Thông báo mời thầu

Thi công xây lắp công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 23:59 16/10/2020
Số TBMT
20201045082-00
Công bố
23:37 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, mở rộng nhà hiệu bộ và hạng mục phụ trợ Trường Mầm non Giáp Đắt, huyện Đà Bắc
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây lắp công trình
Chủ đầu tư
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đà Bắc, địa chỉ: Thị trấn Đà Bắc, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Nguồn sự nghiệp ngân sách huyện từ năm 2020
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình Cải tạo, mở rộng nhà hiệu bộ và hạng mục phụ trợ Trường Mầm non Giáp Đắt, huyện Đà Bắc.
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Hoà Bình

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
23:37 16/10/2020
đến
23:45 23/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
23:45 23/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
50.000.000 VND
Bằng chữ
Năm mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây lắp công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây lắp công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 26

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu.

Thực hiện thi công xây dựng công trình Cải tạo, mở
rộng nhà hiệu bộ và hạng mục phụ trợ Trường Mầm non
Giáp Đắt, huyện Đà Bắc theo Quyết định số 3154/QĐ-UBND
ngày 28/08/2020 của Ủy ban nhân dân huyện Đà Bắc về
việc phê duyệt Báo cáo KTKT xây dựng công trình.

* Quy mô thực hiện:

a) Nhà hiệu bộ

* Giải pháp kiến trúc: Xây dựng nhà hiệu bộ 02
tầng, tổng diện tích sàn 376,38m2. Chiều dài 21,6m, chiều
rộng 8,4m, khẩu độ 6,0m, bước gian 3,6m, hành lang 2,4m.
Chiều cao các tầng 3,6m, nhà cao 9,3m, cốt nền cao hơn cốt
sân 0,75m. Sảnh kết hợp sân khấu KT (7,8x5,0)m.

* Giải pháp kết cấu: Nhà kết cấu khung BTCT chịu
lực, móng đơn BTCT mác 200 đá 1x2 kết hợp xây gạch chỉ
đặc VXM mác 75. Bậc tam cấp xây gạch chỉ đặc VXM mác
75. Tường, thu hồi, bậc cầu thang xây gạch không nung VXM
mác 75. Các cấu kiện cột, dầm, sàn, giằng, lanh tô, ô
văng, chắn nắng đổ BTCT mác 200 đá 1x2. Xà gồ thép
C80x50x20x2,0mm, mái lợp tôn LD dày 0,4mm.

* Giải pháp hoàn thiện: Nền nhà lát gạch Ceramic 500x500,
nền sảnh kết hợp sân khấu lát gạch Ceramic 500x500 chống
trơn. Bậc cầu thang, bậc tam cấp, bậc sảnh lát đá
Granite nhân tạo. Lan can hành lang tầng 1 xây gạch không nung
kết hợp gạch hoa bê tông, tay vịn bằng inox D60. Lan can
tầng 2 xây gạch không nung, tay vịn bằng inox D60. Lan can
cầu thang bằng thép hộp 25x25x1,5, tay vịn gỗ. Cửa đi,
cửa sổ, vách kính sử dụng nhôm định hình Shal-Việt
Pháp, kính dán an toàn dày 6,38mm, phụ kiện đồng bộ. Cửa
sổ có sen hoa sắt đặc 12x12 và 16x16. Nền khu vệ sinh lát
gạch chống trơn 300x300, tường trong khu vệ sinh ốp gạch
men kính 300x450 cao 1,8m. Vách ngăn bằng tấm compact, thiết
bị vệ sinh đồng bộ dùng hàng sản xuất trong nước.
Hoàn thiện trát VXM mác 75, lăn sơn trực tiếp 03 nước.

* Giải pháp cấp điện: Nguồn điện lấy từ tủ
điện tổng của trường đến tủ điện tổng của nhà
hiệu bộ dùng cáp Cu/XLPE/PVC 3x16+1x10mm2, dây trục các tầng
dùng cáp Cu/XLPE/PVC 2x16mm2, dây các phòng Cu/PVC 2x10mm2 và
Cu/PVC 2x4mm2, dây ổ cắm Cu/PVC/2x2,5mm2, dây nối thiết bị
thông thường Cu/PVC 2x1,5mm2 dây điện luồn trong ống gen đi
ngầm trong tường.

* Chiếu sáng và thông gió: Chiếu sáng và thông gió
tự nhiên, kết hợp với các thiết bị đèn và quạt
trần.

* Cấp, thoát nước: Thoát nước mái qua hệ thống
sê nô thu, thoát xuống bằng ống thoát đứng PVC D90 sau đó
thoát ra hệ thống thoát nước chung. Cấp nước từ nguồn
nước đã có lên téc nước INOX 1,5m3 trên mái bằng ống
PPR D20, ống cấp xuống các thiết bị bằng ống PPR D40, PPR
D25 và PPR D20. Thoát nước xí tiểu dùng ống PVC D110 xuống
bể phốt. Thoát nước chậu rửa và thoát sàn dùng ống PVC
D76, PVC D42 và ống PVC D90 thoát ra rãnh nước chung.

* Phòng cháy chữa cháy: Mỗi tầng đặt 01 hộp chứa
01 bình MFZ4 và 02 bình CO2-MT3. Có tiêu lệnh PCCC.

* Chống sét: Hệ thống kim thu sét và dây thu sét
đặt trên mái, hệ thống nối đất chống sét gồm cọc
thép L63x63x6, liên kết giữa các cọc bằng thép dẹt 40x4.
Dây dẫn sét từ trên mái xuống là thép D10, kim thu sét D16
dài 1,5m

* Bể phốt: 01 bể đặt ngoài nhà kích thước (1,5x2,4x1,5)m,
đáy bể đổ BTCT mác 200 đá 1x2 dày 150, dưới lót bê tông
mác 100 đá 4x6 dày 100, thành xây gạch chỉ tiêu chuẩn VXM
mác 75 dày 220, tường ngăn dày 110, nắp bể tấm đan BTCT
mác 200 đá 1x2, dày 70. Trát láng VXM mác 75 có đánh màu.

b) Các hạng mục phụ trợ

* Nhà bếp

- Kiến trúc: Xây dựng nhà bếp 01 tầng, diện tích
sàn 100,62m2, chiều dài 12,9m, chiều rộng 7,8m, bước gian
3,6m và 2,1m, khẩu độ 5,7m, hành lang 2,1m, nhà cao 5,4m, cốt
nền cao hơn cốt sân 0,45m.

- Kết cấu: Nhà kết cấu tường chịu lực kết
hợp cột hiên. Móng cột hiên BTCT mác 200 đá 1x2, móng
tường xây gạch chỉ đặc VXM mác 75. Tường, thu hồi xây
gạch không nung VXM mác 75. Các cấu kiện cột hiên, dầm,
sàn, giằng, lanh tô, ô văng, chắn nắng đổ BTCT mác 200
đá 1x2. Mái gác xà gồ thép C80x50x20x2,0, lợp tôn LD dày
0,4mm.

- Hoàn thiện: Nền lát gạch Ceramic 500x500, bậc tam
cấp lát đá granit nhân tạo. Tường trong phòng bếp ốp
gạch men kính 300x450 cao 1,8m. Bàn bếp ốp đá Granite. Cửa
đi, cửa sổ sử dụng cửa nhôm định hình Shal-Việt Pháp,
kính dày 6,38mm, phụ kiện đồng bộ, cửa sổ có hoa sắt
vuông đặc 12x12. Hệ thống cấp điện, cấp, thoát nước
đồng bộ. Hoàn thiện trát VXM mác 75, lăn sơn trực tiếp
03 nước.

* Cổng, tường rào

- Cổng: Cổng chính rộng 5,1m, móng trụ và lõi trụ đổ
BTCT mác 200 đá 1x2, xây ốp trụ bằng gạch chỉ đặc VXM
mác 75, trát VXM mác 75, lăn sơn trực tiếp 03 nước. Cánh
cổng bằng thép hộp 40x80x2,5 và 30x30x1,5, dưới bịt tôn
dày 1,0mm.

- Tường rào xây đặc: Dài 94,7m, cao 1,8m. Móng xây đá hộc
VXM mác 75, lót cát đen dày 50, có giằng BTCT mác 200 đá 1x2.
Trụ, tường xây gạch BT không nung VXM mác 75. Trụ KT
220x220. Trát trụ, tường VXM mác 75, quét vôi ve 03 nước.

- Tường rào hoa sắt: Dài 46,2m, cao 1,8m. Móng xây đá hộc
VXM mác 75, lót cát đen dày 50, có giằng BTCT mác 200 đá 1x2.
Trụ, phía dưới tường xây gạch BT không nung VXM mác 75,
phía trên hoa sắt vuông đặc 14x14. Trụ KT 330x330. Trát
trụ, tường VXM mác 75, quét vôi ve 03 nước.

* Nhà để xe: Diện tích 29,7m2, kích thước
(9,0x3,3)m. Cột thép D100x3,0mm, vì kèo thép, xà gồ thép hộp
25x50x1,4, mái lợp tôn LD dày 0,4mm. Móng cột bê tông đá 1x2
mác 200, dưới lót bê tông mác 100 đá 4x6 dày 100. Nền đổ
BT mác 150 đá 1x2 dày 100, dưới lót cát đen dày 150.

* Cống thoát nước: Dài 5,0m, KT hữu dụng 600x700,
thành và đáy đổ BTCT mác 200 đá 1x2 dày 200, tấm đan BTCT
mác 200 đá 1x2 dày 150.

* Rãnh thoát nước quanh nhà: Dài 105m, kích thước
hữu dụng TB 300x300. Đáy đổ bê tông đá 4x6 mác 100 dày
100, thành xây gạch chỉ tiêu chuẩn VXM mác 75 dày 110, nắp
tấm đan BTCT đá 1x2 mác 200 dày 70. Trát, láng VXM mác 75.

* Rãnh thoát nước ngoài nhà: Dài 49m, kích thước
hữu dụng TB 800x800. Đáy đổ bê tông đá 4x6 mác 100 dày
150, thành xây gạch chỉ tiêu chuẩn VXM mác 75 dày 220, nắp
tấm đan BTCT đá 1x2 mác 200 dày 100. Trát, láng VXM mác 75.

* Hố thu: Kích thước hữu dụng (1,06 x2,06x1,3)m, đáy
bể đổ bê tông mác 100 đá 4x6 dày 150, thành xây gạch
chỉ tiêu chuẩn VXM mác 75 dày 220, nắp bể tấm đan BTCT
mác 200 đá 1x2, dày 100. Trát láng VXM mác 75. Phía trên xây
rãnh thu nước bằng đá hộc VXM mác 75, trát láng VXM mác
75.

* Sân hè: Diện tích 483m2, đổ bê tông đá 1x2, mác
150 dày 100, dưới lót cát đen dày 50.

2. Thời hạn hoàn thành: 240 ngày kể từ ngày hợp đồng
có hiệu lực

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình;

- Quy phạm áp dụng cho việc thi công:

STT Loại công tác Quy chuẩn, tiêu chuẩn

Phần tổ chức thi công

Công trình xây dựng - Tổ chức thi công TCVN 4055:2012

Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế
tổ chức thi công TCVN 4252:2012

Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Quy phạm thi công và
nghiệm thu. TCVN 4516:1988

Công tác trắc địa, định vị công trình:

Dung sai trong xây dựng công trình - Phương pháp đo kiểm
công trình và các cấu kiện chế sẵn của công trình - Vị
trí các điểm đo. TCVN 210:1998

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu
chung TCVN 9398:2012

Phần Kết cấu khung bê tông cốt thép:

Kết cấu thép. Gia công lắp ráp và nghiệm thu.Yêu cầu kỹ
thuật TCVN 170:2007

Công tác xây và hoàn thiện:

Kết cấu gạch đá- quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN
4085:2011

Công tác xây - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085:2011

Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng TCVN
4459:1987

Vữa xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314:2003

Vữa xây dựng. Phương pháp thử TCVN 3121:2003

Vữa dán gạch ốp lát yêu cầu kĩ thuật và phương pháp
thử TCVN 336: 2005

Cốt liệu cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật TCVN
7570: 2006

Gia công gỗ. Yêu cầu chung về an toàn. TCVN 2293: 1978

- Nghiệm thu công trình: Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày
12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và Bảo
trì công trình xây dựng; Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26
tháng 10 năm 2016 của Bộ xây dựng quy định chi tiết một
số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công
trình xây dựng; Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày 16 tháng 8
năm 2019của Bộ xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm
2016;

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;

(a) Chủ đầu tư sẽ chỉ định kỹ sư giám sát tại công
trường (bằng văn bản), chịu trách nhiệm phối hợp giữa
Chủ đầu tư với Công ty tư vấn thiết kế và Nhà thầu.

Công ty tư vấn thiết kế sẽ chỉ định Kỹ sư giám sát
tác giả tại công trường ( Bằng văn bản) chịu trách
nhiệm phối hợp giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu.

Thư tín của Nhà thầu sẽ được chuyển cho Kỹ sư đại
diện của Chủ đầu tư hoặc nếu Nhà thầu đề nghị thì
chuyển thẳng cho Chủ đầu tư.

Nhà thầu phải có biện pháp thi công thích hợp, vận
chuyển đất thải hoặc đất sử dụng lại đến đổ ở
khu vực theo quy định của Hồ sơ thiết kế và Chủ đầu
tư.

Nhà thầu phải cộng tác với Chủ đầu tư trong việc lập
tiến độ cấp nhật và hướng dẫn quy trình thi công nhằm
giảm đến mức tối thiểu những thiệt hại do thi công
gây ra.

(b) Về việc kiểm tra, giám sát công việc:

- Nhà thầu phải có trách nhiệm thiết lập và bảo vệ
các điểm mốc quan trắc cần thiết đã nhận bàn giao, bổ
sung thêm vào những điểm mốc quan trắc hiện có như đã
nêu trong bản vẽ. Nhà thầu phải quản lý và gữi gìn
tất cả những điểm mốc cần thiết cho việc thi công,
kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao cuối cùng.

- Trong quá trình thi công, Nhà thầu phải đảm bảo an toàn
cho tất cả các điểm mốc quan trác do Chủ đầu tư giao
vào tất cả mọi thời điểm. Trường hợp các mốc này
bị hự hỏng do thi công thì Nhà thầu phải thay thế và
làm lại các mốc đó bằng chi phí của mình.

- Nhà thầu phải cung cấp các nhân viên đo đạc thi công
có kinh nghiệm. Tất cả mọi công việc khảo sát phải
được thực hiện dưới sự chỉ đạo của nhóm trưởng
nhóm khảo sát hoặc kỹ sư- người được chứng thực có
đủ trình độ để giám sát công việc này.

- Kết quả đo đạc sẽ được Chủ đầu tư kiểm tra lại
tại hiện trường cũng như ở văn phòng. Nếu cần thiết
Nhà thầu sẽ phải điều chỉnh hoạt động của mình để
Chủ đầu tư hoàn thành công việc kiểm tra nói trên.

- Mọi sai sót về kỹ thuật trong quá trình thi công được
phát hiện, Nhà thầu phải báo cáo cho Chủ đầu tư và
chỉ khi có phê duyệt của cấp quyết định đầu tư thì
mới cho phép tiến hành sửa chữa lại.

- Nhà thầu phải thiết lập các tuyến đo cần thiết để
tiến hành công việc xác định về vị trí, điểm giới
hạn và sai số đã miêu tả trong đặc tính kỹ thuật và
trong bản vẽ.

- Khi bắt đầu một giai đoạn hay phần việc mới, Nhà
thầu phải trình lên cho Chủ đầu tư về kế hoạch và
lịch trình dự kiến quan trắc, đo đạc trong các giai
đoạn khác nhau của công việc. Thời gian phải được phân
bố hợp lý để Chủ đầu tư kịp tiến hành kiểm tra,
xác nhận trước khi chuyển giai đoạn thi công.

- Khi những hạng mục đấu thầu dựa trên cơ sở đơn giá
thì Nhà thầu phải tiến hành tất cả những khảo sát
cần thiết và tính toán khối lượng đã hoàn thành.

- Công việc này phải được sự đồng ý và tiến hành
với sự có mặt của Chủ đầu tư. Tất cả các kết quả
khảo sát và tính toán trên phải được Chủ đầu tư phê
duyệt.

- Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư 24 giờ trước
khi Nhà thầu thực hiện công việc này. Nhà thầu phải cung
cấp cho Chủ đầu tư một bản kết quả khảo sát kiểm
tra, đó là tài liệu chứng thực để yêu cầu thanh toán
cho những công việc làm theo đơn giá.

- Cùng với việc kiểm tra các hạng mục đã xây dựng, Nhà
thầu phải cung cấp hồ sơ hoàn công của các giai đoạn
thi công, trong đó có đánh dấu, ghi chú tất cả những vị
trí mà công việc thực tế thi công đã thay đổi so với
dự tính ban đầu nêu trên bản vẽ hợp đồng. Toàn bộ
hồ sơ này Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư trong vòng
30 ngày sau khi kết thúc công trình.

- Mọi công việc kiểm tra sẽ tiến hành, đều phải
được ghi chép lại theo đúng phương pháp đã được Chủ
đầu tư thông qua. Tất cả những bản gốc ghi chép tại
hiện trường, các tính toán và các ghi chép khác như việc
sắp xếp quản lý thi công, kiểm tra khối lượng công
việc đã hoàn thànhvv... phải được ghi chép, sao chụp
chính xác thành những quyển nhật ký hiện trường. Sau khi
hoàn chỉnh việc sắp xếp và rút gọn những ghi chép đó,
Nhà thầu phải cung cấp một bản sao cho Chủ đầu tư.

Khi công trình đã hoàn thành, bản gốc nhật ký phải nộp
cho Chủ đầu tư để sử dụng và lưu trữ. Những ghi chép
không theo luật, khó đọc, tẩy xoá hoặc ghi chép không
nguyên bản phải bị loại bỏ. Những chi phí để kiểm tra
lại những phần bị loại bỏ đó sẽ do Nhà thầu phải
thanh toán.

- Nhà thầu phải cung cấp mọi thiết bị và vật liệu kể
cả chi phí chỉ dẫn và các phụ tùng khác mà quá trình thi
công đòi hỏi. Những thiết bị này phải làm việc chính
xác và được kiểm tra chặt chẽ. Bất kỳ thiết bị nào
không chính xác hoặc không hiệu quả đều phải thay thế
hoặc sửa chữa điều chỉnh ngay lập tức.

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc,
thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);

- Có danh sách thiết bị thi công sẵn có, khả năng huy
động thiết bị thi công để thực hiện gói thầu.

- Tất cả các thiết bị nêu trên phải được chứng minh
bằng hóa đơn chứng từ mua bán, đăng ký hoặc hợp đồng
thuê mướn thiết bị với các đơn vị cá nhân là chủ
sở hữu thiết bị.

- Nhà thầu phải trình chủ đầu tư hoặc Kỹ sư giám sát
nghiệm thu tất cả các vật liệu trước khi đưa vào sử
dụng cho công trình. Các vật liệu chính như sắt thép, xi
măng, gạch, đá… phải có chứng chỉ của nhà sản xuất.

.

̤̀萑ɀꐓx␱㤀D怀䂄愂̤摧⢢‘

І

ґ

̤̀␱㤀D愀̤摧⢢‘

␃ฃ᏿碤㄀$␷㠀$⑈崀懿̤摧㤹l

ᘀQuy cách, chất lượng vật liệu khi đưa vào thi công
phải tuân thủ theo các yêu cầu của hồ sơ thiết kế kỹ
thuật - thi công được duyệt và các Tiêu chuẩn, Quy trình
quy phạm của nhà nước như sau:

- TCVN 7570-2006: Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật thi công
và nghiệm thu.

- TCVN 7570-2006: Đá dăm, sỏi, sỏi dăm dùng trong xây dựng.

- TCVN 2682- 2009: Xi măng Pooclăng. Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 4506- 2012: Nước cho bê tông. Yêu cầu kỹ thuật.

- TCVN 5709- 1993: Thép cán nóng dùng trong xây dựng yêu cầu
kỹ thuật.

- TCVN 9202- 2012: Xi măng xây trát , yêu cầu kỹ thuật.

Cụ thể, với các vật liệu chính như sau:

(a) Xi măng:

- Đáp ứng quy định theo tiêu chuẩn hiện hành.

- Các bao đựng xi măng phải kín, không rách thủng.

- Ngày, tháng, năm sản xuất, số hiệu xi măng phải được
ghi rõ ràng trên các bao hoặc có giấy chứng nhận của nhà
máy. Nhà thầu phải căn cứ vào số liệu xi măng để sử
dụng cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật công trình.

Nhà thầu phải có kế hoạch sử dụng xi măng theo lô, khi
cần thiết có thể dự trữ nhưng thời gian dự trữ các
lô xi măng không được quá 03 tháng kể từ ngày sản
xuất.

(b) Cát:

- Trong cát không cho phép lẫn sỏi và đá dăm có kích
thước lớn hơn 10mm, những hạt có kích thước từ 5mm
đến 10mm cho phép lẫn trong cát nhưng không quá 5% khối
lượng.

- Trong trường hợp khi cát có nhiều chất bẩn hơn tỷ lệ
bẩn cho phép thì Nhà thầu phải sàng, nếu sàng vẫn bẩn
thì phải rửa để có tỷ lệ bẩn nhỏ hơn hàm lượng
chất bẩn cho phép.

(c) Đá, sỏi:

- Các loại đá sỏi sử dụng trong công trình phải là
loại đá sỏi có kích thước 1x2 cm hoặc 4x6 cm theo yêu
cầu của hồ sơ thiết kế.

- Đá sỏi và đá dăm dùng để chế tạo bê tông phải ở
trong phạm vi cấp phối dưới đây:

Kích thước mắt sàng Lượng sót tích luỹ trên sàn theo %
khối lượng

Dmin 95-100

0,5(Dmax + Dmin) 40-70

Dmax 0-5

- Số lượng hạt dẹt và các hạt hình thoi không được
lớn hơn 15% tính theo khối lượng ( hạt dẹt và hạt thoi
là những hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn 1/3
chiều dài). Số lượng các hạt mềm ( yếu) trong đá không
vượt quá 10% theo khối lượng.

- Hàm lượng tạp chất trong đá không vượt quá các giá
trị quy định trong bảng dưới đây (tính theo % khối
lượng mẫu):

Trên tạp chất Bê tông ở vùng mực nước thay đổi (%) Bê
tông dưới nước (%) Bê tông trên khô (%)

Bùn, bụi, đất sét 1 2 3

Hợp chất sulfat và sulfur đổi ra SO3 0.5 0.5 0.5

(d) Cốt thép (thép thanh):

- Nhà thầu phải sử dụng cốt thép theo đúng yêu cầu
về nhóm, số hiệu và đường kính quy định trong bản vẽ
thi công công trình, chỉ được phép thay thế nhóm, số
hiệu hay đường kính cốt thép khi được sự phê chuẩn
của đơn vị thiết kế.

- Trong bất kỳ trường hợp nào việc thay thế cũng phải
tuân theo các quy định dưới đây:

+ Khi thay thế nhóm và số hiệu thép so sánh cường độ
cốt thép được sử dụng trong thực tế với cường độ
tính toán của cốt thép qui định trong bản vẽ thi công
để thay đổi diện tích mặt cắt ngang cốt thép một cách
tương ứng.

+ Khi thay đổi đường kính cốt thép trong cùng một nhóm
và số hiệu thì phạm vi thay đổi đường kính không quá
2mm đồng thời diện tích mặt cắt ngang tổng cộng cuả
cốt thép thay thế không được nhỏ hơn 2% và lớn hơn 3%
diện tích tương ứng của cốt thép qui định trong bản
vẽ thi công.

- Nhà thầu phải sử lý cốt thép trước khi gia công đảm
bảo thoả mãn các yêu cầu sau:

+ Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không
có vẩy sắt không gỉ và không được sứt sẹo.

+ Diện tích mặt cắt ngang thực tế không bị thu hẹp, bị
giảm quá 5% diện tích mặt cắt ngang tiêu chuẩn.

+ Thanh thép không được cong vênh .

(e) Nước:

Nước dùng cho thi công phải lấy mẫu phân tích để xem
có đảm bảo chất lượng hay không. Về nguyên tắc, chỉ
có nước uống được, có chứa ít hơn 0,2% NaCl theo trọng
lượng sẽ được dùng để trộn bê tông và các sản
phẩm khác có xi măng và dùng cho việc bảo dưỡng các sản
phẩm bê tông và xi măng trong suốt 24 giờ đầu tiên sau khi
tưới nước. Nước có chứa ít hơn 4750 ppm chất rắn
không tan, trong đó không quá 2000 ppm là Chloride có thể dùng
cho việc bảo dưỡng bê tông sau khi kết thúc giai đoạn 24h
đầu tiên và để rửa cốt liệu, thiết bị sản xuất bê
tông....

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;

Trình tự thi công, lắp đặt một số công tác chính:

- Công tác thi tháo dỡ.

- Công tác thi công cải tạo.

- Công tác hoàn thiện.

- Công tác Lắp đặt thiết bị.

5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;

- Trong quá trình vận hành thử nghiệm, nếu phát hiện
những sai sót có thể có nguy cơ gây nguy hiểm thì nhà
thầu phải bỏ chi phí khắc phục. Việc khắc phục được
tổ chức nghiệm thu theo đúng quy trình hiện hành.

- Vận hành thử nghiệm, an toàn được tổ chức được
tổ chức các khung giờ khác nhau trong ngày, các điều kiện
thời tiết khác nhau.

- Nhà thầu yêu cầu thử nghiệm trước khi bàn giao

- Chủ đầu tư sẽ chỉ huy việc kiểm tra các loại vật
liệu đảm bảo chúng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
Nhà thầu sắp xếp hoạt động của mình để tạo điều
kiện cho chủ đầu tư tiến hành kiểm tra, tuy việc kiểm
tra do Chủ đầu tư thực hiện nhưng Nhà thầu vẫn có
trách nhiệm kiểm tra lại và cung cấp những biện pháp
kiểm tra chất lượng hợp lý.

- Chủ đầu tư phải thông báo chính xác cho Nhà thầu về
những kết quả thử nghiệm sau khi hoàn thành. Nếu kết
quả thử nghiệm không đạt, Nhà thầu sẽ tiến hành sửa
đổi với sự đồng ý của Chủ đầu tư.

- Việc sửa đổi thay thế những vật liệu không đạt yêu
cầu do Chủ đầu tư quyết định và tính toán vào chi phí
do Nhà thầu thanh toán.

6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);

- Phương tiện thông tin liên lạc cần được đặt tại ban
chỉ huy công trường phục vụ cho việc sản xuất và liên
lạc với các cơ quan chức năng khi có tình huống xấu xảy
ra.

- Khi xảy ra hoả hoạn chỉ huy công trường phải gọi
điện báo ngay cho lực lượng chữa cháy, chỉ huy cán bộ
phụ trách điện cắt cầu giao tổng, sơ tán vật tư, máy,
huy động lực lượng công nhân trên công trường cứu
chữa.

- Với phương châm phòng hơn chống cán bộ công nhân viên
lai công trường phải thường xuyên được phổ biến nội
quy, tuyên truyền giáo dục, kiểm tra đôn đốc nhắc nhở
tinh thần nâng cao cảnh giác, tích cực ngăn ngừa và thực
hiện tết pháp lệnh về PCCC. Ban hành nội quy PCCC ở các
tổ đội, văn phòng, có biển cấm ở khu vực xăng dầu,
xưởng cốt pha, trạm biến thế.

- Xây dựng nội quy an toàn về sử dụng, vận hành máy,
thiết bị. Thường xuyên kiểm tra công tác phòng chống
cháy, nổ tại công trình, bố trí tổ bảo vệ công
trường và lực lượng ứng cứu khẩn cấp khi có hoả
hoạn.

7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;

- Có biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá
trình thi công xây dựng bao gồm môi trường không khí, môi
trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn và các yêu cầu
khác, cụ thể:

+ Ô nhiễm lưu vực nước và sông suối: Không cho phép
loại bỏ các chất ô nhiễm lỏng hoặc các chất thải
khác vào cống, rãnh, lưu vực nước hoặc nước ngầm.

+ Ô nhiễm không khí: Nhà thầu tiến hành tất cả các
biện pháp cần thiết để giảm ô nhiễm không khí từ các
hoạt động xây dựng. Không được phép loại bỏ các
chất vật liệu bằng cách đốt cháy, đặt biệt là chất
thải có nguồn gốc từ dầu, sản phẩm dầu mỏ, cao su,
nhựa hoặc các vật liệu có tính chất tương tự.

+ Ô nhiễm tiếng ồn: Nhà thầu phải tiến hành các biện
pháp cần thiết để giảm tối đa tiếng ồn và rung động
từ các hoạt động xây dựng.

+ Ảnh hưởng đến tài sản, mùa màng và động, thực
vật: Nhà thầu sẽ hạn chế sự di chuyển công nhân và
máy móc thiết bị trong phạm vi dự án và khu vực liền
kề, bao gồm việc di chuyển vào các tuyến đường đã
được chủ đầu tư thông qua. Nhà thầu sẽ chịu trách
nhiệm bồi thường thiệt hại do những vi phạm về vệ
sinh môi trường do mình gây ra trong quá trình thi công xây
dựng công trình.

+ Xe chở vật liệu đến công trường đều phải có bạt
che phủ, các vật liệu rời cần chú ý rơi rớt dọc
đường.

+ Cần bố trí một khu vệ sinh cho công nhân trong khu vực
thi công, có bể tự hoại và bố trí tổ lao động vệ sinh
thường xuyên.

+ Tuyệt đối tuân thủ các quy định khác về bảo vệ môi
trường.

8. Yêu cầu về an toàn lao động;

HYPERLINK
"https://vanbanphapluat.co/qcvn-18-2014-bxd-an-toan-trong-xay-dung"
Đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 18:2014/BXD 

- Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc bảo
đảm an toàn lao động, trật tự, an ninh và bảo vệ môi
trường, bảo đảm vệ sinh công nghiệp và mỹ quan công
trình trong suốt quá trình thi công.

- Nhà thầu phải có biện pháp và phương tiện hữu hiệu
để đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và công trình
trong suốt quá trình thi công;

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về
việc để xảy ra tai nạn trong công trường;

- Tại vị trí nguy hiểm nhà thầu phải bố trí các biển
báo, cắm cờ, rào chắn, ban đêm có đèn.

9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công;

- Nhà thầu phải trình cho Chủ đầu tư một bảng kê khai
chi tiết về nhân viên, số liệu các loại lao động, tài
liệu về các trang thiết bị xây dựng trên công trường.

- Tất cả nguyên vật liệu, trang thiết bị xây dựng và
lao động do nhà thầu tự lo, phải đúng và đủ như nhà
thầu thống nhất với Chủ đầu tư. Chủ đầu tư có
quyền tiến hành kiểm tra toàn bộ hoặc một số khâu quan
trọng trước và trong khi nhà thầu triển khai thi công.

10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục;

- Nhà thầu phải tổ chức và thực hiện có hiệu quả
việc kiểm tra chất lượng thi công đúng theo Nghị định
số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

- Trước khi thi công, nhà thầu phải đệ trình tiến độ
và biện pháp thi công chi tiết và được Chủ đầu tư
chấp thuận kể cả biện pháp bảo đảm chất lượng công
trình, bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trường.

- Trong quá trình thi công nếu Chủ đầu tư phát hiện có
vấn đề gì không phù hợp với tiến độ và biện pháp
thi công đã được chấp thuận thì Chủ đầu tư có quyền
yêu cầu nhà thầu phải đưa ra biện pháp khắc phục, nếu
nghiêm trọng thì ngưng thực hiện hợp đồng.

11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu;

- Việc kiểm tra chất lượng công trình tiến hành theo yêu
cầu của Chủ đầu tư khi được nhà thầu thông báo đề
nghị nghiệm thu chất lượng hạng mục công trình để
chuyển giai đoạn thi công hoặc các công tác thi công
được cho là không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật;

- Công tác kiểm tra chất lượng phải ghi rõ các kết quả
kiểm tra, các thông số đo đạc về kích thước hình học,
cao độ, cùng các chỉ tiêu kỹ thuật khác. Nhà thầu phải
chịu trách nhiệm về sản phẩm thi công của mình, có
trách nhiệm cung cấp đầy đủ các số liệu thí nghiệm,
các chứng chỉ về vật liệu và các thành phẩm cấu thành
hạng mục công trình trước khi chuyển giai đoạn thi công;

- Khi kiểm tra lại các hạng mục công trình hoặc các
nguyên vật liệu thi công có kết quả không đạt yêu cầu
nhà thầu phải tiến hành việc sửa chữa hoặc phá bỏ
các sản phẩm đó, đồng thời tiến hành các thí nghiệm,
các chứng chỉ chất lượng của việc sửa chữa đó bằng
kinh phí của nhà thầu.

12. Yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn tham chiếu:

- Những yêu cầu về vật liệu, tổ chức thi công và các
yêu cầu khác đề cập đến trong các phần của HSMT cũng
như tiêu chuẩn tham khảo sẽ tính theo lần sửa và biên
tập cuối cùng vào thời điểm các mức giá được chấp
nhận. Việc sửa và biên tập phần tham khảo nói trên bao
gồm cả những sửa đổi, bổ sung. Trong trường hợp có
mâu thuẫn giữa phần tham khảo và các yêu cầu kỹ thuật
trong tài liệu này thì tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật
được ghi ở đây.

- Trừ khi có yêu cầu khác, mọi vật liệu sử dụng cho
công trình phải mới nguyên và đáp ứng đầy đủ những
yêu cầu và tiêu chuẩn trong HSMT. Trong trường hợp không
có yêu cầu kỹ thuật cụ thể về vật liệu thì chú
trọng đến tiêu chuẩn chất lượng thương mại của vật
liệu. Nếu như những yêu cầu kỹ thuật trong tài liệu
không đề cập đến kiểu dáng, loại và những lựa chọn
khác thì vật liệu được cung cấp có thể thuộc bất kỳ
kiểu dáng nào.

- Vật liệu, sản phẩm, hàng hoá, thiết bị của người
sản xuất phải có chứng nhận ghi rõ nhãn hiệu kèm theo
mô tả đặc tính kỹ thuật, kiểu dáng, loại vv....sẽ
được coi như bảng tiêu chuẩn để so sánh với kiểu
dáng, thiết kế, đặc tính hoặc chất lượng của vật
liệu yêu cầu. Những giấy chứng nhận này không hề hạn
chế những người tham gia đấu thầu tìm hiểu và mua
những sản phẩm hoặc mặt hàng đặc biệt đã nêu trên.
Nhà thầu cũng chịu trách nhiệm chứng minh các vật liệu
và sản phẩm tương đươngvới những gì được yêu cầu
cũng như chịu trách nhiệm cung cấp mọi thông tin miêu tả,
kết quả thử nghiệm và các chứng cớ khác cần thiết
để chứng nhận điều nói trên.

- Các bản sao những tiêu chuẩn và yêu cầu tham khảo đề
ra cho mọi việc thi công tại công trường xây dựng sẽ do
Nhà thầu cất giữ tại công trường trong quá trình tiến
hành những việc có liên quan.

Yêu cầu về vật liệu:

TÊN VẬT TƯ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT, XUẤT XỨ

Cát đen, Cát vàng hạt mịn, hạt to Đáp ứng TCVN 1770:1986:
Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật.

Ciment PCB30, PCB40 - TCVN 2682:2009: Ciment Pooclang. Yêu cầu kỹ
thuật.

- TCVN 6260:2009: Ciment Pooclang hỗn hợp. Yêu cầu kỹ thuật.

Ciment trắng - TCVN 2682:2009: Ciment Pooclang. Yêu cầu kỹ
thuật.

- TCVN 6260:2009: Ciment Pooclang hỗn hợp. Yêu cầu kỹ thuật.

Đá 1x2 , đá 4x6 Sử dụng đá khai thác tại các vùng lân
cận, đáp ứng TCVN 7570-2006: Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng
trong xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật.

III. Các bản vẽ

Kèm theo Bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công công trình:

(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các
bản vẽ là tệp tin PDF/Word/Cad đăng cùng E-HSMT trên Hệ
thống).

1 Kèm theo hồ sơ thiết kế.

PAGE \* MERGEFORMAT 11

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 4919 dự án đang đợi nhà thầu
  • 615 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 683 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13162 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15089 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây