Thông báo mời thầu

Mua sắm phần mềm đào tạo của Trường Cao đẳng Luật miền Bắc năm 2020

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 11:37 17/10/2020
Số TBMT
20201045183-00
Công bố
09:37 17/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Hàng hóa
Tên dự án
Mua sắm phần mềm đào tạo của Trường Cao đẳng Luật miền Bắc năm 2020
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Mua sắm phần mềm đào tạo của Trường Cao đẳng Luật miền Bắc năm 2020
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Nguồn ngân sách nhà nước
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu: Mua sắm phần mềm đào tạo của Trường Cao đẳng Luật miền Bắc năm 2020
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Thái Nguyên

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
09:37 17/10/2020
đến
09:00 24/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 24/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
7.000.000 VND
Bằng chữ
Bảy triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Mua sắm phần mềm đào tạo của Trường Cao đẳng Luật miền Bắc năm 2020". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Mua sắm phần mềm đào tạo của Trường Cao đẳng Luật miền Bắc năm 2020" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 15

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. Yêu cầu về kỹ thuật
1. Giới thiệu chung về dự án và gói thầu
- Tên đề án: Đầu tư mua sắm trang thiết bị và ứng dụng công nghệ thông tin cho các cơ sở
đào tạo thuộc Bộ Tư pháp năm 2020.
- Tên gói thầu: Mua sắm phần mềm đào tạo của Trường Cao đẳng Luật miền Bắc năm
2020.
- Chủ đầu tư, Bên mời thầu: Trường Cao đẳng Luật miền Bắc.
- Kinh phí: Nguồn ngân sách nhà nước.
- Thời gian thực hiện hợp đồng: 25 ngày.
- Địa điểm triển khai gói thầu: Trường Cao đẳng Luật miền Bắc, địa chỉ: Xóm Bắc Thành,
xã Quyết Thắng, TP. Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên.
2. Yêu cầu kỹ thuật
Tóm tắt thông số kỹ thuật của hàng hóa và các dịch vụ liên quan phải tuân thủ các thông số
kỹ thuật và tiêu chuẩn sau đây:
2.1. Yêu cầu chức năng của phần mềm
STT

1.

2.

Tên phân hệ

Mô tả chức năng phân hệ

- Chuyển dữ liệu từ tuyển sinh
- Tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ nhập trường
- Quản lý danh sách lớp học khóa mới
Quản lý Tiếp - Phân lớp HSSV
- Đánh mã sinh viên theo quy chế và tự
nhận sinh
viên nhập học động
- Tất cả các biểu mẫu in ra người dùng có
thể chỉnh sửa hoặc bổ sung thông tin trực
tiếp khi xem báo cáo

Quản lý Hồ
sơ sinh viên

HỒ SƠ HSSV
- Danh sách HSSV
- Cập nhật sơ yếu lý lịch học sinh, sinh
viên
- Nhận giấy tờ bổ sung
- Trả giấy tờ ra trường
- Danh sách cán bộ lớp
- Đối tượng chính sách, trợ cấp
- Quyết định khen thưởng

Nội dung yêu cầu
Có hình ảnh minh họa rõ
ràng đáp ứng đúng yêu
cầu kỹ thuật được mô tả ở
mục 2.2.1 Phân hệ quản
lý sinh viên ở phần 2.2.
Yêu cầu kỹ thuật chức
năng phân hệ.
Demo phần mềm khi có
yêu cầu của chủ đầu tư
Có hình ảnh minh họa rõ
ràng đáp ứng đúng yêu
cầu kỹ thuật được mô tả ở
mục 2.2.1 Phân hệ quản
lý sinh viên ở phần 2.2.
Yêu cầu kỹ thuật chức
năng phân hệ.

- Quyết định kỷ luật
Demo phần mềm khi có
- Danh sách thôi học, ngừng học, chuyển yêu cầu của chủ đầu tư
trường
- Quản lý diễn biến nơi ở học sinh, sinh
viên
- Hoạt động đoàn thể
ĐIỂM RÈN LUYỆN
- Nhập điểm rèn luyện
- Tổng hợp điểm rèn luyện theo kỳ
- Tổng hợp điểm rèn luyện theo năm
- Tổng hợp điểm rèn luyện toàn khóa
học
- Thống kê phân loại xếp loại rèn luyện
theo kỳ, năm, toàn khóa
XÉT DUYỆT
- Xét duyệt học bổng
- Xét thi đua khen thưởng cá nhân
- Xét thi đua khen thưởng tập thể
TÌM KIẾM, THỐNG KÊ
- Tìm kiếm đơn giản
- Tìm kiếm nâng cao
- Quá trình khen thưởng
- Quá trình kỷ luật
- Quản lý hồ sơ HSSV
- Quá trình học tập và rèn luyện
- SV thôi học, ngừng học, chuyển trường
DANH MỤC
- Hệ đào tạo
- Khoa đào tạo
- Ngành đào tạo
- Chuyên ngành đào tạo
- Quốc tịch
- Tỉnh
- Huyện
- Khu vực
- Dân tộc
- Nhóm đối tượng
- Đối tượng chính sách
- Đối tượng trợ cấp
- Cấp khen thưởng, kỷ luật

- Loại khen thưởng
- Hành vi kỷ luật
- Mức xử lý kỷ luật
- Chức danh cán bộ lớp
- Xếp loại rèn luyện
- Tất cả các biểu mẫu in ra người dùng
có thể chỉnh sửa hoặc bổ sung thông tin
trực tiếp khi xem báo cáo

3.

4.

- Danh mục khối kiến thức
- Danh sách học phần
- Chương trình đào tạo chi tiết
- Xây dựng công thức học phần
- Thiết lập nhóm tự chọn
Quản lý
- Thiết lập môn chứng chỉ
Chương trình
- Thiết lập điều kiện tiên quyết, học
đào tạo
trước, song hành, thay thế
- So sánh giữa 2 chương trình đào tạo
- Tất cả các biểu mẫu in ra người dùng có
thể chỉnh sửa hoặc bổ sung thông tin trực
tiếp khi xem báo cáo

Quản lý
Phòng học

Có hình ảnh minh họa rõ
ràng đáp ứng đúng yêu
cầu kỹ thuật được mô tả
ở mục 2.2.2 Phân hệ lập
kế hoạch và xây dựng thời
khóa biểu tín chỉ ở phần
2.2. Yêu cầu kỹ thuật
chức năng phân hệ.
Demo phần mềm khi có
yêu cầu của chủ đầu tư

Có hình ảnh minh họa rõ
ràng đáp ứng đúng yêu
cầu kỹ thuật được mô tả ở
- Quản lý cơ sở
mục 2.2.2 Phân hệ lập kế
- Quản lý toà nhà
hoạch và xây dựng thời
- Quản lý phòng học
- Tất cả các biểu mẫu in ra người dùng có khóa biểu tín chỉ ở phần
thể chỉnh sửa hoặc bổ sung thông tin trực 2.2. Yêu cầu kỹ thuật
chức năng phân hệ.
tiếp khi xem báo cáo
Demo phần mềm khi có
yêu cầu của chủ đầu tư

5.

6.

7.

Quản lý Xếp
thời khóa
biểu

Quản lý Xếp
lớp học phần
cho sinh viên
(Đăng ký học
phần Offline)

Quản lý Tổ
chức thi học
kỳ

- Danh sách học phần
- Chương trình đào tạo chi tiết
- Xây dựng kế hoạch mở lớp tín chỉ
- Tạo và lập TKB lớp tín chỉ
- Lịch học lớp tín chỉ
- Lịch giảng đường
- Lịch giảng dạy bộ môn
- Tất cả các biểu mẫu in ra người dùng
có thể chỉnh sửa hoặc bổ sung thông tin
trực tiếp khi xem báo cáo

- Quy định HSSV đăng ký
- Đăng ký lớp tín chỉ cho từng HSSV
- Đăng ký lớp tín chỉ cho cả lớp niên chế
- Tổng hợp số liệu lớp tín chỉ đăng ký
- Tổng hợp số liệu HSSV đăng ký
- In thời khóa biểu sinh viên
- Duyệt đăng lý lớp tín chỉ sinh viên
- Tất cả các biểu mẫu in ra người dùng có
thể chỉnh sửa hoặc bổ sung thông tin trực
tiếp khi xem báo cáo

Có hình ảnh minh họa rõ
ràng đáp ứng đúng yêu
cầu kỹ thuật được mô tả ở
mục 2.2.2 Phân hệ lập kế
hoạch và xây dựng thời
khóa biểu tín chỉ ở phần
2.2. Yêu cầu kỹ thuật
chức năng phân hệ.
Demo phần mềm khi có
yêu cầu của chủ đầu tư

Có hình ảnh minh họa rõ
ràng đáp ứng đúng yêu
cầu kỹ thuật được mô tả ở
mục 2.2.2 Phân hệ lập kế
hoạch và xây dựng thời
khóa biểu tín chỉ ở phần
2.2. Yêu cầu kỹ thuật
chức năng phân hệ.
Demo phần mềm khi có
yêu cầu của chủ đầu tư

Có hình ảnh minh họa rõ
ràng đáp ứng đúng yêu
cầu kỹ thuật được mô tả ở
mục 2.2.3 Phân hệ quản
lý kết quả học tập ở phần
- Đóng túi và tạo phách tự động
2.2. Yêu cầu kỹ thuật
- Tất cả các biểu mẫu in ra người dùng có chức năng phân hệ.
thể chỉnh sửa hoặc bổ sung thông tin trực
Demo phần mềm khi có
tiếp khi xem báo cáo
yêu cầu của chủ đầu tư
- Lập danh sách sinh viên không đủ điều
kiện dự thi
- Tổ chức thi học phần cuối kỳ
- Đóng túi và tạo phách thủ công

8.

Quản lý Kết
quả học tập

QUÁ TRÌNH ĐIỂM
- Danh sách HSSV lớp niên chế
- Danh sách HSSV lớp tín chỉ
- Nhập điểm quá trình lớp niên chế
- Nhập điểm quá trình lớp tín chỉ
- Nhập điểm thi theo lớp niên chế
- Nhập điểm thi theo lớp tín chỉ
- Nhập điểm thi theo phòng thi
- Nhập điểm thi theo túi thi
- Nhập khẩu dữ liệu điểm từ Excel
- Tra cứu điểm log
- Tất cả các biểu mẫu in ra người dùng
có thể chỉnh sửa hoặc bổ sung thông tin
trực tiếp khi xem báo cáo
QUẢN LÝ SV HỌC NGÀNH 2
TÌM KIẾM, TỔNG HỢP
- Tìm kiếm đơn giản
- Tìm kiếm nâng cao
- Tổng hợp thi lại và học lại
- Tổng hợp điểm theo học kỳ
- Tổng hợp điểm theo năm học
- Tổng hợp điểm theo toàn khóa
- Tổng hợp điểm theo tích lũy
- Thống kê phân loại xếp loại điểm học
tập theo kỳ, năm học và toàn khóa học
- In bảng điểm cá nhân
- Xét cảnh báo và buộc thôi học tín chỉ
- Danh sách ngừng học, thôi học
- Tất cả các biểu mẫu in ra người dùng
có thể chỉnh sửa hoặc bổ sung thông tin
trực tiếp khi xem báo cáo
DANH MỤC
- Thành phần điểm
- Phân loại điểm
- Xếp hạng học lực
- Xếp hạng năm đào tạo
- Xếp loại học tập
- Xếp loại tốt nghiệp
- Loại chứng chỉ
- Xếp loại chứng chỉ

Có hình ảnh minh họa rõ
ràng đáp ứng đúng yêu
cầu kỹ thuật được mô tả ở
mục 2.2.3 Phân hệ quản
lý kết quả học tập ở phần
2.2. Yêu cầu kỹ thuật
chức năng phân hệ.
Demo phần mềm khi có
yêu cầu của chủ đầu tư

9.

10.

Quản lý Xét
tốt nghiệp

Quản lý Cấp
phát văn
bằng

- Xét điều kiện khóa luận, thi tốt nghiệp
- Phân công thực tập tốt nghiệp
- Xét điều kiện chứng chỉ
- Lập danh sách chưa đủ điều kiện tốt
nghiệp
- Xét sinh viên tốt nghiệp, nợ tốt nghiệp
- Khóa dữ liệu điểm của sinh viên
- Tất cả các biểu mẫu in ra người dùng
có thể chỉnh sửa hoặc bổ sung thông tin
trực tiếp khi xem báo cáo

- Quản lý và in bằng tốt nghiệp
- Tất cả các biểu mẫu in ra người dùng
có thể chỉnh sửa hoặc bổ sung thông tin
trực tiếp khi xem báo cáo

Có hình ảnh minh họa rõ
ràng đáp ứng đúng yêu
cầu kỹ thuật được mô tả ở
mục 2.2.3 Phân hệ quản
lý kết quả học tập ở phần
2.2. Yêu cầu kỹ thuật
chức năng phân hệ.
Demo phần mềm khi có
yêu cầu của chủ đầu tư
Có hình ảnh minh họa rõ
ràng đáp ứng đúng yêu
cầu kỹ thuật được mô tả ở
mục 2.2.3 Phân hệ quản
lý kết quả học tập ở phần
2.2. Yêu cầu kỹ thuật
chức năng phân hệ.
Demo phần mềm khi có
yêu cầu của chủ đầu tư

11.

12.

Có hình ảnh minh họa rõ
ràng đáp ứng đúng yêu
cầu kỹ thuật được mô tả ở
mục 2.2.4 Phân hệ quản
lý học phí và các khoản
thu khác ở phần 2.2. Yêu
cầu kỹ thuật chức năng
phân hệ.

Quản lý Học
phí và miễn
giảm học phí

HỌC PHÍ & LỆ PHÍ
- Lập DS đối tượng nộp học phí
- Lập DS miễn giảm học phí
- Lập các khoản phải nộp theo niên chế
- Lập các khoản phải nộp theo tín chỉ
- Lập biên lai thu, chi học phí và lệ phí
- Tổng hợp nợ học phí & kinh phí đào
tạo
- Tổng hợp nợ phí và lệ phí
- Thông tin học phí và lệ phí HSSV
- Báo cáo tổng hợp thu/chi
- Tất cả các biểu mẫu in ra người dùng
có thể chỉnh sửa hoặc bổ sung thông tin
trực tiếp khi xem báo cáo
DANH MỤC
- Danh mục khoản thu-chi
- Quy định đơn giá tín chỉ
- Đối tượng nộp học phí
- Quản lý hóa đơn
- Tất cả các biểu mẫu in ra người dùng
có thể chỉnh sửa hoặc bổ sung thông tin
trực tiếp khi xem báo cáo

Cổng thông
tin dành cho
Giảng viên

- Đăng nhập
- Thay đổi mật khẩu
- Quên mật khẩu
- Xem lịch giảng dạy
- Xem lịch coi thi
Quản lý lớp học
- Xem danh sách lớp học
- Xem danh sách sinh viên theo lớp
- Gửi tin nhắn đến sinh viên theo lớp
Điểm danh Online
- Lấy danh sách giảng dạy
- Điểm danh theo lớp giảng dạy
- Tra cứu điểm danh
Nhập điểm
- Lấy danh sách lớp giảng dạy
- Nhập điểm quá trình theo lớp
- Nhập điểm thi theo lớp

Có hình ảnh minh họa rõ
ràng đáp ứng đúng yêu
cầu kỹ thuật được mô tả ở
mục 2.2.5 Cổng thông tin
dành cho giảng viên ở
phần 2.2. Yêu cầu kỹ
thuật chức năng phân hệ.

Demo phần mềm khi có
yêu cầu của chủ đầu tư

Demo phần mềm khi có
yêu cầu của chủ đầu tư

13.

14.

Cổng thông
tin dành cho
Sinh viên

Khảo sát
người học

- Đăng nhập
- Thay đổi mật khẩu
- Quên mật khẩu
- Xem thông báo của nhà trường
- Xem chương trình đào tạo
- Xem lịch đăng ký học
- Đăng ký học bình thường
- Đăng ký học lại và cải thiện điểm
- Đăng ký học ngành 2
- Đăng ký thi cải thiện điểm
- Xem bảng điểm tích lũy toàn khóa
- Xem lịch học
- Xem lịch thi
- Xem thông tin học phí & lệ phí
- Xem sơ yếu lý lịch của sinh viên
- Xem điểm rèn luyện
- Gửi ý kiến của sinh viên
- Cố vấn học tập phê duyệt đăng ký cho
sinh viên
- Diễn đàn trao đổi về học tập
- Quản lý phiếu khảo sát
- Phân phối phiếu khảo sát
- Quy định thời gian đánh giá
- Sinh viên phản hồi về hoạt động giảng
dạy của giảng viên
- Tổng hợp và phân tích số liệu đánh giá
từ người học

Có hình ảnh minh họa rõ
ràng đáp ứng đúng yêu
cầu kỹ thuật được mô tả ở
mục 2.2.6 Cổng thông tin
dành cho sinh viên ở
phần 2.2. Yêu cầu kỹ
thuật chức năng phân hệ.
Demo phần mềm khi có
yêu cầu của chủ đầu tư

Có hình ảnh minh họa rõ
ràng đáp ứng đúng yêu
cầu kỹ thuật được mô tả ở
mục 2.2.7 Phân hệ khảo
sát đánh giá ở phần 2.2.
Yêu cầu kỹ thuật chức
năng phân hệ.
Demo phần mềm khi có
yêu cầu của chủ đầu tư

15.

16.

- Đăng nhập theo tài khoản của sinh viên
- Lấy lại mật khẩu khi quên mật khẩu
đăng nhập
- Xem và cập nhật thông tin hồ sơ sinh
viên
- Xem điểm học tập các môn học
- Xem lịch học theo ngày, tuần, kỳ
Ứng dụng
- Xem lịch thi
App mobile
- Xem thông tin chương trình đào tạo
dành cho sinh
- Xem thông tin học phí và các khoản lệ
viên
phí
- Xem điểm rèn luyện
- Nhận thông báo, tin tức, sự kiện của
trường
- Nhận và gửi tin nhắn
- Danh sách bạn bè, tìm và kết bạn
- Chat với bạn bè

Quản trị hệ
thống

- Quản lý vai trò
- Quản lý người dùng
- Cấp quyền cho cán bộ quản lý
- Cấp quyền cho giảng viên
- Cấp quyền cho HSSV
- Tra cứu Log người dùng
- Thiết lập tham số hệ thống
- Sao lưu dữ liệu
- Phục hồi dữ liệu
- Thay đổi mật khẩu người dùng

Có hình ảnh minh họa rõ
ràng đáp ứng đúng yêu
cầu kỹ thuật được mô tả ở
mục 2.2.8. Ứng dụng App
mobile dành cho sinh
viên ở phần 2.2. Yêu cầu
kỹ thuật chức năng phân
hệ.
Demo phần mềm khi có
yêu cầu của chủ đầu tư

Có hình ảnh minh họa rõ
ràng đáp ứng đúng yêu
cầu kỹ thuật được mô tả ở
mục 2.2.9 Phân hệ quản
trị hệ thống ở phần 2.2.
Yêu cầu kỹ thuật chức
năng phân hệ.
Demo phần mềm khi có
yêu cầu của chủ đầu tư

2.2. Yêu cầu kỹ thuật chức năng phân hệ
2.2.1. Phân hệ quản lý Sinh viên
a) Chuyển dữ liệu từ tuyển sinh
Sau khi các sinh viên đã trúng tuyển vào trường, tất cả các dữ liệu hồ sơ sinh viên được
nhập từ tuyển sinh được chuyển đổi sang phần mềm phải hoàn toàn tự động, giảm bớt rất nhiều
công sức nhập liệu.
Phần mềm hỗ trợ chuyển đổi các loại CSDL như Excel, Foxpro, Access, SQL Server...
Ngoài ra Phần mềm cho phép chuyển đổi các loại font chữ như TCVN, VNI... sang chuẩn
Unicode.

Khả năng chuyển đổi dữ liệu đơn giản, chính xác.
Yêu cầu chức năng:
- Thiết lập ánh xạ tương ứng giữa các trường dữ liệu hồ sơ trong phần mềm với trường dữ
liệu của file excel: thêm, xóa, lưu thiết lập
- Xem trước dữ liệu file excel trước khi nhập khẩu
- Xóa dữ liệu nhập khẩu sai
- Nhập khẩu dữ liệu mới
- Cập nhật lại dữ liệu của đã tồn tại thông qua mã sinh viên
b) Tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ nhập trường
Định nghĩa các loại giấy tờ và các khoản kinh phí khi nhập trường.
Cho phép tiếp nhận sinh viên từ nhiều bộ phận khác nhau và đảm bảo tính liên thông giữa
các bộ phận và các bàn tiếp nhận.
Khi sinh viên đến nhập trường phần mềm cho phép liên thông đến dữ liệu tuyển sinh để
quá trình tiếp nhận một cách nhanh chóng.
Yêu cầu chức năng:
- Cấu hình các loại giấy tờ theo hệ, khóa học
- Thiết lập loại giấy tờ bắt buộc, không bắt buộc
- Thống kê loại giấy tờ đã nộp, còn thiếu
- Lọc danh sách sinh viên theo các tiêu chí: SBD, Họ tên, Khối thi, ngành thi...
c) Quản lý danh sách lớp học khóa mới
Chức năng cho phép bổ sung thêm một lớp học mới chưa có trong CSDL phần mềm
d) Phân lớp sinh viên
Chức năng cho phép phân lớp cho một danh sách các sinh viên, có thể phân ra một hay
nhiều lớp, cho phép phân đều sinh viên theo các tiêu trí lựa chọn (giới tính, tổng điểm tuyển sinh
…) đều các lớp.
Quá trình phân lớp hoàn toàn tự động
Yêu cầu chức năng:
- Lọc sinh viên theo các tiêu chí: Ngành, chuyên ngành tuyển sinh, họ tên, giới tính
- Phân sinh viên vào các lớp theo các tiêu chí: Họ tên, giới tính, tổng điểm tuyển sinh...
e) Đánh mã sinh viên theo quy chế và tự động
Chức năng lọc ra các sinh viên cần lập mã, thiết lập cấu trúc của mã sinh viên, phần mềm
tự động sinh ra giải mã theo cấu trúc đã được thiết lập.
Các chuẩn được thiết lập theo đúng quy chế mới của Bộ giáo dục.
Yêu cầu chức năng:

- Người dùng tự thiết lập cấu trúc mã theo: mã hệ, khóa học, ngành học, thêm ký hiệu vào
phần đầu và cuối của mã sinh viên
- Thiết lập độ dài của mã sinh viên
- Đánh mã tự động sắp xếp tên thứ tự ABC theo danh sách sinh viên lọc theo các tiêu chí:
hệ/khoa/khóa/ngành
f) Danh sách học sinh, sinh viên
Chức năng liệt kê danh sách sinh viên theo lớp theo khoa cho phép thêm mới sinh viên vào
lớp học, xem hồ sơ sinh viên, và chuyển lớp học cho sinh viên chọn trên danh sách lớp học, In
ra danh sách sinh viên đã chọn.
Yêu cầu chức năng:
- Thêm, xóa sinh viên
- Chuyển lớp cho một hoặc nhiều sinh viên
- Xem hồ sơ sinh viên
- Gửi tin nhắn cho một hoặc nhiều sinh viên
- In thẻ sinh viên theo 2 mặt và người dùng thay đổi mẫu thẻ
- In danh sách sinh viên bao gồm các mẫu: Danh sách sinh viên, Danh sách theo nơi sinh,
danh sách theo số báo danh, danh sách theo tổng điểm tuyển sinh.
- Nhập khẩu danh sách sinh viên từ file excel
- Xuất danh sách ra file excel
- Người sử dụng tùy biến hiển thị danh sách theo các trường thông tin
g) Cập nhật sơ yếu lý lịch học sinh, sinh viên
Chức năng cho phép xem và sửa các thông tin về hồ sơ toàn diện của sinh viên bao gồm
thông tin về lý lịch, lý lịch bổ sung, các thông tin về học tập, thông tin về rèn luyện, thông tin
tài chính, và các hoạt động của sinh viên.
h) Nhận giấy tờ bổ sung
Cho phép nhận bổ sung hồ sơ giấy tờ của sinh viên còn thiếu trong quá trình nhập học
i) Trả giấy tờ ra trường
Cho phép trả giấy tờ của sinh viên trước khi ra trường
j) Quản lý danh sách cán bộ lớp
Cập nhật các chức danh cán bộ lớp: chức danh chính và chức danh kiêm nhiệm
k) Đối tượng miễn giảm học phí và đối tượng trợ cấp học bổng
Chức năng liệt kê danh sách sinh viên theo lớp chọn, xác định đối tượng trợ cấp cho sinh
viên.
Chọn ra danh sách sinh viên theo lớp và thực hiện chức năng nhập vào các loại giấy tờ nhập
trường cho sinh viên, In ra danh sách sinh viên đã nộp các loại giấy tờ.
l) Khen thưởng, kỷ luật

Chức năng liệt kê danh sách sinh viên theo lớp chọn, từ danh sách sinh viên chọn ra các
sinh viên và nhập vào quyết định khen thưởng, chức năng cũng cho phép xóa các quyết định
khen thưởng theo danh sách sinh viên được chọn.
m) Danh sách thôi học, ngừng học, chuyển trường
- Chức năng hỗ trợ quản lý quyết định thôi học, ngừng học, chuyển trường, xét học tiếp
của từng sinh viên.
- Chức năng cho phép nhập các quyết định mới
- Cho phép xem/thêm/sửa/xóa quyết định thôi học, ngừng học, chuyển trường, chuyển
điểm lớp mới.
- Chức năng cho phép in danh sách sinh viên thôi học, ngừng học, chuyển trường và xuất
dữ liệu ra excel.
n) Quản lý diễn biến nơi ở học sinh, sinh viên
Chức năng cho phép nhập vào các thông tin cơ bản về nội trú và ngoại trú như địa chỉ nơi
ở, số phòng…
o) Hoạt động đoàn thể
Chức năng cho phép nhập vào thông tin về hoạt động đoàn thể của sinh viên.,lọc ra danh
sách sinh viên hoạt động đoàn thể xã hội theo học kỳ, năm học, hệ đào tạo, khoa, khóa học, lớp
học.
p) Nhập điểm rèn luyện
Liệt kê danh sách sinh viên theo lớp chọn, chức năng cho phép nhập vào điểm rèn luyện
của sinh viên theo các nội dung và tiêu chí được chọn, In ra bảng điểm đánh giá theo các kỳ.
q) Tổng hợp điểm rèn luyện theo kỳ, năm học, và toàn khóa học
Sau khi đã có điểm rèn luyện sinh viên theo kỳ chức năng này cho phép tổng hợp điểm của
từng kỳ và phần mềm sẽ tự xếp loại rèn luyện cho từng sinh viên dựa trên số điểm rèn luyện đạt
được.
r) Thống kê phân loại xếp loại điểm rèn luyện theo kỳ, năm học, và toàn khóa học
Chức năng này cho phép thống kê phân loại xếp loại rèn luyện theo kỳ, năm học, và toàn
khóa học
Yêu cầu chức năng:
- Lựa chọn phạm vi thống kê theo: Hệ/khoa/khóa/ngành/chuyên ngành
- Nhóm thống kê theo: từng lớp, từng khoa, từng khóa, từng ngành
- Hiển thị số lượng, phần trăm của từng loại rèn luyện: Xuất sắc, tốt, khá, trung bình...
- Hiện thị biểu đồ dữ liệu thống kê theo: từng lớp, từng khoa, từng khóa, từng ngành và loại
rèn luyện: Xuất sắc, tốt, khá, trung bình...
s) Xét duyệt học bổng

Cho phép thiết lập các mức học bổng theo từng đối tượng, đáp ứng theo quy định số
44/2007/QĐ-BGD&ĐT về xét học bổng theo điểm học tập và điểm rèn luyện.
Mỗi sinh viên sau khi được cập nhật đối tượng trợ cấp, có thể có kỳ được hưởng hoặc có những
kỳ sinh viên đó không được hưởng trợ cấp người dùng sử dụng chức năng này để gán số tiền
được hưởng trợ cấp theo từng sinh viên.
Các quỹ học bổng sẽ được quản lý theo hệ đào tạo học kỳ và năm học, với số tiền này khi xét
học bổng người dùng có thể dự trù và kiểm soát được số tiền một cách tương đối chính xác.
Hệ thống xét học bổng tuân thủ theo Quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh
viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên
nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Xét học bổng: lưu tất cả các lần đã xét học bổng. Đưa ra danh sách sinh viên thuộc diện thoả
mãn điều kiện xét học bổng như đã gán đối tượng học tổng, tổng kết điểm theo học kỳ xét điểm
TBCHT lần 1, không kỷ luật, điểm rèn luyện. Với quỹ học bổng hệ thống đưa ra điểm sàn ứng
với danh sách sinh viên thoả mãn điều kiện để duyệt học bổng.
t) Xét danh hiệu thi đua cá nhân, tập thể
Chức năng cho phép lọc ra danh sách sinh viên đủ điều kiện để xét thi đua danh hiệu cá
nhân điều kiện lọc dựa vào kết quả học tập và điểm rèn luyện chức năng tự đưa ra danh hiệu thì
đua cá nhân mà sinh viên đạt được.
Chức năng cho phép nhập quyết định xét danh hiệu thi đua cho từng sinh viên. Hoặc xóa
bỏ quyết định xét danh hiệu thi đua.
u) Quản lý tìm kiếm, thống kê
- Chức năng cho phép tìm kiếm mọi thông tin về sinh viên bằng nhiều điều kiện kết hợp.
Như vậy kết quả tìm kiếm sẽ chính xác hơn rất nhiều.
- Kết quả tìm kiếm được hiển thị một cách tủy biến theo các nhóm thông tin như về Lý
lịch sinh viên, Ngành học.
- Chức năng cho phép xem hồ sơ HSSV; quá trình khen thưởng; quá trình kỷ luật; quá
trình học tập và rèn luyện; danh sách SV thôi học, ngừng học, chuyển trường
v) Quản lý danh mục
Hệ thống cho phép xem, thêm, sửa, xóa danh mục sau:
- Hệ đào tạo
- Khoa đào tạo
- Ngành đào tạo
- Chuyên ngành đào tạo
- Quốc tịch
- Tỉnh
- Huyện
- Khu vực
- Dân tộc

- Nhóm đối tượng
- Đối tượng chính sách
- Đối tượng trợ cấp
- Cấp khen thưởng, kỷ luật
- Loại khen thưởng
- Hành vi kỷ luật
- Mức xử lý kỷ luật
- Chức danh cán bộ lớp
- Xếp loại rèn luyện
2.2.2. Phân hệ lập kế hoạch và xây dựng thời khoá biểu tín chỉ
a) Danh mục khối kiến thức
Phần mềm cho phép cán bộ quản lý có thể xem, thêm, sửa, xóa danh mục khối kiến thức.
b) Quản lý học phần
Chức năng này cho phép quản lý tất cả các học phần của các hệ đào tạo khác nhau trong
trường. Cho phép phân loại các học phần theo từng chương trình đào tạo.
Yêu cầu chức năng:
- Hiển thị danh sách học phần
- Thêm, sửa, xóa học phần
c) Quản lý chương trình đào tạo khung
Chức năng này cho phép quản lý tất cả các chương trình đào tạo khung của các hệ đào tạo,
khoa, khoá, chuyên ngành đào tạo khác nhau trong trường.
Yêu cầu chức năng:
d)

Hiển thị danh sách chương trình đào tạo
Thêm, sửa, xóa chương trình đào tạo
Sao chép chương trình đào tạo
Thêm, sửa, xóa học phần vào chương trình đào tạo
Xây dựng công thức tính điểm học phần
Thiết lập logic học phần: Tiên quyết, học trước, song hành
Thiết lập nhóm học phần tự chọn
Thiết lập học phần chứng chỉ: Giáo dục quốc phòng, thể chất, tin học, ngoại ngữ
In chương trình đào tạo: theo học kỳ, theo khối kiến thức
Xây dựng kế hoạch mở lớp tín chỉ

Lập kế hoạch những học phần tín chỉ sẽ được mở ra trong học kỳ, năm học và thống kê số
lượng sinh viên của từng học phần theo (Hệ/khoa/khóa/ngành/chuyên ngành).
Phần mềm sẽ tự động tổng hợp số lượng sinh viên học đi, học lại, học ngành 2… của từng
học phần.
e) Tạo và lập thời khóa biểu tín chỉ

Chức năng này cho phép quản lý tất cả các học phần tín chỉ được mở trong học kỳ, đối với
mỗi học phần tín chỉ sẽ có những lớp tín chỉ lý thuyết và thực hành.
Yêu cầu chức năng:
-

Tạo học kỳ thời khóa biểu
Thêm, sửa, xóa môn tín chỉ
Thêm, sửa, xóa lớp tín chỉ
Thêm phạm vi đăng ký: Giới hạn học phần chỉ cho phép một hoặc nhiều
hệ/khoa/khóa/ngành/chuyên ngành đăng ký
- Khóa/mở khóa dữ liệu thời khóa biểu
- Thống kê TKB theo lớp, giáo viên, phòng học
- In và xuất excel dữ liệu thời khóa biểu
f) Lịch học lớp tín chỉ
Xây dựng thời khoá biểu chi tiết là khâu rất quan trọng và then chốt trong quản lý đào tạo,
nó liên quan đến quá trình đăng ký học của từng sinh viên, tham gia giảng dạy của giáo viên, bố
trí cơ sở hạ tầng phòng học.
Chức năng xếp thời khoá biểu của phần mềm đảm bảo các yếu tố:
▪ Đảm bảo không trùng giáo viên (điều kiện bắt buộc)
▪ Đảm bảo không trùng phòng học (điều kiện bắt buộc)
▪ Giãn cách các môn học, tránh học liên tiếp một môn.
Khung thời gian thời khoá biểu hiển thị theo từng tuần với khung thời gian như sau:
-

Từ thứ 2 đến thứ 7 (hoặc chủ nhật)
Ca sáng, chiều, tối
Mỗi ca thể hiện 2 hoặc 3 cặp tiết, mỗi cặp tiết là 2 tiết, 3 tiết hoặc 4 tiết.

Phần mềm hỗ trợ 2 cơ chế xếp lịch:
-

Xếp hoàn toàn tự động (phần mềm sử dụng các thuật toán tối ưu đảm bảo xếp 100%
các sự kiện )
- Sau khi xếp tự động xong người dùng có thể can thiệp vào các lịch đã xếp như chuyển
đổi giữa 2 cặp tiết cho nhau…
- Người dùng cũng có thể xếp lịch bằng thao tác kéo thả rất đơn giản, phần mềm sẽ
kiểm tra những ô lịch nào có thể xếp được lịch bằng cách thể hiện màu sắc đảm bảo
không trùng lịch giữa các giáo viên, phòng học.
g) Lịch giảng đường
Phần mềm cho phép cán bộ quản lý theo dõi lịch chi tiết của giảng đường, thời gian bận rỗi
của từng giảng đường để khai thác hiệu quả công xuất của phòng học cao nhất.
Xuất dữ liệu giảng đường ra excel
h) Lịch giảng dạy bộ môn
Chức năng này cho phép in giấy báo kế hoạch giảng dạy trong học kỳ của từng bộ môn
In và xuất excel lịch giảng dạy bộ môn

i) Quy định sinh viên đăng ký học
Chức năng này cho phép người quản lý quy định cụ thể chính sách đăng ký của sinh viên
qua cổng Portal sinh viên. Các quy định đăng ký như thời gian đăng ký lần 1, 2
Giới hạn số tín chỉ tối tiểu, tối đa theo xếp hạng học lực (Yếu/bình thường) của sinh viên
theo đúng quy chế tín chỉ.
Quy định thời gian đăng ký học tín chỉ theo Hệ, khoa, khóa để phân tải lượng sinh viên
đăng ký đồng thời gây ra tình trạng nghẽn mạng.
j) Đăng ký lớp tín chỉ cho từng sinh viên dùng cho cán bộ quản lý
Ngoài chức năng đăng ký học tín chỉ qua cổng thông tin Portal sinh viên, cán bộ quản lý
cũng có thể đăng ký cho sinh viên qua chức năng này.
Khi có sự cố sinh viên không đăng ký được qua mạng sinh viên có thể mang phiếu đăng ký
qua giấy để cán bộ phụ trách đăng ký vào hệ thống.
k) Đăng ký lớp tín chỉ cho cả lớp niên chế
Cán bộ quản lý đăng ký hộ cho cả lớp niên chế vào lớp tín chỉ, chức năng này thực hiện
vào kỳ đầu tiên nhập học khi sinh viên chưa thực hiện đăng ký online.
l) Tổng hợp số liệu lớp tín chỉ đăng ký
Khi sinh viên đăng ký môn học tín chỉ online kết thúc, cán bộ quản lý sẽ tổng hợp số lượng
sinh viên đăng ký vào từng lớp tín chỉ để quyết định lớp tín chỉ đó có giảng dạy hay không?
Đối với lớp tín chỉ có ít sinh viên đăng ký thì có thể hủy để chuyển sinh viên lớp đó sang
lớp tín chỉ khác.
m) Tổng hợp số liệu sinh viên đăng ký
Trong thời gian quy định đăng ký môn học tín chỉ online, cán bộ quản lý sẽ tổng hợp những
sinh viên đã đăng ký thành công, những sinh viên chưa đăng ký học để thông báo cho sinh viên
biết để đăng ký đúng thời gian quy định.
Yêu cầu chức năng:
n)

Tổng hợp số liệu đăng ký
Hủy lớp tín chỉ
Chuyển lớp sinh viên
In và xuất excel dữ liệu
In thời khóa biểu sinh viên

Phần mềm cho phép cán bộ quản lý có thể in thời khóa biểu của một hoặc nhiều sinh viên
o) Duyệt đăng ký lớp tín chỉ sinh viên
Phần mềm cho phép cán bộ quản lý có thể duyệt kết quả đăng ký của sinh viên của một
hoặc nhiều sinh viên theo hệ, khoa, khóa, ngành, lớp,…
p) Quản lý phòng học
Phần mềm cho phép cán bộ quản lý có thể xem, thêm, sửa, xóa danh mục cơ sở đào tạo,
danh mục tòa nhà và danh sách phòng học.

2.2.3. Phân hệ Quản lý Kết quả học tập
a) Lập danh sách sinh viên không đủ điều kiện dự thi
Tổng hợp ra danh sách sinh viên không đủ điều kiện dự thi theo kết quả học tập hoặc theo
nợ học phí trong kỳ của hệ, khoa, khóa học, chuyên ngành…
Lập danh sách không đủ điều kiện dự thi.
Yêu cầu chức năng:
- Duyệt danh sách không đủ điều kiện dự thi cho 1 hoặc nhiều sinh viên
- Bỏ duyệt danh sách không đủ điều kiện dự thi cho 1 hoặc nhiều sinh viên
- In danh sách: theo từng học phần, tất cả các học phần
b) Tổ chức thi các học phần
Cho phép cán bộ quản lý tổ chức các kỳ thi khác nhau một cách mềm dẻo nhất
Tổ chức thi là công việc thường xuyên diễn ra cuối mỗi học kỳ, khối lượng các lớp thi
cùng nhau của một học phần rất lớn, người quản lý phân bổ các phòng thi cho các môn thi dựa
vào các yêu cầu khác nhau. Ví dụ như sắp xếp phòng thi theo ABC, theo khối lượng sinh viên
của từng phòng thi khác nhau..
Với chức năng tổ chức thi sẽ hoàn toàn giúp người quản lý giảm bớt gánh nặng công việc
này, nhanh chóng sắp xếp các phòng thi theo rất nhiều yêu cầu khác nhau.
Yêu cầu chức năng:
- Liệt kê danh sách các học phần đã tổ chức thi theo: hệ/khoa/khóa/ngành và theo học kỳ,
năm học, giai đoạn của ngày thi
- Thêm, sửa xóa môn đã tổ chức thi
- Xem danh sách sinh viên của 1 phòng thi
- Thêm, xóa sinh viên khỏi phòng thi
- Lập số báo danh
- Phân giám thị coi thi
- Phân phòng thi
- Kiểm tra trùng lịch thi giữa các phòng thi
- Cập nhật danh sách phúc khảo điểm sinh viên
- In danh sách bao gồm: Danh sách phòng thi, Danh sách phúc khảo, Danh sách gọi sinh
viên thi tốt nghiệp, Danh sách môn thực hành, Danh sách môn lý thuyết, Danh sách thi vấn đáp...
- Xuất danh sách ra file excel
c) Đóng túi và lập phách
Cho phép 2 hình thức đóng túi và lập phách như sau:
- Đóng túi và lập phách thủ công:
+ Cho phép cán bộ quản lý lập số phách, xóa túi;

+ Cho phép cán bộ quản lý in báo cáo
+ Cho phép người dùng tùy chọn sinh viên ở danh sách các phòng thi khác nhau về cùng
một túi thi. Quy tắc do người dùng tự quy định và thực hiện trong phần mềm bằng cách tích lựa
chọn thủ công từng sinh viên vào túi thi.
- Đóng túi và lập phách tự động:
- Chức năng này cho phép đóng túi các bài thi sau khi đã tổ chức thi các học phần
- Để đảm bảo bảo mật các bài thi khi chấm thi một cách tuyệt đối, chương trình cho phép
tự động đánh số phách theo các giải phách khác nhau.
- Sau khi chấm thi xong có thể nhập điểm thi theo số phách, chương trình sẽ tự động ghép
phách để đưa ra kết quả điểm cho các sinh viên.
d) Quản lý danh sách học sinh, sinh viên
- Quản lý danh sách HSSV lớp niên chế:
+ Chức năng này cho phép in sách sinh viên và xuất excel danh sách SV lớp niên chế
- Quản lý danh sách HSSV lớp tín chỉ:
+ Chức năng này cho phép in sách sinh viên và xuất excel danh sách SV lớp tín chỉ
e) Nhập điểm quá trình
Hỗ trợ người dùng tùy biến lựa chọn các đầu điểm kiểm tra theo các tỷ lệ khác nhau, quy
định công thức tính điểm và các đánh giá khác (thiếu bài thực hành, số tiết nghỉ…) của từng
sinh viên theo lớp.
Phần mềm cho phép người sử dụng có thể nhập điểm theo các loại lớp khác nhau như lớp
hành chính, lớp tín chỉ
Sau khi nhập điểm quá trình xong người dùng có thể khóa điểm để tránh việc sửa điểm.
f) Nhập điểm thi cuối kỳ
Phần mềm cho phép người sử dụng có thể nhập điểm thi theo các cách khác nhau như: lớp
hành chính, lớp tín chỉ, phòng thi, túi thi, theo số phách …
Sau khi nhập điểm thi xong người dùng có thể khóa điểm để tránh việc sửa điểm
g) Nhập dữ liệu điểm từ Excel
Hỗ trợ người dùng nhập các đầu điểm (điểm thành phần, điểm thi) của sinh viên từ file
excel có sẵn vào trong phần mềm.
h) Tra cứu điểm log
Giúp cán bộ quản lý có thể tra cứu lịch sử các lần thay đổi điểm (thêm mới, sửa, xóa) của
người dùng khi sử dụng.
i) Quản lý sinh viên học ngành 2 (song ngành)
Chức năng này cho phép quản lý sinh viên học ngành 2 (song ngành) cùng một thời điểm,
sinh viên tốt nghiệp có 2 văn bằng.

Yêu cầu chức năng:
- Sinh viên đăng ký nguyện vọng học ngành 2 online qua cổng sinh viên
- Xét đủ điều kiện sinh viên học ngành 2
- Quản lý danh sách sinh viên học ngành 2 theo: Hệ/khoa/khóa/ngành/chuyên ngành
- Thêm, xóa, ngừng học ngành 2 cho 1 hoặc nhiều sinh viên
- Xét sinh viên được học tiếp ngành 2 đối với sinh viên ngừng học ngành 2
- Nhập điểm quá trình và điểm thi cho sinh viên ngành 2 theo danh sách của từng ngành,
chuyên ngành
- Tổng hợp điểm theo học kỳ, năm học, toàn khóa đối với sinh viên ngành 2 theo danh
sách của từng ngành, chuyên ngành
- Xét tốt nghiệp đối với sinh viên ngành 2 theo danh sách của từng ngành, chuyên ngành
- Khóa dữ liệu điểm sinh viên ngành 2
- Chuyển điểm các học phần từ ngành 1 sang ngành 2 đối với những học phần đã học tích
lũy từ ngành 1 và trùng môn với chương trình đào tạo ngành 2
j) Tìm kiếm đơn giản và nâng cao
- Chức năng cho phép tìm kiếm mọi thông tin liên quan đến kết quả học tập của sinh viên
bằng nhiều điều kiện kết hợp. Như vậy kết quả tìm kiếm sẽ chính xác hơn rất nhiều.
k) Tổng hợp học phần thi lại và học lại
Chức năng “Tổng hợp HP thi lại và học lại” được sử dụng để tổng hợp ra danh sách sinh
viên bị thi lại, học lại theo môn học, học kỳ, năm học
Đăng ký học lại: Sau khi tổng hợp lọc theo danh sách “Học lại” người dùng có thể đăng ký
cho sinh viên vào lớp học lại.
l) Tổng hợp điểm theo học kỳ
Người dùng tổng hợp điểm kỳ theo tiêu chí: (Học kỳ, năm học), (hệ, khoa, khóa học, ngành,
chuyên ngành), lần thi (để so sánh xét học bổng), thang điểm (thang 4, thang 10 do người dùng
lựa chọn theo từng hệ) và (hiển thị tên học phần, hiển thị ghi chú thi, hiển thị điểm thành phần...).
Phân loại kết quả học tập theo lớp: Người dùng có được danh sách phân loại kết quả học
tập theo từng lớp tương ứng với xếp loại theo thang điểm đã chọn. Người dùng In danh sách
phân loại và xuất ra file excel danh sách đã phân loại.
Phân loại kết quả học tập theo từng môn: Người dùng có được danh sách phân loại kết quả
học tập theo từng môn tương ứng với xếp lại theo thang điểm đã chọn. Người dùng In danh sách
phân loại và xuất ra file excel danh sách đã phân loại.
Yêu cầu chức năng:
- Người dùng lựa chọn phạm vi tổng hợp theo: Hệ/khoa/khóa/ngành.
- Lựa chọn hiển thị điểm theo từng thang điểm 10, thang điểm 4, thang điểm chữ A, B, C
hoặc cả 3 thang điểm.
- Hiển thị chi tiết các cột điểm môn học theo điểm tổng kết môn, điểm quá trình môn

- Người dùng lựa chọn in bảng điểm theo khổ giấy A4, A3.
m) Tổng hợp điểm theo năm
Tổng hợp kết quả học tập tất cả các môn học đã học của một năm học bất kỳ theo từng lớp,
từng chuyên ngành tương ứng với chương trình đào tạo được gán cho lớp.
Yêu cầu chức năng:
- Người dùng lựa chọn phạm vi tổng hợp theo: Hệ/khoa/khóa/ngành.
- Lựa chọn hiển thị điểm theo từng thang điểm 10, thang điểm 4, thang điểm chữ A, B, C
hoặc cả 3 thang điểm.
- Hiển thị chi tiết các cột điểm môn học theo điểm tổng kết môn, điểm quá trình môn.
- Người dùng lựa chọn in bảng điểm theo khổ giấy A4, A3.
n) Tổng hợp điểm tích luỹ (toàn khoá)
Tổng hợp kết quả học tập mà sinh viên tích lũy được đến thời điểm hiện tại theo từng lớp,
từng chuyên ngành áp dụng tín chỉ tương ứng với chương trình đào tạo được gán cho lớp.
Yêu cầu chức năng:
- Người dùng lựa chọn phạm vi tổng hợp theo: Hệ/khoa/khóa/ngành.
- Lựa chọn hiển thị điểm theo từng thang điểm 10, thang điểm 4, thang điểm chữ A, B, C
hoặc cả 3 thang điểm.
- Hiển thị chi tiết các cột điểm môn học theo điểm tổng kết môn, điểm quá trình môn.
- Người dùng lựa chọn in bảng điểm theo khổ giấy A4, A3.
o) Thống kê phân loại xếp loại điểm học tập theo kỳ, năm học và toàn khóa học
Chức năng này cho phép thống kê phân loại xếp loại điểm học tập theo kỳ, năm học và toàn
khóa học.
Yêu cầu chức năng:
- Lựa chọn phạm vi thống kê theo: Hệ/khoa/khóa/ngành/chuyên ngành.
- Nhóm thống kê theo: từng lớp, từng khoa, từng khóa, từng ngành.
- Hiển thị số lượng, phần trăm của từng xếp loại điểm học tập: Xuất sắc, khá, giỏi, trung
bình...
- Hiển thị biểu đồ dữ liệu thống kê theo: từng lớp, từng khoa, từng khóa, từng ngành và xếp
loại học tập: Xuất sắc, khá, giỏi, trung bình...
p) In bảng điểm cá nhân
Chức năng “In bảng điểm cá nhân” được sử dụng để in kết quả học tập cho sinh viên bao
gồm bảng điểm học kỳ, năm học, toàn khóa và bảng điểm tốt nghiệp.
q) Xét cảnh báo và buộc thôi học tín chỉ
Phần mềm cho phép xét cảnh báo học tập theo Thông tư 57/2012/TT-BGDĐT về Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ

ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phần mềm tự động đưa ra được danh sách sinh viên thuộc diện cảnh báo học tập và xét thôi
học theo từng học kỳ, năm học của vùng dữ liệu lựa chọn (hệ, khoa, khóa, chuyên ngành, lớp).
Nhập quyết định thôi học, ngừng học: hỗ trợ nhập quyết định ngừng học, thôi học cho sinh
viên đã được thêm xuống danh sách sinh viên thôi học.
In cảnh báo học tập: in danh sách sinh viên đã được tổng hợp và thêm xuống danh sách
sinh viên cảnh báo ra mẫu báo cáo đã được thiết kế sẵn.
r) Quản lý danh sách ngừng học, thôi học
Chức năng này sẽ tổng hợp ra tất cả những sinh viên sẽ bị ngừng học; thôi học và xét học
tiếp của một năm học.
Các điều kiện xét thôi học, ngừng học, xét học tiếp tuân thủ theo các quy chế của Bộ giáo
dục đào tạo.
Phần mềm sẽ đưa ra danh sách chi tiết những sinh viên bị thôi học, ngừng học và các lý do
tương ứng.
s) Quản lý danh mục
Hệ thống cho phép xem, thêm, sửa, xóa danh mục sau:
- Thành phần điểm
- Phân loại điểm
- Xếp hạng học lực
- Xếp hạng năm đào tạo
- Xếp loại học tập
- Xếp loại tốt nghiệp
- Loại chứng chỉ
- Xếp loại chứng chỉ
t) Xét điều kiện khóa luận, thi tốt nghiệp
Tự động xét điều kiện sinh viên được làm luận văn và thi tốt nghiệp, điều kiện xét có thể
thay đổi theo từng khoa, từng năm.
Phần mềm hỗ trợ trong việc lựa chọn những sinh viên làm luận văn hoặc thi tốt nghiệp dựa
vào kết quả học tập của sinh viên theo một số học kỳ quy định của từng trường.
Phần mềm đưa ra mức xét điểm chuẩn, tuỳ thuộc vào người sử dụng lựa chọn.
u) Phân công thực tập tốt nghiệp
Cho phép quản lý về thực tập của sinh viên ở các lớp khác nhau.
v) Xét cấp chứng chỉ chứng nhận cho sinh viên
Theo quy chế xét tốt nghiệp thì sinh viên được tốt nghiệp khi đã hoàn thành các loại chứng
chỉ bắt buộc như Giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng,… tuỳ từng trường có thể định nghĩa

Tổng hợp danh sách sinh viên đủ điều kiện cấp chứng chỉ.
Lập danh danh sách sinh viên cấp chứng chỉ.
w) Xét sinh viên tốt nghiệp, nợ tốt nghiệp
Đưa ra được danh sách sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp ra trường và không đủ điều kiện
tốt nghiệp đưa lý do.
In báo cáo tổng hợp danh sách tốt nghiệp
Các loại bảng điểm này có thể thay đổi mẫu theo mẫu của từng trường
Bảng điểm toàn khoá của sinh viên theo mô hình niên chế
Bảng điểm theo mô hình tín chỉ: có thể chọn in bảng điểm theo ngành chính hoặc chương
trình học thứ 2 của sinh viên theo tiêu chí tín chỉ 43
x) Khoá dữ liệu điểm của sinh viên
Ngoài việc mã hoá điểm cũng như các thông tin nhạy cảm khác hệ thống cung cấp cho
người dùng các cơ chế khoá điểm: các đầu điểm sau khi đã được ổn định người dùng có thể
khoá lại để người dùng của toàn hệ thống không thể can thiệp chỉnh sửa đảm bảo tính bảo mật
cao của hệ thống.
y) Quản lý cấp phát văn bằng
Cho phép xét sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp ra trường theo từng quy chế đào tạo và
giá trị tham số hệ thống áp dụng.
Cho phép in văn bằng tốt nghiệp của sinh viên.
2.2.4. Phân hệ quản lý học phí và các khoản thu khác
a) Lập và phân loại đối tượng nộp học phí
Phân loại đối tượng sinh viên nộp học phí khác nhau như: trong ngân sách, ngoài ngân
sách, lớp chất lượng cao… tùy thuộc vào từng ngành.
b) Quy định đơn giá tín chỉ
Chức năng “Quy định đơn giá tín chỉ” được sử dụng để quy định đơn giá tín chỉ theo hệ
đào tạo, đối tượng học phí, hình thức đăng ký môn học của sinh viên (học đi, học lại, học văn
bằng 2) và có được miễn giảm học phí hay không. Phụ thuộc vào tính chất của từng đối tượng
mà người dùng có thể quy định mức đóng học phí khác nhau.
c) Lập danh sách miễn giảm cho đối tượng chính sách
Hiển thị danh sách sinh viên theo đối tượng miễn giảm, gán số tiền miễn giảm cho từng
sinh viên.
Mục đích xác định sinh viên thuộc diện miễn giảm phục vụ việc tính học phí phải thu của
từng sinh viên sau khi đã trừ đi số tiền miễn giảm.
d) Lập khoản thu học phí, lệ phí theo kỳ
Lập danh sách sinh viên phải nộp số tiền theo kỳ cũng như các khoản phải nộp khác, phục
vụ cho người thu tiền thực hiện nhanh nhất.
e) Lập khoản thu theo đăng ký học tín chỉ

Lập khoản thu học phí theo số lượng tín chỉ mà từng sinh viên đã đăng ký trên cổng thông
tin với đơn giá cho một tín chỉ cho từng đối tượng nộp học phí và từng loại tín chỉ đăng ký đã
quy định ở mục b. Quy định đơn giá tín chỉ.
f) Lập khoản phải nộp học lại, thi lại
Lập khoản thu cho các sinh viên phải học lại và thi lại khi đã đăng ký học lại trong học kỳ.
g) Viết biên lai thu học phí và các khoản thu khác theo học kỳ
Chức năng này nhằm theo dõi quá trình nộp học phí của sinh viên, nhắc sinh viên phải nộp
các khoản khác.
Người sử dụng chỉ cần nhập mã sinh viên, hệ thống sẽ liệt kê tất cả các khoản học phí và
lệ phí sinh viên phải nộp trong học kỳ, và những khoản nợ của học kỳ trước.
Cho phép người dùng nhập mới thông tin nộp học phí của sinh viên, cho phép in phiếu thu
chi theo biên lai.
h) Viết biên lai thu học phí theo tín chỉ
Phần mềm cho phép thu học phí theo học phần đăng ký học của sinh viên sau khi sinh viên
đăng ký online trên cổng và được cố vấn học tập phê duyệt.
i) Quản lý danh sách biên lai thu học phí
Lập phiếu thu/chi cho từng sinh viên theo mã sinh viên tương ứng danh sách các khoản
phải nộp đã được gán cho sinh viên đó.
Có thể liệt kê theo ngày hoặc giai đoạn lựa chọn, theo người thu chi tiền để kiểm soát được
số tiền từng cán bộ thu theo ngày.
j) Tổng hợp nợ học phí & kinh phí đào tạo
Phần mềm sẽ tổng hợp những sinh viên đã hoàn thành nộp học phí, những sinh viên chưa
hoàn thành nộp học phí tính từ kỳ đầu đến kỳ tổng hợp.
Tổng hợp ra danh sách sinh viên nộp học phí, kinh phí đào tạo theo các thông tin được
chọn: (Hệ, khoa, khóa, chuyên ngành, lớp), (Học kỳ, năm học), (Khoản nộp) và điều kiện hiển
thị thông tin theo sinh viên (Tất cả các sinh viên, đã hoàn thành nộp trong kỳ, chưa hoàn thành
nộp trong kỳ, đã hoàn thành nộp cuối cùng, chưa hoàn thành nộp cuối cùng, sinh viên thôi họcngừng học)
k) Thông tin học phí và lệ phí từng sinh viên
Chức năng “Xem thông tin học phí và lệ phí sinh viên” được sử dụng để xem thông tin chi
tiết về quá trình đóng học phí, kinh phí đào tạo và lệ phí của sinh viên trong toàn bộ quá trình
sinh viên học tại trường.
l) Báo cáo tổng hợp thu/chi
Chức năng “Báo cáo tổng hợp thu chi” được sử dụng để tổng hợp thu, chi theo từng khoản
thu được quy định trong nhà trường.
m) Quản lý giao dịch thanh toán học phí Online qua ngân hàng
Chức năng cho phép quản lý tất cả các giao dịch thành công mà sinh viên đã thực hiện
thanh toán online qua ngân hàng.

Cho phép đối soát dữ liệu thu của nhà trường với dữ liệu của ngân hàng.
n) Quản lý danh mục
Hệ thống cho phép xem, thêm, sửa, xóa danh mục sau:
- Danh mục khoản thu – chi
- Quy định đơn giá tín chỉ
- Đối tượng nộp học phí
- Quản lý hóa đơn
2.2.5. Cổng thông tin dành cho giảng viên
a) Đăng nhập
Chức năng này bảo vệ các thông tin của giảng viên, khi giảng viên đăng nhập thành công
thì mới có thể thực hiện được các công việc trong cổng thông tin.
b) Thay đổi mật khẩu
Chức năng này giúp giảng viên đổi mật khẩu trong trường hợp giảng viên đổi mật khẩu.
c) Quên mật khẩu
Chức năng hỗ trợ người dùng lấy lại mật khẩu khi quên.
d) Quản lý tin nhắn
Chức năng hỗ trợ quản lý tin nhắn của tài khoản người dùng: xem tin nhắn gửi đến, tin
nhắn đã gửi, soạn tin nhắn.
e) Thông tin cá nhân
Chức năng hỗ trợ giảng viên xem và cập nhật một số thông tin cá nhân.
f) Xem lịch giảng dạy
Chức năng hỗ trợ giảng viên xem thông tin lịch giảng dạy được phân công theo thời khóa
biểu. Phần mềm hỗ trợ các biểu xem: theo tháng, tuần, ngày và lịch biểu..
g) Xem lịch coi thi
Chức năng hỗ trợ giảng viên xem thông tin lịch coi thi được phân công khi tổ chức thi.
h) Quản lý lớp học
Chức năng hỗ trợ giảng viên xem danh sách lớp học phụ trách giảng dạy được phân công
trong phân hệ Thời khóa biểu, đồng thời xem thông tin danh sách sinh viên của lớp cũng như
gửi tin nhắn đến cho từng sinh viên hoặc từng lớp.
i) Điểm danh sinh viên
Chức năng hỗ trợ giảng viên thực hiện điểm danh trực tuyến cho từng sinh viên theo môn
học, ngày học, lớp học phần.
j) Tra cứu điểm danh
Chức năng hỗ trợ giảng viên xem lại lịch sử điểm danh của sinh viên theo từng lớp, lớp học
phần: số tiết đi học, số tiết nghỉ, số tiết nghỉ có lý do, số tiết nghỉ không có lý do và chi tiết của
từng ngày điểm danh.

k) Nhập điểm môn học
Chức năng hỗ trợ giảng viên nhập và xem điểm sinh viên theo lớp hành chính hoặc lớp học
phần (đối với đào tạo tín chỉ), gồm điểm quá trình và điểm thi kết thúc học phần.
2.2.6. Cổng thông tin dành cho sinh viên
a) Đăng nhập
Chức năng này bảo vệ các thông tin đăng ký của sinh viên, khi sinh viên đăng nhập thành
công thì mới có thể thực hiện được các công việc trong cổng thông tin.
b) Thay đổi mật khẩu
Chức năng này giúp sinh viên đổi mật khẩu trong trường hợp sinh viên muốn thay đổi mật
khẩu.
c) Quên mật khẩu
Chức năng hỗ trợ người dùng lấy lại mật khẩu khi quên.
d) Xem thông báo của nhà trường
- Chức năng hỗ trợ người dùng xem thông báo của nhà trường được đăng tải trên trang
cổng thông tin sinh viên.
e) Xem chương trình đào tạo
Chức năng này cho phép quản lý tất cả các học phần của các hệ đào tạo khác nhau trong
trường. Cho phép phân loại các học phần theo từng chương trình đào tạo.
f) Đăng ký học lớp tín chỉ
Sau khi nhà trường có thời khóa biểu chính thức, sinh viên sẽ đăng nhập vào hệ thống để
đăng ký các học phần. Phần mềm sẽ liệt kê các học phần trong chương trình đào tạo sinh viên
học.
Khi sinh viên chọn các môn học, phần mềm sẽ kiểm tra các điều kiện như: Tiên quyết, học
trước, song hành.
Phần mềm sẽ kiểm tra số tín chỉ tối thiểu, tối đa theo học lực bình thường hay học lực yếu.
Bước tiếp theo sinh viên sẽ chọn lớp tín chỉ. Sinh viên có thể lựa chọn thời gian học phù
hợp, sinh viên cũng có thể lựa chọn giáo viên.
Khi lựa chọn các lớp tín chỉ, phần mềm sẽ kiểm tra thời khóa biểu giữa các lớp tín chỉ có
trùng lịch hay không.
Sau khi lựa chọn các lớp tín chỉ, phần mềm sẽ thông báo cho sinh viên biết số tín chỉ đăng
ký trong học kỳ và số tiền phải nộp và sinh viên sẽ có một thời khóa biểu cá nhân.
Sinh viên In phiếu đăng ký học và có xác nhận của cố vấn học tập và chữ ký của sinh viên
gửi về phòng đào tạo hoặc khoa.
g) Tra cứu kết quả học tập
Sinh viên xem kết quả học tập của mình trong tất cả các học kỳ, Phần mềm thông báo cho
sinh viên biết chi tiết điểm các học phần, TBC tích lũy, Số tín chỉ tích lũy, số học phần thi lại,
số học phần học lại…

h) Tra cứu thông tin học phí
Phần mềm thông báo cho sinh viên biết chi tiết thông tin học phí các học kỳ phải nộp, đã
nộp, còn thiếu hoặc thừa…
i) Tra cứu thông tin điểm rèn luyện
Sinh viên xem được thông tin về kết quả rèn luyện các học kỳ, tổng điểm rèn luyện, xếp
loại rèn luyện.
j) Tra cứu thông tin hồ sơ
Sinh viên xem được thông tin về hồ sơ, lý lịch của mình, các thông tin trong hồ sơ được
cập nhật bởi phòng sinh viên.
k) Gửi ý kiến của sinh viên
Sinh viên có thể gửi các thắc mắc về phòng đào tạo, quản lý sinh viên, tài chính và các khoa
l) Cố vấn học tập
Phê duyệt đăng ký của sinh viên
m) Diễn đàn trao đổi các vấn đề về đào tạo:
Tư vấn và trả lời các thắc mắc của sinh viên
Sinh viên có thể trao đổi hỏi đáp với sinh viên hoặc với thầy cô giáo
Yêu cầu chức năng cơ bản:
- Tích hợp tài khoản diễn đàn với tài khoản của sinh viên, giảng viên, cán bộ quản lý
- Sinh viên, giảng viên, cán bộ quản lý thêm, sửa, xóa chủ đề
- Sinh viên, giảng viên, cán bộ quản lý tham gia trả lời nhanh từng chủ đề
- Sinh viên, giảng viên, cán bộ quản lý thay đổi khẩu hiệu, ảnh avantar, chữ ký
- Xem được số lượng bài đăng của từng sinh viên, giảng viên, cán bộ quản lý
- Quản trị diễn đàn thực hiện các chức năng sau:
+ Thêm, sửa, xóa diễn đàn theo đa cấp
+ Thêm, sửa, xóa chủ đề
+ Quản lý danh sách thành viên tham gia diễn đàn
+ Thống kê số lượng chủ đề và bài viết của từng diễn đàn
2.2.7. Phân hệ khảo sát và đánh giá
a) Quản lý phiếu khảo sát
Chức năng hỗ trợ quản lý danh sách phiếu khảo sát, đánh giá: tên phiếu, loại phiếu, nội
dung phiếu, danh sách câu hỏi thuộc phiếu...
Hệ thống thiết kế sẵn 4 loại phiếu gồm: Đánh giá giảng viên, Đánh giá cơ sở vật chất, Khảo
sát, Khảo sát doanh nghiệp.
Chức năng hỗ trợ quản lý danh sách câu hỏi thuộc từng loại khảo sát, đánh giá: loại câu
hỏi, nhóm câu hỏi, nội dung câu hỏi, phương án trả lời, mức điểm...
Yêu cầu chức năng:

o Thêm, sửa, xóa câu hỏi
o Thêm, sửa, xóa phiếu khảo sát
b) Phân phối phiếu khảo sát
Chức năng này cho phép phân phối phiếu đến các đối tượng: sinh viên, cựu sinh viên, doanh
nghiệp... để lấy ý kiến đóng góp về hoạt động giảng dạy - đào tạo của nhà trường, về chương
trình, giáo trình cũng như cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo,...
Yêu cầu chức năng:
o Phát phiếu đánh giá giảng viên
o Phát phiếu khảo sát sinh viên
o Phát phiếu khảo sát doanh nghiệp
c) Quy định về thời gian đánh giá
- Chức năng hỗ trợ người dùng tạo mới đợt khảo sát, đánh giá, quy định thời gian mở đợt
đánh giá. Ngày kết thúc đợt đánh giá tương ứng là ngày sinh viên hết hạn thực hiện trả lời phiếu
khảo sát, đánh giá.
d) Sinh viên phản hồi về hoạt động giảng dạy của giảng viên
Sau khi hệ thống phân phối phiếu khảo sát, đánh giá đến sinh viên, sinh viên có thể tham
gia làm khảo sát, đánh giá theo 2 cách sau:
o Cách 1: Vào Email cá nhân để tham gia khảo sát, đánh giá
o Cách 2: Truy cập trực tiếp vào trang khảo sát, đánh giá của nhà trường.
Kết quả khảo sát đánh giá của sinh viên được gửi về hệ thống để tổng hợp số liệu báo cáo
thống kê.
e) Thống kê báo cáo số liệu phản hồi từ người học
Báo cáo Khảo sát sinh viên: các báo cáo dựa trên kết quả của từng đợt phân phối phiếu
khảo sát. Trên phần mềm có các báo cáo sau:
o
o
o
o

Báo cáo chi tiết kết quả khảo sát theo sinh viên và tiêu chí
Báo cáo phân loại kết quả khảo sát theo tiêu chí và mức độ đánh giá
Báo cáo tổng hợp kết quả khảo sát theo tiêu chí và khóa học
Báo cáo tổng hợp kết quả khảo sát theo tiêu chí và chuyên ngành

Báo cáo Đánh giá giảng viên: các báo cáo dựa trên kết quả của từng đợt phân phối phiếu
đánh giá giảng viên. Trên phần mềm có các báo cáo sau:
o
o
o
o
o
o
o

Báo cáo chi tiết kết quả đánh giá theo giảng viên và tiêu chí
Báo cáo chi tiết kết quả đánh giá theo sinh viên và tiêu chí
Báo cáo tổng hợp số lượng phiếu đánh giá theo từng giảng viên
Báo cáo tổng hợp số lượt học viên tham gia phản hồi theo lớp
Báo cáo phân loại kết quả đánh giá theo tiêu chí và mức độ đánh giá
Báo cáo phân loại kết quả đánh giá theo khoa và mức độ đánh giá
Báo cáo tổng hợp kết quả đánh giá theo học kỳ, năm học

Báo cáo Khảo sát doanh nghiệp: các báo cáo dựa trên kết quả của từng đợt phân phối phiếu
khảo sát doanh nghiệp. Trên phần mềm có các báo cáo sau:
o Báo cáo chi tiết kết quả khảo sát theo doanh nghiệp và tiêu chí
2.2.8. Ứng dụng App Mobile dành cho sinh viên
a) Yêu cầu chung
Tích hợp dữ liệu với các phân hệ nghiệp vụ
Thiết kế giao diện dễ sử dụng và thẩm mỹ
Ứng dụng đã được cung cấp trên cả hai nền tảng ứng dụng IOS và Android
b) Yêu cầu chức năng
Login: Đăng nhập theo tài khoản của sinh viên
Quên mật khẩu: Giúp người dùng lấy lại mật khẩu khi quên mật khẩu đăng nhập
Hồ sơ sinh viên: Xem và cập nhật thông tin hồ sơ sinh viên
Bảng điểm: Xem điểm học tập các môn học
Lịch học: Xem lịch học theo ngày, tuần, kỳ
Lịch thi: Xem lịch thi
Chương trình đào tạo: Xem thông tin chương trình đào tạo
Học phí: Xem thông tin học phí và các khoản lệ phí
Thông báo: Nhận thông báo, tin tức, sự kiện của trường
Tin nhắn: Nhận và gửi tin nhắn
Bạn bè: Danh sách bạn bè, tìm và kết bạn
Chat: Chat với bạn bè
2.2.9. Phân hệ Quản trị hệ thống
a) Quản lý nhóm người dùng (quản lý vai trò)
Hệ thống cho phép tạo ra các nhóm người dùng trong hệ thống và thực hiện phân quyền sử
dụng cho các nhóm người dùng này.
Khi một nhóm người dùng được cấp tất cả các quyền, nhóm người dùng đó sẽ trở thành
nhóm có quyền lớn nhất trong hệ thống và là quản trị toàn bộ hệ thống
Ở chức năng này, hệ thống cho phép người dùng có thể thưc hiện tạo mới nhóm người
dùng, sửa và xóa thông tin nhóm người dùng khi cần thiết.
b) Quản lý người dùng
Tạo mới, gán quyền truy cập và gán quyền sử dụng cho người dùng vào từng chức năng
của từng phân hệ, thay đổi quyền của người dùng.
Xóa tài khoản của người dùng.
c) Cấp quyền cho cán bộ quản lý

- Chức năng hỗ trợ quản lý danh sách tài khoản có quyền truy cập vào hệ thống phần
mềm Unisoft. Đồng thời hỗ trợ gán vai trò cũng như gán phạm vi lớp mà người dùng quản lý.
d) Cấp quyền cho giảng viên đăng nhập cổng thông tin
- Chức năng hỗ trợ tạo tài khoản và mật khẩu cho giảng viên truy cập vào cổng thông
tin giảng viên
e) Cấp quyền cho sinh viên đăng nhập cổng thông tin
Để sinh viên được phép truy cập vào cổng thông tin sinh viên, người quản lý sẽ cấp quyền
cho sinh viên, tên đăng nhập được lấy theo mã sinh viên, mật khẩu khởi tạo ban đầu được lấy là
mã sinh viên + ngày sinh của sinh viên.
Sau khi đăng nhập vào hệ thống, sinh viên thay đổi lại mật khẩu mới.
f) Tra cứu log người dùng
Tạo mới, gán quyền truy cập và gán quyền sử dụng cho người dùng vào từng chức năng
của từng phân hệ, thay đổi quyền của người dùng.
Xóa tài khoản của người dùng.
Nhật ký hệ thống lưu lại các thao tác trên các tính năng khác nhau của chương trình. Nhật
ký cho biết ai làm việc gì vào thời điểm nào. Các tính năng chi tiết gồm có:
▪ Bật/Tắt chế độ ghi nhật ký: Người quản trị có thể bật/tắt chế độ ghi nhật ký tới
từng chức năng cụ thể trong từng phân hệ cụ thể.
▪ Tra cứu nhật ký: Người quản trị có thể tra cứu nhật ký theo từng người dùng, thời
điểm và nội dung công việc.
▪ Sao lưu nhật ký: Phần nhật ký cũ có thể được sao lưu ra file.
▪ Thống kê: Đưa ra các biểu đồ thống kê hoạt động của hệ thống hàng tháng, hàng
tuần, hàng ngày và trong từng phân hệ.
g) Thiết lập các tham số hệ thống
Thiết đặt các tham số hệ thống để chương trình sử dụng trong quá trình làm việc. Các tham
số này gồm nhiều nhóm khác nhau. Ví dụ:
▪ Các tham số về hệ thống như tên cơ quan đơn vị, người ký…
▪ Các tham số về các quy chế đào tạo tín chỉ như: cách tính điểm…
▪ Các tham số về địa chỉ IP cho phép của các máy trạm tới một phân hệ nào đó
h) Sao lưu dữ liệu
Người quản trị có thể thực hiện các lệnh sao lưu dữ liệu một cách định kỳ.
Phần mềm cho phép sao lưu đầy đủ tất cả các đối tượng và dữ liệu hoặc sao lưu từng phần
dữ liệu trong CSDL do người dùng lựa chọn.
Phần mềm hỗ trợ 2 cơ chế sao lưu:
o Sao lưu tự động: người dùng thiết lập các tham số về thời gian, nơi lưu trữ... phần mềm
sẽ tự động sao lưu định kỳ.
o Sao lưu thủ công: Người dùng sẽ tiến hành sao lưu dữ liệu tại một thời điểm bất kỳ.
i) Phục hồi dữ liệu

Phần mềm cho phép người sử dụng có thể phục hồi dữ liệu từ những file dữ liệu đã sao lưu
ra.
2.3. Các yêu cầu phi chức năng
2.3.1. Yêu cầu cần đáp ứng đối với cơ sở dữ liệu
- CSDL phải thiết lập chế độ sao lưu dữ liệu định kỳ, đột xuất (người quản trị có thể
thiết lập chế độ sao lưu dữ liệu theo ngày, giờ) và tùy chọn các thành phần cần sao lưu, dữ liệu.
- Cho phép phục hồi dữ liệu theo phiên bản đã được lưu trữ khi cần thiết hoặc khi có sự
cố xảy ra.
- Hệ quản trị CSDL cung cấp các tính năng để hạn chế cán bộ quản trị CSDL, cán bộ phát
triển ứng dụng, hỗ trợ ứng dụng hoặc những người sử dụng có đặc quyền khác truy cập và dữ
liệu ứng dụng nghiệp vụ hoặc thực hiện những thay đổi không được phép
2.3.2. Yêu cầu về bảo mật an toàn thông tin
* Phần mềm Quản lý đào tạo cần đáp ứng theo mô hình bảo mật 6 mức:
a. Bảo mật mức hành chính
Mức bảo mật này dựa trên các nguyên tắc hành chính của đơn vị:
Kiểm soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, việc ra vào các phòng làm việc của từng cá nhân.
Đặt ra các quy định nội bộ về sử dụng các phần mềm và thiết bị tin học.
Tuân thủ các nguyên tắc bảo mật thông tin.
Từng cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên máy tính của mình cũng như đảm bảo bí
mật tên người sử dụng, mật khẩu truy cập hệ thống thông tin.
b. Bảo mật mức Hệ điều hành
Phần mềm cần sử dụng cơ chế bảo mật của hệ điều hành, kiểm soát thông qua hệ thống tên
và mật khẩu đăng nhập vào mạng, kiểm soát việc khai thác các tài nguyên.
Các quyền truy cập sử dụng tài nguyên bao gồm:
- Quyền truy nhập máy chủ, đăng nhập vào mạng làm việc.
- Quyền chạy các chương trình ứng dụng.
Mỗi người sử dụng của hệ thống được cũng cấp một tài khoản (account) ở mức hệ điều hành,
account này sẽ được gán quyền cho phép chạy chương trình nào trên hệ thống. Có một account
quản trị hệ thống (Administrator) sẽ có toàn quyền đối với hệ thống (mức hệ điều hành), account
này có thể phân quyền chạy các chức năng này cho các account sử dụng khác.
c. Bảo mật mức mạng
Bảo mật đường truyền
Dữ liệu trên đường truyền được mã hóa bằng SSL, SSL sử dụng một thuật toán mã hóa
với 2 khóa để mã hóa thông tin − một public key mà cả hệ thống gửi thông tin đi và hệ thống
tiếp nhận đều biết và một private key mà chỉ có hệ thống tiếp nhận thông tin được biết.
Proxy Server
Proxy Server có chức năng kiểm soát việc truy cập internet của các máy khách. Sử dụng
Proxy Server, công ty có thể kiểm soát nhân viên truy cập những địa chỉ web không cho phép,

cải thiện được tốc độ nhờ lưu trữ cục bộ các trang web và giấu định danh của mạng nội bộ gây
khó khăn cho việc xâm nhập từ bên ngoài
Firewall – Tường lửa
Firewall kiểm soát luồng thông tin từ giữa Intranet và Internet. Thiết lập cơ chế điều
khiển dòng thông tin giữa mạng bên trong (Intranet) và mạng Internet. Cụ thể là:
Cho phép hoặc cấm những dịch vụ truy nhập ra ngoài (từ Intranet ra Internet).
Cho phép hoặc cấm những dịch vụ phép truy nhập vào trong (từ Internet vào Intranet).
Theo dõi luồng dữ liệu mạng giữa Internet và Intranet.Kiểm soát địa chỉ truy nhập, cấm địa chỉ
truy nhập.
Kiểm soát ngời sử dụng và việc truy nhập của ngời sử dụng. Kiểm soát nội dung thông tin thông
tin luân chuyển trên mạng.
d. Bảo mật mức máy chủ web (web Server)
Quyền Web
Các quyền Web là một cách để kiểm soát quyền truy cập tới một phần nào đó của một không
gian Web.
Các hạn chế về địa chỉ IP và Domain Name:
Một cơ chế xác thực quan trọng khác của Web Server là giới hạn truy cập theo địa chỉ IP hay
DNS name. Sử dụng các giới hạn về địa chỉ IP và DNS name, có thể gán hay hạn chế quyền truy
cập của các máy được chỉ ra. Khi điều khiển truy cập theo địa chỉ IP, hãy lưu ý rằng nhiều người
dùng Web sẽ phai truy cập thông qua một máy chủ Proxy hay qua một Firewall. Các kết nối tới
Web server khi đó sẽ bắt nguồn từ Proxy hay Firewall chứ không phải máy của người dùng thực
sự. Nếu các giới hạn được xây dựng dựa trên Domain Name, Web Server phải thực hiện tìm
kiếm ngược DNS. Nếu việc tìm kiếm thất bại - ví dụ, do thất bại khi truy cập tới máy chủ DNS
- Yêu cầu sẽ bị từ chối. Cũng nên lưu ý rằng các tìm kiếm DNS có thể tiêu tốn thời gian và do
vậy không nên sử dụng chúng đối với các Website lớn.
e. Bảo mật mức CSDL (Database)
Quyền (Privileges):
Mặc định các user mới tạo ra không có quyền gì cả. Các user này phải được gán quyền mới có
thể logon hoặc thực thi hoạt động nào đó của CSDL. Có 2 loại quyền cơ bản là system privileges
và object privileges:
System privileges cho phép user tạo hoặc thao tác các objects (đối tượng của CSDL), nhưng
không cho phép truy cập về mặt dữ liệu của objects. Các lệnh của system privilege như ALTER
TABLE, CREATE TABLE, EXECUTE ANY PROCEDURE, DELETE TABLE.
Object privilege cho phép truy cập dữ liệu của object nào đó như các bảng hoặc các view.
Nhóm quyền (Roles):
Role được sử dụng để đơn giản việc gán nhiều quyền cho người sử dụng. Role gồm có 0
hoặc nhiều quyền và 0 hoặc nhiều role. Role có thể có password, các role cso password này đòi
hỏi phải cung cấp password khi kích hoạt role đó trừ khi nó là role mặc định. Role có mật khẩu

sẽ rất có ích khi user cần truy cập dữ liệu qua ứng dụng nhưng lại không muốn cho phép user
truy cập trực tiếp dữ liệu bằng các công cụ tạo báo cáo.
f. Bảo mật mức ứng dụng
- Ứng dụng của hệ thống sẽ được thiết kế thêm cơ chế kiểm soát tên người sử dụng và
mật khẩu truy nhập hệ thống. Người sử dụng tuỳ theo chức năng nhiệm vụ có thể được vận hành
các chức năng khác nhau, khai thác các vùng dữ liệu khác nhau.
Xây dựng các đặc tính riêng cho các người dùng truy cập từ xa để đảm bảo tính bảo mật và ngăn
chặn việc xâm nhập dữ liệu trái phép của các loại người dùng khác nhau.
- Đảm bảo bí mật, an toàn thông tin trong lưu trữ thông tin.
2.3.3. Yêu cầu cần đáp ứng về thời gian xử lý, độ phức tạp của các chức năng phần mềm
- Các chức năng phần mềm cần xử lý và đáp ứng nhanh các yêu cầu của người sử dụng.
- Tốc độ truy xuất nhanh, đáp ứng được nhiều truy cập đồng thời, đảm bảo hệ thống hoạt
động tốt.
2.3.4. Yêu cầu về cài đặt, hạ tầng, đường truyền, an toàn vận hành, khai thác, sử dụng
- Phần mềm phải hoạt động ổn định trên môi trường hạ tầng của Trường.
2.3.5. Yêu cầu ràng buộc đối với hệ thống
- Mua sắm phần mềm cần đảm bảo tính phù hợp, khả năng tích hợp và không làm ảnh
hưởng tới hiệu năng của các hệ thống khác đang được vận hành tại đơn vị Chủ đầu tư.
2.3.6. Yêu cầu về tính sẵn sàng với Ipv6
- Đưa IPv6 vào kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trong
đó có tỉnh Quảng Bình nhằm phục vụ cho việc phát triển chính phủ điện tử, thành phố
thông minh của tỉnh đảm bảo các yêu cầu về an toàn thông tin, an ninh mạng và đi đúng
xu hướng công nghệ toàn cầu. Do đó, việc triển khai hệ thống cần đảm bảo khả năng
tương thích, tính sãn sàng cao khi sử dụng IPv6.
2.3.7. Yêu cầu về cài đặt triển khai tập huấn, hướng dẫn người dùng
- Bên cung ứng phải có kế hoạch triển khai cài đặt sản phẩm và kế hoạch chi tiết về đối
tượng, thời gian, nội dung, phương thức đào tạo hoặc hướng dẫn sử dụng sản phẩm cho
cán bộ của bên Trường. Các bản kế hoạch này phải được lập thành văn bản gửi bên
Trường.
2.3.8. Yêu cầu về mỹ thuật, kỹ thuật cần đạt được của giao diện chương trình
- Phần mềm có giao diện đẹp, thân thiện với người dùng, dễ sử dụng đối với tất cả người
dùng có trình độ tin học văn phòng tối thiểu chứng chỉ A trở lên.
- Tương thích với các trình duyệt thông dụng hiện nay: Internet Explorer 11, Firefox 70,
Chrome 80.
- Cho phép người quản trị tự cấu hình các thông tin hiển thị trong các giao diện tiếp nhận
hồ sơ.
- Hỗ trợ hiển thị tiếng Việt theo chuẩn Unicode.
2.3.9. Yêu cầu về ràng buộc xử lý logic đối với việc nhập dữ liệu (hay chuyển đổi) dữ liệu
thông qua sử dụng các ô nhập liệu do giao diện chương trình cung cấp

Đối với các ô nhập liệu mang tính chất bắt buộc thì phải có chỉ dẫn, gợi ý, hỗ trợ nhập
liệu cho người dùng, có các ràng buộc dữ liệu nhập đúng định dạng, đúng kiểu dữ liệu
theo yêu cầu.
2.3.10. Yêu cầu về kiểm thử
Trước khi triển khai ứng dụng phần mềm, nhà thầu phối hợp với Nhà trường thực hiện
kiểm thử chất lượng, việc kiểm thử sẽ do cán bộ của Nhà trường phối hợp với Nhà thầu
để thực hiện đảm bảo:
Tính phù hợp: Các chức năng hoặc phép tính thực hiện hoặc đưa ra kết quả phù hợp với
hướng dẫn sử dụng hoặc tài liệu đặc tả yêu cầu.
Tính chính xác: Các chức năng hoặc phép tính thực hiện hoặc đưa ra kết quả như trong
hướng dẫn sử dụng hoặc tài liệu đặc tả yêu cầu đối với độ chính xác chấp nhận được.
Tính tương hợp: Có khả năng giao diện với các hệ thống khác có liên quan.
Tuân thủ đặc tính chức năng: Phần mềm phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn, yêu cầu về
kiến trúc phần mềm.
2.3.11. Yêu cầu về triển khai
Phần mềm sau khi hoàn thành sẽ được cấu hình và cài đặt tại Trường Cao đẳng Luật miền
Bắc, bao gồm các công việc sau:
Lập kế hoạch, quy trình triển khai
Triển khai:
- Cài đặt, cấu hình ứng dụng
- Khởi tạo thông số ban đầu của hệ thống
- Khởi tạo các dịch vụ đồng bộ, kết nối liên thông
- Xây dựng tài liệu phục vụ triển khai:
- Xây dựng tài liệu cài đặt, cấu hình ứng dụng
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng
2.3.12. Yêu cầu về đào tạo chuyển giao công nghệ
- Sản phẩm sau khi hoàn thành phải được đào tạo, hướng dẫn sử dụng, cài đặt, quản trị,
vận hành, bảo trì và chuyển giao toàn bộ sản phẩm phần mềm, các phần mềm liên quan:
mã nguồn phần mềm, Cơ sở dữ liệu phần mềm, Tài liệu hướng dẫn Quản trị hệ thống
phần mềm, Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm.
- Chỉnh sửa một số chức năng cho phù hợp với yêu cầu của Trường Cao đẳng Luật miền
Bắc trong giai đoạn ký kết hợp đồng.
2.3.13. Yêu cầu nghiệm thu
Các kết quả sau đây phải được chuyển giao cho Trường Cao đẳng Luật miền Bắc và được
nghiệm thu:
- Tài liệu Phân tích đặc tả yêu cầu người sử dụng.
- Tài liệu thiết kế hệ thống.
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng.
- Tài liệu hướng dẫn cài đặt và quản trị hệ thống.
- Đĩa CD chương trình cài đặt.

3. Các yêu cầu khác:
3.1/ Yêu cầu chung về hệ thống phần mềm:
3.1.1/ Yêu cầu về thiết kế
Việc mua sắm phần mềm đào tạo năm 2020 tại Trường Cao đẳng Luật miền Bắc với mục
tiêu là trung tâm tích hợp dữ liệu về đào tạo của Trường với định hướng phát triển lâu dài và sự
mở rộng liên tục về thông tin. Để hiện thực hóa được điều này thì phần mềm được mua sắm cần
phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện đại như các chuẩn kết nối, chuẩn tích
hợp, chuẩn hóa mô hình triển khai, bảo mật.
3.1.2/ Yêu cầu về xử lý tập trung
Hệ thống phần mềm phải được thiết kế theo mô hình hỗ trợ xử lý tập trung, cho phép người
dùng truy cập và khai thác ứng dụng từ bất cứ thiết bị nào có kết nối liên thông với hệ thống mà
không cần cài đặt trên từng thiết bị.
3.1.3/ Yêu cầu xây dựng kiến trúc đa tầng
- Hệ thống phần mềm sẽ được cài đặt tập trung tại Hệ thống máy chủ của nhà trường.
Người dùng tại các đơn vị truy cập vào hệ thống thông qua đường truyền mạng để sử dụng phần
mềm.
- Kiến trúc tổ chức hệ thống thiết bị: Hệ thống máy chủ được quản lý tập trung tại trường.
- Đường truyền số liệu: Đường truyền tại trường, cáp quang tốc độ cao (tối thiểu 30Mbps).
- Sơ đồ hệ thống:

- Diễn giải mô hình:
+ Mỗi phòng/ khoa chuyên môn được phân định như một vùng mạng nội bộ cụ thể để truy
cập vào phần mềm thông qua đường truyền mạng nội bộ;

+ Sinh viên có thể sử dụng hệ thống máy tính công được trang bị tại các phòng máy của
nhà trường để truy cập vào phần mềm;
+ Hệ thống máy chủ tại Trung tâm tích hợp dữ liệu nhà trường sẽ tiếp nhận các yêu cầu
truy cập, phân luồng và điều hướng người dùng thích hợp theo vai trò đã được hoạch định sẵn
trên hệ thống;
+ Ngoài ra, người dùng còn có thể đăng nhập vào phần mềm thông qua mạng Internet trong
trường hợp không sử dụng mạng nội bộ hoặc máy tính công của nhà trường.
3.1.4/ Yêu cầu thiết kế mở
Hệ thống phần mềm cần được thiết kế với độ mở cao, cho phép triển khai hệ thống trên
nhiều phần cứng và chuẩn mạng khác nhau.
Dễ dàng kết nối với cổng thông tin của Nhà trường cũng như tích hợp với các phần mềm
ứng dụng khác trong tương lai.
Khả năng tham số hoá cao, cho phép tùy biến, thay đổi tính năng sử dụng dễ dàng mà
không cần can thiệp vào mã nguồn của phần mềm.
- Các tham số của hệ thống (Cho phép chọn cơ sở dữ liệu để tham chiếu, thay đổi các tiêu
đề…)
- Các tham số của từng module
- Các tham số của các bảng biểu, báo cáo,…
3.1.5/ Khả năng module hóa
Hệ thống phần mềm cần phải được chia thành các module riêng biệt cho phép Nhà trường
tiến hành lựa chọn triển khai, thay đổi các module trong tương lai khi cần thiết.
3.1.6/ Yêu cầu kỹ thuật công nghệ
+ Cơ sở dữ liệu: SQL Server từ 2008 trở lên.
+ Ngôn ngữ lập trình: .NET.
+ Web server: IIS từ 7.0 trở lên.
+ Giao diện: Web Application, Windows Application, Mobi Application, sử dụng ngôn
ngữ tiếng Việt theo tiêu chuẩn Unicode theo chuẩn TCVN 6909:2001 hoặc tương đương.
+ Hệ điều hành máy chủ hệ thống: Windows Server từ 2016 trở lên.
+ Yêu cầu về trình duyệt web: Internet Explorer 11, Firefox 70, Chrome 80 hoặc tương
đương.
3.1.7/ Yêu cầu sao lưu, phục hồi dữ liệu
Cơ sở dữ liệu của phần mềm Quản lý đào tạo là tài sản của nhà nước, của nhà Trường,
có giá trị rất cao, ảnh hưởng đến rất nhiều đối tượng, do vậy việc sao lưu dữ liệu phải được đặc
biệt chú trọng. Do vậy cần phải lựa chọn giải pháp để đảm bảo an toàn dữ liệu ở mức tối đa.
Hệ thống phần mềm phải được thiết kế để đạt mức độ an toàn cao nhất và tính sẵn sàng
của hệ thống, do vậy, phải giảm thiểu các sự cố, nếu trong trường hợp có sự cố xảy ra phải đảm
bảo khắc phục các sự cố về dữ liệu của ứng dụng cũng như hệ điều hành. Khi dữ liệu của ứng
dụng bị hỏng hoặc hệ điều hành bị lỗi, hệ thống phải đảm bảo các dữ liệu backup cho việc phục
hồi trạng thái làm việc ổn định. Cần có các biện pháp sao lưu định kỳ cho hệ thống:

- Lưu trữ dữ liệu hàng ngày
- Lưu trữ dữ liệu hàng tuần
- Lưu trữ dữ liệu hàng tháng
Các thiết bị lưu trữ dữ liệu: Nhà trường cần chuẩn bị đủ các thiết bị lưu trữ dữ liệu và có
biện pháp bảo quản các dữ liệu đã được lưu.
3.2/ Yêu cầu về cài đặt, triển khai tập huấn sử dụng
a. Cài đặt, triển khai phần mềm trên hệ thống máy chủ của trường
TT

Hạng mục công việc

1

Khảo sát hệ thống máy chủ hiện có, hạ tầng mạng, lập kế hoạch cài đặt
các phần mềm cần thiết

2

Cài đặt các phần mềm theo kế hoạch và phần mềm vào hệ thống máy chủ

3

Thiết lập thông số phần mềm

4

Kiểm tra tính tương thích, đồng bộ, hiệu chỉnh các lỗi xảy ra

5

Phân quyền hệ thống cho các đối tượng người dùng

b. Tập huấn, Hướng dẫn sử dụng phần mềm
TT

Hạng mục công việc

ĐVT

Số lượng

1

Hướng dẫn cán bộ Quản trị hệ thống

Lớp

01

2

Hướng dẫn cán bộ vận hành cấp Chuyên viên
Khoa/ Phòng

Lớp

02

3

Hướng dẫn cán bộ vận hành cấp Lãnh đạo
Trường, Phòng, Khoa

Lớp

01

3.3/ Yêu cầu về bảo hành, bảo trì
- Nhà thầu phải có đại lý hoặc đại diện có khả năng sẵn sàng thực hiện các nghĩa vụ của
nhà thầu như bảo hành, bảo trì, hiệu chỉnh sửa chữa, hoặc cung cấp các dịch vụ sau bán hàng
khác theo các yêu cầu như sau: Có cán bộ hỗ trợ khắc phục hay xử lý tạm thời để đảm bảo an
toàn cho phần mềm trong vòng 48 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của chủ đầu tư; thời gian
sửa chữa, khắc phục các hư hỏng, sai sót,... không quá 10 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu của
chủ đầu tư.
3.3.1/ Yêu cầu về bảo hành

- Trong quá trình vận hành Hệ thống, đơn vị xây dựng phải có biện pháp bảo hành, bảo
dưỡng Hệ thống hàng năm theo đúng cam kết.
- Cung cấp dịch vụ bảo hành miễn phí tất cả các hạng mục phần mềm của dự án là: 12
tháng sau ngày nghiệm thu dự án.
3.3.2/ Yêu cầu về bảo trì Hệ thống
- Nhà thầu phải có cam kết cung cấp dịch vụ bảo trì hệ thống phần mềm sau khi hết thời
gian bảo hành.
3.4/ Yêu cầu về nhân sự
- Nhà thầu phải có cam kết về nhân sự tham gia dự án phải đúng theo hồ sơ dự thầu. Nhà
thầu không được tự ý thay đổi nhân sự quản lý và kỹ thuật. Trong trường hợp phải thay đổi thì
Nhà thầ phải có văn bản gửi cho chủ đầu tư và phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư trước
khi thay thế. Nhân sự thay thế phải có trình độ và kinh nghiệm cao hơn hoặc tương đương.
4. Bản vẽ: Không yêu cầu
5. Kiểm tra và thử nghiệm
Để tăng tính khả thi của hàng hoá đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu, nhà thầu phải chuẩn
bị:
-

-

-

Chuẩn bị phiên bản chạy thử nghiệm sẵn sàng trình diễn khi có yêu cầu của bên mời thầu.
Yêu cầu trình diễn phiên bản thử nghiệm chỉ thực hiện đối với nhà thầu vượt qua được tất
cả các yêu cầu về năng lực kinh nghiệm, yêu cầu về tài chính, yêu cầu về kỹ thuật, có giá
chào thấp nhất và không vượt quá giá gói thầu. Phiên bản thử nghiệm phải đáp ứng được
các yêu cầu cơ bản của E- HSMT (Mục 2, chương V-Yêu cầu về kỹ thuật của E- HSMT)
Trường hợp không đạt yêu cầu về phiên bản thử nghiệm (Chưa có phiên bản thử nghiệm,
phiên bản thiếu các modul cơ bản theo yêu cầu của E- HSMT) thì bên mời thầu sẽ mời nhà
thầu xếp hạng kế tiếp đến trình diễn phiên bản thử nghiệm.
Trường hợp nhà thầu trình diễn phiên bản thử nghiệm được đánh giá là đạt yêu cầu sẽ mời
thương thảo hợp đồng.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5152 dự án đang đợi nhà thầu
  • 598 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 691 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13602 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15587 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây