Thông báo mời thầu

Xây dựng tiện ích phần mềm phục vụ chuẩn hóa, chuyển đổi, tích hợp tự động và phục vụ khai thác, sử dụng các dữ liệu dùng chung cho Cổng dịch vụ công trực tuyến Bộ Giáo dục và Đào tạo (bao gồm Chuẩn hóa dữ liệu, chuyển đổi dữ liệu dịch vụ công trực tuyến; Kiểm tra dữ liệu đã tạo lập, chuẩn hóa, chuyển đổi và tích hợp)

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 18:14 16/10/2020
Số TBMT
20201044762-00
Công bố
18:04 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Hàng hóa
Tên dự án
Thực hiện chương trình mục tiêu công nghệ thông tin năm 2020
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Xây dựng tiện ích phần mềm phục vụ chuẩn hóa, chuyển đổi, tích hợp tự động và phục vụ khai thác, sử dụng các dữ liệu dùng chung cho Cổng dịch vụ công trực tuyến Bộ Giáo dục và Đào tạo (bao gồm Chuẩn hóa dữ liệu, chuyển đổi dữ liệu dịch vụ công trực tuyến; Kiểm tra dữ liệu đã tạo lập, chuẩn hóa, chuyển đổi và tích hợp)
Bên mời thầu
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Chương trình mục tiêu công nghệ thông tin năm 2020
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Quyết định về việc phê duyệt Đề cương và dự toán chi tiết; Kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án Thực hiện chương trình mục tiêu công nghệ thông tin năm 2020
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
18:04 16/10/2020
đến
08:30 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
08:30 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
20.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Xây dựng tiện ích phần mềm phục vụ chuẩn hóa, chuyển đổi, tích hợp tự động và phục vụ khai thác, sử dụng các dữ liệu dùng chung cho Cổng dịch vụ công trực tuyến Bộ Giáo dục và Đào tạo (bao gồm Chuẩn hóa dữ liệu, chuyển đổi dữ liệu dịch vụ công trực tuyến; Kiểm tra dữ liệu đã tạo lập, chuẩn hóa, chuyển đổi và tích hợp)". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Xây dựng tiện ích phần mềm phục vụ chuẩn hóa, chuyển đổi, tích hợp tự động và phục vụ khai thác, sử dụng các dữ liệu dùng chung cho Cổng dịch vụ công trực tuyến Bộ Giáo dục và Đào tạo (bao gồm Chuẩn hóa dữ liệu, chuyển đổi dữ liệu dịch vụ công trực tuyến; Kiểm tra dữ liệu đã tạo lập, chuẩn hóa, chuyển đổi và tích hợp)" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 32

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. Yêu cầu về kỹ thuật
1. Giới thiệu chung về dự án và gói thầu
- Tên dự án: Thực hiện chương trình mục tiêu công nghệ thông tin năm 2020.
- Chủ đầu tư: Cục Công nghệ thông tin - Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Địa điểm thực hiện: 35 Đại Cồ Việt, Hà Nội.
- Thời gian thực hiện: Năm 2020.
- Nguồn vốn: Chương trình mục tiêu công nghệ thông tin năm 2020.
- Nội dung thực hiện: Thực hiện chương trình mục tiêu công nghệ thông tin năm 2020:
+ Chuẩn hoá, chuyển đổi dữ liệu, tích hợp dữ liệu của dịch vụ công trực tuyến về công nhận văn bằng do cơ
sở giáo dục nước ngoài cấp vào cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trên cơ sở đó tích
hợp với cổng dịch vụ công quốc gia theo yêu cầu của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
+ Tạo lập, chuẩn hoá dữ liệu dùng chung nhằm từng bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu, hình thành kho dữ liệu số
phục vụ khai thác toàn ngành và tích hợp chuẩn hoá với các dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền thực
hiện của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Loại hợp đồng: Trọn gói.
+ Thời gian thực hiện hợp đồng: 60 ngày.
2. Yêu cầu về kỹ thuật
2.1. Yêu cầu chung
- Tính khả thi: Giải pháp đưa ra phải giải quyết được các yêu cầu đang đặt ra, phù hợp với điều kiện thực tế
của Bộ. Giải pháp chọn lựa phải đảm bảo tính khả thi của dự án sao cho hệ thống sau khi đầu tư lại phải đơn
giản trong việc triển khai cũng như vận hành sau này;
- Tính hiện đại: Các giải pháp đưa ra dựa trên các công nghệ mới hiện đại và đang được sử dụng phổ biến;
- Tính tương thích cao: Giải pháp đưa ra phải tương thích với các mô hình khác đang được sử dụng rộng rãi;
- Tính bảo mật: Ngoài các thông tin được đăng tải rộng rãi thì các giải pháp phần mềm phải đảm bảo tính an
toàn và nguyên vẹn cho thông tin. Các giải pháp về bảo mật đối với hệ thống phải đảm bảo hệ thống không
bị đánh cắp dữ liệu hay bị phá hoại. Sử dụng các cơ chế phân quyền người sử dụng cũng như các thiết bị như
tường lửa và các thiết bị khác để đảm bảo an toàn cho trang thông tin và hệ thống;
- Tính linh động: Hệ thống cần phải linh động để đáp ứng được các thay đổi dựa trên yêu cầu từ phía người
sử dụng cũng như các yêu cầu phát sinh từ hệ thống;
- Tính toàn vẹn: Giải pháp đưa ra phải có các cơ chế sao lưu phục hồi khi hệ thống có lỗi để tránh việc mất
mát dữ liệu.
2.2. Yêu cầu kỹ thuật công nghệ
2.2.1. Yêu cầu về khả năng truy cập
- Hệ thống phải đảm bảo cho người dùng sử dụng giao diện thân thiện, phương thức xác thực trực quan khi
kết nối đăng nhập và khai thác. Hệ thống đảm bảo truy cập Đơn giản dàng với các trình duyệt Web phổ thông
như IE, Firefox, Chrome, Opera,… và đạt chuẩn Font chữ Unicode;
- Hệ thống phải đảm bảo người dùng được cung cấp các chức năng tương ứng với vai trò/vị trí đảm nhận và
đơn vị công tác;

- Đáp ứng khả năng tốc độ truy cập/tải trang dưới 10s/lần truy cập.
2.2.2. Yêu cầu về khả năng mở rộng
- Hệ thống phải đảm bảo khả năng linh động, sẵn sàng mở rộng nhờ các giải pháp tích hợp phần mềm,
các giải pháp về an toàn thông tin, cân bằng tải, ...
- Hệ thống được thiết kế theo hướng mở để đảm bảo khả năng bổ sung thêm các dịch vụ công trực tuyến
trong tương lai của Bộ Giáo dục và Đào tạo sử dụng trên cùng một nền tảng phần mềm;
- Hệ thống có khả năng tích hợp tương thích với những giải pháp an toàn thông tin như: xác thực người
dùng tích hợp trên các thiết bị an ninh mạng (Firewall, IPS,…), tích hợp chứng thư số SSL,…
2.2.3. Yêu cầu về tiêu chuẩn công nghệ
- Tuân thủ các chuẩn trao đổi thông tin và các yêu cầu về công nghệ và thiết kế của Bộ Thông tin và Truyền
thông;
- Cho phép người dùng truy cập hệ thống thông qua nhiều loại trình duyệt web (web browser);
- Đơn giản, dễ dàng mở rộng hệ thống khi có nhu cầu bổ sung thêm các dịch vụ công trực tuyến khác;
- Hiệu năng thực hiện cao (theo nghĩa sử dụng tài nguyên, tốc độ đáp ứng yêu cầu của người khai thác thông
tin, ...);
- Sử dụng giao diện tiếng Việt với bộ mã tiếng Việt TCVN 6909:2001;
- Phải có khả năng chạy được trên môi trường nền Windows 2003/2008/2012 server, Linux/ Unix.
Yêu cầu về an toàn bảo mật thông tin:
- Ngăn chặn truy cập trái phép, ngăn chặn làm thay đổi trái phép nội dung thông tin của hệ thống;
- Có khả năng tích hợp các giải pháp bảo mật;
- Sao lưu dữ liệu định kỳ và đột xuất;
- Phục hồi hệ thống nhanh chóng khi có sự cố.
2.2.4. Yêu cầu về an toàn bảo mật thông tin:
- Phải đảm bảo khả năng cân bằng tải (load balancing) và tính sẵn sàng cao (high availability), nhằm cung cấp
các dịch vụ một cách liên tục (24x7).
- Đảm bảo khả năng mở rộng được với khả năng gia tăng tải (số lượng) giao dịch mà không gây sụt giảm
nghiêm trọng đối với hiệu năng của hệ thống.
- Phải cung cấp một khung bảo mật toàn diện để quản lý, bảo vệ và cung cấp các thông tin nhạy cảm. Khung
này phải cho phép việc quản lý truy nhập dựa trên vai trò được thiết lập, trong đó việc truy cập đối với các
kiểu khác nhau của các nguồn thông tin, bao gồm hệ thống, các hệ thống cấu thành (các hệ thống con), các
chức năng nghiệp vụ và các quy trình nghiệp vụ, có thể được kiểm soát một cách đơn giản. Có khả năng tích
hợp với các giải pháp bảo mật được sử dụng phổ biến hiện nay.
2.2.5. Yêu cầu về đào tạo, chuyển giao công nghệ
Sau khi hoàn thiện dự án đơn vị thực hiện phải chuyển giao toàn bộ chương trình + tài liệu, bao gồm:
- Mã nguồn module phần mềm;
- Tài liệu thiết kế module;
- Tài liệu hướng dẫn tích hợp;

2

Để đảm bảo quá trình chuyển giao được thuận tiện, cho cả nhà thầu và chủ đầu tư thì công việc này cần diễn
ra theo từng giai đoạn của dự án.
Để bộ phận vận hành của chủ đầu tư có thể làm chủ công nghệ của đội ngũ kỹ thuật của đơn vị thực hiện để
phát triển và duy trì hệ thống mà không phải lệ thuộc vào nhà cung cấp, một số yêu cầu mà Chủ đầu tư và đơn
vị thực hiện cần tuân thủ:
- Cán bộ kỹ thuật của Chủ đầu tư tham gia hợp tác ngay từ khi bắt đầu phân tích (người sử dụng, cán bộ vận
hành và lập trình viên).
- Hỗ trợ để có được sự quen thuộc với kỹ thuật mới và môi trường phát triển trong giai đoạn triển khai.
- Chuyển giao kiến thức kỹ thuật mang tính hệ thống cho từng bộ phận: Cán bộ quản trị hệ thống, cán bộ phụ
trách vận hành hệ thống
Ngoài ra đơn vị thực hiện phải bàn giao những kinh nghiệm đã đạt được trong quá trình triển khai dự án để
Tỉnh có thể độc lập trong quá trình vận hành hệ thống.
2.2.6. Yêu cầu về hạ tầng
Không có yêu cầu mở rộng hoặc tăng cường hạ tầng, sử dụng hạ tầng hiện tạ đang sử dụng để vận hành
hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
2.3. Yêu cầu đối với module phần mềm
2.3.1. Mô hình tổng thể hệ thống Cổng dịch vụ công trực tuyến và Một cửa điện tử

Mô hình Chức năng Cổng DVCTT và hệ thống MCĐT
- Đối với Công dân/Doanh nghiệp/Tổ chức hệ thống cung cấp một “Cổng dịch vụ công” là nơi tập trung
toàn bộ các DVCTT của Bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho trong việc tìm kiếm, đăng ký các DVCTT, cung cấp
các nhóm chức năng: nộp hồ sơ trực tuyến; thanh toán phí/lệ phí trực tuyến; quản lý và theo dõi tiến trình xử
lý hồ sơ; quản lý thông tin tài khoản và các thông tin cá nhân (bao gồm các dữ liệu liên quan của cá nhân như:
giấy tờ đã đính kèm khi nộp hồ sơ, các kết quả đầu ra khi xử lý xong hồ sơ).
- Tương tự, đối với cán bộ, hệ thống cung cấp một “Cổng thông tin Chính CPĐT”, là nền tảng tích hợp
các ứng dụng CPĐT để tạo thành một hệ thống đồng nhất cho Cán bộ ở các cấp đơn vị truy cập để xử lý, tác
nghiệp thông qua các ứng dụng dùng chung và ứng dụng chuyên ngành, các ứng dụng này có thể khai thác các
ứng dụng lõi dùng chung.

3

- Các ứng dụng nền như Quản trị hệ thống, Quản lý người dung cung cấp các chức năng cho admin, subadmin quản lý hệ thống theo phân cấp, ngoài ra các Dịch vụ dữ liệu dùng chung cung cấp cho ứng dụng việc
khai thác dữ liệu trong và ngoài hệ thống.
2.3.2. Mô hình ứng dụng hỗ trợ xử lý nghiệp vụ
Một trong những thành phần quan trong khi triển khai các DVCTT mức độ 3,4 là ngoài việc cung cấp
cho người dân, doanh nghiệp các công cụ nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tuyến hệ thống cần phải cung cấp
các ứng dụng hỗ trợ xử lý nghiệp vụ nhằm đảm bảo việc thụ lý hồ sơ được thực hiện một cách nhanh chóng
và chính xác đây gọi là các ứng dụng Hỗ trợ xử lý nghiệp vụ, các ứng dụng này được triển khai tương ứng với
mỗi DVCTT và tích hợp chặt chẽ với hệ thống Một cửa điện tử liên thông mô hình ứng dụng được mô tả như
hình sau:
Liên thông các cấp

Tiếp
nhận
trực
tuyến

Trả kết
quả
trực
tuyến

Quản lý, theo dõi hồ sơ dịch vụ công

CỔNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN

Luân chuyển hồ sơ

Tiếp
nhận
trực tiếp

Trả kết
quả
trực tiếp

HỆ THỐNG MỘT CỬA ĐIỆN TỬ

Lĩnh vực DVC 1
- Tạo giấy phép...
- In phôi, báo cáo...
- Quản lý CSDL
chuyên ngành
==============
Ứng dụng
Hỗ trợ XLNV 1

CSDL chuyên
ngành 1

Lĩnh vực DVC 2
- Tạo giấy phép...
- In phôi, báo cáo...
- Quản lý CSDL
chuyên ngành
==============
Ứng dụng
Hỗ trợ XLNV 2

CSDL chuyên
ngành 2

Lĩnh vực DVC n
- Tạo giấy phép...
- In phôi, báo cáo...
- Quản lý CSDL
chuyên ngành
==============
Ứng dụng
Hỗ trợ XLNV n

CSDL chuyên
ngành n

Mô hình ứng dụng hỗ trợ xử lý nghiệp vụ
Các ứng dụng Hỗ trợ xử lý nghiệp vụ được triển khai song song với các dịch vụ công trực tuyến mức độ
3, 4, đảm bảo tất cả các loại hồ sơ dịch vụ công trực tuyến khi được chuyển vào hệ thống Một cửa điện tử đều
được cung cấp công cụ hỗ trợ xử lý, bao gồm các nhóm chức năng chính sau:
- Tạo và quản lý các kết quả đầu ra của dịch vụ công: từ thông tin hồ sơ dịch vụ công, hệ thống cung cấp
chức năng tạo kết quả đầu ra tương ứng với dịch vụ công đó, các kết quả đầu ra có thể là Giấy phép, Quyết
định, Chứng chỉ... được cấp cho Công dân/Doanh nghiệp/Tổ chức.
+ In ấn theo biểu mẫu: cung cấp các chức năng tạo và in ấn kết quả đầu ra theo biểu mẫu, bao gồm việc
tạo và in theo phôi (nếu biểu mẫu có phôi theo quy định).
+ Báo cáo thống kê: cung cấp các báo cáo thống kê theo chuyên ngành hoặc theo mỗi lĩnh vực tương
ứng
+ Quản lý CSDL chuyên ngành: một trong những lợi ích to lớn mà các ứng dụng Hỗ trợ xử lý nghiệp vụ
mang lại đó là hình thành nên một hệ thống CSDL chuyên ngành ở mọi lĩnh vực, trong quá trình xử lý nghiệp

4

vụ các hồ sơ dịch vụ công các CSDL chuyên ngành sẽ được tự động tạo và cập nhật theo thời gian thực, các
CSDL này sẽ được chia sẻ cho các đối tương/ngành liên quan khai thác theo đúng nhu cầu và vai trò.
2.3.3. Mô hình xử lý nghiệp vụ dịch vụ công trực tuyến
Cán bộ xử lý

Công dân, doanh nghiệp

Đăng
nhập hệ
thống

Xe
m
thôn
g tin
hướ
ng
dẫn

Th
eo
dõi
việ
c
xử


Quả
n lý,
Lãn
h
đạo

Nộp hồ
sơ trực
tuyến

Xử lý
(luân
chuyển
trạng

Tr
ao
đổ


Trả kết quả
trực tuyến

Ti
ếp
nh
ận
hồ


Đ
ối

c
hi
ế
u

Hỗ
trợ
xử

nghi
ệp

Hỗ
trợ
tíc
h
hợ
p
hệ

Th
ốn
g
kê,
báo
cáo

hồ
s

Dữ liệu
dùng chung

Dữ liệu của
riêng từng

Dữ liệu thực
hiện tiến trình

Dữ liệu phục
vụ báo cáo,

Mô hình xử lý nghiệp vụ tổng quát
Hệ thống hỗ trợ các thành phần nghiệp vụ chính sau đây.
* Đăng nhập hệ thống. Hỗ trợ người dùng (công dân, doanh nghiệp, cán bộ chuyên môn, lãnh đạo) đăng
nhập hệ thống. Đối với mỗi người dùng, để khai thác các dịch vụ và các chức năng của hệ thống, thì trước tiên
cần phải đăng nhập thành công vào hệ thống sử dụng thông tin tài khoản người dùng đã được đăng ký với hệ
thống.
* Xem thông tin hướng dẫn. Hỗ trợ người dùng (công dân, doanh nghiệp) có thể xem và tra cứu các
thông tin hướng dẫn của các thủ tục hành chính công, các biểu mẫu, và các hướng dẫn hỗ trợ khác.
* Theo dõi việc xử lý hồ sơ. Hỗ trợ người dùng theo dõi trạng thái xử lý, sửa đổi thông tin, hoặc hủy bỏ
đối với hồ sơ mà anh ta đã nộp.
* Nộp hồ sơ trực tuyến. Hỗ trợ người dùng điền mẫu biểu trực tuyến (online form), đính kèm các bản
quét giấy tờ, tài liệu. Thành phần nghiệp vụ này nhằm hướng tới sử dụng các giấy tờ đính kèm có tính pháp
lý, và được quản lý bởi cá nhân người dùng.
* Tiếp nhận hồ sơ. Hỗ trợ các trao đổi và tương tác với người dùng tại bước tiếp nhận hồ sơ: hẹn ngày
đối chiếu hồ sơ, tiếp nhận hoặc từ chối tiếp nhận hồ sơ.
* Xử lý (luân chuyển trạng thái) hồ sơ. Quản lý quá trình xử lý hồ sơ và trạng thái luân chuyển hồ sơ,
theo quy trình được định nghĩa động phù hợp với từng yêu cầu nghiệp vụ của từng cơ quan quản lý.
* Trả kết quả trực tuyến. Hỗ trợ người dùng tải về (to download) bản quét của các kết quả thụ lý hồ sơ,
cung cấp lịch hẹn hoặc chuyển qua đường bưu chính đối với bản giấy của các kết quả thụ lý hồ sơ.

5

* Trao đổi ý kiến (công dân, doanh nghiệp với cán bộ xử lý). Hỗ trợ trao đổi thông tin trong quá trình
thụ lý hồ sơ giữa công dân, doanh nghiệp và cán bộ xử lý. Lưu ý, thành phần nghiệp vụ này được cài đặt tùy
biến, trong đó người quản trị có thể thiết lập việc sử dụng hoặc không sử dụng chức năng này.
* Đối chiếu hồ sơ (số và giấy). Hỗ trợ cán bộ thụ lý hồ sơ đối chiếu bản giấy và bản số đã tải lên
(uploaded), để đảm bảo tính pháp lý của hồ sơ số.
* Hỗ trợ xử lý nghiệp vụ. Hỗ trợ cán bộ xử lý hồ sơ và người quản trị hệ thống trong việc quản trị các
danh mục dữ liệu, hỗ trợ xử lý thông tin không gian và địa lý, ...
* Hỗ trợ tích hợp hệ thống. Hỗ trợ hoạt động tích hợp với các hệ thống một cửa đã có.
* Thống kê, báo cáo. Hỗ trợ việc sinh ra và quản lý các thống kê, báo cáo nghiệp vụ. Các thông tin thống
kê, báo cáo này được sử dụng bởi các chuyên viên ở cấp quản lý và lãnh đạo trong các hoạt động quản lý, giám
sát và ra quyết định.
2.3.4. Mô hình triển khai
a) Mô hình triển khai hệ thống dịch vụ công
Để đảm bảo hiệu năng và ổn định cho toàn hệ thống, các thành phần chính của hệ thống CPĐT Bộ được
phân tách trên các server riêng biệt, trong đó các thành phần chính là Cổng dịch vụ công trực tuyến và Hệ
thống một cửa điện tử được triển khai trên nhiều note server với cơ chế cân bằng tải, mô hình triển khai được
mô tả như sau:

Mô hình triển khai
Về kỹ thuật, hệ thống sử dụng Nginx để làm web proxy. Các hệ thống Dịch vụ công cho cán bộ (bao
gồm các ứng dụng hỗ trợ xử lý nghiệp vụ và Một cửa điện tử) và Hệ thống cổng dịch vụ công trực tuyến có ít
nhất 2 server cluster chạy active - active để chia sẻ tải, các server databases và server caches sử dụng galeracluster theo cơ chế master-slaves để đảm bảo đáp ứng cho việc ghi đọc liên tục trên hệ thống.

6

Ngoài ra, về mặt kiến trúc lập trình, các thành phần khác trong hệ thống CPĐT cũng được tách ra thành
những module riêng biệt (ví dụ các dịch vụ dùng chung, Thanh toán trực tuyến, Chữ ký số, ...) để sẵn sàng cho
việc triển khai trên hai hoặc nhiều note server độc lập và áp dụng cơ chế cluster.
b) Mô hình triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu
(*) Mô hình triển khai hệ thống

Trường mầm non và phổ thông

Phòng GD huyện

Sở GD Tỉnh

Các đơn vị khác

Bộ GD ĐT

Internet

Hệ thống cơ sở dữ liệu toàn
ngành vềgiáo dục mầm non
và phổ thông

QUẢN TRỊ ZONE

Core switch

Firewall

DMZ ZONE

Web App Srv 2

Web App Srv 1

Web App Srv ...

SERVER ZONE

Database server

App Loadbancer

(*) Mô hình nghiệp vụ hệ thống cơ sở dữ liệu
MÔ HÌNH TỔNG THỂ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ CSDL TOÀN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON VÀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Lãnh đạo, CB tại Trường

Lãnh đạo, CB tại
Phòng GDĐT các
Huyện

Lãnh đạo, CB
tại các Sở
GDĐT

Lãnh đạo, CB
Bộ GD&ĐT

CB UBND

CB tại Bộ
Tài chính

Thành phố,
Huyện, Xã...

CB tại Bộ
LĐTB&XH

CB tại
VPCP

CB tại
VPQH

Cá nhân, đơn vị trong
và ngoài ngành khai
thác dữ liệu

Các đơn vị hoạch định
chính sách

HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ CSDL TOÀN NGHÀNH VỀ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Quản trị hệ thống
CƠ SỞ GIÁO DỤC

TRUNG TÂM DỮ LIỆU
CÁC
CÁCPHÂN
PHÂNHỆ
HỆCHÍNH
CHÍNHCỦA
CỦAHỆ
HỆTHỐNG
THỐNG

Quản lý
mạng lưới
trường học,
các đơn vị

Quản
lý lớp

Quản lý
học sinh

Quản lý đội
ngũ cán bộ/
giáo viên

Quản lý cơ
sở vật chất
và trang
thiết bị của
trường

Theo
dõi và
đánh giá
(M&E)

Quản lý tài
chính của
trường

Thống kê báo
cáo, hỗ trợ phân
tích hoạch định
chính sách

CƠ SỞ DỮ LIỆU

CSDL Sở 1
Huyện 1

Huyện 2

THPT

Mẫng giáo

THCS

GDTX

...

CSDL Sở ...

CSDL Sở 2
Huyện 1

Huyện 2

THCS

THPT

Mẫng giáo

Tiểu học

THCS

GDTX

Huyện

Huyện 1

Huyện 2

THCS

THPT

Mẫng giáo

THCS

Tiểu học

THCS

GDTX

Tiểu học

Huyện

...

...

Chia sẻ thông
tin: chia sẻ với
các Đơn vị trong
và ngoài ngành

Quản
trị hệ
thống

Huyện

Đồng bộ dữ liệu
chia sẻ

Data Warehouse, Reporting...

CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

7

VĂN PHÒNG
CHINH PHỦ

ĐỒNG BỘ

BỘ TÀI CHÍNH

BỘ LĐTB&XH

CSDL
ĐỒNG BỘ
Mã số công dân
hộ nghèo, đối tượng
chính sách, việc làm,
lao động, trẻ em
...

HẠ TẦNG TRƯỜNG

VĂN PHÒNG
QUỐC HỘI

ĐỒNG BỘ, TRAO ĐỔI
DỮ LIỆU

CSDL TOÀN NGÀNH

Đồng bộ thông qua
- File Excel được chuẩn
hóa
- Trực tiếp thông qua
API webservice, chuẩn
kết nối XML

DỮ LIỆU CÁC ĐƠN
VỊ LIÊN QUAN

Hệ thống thông tin về cơ sở dữ liệu toàn ngành mầm non và giáo dục đại học

CẬP NHẬT

CSDL
CỦA TRƯỜNG 1
1. Hồ sơ lớp học
2. Hồ sơ Học sinh
3. Hồ sơ Cán bộ
4. Hồ sơ CSVC
5. Hồ sơ tài chính.

BỘ CÔNG AN

...

CƠ SỞ HẠ TẦNG NHẮN TIN SMS

CÁC ĐƠN VỊ
KHÁC TRONG
BỘ

2.3.5. Thiết kế chức năng
Việc thiết kế chức năng được thực hiện trên phần mềm bổ sung nên có một số lưu ý trong việc thiết kế
chức năng cho module phần mềm này như sau:
2.3.5.1. Yêu cầu chung đối với việc thiết kế chức năng module tiện tích phần mềm
Mô hình hoạt động và các chức năng của Cổng dịch vụ công trực tuyến, Chức năng của hệ thống thông
tin công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp và Chức năng của cơ sở dữ liệu toàn ngành về giáo
dục mầm non và giáo dục phổ thông được giữ nguyên.
Bổ sung các chức năng phục vụ chuẩn hoá, tích hợp dữ liệu đã chuẩn hoá, tích hợp tự động trên hệ thống
thông tin công nhận văn bằng do cơ sở nước ngoài cấp.
Bổ sung chức năng tiếp nhận và các dữ liệu đã chuẩn hoá, chuyển đổi và tích hợp trong hệ thống Cổng
dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bổ sung các chức năng tạo lập dịch vụ tích hợp (API) phục vụ tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung của
cơ sở dữ liệu toàn ngành với Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các hệ thống dịch
vụ công khác.
2.3.5.2. Yêu cầu chức năng của các module tiện ích phần mềm
a) Yêu cầu chức năng của module phần mềm phục vụ chuẩn hoá, tích hợp dữ liệu đã chuẩn hoá, tích hợp
tự động trên hệ thống thông tin công nhận văn bằng do cơ sở nước ngoài cấp:
Xác thực kết nối tiếp nhận thông tin
Tra cứu lịch sử truy cập hệ thống
Xuất dữ liệu từ hệ thống nguồn
Quản lý log xuất dữ liệu
Quản lý tài khoản kết nối
Nhận dữ liệu từ file
Chuẩn hóa thông tin gửi
Nhận dữ liệu qua Restful API
Quản lý log đồng bộ dữ liệu
Cấu hình tài khoản kết nối
b) Yêu cầu chức năng của module phần mềm phục vụ tạo lập các dịch vụ phục vụ khai thác, sử dụng và
tích hợp dữ liệu của cơ sở dữ liệu toàn ngành về giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông:
- Các chức năng cho phép tích hợp đối với các dữ liệu dùng chung
Tích hợp danh mục vùng khó khăn
Tích hợp danh mục cấp học
Tích hợp danh mục dân tộc
Tich hợp danh mục học lực
Tích hợp danh mục hạnh kiểm
Tích hợp danh mục diện chính sách
Tích hợp danh mục diện ưu tiên

Tích hợp danh mục hình thức đào tạo
Tích hợp danh mục hình thức khen thưởng
Tích hợp danh mục khuyết tật
Tích hợp danh mục miễn giảm học phí
Tích hợp danh mục phân ban
Tích hợp danh mục trạng thái học sinh
Tích hợp danh mục trình độ chuyên môn
Tích hợp danh mục trình độ đào tạo
Tích hợp danh mục trình độ tin học
Tích hợp danh mục kiểu lớp
Tích hợp danh mục nhóm chuyên ngành
Tích hợp danh mục chuẩn nghề nghiệp
Tích hợp danh mục học vấn phổ thông
Tích hợp danh mục học bán trú
Tích hợp danh mục học vị
Tích hợp danh mục học hàm
- Các chức năng cho phép tích hợp đối với hồ sơ trường, lớp
Tích hợp danh sách trường
Tích hợp thông tin trường
Tích hợp danh sách lớp theo trường
Tích hợp thông tin lớp
Tích hợp tìm kiếm thông tin lớp theo trường
- Các chức năng cho phép tích hợp đối với hồ sơ đội ngũ
Kiểm tra, xác thực thông tin giáo viên và cán bộ quản lý theo mã
Tích hợp danh sách giáo viên theo trường
Tích hợp danh sách giáo viên theo lớp
Tích hợp tìm kiếm giáo viên nâng cao
Tích hợp danh sách giáo viên theo trình độ
Tích hợp danh sách giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
Tích hợp danh sách giáo viên theo cấp học
Tích hợp danh sách giáo viên theo trình độ ngoại ngữ
Tích hợp danh sách giáo viên theo vùng
- Các chức năng đối với học sinh
Kiểm tra, xác thực thông tin học sinh theo mã học sinh

9

Tích hợp thông tin quá trình học tập của học sinh
Tích hợp thông tin sổ điểm học sinh
Tích hợp thông tin học bạ học sinh

10

2.3.5.3. Bảng sắp xếp thứ tự ưu tiên của phần mềm
STT

Mô tả yêu cầu

Phân loại

Mức độ

Ghi chú

A

CHỨC NĂNG CỦA TIỆN ÍCH PHẦN MỀM CHUẨN HOÁ, TÍCH HỢP DỮ LIỆU DỊCH
VỤ CÔNG NHẬN VĂN BẰNG DO CƠ SỞ ĐÀO TẠO NƯỚC NGOÀI CẤP VÀO CỔNG
DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN CỦA BỘ

1

Xác thực kết nối tiếp nhận thông tin

2

Tra cứu lịch sử truy cập hệ thống

3

Yêu cầu truy vấn

B

Dữ liệu đầu ra

B

Xuất dữ liệu từ hệ thống nguồn

Yêu cầu truy vấn

B

4

Quản lý log xuất dữ liệu

Yêu cầu truy vấn

B

5

Quản lý tài khoản kết nối

Dữ liệu đầu vào

B

6

Nhận dữ liệu từ file

Dữ liệu đầu vào

B

7

Chuẩn hóa thông tin gửi

Dữ liệu đầu vào

B

8

Nhận dữ liệu qua Restful API

Dữ liệu đầu vào

B

9

Quản lý log đồng bộ dữ liệu

Dữ liệu đầu vào

B

10

Cấu hình tài khoản kết nối

Dữ liệu đầu vào

B

B

CHỨC NĂNG CỦA DỊCH VỤ TIỆN TÍCH PHỤC VỤ KHAI THÁC, TÍCH HỢP DỮ
LIỆU DÙNG CHUNG CỦA CSDL TOÀN NGÀNH VỀ GDMN, GDPT TÍCH HỢP VỚI
CỔNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN VÀ CÁC HỆ THỐNG KHÁC

I

Các chức năng cho phép tích hợp đối
với các dữ liệu dùng chung

1

Tích hợp danh mục vùng khó khăn

Dữ liệu đầu vào

B

2

Tích hợp danh mục cấp học

Dữ liệu đầu vào

B

3

Tích hợp danh mục dân tộc

Dữ liệu đầu vào

B

4

Tich hợp danh mục học lực

Dữ liệu đầu vào

B

5

Tích hợp danh mục hạnh kiểm

Dữ liệu đầu vào

B

6

Tích hợp danh mục diện chính sách

Dữ liệu đầu vào

B

7

Tích hợp danh mục diện ưu tiên

Dữ liệu đầu vào

B

8

Tích hợp danh mục hình thức đào tạo

Dữ liệu đầu vào

B

9

Tích hợp danh mục hình thức khen thưởng

Dữ liệu đầu vào

B

10

Tích hợp danh mục khuyết tật

Dữ liệu đầu vào

B

11

Tích hợp danh mục miễn giảm học phí

Dữ liệu đầu vào

B

12

Tích hợp danh mục phân ban

Dữ liệu đầu vào

B

13

Tích hợp danh mục trạng thái học sinh

Dữ liệu đầu vào

B

11

STT

Mô tả yêu cầu

Phân loại

Mức độ

14

Tích hợp danh mục trình độ chuyên môn

Dữ liệu đầu vào

B

15

Tích hợp danh mục trình độ đào tạo

Dữ liệu đầu vào

B

16

Tích hợp danh mục trình độ tin học

Dữ liệu đầu vào

B

17

Tích hợp danh mục kiểu lớp

Dữ liệu đầu vào

B

18

Tích hợp danh mục nhóm chuyên ngành

Dữ liệu đầu vào

B

19

Tích hợp danh mục chuẩn nghề nghiệp

Dữ liệu đầu vào

B

20

Tích hợp danh mục học vấn phổ thông

Dữ liệu đầu vào

B

21

Tích hợp danh mục học bán trú

Dữ liệu đầu vào

B

22

Tích hợp danh mục học vị

Dữ liệu đầu vào

B

23

Tích hợp danh mục học hàm

Dữ liệu đầu vào

B

II

Các chức năng cho phép tích hợp đối
với hồ sơ trường, lớp

1

Tích hợp danh sách trường

Dữ liệu đầu vào

B

2

Tích hợp thông tin trường

Dữ liệu đầu vào

B

3

Tích hợp danh sách lớp theo trường

Dữ liệu đầu vào

B

4

Tích hợp thông tin lớp

Dữ liệu đầu vào

B

5

Tích hợp tìm kiếm thông tin lớp theo
trường

Dữ liệu đầu vào

B

III

Các chức năng cho phép tích hợp đối
với hồ sơ đội ngũ

1

Kiểm tra, xác thực thông tin giáo viên và
cán bộ quản lý theo mã

Yêu cầu truy vấn

B

2

Tích hợp danh sách giáo viên theo trường

Dữ liệu đầu vào

B

3

Tích hợp danh sách giáo viên theo lớp

Dữ liệu đầu vào

B

4

Tích hợp tìm kiếm giáo viên nâng cao

Dữ liệu đầu vào

B

5

Tích hợp danh sách giáo viên theo trình độ

Dữ liệu đầu vào

B

6

Tích hợp danh sách giáo viên theo chuẩn
nghề nghiệp

Dữ liệu đầu vào

B

7

Tích hợp danh sách giáo viên theo cấp học

Dữ liệu đầu vào

B

8

Tích hợp danh sách giáo viên theo trình độ
ngoại ngữ

Dữ liệu đầu vào

B

9

Tích hợp danh sách giáo viên theo vùng

Dữ liệu đầu vào

B

12

Ghi chú

STT
IV

Mô tả yêu cầu

Phân loại

Mức độ

Ghi chú

Các chức năng đối với học sinh

1

Kiểm tra, xác thực thông tin học sinh theo
mã học sinh

Yêu cầu truy vấn

B

2

Tích hợp thông tin quá trình học tập của
học sinh

Dữ liệu đầu vào

B

3

Tích hợp thông tin sổ điểm học sinh

Dữ liệu đầu vào

B

4

Tích hợp thông tin học bạ học sinh

Dữ liệu đầu vào

B

2.3.5.4. Bảng chuyển đổi yêu cầu chức năng sang trường hợp sử dụng

TT

A

1

Tên Use-case

Tên
tác
nhân
chính

Tên
tác
nhân
phụ

Mức
độ
BMT

Mô tả trường hợp sử
dụng (Use Case
Description)

Mức
độ cần
thiết

CHỨC NĂNG CỦA TIỆN ÍCH PHẦN MỀM CHUẨN HOÁ, TÍCH HỢP DỮ LIỆU
DỊCH VỤ CÔNG NHẬN VĂN BẰNG DO CƠ SỞ ĐÀO TẠO NƯỚC NGOÀI CẤP
VÀO CỔNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN CỦA BỘ
Xác thực kết nối tiếp nhận
thông tin

Hệ
thống

QTHT

B

Hệ thống xác thực thông tin
kết nối bằng tên truy cập và
mật khẩu

Phức
tạp

Hệ thống sinh ra một mã
token để sử dụng cho việc
kết nối dữ liệu
Hệ thống kiểm tra mã token
còn hiệu lực hay hết hạn
Hệ thống gửi thông báo
tương ứng với từng tình
trạng của token được cung
cấp
Hệ thống kiểm tra IP gửi
yêu cầu hợp lệ
Hệ thống gửi thông báo nếu
IP không hợp lệ
Hệ thống khóa IP truy cập
nếu thông tin không hợp lệ
5 lần

2

Tra cứu lịch sử truy cập hệ
thống

QTHT

13

QTHT

B

Quản trị hệ thống có thể
thực hiện tra cứu lịch sử
truy cập theo các tiêu chí:
Mã nhân viên, Họ và tên

Trung
bình

TT

Tên Use-case

Tên
tác
nhân
chính

Tên
tác
nhân
phụ

Mức
độ
BMT

Mô tả trường hợp sử
dụng (Use Case
Description)

Mức
độ cần
thiết

nhân viên, Từ ngày đến
ngày.
Hệ thống kiểm tra điều kiện
tìm kiếm và hiển thị kết quả
lịch sử truy cập thỏa mãn
điều kiện
Quản trị hệ thống được
phép xem trước (preview)
file kết quả tìm kiếm lịch sử
truy cập trước khi in
Quản trị hệ thống được
phép kết xuất lịch sử truy
cập ra file excel
Quản trị hệ thống có thể
xóa dữ liệu lịch sử truy cập
hệ thống
3

Xuất dữ liệu từ hệ thống
nguồn

Hệ
thống

QTHT

B

Hệ thống xuất dữ liệu sang
định dạng excel

Trung
bình

Hệ thống xuất dữ liệu sang
định dạng csv
Hệ thống xuất dữ liệu sang
định dạng textfile
Hệ thống tự động gửi dữ
liệu xuất sang hệ thống
nhận
4

Quản lý log xuất dữ liệu

Hệ
thống

QTHT

B

Hệ thống ghi lại loại thông
tin được xuất

Trung
bình

Hệ thống ghi lại giờ thông
tin xuất dữ liệu
Hệ thống ghi lại tài khoản
xuất dữ liệu
Người quản trị xem danh
sách lịch sử xuất dữ liệu
Người quản trị lọc danh
sách lịch sử xuất dữ liệu
5

Quản lý tài khoản kết nối

QTHT

14

QTHT

B

Người quản trị thêm mới tài
khoản có quyền gửi dữ liệu

Phức
tạp

TT

Tên Use-case

Tên
tác
nhân
chính

Tên
tác
nhân
phụ

Mức
độ
BMT

Mô tả trường hợp sử
dụng (Use Case
Description)

Mức
độ cần
thiết

Người quản trị thay đổi mật
khẩu tài khoản có quyền
gửi dữ liệu
Người quản trị cập nhật
thông tin tài khoản
Người quản trị khóa tài
khoản có quyền gửi dữ liệu
Người quản trị mở khóa tài
khoản có quyền gửi dữ liệu
Người quản trị xóa tài
khoản có quyền gửi dữ liệu
Người quản trị tìm kiếm
các tài khoản có quyền gửi
dữ liệu
6

Nhận dữ liệu từ file

Hệ
thống

QTHT

B

Hệ thống tiếp nhận dữ liệu
bằng file csv

Trung
bình

Hệ thống tiếp nhận dữ liệu
bằng file excel
Hệ thống tiếp nhận dữ liệu
bằng file text
Hệ thống tự động đồng bộ
dữ liệu sau khi nhận dữ liệu
từ file
7

Chuẩn hóa thông tin gửi

QTHT

Hệ
thống

B

Người quản trị tạo mới mẫu
tiếp nhận dữ liệu

Trung
bình

Người quản trị thêm cột dữ
liệu sẽ tiếp nhận
Người quản trị bớt cột dữ
liệu sẽ tiếp nhận
Người quản trị chọn định
dạng kiểu dữ liệu cho cột
Người quản trị xóa mẫu
tiếp nhận dữ liệu
8

Nhận dữ liệu qua Restful
API

Hệ
thống

15

QTHT

B

Hệ thống tiếp nhận dữ liệu
bằng RestfulAPI

Trung
bình

TT

Tên Use-case

Tên
tác
nhân
chính

Tên
tác
nhân
phụ

Mức
độ
BMT

Mô tả trường hợp sử
dụng (Use Case
Description)

Mức
độ cần
thiết

Hệ thống kiểm tra dữ liệu
định dạng dữ liệu khi tiếp
nhận
Hệ thống gửi thông báo lỗi
chi tiết nếu có lỗi sai định
dạng dữ liệu
Hệ thống tự động đồng bộ
dữ liệu sau khi tiếp nhận dữ
liệu hợp lệ
9

Quản lý log đồng bộ dữ liệu

Hệ
thống

QTHT

B

Hệ thống ghi log tài khoản
gửi dữ liệu

Trung
bình

Hệ thống thi log thời gian
gửi dữ liẹu
Hệ thống ghi log dữ liệu
được cập nhật
Người quản trị xem danh
sách log thông tin đồng bộ
dữ liẹu
Người quản trị lọc thông tin
log theo các tiêu chí
10

Cấu hình tài khoản kết nối

Hệ
thống

QTHT

B

Cấu hình cho phép/bỏ địa
chỉ IP kết nối chuyển đổi
dữ liệu
Hệ thống chi phép giám sát
các giao dịch chuyển đổi dữ
liệu
Hệ thống cho phép chặn IP
truy cập trái phép
Hệ thống cho phép đặt kiểm
soát bất thường của địa chỉ
IP kết nối

B

CHỨC NĂNG CỦA DỊCH VỤ TIỆN TÍCH PHỤC VỤ KHAI THÁC, TÍCH HỢP
DỮ LIỆU DÙNG CHUNG CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU TOÀN NGÀNH VỀ GIÁO DỤC
MẦM NON VÀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TÍCH HỢP VỚI CỔNG DỊCH VỤ
CÔNG TRỰC TUYẾN VÀ CÁC HỆ THỐNG KHÁC

16

Trung
bình

TT

Tên Use-case

I

Dịch vụ API chức năng cho
phép tích hợp đối với các dữ
liệu dùng chung

1

Tích hợp danh mục vùng khó
khăn

Tên
tác
nhân
chính

QTHT

2

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh mục dân tộc

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh mục học lực

Đơn
giản

QTHT

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh mục hạnh
kiểm

QTHT

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh mục diện
chính sách

QTHT

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh mục diện ưu
tiên

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh mục hình
thức đào tạo

Tích hợp danh mục diện ưu
tiên
QTHT

8

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh mục cấp học

Tích hợp danh mục diện chính
sách
QTHT

7

B

Tích hợp danh mục hạnh kiểm
QTHT

6

QTHT

QTHT

Tích hợp danh mục hình thức
đào tạo
QTHT

17

QTHT

Mức
độ cần
thiết

Đơn
giản

Tich hợp danh mục học lực
QTHT

5

QTHT

Mô tả trường hợp sử
dụng (Use Case
Description)

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh mục vùng
khó khăn

Tích hợp danh mục dân tộc
QTHT

4

QTHT

Mức
độ
BMT

Tích hợp danh mục cấp học
QTHT

3

Tên
tác
nhân
phụ

TT

9

Tên Use-case

Tên
tác
nhân
chính

QTHT

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh mục phân ban

Đơn
giản

QTHT

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh mục trạng
thái học sinh

QTHT

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh mục trình độ
chuyên môn

QTHT

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh mục trình độ
đào tạo

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh mục trình độ
tin học

Tích hợp danh mục trình độ
đào tạo
QTHT

16

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh mục miễn
giảm học phí

Tích hợp danh mục trình độ
chuyên môn
QTHT

15

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh mục khuyết
tật

Tích hợp danh mục trạng thái
học sinh
QTHT

14

B

Tích hợp danh mục phân ban
QTHT

13

QTHT

QTHT

Tích hợp danh mục trình độ tin
học
QTHT

18

QTHT

Mức
độ cần
thiết
Đơn
giản

Tích hợp danh mục miễn giảm
học phí
QTHT

12

QTHT

Mô tả trường hợp sử
dụng (Use Case
Description)
Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh mục hình
thức khen thưởng

Tích hợp danh mục khuyết tật
QTHT

11

Mức
độ
BMT

Tích hợp danh mục hình thức
khen thưởng
QTHT

10

Tên
tác
nhân
phụ

TT

17

Tên Use-case

Tên
tác
nhân
chính

QTHT

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh mục nhóm
chuyên ngành

QTHT

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh mục chuẩn
nghề nghiệp

QTHT

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh mục học vấn
phổ thông

QTHT

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh mục học bán
trú

QTHT

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh mục học vị

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh mục học hàm

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh sách trường

Đơn
giản

Tích hợp danh mục học vị
QTHT

23

Đơn
giản

Tích hợp danh mục học bán trú
QTHT

22

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh mục kiểu lớp

Tích hợp danh mục học vấn
phổ thông
QTHT

21

Mức
độ cần
thiết

Tích hợp danh mục chuẩn
nghề nghiệp
QTHT

20

Mô tả trường hợp sử
dụng (Use Case
Description)

Tích hợp danh mục nhóm
chuyên ngành
QTHT

19

Mức
độ
BMT

Tích hợp danh mục kiểu lớp
QTHT

18

Tên
tác
nhân
phụ

QTHT

Tích hợp danh mục học hàm
QTHT

II

Dịch vụ API chức năng cho
phép tích hợp đối với hồ sơ
trường, lớp

1

Tích hợp danh sách trường
QTHT

19

QTHT

QTHT

TT

2

Tên Use-case

Tên
tác
nhân
chính

III

Dịch vụ API chức năng cho
phép tích hợp đối với hồ sơ
đội ngũ

1

Kiểm tra, xác thực thông tin
giáo viên và cán bộ quản lý
theo mã

QTHT

4

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh sách lớp theo
trường

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng thông tin lớp

Đơn
giản

QTHT

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng tìm kiếm thông tin
lớp theo trường

QTHT

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng xác thực thông tin
giáo viên và cán bộ quản lý
theo mã

QTHT

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh sách giáo
viên theo trường

Đơn
giản

Đơn
giản

Tích hợp danh sách giáo viên
theo trường
QTHT

3

B

Tích hợp tìm kiếm thông tin
lớp theo trường
QTHT

2

QTHT

QTHT

Tích hợp danh sách giáo viên
theo lớp

Tích hợp tìm kiếm giáo viên
nâng cao

QTHT

QTHT

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh sách giáo
viên theo lớp

QTHT

QTHT

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,

20

Mức
độ cần
thiết
Đơn
giản

Tích hợp thông tin lớp
QTHT

5

QTHT

Mô tả trường hợp sử
dụng (Use Case
Description)
Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng thông tin trường

Tích hợp danh sách lớp theo
trường
QTHT

4

Mức
độ
BMT

Tích hợp thông tin trường
QTHT

3

Tên
tác
nhân
phụ

TT

Tên Use-case

Tên
tác
nhân
chính

Tên
tác
nhân
phụ

Mức
độ
BMT

Mô tả trường hợp sử
dụng (Use Case
Description)

Mức
độ cần
thiết

sử dụng tìm kiếm giáo viên
nâng cao
5

QTHT

6

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh sách giáo
viên theo cấp học

QTHT

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh sách giáo
viên theo trình độ ngoại
ngữ

QTHT

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh sách giáo
viên theo vùng

Đơn
giản

Đơn
giản

Tích hợp danh sách giáo viên
theo vùng
QTHT

IV

Dịch vụ API chức năng tích
hợp đối với học sinh

1

Kiểm tra, xác thực thông tin
học sinh theo mã học sinh

2

QTHT

Tích hợp danh sách giáo viên
theo trình độ ngoại ngữ
QTHT

9

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh sách giáo
viên theo chuẩn nghề
nghiệp

Tích hợp danh sách giáo viên
theo cấp học
QTHT

8

QTHT

Tích hợp danh sách giáo viên
theo chuẩn nghề nghiệp
QTHT

7

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng danh sách giáo
viên theo trình độ

Tích hợp danh sách giáo viên
theo trình độ

Tích hợp thông tin quá trình
học tập của học sinh

QTHT

QTHT

QTHT

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng xác thực thông tin
học sinh theo mã học sinh

QTHT

QTHT

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,

21

TT

Tên Use-case

Tên
tác
nhân
chính

Tên
tác
nhân
phụ

Mức
độ
BMT

Mô tả trường hợp sử
dụng (Use Case
Description)

Mức
độ cần
thiết

sử dụng thông tin quá trình
học tập của học sinh
3

Tích hợp thông tin sổ điểm học
sinh
QTHT

4

QTHT

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng thông tin sổ điểm
học sinh

Đơn
giản

B

Hệ thống cho phép cổng
dịch vụ công trực tuyến và
các hệ thống khác kết nối,
sử dụng thông tin học bạ
học sinh

Tích hợp thông tin học bạ học
sinh
QTHT

QTHT

2.3.6. Các yêu cầu phi chức năng
2.3.6.1. Yêu cầu cần đáp ứng đối với cơ sở dữ liệu
- Thông tin dữ liệu được thiết kế và lưu trữ trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Các bảng dữ liệu được
thiết kế với các liên kết và ràng buộc đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu.
- Việc truy xuất dữ liệu có thể thực hiện trực tiếp trên các bảng hoặc thông qua các View để tăng
tính linh hoạt của hệ thống.
- Cập nhật bổ sung dữ liệu được thực hiện thông qua các thủ tục bên trong hệ quản trị cơ sở dữ
liệu (Stored Procedures) thuận tiện cho việc bảo trì nâng cấp. Các thủ tục đều sử dụng giao dịch
(Transactions) để cập nhật số liệu đảm bảo sự toàn vẹn dữ liệu. Các giao dịch bị ngắt giữa chừng dữ
liệu có thể được khôi phục lại trạng thái ban đầu.
2.3.6.2. Yêu cầu về an toàn thông tin
Tuân thủ yêu cầu về đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐCP về đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ.
Cổng dịch vụ công trực tuyến là hệ thống đang được vận hành ổn định trên cơ sở thừa kế nền
tảng kỹ thuật và hạ tầng máy chủ, thiết bị an toàn thông tin của Phòng máy chủ đặt tại cơ quan Bộ.
Việc đề xuất cấp độ ATTT đối với Cổng dịch vụ công trực tuyến cũng đang được thực hiện theo
lộ trình các nhiệm vụ của Cục Công nghệ thông tin, vì vậy trong phạm vi dự án này không thực hiện
việc đề xuất cấp độ.
2.3.6.3. Các yêu cầu cần đáp ứng về thời gian xử lý, độ phức tạp xử lý của các chức năng phần
mềm
Yêu cầu về tính đáp ứng tức thời và đảm bảo thông lượng.
- Hệ thống phải có khả năng đáp ứng tức thời, phục vụ công tác quản lý, tra cứu.
- Hệ thống cần đảm bảo thông lượng lớn, đáp ứng số lượng người sử dụng đồng thời cao và lượng
dữ liệu truyền tải lớn trong các thời điểm.

22

- Cụ thể:
+ Thời gian đáp ứng trung bình đối với các chức năng nghiệp vụ, trong điều kiện bình thường đạt
dưới 10 giây.
+ Tốc độ tra cứu, tìm kiếm dữ liệu theo nhiều điều kiện dưới 30 giây.
Yêu cầu về hiệu quả sử dụng trực tuyến (end user efficiency online)
+ Hệ thống cần thiết kế đảm bảo hỗ trợ người sử dụng thực hiện tốt và nhanh chóng các quy trình
nghiệp vụ quản lý, tra cứu.
Yêu cầu về độ phức tạp của xử lý bên trong (complex internal processing)
+ Hệ thống đáp ứng xử lý khối lượng dữ liệu lớn của toàn hệ thống.
+ Hệ thống cần đáp ứng xử lý tính toán trích xuất dữ liệu chính xác, phân loại thông tin của công
chính và các cổng thành phần trên hệ thống.
+ Hệ thống xử lý đúng và đủ các quy trình phức tạp: phân quyền truy xuất dữ liệu người dùng,
phê duyệt quy trình, quản lý các chuyên trang.
2.3.6.4. Các yêu cầu về cài đặt, hạ tầng, đường truyền, an toàn vận hành, khai thác, sử dụng:
Mạng: LAN, WAN, Internet.
Máy chủ ứng dụng: Hệ điều hành Windows Server 2012 R2 trở lên.
Máy chủ CSDL: Hệ điều hành Windows Server 2012 R2 trở lên
Máy trạm: Hệ điều hành Linux, Windows 7, Windows 8, Windows 10.
Hệ thống được xây dựng trên nền tảng web;
Hỗ trợ các trình duyệt web: IE phiên bản 9 trở lên, Microsoft Edge, Firefox phiên bản mới nhất,
Chrome phiên bản mới nhất.
2.4. Yêu cầu về mức độ chịu đựng sai hỏng đối với các lỗi cú pháp lập trình, lỗi lô-gic trong xử lý dữ
liệu, lỗi kiểm soát tính đúng đắn của dữ liệu đầu vào
- Quy trình kiểm tra dữ liệu đầu vào: Dữ liệu đầu vào phải tuân thủ định dạng đã thiết, bao gồm
các trường thông tin bắt buộc hay tuỳ chọn, định dạng dữ liệu của các trường đó và các điều kiện cụ thể
khác. Nếu dữ liệu không tuân thủ các điều kiện trên, dữ liệu sẽ bị hệ thống từ chối.
- Quy tắc tra cứu dữ liệu: người dùng nhập thông tin cần tra cứu (ví dụ số ký hiệu văn bản, trích
yếu) hệ thống chỉ trả về dữ liệu xác minh nếu các thông tin trùng khớp với dữ liệu sẵn có.
- Phần mềm cung cấp tính năng báo lỗi chi tiết đến từng tình huống. Để giúp người sử dụng biết
được các thông báo một cách rõ ràng, ngôn ngữ hiển thị trong các báo lỗi được yêu cầu là tiếng Việt.
2.5. Yêu cầu về mỹ thuật, kỹ thuật cần đạt được của các giao diện chương trình;
Phù hợp với phần mềm hiện có, không làm thay đổi cấu trúc của hệ thống.
2.6. Các yêu cầu về đào tạo hướng dẫn sử dụng, quản trị, vận hành và các công tác khác có liên
quan
- Cung cấp tài liệu, đạo tạo, hướng dẫn sử dụng cho cán bộ quản trị có thể quản lý được chức
năng mới nâng cấp;

23

- Hỗ trợ xử lý sự cố kỹ thuật, sự cố người sử dụng gặp phải trong quá trình sử dụng (thời gian
bảo hành);
- Chuyển giao đầy đủ mã nguồn, tài liệu hướng dẫn cài đặt, tích hợp liên thông, tài liệu hướng
dẫn xử lý một số sự cố thường gặp.
- Hỗ trợ xử lý sự cố kỹ thuật, sự cố người sử dụng gặp phải trong quá trình sử dụng (thời gian
bảo hành);
- Chuyển giao đầy đủ mã nguồn, tài liệu hướng dẫn cài đặt, tích hợp liên thông, tài liệu hướng
dẫn xử lý một số sự cố thường gặp.
2.7. Các yêu cầu (nếu cần thiết) về kiểm thử hoặc vận hành thử, bảo hành, bảo trì.
Module phần mềm trước khi nghiệm thu bàn giao cần phải được kiểm thử và vận hành thử theo
quy định hiện hành.
2.8. Yêu cầu Đào tạo chuyển giao công nghệ
Để module phần mềm phát huy được hiệu quả cao nhất, phục vụ đắc lực cho công tác thống kê
tình hình xử lý hồ sơ thủ tục hành chính, một trong những nội dung cần được thực hiện tốt là đào tạo
để có thể tái sử dụng module này đối với các dịch vụ công trực tuyến khác (nếu có).
Các nội dung đào tạo này được chuyển giao theo cách thức đào tạo trực tiếp trên máy tính. Đối
tượng đào tạo là cán bộ quản trị hệ thống: dự kiến 02 cán bộ.
Thời gian học: 01 ngày đối với người sử dụng, 01 ngày đối với cán bộ quản trị hệ thống.
2.9. Yêu cầu bảo hành hỗ trợ kỹ thuật
Thời gian bảo hành module phần mềm trong vòng 12 tháng kể từ ngày ký nghiệm thu thanh lý
hợp đồng.
Thời gian khắc phục xử lý lỗi phát sinh không quá 24 giờ kể từ khi có mặt tại nơi xảy ra sự cố.
Bảo hành 24 giờ/1ngày x 7ngày/1 tuần x 12 tháng/năm.
Đơn vị triển khai phải cung cấp kênh hỗ trợ kỹ thuật bao gồm các kênh hỗ trợ qua email, qua điện
thoại.
3. Các yêu cầu khác: Không có
4. Bản vẽ: Không có
5. Kiểm tra và thử nghiệm
Chủ đầu tư sẽ tiến hành kiểm tra, thử nghiệm và nghiệm thu theo hướng dẫn của Thông tư số
24/2020/TT-BTTTT ngày ngày 09 tháng 9 năm 2020 Quy định về công tác triển khai, giám sát công tác
triển khai và nghiệm thu dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà
nước (có hiệu lực từ 25/10/2020) và các văn bản liên quan tại thời điểm triển khai thi công dự án.

24

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5228 dự án đang đợi nhà thầu
  • 641 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 793 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13622 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15686 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây