Thông báo mời thầu

Gói thầu số 01: Gói thầu xây lắp Nhà tạm giữ Công an huyện Buôn Đôn

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 17:52 16/10/2020
Số TBMT
20201042927-00
Công bố
17:33 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Nhà tạm giữ Công an các huyện Buôn Đôn, Krông Ana, Krông Bông thuộc Công an tỉnh Đắk Lắk
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 01: Gói thầu xây lắp Nhà tạm giữ Công an huyện Buôn Đôn
Bên mời thầu
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Ngân sách nhà nước cấp qua Bộ Công an (nguồn vốn xây dựng trong ngân sách chi an ninh và trật tự an toàn xã hội, theo Quyết định số 4131/QĐ-BCA-H01 ngày 20/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an)
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Nhà tạm giữ Công an các huyện Buôn Đôn, Krông Ana, Krông Bông thuộc Công an tỉnh Đắk Lắk
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Đăk Lăk

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
17:33 16/10/2020
đến
14:00 27/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
14:00 27/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
70.000.000 VND
Bằng chữ
Bảy mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 01: Gói thầu xây lắp Nhà tạm giữ Công an huyện Buôn Đôn". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 01: Gói thầu xây lắp Nhà tạm giữ Công an huyện Buôn Đôn" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 19

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT(1)
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu:
- Tên gói thầu: Gói thầu số 01: Gói thầu xây lắp Nhà tạm giữ Công an huyện
Buôn Đôn.
- Tên công trình: Nhà tạm giữ Công an các huyện Buôn Đôn, Krông Ana,
Krông Bông thuộc Công an tỉnh Đắk Lắk.
- Địa điểm xây dựng: Trung tâm Buôn Đôn, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk.
- Nội dung đầu tư: Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới.
- Loại công trình: Công trình dân dụng, cấp III.
* Quy mô gói thầu:
1.1. Quy mô xây dựng công trình:
- Mục tiêu đầu tư: Đảm bảo cơ sở vật chất cho Công an các đơn vị, địa
phương nhằm đáp ứng yêu cầu làm việc, sinh hoạt cho cán bộ chiến sỹ và yêu cầu
công tác nghiệp vụ; đảm bảo cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu giam giữ can phạm,
phạm nhân.
Các hạng mục Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới Nhà tạm giữ Công an
huyện Buôn Đôn:
a) Phá dỡ các nhà trực CBCS, nhà tạm giữ A (15 chỗ), nhà bếp phạm, nhà
hỏi cung thăm gặp do xuống cấp nghiêm trọng không còn sử dụng được.
b) Nhà tạm giữ 15 chỗ: Áp dụng thiết kế mẫu sơ bộ Nhà tạm giữ 15 chỗ, 1
tầng, 06 buồng, ký hiệu NTG15C/1T/2019 của Bộ công an ban hành năm 2019.
- Giải pháp kiến trúc: Xây dựng 01 nhà cấp III, 01 tầng; Sxd = 212m2; kích
thước 19,8m x 7,4m; cốt nền nhà +0,55m so với sân, chiều cao thông thủy 3,6m,
mái dốc chống nóng cao 1,8m, cốt đỉnh mái so với cốt nền nhà +5,4m.
- Giải pháp kết cấu: Móng đơn bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200, đáy móng
rộng 1,6m x 1,4m, 1,4m x 1,4m, lớp lót móng đá 4x6 chèn vữa xi măng mác 100
dày 0,1m đặt trên nền đất tự nhiên, chiều sâu chôn móng -1,7m so với cốt sân
ngoài nhà, giằng móng bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200 kích thước 0,2m x 0,5m.
Phần thân khung, sàn tầng 1, trần hành lang tầng 1, sê nô mái bê tông cốt thép toàn
khối đá 1x2 mác 200. Tường dày 0,2m và 0,1m xây gạch vữa xi măng mác 50; bậc
cấp xây gạch vữa xi măng mác 75. Kết cấu đỡ mái: Khung bê tông cốt thép đá 1x2
mác 200, xà gồ thép C 80x40x15x2mm.
- Giải pháp hoàn thiện: Tường, cột, dầm và trần tầng 1, trần hành lang tầng
1, sê nô mái trát vữa xi măng mác 75, sơn không bả (01 lớp lót, 02 lớp phủ). Nền
hành lang lát gạch ceramic 0,5m x 0,5m, nền buồng giam, khu vệ sinh đánh màu
1

Kèm theo hồ sơ thiết kế.
106

bằng xi măng nguyên chất, nền bậc cấp láng granito. Các cấu kiện thép sơn 03
nước. Mái lợp tôn màu dày 0,45mm.
- Hệ thống cửa: Áp dụng thiết kế mẫu cửa đi, cửa sổ, cửa sổ thoáng dùng
cho buồng giam thuộc Trại tạm giam và Nhà tạm giữ của Bộ Công an ban hành
năm 2009. (Gồm cửa đi ĐG1; cửa sổ SG1, SG2; cửa sổ thoáng ST1, ST2).
+ Cửa đi ĐG2, ĐG3: Cửa khung thép đặc L50x50x5, thép đặc tròn trơn D18
+ pano thép tấm dày 5mm, sử dụng bản lề cối, có gia cường chống tháo; chốt lề sử
dụng thép C45, tôi thể tích và ram trong dầu đảm bảo cứng vững. Sơn chống gỉ 2
nước, sơn phủ 2 nước màu xanh thẫm.
+ Vách VS1, VS2: Sử dụng khung sắt L50x50x5, thép đặc tròn trơn D18.
Sơn 1 nước lót, 2 nước màu.
- Giải pháp cấp điện, chiếu sáng, cấp thoát nước: Được thiết kế đồng bộ
theo tiêu chuẩn phù hợp với cấp công trình.
c) Nhà bếp phạm: Áp dụng thiết kế mẫu sơ bộ Nhà tạm giữ, nhà bếp và
buồng giam phạm nhân ký hiệu NTG – BN1 (áp dụng cho nhà tạm giữ quy mô
<60 chỗ) của Bộ công an ban hành năm 2013.
- Giải pháp kiến trúc: Xây dựng 01 nhà cấp III, 01 tầng; diện tích xây dựng
85m2; kích thước 7,8m x 5,9m; cốt nền nhà +0,55m so với sân, chiều cao thông
thủy 3,6m, mái dốc chống nóng cao 1,4m, cốt đỉnh mái so với cốt nền nhà +5,0m.
- Giải pháp kết cấu: Móng đơn bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200, đáy móng
rộng 1,6m x 1,4m, lớp lót móng đá 4x6 chèn vữa xi măng mác 100 dày 0,1m đặt
trên nền đất tự nhiên, chiều sâu chôn móng -1,7m so với cốt sân ngoài nhà, giằng
móng bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200 kích thước 0,2m x 0,45m. Phần thân
khung, sàn tầng 1, trần hành lang tầng 1, sê nô mái bê tông cốt thép toàn khối đá
1x2 mác 200. Tường dày 0,2m và 0,1m xây gạch vữa xi măng mác 50; bậc cấp
xây gạch vữa xi măng mác 75. Kết cấu đỡ mái: Khung bê tông cốt thép đá 1x2
mác 200, xà gồ thép U 50x80x3mm.
- Giải pháp hoàn thiện: Tường, cột, dầm và trần tầng 1, trần hành lang tầng
1, sê nô mái trát vữa xi măng mác 75, bả mastic trong và ngoài nhà, sơn 03 nước
(01 lớp lót, 02 lớp phủ). Nền hành lang lát gạch ceramic 0,3m x 0,3m, nền buồng
giam, khu vệ sinh đánh màu bằng xi măng nguyên chất, nền bậc cấp láng granito.
Cửa đi thiết kế cửa vách sắt bản lề thiết kế bản lề cối chống tháo. Các cấu kiện
thép sơn 03 nước. Mái lợp tôn màu dày 0,45mm.
- Giải pháp cấp điện, chiếu sáng, cấp thoát nước: Được thiết kế đồng bộ
theo tiêu chuẩn phù hợp với cấp công trình.
d) Nhà để xe:
- Giải pháp thiết kế: Xây dựng 01 nhà cấp IV, 01 tầng; Sxd = 20,4m2; kích
thước gian 3,4m x 6,0m; cốt nền nhà +0,15m so với sân, chiều cao thông thủy
2,8m, mái dốc chống nóng cao 0,82m, cốt đỉnh mái so với cốt nền nhà +3,62m.
- Giải pháp kết cấu: Móng đơn bê tông đá 1x2 mác 200, đáy móng kích
thước 0,6m x 0,6m, lót móng đá 4x6 chèn vữa xi măng mác 50 dày 0,1m đặt trên
nền đất tự nhiên, chiều sâu chôn móng -0,75m so với cốt sân ngoài nhà. Cột thép
107

tròn ø108 dày 3,2mm liên kết với móng bằng bản mã và 04 bu lông D18 chôn
trong móng. Nền bê tông đá 1x2 mác 200 dày 0,1m trên lớp bê tông đá 4x6 mác
100 dày 0,1m. Kết cấu đỡ mái: Mái xà gồ thép hộp 80x40x1,4mm khoảng cách a
= 0,685m.
- Giải pháp hoàn thiện: Các cấu kiện thép sơn 03 nước. Mái lợp tôn màu dày
0,45mm.
- Giải pháp thoát nước: Nước mưa thoát tự nhiên theo mặt bằng mái ra sân
ngoài nhà.
e) Nhà Phụ trợ: Áp dụng thiết kế mẫu sơ bộ Nhà tạm giữ - nhà phụ trợ, ký
hiệu NTG –NPT1 (áp dụng cho nhà tạm giữ quy mô <60 chỗ) của Bộ công an ban
hành năm 2013.
- Giải pháp kiến trúc: Xây dựng 01 nhà cấp III, 01 tầng; diện tích xây dựng
223m2; kích thước 16,8m x 10,2m; cốt nền nhà +0,55m so với sân, chiều cao
thông thủy 3,6m, mái dốc chống nóng cao 1,8m, cốt đỉnh mái so với cốt nền nhà
+5,4m. Phòng hỏi cung được thiết cách âm bằng gỗ tấm công nghiệp phiá trong là
xốp cánh âm.
- Giải pháp kết cấu: Móng đơn bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200, đáy móng
rộng 2,5m x 1,4 m; 1,4m x 1,4m, lớp lót móng đá 4x6 chèn vữa xi măng mác 100
dày 0,1m đặt trên nền đất tự nhiên, chiều sâu chôn móng -1,7m so với cốt sân
ngoài nhà, giằng móng bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200 kích thước 0,2m x 0,45m.
Phần thân khung, sàn tầng 1, trần hành lang tầng 1, sê nô mái bê tông cốt thép toàn
khối đá 1x2 mác 200. Tường dày 0,2m và 0,1m xây gạch vữa xi măng mác 50; bậc
cấp xây gạch vữa xi măng mác 75. Kết cấu đỡ mái: Khung bê tông cốt thép đá 1x2
mác 200, xà gồ thép L 50x50x4mm.
- Giải pháp hoàn thiện: Tường, cột, dầm và trần tầng 1, trần hành lang tầng
1, sê nô mái trát vữa xi măng mác 75, bả mastic, sơn 03 nước (01 lớp lót, 02 lớp
phủ). Nền hành lang lát gạch ceramic 0,3m x 0,3m, nền khu vệ sinh lát gạch
ceramic 0,2m x 0,2m. Cửa đi thiết kế cửa vách sắt bản lề thiết kế bản lề cối chống
tháo. Các cấu kiện thép sơn 03 nước. Mái lợp tôn màu dày 0,45mm.
- Giải pháp cấp điện, chiếu sáng, cấp thoát nước: Được thiết kế đồng bộ
theo tiêu chuẩn phù hợp với cấp công trình.
f) Vọng gác: Áp dụng thiết kế mẫu Vọng gác cho nhà Nhà tạm giữ, trại tạm
giam ký hiệu VG/2019 của Bộ công an ban hành năm 2019.
- Giải pháp kiến trúc: Xây dựng nhà cấp IV, diện tích sử dụng chính
3,24m2, kích thước 1,8m x 1,8; cốt nền nhà +3,60m, chiều cao thông thủy 1,8m,
mái dốc chống nóng cao 0,7m, cốt đỉnh mái so với cốt nền nhà +6,1m.
- Giải pháp kết cấu: Móng đơn bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200, đáy móng
rộng 0,8m x 0,8 m, lớp lót móng đá 4x6 chèn vữa xi măng mác 100 dày 0,1m đặt
trên nền đất tự nhiên, chiều sâu chôn móng -1,5m so với cốt sân ngoài nhà. Kết
cấu đỡ mái: Khung thép hộp 100x100x3,2mm xà gồ thép 30x30x1,4mm. Bặc
thang bằng thép L63x63x5mm, hệ giằng L50x50x5mm.

108

- Giải pháp hoàn thiện: Sàn bằng thép tấm chống trượt dày 5mm trên hệ xà
gồ thép 50x100x1,8mm và 40x80x1,8mm. Cửa đi thiết kế khung nhôm pano Mika
dày 8mm, pano nhôm. Các cấu kiện thép sơn 03 nước. Mái lợp tôn 3 lớp dày
0,45mm.
- Giải pháp cấp điện, chiếu sáng: Được thiết kế đồng bộ theo tiêu chuẩn phù
hợp với cấp công trình.
g) Cổng tường rào: Áp dụng thiết kế mẫu Nhà tạm giữ, tường rào bảo vệ
khu vực phía Nam ký hiệu NTG – RBVN (áp dụng cho nhà tạm giữ quy mô <150
chỗ) của Bộ công an ban hành năm 2013.
Thiết kế đồng bộ bao quanh khu vực tạm giam, tường xây gạch chỉ vữa
M75#, tường cao 3,6m, phía trên bố trí lưới búa và hệ thép hình L50x50x5 cao
60cm, khoảng cách các khoang 3m bố trí 1 trụ BTCT. Cánh cổng thiết kế thép hộp
50x100x2,5, hoa sắt đặc 14x14 a110. Cổng cao 3,4m rộng 3m, 2 cánh có bánh xe
đẩy.
h) Nhà để máy phát điện:
- Giải pháp kiến trúc: Xây dựng 01 nhà cấp IV, 01 tầng; diện tích xây dựng
22m2; kích thước 4,0m x 3,0m; cốt nền nhà +0,20m so với sân, chiều cao thông
thủy 3,0m, mái dốc chống nóng cao 1,0m, cốt đỉnh mái so với cốt nền nhà +4,0m.
- Giải pháp kết cấu: Móng đơn đá hộc xây vữa mác 100, đặt trên lớp bê tông
lót M100# đá 4x6, giằng móng bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200 kích thước 0,2m x
0,15m. Phần thân khung, sàn tầng 1, trần hành lang tầng 1, sê nô mái bê tông cốt
thép toàn khối đá 1x2 mác 200. Tường dày 0,2m và 0,1m xây gạch vữa xi măng
mác 50; bậc cấp xây gạch vữa xi măng mác 75. Kết cấu đỡ mái: Xây tường thu
hồi, xà gồ thép hộp 50x50x2mm.
- Giải pháp hoàn thiện: Tường, cột, dầm và trần tầng 1, trần hành lang tầng
1, sê nô mái trát vữa xi măng mác 75, bả mastic, sơn 03 nước (01 lớp lót, 02 lớp
phủ). Nền hành lang lát gạch lá nem (0,5m x 0,5m). Cửa đi thiết kế cửa nhựa lõi
thép kinh 6,38mm. Các cấu kiện thép sơn 03 nước. Mái lợp tôn màu dày 0,45mm.
- Giải pháp cấp điện, chiếu sáng, cấp thoát nước: Được thiết kế đồng bộ
theo tiêu chuẩn phù hợp với cấp công trình.
i) Bể cấp nước:
- Giải pháp kiến trúc: Kích thước 10,0m x 8,0mx 2,5m; cốt nền +0,25m, đáy
bể đặt sâu so với cốt sân - 2,66m.
- Giải pháp kết cấu: Kết cấu bể bằng BTCT M200#, đặt trên lớp bê tông lót
đá 4x6 mac 100#. Lớp bê tông thành bể dày 25cm, lớp bê tông mặt bể dày 15cm.
- Giải pháp hoàn thiện: Thành bể được trát 2 lớp dày 25mm, lớp 1 dày
15mm, lớp 2 dày 10mm. Sau khi hoàn thiện toàn bộ bể nước được quét chống
thấm bằng hỗn hợp Sika.
k) Cải tạo nhà tạm giữ B (tạm giữ 25 chỗ): Bóc trát lại 100% toàn bộ
tường, cột, phần trần nhà giữu nguyên. Sơn trực tiếp toàn bộ tường trong ngoài
nhà, trần cột bằng 1 lớp lót 2 lớp phủ lại toàn bộ nhà. Thay thế toàn bộ hệ thống
cửa sắt. Thay thế toàn bộ hoa sắt cửa sổ bằng sắt. Thay thế thống mái tôn và xà gồ.
109

Thay thế thiết bị điện, nước. Thay thế hệ thống thoát nước mái. Phá dỡ xây lại khu
tường ngăn vệ sinh. Cải tạo toàn bộ nền nhà.
l) Sân vườn:
- San nền: Tổng diện tích san lấp 195,1m2; tổng khối lượng đắp đất
156,08m3, khối lượng đất đào 58,53m3, hệ số đầm chặt k = 0,90.
- Hệ thống thoát nước ngoài nhà: Nước mưa được thu gom bằng hệ thống
rãnh thu nước tổng chiều dài 87,5m, kích thước rãnh B = 0,3m, H = 0,4m, tường
xây gạch dày 0,1m vữa xi măng mác 75, rãnh đậy tấm đan dày 0,1m, bê tông cốt
thép đá 1x2 mác 200, đáy bê tông đá 4x6 mác 100 dày 0,1m trên nền đất tự nhiên;
- Bồn hoa: Thiết kế xây gạch vữa M75#, móng Bê tông lót đá 4x6 mác 100.
Tường được sơn 1 nước lót 02 nước màu. Tổng chiều dài bó bồn L = 29,6m.
- Sân đường nội bộ: Đổ bê tông sân bằng bê tông lót đá 4x6 dày 10cm
M100#, bê tông xi măng đá 1x2 dày 10cm M200#. Tổng diện tích sân bê tông S =
1424,8m2.
- Chiếu sáng ngoài nhà: Nguồn điện dẫn từ đường dây hạ thế của khu vực
bằng dây cáp CU/XLPE/PVC (4x16mm2) chiều dài 100m được bảo vệ bằng ống
HDPE D105/D80 đi ngầm dưới sân được bảo vệ bằng lớp gạch chỉ xây và lưới
báo cáp. Bố trí hố ga luồn điện làm bằng gạch chỉ xây trên lớp móng bê tông lót đá
4x6 mac 100#, nắp bằng tấm bê tông đúc sẵn. Trụ đèn cao áp bát giác cao 8m, côn
tròn mạ kẽm, bóng đèn LED cao áp số lượng 11 bóng. Móng cột đèn đổ BTCT
M200# đá 1x2 kích thước 800x800x1000mm đặt trên lớp bê tông lót M100# đá
4x6 dày 10cm.
- Hệ thống nước ngoài nhà: Nguồn cấp từ nguồn có sẵn trong khuôn viên
công an huyện cấp cho khu tạm giam bằng đường ống PPR D50, D40, D32, D25
đi ngầm đặt sâu dưới nền sân -60cm, trên mặt bằng được bố trí các van khóa, cút,
tê, vòi rửa đồng bộ.
2. Thời hạn hoàn thành: 240 ngày
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo
dựa trên cơ sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định của pháp
luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ
về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng uy định
chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
110

- Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày 16/8/2019 của Bộ Xây dựng sửa đổi,
bổ sung một số nội dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của
Bộ Xây dựng uy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì
công trình xây dựng;
- Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây Dựng về việc
hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây Dựng về việc
hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
- Quyết định số 2888/QĐ-CAT-PH10 ngày 02/10/2020 của Công an tỉnh
Đắk Lắk về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình:
Nhà tạm giữ Công an các huyện Buôn Đôn, Krông Ana, Krông Bông thuộc Công
an tỉnh Đắk Lắk;
- Quyết định số 2889/QĐ-CAT-PH10 ngày 06/10/2020 của Công an tỉnh
Đắk Lắk về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án đầu tư xây dựng
công trình: Nhà tạm giữ Công an các huyện Buôn Đôn, Krông Ana, Krông Bông
thuộc Công an tỉnh Đắk Lắk.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
Giám sát kỹ thuật công trình được quyền bất cứ lúc nào cũng được tiếp cận
các vị trí thi công để kiểm tra công tác của Nhà thầu. Nhà thầu có trách nhiệm hỗ
trợ giám sát kỹ thuật công trình trong công tác trên.
Toàn bộ vật liệu, thiết bị, bán thành phẩm sản xuất chỉ được đưa vào công
trình sau khi có văn bản nghiệm thu của giám sát kỹ thuật công trình. Mọi vật liệu,
thiết bị, bán thành phẩm không được giám sát kỹ thuật chấp nhận phải chuyển
khỏi phạm vi công trường.
Khi phát hiện những bất hợp lý trong thiết kế thi công có thể gây tổn hại tới
công trình hoặc thiệt hại vật chất cho bên mời thầu thì nhà thầu phải thông báo cho
tổ chức thiết kế có biện pháp xử lý.
Mọi vật tư thay thế chất lượng tương đương phải có chứng chỉ của nhà sản
xuất và phải được tổ chức thiết kế, bên mời thầu cho phép bằng văn bản mới được
đưa vào công trường.
Các phần khuất của công trình trước khi lấp phải có biên bản nghiệm thu.
Nếu không tuân theo những quy định trên thì mọi tổn thất phục hồi công trình do
nhà thầu chịu.
Nhà thầu phải chấp nhận tạm thời đình chỉ hoặc hoãn thi công không được
đòi hỏi bồi hoàn thiệt hại theo yêu cầu của giám sát thi công và bên mời thầu trong
những trường hợp sau:
+ Do lý do an ninh và an toàn bảo vệ môi trường
+ Do nguyên nhân thời tiết khí hậu.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo
các tiêu chuẩn về phương pháp thử): Vật tư, máy móc, thiết bị đưa vào xây lắp
công trình phải có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp và phải đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật
111

trong hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt và nghiệm thu đúng theo quy định tại Nghị
định 46/2015/NĐ-CP.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
a) Yêu cầu chung:
Nhà thầu phải lập biện pháp và sơ đồ tổ chức thi công chi tiết phù hợp với
tình hình thực tế của công trình. Biện pháp và sơ đồ tổ chức thi công phải tuân thủ
theo các quy định, quy phạm về quản lý và tổ chức thi công nêu tại Mục 1 chương
này
Nhà thầu phải lập sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức trên công trình sao cho đảm
bảo các yêu cầu về quản lý:
+ Quản lý hồ sơ : Nhật ký thi công theo dõi ghi chép đầy đủ những yêu cầu,
đề nghị, tiến hành thi công và những sự việc xảy ra…khi thi công. Mỗi hạng mục
công trình đều phải có một hồ sơ theo dõi ghi chép riêng.
+ Quản lý vật tư
+ Quản lý chất lượng
b) Yêu cầu về trình tự thi công:
- Trình tự thi công: Nhà thầu căn cứ vào tiến độ thi công trong Hợp đồng xây
lắp gói thầu, căn cứ thực tế mặt bằng thi công, căn cứ vào các đặc thù của dự án và
gói thầu để lập trình tự thi công cho gói thầu, trình tự thi công phải trình cho Chủ
đầu tư và Tư vấn giám sát phê duyệt. Nhà thầu phải tự Chuẩn bị mặt bằng bãi, nhà
kho để tập kết vật liệu, tập kết xe máy thiết bị của mình.
- Giải pháp thi công và công nghệ thi công: Giải pháp thi công và công nghệ
thi công Nhà thầu phải lập và trình cho Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư. Sau khi Tư
vấn giám sát, Chủ đầu tư chấp thuận mới được thi công.
Khi lập Giải pháp thi công và công nghệ thi công Nhà thầu phải tuân thủ theo
các cam kết về các chỉ tiêu kỹ thuật, chất lượng, phương tiện thi công (xe, máy
đào, máy ủi …) trang thiết bị và nhân công như trong hồ sơ dự thầu và Hợp đồng
xây lắp đã ký của gói thầu.
- Hoàn thiện công trình:
+ Dọn dẹp rác thải công trình;
+ Trả mặt bằng lán trại khu phụ trợ;
+ Đề nghị nghiệm thu bàn giao công trình;
+ Việc đánh giá và nghiệm thu chất lượng theo các quy định hiện hành.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:
Stt
Quy chuẩn – Tiêu chuẩn
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về An toàn trong xây
1
dựng
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Sản phẩm, hàng hóa
2
vật liệu xây dựng;
3
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về các công trình xây
112

Số hiệu
QCVN
18:2014/BXD
QCVN
16:2014/BXD
QCVN

4
5

6

7

8
9
10

11

12
13
14
15

dựng sử dụng năng lượng hiệu quả
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về An toàn cháy cho nhà
và công trình
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam– Nhà ở và công trình
công cộng – An toàn sinh mạng và sức khỏe;
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:
2008/BXD, ban hành kèm theo Quyết định số
04/2008/QĐ-BXD ngày 3 tháng 4 năm 2008 của Bộ
Trưởng Bộ Xây dựng. Quy chuẩn này được soát xét và
thay thế phần II, tập I (về quy hoạch xây dựng)
QCXDVN được ban hành kèm theo Quyết định số
682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng;
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập 1 ban hành kèm
theo quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996
của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng;
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập 2 và 3 ban hành
kèm theo quyết định số 439/BXD-CSXD ngày
25/09/1997 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng
Tiêu chuẩn Quốc gia – Kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép – Tiêu chuẩn thiết kế;
Tiêu chuẩn Quốc gia – Công tác hoàn thiện trong xây
dựng thi công và nghiệm thu - Phần 1: Công tác láng và
lát trong xây dựng;
Tiêu chuẩn Quốc gia – Công tác hoàn thiện trong xây
dựng thi công và nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát
trong xây dựng;
Tiêu chuẩn Quốc gia – Công tác hoàn thiện trong xây
dựng thi công và nghiệm thu - Phần 3: Công tác ốp
trong xây dựng;
Tiêu chuẩn Quốc gia – Công tác nền móng – Thi công
và nghiệm thu;
Tiêu chuẩn Quốc gia – Công sở cơ quan hành chính
nhà nước– Yêu cầu thiết kế;
Tiêu chuẩn việt nam – Tải trọng và tác động – Tiêu
chuẩn thiết kế;

09:2013/BXD
QCVN
06:2010/BXD
QCVN
05:2008/BXD

QCXDVN 01:
2008/BXD

682/BXD-CSXD

439/BXD-CSXD
TCVN 5574:2012
TCVN 93771,2,3:2012
TCVN 93772:2012
TCVN 93773:2012
TCVN 9361:2012
TCVN 4601:2012
TCVN 2737:1995

6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:
- Công tác phòng chống cháy nổ trong quá trình thực hiện công trình là hết
sức cần thiết vì vậy cần phải trang bị kiến thức về phòng chống cháy nổ cho mọi
người tham gia thực hiện công trình như: học nội quy về phòng chống cháy nổ, tập
huấn phòng chống cháy nổ, và đầu tư các trang thiết bị cần thiết như bình chữa
cháy, bình chữa cháy sẽ được đặt tại các vị trí dễ xảy ra cháy nổ tại công trình như
nhà kho, lán trại .v.v.
- Tuân thủ Quy Chuẩn về an toàn cháy cho nhà và công trình theo QCVN
06:2010/BXD và các Quy định về công tác phòng chống cháy nổ có liên quan.
113

7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
- Nhà thầu phải có biện pháp giảm thiếu tối đa gây ô nhiễm môi trường nước,
không khí, tiếng ồn tại khu vực thi công và xung quanh; có rào che chắn công
trường, công trình.
- Trước khi thi công tổ chức xem xét nghiên cứu đánh giá hiện trạng của mặt bằng
công trình, liên hệ chặt chẽ với bên A đề ra được giải pháp tối ưu bảo vệ môi trường.
- Trong quá trình thi công không làm thiệt hại đến quyền lợi, không làm hư
hại đến công trình, đường xá công cộng quanh khu vực thi công.
- Khi thi công lên cao công trình sẽ có lưới bảo vệ bao quanh công trình,
tránh để bụi bặm, rác rưỡi trong công trường không ảnh hưởng đến khu vực xung
quanh. Trong khu vực công trường rác rưởi, gạch vụn, bêtông… cuối ngày dọn
sạch đổ vào chỗ qui định.
- Tránh đất, bùn, gạch vỡ rác rơi trên đường, trên công trường.
- Vệ sinh mọi chất thải lỏng rò rỉ, vệ sinh xe cộ ra vào.
- Bố trí các thùng rác tại công trường, đậy kín khi vận chuyển.
- Bố trí khu vệ sinh sạch sẽ tại công trường.
- Mọi xe vận chuyển ra vào công trường đều che bạt.
8. Yêu cầu về an toàn lao động:
- An toàn lao động là khâu quan trọng hàng đầu trong quá trình thi công công
trình, chính vì vậy biện pháp an toàn lao động cũng được đặt lên hàng đầu.
- Đơn vị thi công phải có biện pháp đảm bảo an toàn cho người lao động cũng
như người dân xung quanh khu vực xây dựng công trình. Trong suốt quá trình thi
công, cần bố trí biển báo, rào cản, rào che chắn, nội quy về an toàn lao động.
- Người lao động phải được tập huấn thường xuyên về công tác an toàn lao
động theo định kỳ.
Tuân thủ Quy chuẩn về An toàn trong xây dựng theo QCVN 18:2014/BXD
và các Quy định khác về an toàn lao động trong xây dựng có liên quan.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị của nhà thầu phải phù hợp với biện
pháp tổ chức thi công, kỹ thuật thi công tiến độ thi công nêu tại E-HSMT của nhà
thầu, phù hợp với tiến độ thi công chi tiết mà nhà thầu lập khi khởi công công
trình được chủ đầu tư phê duyệt và phù hợp với tiến độ thi công được cập nhật
từng giai đoạn trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
- Kiểm tra chất lượng vật liệu, máy móc thiết bị nhân lực.
- Nhà thầu phải lập bảng tiến độ thi công tổng thể cho các hạng mục.
- Biện pháp thi công của Nhà thầu phải phù hợp và đúng theo trình tự các
bước thi công đã nêu ở trên.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
114

a) Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô
công trình, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công
trong việc quản lý chất lượng công trình;
b) Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công
trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình theo tiêu
chuẩn và yêu cầu thiết kế.
c) Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;
d) Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo các quy định hiện hành;
e) Kiểm tra an toàn lao động và vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài
công trường;
f) Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình, hạng
mục công trình và công trình hoàn thành;
g) Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và
vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư;
h) Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định hiện hành...
12. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.
III. Các bản vẽ
Liệt kê các bản vẽ 1.
STT

Ký hiệu

Tên bản vẽ

Phiên bản/ ngày phát hành

1
2

(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAD cùng EHSMT trên Hệ thống).

1

Chủ đầu tư căn cứ pháp luật về xây dựng để đưa ra danh mục các bản vẽ cho phù hợp.
115

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5235 dự án đang đợi nhà thầu
  • 247 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 165 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13301 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15198 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây