Thông báo mời thầu

Chi phí xây dựng

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 18:32 16/10/2020
Số TBMT
20201044857-00
Công bố
18:23 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Đường GTNT thôn Duệ Đông, thị trấn Lim, huyện Tiên Du; Hạng mục: Nền, mặt đường và các hạng mục khác
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Chi phí xây dựng
Chủ đầu tư
UBND thị trấn Lim, thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Điện thoại: 02223.837.020
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
NS huyện, thị trấn (từ nguồn thu đấu giá QSDĐ) và nguồn vốn hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Công trình: Đường GTNT thôn Duệ Đông, thị trấn Lim, huyện Tiên Du; Hạng mục: Nền, mặt đường và các hạng mục khác
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Bắc Ninh

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
18:23 16/10/2020
đến
09:35 27/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:35 27/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
80.000.000 VND
Bằng chữ
Tám mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Chi phí xây dựng". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Chi phí xây dựng" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 34

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
1.1. Loại công trình: Công trình hạ tầng kỹ thuật cấp IV.
1.2. Địa điểm xây dựng: Thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
1.3 Nội dung đầu tư xây dựng:
Quy mô và giải pháp thiết kế:
* Quy mô: Cải tạo tuyến đường giao thông thôn Duệ Đông; nạo vét, cải tạo ao
số 1, ao số 2, vỉa hè xung quanh hồ, và lắp đặt hệ thống chiếu sáng quanh các ao.
* Các giải pháp thiết kế chủ yếu:
- Đường giao thông thôn Duệ Đông: bao gồm 01 tuyến đường, có chiều dài
38,77m, độ dốc mặt đường i = 2 %.
+ Kết cấu mặt đường: cấp phối đá dăm loại 2 dày 15cm, bê tông xi măng
M250# đá 2x4 dày 20cm (Có đánh bóng mặt đường).
+ Rãnh thoát nước, hố ga: Đệm móng cát đen K90 dày 10cm, bê tông móng
M150# đá 2x4 dày 15cm, tường xây gạch xi măng VXM M75#, bê tông tấm đan nắp
M250# đá 1x2. Cải tạo ao số 1, ao số 2: cải tạo 2 ao, ao số 1 rộng khoảng 561,2 m, ao
số 2 rộng khoảng 2.311,4 m2. Nội dung đầu tư: nạo vét bùn; phá dỡ vỉa hè, bó vỉa, lan
can xung quanh ao. Lắp dựng lan can đá xanh Thanh Hóa xung quanh ao.
+ Vỉa hè: bố trí vỉa hè quanh 2 ao. Kết cấu via hè lát đá tự nhiên xanh đen KT
300x300x30mm trên lớp bê tông lót M150# đá 2x4 dày 10cm. Trồng cây xanh xung
quanh, lắp đặt hệ thống thể dục.
+ Kết cấu bó bồn cây: Lót móng BTXM M100# đá 4x6, xây gạch VXM M50#.
+ Kết cấu bó vỉa via hè: Lót móng BTXM M100# đá 4x6; bó via đá xanh đen
kích thước 26x18x100cm.
+ Tường kè: Gia cố móng cầu ao bằng cọc tre D6-08, L = 2,0m mật độ 25
cây/m2. Lót móng BT M150# đá 2x4; tường kè xây đá hộc VXM M100%; Miết mạch
tường đá loại lồi.
+ Cầu ao: Gia cố móng cầu ao bằng cọc tre D6 - D8, L = 2,5m mật độ 25
cây/m2. Lót móng BT M150# đá 4x6; cầu ao xây gạch VXM M50#, lát mặt cầu ao
gạch Cotto KT 400x400.
- Hệ thống điện chiếu sáng quanh ao: Lắp đặt tủ điện điều khiển chiếu sáng tự
động. Lắp đặp cột đèn chiếu sáng sân vườn quanh ao, tại các cây lắp 2 đèn sáng hắt,
quấn đèn led dây đổi quanh cây, và thả rũ, lan can đá lắp đèn sáng hắt.
(Chi tiết theo hồ sơ thiết kế);
2. Thời hạn hoàn thành: 90 ngày kể từ ngày ký hợp đồng
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo dựa
trên cơ sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định của pháp luật xây
dựng chuyên ngành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

82

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
1. Các tiêu chuẩn chung
TCVN 4055:2012

Công trình xây dựng - Tổ chức thi công

TCVN 4252:2012

Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi
công

TCVN 9262-1:2012
(ISO 7976-1:1989)

Dung sai trong xây dựng công trình- Phương pháp đo kiểm
công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình- Phần 1:
Phương pháp và dụng cụ đo

TCVN 9264:2012
(ISO 7976-2:1989)

Dung sai trong xây dựng công trình- Phương pháp đo kiểm công
trình và cấu kiện chế sẵn của công trình- Phần 2: Vị trí các điểm
đo

TCVN 9259-1:2012
(ISO 3443-1:1979)

Dung sai trong xây dựng công trình - Phần 1: Nguyên tắc cơ
bản để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật

TCVN 9259-8:2012
(ISO 3443-8:1989)

Dung sai trong xây dựng công trình - Phần 8: Giám định về
kích thước và kiểm tra công tác thi công

TCVN 9261:2012
(ISO 1803:1997)

Xây dựng công trình - Dung sai - Cách thể hiện độ chính xác
kích thước - Nguyên tắc và thuật ngữ

TCVN 9262-1:2012
(ISO 7976-1:1989)

Dung sai trong xây dựng công trình - Phương pháp đo kiểm
công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình - Phần 1:
Phương pháp và dụng cụ đo

TCVN 9262-2:2012
(ISO 7976-2:1989)

Dung sai trong xây dựng công trình - Phương pháp đo
kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình - Phần
2: Vị trí các điểm đo

2. Công tác trắc địa
TCVN 9398:2012

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình. Yêu cầu chung

3. Công tác đất, nền, móng
TCVN 4447:2012

Công tác đất - Thi công và nghiệm thu

TCVN 9361:2012

Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu

4. Bê tông cốt thép
TCVN 4453:1995

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạm thi
công và nghiệm thu.

TCVN 8828:2011

Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

TCVN 9341:2012

Bê tông khối lớn - Thi công và nghiệm thu

TCVN 9343:2012

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công tác bảo
trì

83

TCVN 9345:2012

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn kỹ thuật
phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm

TCVN 9391:2012

Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu
chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu

TCVN 1651-2008

Thép cốt bê tông – Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 9392:2012

Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang

TCVN 7570-2006

Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 9340:2012

Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất
lượng và nghiệm thu

TCVN 9115:2012

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Thi công và
nghiệm thu

TCVN 8828:2011

Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

5. Kết cấu thép
TCVN 8789:2011

Sơn bảo vệ kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
thử

TCVN 8790:2011

Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và nghiệm thu

TCVN 9276:2012

Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép - Hướng dẫn kiểm tra, giám sát
chất lượng quá trình thi công

6. Kết cấu gạch đá, vữa xây dựng
TCVN 4085:2011

Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 4459:1987

Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng

TCVN 4314:2003

Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật

7. Công tác hoàn thiện
TCVN 9377-1:2012

Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm
thu. Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng

TCVN 9377-2:2012

Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm
thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng

TCVN 8790:2011

Sơn bảo vệ kết cấu thép – Quy trình thi công và nghiệm thu

8. Nền, mặt đường
TCVN 9436: 2012

Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu

TCVN 8859: 2011

Lớp móng CPDD trong kết cấu áo đường ô tô - Vật liệu, thi
công, nghiệm thu.

TCVN 4453: 1995

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - quy phạm thi
công và nghiệm thu.

9. Công tác an toàn

84

TCVN 5308:1991

Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

TCVN 2288:1978

Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất

TCVN 2292:1978

Công việc sơn. Yêu cầu chung về an toàn.

TCVN 3146:1986

Công việc hàn điện. Yêu cầu chung về an toàn.

TCVN 3147:1990

Quy phạm an toàn trong Công tác xếp dỡ - Yêu cầu chung

TCVN 3153:1979

Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động - Các khái niệm cơ
bản - Thuật ngữ và định nghĩa

TCVN 3254:1989

An toàn cháy. Yêu cầu chung

TCVN 3255:1986

An toàn nổ. Yêu cầu chung

10. Các tiêu chuẩn hiện hành khác
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;
Nhà thầu lập biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công trong đó mô tả chi tiết biện
pháp kỹ thuật thi công, công việc chủ yếu và nguồn nhân lực sử dụng để hoàn tất
công trình đúng thời hạn. Yêu cầu kỹ thuật đòi hỏi thực hiện thi công các hạng mục...
tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy phạm Nhà nước về công tác xây dựng đã quy định
trong Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam do Bộ Xây dựng ban hành và các chỉ định kỹ
thuật trong bản vẽ thi công.
Biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công phải đảm bảo những quy định về an toàn
lao động, phòng cháy chữa cháy cũng như các tiêu chuẩn khác có liên quan do Nhà
nước ban hành. Toàn bộ phần thiết kế, lắp đặt và độ an toàn của hệ thống dàn giáo,
cột chống, ván khuôn, sàn công tác chịu trách nhiệm của nhà thầu.
Nhà thầu chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường, kiểm tra, xác định toàn bộ các
kích thước, cao độ và điều kiện làm việc trước khi thi công.
Trong quá trình thi công, nhà thầu cần báo cho Chủ đầu tư và cơ quan thiết kế
biết về những vấn đề còn chưa rõ ràng trong Hồ sơ thiết kế để xử lý. Những thay đổi
về thiết kế và những công tác phát sinh ngoài thiết kế phải được sự đồng ý của Chủ
đầu tư và phải được ghi chép, vẽ chi tiết, lưu giữ để làm cơ sở thanh toán hợp đồng,
lập Hồ sơ hoàn công sau khi được nghiệm thu và đưa vào sử dụng.
Toàn bộ quá trình thi công phải tiến hành công tác nghiệm thu từng đợt đối với
các khối lượng lớn hoặc trước khi chuyển giai đoạn thi công theo kế hoạch và trình tự
thi công đã thoả thuận trong hợp đồng. Toàn bộ các biên bản nghiệm thu từng đợt và
biên bản nghiệm thu bàn giao sử dụng phải được giữ làm cơ sở lập Hồ sơ hoàn công
sau này.
Vật liệu xây dựng và chất lượng sản phẩm phải đạt yêu cầu tốt nhất và phải thoả
mãn các quy định của yêu cầu kỹ thuật và Tiêu chuẩn quy phạm. Trong trường hợp
không có các quy định và tiêu chuẩn của Việt Nam thì phải tuân thủ theo các tiêu

85

chuẩn Quốc tế tương đương do Nhà thầu đề xuất và được sự chấp thuận của Chủ đầu
tư, cơ quan thiết kế và Kỹ sư giám sát chất lượng.
Tất cả các công việc phải được hoàn thành đúng hạn theo bảng tiến độ thi công
chi tiết, không có sai sót và phải được sự chấp nhận của Kỹ sư giám sát chất lượng.
Việc tuân thủ các quy phạm trong thiết kế thi công phải được thực hiện nhất quán.
Trong quá trình thi công, yêu cầu nhà thầu phối hợp với Chủ đầu tư, đơn vị thiết kế và
các bên liên quan để đảm bảo công tác thi công và nghiệm thu công trình được thực
hiện theo đúng quy định của pháp luật.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các tiêu
chuẩn về phương pháp thử);
Vật tư vật liệu sử dụng cho xây lắp công trình phải được thỏa mãn các điều kiện
sau:
- Có nguồn gốc rõ ràng;
- Có chứng chỉ và lý lịch hợp pháp;
- Đủ điều kiện, đạt chứng chỉ xây lắp ( theo tiêu chuẩn hiện hành)
- Có nguồn cung cấp ổn định và đủ số lượng đáp ứng cho công trình;
- Vật tư vật liệu được bảo quản theo đúng quy trình chất lượng, Kỹ thuật và
không gây ô nhiễm môi trường xung quanh.
- Được sự chấp thuận của tư vấn giám sát và chủ đầu tư.
4. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
- Nhà thầu phải có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường hợp lý, khả thi phù
hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công cụ thể như sau:
- Nhà thầu cần lập thiết kế mặt bằng thi công rõ ràng trước khi tiến hành thi
công;
- Thường xuyên thu dọn để đảm bảo cho công trình không bị ứ đọng các đống
phế thải, rác và các mảnh vụn do các hoạt động thi công ở hiện trường gây ra, giữ gìn
công trình luôn sạch sẽ, ngăn nắp;
- Các phương tiện vận chuyển vật liệu phế thải đều được che bạt tránh rơi đổ
phế liệu ra đường;
- Vệ sinh sạch sẽ các vật liệu rơi vãi, không để mất vệ sinh, bụi, bẩn;
- Kết thúc công trình tiến hành thu dọn mặt bằng, chuyển hết phế liệu, vật liệu
thừa, dỡ công trình tạm.;
- Không chôn rác, các vật liệu phế thải trong phạm vi công trường nếu không
được Kỹ sư giám sát chấp thuận.
- Không đổ, xả các phế thải, dầu, sơn hoặc các yếu tố độc hại vào các rãnh
nước mưa, rãnh vệ sinh.
- Không thải nước, bùn rác, vật liệu phế thải, đất cát ra khu vực xung quanh.
5. Yêu cầu về an toàn lao động:
- Nhà thầu phải có biện pháp an toàn lao động hợp lý, khả thi phù hợp với đề
xuất về biện pháp tổ chức thi công cụ thể:

86

- Phải có biện pháp tổ chức quản lý về an toàn lao động, an ninh trật tự;
- Thực hiện các biện pháp an toàn sử dụng điện khi thi công;
- Trong khi thi công có biện pháp bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo
duy trì sự hoạt động bình thường của hệ thống này;
- Không gây mất an toàn lao động, nguy hiểm cho khu vực xung quanh;
- Không gây sụt lún, nứt đổ cho các hệ thống hạ tầng kỹ thuật xung quanh;
- Không gây cản trở giao thông trong phạm vi hoạt động của khu vực.
6. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
- Nhà thầu phải có thuyết minh biện pháp huy động nhân lực, thiết bị phục vụ
thi công đối với tất cả các công tác thi công quy định trong Khoản 3 Mục 3 Chương III
và các công tác thi công khác mà nhà thầu thấy cần thiết. Biện pháp thi công cần mô tả
chi tiết công nghệ thi công theo đúng trình tự và yêu cầu kỹ thuật các công việc.
7.

Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
- Yêu cầu nhà thầu phải lập biện pháp thi công tổng thể cho toàn bộ công trình
và biện pháp thi công chi tiết cho các công tác xây lắp các hạng muc được nêu tại
Khoản 3 Mục 3 Chương III của E-HSMT.
8.

Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
8.1. Nhà thầu phải có sơ đồ và thuyết minh tổ chức nhân sự tại công trường
với các bộ phận: Từ lãnh đạo công ty, phòng kỹ thuật đến chỉ huy trưởng công trường,
phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp, cán bộ làm công tác lập hồ sơ quản lý chất lượng,
thanh quyết toán, quản lý tiến độ, kỹ thuật, hành chính, kế toán, chất lượng, vật tư,
thiết bị, an toàn, an ninh, môi trường.
- Nhà thầu phải có kế hoạch và biện pháp bảo đảm chất lượng thi công công
trình, phải có bộ phận chuyên trách công tác quản lý chất lượng gọi là KCS. Nếu Nhà
thầu thuê đơn vị khác làm công tác thí nghiệm kiểm tra thì phải coi đơn vị đó như là
một Nhà thầu phụ.
- KCS của Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ, thường xuyên và trung thực công
tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu. Mọi thí nghiệm kiểm tra và nghiệm thu
phải lập biên bản theo quy định.
- Nếu KCS hoặc Chủ đầu tư phát hiện chất lượng vật liệu hoặc thi công không
đảm bảo yêu cầu, thì Nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và phải có biện pháp
sửa chữa bằng chi phí của Nhà thầu.
- Nhà thầu tiến hành tự kiểm tra, nghiệm thu nội bộ trước, đồng thời báo cáo
cho Chủ đầu tư (cán bộ giám sát của chủ đầu tư) trước 24 giờ.
- Trường hợp Nhà thầu không báo cáo Chủ đầu tư đến tham dự kiểm tra
nghiệm thu công trình ẩn dấu mà tự che lấp thì Chủ đầu tư có quyền yêu cầu Nhà thầu
tháo dỡ phần che lấp để kiểm tra lại. Chi phí này Nhà thầu phải chịu cho dù kết quả
kiểm tra đó đạt yêu cầu chất lượng.
8.2. Kế hoạch về quản lý chất lượng: Nhà thầu phải có sơ đồ, thuyết minh
quản lý chất lượng công trình và cung cấp cho Chủ đầu tư kế hoạch quản lý chất lượng
theo các quy định sau đây:
- Nhà thầu nộp cho Chủ đầu tư kế hoạch quản lý chất lượng thi công để thông
qua trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được lệnh khởi công. Kế hoạch quản lý chất

87

lượng sẽ mô tả chi tiết các trình tự công việc, các hướng dẫn và báo cáo sẽ được dùng
để đảm bảo các quy định trong hợp đồng được tuân theo, sự từ chối của Chủ đầu tư sẽ
không được coi là nguyên nhân khiếu nại của nhà thầu.
- Nhân sự: Tên và trình độ của các cán bộ phụ trách công tác chất lượng sẽ
được đệ trình cho Chủ đầu tư.
- Thủ tục xem xét: Thủ tục xem xét tất cả các mẫu thí nghiệm, chứng chỉ phải
được nộp cho Chủ đầu tư.
8.3. Các công việc chuẩn bị trước khi thông qua kế hoạch quản lý chất
lượng:Công tác duy nhất mà Nhà thầu được phép tiến hành trước khi thông qua kế
hoạch quản lý chất lượng là việc khảo sát vị trí các công trình tạm, huy động Ban chỉ
huy công trường, máy móc và trang thiết bị nhưng không bao gồm công tác khảo sát
cho các công việc xây dựng các công trình thuộc gói thầu này.
8.4. Các thay đổi về kế hoạch quản lý chất lượng:
- Bất kỳ thay đổi nào của kế hoạch quản lý chất lượng sẽ phải được đệ trình
lên Chủ đầu tư để xem xét và thông qua. Tài liệu trình nộp này sẽ phải nêu rõ các phần
công việc bị ảnh hưởng do sự thay đổi của kế hoạch và ngày áp dụng các thay đổi này.
9.

Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.

Trong yêu cầu về mặt kỹ thuật không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự
tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự
cạnh tranh không bình đẳng, đồng thời cũng không đưa ra các yêu cầu quá cao dẫn đến
làm tăng giá dự thầu, không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của vật tư,
máy móc, thiết bị.
Trường hợp đặc biệt cần thiết phải nêu nhãn hiệu, catalô của một nhà sản xuất nào
đó, hoặc vật tư, máy móc, thiết bị từ một nước hoặc vùng lãnh thổ nào đó để tham
khảo, minh họa cho yêu cầu về mặt kỹ thuật của vật tư, máy móc, thiết bị thì phải ghi
kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô hoặc xuất xứ nêu ra và quy
định rõ khái niệm tương đương nghĩa là có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng sử
dụng là tương đương với các vật tư, máy móc, thiết bị đã nêu để không tạo định hướng
cho một sản phẩm hoặc cho một nhà thầu nào đó.
III. Các bản vẽ
STT

1

Ký hiệu

Tên bản vẽ

Phiên bản/ngày phát
hành

Bản vẽ thiêt kế công trình: Đường GTNT
thôn Duệ Đông, thị trấn Lim, huyện Tiên
Du; Hạng mục: Nền, mặt đường và các
hạng mục khác

30/10/2019

88

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5128 dự án đang đợi nhà thầu
  • 591 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 614 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13715 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15566 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây