Thông báo mời thầu

Gói thầu số 34 (XL-02): Thi công hệ thống cấp điện thi công

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 22:00 16/10/2020
Số TBMT
20200945450-00
Công bố
21:46 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Nhà máy thủy điện Ialy mở rộng
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 34 (XL-02): Thi công hệ thống cấp điện thi công
Chủ đầu tư
Chủ đầu tư: Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Số 11, Cửa Bắc, Quận Ba Đình, Hà Nội - Điện Thoại: + 84-24 6694 1001
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn chủ sở hữu của EVN và vay thương mại
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu (đợt 1)
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Kon Tum

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
21:46 16/10/2020
đến
10:00 27/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
10:00 27/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
110.000.000 VND
Bằng chữ
Một trăm mười triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 34 (XL-02): Thi công hệ thống cấp điện thi công". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 34 (XL-02): Thi công hệ thống cấp điện thi công" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 67

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

CHƯƠNG V

MỤC 1 - YÊU CẦU KỸ THUẬT

5.1. GIỚI THIỆU DỰ ÁN GÓI THẦU

5.1.1. Giới thiệu chung về dự án

Hệ thống cấp điện phục vụ thi công - công trình thủy
điện Ialy mở rộng nhằm mục đích đảm bảo cung cấp
điện cho toàn bộ công tác thi công xây lắp các hạng mục
của Nhà máy thuỷ điện Ialy mở rộng.

Tên gói thầu: Gói thầu 34 (XL-02) Thi công hệ thống cấp
điện thi công - Nhà máy Thuỷ điện Ialy mở rộng.

5.1.2. Địa điểm xây dựng

Địa điểm xây dựng tuyến ĐDk 35kV được thực hiện
trên địa bàn huyện Chư Pảh tỉnh Gia Lai và huyện Sa
Thầy tỉnh Kon Tum.

5.1.3. Phạm vi công việc của gói thầu

5.1.3.1. Phạm vi công việc

Theo kế hoạch lựa chọn Nhà thầu đã được phê duyệt,
dự án: Nhà máy thuỷ điện Ialy mở rộng, gói thầu: “Thi
công Hệ thống cấp điện thi công” là gói thầu số
34(XL-02) , Khối lượng mời thầu chi tiết xem Mẫu số
01-Chương IV.

5.1.3.2. Nội dung công việc chính

Các công việc liên quan khác như đã được thể hiện trong
hồ sơ thiết kế và theo các quy định trong hồ sơ mời
thầu này. Mọi sự chậm trễ liên quan đến công tác đền
bù phục vụ thi công Nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách
nhiệm.

Cung cấp và lắp đặt toàn bộ hệ thống biển báo (biển
báo nguy hiểm, biển báo công trường đang thi công...).

Làm thủ tục xin cắt điện phục vụ thi công, đấu nối
và chịu mọi khoản chi phí cho các công việc này.

Nhà thầu phải thực hiện các thủ tục đăng ký với đơn
vị quản lý, vận hành trạm trung gian Pleimun để thực
hiện công tác cải tạo trạm

Các phần đền bù liên quan đến tổ chức thi công của
Nhà thầu do Nhà thầu tổ chức thực hiện theo quy định
hiện hành, Nhà thầu phải chịu toàn bộ phần chi phí này.
Trách nhiệm đền bù của Chủ đầu tư gồm có: Đền bù
chiếm đất vĩnh viễn, đền bù hành lang tuyến theo quy
định.

Nội dung công việc chính của gói thầu bao gồm như sau:

Cung cấp vật tư thiết bị phục vụ công tác đấu nối
và đo đếm tại điểm đấu nối 35kV.

Xây dựng mới khoảng 5,06km đường dây 35kV (1 mạch), dây
dẫn ACSR120/19:

Xây dựng hệ thống móng và tiếp địa, đo điện trở
tiếp địa các vị trí cột đường dây 35kV.

Cung cấp và lắp đặt hệ thống cột, xà cho đường dây
35kV.

Cung cấp và lắp đặt xà, cách điện, phụ kiện, rải
căng dây dẫn cho đường dây 35kV.

Thực hiện đấu nối đường dây 35kV với điểm đầu

Cải tạo 5,36km đường dây 6kV lộ 692, dây dẫn ACSR 120/19
hiện có lên đường dây 35kV:

Tháo hạ dây dẫn, thu hồi xà, sứ 6kV.

Cung cấp và lắp đặt xà, cách điện, phụ kiện, rải
căng dây dẫn cho đường dây 35kV.

Hoàn trả chiếu sáng và chuyển đấu nối tạm lộ 692 sang
đường dây hiện có.

Đo điện trở tiếp địa đường dây

Nhà thầu phải có trách nhiệm thuê một đơn vị đo chuyên
ngành (được cấp giấy phép chứng nhận) để đo điện
trở nối đất (sau khi móng cột và tiếp địa đã hoàn
thành) bằng dụng cụ và phương pháp đo được sự đồng
ý của Chủ đầu tư. Kết quả đo ghi vào biểu thống
nhất trình Chủ đầu tư xem xét.

Trong trường hợp giá trị điện trở nối đất cột lớn
hơn giá trị quy định trong quy phạm trang bị điện thì
Nhà thầu phải báo cáo Chủ đầu tư để có biện pháp
cải thiện điện trở đất và có trách nhiệm đo lại
điện trở nối đất cho đến khi đạt yêu cầu.

Hoàn thành nghiệm thu đóng điện công trình.

Ghi chú: Toàn bộ khối lượng trong Mẫu số 18 “Webform
trên Hệ thống” của E-HSMT này được đọc cùng với
phần chỉ dẫn đối với nhà thầu, điều kiện chung và
điều kiện cụ thể của hợp đồng; các yêu cầu kỹ
thuật và bản vẽ trong E-HSMT.

Thời hạn hoàn thành:

Thời hạn hoàn thành: 240 ngày kể từ ngày khởi công.
Tiến độ yêu cầu cụ thể được nêu trong hợp đồng.

Ngày bắt đầu: là ngày bàn giao địa điểm/mặt bằng xây
dựng (bằng biên bản ký kết giữa đại diện chủ đầu
tư và nhà thầu) và hoàn thiện đầy đủ các thủ tục
pháp lý cần thiết thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư.

Ngày hoàn thành: là ngày ký kết biên bản nghiệm thu hiện
trường (đảm bảo hạng mục thi công đã đáp ứng yêu
cầu thiết kế bản vẽ thi công được duyệt, đủ điều
kiện chuyển bước thi công hoặc đưa vào vận hành giữa
tư vấn giám sát/đại diện của chủ đầu tư và đại
điện nhà thầu).

Hệ thống điện thi công sau khi xây dựng xong sẽ bàn giao
cho Nhà thầu thi công xây lắp công trình (Nhà thầu gói
thầu 37 (XL-05)) và Công ty thuỷ điện Ialy vận hành phục
vụ thi công xây dựng Dự án. Nhà thầu có trách nhiệm duy
trì bảo quản vận hành hệ thống đảm bảo các yêu cầu
kỹ thuật theo các quy định hiện hành của EVN đến khi
hoàn thành công tác bàn giao.

Nhà thầu phải tính toán thời gian thi công bao gồm đến
cả thời gian làm công tác đền bù thi công (nếu có), xin
các giấy phép cần thiết thuộc trách nhiệm của nhà
thầu.

Nhà thầu phải lập bảng tổng tiến tiến độ thi công
xây dựng được lập chi tiết theo qui định.

5.2. YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP

5.2.1. Tổng quan

Cơ sở pháp lý thực hiện

Nhà thầu phải cam kết chấp hành các quy định luật pháp
có liên quan đến việc tổ chức thực hiện khối lượng
công việc trong hợp đồng, điều luật và quy định sau
đây phải được tuân theo:

Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

Luật Xây dựng số 50/2004/QH13 ngày 18/06/2014;

Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật đấu thầu
về việc lựa chọn nhà thầu.

Quy trình – Quy phạm kỹ thuật thi công và giám sát

Áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành hiện
hành, tuân theo các quy định kỹ thuật thi công, giám sát,
quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng, cụ
thể:

Nghị định số 46/2015/NÐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ
ban hành về quản lý chất lượng và bảo trì công trình
xây dựng;

Quy định về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao
áp ban hành kèm theo Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày
26/2/2014 của Chính phủ.

Thông tư số 12/2010/TT-BCT ngày 15/4/2010 của Bộ Công thương
về quy định hệ thống điện truyền tải.

Quy phạm trang bị điện 11TCN-18-2006, 19-2006, 20-2006, 21-2006
ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày
17/11/2006 của Bộ Công Nghiệp.

Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN
4756-89

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện (Tập 7:
thi công các công trình điện) ban hành kèm theo Thông tư số
40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương.

Quy trình kỹ thuật an toàn điện trong công tác quản lý,
vận hành, sửa chữa, xây dựng đường dây và trạm biến
áp của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

Quy định Giám sát thi công và nghiệm thu các công trình ĐDK
cấp điện áp đến 500kV ban hành kèm Quyết định số
908/QĐ-EVN ngày 28/05/2008 của Tập đoàn Điện lực Việt
Nam.

Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ
về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công
trình lưới điện cao áp.

Quy định nghiệm thu kết cấu thép liên kết bu lông cấp
điện áp đến 500kV ban hành kèm quyết định
82/QĐ-EVN-QLXD-TĐ ngày 07/01/2003 của EVN.

Qui định nghiệm thu hệ thống tích hợp trạm biến áp ban
hành kèm theo quyết định số 513/QĐ-EVN ngày 26/03/2008.

“Bộ quy trình kinh doanh điện năng áp dụng trong Tập
đoàn điện lực Việt Nam” được ban hành kèm theo Quyết
định 1232/QĐ-EVN ngày 21/12/2011 của Tập đoàn Điện lực
Việt Nam.

Các Quy định hiện hành về bảo hộ lao động, trật tự
an toàn giao thông đô thị, bảo vệ môi trường và các văn
bản có liên quan khác.

Khối lượng và tiêu chuẩn thử nghiệm, nghiệm thu và bàn
giao các thiết bị điện ban hành kèm theo Quyết định số
48NL/KHKT ngày 14/3/1987 của Bộ Năng Lượng.

Các TCVN hiện hành khác kết hợp với các tiêu chuẩn quốc
tế IEC, IEEE.

Tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương: Nếu yêu cầu kỹ
thuật có sự tham chiếu đến các tiêu chuẩn vật liệu,
hàng hóa hay thi công cụ thể, các điều khoản hiện hành
hoặc bổ sung mới nhất của các tiêu chuẩn đó sẽ
được áp dụng trừ khi có sự quy định khác đi trong Hợp
đồng. Khi sử dụng tiêu chuẩn Việt Nam, hay của một
nước hoặc một vùng cụ thể, các tiêu chuẩn phổ biến
và có uy tín khác tương đương về cơ bản hoặc cao hơn
sẽ phải đệ trình Chủ đầu tư phê duyệt.

5.2.2. Các đặc điểm chính của tuyến đường dây 35kV

5.2.2.1. Cải tạo trạm trung gian

Điểm đầu: Cột số 372/E41-226

Điểm cuối: thanh cái C32 (gần TD32)

Chiều dài tuyến: khoảng 300m

Điện áp định mức: 35 kV

Dây dẫn: AC300/39

Cách điện: Thay thế khóa néo để phù hợp với dây
AC300 thay mới

Tiếp địa: hiện có

Sử dụng các cột thanh cái hiện không sử dụng để lắp
đặt các thiết bị Cầu dao, đo đếm, Recloser trong khuôn
viên trạm để thuận tiện trong quản lý vận hành của
Công ty Điện lực Gia Lai như sau:

Lắp đặt điểm đo đếm trung thế của tại vị trí cột
số 1B nằm trong trạm TG.PMU

Lắp đặt 01 trạm Recloser 35kV tại vị trí vị trí cột 1C
trong trạm TG.PMU (tận dụng cột thanh cái hiện đang không
sử dụng) để đóng cắt liên lạc giữa đường dây hiện
có với tuyến đường dây 35kV cấp điện thi công thủy
điện Ialy mở rộng

5.2.2.2. Tuyến đường dây số 1

Điểm đầu: DCL321-1

Điểm cuối: Cột số 99 đường dây 6kV lộ 962 hiện có
(đường dây này sẽ cải tạo lên đường dây 35kV)

Chiều dài tuyến: 910,1m

Điện áp định mức: 35 kV

Số lộ: 01

Dây dẫn: AC120/19

Dây chống sét: TK50

Cách điện: Dùng sứ đứng loại SĐD-35kV hoặc tương
đương cho các vị trí đỡ thẳng và đỡ vượt,
néo trên trục đường thi công. Dùng cách điện
sứ treo loại U70BS hoặc tương đương cho các vị
trí néo, đỡ lèo; dùng loại U120B hoặc tương
đương cho khoảng vượt lớn.

Cột: Dùng cột BTLT cao 18m, 20m loại c và d
(PC18-190-14, PC20-190-13).

Xà: Được chế tạo bằng thép hình mạ kẽm nhúng
nóng

Móng : Dùng móng bê tông cốt thép bê tông đúc móng
đúc tại chỗ loại MT7, MTK-18, MTK-20.

Tiếp địa: Tất cả các vị trí cột được bố trí
tiếp địa kiểu RC2, RC4.

Tại vị trí cột số 1 lắp đặt thiết bị đóng lặp
lại để phân tách đường dây nhánh cấp điện thi công
Ialy;

5.2.2.3. Tuyến đường dây số 2 (cấp điện cho trạm biến
áp T1, T5)

Điểm đầu: Cột số 124 đường dây 6kV lộ 962 hiện có
(đường dây này sẽ cải tạo lên đường dây
35kV)

Điểm cuối: Trạm biến áp T5 (630kVA -35/0,4kV)

Chiều dài tuyến: 1063,4m

Điện áp định mức: 35 kV

Số lộ: 01

Dây dẫn: AC120/19

Cách điện: Dùng sứ đứng loại SĐD-35kV hoặc tương
đương cho các vị trí đỡ thẳng và đỡ vượt,
néo trên trục đường thi công. Dùng cách điện
sứ treo loại U70BS hoặc tương đương cho các vị
trí néo, đỡ lèo;

Cột: Dùng cột BTLT cao 14m loại b và c (PC14-190-
9,2, PC14-190-11).

Xà: Được chế tạo bằng thép hình mạ kẽm nhúng
nóng

Móng: Dùng móng bê tông cốt thép bê tông đúc móng
đúc tại chỗ loại MT4

Tiếp địa: Tất cả các vị trí cột được bố trí
tiếp địa kiểu RC2

5.2.2.4. Tuyến đường dây số 3 (cấp điện cho trạm biến
áp T3)

Điểm đầu: Cột số 99 đường dây 6kV lộ 962 hiện có
(đường dây này sẽ cải tạo lên đường dây 35kV)

Điểm cuối: Trạm biến áp T3: 2000kVA -35/6kV

Chiều dài tuyến: 497,6m

Điện áp định mức: 35 kV

Số lộ: 01

Dây dẫn: AC120/19

Cách điện: Dùng sứ đứng loại SĐD-35kV hoặc tương
đương cho các vị trí đỡ thẳng và đỡ vượt,
néo trên trục đường thi công. Dùng cách điện
sứ treo loại U70BS hoặc tương đương cho các vị
trí néo, đỡ lèo;

Cột: Dùng cột BTLT cao 14m loại b và c (PC14-190-
9,2, PC14-190-11).

Xà: Được chế tạo bằng thép hình mạ kẽm nhúng
nóng

Móng: Dùng móng bê tông cốt thép bê tông đúc móng
đúc tại chỗ loại MT4

Tiếp địa: Tất cả các vị trí cột được bố trí
tiếp địa kiểu RC2

5.2.2.5. Tuyến đường dây số 4 (cấp điện cho trạm biến
áp T4)

Điểm đầu: Cột số 62 đường dây 6kV lộ 962 hiện có
(đường dây này sẽ cải tạo lên đường dây 35kV)

Điểm cuối: Trạm biến áp T4: 2500kVA -35/6kV

Chiều dài tuyến: 2514,5m

Điện áp định mức: 35 kV

Số lộ: 01

Dây dẫn: AC120/19

Cách điện: Dùng sứ đứng loại SĐD-35kV hoặc tương
đương cho các vị trí đỡ thẳng và đỡ vượt,
néo trên trục đường thi công. Dùng cách điện
sứ treo loại U70BS hoặc tương đương cho các vị
trí néo, đỡ lèo;

Cột: Dùng cột BTLT cao 12, 14m loại c (PC12-190-9,
PC14-190-11).

Xà: Được chế tạo bằng thép hình mạ kẽm nhúng
nóng

Móng: Dùng móng bê tông cốt thép bê tông đúc móng
đúc tại chỗ loại MT3, MT4

Tiếp địa: Tất cả các vị trí cột được bố trí
tiếp địa kiểu RC2

5.2.2.6. Tuyến đường dây số 5 (cải tạo đường dây 6kV
lộ 692 hiện trạng thành đường dây 35kV)

Điểm đầu: Cột số 1 đường dây 6kV lộ 962 hiện có

Điểm cuối: cột số 124 đường dây 6kV lộ 962 hiện có

Chiều dài tuyến: 5358,9m

Điện áp định mức: 35 kV

Số lộ: 01

Dây dẫn: tận dụng dây dẫn hiện có loại AC120/19

Cách điện: Thay sứ 6kV hiện có bằng sứ 35kV dùng sứ
đứng loại SĐD-35kV

Cột : Tận dụng lại cột hiện có

Xà : Tận dụng xà đỉnh cột, thay thế xà ở tầng
thứ 2 bằng xà phù hợp với đường dây 35kV

Móng : Tận dụng móng hiện có

Tiếp địa: Tận dụng tiếp địa hiện có

5.2.2.7. Tuyến cấp điện cho Trạm biến áp T6

Điểm đầu: Cột số 372/221

Điểm cuối: Trạm biến áp T6: 2x630kVA-35(22)/0,4kV

Chiều dài tuyến: 45m

Điện áp định mức: 35 kV

Số lộ: 01

Dây dẫn: AC120/19

Cách điện: Dùng sứ đứng loại SĐD-35kV

5.2.3. Các tiêu chuẩn áp dụng

5.2.3.1. Yêu cầu về vật liệu xây dựng theo tiêu chuẩn
Việt Nam

Ngoài các điều khoản nêu trong điều kiện kỹ thuật này,
trong quá trình thi công các công việc nêu trong hợp đồng,
Nhà thầu phải tuân theo các tiêu chuẩn có liên quan được
kê dưới đây:

STT Nội dung Tên tiêu chuẩn

1 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu
chung TCVN 9398:2012

2 Xi măng:

Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682 : 2009

Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260 :
2009

Xi măng xây trát TCVN 9202:2012

3 Cát xây dựng. Yêu cầu kĩ thuật. TCVN 1770-1986

4 Vữa xây dựng. Yêu cầu kĩ thuật TCVN 4314-2003

5 Đá dăm, sỏi dăm, sỏi, cát vàng dùng trong xây dựng.
TCVN-7570- 2006

TCVN-7572-1 đến 20 -2006

6 Cốt liệu và nước trộn cho bê tông và vữa:

7 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN
7570: 2006

8 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương pháp thử TCVN
7572: 2006

9 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN -
4506 :2012

10 Bê tông:

Hỗn hợp Bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu cơ bản đánh
giá chất lượng và nghiệm thu TCXDVN 374: 2006

Bê tông - Quy định chung, yêu cầu bảo dưỡng TCVN-5540-91,

TCVN-5592-91

Các công tác bê tông TCVN-4452-87

Hỗn hợp bê tông, tính toán và kiểm tra TCVN-4453-95

Phương pháp thử cường độ nén TCVN-3118-93

Phương pháp thử độ sụt TCVN-3106-93

11 Cốt thép cho bê tông:

Thép cốt bê tông - Thép vằn TCVN 6285: 1997

Thép cốt bê tông - Lưới thép hàn TCVN 6286: 1997

Thép cốt bê tông cán nóng TCVN-1650-85,

TCVN-1651-85

Kéo uốn thử cốt thép TCVN-197-2002

Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang TCVN 9392:2012

Kim loại – Phương pháp thử kéo TCVN-197-2002

Kim loại – Phương pháp thử uốn TCVN-198-1985

12 Thép:

13 Thép làm móng, thép hình các loại TCVN-1765 -75

TCVN -2001 ;

TCXD- 170- 1989

14 Mác thép SS41, BCT3, SS55

15 Tiêu chuẩn cột điện TCVN-5846-94;

TCVN-5847-94

16 Mạ kẽm nhúng nóng 18TCN 04-92

17 Bu lông, đai ốc TCXDVN 338:2005,

TCVN 1896-76,

TCVN 1876-76

18 Vòng đệm phẳng TCVN-134-77,

TCVN 2061-77

19 Vòng đệm vênh TCVN 130-77

5.2.3.2. Yêu cầu về quy phạm, tiêu chuẩn thi công và
nghiệm thu

1 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308-91

2 Tổ chức thi công TCVN 4055- 1985

3 Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng TCVN
371-2006

4 Nghiệm thu các công trình xây dựng TCVN 4091-1985

5 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm
thu. Phần 1 : Công tác lát và láng trong xây TCVN 9377-1:2012

6 Công tác đất- Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN
4447-2012

7 Đất xây dựng - Phương pháp phóng xạ xác định độ
ẩm và độ chặt của đất tại hiện trường TCVN 9350:2012

8 Công tác nền móng- Thi công và nghiệm thu TCVN 9361-2012

9 Kết cấu gạch đá- Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN
4085-1985

10 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng TCVN
4459-1987

11 Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạm thi công
và nghiệm thu TCVN 4453-1995

12 Bê tông nặng. Phương pháp xác định hàm lượng clorua
trong cốt liệu và bê tông TCVN 262-2001

13 Bê tông nặng. Phương pháp xác định cường độ nén
TCVN 3118-1993

14 Kết cấu Bê tông và bê tông lắp ghép.

Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4452-1995

15 Bê tông nặng. Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN
5592-1991

16 Thép cốt bê tông cán nóng TCVN 1651-2008

17 Thép Cacbon cán nóng dùng trong xây dựng. Yêu cầu kĩ
thuật TCVN 5709-1993

18   JISG 3101-1995

19   JISG 3106-1999

20   JISG 3192-1994

21 Bu long, vít, vít cấy và đai ốc. Yêu cầu kĩ thuật TCVN
1916-1995

22 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Qui trình thi công và nghiệm
thu TCVN 8790:2011

23 Vòng đệm- Kích thước TCVN 2061-1977

24 Vòng đệm lò xo- Kích thước và yêu cầu kĩ thuật TCVN
130-1977

25 Kết cấu thép gia công, lắp ráp và nghiệm thu - Yêu cầu
kỹ thuật TCVN 170-2007

26 Que hàn điện dùng thép Cac bon thấp và hợp kim thấp.

Kí hiệu, kích thước và yêu cầu chung TCVN 3223-2000

27 Que hàn điện dùng thép Cac bon thấp và hợp kim thấp.

Phương pháp thử TCVN 3909-2000

28 Mối hàn hồ quang điện bằng tay, kiểu và kích thước
cơ bản TCVN 1961-1975

29 Quy phạm về hàn kết cấu thép AWS D1.1-1998

30 Quy phạm sơn thiết bị và kết cấu thép trong XDDD& CN
TCXDVN 334-2005

5.2.4. Các yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư,
thiết bị

5.2.4.1. Yêu cầu kỹ thuật của vật tư, vật liệu xây
dựng

Các loại vật tư, thiết bị do Nhà thầu cung cấp phải
mới 100% đúng theo yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ
thuật phải có xác nhận nguồn gốc xuất xứ, các thông
số kỹ thuật và thoả thuận cung cấp (hoặc uỷ quyền)
của nhà sản xuất.

Các loại vật tư, vật liệu, thiết bị do bên mời thầu
cấp, nhà thầu có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu đúng
chủng loại theo thiết kế.

TT Tên và qui cách Yêu cầu chất lượng, tiêu chuẩn Ghi chú

1 Xi măng TCVN-2682-2009

TCVN 6260 -2009 Có nguồn gốc xuất xứ

2 Đá dăm (không dùng sỏi), cát vàng TCVN-7570-2006;

7572-2006 Có nguồn gốc xuất xứ

3 Thép hình các loại TCVN -1765-75; TCVN -2001

TCXD-170-1989;

18TCN-04-92 Có chứng chỉ, thông số kỹ thuật và cam kết
cung cấp của nhà sản xuất, hoặc đại lý chính thức.

5.2.4.1.1. Thép làm xà (Thép hình)

Kết cấu xà giá của đường dây được tính toán đảm
bảo yêu cầu chịu lực và khoảng cách pha - pha, pha - đất
theo quy phạm trang bị điện.

Toàn bộ xà giá được chế tạo bằng thép hình CT3 (Ra =
2100 daN/cm2), mạ kẽm nhúng nóng theo TCVN với chiều dày
tối thiểu 80(m.

a. Yêu cầu kỹ thuật

Toàn bộ các kết cấu bằng thép đều phải dùng vật tư
mới để chế tạo. Các loại thép sản xuất trong nước
(bởi nhiều nhà sản xuất có nhãn hiệu trên thân cây thép
đảm bảo chất lượng như thép Thái Nguyên = TISCO, thép
Việt-Úc = V-UC, thép Việt-Sinh = NSV, thép Hòa Phát = DANI,
thép Việt-Ý = VIS, thép Việt-Hàn = VSP…) hay thép nhập
khẩu sẽ được chấp nhận sau khi Nhà thầu trình các
chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và các kết quả thử nghiệm
theo TCVN 197-2002 & TCVN 198-2002. Các đặc tính cơ lý và hoá
lý của loại thép kết cấu đó phải được GSTCCÐT chấp
thuận.

Toàn bộ các thanh thép và tấm thép dùng để chế tạo
cột phải có bề mặt phẳng, không rỗ, không rỉ, không
cong vênh, không bị phồng rộp hay các khuyết tật khác và
phải đảm bảo đường kính cốt thép (đối với thép
tròn trơn), đường kính danh nghĩa (đối với thép vằn).

Trong trường hợp trong bản vẽ thiết kế không quy định
cụ thể, kết cấu thép cần thỏa mãn các yêu cầu sau:

Thép tấm có chiều dầy ≥ 16mm, thép góc có mặt cắt từ
L120x120x8 trở lên sử dụng loại thép SS55 (JIS) hoặc tương
đương có giới hạn chảy tiêu chuẩn không nhỏ hơn 4000
kgf/cm2.

Thép tấm có chiều dầy < 16mm, các loại thép hình khác sử
dụng loại thép SS41 (JIS) hoặc tương đương có giới hạn
chảy tiêu chuẩn không nhỏ hơn 2500 kgf/cm2.

Hàn theo TCVN 1691-75, que hàn dùng loại E43X(X=1-5) theo TCVN
3223-2000 hoặc tương đương (ngoại trừ đối với những
cấu kiện có yêu cầu đường hàn đặc biệt hơn và
được qui định cụ thể trong hồ sơ thiết kế).

b. Yêu cầu với bu lông

Trừ khi có chỉ định riêng, các bu lông phải được chế
tạo từ thép có độ bền lớp 5.6 trở lên.

Gia công bu lông theo tiêu chuẩn : TCVN 1876-76.

Gia công đai ốc theo tiêu chuẩn : TCVN 1896-76.

Ren theo tiêu chuẩn : TCVN 2248-77.

Dung sai theo tiêu chuẩn : TCVN 1917-76.

Yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn : TCVN 1916-76.

Gia công vòng đệm phẳng theo tiêu chuẩn : TCVN 2061-77

Yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn : TCVN 134-77.

Gia công vòng đệm vênh theo tiêu chuẩn : TCVN 130-77

Nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn theo tiêu chuẩn: TCVN 128-63

Tất cả bu lông, đai ốc các đầu bu lông neo phải được
mạ kẽm bằng phương pháp mạ nhúng nóng hoặc điện phân.
Trong trường hợp bản vẽ thiết kế không chỉ định cụ
thể, chiều dày lớp mạ đối với bu-lông đai ốc vòng
đệm là 55(m. đối với các thanh bu lông neo là 80(m.

c. Thử nghiệm

Yêu cầu và nội dung nghiệm thu phải thực hiện theo quy
định ban hành kèm theo quyết định số 82/QĐ-QLXD-TĐ ngày
07/01/2003 của EVN. Trước khi tiến hành việc nghiệm thu
tại xưởng, Nhà thầu phải trình cho GSTCCÐT các kết quả
kiểm tra, thử nghiệm theo tiêu chuẩn sau:

Hình dạng, kích thước, khối lượng:

TCVN 1654-1975: Thép cán nóng - Thép chữ C- Cỡ, thông số
kích thước

TCVN 1656-1993: Thép góc cạnh đều cán nóng - Cỡ, thông số
kích thước

Ðộ bền kéo, ứng suất tại giới hạn chảy, độ giãn
dài tương đối: TCVN 197-2008: Kim loại - Phương pháp thử
kéo.

Cường độ uốn: TCVN 198-2008: Kim loại - Phương pháp thử
uốn.

Kết quả kiểm tra sẽ được trình cho GSTCCÐT. Nếu một
hay nhiều kết quả kiểm tra của các thông số trên không
đạt lô thép đó xem như không đạt.

Việc lấy mẫu thử nghiệm gồm hai giai đoạn: Giai đoạn
lắp mẫu và giai đoạn nghiệm thu thành phẩm và nhà thầu
hoàn toàn chịu các chi phí liên quan đến cống tác nghiệm
thu (kể cả việc thực hiện lấy mẫu thử nghiệm cho
đến khi nhận kết quả)

Cứ mỗi lô thép có khối lượng ≤ 20 tấn, cần lấy 01
nhóm mẫu thử để kiểm tra, bao gồm tất cả các chủng
loại cốt thép trong lô, mỗi loại lấy 03 thanh dài từ 0,5m
– 0,8m.

d. Bảo quản

Tất cả các vật liệu dùng cho kết cấu thép phải được
bảo vệ tránh bị hư hại. Tất cả bu lông, đai ốc,
miếng đệm và những chi tiết nhỏ khác phải được chứa
trong những hộp riêng rẽ, có ghi rõ loại, kích cỡ.

Khi vận chuyển thép, phải có bộ gá để thép không bị
biến dạng. Khi bốc dỡ các bộ phận kết cấu thép từ
nơi chế tạo về công trường, Nhà thầu có trách nhiệm
kiểm tra những chi tiết bị cong, vênh trong quá trình vận
chuyển. Nhà thầu sẽ tiến hành những sửa chữa cần
thiết để điều chỉnh các chi tiết đó với sự đồng ý
của GSTCCÐT. Khi có bất cứ cấu kiện nào, theo ý của
GSTCCÐT, bị hư hỏng nặng, không thể sửa chữa, Nhà thầu
có trách nhiệm thay thế bằng cấu kiện mới với chi phí
do Nhà thầu chịu.

Thép phải được xếp đống chắc chắn trong nhà có mái
che. Trong trường hợp để ngoài trời thì phải xếp
nghiêng cho ráo nước.

Nhà thầu phải có trách nhiệm chú ý bảo quản các cấu
kiện kết cấu thép được lưu kho tại công trường, tránh
những va chạm làm cong vênh cấu kiện hoặc hư hỏng lớp
sơn (mạ) của cấu kiện.

Trước khi đem sử dụng, thép cần phải được làm sạch
gỉ, sạch vết dầu mỡ và các tạp chất khác.

Các bu lông có đường kính khác nhau sẽ được đóng kiện
riêng. Tất cả các bu lông đai ốc và long đen hãm sẽ
được cung cấp trong 2 túi vải, nhãn rõ ràng đủ kích cỡ
và số lượng.

5.2.4.1.2. Xi măng:

Dùng xi măng PC30 hoặc xi măng PC40 do các nhà máy xi măng
trong nước sản xuất có các yêu cầu kỹ thuật như sau:

a. Yêu cầu đối với xi măng

Loại xi măng sẽ được chấp nhận sử dụng trong công
trình nếu Nhà thầu đã trình các kết quả thử nghiệm
theo TCVN 2682-2009, TCVN 6260-2009 các đặc tính của loại xi
măng đó và được GSTCCÐT chấp thuận.

Nhà thầu không được thay đổi chủng loại xi măng nếu
không được chuẩn duyệt trước của GSTCCÐT.

Việc kiểm tra xi măng tại hiện trường nhất thiết phải
được tiến hành trong các trường hợp sau:

Khi có sự nghi ngờ về chất lượng của xi măng.

Xi măng đã được bảo quản trên 3 tháng kể từ ngày sản
xuất.

Tất cả các loại xi măng phải được mua cùng một nguồn
và nguồn cung cấp này phải được GSTCCÐT chấp thuận.
Nhà thầu không được dùng xi măng có thành phần khác với
loại xi măng đã được dùng trong hỗn hợp thử cấp phối
trước đó.

Trong mỗi lô xi măng đem dùng cho công trình, Nhà thầu phải
cung cấp cho GSTCCÐT một bản sao hóa đơn trong đó có ghi
rõ tên của nhà sản xuất xi măng, loại xi măng, số
lượng xi măng được giao, cùng với chứng nhận kiểm tra
chất lượng.

b. Thử nghiệm

Nhà Thầu phải cung cấp cho Ban QLDA các chứng chỉ thí
nghiệm của lô hàng từ Nhà sản xuất (bản chính hoặc
photo được sao y của nhà sản xuất).

Tuy nhiên, Ban QLDA có thể yêu cầu thử nghiệm thêm nếu
họ xét thấy có nghi ngờ về chất lượng của mỗi lô
hàng. Số mẫu thử không quá 3, nếu kết quả đạt yêu
cầu thì chi phí thí nghiệm do Chủ đầu tư chịu, ngược
lại thì nhà thầu phải chịu mọi chi phí và phải vận
chuyển toàn bộ lô hàng ra khỏi công trường mới được
thi công tiếp.

Tiêu chuẩn áp dụng thử nghiệm: TCVN 2682-2009, TCVN 6260-2009.

Tần suất lấy mẫu thí nghiệm thực hiện theo lô, cứ
một lô 50T lấy mẫu một lần, mỗi lô nhỏ hơn 50T xem như
một lô, các chỉ tiêu cơ lý theo TCVN 6260 : 2009 – “Xi
măng Póoc lăng hỗn hợp– Yêu cầu kỹ thuật”

c. Bảo quản

-Xi măng tồn trữ phải ngăn ngừa hư hỏng và giảm thiểu
những ảnh hưởng xấu như bị đóng cục hay bị ẩm ướt
trong suốt quá trình vận chuyển và lưu kho.

Khi xi măng giao dưới dạng bao bì phải còn nguyên niêm và
nhãn trên bao. Xi măng phải được giao hàng và sử dụng
càng nhanh càng tốt.

Nhà thầu phải có kế hoạch sắp xếp giao hàng sao cho xi
măng thường xuyên đầy đủ và đảm bảo tình trạng tốt
nhất. Bất cứ xi măng nào chưa được sử dụng quá 3
tháng kể từ ngày sản xuất phải được kiểm tra và thử
nghiệm xem có phù hợp với TCVN 2682-2009 Xi măng Portland hay
không với chi phí do Nhà thầu chịu.

Tất cả các chỗ chứa phải là kho có cấu trúc kín gió
và phải có các phương tiện bảo vệ tránh ẩm ướt và
hư hỏng.

Xi măng khác loại và không cùng hãng sản xuất cần được
giữ riêng và không trộn chung một mẻ.

Xi măng phải có đủ tại công trường để đảm bảo
tiến trình thi công được liên tục.

Bất cứ xi măng nào chứa tại công trường, theo ý kiến
của GSTCCÐT, không phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật này
hay đã hư hỏng vì ẩm ướt hay bất cứ nguyên nhân nào
khác thì Nhà thầu phải mau chóng đem ra khỏi công trường.

Xi-măng phải được giữ khô và sử dụng theo kiểu xoay
vòng (vào trước ra trước). Nếu xi-măng được giao trong
bao, những bao này phải được chứa xếp khỏi mặt đất
tối thiểu 200mm trong một nhà kho thoáng khí, không dột.
Nhà kho này phải đủ lớn để có đủ xi-măng dùng ít
nhất trong 21 ngày và có vách ngăn hay các phương tiện khác
để bảo đảm sự phân chia hữu hiệu của các lần giao
xi-măng hay loại xi-măng, và để tránh xi-măng bị chết
trong nhà kho. Xi-măng giao khối sẽ được chứa trong các
thùng chứa chống ẩm có trang bị đầy đủ các máy quay
để bảo đảm việc phân phối đồng đều và lấy xi-măng
ra.

Bất cứ xi măng nào đã bị hư hỏng chất lượng hay
nhiểm bẩn trong bất kỳ cách nào, phải được đem ra
khỏi công trường với chi phí do Nhà Thầu chịụ.

5.2.4.1.3. Cốt liệu (đá dăm)

Đá dùng làm cốt liệu cho bê tông phải sạch không lẫn
tạp chất, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật như sau:

a. Yêu cầu đối với vật liệu

Ðá dăm phải được lấy từ nguồn đã được chấp nhận
và nơi đó có khả năng cung cấp đá có phẩm chất đều
đặn và đảm bảo tiến độ trong suốt thời gian thi công
công trình.

Nhà thầu không được thay đổi nguồn cung cấp đá dăm
nếu không được chuẩn duyệt bằng văn bản của GSTCCÐT.

Trước khi tiến hành một công tác thi công đầu tiên, nhà
thầu phải tổ chức nghiệm thu mẫu đá dùng trong công
trình với sự tham gia của GSTCCÐT. Việc lấy mẫu sẽ
được lập thành biên bản lẫy mẫu vật liệu theo TCVN
7570:2006. Số lượng mẫu thử là 2 mẫu với lô < 200m3.

Ðối với kết cấu bê tông cốt thép, kích thước hạt
đá dăm lớn nhất không được vượt quá ¾ khoảng cách
thông thủy nhỏ nhất giữa các thanh cốt thép.

b. Bảo quản

Ðá phải được rửa sạch, phân loại và nếu cần trộn
với nhau cho phù hợp với các giới hạn về cấp và sai
biệt như đã nêu trong TCVN 7570:2006.

5.2.4.1.4. Cát

Đá dùng làm cốt liệu cho bê tông phải sạch không lẫn
tạp chất, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật như sau:

a. Yêu cầu chung

Nguồn cung cấp cát phải được sự kiểm tra và đồng ý
của GSTCCÐT. Cát phải được lấy từ nguồn đã được
chấp nhận và nơi có khả năng cung cấp cát có phẩm chất
đều đặn và đảm bảo tiến độ trong suốt quá trình thi
công công trình. Nhà thầu không được thay đổi nguồn cung
cấp cát nếu không được chuẩn duyệt bằng văn bản của
GSTCCÐT.

Cát dùng trộn bê tông và vữa xây tô phải được làm
sạch bằng sàng trước khi sử dụng.

Trước khi tiến hành công tác thi công đầu tiên, nhà thầu
phải tổ chức nghiệm thu mẫu cát dùng trong công trình
với sự tham gia của GSTCCÐT. Việc lấy mẫu sẽ được
lập thành văn bản.

Sau khi có các kết quả thí nghiệm, nếu mẫu cát trên
đạt yêu cầu sử dụng, việc nghiệm thu sẽ được lập
thành biên bản nghiệm thu vật liệu.

b. Cát trộn bê tông và vữa xây

Cát dùng trộn bê tông và vữa xây phải đáp ứng các yêu
cầu sau:

Tên các chỉ tiêu Yêu cầu

Mô đun độ lớn > 2

Khối lượng thể tích xốp (kG/m3) > 1300

Sét, á sét, các tạp chất ở dạng cục Không

Phần trăm khối lượng lượng hạt trên 5mm < 10

Phần trăm khối lượng lượng hạt dưới 0.14mm < 10

Phần trăm khối lượng bùn, bụi, sét < 3%

Cát dùng cho vữa tô

Cát dùng trộn vữa tô phải đáp ứng các yêu cầu sau:

Tên các chỉ tiêu Yêu cầu

Mô đun độ lớn > 0,7

( 2

Khối lượng thể tích xốp (kG/m3) > 1200

Sét, á sét, các tạp chất ở dạng cục Không

Phần trăm khối lượng lượng hạt trên 5mm 0%

Phần trăm khối lượng lượng hạt dưới 0,14mm < 35%

Phần trăm khối lượng bùn, bụi, sét < 10%

Vữa tô phải được trộn bằng cát mịn (mô đun độ lớn
ML(2) và phải được sàng kỹ. Cát dùng cho các lớp vữa
lót phải sàng qua lưới sàng 3x3mm, cát dùng cho lớp vữa
hoàn thiện phải sàng qua lưới sàng 1,5x1,5mm.

Thử nghiệm:

Nhà thầu phải tiến hành các thử nghiệm xác định mô
đun độ lớn, khối lượng thể tích xốp, thành phần hạt
của cát. Việc thử nghiệm được tiến hành theo các tiêu
chuẩn từ TCVN 339-1986 đến TCVN 343-1986, TCVN 7572-1: 2006
đến TCVN 7572-20: 2006 với chi phí do nhà thầu chịu.

Nếu bất cứ lúc nào theo ý kiến của GSTCCÐT, có sự thay
đổi đáng kể về cấp phối cát, nơi cung cấp cát,
GSTCCÐT được phép cho ngưng thi công và yêu cầu Nhà thầu
phải tiến hành thử nghiệm lại xem có phù hợp với các
yêu cầu của các điều nêu trên. Lọai cát có kết quả
thử nghiệm không đạt sẽ bị loại ra khỏi công trường
hoàn toàn.

c. Bảo quản

Bãi chứa cát phải khô ráo, đổ đống theo nhóm hạt theo
mức độ sạch bẩn để tiện sử dụng và cần có biện
pháp chống gió bay, mưa trôi và lẫn tạp chất. Cát để
ở kho bãi hoặc trong khi vận chuyển phải tránh để đất,
rác hoặc các tạp chất khác lẫn vào.

5.2.4.1.5. Nước

Các nguồn nước uống được đều có thể dùng để trộn
và bảo dưỡng bê tông. Tất cả nước dùng để trộn
bê-tông phải là nước sạch, không có dầu, chất kiềm,
những chất hữu cơ tác hại và các chất khác. Nước để
trộn bê-tông và bảo dưỡng bê-tông phải thỏa mãn theo
TCXDVN 302:2004.

5.2.4.1.6. Phụ gia

a. Yêu cầu đối với vật liệu

Nhà thầu phải cung cấp cho GSTCCÐT các điểm sau trước khi
được chấp thuận cho sử dụng phụ gia cho bê tông:

Ðịnh lượng tiêu chuẩn và ảnh hưởng của việc định
lượng quá cao hay quá thấp.

Tên hóa học và thành phần chính của phụ gia.

Liều lượng thiết kế và cách thức sử dụng.

Các kết quả thí nghiệm

b. Thử nghiệm

Khi có 2 hay nhiều phụ gia phối hợp trong hỗn hợp bê
tông, sự tương thích phải được xác định bằng văn
bản của nhà chế tạo.

Khi có yêu cầu về việc sử dụng các phụ gia, GSTCCÐT có
quyền đòi hỏi Nhà thầu phải trộn thử các mẫu trộn
bê-tông để so sánh chủng loại bê-tông có phụ gia và
không có phụ gia và từ đó xác định được đặc tính
của chất phụ gia. Chi phí của những lần trộn thử
nghiệm này sẽ do Nhà thầu chịu.

c. Bảo quản

Các chất phụ gia phải được tiếp nhận và lưu trữ ở
nơi khô hoàn toàn, thông thoáng tốt, trong kho có mái che.

5.2.4.2. Yêu cầu kỹ thuật của vật tư, vật liệu đường
dây

5.2.4.2.1. Máy biến áp 50kVA 35/0,4kV

1) Tiêu chuẩn áp dụng

Thiết bị này phù hợp với các tiêu chuẩn/ thông số kỹ
thuật được sửa đổi bổ sung và xuất bản gần đây
nhất, cụ thể:

IEC: Uỷ ban kỹ thuật điện Quốc tế

Khả năng chịu quá tải: Theo tiêu chuẩn IEC-60354 và 60076-6.

Độ ồn: Theo tiêu chuẩn IEC-551.

Mức tăng nhiệt độ môi trường theo tiêu chuẩn IEC 60076-2.

Dầu MBA: phải phù hợp với tiêu chuẩn IEC 60296.

Sứ xuyên có điện áp xoay chiều trên 1000V - IEC 60137

Nhà cung ứng có thể đề xuất và cung cấp các tiêu chuẩn
tương đương. Người mua được quyền quyết định chấp
thuận bất cứ tiêu chuẩn lựa chọn nào.

2) Thử nghiệm và kiểm tra

Việc thử nghiệm và kiểm tra phải tuân thủ theo các thông
số kỹ thuật chung.

Máy biến áp phải được kiểm tra tại nhà máy sản xuất
bởi Đơn vị kiểm nghiệm có uy tín.

Việc thử nghiệm và kiểm tra được liệt kê dưới đây
sẽ được tiến hành phù hợp với các tiêu chuẩn IEC.

Máy biến áp phải được thử nghiệm theo các quy định
sau:

a) Thử nghiệm mẫu

Thử nghiệm nhiệt độ tăng. Thử nghiệm này được thực
hiện tại nấc phân áp có tổn thất lớn nhất.

Đo trở kháng thứ tự không hở mạch và ngắn mạch của
cuộn trung, hạ thế.

Thử điện áp xung và tần suất.

Đo mức ồn âm thanh.

b) Thử nghiệm xuất xưởng

Các thử nghiệm xuất xưởng được thực hiện trên từng
MBA theo tiêu chuẩn IEC:

Máy biến áp:

Thử điện môi.

Đo điện trở cuộn dây.

Đo hệ số biến áp và kiểm tra tổ đấu dây.

Đo điện áp ngắn mạch.

Đo tổn thất phụ tải.

Đo tổn thất không tải và dòng không tải, bao gồm cả
sóng hài (hàm điều hoà).

Dầu:

Dầu sẽ được được thử và phân tích thường xuyên
để chứng minh rằng không có hợp chất PCB. Dầu MBA phải
có chất kháng ôxy hoá.

3) Yêu cầu kỹ thuật

Máy biến áp cách điện bằng dầu, 3 pha, 2 cuộn dây có
nấc phân áp phía cuộn dây sơ cấp. Kiểu làm mát tự
nhiên (ONAN) có thông số kỹ thuật như đã nêu tại mục

MBA có khả năng cung cấp công suất danh định liên tục,
phụ tải ổn định.

Các MBA này cũng có khả năng cung cấp dòng danh định ở
mức điện áp tương đương 110% điện áp danh định.

Mỗi MBA còn có khả năng cung cấp công suất danh định
liên tục trong điều kiện nhiệt độ khí quyển với sự
tăng nhiệt độ của lớp dầu trên cùng không vượt quá
500C và sự tăng nhiệt độ của các cuộn dây đã được
đo, điện trở không vượt quá 550C.

Máy biến áp lực phải đảm bảo vận hành ở các chế
độ quá tải bình thường, thời gian và mức độ quá tải
cho phép như sau:

Bội số quá tải theo định mức Thời gian quá tải (giờ-
phút) với mức tăng nhiệt độ của lớp dầu trên cùng so
với nhiệt độ không khí trước khi quá tải, 0C

13,5 18 22,5 27 31,5 36

1,05 Lâu dài

1,10 3-50 3-25 2-50 2-10 1-25 1-10

1,15 2-5 2-25 1-50 0-20 0-35 -

1,20 2-05 1-40 1-15 0-45 - -

1,25 1-35 1-15 0-50 0-25 - -

1,30 1-10 0-50 0-30 - - -

Máy biến áp phải đảm bảo vận hành quá tải ngắn hạn
cao hơn dòng điện định mức theo các giới hạn sau:

Quá tải theo dòng điện, % 30 45 60 75 100

Thời gian quá tải, phút 120 80 45 20 10

Ngoài ra, máy biến áp phải đảm bảo vận hành quá tải
với dòng điện cao hơn định mức tới 40% với tổng thời
gian đến 6 giờ trong một ngày đêm trong 5 ngày liên tiếp.

Việc tính toán của nhà sản xuất phải lưu ý đến việc
đáp ứng các yêu cầu nêu trên. Các tính toán đó chưa
tính đến hiệu ứng dung lượng nhiệt của cuộn dây.

Máy biến áp phải đảm bảo vận hành quá áp liên tục 5%
khi phụ tải không quá phụ tải định mức và 10% khi phụ
tải không quá 25% phụ tải định mức.

a) Bộ chuyển nấc không tải

Cuộn dây cao áp được lắp bộ chuyển nấc không tải
để hiệu chỉnh và lựa chọn cấp điện áp.

Hệ số biến áp

Mỗi MBA sẽ có 5 nấc chuyển đổi để ngắt mạch làm thay
đổi hệ số biến áp trong phạm vi ±2 x 2,5%.

Phương pháp chuyển nấc

Việc chuyển nấc được thực hiện khi MBA ở chế độ
không mang điện. Có một cầu dao chuyển nấc nằm bên
ngoài, vị trí số 1 tương ứng với điện áp thứ cấp,
nó sẽ tạo nên hệ số biến áp cao nhất.

Cầu dao chuyển nấc được bảo vệ bằng chụp có vòng
đệm để bịt kín MBA độc lập với nắp đệm trục cầu
dao dưới điều kiện bình thường.

b) Sơ đồ cuộn dây và tổ đấu dây

MBA phân phối được đấu nối theo tiêu chuẩn IEC 60076

MBA lực được thiết kế và thử nghiệm theo các mức cách
điện sau:

Đầu pha và đầu dây trung tính Điện áp chịu đựng tần
số nguồn trong thời gian 1 phút (kVrms) Điện áp chịu
đựng xung sét (1,2/50µs) (kVpeak)

35kV 80 190

0,4kV 2 N/A

c) Điện áp ngắn mạch và dòng điện không tải

Điện áp ngắn mạch % tại nấc cơ bản (nấc 3) là 4%
đến 6% tuỳ theo công suất MBA

Dòng điện không tải 1,5 % đến 2% tuỳ theo công suất MBA.

d) Đặc tính ngắn mạch

Theo tiêu chuẩn IEC 60067 - 5, các MBA đều có:

Chịu đựng nhiệt đối vơi ngắn mạch là 2 giây.

Chịu đựng cơ học đối vơi ngắn mạch là 0,5 giây, với
I = Idanh định x 100/Uk%, Uk % là điện áp ngắn mạch.

4) Vật liệu và kết cấu

a) Vỏ

Vỏ MBA được thiết kế để đảm bảo nâng được toàn
bộ MBA và vận chuyển không bị biến dạng vĩnh viễn
hoặc rò rỉ dầu.

Vỏ MBA và nắp được thiết kế sao cho không có hóc, lõm
bên ngoài để tránh nước đọng lại.

Toàn bộ ống dẫn, bộ tản nhiệt, cánh tản nhiệt hoặc
các nếp gấp đều được hàn ngoài vỏ thùng MBA.

Mỗi MBA có tối thiểu 2 móc nâng. Đường kính tối thiểu
của mỗi lỗ khoan hoặc chiều rộng của mỗi rãnh (khe
hở) là 25mm. Hai móc nâng đó được đặt giữa xích nâng
và bộ phận gần nhất của cuộn dây, tối thiểu cách
50mm.

Mỗi MBA phải có nắp đậy có vòng đệm để duy trì độ
kín khi vận hành ở mức nhiệt độ cực trị. Trong mỗi
MBA có chỉ thị mức làm mát dầu.

MBA phải có van bảo vệ áp lực dầu tăng cao trên vỏ máy

b) Lõi và cuộn dây

Cuộn sơ cấp và thứ cấp được cấu tạo bằng đồng có
tính dẫn nhiệt cao.

Lõi và cuộn dây được liên kết với vỏ một cách vững
chắc và có các giá đỡ phù hợp để dể dàng tháo dỡ
khỏi vỏ khi cần.

c) Gia công bề mặt

Vỏ MBA và các phụ kiện phải được bảo vệ thích đáng
để chống ăn mòn kim loại và trong hồ sơ thầu có cả
phần đề xuất phương án bảo vệ. Vỏ máy và các phần
nối kết bằng thép phải được sơn chống rỉ. Thực
hiện việc xử lý sơ bộ bề mặt vỏ MBA là cần thiết
nhằm đảm bảo tuổi thọ độ bám dính của sơn. Nhà cung
ứng phải cung cấp tư liệu và chứng minh khả năng chịu
phong hoá của lớp sơn được sử dụng.

Phía trong vỏ MBA được sơn lớp dầu bóng hoặc được
xử lý bằng phương pháp gia công phù hợp khác.

d) Sứ cách điện sơ cấp dùng cho MBA ngoài trời

Toàn bộ các đầu ra của cuộn dây đều được đưa ra qua
sứ cách điện. Sứ cách điện phải được thiết kế sao
cho không có bất kỳ bộ phận nào bị kéo căng quá mức
khi thay đổi nhiệt độ và đề xuất được giải pháp
thoả đáng trong việc điều chỉnh độ giãn nở của dây
dẫn.

Mức cách điện đối với sứ cách điện ít nhất tương
đương với những mức cách điện đã xác định cho phần
cuộn dây.

Chiều dài đường rò đối với sứ cách điện không nhỏ
hơn 31mm/kV.

Sứ được thử nghiệm theo tiêu chuẩn IEC Publication 233
hoặc tiêu chuẩn DIN tương đương. Lớp men sẽ là màu nâu
và phủ lên toàn bộ các bộ phận phơi trần của sứ.
Giữa sứ và kim loại, lớp đệm hoặc xi măng bao quanh
phải có chất đan xen. Toàn bộ bề mặt móc treo sứ phần
tiếp xúc với vòng đệm phải tiếp đất và không bị
tráng men.

Mỗi sứ cách điện đều được ghi nhãn mác nhà sản
xuất, ngày sản xuất và các ký hiệu cần thiết khác để
kiểm tra. Sau khi lắp ráp xong, các nhãn mác phải được ghi
rõ ràng, để thấy, dể nhận biết.

Việc đấu nối cuộn dây với sứ cách điện phải đảm
bảo tính linh hoạt, dể uốn. Kẹp, móc sứ và các chi
tiết làm bằng thép hoặc gang dẻo đều phải mạ.

Các phụ kiện đấu nối phải được làm bằng đồng
hoặc đồng đỏ (hợp kim đồng và thiếc).

Các đầu dây chìa ra ngoài phải phù hợp với các yêu cầu
của đầu dây cao thế.

Đầu cực bằng đồng hoặc hợp kim đồng phải được
tráng thiếc với độ dày tối thiểu là 50(m. Không sử
dụng loại hợp kim đồng dể nứt.

Các sứ cách điện được lắp đặt sao cho dể kiểm tra
và dể di chuyển mà không phải tháo dỡ nắp thùng MBA.

Đầu cốt phải phù hợp với dây dẫn đồng 50 mm2 và
được cung cấp cùng MBA.

e) Cách điện thứ cấp

Cung cấp MBA phân phối có cách điện bằng sứ phía hạ
thế. Sứ cách điện thứ cấp bao gồm cả sứ cách điện
và đầu cốt đồng.

Đặc tính điện

Điện áp định mức = 1kV

Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp 50Hz = 3kV (1mn)

Mô tả

Mỗi đầu dây tương ứng với một đầu cốt đồng, tuỳ
thuộc công suất danh định của MBA.

Đầu cốt loại ép phù hợp với cáp đồng và 4 đầu cốt
đó được cung cấp đồng thời với MBA.

Ký hiệu đầu dây

Ký hiệu đầu dây phải rõ ràng và hiển thị vĩnh cửu.
Không chấp nhận việc dùng sơn để ghi ký hiệu.

Điện áp thứ cấp : A, B, C

Điện áp thứ cấp : a, b, c và n

f) Nhãn hiệu và tấm định mức

Nhãn hiệu, tấm định mức, ký hiệu và các hướng dẫn
phải được thể hiện bằng tiếng Việt một cách rõ ràng
và không tẩy xoá được, chịu phong hoá theo tiêu chuẩn
IEC076, hiển thị các mục sau:

Kiểu MBA

Được sản xuất theo tiêu chuẩn nào.

Tên nhà sản xuất

Số theo thự tự

Năm sản xuất

Số pha

Công suất danh định (kVA).

Tần số danh định (Hz).

Điện áp danh định kV

Dòng định mức (A).

Tổ đấu dây.

Điện áp ngắn mạch (%) dòng định mức .

Kiểu làm mát

Nhiệt độ khí quyển liên tục tại công suất ứng dụng

Nhiệt độ tăng của lớp dầu trên cùng ở phụ tải
định mức

Khối lượng toàn bộ (Kg).

Khối lượng dầu ( Kg).

Khối lượng lõi và cuộn dây

Tên người mua hàng

Bảng liệt kê vị trí 5 nấc chuyển áp của điện áp sơ
cấp.

Sơ đồ đấu nối.

g) Dầu

Dầu sử dụng cho MBA phải là dầu mới, chưa qua sử dụng,
sạch, dầu khoáng được chế biến theo tiêu chuẩn IEC
60296, không có hợp chất Polychlorinated biphenyl (PCB).

Người mua có quyền từ chối không nhận MBA nếu nhà cung
ứng không chứng minh được sự dáp ứng theo yêu cầu.

Nhà cung ứng phải cung cấp đầy đủ các dữ liệu về
sự phối hợp của các nhà cung ứng dầu, kiểu dầu, giấy
chứng nhận và các đặc tính kỹ thuật chi tiết khi có
yêu cầu.

5.2.4.2.2. Trạm Recloser 35kV

Đấu nối thiết bị với đường dây không thông qua dây
dẫn tương ứng với chủng loại dây dẫn của đoạn
đường dây lắp đặt Recloser.

Bố trí thiết bị trên cột lắp đặt Recloser:

Các thiết bị được bố trí theo trình tự từ trên xuống
như sau:

Đấu nối đường dây không đến

Chống sét van ZnO-35kV.

Thiết bị tự động đóng lại Recloser 35kV - 3 pha – 630A;

Cầu chì tự rơi 35kV-100A loại 1 pha;

Biến điện áp 1 pha 2 sứ nguồn nuôi 35/0,33kV-100VA (lắp
phía nguồn đến đối với nhánh rẽ);

Đấu nối đường dây không đi;

Hệ thống tủ điều khiển Recloser, cáp điều khiển.

Tủ điều khiển Recloser được cấp nguồn tự dùng từ
biến điện áp cấp nguồn 1 pha 2 sứ 35/0,33kV-100VA (được
bảo vệ cầu chì 1 pha phía 35kV).

Yêu cầu kỹ thuật

Thiết bị tự động đóng lại Recloser: Sử dụng tại
điểm phân đoạn và điểm đầu tuyến nhánh rẽ đường
dây. Thiết bị này sẽ cô lập sự cố để đảm bảo
vận hành an toàn đoạn đường dây 35kV phía nguồn đến,
đóng cắt liên lạc giữa các lộ đường dây, kiểm tra
tự động đóng lặp lại cho đoạn đường dây sự cố và
tự động sa thải đoạn đường dây bị sự cố khi số
lần đóng lại cài đặt trước không thành công.

Recloser loại 630A-16kA/s là loại 3 pha, kiểu kín, cách điện
SF6, đúc Epôxi và được điều khiển đóng cắt bằng tủ
điều khiển cấp cùng thiết bị.

Chức năng chính của tủ điều khiển Recloser: Điều
khiển, đóng cắt từ xa và đóng cắt khi hệ thống điều
khiển, bảo vệ của Recloser tác động. Ngoài ra, hệ thống
điều khiển phải có khả năng kết nối thông tin, phục
vụ giám sát từ xa, kết nối Scada, mini Scada cho lưới
điện trung áp theo chuẩn giao thức truyền thông. Có cổng
RS232 (845) phục vụ bảo dưỡng, sửa chữa và cài đặt
tại chân cột.

Thiết bị bảo vệ được lắp đặt trong tủ điều khiển
bảo vệ của Recloser cấp kèm. Thiết bị bảo vệ có các
chức năng chính sau:

Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và có thời gian (F50/51);

Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh và có thời gian
(F50/51N);

Bảo vệ quá dòng và quá dòng chạm đất có hướng độ
nhạy cao (F67Ns);

Sa thải phụ tải theo tần số (F81);

Chức năng lọc dòng điện thứ tự thuận (46);

Chức năng tự động đóng lại (F79) (không cài đặt cho
lưới).

Các bộ trip/lockout, bộ thử nghiệm.

Các rơ le trung gian, thời gian, cầu chì, con nối, hàng kẹp,
áptômát, …

Ngoài ra thiết bị bảo vệ còn phải có chức năng mở
rộng.

Để cấp nguồn điều khiển đóng cắt cho các thiết bị
Recloser sẽ lắp đặt biến điện áp cấp nguồn 1 pha 2 sứ
được bảo vệ bằng cầu chì 1 pha (lắp 01 biến điện áp
phía nguồn đến đối với nhánh rẽ và lắp đặt cả 2
phía đối với đường dây có 2 nguồn đến như tại mạch
liên lạc).

Tủ điều khiển Recloser được lắp đặt tại chân cột
cách mặt nền trạm 1,2-1,5m hoặc lắp trên cột và được
thao tác từ ghế thao tác.

Bảo vệ quá áp thiên nhiên, chống sét lan truyền vào
thiết bị tại các đầu đến và đi của đường dây
không sẽ lắp đặt chống sét van 24kV.

Giải pháp kỹ thuật phần xây dựng tương tự phần
đường dây trung áp.

Tất cả các thiết bị, kết cấu xà thép đỡ thiết bị
đều được nối đất với hệ thống tiếp địa.

Tiếp địa trạm Recloser được sử dụng chung với tiếp
địa hiện có của trạm TG.PMU, mạ kẽm nhúng nóng phần
nổi trên mặt đất, đấu nối tiếp địa này với các xà
đỡ thiết bị thông qua dây và cờ tiếp địa làm mới.

Các thông số kỹ thuật chi tiết xem tại Hồ sơ TKBVTC kèm
theo HSMT và tại mục 5.4 của chương này.

5.2.4.2.3. Trạm đo đếm trung thế

Đấu nối thiết bị với đường dây không thông qua dây
dẫn tương ứng với chủng loại dây dẫn của đoạn
đường dây lắp đặt thiết bị đo đếm

a. Bố trí thiết bị trên cột lắp đặt thiết bị đo
đếm

Các thiết bị được bố trí theo trình tự từ trên xuống
như sau:

Đấu nối đường dây không đến

Chống sét van 35kV

Cầu dao cách ly 35kV-630A

Biến dòng điện TI 35kV-100-200-400/1A-15VA

Chống sét van 35kV ZNO

Biến điện áp 1 pha TU 35000/(3:100/(3-30VA

Đấu nối đường dây không đi;

Hệ thống tủ đo đếm cáp điều khiển.

b. Giải pháp xây dựng

Trạm đo đếm được lắp đặt trên dàn cột thanh cái
hiện có của Trạm TG.PMU

Kiểu trạm đo đếm: trạm treo trên cột bê tông ly tâm

Móng cột: tận dụng móng cột hiện có

Xà - giá, kết cấu thép: Các chi tiết xà, giá đỡ thiết
bị được chế tạo từ thép hình và được mạ kẽm
nhúng nóng theo TCVN;

c. Thông số kỹ thuật thiết bị

Các thông số kỹ thuật chi tiết xem tại Hồ sơ TKBVTC kèm
theo HSMT và tại mục 5.4 của chương này.

5.2.4.2.4. Dây dẫn

a. Các tiêu chuẩn áp dụng:

Tiêu chuẩn TCVN 8090:2009 – Dây trần dùng cho đường dây
tải điện trên không ,dây trần có sợi định hình xoắn
thành các lớp đồng tâm

Tiêu chuẩn IEC 61089:1991-05 – Dây dẫn dùng cho đường dây
trên không được bện thành các lớp đồng tâm từ các
sợi tròn (Round wire concentric lay overhead electrical stranded
conductors);

Tiêu chuẩn IEC 61395:1998-03 – Dây dẫn dùng cho đường dây
trên không, trình tự thử nghiệm rão dây của dây bện
(Overhead electrical conductor – Creep test procedures for stranded
conductors).

Tiêu chuẩn IEC 60888: 1987 – Dây thép mạ kẽm dùng cho dây
dẫn bện (Zinc-coated steel wires for stranded condutors);

Tiêu chuẩn IEC 60889:1987 – Dây nhôm kéo cứng dùng cho dây
dẫn đường dây trên không (Hard-drawn aluminium wire for
overhead line conductors).

b. Thử nghiệm:

Tổng quát:

Các thử nghiệm sau đây được thực hiện nhằm xác định
các vật liệu và thiết bị phù hợp với yêu cầu kỹ
thuật.

Tất cả các dụng cụ đo lường của Nhà thầu phải
được kiểm định bằng chi phí của Nhà thầu (nếu Bên
Mua yêu cầu) và phải được chấp thuận của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền.

Ngoại trừ các thử nghiệm thông lệ và thử nghiệm mẫu
của nhà chế tạo, các thử nghiệm điển hình theo yêu
cầu của bên mua có thể bị khước từ nếu Nhà thầu cung
cấp các kết quả thử nghiệm điển hình trước đó đáp
ứng yêu cầu có hiệu lực và đã được bên mua chấp
thuận.

Kiểm tra và thử nghiệm dây dẫn:

Dây dẫn sử dụng trong hợp đồng này phải được thử
nghiệm điển hình, thử nghiệm mẫu và thông lệ theo tiêu
chuẩn IEC 1089 (hoặc tiêu chuẩn tương đương).

Nhà thầu phải cung cấp chứng chỉ thử nghiệm điển hình
cho mỗi loại dây được chào thầu:

Thử nghiệm sức căng

Thử nghiệm lực kéo

Thử nghiệm chứng minh rằng mối nối riêng lẻ các sợi
nhôm phù hợp theo tiêu chuẩn IEC 1089.

Thử nghiệm mẫu

Trên sợi dây trước khi bện

Theo tiêu chuẩn dây thích hợp

Trên dây dẫn:

Mặt cắt

Đường kính tổng.

Tỷ trọng

Điều kiện bề mặt

Tỷ lệ và hướng phân bố

Thử nghiệm thông lệ: danh sách thử nghiệm tương đương
với tiêu chuẩn IEC 1089.

Nhà thầu phải nộp báo cáo các thử nghiệm mẫu cùng với
bản chào, và các báo cáo thử nghiệm xuất xưởng nộp
cùng khi xuất hàng.

c. Yêu cầu về nguyên vật liệu

Nguồn gốc nguyên liệu:

Nhà thầu phải xác định rõ ràng trong Hồ sơ dự thầu
các thông tin liên quan đến nguồn gốc nguyên liệu:

Nhôm

Dùng nhôm thỏi hay dùng sợi nhôm quy chuẩn 9,5mm

Nguồn gốc nhập nhôm (tên và địa chỉ Nhà sản xuất).

Trước khi sản xuất, Nhà thầu phải xuất trình giấy tờ
chứng minh nguồn gốc nhập nguyên liệu rõ ràng.

Lõi thép:

Xác định dùng loại thép bện sẵn hay tự bện lõi thép.

Nguồn gốc (tên Nhà sản xuất và địa chỉ nhập sợi
thép, lõi thép).

Trước khi sản xuất, Nhà thầu phải xuất trình giấy tờ
chứng minh nguồn gốc nhập nguyên liệu rõ ràng.

Về thông số kỹ thuật:

Nhôm

Yêu cầu về chất lượng nguyên liệu nhôm:

Nhôm thỏi : Hàm lượng nhôm: 99,7% (Minimum)

: Hàm lượng thép: 0,2% (Maximum)

: Hàm lượng Si: 0,1% (Maximum)

Sợi nhôm 9,5mm : Độ dẫn nhiệt: 61,3% (Minimum)

: Ứng suất đứt: 70-170 N/mm2

: Độ dãn dài: 4-18 %

Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng:

Dây thép sợi đơn: ASTM B498 Coasting Class A hoặc tương
đương

Tiêu chuẩn bện xoắn:tiêu chuẩn kỹ thuật phải tương
đương IEC 1089.

Tiêu chuẩn thí nghiệm: IEC 1089.

Lưu ý: Nhà thầu phải nộp bảng khai báo “ Thông số kỹ
thuật bảo đảm” của loại dây dẫn theo mẫu đính kèm
theo HSMT.

Tất cả các lớp bên trong dây dẫn cần bôi lớp dầu mỡ
với khối lượng trên mỗi chiều dài như đã qui định
trong các Bảng biểu, phù hợp với Case 1 của tiêu chuẩn
IEC 61089. Lớp mỡ phải có nhiệt độ nóng chảy nhỏ nhất
là 120oC.

Dây dẫn dùng cho đường dây phải được cung cấp theo
từng bành, có cấu trúc phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia
đã được duyệt để dây dẫn có thể được xả ra dễ
dàng, có thể kéo rải dây dài và lắp ráp thuận tiện
hơn. Tổng khối lượng của bành dây dẫn kể cả dây dẫn
không vượt quá 6000kg trừ khi Bên mua phê chuẩn. Dây dẫn
trên mỗi bành được cung cấp chỉ một dây dẫn. Mỗi dây
dẫn trong mỗi bành dây phải tương ứng với yêu cầu căng
dây. Nhà thầu sẽ được cung cấp về chiều dài yêu cầu
của mỗi bành. Nhà thầu phải thông báo thời gian mà Nhà
chế tạo yêu cầu các thông tin này.

Các bành dây phải được đánh dấu kiểu loại, kích cỡ,
chiều dài dây dẫn và chiều mũi tên chỉ hướng quay. Các
bành gỗ và các lớp ván lót phải được làm bằng gỗ
mềm, được ngâm tẩm trong các chất bảo vệ chống nấm
mốc và mối mọt. Bảo vệ bằng chất liệu không gây
phản ứng với nhôm, phần thân và hai bên cạnh bành dây
phải được bọc bằng lớp giấy chống nước hoặc các
chất liệu tương đương để đảm bảo không gây nguy hại
đến dây dẫn.

Bành trống (không dây dẫn) sau khi sử dụng sẽ là tài
sản của Bên mua.

Có thể Đề nghị và cam kết một loại dây dẫn điện
có độ bền và khả năng mang dòng điện không nhỏ hơn so
với dây dẫn đã qui định trong các Bảng biểu. Khi kéo
hoặc bị võng, trọng lượng riêng và đường kính của
dây vẫn không lớn hơn so với qui định trong Các đặc
điểm chung và các bảo hành.

Nhà thầu phải đảm bảo các phụ kiện lắp ráp được
chào là phù hợp với dây dẫn được chào hàng.

5.2.4.2.5. Cách điện và phụ kiện

a. Các tiêu chuẩn áp dụng:

IEC 60060-1 Phương pháp thử nghiệm ở cao
áp

IEC60273(1990-03) Các tính chất kĩ thuật cho cách điện
đứng trong nhà và ngoài trời cho hệ thống có điện áp
lớn hơn 1000V

IEC60350(1995-12) Cách điện cho đường dây không với điện
áp lớn hơn 1KV- sứ hoặc thủy tinh đối với hệ thống
điện xoay chiều – Các tính chất kĩ thuật của loại
cách điện đứng

IEC60383-1(1993-04) Cách điện cho đường dây không với
điện áp trên 1000V- phần 1: cách điện sứ hoặc thủy tinh
cho hệ thống điện xoay chiều - Định nghĩa, phương pháp
thử nghiệm và các tiêu chuẩn

IEC60437(1997-09) Thử nghiệm độ nhiễu sóng vô tuyến trên
cách điện điện áp cao

IEC 60507(1991-04) Thử nghiệm tác động ô nhiễm môi trường
trên cách điện cao áp sử dụng trong hệ thống điện xoay
chiều.

IEC/TR60575(1977-01) Thử nghiệm đặc tính cơ nhiệt và đặc
tính cơ khí trên chuỗi sứ.

IEC/TR 60591 Phương pháp lấy mẫu và tiêu chuẩn chấp thuận
khi áp dụng phương phấp kiểm tra thống kê các thử
nghiệm cơ khí và cơ điện.

IEC/TR 60707 Thử nghiệm khả năng bắt lửa.

IEC/TR 60797(1984-01) Lực dư của chuỗi sứ hoăc thủy tinh
đơn cho đường dây không khi có hư hỏng cơ khí của cách
điện

IEC60815 Hướng dẫn lựa chọn cách điện theo điều kiện
môi trường

IEC/TR 61211(1994-06) Chuỗi cách điện sứ hoặc thủy tinh cho
đường dây không có điện áp trên 1000V- Thử nghiệm phóng
điện.

IEC/TR 61467(1997-02) Chuỗi cách điện sứ hoặc thủy tinh cho
đường dây không có điện áp trên 1000V- Thử nghiệm hồ
quang điện trên chuỗi sứ.

Tiêu chuẩn cho phụ kiện.

Thiết kế và thử nghiệm cho phụ kiện phải tuân theo các
tiêu chuẩn sau:

CISPR 18-3(1986-09) Các tính chất nhiễu sóng vô tuyến của
dường dây không và thiết bị cao áp. Phần 3: Quy trình kĩ
thuật để giảm thiểu độ nhiễu sóng vô tuyến.

IEC60120(1984-01) Kích thước của vòng treo đầu tròn và mắt
nối đơn của cách điện đơn

IEC60372(1984-01) Khóa nối cho mắt nối đơn và vòng treo
đầu tròn Amendment Nr.1(1991-09): chuỗi cách điện- Kích
thước và thử nghiệm.

IEC61284 (1997-09) Đường dây không- yêu cầu và thử nghiệm
cho phụ kiện.

b. Yêu cầu chung:

Các cách điện đều là cách điện dạng mũ theo IEC
60305-Pub.1995 (“Cách điện cho đường dây trên không với
mức điện áp lớn hơn 1000V – Cách điện đơn sứ hoặc
thuỷ tinh cho hệ thống điện áp xoay chiều - Tính chất
của cách điện đơn dạng mũ) được làm từ thuỷ tinh
chắc bền hoặc làm từ sứ tráng men màu nâu.

Chuỗi cách điện đường dây phải có đầy đủ các phụ
kiện cần thiết và các khoá néo (các mắt nối trung gian,
và các thiết bị cố định đường dây vào cột).

Chuỗi cách điện treo và chuỗi cách điện đỡ hoàn thiện
bao gồm có các khoá bắt, phụ kiện, vòng hồ quang điện
có các tính chất kĩ thuật điện và cơ khí như trong bảng
số liệu kĩ thuật.

Các thiết bị này phải phù hợp tiêu chuẩn IEC 60383-2
(Cách điện cho đường dây không với cấp điện áp trên
1000V – Phần 2: Chuỗi cách điện và bộ cách điện cho
hệ thống điện xoay chiều – Định nghĩa, các phương
pháp thử nghiệm và các tiêu chuẩn được chấp nhận”)
và đó chính là các tiêu chuẩn để tham khảo, đối
chiếu.

Việc xác định về sự tồn tại của hồ quang điện
được xác định theo các tiêu chuẩn IEC.

Các phần tương ứng của các thiết bị này sẽ được
làm theo cùng một tiêu chuẩn và có thể thay thế cho nhau.
Khi có yêu cầu của Bên mua, nhà thầu phải chứng minh
được chất lượng của chúng bằng cách thay đổi chúng
với nhau. Nếu có thể thì các chuỗi cách điện, phụ
kiện và khoá sẽ thay thế cho các thiết bị tương ứng
trên đường dây đang có sẵn, chi tiết của việc thay thế
này sẽ do Bên mua quy định.

Các cách điện thiết kế sao cho thuận tiện cho việc kiểm
tra, lau chùi và sửa chữa. Và đặc tính của cách điện
được duy trì trong quá trình hoạt động là điều kiện
tiên quyết. Tất cả các thiết bị đều phải được
thiết kế để đảm bảo hoạt động tốt trong các điều
kiện tự nhiên tại nơi lắp đặt, đồng thời các thiết
bị này cũng phải đảm bảo hoạt động tốt trong các sự
cố thay đổi đột ngột của lực tác động hay điện áp
khi hệ thống xảy ra lỗi đồng bộ hay ngắn mạch

Các thiết kế phải tính toán đáp ứng các trường hợp
có thể xảy ra và các điều khoản về an toàn trong khi
hoạt động và bảo dưỡng.

Tất cả các thiết bị trong hợp đồng đều phải mới và
đạt chất lượng tốt nhất, thích hợp nhất với các
điều kiện thời tiết xác định, chịu đựng được sự
thay đổi của nhiệt độ, điều kiện thời tiết khi sử
dụng., không bị kéo dãn dài do lực, phù hợp với các
chức năng mà chúng đã thể hiện trong đặc tính. Bất kì
sự sửa chữa hay hư hỏng của các thiết bị đều bị
Bên mua phạt.

Tính toán cơ khí cho chuỗi cách điện sẽ được tiến
hành theo tiêu chuẩn IEC và các yêu cầu trong hồ sơ yêu
cầu kĩ thuật.

Điều kiện tải trọng, khoảng cách dây thiết kế và
điều kiện an toàn là các yếu tố mà nhà thầu chú ý khi
sản xuất và thiết kế.

Chuỗi cách điện phải có khả năng chịu đựng được
tải trọng cơ khí theo như lực kéo yêu cầu của dây dẫn
khi làm việc, khoảng cột gió, khoảng cột trọng lượng
và lực gió tác động vào chuỗi cách điện cũng như
trọng lượng của bản thân chuỗi cách điện, trọng
lượng của 2 người công nhân sửa chữa đường dây với
đầy đủ dụng cụ, nhân với hệ số an toàn được ghi
trong bảng kê.

Đặc tính điện và cơ khí yêu cầu đối với bộ cách
điện tuân theo tiêu chuẩn. Trên chiều dài hệ thống dây,
chiều dài dòng điện rò ít nhất 20mm/kV đối với điện
áp pha lớn nhất theo tiêu chuẩn IEC60185 (“Hướng dẫn
chọn cách điện theo điều kiện ô nhiễm”)

Tất cả các bộ cách điện bao gồm có có khoá và phụ
kiện sẽ không xuất hiện điện vầng quang khi điều kiện
thời tiết tốt. Việc không tồn tại hồ quang điện trên
chuỗi cách điện phải được minh chứng bằng các thử
nghiệm tại nơi sản xuất hay phòng thí nghiệm theo các
tiêu chuẩn yêu cầu.

Điện áp tồn tại vầng quang phải cao hơn ít nhất 5% so
với giá trị điện áp pha lớn nhất của thiết bị.

Tất cả các bộ cách điện đều phải có thiết bị bảo
vệ nhằm tránh giảm thiểu ảnh hưởng gây nhiễu sóng vô
tuyến. Đặc tính gây nhiễu sóng vô tuyến của bộ cách
điện phải được minh chứng bằng các thử nghiệm thiết
kế tại nhà máy hay phòng thí nghiệm.

Các vòng bảo vệ sử dụng trong chuỗi cách điện, phải
có khả năng phân bố điện áp tối ưu dọc theo chiều dài
của chuỗi cách điện. Theo yêu cầu của Bên mua, các đặc
tính này phải được minh chứng bằng các thử nghiệm tại
nhà máy hoặc tại phòng thí nghiệm.

Tất cả các bộ cách điện phải được thiết kế để
chịu đựng được dòng ngắn mạch 1 pha. Đặc tính này
sẽ được minh chứng bằng các thử nghiệm thiết kế tại
nhà máy hay phòng thí nghiệm theo các yêu cầu, cũng như phù
hợp với các thử nghiệm đặc biệt.

Đối với kích thước của cách điện, tải trọng và
điều kiện tải trọng, các hệ số an toàn là các thông
số quan trọng. Tải trọng phá hoại cơ điện của chuỗi
cách điện và khả năng chịu tải thường xuyên đỗi với
các phụ kiện của chuỗi cách điện cũng phải được
thể hiện.

Tất cả các chuỗi cách điện đều phải thiết kế để
sử dụng trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, nơi có
nhiều sét. Thiết kế đầu hình trụ và phân bố đều về
cơ và điện.

Thiết kế của chuỗi cách điện sao cho khi bị vỡ hay hư
hại phần sứ hoặc thuỷ tinh trên chuỗi thỡ không ảnh
hưởng đến lực cơ khí của chuỗi.

Thiết bị khoá, chốt cho chuỗi cách điện đơn với mắt
nối đơn và móc treo đầu tròn và các phụ kiện phải làm
bằng thép không gỉ và phù hợp với IEC 60372 (“ Khoá
chốt cho khớp nối của chuỗi cách điện đơn – kích
thước và thử nghiệm”). Các thiết kế cho phép dễ dàng
tháo dỡ, thay thế chuỗi hoặc các phụ kiện mà không
nhất thiết phải tháo dỡ chuỗi khỏi cột. Các thiết bị
khoá này không được lỏng lẻo khi đang ở vị trí làm
việc.

Mỗi chuỗi cách điện sẽ được đánh số hiệu hoặc
nhón hiệu mậu dịch của nhà sản xuất, năm sản xuất
theo như IEC Publication 60383. Thêm vào đó, mỗi chuỗi cũng
phải ghi rõ lực phá huỷ cơ điện hay lực phá huỷ cơ
khí theo tiêu chuẩn IEC 60383.

Bộ cách điện néo và bộ cách điện treo với đầy đủ
các phụ kiện và khoá, các mỏ phóng.

Nhà thầu sẽ cung cấp các loại phụ kiện hoàn chỉnh cho
mỗi chuỗi cách điện treo và chuỗi cách điện néo bao
gồm có khoá néo, khoá đỡ và các mỏ phóng. Các phụ
kiện này được làm bằng thép hoặc tương đương.

Tất cả các phụ kiện của chuỗi cách điện mà Nhà thầu
cung cấp phải được thiết kế giống như trong bản vẽ
tham khảo trong hồ sơ mời thầu.

Chiều dài tổng lớn nhất của chuỗi cách điện treo bao
gồm cả khoá đỡ và phụ kiện là 3000mm.

Lực phá huỷ nhỏ nhất yêu cầu của phụ kiện đó ghi rõ
trong bản vẽ tham khảo.

Tất cả các khoá và phụ kiện loại trừ chống rung đều
phải cung cấp bởi cùng 1 nhà sản xuất danh tiếng. Việc
chia nhỏ cung cấp các khoá bắt dây và phụ kiện là không
được phép. Các nhà sản xuất bộ cách điện phải có
trách nhiệm sản xuất theo các thống số của dây dẫn.

Để đảm bảo duy trì giảm thiểu vầng quang và ảnh
hưởng sóng vô tuyến, các thiết kế của khoá và phụ
kiện tránh tồn tại các góc cạnh sắc nhọn hay các mẩu
dư thừa – nơi có thể tạo ra sự phóng điện. Thiết kế
của các phần kim loại gần nhau và không có mối hàn nào
giữa các phần, các mặt liên hợp ăn khớp phải đảm
bảo không bị rỉ sét tại mặt tiếp xúc và đảm bảo có
sự tiếp xúc tốt về điện khi hoạt động.

Các xử lý đặc biệt trong quá trình sản xuất của phụ
kiện và và trong quá trình vận chuyển sau này để đảm
bảo không bị trầy xước, hư hại.

Khoá đỡ dây dẫn phải được làm từ hợp kim nhôm chống
rỉ có độ bền kéo cao. Các thành phần của khoá đỡ
cũng được đúc cũng phải được Bên mua thông qua.

Khoá đỡ phải nhẹ và chống rung. Khoá đỡ được cấu
tạo kiểu gối khớp để trợ giúp dây dẫn. Thân khoá có
thể quay quanh 1 trục và trục này trùng với tâm dây dẫn.

Thân khoá có thể quay ít nhất 45 độ theo hướng lên hoặc
xuống theo hướng ngang. Chú ý quan sát mô men quán tính
khối của khoá để tránh cộng hưởng với khoá với dây
dẫn khi bị rung do gió. Nhà thầu phải đảm bảo các tính
toán và thiết kế phù hợp với khoá đỡ đối với từng
loại dây xác định

Dây pha phải được bảo vệ khi đi qua khoá đỡ bằng các
dây quấn ( amour rod) và các kích thước của khoá cũng phù
hợp theo như yêu cầu. Các dây quấn (amour rod) được
thiết kế đặc tính uốn tĩnh và động để có thể quấn
quanh dây bện từ nhiều sợi làm giảm 50% lực tác động
lên dây. Độ giảm lực tác động lên dây sẽ được minh
chứng bằng các thử nghiệm.

Các thành phần của khoá đỡ có kích thước và đường
viền không quá lớn để tránh tác động làm tăng ứng
suất nén và ứng suất uốn lên dây dẫn.

Khoá néo và khoá nối của dây dẫn phải không được gây
phát sinh hồ quang.

Khoá néo và khoá nối kiểu ép chặt phải được thử
nghiệm để đảm bảo rằng chúng chịu đựng được it
nhất 95% ứng suất kéo danh định của dây. Các chốt chẻ
phải làm bằng thép không gỉ.

Khoảng cách từ khoá nối đến khoá néo không được nhỏ
hơn 30m.

Tất cả các điểm treo dây đều phải sử dụng dây quấn
hợp kim nhôm. Dây quấn sẽ được quấn tròn và có đầu
được làm tròn, đảm bảo không phát ra tia vầng quang.

Phương của lớp quấn ngoài cùng sẽ cùng chiều với
phương của lớp dây cuối của dây dẫn( phía tay phải).

Khoá đỡ cho dây pha phải tính toán đến sự tăng đường
kính do có dây quấn.

Mỏ phóng phải được thiết kế để bảo vệ chuỗi cách
điện và dây dẫn khi có phóng điện xảy ra. Mỏ phóng
được thiết kế để khi có phóng điện xảy ra thỡ vầng
quang sẽ được dẫn đến điểm phóng điện. Chúng phải
có khả năng chịu được nhiệt độ đến 6000C của dòng
ngắn mạch.

Mỏ phóng được thiết kế để đảm bảo không có vầng
quang trên chuỗi cách điện cũng như không gây ảnh hưởng
nhiễu sóng vô tuyến. Vũng bảo vệ nằm phía dưới phải
chịu được lực tương đương với khối lượng 20kg.

c. Đặc tính kỹ thuật chuỗi cách điện bằng thủy tinh
hoặc gốm:

TT Đặc tính kỹ thuật Đơn vị Giá trị thông số

Cách điện (gốm) Cách điện (thuỷ tinh) Cách điện
Compozit

1 Điện áp danh định lưới điện kV 22

2 Điện áp duy trì tần số công nghiệp trong 1 phút

+ Khi khô kV 82 82 105

+ Khi ướt kV 55 55 60

3 Điện áp xung tiêu chuẩn kV 125 125 170

4 Điện áp đánh thủng kV 120 120 -

5 Chiều dài đường dò mm ≥ 250/bát ≥ 250/bát

- Bình thường mm

500

- Ô nhiễm mm

≥ 600

6 Lực phá huỷ cơ học kg 12000 7000 7000

d. Khóa đỡ cho dây dẫn

Khóa đỡ dây dẫn được làm từ hợp kim nhôm chống ăn
mòn và có khả năng chịu tải trọng cao, phù hợp với
chủng loại dây dẫn và dây chống sét của công trình.

Khóa đỡ có bề mặt nhẵn không bị rìa thừa, sắc mép,
các đường gờ được làm tròn để giảm tối đa hiện
tượng tập trung vầng quang và nhiễu vô tuyến.

Mỗi khóa đỡ có miệng chuông (cong) ở hai đầu, miệng
cong phải phù hợp để đỡ dây dẫn với góc lên tới 200
và có sức bền đảm bảo yêu cầu.

Thân khóa đỡ được chế tạo sao cho có thể xoay ít nhất
45độ (ở trên và dưới) so với đường ngang và đặc
biệt lưu ý đến mô ment quán tính khối của kẹp để
tránh cộng hưởng giữa kẹp và dây dẫn khi có rung động
do gió gây ra.

Các dây dẫn pha được bảo vệ bên trong khóa đỡ nhờ
amourrod và kích thước của các kẹp phải phù hợpvới yêu
cầu này.

e. Các yêu cầu khóa néo, ống nối, ống vá dây dẫn

Khóa néo kiểu ép phải phù hợp với đặc tính dây dẫn.

Các khóa néo và đầu cose dây lèo có độ bền tương ứng
không nhỏ hơn 90% và 30% lực kéo đứt của dây dẫn và có
độ dẫn điện không nhỏ hơn độ dẫn điện của dây
dẫn; không có khuyết tật; không làm hư hỏng dây dẫn khi
lắp ráp. Vị trí ép được đánh dấu rõ trên bề mặt
của từng khóa và đầu cose đấu lèo. Bộ phận bằng thép
phải được mạ kẽm nhúng nóng.

Ống nối và ống nối sửa chữa dây dẫn phải là loại
ống nối ép, kích thước phù hợp với loại dây đã
chọn.

Một bộ ống nối bao gồm: Ống nối ép bằng thép dùng cho
lõi thép. Ống nối ép bằng nhôm hoặc hợp kim nhôm dùng
cho dây dẫn hoàn tất và nút nhôm dùng để trám lỗ phụ
gia trên ống ép bằng nhôm.

Ống nối phải đảm bảo sao cho sau khi nối xong, điện
trở mối nối phải nhỏ hơn điện trở của đoạn dây
dẫn cùng chiều dài với mối nối và lực kéo đứt mối
nối không dưới 90% lực kéo đứt của dây dẫn.

Ống nối sửa chữa kiểu ép dùng cho dây dẫn được chế
tạo bằng nhôm hay hợp kim nhôm và thích hợp cho dây đã
chọn. Mỗi ống nối sửa chữa bao gồm thân ống và kẹp.

f. Yêu cầu về mạ kẽm

Mạ kẽm được thực hiện theo tiêu chuẩn ISO, BS 729 hoặc
tương đương. Mạ kẽm được thực hiện bằng phương
pháp nhúng nóng và phải đạt độ dày của lớp phủ kẽm
không ít hơn 610g/m2 đối với bề mặt phẳng (trên các
thanh sắt, tấm, phần và phụ kiện) và 305g/m2 đối với
các bề mặt ren.

Lớp mạ phải đồng đều, sạch sẽ, mịn màng và càng
tránh tạo vảy càng tốt. Bulông phải được mạ sao cho
các không gây kênh, kẹt khi lắp đai ốc.

Trừ trường hợp có quy định khác, tất cả các phụ
kiện chỉ được mạ kẽm sau khi các việc khác như cưa,
cắt, khoan, đục lỗ, uốn cong và gia công được hoàn
thành.

Tất cả các vật liệu sẽ được xử lý với giải pháp
dicromat natri ngay lập tức sau khi mạ kẽm.

Chuẩn bị cho việc mạ kẽm

Tất cả các chi tiết được mạ phải được làm sạch
các vết rỉ sét, bụi bẩn, dầu, mỡ, và các tạp chất
khác, đặc biệt là xỉ của các mối hàn. Công tác chuẩn
bị và quá trình mạ kẽm không được gây biến dạng
hoặc làm xấu tính chất cơ học của vật liệu làm phụ
kiện.

Sau khi mạ, các lỗ hỏng trên phụ kiện sẽ được kẽm
lấp đầy.

g. Đóng gói

Tất cả các hàng hóa được đóng gói cẩn thận sao cho có
thể vận chuyển bằng đường biển, hàng không, đường
sắt và đường bộ và đảm bảo cách điện và các phụ
kiện được bảo vệ chống lại các điều kiện thời
tiết bất lợi kể cả trong vận chuyển và lưu kho.

Tất cả các vỏ thùng, bao bì, v.v.. phải được ghi rõ
ràng ở bên ngoài các thông tin: tổng trọng lượng, vị
trí chịu tải,… và có dấu hiệu nhận diện liên quan
đến các chứng từ vận tải thích hợp.

Mỗi thùng hoặc gói hàng sẽ chứa một danh sách đóng gói
trong một phong bì không thấm nước. Tất cả các mặt hàng
phải được đánh dấu rõ ràng để dễ dàng kiểm tra,
đối chiếu.

5.2.4.2.6. Cột bê tông li tâm

Cột bê tông li tâm được sản xuất theo TCVN-5847-1994.

Vật liệu chế tạo cột li tâm là bê tông cốt thép. Trong
đó: Bê tông mác 300#, đá (1x2), Cốt thép dùng thép từ CI
đến CIII đường kính từ (10 - (18;

Thông số các loại cột bê tông li tâm sử dụng được ghi
ở bảng sau:

Stt Ký hiệu cột Chiềudài cột (m) Kích thước ngoài

(mm) Lực giới hạn quy về đầu cột (daN)

Đỉnh cột Đáy cột

1 12C (PC12-190-9,0) 12 190 350 900

2 14B (PC14-190-9,2) 14 190 376 920

3 14C (PC14-190-11) 14 190 376 1100

4 18D (PC18-190-13) 18 190 430 1300

5 20C (PC20-190-14) 20 190 456 1100

5.2.4.2.7. Yêu cầu thử nghiệm kiểm tra các đặc tính kỹ
thuật vật tư

a. Tổng quát

Các thử nghiệm sau đây phải được thực hiện để xác
định xem các vật liệu và thiết bị có phù hợp với Qui
định kỹ thuật hay không.

Trong vòng không quá 3 tuần, tất cả các thông báo thử
nghiệm phải được gởi đến đến Bên mua. Theo quan điểm
của Bên mua có nhiều các loại thử nghiệm có thể bố
trí với nhau phải được xắp xếp cùng lúc, 5 bản copy
của báo cáo thử nghiệm của tất cả các thử nghiệm
phải được cung cấp cho Bên mua.

Tất cả các dụng cụ đo lường phải được duyệt và
nếu có yêu cầu của Bên mua, phải được xác định
định cữ chuẩn bởi một cơ quan có thẩm quyền với chi
phí của Nhà thầu.

Ngoại trừ các thử nghiệm mẫu và thử nghiệm cơ bản
của Nhà máy, tất cả các thử nghiệm đặc trưng, theo quan
điểm của Bên mua, có thể sẽ được bỏ qua khi cung cấp
các kết quả thử nghiệm đặc trưngcó sẵn trước đó
thoả mãn và được Bên mua duyệt.

Danh mục các tài liệu chứng minh nguồn gốc, chất lượng
VTTB

TT Vật tư - thiết bị Giấy phép bán hàng của nhà sản
xuất (M/A) ISO

nhà sản xuất BB thí nghiệm điển hình (type test) Tài liệu
kỹ thuật, bản vẽ/ Catalogue

1 Máy biến áp 50kVA - 35/0,4kV x x x x

2 Recloser 35kV x x x x

3 Cầu dao 35kV

x x x

4 Cầu chì tự rơi 24kV

x

x

5 Chống sét van 35kV

x

x

6 Biến dòng điện trung thế

x x x

7 Biến điện áp trung thế

x x x

8 Thiết bị đo đếm trung thế

x x x

9 Cáp ngầm trung thế

x x x

10 Cáp hạ áp

x

x

11 Dây dẫn

x

x

12 Chuỗi cách điện và phụ kiện

x x x

Ghi chú:

Nhà thầu phải đệ trình kèm theo hồ sơ dự thầu Bảng
cam kết thông số kỹ thuật của các vật tư thiết bị
chào thầu theo yêu cầu tại mục 5.4 - Các thông số kỹ
thuật yêu cầu dưới đây.

Tóm tắt các thử nghiệm.

Các thử nghiệm sau đây phải được thực hiện tại
Xưởng của Nhà chế tạo (trừ phi có qui định khác
được duyệt) theo các chi tiết đã qui định.

(1) Dây dẫn - Các thử nghiệm đặc trưng

(2) Ống nối - Thử nghiệm mẫu và thử nghiệm đặc trưng.

(3) Phụ kiện bảo vệ cơ khí dây dẫn - Các thử nghiệm
mẫu, thử nghiệm cơ bản và thử nghiệm đặc trưng.

(4) Mạ kẽm - Các thử nghiệm mẫu.

(5) Trạm Recloser 35kV - Các thử nghiệm mẫu (Recloser 35kV,
Chống sét van 35kV)

(6) Trạm đo đếm trung thế - Các thử nghiệm mẫu TU, TI,
Công tơ đo đếm, cầu dao 35kV.

(5) Các thử nghiệm như yêu cầu của Bên mua để chứng
minh sự phù hợp với Qui định kỹ thuật độc lập với
bất kỳ các thử nghiệm nào có thể được thực hiện
tại Xưởng của Nhà chế tạo hoặc một nơi khác.

b. Dây dẫn

Thử nghiệm đặc trưng:

Các mẫu các sợi dây khác nhau của một chiều dài dây
dẫn trước khi bện xoắn cũng như mỗi đoạn dây dẫn
hoặc dây chống sét sau khi hoàn thành phải được xem xét
theo quan điểm của Bên mua và phải tuân thủ theo các thử
nghiệm ghi trong tiêu chuẩn IEC 61089. Trường hợp mẫu của
bất kỳ lô dây dẫn nào không qua được các thử nghiệm
này và mẫu thứ ba phải được được lấy với cùng một
lô đó và nếu một trong chúng cũng không qua được thì lô
dây dẫn đó phải bị từ chối.

c. Ống nối:

Thử nghiệm đặc trưng:

Tất cả các ống nối phải được đệ trình để xem xét
trước khi thử nghiệm và lắp ráp, cắt các dây dẫn, tra
mỡ (ở những nơi có áp dụng) và đặt đầu cosse vào lỗ
tâm và bất kỳ các công việc cần thiết nào để lắp
ráp các ống nối phải được thực hiện với sự có mặt
của Bên mua với các dụng cụ lắp ráp và phương pháp
lắp ráp tương tự như khi sử dụng.

Thử nghiệm đặc trưng cơ khí:

Các thử nghiệm sức bền kéo đứt phải được thực
hiện trên các ống nối chịu lực kéo.

Các hạng mục dưới đây phải được cung cấp theo điều
khoản này:

Một ống nối chịu lực kéo phải được lắp tại điểm
giữa của một sợi dây dẫn, mỗi đầu của sợi dây
phải được giữ chặt bằng khóa néo.

Đối với thử nghiệm tải trọng kéo khoảng 50% sức bền
kéo đứt của dây dẫn được tính toán phù hợp với tiêu
chuẩn IEC 61089 phải được áp dụng, và dây dẫn phải
được đánh dấu bằng cách thức nào đó để sự dịch
chuyển liên quan với chỗ láp ráp có thể đễ dàng dò
tìm. Với không có bất kỳ sự điều chỉnh nào theo sau,
tải trọng đặt vào phải tăng đến 95% tải trọng kéo
đứt sau đó giảm xuống còn 90% và duy trì giá trị đó
một phút. Phải không có các dịch chuyển nào của dây
dẫn với phụ kiện lắp ráp do trượt trong suốt 1 phút
này và không làm hư hỏng phụ kiện lắp ráp.

Các thử nghiệm đặc trưng về điện:

Các Thử nghiệm đặc trưng về điện bao gồm các thử
nghiệm điện trở và gia nhiệt theo chu kỳ trên các ống
nối chịu lực và các thử nghiệm gia nhiệt trên các ống
nối không chịu lực phải được thực hiện trên mẫu
của mỗi một loại mối nối giữa dây dây, tại các đầu
dây và ống nối sửa chữa. Các thử nghiệm này phải
được thực hiện phù hợp với tiêu chuẩn BS 3288 - Phần
1, Điều 4.3 và 5.3 và các mẫu phải phù hợp với yêu cầu
của tiêu chuẩn BS 3288 với các ngoại lệ sau đây.

(1) Đối với thử nghiệm điện trở, giá trị điện trở
đo được giũa dây dẫn và hai đầu mối nối phải không
được lớn hơn giá trị điện trở dây dẫn có chiều dài
tương đương.

(2) Đối với thử nghiệm gia nhiệt chu kỳ, nhiệt độ môi
trường chung quanh phải không được lớn hơn 26,5oC và dòng
điện thử nghiệm phải là dòng mà nó làm tăng nhiệt độ
dây dẫn đến giá trị nhiệt độ vận hành lớn nhất đã
qui định. Ngoài ra, chu kỳ gia nhiệt phải được thực
hiện với tải trọng kéo tương đương với 20% tải trọng
kéo đứt của dây dẫn và phải được ghi nhận trị số
này.

(3) Thử nghiệm đặc trưng vầng quang điện được qui
định cho các bát cách điện, các phụ kiện lắp ráp
chuỗi cách điện và thiết bị bảo vệ cơ khí dây dẫn
phải được áp dụng cho tất cả các phụ kiện dây dẫn,
kể cả các tạ chống rung và các thanh giữ khoảng cách
dây (spacer).

d. Mạ kẽm

Các mẫu được chọn của tất cả các vật liệu mạ
kẽm, phải tuân theo các thử nghiệm sau đây, trừ khi có
các qui định khác được duyệt :

(a) Đối với các vật liệu không phải là các sợi dây,
các thử nghiệm phải theo tiêu chuẩn BS 729, Phần 1.

(b) Đối với các sợi dây, các thử nghiệm phải theo tiêu
chuẩn BS 443.

e. Cách điện và phụ kiện

Kiểm tra và thử nghiệm trong khi sản xuất:

Trong khả năng cho phép, Khách hàng có thể kiểm tra chất
lượng vật liệu, tay nghề và cơ sở vật chất tại nơi
sản xuất bởi nhà kiểm định chất lượng của khách
hàng.

Tất cả các thiết bị sẽ đưa vào sử dụng đều phải
được thử nghiệm khi hoàn thành tại nhà máy sản xuất
để chứng minh độ tin cậy, hoạt động, đáp ứng các
yêu cầu kĩ thuật và điều khoản như trong các tiêu
chuẩn.

Tất cả các thiết bị cung cấp bởi nhà thầu sẽ được
khách hàng tiến hành những kiểm tra cần thiết đối với
các thành phần của thiết bị. Nhà thầu sẽ chịu toàn
bộ chi phí của tất cả các thử nghiệm, chuẩn bị thử
nghiệm.

Nhà thầu phải được thông qua các thủ tục mô tả
phương pháp sẽ được tiến hành thử nghiệm. Các thiết
bị thí nghiệm, vị trí đặt thiết bị đo lường, công
thức tính toán, điều kiện công trường… đều phải
tương thích và giống điều kiện thật khi sử dụng.

Tất cả các thiết bị đo lường sử dụng trong quá trình
thử nghiệm đều phải thường xuyên hiệu chỉnh theo nhà
thầu và các kết quả sẽ được khách hàng hoặc đại
diện của khách hàng kiểm tra.

Các thiết bị đã qua được các thử nghiệm, khách hàng
có quyền từ chối sản phẩm nếu khách hàng không thấy
các sản phẩm đáp ứng được các yêu cầu kĩ thuật khi
lắp đặt hay đưa vào sử dụng.

Khi nhà thầu muốn sử dụng vật liệu mà không phải sản
xuất riêng cho thiết bị nhưng có các bằng chứng thỏa
đáng chứng minh các vật liệu này phù hợp với yêu cầu
của hợp đồng thì có thể được chấp thuận. Trong
trường hợp này các thử nghiệm về những vật liệu này
có thể được bỏ qua nhưng các chứng nhận kết quả thử
nghiệm của vật liệu đó vẫn được chấp nhận.

Sắp xếp tiến hành kiểm tra toàn bộ thiết bị lắp ráp
được vận chuyển trong 1 lần. Bất kể sự đóng gói cũng
như vận chuyển các thiết bị đến công trình đều phải
được sự chấp thuận của khách hàng. Toàn bộ chứng
nhận kiểm định chất lượng của các thiết bị đều
phải được khách hàng xem xét lại và thông qua.

Các thiết bị và các thử nghiệm sẽ được tiến hành
theo như bảng sau:

TT Thiết bị Kiểu thử nghiệm

Đặc trưng Thiết kế Mẫu Cơ bản

1 Phụ kiện dây dẫn Có Không Có Có

2 Cách điện đơn chiếc Có Không Có Có

3 Chuỗi cách điện Không Có Không Không

4 Khóa và phụ kiện Có Không Có Có

5 Mạ kẽm Không Không Có Không

Có thể không tiến hành trong trường hợp nếu đã có
chứng nhận thử nghiệm cần thiết.

Các yêu cầu chuẩn bị cho các thử nghiệm sẽ được thể
hiện như trên đường dây. Các thiết bị thể hiện ở
phần trên sẽ được thể hiện rõ ở bên dưới.

f. Các thử nghiệm trên chuỗi cách điện sứ và thủy tinh:

f.1. Các thử nghiệm trên chuỗi sứ và thủy tinh

Các cách điện đơn chiếc và chuỗi cách điện sử dụng
sẽ phải thực hiện các thử nghiệm đặc trưng, thử
nghiệm thiết kế, thử nghiệm mẫu và thử nghiệm cơ bản
theo tiêu chuẩn IEC 60383 và theo những yêu cầu kĩ thuật
sau:

Thử nghiệm điện áp chịu đựng xung sét khô theo tiêu
chuẩn IEC60383-2

Thử nghiệm điện áp chịu đựng xung đóng cắt ướt theo
tiêu chuẩn IEC 60383-2

Thử nghiệm điện áp chịu đựng tần số công nghiệp
ướt theo tiêu chuẩn IEC 60383-2

Thêm vào đó, theo tiêu chuẩn IEC cũng áp dụng cho nhiều
thử nghiệm khác.

Thử nghiệm vầng quang, theo tiêu chuẩn IEC 60437

Thử nghiệm ngắn mạch và Thử nghiệm về đặc tính cơ
nhiệt và đặc tính cơ khí trên các cách điện đơn, theo
tiêu chuẩn IEC 60575

Thử nghiệm ảnh hưởng nhiễu sóng vô tuyến, theo IEC 60437

Thử nghiệm mức độ gây ô nhiễm khi sử dụng, theo tiêu
chuẩn IEC60507

Thử nghiệm kiểm tra đặc tính cơ nhiệt theo tiêu chuẩn
IEC 60575

Các nguyên tắc lấy vật mẫu theo tiêu chuẩn IEC 60383-1

Cách điện đơn chiếc – Thử nghiệm đặc trưng:

Đo lường các kích thước theo tiêu chuẩn IEC 60383-1

Thử nghiệm điện áp chịu đựng xung sét khô theo tiêu
chuẩn IEC60383-1

Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp ướt, theo tiêu
chuẩn IEC 60383-1

Thử nghiệm kiểm tra lực phá hoại cơ điện, theo tiêu
chuẩn IEC 60383

Thử nghiệm kiểm tra đặc tính cơ nhiệt:

Thử nghiệm này sẽ tiến hành trên 10 cách điện đơn theo
tiêu chuẩn IEC 60383, tuân theo các nguyên tắc sau:

Rs+0.72S với:

R = giá trị trung bình của tải trọng phá
hủy đo được,

Rs = giá trị danh định tải trọng phá
hủy

S = độ lệch tiêu chuẩn.

Mỗi tải trọng phá hủy đo được không được nhỏ hơn
tải trọng danh định.

Sự phóng điện không được xảy ra trước khi vượt quá
độ bền cơ

Kết quả của thử nghiệm này sẽ được gắn liền với
kết quả của thử nghiệm lực phá hoại cơ điện. Vì
vậy, giá trị trung bình, độ lệch tiêu chuẩn và mô hình
đứt gãy không được có thay đổi đáng kể nào giữa hai
thử nghiệm này.

Thử nghiệm lực kéo dư, theo tiêu chuẩn IEC 60797.

Thử nghiệm về phóng điện trên cách điện sứ hoặc
thuỷ tinh cho đường dây trên không với cấp điện áp
trên 1000V và Thử nghiệm sóng trước, theo tiêu chuẩn IEC
61211.

Thử nghiệm sau sẽ tiến hành trên 10 cách điện đơn chọn
ngẫu nhiên từ lô sản phẩm đầu tiên để kiểm tra.

Các cách điện đơn sẽ được thử nghiệm 10 lần phóng
điện xung âm dương liên tiếp với dao động tăng lên
2500kV mỗi miro giây. Các cách điện đơn sẽ được thử
nghiệm đơn chiếc

Mỗi cách điện đơn phải được xác nhận còn nguyên vẹn
khi thử nghiệm ở điện áp tần số thấp. Điện áp chịu
đựng tần số thấp ướt định mức sẽ được kiểm
nghiệm và không có sự phóng điện chọc thủng xảy ra.

Nếu có bất kì thử nghiệm sóng trước hoặc điện áp
chịu đựng tần số thấp sau không thành công thì buộc
phải thử nghiệm thêm 20 cách điện đơn khác.

Nếu có hư hỏng nhiều hơn 1 chiếc trong tổng số cách
điện thử nghiệm thì coi như không đáp ứng các yêu cầu
về kĩ thuật.

Thử nghiệm hồ quang điện:

Lấy 9 cách điện đơn của mỗi loại, lắp thành 3 chuỗi,
và treo dọc mà không có sừng phóng điện hay dây dẫn
phải chịu đựng hồ quang điện có dòng 12000A trong 0,1
giây hoặc 6000A trong 0,2 giây.

Chuỗi cách điện sẽ phải chịu đựng hồ quang điện mà
không có vỏ bọc chống vỡ. Nếu bất kì chuỗi nào bị
hỏng thì sẽ phải thử nghiệm lại 3 chuỗi cách điện
khác. Nếu như có nhiều hơn 1 chuỗi bị hỏng trong thử
nghiệm thì cách điện đó không đáp ứng được yêu cầu
kĩ thuật.

Cách điện đơn – Thử nghiệm mẫu

- Kiểm tra hệ thống khóa, chốt.

- Kiểm tra kích thước của cách điện.

- Thử nghiệm chu trình nhiệt độ

- Thử nghiệm lực phá hủy cơ điện theo tiêu chuẩn IEC
60383

- Thử nghiệm sốc nhiệt (đối với cách điện bằng thủy
tinh)

- Thử nghiệm chịu đựng phóng điện tần số công nghiệp

- Thử nghiệm độ xốp (đỗi với cách điện bằng sứ)

- Thử nghiệm về mạ kẽm.

Cách diện đơn – Thử nghiệm cơ bản.

- Kiểm tra bằng mắt thường.

- Thử nghiệm cơ bản về cơ khí.

- Thử nghiệm cơ bản về điện.

- Thử nghiệm sốc nhiệt cơ bản (chỉ đối với cách
điện bằng thủy tinh).

Bộ cách điện – Thử nghiệm thiết kế.

Ngoài những thử nghiệm bên trên thì thử nghiệm thiết
kế còn được tiến hành như là một thử nghiệm đặc
biệt đối với cách điện theo những yêu cầu sau:

Thử nghiệm vầng quang, theo tiêu chuẩn IEC 60437.

Thử nghiệm về ảnh hưởng sóng vô tuyến, theo IEC 60437.

Thử nghiệm về điện áp chịu đựng xung sét khô, theo IEC
60383-2.

Thử nghiệm về điện áp chịu đựng xung đóng cắt ướt,
theo IEC 60383-2.

Thử nghiệm về điện áp chịu đựng tần số công nghiệp
ướt, theo IEC 60383-2.

Thử nghiệm ngắn mạch.

Thử nghiệm về tác động môi trường gây ra khi sử dụng,
theo IEC 60507.

Các thử nghiệm này phải được tiến hành với đầy đủ
những bộ thiết bị, kẹp, phụ kiện cần thiết, tại nơi
có điều kiện làm việc như vị trí lắp đặt và được
sự đồng ý về chiều dài bó cáp. Chi tiết của các
điều kiện sẽ được thống nhất rõ ràng khi thảo luận
hợp đồng hoặc trước khi thử nghiệm.

Các thử nghiệm chỉ được tiến hành tại những phòng
thí nghiệm đã có chứng chỉ tiến hành cách thử nghiệm
trên.

Sắp xếp các thiết bị trong thử nghiệm vầng quang và
ảnh hưởng sóng vô tuyến.

Thử nghiệm vầng quang và ảnh hưởng sóng vô tuyến sẽ
được tiến hành với tất cả các chuỗi cách điện và
thiết bị bảo vệ cơ khí dây dẫn. Đối với các thử
nghiệm về chuỗi cách điện và thiết bị bảo vệ cơ khí
dây dẫn sẽ được tiến hành tại nơi có điều kiện
giống như điều kiện làm việc thực của thiết bị.

Chuỗi cách điện treo sẽ được treo dọc trên thanh xà
ngang đã được nối đất giống như thanh xà đỡ khi làm
việc. Dải dây dẫn sẽ được dùng gắn cuối của bộ
cách điện. Tổng chiều dài dây dẫn dài ít nhất gấp 2
lần của chuỗi cách điện đỡ và có thể mô phỏng bằng
cách thay thế bằng ống kim loại có đường kính tương
tự đường kính của dây dẫn.

Chuỗi néo thực nghiệm được treo ở vị trí nằm ngang
bởi 1 dây dẫn được nén chặt ở cuối chuỗi. Tải
trọng trên dây tương đương 4,5 kN trên mỗi chuỗi cách
điện và dây dẫn phải dài tối thiểu gấp 1,5 lần chiều
dài chuỗi sứ. Một thanh ngang cùng kích thước được nối
đất gắn vào cuối chuỗi cách điện. Khóa lèo đã được
gắn chặt với khóa néo sẽ được gắn vào cuỗi chuỗi
cách điện.

Các thiết bị bảo vệ cơ khí dây dẫn có thể được
gắn vào dây dẫn của chuỗi cách điện trong thử nghiệm
này để thử nghiệm vầng quang và nhiễu sóng điện từ
có thể tiến hành đồng thời trên cả thiết bị bảo vệ
dây dẫn và chuỗi cách điện.

Đầu tự do dây dẫn của chuỗi treo và chuỗi đỡ được
nối với màn chắn giảm sức căng. Mọi vật đều phải
cách chuỗi cách điện khi đang thử nghiệm tối thiểu 1,5
lần chiều dài chuỗi cách điện. Chuỗi cách điện sẽ
được sắp xếp để điện trường tĩnh của máy biến áp
thử ảnh hưởng không đáng kể đến quá trình thử
nghiệm

Nếu cần thiết có thể chấp thuận để đo độ nhiễu
sóng vô tuyến trên chuỗi néo được cố định dọc,
những thanh ngang và kết cấu thử nghiệm phải được cố
định tại vị trí làm việc.

Các cách điện đơn trong chuỗi cách điện phải qua các
thử nghiệm cơ bản.

Các thử nghiệm đặc trưng vầng quang.

Thử nghiệm vầng quang sẽ được tiến hành trong bóng
tối, đồng thời người quan sát sẽ đứng trong bóng tối
khoảng 10 phút trước khi thử nghiệm để mắt của người
quan sát quen dần với bóng tối. Điện áp sử dụng sẽ
lớn hơn điện áp ghi trong bảng liệt kê tối thiểu là 20%
và được giữ trong 5 phút. Sau đó điện áp được giảm
dần, tại thời điểm vầng quang bị tắt, điện áp sẽ
được ghi nhận. Thiết bị quan sát vầng quang được chế
tạo có thể nhìn được vật nhỏ nhất là 50mm. Sử dụng
thiết bị này quan sát để đảm bảo không có tia vầng
quang nào trên chuỗi cách điện tại điện áp như đã ghi
trên bảng liệt kê.

Nếu thử nghiệm tại nơi có độ cao lớn hơn mực nước
biển thì sai số cho phép sẽ được tính đến trong thử
nghiệm. Điều kiện khí quyển ảnh hưởng lớn đến thử
nghiệm thì sẽ được ghi chú trong báo cáo thử nghiệm.

Thử nghiệm về nhiễu sóng vô tuyến.

Đo độ nhiễu sóng vô tuyến.

10%, sử dụng máy đo phù hợp với BS 727. Mức độ ồn
nền của mạch đo trong điện áp thử nghiệm nhất định
nhỏ hơn ít nhất 6dB so với cách điện đơn xác định và
mức độ nhiễu sóng vô tuyến của chuỗi cách điện.

Độ ẩm tương đối của không khí trong phòng thử nghiệm
cho phép từ 50% đến 80% khi tiến hành thử nghiệm độ
nhiễu sóng vô tuyến và áp suất khí quyển, thông số
nhiệt độ khô, ướt cũng được ghi rõ trong báo cáo thử
nghiệm,

) tại tần số thử nghiệm và sẽ điều chỉnh tần số
này chính xác bằng bộ phát tín hiệu

). Nhà thầu thỏa thuận với khách hàng về các giá trị
khác của điện trở và mức độ nhiễu sóng xác định
sẽ điều chỉnh theo đó.

Thử nghiệm đặc trưng trên các cách điện đơn xác định
và chuỗi cách điện bao gồm xác định điện áp phân bố
trên chuỗi sứ.

Một mẫu thử nghiệm có số cách điện đơn bằng với
số cách điện đơn trong mỗi chuỗi cách điện sẽ được
lựa chọn. Thử nghiệm từng cách điện đơn đó trong
phòng kín. Đo điện áp nhiễu sóng vô tuyến sẽ được
tiến hành trên mỗi cách điện đơn tại một điện áp
nhất định ghi trong bảng.

Khách hàng sẽ lựa chọn 1 cặp cách điện trong từng
chuỗi sứ trong thử nghiệm để đặt vào vị trí cuối và
áp chót của chuỗi sứ. Các cách điện này được chọn
từ những những cách điện đơn được thử nghiệm có
điện áp nhiễu sóng vô tuyến lớn nhất.

Mỗi chuỗi sứ được treo như miêu tả ở phần trước
sẽ được thử nghiệm nhiễu sóng vô tuyến theo như BS 137
và BS 5049. Điện áp thử nghiệm sẽ tăng vượt quá điện
áp ghi trong bản liệt kê nhưng không vượt quá 1,5 lần.
Điện áp này có thể duy trì trong 2 phút. Điện áp này sau
đó giảm dần theo từng nấc cho đến điện áp nhỏ nhất
của thiết bị đo. Điện áp gây nhiễu sóng vô tuyến sẽ
được đo lường trong từng nấc.

Hệ số gây nhiễu sóng vô tuyến của các chuỗi sứ là
phù hợp nếu tại điện áp thử nghiệm ghi trong bảng
liệt kê, điện áp gây nhiễu sóng vô tuyến không làm tăng
mức độ nhiễu như đã ghi trong bảng.

Hệ số suy hao của mỗi chuỗi cách điện sẽ được kiểm
chứng đo lường theo phương pháp trong BS 5049 hoặc phương
pháp khác được khách hàng chấp thuận.

Thử nghiệm đặc trưng độ nhiễu sóng vô tuyến trên
từng cách điện.

Các mẫu thử nghiệm của các chuỗi đơn sẽ được thử
nghiệm độ nhiễu sóng trước khi thử nghiệm chính theo
ANSI C29-2-1992.

f.2. Các thử nghiệm phụ kiện

Phụ kiện đường dây không sẽ phải thông qua các thử
nghiệm đặt trưng, thử nghiệm mẫu, thử nghiệm cơ bản
theo tiêu chuẩn IEC.

Chống rung cho dây dẫn.

Thử nghiệm đặc trưng của chống rung bao gồm:

Thử nghiệm đặc tính động

Thử nghiệm độ mỏi

Thử nghiệm kẹp trượt

Thử nghiệm độ xoắn.

Thử nghiệm đặc tính động:

Thử nghiệm này nhằm thiết lập đặc tính động của
chống rung.

Chống rung được treo trên 1 bàn rung và để cho bàn rung
với tốc độ cố định là 0.10m/s và 0.05 m/s. Dải tần
số sẽ được tính theo công thức sau:

F = 0,2 x v/D

Trong đó: f : Tần số ( Hz)

v: Tốc độ gió ( m/s)

D: Đường kính dây(m)

Với dải tốc độ gió từ 0,5 - 7m/s. Tần số quét sẽ
là 0,2 decades/minute

Phản lực và góc pha giữa phản lực và vận tốc gió.
Năng lượng đẩy và cản sẽ tạo ra tần số vượt quá
giải tần số đẫ có.

Một nửa độ lớn giá trị cộng hưởng của đường cong
năng lượng cung cấp chính xác khả năng của chống rung.
Giá trị này sẽ tính theo mỗi điểm cộng hưởng của
đường cong năng lượng và không nhỏ hơn 0,3.

Thử nghiệm độ mỏi:

Thử nghiệm trên để tính toán khả năng chịu mỏi giới
hạn của chống rung.

Chống rung sẽ được gắn liền với thiết bị tạo rung
và tạo rung theo phương ngang trong 100 triệu chu trình. Dải
tần số được tính theo công thức như trong thử nghiệm
đặc tính động ở trên.

Đường đặc tính động mới sẽ được xây dựng sau thử
nghiệm độ mỏi này và phải chắc chắn rằng 2 đường
đặc tính động trước và sau khi thử không có sự khác
nhau đáng kể.

Thử nghiệm kẹp trượt:

Thử nghiệm này nhằm xác định lực khả năng chịu lực
của kẹp trượt

Kẹp chống rung sẽ được lắp vào dây dẫn với lực như
sau:

45Nm đối với M10;

60Nm đối với M12 hoặc với loại ốc lớn hơn

Một lực sẽ tác động lên kẹp chống rung theo hướng
dọc trục dây dẫn. Độ lớn nhỏ nhất của lực làm cho
kẹp trượt trên dây sẽ được ghi nhận.

Thử nghiệm độ xoắn:

Thử nghiệm này nhằm minh chứng rằng các chống rung đáp
ứng đầy đủ các yêu cầu của nhà sản xuất và của
khách hàng đề ra.

Kẹp sẽ được gắn vào từng phần của dây dẫn và phải
đảm bảo không có kẹp nào bị hư hỏng.

Ngoài các thử nghiệm đặc trưng ở trên, các thử nghiệm
đặc biệt cũng được tiến hành, đó là thử nghiệm về
vầng quang và độ nhiễu sóng vô tuyến.

Các thử nghiệm mẫu của chống rung bao gồm:

+ Đo kích thước chống rung

+ Kiểm tra đặc tính động (xem trong thử nghiệm đặc
trưng)

+ Kiểm tra lực trượt của kẹp (xem trong thử nghiệm
đặc trưng)

+ Kiểm tra mạ kẽm.

Các thử nghiệm mẫu sẽ được tiến hành theo các yêu
cầu đã được thống nhất của khách hàng. Không cần có
thêm các thử nghiệm cơ bản.

Kẹp và phụ kiện.

Kẹp đường dây và phụ kiện sử dụng để gắn cách
điện và dây nối đất, dây dẫn vào cột sẽ phải trải
qua các thử nghiệm: thử nghiệm đặc trưng, thử nghiệm
mẫu, thử nghiệm cơ bản theo như tiêu chuẩn IEC và sự
chấp thuận của khách hàng.

Điều đó cũng đồng nghĩa rằng các kẹp và phụ kiện
đường dây cũng như các thành phần của chuỗi cách điện
phải chịu đựng được các thử nghiệm đặc biệt như :
phóng điện vầng quang, ảnh hưởng nhiễu sóng vô tuyến
và khả năng chịu nhiệt gây bởi dòng ngắn mạch. Trong
trường hợp không có được một kết quả thỏa mãn do
sự hư hỏng của các thiết bị kẹp và phụ kiện, thì
các thiết bị này phải xem xét lại toàn bộ về thiết
kế, vật liệu, hình dáng… để tuân theo các yêu cầu đã
đề ra.

Khách hàng có thể yêu cầu thêm các thử nghiệm khác để
chắc chắn rằng chất lượng của sản phẩm sẽ được
duy trì trong suốt hợp đồng.

Thử nghiệm đặc trưng.

Các kẹp sẽ được kiểm tra kĩ càng trước khi thử
nghiệm và lắp đặt. Cắt dây dẫn, đổ hợp chất và
chèn vào hố hay bất kì công việc nào khác để lắp ráp
kẹp và mối nối đều phải có sự có mặt của khách
hàng với các phương pháp và công cụ lắp ráp tương tự
như tại công trường.

Thử nghiệm cơ khí.

Thử nghiệm lực kéo sau sẽ được tiến hành trên kẹp
hãm và mối nối chịu kéo:

2 kẹp hãm sẽ được lắp đặt vào 2 đầu cuối của dây
dẫn dài hơn hơn 6m.

Lực kéo bằng 50% ứng suất kéo của dây dẫn tính theo IEC
1089 và dây dẫn sẽ được đánh dấu sao cho mọi sự
chuyển động của dây dẫn đều dễ dàng được nhận
biết. Sau khi không còn bất kì một sự điều chỉnh nào
với các phụ kiện, ứng suất kéo sẽ được tăng lên 95%
so với ứng suất đứt và sau đó giảm 90% ứng suất kéo
và giữ trong 1 phút. Phải đảm bảo không có sự chuyển
động của dây do các phụ kiện bị trượt trong thời gian
thử nghiệm và không có sự hư hỏng các thiết bị này.

Các điểm nối, kẹp và thành phần của kẹp không chịu
lực kéo sẽ thử nghiệm tương tự để thể hiện sự
thỏa mãn các tính chất kĩ thuật.

Thử nghiệm độ trượt sẽ được tiến hành đối với
kẹp trượt để thể hiện đáp ứng yêu cầu kĩ thuật và
để tính lực xoắn có thể tác động lên bu lông của
kẹp.

g. Yêu cầu về biên bản thử nghiệm điển hình đối với
VTTB

Nhà cung cấp VTTB phải cung cấp đầy đủ các biên bản
thí nghiệm điển hình (Type Test) của thiết bị cần mua
sắm.

Type test của thiết bị:

Đối với thiết bị chế tạo trong nước: biên bản thí
nghiệm điển hình do một đơn vị thí nghiệm độc lập,
có năng lực và được công nhân cấp hoặc biên bản thử
nghiệm điển hình do đơn vị thử nghiệm độc lập thuộc
hiệp hội STL thử nghiệm và phát hành.

Đối với thiết bị chế tạo từ nước ngoài: Biên bản
thử nghiệm điển hình của thiết bị: do một đơn vị
thí nghiệm độc lập, thuộc hiệp hội STL (Shorting Testing
Liasion), đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 như KEMA, CESI, PEHLA,
STLA, ZKU,.. phát hành và đáp ứng các yêu cầu sau:

Thử nghiệm đầy đủ hạng mục theo tiêu chuẩn áp dụng.

Điện áp trong phạm vi của thiết bị yêu cầu

Thiết bị sản xuất ở nước nào phải dùng Type Test
thiết bị sản xuất ở nước đó. Không chấp nhận Type
Test của thiết bị sản xuất ở nước này áp dụng cho
thiết bị sản xuất ở nước khác.

Ngoài các yêu cầu chung nêu trên, phải tuân thủ các yêu
cầu cụ thể được mô tả trong phần kỹ thuật chi tiết
của từng thiết bị.

5.2.5. Yêu cầu kỹ thuật của công tác thi công

5.2.5.1. Yêu cầu chung

a. Nhà thầu tự đánh giá mặt bằng công trường

Trước khi dự thầu, nhà thầu cần xem xét, tham quan tuyến
đường dây để nghiên cứu, đánh giá hiện trạng của
mặt bằng công trường, điều kiện tự nhiên, đường
vận chuyển vật liệu, các công trình lân cận và các yếu
tố khác liên quan, ảnh hưởng đến giá đấu thầu, sau
này không được đòi hỏi thêm các chi phí phát sinh do
những điều kiện tự nhiên, hiện trạng của công trường
gây nên;

Nhà thầu phải đảm bảo và bồi thường các thiệt hại
trong quá trình thi công cho đối tượng bị hại do nguyên
nhân thi công gây ra.

Trước khi thi công Nhà thầu có trách nhiệm phát quang cây
cối, nhà cửa, vật kiến trúc trong phạm vi công trình và
trong hành lang an toàn đã được Chủ đầu tư đền bù mà
dân không di dời. Các cây cối, nhà cửa và vật kiến trúc
vi phạm hành lang an toàn được chặt tỉa phải được
dọn dẹp không được làm ảnh hưởng đến sinh hoạt của
người dân ngoài hành lang an toàn điện và môi trường xung
quanh. Chi phí này phải bao gồm trong giá chào thầu;

-

.

P

R

R

摧㚮ý

ༀ„ሀ㡤ā帀„愀Ĥ摧㚮ý฀R

p

t

v





Ћ



Д

М

в

ж

т

ю

6

8

>

@

H

R

\

b

f

l

t

v

x

z

Ћ





 

¦

І

є

Д

М

Ф

Ш

Ь

ц

ь

摧˖1

B*

B*

摧庯b

摧䥈‘

ЂDe

e

ЂDe

ЂDe

ЂDe

ЂDe

ЂDe

ЂDe

ЂDe

ЂDe

ЂDe

ЂDe

ЂDe

ЂDe

ЂDe

ЂDe

ЂDe

ЂDe

kdё

ЂDe

ЂDe

ЂDe

kd

ЂDe

ЂDe

ЂDe

ЂDe

ЂDe

ЂDe

ЂDe

ЂDe

ЂDe

ЂDe

ЂDe

ЂDe

ЂDe

ЂDe

ЂDe







$

&

*

8

F

J

L

¤

8

Z

д

$

L

д

љ

љ

љ

љ

љ

љ

鐇DŽ혈0ጀ#ጆ

혈0ጀ#ጆ

혈0ጀ#ጆ

혈0ጀ#ጆ

혈0ጀ#ጆ

혈0ጀ#ጆ

혈0ጀ#ጆ

혈0ጀ#ጆ

혈0ጀ#ጆ

혈0ጀ#ጆ

혈0ጀ#ጆ

혈0ጀ#ጆ

혈0ጀ#ጆ

耀ꅆ

ЂFЎ

耀ꅆ

耀ꅆ

耀ꅆ

耀ꅆ

耀ꅆ

耀ꅆ

耀ꅆ

ЂFЎ

-

&

(

*

.

0

8

:

<

>

@

D

F

d

h

j

p

r

x

z







Ћ

(

0

:

@

d

j

r

z



葞 摧㻌§Ԁ„



Ћ

ђ





љ

р

т

&

(

J

r

x

z

љ

(

љ

љ

љ

љ

љ

$

”яВљ

$

”яВљ

$

”яВљ

$

”яВљ

$

”яВљ

$

”яВљ

$

”яВљ

$

”яВљ

OTrong suốt quá trình thi công đến trước khi đóng điện
nghiệm thu, Nhà thầu phải chịu trách nhiệm phần chặt
cây nằm ngoài hành lang có khả năng gây ngã đổ vào
đường dây theo quy định. Chi phí này phải bao gồm trong
giá chào thầu.

b. Thiết bị và nhân công

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp các thiết bị,
dụng cụ lao động cũng như bảo hộ và đảm bảo an toàn
trong thi công.

Nhà thầu phải đệ trình cho đại diện Bên mời thầu
đầy đủ, chi tiết về chương trình, kế hoạch thi công,
bao gồm cả kế hoạch về nhân lực, sơ đồ tổ chức
hiện trường, số lượng chủng loại thiết bị sẽ sử
dụng cho việc thi công công trình (lưu ý về trình độ và
kinh nghiệm của các nhân viên chủ chốt, bậc thợ của
công nhân, các thiết bị đặc chủng cho công tác xây lắp
đường dây như thiết bị rải căng dây...).

Bên mời thầu có quyền quyết định bỏ hay thay thế
những thiết bị hoặc bộ phận thợ nào mà cho là không
phù hợp với công việc thi công.

c. Quy trình - quy phạm kỹ thuật thi công, giám sát và
nghiệm thu

Ngoài các quy định về quản lý chất lượng công trình
xây dựng theo Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013
của Chính phủ. Trong quá trình thi công các công việc nêu
trong hợp đồng, Nhà thầu phải tuân theo Tiêu chuẩn mục 1
chương này.

d. Dọn sạch mặt bằng

Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng và dỡ bỏ
từng phần thiết bị, phương tiện trong thời gian thi công
và sau khi hoàn thành công việc, kể cả các lều lán không
cần thiết, các vật liệu thừa, rác vụn sinh ra trong thi
công.

e. Kiểm tra và nghiệm thu

Trong quá trình thi công, mỗi lần chuyển bước thi công Nhà
thầu phải báo cho Chủ đầu tư biết để kiểm tra và
nghiệm thu;

Việc nghiệm thu tổng thể được tiến hành sau khi nhà
thầu đã hoàn tất toàn bộ công việc. Khi nghiệm thu phải
có đủ đại diện của Chủ đầu tư và Tư vấn;

f. Bản vẽ hoàn công

Nhà thầu lập bản vẽ hoàn công với đầy đủ các số
liệu đo đạc kiểm tra tại thực địa;

Sau khi kết thúc công trình, Nhà thầu phải đệ trình bản
vẽ hoàn công, phải có đủ các nội dung như thực tế đã
thi công được Bên mời thầu chấp thuận.

5.2.5.2. Chuẩn bị công trường

a. Đo đạc, kiểm tra và đóng cọc mốc

Chủ đầu tư sẽ bàn giao tim cọc mốc của các vị trí
cột cho Nhà thầu trên cơ sở các vị trí này đã được
cơ quan Tư vấn xác định tại hiện trường. Nhà thầu sẽ
thực hiện tất cả các công việc kiểm tra cần thiết
trước khi thi công và phải chịu trách nhiệm về công
việc kiểm tra đó.

Kiểm tra trục tim tuyến.

Phục hồi những vị trí mốc đã mất.

Việc kiểm tra này được thực hiện theo các bản vẽ bố
trí cột trên mặt cắt dọc trong hồ sơ thiết kế BVTC.
Giá trị sai số cho phép giữa các số liệu trong bản vẽ
và thực tế như sau:

Chiều dài khoảng cột : ( 1%

Chênh lệch độ cao tương đối giữa các vị trí cột: (
0,3%

Sai lệch góc lái : ( 45”

Trường hợp sai lệch quá giới hạn trên và các vị trí
cột trên mặt cắt dọc không phù hợp với địa hình,
địa chất hoặc bất cứ sai khác nào, Nhà thầu phải báo
ngay cho cơ quan Tư vấn và Chủ đầu tư để giải quyết.

b. Giải toả, phát quang hành lang tuyến

Việc giải toả hành lang an toàn phải tuân theo nghị
định 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ về bảo
vệ an toàn lưới điện cao áp;

Ngoại trừ việc đền bù diện tích chiếm đất vĩnh
viễn, hành lang tuyến theo quy định của Nghị định trên
(do chủ đầu tư thực hiện), Nhà thầu phải chịu trách
nhiệm đền bù mọi thiệt hại do việc thi công các hạng
mục công trình gây ra.

c. Đường vận chuyển

Đường hiện có: Nhà thầu có trách nhiệm xin phép sử
dụng những đường công cộng hiện có và có trách nhiệm
sửa chữa mọi hư hại (nếu có) do quá trình thi công của
nhà thầu gây ra, cũng như nộp các khoản lệ phí giao thông
(nếu có). Các chi phí này được phân bổ vào trong đơn
giá đề xuất của Nhà thầu và không đòi hỏi bất kỳ
các phát sinh trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng.

Đường vào công trường: Nếu cần thiết, Nhà thầu phải
xây dựng và bảo trì đường vào công trường mới từ
đường hiện có vào vị trí móng cột, vào hành lang
tuyến, vào lán trại và kho bãi của Nhà thầu bằng vốn
của mình. Mọi chi phí từ việc xin phép chủ đất, kiểm
kê và đền bù hoa màu cho chủ đất để phục vụ việc
xây dựng đường vào công trường do phía Nhà thầu chịu.

Toàn bộ chi phí cho phần làm cầu, đường tạm thi công,
bồi thường hư hỏng cầu đường (trường hợp sử dụng
cầu đường hiện hữu), bồi thường hoa màu đất đai do
làm đường thi công, lập lán trại tạm thi công (kể cả
thuê đất), các lệ phí cầu đường (nếu có), rà phá bom
mìn vật nổ phục vụ thi công thì Nhà thầu phải đưa vào
giá chào thầu và sẽ được khoán gọn (không phải nghiệm
thu khối lượng).

d. Chuẩn bị vị trí cột và bảo vệ

Trong thời gian làm đường tạm vào công trường, Nhà thầu
san gạt và tạo độ dốc đường chống nước chảy qua
vị trí cột và giảm thấp nhất mức xói lở nếu có.

Các vị trí cột nếu cần thiết cũng phải tạo dốc để
chống xói lở đất do nước chảy qua. Nếu có dòng nước
tự nhiên chảy qua vị trí cột phải chuyển hướng nước
chảy vòng tránh vị trí cột hoặc ngăn ngừa xói lở bằng
biện pháp phù hợp như san gạt hoặc kè đá...

e. Tuyến đường dây và cao độ

Nhà thầu xác định lại chiều dài theo tim tuyến của
từng khoảng cột của đường dây, xác định vị trí
móng, độ cao mặt đất của từng trụ móng, xác định
các cọc mốc cần thiết theo yêu cầu của công việc để
đảm bảo độ chính xác của các vị trí móng. Chủ đầu
tư có thể kiểm tra tuyến đường dây và cao độ cho nhà
thầu ở từng thời điểm, nhưng trách nhiệm đảm bảo
chính xác hoàn toàn vẫn thuộc về nhà thầu;

Đối với các vị trí móng đặt trên mô đất cao phải san
gạt để xác định cốt (0,00 (cốt san gạt) trước khi
đào hố móng: nhà thầu có trách nhiệm truyền dẫn cao
độ cốt mặt đất tự nhiên tại tim móng ra ngoài phạm vi
đào móng san gạt, đánh dấu và bảo quản để làm cơ sở
cho công tác nghiệm thu khối lượng san gạt cũng như tính
đúng đắn của công tác thi công. Việc xác định cao độ
cốt san gạt so với cốt tự nhiên tại tim móng phải
đảm bảo đúng theo bản vẽ “Sơ đồ san gạt và kè móng
vị trí...” (nếu có).

f. Hướng móng

Nhà thầu chịu trách nhiệm đối với độ chính xác của
vị trí cột và hướng cho mỗi móng cột. Hướng móng mỗi
vị trí cột được đặt sao cho vị trí trục ngang của xà
nằm như sau:

Trong mặt phẳng vuông góc với trục dọc của đường dây
(đối với các cột đỡ thẳng, đỡ vượt, néo thẳng);

Trong mặt phẳng phân giác của góc hợp bởi 2 đoạn tuyến
đường dây kề nhau cho móng mỗi cột néo góc;

Trong mặt phẳng vuông góc với trục ngang tuyến đường
dây (không kể trục ngang của khoảng cột từ cột cuối
vào poóc tích trạm biến áp) cho móng cột cuối ngoại trừ
có hướng dẫn trong bản vẽ;

Các vị trí đặc biệt khác cần xem hướng dẫn chi tiết
ở Bản vẽ Sơ đồ móng, bản vẽ sơ đồ san gạt và kè
móng (nếu có), các bản vẽ liên quan khác để đảm bảo
thi công đúng thiết kế.

g. Thí nghiệm toàn bộ vật liệu đưa vào xây dựng công
trình

Vật liệu cấu kiện xây dựng: vật tư; phụ kiện; thiết
bị do nhà thầu đưa vào thi công xây lắp hoặc cung cấp
cho công trình nhất thiết phải:

Khai báo rõ nguồn khai thác (xuất xứ); xuất trình các
chứng chỉ xuất xưởng, thí nghiệm kèm theo các thông số
kỹ thuật và quy cách của vật tư, thiết bị;

Tiến hành thí nghiệm để kiểm tra chất lượng vật tư,
thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật được quy
định trước khi đưa vào sử dụng và trình chủ đầu tư.

5.2.5.3. Công tác đào, lấp đất

1. Đào hố móng

Việc đào đất phải thực hiện đúng "Quy phạm công tác
đất". Đất đào lên phải đổ xa mép móng theo quy phạm
để tránh sạt lở hố móng. Ngoài ra, phải đảm bảo giữ
đất để lấp và đắp móng sau này. Nhà thầu phải đảm
bảo an toàn cho người, thiết bị và công trình... trong
công tác đào hố móng;

Trong trường hợp cần thiết có thể phải sử dụng
tường chắn tạm (cọc cừ ...) để đảm bảo ổn định
của thành hố móng hoặc ngăn nước ngầm trong quá trình
đào hố móng;

Mặt bằng đáy hố móng phải được dọn sạch làm bằng
phẳng, giữ khô để tránh hoá bùn. Phải có máy bơm đủ
công suất để hút toàn bộ nước (nếu có)trong hố móng;

Hình dạng, kích thước của hố móng phải phù hợp với
hình dáng và kích thước thiết kế của từng loại móng
và phải được nghiệm thu trước khi chuyển bước thi
công. Cao độ của đáy hố móng phải đúng cao độ thiết
kế;

Nhà thầu phải đảm bảo tính nguyên vẹn của hố móng
đúng theo các yêu cầu kỹ thuật cho đến khi nghiệm thu
hố móng để chuyển sang các công đoạn tiếp theo. Bất
kỳ việc đổ bê tông nào tiến hành trước khi được Kỹ
sư Bên mời thầu phê duyệt đều phải loại bỏ và Nhà
thầu phải chịu mọi kinh phí để làm lại việc đó;

Trường hợp nổ mìn phá đá (nếu có) nhà thầu phải lập
biện pháp tổ chức thi công tuân thủ các quy định hiện
hành về công tác nổ mìn, đảm bảo an toàn tuyệt đối
cho con người cũng như xây dựng công trình.

2. Lấp móng và đắp đất

Việc san lấp được tiến hành sau khi bê tông móng đã
được bảo dưỡng đủ thời gian qui định và phải
được kỹ sư Bên mời thầu cho phép. Đất lấp hố móng
phải đổ từng lớp dầy 20cm và đầm kỹ theo đúng chỉ
dẫn của thiết kế.

Các vị trí móng đều phải đắp đất theo kích thước
được ghi trong bản vẽ thiết kế. Đất đắp có thể
lấy đất đã đào từ dưới hố móng lên hoặc nếu còn
thiếu thì vận chuyển từ nơi khác đến để đắp. Không
được lấy đất sát vị trí móng để đắp chân cột.
Nhà thầu cần duy trì lớp đắp nền đến khi nghiệm thu
phần việc theo hợp đồng. Nếu phải lấy đất đắp vật
liệu từ nơi khác đến cho việc đắp nền chân cột. Nhà
thầu phải thống nhất với chủ đầu tư khu vực khai thác
vật liệu thích hợp cho việc đắp nền để vật liệu có
chất lượng đúng với yêu cầu và chịu mọi chi phí cho
công việc này.

5.2.5.4. Vật liệu dùng cho bê tông

1. Xi măng

a) Xi măng dùng để thi công là xi măng Póoclăng theo tiêu
chuẩn Việt nam.

b) Tại mọi thời điểm nhà thầu phải cung cấp các chứng
chỉ xác nhận chất lượng của xi măng dùng cho công trình
đảm bảo các tiêu chuẩn yêu cầu trong thời gian sử
dụng, chứng nhận này do một cơ quan có tư cách pháp nhân
cấp.

c) Xi măng cần phải giữ tại công trường trong kho kín. Bao
xi măng phải được cách nước và thoáng khí trên sàn cách
mặt đất không nhỏ hơn 300mm và phải có biện pháp phòng
chống các huỷ hoại của thời tiết hay các nguyên nhân
khác trước thời gian đưa vào sử dụng. Bất cứ phần xi
măng nào không đảm bảo chất lượng do ẩm, vón cục
hoặc do các nguyên nhân khác đều không được xử dụng
và được thay thế bằng xi măng khác, nhà thầu phải chịu
kinh phí này.

d) Xi măng mới sản xuất còn nóng cần phải lưu kho để
nguội sau 22 ngày mới sử dụng. Không sử dụng xi măng đã
sản xuất quá 12 tháng hoặc tuy chưa quá 12 tháng nhưng đã
bị giảm chất lượng như vón cục, chậm đông kết, giảm
cường độ.

2. Cốt liệu

a) Quy định chung:

Quy trình này gồm những quy định cho cốt liệu nhỏ và
lớn để sản xuất bê tông cốt thép;

Cốt liệu cần phải cứng, bền, sạch, không bẩn bởi các
tạp chất làm ảnh hưởng đến chất lượng bê tông như:
quặng sắt, muối sulfat, can xi, magenium. Cốt liệu không
được lẫn vỏ nhuyễn thể.

b) Cốt liệu thô:

Cốt liệu thô dùng trong công tác bê tông được nghiền
từ đá tự nhiên, phải tuân theo tiêu chuẩn “Cốt liệu
cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật”;

Tất cả các cốt liệu phải cứng, rời và có kích thước
các cạnh đồng đều nhau. Tỷ lệ các hạt dẹt, hình kim
phải có tỷ lệ phần trăm thoả mãn các tiêu chuẩn đã
nêu ở trên.

c) Cốt liệu tinh:

Cốt liệu tinh có thể có nguồn gốc tự nhiên hay nhân
tạo (nghiền hoặc phân nhỏ từ sỏi đá);

Khi thay đổi nguồn mua vật liệu Nhà thầu phải tiến hành
các thí nghiệm cần thiết bằng kinh phí của mình và chỉ
sử dụng khi đã được kỹ sư Bên mời thầu phê duyệt;

Các loại cốt liệu bị loại bỏ nhất thiết phải chuyển
khỏi công trường;

Công tác kiểm tra kỹ thuật phải được tiến hành đều
đặn trong suốt quá trình giao nhận vật liệu. Nhà thầu
phải có các sàng tiêu chuẩn và các thiết bị kiểm tra
khác tại hiện trường.

3. Nước

Nước dùng để sản suất bê tông phải sạch không có
dầu, mỡ, muối, axít, đường, thực vật hay các tạp
chất. Trước khi sử dụng nước phải được thí nghiệm
theo tiêu chuẩn "Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối - Qui
phạm thi công và nghiệm thu”, “Nước - Qui phạm thi công
và nghiệm thu”

Nhà thầu phải tuân theo các phê duyệt của Kỹ sư Bên
mời thầu về nguồn nước dùng cho thi công và phải tiến
hành các thí nghiệm cần thiết mà Kỹ sư yêu cầu;

Các thí nghiệm về nước phải tiến hành thường xuyên
trong quá trình sử dụng. Khi thay đổi nguồn cấp nước
Nhà thầu phải đệ trình các tài liệu thí nghiệm chứng
tỏ nước từ nguồn mới thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật
và chỉ được sử dụng khi có thoả thuận bằng văn bản
của Bên mời thầu. Nhà thầu phải chịu mọi chi phí về
cung cấp nước kể cả các loại bể chứa để phục vụ
cho việc thi công.

4. Phụ gia

Tuỳ điều kiện thi công cụ thể, Nhà thầu có thể kiến
nghị sử dụng phụ gia tăng dẻo và các phụ gia khác cho
bê tông. Nhà thầu cần sử dụng phụ gia cẩn thận đúng
mục đích và liều lượng;

Tất cả các phụ gia được sử dụng cho bê tông đều
phải có chứng chỉ xác nhận chất lượng và tính năng
của nó. Nhà thầu phải đảm bảo phụ gia không gây bất
kỳ hiệu ứng phụ nào ảnh hưởng đến cường độ, độ
bền và tuổi thọ của bê tông;

Trước khi dùng phụ gia bê tông cho mục đích nào đó, Nhà
thầu phải tiến hành đúc mẫu thử nghiệm và có sự giám
sát, nhất trí của bên Mời thầu mới được sử dụng.
Nhà thầu phải đánh giá lợi ích của việc sử dụng phụ
gia, không được cộng thêm bất kỳ chi phí nào vào hợp
đồng cho việc xử dụng và thử nghiệm phụ gia;

Có thể sử dụng phụ gia đông kết nhanh trong thời tiết
lạnh hoặc ở các móng bị ngập nước hoặc phụ gia làm
chậm đông kết khi thời tiết quá nóng để thuận lợi cho
thi công;

Tổng giá trị muối trong cốt liệu bê tông, nước và phụ
gia không được vượt quá 1,5% trọng lượng xi măng trong
bê tông.

5. Cát

Nguồn khai thác cát và loại cát phải được chủ đầu tư
chấp nhận;

Cát làm cốt liệu phải là cát vàng, không chứa các mảnh
đá vỡ hoặc sỏi, không lẫn các tạp chất hữu cơ hoặc
các chất gây hại khác;

Cát dùng làm cốt liệu cho bê tông có cỡ hạt lớn nhất
là 4,2mm (sàng tiêu chuẩn số 4).

5.2.5.5. Bê tông

1. Qui định chung

a) Thành phần của các chủng loại bê-tông khác nhau cần
thiết cho công trình được tính sao cho các lần trộn
bê-tông tuân theo các yêu cầu được đưa ra như các bảng
sau đây:

Bảng 2: Kiểm soát chất lượng bê-tông dùng xi-măng Portland

Danh xưng Cường độ Kích thước Hàm lượng Hàm lượng
Tỉ số tối đa

(Grade) Đặc trưng Đá xi-măng xi-măng Nước/ximăng

Của mẫu thử Lớn nhất Tối đa tối thiểu (tỉ số theo

(N/mm2) (mm) (Kg/m3) (Kg/m3) Trọng lượng)

B7,5 10 40 250 175 0.65

B12,5 15 20 300 210 0.65

B15 20 20 400 250 0.65

B20 25 20 500 275 0.65

B25 30 20 500 300 0.6

Bảng 3: Các giới hạn hoạt tính và phạm vi sử dụng

Vị trí Mác bê-tông Độ sụt Hệ số đầm nén

(mm)

Móng các cấu kiện khác B7,5, B12,5, B15, và B20 35 đến 75
0,92 đến 0,95

Cọc bê tông cốt thép B25 40 đến 80 0.92 đến 0.95

Nhà thầu phải chú ý đặc biệt đến sự kiện là trong
bất kỳ trường hợp nào xi-măng nhiều Oxit Nhôm đều
không được dùng đến trong bất cứ hạng mục công trình
nào.

Bê-tông phải đủ dẻo để có thể đổ vào các góc cạnh
của ván khuôn và quanh chu vi của cốt thép mà không bị
phân ly hay nước tụ tập ở trên mặt thoáng. Khi tháo gỡ
ván khuôn, mặt bê-tông phải có một mặt khá láng, không
bị tổ ong, nứt nẻ, hay đóng quá nhiều nước và đáp
ứng các yêu cầu kỹ thuật như được chỉ định.

Trước khi bắt đầu công tác, Nhà thầu phải đệ trình
đề nghị chi tiết và nếu được Chủ đầu tư yêu cầu,
Nhà thầu sẽ chứng minh là tính linh hoạt đó thích hợp
và các đề nghị là thực tế và hữu lý.

Nếu Nhà thầu muốn thay đổi nguồn cung cấp bất kỳ
thành phần vật liệu nào, đầu tiên Nhà yhầu phải thực
hiện các lần trộn thử và nhận được sự chấp thuận
đồng ý của Chủ đầu tư.

b) Bê tông có thể được sản xuất tại công trường
hoặc ở trạm trộn rồi vận chuyển đến công trường.
Công tác trộn bê tông tại công trường phải tiến hành
bằng máy trộn.

c) Mác bê tông phải được cơ quan có đủ tư cách pháp
nhân thiết kế cấp phối và thí nghiệm mẫu bê tông

d) Giám sát của bên mời thầu sẽ từ chối cho thi công khi
kiểm tra tại hiện trường thiếu các thiết bị như máy
trộn (máy trộn hỏng), đầm dùi phục vụ công tác đổ
bê tông.

e) Trước khi đổ bê tông cần phải nghiệm thu phần cốt
pha, cốt thép. Tất cả phần này đều phải làm đúng theo
thiết kế. Trong trường hợp hố móng có nước ngầm cần
phải có biện pháp thi công để thu nước ngầm hoặc phải
dùng bơm rút nước liên tục trong suốt quá trình đổ bê
tông cho đến khi bê tông đông kết. Công tác cuối cùng là
bảo dưỡng kết cầu bê tông vừa đổ xong theo đúng quy
định.

f) Nhà thầu phải thông báo cho bên Mời thầu biết khi nào
tiến hành đổ bê tông.

2. Cường độ bê tông (loại hoặc mác của bê tông)

Cường độ bê tông yêu cầu là cường độ chịu nén sau
28 ngày tính từ khi đổ bê tông theo kết quả thí nghiệm
trên mẫu thử của bê tông sản xuất ở trong hoặc ngoài
công trường. Nếu như cấu kiện bê tông phải chịu toàn
bộ tải trọng sớm hơn qui định thì cường độ của bê
tông cũng phải đạt cường độ yêu cầu sớm hơn.

3. Cấp phối và kiểm tra cấp phối

a) Nhà thầu phải thuê và chịu kinh phí để các phòng thí
nghiệm thiết kế cấp phối bê tông và kiểm tra mẫu.
Trước khi sử dụng cấp phối phải được Bên mời thầu
phê duyệt.

b) Trước khi tính toán cấp phối, phòng thí nghiệm phải
tiến hành các thí nghiệm theo các tiêu chuẩn tương ứng:

Xi măng: định rõ nguồn cung cấp của từng loại xi măng.

Cốt liệu: phân tích hạt, trọng lượng riêng, độ bền,
độ rỗng, độ ẩm của cốt liệu thô và mịn.

Mô đun độ mịn của cốt liệu mịn.

c) Hỗn hợp bê tông được tính toán và kiểm tra theo tiêu
chuẩn.

d) Hỗn hợp bê tông được tính toán theo các chỉ dẫn
sau:

Phòng thí nghiệm phải ghi nhận được (bằng cách xác
định trên mẫu thử) tỷ lệ nước xi măng, lượng nước,
cỡ hạt, độ sụt, độ rỗng và cường độ của hỗn
hợp bê tông. Để xác định độ sụt cực đại và cực
tiểu, cường độ, trọng lượng bê tông bình thường cần
đúc 4 (bốn) mẫu thử với lượng nước - xi măng khác
nhau. Hỗn hợp bê tông có thể thay đổi để sử dụng
nhiều loại vật liệu sẵn có trong nước. Số mẫu dùng
để xác định cường độ nén phải tuân theo tiêu chuẩn "
Bê tông nặng - Phương pháp thử cường độ nén.

Yêu cầu đối với mẫu thử là cường độ 7 ngày thí
nghiệm phải đạt 58,4% cường độ 28 ngày. Từ thí nghiệm
này đưa ra biểu đồ biểu thị của mối liên quan giữa
tỉ lệ nước - xi măng và cường độ nén. Một biểu đồ
cường độ 7 ngày và một biểu đồ cường độ 28 ngày.
Mỗi cường độ tính toán đều dựa trên việc thử hỗn
hợp, vật liệu như trong thi công và phải thực hiện cho
đến khi có kết quả thoả đáng.

f) Nhà thầu sẽ không được phép đổ bê tông tại công
trường khi Bên mời thầu chưa duyệt vật liệu. Ngoại
trừ tính toán cấp phối và thí nghiệm sơ bộ, có thể
chứng nhận tạm thời kết quả thử 7 ngày sơ bộ. Phòng
thí nghiệm cần tiến hành thử nghiệm thêm về thành phần
bê tông khi đặc tính hoặc nguồn gốc vật liệu thay đổi
và tiến hành tính toán hỗn hợp mới nếu bê tông không
đáp ứng cường độ đã định.

Trái lại, trong trường hợp cường độ cao hơn cường
độ đã định, Bên mời thầu có thể cho phép giảm số
lần thí nghiệm.

4. Vữa bê tông thương phẩm

a) Tổng quát: Nhà thầu có thể sử dụng vữa bê tông
thương phẩm cho công trình nhưng xưởng sản xuất bê tông
thương phẩm phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư;

b) Kiểm tra: Kỹ sư Bên mời thầu phải được tự do tới
nhà xưởng sản xuất và điểm giao hàng bất cứ lúc nào
để kiểm tra chất lượng và lấy mẫu thí nghiệm;

c) Cấp phối và cường độ: Xưởng sản xuất vữa bê
tông thương phẩm phải có phòng thí nghiệm đủ điều
kiện để xác định được cấp phối vữa bê tông thương
phẩm để đạt được cường độ cần thiết của bê
tông. Nhà thầu và bên cung cấp bê tông thương phẩm cùng
có trách nhiệm giám sát việc sản xuất vữa bê tông theo
cấp phôí đã xác định. Cường độ bê tông là cường
độ chịu nén tối thiểu của các mẫu thí nghiệm, nếu
đạt yêu cầu kỹ thuật sẽ được chấp nhận đưa vào
sử dụng;

d) Vữa bê tông thương phẩm phải được chuyên chở bằng
xe chuyên dùng; Thời gian vận chuyển vữa chỉ được nằm
trong giới hạn cho phép để đảm bảo vữa không bị lắng
đọng, phân lớp hoặc ninh kết trong quá trình vận chuyển.
Nếu thời gian vận chuyển vượt quá quy định thì phải
xử lý thêm xi măng và nước để trộn lại theo chỉ dẫn
của kỹ sư bên mời thầu hoặc loại bỏ.

5. Trộn bê tông bằng trạm trộn tại công trường

a) Tổng quát:

Bê tông cần được trộn đúng mác theo thiết kế. Kỹ sư
Bên mời thầu thống nhất cấp phối vật liệu theo thể
tích, công suất mẻ trộn, thiết bị trộn, cách đo xi măng
và cốt liệu.

Máy trộn phải đúng kích cỡ và số lượng đảm bảo
để hoàn thành công việc. Nhà thầu cần đảm bảo đủ
những phụ tùng cho máy trộn để máy trộn hoạt động
tốt theo yêu cầu.

b) Mặt bằng bố trí:

Mặt bằng phải đáp ứng các yêu cầu của xưởng bê
tông. Vị trí máy trộn và kho chứa cốt liệu phải thuận
tiện cho việc giao nhận vật liệu và bê tông. Điện,
nước phải được cung cấp đầy đủ...

c) Thiết bị trộn:

Kỹ sư Bên mời thầu có thể kiểm tra để xác định độ
chính xác của thiết bị trong trạm trộn và thiết bị dự
phòng để trạm làm việc liên tục.

d) Cấp phối mẻ trộn:

Xi măng và mỗi kích cỡ của cốt liệu phải được tính
bằng khối lượng. Nước phải được tính bằng khối
lượng hay thể tích. Lượng nước đo không được vượt
quá 1% số lượng nước cần thiết cho mẻ trộn.

e) Cấp phối mẻ trộn theo thể tích:

Cốt liệu có thể tính theo khối tích xi măng dùng cho một
mẻ trộn. Mỗi kích cỡ của cốt liệu cho một mẻ trộn
phải đo bằng thùng kim loại. Thùng chứa phải có kích cỡ
sao cho thể tích có thể kiểm tra, đo đạc dễ dàng;

Việc tính kích cỡ của thùng chứa phải được Kỹ sư
Bên mời thầu thoả thuận và được tính dựa trên mật
độ của cốt liệu đo được, chứ không phải của mật
độ giả định;

Nước có thể được đo hoặc bằng khối lượng hoặc
bằng thể tích, nhưng phải đảm bảo tỉ lệ nước/xi
măng được chính xác theo cấp phối của bê tông.

f) Trộn bê tông:

Thiết bị trộn phải được định cỡ một cách cẩn
thận, chính xác và rõ ràng theo tỷ lệ của các thành
phần trộn như đã định trong những lần trộn thử
nghiệm để có được mẻ bê tông chuẩn ngay trong lần
trộn đầu tiên;

Thiết bị phải được vận hành theo hướng dẫn của nhà
chế tạo và bảo dưỡng, đặc biệt đối với bộ phận
quay của thùng trộn trong thời gian làm việc... Mỗi mẻ
phải được trộn đến khi bê tông đều màu, dẻo và
không quá 2 phút hoặc thời gian chỉ định của máy trộn,
thời gian đó được tính từ khi nạp xong xi măng và cốt
liệu vào thùng trộn;

Nước phải được đưa vào từ từ khi thùng trộn đang
quay. Tất cả nước cho một mẻ trộn phải được cho vào
trong một phần tư thời gian trộn trôi đi. Nhà thầu cần
tuân theo hướng dẫn kỹ thuật đối với mọi máy sử
dụng);

Bất kỳ mẻ bê tông nào quá nhão hoặc quá khô không đảm
bảo cho việc đầm hoàn chỉnh hoặc làm giảm cường độ
của bê tông đều bị loaị bỏ. Máy trộn sẽ phải lắp
đồng hồ và chuông báo hiệu để đảm bảo thời gian
trộn chính xác. Lượng trộn trong một mẻ không được
quá công suất quy định của máy trộn;

Toàn bộ mẻ trộn phải đổ ra hết trước khi nạp vật
liệu cho mẻ trộn mới vào thùng trộn. Tất cả thiết
bị, hộp đo, bảng điều khiển .v.v. cần phải được làm
sạch sau mỗi ca hoặc ngày làm việc.

6. Thí nghiệm

a. Việc kiểm tra và thí nghiệm ở công trường hoặc trong
phòng thí nghiệm cần được thực hiện dưới sự giám
sát của Kỹ sư Bên mời thầu hoặc người đại diện
được uỷ quyền.

b. Việc thử xi măng và cốt liệu phải được tiến
hành để đảm bảo chất lượng như yêu cầu.

c. Nhà thầu cần có đầy đủ ở công trường các loại
khuôn thép mẫu cần thiết và thiết bị bảo dưỡng mẫu
bê tông.

d. Số lượng mẫu thử khi đổ bê tông phải tuân theo quy
định hiện hành.

e. Cứ mỗi một bộ mẫu thử cần phải thử độ sụt 1
lần. Thử theo tiêu chuẩn "Hỗn hợp bê tông cốt thép -
Phương pháp thử độ sụt”.

f. Nhà thầu cần hợp tác với phòng thí nghiệm tiến hành
công việc được nhanh chóng thuận lợi. Nhà thầu cần
tạo điều kiện cho phòng thử nghiệm tới làm việc tại
xưởng trộn bê tông. Nhà thầu cũng cần tạo điều kiện
cho Kỹ sư Bên mời thầu tiếp xúc với phòng thí nghiệm.
Nhà thầu cần cung cấp cho phòng thí nghiệm ở tại công
trường mọi thiết bị cần thiết để chứa và bảo quản
các mẫu bê tông theo yêu cầu kỹ thuật.

g. Mọi việc làm, điều hành, vận chuyển và bảo dưỡng
của các mẫu thử chỉ do phòng thí nghiệm tiến hành.

h. Phòng thí nghiệm phải tiến hành thử, bao gồm (nhưng
không hạn chế) những nội dung sau:

Thử thành phần bê tông như xi măng, cát, đá, nước.

Kiểm tra và xem xét cấp phối tính toán dự kiến của nhà
thầu.

Kiểm tra nhà xưởng và thiết bị cho việc đo đạc, trộn
và phân phối bê tông.

Kiểm tra nhà xưởng và thiết bị đong đo.

Kiểm tra việc trộn bê tông.

Kiểm tra phiếu giao của các xưởng trộn bê tông.

i. Hồ sơ thí nghiệm và kiểm tra, bao gồm (nhưng không
hạn chế) những nội dung sau:

Kiểm tra phiếu giao của các xưởng trộn bê tông.

Kiểm tra lượng nước trong việc trộn bê tông, nếu
được phép có thể kiểm tra ngoài hiện trường.

Lấy mẫu và thí nghiệm độ rỗng trong bê tông.

Thí nghiệm độ sụt của vữa bê tông.

Lấy mẫu thử cường độ chịu nén cho phòng thí nghiệm.

Đo nhiệt độ của hỗn hợp vữa bê tông, hoặc bê tông
đã đổ và nhiệt độ của bê tông trong thời gian bảo
dưỡng.

Đo nhiệt độ không khí trong quá trình đổ và bảo dưỡng
bê tông.

Kiểm tra quá trình đổ và bảo dưỡng bê tông.

j. Những điểm được nêu trong mục này, bất cứ lúc nào
Kỹ sư Bên mời thầu cũng có thể yêu cầu mẫu thử để
thí nghiệm trong phòng thí nghiệm độc lập, nhà thầu
phải chịu phí tổn.

k. Khi sử dụng bê tông trộn sẵn, số mẫu thử cũng
được lấy theo quy định hiện hành.

Mọi phí tổn cho công việc thử, lấy mẫu bao gồm cả thí
nghiệm bổ xung đều do Nhà thầu chịu.

l. Đánh giá thí nghiệm:

Khi kết quả thử mẫu 7 ngày không thoả mãn. Nhà thầu có
thể lựa chọn để thay thế bê tông không đạt mà không
chờ tới ngày thứ 28. Nếu kết quả mẫu thí nghiệm sau 28
ngày cũng không đạt thì khối bê tông đã lấy mẫu thử
sẽ bị loại bỏ và Nhà thầu phải cho dừng công việc
đổ bê tông. Công việc này sẽ không được tiến hành cho
đến khi có giấy phép của Kỹ sư Bên mời thầu. Nhà
thầu phải chịu mọi chi phí.

Nhà thầu có thể định ra thời điểm để lấy mẫu bê
tông thử từ bê tông đã hoàn thiện theo sự thống nhất
của Bên mời thầu và phù hợp với quy trình đã nêu trên.
Nếu kết quả thí nghiệm thoả mãn yêu cầu có thể tiến
hành thi công bình thường.

Trong điều kiện cần thiết, Nhà thầu có thể định ra
thời điểm thích hợp để thí nghiệm cường độ bê
tông. Việc thử cường độ của bê tông được tiến hành
với sự chấp thuận của Kỹ sư Bên mời thầu. Trong
trường hợp kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu, có
nghĩa là cường độ bê tông không phù hợp với yêu cầu
thiết kế, Nhà thầu chịu trách nhiệm xử lý bằng kinh
phí của mình.

7. Thử nghiệm về độ sụt

Thử nghiệm về độ sụt như được mô tả trong TCVN 3106:
1993. Sự thuần nhất của bất cứ chủng loại nào của bê
tông sẽ phải được kiểm tra ít nhất mỗi ngày một lần
trong thời gian đổ bê tông, và nhiều hơn nếu độ ẩm
của cát - Đá bị thay đổi. Trị số của độ sụt sẽ
được xác định bởi bên Mời thầu.

8. Thử nghiệm cường độ nén của bê tông

a. Lấy mẫu

Trừ phi được ra lệnh một cách khác đi bởi bên Mời
thầu, một nhóm gồm có 9 mẫu thử nghiệm sẽ được
trích ra để thử nghiệm từ mỗi đơn vị có 40m3 bê tông
hay từng phần của mỗi lần trộn từ máy trộn ở công
trường. Mẫu sẽ được lấy ra từ đầu thốt của máy
trộn hay từ băng chuyền tại của máy trộn, tùy theo yêu
cầu của bên Mời thầu.

b. Thử nghiệm và công tác chuẩn bị

Các mẫu thử nghiệm sẽ được chế tạo và thử nghiệm
theo đúng TCVN 3118:1993 và TCVN 3119: 1993 - Phụ lục A.

Nếu bê tông được đầm rung ở công trường hay ở công
trình như thế nào thì mẫu thử nghiệm cũng phải được
rung một cách tương tự.

Các mẫu thử nghiệm phải được chuyên chở từ công
trường đến phòng thử nghiệm trong những thùng gỗ
được cấu tạo chắc chắn và có lớp lót để bảo vệ
các mẫu thử này.

3 tổ hợp mẫu (mỗi tổ hợp 3 mẫu) sẽ được thử
nghiệm ở mỗi 7, 14 và 28 ngày.

Các yêu cầu qui định:

a. Cường độ:

Yêu cầu được xem như thỏa mãn nếu không có mẫu thử
nghiệm nào có cường độ nhỏ hơn cường độ qui định
trong thiết kế và sự khác biệt giữa cường độ nhỏ
nhất và lớn nhất không nhiều hơn 20% của cường độ
trung bình này. Nếu các mẫu thử nghiệm trong ngày không
thỏa mãn với qui định kỹ thuật này, khi đó công trình
đang tiến hành có liên quan đến sẽ phải được sữa
đổi, thử nghiệm tại chỗ hay bị loại bỏ, với sự
quyết định của bên Mời thầu. Các chi phí phát sinh từ
công tác sửa đổi, thử nghiệm hay/và loại bỏ sẽ do Nhà
thầu chịu.

b. Hàm lượng xi - măng và nước:

Bê tông trong đó hàm lượng xi-măng và nước ngoài giới
hạn qui định thì bên Mời thầu có quyền quyết định
loại bỏ.

c. Cường độ kết cấu:

Trong trường hợp có sự nghi ngờ về cường độ của
toàn thể kết cấu, hay từng phần cấu kiện bê tông, Chủ
đầu tư có quyền tiến hành thử nghiệm lại cường độ,
hoặc thuê đơn vị có tư cách pháp nhân thử nghiệm.

9. Thi công bê tông

9.1. Trộn bê tông

Thành phần của các chủng loại bê tông khác nhau cần
thiết cho công trình phải tuân thủ cấp phối của vữa bê
tông bao gồm hàm lượng xi măng cát đá theo đúng định
mức.

Nhà thầu phải chú ý đặc biệt đến sự kiện là trong
bất kỳ trường hợp nào xi măng nhiều Oxyde Nhôm đều
không được dùng đến trong bất cứ hạng mục công trình
nào. Bê tông phải đủ dẻo để có thể đổ vào các góc
cạnh của ván khuôn và quanh chu vi của cốt thép mà không
bị phân ly hay nước tụ tập ở trên mặt thép. Khi tháo
gở ván khuôn, mặt bê tông phải có một mặt khá láng,
không bị tổ ong, nứt nẻ, hay đóng quá nhiều nước và
đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật như được chỉ định.

Nếu Nhà thầu muốn thay đổi nguồn cung cấp bất kỳ
thành phần vật liệu nào phải được sự chấp thuận
đồng ý của bên Mời thầu.

9.2. Vữa bê tông thương phẩm

a. Tổng quát: nhà thầu có thể sử dụng vữa bê tông
thương phẩm cho công trình nhưng xưởng sản xuất bê tông
thương phẩm phải được sự đồng ý của chủ đầu tư.

b. Kiểm tra: kỹ sư bên mời thầu phải được tự do tới
nhà xưởng sản xuất và điểm giao hàng bất cứ lúc nào
để kiểm tra chất lượng và lấy mẫu thí nghiệm.

c. Cấp phối và cường độ: xưởng sản xuất vữa bê
tông thương phẩm phải có phòng thí nghiệm đủ điều
kiện để xác định được cấp phối vữa bê tông thương
phẩm để đạt được cường độ cần thiết của bê
tông. Nhà thầu và bên cung cấp bê tông thương phẩm cùng
có trách nhiệm giám sát việc sản xuất vữa bê tông theo
cấp phối đã định. Cường độ bê tông là cường độ
chịu nén tối thiểu của các mẫu thí nghiệm, nếu đạt
yêu cầu kỹ thuật sẽ được chấp nhận đưa vào sử
dụng.

d. Vữa bê tông thương phẩm phải được chuyên chở bằng
xe chuyên dùng; thời gian vận chuyển vữa chỉ được nằm
trong giới hạn cho phép để đảm bảo vữa không bị lắng
đọng, phân lớp hoặc ninh kết trong quá trình vận chuyển.
Nếu thời gian vận chuyển vượt quá quy định thì phải
xử lý thêm xi măng và nước để trộn lại theo chỉ dẫn
của kỹ sư bên mời thầu hoặc loại bỏ.

9.3. Trộn bê tông bằng trạm trộn tại công trường

a. Tổng quát:

Bê tông cần được trộn đúng mác theo thiết kế. Kỹ sư
bên mời thầu thống nhất cấp phối vật liệu theo thể
tích, công suất mẻ trộn, thiết bị trộn, cách đo xi măng
và cốt liệu.

Máy trộn phải đúng kích cỡ và số lượng đảm bảo
để hoàn thành công việc. Nhà thầu cần đảm bảo đủ
những phụ tùng cho máy trộn để máy trộn hoạt động
tốt theo yêu cầu.

bb Mặt bằng bố trí:

Mặt bằng phải đáp ứng các yêu cầu của xưởng bê
tông. Vị trí máy trộn và kho chứa cốt liệu phải thuận
tiện cho việc giao nhận vật liệu và bê tông. Điện,
nước phải được cung cấp đầy đủ...

c. Thiết bị trộn:

Kỹ sư bên mời thầu có thể kiểm tra để xác định độ
chính xác của thiết bị trong trạm trộn và thiết bị dự
phòng để trạm làm việc liên tục.

d. Cấp phối mẻ trộn:

Xi măng và mỗi kích cỡ của cốt liệu phải được tính
bằng khối lượng. Nước phải được tính bằng khối
lượng hay thể tích. Lượng nước đo không được vượt
quá 1% số lượng nước cần thiết cho mẻ trộn.

đ. Cấp phối mẻ trộn theo thể tích:

Cốt liệu có thể tính theo khối tích xi măng dùng cho một
mẻ trộn. Mỗi kích cỡ của cốt liệu cho một mẻ trộn
phải đo bằng thùng kim loại. Thùng chứa phải có kích cỡ
sao cho thể tích có thể kiểm tra, đo đạc dễ dàng.

Việc tính kích cỡ của thùng chứa phải được kỹ sư
bên mời thầu thoả thuận và được tính dựa trên mật
độ của cốt liệu đo được, chứ không phải của mật
độ giả định.

Nước có thể được đo hoặc bằng khối lượng hoặc
bằng thể tích, nhưng phải đảm bảo tỉ lệ nước xi
măng được chính xác theo cấp phối của bê tông.

e. Trộn bê tông:

Thiết bị trộn phải được định cỡ một cách cẩn
thận, chính xác và rõ ràng theo tỷ lệ của các thành
phần trộn như đã định trong những lần trộn thử
nghiệm để có được mẻ bê tông chuẩn ngay trong lần
trộn đầu tiên.

Thiết bị phải được vận hành theo hướng dẫn của nhà
chế tạo và bảo dưỡng, đặc biệt đối với bộ phận
quay của thùng trộn trong thời gian làm việc vv... Mỗi mẻ
phải được trộn đến khi bê tông đều màu, dẻo và
không quá 2 phút hoặc thời gian chỉ định của máy trộn,
thời gian đó được tính từ khi nạp xong xi măng và cốt
liệu vào thùng trộn.

Nước phải được đưa vào từ từ khi thùng trộn đang
quay. Tất cả nước cho một mẻ trộn phải được cho vào
trong một phần tư thời gian trộn trôi đi. Nhà thầu cần
tuân theo hướng dẫn kỹ thuật đối với mọi máy sử
dụng.

Bất kỳ mẻ bê tông nào quá nhão hoặc quá khô không đảm
bảo cho việc đầm hoàn chỉnh hoặc làm giảm cường độ
của bê tông đều bị loại bỏ. Máy trộn sẽ phải lắp
đồng hồ và chuông báo hiệu để đảm bảo thời gian
trộn chính xác. Lượng trộn trong một mẻ không được
quá công suất quy định của máy trộn.

Toàn bộ mẻ trộn phải đổ ra hết trước khi nạp vật
liệu cho mẻ trộn mới vào thùng trộn. Tất cả thiết
bị, hộp đo, bảng điều khiển... cần phải được làm
sạch sau mỗi ca hoặc ngày làm việc.

9.4. Chuyên chở và đổ bê tông

Bê tông sẽ được chuyên chở theo phương cách bảo đảm
chất lượng và độ thuần nhất đến nơi đổ. Thùng
chứa và các thiết bị để chuyên chở bê tông sản xuất
từ xi măng Porland hay xi măng Sulfate cao sẽ không được
lẫn lộn với bê tông hay vữa của loại xi măng khác.

Bê tông phải được đổ vào vị trí cuối cùng càng sớm
càng tốt theo tình trạng thực tế cho phép sau khi trộn
hoàn tất. Đầm nén bê tông sẽ thực hiện trong vòng 20
phút kể từ lúc vữa bê tông ra khỏi máy trộn. Khi bê
tông trộn sẵn được cung cấp trong những bồn trộn có
máy quay và tuân theo TCVN, thời gian tổng cộng giữa lúc
đổ nước vào khối trộn lẫn và đầm nén sẽ không
được quá 2 giờ. Không được đổ nước thêm vào khối
trộn khi bê tông đã rời khỏi bồn trộn.

Bê tông không được đổ ở một cao độ quá mức có thể
gây ra sự phân ly, các bề mặt không được mong muốn hay
phẩm chất kết cấu khiếm khuyết (chiều cao cực đại cho
đổ bê tông là l,5m). Khi đổ bê tông từ những ống mềm
dẻo những ống này không được đóng màng xi măng hay cục
xi măng cứng.

Vữa bê tông không được đổ vào bật kỳ phần nào của
kết cấu nếu khuôn ván, gối kê và cốt thép chưa được
đặt xong như qui định. Những khoảng trống để đổ bê
tông phải sạch và không có nước đọng.

Khi bê tông được đổ vào những bề mặt hấp thụ
nước, cần có biện pháp đề phòng để tránh khả năng
nước từ bê tông mới đổ bị hấp thụ bởi các bề
mặt thấm nước này.

Khi đổ bê tông Nhà thầu phải bảo đảm là các cột thép
và các phần chôn của các vặt liệu khác không bị xê
dịch.

Bê tông phải được đổ một cách liên tục giữa các
mối nối để tạo thành một khối đồng nhất không bị
phân lớp. Các nền móng phải được đổ trong một lần
cho đến hết chiều sâu và bề mặt phải được làm
phẳng một cách cẩn thận. Biện pháp thi công xây dựng
phải được sắp xếp sao cho sự co rút của bê tông có
thể xảy ra mà không bị cản trở bởi phần khác của
kết cấu. Bê tông đổ vào những hố đào có be bằng gỗ
sẽ được đổ nén sát vào mặt hố đào khi gỗ được
rút ra.

Tất cả bê tông phải được đổ liên tục đến khi xong
công tác hay đến một mối nối đã được chỉ định
trước. Phương pháp đổ phải làm sao cho giảm thiểu sự
mất mát xi măng và phân ly của vật liệu và phải được
chấp thuận bởi bên Mời thầu.

9.5. Đầm nén bê tông

Bê tông phải được đầm nén đều khắp bằng phương
pháp rung cơ học để tạo được một khối rắn chắc
đồng nhất với một bề mặt láng được chỉ định.
Đầm nén phải được hoàn tất trước khi bê tông đông
đặc lần đầu tiên. Bê tông đông đặc từng phần sẽ
không được tái sử dụng hay dùng đến. Sự dịch chuyển
của ván khuôn có thể tránh được bằng cách đổ và
đầm nén bê tông theo từng lớp mống và đổ nhanh liên
tiếp. Lưu ý đổ bê tông cẩn thận vào chung quanh các cốt
thép, các phần chôn vào bê tông và các góc cạnh của ván
khuôn. Việc đầm rung được thực hiện bằng các máy rung
nhúng vào bê tông hay các máy rung bề mặt trong trường
hợp tráng bê tông, loại máy rung và số lượng máy phải
đủ dùng cho công tác đang tiến hành (tần số rung từ 160
đến 360 Hz). Được phép sử dụng máy rung ngoại vi gắn
vào máy rung khác. Không được cột máy vào các cột thép
và phải tránh sự va chạm vô ý của máy rung vào các cốt
thép.

Đầu rung và động cơ phải có kích thước tương xứng
với kết cấu đang thi công (có nghĩa là máy rung nhỏ không
thể được dùng cho khối lượng bê tông lớn, và máy lớn
không thể sử dụng cho các tường mỏng hay các mặt cắt
có đặt rất nhiều cột thép). Cần bố trí một thợ sửa
sắt lành nghề để theo dõi từ đầu đến cuối việc
sửa chữa những sự di chuyển sai lệch. Công tác đầm rung
phải được thực hiện bởi một thợ điều hành có khả
năng, kinh nghiệm và thực hiện sao cho không gây ra ảnh
hưởng tai hại đến bê tông mới cứng bên cạnh.

Công tác đầm nén sẽ được thực hiện liên tục cho
đến khi bê tông đạt được trạng thái đầm nén tối ưu
khi các bọt không khí không còn bể trên bề mặt và tất
cả các đá rời đã được hấp thụ vào khối bê tông,
bề mặt không còn loang lỗ, ẩm và chiếu sáng. Các máy
rung sẽ được dùng để đè nén bê tông vào các cạnh
của ván khuôn và lúc nào cũng phải có bê tông đầy đủ
phần trước các máy rung.

Máy rung bề mặt chỉ được phép sử dụng đến khi các
cột thép được đặt chân từng lớp song song nằm ngang
hoặc khi sự xếp đặt hay mật độ thích nghi với cách
đầm này. Công tác đầm nén phải được duy trì cho đến
khi thấy lớp hồ xuất hiện ở bề cạnh của mặt rung,
tuy nhiên máy rung không được phép đứng yên, vận tốc di
chuyển phải được phép điều chỉnh để có mức độ
rung vừa đủ cho bê tông. Ngay sau khi rung, bề mặt của
nền móng phải được làm phẳng để có bề mặt mong
muốn. Tuy nhiên lớp mặt này, phải được giữ ở mức
độ tối thiểu tuyệt đối.

Bình thường, máy rung sẽ được nhúng vào các điểm cách
nhau từ 0,5m tới 0,75m và vôi thời gian từ 5 tới 10 giây.
Chiều sâu tối đa của bê tông rung sẽ không quá 0,8m. Mỗi
lớp bê tông phải được đầm khi đổ bê tông lớp trên.

Máy rung phải được đặt trên mặt vữa bê tông trong
thời gian sớm nhất để có thể tự chìm vào trong khối
bê tông dưới sức nặng của máy rung. Máy rung không
được đè vào bê tông khi đã bắt đầu đông, nhưng phải
xuyên qua phần bê tông bên dưới lớp bê tông đang được
đổ để đầm nén bê tông và loại trừ sự phân lớp bê
tông.

9.6. Bảo dưỡng bê tông

Bê tông phải được bảo dưỡng khỏi ảnh hưởng xấu
của điều kiện khí hậu sau khi đổ. Cần có các biện
pháp thích hợp để tránh bê tông khỏi bị bốc hơi nước
quá nhiều từ bề mặt do nhiệt độ cao hay/và các luồng
gió khô và để duy trì nhiệt độ bê tông chỉ cao hơn 5°C
so với nhiệt độ mát.

Bê tông phải được bảo dưỡng ít nhất là 7 ngày, khi
dùng xi măng Portland thông dụng hay 4 ngày khi dùng xi măng
đông nhanh, trừ phi bên Mời thầu đồng ý cho phép thời
gian ngắn hơn.

Trong thời kỳ bảo dưỡng bề mặt lộ ra ngoài, mặt
phẳng của bê tông phải được che phủ khỏi bị bốc hơi
quá đáng bằng các phương pháp sau:

a. Ván đóng sát bề mặt bê tông.

b. Trực tiếp và liên tục dùng nước, dưới dạng một
lớp sương mỏng để không làm hư hỏng bề mặt.

c. Bao phủ với một lớp không thấm nước sát với bề
mặt bê tông để tránh sự lưu thông quá đáng của không
khí.

d. Dùng màng bảo dưỡng bề mặt

đ. Các phương pháp khác được chấp thuận.

Trong bất kỳ trường hợp nào, phương pháp bảo dưỡng
không được làm hư hỏng bề mặt đã hoàn tất.

Không được phép đi lại hay đè tải trọng lên bê tông
cho đến khi bê tông đủ cứng để có thể chịu tải mà
không ảnh hưởng đến bê tông.

5.2.5.6. Vật liệu cho công tác cốt thép

Trừ những điều đặc biệt còn tất cả các thép chịu
lực đều phải tuân theo tiêu chuẩn "Kết cấu bê tông
cốt thép”.

Khi mác và chủng loại thép chịu lực không có gì đặc
biệt thì những yêu cầu đối với thép đường kính ( 10mm
phải có giới hạn chảy nhỏ nhất là 2100 kg/cm2 và với
thép đường kính ( 10mm có giới hạn chảy nhỏ nhất là
2700 kg/cm2.

Kỹ sư Bên mời thầu có thể yêu cầu Nhà thầu cung cấp
các mẫu thử bất kỳ lúc nào, có thể chọn lựa bất kỳ
loại thép nào để đưa vào thử nghiệm. Các mẫu thử
phải kiểm định ở những cơ quan có đủ chức năng và
thẩm quyền. Chi phí đó do Nhà thầu chịu.

Thép buộc phải bằng thép mềm với đường kính nhỏ
nhất là 0,6 mm hoặc thép đàn hồi trong trường hợp cần
thiết để tránh sai lệch cốt thép trong khi đổ bê tông.

Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông phải thoả mãn các
yêu cầu của thiết kế. Nếu có sự thay đổi cốt thép so
với thiết kế (về nhóm, số hiệu số lượng và đường
kính của cốt thép) hoặc thay đổi các kết cấu neo giữ
phải được sự đồng ý của Kỹ sư Bên mời thầu và
tuân theo các qui định dưới đây:

Cốt thép trước khi gia công phải thoả mãn các yêu cầu:

Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám dính
vào, không có vẩy sắt, sứt sẹo.

Cốt thép bị bẹp, bị giảm diện tích mặt cắt do cạo
gỉ, làm sạch bề mặt hoặc do nguyên nhân khác gây nên
không được qúa giới hạn cho phép là 2% đường kính.

Trước khi gia công, cốt thép phải được nắn thẳng, độ
cong vênh còn lại không được vượt quá sai số cho phép
trong bảng 5 điều 3.20 của quy phạm.

Không được quét nước xi măng hoặc bất cứ vật liệu
gì lên cốt thép để phòng gỉ trước khi đổ bê tông.
Những đoạn cốt thép chờ để thừa ra ngoài khối bê
tông đổ lần trước, phải làm sạch bề mặt, cạo hết
vữa xi măng dính bám trước khi đổ bê tông lần sau.

Cốt thép phải được bảo quản riêng theo từng nhóm và
phải có các biện pháp chống ăn mòn, chống gỉ.

Cốt thép cần phải được cất giữ dưới mái che và xếp
thành đống phân biệt theo số hiệu, đường kính, chiều
dài và ghi mã hiệu để tiện việc sử dụng, không được
sắp xếp lẫn lộn giữa cốt thép gỉ và chưa gỉ.
Trường hợp phải xếp cốt thép ở ngoài trời thì kê
một đầu cao và một đầu thấp trên nền cứng không có
cỏ mọc. Đống cốt thép phải kê cao hơn mặt nền ít
nhất là 30cm, không xếp cao quá 1,2m và rộng quá 2m.

Sai lệch về đường kính của cốt thép tròn nhẵn (Thép
CI) và thép vằn (CIII) tuân thủ các tiêu chuẩn, qui định
ở mục 1 phần này..

Trên bề mặt cốt thép vằn kể cả gân, gò không được
có vết nứt, sứt mẻ.

Cốt thép phải được thử kéo, uốn tuân thủ các tiêu
chuẩn, qui định ở mục 1 phần này.

Gia công cốt thép:

Gia công uốn và cắt cốt thép theo đúng thiết kế.

Cốt thép phải được cắt và uốn theo đúng TCVN 1651 -
2008. Cốt thép được bẻ nguội đúng như chi tiết bằng
một máy uốn cong được chấp thuận trước. Mặc dù các
thanh cột thép có đường kính lớn có thể được uốn
nóng với sự thỏa thuận bằng văn bản của bên Mời
thầu. Sự cho phép này không được áp dụng cho các thanh
cốt thép mà cường độ bền phụ thuộc vào biến dạng
nguội. Các cốt thép uốn nóng không được phép nhúng
lạnh. Việc uốn cốt thép phải được thực hiện sao cho
có được một độ cong đều đặn. Khi nhiệt độ của
thép thấp hơn 5oC phải lưu ý đặc biệt là giảm vận
tốc bê cong (bẻ cong chậm lại), hay với sự đồng ý của
bên Mời thầu cho phép gia tăng bán kính bẻ cong. Khi cần
thiết, cốt thép có thể được đốt nóng đến nhiệt
độ không quá 100OC với sự chấp thuận bởi bên Mời
thầu.

Bẻ cong tạm thời và sau đó làm thẳng cột thép trở lại
sẽ không được phép thực hiện. Nếu được đặc cách
cho phép bởi bên Mời thầu, việc bẻ cong và làm thẳng
sẽ được thực hiện ở điều kiện khí trời bình
thường và bán kính trong của các móc cong không nhỏ hơn 4
lần đường kính của cốt thép mềm hoặc 6 lần đường
kính của cốt thép có cường độ cao.

Hàn và buộc cốt thép:

Cốt thép không được phép hàn trừ phi được chỉ định
trên bản vẽ xây dựng và với điều kiện cột thép là
loại có thể hàn được.

Trong quá trình buộc cốt thép cần tránh đi lại trên sắt
để tránh làm lệch và dơ cốt thép. Trong quá trình buộc
cần lưu ý xếp đặt các mối hàn đúng theo quy phạm cho
phép cụ thể 50% cho loại CIII, CII và 25% cho loại CI (trên
cùng một mặt cắt).

Kết quả kiểm tra cốt thép và kết quả kiểm tra mối hàn
phải ghi chép vào sổ từng ngày, có ghi rõ loại sản phẩm
cốt thép, tên người gia công, người hàn, chế độ hàn,
loại và số liệu que hàn. Số mối hàn nối hoặc buộc
nối phải tuân theo quy phạm.

Vận chuyển và lắp đặt cốt thép:

Khi vận chuyển cốt thép và các thành phần, phải áp dụng
các biện pháp chống ăn mòn, chống va đập và làm biến
dạng cốt thép.

Cốt thép phải lắp đặt đúng vị trí thiết kế.

5.2.5.7. Công tác ván khuôn

1. Đóng ván khuôn

Trước khi thi công ván khuôn, các bản vẽ ván khuôn và
giàn chống của nhà thầu phải được bên Mời thầu chấp
thuận.

Ván khuôn phải được lắp đặt thẳng và vuông góc. Khi
những vạt nghiêng hay cạnh được yêu cầu trên bản vẽ,
các vạt nghiêng này phải được cắt một cách chính xác
theo đúng kích thước để tạo thành một mối nghiêng
phẳng phiu và liên tục. Các tấm ván khuôn phải có cạnh
ngay, vuông cho phép lắp đặt chính xác và tạo một góc
cạnh gọn gàng ở các mối nối thi công trong bê tông.

Các tấm ván khuôn phải được ghép chặt ở các mặt nối
theo phương thẳng đứng hay nằm ngang, trừ phi được chỉ
định khác đi.

Ở những cạnh ngoài của bệ móng phải được đổ với
một vạt góc nghiêng. Khuôn ván phải thích hợp với phần
kết cấu ở bất kỳ khía cạnh nào và phải cao tới mặt
hoàn tất đòi hỏi của bê tông. Nếu làm bằng gỗ, mẫu
khuôn sẽ phải được chế tạo bằng gỗ tốt trong mùa,
đóng theo kích cỡ và đủ dày đề chống lại áp suất
của bê tông ướt mà không bị biến dạng. Các khuôn phải
được định vị chắc chắn và được giằng chéo vững
vàng để đủ sức chịu đựng mà không bị chuyển vị,
cong vênh hay bất cứ loại chuyển dịch nào: dưới trọng
lực của công trình, sự đi lại của công nhân, vật liệu
và máy móc.

Bê tông chỉ được đổ khi các hệ thống ván khuôn và
giàn giáo được bên Mời thầu chấp thuận.

2. Làm sạch ván khuôn

Khoảng trống để đổ bê tông không được có chất bẩn,
mạt cưa, các dây kẽm nối kết,... trước khi đổ bê
tông. Ván khuôn tiếp súc với bê tông phải được giữ
sạch sẽ và được quét một lớp dầu lót khuôn thích
hợp hay một chất khác được chấp thuận. Các chất dầu
lót này không được tiếp súc với cốt thép hay với bê
tông ở các mối liên kết khác. Ván khuôn bị hư hỏng hay
méo mó sẽ không được sử dụng.

3. Tháo gỡ ván khuôn

Khi ván khuôn dùng cho các bề mặt thẳng đứng như các
mặt hông của móng được tháo gỡ trong vòng ít hơn 15
giờ ở nhiệt độ 16oC, Nhà thầu phải cẩn thận tránh
không làm hỏng bê tông đặc biệt là các cạnh nhô ra và
chi tiết chôn sẵn. Các biện pháp bảo dưỡng bê tông
thích hợp cần được thực hiện ngay sau khi tháo gỡ ván
khuôn thẳng đứng ở giai đoạn này và đồng thời bê
tông phải được bảo vệ khỏi bị nhiệt độ thấp hay
nhiệt độ cao bằng các phương pháp cách nhiệt thích hợp.

Nhà thầu có trách nhiệm tháo gở tất cả các thành phần
của ván khuôn, các ván đỡ hay các thành phần chống đỡ
nào của khuôn bê tông một cách an toàn.

5.2.5.8 Lắp dựng cột bê tông ly tâm, xà giá đỡ:

Nhà thầu tự lựa chọn biện pháp tổ chức thi công lắp
dựng cột BTLT và được Chủ đầu tư chấp nhận trước
khi thi công.

Nhà thầu có trách nhiệm cung cấp và vận chuyển tất cả
vật liệu cột tới mỗi vị trí lắp dựng cột. Cột bê
tông được lắp dựng phù hợp với bản vẽ, cân chỉnh
cho đúng theo tiêu chuẩn cũng như quy phạm thi công. Các
bulông bắt xà, bulông mặt bích phải được xiết chặt.
Cột BTLT phải được nghiệm thu công tác lắp dựng để
triển khai các bước tiếp theo. Nghiêm cấm Nhà thầu tự ý
kéo căng dây (dây dẫn) khi Chủ đầu tư chưa nghiệm thu
công tác lắp dựng cột và lấp hố móng.

Việc lắp dựng phải đảm bảo:

Khi bê tông móng đạt cường độ quy định

Đúng vị trí, độ cao theo bản vẽ thiết kế.

Cột sau khi lắp dựng không được nghiêng, gẫy khúc, nứt,
biến dạng.

Các công việc liên quan đến cột sau khi lắp dựng chỉ
được thực hiện khi Chủ đầu tư nghiệm thu.

Sai số cho phép trong công tác lắp dựng cột BTLT theo tiêu
chuẩn: Quy phạm thi công các công trình điện 11-TCN-01-1984.

5.2.5.9. Lắp đặt thiết bị trạm:

Lắp bộ xà trạm: Thực hiện theo bản vẽ thiết kế,
đúng quy trình, quy phạm và đặc điểm hạng mục.

Lắp đặt thiết bị: Recloser 35kV, dao cách ly 35kV, chống
sét van 35kV, FCO, TU, TI, Tủ đo đếm 35kV. Chuẩn bị đầy
đủ vật tư phụ kiện trước khi lắp đặt, đọc kỹ tài
liệu hướng dẫn của từng thiết bị trước khi lắp
đặt, lắp đặt từng thiết bị theo thiết kế, hướng
dẫn của nhà chế tạo, kiểm tra thí nghiệm tiếp địa,
thiết bị trước khi đưa vào vận hành.Công việc lắp
đặt chỉ được tiến hành khi đã có đầy đủ các bộ
phận cũng như các điều kiện cần thiết tại công
trường.

Lắp đặt dây dẫn và cáp: Dây dẫn gồm đoạn từ
đường dây 35kV mới xây dựng xuống các thiết bị như
chống sét van, FCO, Recloser 35kV: thực hiện đúng đủ các
yêu cầu kỹ thuật cho công việc kéo dây xuống thiết bị
và tiêu chuẩn hệ thống điện 35kV hiện hành. Việc lắp
đặt phải đúng quy trình quy phạm hiện hành về cáp lực
hạ áp, đồng thời cũng phải thực hiện các kiểm tra theo
quy trình trước khi cho cáp mang điện.

Tiếp địa và đấu nối tiếp đất: Trạm và các thiết
bị phải được nối đất theo quy phạm, việc nối đất
phải thực hiện theo thiết kế và quy trình. Từng bước
thực hiện phải được kiểm tra và xử lý theo kết quả
kiểm tra, trường hợp phải bổ sung thiết kế để đạt
điện trở nối đất theo quy định phải được các bên
thống nhất và bên A chấp thuận theo quy định.

Hoàn công nghiệm thu và đóng điện: Trạm và các thiết
bị phải được nghiệm thu hoàn công theo quy định hiện
hành. Trạm Recloser 35kV và đo đếm chỉ được mang điện
khi các yêu cầu kỹ thuật, thương mại được thoả mãn
và hội đồng nghiệm thu chấp thuận.

5.2.5.10.Yêu cầu kỹ thuật về nối đất cột

Các bộ nối đất cột dùng nối đất kiểu hình tia
được mạ kẽm. Thực hiện việc lắp đặt tiếp địa
cột theo các yêu cầu trong phần thiết kế BVTC.

Nhà thầu phải đo điện trở nối đất (sau khi móng cột
và tiếp địa đã hoàn thành) cho từng vị trí cột riêng
rẽ bằng dụng cụ và phương pháp đo được sự đồng ý
của chủ đầu tư. Kết quả đo ghi vào biểu thống nhất
trình chủ đầu tư xem xét.

Trong trường hợp giá trị điện trở nối đất cột lớn
hơn các giá trị quy định trong quy phạm trang bị điện
(Phần II hệ thống đường dẫn điện - Tiêu chuẩn mục 1
chương này) thì nhà thầu phải báo cáo chủ đầu tư để
thiết kế bổ sung tiếp địa.

5.2.5.10.1. Yêu cầu kỹ thuật dây nối đất

a. Các yêu cầu chủ yếu

Điện trở nối đất phải đảm bảo theo quy phạm trang
bị điện 11TCN-19-2006 như sau:

Ðiện trở suất của đất ( (Ω.m) Ðiện trở nối đất
(Ω)

Cột cao ≤ 40m Cột cao > 40m

Ðến 100 ( 10 ( 5

Trên 100 đến 500 ( 15 ( 7,5

Trên 500 đến 1000 ( 20 ( 10

Trên 1000 đến 5000 ( 30 ( 15

Các bộ nối đất cột dùng nối đất kiểu hình tia mạ
kẽm. Thực hiện việc lắp đặt tiếp địa cột theo các
yêu cầu trong phần thiết kế TKBVTC. Các mối nối dây
nối đất được thực hiện bằng biện pháp hàn điện,
còn mối nối giữa dây nối đất vào cột được thực
hiện bằng biện pháp tiếp xúc để có thể tháo ra được
khi cần thiết kiểm tra điện trở tiếp đất.

Để tránh tình trạng mất cắp dây nối đất, đoạn dây
nối đất dẫn lên cột phải được chôn trong bê tông
móng. Vì vậy hệ thống nối đất phải được thi công
cùng lúc với việc thi công móng.

Để bảo đảm tiếp xúc tốt giữa hệ thống nối đất
và cột toàn bộ đoạn dây nối đất nhô lên khỏi mặt
đất và chi tiết bắt nối đất vào cột phải được mạ
kẽm.

b. Đo điện trở nối đất

Nhà thầu phải có trách nhiệm thuê một đơn vị đo chuyên
ngành (được cấp giấy phép chứng nhận) để đo điện
trở nối đất (sau khi móng cột và tiếp địa đã hoàn
thành) cho từng vị trí cột riêng rẽ bằng dụng cụ và
phương pháp đo được sự đồng ý của chủ đầu tư.
Kết quả đo ghi vào biểu thống nhất trình chủ đầu tư
xem xét.

Trong trường hợp giá trị điện trở nối đất cột lớn
hơn các giá trị quy định trong quy phạm trang bị điện
(Phần II hệ thống đường dẫn điện và Phụ lục A.) thì
Nhà thầu phải báo cáo chủ đầu tư để có biện pháp
cải thiện điện trở đất và có trách nhiệm đo lại
điện trở nối đất cho đến khi đạt yêu cầu.

5.2.5.11. Yêu cầu về lắp đặt chuỗi cách điện

Bảo quản và vận chuyển: cách điện và phụ kiện phải
được bảo quản và vận chuyển cẩn thận để tránh hư
hỏng. Tất cả các cách điện phải được bảo vệ trong
khi lắp để tránh bị gãy vỡ hoặc bị cong các chốt.
Tất cả cách điện phải được làm sạch, không dơ bẩn
và bám bụi. Chỉ được dùng khăn lau không làm xây xát
vật liệu để lau sạch cách điện. Không được dùng bàn
chải sắt để làm sạch bất kỳ bộ phận nào. Nếu cách
điện bị hư hỏng thì Nhà thầu phải thay cách điện hư
hỏng theo các điều khoản đã ký trong hợp đồng xây
lắp.

Lắp đặt chuỗi cách điện dây dẫn:

Các chuỗi cách điện được lắp ráp các chi tiết phù
hợp với bản vẽ thiết kế. Tất cả các chốt hãm phải
được lắp ráp và kiểm tra cẩn thận đảm bảo chúng
nằm đúng vị trí.

Lắp chuỗi chống sét:

Nhà thầu phải lắp đặt tất cả các chuỗi treo dây
chống sét lên các cột phù hợp với các chi tiết nêu trong
bản vẽ hoặc hướng dẫn của chủ đầu tư.

5.2.5.12. Yêu cầu về căng dây dẫn, dây chống sét

Bảo quản và kho bãi:

Trong kho và trong bảo quản, tất cả các cuộn dây đều
được đặt cách mặt đất bằng gỗ kê và trong điều
kiện sạch sẽ. Phải tránh tiếp xúc với bất cứ các
chất nào có thể gây hư hại dây dẫn và các cuộn dây.

Không được kéo lê dây dẫn trên mặt đất hoặc bất kỳ
mặt gồ ghề nào khác. Cần có biện pháp phòng ngừa khi
bốc dỡ lên xuống xe để các cuộn dây dẫn, dây chống
sét không bị rơi xuống đất.

Kế hoạch căng dây: Không quá 2 tháng trước khi công tác
lắp ráp bắt đầu, Nhà thầu phải trình kế hoạch căng
dây để chủ đầu tư thoả thuận. Kế hoạch nêu rõ tiến
độ công việc, phương pháp căng dây, dựng giàn giáo tạm,
nối đất tạm, các thiết bị, phụ kiện căng dây bằng
kim loại, người được giao thực hiện công việc và danh
sách dụng cụ thiết bị sử dụng cùng với các chỉ dẫn.

Dụng cụ, thiết bị căng dây:

Các ròng rọc được lắp ổ bi có chất lượng cao hoặc
ổ bi lăn. Ròng rọc được lót bằng chất dẻo hữu cơ
hoặc tương đương được chủ đầu tư thoả thuận. Nếu
sử dụng ròng rọc không có lót thì phải bằng hợp kim
nhôm hoặc Manhesium, các rãnh phải đánh bóng nhẵn. Các
ròng rọc dùng để lắp đặt dây chống sét bằng thép mạ
kẽm tiêu chuẩn có thể không có lót nhưng các rãnh phải
được đánh bóng nhẵn. Ròng rọc phải quay dễ dàng trong
thiết bị căng dây mà không gây hư hại cho bề mặt tiếp
xúc của dây dẫn. Các ròng rọc không quay tự do được
hoặc cản trở công việc căng dây phải thay thế ngay.

Các giá đỡ cuộn dây: các giá đỡ cuộn dây phải chế
tạo chắc chắn để đỡ cuộn dây khi ra dây.

Dây cáp mồi - thừng: dây cáp mồi bằng thép hoặc dây
thừng ny lông hoặc vật liệu khác phải được thoả
thuận của chủ đầu tư.

Máy kéo dây: máy kéo dây phải có công suất không nhỏ hơn
lực căng dây lớn nhất của dây dẫn, dây chống sét. Máy
kéo dây phải có tời chạy bằng động cơ có cơ cấu
truyền động thay đổi tốc độ khi căng dây.

Thiết bị điều chỉnh căng dây.

Thiết bị điều chỉnh căng dây lót chất dẻo hữu cơ
kiểu bánh xe to, thiết bị lắp đặt dây chống sét mạ
kẽm có thể không lót. Bộ hãm kiểu bánh xe to hoặc phanh
hãm hoạt động bằng hơi, thủy lực hoặc điện. Thiết
bị điều chỉnh căng dây sao cho ứng suất đạt đến độ
căng thiết kế, độ căng không đổi được duy trì tới
khi bộ hãm nhả ra. Thiết bị được thiết kế sao cho dây
dẫn và dây chống sét không bị phát nóng khi ra dây. Lớp
lót hữu cơ trên bộ hãm kiểu bánh xe có chiều dày không
được nhỏ hơn 6mm. Đường kính bộ hãm tại đáy rãnh
đối với bộ hãm kép không được nhỏ hơn 35 lần
đường kính dây dẫn, dây chống sét và không được nhỏ
hơn 1,5m cho bộ hãm đơn. Thiết bị hãm phải có khả năng
duy trì lực căng liên tục.

Thiết bị kẹp:

Thiết bị kẹp là loại có thể lắp bất kỳ chỗ nào
trên dây dẫn, dây chống sét để kẹp dây chặt hơn khi
lực căng tự động tăng do lực căng dây gia tăng.

Thiết bị ép:

Thiết bị ép các mối nối chịu lực và khoá néo đầu
dây là loại thủy lực thích hợp với áp kế và khuôn ép
dây dẫn, dây chống sét hoặc loại được chấp nhận khác
có chức năng hoàn toàn đáp ứng cho công việc nối ép dây
như yêu cầu.

Dàn giáo:

- Nhà thầu phải xin phép cơ quan quản lý các công trình có
đường dây tải điện cắt qua như đường ô tô, đường
sắt, đường dây thông tin và các đường dây điện...
để thi công.

- Bằng kinh phí của mình Nhà thầu làm dàn giáo tại các
vị trí vượt công trình giao chéo để rải căng dây. Dàn
giáo phải có đủ sức chịu được áp lực gió, tải
trọng đứng và tất cả các tải trọng khác được dự
đoán và không được để dây dẫn, dây chống sét cách
mặt đường sắt, đường ô tô 5 mét và đường dây thông
tin, điện lực 1,5 mét trong lúc ra dây. Dàn giáo bằng kim
loại phải có thiết bị nối đất tạm thời.

- Phương pháp căng dây dẫn, dây chống sét:

Dây dẫn, dây chống sét được kéo vào vị trí qua thiết
bị căng dây bằng máy kéo có động cơ và loại puly bằng
chất dẻo hữu cơ dưới tác dụng giới hạn lực căng
dây. Dây kéo phải đủ dài để tránh chuỗi cách điện và
cấu trúc chịu lực căng quá mức. Dây kéo được liên
kết với dây dẫn, dây chống sét bằng các đầu nối
khớp cầu xoay và các rọ kiểu bao ôm. Đuôi rọ được
vuốt sát dây dẫn để rọ chạy theo ròng rọc ngoại trừ
kiểu cá biệt được chủ đầu tư cho phép.

Trong bất cứ trường hợp nào, việc căng dây dẫn, dây
chống sét đều thực hiện sau 28 ngày sau khi móng bê tông
hoàn thành hoặc trong khoảng thời gian khác đã được chủ
đầu tư thoả thuận, đồng thời việc xiết bu lông cột
đã hoàn thành và chủ đầu tư đã kiểm tra và cho phép.

Việc căng dây dẫn, dây chống sét và các công việc liên
quan đều được tiến hành ban ngày. Dây dẫn, dây chống
sét không được căng với tốc độ quá chậm hoặc quá
nhanh. Tốc độ chấp nhận được từ: 4 ( 10km/giờ.

Việc đặt thiết bị căng và kéo dây trong khi căng dây sao
cho độ dốc của đường dây kéo không lớn hơn 1 theo
chiều đứng và hợp lực trên xà ngang do vượt tải không
lớn hơn tải trọng thiết kế lớn nhất đã nêu trong các
bản vẽ cột.

Luôn chú ý đảm bảo dây dẫn, dây chống sét không bị
gấp hoặc trầy xước dưới bất kỳ dạng nào. Dây dẫn,
dây chống sét không được kéo lê trên mặt đất, dưới
nước, đá, dây thép gai hoặc bất kỳ vật gì gây hư hại
cho dây. Ở nơi không thể giữ dây dẫn, dây chống sét
tiếp xúc với các vật làm tổn thương dây dẫn, dây
chống sét phải dùng dàn giáo hoặc ròng rọc hoặc các con
lăn gỗ hoặc nhôm. Dàn giáo bằng vật liệu không làm hư
hại dây dẫn, dây chống sét, được chủ đầu tư chấp
nhận.

Dây dẫn, dây chống sét bị hư hại do Nhà thầu, nếu
phải thay thế các đoạn dây hư hại đó thì Nhà thầu
phải chịu kinh phí.

Các đoạn dây bị hư hại ít, hoặc bị trầy xước
được chủ đầu tư thoả thuận cho sửa chữa bằng cách
đánh bóng bằng vải nhám hoặc vải khác tương tự hoặc
bằng ống nối, ống vá sửa chữa hoặc các biện pháp
khác. Không được tiến hành sửa chữa bằng bàn chải
thép. Các phần dây dẫn, dây chống sét và dây cáp quang hư
hại do các thiết bị kẹp, gá phải loại bỏ trước khi
lấy độ võng dây dẫn, dây chống sét.

Các thiết bị căng dây, khi treo dây lên cột để lấy độ
võng phải điều chỉnh sao cho dây dẫn, dây chống sét nằm
trong rãnh ròng rọc ở cùng mức như các khoá đỡ khi đã
bắt chặt.

Nối đất tạm thiết bị căng dây:

Toàn bộ thiết bị kéo và căng dây phải được nối đất
có hiệu quả và thiết bị nối đất di động được lắp
trên dây dẫn trần trước thiết bị căng dây.

Mỗi dây dẫn, dây chống sét của đường dây khi căng
đều phải nối đất vào tất cả cột thép bằng các dây
cáp nối đất di động. Các thiết bị nối đất được
để tại chỗ cho tới khi việc lắp đặt dây dẫn, dây
chống sét hoàn thành và được tháo gỡ vào giai đoạn
cuối của công việc này.

Khi tiến hành căng dây gần hoặc ngang qua đường dây đang
hoạt động Nhà thầu phải có biện pháp đề phòng cần
thiết để ngăn ngừa tai nạn và thiệt hại về người và
của do cảm ứng hay tiếp xúc.

Nối dây:

Được thực hiện tuân theo quy phạm thi công các công trình
điện. Nhà thầu phải cung cấp toàn bộ dụng cụ cần
thiết gồm cả các dụng cụ nối ép để lắp đặt các
mối nối chịu lực, khóa néo, ống nối, ống vá và các
vật liệu kèm theo. Ống nối bằng thép mạ kẽm cho dây
chống sét sau khi nối sẽ được sơn kín để chống rỉ.

Nhà thầu có trách nhiệm đo điện trở tiếp xúc tại tất
cả các mối nối. Điện trở của đoạn dây có mối nối
không được lớn hơn 1,2 lần đoạn dây có cùng chiều dài
và tiết diện).

Vị trí nối dây và yêu cầu kỹ thuật: Tất cả chỗ nối
và sửa chữa dây dẫn phải cách khoá đỡ một khoảng
cách tối thiểu là 25m. Trong mỗi khoảng cột chỉ cho phép
không nhiều hơn một mối nối. Riêng các khoảng vượt
sông không được phép nối dây dẫn và dây chống sét.

Lấy độ võng:

Các khoảng cột lấy độ võng chọn càng sát (về chiều
dài) với khoảng cột quy định càng tốt. Đối với
khoảng néo có nhiều khoảng cột, khoảng lấy độ võng,
được chọn ở khoảng cột gần mỗi đầu khoảng néo và
một hoặc hai khoảng cột gần với giữa giữa khoảng néo.

Khoảng néo lấy độ võng gồm có: Số khoảng cột đo độ
võng

1 khoảng 1 khoảng

2 ( 6 khoảng 2 khoảng

Nhà thầu cung cấp lực kế, bảng độ võng căng dây dẫn,
dây chống sét, máy kinh vĩ và các thiết bị thích hợp
khác để đo độ võng cũng như nhiệt kế để đo nhiệt
độ lúc căng dây để quyết định độ võng dây dẫn, dây
chống sét. Lực kế phải được kiểm tra, nếu cần phải
hiệu chỉnh.

Dung sai độ võng:

Cho phép sai số độ võng trong bất kỳ khoảng cột nào là:
( 5%cm

Chênh lệch độ võng của dây dẫn và dây chống sét trong
cùng một khoảng cột không vượt quá 10%.

Khoảng cách từ dây dẫn đến đất và các công trình khác
phải đảm bảo yêu cầu của quy phạm trang bị điện.
Nếu các khoảng cách trên không đảm bảo, Nhà thầu phải
báo cho cơ quan Tư vấn và chủ Đầu tư.

Lực căng dây dẫn giữa các khoảng cột phải bằng nhau
để các chuỗi đỡ ở vị trí thẳng đứng trong mặt
phẳng ngang của cột khi dây dẫn được kẹp vào khoá
đỡ.

Đo nhiệt độ lấy độ võng:

Nhiệt độ dây dẫn, dây chống sét được xác định bằng
nhiệt kế (bách phân (C). Nhiệt kế lấy độ võng được
chuẩn bị trước đặt vào chỗ trống trong dây dẫn cùng
loại với dây dẫn lấy độ võng.

Dùng nhiệt kế đo độ võng có độ dài 60cm, nhiệt kế
lấy độ võng đặt tự nhiên dưới ánh sáng mặt trời
trong 15 phút ở độ cao võng dây gần đúng tới mặt đất.

Nhiệt độ trung bình trong thời gian căng dây, độ võng
tính toán dùng để căng dây phải được sự đồng ý của
chủ đầu tư.

Kẹp dây dẫn, dây chống sét:

Sau khi lấy độ võng dây dẫn, dây chống sét được giữ
ở thiết bị hãm dây thời gian 2 giờ. Sau thời gian 2 giờ
phải kiểm tra lại độ võng cho đúng với các trị số
độ võng theo yêu cầu của thiết kế (nếu khác phải
chỉnh lại). Khi đó trên dây dẫn, dây chống sét và dây
cáp quang tại tất cả các điểm sẽ được đánh dấu
chính xác và kẹp chặt vào các khoá đỡ và khoá néo trong
cùng ngày. Các chuỗi đỡ phải thẳng và song song với
trục đứng của cột.

5.2.5.13. Đấu nối đường dây vào trạm

Nhà thầu phải có biện pháp thi công chi tiết riêng cho
đấu nối, nhằm đảm bảo thực hiện đấu nối theo đúng
thiết kế, an toàn điện và giảm tối thiểu thời gian
cắt điện.

Các yêu cầu chung:

Nhà thầu phải khảo sát và lập phương án thi công chi
tiết tại các khoản giao chéo với đường dây mang điện,
đường giao thông trình chủ đầu tư và cấp thẩm quyền
liên phê duyệt trước khi tiết hành thi công.

Đấu nối vào trạm, đường dây hiện có: ngoài việc tuân
thủ các quy trình quy phạm thi công đối với các việc
liên quan trong đấu nối, nhà thầu còn phải đặc biệt
lưu ý thực hiện đấu nối đảm bảo theo đúng thiết kế
về thứ tự pha, an toàn điện và thời điểm đấu nối.

Kéo dây giao chéo các đường dây đang vận hành: ngoài
việc tuân thủ các qui trình qui phạm thi công đối với
các việc liên quan trong kéo rải căng dây. Nhà thầu còn
phải đảm bảo rằng biện pháp thi công thực hiện kéo
rải căng dây theo đúng thiết kế, đúng thứ tự pha, an
toàn điện, chọn thời điểm kéo rải dây thích hợp để
làm giảm thiểu thời gian cắt điện và không làm ảnh
hưởng đến sự làm việc của đường dây hiện có.

5.2.5.14. Các yêu cầu biện pháp thi công chi tiết tại các
vị trí đặc biệt:

Giao chéo với các đường dây thông tin, điện lực,
đường giao thông, sông ngòi: do đường dây giao chéo với
nhiều đường dây điện lực có điện áp từ 0,4kV đến
35kV, đường dây thông tin, đường giao thông, sông ngòi.
Tại các đoạn giao chéo này ngoài việc tuân thủ các qui
trình qui phạm thi công đối với các việc liên quan trong
kéo rải căng dây. Nhà thầu còn phải đảm bảo rằng
biện pháp thi công thực hiện kéo rải căng dây theo đúng
thiết kế, đúng thứ tự pha, an toàn điện, chọn thời
điểm kéo rải dây thích hợp để làm giảm thiểu thời
gian cắt điện và không làm ảnh hưởng đến sự làm
việc của đường dây hiện có. Nhà thầu phải có các
phương án cắt điện, biện pháp thi công sát với thực
tế và phải thoả thuận với các cơ quan quản lý các
đối tượng trên để thi công đảm bảo an toàn cho người
và các phương tiện khác.

5.2.5.15. Thu dọn và làm sạch sau khi thi công

Công việc thu dọn và làm sạch hiện trường phải được
thực hiện ngay sau khi hoàn tất công việc. Các công việc
nhà thầu dọn dẹp gồm tất cả cây cối nhà cửa, thiết
bị thi công, vật liệu phế thải, ván khuôn bê tông và
các vật liệu khác ở xung quanh. Các vật liệu không sử
dụng được phải đốt cháy hoặc loại bỏ tại chỗ
không gây nên sự khó chịu hoặc nhân dân địa phương
phản đối.

Chủ đầu tư sẽ kiểm tra hiện trường và xác nhận hoàn
thành cho Nhà thầu. Công việc thu dọn làm sạch không thoả
mãn yêu cầu kiểm tra thì bằng kinh phí của mình, Nhà
thầu phải thu dọn làm sạch theo đúng yêu cầu của chủ
đầu tư.

5.2.5.16. Công tác nghiệm thu, chạy thử, bàn giao

Nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trước khi
nghiệm thu, bao gồm: bản vẽ hoàn công, biên bản nghiệm
thu kỹ thuật, nhật ký công trình, các biên bản xử lý
tồn tại .v.v.

Chuẩn bị nhân lực, phương tiện phục vụ cho đóng điện
và xử lý sự cố.

Tham gia trực vận hành nghiệm thu đóng điện trong 72 giờ
và làm thủ tục bàn giao công trình sau 72 giờ vận hành an
toàn cho đơn vị quản lý vận hành.

5.2.5.17. Biện pháp an toàn thi công

An toàn tuyệt đối cho con người và thiết bị là yêu cầu
hàng đầu của Chủ đầu tư đối với Nhà thầu.

Nhà thầu phải chỉ định ít nhất một kỹ sư an toàn cho
công trình và bố trí đầy đủ giám sát an toàn cho từng
nhóm công tác tại hiện trường.

Kỹ sư an toàn và người giám sát an toàn phải thông thạo
tất cả các qui trình kỹ thuật an toàn cũng như các
phương tiện khác để tránh rủi ro tại nơi thực hiện
công việc trong hợp đồng.

Tất cả các công nhân, các nhóm phải thực hiện các công
việc trong hợp đồng đều phải được huấn luyện,
hướng dẫn đầy đủ các qui trình, qui định về xây
dựng, kỹ thuật an toàn... và được kiểm tra, xác nhận
đảm bảo tiêu chuẩn về an toàn của cấp có thẩm quyền
theo đúng qui định hiện hành.

Trong quá trình thi công phải tuân thủ các qui định về
kỷ thuật an toàn trong xây dựng đường dây dẫn điện
trên không CT/ĐT-XL-01-75 và các qui định an toàn khác của
nhà nước ban hành, Nhà thầu chịu trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện đầy đủ thủ tục cho phép làm
việc, qui định giám sát an toàn trong lúc làm việc, thủ
tục nghỉ giải lao, kết thúc công tác và bàn giao... đúng
qui định trong qui trình kỹ thuật an toàn trong xây dựng
hiện hành.

b) Tổ chức thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn
trong quá trình thi công để đảm bảo an toàn tuyệt đối
cho con người và thiết bị .

c) Nghiêm chỉnh tổ chức thực hiện các biện pháp thi công
theo yêu cầu kỹ thuật của từng loại công tác trong qui
trình thi công.

d) Tổ chức thực hiện đầy đủ khối lượng công trình
theo kế hoạch đã đăng ký và đạt chất lượng.

đ) Sửa chữa, hoàn chỉnh các sai sót, tồn tại cho đúng
thiết kế do cán bộ giám sát công trình của Chủ đầu tư
phát hiện.

e) Phải kiểm tra sức khỏe định kỳ thường xuyên cho các
công nhân làm việc ở trên cao, trang bị đầy đủ dụng
cụ phòng hộ lao động

g) Kiểm tra kỹ dụng cụ mang theo trước khi lên cao, dụng
cụ mang theo phải gọn gàng nhẹ dễ thao tác

h) Không được làm việc trên cao khi trời sắp tối, trời
có sương mù và khi có gió cấp 5 trở lên.

i) Các vị trí kéo dây vượt chướng ngại vật phải làm
biển cấm biển báo và barie, ban đêm phải treo đèn đỏ.

k) Kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ máy móc thiết bị thi
công trước khi vận hành.

l) Kiểm tra kỹ dây chằng, móc cáp trước khi cẩu lắp các
cột nặng.

5.2.5.18. Thay đổi thiết kế và xử lý các trường hợp
phát sinh:

Trong quá trình thi công, nếu Nhà thầu phát hiện có trở
ngại về mặt kỹ thuật, có sai sót trong thiết kế hoặc
có yêu cầu thay đổi thiết kế cho phù hợp với hiện
trường, Nhà thầu phải thông báo ngay cho Chủ đầu tư
để chủ trì phối hợp với các Tư vấn liên quan cùng
thống nhất biện pháp giải quyết. Mọi trường hợp thay
đổi, xử lý đều phải có biên bản và có sự phê duyệt
của cấp thẩm quyền.

Sau khi các thay đổi, xử lý được cấp thẩm quyền phê
duyệt, nếu có phát sinh khối lượng, Nhà thầu phối hợp
với đơn vị tư vấn thiết kế lập dự toán bổ sung. Dự
toán bổ sung được lập trên cơ sở các đơn giá trúng
thầu và các đơn giá khác được Chủ đầu tư chấp
thuận.

Thời gian lập, phê duyệt thiết kế và dự toán bổ sung
không tính vào thời gian thi công công trình của Nhà thầu.

5.2.5.19. Thông báo công việc, quản lý và giám sát công
trình

Trước khi bắt đầu công việc, Nhà thầu chịu trách
nhiệm thông báo cho các cơ quan hữu quan về tất cả các
công việc sẽ thực hiện và phải xin giấy phép và thanh
toán các lệ phí cấp phép theo quy định (nếu có).

Bất kỳ phạt vạ nào tới Chủ đầu tư do các hoạt
động của Nhà thầu sẽ quy cho Nhà thầu. Chủ đầu tư
sẽ khấu trừ số tiền phạt nói trên vào giá trị sẽ
thanh toán cho Nhà thầu.

Nhà thầu phải chỉ định ít nhất 02 cán bộ có trách
nhiệm và có đủ kinh nghiệm làm việc liên tục tại hiện
trường để quản lý, giám sát công trình, và giải quyết
các vấn đề liên quan nhằm đảm bảo tất cả các khối
lượng, chất lượng và tiến độ công việc được thực
hiện.

Các cán bộ quản lý và giám sát của Chủ đầu tư có
trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, xác định khối lượng và
chất lượng các công việc do Nhà thầu thực hiện đúng
theo thiết kế và các quy trình quy phạm chuyên ngành hiện
hành.

Các cán bộ quản lý và giám sát của Chủ đầu tư có
quyền yêu cầu Nhà thầu sửa chữa hoàn chỉnh các sai sót,
tồn tại trong quá trình thi công. Các ý kiến của Cán bộ
quản lý và giám sát công trình đều phải ghi vào sổ
nhật ký công trường. Nhà thầu phải nghiêm túc chấp hành
và tổ chức sửa chữa ngay theo đúng thiết kế.

Các công việc của Nhà thầu trên công trường sẽ được
giám sát liên tục trong thời gian thực hiện hợp đồng
để đảm bảo rằng tất cả khối lượng công việc
được thực hiện một cách hoàn chỉnh.

Nhà thầu phải đảm bảo rằng Chủ đầu tư có thể liên
hệ bằng điện thoại bất cứ lúc nào trong thời gian
tiến hành hợp đồng, bao gồm cả ban đêm và ngày nghỉ,
để giải quyết các trường hợp khẩn cấp và các phàn
nàn phát sinh trong công việc.

Chủ đầu tư có quyền chỉ định, vào bất kỳ thời
điểm nào trong thời gian thực hiện hợp đồng, một
người đại diện hoặc nhiều hơn để thực hiện công
việc quản lý và giám sát công trình.

Trong một số trường hợp đặc biệt, nếu giữa cán bộ
giám sát công trình của Chủ đầu tư và Nhà thầu có các
ý kiến khác nhau, không thống nhất biện pháp giải quyết
thì cán bộ giám sát công trình và Nhà thầu phải báo cáo
ngay cho Chủ đầu tư. Trong trường hợp này Chủ đầu tư
phải đến ngay hiện trường để xem xét và giải quyết
cụ thể.

5.3 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT YÊU CẦU VÀ CAM KẾT

5.3.1 Máy biến áp 50kVA - 35/0,4kV

TT Hạng mục Đơn vị Yêu cầu Đề nghị và Cam kết

1 Tiêu chuẩn áp dụng

IEC 60076-11

2 Kiểu

Ba pha hai cuộn dây, kiểu ngâm dầu, lắp đặt ngoài trời
trên bệ MBA

3 Công suất định mức kVA 50

4 Tần số định mức

5 Tỷ số biến áp không tải kV 35/0,4

6 Kiểu điều chỉnh điện áp

±2x2,5%, không tải, phía 35kV

7 Tổng trở ngắn mạch

4%

8 Tổ đấu dây

Yyn12

9 Kiểu làm mát

ONAN

10 Phương pháp nối đất trung tính

Cách ly

11 Điện áp chịu đựng xung định mức (1,2/50 (s): kV 190

12 Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp (1 phút): kV
80

13 Độ ồn cho phép dB(A) 75

5.3.2 Recloser 35kV

TT Hạng mục Đơn vị Yêu cầu Đề nghị và Cam kết

I Recloser      

1 Điều kiện lắp đặt   Ngoài trời, nhiệt đới hoá  

2 Cách điện trung gian   Cách điện rắn hoặc SF6  

3 Buồng dập hồ quang   Chân không  

4 Số pha   3  

5 Điện áp định mức kVms > 24 - với lưới 22 kv

>38-với lưới 35 kV  

6 Tần sổ định mủc Hz 50  

7 Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp, cho cả 2
trường hợp (Khô, l phút và ướt, 10s): kVms 50 - với lưới
22 kv

70- với lưới 35 kv  

8 Điện áp chịu đựng xung sét l,2/50µs (BIL) kVpeak 125-với
lưới 22 kv

170-với lưới 35 kV  

9 Dòng điện làm việc và dòng điện cắt tải định mức
(tuỳ theo giá trị dòng điện tại vị trí lắp đặt
thiết bị): A 400

630  

10 Khả năng cắt dòng điện ngắn mạch (1s) (tuỳ theo giá
trị dòng ngắn mạch tại vị trí lắp đặt thiết bị)
kArms >= 12,5

>=16  

11 Điều khiển các chức năng của Rec loser   Vi xử lý  

12 Số lần đóng cắt trước khi bảo dưỡng:      

12.1 Sổ chu kỳ thao tác đóng cắt có tải mà không cần
bảo trì Chu kỳ >=10.000  

12.2 Khả năng cắt dòng ngắn mạch:      

12.2.1 (15 - 20%) dòng cắt danh định (minimum X/R = 4) Lần >=44
 

12.2.2 (45 - 55%) dòng cắt danh định (minimum X/R= 8) Lần >=56
 

12.2.3 (90 - 100%) dòng cắt danh định (minimum X/R - 14) Lần
>=16  

13 Cơ cấu đóng, cắt đồng thời 3 pha   Có  

14 Chiều dài đường rò bề mặt tối thiều mm/kV 25 hoặc
31 tùy điều kiện môi trường  

IS Biến dòng đo lường   Biến dòng tích hợp bên trong cho
3 pha  

16 Biến điện áp đo lường   Biến điện áp tích hợp
bên trong cho 3 pha  

17 Vật liệu chế tạo vỏ Recloser   Hợp kim không gỉ và
được xử lý bề mặt chổng ăn mòn  

18 Đầu nối thiết bị (Terminal)   Có  

II Tủ điều khiển:

Các phần mềm cài đặt sẵn và cấp 01 bộ phần mềm có
bản quyền đề dự phòng   Vi xử lý  

1 Nguồn cung cấp cho tủ điều khiển   Máy biến áp cấp
nguồn rời hoặc nguồn hạ áp tại chỗ  

2 Nguồn cung cấp cho mạch điều khiển   Trang bị trong tủ
điều khiển: máy nạp, bộ acquy phải đảm bảo duy trì
vận hành (bao gồm cung cấp nguồn cho mạch điều khiển và
đóng, cắt ít nhất 10 lần) trong trường hợp mất nguồn
cấp tối thiểu 24h  

3 Điện áp định mức cấp điện cho tủ điều khiển VAC
220 (+ 5% +-10%)  

4 Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp, 1 phút kVms 2
 

5 Điện áp chịu đựng xung sét 1,2/50µs(BIL) kVpeak 5  

6 Chức năng bảo vệ và cảnh báo:      

6.1 Bảo vệ   - Quá dòng cắt nhanh pha/đất (50P/50N)

- Quá dòng có thời gian pha/đất (51P/51N)

- Quá dòng có hướng pha/đất (67P/67N)

- Qúa dòng thứ tự nghịch (46NPS)

- Tần Số thấp/cao(81)

- Điện áp thấp/cao (27/59)

- Chạm đất nhạy (SEF) (64)

- Khởi động tải nguội (Cold Load Pickup)

- Mất pha (46BC)

- Tự dóng lại (79)

- Khóa dòng khi dòng lớn (High Current Lockout)

- Hoà đồng bộ

- Định vị sự cố  

6.2 Số nhóm bảo vệ cài đặt   >=2  

6.3 Cảnh báo trạng thái   Ắcquy  

7 Cài đặt chức năng   Tại chỗ và từ xa  

8 Tin hiệu cấp cho bảo vệ và đo lường   Biến dòng và
biến điện áp chân sứ  

9 Đặc tuyến bảo vệ   Độ dốc tiêu chuần (Standard
inverse)

Rất dốc (Very inverse)

Cực dốc (Extremely inverse)  

10 Số lần đóng lặp lại tối đa Lần 3  

11

Khoảng thời gian đóng lặp lại:      

Lần 1 s 0,5-180  

Lần 2 s 2- 180  

Lần 3 s 2-180  

Độ phân giải thời gian s 0,1  

12 Thời gian trở về (reset time) s 5- 180  

13 Đo lường   Dòng điện pha, dòng điện trung tính ở chê
độ bình thường; Dòng điện pha, dòng điệu trung tính ở
chế độ sự cố; Điện áp mỗi pha và trung tính; Hệ số
công suất của mỗi pha; Công suất hữu công, công suất vô
công; Điện năng tiêu thụ hữu công; Điện năng tiêu thụ
vô công;

Giá trị đo lường được lưu lại sau mỗi khoảng thời
gian được lập trình trước đó  

14 Lưu trữ dữ liệu:      

14.1 Giá trị lưu trữ   Các giá trị đo lường tại mục
13  

14.2 Số giá trị lưu trữ   Đo lường: Thời gian tối
thiều là 02 tháng, ứng với tần suất lấy mẫu 60 phút.
Tần số lấy mẫu có thể lập trình được (30 phút, 60
phút v.v.)  

15 Lưu trữ sự kiện:      

15.1 Các sự kiện lưu trữ   Thời điềm xảy ra sự kiện:
Ngày, tháng, giờ, phút, giây  

Dóng điện sự cố các pha và trung tính  

sổ thao tác tự đóng lại khi lockout xây ra  

15.2 Số sự kiện lưu trữ   tối thiểu 50 sự kiện gần
nhất  

15.3 Thông tin vận hành máy cắt   Số lần đã cẳt ngắn
mạch  

16 Cấp bảo vệ   - IP 43 với vỏ tủ

- IP 65 với các thiết bị điện tử bên trong  

17 Vật liệu chế tạo vỏ tủ điểu khiển   Hợp kim
không gỉ và được xử lý bề mặt chống ăn mòn  

18 Khoá bảo vệ tủ   Có  

III Yêu cầu kết nối SCADA      

1 Tủ điều khiển được trang bị RTU có chức năng SCADA  
Có  

2 Tủ điều khiển phái có đù không gian để lắp đặt
thêm thiết bị truyền dẫn (Switch, Modem v.v.)   Có  

3 Chuẩn giao thức cùa SCADA: IEC 60870-5-101 và IEC 608705-104
(bắt buộc)   Có  

Số cổng giao tiếp truyền dữ liệu về trung tâm từ xa;

-    Serial; >=01

-    Ethernet: >= 01

Có cổng cấu hình Recloser tại chỗ (RS232/RS485/USB v.v.) Nhà
thầu phải cung cấp catalog và biên bản thử nghiệm để
chứng minh chức năng SCADA của tủ điều khiển đảm bảo
giao thức như quy định nêu trên.

4 Bộ diều khiển có các đèn LED Có thể lập trình để
hiển thị cảnh báo và vận hành: màn hình đề hiển thị
các giá trị đo lường.   Có  

Các tín hiệu sự cố được reset tại chỗ và từ xa.

 

5 Bộ điều khiển có tính năng “Phát hiện” (detect
overcurrent) cho từng pha (A, B, C) và đẩt (N), Giá tri quá
dòng từng pha (A, B, C) và đất (N), thời gian hiển thị t1
và thời gian reset t2 có thể đặt theo yêu cầu của người
sử dụng.   Có  

6 Phần mềm, bản quyền sử dụng (không giới hạn thời
gian) cho các giao thức theo yêu cầu trên và tài liệu
hướng dẫn cấu hình giao thúc IEC 60870-5-101 và IEC
60870-5-104; tài liệu hướng dẫn thử nghiệm kết nối
SCADA.   Có  

7 Danh sách dữ liệu SCADA tối thiểu:   Có  

+ Tin hiệu trạng thái 02 bit: vị tri đóng/căt của Recloser

 

+ Tin hiệu cảnh báo 01 hit:

 

•   Mất nguồn AC

 

•   Ắc quy bị lỗi

 

•    Vị trí khóa: Từ xa/Tại chỗ

 

•    Hư hỏng nội bộ

 

•    Chí thị sự cố từng pha

 

•    Cảnh báo áp suất khí SF6 (nếu sử dụng buồng
dập hồ quang SF6)

 

+ Tín hiệu điều khiển 02 bit: đóng/cắt Recloser

 

+ Tín hiệu điều khiển 01 bit:

 

Reset từ xa tín hiệu sự cố.

 

+ Tín hiệu đo lường (analog):

 

•    Dòng điện 03 pha.

 

•     Điện áp 03 pha.

 

Các giá trị P, Q, cosφ

 

IV Máy biến áp cấp nguồn:

Có dung lượng đảm bảo cấp nguồn cho Recloser vận hành
đầy đủ các tính năng của bộ điều khiển  

1 Điều kiện khí hậu   Nhiệt đới hóa  

2 Số pha   1 pha 2 sứ  

3 Điện áp định mức kVms >=22 – với lưới 22 kV  

>=35 - với lưới 35 kV  

4 Cấp điện áp (chọn theo vị trí lắp đặt) kVms
22(15-10)/0,22  

-   với lưới 22 kV  

35/0,22  

-   với lưới 35 kV  

5 Tẩn số định mức Hz 50  

6 Điện áp chịu đựng tần số nguồn, 1 phút kVms 50 –
với lưới 22 kV  

70 - với lưới 35 kV  

7 Điện áp chịu đựng xung sét kVpeak 125 - với lưới 22 kV
 

1,2/50µs(BIL)

170-với lưới 35 kV  

6 Chiều dài đường rò bề mặt tối thiểu mm/kV 25 hoặc 31
tùy điều kiện môi trường  

V Thiết bị, phụ kiện đi kèm      

1 Cần đóng cắt bằng tay tại chỗ   Có  

2 Giá lắp chống sét   Có  

(Đối với loại lắp tích hợp chống sét)  

3 Giá lắp Recloser, tủ điều khiển   Có  

4 Giá lắp máy biển áp cấp nguồn   Nếu có yêu cầu  

5 06 đầu cosses để lắp dây dẩn vào Recloser   Có  

6 Cáp nốỉ (bao gồm cả các đầu nối) giữa Recloser và
tủ điều khiển   Có  

7 Cáp cấp nguồn điều khiển   Có  

VI Tài liệu đi kèm thiết bị

(Catalogue, bản vẽ kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn lắp
đặt, vận hành, bảo trì, bão dưỡng thiết bị)

 Có  

VII Tiêu chuẩn áp dụng: 1EC 62271-111:2O12/IEEE C37.60-2012  
 Có  

5.3.3. Cầu Dao 35kV ngoài trời

TT Thông số kỹ thuật Đơn vị Yêu cầu Đề nghị và cam
kết

1 Nhà sản xuất

ghi rõ

2 Mã hiệu sản phẩm

ghi rõ

3 Số pha

03

4 Chiều di chuyển của dao

Thẳng đứng

5 Lắp đặt

Nằm ngang

6 Thiết bị thao tác

Bằng tay

7 Vật liệu cách điện A Sứ gốm hay composite

8 Điện áp cao nhất kV 38.5

9 Dòng điện định mức A 630

10 Chịu điện áp xung sét

- Giữa các pha với nhau và với đất đất kV 180

- Giữa hàm tĩnh và hàm động khi dao mở kV 195

11 Chịu điện áp tần số công nghiệp (ướt)

- Giữa các pha với nhau và với đất kV 70

- Giữa hàm tĩnh và hàm động khi dao mở kV 75

12 Chịu dòng điện ngắn mạch định mức

- Đối với tiếp điểm chính (1s) kA 20

13 Khoảng cách phóng điện bề mặt tối thiểu mm/kV ≥ 20

- Khoảng cách pha-pha và pha-đất mm ≥ 400

15 Thao tác an toàn phần cơ Lần ≥1000

16 Trọng lượng Kg ghi rõ

17 Tài liệu kỹ thuật và bản vẽ



5.3.4. Chống sét van ZnO 35kV:

TT Thông số kỹ thuật Đơn vị Yêu cầu Đề nghị và cam
kết

1 Nhà sản xuất

ghi rõ

2 Mã hiệu sản phẩm

ghi rõ

3 Nước sản xuất

ghi rõ

4 Loại

ZnO

5 Kiểu thiết kế

Ôxit kẽm, loại không khe hở

6 Tiêu chuẩn

IEC 99-4

7 Điện áp định mức kV ghi rõ

8 Tần số định mức Hz 50

9 Điều kiện nối đất trung tính

Cách ly

10 Điện áp làm việc liên tục lớn nhất MCOV: kV ( 35

11 Dòng phóng định mức (8/20(s) kA 10 kA

12 Dòng điện chịu ngắn mạch kA ( 20

13 Cấp phóng điện theo IEC

Class 1

14 Khả năng chịu năng lượng kJ/kV Uc 4

15 Thời gian chịu đựng của chống sét ở mức quá điện
áp tạm thời của hệ thống xảy ra trong chế độ ngắn
mạch 1 pha (TOV)-tra theo đường cong TOV của chống sét van: s
( 7200

16 Điện áp dư lớn nhất đối với Dòng phóng định
mức, xung dòng 8/20(s kV ≤ 121

17 Khả năng chịu đựng dòng xung dạng sóng 4/10µs kA ≥
100

18 Vỏ chống sét

Nhà thầu ghi rõ

- Chất liệu

- Khả năng chịu đựng điện áp xung KV ≥ 170

- Khả năng chịu đựng điện áp tần số công nghiệp kV
≥ 70

- Chiều dài đường rò nhỏ nhất mm/kV ≥ 20

19  Tất cả các phụ kiện cần thiết để lắp đặt
(phụ kiện đấu nối, nối đất....)



20 Tài liệu kỹ thuật, bản vẽ chế tạo



21 Biên bản thí nghiệm Type Test và Rountine Test



5.3.5. Biến dòng điện

TT Thông số kỹ thuật Đơn vị Yêu cầu Đề nghị và cam
kết

1 Nhà sản xuất

ghi rõ

2 Mã hiệu sản phẩm

ghi rõ

3 Nước sản xuất

ghi rõ

4 Kiểu thiết kế

Một pha, kiểu khô, hình xuyến

5 Tiêu chuẩn

IEC 60044-1 và IEC 61869-3

6 Dòng định mức: (sơ cấp/thứ cấp)

100-200-400/1A

7 Công suất (dự kiến)/Cấp chính xác và hệ số bão hoà

- Cuộn đo lường

15VA/0,5

8 Giới hạn nhiệt độ của cuộn dây

60oC

5.3.6. Biến điện áp

TT Thông số kỹ thuật Đơn vị Yêu cầu Đề nghị và cam
kết

1 Nhà sản xuất

ghi rõ

2 Mã hiệu sản phẩm

ghi rõ

3 Nước sản xuất

ghi rõ

4 Kiểu thiết kế

ghi rõ

5 Tiêu chuẩn

IEC 60044-5 và IEC 61869-4

6 Điện áp định mức:

35000/(3:100/(3

7 Công suất và cấp chính xác

30VA/0,5

5.3.7. Thiết bị đo đếm

TT Thông số kỹ thuật Đơn vị Yêu cầu Đề nghị và cam
kết

1 Nhà sản xuất

Ghi rõ

2 Mã hiệu sản phẩm

Ghi rõ

3 Nước sản xuất

Ghi rõ

4 Loại

Ghi rõ

5 Kiểu thiết kế

Ghi rõ

6 Tiêu chuẩn

Ghi rõ

5.3.7 Cách điện và phụ kiện

STT Mô tả đặc tính Yêu cầu

Đề nghị & cam kết

Sứ đỡ đường dây 35kV (R12.5 ET 170L theo ký hiệu IEC)

1 Nhà sản xuất/Nước sản xuất Ghi rõ

2 Mã hiệu Ghi rõ

3 Tiêu chuẩn chế tạo IEC 720

4 Vật liệu Phần cách điện phải làm bằng gốm cho sứ
đỡ đường dây không 35kV kiểu PIN INSULATOR.

Phụ kiện kim loại phải làm bằng thép mạ kẽm nhúng
nóng. Ty sứ phải được mạ một lớp chì chống ăn mòn.

5 Tải trọng uốn cong phá huỷ tối thiểu (kN) 12.5 kN

Sứ bát 70KN, 120KN, 160KN

6 Nhà sản xuất/Nước sản xuất Ghi rõ

7 Mã hiệu Ghi rõ

8 Tiêu chuẩn chế tạo IEC 305

9 Vật liệu Phần cách điện bằng thuỷ tinh hay sứ gốm

10 Thông số kỹ thuật 70kN 120kN 160kN

Điện áp chịu tần số công nghiệp ngắn hạn (kV) 40 40 45

Khả năng chịu điện áp xung (kV) 110 110 110

Đường kích ty sứ (mm) 16 16 20

Tải trọng phá huỷ tối thiểu (kN) 70 120 160

11 Ký hiệu Ký hiệu rõ ràng tên nhà sản xuất hoặc dấu
thương mại, năm sản xuất và điện áp chịu xung sét

Cách điện chuỗi Silicon

12 Nhà sản xuất/Nước sản xuất Ghi rõ

13 Mã hiệu Ghi rõ

14 Tiêu chuẩn chế tạo IEC

Vật liệu Phần cách điện các tán sứ phải làm bằng
Silicon Alloy Rubber

Phần bằng kim loại của chuỗi sứ bao gồm các phần
đấu nối giữa chuỗi sứ với dây dẫn và chuỗi sứ với
xà được làm bằng thép CT5 theo các tiêu chuẩn IEC và ANSI.

15 Tải trọng uốn cong phá huỷ tối thiểu (kN) Cột đỡ

70kN Cột néo

120kN

16 Ký hiệu ký hiệu tên nhà chế tạo hoặc dấu thương
mại, năm chế tạo và tải trọng phá huỷ cơ học và
điện.

Đặc tính kỹ thuật

17 Điện áp chịu xung sét 1.2/50µs (kV) 180

18 Điện áp chịu tần số công nghiệp ngắn hạn (kV) 75

19 Khoảng cách bề mặt phóng điện nhỏ nhất (mm) 700

20 Khoảng cách pha-đất (mm) ≥400

5.3.8. Dây dẫn AC120/19

STT Mô tả đặc tính Yêu cầu Đề nghị & cam kết

1 Nhà sản xuất/Nước sản xuất  Ghi rõ  

2 Mã hiệu  Ghi rõ  

3 Tiêu chuẩn áp dụng  Ghi rõ  

4 Điện trở tối đa của dây ở 20oC ((/km) 0,2440

5 Đường kính ngoài (mm) 15,15

6 Lực phá hoại tối thiểu (N) 41521

5.3.9. Xà giá đỡ

Thông số kỹ thuật Yêu cầu Đề nghị và cam
kết

1 Nhà sản xuất Ghi rõ

2 Mã hiệu sản phẩm Ghi rõ

3 Loại Ghi rõ

4 Vật liệu Toàn bộ xà giá được chế tạo bằng thép
hình CT3 (Ra = 2100 daN/cm2), mạ kẽm nhúng nóng theo TCVN với
chiều dày tối thiểu 80(m.

5 Tiêu chuẩn Ghi rõ

PHỤ LỤC: CÁC BẢN VẼ

DỰ ÁN: NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN IALY MỞ RỘNG

E-HSMT – GÓI 34(XL-02)

PAGE

Phần 2. Chương 5. Yêu cầu kỹ thuật V- PAGE 1

Đường dây 220kV đấu nối NMTĐ Srêpok 4
HSMT

B2. Yêu cầu về xây lắp PAGE 54

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5026 dự án đang đợi nhà thầu
  • 516 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 665 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13538 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15529 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây