Thông báo mời thầu

Gói thầu số 01: Xây lắp công trình Xây dựng hạ tầng kỹ thuật đấu giá QSDĐ khu Mải Hạ, Tân Thanh (giai đoạn 2)

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 17:52 16/10/2020
Số TBMT
20201029812-00
Công bố
17:34 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật đấu giá QSDĐ khu Mải Hạ, Tân Thanh (giai đoạn 2)
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 01: Xây lắp công trình Xây dựng hạ tầng kỹ thuật đấu giá QSDĐ khu Mải Hạ, Tân Thanh (giai đoạn 2)
Chủ đầu tư
- Chủ đầu tư: Bản Quản lý dự án đầu tư xây dung huyện Lạng Giang. - Bên mời thầu: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dung huyện Lạng Giang. - Địa chỉ: Thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. - Điện thoại:
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn ngân sách huyện và các nguồn vốn khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật đấu giá QSDĐ khu Mải Hạ, Tân Thanh (giai đoạn 2)
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Bắc Giang

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
17:34 16/10/2020
đến
08:00 27/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
08:00 27/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
130.000.000 VND
Bằng chữ
Một trăm ba mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 01: Xây lắp công trình Xây dựng hạ tầng kỹ thuật đấu giá QSDĐ khu Mải Hạ, Tân Thanh (giai đoạn 2)". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 01: Xây lắp công trình Xây dựng hạ tầng kỹ thuật đấu giá QSDĐ khu Mải Hạ, Tân Thanh (giai đoạn 2)" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 26

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật đấu giá quyền sử dụng đất khu Mải Hạ, Tân Thanh (giai đoạn 2) gồm: san nền, hệ thống đường giao thông, hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải. Tổng diện tích khu đất xây dựng khoảng 2,24ha.
- Địa điểm xây dựng công trình: Tại xã Tân Thanh - huyện Lạng Giang.
- Diện tích sử dụng đất: Khoảng 2,24ha.
- Loại và cấp công trình: Công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp III.
2. Thời hạn hoàn thành: Thời gian thi công công trình 210 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày bàn giao công trình đưa vào sử dụng.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
Toàn bộ các công việc thi công xây lắp, nghiệm thu, thí nghiệm, an toàn lao động, quản lý chất lượng xây dựng v,v... của gói thầu phải tuân thủ các yêu cầu đã được quy định theo các văn bản pháp luật về xây dựng hiện hành của hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam, Các nhà thầu khi trình bày chi tiết các công tác theo yêu cầu của tiêu chuẩn trong hồ sơ mời thầu phải trích dẫn đúng tên các tiêu chuẩn cần tuân thủ cho từng công tác cụ thể, khuyến khích nhà thầu trích dẫn cả những quy định cụ thể của
tiêu chuẩn cho từng công tác, công việc, sản phẩm.
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình;
Dưới đây là danh mục các tiêu chuẩn chính được yêu cầu áp dụng và thực hiện trong quá trình thi công, nghiệm thu công trình. Các nội dung công việc khác không có tiêu chuẩn viện dẫn tại phần này sẽ áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn nghiệm thu liên quan hiện hành của Việt Nam.__________________________________________________
1. Các tiêu chuẩn chung
TCVN 4055:2012 Tổ chức thi công
TCVN 4087:2012 Sử dụng máy xây dưng.Yêu cầu chung
TCVN 4091:1985 Nghiệm thu các công trình xây dựng
TCVN 5637:1991 Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản
TCVN 5638:1991 Đánh giá chất lượng xây lắp. Nguyên tắc cơ bản
TCVN 9259-1:2012 (ISO 3443-1:1979) Dung sai trong xây dựng công trình - Phần 1: Nguyên tắc cơ bản để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật
TCVN 9259-8:2012 (ISO 3443-8:1989) Dung sai trong xây dựng công trình - Phần 8: Giám định về kích thước và kiểm tra công tác thi công
1 Kèm theo hồ sơ thiết kế.
TCVN 9261:2012 (ISO 1803:1997) Xây dựng công trình - Dung sai - Cách thể hiện độ chính xác kích thước - Nguyên tắc và thuật ngữ
TCVN 9262-1:2012 (ISO 7976-1:1989) Dung sai trong xây dựng công trình - Phương pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình - Phần 1: Phương pháp và dụng cụ đo
TCVN 9262-2:2012 (ISO 7976-2:1989) Dung sai trong xây dựng công trình - Phương pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình - Phần 2: Vị trí các điểm đo
TCVN 9259-8:2012 Dung sai trong xây dựng công trình-Giám định về kích thước và kiểm tra công tác thi công
2. Công tác trắc địa
TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình. Yêu cầu chung
3. Công tác đất, nền, móng
TCVN 4447:2012 Công tác đất.Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 9361:2012 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu
TCVN 9436-2012 Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu.
TCVN 8858-2011 Móng CPĐD và cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm thu.
TCVN 8864:2011 Mặt đường ô tô-Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài 3 mét
TCVN 8859:2011 Tiêu chuẩn lớp móng CPĐD trong kết cấu áo đường ô tô -vật liệu, thi công và nghiệm thu
QCVN 07-2016 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình HTKT đô thị.
4. Kết cấu gạch đá, vữa xây dựng
TCVN 4085:1985 Kết cấu gạch đá.Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4459:1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng
5. Bê tông cốt thép toàn khối
TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu.
TCVN 5724:1993 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Điều kiện tối thiểu để thi công và nghiệm thu
TCVN 9341:2012 Bê tông khối lớn - Thi công và nghiệm thu
TCVN 9345:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm
TCXDVN 239:2006 Bê tông nặng - Chỉ dẫn đánh giá cường độ trên kết cấu công trình
TCVN 7570-2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 9340:2012 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu
TCVN 8828:2011 Bê tông - Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên
6. Bảo trì công trình
TCVN 9343:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.Hướng dẫn công tác bảo trì
7. Kết cấu thép
TCXD 170:1989 Kết cấu thép.Gia công lắp ráp và nghiệm thu-Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 5017-1:2010 (ISO 857-1:1998) Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 1: Các quá trình hàn kim loại
TCVN 5017-2:2010 (ISO 857-2:1998) Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 2: Các quá trình hàn vẩy mềm, hàn vảy cứng và các thuật ngữ liên quan
TCVN 8789:2011 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 8790:2011 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và nghiệm thu
TCVN 9276:2012 Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép - Hướng dẫn kiểm tra, giám sát chất lượng quá trình thi công
8. Kết cấu gạch, vữa xây dựng
TCVN 4085:2011 Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4459:1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng
TCVN 4314:2003 Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
9. Công tác hoàn thiện
TCVN 4516:1988 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Quy phạm thi công và nghiệm thu.
TCVN 9377-2:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng
10. An toàn trong xây dựng
TCVN 2287:1978 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động.Quy định cơ bản
TCVN 2288:1978 Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất
TCVN 2289:1978 Qúa trình sản xuất.Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 2291:1978 Phương tiện bảo vệ người lao động.Phân loại
TCVN 2292:1978 Công việc sơn.Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 3146:1986 Công việc hàn điện.Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 3147:1990 Quy phạm an toàn trong công tác xếp dỡ-Yêu cầu chung
TCVN 3153:1979 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động-Các khái niệm cơ bản-Thuật ngữ và định nghĩa
TCVN 3254:1989 An toàn cháy.Yêu cầu chung
TCVN 3255:1986 An toàn nổ.Yêu cầu chung
TCVN 3288:1979 Hệ thống thông gió.Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 4086:1985 An toàn điện trong xây dựng.Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 4879:1989 Phòng cháy. Dấu hiệu an toàn
TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
TCVN 296: 2004
T—V V _ • / / __-A.__ _ A___A _ _ ._V _
Dàn giáo - các yêu cầu về an toàn
11. Các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành khác có liên quan
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
2.1. Yêu cầu chung:
về to chức kỹ thuật thi công
- Trước khi thi công, đơn vị thi công cần thăm dò xác định công trình chìm, nổi tại hiện trường, kết hợp với đơn vị chủ quản tránh làm ảnh hưởng hư hại đến các công trình hiện hữu.
- Nếu gặp công trình kỹ thuật nằm ngoài dự kiến, phải tạm ngừng thi công và xin cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền giải quyết.
- Trong quá trình thi công cần tuân thủ nghiêm ngặt an toàn lao động trong xây dựng.
- Căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật thi công, đơn vị xây dựng phải trình cho kỹ sư tư vấn giám sát chứng chỉ vật liệu và công tác kiểm tra chất lượng từng hạng mục công trình.
- Trong quá trình thi công nếu có những thay đổi trong thiết kế phải được sự thỏa thuận của Chủ đầu tư, đơn vị thiết kế phải theo đúng quy định của điều lệ về việc lập, kiểm thẩm tra, xét duyệt thiết kế và dự toán các công trình xây dựng.
về giám sát:
Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Thực hiện trong suốt quá trình thi công từ khi khởi công xây dựng, trong thời gian thực hiện cho đến khi hoàn thành và nghiệm thu công việc, công trình xây dựng;
- Giám sát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, ch dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng;
- Trung thực, khách quan, không vụ lợi. Cán bộ giám sát thi công xây dựng được lựa chọn phải có đề xuất về giải pháp giám sát và quy trình kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, biện pháp quản lý hồ sơ tài liệu trong quá trình giám sát và nội dung cần thiết khác.
Yêu cầu về kỹ thuật thi công:
- Việc thi công trình phải tuân thủ triệt để các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, theo quy định do Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành.
- Tất cả các hạng mục xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, theo hợp đồng, theo bản vẽ thiết kế đã được chấp thuận.
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm tất cả vật liệu, thiết bị theo đúng yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn hiện hành.Nhà thầu phải đảm bảo thi công đúng tiến độ và thời gian đã ký.
Yêu cầu đối với công trường xây dựng:
Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm quản lý toàn bộ công trường xây dựng theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp chủ đầu tư tổ chức quản lý. Nội dung quản lý công trường xây dựng bao gồm:
- Nhà thầu lập biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công trong đó mô tả chi tiết biện pháp kỹ thuật thi công, công việc chủ yếu và nguồn nhân lực sử dụng để hoàn tất công trình đúng thời hạn. Yêu cầu kỹ thuật đòi hỏi thực hiện thi công phần nền, mặt đường,
san nền, thoát nước, tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy phạm Nhà nước về công tác xây dựng đã quy định trong Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam do Bộ Xây dựng ban hành và các chỉ định kỹ thuật trong bản vẽ thi công.
- Biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công phải đảm bảo những quy định về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy cũng như các tiêu chuẩn khác có liên quan do Nhà nước ban hành.
- Nhà thầu chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường, kiểm tra, xác định toàn bộ tuyến đường và điều kiện làm việc trước khi thi công.
- Trong quá trình thi công, nhà thầu cần báo cho Chủ đầu tư và cơ quan thiết kế biết về những vấn đề còn chưa rõ ràng trong Hồ sơ thiết kế để xử lý. Những thay đổi về thiết kế và những công tác phát sinh ngoài thiết kế phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư và phải được ghi chép, vẽ chi tiết, lưu giữ để làm cơ sở thanh toán hợp đồng, lập Hồ sơ hoàn công sau khi được nghiệm thu và đưa vào sử dụng.
- Toàn bộ quá trình thi công phải tiến hành công tác nghiệm thu từng đợt đối với các khối lượng lớn hoặc trước khi chuyển giai đoạn thi công theo kế hoạch và trình tự thi công đã thoả thuận trong hợp đồng. Toàn bộ các biên bản nghiệm thu từng đợt và biên bản nghiệm thu bàn giao sử dụng phải được giữ làm cơ sở lập Hồ sơ hoàn công sau này.
- Vật liệu xây dựng và chất lượng sản phẩm phải đạt yêu cầu tốt nhất và phải thoả mãn các quy định của yêu cầu kỹ thuật và Tiêu chuẩn quy phạm. Trong trường hợp không có các quy định và tiêu chuẩn của Việt Nam thì phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn Quốc tế tương đương do Nhà thầu đề xuất và được sự chấp thuận của Chủ đầu tư, cơ quan thiết kế và Kỹ sư giám sát chất lượng.
- Tất cả các công việc phải được hoàn thành đúng hạn theo bảng tiến độ thi công chi tiết, không có sai sót và phải được sự chấp nhận của Kỹ sư giám sát chất lượng. Việc tuân thủ các quy phạm trong thiết kế thi công phải được thực hiện nhất quán. Trong quá trình thi công, yêu cầu nhà thầu phối hợp với Chủ đầu tư, đơn vị thiết kế và các bên liên quan để đảm bảo công tác thi công và nghiệm thu công trình được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
- Xung quanh khu vực công trường xây dựng phải có rào ngăn, trạm gác, biển báo dễ nhìn, dễ thấy để bảo đảm ngăn cách giữa phạm vi công trường với bên ngoài;
- Việc bố trí công trường trong phạm vi thi công của công trình phải phù hợp với bản vẽ thiết kế tổng mặt bằng thi công được duyệt và điều kiện cụ thể của địa điểm xây dựng;
-Vật tư, vật liệu, thiết bị chờ lắp đặt phải được sắp xếp gọn gàng theo thiết kế tổng mặt bằng thi công;
- Trong phạm vi công trường xây dựng phải có các biển báo chỉ dẫn về sơ đồ tổng mặt bằng công trình, an toàn, phòng, chống cháy, nổ và các biển báo cần thiết khác.
- Nhà thầu thi công xây dựng phải có các biện pháp bảo đảm an toàn cho người và phương tiện ra vào công trường, tập kết và xử lý chất thải xây dựng phù hợp, không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh khu vực công trường xây dựng.
Thiết bị nhà thầu:
Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ các thiết bị máy móc chuyên dùng, các thiết bị liên
quan đến công việc thi công như dàn giáo, máy nâng, xe chuyên chở, máy xúc, máy chuyên dùng.. .Các thiết bị phục vụ cho công tác thi công phải đảm bảo tính năng kỹ thuật và công suất yêu cầu của thiết kế và phải đạt chất lượng theo qui định hiện hành.
Thiết bị phải phù hợp với thuyết minh biện pháp thi công trong hồ sơ dự thầu.
Nhà thầu phải thu dọn thiết bị thi công khi hoàn thành hoặc khi không cần thiết.
Lán trại và văn phòng công trường:
Nhà thầu tự cung cấp và lắp dựng văn phòng tạm, kho, sân bãi tập kết vật liệu, sân bãi gia công, v.v..
Nhà thầu phải bố trí khu vệ sinh và sinh hoạt khác cho công nhân trên công trường, phải tuân thủ công tác vệ sinh, khi không dùng phải dọn sạch.
Tuân thủ tuyệt đối theo sắp xếp tổng mặt bằng đã được các bên phê duyệt.
Cấp điện và cấp nước thi công - Hạ tầng kỹ thuật khác:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ thi công (đường thi công, nhà quản lý công trình, điện - nước thi công) thuộc trách nhiệm và chi phí của Nhà thầu.
Lối ra vào công trường:
Lối ra vào công trường phải thể hiện trong bản vẽ thi công và phải theo yêu cầu của Chủ đầu tư. Nhà thầu có trách nhiệm xin phép các lối ra vào tạm... và giữ gìn các đường đi lối lại luôn luôn an toàn và sạch sẽ.
Nhà thầu tự đánh giá mặt bằng công trường:
Trước khi dự thầu, Nhà thầu phải xem xét, tham quan địa điểm xây dựng để nghiên cứu đánh giá hiện trạng của mặt bằng công trường, điều kiện tự nhiên, lối ra vào, các công trình lân cận và các yêu tố khác liên quan ảnh hưởng đến việc đấu thầu. Không được đòi hỏi thêm các chi phí phát sinh do những điều kiện tự nhiên, hiện trạng của công trường gây nên.
Nhà thầu phải bảo đảm và bồi thường các thiệt hại do Nhà thầu gây ra trong quá trình thi công cho phía thứ ba, hoặc tai nạn của người lao động, các hư hại phương tiện vận tải hay bất kỳ thiệt hại nào (kể cả việc lún, nứt công trình bên cạnh).
Dọn sạch mặt bằng: Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng trước lúc thi công và dỡ bỏ từng phần thiết bị, phương tiện, làm sạch mặt bằng trong thời gian thi công và sau khi hoàn thành công việc, kể cả các lều lán không cần thiết, các vật liệu thừa, rác vụn sinh ra trong thi công.
Định vị:
Nhà thầu phải xác định vị trí, cao độ của các hạng mục công trình trên cơ sở
các số liệu gốc của hiện trường do chủ đầu tư cung cấp và phải chịu trách nhiệm về độ chính xác của công việc định vị này. Phương pháp đo, thiết bị đo phải phù hợp với
mục tiêu và độ chính xác của công tác đo đạc.
Các số liệu định vị các chi tiết kết cấu cần phải đệ trình trước khi tiến hành thi công.
Nhà thầu phải cung cấp thiết bị, phương tiện, nhân lực, nhân viên khảo sát và vật liệu cần thiết để kỹ sư giám sát có thể kiểm tra công tác định vị và những việc liên quan đã làm mà không được đòi hỏi bất kỳ một chi phí phát sinh nào.
Người lao động:
Nhà thầu không cho phép bất kỳ người nào không có trách nhiệm vào công
trường và giao cho ch huy trưởng và bảo vệ quản lý việc bảo vệ.
Tất cả nhân viên của Nhà thầu phải được trang bị bảo hộ lao động theo quy định, phải có hợp đồng lao động và được khám sức khỏe định kỳ theo quy định.
Kinh nghiệm của Nhà thầu:
Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ nhân viên, công nhân để đảm bảo thi công đúng
tiến độ.
Đội ngũ nhân viên và kỹ thuật chính phải có khả năng và kinh nghiệm đối với công việc được giao.
Nhà thầu phải lập chương trình làm việc: Biện pháp quản lý chất lựơng, biện pháp đảm bảo tiến độ, biện pháp đảm bảo an toàn lao động, an ninh công trường, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.
Nhà thầu liên hệ với giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư trong từng giai đoạn của công trình và trong từng trường hợp cụ thể.
Tiến độ: Để có tiến độ thi công thích hợp, Nhà thầu phải trình tiến độ xây dựng trong vòng 05 ngày sau khi ký hợp đồng, thể hiện những công việc như sau:
Ngày khởi công và ngày hoàn thành các hạng mục công trình.
Tiến độ cung cấp vật tư, thiết bị cho công trình.
Giờ làm việc của công nhân viên Nhà thầu.
Biểu đồ nhân lực tương ứng với tiến độ.
Nhà thầu dựa trên tiến độ này để thực hiện từng bước tránh chậm trễ. Giai đoạn tổng xây dựng tiến độ này được xác định trong hợp đồng hoặc giai đoạn ngắn hơn mà Nhà thầu có thể thực hiện được. Khi cần thiết, Nhà thầu có thể lập tiến độ mới trình Chủ đầu tư phê duyệt.
Nhật ký công trình:
Sổ Nhật ký công trình do đơn vị thi công lập và được xem như một chứng từ trong hồ sơ quyết toán công trình. Nhật ký công trình là cơ sở chính để tính thời gian không thi công do các trường hợp thiên tai, do khách quan.
Nhà thầu giữ cuốn nhật ký công trình để ghi những thông tin cần thiết sau và có sự xác nhận của Giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư:
- Số công nhân của Nhà thầu trên công trường.
- Vật liệu cung cấp, sử dụng, lắp đặt theo hợp đồng.
- Thiết bị trên công trường.
- Tiến độ thi công của Nhà thầu.
- Sự chậm trễ về tiến độ thi công của Nhà thầu.
- Bản hướng dẫn và đề nghị của Giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư.
- Nhận bản vẽ thi công và bản vẽ sửa đổi.
- Sự cố, tai nạn đặc biệt, v.v...
- Khi kết thúc công trình, cuốn nhật ký gốc sẽ giao cho Chủ đầu tư.
Thử nghiệm vật liệu và chứng chỉ thí nghiệm:
Toàn bộ vật liệu xây dựng, vật liệu hoàn thiện, phụ kiện, thiết bị cung cấp cho công trình phải được thử nghiệm bằng chi phí của Nhà thầu.
- Giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư sẽ, trong mọi thời gian hợp lý, có quyền tới công trường, tất cả các nhà xưởng và các vị trí nơi vật liệu hay thiết bị đang được sản xuất, chế tạo hoặc chuẩn bị cho công trình để kiểm tra công tác của nhà thầu và nhà thầu có trách nhiệm hỗ trợ giám sát thi công trong công tác trên.
- Toàn bộ vật liệu, thiết bị, bán thành phẩm sản xuất khi được đưa vào công trình với biên bản nghiệm thu của giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư. Mọi vật liệu, thiết bị, bán thành sản phẩm không được chấp thuận phải chuyển khỏi phạm vi công trường trong vòng 48 giờ đồng hồ.
- Những bất hợp lý trong thiết kế thi công có thể tổn hại tới công trình hoặc gây thiệt hại vật chất cho Chủ đầu tư, Nhà thầu với trách nhiệm của mình phải báo cáo giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư để thông báo cho tổ chức thiết kế có biện pháp xử lý.
- Mọi vật tư thay thế chất lượng tương đương phải có nguồn gốc, chứng chỉ của nhà xản xuất và được giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư cùng đơn vị thiết kế chấp thuận nghiệm thu và cho phép Nhà thầu mới được đưa vào công trình sử dụng.
- Nhà thầu phải chấp nhận tạm thời đình hoãn công tác thi công, không được đòi bồi hoàn thiệt hại theo yêu cầu của giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư trong một số
trường hợp sau:
Do lý do an ninh và an toàn bảo vệ môi trường.
Do nguyên nhân thời tiết khí hậu.
Do những công tác thực hiện với những vật liệu không hội đủ tính chất kỹ thuật hoặc là việc thực hiện không phù hợp với những quy định kỹ thuật hay các quy định của điều kiện kỹ thuật cụ thể của hợp đồng (Buộc bên Nhà thầu làm lại dù công tác đã thực hiện đến mức độ nào và không được tính vào thời gian phát sinh, và chịu mọi chi phí về việc phá dỡ, sửa chữa).
Trách nhiệm nhà thầu:
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng công việc của mình làm theo đúng quy định của Nhà nước Việt Nam.
Mọi phê duyệt của giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư đối với các hồ sơ nêu trên vẫn không làm giảm trách nhiệm của Nhà thầu đối với chất lượng công trình.
Sai số cho phép:
Các sai số trong đo đạc định vị kết cấu phải nằm trong phạm vi giới hạn cho phép do thiết kế và qui phạm xây dựng hiện hành.
Nhà thầu phải chịu mọi chi phí cho những việc phát sinh cần phải làm do định vị trí của các cấu kiện không phù hợp với các chỉ dẫn nói trên.
Cấu kiện hỏng và sai vị trí:
Những cấu kiện bị hư hỏng trong quá trình chuyên chở, dựng lắp sẽ được coi là “lỗi” và Nhà thầu phải thay thế và tự chịu trách nhiệm về kinh phí.
Cấu kiện thi công xong, có sai số vượt quá sai số cho phép sẽ được coi là “lỗi”. Cấu kiện lỗi sẽ được xử lý bằng cách bổ sung cấu kiện mới và Nhà thầu chịu kinh phí.
Bảo hành khả năng của cấu kiện: Dù rằng khả năng chịu tải của cấu kiện nào đó không xác định bằng thí nghiệm. Nhà thầu vẫn có trách nhiệm bảo hành tất cả các cấu kiện theo điều kiện của yêu cầu này và các quy định hiện hành.
Bản vẽ hoàn công: Sau khi kết thúc hạng mục công việc, Nhà thầu phải lập hồ sơ bản vẽ hoàn công. Bản vẽ này phải do bộ máy cán bộ của Nhà thầu kiểm tra đo đạc thực hiện và phải có đầy đủ nội dung:
- Kích thước hình học theo thiết kế.
- Độ sai lệch của tim trục theo hai phương.
- Những thay đổi khác so với thiết kế. Những biên bản, chứng chỉ về những thay đổi thiết kế trong quá trình thi công được coi là một phần của bản vẽ hoàn công.
2.2. Yêu cầu chi tiết:
a) Công tác bê tông:
Toàn bộ công tác bê tông phải thực hiện theo các tiêu chuẩn qui phạm liên quan tại Mục 1 Chương này, yêu cầu về vật liệu ngoài các nội dung được nêu chi tiết còn phải đảm bảo các yêu cầu tại Mục 3- Chương này và các yêu cầu của hồ sơ thiết kế.
* Vật liệu - thành phần. Bê tông kết cấu thông thường sẽ được sản xuất từ các vật liệu thành phần sau: Xi măng Porlant thoả mãn các yêu cầu của TCVN - 26821999; Xi măng Porlant hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260: 1997; cốt liệu dùng cho bê tông thoả mãn các yêu cầu của TCVN 7570: 2006; nước dùng cho bê tông thoả mãn TCxDvN 302-2004.
- Xi măng: Xi măng Porland PC30 theo tiêu chuẩn TCVN - 2682-1999 và TCVN 6260:1997
+ Nhà thầu phải xuất trình chứng chỉ của nhà máy sản xuất cho mỗi lô xi măng, chứng chỉ này được chấp nhận kết quả thí nghiệm.
+ Tổ chức giám sát công trình có quyền yêu cầu Nhà thầu tiến hành thử nghiệm bất kỳ chỉ tiêu nào của xi măng tỏ ra đáng ngờ hoặc có khả năng ảnh hưởng tới chất lượng công trình. Chi phí này Nhà thầu chịu.
+ Mặc dù các thí nghiệm đã được tiến hành, Tổ chức giám sát công trình vẫn có quyền yêu cầu không được sử dụng những bao xi măng bị hư hỏng và chuyển các bao này ra khỏi công trường, Nhà thầu phải có biện pháp bảo quản xi măng, biện pháp chống ẩm và thông gió dưới sàn.
+ Không được phép sử dụng loại xi măng khác.
- Cốt liệu: Cốt liệu sử dụng trong công trình phải thoả mãn các yêu cầu của TCVN 7570:2006
+ Cốt liệu phải có đủ chứng chỉ thí nghiệm các tính chất trước khi đưa vào sử dụng. Cốt liệu sử dụng phải không có phản ứng kiềm.
+ Cát: Thoả mãn các yêu cầu TCVN 7570-2006
+ Đá dăm: Thoả mãn các yêu cầu TCVN 7570: 2006
+ Cấp phối cốt liệu: Cấp phối cốt liệu cho công tác bê tông cốt thép được thực hiện theo TCVN 7570-2006. Sau khi thiết kế xong thành phần cấp phối bê tông Nhà thầu phải tiến hành lấy mẫu thí nghiệm trực tiếp tại hiện trường để kiểm tính.
+ Thử và nghiệm thu cốt liệu: Mẫu cốt liệu đúng tiêu chuẩn do Nhà thầu đệ trình sau khi được phê chuẩn sẽ lưu lại tại công trường làm chuẩn so sánh với các đợt cung cấp về sau trong quá trình thi công. Bất kỳ cốt liệu nào không được nghiệm thu sẽ phải chuyển khỏi công trường.
- Nước: Nước sử dụng cho công tác bê tông phải sạch và không chứa các tạp chất có hại. Tốt nhất là sử dụng nước từ nguồn nước sạch.
* Hỗn hợp bê tông: Nhà thầu phải trình GSKTCT bản thiết kế hỗn hợp bê tông được sử dụng trong công trình để GSKTCT xem xét trước khi sử dụng. Bảng thiết kế này bao gồm những chi tiết sau: Loại và nguồn xi măng; loại và nguồn cốt liệu; biểu đồ thành phần hạt cát và đá dăm; tỷ lệ nước - xi măng theo trọng lượng; độ sụt quy định cho hỗn hợp bê tông khi thi công; thành phần vật liệu cho lm3 bê tông;
- Mẻ trộn thử của hỗn hợp bê tông
+ Ba mẻ trộn thử quy mô sản xuất sẽ được làm với mẫu vật liệu bê tông mà Nhà thầu đề nghị lấy mẫu và thí nghiệm theo TCVN 3105-93
+ Bê tông sẽ không được đưa vào công trình nếu chưa có ý kiến chấp thuận của Cán bộ tư vấn giám sát về bảng thiết kế hỗn hợp bê tông.
- Mẻ trộn thi công.
+ Cốt liệu thô và cốt liệu mịn được định lượng riêng biệt bằng thiết bị cân. Xi măng trộn theo bao có trọng lượng đóng gói sẵn của nhà sản xuất, phải định kỳ kiểm tra trọng lượng tịnh của xi măng trong bao.
+ Tỷ lệ nước tối ưu sẽ được xác định theo các nguyên tắc nêu ở trên. Do độ ẩm của cốt liệu thường xuyên thay đổi, lượng nước sẽ được điều chỉnh có tính đến độ ẩm này cũng như tính đến độ hút nước của cốt liệu.
- Trộn bê tông.
+ Phải sử dụng máy trộn bê tông. Quy trình trộn phải tuân theo "Quy phạm thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép"
+ Chỉ được phép trộn tay đối với khối lượng rất nhỏ cho các chi tiết quy định cụ thể và trong các trường hợp như thế lượng xi măng sẽ phải tăng thêm 10%.
- Độ sụt của bê tông: Độ sụt phải được kiểm tra thường xuyên bằng thiết bị thử độ sụt chuyên dụng theo TCVN 3105-93.
- Vận chuyển: Hỗn hợp bê tông sẽ được chuyển tới vị trí cuối cùng càng nhanh càng tốt bằng phương tiện có khả năng ngăn ngừa hiện tượng phân tầng. Thời gian vận chuyển theo quy định trong qui phạm kỹ thuật.
- Đổ bê tông
+ Không được tiến hành đổ bê tông vào phần công trình nào mà chưa có bản nghiệm thu cốt thép và ván khuôn.
+ Bê tông đổ vào công trình theo phương thức được quy định và được đầm chặt bằng tay hay bằng máy. Chiều dầy một lớp đổ trong ván khuôn không được quá 40cm đối với kết cấu cột và đầm sâu. Không được dùng đầm để chuyển bê tông từ nơi này đến nơi khác.
+ Không được ngừng quá trình đổ bê tông liền khối theo phần khối thiết kế đã quy định. Nếu bị dừng do nguyên nhân không thể xác định trước thì phải có báo cáo lập tại hiện trường chỉ rõ vị trí, ngày, giờ để có giải pháp xử lý.
- Đầm bê tông: Sử dụng đầm bàn hay đầm sâu bê tông theo đúng hướng dẫn trong Quy phạm kỹ thuật của Việt Nam. Đổ hỗn hợp bê tông đến đâu phải san bằng và đầm ngay đến đấy, không được đổ thành đống cao, để tránh hiện tượng các hạt to của vật liệu rơi dồn xuống chân đống. Trong khi đổ và đầm, nếu thấy cốt liệu to tập trung
thành một chỗ thì phải cào ra trộn lại cho đều không được dùng vữa lấp phủ lên trên rồi đầm. Không được dùng đầm để san hỗn hợp bê tông chưa được đầm chặt. Phải phân chia phạm vi đầm để tránh hiện tượng đầm sót, đầm lại. Chỉ được bàn giao ca khi đã đầm xong hỗn hợp bê tông đã đổ xuống khoảng đổ.
* Bảo dưỡng bê tông
- Ngay sau khi bê tông được đổ và hoàn thiện bề mặt, phải áp dụng các biện pháp bảo vệ bề mặt bê tông chống tác dụng trực tiếp của ánh sáng mặt trời. Thông thường sau một ngày có thể phủ và giữ ẩm bề mặt bằng bao đay sạch, giấy chống thấm, tấm platstic, hoặc nếu điều kiện cho phép thì phun màng mỏng chống thấm lên bề mặt bê tông.
- Bê tông được dưỡng hộ liên tục ít nhất 7 ngày và được tưới nước trong suốt thời gian đó. Nếu sau khi tháo ván khuôn, các lỗ rỗng và lỗ tổ ong bị thấm nước thì phải đục lỗ các phần rỗng sau đó chèn bằng hỗn hợp bê tông chất lượng dính bám cao hơn.
* Thủ tục thử nghiệm bê tông
- Sau khi tiến hành đổ bê tông công trình, phải lấy mẫu bê tông công trình tại chính nơi đang đổ bê tông. Mẫu lấy phải ghi rõ ngày tháng, công trình, độ sụt. Báo cáo kết quả thí nghiệm công trình là một bộ phận của công tác bàn giao công trình. Công tác lấy mẫu, dưỡng hộ và thí nghiệm thực hiện theo các tiêu chuẩn TCVN 3105-79 Và TCVN 3118-79. Mỗi tổ mẫu thí nghiệm gồm 6 viên kích thước tiêu chuẩn: 3 viên thí nghiệm ở tuổi 7 ngày và 3 viên thí nghiệm ở tuổi 28 ngày.
- Nhà thầu phải thường xuyên duy trì công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng công trình trong suốt quá trình thi công. Các báo cáo kết quả thí nghiệm về cốt liệu, xi măng và bê tông được lưu tại hiện trường cho mỗi phần công việc. Cường độ bê tông thực tế là cường độ của mẫu chuẩn ở tuổi 28 ngày. Cường độ này không được dưới 95% mác bê tông. Lượng mẫu lấy sẽ căn cứ vào nguyên tắc: ít nhất một cấu kiện chức năng độc lập có một tổ mẫu thí nghiệm.
* Mặt ngoài của bê tông: Ngay sau khi tháo ván khuôn, phải tiến hành hoàn thiện càng sớm càng tốt mặt ngoài của bê tông. Ba via cần phải loại cẩn thận và các lỗ rỗng phải được lấp đầy bằng vữa xi măng.
b) Công tác cốt thép:
Toàn bộ công tác cốt thép phải thực hiện theo các tiêu chuẩn qui phạm liên quan tớii Mục 1- Chương này, yêu cầu về vật liệu ngoài các nội dung được nêu chi tiết còn phải đảm bảo yêu cầu tạ Mục 3- Chương này và các yêu cầu của hồ sơ thiết kế.
Nhà thầu phải cung cấp các chứng chỉ của nhà sản xuất hoặc người cung cấp, các chứng chỉ thí nghiệm cần thiết cho Cán bộ Giám sát thi công trước khi cốt thép được đặt vào kết cấu công trình. Chi phí thí nghiệm do Nhà thầu chịu.
Trong quá trình thi công, Cán bộ giám sát công trình có quyền yêu cầu Nhà thầu thí nghiệm bổ sung (bằng chí phí của Nhà thầu) các thử nghiệm cần thiết bất chấp các kết quả thử trước đã được nghiệm thu chấp thuận.
* Lưu kho và làm sạch.
- Toàn bộ cốt thép trước và sau khi uốn phải đặt dưới mái che và cao ít nhất 45cm cách mặt đất.
- Toàn bộ thép tròn được phân loại thành từng khu riêng biệt trong kho theo kích thước và chủng loại để nhận biết và sử dụng.
- Cốt thép phải được làm sạch trước khi đặt vào khuôn và không được dính dầu, mỡ hoặc các chất có hại khác khi đổ bê tông .
* Uốn thép: Cốt thép được uốn nguội và dung sai uốn phải phù hợp với TCVN 8874-91
* Cố định thép: Cốt thép được đặt vào trong ván khuôn phải được cố định chống dịch chuyển tại các vị trí chính xác trong bản vẽ. Tại các vị trí giao nhau, phải buộc bằng sợi thép. Đai cốt và thanh nối liên kết chặt vào thép dọc bằng buộc hoặc hàn chắc. Sợi thép buộc là loại sợi mềm đường kính 0,8mm -1mm. Đuôi buộc phải xoắn vào trong.
* Nối thép: Thực hiện theo chỉ dẫn trên bản vẽ và theo qui phạm.
* Hàn thép: Công tác hàn cốt thép được tiến hành phù hợp với TCVN 5724-93
* Nghiệm thu cốt thép :
- Khi nhận vật liệu phải tiến hành nghiệm thu để loại các thanh thép không bảo đảm quy cách và chất lượng. Khi đặt xong cốt thép và ván khuôn và trước khi đổ bê tông phải tiến hành nghiệm thu bàn giao cốt thép, chỉ khi nào toàn bộ cốt thép phù hợp với các điều kiện vệ sinh sạch sẽ, kích thước các điểm uốn, chất lượng các mối nối, vị trí dựng đặt và chiều dày lớp bảo hộ theo đúng thiết kế thì mới được đổ bê tông.
- Công việc nghiệm thu cốt thép phải lập thành biên bản trong đó có ghi số các bản vẽ thi công, các sai số so với thiết kế, đánh giá chất lượng công tác cốt thép và kết luận khả năng thực hiện thi công bước tiếp theo.
c) Công tác ván khuôn:
* Những vấn đề chung: Loại gỗ dùng cho ván khuôn, kích thước, hình dạng phải phù hợp với kết cấu xây dựng và được xử lý tốt. Ván khuôn gỗ trước khi dùng lại phải rút đinh, làm sạch và sửa chữa trước khi dùng lại.
* Kết cấu: Ván khuôn được sản xuất phù hợp với TCVN 5724-92. Công tác thiết kế ván khuôn phải đảm bảo kết cấu vững chắc, duy trì ổn định trong suốt quá trình đổ bê tông .
* Chuẩn bị ván khuôn trước khi đổ bê tông: Mặt trong của ván khuôn phải được quét lớp chống dính. Ngay trước khi đổ bê tông, ván khuôn phải được làm sạch khỏi bụi, bẩn bằng vòi phun nước sạch.
* Kiểm tra và nghiệm thu: Phải có biên bản nghiệm thu ván khuôn ngay trước khi đổ bê tông, trong đó phải chỉ ra kích thước, dung sai chi tiết chờ sẵn, độ sạch và độ ổn định.
* Tháo ván khuôn: Ván khuôn được tháo không có chấn động và rung. Thời gian tối thiểu cần thiết kế từ khi đổ bê tông tới khi tháo ván khuôn, đối với các phần kết cấu khác nhau theo tiêu chuẩn nhà nước. Việc tuân thủ yêu cầu này không giải phóng trách nhiệm cho Nhà thầu sự chậm tiến độ nếu bê tông không đủ độ cứng. Tháo dỡ ván khuôn chỉ được tiến hành sau khi bê tông đạt được cường độ cần thiết tương ứng với các chỉ dẫn dưới đây:
- Đối với ván khuôn thành thẳng đứng không chịu lực do trọng lượng của kết cấu như ở tường dày, trụ lớn ... chỉ được phép tháo dỡ khi bê tông đạt được cường độ đạt 25daN/cm2 đảm bảo giữ được bề mặt và các góc cạnh không bị sứt mẻ hoặc sạt lở.
- Đối với ván khuôn chịu tải trọng (trọng lượng cốt thép và trọng lượng hỗn hợp bê tông mới đổ) thì thời gian tháo dỡ ván khuôn phải dựa vào kết quả thí nghiệm cường độ bê tông. Trong trường hợp không có kết quả thí nghiệm thì có thể tham khảo thời gian tối thiểu bê tông đạt cường độ tháo ván khuôn ở các mùa và vùng khí hậu - bảo dưỡng bê tông theo TCVN 8828: 2011
- Đối với loại ván khuôn chịu tải trọng, phải tháo ván khuôn thành thẳng đứng trước để xem xét chất lượng bê tông, nếu chất lượng bê tông quá xấu, nứt rỗ nhiều, không thể có biện pháp xử lý để sử dụng được thì phải phá bỏ.
- Những kết cấu sau khi tháo dỡ ván khuôn phải đợi đến khi bê tông đạt cường độ thiết kế mới cho phép chịu toàn bộ tải trọng thiết kế.
d) Công tác xây:
Toàn bộ công tác xây phải thực hiện theo các tiêu chuẩn qui phạm liên quan tới Mục 1- Chương này, yêu cầu về vật liệu ngoài các nội dung được nêu chi tiết còn phải đảm bảo các yêu cầu tại Mục 3 - Chương này và các yêu cầu của hồ sơ thiết kế.
* Cấp phối vữa phải đạt mác thiết kế. Vữa có thể trộn máy, trộn tay trên nền sạch, không thấm nước. Vật liệu được định lượng bằng hộp lượng cố định và được tính toán chính xác, gạt ngang bằng. Vữa đã trộn không được sử dụng quá 30 phút, vữa cũ quá thời hạn không được trộn lại để dùng.
* Gạch dùng trong khối xây phải đặc chắc, thớ gạch đồng đều, không phân lớp, đạt cường độ yêu cầu, sai số về kích thước trong phạm vi cho phép. Gạch phải được làm ướt trong nước sạch ít nhất 30 phút trước khi xây. Không được sử dụng gạch có khuyết tật xây lẫn.
* Không được tiến hành công tác xây trước 7 ngày sau khi tháo ván khuôn và thanh chống của kết cấu bê tông.
* Trong khối xây gạch chiều dày trung bình của mạch vữa ngang là 12mm. Chiều dày của từng mạch vữa ngang và đứng không được nhỏ hơn 8mm và không được lớn hơn 15mm. Mạch đứng ở hai hàng gạch xây phải so le nhau ít nhất 50mm.
- Khối xây cột, tường, cạnh các cửa phải dùng gạch nguyên đã được chọn lọc. Gạch nửa chỉ cho phép dùng để chèn kín chỗ trống trong các kết cấu gạch đá chịu tải trọng nhỏ (tường bao che, tường ngăn, tường dưới cửa sổ). Cấm dùng gạch vỡ, gạch vụn, ngói vụn để chèn đệm vào các khối xây chịu lực.
- Trong giai đoạn thi công, khi ngừng khối xây tường chỉ cho phép để mỏ giật, không cho phép để mỏ nanh hoặc mỏ hốc trong tường chịu lực.
- Trong khối xây, các hàng gạch đặt ngang phải là những viên gạch nguyên, đặc không phụ thuộc vào kiểu xây. Các mạch ngang này phải:
+ Xây ở trong hàng đầu tiên (dưới cùng) và hàng sau hết (trên cùng) của kết cấu khối xây.
+ Xây ở cao trình đỉnh cột, tường.
+ Xây trong các hàng xây nhô ra của kết cấu khối xây (mái đun, gờ, đai...). Ngoài ra, phải đặt gạch ngang nguyên dưới đầu các dầm, sàn, xà gồ, tấm sàn.
* Toàn bộ tường phải được che nắng trong khi xây và những ngày tiếp theo.
* Liên kết vào kết cấu bê tông (cột, tường...) trong kết cấu bê tông sẽ có xây gạch về sau, Nhà thầu phải để thép chờ ngang □ 10 dài khoảng 200mm.
f) Công tác trát:
Tường mới xây không trát ngay, cần chờ cho vữa xây khô và tường lún sơ bộ. Tường xây bằng vữa xi măng có thể trát sau 3-4 ngày, trước khi trát bề mặt phải sạch và tưới nước ẩm.
- Chỉ trát trong sau khi:
+ Đã làm xong mái.
+ Đặt xong các trang thiết bị điện nước để ngầm.
+ Đảm bảo thoát nước trên mái.
+ Nếu lớp vữa trát có chiều dày > 15mm phải chia làm 2 lớp: mỗi lớp không được dày quá 15mm, không được mỏng quá 5mm.
+ Lớp đệm trát dày từ 8-15mm.
+ Lớp mặt trát dày 5- 10mm.
+ Mặt trát phải sạch và nhám, đối với mặt tường gạch hay tường bê tông phải tưới nước trước khi trát.
+ Lớp trát mặt phải bằng phẳng, đồng nhất, khi kiểm tra bằng thước dài 2m, độ gồ ghề của bề mặt không quá 2mm.
+ Sau khi trát phải chú ý bảo vệ lớp trát, che mưa nắng trong 2-3 ngày đầu, cần giữ cho lớp trát ẩm ướt sau khi vữa ninh kết, tốt nhất là trong tuần lễ đầu.
- Mặt tường sau khi trát phải thẳng đứng, phẳng và phải bảo dưỡng tránh nứt rạn chân chim. Độ sai cho phép là 0,5% theo chiều đứng và 0,8% theo chiều ngang.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc thiết bị (kèm theo tiêu chuẩn về phương pháp thử):
Nhà thầu phải huy động đầy đủ máy móc, thiết bị đảm bảo thi công gói thầu theo đúng biện pháp kỹ thuật thi công và biểu đồ tiến độ thi công, dây chuyền thi công.
Nhà thầu phải chứng minh khả năng huy động để đáp ứng yêu cầu của gói thầu theo Bảng kê khai máy móc, thiết bị thi công.
a. Yêu cầu về vật liệu xây dựng:
Vật liệu sử dụng cho công trình phải đạt:
An toàn, hiệu quả, tiết kiệm, thân thiện với môi trường.
Vật liệu, cấu kiện sử dụng vào công trình xây dựng phải theo đúng thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) đã được phê duyệt, bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa.
Vật liệu xây dựng được sử dụng để sản xuất, chế tạo, gia công bán thành phẩm phải phù hợp với hai quy định trên.
Ngoài ra, để có mặt bằng giá vật liệu khi xét thầu, bảng dưới đây hướng dẫn các nhà thầu (trích dẫn từ giá dự toán được duyệt và theo ý kiến của chủ đầu tư) để tính dự toán dự thầu. Nhưng khi cung cấp, nhà thầu có thể cung cấp vật liệu với thương hiệu khác, hoặc tương đương, sao cho chất lượng, thông số kỹ thuật không thay đổi.
Khái niệm tương đương nghiã là có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng sử dụng là tương đương với các vật tư đã nêu. Chứng minh tương đương bằng văn bản của đơn vị có chức năng thẩm định tương đương. Chi phí thẩm định do nhà thầu tự chịu.
Nhà thầu phải đảm bảo có hàng hóa thay thế sẵn sàng cho hàng hóa cung cấp trong trường hợp hàng hóa cung cấp có sự cố để đảm bảo việc sử dụng không gián đoạn của toàn bộ hàng hóa._____________________________________________________
Stt Tên vật liệu, thiết bị Quy cách, yêu cầu kỹ thuật Nguồn cung cấp hoặc nơi sản xuất Ghi chú
1 Xi măng PCB30, 40 Chất lượng tương đương với Vissai Đồng Bành
2 Cống bê tông cốt thép ly tâm D400-D1500 Chất lượng tương đương với sản phẩm của Công ty CP Trường Xuân (Bắc Ninh)
3 Đá, CPDD các loại 1x2,2x4,4x6 Chất lượng tương đương với Võ Nói
4 Cát đổ nền ML=0,7-1,4 Bắc Giang hoặc các vùng lân cận
5 Cát mịn ML = 1,5-2 Bắc Giang hoặc các vùng lân cận
6 Cát vàng ML>2 Sông Lô hoặc các vùng lân cận
7 Đất cấp III Giấy phép khai thác còn hiệu lục Lạng Giang hoặc các vùng lân cận
8 Bê tông nhựa C19 hàm lượng nhựa 4% Bắc Giang hoặc các vùng lân cận
9 Các vật liệu khác không nêu tại đây Đề nghị nhà thầu thực hiện theo đúng thiết kế
b) Tiêu chuẩn áp dụng:
Stt Vật liệu Tiêu chuẩn
1 Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682: 2009
2 Xi măng xây trát TCVN 9202 : 2012
3 Cát xây dựng- Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1770: 1986
4 Đá dăm dùng trong xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật. TCVN 1771:1987
5 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006
6 Gạch bê tông TCVN 6477:2016
7 Thép cốt bê tông -Phần 1 thanh thép tròn trơn TCVN 1651-1:2008
8 Thép cốt bê tông -Phần 2 thép thanh vằn TCVN 1651-2:2008
12 Đất cấp III TCVN 4447:2012
13 Các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành khác có liên quan
c) Tiêu chuẩn về phương pháp thử:
Stt Vật liệu Tiêu chuẩn
1 Xi măng
Phương pháp thử- Xác định cường độ TCVN 6016 : 2011
Phương pháp xác định thời gian đông kết TCVN 6017 : 1995
TCVN 4030: 2003
2 Vữa xây dựng- Phương pháp thử TCVN 3121-1,2,3 : 2003
TCVN 3121-6,8,9:2003
TCVN 3121-10,11:2003
TCVN 3121-12,17:2003
TCVN 3121-18:2003
3 Cát, đá xây dựng- Phương pháp thử TCVN 7572 : 2006
4 Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh TCVN 9352:2012
5 Đất xây dựng - các phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm TCVN 4198:2014
6 Phương pháp thí nghiệm thử uốn, thử kéo cốt thép ISO 15630-1
7 Phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý của gạch xây TCVN 6355 : 2009
8 Phương pháp xác định cường độ nén của bê tông TCVN 3118 : 1993
9 Hệ thống chiếu sáng từ cột tới tủ điện, đèn đều phải có khả năng chống sét TCVN 4086: 1985; TCVN 4756: 1989.
10 Và một số phương pháp thử hiện hành của các vật liệu khác có liên quan
Ghi chú: Nhà thầu phải lập bảng dự kiến các loại vật tư, vật liệu chủ yếu sử dụng cho gói
thầu bao gồm các thông số về tên: tên vật tư, vật liệu, xuất xứ, phẩm cấp chất lượng kỹ thuật... và các chỉ tiêu kỹ thuật theo chỉ dẫn của thiết kế kỹ thuật.
Khái niệm “ hoặc tương đương ” đối với các loại vật tư, thiết bị ở trên nghĩa là có thể dùng các loại vật tư, thiết bị khác có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng sử dụng và chất lượng; độ bền sử dụng là tương đương với các loại vật tư thiết bị cụ thể đã nêu.
Các loại vật tư, vật liệu trước khi đưa vào thi công công trình nhà thầu phải xuất trình đầy đủ các tài liệu chứng minh về xuất xứ, chất lượng... cho Chủ đầu tư và được Chủ đầu tư chấp thuận mới được đưa vào thi công công trình.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
Nhà thầu phải nêu ra được trình tự thi công lắp đặt trên cơ sở trình tự thi công đã nêu trên hồ sơ thiết kế và các quy trình, quy phạm về thi công xây lắp.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;
Nhà thầu phải cam kết về an toàn của sản phẩm đã được vận hành thử nghiệm an toàn trước khi bàn giao đưa vào sử dụng cho Chủ đầu tư.
Ạ Ạ r 9 r
. Yêu cầu về phòng, chông cháy, nô (nêu có);
- Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận.
- Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành. Ở những vị trí nguy hiểm trên công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao
động. Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng
dẫn về an toàn lao động.
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường.
- Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường: Tuân thủ theo các quy định về quãn lý môi trường trong quá trình nhà thầu thi công công trình. Đảm bảo vệ sinh môi trường trong, sau khi thi công:
- Biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường, an ninh trật tự cho khu vực công trình.
- Biện pháp bảo vệ công trình Hạ tầng (đường giao thông; Hệ thống cấp thoát nước, cấp điện,.... ) và bảo vệ cây xanh hiện có trong khu công trường.
- Biện pháp xử lý chất thải sinh hoạt và quản lý chất thải rắn trong quá trình thi công.
- Giải pháp về quản lý thu gom và xử lý chất thải, rắn xây dựng
- Lập kế hoạch quản lý chất thải rắn xây dựng
8. Yêu cầu về an toàn lao động: Tuân thủ các quy định về an toàn lao động, nhằm đảm bảo cho công tác thi công an toàn tuyệt đối:
An toàn lao động:
- Tiêu chuẩn qui phạm: Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm và các văn bản pháp lý về an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
- Bảo hiểm và bảo hộ lao động: Nêu cam kết cụ thể của nhà thầu về việc sẽ áp dụng các chính sách về bảo hiểm lao động và công tác trang thiết bị bảo hộ lao động. Cần nêu cụ thể những chính sách về bảo hiểm và bảo hộ lao động sẽ được áp dụng như như: Mua bảo hiểm tai nạn công nhân.
- Tổ chức học tập và cho tập huấn cho công nhân về an toàn lao động nêu rõ chương trình cụ thể về thời lư ng sẽ được áp dụng cho công tác này.
- Bộ máy quản lý an toàn lao động trên công trường: Thuyết minh đầy đủ về chức năng, quyền hạn và nghĩa vụ của một số đầu mối chủ chốt trong hệ thống an toàn lao động sẽ được áp dụng trên công trường
Giải pháp an toàn cho các công tác xây lắp: Nhà thầu phải nêu tóm tắt những vấn đề cơ bản về giải pháp an toàn lao động sẽ đươc áp dụng cho từng công tác xây lắp và theo các nội dung được yêu cầu trong các qui định về kỹ thuật an toàn đối với các công tác cụ thể như sau:
- An toàn trong tổ chức công trường;
- An toàn trong công tác điện + hàn;
- An toàn trong công tác cốt thép + bê tông;
- An toàn trong công tác bốc xếp + vận chuyển;
- An toàn trong công tác xây;
- An toàn trong công tác thi công lắp ghép;
- An toàn trong công tác lắp đặt thiết bị điện;
- An toàn trong công tác lắp đặt đường ống + thiết bị nước;
- An toàn trong công tác hoàn thiện;
- An toàn trong công tác lắp đặt dàn giáo.
Nội dung cơ bản cho phần trình bày về an toàn của từng công tác xây lắp gồm 3 vấn đề chính:
+ Liệt kê và phân tích nguyên nhân những nguy cơ thiếu an toàn..
+ Các giải pháp phòng ngừa sẽ được áp dụng.
+ Các giải pháp khắc phụ sự cố.
An toàn cháy nổ
Nêu rõ các tiêu chuẩn về phòng chống cháy nổ sẽ được tuân thủ.
- Xác định các nguy cơ cháy nổ có thể xảy ra trong thi công và nguyên nhân của nó.
- Các giải pháp phòng ngừa nguy cơ cháy nổ.
- Các giải pháp chữa cháy và khắc phụ sự cố.
- Tổ chức bộ máy quản lý PCCC tại hiện trường.
An toàn trong mùa mưa bão: Xác định khả năng và các nguy cơ ảnh hưởng của mưa bão đến quá trình thi công công trình.
- Tổ chức bộ máy phòng chống lụt bão tại công trình.
- Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy.
- Nêu rõ tên người phụ trách, quyền hạn và chức năng nhiệm vụ các bộ phận chủ chốt trong công tác phòng chống lụt bão.
- Công tác chuẩn bị cho việc phòng chống mưa bão.
- Biện pháp bảo vệ vật vật liệu xây dựng. Thiết bị thi công khi có mưa bão.
- Giải pháp thi công trong mùa mưa.
- Giải pháp chống bão và khắc phục sự cố do mưa bão gây ra.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;
Nhà thầu phải lập biểu đồ nhân lực và thiết bị để thực hiện gói thầu, đảm bảo thi công gói thầu theo đúng biện pháp kỹ thuật thi công và tiến độ hoàn thành.
Nhà thầu phải có sơ đồ tổ chức của ban chỉ huy công trường và nhân sự của các tổ, đội thi công. Trong đó phân công rõ trách nhiệm của từng bộ phận, từng tổ, đội thi công. Trong đó phân công rõ trách nhiệm của từng bộ phận, từng tổ, đội và có danh sách nêu rõ: Tên, tuổi, trình độ bằng cấp, kinh nghiệm công tác, chứng chỉ tay nghề, bằng lái máy, chứng chỉ đào tạo của công nhân vận hành máy và các thiết bị nâng.
Cán bộ công nhân thi công trên công trường phải được ký hợp đồng lao động và phải được tập huấn về an toàn lao động có ký xác nhận của chủ nhiệm công trình. Phải cấp phát đầy đủ bảo hộ lao động cho cán bộ cũng như công nhân.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục;
- Công tác tổ chức thi công xây lắp bao gồm: chuẩn bị xây lắp, tổ chức cung ứng vật tư kỹ thuật và vận tải cơ giới hóa xây lắp, tổ chức lao động, lập kế hoạch tác nghiệp, điều độ sản xuất và tổ chức kiểm tra chất lượng xây lắp.
- Công tác thi công xây lắp phải tổ chức tập trung dứt điểm và tạo mọi điều kiện đẩy nhanh tiến độ toàn bộ công trình (hoặc một bộ phận, hạng mục công trình) vào sử dụng, sớm đạt công suất thiết kế.
- Mọi công tác thi công xây lắp, bao gồm cả những công tác xây lắp đặc biệt và công tác hiệu chỉnh, thử nhiệm máy móc, thiết bị phải tiến hành theo đúng các quy
trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng và các chế độ, điều lệ hiện hành có liên quan của Nhà nước.
- Phải đặc biệt chú ý tới những biện pháp bảo hộ lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.
Nhà thầu phải lập biện pháp tổ chức thi công trong HSDT gồm: Thuyết minh + bản vẽ và bảng sơ đồ tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục công trình. Trong sơ đồ đó cần nêu rõ vị trí và chức năng của những người điều hành chủ chốt. Biện pháp tổ chức thi công cần nêu rõ sự phối hợp giữa các đơn vị thi công và các đơn vị quản lý về nhân lực, tiến độ và chất lượng.
- Biện pháp tổ chức và kỹ thuật thi công phải đảm bảo các yêu cầu về kỹ, mỹ thuật, chất lượng, qui trình qui phạm kỹ thuật, an toàn và vệ sinh môi trường, các hạng mục thi công một cách hợp lý, tạo ra mối liên hệ chặt chẽ giữa các hạng mục thi công với nhau để dễ dàng trong việc quản lý, tổ chức và điều hành sản xuất trên công trường.
- Trong mặt bằng tổ chức thi công ghi rõ:
Vị trí các tuyến đường tạm ( bao gồm các đường cho xe, máy thi công, và các loại xe thô sơ, các tuyến đường chuyên dùng như: đường di chuyển của các loại cần trục, đường cho người thoát nạn khi có sự cố nguy hiểm..)
Vị trí các mạng kỹ thuật phục vụ yêu cầu thi công (cấp điện, cấp nước...)
Vị trí các kho, bãi để cấu kiện, vật liệu xây dựng, xe máy và các thiết bị thi công chủ yếu;
Vị trí làm hàng rào ngăng vùng nguy hiểm, biện pháp chống sét để đảm bảo an toàn.
Vị trí các nhà tạm và công trình phụ trợ phục vụ cho yêu cầu thi công.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát, quản lý chất lượng của nhà thầu:
Việc quản lý chất lượng phải tuân theo:
- Luật xây dựng số 50/2013/QH13;
-Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06/7/2009 của Bộ Xây dựng qui định chi tiết về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng
- Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Các quy định khác có liên quan;
- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;
- Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;
- Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định;
- Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trường;
- Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành;
- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư;
- Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định của Nghị định số
46/2015/NĐ-CP và lập phiếu yêu cầu chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu.
Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và Pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận, bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không bảo đảm chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi khác gây ra thiệt hại.
III. Các bản vẽ
Liệt kê các bản vẽ1 (File hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công định dạng .pdf kèm theo).

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5158 dự án đang đợi nhà thầu
  • 521 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 693 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13600 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15555 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây