Thông báo mời thầu

Gói thầu số 05: Thi công xây dựng công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 20:18 16/10/2020
Số TBMT
20201043726-00
Công bố
20:03 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông nông thôn thôn Quang Trung và đường GTNT khu Vành Long - Miễu Tích
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 05: Thi công xây dựng công trình
Chủ đầu tư
UBND xã Hữu Văn xã Hữu Văn, huyện Chương Mỹ, T.P Hà Nội
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Thực hiện theo QĐ 16/QĐ - UBND ngày 6/7/2012 của UBND thành phố Hà Nội
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông nông thôn thôn Quang Trung và đường GTNT khu Vành Long - Miễu Tích
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
20:03 16/10/2020
đến
20:10 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
20:10 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
44.000.000 VND
Bằng chữ
Bốn mươi bốn triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 05: Thi công xây dựng công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 05: Thi công xây dựng công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 33

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

PHẦN 2: YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP

CHƯƠNG V: YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP

Giới thiệu về gói thầu

Giới thiệu chung

a) Dự án:

- Tên dự án: Cải tạo, nâng cấp đường giao thông nông
thôn thôn Quang Trung và đường GTNĐ khu Vành Long – Miễu
Tích

- Tên gói thầu: Gói thầu số 05: Thi công xây dựng công
trình

- Chủ đầu tư: UBND xã Hữu Văn

- Nguồn vốn: Thực hiện theo QĐ 16/QĐ - UBND ngày 6/7/2012
của UBND thành phố Hà Nội.

- Địa điểm xây dựng: Xã Hữu Văn, huyện Chương Mỹ, T.P
Hà Nội.

- Loại, cấp công trình: Công trình giao thông, thuỷ lợi;
cấp IV

- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong
nước (qua mạng).

- Phương thức đấu thầu: Một giai đoạn, một túi hồ
sơ.

- Hình thức hợp đồng: Trọn gói.

Căn cứ Quyết định số 80a/QĐ-UBND ngày 4/10/2018 của UBND
xã Hữu Văn về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật
xây dựng, công trình Cải tạo, nâng cấp đường giao thông
nông thôn thôn Quang Trung và đường GTNĐ khu Vành Long –
Miễu Tích

Căn cứ Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 12/10/2020 của UBND
xã Hữu Văn về việc phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh
tế kỹ thuật xây dựng, công trình Cải tạo, nâng cấp
đường giao thông nông thôn thôn Quang Trung và đường GTNĐ
khu Vành Long – Miễu Tích

b) Quy mô xây dựng:

Tổng chiều dài tuyến cải tạo : 2.460,37 (m).

Tổng chiều dài cống tròn BTCT D300: 1.054 (m); D400: 1.226 (m)

Thiết kế bình đồ tuyến:

Bình đồ tuyến thiết kế bám theo cơ bản hướng tuyến
cũ, toàn tuyến có bố trí các đỉnh chuyển hướng, tại
các góc chuyển hướng không thiết kế cắm cong nguyên nhân
là hạn chế mở rộng mặt đường để đảm bảo sự ổn
định nền đường.

Tổng chiều dài thiết kế: L = 2460.37m

Các điểm khống chế định vị tim đường:

- Tuyến 01: (Nhà Ông Thắng Cư -:- Nhà Ông Lợi); Điểm
đầu tuyến ĐT Km0 (Km0+0.00) khớp nối đường bê tông
hiện trạng, Điểm cuối tuyến CT (Km0+325.9) khớp nối khu
dân cư;

- Tuyến 02: (Nhà Ông Cân -:- Nhà Ông Toan); Điểm đầu
tuyến ĐT Km0 (Km0+0.00) khớp nối tuyến 08, Điểm cuối
tuyến CT (Km0+579.63) khớp nối đường bê tông hiện trạng;

- Tuyến 03: (Nhà Ông Thức -:- Nhà Ông Tô); Điểm đầu
tuyến ĐT Km0 (Km0+0.00) khớp nối đường bê tông hiện
trạng, Điểm cuối tuyến CT (Km0+85.04) khớp nối tuyến 02;

- Tuyến 04: (Nhà Ông Nam -:- Nhà Ông Mạnh); Điểm đầu
tuyến ĐT Km0 (Km0+0.00) khớp nối đường bê tông hiện
trạng, Điểm cuối tuyến CT (Km0+95.37) khớp nối tuyến 02;

- Tuyến 05: (Nhà Ông Toàn -:- Nhà Bà Hựu); Điểm đầu
tuyến ĐT Km0 (Km0+0.00) khớp nối đường bê tông hiện
trạng, Điểm cuối tuyến CT (Km0+117.05) khớp nối tuyến 02;

- Tuyến 06: (Nhà Ông Long -:- Nhà Ông Cường); Điểm đầu
tuyến ĐT Km0 (Km0+0.00) khớp nối đường bê tông hiện
trạng, Điểm cuối tuyến CT (Km0+124.42) khớp nối tuyến 02;

- Tuyến 07: (Nhà Ông Triệu -:- Nhà Ông Tài); Điểm đầu
tuyến ĐT Km0 (Km0+0.00) khớp nối đường bê tông nhựa
hiện trạng, Điểm cuối tuyến CT (Km0+351.65) khớp nối khu
dân cư;

- Tuyến 08: (Nhà Ông Chất -:- Nhà Ông Nhường); Điểm
đầu tuyến ĐT Km0 (Km0+0.00) khớp nối đường bê tông
nhựa hiện trạng, Điểm cuối tuyến CT (Km0+236.23) khớp
nối đường đất ra đồng;

- Tuyến 09: (Nhà Ông Quân -:- Nhà Bà Nguyên); Điểm đầu
tuyến ĐT Km0 (Km0+0.00) khớp nối đường bê tông xi măng,
Điểm cuối tuyến CT (Km0+545.08) khớp nối đường đất khu
dân cư.

Thiết kế trắc dọc:

+ Trắc dọc được thiết kế trên cơ sở mặt đường
cũ, phù hợp với kiến trúc nhà cửa hai bên, khống chế
bởi cao độ điểm đầu, điểm cuối.

Thiết kế trắc ngang:

* Tuyến 01

+ Bề rộng mặt đường: Bm = 3,5 -:- 4,0m

+ Dốc mặt đường: I = 1,5%

* Tuyến 02

+ Bề rộng mặt đường: Bm = 4,0 -:- 4,5m

+ Dốc mặt đường: I = 1,5%

* Tuyến 03

+ Bề rộng mặt đường: Bm = 2,5 -:- 3,0m

+ Dốc mặt đường: I = 1,5%

* Tuyến 04

+ Bề rộng mặt đường: Bm = 2,5 -:- 3,0m

+ Dốc mặt đường: I = 1,5%

* Tuyến 05

+ Bề rộng mặt đường: Bm = 2,5 -:- 3,0m

+ Dốc mặt đường: I = 1,5%

* Tuyến 06

+ Bề rộng mặt đường: Bm = 3,0 -:- 3,5m

+ Dốc mặt đường: I = 1,5%

* Tuyến 07

+ Bề rộng mặt đường: Bm = 3,0 -:- 4,0m

+ Dốc mặt đường: I = 1,5%

* Tuyến 08

+ Bề rộng mặt đường: Bm = 4,0 -:- 5,0m

+ Dốc mặt đường: I = 1,5%

* Tuyến 09

+ Bề rộng mặt đường: Bm = 3,25 -:- 4,0m

+ Dốc mặt đường: I = 1,5%

Nền đường:

+ Nền đường theo đường hiện trạng trên khu vực địa
chất tương đối ổn định, không phải xử lý nền đất
yếu.

Thiết kế kết cấu mặt đường:

Kết cấu (áp dụng cho toàn tuyến)

- Mặt đường Bê tông xi măng M200# dày 16cm

- Đệm cát đen dày 3cm

- Lớp móng bằng CPĐD loại 1 dày 12cm

* Thiết kế khe co giãn mặt đường BTXM:

+ Cự ly khe dọc không vượt quá 4.5m thường bằng bề
rộng một làn xe

+ Khe co khoảng cách 5m 1 khe vuông góc với tim đường.

+ Khe dãn khoảng cách 25m 1khe vuông góc tim đường

Vị trí vuốt rẽ:

*Kết cấu:

- Bê tông xi măng M200# dày 16cm.

- Đệm cát đen dày 3cm

- Lớp móng bằng CPĐD loại 1 dày 12cm

Thiết kế rãnh thoát nước:

Kết cấu ống cống

+ Ống cống BTCT M300# D300, D400

Kết cấu hố ga

+ Đêmh đá dăm dày 10cm

+ Bê tông xi măng M150# đá 2x4cm

+ Thân ga xây gạch không nung VXM M75#

+ Trát tường trong VXM M75# dày 1,5cm

+ Mũ mố BTCT M250# đá 1x2cm

+ Tấm đan BTCT M250# dày 14cm

Bảng thông kế rãnh + hố ga

TT Tên tuyến Định vị Khẩu độ Chiều dài Vị trí Số
lượng hố ga

1 Tuyến 01 Đầu tuyến: Nhà Ông Thắng Cư, cuối tuyến Nhà
Ông Lợi D300 339.72 Phải tuyến 11

2 Tuyến 02 Đầu tuyến: Nhà Ông Cân, cuối tuyến nhà Ông
Toan D400 542.04 Phải tuyến 19

3 Tuyến 03 Đầu tuyến: Nhà Ông Thức, cuối tuyến nhà Ông
Tô D300 85.04 Phải tuyến 3

4 Tuyến 04 Đầu tuyến: Nhà Ông Nam, cuối tuyến nhà Ông
Mạnh D300 95.37 Trái tuyến 3

5 Tuyến 05 Đầu tuyến: Nhà Ông Toàn, cuối tuyến nhà Bà
Hựu D300 117.05 Phải tuyến 4

6 Tuyến 06 Đầu tuyến: Nhà Ông Long, cuối tuyến nhà ông
Cường D300 124.42 Phải tuyến 4

7 Tuyến 07 Đầu tuyến: Nhà Ông Triệu, cuối tuyến nhà Ông
Tài D300 351.65 Phải tuyến 14

8 Tuyến 08 Đầu tuyến: Nhà Ông Chất, cuối tuyến nhà Ông
Nhường D400 236.23 Phải tuyến 10.00

9 Tuyến 09 Đầu tuyến: Nhà Ông Quân, cuối tuyến nhà Bà
Nguyên D400 502.83 Phải tuyến 22

    Tổng   2394.35   90

2.Yêu cầu về tiến độ thực hiện

Nêu yêu cầu về thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn
thành hợp đồng là 90 ngày

Trường hợp ngoài yêu cầu thời hạn hoàn thành cho toàn
bộ công trình còn có yêu cầu tiến độ hoàn thành cho
từng hạng mục công trình thì lập bảng yêu cầu tiến
độ hoàn thành.

STT Hạng mục công trình Ngày bắt đầu Ngày hoàn thành

1

2



Yêu cầu về kỹ thuật

Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình

Thực hiện theo các quy định hiện hành về việc thi công,
nghiệm thu công trình bao gồm các văn bản quy phạm pháp
luật về xây dựng, các tiêu chuẩn Việt Nam liên quan.

Danh mục tiêu chuẩn thi công, nghiệm thu áp dụng cho công
trình này:

STT Loại công tác Quy chuẩn, tiêu chuẩn

I Công tác trắc địa

1 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình TCVN 9398:
2012

II Công tác đất – nền móng

1 Công tác đất thi công và nghiệm thu TCVN 4447: 2012

2 Công tác nền móng – thi công và nghiệm thu: TCVN 9361:
2012

3 Đất xây dựng – Xác định độ ẩm và độ chặt tại
hiện trường TCVN 9350: 2012

4 Đất xây dựng – Phương pháp xác định độ chặt TCVN
4201: 2012

III Công tác bê tông cốt thép

1 Kết cấu bê tông và BTCT toàn khối. Quy phạm thi công và
nghiệm thu TCVN 4453 : 1995

2 Bê tông. Bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCXDVN 391: 2007

3 Nối cốt thép có gờ TCVN 9390:2012

4 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Điều kiện kỹ
thuật tối thiểu để thi công và nghiệm thu TCVN 5724 : 1993

5 Kết cấu BT và BTCT. Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống
nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm TCXDVN 9345 –
2012

6 Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng TCXDVN
371 : 2006

7 Bê tông. Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên TCXDVN 391: 2007

8 Mái và sàn BTCT trong công trình xây dựng. Yêu cầu kỹ
thuật chống thấm nước. TCVN 5718 : 1993

9 Kết cấu thép gia công, lắp ráp và nghiệm thu – yêu
cầu kỹ thuật TCXDVN 170:2007

IV Công tác xây

1 Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN
4085 : 1985

2 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng TCVN 4459
– 1987

V Công tác hoàn thiện

1 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm
thu. Phần I: Công tác lát và láng trong XD TCVN 9377-1:2012

2 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm
thu. Phần II: Công tác trát trong XD; Phần III: Công tác ốp
trong XD TCVN 9377-2:2012

TCVN 9377-3:2012

3 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Quy phạm thi công và
nghiệm thu TCVN 4516 – 88

4 Dung sai trong xây dựng công trình – Nguyên tắc cơ bản
để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật TCVN 9259-1: 2012

VI Nền, mặt đường BTXM

1 Nền đường – thi công và nghiệm thu TCVN 9436 – 2012

2 Thi công và nghiệm thu mặt đườmg BTXM Quyết định số
1951/QĐ-BGTVT ngày 17/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải

3 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô
tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011

Và một số các văn bản pháp quy, Quyết định, quy định
của Nhà nước và các tiêu chuẩn hiện hành khác có liên
quan được áp dụng cho công trình này.

2. Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát

2.1. Yêu cầu về tổ chức mặt bằng công trường

Mặt bằng thi công phải bố trí cổng ra vào, đường thi
công, các công trình tạm, kho bãi tập kết vật liệu đảm
bảo việc đi lại của các phương tiện máy móc ra vào
công trường dễ dàng. Bố trí hàng rào bảo vệ bao quanh
công trường nhằm bảo vệ an toàn cho máy móc, thiết bị,
vật tư và vệ sinh môi trường trong suốt quá trình thi
công, mặt khác khi công trình xây dựng cao đến đâu thì
bố trí bạt che chắn kín xung quanh đến đó tránh gây ảnh
hưởng xấu đến môi trường làm việc xung quanh do bụi
bẩn, tiếng ồn và an toàn cho người đi lại.

Mặt bằng thi công phải thể hiện rõ đường cấp điện,
cấp nước, thoát nước, giao thông, liên lạc trong quá
trình thi công.

2.2. Yêu cầu về công tác trắc đạc để định vị công
trình và các kết cấu công trình

Nhà thầu phải trình bày rõ biện pháp, quy trình thực
hiện công tác trắc đạc đảm bảo việc thi công xây
dựng được chính xác hình dáng, kích thước về hình học
của công trình, xác định đúng vị trí tim trục của các
công trình, của các cấu kiện và hệ thống kỹ thuật,
đường ống, loại trừ tối thiểu những sai sót cho công
tác thi công.

Yêu cầu kỹ thuật về công tác trắc đạc thực hiện
theo các tiêu chuẩn nêu ở mục 1 chương này.

2.3. Yêu cầu thi công nền đường

- Sau khi đào bùn, đất hữu cơ kết hợp lu lèn nền
đường, kiểm tra đạt yêu cầu thiết kế được nghiệm
thu mới tiến hành đắp nền.

- Thi công phương án thi công bằng máy kết hợp với thủ
công. Đắp mở rộng nền đường đảm bảo tăng khả năng
thông xe, an toàn giao thông, tạo mặt bằng chỗ để nguyên
vật liệu, đặc biệt tăng thời gian tạo lún cố kết
nhằm giữ ổn định cho toàn bộ công trình.

- Đất đắp do ô tô chở đến được san thành từng
lớp trên khắp bề rộng thành từng lớp và đầm sơ bộ
chiều dày từng lớp được quyết định trong quá trình
đắp thí điểm.

- Trong quá trình lu thường xuyên kiểm tra độ chặt để
quyết định số lần và thiết bị lu phù hợp cho từng
loại đất đắp có yêu cầu về độ chặt khác nhau .

+ Khống chế độ ẩm của vật liệu sao cho độ ẩm luôn
luôn nằm trong giới hạn, Nếu quá khô thì phải tưới
nước bổ sung, nếu quá ướt thì phải phơi để đất
đắp luôn có độ ẩm tốt nhất.

T

F

L

Z

^

j

|

Ђ



И

T

~



 

ў

ў

Ё

®

І

Ж

Ъ

h[

愀Ĥ摧徹&¸欀

耀堆







ꐓ<ꐔx葠ː摧ゐÇ

ꐓ<ꐔ<葠ȷ摧ゐÇᜀQuá trình đắp các lớp đất được
san bằng phẳng nghiêng ra phía lề đường 4 % để đảm
bảo thoát nước được tốt nếu gặp mưa. Vật liệu đổ
đến đâu san đầm ngay đến đó.

Độ chặt từng lớp phải đạt yêu cầu kỹ thuật,
được nghiệm thu mới được đắp lớp tiếp theo.

2.4. Yêu cầu Thi công lớp móng đường cấp phối đá dăm

- Sau khi thi công xong phần nền và móng đá thải hỗn hợp
đạt được yêu cầu thiết kế, mới tiến hành tập kết
vật liệu để thi công móng đường CPĐD.

Việc rải cấp phối đá dăm được thực hiện bằng máy
rải và san tự hành.

- Trước khi đổ vật liệu rải cấp phối phải được
thí nghiệm độ ẩm thực tế. Trên cơ sở đó nếu phải
tưới thêm nước thì lượng nước tưới thêm sẽ được
tiến hành ngay trong quá trình san đá để nước thấm đều
vào vật liệu. Khi tưới dùng bình hương sen hoặc xe téc
với vòi phun cầm tay chếch lên trời tạo mưa để tránh
các hạt nhỏ trôi đi.

ang hoặc những dấu hiệu không thích hợp thì phải tìm
biện pháp khắc phục ngay.

- Lu lèn ngay sau khi rải xong từng lớp cấp phối .

- Lu lèn và trình tự, thiết bị lu đúng như đã thực
hiện lu thí điểm .

- Chỉ rải lớp móng và mặt đường khi nền đường đã
được kiểm tra đạt yêu cầu và được giám sát A chấp
thuận, cũng như vật liệu đạt yêu cầu.

- Lu đúng trình tự và chỉ lu lèn khi độ ẩm thực tế
của cấp phối là độ ẩm tốt nhất với sai số ( 1 % .

- Lớp móng sau khi đã lu lèn xong thường xuyên tưới
nước giữ ẩm bề mặt .

- Bố trí cán bộ kỹ thuật giám sát chặt chẽ, kiểm tra
sơ đồ lu. Tổ thí nghiệm thường xuyên ở hiện trường
để thực hiện các thí nghiệm cho từng lớp như thành
phần cấp phối, độ chặt, chỉ số CBR , cường độ. . .

2.5. Yêu cầu Thi công cống, rãnh thoát nước

- Tiến hành thi công cống cùng với thời gian chuẩn bị
mặt bằng. Thi công theo 1/2 chiều dài cống để đảm bảo
giao thông phía 1/2 nền đường còn lại.

- Móng được đào bằng phương pháp cơ giới kết hợp
thủ công.

- Móng cống rãnh đào xong được kiểm tra kích thước, cao
độ, độ dốc đạt yêu cầu kỹ thuật, được nghiệm thu
mới tiến hành thi công lớp đệm móng.

- Đổ bê tông bản cống.

- Xây rãnh dọc.

- Xây tường cống , trát láng vữa.

- Lấp đất : Đất được lấp đối xứng 2 bên theo từng
lớp mỗi lớp dày 20 cm và dùng đầm cóc để đầm chặt.

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc,
thiết bị

Mọi vật liệu của Nhà thầu đưa vào thi công xây lắp cho
công trình này phải đáp ứng được yêu cầu của thiết
kế và tiêu chuẩn Việt Nam. Trong Hồ sơ dự thầu, Nhà
thầu cần phải nêu rõ các tiêu chuẩn chất lượng và
nguồn gốc của vật liệu, vật tư, thiết bị đưa vào
sử dụng.

Nhà thầu chỉ được phép dùng nguồn vật liệu đã làm
thí nghiệm và được chấp thuận của Chủ đầu tư, tư
vấn giám sát, mọi sự thay đổi nguồn cung cấp vật liệu
đếu phải tiến hành các thủ tục thí nghiệm kiểm tra
như ban đầu – chi phí của việc này phải do nhà thầu chi
trả. Nghiêm cấm nhà thầu tự ý thay đổi chủng loại
vật liệu.

Yêu cầu về chất lượng vật liệu chính sử dụng cho
công trình phải đạt được theo các tiêu chuẩn sau:

STT Vật liệu Tiêu chuẩn

1 Xi măng

Xi măng Poóc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260 :
2009

Xi măng xây trát TCVN 9202:2012

2 Cốt liệu, bê tông và vữa

Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật. TCVN
7570 : 2006

Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật. TCVN
4506 :2012

Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Các yêu cầu cơ bản đánh
giá chất lượng và nghiệm thu TCVN 9340:2012

Bê tông. Phân mác theo cường độ nén TCVN 6065 : 1995

Phụ gia hóa học cho bê tông TCVN 8826:2011

Vữa xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCXDVN 4314: 2003

3 Cốt thép

Thép cốt bê tông – Phần 1: Thép thanh tròn trơn TCVN
1651-1:2008

Thép cốt bê tông – Phần 2: Thép thanh vằn TCVN 1651-2:2008

Thép cốt bê tông – Phần 3: Lưới thép hàn TCVN 1651-3:2008

5 Gạch

Gạch rỗng đất sét nung TCVN 1450 : 2009

Gạch đặc đất sét nung TCVN 1451 : 1998

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;

Việc thi công công trình phải theo thứ tự các công việc
từ dưới lên trên đảm bảo hợp lý giữa các công việc
của công trình; đảm bảo an toàn trong công tác thi công.
Đối với các công việc phải có khoảng dừng thi công
để đảm bảo đủ thời gian cho chất lượng của vật
liệu thi công được thể hiện phù hợp trong biện pháp thi
công của nhà thầu.

Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ

Đơn vị thi công phải tuyệt đối chấp hành các quy định
của Nhà nước, của các bộ, ngành chức năng đã ban hành
về công tác an toàn lao động, bảo hộ lao động, VSMT,
phòng chống cháy nổ. Không được để gây mất an toàn
về cháy nổ tại công trường cũng như làm mất an toàn
cháy nổ cho các khu vực xung quanh.

Khi thi công phải có phương án và biện pháp phòng chống
cháy nổ tại công trường. Phải có nội quy, bảng tiêu
lệnh cũng như đầy đủ các dụng cụ phòng cháy chữa
cháy cần thiết tại chỗ đúng quy định. Các thiết bị
phòng cháy, chữa cháy phải để tại nơi dễ lấy, dễ
thấy và phải đảm bảo thuận tiện, dễ sử dụng.

Các cán bộ, công nhân phải được phổ biến và chấp
hành đầy đủ nội quy phòng chống cháy nổ tại công
trường.

Công tác VSMT, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ
phải tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước.

6. Yêu cầu về vệ sinh môi trường

Trong quá trình thi công xây lắp, các đơn vị xây dựng
không được thải bừa bãi nước thải bẩn và các phế
liệu khác làm ảnh hưởng đến các đơn vị xung quanh.
Chất thải sinh hoạt phải được phân loại và xử lý
đúng quy định.

Phải dùng mọi biện pháp để hạn chế tiếng ồn, rung
động, bụi và những chất khí độc hại thải vào không
khí. Phải có biện pháp bảo vệ cây xanh. Chỉ được
chặt cây phát bụi trên mặt bằng xây dựng công trình
trong phạm vi giới hạn quy định của thiết kế.

Việc vận chuyển đất, cát bằng các phương tiện cơ
giới phải đảm bảo tránh các giờ cao điểm, xe phải
được che phủ cẩn thận. Khi vật liệu bị rơi vãi, nhà
thầu phải tổ chức bố trí cán bộ, công nhân thu gom
sạch sẽ đưa đến đổ đúng nơi quy định.

Phải có biện pháp chống bụi như phun, tưới nước
thường xuyên tại công trường, cổng công trường để
bảo đảm vệ sinh môi trường. Phải có biện pháp rào,
chắn, lưới che phía ngoài tòa nhà nhằm mục đích không
cho các vật liệu rơi vãi, bụi từ công trường lan sang
các khu vực lân cận.

7. Yêu cầu về an toàn lao động

Nhà thầu phải tuân thủ các quy định về an toàn lao
động cho người và thiết bị đối với từng nội dung
công việc trong suốt quá trình thi công.

Tất cả cán bộ, công nhân tham gia vào quá trình xây
dựng công trình phải được đào tạo và có chứng chỉ
về an toàn lao động do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với bất kỳ tai
nạn và hư hỏng nào xảy ra trên công trường do không
đảm bảo an toàn lao động gây ra.

Nhà thầu phải mua bảo hiểm cho người và và thiết bị
sử dụng trong suốt quá trình thi công công trình.

Nhà thầu phải có trách nhiệm bố trí cán bộ có đủ
chuyên môn để giám sát thực hiện an toàn tại công
trường. Tất cả các công tác thi công phải chấp hành
đầy đủ quy tắc an toàn, các cán bộ, công nhân thực
hiện thi công trên công trường phải được phổ biến
đầy đủ nội quy an toàn lao động và được cấp phát
đầy đủ dụng cụ, thiết bị an toàn (giầy, ủng, áo,
mũ, găng tay, giây đeo an toàn…).

ang, dễ đọc và dễ hiểu.

Phải đặt biển báo an toàn hoặc đèn tín hiệu an toàn
tại các vị trí dễ gây mất an toàn lao động (như cạnh
các hố đào, nơi các máy móc thiết bị hoạt động…).

Phải có biện pháp ngăn cách khu vực thi công với các khu
vực lân cận, không để người, động vật hoặc phương
tiện không tham gia thi công trên công trường vào khu vực
thi công;

Các tiêu chuẩn về vệ sinh và an toàn lao động áp dụng
cho công trình này

STT Loại công tác Quy chuẩn, tiêu chuẩn

1 Tiếng ồn, mức cho phép tại các vị trí lao động TCVN
3985-85

2 An toàn điện trong xây dựng – Yêu cầu chung TCVN 4086-95

3 An toàn cháy – Yêu cầu chung TCVN 3254-89

4 An toàn nổ - Yêu cầu chung TCVN 3255-86

5 Lan can an toàn. Điều kiện kỹ thuật TCVN 4431-87

6 Quá trình sản xuất. Yêu cầu chung về an toàn TCVN
2289-1978

7 Thiết bị sản xuất. Yêu cầu chung về an toàn TCVN
2290-1978

8 Phương tiện bảo vệ người lao động. Phân loại TCVN
2291-1978

9 Quy phạm an toàn trong công tác xếp dỡ. Yêu cầu chung TCVN
3147-1990

10 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308-1991

11 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động – Qui chuẩn cơ
bản TCXDVN 303:2004

15 Hàng rào công trường. Điều kiện kỹ thuật TCVN 4430 -
1987

16 Làm việc có điện - Găng tay bằng vật liệu cách điện
TCVN 8084 : 2009

18 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ. An
toàn. Phần 2-12: Yêu cầu cụ thể đối với máy đầm rung
bê tông TCVN 7996-2-12: 2009

19 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ. An
toàn. Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với máy khoan và
máy khoan có cơ cấu đầm TCVN 7996-2-1: 2009

8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công

Trên cơ sở danh sách nhân lực tham gia thực hiện gói
thầu, nhà thầu phải có phương án bố trí hợp lý theo
chuyên môn, vị trí công việc, thời điểm và thời gian
thực hiện.

Đối với thiết bị thi công: Căn cứ theo danh mục thiết
bị mà nhà thầu sử dụng để thi công công trình, nhà
thầu phải có phương án huy động phù hợp với tiến độ
thi công.

9. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu

Theo quy định, nhà thầu phải có hệ thống kiểm soát
chất lượng từ khâu chuẩn bị vật liệu, các sản phẩm
trung gian cho đến khi hoàn thành sản phẩm cuối cùng. Nhà
thầu phải mô tả chi tiết quá trình này.

Tất cả các công việc mà nhà thầu thực hiện phải
được nghiệm thu nội bộ trước khi đề nghị chủ đầu
tư nghiệm thu.

+ Hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công
xây dựng phải được trình bày, thuyết minh ngay trong hồ
sơ dự thầu và phải được thông báo cho chủ đầu tư
biết trước khi thi công xây dựng.

+ Tài liệu thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng
phải thể hiện rõ nội dung:

a) Sơ đồ tổ chức các bộ phận, cá nhân của nhà thầu
thi công xây dựng chịu trách nhiệm quản lý chất lượng
phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô của từng công
trường xây dựng; quyền và nghĩa vụ của các bộ phận,
cá nhân này trong công tác quản lý chất lượng công trình.

b) Kế hoạch và phương thức kiểm soát chất lượng, đảm
bảo chất lượng công trình bao gồm:

- Kiểm soát và đảm bảo chất lượng vật tư, vật liệu,
cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình và
thiết bị công nghệ được sử dụng, lắp đặt vào công
trình.

- Kiểm soát và đảm bảo chất lượng, đảm bảo an toàn
công tác thi công xây dựng.

- Hình thức giám sát, quản lý chất lượng nội bộ và
tổ chức nghiệm thu nội bộ.

- Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất
lượng; quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của
công trình theo yêu cầu thiết kế.

Các bản vẽ

(Xem chi tiết tại Tập II: Thiết kế bản vẽ thi công)

PAGE \* MERGEFORMAT 12

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5004 dự án đang đợi nhà thầu
  • 578 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 590 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13689 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15642 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây