Thông báo mời thầu

Xây dựng nhà làm việc 3 tầng; Các hạng mục phụ trợ dân dụng; nhà bảo vệ; nhà để máy phát điện... hệ thống PCCC và các hạng mục phụ trợ; Điều hòa không khí; Hệ thống báo động, báo cháy; Máy bơm chữa cháy và máy bơm sinh hoạt; Điện nhẹ

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 17:50 16/10/2020
Số TBMT
20201044542-00
Công bố
17:48 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, mở rộng trụ sở Kho bạc Nhà nước Xuân Trường, Nam Định
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Xây dựng nhà làm việc 3 tầng; Các hạng mục phụ trợ dân dụng; nhà bảo vệ; nhà để máy phát điện... hệ thống PCCC và các hạng mục phụ trợ; Điều hòa không khí; Hệ thống báo động, báo cháy; Máy bơm chữa cháy và máy bơm sinh hoạt; Điện nhẹ
Chủ đầu tư
Kho bạc Nhà nước Nam Định, Địa chỉ: 167 đường Mạc Thị Bưởi, phường Quang Trung, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Nguồn thu hoạt động nghiệp vụ và quỹ PTHĐ ngành KBNN
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án xây dựng công trình cải tạo, mở rộng Trụ sở Kho bạc Nhà nước Xuân Trường, Nam Định
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Nam Định
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
17:48 16/10/2020
đến
18:00 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
18:00 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
130.000.000 VND
Bằng chữ
Một trăm ba mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Xây dựng nhà làm việc 3 tầng; Các hạng mục phụ trợ dân dụng; nhà bảo vệ; nhà để máy phát điện... hệ thống PCCC và các hạng mục phụ trợ; Điều hòa không khí; Hệ thống báo động, báo cháy; Máy bơm chữa cháy và máy bơm sinh hoạt; Điện nhẹ". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Xây dựng nhà làm việc 3 tầng; Các hạng mục phụ trợ dân dụng; nhà bảo vệ; nhà để máy phát điện... hệ thống PCCC và các hạng mục phụ trợ; Điều hòa không khí; Hệ thống báo động, báo cháy; Máy bơm chữa cháy và máy bơm sinh hoạt; Điện nhẹ" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 51

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
A. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
(Chi tiết xem khối lượng mời thầu được cho trong bảng Mẫu số 1, chương IV và bản vẽ
thiết kế thi công được duyệt kèm theo E-HSMT này).
2. Thời hạn hoàn thành: Tối đa 330 ngày.
- Trong vòng 03 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực, Nhà thầu phải nộp báo cáo
chương trình chi tiết bao gồm: Danh sách nhân lực (bao gồm cả cán bộ kỹ thuật và công
nhân), danh sách chi tiết các thiết bị mà nhà thầu đã đề xuất trong HSDT để tham gia gói
thầu, kế hoạch chuẩn bị vật tư, thiết bị thi công và tiến độ thi công cụ thể các công việc,
hạng mục. Trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng nhà thầu không được thay thế nhân sự,
và các thiết bị mà nhà thầu đã đề xuất trong HSDT khi không có lý do chính đáng. Trường
hợp bắt buộc phả thay thế (phải được được Chủ đầu tư chấp thuận) thì nhà thầu phải đảm
bảo rằng nhân sự đó có năng lực bằng hoặc tốt hơn nhân sự mà nhà thầu đã đề xuất.
- Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, cần thiết phải sửa đổi tiến độ đã nộp, Nhà
thầu phải thông báo cho đại diện chủ đầu tư và nộp bản tiến độ sửa đổi để phê duyệt. Bất cứ
việc thay đổi về tiến độ hoàn thành của một số hạng mục chính so với bảng tiến độ thi công
trong HSDT được coi là vi phạm hợp đồng về tiến độ thực hiện. Nhà thầu phải chịu hoàn
toàn trách nhiệm về việc không thực hiện theo tiến độ thi công đã cam kết, dẫn đến chậm
tiến độ của gói thầu.
- Khoảng 15 ngày nhà thầu phải nộp cho đại diện Chủ đầu tư Báo cáo tiến độ chi tiết
theo mẫu do đại diện Chủ đầu tư quy định. Các báo cáo này phải chỉ rõ từng phần việc đã
thực hiện trong việc mua nguyên vật liệu, thiết bị, công tác xây lắp hạng mục, chi tiết về
tình trạng thực tế của các công việc đang thực hiện.
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, đại diện Chủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu cử
đại diện tham dự các cuộc họp tại Công trường hoặc Văn phòng của mình, nếu thấy rằng
các công việc theo Hợp đồng không đáp ứng yêu cầu.
- Chủ đầu tư có quyền yêu cầu Nhà thầu thay thế máy móc, thiết bị thi công nếu thấy
trong công nghệ thi công không đảm bảo về tiến độ, chất lượng theo yêu cầu. Nhà thầu chịu
mọi chi phí thay đổi do sự đề xuất thiếu hợp lý trong kế hoạch huy động máy móc, thiết bị.
B. Yêu cầu về kỹ thuật
I. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình
1. Áp dụng toàn bộ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam cho thi công và nghiệm thu
công trình; Nếu có tiêu chuẩn nước ngoài được áp dụng vào công trình thì được chỉ định rõ
trong hồ sơ thiết kế, Nhà thầu chỉ áp dụng các tiêu chuẩn nước ngoài cho các công việc cụ
thể được chỉ định rõ.
2. Đối với các công tác khác không có quy định trong tiêu chuẩn Việt Nam sẽ theo yêu cầu
hoặc chỉ dẫn cụ thể trong bản vẽ thiết kế (kể cả theo các tiêu chuẩn nước ngoài). Những

mục không ghi rõ trong hồ sơ bản vẽ thiết kế thì Nhà thầu có ý kiến bằng văn bản để cơ
quan thiết kế trả lời cụ thể
3. Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng thi công công trình do mình đảm
nhiệm trước Nhà nước và Chủ đầu tư.
4. Phải thực hiện đầy đủ các nội dung hồ sơ thiết kế đã được cấp thầm quyền phê duyệt.
5. Để đảm bảo kỹ thuật, chất lượng công trình và thống nhất cho việc kiểm tra nghiệm thu,
ngoài các quy định trong quản lý chất lượng, quy chế giám sát; Chủ đầu tư giới thiệu một
số văn bản, tiêu chuẩn quy định quy trình thi công và nghiệm thu:
- Nghị định số 46/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo
trì công trình xây dựng.
- Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng về việc quy định
chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
- Công tác trắc địa trong xây dựng công trình TCVN 9398: 2012.
- Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5038 : 1991.
- Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447: 2012
- Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế, thi công lắp
đặt và nghiệm thu: TCVN 9391:2012.
- Kết cấu BT và BT cốt thép toàn khối, quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN
4453:1995.
- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – Thi công và nghiệm thu TCVN
9115:2012.
- Xi măng xây trát TCVN 9202:2012.
- Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:2012.
- Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Công tác lát
và láng trong xây dựng TCVN 9377-1:2012.
- Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát
trong xây dựng TCVN 9377:-2:2012.
- Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 3: Công tác ốp
trong xây dựng TCVN 9377:-3:2012.
- Và các tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước Việt Nam.
II. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát
II.1 Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công
Nhà thầu phải nêu rõ biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công và giám sát chất lượng của
nhà thầu một cách hợp lý, khả thi phù hợp với đặc thù của gói thầu và tiêu chuẩn TCVN
4055:2012 về Tổ chức thi công, bao gồm:
1. Chuẩn bị thi công, tổ chức mặt bằng công trường
Yêu cầu Nhà thầu phải có biện pháp thi công chi tiết đảm bảo không ảnh hưởng đến
hoạt động của các cơ quan, nhà dân khu vực xung qoanh.
Yêu cầu của bản vẽ tổng mặt bằng thi công phải có vị trí bố trí mặt bằng cụ thể (yêu
cầu chỉ rõ trên bản vẽ mặt bằng định vị của công trình các công trình: Nhà điều hành ban chỉ
huy công trường, nhà ở công nhân, kho chứa vật tư, khu chứa vật liệu dời, khu tập kết thiết
bị, hệ thống điện, nước phục vụ thi công, hàng rào tạm, nhà bảo vệ, hệ thống đường tạm
phục vụ thi công, vị trí các hạng mục công trình xây dựng, hệ thống giao thông kết nối với
toàn bộ khu vực …).
Đối với Nhà điều hành ban chỉ chuy công trường, nhà ở công nhân phải có kích thước
mặt bằng cụ thể trên bản vẽ. Vị trí các mạng lưới kĩ thuật cần thiết có trong giai đoạn chuẩn
bị (đường sá, điện, nước…)
Trước khi dự thầu, Nhà thầu phải xem xét, tham quan địa điểm xây dựng để nghiên

cứu đánh giá hiện trạng của mặt bằng công trường, điều kiện tự nhiên, lối ra vào, các công
trình lân cận, và các yếu tố khác liên quan, ảnh hưởng đến việc thi công. Do đó, sau này
không được đòi hỏi thêm những chi phí phát sinh do những điều kiện tự nhiên hiện trạng
của công trường gây nên.
Trước khi thi công Nhà thầu phải có trách nhiệm tự lập hồ sơ xác nhận hiện trạng của
các công trình lân cận và công trình ngầm trong khu vực hoặc thuê tổ chức tư vấn bằng
nguồn kinh phí của mình.
Nhà thầu tự thu xếp kinh phí cho công tác cấp nước, cấp điện cho sinh hoạt cũng như
cho các hoạt động khác trên công trường.
Nhà thầu phải mua bảo hiểm đủ bảo đảm bồi thường các thiệt hại gây ra trong quá
trình thi công cho phía thứ ba hoặc tai nạn của người lao động, các hư hại phương tiện vận
tải hay bất kỳ thiệt hại nào (kể cả việc lún, nứt công trình bên cạnh hoặc công trình công
cộng, vệ sinh môi trường đô thị) về người và của phát sinh cho Chủ đầu tư.
a) Tiếp nhận mặt bằng công trình:
Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, Nhà thầu cử cán bộ kỹ thuật trắc đạc đến Bên
mời thầu để tiếp nhận mặt bằng công trình và mốc thực địa, các trục định vị và phạm vi
công trình, có biên bản ký nhận theo qui định. Các mốc được đánh dấu, bảo quản bằng bê
tông và sơn.
Nhà thầu liên hệ với chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan để xin phép
sử dụng các phương tiện công cộng ở địa phương cũng như phối hợp công tác giữ gìn an
ninh trật tự trong khu vực thi công.
b) Biển báo thi công: Nhà thầu phải lắp đặt bảng hiệu công trình có ghi thông tin về
dự án, kích thước và nội dung, vị trí lắp đặt của biển báo phải được Chủ đầu tư và giám sát
thi công đồng ý. Biển báo phải được đặt ở vị trí phù hợp, chân chôn bằng móng bêtông
ximăng. Sơn được dùng phải là loại sơn không phai màu do mưa nắng.Nhà thầu phải có
trách nhiệm sửa chữa và bảo dưỡng các biển báo cho đến khi hoàn thiện mọi công tác.
c) Cấp điện thi công: Nhà thầu tự liên hệ với Chủ đầu tư và các cơ quan chức năng để
mua điện phục vụ thi công. Trong trường hợp nguồn điện không cấp được điện cho công
trường, Nhà thầu phải dùng máy phát điện để đảm bảo thi công liên tục. Tại khu vực thi
công có bố trí các hộp cầu giao có nắp che chắn bảo vệ và hệ thống đường dây treo trên cột
dẫn tới các điểm dùng điện, có tiếp đất an toàn theo đúng tiêu chuẩn an toàn về điện hiện
hành.
d) Cấp nước thi công: Nhà thầu phải liên hệ với Chủ đầu tư và cơ quan chức năng để
đảm bảo có nước đủ tiêu chuẩn phục vụ thi công và sinh hoạt ở lán trại, văn phòng. . Nước
phục vụ thi công đảm bảo thỏa mãn tiêu chuẩn thi công hiện hành.
e) Thoát nước: Trên mặt bằng thi công, Nhà thầu cần bố trí hệ thống thoát nước tạm
bằng mương và ống thích hợp.
f) Đường thi công: Nhà thầu phải tự làm đường tạm để phục vụ quá trình thi công (nếu
cần thiết).
g) Thông tin liên lạc: Nhà thầu cần liên hệ đặt hệ thống thông tin liên lạc, máy điện
thoại tạm thời tại khu công trường để đảm bảo liên lạc với các bên liên quan liên tục 24/24
giờ.
h) Hệ thống cứu hỏa: Để đề phòng và xử lý cháy nổ, trên công trường có đặt một số
bình cứu hỏa tại các điểm cần thiết dễ xảy ra tai nạn. Hàng ngày có cán bộ kiểm tra thường
xuyên việc phòng cháy. Đảm bảo theo tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ hiện hành.
2. Tổ chức cung ứng vật tư, thiết bị đúng yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ thiết kế đưa vào thi
công công trình.
3. Lập kế hoạch, thi công các hạng mục công việc và báo cáo.
Vào các ngày cuối tháng (hoặc thời điểm do chủ đầu tư yêu cầu), nhà thầu phải nộp

bản báo cáo quá trình thực hiện của tháng trước đó và kế hoạch cho tháng tiếp theo. Báo cáo
cần thể hiện đầy đủ các nội dung: chất lượng công việc, tiến độ thực hiện, công tác an toàn
lao động, vệ sinh môi trường, những tồn tại, những khiếm khuyết của công trình, các đề
xuất và kiến nghị...
Công tác báo cáo phải thực hiện theo đúng định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu của chủ
đầu tư hoặc của các cơ quan chức năng.
4. Tổ chức kiểm tra nghiêm thu chất lượng xây lắp.
Nhà thầu tiến hành nghiệm thu nội bộ trước, đạt chất lượng thì sẽ mời tư vấn giám sát
của Chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu. Chỉ được thực hiện các công việc tiếp theo khi công
việc trước đó được nghiệm thu.
II.2. Giám sát thi công
Giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư được quyền bất cứ lúc nào cũng được tiếp cận các vị
trí thi công để kiểm tra công tác của nhà thầu. Nhà thầu có trách nhiệm hỗ trợ giám sát kỹ
thuật của Chủ đầu tư trong công tác trên.
Toàn bộ vật liệu, thiết bị, bán thành phẩm sản xuất chỉ được đưa vào công trình sau khi
có văn bản nghiệm thu của giám sát kỹ thuật công trình. Mọi vật liệu, thiết bị, bán thành
phẩm không được giám sát kỹ thuật chấp nhận phải chuyển khỏi phạm vi công trường.
Khi phát hiện những bất hợp lý trong thiết kế thi công có thể gây tổn hại tới công trình
hoặc thiệt hại vật chất cho Chủ đầu tư thì nhà thầu phải thông báo cho tổ chức thiết kế có
biện pháp xử lý.
Mọi vật tư thay thế có chất lượng tương đương và phải có chứng chỉ của nhà sản xuất
và được tổ chức thiết kế, Chủ đầu tư cho phép bằng văn bản mới được đưa vào công trường.
Các phần khuất của công trình trước khi lấp phải có biên bản nghiệm thu. Nếu không
tuân theo những quy định trên thì mọi tổn thất phục hồi công trình do nhà thầu chịu.
Nhà thầu phải chấp nhận tạm thời đình chỉ hoặc hoãn thi công không được đòi hỏi bồi
hoàn thiệt hại theo yêu cầu của tư vấn giám sát hoặc Chủ đầu tư trong những trường hợp
sau: Do lý do an ninh và an toàn lao động trên công trường và do nguyên nhân thời tiết khí
hậu.
III. Yêu cầu vật tư, thiết bị trong công tác thi công xây lắp
III.1. Yêu cầu chung
- Vật tư, vật liệu, thiết bị, đưa vào công trình phải mới 100% và có xuất xứ rõ ràng,
tính năng đáp ứng yêu cầu của HSMT.
- Các loại vật liệu, vật tư, thiết bị ngoài việc đáp ứng yêu cầu của HSMT, còn phải
thực hiện theo yêu cầu của thuyết minh thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và bản vẽ thiết kế thi công
đã được duyệt.
- Trong trường hợp Chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát phát hiện vật tư – thiết bị đưa vào
công trình không đảm bảo quy cách chất lượng, không đúng nguồn gốc cung cấp đã báo cáo
với Chủ đầu tư … nhà thầu bị coi là vi phạm hợp đồng. Mỗi lần vi phạm nhà thầu phải đưa
ngay số vật tư – thiết bị đó ra khỏi công trường. Nếu vi phạm đến 3 lần Chủ đầu tư có quyền
hủy bỏ hợp đồng với nhà thầu.
- Nhà thầu phải trình chủ đầu tư hoặc cán bộ tư vấn giám sát nghiệm thu tất cả các vật
liệu trước khi đưa vào sử dụng cho công trình. Các vật liệu chính như sắt thép, xi măng,
gạch, đá… phải có chứng chỉ của nhà sản xuất.
- Các thí nghiệm để xác định chất lượng vậ tư sử dụng cho công trình phải được thực
hiện theo đúng các quy định hiện hành và nhà thầu phải tự thực hiện bằng kinh phí của
mình.

- Các vật liệu được kiểm tra sẽ do Nhà thầu cung cấp, Chủ đầu tư có quyền kiểm định
bất cứ loại vật liệu nào sử dụng cho công trình vào bất kỳ thời điểm và nơi lưu giữ nào
III.2. Yêu cầu cụ thể vật tư, vật liệu trong công tác xây lắp
a) Tất cả các chủng loại vật tư vật liệu của công trình theo yêu cầu của thiết kế, khuyến
khích các Nhà thầu sử dụng các loại vật liệu được đánh giá là tốt hơn yêu cầu trên để đưa
vào công trình. Các loại vật liệu phải có chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ rõ ràng,
có đầy đủ các chứng chỉ đảm bảo tiêu chuẩn do cơ quan có chức năng của Việt Nam cấp,
vật tư vật liệu trước khi đưa vào công trình phải được sự đồng ý phê duyệt của Chủ đầu tư
bằng văn bản.
b) Nguồn cung cấp vật tư vật liệu cho công trình Nhà thầu có thể khai thác từ nguồn
cung cấp nào có lợi và phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của thiết kế và HSMT.
c) Vật liệu khác: Phải đảm bảo đúng kích thước, chủng loại theo yêu cầu của hồ sơ
thiết kế và theo Tiêu chuẩn quy chuẩn xây dựng Việt Nam, phù hợp và đồng bộ với vật liệu
chính do nhà sản xuất cung cấp.
d) Bảng yêu cầu về vật liệu cung cấp cho công trình: Khi dự thầu nhà thầu kê khai chi
tiết về vật tư, thiết bị đầy đủ thông tin trong bảng kê dưới đây:
Tên vật tư, vật
Tên hãng sản xuất/Tên
Xuất
TT
Ghi chú
liệu chính
nhà cung cấp
xứ/nguồn gốc
1. Xi măng
2. Cát các loại
3. Đá đổ bê tông
4. Sắt, thép
5. Gạch xây
6. Sơn tường
7. Vật tư thiết bị nước
8. Ổ cắm điện
9. Dây dẫn điện
10. Cửa
Lưu ý: Các vật tư thiết bị này trong quá trình thi công không được phép thay đổi nếu
chưa được phép của chủ đầu tư. Phù hợp với đề xuất tài chính của nhà thầu.
- Trong HSDT của mình nhà thầu phải định rõ và đầy đủ chủng loại, mã hiệu, nguồn
gốc, xuất xứ/chứng nhận xuất xưởng (nếu có) của các vật liệu, vật tư, thiết bị sử dụng cho
công trình.
* Yêu cầu về vật liệu xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam
Stt Vật liệu
Tiêu chuẩn
1
Xi măng
Xi măng Poóc lăng – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 2682: 2009
Xi măng Poóc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6260: 2009
2
Cốt liệu và nước trộn cho bê tông và vữa
Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 7570: 2006
Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 4506 :2012.
3
Bê tông
Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá TCVN 9340:2012
chất lượng và nghiệm thu
4
Cốt thép cho bê tông
Thép cốt bê tông – Hàn hồ quang
TCVN 9392:2012
Thép cốt bê tông – phần 2: Thép thanh vằn
TCVN 1651-2:2008

6

7
8
9

Thép cốt bê tông – phần 1: Thép thanh tròn trơn
Gạch xây
Gạch bê tông
Gạch ốp lát – phân loại, đặc tính kỹ thuật
Cát xây
Cốt liệu cho bê tông và vữa yêu cầu kỹ thuật
Vữa xây
Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật
Đá xây dựng

TCVN 1651-1:2008

Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng

TCVN 1771:1987

TCVN 6477:2011
TCVN 7132 : 2002
TCVN 7570 : 2006
TCVN 4314:2003

Thỏa mãn yêu cầu
thiết kế
Vật tư, thiết bị chủ yếu …do Nhà thầu cung cấp phải đảm bảo chất lượng, số lượng,
chủng loại, mã hiệu, quy cách, màu sắc, nơi sản xuất đúng như đã ghi trong HSDT và phải
được tổ chức nghiệm thu theo quy định trước khi đưa vào sử dụng để khẳng định chất lượng
đúng theo yêu cầu của thiết kế, HSMT hay mẫu mã được thống nhất giữa Nhà thầu, Chủ
đầu tư và Tư vấn thiết kế.
10

Các vật tư khác

IV. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt
Nhà thầu tự đưa ra trình tự thi công, lắp đặt hợp lý, phù hợp với tiến độ thi công công
trình. Nhà thầu phải trình cho Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư các biện pháp chi tiết trước khi
thực hiện công việc của một hạng mục công trình đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn hiện
hành, không gây hại đến các phần thi công trước. Tất cả các công việc thi công thực hiện
theo trình tự:
- Sau mỗi công đoạn thi công, trước khi chuyển bước thi công công việc khác thì phải
được Tư vấn giám sát nghiệm thu trước khi thi công công việc tiếp theo.
- Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành theo yêu cầu của Chủ đầu tư khi được nhà
thầu mời nghiệm thu hạng mục công trình, để thanh toán hoặc để chuyển tiếp giai đoạn thi
công, hoặc theo yêu cầu của Chủ đầu tư trong quá trình thi công.
- Công tác kiểm tra chất lượng phải ghi rõ các kết quả kiểm tra, các thông số đo đạc về
kích thước hình học, cao độ cùng các chỉ tiêu kỹ thuật khác như kết quả thí nghiệm vật liệu
cùng các yêu cầu liên quan khác. Kết quả kiểm tra chất lượng phải được ghi rõ vào biên bản
kiểm tra, đặc biệt là các hạng mục công trình ngầm, ẩn khuất.
- Nhà thầu sẽ phải thực hiện bất kỳ những việc kiểm tra và thí nghiệm cần thiết khác
theo yêu cầu của chủ đầu tư khi xét thấy cần thiết để đảm bảo cho ổn định chất lượng của
công trình.
- Khi kiểm tra lại các hạng mục công trình hoặc các nguyên vật liệu thi công có kết
quả không đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật thì nhà thầu tiến hành ngay việc sửa chữa hoặc phá
dỡ các sản phẩm, các nguyên vật liệu đó. Chi phí do nhà thầu chịu.
V. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ
Nhà thầu phải thiết lập nội quy phòng chống cháy nổ và tổ chức lực lượng xung kích
tại chỗ để tuyên truyền cho công nhân lao động có ý thức chấp hành PCCC.
- Phải nghiêm cấm mọi vật liệu gây nổ đưa vào công trường.
- Có thiết bị phòng cháy: Bể cát, kho xăng, bình cứu hỏa ở các máy, phương tiện quan
trọng, nước, xô chậu, thang, câu liêm.
- Luôn kiểm tra hệ thống điện đề phòng chập điện gây cháy.
- Lán trại kho bãi có biện pháp phòng cháy: vải lọc, giấy dầu, bi tum, xăng,

dầu…chúng tôi có rào chắn cấm lửa.
- Có nội quy phòng cháy.
- Có phương án phòng cháy và huấn luyện tập duyệt.
- Cấm hút thuốc ở những nơi cấm lửa hoặc gần chất cháy.
VI. Yêu cầu về vệ sinh môi trường
- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho
người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp
chống bụi, chống ồn và thu dọn hiện trường; nước thải, chất thải rắn và các loại chất thải
khác phải được thu gom xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường. Đối với
những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu
dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.
- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn
bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc
thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan
quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ
các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường
có quyền tạm dừng thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ
môi trường.
- Các tổ chức, cá nhân để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá
trình thi công Thi công xây lắp công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi
thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
- Bãi thải phải được sự chấp thuận của chính quyền địa phương nơi đổ.
- Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng trước lúc thi công và dỡ bỏ từng phần
thiết bị, phương tiện, làm sạch mặt bằng trong thời gian thi công và sau khi hoàn thành công
việc, kể cả các lều lán không cần thiết, các vật liệu thừa, rác vụn sinh ra trong thi công.
VII. Yêu cầu về an toàn lao động
- Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người, máy móc thiết
bị và công trình trên công trường xây dựng, kể cả các công trình phụ cận. Trường hợp các
biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thống nhất.
- Biện pháp an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên
công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công
trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên
kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về
an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Người để xảy ra vi phạm về an toàn
lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy
định về an toàn lao động cho người lao động của mình. Đối với một số công việc yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo về an
toàn lao động.
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động,
an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường.
- Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan
có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo
quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại
do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với bất kỳ tai nạn và hư hỏng nào xảy ra trên
công trường do không đảm bảo an toàn lao động gây ra.
VIII. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công
Nhà thầu phải huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công với số lượng tối thiểu
đáp ứng yêu cầu tại Chương III của HSMT.
Để đảm bảo tiến độ thi công công trình, nhà thầu phải bổ sung thêm nhân lực và máy
móc thiết bị nếu được Chủ đầu tư yêu cầu.
Nhân lực của Nhà thầu trên công trường đáp ứng đúng yêu cầu hồ sơ dự thầu và phải
được TVGS kiểm tra ký xác nhận bằng văn bản. Không chấp nhận các cán bộ kỹ thuật của
Nhà thầu không có tên trong hồ sơ dự thầu có mặt tại công trường nếu không được Chủ đầu
tư chấp thuận bằng văn bản.
Máy móc, thiết bị thi công và trang thiết bị văn phòng của Nhà thầu trên công trường
trước khi thi công đều phải được kiểm tra về số lượng, chủng loại, tính năng và tình trạng kỹ
thuật đáp ứng yêu cầu thiết kế đề ra và hồ sơ dự thầu, đồng thời phải được TVGS ký xác
nhận bằng văn bản mới được phép triển khai thi công. Không chấp nhận các loại máy móc
thiết bị không có đăng kiểm hoạt động trên công trường.
Trong trường hợp thay đổi thiết bị thi công thì nhà thầu phải mang thiết bị thi công
mới đến công trường thì mới cho phép di chuyển thiết bị thi công cũ ra khỏi công tường.
*) Nhà thầu phải kèm theo biểu đồ huy động nhân lực thi công trong HSDT. Biểu đồ phải
đáp ứng các yêu cầu sau:
- Biểu đồ nhân lực: Thể hiện số người tham gia thi công (Không tính cán bộ kỹ thuật)
trên từng thời đoạn thi công tương tứng theo bảng tiến độ thi công chi tiết đã lập theo mẫu
được quy định tại Mục XI, chương V của HSMT này.
*) Trong quá trình thương thảo thì nhà thầu phải trình Chủ đầu tư bảng danh sách máy
móc huy động cụ thể với các nội dung tối thiểu sau:
Công suất hoặc Thời điểm máy có mặt
TT Tên máy móc
Ghi chú
đặc điểm thiết bị tại công trường
1
Tên loại máy 1
2
Tên loại máy 2
… …
IX. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục
- Biện pháp tổ chức thi công chi tiết nhà thầu đưa ra phải phù hợp với tiêu chuẩn, quy
chuẩn thi công hiện hành, phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công, điều kiện thi công, hiện
trạng công trình và tiến độ thi công. Bản vẽ biện pháp nêu trong E-HSDT của nhà thầu phải
đáp ứng các yêu cầu tối thiểu dưới đây:
TT
B.5
I

-

Nội dung công việc
Giải pháp, biện
pháp thi công phần
móng
Nhà làm việc

Thi công đào móng

Yêu cầu tối thiểu về số lượng và chất lượng bản vẽ biện pháp

Tối thiểu 2 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng tổng thể: Thể hiện vị trí máy đứng (nếu có), sơ
đồ đào; sơ đồ di chuyển chất thải ra khỏi hố móng
2) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng có phương vuông góc
với trục B-B: Phạm vi cắt qua toàn bộ các móng thuộc các trục
A,B,C,D,E, thể hiện được cao độ đáy hố móng, cao độ đỉnh hố
móng, hình dạng và kích thước của khối móng cần đào, hệ số mái
dốc và biện pháp gia cố (nếu có).

TT

Nội dung công việc

-

Thi công cốp pha
móng

-

Thi công đổ bê tông
móng

II

Nhà phụ trợ

-

Thi công đào móng

-

Thi công ép cọc tre

-

Thi công cốp pha
móng

-

Thi công đổ bê tông
móng

III
-

Yêu cầu tối thiểu về số lượng và chất lượng bản vẽ biện pháp
Tối thiểu 2 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng tổng thể lắp dựng cốp pha cho toàn bộ các
móng: Thể hiện được phạm vi lắp dựng cốp pha, cây chống và sơ
đồ chống đỡ, cây chống
2) Bản vẽ mặt cắt lắp dựng cốp pha móng điển hình: Bản vẽ thể
hiện được phạm vi lắp dựng cốp pha, cây chống, cao độ lắp dựng
cốp pha, sơ đồ chống đỡ.
Tối thiểu 2 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng đổ bê tông: Bản vẽ thể thể hiện rõ phạm vi, sơ
đồ đổ bê tông, loại máy sử dụng, vị trí máy đứng (nếu có)
2) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng qua toàn bộ phạm vi
các móng có phương vuông góc với trục B-B: Thể hiện được phạm
vi đổ bê tông, chiều cao khối đổ hoặc cao độ dừng đổ, hệ thống
giàn giáo phục vụ thi công trên mặt cắt (nếu có)

Nhà thường trực
Thi công đào móng

Tối thiểu 3 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng tổng thể của toàn bộ các móng: Thể hiện kích
thước đáy của từng hố móng, đường đỉnh biên mái đào; vị trí máy
đứng (nếu có), sơ đồ đào;
2) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng trùng với trục B-B:
Phạm vi cắt qua toàn bộ các hố móng, thể hiện được cao độ đáy hố
móng, cao độ đỉnh hố móng, hình dạng và kích thước của khối
móng cần đào, hệ số mái dốc và biện pháp gia cố (nếu có)
3) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng trùng với trục 2-2:
Phạm vi cắt qua toàn bộ các hố móng, thể hiện được cao độ đáy hố
móng, cao độ đỉnh hố móng, hình dạng và kích thước của khối
móng cần đào, hệ số mái dốc và biện pháp gia cố (nếu có)
Tối thiểu 1 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt cắt(hoặc mặt đứng): Bản vẽ thể hiện được cách thức
thi công ép cọc, cao độ dừng ép đỉnh đầu cọc, cao độ đáy mũi cọc
(hoặc chiều dài đoạn cọc), hệ thống giàn giáo thi công, máy móc
sử dụng(nếu có).
Tối thiểu 2 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng tổng thể lắp dựng cốp pha cho toàn bộ các
móng, dầm móng: Thể hiện được phạm vi lắp dựng cốp pha và sơ
đồ chống đỡ
2) Bản vẽ mặt cắt lắp dựng cốp pha móng điển hình: Bản vẽ thể
hiện được phạm vi lắp dựng cốp pha, cây chống, cao độ lắp dựng
cốp pha, sơ đồ chống đỡ.
Tối thiểu 3 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng đổ bê tông: Bản vẽ thể thể hiện rõ phạm vi, sơ
đồ đổ bê tông, loại máy sử dụng, vị trí máy đứng (nếu có)
2) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng qua toàn bộ phạm vi
các móng có phương vuông góc với trục B-B: Thể hiện được phạm
vi đổ bê tông, chiều cao khối đổ hoặc cao độ dừng đổ, hệ thống
giàn giáo phục vụ thi công trên mặt cắt (nếu có)
3) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng qua toàn bộ phạm vi
các móng có phương vuông góc với trục 2-2: Thể hiện được phạm
vi đổ bê tông, chiều cao khối đổ hoặc cao độ dừng đổ, hệ thống
giàn giáo phục vụ thi công trên mặt cắt (nếu có)
Tối thiểu 3 bản vẽ:

TT

Nội dung công việc

-

Thi công cốp pha
móng

-

Thi công đổ bê tông
móng

IV

Yêu cầu tối thiểu về số lượng và chất lượng bản vẽ biện pháp
1) Bản vẽ mặt bằng tổng thể của toàn bộ các móng: Thể hiện kích
thước đáy của từng hố móng, đường đỉnh biên mái đào; vị trí máy
đứng (nếu có), sơ đồ đào;
2) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng trùng với trục B-B:
Phạm vi cắt qua toàn bộ các hố móng, thể hiện được cao độ đáy hố
móng, cao độ đỉnh hố móng, hình dạng và kích thước của khối
móng cần đào, hệ số mái dốc và biện pháp gia cố (nếu có)
3) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng trùng với trục 2-2:
Phạm vi cắt qua toàn bộ các hố móng, thể hiện được cao độ đáy hố
móng, cao độ đỉnh hố móng, hình dạng và kích thước của khối
móng cần đào, hệ số mái dốc và biện pháp gia cố (nếu có)
Tối thiểu 2 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng tổng thể lắp dựng cốp pha cho toàn bộ các
móng, dầm móng: Thể hiện được phạm vi lắp dựng cốp pha và sơ
đồ chống đỡ
2) Bản vẽ mặt cắt lắp dựng cốp pha móng điển hình: Bản vẽ thể
hiện được phạm vi lắp dựng cốp pha, cây chống, cao độ lắp dựng
cốp pha, sơ đồ chống đỡ.
Tối thiểu 3 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng đổ bê tông: Bản vẽ thể thể hiện rõ phạm vi, sơ
đồ đổ bê tông, loại máy sử dụng, vị trí máy đứng (nếu có)
2) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng qua toàn bộ phạm vi
các móng có phương vuông góc với trục B-B: Thể hiện được phạm
vi đổ bê tông, chiều cao khối đổ hoặc cao độ dừng đổ, hệ thống
giàn giáo phục vụ thi công trên mặt cắt (nếu có)
3) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng qua toàn bộ phạm vi
các móng có phương vuông góc với trục 2-2: Thể hiện được phạm
vi đổ bê tông, chiều cao khối đổ hoặc cao độ dừng đổ, hệ thống
giàn giáo phục vụ thi công trên mặt cắt (nếu có)

Nhà để máy phát
điện, máy bơm

-

Thi công đào móng

-

Thi công cốp pha
móng, dầm móng

-

Thi công đổ bê tông
móng

Tối thiểu 3 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng tổng thể của toàn bộ các móng: Thể hiện kích
thước đáy của từng hố móng, đường đỉnh biên mái đào; vị trí máy
đứng (nếu có), sơ đồ đào;
2) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng trùng với trục B-B:
Phạm vi cắt qua toàn bộ các hố móng, thể hiện được cao độ đáy hố
móng, cao độ đỉnh hố móng, hình dạng và kích thước của khối
móng cần đào, hệ số mái dốc và biện pháp gia cố (nếu có)
3) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng trùng với trục 2-2:
Phạm vi cắt qua toàn bộ các hố móng, thể hiện được cao độ đáy hố
móng, cao độ đỉnh hố móng, hình dạng và kích thước của khối
móng cần đào, hệ số mái dốc và biện pháp gia cố (nếu có)
Tối thiểu 2 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng tổng thể lắp dựng cốp pha cho toàn bộ các
móng, dầm móng: Thể hiện được phạm vi lắp dựng cốp pha và sơ
đồ chống đỡ
2) Bản vẽ mặt cắt lắp dựng cốp pha móng điển hình: Bản vẽ thể
hiện được phạm vi lắp dựng cốp pha, cây chống, cao độ lắp dựng
cốp pha, sơ đồ chống đỡ.
Tối thiểu 3 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng đổ bê tông: Bản vẽ thể thể hiện rõ phạm vi, sơ

TT

B.6
I
1

Nội dung công việc

Yêu cầu tối thiểu về số lượng và chất lượng bản vẽ biện pháp
đồ đổ bê tông, loại máy sử dụng, vị trí máy đứng (nếu có)
2) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng qua toàn bộ phạm vi
các móng có phương vuông góc với trục B-B: Thể hiện được phạm
vi đổ bê tông, chiều cao khối đổ hoặc cao độ dừng đổ, hệ thống
giàn giáo phục vụ thi công trên mặt cắt (nếu có)
3) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng qua toàn bộ phạm vi
các móng có phương vuông góc với trục 2-2: Thể hiện được phạm
vi đổ bê tông, chiều cao khối đổ hoặc cao độ dừng đổ, hệ thống
giàn giáo phục vụ thi công trên mặt cắt (nếu có)

Giải pháp, biện
pháp thi công phần
thân
Nhà làm việc
Tầng 1

-

Thi công cốp pha cột

-

Thi công lắp dựng cốt
thép cột

-

Thi công đổ bê tông
cột

-

Thi công lắp dựng
cốp pha dầm sàn tầng
2

-

Thi công lắp dựng cốt
thép dầm, sàn tầng 2

-

Thi công đổ bê tông

Tối thiểu 3 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng tổng thể: Bản vẽ mặt bằng tổng thể các cột có
thể hiện rõ cốp pha, cây chống, sơ đồ chống đỡ trên mặt bằng
2) Bản vẽ mặt cắt ngang: Bản vẽ mặt cắt ngang tiết diện cột phải
thể hiện được kích thước cột, chi tiết côp pha xung quanh, cây
chống
3) Bản vẽ mặt đứng cột điển hình: (Có thể hiện cao độ lắp dựng
cốp pha, cách thức chống đỡ, cây chống, vị trí chi tiết từng điểm
chống trên mặt đứng
Tối thiểu 1 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt cắt ngang: Bản vẽ mặt cắt ngang tiết diện cột (có thể
hiện kích thước cột, thể hiện được cách thức cố định các thanh
thép theo trong lồng cốp pha để đảm bảo không dịch chuyển khi
đổ bê tông)
Tối thiểu 2 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng tổng thể các cột cần bổ bê tông: Bản vẽ mặt
bằng thể hiện rõ sơ đồ đổ bê tông, loại máy đổ bê tông, vị trí đứng
máy (nếu có);
2) Bản vẽ mặt đứng của cột điển hình: Bản vẽ phải thể hiện được
cao độ dừng đổ bê tông, hệ thống giàn giáo phục vụ thi công trên
mặt đứng.
Tối thiểu 3 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng hệ thống giáo chống, cây chống: Bản vẽ mặt
bằng tổng thể thể hiện rõ vị trí các hệ thống giáo chống, cây chống
đáy dầm, đáy sàn,
2) Bản vẽ mặt cắt thẳng đứng qua toàn bộ sàn có phương vuông
góc với trục A-A: Bản vẽ thể hiện được hình dạng khối dầm sàn
cần đổ bê tông, cây chống, cốp pha xung quanh, cao độ lắp dựng
cốp pha, cách thức chống đỡ.
3) Bản vẽ mặt cắt qua toàn bộ sàn có phương vuông góc với trục
1-1: Bản vẽ thể hiện được hình dạng khối dầm sàn cần đổ bê tông,
cây chống, cốp pha xung quanh, cao độ lắp dựng cốp pha, cách
thức chống đỡ.
Tối thiểu 1 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng: Bản vẽ mặt bằng thể hiện rõ phạm vi lắp dựng
cốt thép, vị trí các điểm kê đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ bê tông
khi đổ
Tối thiểu 2 bản vẽ:

TT

Nội dung công việc
dầm sàn tầng 2

-

Thi công lắp dựng
cốp pha cầu thang

-

Thi công đổ bê tông
cầu thang

-

Thi công đổ cốp pha
vách kho tiền

-

Thi công đổ bê tông
vách kho tiền

-

Thi công xây tường

1

Yêu cầu tối thiểu về số lượng và chất lượng bản vẽ biện pháp
1) Bản vẽ mặt bằng: Bản vẽ mặt bằng tổng thể thể hiện rõ phạm vi
sàn cần đổ bê tông, sơ đồ đổ bê tông, loại máy sử dụng (nếu có), vị
trí máy đứng
2) Bản vẽ mặt cắt qua toàn bộ dầm, sàn: Bản vẽ mặt cắt (thể hiện
cao độ, bề dày đổ bê tông, hệ thống giàn giáo phục vụ thi công
(nếu có))
Tối thiểu 1 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt cắt dọc cầu thang: Bản vẽ mặt cắt dọc thể hiện kích
thước cầu thang, cốp pha đáy, cây chống, hệ thống giằng cây
chống, cao độ cốp pha sau khi lắp đặt
Tối thiểu 2 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng: Bản vẽ mặt bằng tổng thể thể hiện rõ sơ đồ đổ
bê tông, hệ thống giàn giáo phục vụ thi công (nếu có)
2) Bản vẽ mặt cắt dọc: Bản vẽ mặt cắt thể hiện cao độ, bề dày đổ
bê tông, hệ thống giàn giáo phục vụ thi công
Tối thiểu 2 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng: Bản vẽ mặt bằng tổng thể thể hiện rõ phạm vi
lắp dựng cốp pha, cây chống
2) Bản vẽ mặt cắt dọc: Thể hiện rõ cao độ lắp dựng cốp pha, phạm
vi lắp dựng cốp pha, cốp pha, cây chống, cách thức chống đỡ
Tối thiểu 2 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng: Bản vẽ mặt bằng tổng thể thể hiện rõ sơ đồ đổ
bê tông, loại máy sử dụng (nếu có)
2) Bản vẽ mặt cắt dọc: Thể hiện rõ cao độ dừng đổ bê tông, hệ
thống giàn giáo phục vụ thi công
Tối thiểu 2 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng tổng thể: Bản vẽ mặt bằng thể hiện được phạm
vi khối tường xây, hệ thống giàn giáo phục vụ công tác thi công
xây tường.
2) Bản vẽ mặt đứng khu vực xây tường điển hình: Thể hiện được
kích thước, cao độ dừng xây của một trục tường xây điển hình

Tầng 2

-

Thi công cốp pha cột

-

Thi công đổ bê tông
cột

-

Thi công lắp dựng

Tối thiểu 4 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng tổng thể: Bản vẽ mặt bằng tổng thể các cột có
thể hiện rõ cốp pha, cây chống, sơ đồ chống đỡ trên mặt bằng
2) Bản vẽ mặt cắt ngang: Bản vẽ mặt cắt ngang tiết diện cột phải
thể hiện được kích thước cột, chi tiết côp pha xung quanh, cây
chống
3) Bản vẽ mặt đứng cột biên: (Có thể hiện cao độ lắp dựng cốp
pha, cách thức chống đỡ, cây chống, vị trí chi tiết từng điểm chống
trên mặt đứng
4) Bản vẽ mặt đứng cột giữa: (Có thể hiện cao độ lắp dựng cốp
pha, cách thức chống đỡ, cây chống, vị trí chi tiết từng điểm chống
trên mặt đứng
Tối thiểu 2 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng tổng thể các cột cần bổ bê tông: Bản vẽ mặt
bằng thể hiện rõ sơ đồ đổ bê tông, loại máy đổ bê tông, vị trí đứng
máy (nếu có);
2) Bản vẽ mặt đứng của cột điển hình: Bản vẽ phải thể hiện được
cao độ dừng đổ bê tông, hệ thống giàn giáo phục vụ thi công trên
mặt đứng.
Tối thiểu 1 bản vẽ:

TT

-

-

-

-

-

2

-

-

-

-

Nội dung công việc
cốp pha dầm sàn tầng
3 (Cos 8.16 m)

Yêu cầu tối thiểu về số lượng và chất lượng bản vẽ biện pháp
1) Bản vẽ mặt bằng hệ thống giáo chống, cây chống: Bản vẽ mặt
bằng tổng thể thể hiện rõ vị trí hệ thống giáo chống, cây chống đáy
dầm.
Tối thiểu 1 bản vẽ:
Thi công lắp dựng cốt
1) Bản vẽ mặt bằng: Bản vẽ mặt bằng thể hiện rõ toàn bộ phạm vi
thép dầm, sàn tầng 3(
lắp dựng cốt thép, vị trí các điểm kê đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ
Cos 8.16 m)
bê tông khi đổ
Tối thiểu 1 bản vẽ:
Thi công đổ bê tông
1) Bản vẽ mặt bằng: Bản vẽ mặt bằng tổng thể thể hiện rõ phạm vi
dầm sàn tầng 3 (Cos
sàn cần đổ bê tông, sơ đồ đổ bê tông, loại máy sử dụng (nếu có), vị
8.16 m)
trí máy đứng
Tối thiểu 1 bản vẽ:
Thi công lắp dựng
1) Bản vẽ mặt cắt dọc cầu thang: Bản vẽ mặt cắt dọc thể hiện kích
cốp pha cầu thang
thước cầu thang, cốp pha đáy, cây chống, hệ thống giằng cây
(thang tầng 2 - tầng 3)
chống, cao độ cốp pha sau khi lắp đặt
Tối thiểu 2 bản vẽ:
Thi công đổ bê tông
1) Bản vẽ mặt bằng: Bản vẽ mặt bằng tổng thể thể hiện rõ sơ đồ đổ
cầu thang(thang tầng bê tông, hệ thống giàn giáo phục vụ thi công (nếu có)
2 - tầng 3)
2) Bản vẽ mặt cắt dọc: Bản vẽ mặt cắt thể hiện cao độ, bề dày đổ
bê tông, hệ thống giàn giáo phục vụ thi công
Tối thiểu 2 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng tổng thể: Bản vẽ mặt bằng thể hiện được phạm
vi khối tường xây, hệ thống giàn giáo phục vụ công tác thi công
Thi công xây tường
xây tường.
2) Bản vẽ mặt đứng khu vực xây tường điển hình: Thể hiện được
kích thước, cao độ dừng xây của một trục tường xây điển hình
Tầng 3
Tối thiểu 4 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng tổng thể: Bản vẽ mặt bằng tổng thể các cột có
thể hiện rõ cốp pha, cây chống, sơ đồ chống đỡ trên mặt bằng
2) Bản vẽ mặt cắt ngang: Bản vẽ mặt cắt ngang tiết diện cột phải
thể hiện được kích thước cột, chi tiết côp pha xung quanh, cây
chống
Thi công cốp pha cột
3) Bản vẽ mặt đứng cột biên: (Có thể hiện cao độ lắp dựng cốp
pha, cách thức chống đỡ, vị trí chi tiết từng điểm chống trên mặt
đứng
4) Bản vẽ mặt đứng cột giữa: (Có thể hiện cao độ lắp dựng cốp
pha, cách thức chống đỡ, vị trí chi tiết từng điểm chống trên mặt
đứng
Tối thiểu 1 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt cắt ngang: Bản vẽ mặt cắt ngang tiết diện cột (có thể
Thi công lắp dựng cốt
hiện kích thước cột, thể hiện được cách thức cố định các thanh
thép cột
thép theo trong lồng cốp pha để đảm bảo không dịch chuyển khi
đổ bê tông)
Tối thiểu 2 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng tổng thể các cột cần đổ bê tông: Bản vẽ mặt
bằng thể hiện rõ sơ đồ đổ bê tông, loại máy đổ bê tông, vị trí đứng
Thi công đổ bê tông
máy (nếu có);
cột
2) Bản vẽ mặt đứng của cột điển hình: Bản vẽ phải thể hiện được
cao độ dừng đổ bê tông, hệ thống giàn giáo phục vụ thi công trên
mặt đứng.
Thi công lắp dựng
Tối thiểu 3 bản vẽ:

TT

Nội dung công việc
cốp pha dầm sàn tầng
mái cost 11.76 m

-

Thi công lắp dựng cốt
thép dầm, sàn mái
cost 11.76 m

-

Thi công đổ bê tông
dầm sàn cost 11.76 m

-

Thi công xây tường

II
1

Yêu cầu tối thiểu về số lượng và chất lượng bản vẽ biện pháp
1) Bản vẽ mặt bằng hệ thống giáo chống, cây chống: Bản vẽ mặt
bằng tổng thể thể hiện rõ vị trí các hệ thống giáo chống, cây chống
đáy dầm, đáy sàn,
2) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng qua toàn phạm vi sàn
có phương vuông góc với trục A-A: Bản vẽ thể hiện được hình
dạng khối dầm sàn cần đổ bê tông, cây chống, cốp pha xung
quanh, cao độ lắp dựng cốp pha, cách thức chống đỡ.
3) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng qua toàn phạm vi sàn
có phương vuông góc với trục 1-1: Bản vẽ thể hiện được hình dạng
khối dầm sàn cần đổ bê tông, cây chống, cốp pha xung quanh, cao
độ lắp dựng cốp pha, cách thức chống đỡ.
Tối thiểu 1 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng: Bản vẽ mặt bằng thể hiện rõ phạm vi lắp dựng
cốt thép, vị trí các điểm kê đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ bê tông
khi đổ
Tối thiểu 3 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng: Bản vẽ mặt bằng tổng thể thể hiện rõ phạm vi
sàn cần đổ bê tông, sơ đồ đổ bê tông, loại máy sử dụng (nếu có), vị
trí máy đứng
2) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng qua toàn bộ phạm vi
dầm, sàn có phương vuôn góc với trục 1-1: Bản vẽ mặt cắt (thể
hiện cao độ, bề dày đổ bê tông, hệ thống giàn giáo phục vụ thi
công (nếu có))
3) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng qua toàn bộ phạm vi
dầm, sàn có phương vuôn góc với trục B-B: Bản vẽ mặt cắt (thể
hiện cao độ, bề dày đổ bê tông, hệ thống giàn giáo phục vụ thi
công (nếu có))
Tối thiểu 2 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng tổng thể: Bản vẽ mặt bằng thể hiện được phạm
vi khối tường xây, hệ thống giàn giáo phục vụ công tác thi công
xây tường.
2) Bản vẽ mặt đứng khu vực xây tường điển hình: Thể hiện được
kích thước, cao độ dừng xây của một trục tường xây điển hình

Nhà phụ trợ
Tầng 1

-

Thi công cốp pha cột

-

Thi công lắp dựng cốt
thép cột

Tối thiểu 4 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng tổng thể: Bản vẽ mặt bằng tổng thể các cột có
thể hiện rõ cốp pha, cây chống, sơ đồ chống đỡ trên mặt bằng
2) Bản vẽ mặt cắt ngang: Bản vẽ mặt cắt ngang tiết diện cột phải
thể hiện được kích thước cột, chi tiết côp pha xung quanh, cây
chống
3) Bản vẽ mặt đứng cột biên: (Có thể hiện cao độ lắp dựng cốp
pha, cách thức chống đỡ, cây chống, vị trí chi tiết từng điểm chống
trên mặt đứng
4) Bản vẽ mặt đứng cột giữa: (Có thể hiện cao độ lắp dựng cốp
pha, cách thức chống đỡ, cây chống, vị trí chi tiết từng điểm chống
trên mặt đứng
Tối thiểu 1 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt cắt ngang: Bản vẽ mặt cắt ngang tiết diện cột (có thể
hiện kích thước cột, thể hiện được cách thức cố định các thanh
thép theo trong lồng cốp pha để đảm bảo không dịch chuyển khi
đổ bê tông)

TT

Nội dung công việc

-

Thi công đổ bê tông
cột

-

Thi công lắp dựng
cốp pha dầm sàn

-

Thi công lắp dựng cốt
thép dầm, sàn

-

Thi công đổ bê tông
dầm sàn

-

Thi công lắp dựng
cốp pha cầu thang

-

Thi công đổ bê tông
cầu thang

-

Thi công xây tường

2
-

Tầng 2
Thi công cốp pha cột

Yêu cầu tối thiểu về số lượng và chất lượng bản vẽ biện pháp
Tối thiểu 2 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng tổng thể các cột cần bổ bê tông: Bản vẽ mặt
bằng thể hiện rõ sơ đồ đổ bê tông, loại máy đổ bê tông, vị trí đứng
máy (nếu có);
2) Bản vẽ mặt đứng của cột điển hình: Bản vẽ phải thể hiện được
cao độ dừng đổ bê tông, hệ thống giàn giáo phục vụ thi công trên
mặt đứng.
Tối thiểu 3 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng hệ thống giáo chống, cây chống: Bản vẽ mặt
bằng tổng thể thể hiện rõ vị trí các hệ thống giáo chống, cây chống
đáy dầm, đáy sàn,
2) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng qua toàn bộ phạm vi
sàn có phương vuông góc với trục A-A: Bản vẽ thể hiện được hình
dạng khối dầm sàn cần đổ bê tông, cây chống, cốp pha xung
quanh, cao độ lắp dựng cốp pha, cách thức chống đỡ.
3) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng qua toàn bộ phạm vi
sàn có phương vuông góc với trục 1-1: Bản vẽ thể hiện được hình
dạng khối dầm sàn cần đổ bê tông, cây chống, cốp pha xung
quanh, cao độ lắp dựng cốp pha, cách thức chống đỡ.
Tối thiểu 1 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng: Bản vẽ mặt bằng thể hiện rõ phạm vi lắp dựng
cốt thép, vị trí các điểm kê đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ bê tông
khi đổ
Tối thiểu 3 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng: Bản vẽ mặt bằng tổng thể thể hiện rõ phạm vi
sàn cần đổ bê tông, sơ đồ đổ bê tông, loại máy sử dụng (nếu có), vị
trí máy đứng
2) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng qua toàn bộ phạm vi
dầm, sàn có phương vuông góc với trục 1-1: Bản vẽ mặt cắt (thể
hiện cao độ, bề dày đổ bê tông, hệ thống giàn giáo phục vụ thi
công (nếu có)
3) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng qua toàn bộ phạm vi
dầm, sàn có phương vuông góc với trục B-B: Bản vẽ mặt cắt (thể
hiện cao độ, bề dày đổ bê tông, hệ thống giàn giáo phục vụ thi
công (nếu có)
Tối thiểu 1 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt cắt dọc cầu thang: Bản vẽ mặt cắt dọc thể hiện kích
thước cầu thang, cốp pha đáy, cây chống, hệ thống giằng cây
chống, cao độ cốp pha sau khi lắp đặt
Tối thiểu 2 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng: Bản vẽ mặt bằng tổng thể thể hiện rõ sơ đồ đổ
bê tông, hệ thống giàn giáo phục vụ thi công (nếu có)
2) Bản vẽ mặt cắt dọc: Bản vẽ mặt cắt thể hiện cao độ, bề dày đổ
bê tông, hệ thống giàn giáo phục vụ thi công
Tối thiểu 2 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng tổng thể: Bản vẽ mặt bằng thể hiện được phạm
vi khối tường xây, hệ thống giàn giáo phục vụ công tác thi công
xây tường.
2) Bản vẽ mặt đứng khu vực xây tường điển hình: Thể hiện được
kích thước, cao độ dừng xây của một trục tường xây điển hình
Tối thiểu 4 bản vẽ:

TT

Nội dung công việc

-

Thi công lắp dựng cốt
thép cột

-

Thi công đổ bê tông
cột

-

Thi công lắp dựng
cốp pha dầm sàn

-

Thi công lắp dựng cốt
thép dầm, sàn

-

Thi công đổ bê tông
dầm sàn

-

Thi công xây tường

Yêu cầu tối thiểu về số lượng và chất lượng bản vẽ biện pháp
1) Bản vẽ mặt bằng tổng thể: Bản vẽ mặt bằng tổng thể các cột có
thể hiện rõ cốp pha, cây chống, sơ đồ chống đỡ trên mặt bằng
2) Bản vẽ mặt cắt ngang: Bản vẽ mặt cắt ngang tiết diện cột phải
thể hiện được kích thước cột, chi tiết côp pha xung quanh, cây
chống
3) Bản vẽ mặt đứng cột biên: (Có thể hiện cao độ lắp dựng cốp
pha, cách thức chống đỡ, cây chống, vị trí chi tiết từng điểm chống
trên mặt đứng
4) Bản vẽ mặt đứng cột giữa: (Có thể hiện cao độ lắp dựng cốp
pha, cách thức chống đỡ, cây chống, vị trí chi tiết từng điểm chống
trên mặt đứng
Tối thiểu 1 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt cắt ngang: Bản vẽ mặt cắt ngang tiết diện cột (có thể
hiện kích thước cột, thể hiện được cách thức cố định các thanh
thép theo trong lồng cốp pha để đảm bảo không dịch chuyển khi
đổ bê tông)
Tối thiểu 2 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng tổng thể các cột cần bổ bê tông: Bản vẽ mặt
bằng thể hiện rõ sơ đồ đổ bê tông, loại máy đổ bê tông, vị trí đứng
máy (nếu có);
2) Bản vẽ mặt đứng của cột điển hình: Bản vẽ phải thể hiện được
cao độ dừng đổ bê tông, hệ thống giàn giáo phục vụ thi công trên
mặt đứng.
Tối thiểu 3 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng hệ thống giáo chống, cây chống: Bản vẽ mặt
bằng tổng thể thể hiện rõ vị trí các hệ thống giáo chống, cây chống
đáy dầm, đáy sàn,
2) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng qua toàn bộ phạm vi
sàn có phương vuông góc với trục A-A: Bản vẽ thể hiện được hình
dạng khối dầm sàn cần đổ bê tông, cây chống, cốp pha xung
quanh, cao độ lắp dựng cốp pha, cách thức chống đỡ.
3) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng qua toàn bộ phạm vi
sàn có phương vuông góc với trục 1-1: Bản vẽ thể hiện được hình
dạng khối dầm sàn cần đổ bê tông, cây chống, cốp pha xung
quanh, cao độ lắp dựng cốp pha, cách thức chống đỡ.
Tối thiểu 1 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng: Bản vẽ mặt bằng thể hiện rõ phạm vi lắp dựng
cốt thép, vị trí các điểm kê đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ bê tông
khi đổ
Tối thiểu 3 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng: Bản vẽ mặt bằng tổng thể thể hiện rõ phạm vi
sàn cần đổ bê tông, sơ đồ đổ bê tông, loại máy sử dụng (nếu có), vị
trí máy đứng
2) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng qua toàn bộ phạm vi
dầm, sàn có phương vuông góc với trục 1-1: Bản vẽ mặt cắt (thể
hiện cao độ, bề dày đổ bê tông, hệ thống giàn giáo phục vụ thi
công (nếu có)
3) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng qua toàn bộ phạm vi
dầm, sàn có phương vuông góc với trục B-B: Bản vẽ mặt cắt (thể
hiện cao độ, bề dày đổ bê tông, hệ thống giàn giáo phục vụ thi
công (nếu có)
Tối thiểu 2 bản vẽ:

TT

Nội dung công việc

III

Nhà để máy bơm

-

Thi công lắp dựng
cốp pha dầm sàn

-

Thi công lắp dựng cốt
thép dầm, sàn

-

Thi công đổ bê tông
dầm sàn

IV

Yêu cầu tối thiểu về số lượng và chất lượng bản vẽ biện pháp
1) Bản vẽ mặt bằng tổng thể: Bản vẽ mặt bằng thể hiện được phạm
vi khối tường xây, hệ thống giàn giáo phục vụ công tác thi công
xây tường.
2) Bản vẽ mặt đứng khu vực xây tường điển hình: Thể hiện được
kích thước, cao độ dừng xây của một trục tường xây điển hình
Tối thiểu 3 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng hệ thống giáo chống, cây chống: Bản vẽ mặt
bằng tổng thể thể hiện rõ vị trí các hệ thống giáo chống, cây chống
đáy dầm, đáy sàn,
2) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng qua toàn bộ phạm vi
sàn có phương vuông góc với trục A-A: Bản vẽ thể hiện được hình
dạng khối dầm sàn cần đổ bê tông, cây chống, cốp pha xung
quanh, cao độ lắp dựng cốp pha, cách thức chống đỡ.
3) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng qua toàn bộ phạm vi
sàn có phương vuông góc với trục 1-1: Bản vẽ thể hiện được hình
dạng khối dầm sàn cần đổ bê tông, cây chống, cốp pha xung
quanh, cao độ lắp dựng cốp pha, cách thức chống đỡ.
Tối thiểu 1 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng: Bản vẽ mặt bằng thể hiện rõ phạm vi lắp dựng
cốt thép, vị trí các điểm kê đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ bê tông
khi đổ
Tối thiểu 3 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng: Bản vẽ mặt bằng tổng thể thể hiện rõ phạm vi
sàn cần đổ bê tông, sơ đồ đổ bê tông, loại máy sử dụng (nếu có), vị
trí máy đứng
2) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng qua toàn bộ phạm vi
dầm, sàn có phương vuông góc với trục 1-1: Bản vẽ mặt cắt (thể
hiện cao độ, bề dày đổ bê tông, hệ thống giàn giáo phục vụ thi
công (nếu có)
3) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng qua toàn bộ phạm vi
dầm, sàn có phương vuông góc với trục B-B: Bản vẽ mặt cắt (thể
hiện cao độ, bề dày đổ bê tông, hệ thống giàn giáo phục vụ thi
công (nếu có)

Nhà bảo vệ

-

Thi công lắp dựng
cốp pha dầm sàn

-

Thi công lắp dựng cốt
thép dầm, sàn

-

Thi công đổ bê tông

Tối thiểu 3 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng hệ thống giáo chống, cây chống: Bản vẽ mặt
bằng tổng thể thể hiện rõ vị trí các hệ thống giáo chống, cây chống
đáy dầm, đáy sàn,
2) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng qua toàn bộ phạm vi
sàn có phương vuông góc với trục A-A: Bản vẽ thể hiện được hình
dạng khối dầm sàn cần đổ bê tông, cây chống, cốp pha xung
quanh, cao độ lắp dựng cốp pha, cách thức chống đỡ.
3) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng qua toàn bộ phạm vi
sàn có phương vuông góc với trục 1-1: Bản vẽ thể hiện được hình
dạng khối dầm sàn cần đổ bê tông, cây chống, cốp pha xung
quanh, cao độ lắp dựng cốp pha, cách thức chống đỡ.
Tối thiểu 1 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng: Bản vẽ mặt bằng thể hiện rõ phạm vi lắp dựng
cốt thép, vị trí các điểm kê đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ bê tông
khi đổ
Tối thiểu 3 bản vẽ:

TT

B.7

Nội dung công việc
dầm sàn

Yêu cầu tối thiểu về số lượng và chất lượng bản vẽ biện pháp
1) Bản vẽ mặt bằng: Bản vẽ mặt bằng tổng thể thể hiện rõ phạm vi
sàn cần đổ bê tông, sơ đồ đổ bê tông, loại máy sử dụng (nếu có), vị
trí máy đứng
2) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng qua toàn bộ phạm vi
dầm, sàn có phương vuông góc với trục 1-1: Bản vẽ mặt cắt (thể
hiện cao độ, bề dày đổ bê tông, hệ thống giàn giáo phục vụ thi
công (nếu có)
3) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng qua toàn bộ phạm vi
dầm, sàn có phương vuông góc với trục B-B: Bản vẽ mặt cắt (thể
hiện cao độ, bề dày đổ bê tông, hệ thống giàn giáo phục vụ thi
công (nếu có)

Giải pháp, biện
pháp thi công bể
nước ngầm

-

Thi công đào móng

-

Thi công lắp dựng
cốp pha phần đáy bể

-

Thi công lắp dựng
cốp pha phần thành
bể

-

Thi công lắp dựng
cốp pha phần nắp bể

-

Thi công bê tông
phần đáy bể

-

Thi công bê tông
phần thành bể

-

Thi công bê tông
phần nắp bể

Tối thiểu 2 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng: Thể hiện kích thước đáy của hố móng, đường
đỉnh biên mái đào; vị trí máy đứng (nếu có), sơ đồ đào
2) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng: Thể hiện được cao độ
đáy hố móng, cao độ đỉnh hố móng, kích thước khối hố móng cần
đào, hệ số mái dốc
Tối thiểu 2 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bẳng tổng thể: Bản vẽ thể hiện được phạm vi lắp
dựng cốp pha, cây chống, cách thức chống đỡ.
2) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng: Bản vẽ mặt cắt thể
hiện cao độ lắp dựng cốp pha, cách thức chống đỡ, cây chống.
Tối thiểu 2 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng tổng thể lắp dựng cốp pha: Thể hiện được
phạm vi lắp dựng cốp pha, cây chống và sơ đồ chống đỡ
2) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng: Bản vẽ mặt cắt thể
hiện cao độ lắp dựng cốp pha, cách thức chống đỡ, cây chống
Tối thiểu 2 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng tổng thể lắp dựng cốp pha: Thể hiện được
phạm vi lắp dựng cốp pha, cây chống và sơ đồ chống đỡ
2) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng: Bản vẽ mặt cắt thể
hiện cao độ lắp dựng cốp pha, cách thức chống đỡ, cây chống
Tối thiểu 2 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng đổ bê tông: Bản vẽ thể thể hiện rõ sơ đồ đổ bê
tông, loại máy sử dụng, vị trí máy đứng (nếu có), hệ thống giàn
giáo phục vụ thi công
2) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng: Thể hiện được chiều
cao, cao độ khối đổ, hệ thống giàn giáo phục vụ thi công trên mặt
cắt
Tối thiểu 2 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng đổ bê tông: Bản vẽ thể thể hiện rõ sơ đồ đổ bê
tông, loại máy sử dụng, vị trí máy đứng (nếu có), hệ thống giàn
giáo phục vụ thi công
2) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng: Thể hiện được chiều
cao, cao độ khối đổ, hệ thống giàn giáo phục vụ thi công trên mặt
cắt
Tối thiểu 2 bản vẽ:
1) Bản vẽ mặt bằng đổ bê tông: Bản vẽ thể thể hiện rõ sơ đồ đổ bê
tông, loại máy sử dụng, hệ thống giàn giáo phục vụ thi công

TT

Nội dung công việc

Yêu cầu tối thiểu về số lượng và chất lượng bản vẽ biện pháp
2) Bản vẽ mặt cắt theo phương thẳng đứng: Thể hiện được chiều
cao, cao độ khối đổ, hệ thống giàn giáo phục vụ thi công trên mặt
cắt

Lưu ý: Để có thể đánh giá tính hợp lý, khả thi của biện pháp thi công. Yêu cầu toàn bộ
các bản vẽ mặt bằng, mặt cắt trên phải có kích thước cụ thể, cao độ cụ thể theo thiết kế của
gói thầu.
- Biện pháp tổ chức thi công kết hợp với tiến độ sẽ đánh giá mức độ hiểu biết và tiếp
cận dự án của nhà thầu, nhằm quyết định xem các nhà thầu có khả năng thực hiện hợp đồng
trong khuôn khổ thời gian hoàn tất cho phép được hay không. Nhà thầu chú ý rằng các
biện pháp thi công mà nhà thầu đã nêu ra trong Hồ sơ dự thầu sẽ là các biện pháp sử
dụng khi trúng thầu, các biện pháp này là cơ sở để chủ đầu tư và tư vấn giám sát nghiệm
thu. Do vậy nhà thầu phải cân nhắc, tính toán kỹ càng.
X. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;
Nhà thầu phải tuân thủ quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về
Quản lý chất lượng và Bảo trì công trình xây dựng, cụ thể như sau:
1. Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt
bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình.
2. Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất
lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu. Hệ thống quản
lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong đó nêu rõ
sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng
công trình của nhà thầu.
3. Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:
a) Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông
số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;
b) Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được
sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp,
bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;
c) Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công
xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục
công trình, công trình xây dựng;
d) Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng.
4. Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định
của pháp luật có liên quan,
5. Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật
liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình.
6. Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng,
thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định
của hợp đồng xây dựng.
7. Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế Xây
dựng Nhà làm việc 3 tầng; Các hạng mục phụ trợ dân dụng; nhà bảo vệ; nhà để máy phát
điện … hệ thống PCCC và các hạng mục phụ trợ; Điều hòa không khí; Hệ thống báo động,
báo cháy; Máy bơm chữa cháy và máy bơm sinh hoạt; Điện nhẹ. Kịp thời thông báo cho chủ
đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện

trường trong quá trình thi công. Tự kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu
của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng. Hồ sơ quản lý chất lượng của các công
việc xây dựng phải được lập theo quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại
công trường.
8. Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công Xây
dựng Nhà làm việc 3 tầng; Các hạng mục phụ trợ dân dụng; nhà bảo vệ; nhà để máy phát
điện … hệ thống PCCC và các hạng mục phụ trợ; Điều hòa không khí; Hệ thống báo động,
báo cháy; Máy bơm chữa cháy và máy bơm sinh hoạt; Điện nhẹ đối với công việc xây dựng
do nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu.
9. Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công
xây dựng (nếu có).
10. Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế. Thực hiện thí
nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị
nghiệm thu.
11. Lập nhật ký thi công Xây dựng Nhà làm việc 3 tầng; Các hạng mục phụ trợ dân
dụng; nhà bảo vệ; nhà để máy phát điện … hệ thống PCCC và các hạng mục phụ trợ; Điều
hòa không khí; Hệ thống báo động, báo cháy; Máy bơm chữa cháy và máy bơm sinh hoạt;
Điện nhẹ theo quy định.
12. Lập bản vẽ hoàn công theo quy định.
13. Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm
thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng.
14. Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh
môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của
chủ đầu tư.
15. Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của
mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp
trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.
* Việc kiểm tra chất lượng các hạng mục công trình sẽ được thể hiện trong hợp đồng.
Tuy vậy chủ đầu tư lưu ý thêm những vấn đề sau:
- Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành, khi được nhà thầu thông báo đề nghị
nghiệm thu chất lượng hạng mục công trình để chuyển tiếp giai đoạn thi công hoặc kết thúc
công tác xây lắp hoặc theo yêu cầu của chủ đầu tư trong quá trình thi công khi giám sát kỹ
thuật thi công thấy không đảm bảo và tin cậy về mặt kỹ thuật.
- Nhà thầu chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng vật liệu, sản phẩm mình đã thi
công và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các số liệu thí nghiệm, chứng chỉ vật liệu và các
thành phần cấu thành hạng mục công trình trước khi chuyển giai đoạn thi công bằng văn
bản có tư cách pháp nhân xác định. Các số liệu trên làm một trong các căn cứ để nghiệm thu
công trình.
- Nhà thầu phải thực hiện bất kỳ những việc kiểm tra và thí nghiệm cần thiết khác dưới
sự chỉ đạo của Chủ đầu tư khi xét thấy cần thiết để đảm bảo chất lượng công trình.
- Khi kiểm tra chất lượng công trình hoặc các vật liệu thi công nếu kết quả không đạt
tiêu chuẩn kỹ thuật thì nhà thầu phải sửa chữa ngay hoặc tháo dỡ sản phẩm đó. Đồng thời
nhà thầu phải tiến hành thí nghiệm và có chứng chỉ chất lượng của việc sửa chữa đó bằng
chính kinh phí của mình.

- Sai số cho phép: Các sai số trong đo đạc định vị kết cấu phải nằm trong phạm vi giới
hạn cho phép do thiết kế và quy phạm xây dựng hiện hành.
Nhà thầu phải chịu mọi chi phí cho những việc phát sinh cần phải làm do định vị vị trí
của các cấu kiện không phù hợp với các chỉ dẫn nói trên.
XI. Tiến độ thi công.
Nhà thầu phải khảo sát kỹ hiện trường, căn cứ vào năng lực, kinh nghiệm của mình để
tính toán tiến độ cho phù hợp, đảm bảo khả thi. Tiến độ chi tiết ở bảng dưới đây là cơ sở,
căn cứ để Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư giám sát tiến độ trong quá trình thi công. Trong
quá trình thực hiện nếu thấy nguy cơ chậm tiến độ thì nhà thầu phải chịu trách nhiệm bổ
sung nhân lực, máy móc … thi công cho phù hợp và không được quyền yêu cầu thêm chi phí
nào. Trường hợp nhà thầu không bổ sung nhân lực, máy móc … theo yêu cầu của Chủ đầu
tư hoặc có bổ sung nhân lực, máy móc…nhưng tiến độ vẫn không được đảm bảo thì Chủ
đầu tư có quyền hủy bỏ hợp đồng. Mọi chi phí phát sinh dẫn đến phải hủy bỏ hợp đồng thì
nhà thầu phải chịu.
Nhà thầu phải chủ động đề xuất trước biện pháp khắc phục khi có yếu tố khác quan
làm ảnh hưởng đến tiến độ nhà thầu đề xuất (thiên tai, mất điện, mất nước, ảnh hưởng bởi
các quy định của địa phương …)
Khi dự thầu, nhà thầu phải có biểu đồ tiến độ thi công chi tiết cho các công việc chính
thuộc các hạng mục của gói thầu theo bảng dưới đây với thời gian thi công của từng đoạn
hợp lý. Trong mỗi công việc thi công chi tiết phải thể hiện được:
- Số lao động (Không tính cán bộ kỹ thuật) trên mỗi công việc
- Thời điểm bắt đầu công việc, thời điểm kết thúc công việc;

Bảng tiến độ thi công chi tiết
(Nhà thầu phải lập theo bảng này và kèm nôp cùng với HSDT)
TT

HẠNG MỤC CÔNG VIỆC
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

(*)
I
II
1.
2.
III
(*)

1

Thời gian thi công (ngày)
(Thời gian do nhà thầu đề xuất)
(1)Ngày Ngày
thứ
thứ

Thi công làm lán trại, các công việc khác
HẠNG MỤC NHÀ LÀM VIỆC
Phần móng
Đào móng
Thi công lắp dựng cốt thép, cốp pha, đổ bê tông móng,
Đắp nền móng đến cost 0,0m
Xây móng
Tháo dỡ cốp pha móng
Phần thân
Tầng 2:
Thi công cốp pha, cốt thép, đổ bê tông dầm sàn tầng 3
Tầng 3:
Thi công cốp pha, cốt thép, đổ bê tông cột
Thi công cốp pha, cốt thép, đổ bê tông dầm sàn tầng
mái
Phần hoàn thiện
HẠNG MỤC NHÀ PHỤ TRỢ

Ngày thứ 1, 2, hoặc 5 hoặc 7 hoặc 10 … do nhà thầu lập, miễn là thể hiện được mốc hoàn thành các hạng mục (nhóm)
công việc chính của công trình, hạng mục công trình.

TT

HẠNG MỤC CÔNG VIỆC

I
II
1.
2.
-

Phần móng
Đào móng
Thi công lắp dựng cốt thép, cốp pha, đổ bê tông móng,
Đắp nền móng đến cost 0,0m
Xây móng
Tháo dỡ cốp pha móng
Phần thân
Tầng 1:
Thi công cốp pha, cốt thép, đổ bê tông cột
Thi công cốp pha, cốt thép, đổ bê tông dầm sàn tầng 2
Tầng 2:
Thi công cốp pha, cốt thép, đổ bê tông cột
Thi công cốp pha, cốt thép, đổ bê tông dầm sàn tầng
mái
Phần hoàn thiện
HẠNG MỤC NHÀ BẢO VỆ
Phần móng
Phần thân, hoàn thiện
HẠNG MỤC NHÀ PHÁT ĐIỆN, MÁY BƠM
Phần móng
Phần thân, hoàn thiện
HẠNG MỤC BỂ NƯỚC NGẦM
HẠNG MỤC SÂN ĐƯỜNG, BỒN HOA …
CÁC CÔNG VIỆC, HẠNG MỤC CÒN LẠI
NGHIỆM THU, BÀN GIAO

III
(*)
(*)
(*)
(*)
(*)
(*)

Thời gian thi công (ngày)
(Thời gian do nhà thầu đề xuất)

XII. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:
Sau khi thi công hoàn thành toàn bộ công trình, trước khi nghiệm thu, bàn giao công
trình đưa vào sử dụng, nhà thầu phải phải tổ chức nghiệm thu nội bộ, nghiệm thu kỹ thuật.
Nếu có sai sót gì thì nhà thầu phải khắc phục ngay trước khi tiến hành bàn giao đưa công
trình vào khai thác sử dụng.
C. Các bản vẽ
(Hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAD cùng E-HSMT trên Hệ thống).

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 4813 dự án đang đợi nhà thầu
  • 531 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 577 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13075 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15097 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây