Thông báo mời thầu

Gói thầu số 05: Thi công xây dựng công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 18:13 16/10/2020
Số TBMT
20201041522-00
Công bố
17:54 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Đặng Lễ
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 05: Thi công xây dựng công trình
Chủ đầu tư
- Chủ đầu tư: UBND xã Đặng Lễ - Đọa chỉ: Xã Đặng Lễ, huyện An Thi, tỉnh Hưng Yên - ĐT: 0986.628.665
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách xã và các nguồn vốn hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình: Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Đặng Lễ
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Hưng Yên

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
17:54 16/10/2020
đến
18:00 23/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
18:00 23/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
50.000.000 VND
Bằng chữ
Năm mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 05: Thi công xây dựng công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 05: Thi công xây dựng công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 24

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
- Loại, cấp công trình: Công trình đường GTNT, cấp B.
- Vận tốc thiết kế Vtk= 15 Km/h.
- Tải trọng trục thiết kế: Ptk= 2,5T/trục.
- Kết cấu mặt đường: Mặt đường BTXM mác 250, đá 2x4.
- Tổng chiều dài tuyến L= 1.185 m (Tuyến 1: Chiều dài L1= 895 m; Tuyến
2: Chiều dài L2= 126 m; Tuyến 3: chiều dài L3= 164 m).
a) Bình đồ tuyến: Hướng tuyến theo hướng tuyến hiện tại, tim tuyến điều
chỉnh đảm bảo tuyến êm thuận và hạn chế công tác giải phóng mặt bằng.
- Tuyến 1: Điểm đầu Km0+00 (nhà bà Bằng), điểm cuối Km0+895 (máng
mả Mái);
- Tuyến 2: Điểm đầu Km0+00 (từ giao tuyến 1 giáp nhà Hậu Hoa), điểm
cuối Km0+126 (nhà ông Dư).
- Tuyến 3: Điểm đầu Km0+00 (từ nhà ông Dư), điểm cuối Km0+164 (nhà
thờ thôn Đặng Đinh).
b) Trắc dọc tuyến: Trên cơ sở mặt đường cũ và các điểm khống chế, thiết
kế cao độ đường đỏ để đảm bảo chiều dầy kết cấu mặt đường và êm thuận của
toàn tuyến.
c) Mặt cắt ngang thiết kế:
- Tuyến 1: Chiều rộng nền đường Bnền= 5,0 m; mặt đường Bmặt= 3,5 m, độ dốc
ngang 2 mái i= 2%; lề đất Blề= 2x0,75m= 1,5 m, độ dốc ngang i = 4%; ta luy đắp
1/1,5 bằng đất cấp II, đầm chặt K= 0,90.
- Tuyến 2: Chiều rộng nền đường Bnền= 5,0 m; mặt đường Bmặt= 3,5 m, độ dốc
ngang 2 mái i= 2%; lề đất Blề= 2x0,75m= 1,5 m, độ dốc ngang i = 4%; ta luy đắp
1/1,5 bằng đất cấp II, đầm chặt K= 0,90.
- Tuyến 3: Chiều rộng nền đường Bnền= 4,5 m; mặt đường Bmặt= 3,0 m, độ dốc
ngang 2 mái i= 2%; lề đất Blề= 2x0,75m= 1,5 m, độ dốc ngang i = 4%; ta luy đắp
1/1,5 bằng đất cấp II, đầm chặt K= 0,90
d) Kết cấu áo đường từ trên xuống như sau: Mặt đường BTXM mác 250 đá
2x4 cm dày 20 cm, cát vàng tạo phẳng dày 5 cm, móng CPĐD loại II dày 15 cm,
móng cát đen đầm chặt K= 0,98 dày 30 cm, móng cát đen đầm chặt K= 0,95 (Nếu
có).
e) Hệ thống thoát nước
- Thoát nước dọc: Đoạn giáp khu dân cư thiết kế rãnh thoát nước dọc B300
tổng chiều dài L= 636 m. Chiều rộng lòng rãnh 30 cm. Móng rãnh bằng BTXM đổ
tại chỗ mác 150 đá 2x4 dày 15 cm trên lớp đá dăm đệm 2x4 dày 10 cm; tường rãnh
1

Kèm theo hồ sơ thiết kế.
68

xây gạch không nung vữa XM mác 75; mũ mố BTXM đổ tại chỗ mác 200 đá 1x2;
trát tường lòng rãnh bằng vữa XM mác 75 dày 1,5cm; mặt rãnh đậy tấm đan chịu lực
BTCT đúc sẵn mác 250 đá 1x2 dày 14 cm.
- Thoát nước ngang: Xây mới, thay thế các cống ngang đường hiện có, đảm
bảo thoát nước cho khu vực cụ thể: Đoạn 1 xây mới 09 cống thoát nước ngang
đường
STT
Lý trình
Hiện trạng
Thiết kế
Cống cọc H1
Cống vòm gạch
01
Cống bản B800, L=6m
(Km0+100)
BxH=0,5x0,7m
02
Km0+113
Không có cống
Cống bản B800, L=6m
Cống cọc H2
03
Cống tròn D300
Cống bản B800, L=6m
(Km0+200)
04
Km0+422
Không có cống
Cống bản B800, L=6m
Cống cọc C1
05
Cống bản B600
Cống bản B800, L=6m
(Km0+473,24)
Cống cọc C2
06
Cống bản B600
Cống bản B800, L=6m
(Km0+536)
Cống cọc C3
07
Cống tròn D800
Giữ nguyên
(Km0+795,24)
Cống cọc 39+12m
08
Cống tròn D300
Cống bản B800, L=6m
(Km0+831,24)
Cống cọc C4
09
Cống tròn D300
Cống bản B800, L=6m
(Km0+831,24)
- Kết cấu cống: Xây cống thoát nước B800 bằng gạch không nung. Móng
cống bằng BTXM đổ tại chỗ mác 150 đá 2x4 dày 15 cm trên lớp đá dăm đệm 2x4
dày 10 cm; tường cống xây gạch không nung vữa XM mác 75; mũ mố BTXM đổ tại
chỗ mác 200 đá 1x2; trát tường lòng cống bằng vữa XM mác 75 dày 1,5 cm; mặt
cống đậy tấm đan chịu lực BTCT đúc sẵn mác 250 đá 1x2 dày 14 cm.
g) Công trình phòng hộ: Gia cố mái ta luy nền đường đắp đoạn qua ao bằng
xây ốp mái kè đá hộc. Móng kè xây đá hộc vữa XMCV mác 100, đệm đá dăm 2x4
dày 10cm, gia cố đáy móng bằng đóng cọc tre đường kính D6-8 cm, chiều dài cọc
2,5 m, mật độ 25 cọc/m2. Mái kè xây đá hộc dày 30cm, đệm đá 2x4 dày 10 cm.
Tổng chiều dài L= 272m
Gia cố mái ta luy nền đường đắp đoạn qua mương bằng cọc tre phên nứa. Cọc
tre có đường kính D6-8 cm, chiều dài cọc 2,5 m, khoảng cách đóng cọc tre 0,3
m/cọc. Phên nứa cao 0,6m. Tổng chiều dài gia cố cọc tre phên nứa là 500 m.
f) Hệ thống an toàn giao thông: Chôn cọc tiêu đoạn 1 trên những vị trí nền
đường đắp cao giáp mương, ruộng. Cọc tiêu bằng BTXM mác 200 đá 1x2, kích
thước 0,15x0,15x1,025m. Móng bằng BTXM đổ tại chỗ M150 đá 2x4. Tổng số cọc
tiêu là 136 cái
2. Thời hạn hoàn thành: 210 ngày.
II. Yêu cầu về kỹ thuật.
69

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu
sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình;
- Yêu cầu chung:
- Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam;
- Quy trình thiết kế áo đường cứng 22TCN 223-95;
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu cống 22TCN 18-79;
- Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô - Vật liệu, thi công
và nghiệm thu TCVN 8859:2011;
- Quy trình lập thiết kế tổ chức thi công TCVN 4252-88;
- Quy trình thi công và nghiệm thu công tác đất TCVN 4447-87;
- Quy trình kiểm tra nghiệm thu độ chặt của nền đất 22TCN 02-71;
- Quy trình thi công và nghiệm thu kết cấu bêtông và bêtông cốt thép toàn khối
TCVN 4453-1995;
- Quy chuẩn Việt Nam về báo hiệu đường bộ QCVN: 41-2016/BGTVT;
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật và các văn bản pháp qui hiện hành khác có liên quan
đến xây dựng công trình;
- Yêu cầu về thi công, nghiệm thu:
TT
1
2
3
4
5
6
7

Loại công tác
Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm
thu
Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo
đường ô tô – vật liệu thi công và nghiệm thu
Quy trình đo độ bằng phẳng mặt đường bằng
thước 3m
Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây
dựng
Vữa xây dựng: Yêu cầu kỹ thuật
Kết cấu gạch đá: Quy phạm thi công và nghiệm
thu
Các quy trình, quy phạm khác hiện hành có liên
quan.

Quy chuẩn, tiêu chuẩn
TCVN 4447-2012
TCVN 8859-2011
TCVN 8864:2011
TCVN 4459:1987
TCVN 4314 : 2003
TCVN 4085:2011

Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
Nhà thầu phải nêu rõ biện pháp tổ chức thi công và giám sát chất lượng của
mình một cách hợp lý khả thi trên cơ sở tiêu chuẩn tổ chức thi công TCVN
4055: 2012.
2. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo
các tiêu chuẩn về phương pháp thử):
70

Chủng loại và chất lượng vật tư vật liệu liệu vật tư đưa vào công trình phải
tuân thủ theo hồ sơ thiết kế được duyệt. Các tiêu chuẩn về phương pháp thử theo
đúng quy định hiện hành.
* Vật tư:
- Trong Hồ sơ dự thầu, nhà thầu phải đưa ra được nguồn gốc, chất lượng,
khối lượng vật tư sẽ sử dụng cho công trình. Các loại vật tư này phải thỏa mãn
các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật mà Dự án áp dụng và các tiêu chuẩn liên
quan hiện hành:
STT Vật liệu

Tiêu chuẩn

1

Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá

2

4

Quy trình thí nghiệm xác định CBR của đất đá dăm TCVN 8821:2011
trong phòng TN
TCVN
4195Thí nghiệm đầm nén đất, đá dăm trong phòng TN
4202:95
Cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật
TCVN 7570:2006

5

Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử

TCVN 7572-1:2006

6

Cát xây dựng – phương pháp xác định hàm lượng mica

TCVN 4376-86

3

7

Quy trình thí nghiệm bê tông xi măng

8

Thép cốt bê tông

9

Cốt liệu cho bê tông và vữa

10

Các tiêu chuẩn khác có liên quan

TCVN 7572:06

TCVN
31063109:93
TCVN 1651-2 2018
TCVN 1652-2 2018
TCVN 7572-2006

- Nhà thầu, bằng kinh phí và năng lực của mình, phải tổ chức một bộ phận
thí nghiệm có đủ tư cách pháp nhân, để kiểm tra và đánh giá chất lượng thi công
của mình. Toàn bộ quá trình thí nghiệm phải được TVGS kiểm tra, giám sát.
Các kết quả thí nghiệm phải được thể hiện bằng văn bản và được TVGS ký xác
nhận.
- Khi một trong các yêu cầu thí nghiệm mà Nhà thầu không đảm nhận được
thì có quyền thuê một đơn vị tư vấn hoặc một trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo
lường chất lượng có tư cách pháp nhân thực hiện.
- Khi có bất cứ sự nghi ngờ nào về chất lượng công trình và công tác thí
nghiệm hoặc có bất cứ nghi ngờ nào về sự gian dối của nhà thầu trong quá trình
thi công, Chủ đầu tư có quyền yêu cầu một đơn vị Thí nghiệm độc lập khác tiến
hành lại và mọi chi phí của việc này phải do Nhà thầu chi trả.

71

- Nhà thầu chỉ được phép dùng nguồn vật liệu đã làm thí nghiệm và được
chấp thuận của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát. Với mọi sự thay đổi nguồn cung
cấp vật liệu, nhà thầu đều phải tiến hành các thủ tục thí nghiệm kiểm tra như ban
đầu. Nghiêm cấm nhà thầu tự ý thay đổi chủng loại vật liệu.
* Thiết bị thi công:
- Các thiết bị lu lèn luôn ở trạng thái hoạt động tốt, phù hợp với yêu cầu
của dây chuyền công nghệ thi công.
- Các thiết bị thi công phải được TVGS kiểm tra và chấp thuận trước khi
cho phép thi công về tính năng hoạt động, tình trạng kỹ thuật của thiết bị, độ
chính xác của các dụng cụ đo lường trên thiết bị. Các thiết bị chỉ được tham gia
thi công khi đã qua công tác thi công thí điểm, nếu muốn thay đổi thiết bị thi
công khác (dù một thiết bị) thì nhà thầu phải làm lại công tác thi công thí điểm
cho toàn bộ hệ thống thiết bị thi công mới.
3. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
Yêu cầu nhà thầu phải đề xuất trình tự thi công tổng thể và chi tiết từng
hạng mục công việc theo đúng yêu cầu của hồ sơ thiết kế được duyệt, từng bước
công việc phải tuân thủ các quy định hiện hành, đảm bảo các yêu cầu về tiến độ,
chất lượng và đủ thời gian để kiểm tra, nghiệm thu.
4. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:
Yêu cầu nhà thầu thi công theo đúng các quy định hiện hành. Nhà thầu phải
nêu các biện pháp tiến hành thí nghiệm hoặc vận hành thử nghiệm để kiểm tra
xem bộ phận công trình nào có khuyết tật và đảm bảo độ an toàn
5. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có):
Nhà thầu phải tuân thủ các quy định của Nhà nước về phòng chống cháy
nổ.
Yêu cầu đơn vị nhà thầu có chứa các kho vật tư nhất là các vận dụng dễ
cháy thì yêu cầu phải có biển báo cấm lửa, có thiết bị cứu hoả đặt dúng nơi quy
định.
Thực hiện nghiêm chỉnh nội quy các biện pháp chống cháy nổ luôn nhắc
nhở cán bộ công nhân viên phải chấp hành nghiêm túc.
Đường vào nhà ở, kho, bãi làm đúng quy định dễ dàng thuận tiện trong đi
lại và xử lý khi có sự cố xảy ra để giảm đến mức thấp nhất những thiệt hại do sự
cố cháy nổ gây ra.
6. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
Yêu cầu nhà thầu phải đảm bảo vệ sinh môi trường nơi công trường diễn ra
thi công.
72

Nhà thầu phải tuân thủ điều 35 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý môi
trường xây dựng. Cụ thể như sau:
- Phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động
trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp
chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Thực hiện các biện
pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định.
- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp
che chắn đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường.
- Có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây
dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi
trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về
bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có
quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp
về bảo vệ môi trường.
- Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình
Thi công xây lắp công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường
do lỗi của mình gây ra.
7. Yêu cầu về an toàn lao động:
Yêu cầu nhà thầu phải đảm bảo an toàn trong lao động, an toàn giao thông
cho công nhân và xe máy thi công
Nhà thầu phải tuân thủ điều 34 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về an toàn lao
động trên công trường xây dựng. Cụ thể như sau:
- Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và
công trình trên công trường xây dựng. Trường hợp các biện pháp an toàn liên
quan đến nhiều bên thì phải được các bên thoả thuận.
- Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai
trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành. Tại những vị trí
nguy hiểm trên công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai
nạn.
- Phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công
trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải dừng thi công xây
dựng. Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của
mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Nhà thầu có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an
toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao
động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động.
Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng
73

dẫn về an toàn lao động.
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ
lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao
động trên công trường.
- Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên
có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước
về án toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc
phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động
gây ra.
Thực hiện theo Quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công
trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ tại Chương VI Thông tư số
50/2016/TT-BGTVT ngày 23/9/2016
8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
Nhà thầu phải có biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công
theo đúng yêu cầu trong E-HSMT, phù hợp với tiến độ thi công và biện pháp thi
công.
9. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
Yêu cầu nhà thầu phải đề xuất biện pháp tổ chức thi công tổng thể và từng
hạng mục công việc theo đúng yêu cầu của hồ sơ thiết kế được duyệt.
- Hồ sơ dự thầu phải nêu phương án thiết kế tổ chức thi công tổng thể và
thiết kế tổ chức thi công chi tiết cho các hạng mục công trình. Trong đó bao
gồm: Biện pháp thi công, tiêu hao lao động, số ca máy, thiết bị và chủng loại
thiết bị sử dụng, tiêu hao vật liệu, các bản vẽ trình tự biện pháp thi công kể cả
các bảng tính toán chi tiết, biện pháp đảm bảo chất lượng công trình.
- Cần chú trọng số lượng, năng lực, trình độ của cán bộ kỹ thuật điều hành
tại hiện trường, tính khả thi và tính sẵn sàng huy động năng lực thiết bị thi công,
thiết bị thí nghiệm và nhân lực vào hiện trường.
- Sơ đồ tổ chức hiện trường.
- Biểu đồ tiến độ thi công: Hồ sơ dự thầu phải lập biểu đồ tiến độ thi công
cho từng hạng mục công trình phù hợp với thời hạn hoàn thành trong hồ sơ dự
thầu. Biểu đồ lập theo sơ đồ ngang.
- Có biểu đồ nhân lực, tổng hợp nhân lực huy động theo từng giai đoạn.
Các biểu đồ phải phù hợp với phương án kỹ thuật thi công.
- Nhà thầu cần tìm hiểu kỹ tất cả các điều kiện về: điều kiện địa lý, khí
tượng thuỷ văn, địa chất công trình, khả năng cung cấp điện, nước… của khu
vực xây dựng để lập phương án thi công khả thi và phù hợp nhất.
74

10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
Yêu cầu nhà thầu phải có sơ đồ và thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng
thi công, giám sát chất lượng thi công của mình đảm bảo theo đúng yêu cầu của
hồ sơ thiết kế được duyệt.
- Nhà thầu tự kiểm tra:
+ Nhà thầu phải thực hiện việc tự kiểm tra, bảo đảm chất lượng theo tiêu
chuẩn kỹ thuật, quy trình quy phạm thi công, theo quy trình kỹ thuật thi công
trong hồ sơ mời thầu và theo phương án kỹ thuật chất lượng thi công nêu trong
hồ sơ dự thầu. Phải có hệ thống quản lý chất lượng để thực hiện nội dung quản
lý chất lượng thi công xây dựng công trình được quy định tại Nghị định số
46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ.
+ Nhà thầu phải thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư,
thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công
trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế.
+ Nhà thầu phải lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi
công.
+ Nhà thầu phải lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy
định.
+ Nhà thầu phải nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận
công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng
hoàn thành.
+ Nhà thầu phải báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an
toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu
tư.
+ Nhà thầu phải chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định tại
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ và lập phiếu yêu
cầu chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu.
+ Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất
lượng công việc do mình đảm nhận; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng,
sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không bảo đảm chất lượng
hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi khác gây ra thiệt hại.
- Kiểm tra của chủ đầu tư: Thường xuyên hoặc đột xuất, đôi khi chủ nhiệm
điều hành dự án hoặc chủ đầu tư hoặc tổ chức giám định, cơ quan nhà nước
được quyền có nhiệm vụ đi kiểm tra, thanh tra tại các nơi sản xuất, chế tạo hoặc
kho bãi của nhà thầu về chất lượng thi công và hoạt động kỹ thuật của nhà thầu.
Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ hồ sơ kỹ thuật, chất lượng, nhân lực, trang thiết
bị, dụng cụ phục vụ cho việc kiểm tra, thanh tra đó theo yêu cầu của chủ đầu tư
75

và kỹ sư tư vấn giám sát.
- Kiểm tra, thanh tra của cơ quan pháp lý: Việc kiểm tra, thanh tra của các
tổ chức nói trên có thể là kiểm tra việc thực hiện tự kiểm tra của giám đốc điều
hành và của KCS (Kiểm định chất lượng) thuộc nhà thầu qua các biên bản thí
nghiệm, biên bản thí nghiệm, biên bản kiểm tra, sổ nhật ký, sổ chất lượng thi
công, cũng có thể thực hiện theo xác suất việc đo đạc, đối chứng với số liệu của
nhà thầu để đánh giá độ tin cậy việc tự kiểm tra KCS của nhà thầu đối với vật
liệu bàn thành phẩm, thành phẩm công trình hoặc đối với tổ chức sản xuất.
- Giám sát chất lượng: Một trong những nội dung giám sát thường xuyên
của kỹ sư tư vấn giám sát là kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng, chất lượng và
số lượng máy móc thiết bị thi công, trang thiết bị thí nghiệm kiểm tra tay nghề
của công nhân và tổ chức sản xuất, công nghệ thi công ngay trên hiện trường.
- Kết quả kiểm tra phải được ghi vào sổ chất lượng công trình nếu đảm bảo
yêu cầu phải lập biên bản và có biện pháp xử lý đối với giám đốc điều hành
công trường nếu có nhiều sai phạm, chủ đầu tư, Kỹ sư tư vấn giám sát có quyền
yêu cầu giám đốc điều hành thi công đưa vật liệu, máy móc, thiết bị thi công
kém chất lượng kể cả cán bộ kỹ sư điều hành và công nhân lao động có sai phạm
về chất lượng thi công ra khỏi công trình..
III. Các bản vẽ: Theo danh mục bản vẽ trong Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
được duyệt kèm theo E-HSMT.

76

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5172 dự án đang đợi nhà thầu
  • 612 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 749 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13606 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15636 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây