Thông báo mời thầu

Gói thầu số 02: Thi công xây dựng công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 17:34 16/10/2020
Số TBMT
20201044608-00
Công bố
17:01 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cấp điện cho thôn Nàng Cút, xã Thu Tà, huyện Xín Mần
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 02: Thi công xây dựng công trình
Chủ đầu tư
BQL dự án ĐTXD huyện Xín Mần. Địa chỉ: Thị trấn Cốc Pài, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Chương trình MTQG giảm ngèo bên vững (Chương trình 30a)+ Ngân sách huyện, xã và huy động xã hội hóa
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Cấp điện cho thôn Nàng Cút, xã Thu Tà, huyện Xín Mần
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Hà Giang

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
17:01 16/10/2020
đến
08:00 27/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
08:00 27/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
40.000.000 VND
Bằng chữ
Bốn mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 02: Thi công xây dựng công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 02: Thi công xây dựng công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 35

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu

a - Tên gói thầu: Gói thầu số 02 Thi công xây dựng công
trình

b - Tên công trình: Cấp điện cho thôn Nàng Cút, xã Thu Tà,
huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

- Loại, cấp công trình: Công trình công nghiệp (năng
lượng) cấp III

c - Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Xín Mần

d - Địa điểm xây dựng: Xã Thu Tà, huyện Xín Mần, tỉnh
Hà Giang

e - Qui mô xây dựng:

Xây dựng mới tuyến đường dây 35kV là 2.516m kết 3 pha 3
dây trung tính cách điện với đất.

Móng: Sử dụng MT4, MT5 đúc tại chỗ mác bê tông 150.

Cột điện: Sử dụng cột bê tông ly tâm 12m; 14m (SX theo
TCVN 5847-2016).

Dây dẫn: Sử dụng dây AC50 (SX theo TCVN 5064-1994).

Cách điện: Sử dụng sứ đứng PI 35kV và sứ chuỗi Polyme
35kV (TCVN 7998-1:2009). Sử dụng tiếp địa phên đảm bảo
tiêu chuẩn điện trở đất.

Xây dựng mới trạm biến áp công suất 75 kVA – 35/0,4kV
kiểu trạm treo.

Móng: Sử dụng MT4 đúc tại chỗ mác bê tông 150.

Cột điện: Sử dụng cột bê tông ly tâm 12m (SX theo TCVN
5847-2016).

Dây dẫn: Sử dụng dây AC50 (SX theo TCVN 5064-1994).

Máy biến áp công suất 75kVA( SX theo TCVN 8525:2015), cầu chì
tự rơi 35kV, chống sét van 35kV( SX theo TCVN 5717).

Loại xà và giá đỡ: xà hãm đầu trạm, xà đỡ sứ
trung gian, xà đỡ cầu dao và ống nối cần thao tác, xà
đỡ cầu chì ống và chống sét van, giá đỡ máy biến áp,
giá đỡ tủ điện và giá đỡ cáp, ghế thao tác, thang
trèo. Toàn bộ xà và giá đỡ đều được mạ kẽm nhúng
nóng theo tiêu chuẩn chuyên ngành với chiều dày tối thiểu
là 80µm;

Cách điện: Sử dụng sứ đứng PI 35kV và sứ chuỗi Polyme
35kV (SX theo TCVN 7998-1:2009). Sử dụng tiếp địa trạm đảm
bảo tiêu chuẩn điện trở đất.

Xây dựng mới tuyến đường dây 0,4kV là 1.708 m kết cấu
đường dây 3 pha 4 dây trung tính nối đất.

Móng: Sử dụng MT1, MTĐ đúc tại chỗ mác bê tông 150.

Cột điện: Sử dụng cột bê tông ly tâm 7,5m (SX theo TCVN
5847-2016).

Dây dẫn: Sử dụng dây AV50 (SX theo TCVN 5064-1994).

Sử dụng xà: 401, 402, 402KD, 402CS toàn bộ xà được mạ
kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn chuyên ngành; Sử dụng sứ
A20, A30 ( SX theo TCVN 4759-1993); Sử dụng tiếp địa phên
đảm bảo tiêu chuẩn điện trở đất..

f – Nguồn vốn: Chương trình MTQG giảm ngèo bên vững
(Chương trình 30a)+ Ngân sách huyện, xã và huy động xã
hội hóa

2. Thời hạn hoàn thành: 12 tháng

II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện

Nhà thầu phải đề xuất cụ thể theo giải pháp và khả
năng của mình, nhưng không vượt quá 12 tháng theo quy định
trên;

III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình:

Nhà thầu thi công xây dựng công trình theo đúng quy phạm
áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình.

- Qui phạm trang bị điện: 11 TCN-18-2006, 11 TCN-19-2006, 11
TCN-20-2006, 11 TCN-21-2006 do Bộ Công nghiệp ban hành kèm theo
quyết định số:19/2006/QĐ-BCN ngày 11/7/2006;

- Bộ Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật điện

Tập 5: QCVN QTĐ-5:2009/BCT: Kiểm định trang thiết bị hệ
thống điện

Tập 6: QCVN QTĐ-6:2009/BCT: Vận hành sửa chữa trang thiết
bị hệ thống điện

Tập 7: QCVN QTĐ-7:2009/BCT: Thi công các công trình điện

Tập 8: QCVN QTĐ-8:2010/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật điện hạ
áp.

- Quy định kỹ thuật lưới điện nông thôn: QĐKT.ĐNT-2006
do Bộ Công nghiệp ban hành theo quyết định số:
44/2006/QĐ-BCN ngày 08/12/2006;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động

- Tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành kèm theo
quyết định số: 345/BXD/KHCN ngày 19/12/1995;

- Kết cấu thép - tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 5575-1991;

- Tiêu chuẩn về kết cấu thép - gia công - lắp ráp -
nghiệm thu và yêu cầu kỹ thuật: 20TCN 170-89;

- Tiêu chuẩn về thép hình, thép tấm: TCVN 5575-1991, JISG3101,
KSD3503;

- Tiêu chuẩn bu lông đai ốc: TCVN 1876-1976 ;

- Tiêu chuẩn về vòng đệm vênh: TCVN 132-77 ; TCVN 2060-77;

- Tiêu chuẩn về mạ kẽm nhúng nóng: 18 TCN 04-92;

- Kết bê tông cốt thép - tiêu chuẩn thiết kế: TCVN
5574-1991;

+ TCVN 5847:2016 Tiêu chuẩn quốc gia Cột bê tông cốt thép ly
tâm.

+ HYPERLINK
"http://capdienhanquoc.vn/8/136/tieu-chuan-cap-dien-tran-tcvn-50641994-s
d11995.html" Tiêu chuẩn cáp điện trần TCVN 5064:1994/SĐ1:1995

+ Tiêu chuẩn TCVN 6447:1998; TCVN 5935-1:2013.

- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam: TCXD 45-78;

- Tiêu chuẩn tổ chức thi công TCVN 4055-85;

- Nghiệm thu các công trình xây dựng: TCVN - 4091 - 85;

- Quy phạm kỹ thuật an toàn xây dựng: TCVN - 5308-91;

- Công tác đào đất, quy phạm thi công và nghiệm thu: TCVN -
4447-2012

+ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8525:2015- Máy biến áp phân phối
về mức hiệu suất hiệu suất năng lượng tối thiểu và
phương pháp xác định hiệu suất năng lượng.

+ Các tài liệu hướng dẫn tính toán đường dây tải
điện trên không, trạm biến áp và tính toán nền móng
công trình trong nước và quốc tế.

+ Các tiêu chuẩn thí nghiệm và các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật hiện hành theo quy định.

+ Các tài liệu áp dụng tham khảo: Quyết định số
887/QĐ-EVN ngày 14/10/2014 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
V/v yêu cầu kỹ thuật công tơ điện tử sử dụng trong
tập đoàn; Quyết định số 1011/QĐ-EVN NPC ngày 07/4/2015
của Tổng công ty Điện lực miền Bắc về ban hành tiêu
chuẩn tồn hao MBA phân phối

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:

2.1 Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công: Nhà thầu
phải tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng
công trình theo điều 25, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày
12 tháng 5 năm 2015:

- Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm
tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản
mốc định vị và mốc giới công trình.

- Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có
liên quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và
chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà
thầu. Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà
thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong đó nêu rõ
sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá
nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình
của nhà thầu.

- Trình chủ đầu tư các nội dung sau:

+ Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất
lượng, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của
công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;

+ Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu,
sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công
trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ
thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy,
thiết bị và công trình;

+ Kế hoạchkiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng,
nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận
(hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng;

+ Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu
tư và quy định của hợp đồng.

- Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của
hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên
quan,

- Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc
mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu
kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy
định tại Điều 24 Nghị định này và quy định của hợp
đồng xây dựng.

- Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu,
cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình,
thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng
theo quy định của hợp đồng xây dựng.

- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy
phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình. Kịp thời
thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa
thiết kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện
hiện trường trong quá trình thi công. Tự kiểm soát chất
lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và
quy định của hợp đồng xây dựng. Hồ sơ quản lý chất
lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo
quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế
tại công trường.

- Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt
thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình đối với
công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong
trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu.

- Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất
lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có).

- Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu
thiết kế. Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn
động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi
đề nghị nghiệm thu.

- Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định.

- Lập bản vẽ hoàn công theo quy định.

- Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thucông việc
chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây
dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.

- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối
lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công
xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu
cầu đột xuất của chủ đầu tư.

- Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết
bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường
sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ
trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận
khác.

2.2. Yêu cầu về tổ chức giám sát:

Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình gồm:

a) Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân
trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư,
nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình, cho các nhà
thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện;

b) Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng
theo quy định tại Điều 107 của Luật Xây dựng;

c) Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công
xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng
xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí
nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất
lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;

d) Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so
với thiết kế biện pháp thi công đã được phê duyệt;

đ) Xem xét và chấp thuận các nội dung do nhà thầu trình
quy định tại Khoản 3 Điều 25 Nghị định này và yêu
cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong
quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với
thực tế và quy định của hợp đồng. Trường hợp cần
thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng
với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công
xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng
thực hiện đối với các nội dung nêu trên;

e) Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản
phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình;

g) Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công
trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện
trường theo yêu cầu về tiến độ thi công của công
trình;

h) Giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi
trường đối với các công trình xây dựng theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường; giám sát các
biện pháp đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận,
công tác quan trắc công trình;

i) Giám sát việc đảm bảo an toàn lao động theo quy định
của quy chuẩn, quy định của hợp đồng và quy định của
pháp luật về an toàn lao động;

k) Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết
kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế;

l) Tạm dừng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng
khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm
bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm
bảo an toàn; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan
giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi
công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục
sự cố theo quy định của Nghị định này;

m) Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác
nhận bản vẽ hoàn công;

n) Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất
lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công
trình xây dựng theo quy định tại Điều 29 Nghị định
này;

o) Thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển
bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng
hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định;
kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn
thành;

p) Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng;

q) Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp
đồng xây dựng.

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy
móc, thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp
thử):

3.1. Đường dây trung áp:

- Cấp điện áp: 35kV kiểu 3 pha 3 dây. Tần số sử dụng
50Hz.

Đặc điểm kỹ thuật chính như sau:

-Kiểu: Đường dây trên không;

- Số mạch: 01 mạch;

- Dây dẫn: Dùng dây nhôm lõi thép AC50/8. Dây dẫn được
chế tạo đạt tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5064-1994.

- Các tuyến đường dây ≥ 3km, hoặc cấp cho từ 2 TBA
đặt cầu dao phân đoạn.

- Cách điện: Sử dụng cách điện đứng PI35kV cho các vị
trí đỡ vượt và cách điện chuỗi polymer-35kV cho các vị
trí néo.

- Xà, giá đỡ: Sử dụng xà giá chế tạo bằng thép hình
và được mạ kẽm theo TCVN;

- Cột điện: Cột bê tông ly tâm (loại PC.I hoặc NPC.I) cao
12m, 14m theo tiêu chuẩn TCVN5847-2016;

- Móng: móng bê tông cốt thép mác 150# đúc tại chỗ.

- Dây néo: Dây néo TK 70, chiều dài tương ứng với chiều
cao cột.

- Móng néo: Bê tông cốt thép mác 200#đúc tại chỗ loại
MN15-5, MN20-5.

- Tiếp địa: Sử dụng loại cọc tia hỗn hợp R2.

3.2. Trạm biến áp:

- Trạm biến áp (31,5;50)kVA-35/0.4kV

Đặc điểm kỹ thuật chính như sau:

Kiểu trạm: Trạm treo ngoài trời trên cột bê tông ly tâm
(2 cột cho TBA có công suất<50kVA)

Cột trạm: Cột bê tông ly tâm (loại PC.I hoặc NPC.I) cao
12m, 14m theo tiêu chuẩn TCVN5847-2016;

Móng cột: móng bê tông cốt thép mác 150# đúc tại chỗ.

Xà, giá đỡ: Sử dụng xà giá chế tạo bằng thép hình và
được mạ kẽm theo TCVN;

Bảo vệ quá điện áp khí quyển: Dùng chống sét van ô xít
kẽm (ZnO);

Đóng cắt phía trung áp: Dùng cầu chì tự rơi (FCO);

Máy biến áp: Máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây ngâm trong dầu,
làm mát bằng dầu tuần hoàn, có dung lượng 50kVA-35/0,4kV.
Máy biến áp được thiết kế chế tạo theo Tiêu chuẩn IEC
296 đáp ứng được các điều kiện.

Đóng cắt, bảo vệ TBA:

+ Phía trung thế: Thao tác đóng cắt bằng dao cách ly NT-35kV.
Bảo vệ ngắn mạch máy biến áp bằng cầu chì ống
PK35kV/1A (dây chảy 1A). Bảo vệ quá điện áp khí quyển lan
truyền từ đường dây vào trạm sử dụng chống sét van
loại LGA 35kV. Thanh dẫn từ Dao cách ly, đến chống sét,
cầu chì ống, từ cầu chì ống đến đầu cực 35kV của
máy biến áp dùng thanh đồng tròn (8.

+ Phía hạ thế: Thao tác phía hạ áp sử dụng tủ phân
phối trọn bộ 400V-150A.

Tiếp địa trạm: Trang bị nối đất bằng 01 bộ tiếp
địa trạm biến áp R-TBA là bộ tiếp địa kiểu cọc tia
kiểu hỗn hợp. Cọc tiếp địa dùng loại thép hình
L63x63*6 dài L1=1,5m, số lượng 32 cọc được chôn thẳng
đứng cách mặt đất 0,8m. Dây nối đất dùng thép dẹt
40x4, liên kết giữa các cọc và dây bằng hàn điện. Dây
nối từ tiếp địa và chân cột điện dùng thép tròn (12,
dây được bắt vào lỗ bắt tiếp địa bố trí ở chân
cột điện bằng bu lông.

Tất cả các kết cấu kim loại trên cột trạm (như xà,
giá đỡ thiết bị…) và thiết bị chống sét trên cột
trạm đều phải được nối xuống bộ tiếp địa trạm.
Dây tiếp địa được nối trực tiếp với hệ thống
tiếp địa. Các chi tiết nối đất và dây nối đất đều
được mạ kẽm nhúng nóng có chiều dầy lớp mạ kẽm
≥0,8(m.

3.3. Kết cấu xây dựng trạm biến áp

Trạm biến áp là kiểu trạm treo trên 02 cột BTLT cao 12m
(tim cột 3,2m). Móng cột trạm: Sử dụng móng khối bê tông
cốt thép mác 150 đúc tại chỗ loại MT5. Xà, giá đỡ: Sử
dụng xà giá chế tạo bằng thép hình và được mạ kẽm
theo TCVN.

3.4. Đường dây hạ áp:

Đặc điểm kỹ thuật chính như sau:

Cấp điện áp 0,4kV;

Dây dẫn: Toàn bộ tuyến đường dây 0,4kV trục chính sau
trạm biến áp cấp điện tại các bản sử dụng cáp nhôm
lõi đơn bọc PVC AV50mm2 do các nhà máy trong nước sản
xuất;

Xà - giá: Thép CT3 mạ kẽm nhúng nóng (chiều dày tối
thiểu 80(m);

Cột: Cột bê tông li tâm sản xuất theo tiêu chuẩn
TCVN5847-2016;.

Phụ kiện: Dùng các móc treo MTC, móc hãm MH ... kích cỡ phù
hợp với chủng loại dây.

- Địa hình công trình thuộc dạng địa hình đồi núi,
địa mạo có sự biến đổi theo thời gian ở mức độ
vừa phải. Vì vậy để đảm bảo an toàn cho cột, các vị
trí cột đều dùng loại móng khối bằng bê tông mác 150
đúc tại chỗ.

Móng: Sử dụng móng khối bằng bê tông mác 150# đổ tại
chỗ.

Tiếp địa: Cọc tia hỗn hợp có ký hiệu RLL.

3.5. Công tơ:

Loại công tơ điện tử 1 pha 5/20A có chức năng đo xa

- Hòm công tơ compozit loại H1; H2; H4;

- Dây vào hòm công tơ: Cáp đồng muyle 2x4 cho hòm H1; 2x6 cho
hòm H2; 2x8 cho hòm H4. Đấu nối trong hòm công tơ sử dụng
dây bọc PVC M 2,5.

3.6. Cột:

Cột điện bằng BTLT chiều cao: 7,5m. Loại cột và chủng
loại cột được lựa chọn phù hợp với từng vị trí và
chức năng làm việc của các vị trí cột. Cột bê tông li
tâm được sản xuất theo TCVN-5847-2016

3.7. Xà, Giá và Cổ dề:

Kết cấu xà giá của đường dây được tính toán đảm
bảo yêu cầu chịu lực và khoảng cách pha - pha, pha - đất
theo quy phạm trang bị điện.

Trên đường dây sử dụng các loại xà sau:

Xà đỡ thẳng 3 pha: XĐ35-2L

Xà đón dây: XĐD-1

Xà phụ: XP-1

Xà rẽ 3 pha: XR-2L;

Xà néo 3 pha cho cột đúp: XNĐ35-2D

Xà néo 3 pha bằng: XN35-2L

Thang leo: TS

Xà néo hình II: XNII-2,5

Xà néo hình II: XNII-3

Xà néo 3 thân: XN3T35-1L

Xà cầu dao: XCD-35

Ghế thao tác cầu dao: GTT-35

Cổ dề néo: CDT-105

Cổ dề néo: CDG-98; CDT-98; CDC-98

Cổ dề néo : CDG-105

Gông cột đúp: GC-12

Xà néo XNL-0,2; XNII-2

Xà néo XNL-0,4; XNII-4

Toàn bộ xà giá được chế tạo bằng thép hình CT3 (Ra =
2100 daN/cm2), mạ kẽm nhúng nóng theo 18TCN04-92 với chiều
dày tối thiểu 80(m.

3.8. Móng cột:

Móng cột bê tông ly tâm sử dụng trong công trình là móng
bê tông cốt thép mác 150# đúc tại chỗ loại: MT-3, MT-3a,
MT-4, MT-5, MT-5(a) cho các vị trí cột đơn

3.9. Dây néo - móng néo:

a)Dây néo:

- Tại các vị trí néo góc, néo vượt, néo cuối được
bố trí các bộ néo nhằm đảm bảo độ bền vững của
đường dây khi điều kiện khí hậu có thời tiết bất
thường.

- Dây néo dùng cho công trình dùng loại TK70 bằng cáp nhiều
sợi cùng phụ kiện. Các phụ kiện được mạ kẽm nhúng
nóng với chiều dầy lớp mạ ( 80(m. Số lượng dây néo,
chiều dài dây được chọn trên cơ sở yêu cầu chịu lực
và chiều cao cột, cụ thể xem bảng tổng kê đường dây.

- Dây néo được liên kết với móng néo bằng bộ tăng
đơ.

b) Móng néo:

Trên toàn tuyến được sử dụng móng néo bê tông cột
thép M200# đúc tại chỗ loại: MN15-5, MN20-5.

Các móng néo được đặt sâu dưới mặt đất tự nhiên
2m. Khi lấp móng néo phải được tưới nước đầm chặt,
và để bảo vệ móng néo trên mặt đất phải đắp ụ
đất đường kính 1m cao 0,3m.

3.10. Các yêu cầu về vật liệu

* Các tiêu chuẩn áp dụng:

1 Tiêu chuẩn thiết kế bê tông và bê tông cốt thép TCXDVN
356-2005

2 Bê tông – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCXDVN
391-2007

3 Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định thời
gian đông kết TCXDVN-376-2006

4 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Các yêu cầu cơ bản
đánh giá chất lượng nghiệm thu TCXDVN 274-2006

5 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Hướng dẫn
công tác bảo trì TCXDVN 318-2004

6 Kết cấu bê tông cốt thép – Hướng dẫn công tác bảo
trì TCXDVN 309-2007

7 Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCXDVN
4506-1987

8 Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 338-2005

9 Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động TCXDVN
2737-1995

10 Xi măng Pooc Lăng TCXDVN 2682-2009

11 Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1770-1986

12 Đá dăm dùng trong xây dựng TCVN 1770-1986

13 Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN
4506-1987

14 Cát xây dựng và yêu cầu kỹ thuật TCVN 1770-1986

15 Tiêu chuẩn cột điện TCVN-5847-2016

16 Tiêu chuẩn thép hình và thép tấm TCVN 1896-76

17 Bu lông, đai ốc TCVN-5575-1991

TCVN-1876-76

TCVN-1896-76

18 Vòng đệm TCVN-134-77

TCVN2061-77

19 Tiêu chuẩn Việt Nam - Máy biến áp TCVN 8525:2015

20 HYPERLINK
"http://capdienhanquoc.vn/8/136/tieu-chuan-cap-dien-tran-tcvn-50641994-s
d11995.html" Tiêu chuẩn cáp điện trần HYPERLINK
"http://capdienhanquoc.vn/8/136/tieu-chuan-cap-dien-tran-tcvn-50641994-s
d11995.html" TCVN 5064:1994

Và các tiêu chuẩn quy phạm khác có liên quan

* Yêu cầu chung:

- Các vật liệu sử dụng phải phù hợp về quy cách và
chủng loại với thiết kế và các tiêu chuẩn hiện hành.
Đối với chủng loại vật tư, thiết bị chính do Nhà
thầu cung cấp, nhà thầu phải đệ trình khẳng định trong
hồ sơ dự thầu về nguồn gốc xuất sứ vật tư (theo
bảng mẫu kê dưới), đồng thời cung cấp kèm theo các cam
kết cung cấp vật tư/hợp đồng nguyên tắc của nhà sản
xuất, đại lý cấp hàng; kèm theo chứng chỉ chất lượng
của nhà sản xuất.

- Cung cấp bảng đặc tính kỹ thuật, tài liệu kỹ thuật
liên quan tới thiết bị, vật liệu chính.

Bảng thông tin về vật tư, vật liệu, thiêt bị cho xây
dựng, lắp đặt công trình:

TT Tên vật tư, thiết bị Nhà sản xuất/ nguồn gốc xuất
sứ Nhà cung cấp/ đại lý

1 Đối với các vật tư, vật liệu chính (xi măng, cốt
thép..)

2 Các loại vật liệu khác : Cát,đá

3 Thép làm xà, giá, tiếp địa, cồ dề, dây néo

4 TBA, dây, cáp điện, thanh cái trung thế, hạ thế

5 Sứ, phụ kiện lắp đặt dây dẫn trung áp, hạ áp

6 Hòm công tơ, công tơ

7 Cột điện

* Toàn bộ vật tư cung cấp cho công trình phải do các nhà
sản xuất có chứng chỉ hợp chuẩn chất lượng quốc gia
hoặc quốc tế sản xuất, thử nghiệm và công bố đăng
ký nhãn hiệu;

Nhà thầu phải trình diện biện pháp tổ chức vận chuyển
đến công trường của từng loại vật liệucho Bên A xem
xét và quyết định trước khi thực hiện.

Khi phát hiện có sự thay đổi về chủng loại, nguồn gốc
vật liệu… Bên A có quyền ngừng thi công để kiểm tra,
nếu không đạt yêu cầu, Nhà thầu chịu trách nhiệm toàn
bộ số vật liệu sai khác đó ra khỏi công trình và chịu
mọi phí tổn có liên quan.

Các vật tư do B cấp khi đưa vào sử dụng cho công trình
phải tuân thủ theo quy trình sau:

- Xuất trình các giấy tờ liên quan đến xuất xứ của
vật tư.

- Xuất trình các biên bản thí nghiệm.

- Kiểm tra, lập biên bản cùng giám sát A.

a. Xi măng

- Yêu cầu đối với vật liệu

Loại xi măng sẽ được chấp nhận sử dụng trong công
trình nếu Nhà thầu trình các kết quả thử nghiệm theo
TCVN các đặc tính của loại xi măng đó và được Bên A
chấp thuận.

Nhà thầu không được tự ý thay đổi chủng loạixi măng
nếu không được sự chuẩn duyệt trước của Bên A.

Việc kiểm tra xi măng tại hiện trường phải đươc tiến
hành trong trường hợp sau

* Khi có nghi ngờ về chất lượng của xi măng

* Xi măng đã được bảo quản trên 3 tháng kể từ ngày
sản xuất

Tất cả các loại xi măng phải được mua cùng một nguồn
và nguồn cung cấp này phải được Bên A chấp thuận. Nhà
thầu không được dùng xi măng có thành phần khác với
loại xi măng đã được dùng trong hỗn hợp thử cấp phối
trước đó.

- Thử nghiệm

Nhà thầu phải cung cấp cho Bên A các chứng chỉ thí
nghiệm của gói hàng từ nhà sản xuất. Tuy nhiên, Bên A có
thể yêu cầu thử nghiệm thêm nếu xét thấy có nghi ngờ
về chất lượng vật liệu. Số mẫu thử không quá 3 với
chi phí do Nhà thầu chịu.

- Bảo quản

Xi măng phải được bảo quản trong kho kín, đảm bảo
không để đóng cục hay ẩm ướt trong suốt quá trình vận
chuyển và lưu kho.

Khi xi măng giao dưới dạng bao thì phải còn nguyên niêm
phong và nhãn trên bao. Số lượng xi măng phải có đủ tại
công trường để đảm bảo quá trình thi công liên tục.

b. Cát

- Yêu cầu đối với vật liệu

Nguồn cung cấp cát phải được sự kiểm tra và đồng ý
của Bên A. Cát phải được lấy từ nơi có khả năng cung
cấp cát có phẩm chất đều đặn và đủ khối lượng
theo tiến độ trong suốt quá trình thi công công trình. Nhà
thầu không được tự ý thay đổi nguồn cung cấp cát nếu
không có thỏa thuận bằng văn bản của Bên A.

Cát dùng trộn bê tông và vữa xây phải đáp ứng các yêu
cầu sau:

Tên các chỉ tiêu Yêu cầu

Mô đun độ lớn >2

Khối lượng thể tích xốp (kg/m3) >1300

Sét, á sét, các tạp chất ở dạng cục Không

Phần trăm khối lượng lượng hạt trên 5mm <10

Phần trăm khối lượng lượng hạt dưới 0.14mm <10

Phần trăm khối lượng bùn, bụi, sét <30%

Cát dùng trộn vữa trát (tô) phải đáp ứng các yêu cầu
sau:

Tên các chỉ tiêu Yêu cầu

Mô đun độ lớn >0.7

≤ 2

Khối lượng thể tích xốp (kG/m3) >1200

Sét, á sét, các tạp chất ở dạng cục Không

Phần trăm khối lượng lượng hạt trên 5mm 0%

Phần trăm khối lượng lượng hạt dưới 0.14mm <35%

Phần trăm khối lượng bùn, bụi, sét <10%

- Thí nghiệm: Nhà thầu phải tiến hành các thử nghiệm
xác định mô đun độ lớn, khối lượng thể tích xốp,
thành phần hạt của cát. Việc thử nghiệm được tiến
hành theo các tiêu chuẩn từ TCVN339-1986 đến TCVN343-1986
với chi phí do Nhà thầu chịu.

- Bảo quản

Cát để ở sân bãi hoặc trong khi vận chuyển không để
đất, rác hoặc các tạp chất khác lẫn vào.

c. Đá dăm

- Yêu cầu đối với vật liệu

Nguồn cung cấp đá dăm phải được sự kiểm tra và đồng
ý của Bên A. Đá dăm phải được lấy từ nơi có khả
năng cung cấp có phẩm chất đều đặn, đủ khối lượng
theo tiến độ trong suốt quá trình thi công công trình. Nhà
thầu không được tự ý thay đổi nguồn cung cấp nếu
không có thỏa thuận bằng văn bản của Bên A.

Đối với kết cấu bê tông cốt thép, kích thước hạt
đá dăm lớn nhất không được vượt quá khoảng cách
thông thủy nhỏ nhất giữa các thanh cốt thép.

Đá dăm dùng trộn vữa bê tông phải đáp ứng các yêu
cầu sau:

Tên chỉ tiêu Yêu cầu

Đường biểu diễn thành phần hạt Theo biểu đồ thành
phần hạt TCVN 1771:1987

Cường độ ≥ 400.105 N/m2

Phần trăm hạt thoi dẹt ≤35

Phần trăm hạt phong hóa, mềm yếu 10

Phần trăm khối lượng cục sét <0.25

Phần trăm khối lượng bùn, bụi, sét <3

- Bảo quản

Đá dăm phải được rửa sạch, phân loại phù hợp với
các quy định trong TCVN 1771-1986. Sân bãi để đá phải
sạch không để đất cũng như các loại rác, tạp chất
khác lẫn vào.

d. Nước

Tất cả nước dùng để trộn bê tông phải là nước
sạch, không ăn mòn đối với bê tông, không có dầu, axit,
chất kiềm và những chất hữu cơ gây hại đền quá trình
đông kết. Nước để trộn bê tông và bảo dưỡng bê
tông phải thỏa mãncác yêu cầu TCVN 4506-1987.

Nhà thầu phải chịu mọi chi phí về việc đảm bảo cung
cấp nước (kế cả các bể chứa) để phục vụ thi công.

e. Phụ gia bê tông

Việc sử dụng phụ gia chỉ được thực hiện phù hợp
với thiết kế hoặc trong trường hợp có sự đồng ý
bằng văn bản của Bên A.

+ yêu cầu đối với phụ gia

Nhà thầu phải cung cấp cho Bên A các điểm sau trước khi
được chấp thuận cho sử dụng phụ gia:

- Nguồn gốc, xuất xứ của phụ gia, tên nhà sản xuất.

- Định lượng tiêu chuẩn và ảnh hưởng của việc định
lượng quá cao hay thấp.

- Tên hóa học và thành phần chính của phụ gia.

- Liều lượng thiết kế và cách thức sử dụng.

- Các kết quả thí nghiệm.

+ Thí nghiệm

Khi có 2 hay nhiều phụ gia phối hợp trong hỗn hợp bê
tông, sự tương thích phải được xác định bằng văn
bản của nhà chế tạo.

Khi có yêu cầu về sử dụng các phụ gia, Bên A có quyến
đòi hỏi Nhà thầu phải trộn thử các mẫu trộn bê tông
để so sánh chủng loại bê tông có phụ gia và không có
phụ gia và từ đó xác định được đặc tính của chất
phụ gia. Chi phí của những lần trộn thử nghiệm này sẽ
do Nhà thầu chịu.

+ Bảo quản

Các chất phụ gia phải được tiếp nhận và bảo quản
theo đúng qui định của nhà sản xuât.

g. Cốt thép

+ Yếu cầu đối với vật liệu

Trước khi sử dụng, Nhà thầu phải trình chứng nhận
nguồn gốc, các chứng chỉ chất lượng và các kết quả
thử nghiệm theo TCVN 197-1985 và TCVN 198-1985 của cốt thép
sẽ được sử dụng cho Bên A xem xét. Được Bên A chấp
nhận mới đưa vào sử dụng.

Cấm Nhà thầu tự ý thay đổi loại cốt thép sử dụng cho
công trình nếu không có thỏa thuận bằng văn bản của
Bên A.

Cốt thép đưa vào sử dụng phải đảm bảo bề mặt
sạch, không rỉ sét, vảy cán, không dính bùn đất, dầu
mỡ, hay bất kỳ vật liệu khác ảnh hưởng đến độ bám
dính của bê tông vào cốt thép hay làm phân rã bê tông.
Nghiêm cấm việc sử dụng cốt thép xử lý nguội thay thế
cốt thép cán nóng.

+ Thí nghiệm

Bên A có quyền yêu cầu thí nghiệm thêm nếu xét thấy có
nghi ngờ về chất lượng và chủng loại vật liệu. Các
mẫu thử thêm được lấy tại công trường và mang đi thí
nghiệm tại một phòng thí nghiệm do Bên A chỉ định với
chi phí do Nhà thầu chịu.

Các thông số cần kiểm tra là:

- Hình dạng.

- Trọng lượng riêng

- Diện tích tiết diện ngang tính toán

- Thành phần hóa học

- Ứng suất tại giới hạn chảy, giới hạn bền

- Độ giãn dài tương đối.

Cường độ uốn (khi cần có thể bỏ qua thông số này
nếu nhận được Bên A chấp thuận).

Kết quả kiểm tra sẽ được trình cho Bên A không chậm
hơn 14 ngày sau ngày lấy mẫu. Nếu kết quả kiểm tra không
đạt thì gói thép đó sẽ bị loại khỏi công trường.

+ Bảo quản

Cốt thép sẽ được phân loại để bảo quản, vận
chuyển theo kích cỡ, loại, chiều dài cách ly khỏi mặt
đất bằng miếng kê hoặc được chứa trên bề mặt tráng
nhựa hay nền láng xi măng.

h. Thép hình các loại

Trước khi sử dụng, Nhà thầu phải trình chứng nhận
nguồn gốc, các chứng chỉ chất lượng và các kết quả
thử nghiệm theo TCVN 197-1985 và TCVN 198-1985 của thép hình
sẽ được sử dụng cho Bên A xem xét. Được Bên A chấp
nhận mới đưa vào sử dụng.

Cấm Nhà thầu tự ý thay đổi loại thép sử dụng nếu
không có thỏa thuận bằng văn bản của Bên A.

i. Cột bê tông ly tâm

Sử dụng cột đúng chủng loại theo hồ sơ thiết kế

Các loại cột phải có: Chứng nhận đăng ký chất lượng
hợp pháp, phiếu kiểm nghiệm xuất xưởng tại nơi sản
xuất

Không sử dụng cột có vết nứt hoặc biến dạng.

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt

4. 1. Yêu cầu về trình tự thi công:

4.1.1. Công tác chuẩn bị:

a. Đo đạc kiểm tra và đóng cọc mốc:

- Chủ đầu tư sẽ bàn giao tim, cọc mốc của các vị trí
cột cho nhà thầu trên cơ sở các vị trí này đã được
đơn vị tư vấn xác định tại hiện trường. Nhà thầu
sẽ thực hiện tất cả các công việc kiểm tra cần thiết
trước khi thi công bao gồm:

+ Kiểm tra trục tim tuyến.

+ Phục hồi những vị trí mốc đã mất.

- Việc kiểm tra này được thực hiện theo bản vẽ bố
trí cột trên mặt cắt dọc trong hồ sơ thiết kế. Giá
trị sai số cho phép giữa các số liệu trong bản vẽ và
thực tế như sau:

+ Chiều dài khoảng cột: ± 1%.

+ Chênh lệch độ cao tương đối giữa các vị trí cột: ±
0,3%.

+ Sai lệch góc lái: ± 45’

- Trường hợp sai lệch quá giới hạn trên và các vị trí
cột trên mặt cắt dọc không phù hợp với địa hình,
địa chất hoặc bất cứ sai khác nào, Nhà thầu phải báo
cáo ngay cho Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn biết để giải
quyết. Đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm hoàn toàn
trong trường hợp thi công sảy ra sự sai lệch hướng
tuyến.

- Nhà thầu có trách nhiệm bảo quản các mốc chuẩn
được bên A giao tại công trường.

b. Chuẩn bị mặt bằng, giải tỏa phát quang hàng lang an
toàn:

- Nhà thầu có trách nhiệm chuẩn bị tốt mặt bằng xây
lắp phù hợp với thiết kế và các điều khoản ký với
bên A về giải phóng mặt bằng xây lắp, đảm bảo khi thi
công không bị trở ngại.

- Việc giải tỏa hàng lang an toàn phải tuân theo
14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ qui định chi
tiết một số điều của Luật Điện lực về an toàn
điện.

- Ngoại trừ việc đền bù diện tích chiếm đất vĩnh
viễn đất thổ cư, nhà cửa, vật kiến trúc bị ảnh
hưởng trong quá trình thực hiện xây dựng công trình, các
loại cây cao và hoa mầu, nhà ở và công trình trong hàng
lang tuyến (do chủ đầu tư thực hiện), các cây cao ngoài
hàng lang có khả năng đổ vào dây dẫn, nhà thầu phải
chịu trách nhiệm đền bù mọi thiệt hại do việc thi công
các hạng mục gây ra.

c. Định vị công trình:

- Trước khi thi công bên A sẽ bàn giao cột mốc và tim
chủ yếu của công trình, sau khi nhận bàn giao, Nhà thầu
có trách nhiệm đóng thêm những cọc phụ cần thiết cho
việc thi công, nhất là những chỗ đặc biệt thay đổi
độ dốc, chỗ đường vòng, nơi tiếp giáp đào và
đắp... Những cọc mốc phải được dẫn ra ngoài phạm vi
ảnh hưởng của xe máy thi công và được bảo vệ chu đáo
để có thể nhanh chóng phục hồi lại những cọc mốc
chính đúng vị trí thiết kế khi cần kiểm tra.

- Yêu cầu của công tác định vị, dựng khuôn là phải
xác định được vị trí tim trục công trình, chân mái
đất đắp, mép đỉnh mái đất đào.

- Phải sử dụng máy trắc địa để định vị công trình
và phải có bộ phận trắc đạc thường trực ở công
trường với đầy đủ các dụng cụ cần thiết để theo
dõi kiểm tra tim, cọc mốc công trình trong xuốt quá trình
thi công.

d. Thí nhiệm đất, đá, đo điện trở xuất của đất:

Khi phát hiện có nghi ngờ về điều kiện địa hình, địa
chất thực tế có sai khác với thiết kế, cần thiết Nhà
thầu báo ngay cho bên A biết để phối hợp giải quyết.

e. Thí nhiệm vật liệu đưa vào công trình:

Các vật liệu chủ yếu trước khi đưa vào sử dụng cho
công trình cần phải được thí nghiệm kiểm tra theo đúng
yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế và các tiêu chuẩn đã
được áp dụng như: quy phạm tải trọng và tác động TCVN
2737-1995, quy phạm kết cấu thép TCVN 5574-91, quy phạm kết
cấu bê tông, cốt thép TCVN 5574-91...

g. Đường vận chuyển cơ giới:

- Đường hiện có: Nhà thầu có trách nhiệm xin phép sử
dụng những đường công cộng hiện có, mọi sửa chữa
cần thiết các con đường này dùng cho việc xây dựng
đường dây do Nhà thầu thực hiện bằng vốn của mình.

- Toàn bộ chi phí cho phần bồi thường hư hỏng cầu
đường (trường hợp sử dụng cầu đường hiện hữu)
Nhà thầu phải đưa vào giá chào thầu và sẽ được khoán
gọn (không phải nghiệm thu khối lượng).

h. Công tác vận chuyển vật liệu của Nhà thầu ra công
trường:

- Trước khi vận chuyển, Nhà thầu phải chuẩn bị đầy
đủ phương tiện và nhân lực phù hợp với loại vật tư
cần vận chuyển. Đồng thời Nhà thầu phải kiểm tra,
khảo sát tình trạng các tuyến đường vận chuyển để
có biện pháp vận chuyển phù hợp.

- Vận chuyển cột điện: Phải dùng xe chuyên dùng phù hợp
với chủng loại cột (loại cột và chiều dài cột), phải
có biện pháp chằng buộc chắc chắn. Khi bốc dỡ cột lên
xuống phương tiện vận chuyển phải dùng cẩu hoặc thiết
bị tương đương, cấm không được bẩy cột rơi xuống
từ phương tiện vận chuyển.

- Dây dẫn phải được vận chuyển ở tư thế lăn (tư
thế thẳng đứng).

- Thiết bị cách điện phải được giữ nguyên kiện,
tránh vận chuyển chung với các vật rắn khác có khả năng
gây va đập, hư hỏng.

- Các loại thiết bị điện khác phải được vận chuyển
và bốc dỡ theo đúng hướng dẫn của nhà chế tạo, không
được để sẩy ra hư hỏng và thất lạc. Khi đưa máy vào
vị trí lắp đặt phải lập biên bản xác nhận hiện
trạng của máy.

i. Công tác vận chuyển thủ công, thủ công kết hợp cơ
giới:

- Các loại thiết bị điện, vật liệu chuyển đến vị
trí tập kết. Vận chuyển bộ và vận chuyển bộ kết
hợp cơ giới đến vị trí thi công phải được vận
chuyển và bốc dỡ theo đúng hướng dẫn của nhà chế
tạo, không được để sẩy ra hư hỏng.

g. Chuẩn bị vị trí cột và bảo quản:

- Nhà thầu có trách nhiệm chuẩn bị chu đáo mặt bằng thi
công.

- Kiểm tra sự an toàn về địa hình, địa chất tại vị
trí cột. Trong thời gian làm đường vào vị trí thi công,
Nhà thầu san gạt và tạo dốc đường đề phòng nước
chẩy qua vị trí cột và giảm thấp nhất ảnh hưởng của
môi trường (mưa, sạt lở đất...). các vị trí cột nếu
cần cũng được tạo dốc để chống ảnh hưởng của môi
trường. Nếu có dòng nước tự nhiên chảy qua vị trí
cột thì phải chuyển hướng nước chảy vòng tránh vị
trí cột hoặc ngăn ngừa sói lở bằng biện pháp phù hợp.

4.1.2. Công tác san nền:

a. Yêu cầu kỹ thuật:

Mặt bằng san nền sau khi hoàn thiện phải đảm bảo đúng
các quy định về độ cao, độ dốc, hướng dốc và độ
chặt như quy định trong bản vẽ thiết kế. Mọi sai sót
nhà thầu phải làm lại và chịu toàn bộ kinh phí phát
sinh.

b. Kiểm tra và nghiệm thu:

Nhà thầu có trách nhiệm tổ chức thi công san nền, Việc
nghiệm thu sẽ được tiến hành sau khi nhà thầu đã hoàn
tất toàn bộ công việc. Nội dung nghiệm thu theo quy định
hiện hành.

4.1.3. San gạt, đào, đắp đất hố móng:

a. Phần san gạt: Phần san gạt do nhà thầu thực hiện
trước khi thi công, đào đắp đất hố móng. Biện pháp thi
công phải đảm bảo đúng theo thiết kế kỹ thuật đã
được duyệt.

b. Biện pháp tổ chức thi công đào đắp đất hố móng:

Biện pháp tổ chức thi công đào đắp đất hố móng do
Nhà thầu tự lựa chọn và được sự chấp thuận của
bên A.

Việc đào, đắp đất hố móng phải tiến hành phù hợp
với TCVN 4447-2012, Nhà thầu có trách nhiệm đảm bảo ổn
định của các mái dốc và an toàn cho người, thiết bị
công trình... trong quá trình thi công.

Hình dạng, kích thước và cao độ của hố móng phải theo
đúng thiết kế và phải được nghiệm thu trước khi
chuyển bước thi công. Mặt bằng đáy hố móng phải
được dọn sạch, bằng phẳng và khô ráo.

Việc lấp đất hố móng chỉ được tiến hành sau khi bê
tông đã được bảo dưỡng đủ thời gian quy định. Độ
chặt của đất đắp phải đúng theo yêu cầu của thiết
kế. Nhà thầu phải chịu toàn bộ trách nhiệm về việc
chuyển bước thi công khi công tác đào móng chưa được
nghiệm thu.

4.1.4. Ván khuôn và dàn giáo

a. Chất lượng ván khuôn, dàn giáo

Khuyến khích Nhà thầu dùng ván khuôn thép. Nếu dùng ván
khuôn gỗ thì ván khuôn không được cong vênh, nứt nẻ và
bề mặt tiếp xúc với bê tông của ván phải sạch,
phẳng.

Ván khuôn và dàn giáo phải đảm bẻo bền vững, ổn
định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc đặt
cốt thép, đổ và đầm bê tông. Việc tính toán thiết kế
ván khuôn do Nhà thầu thực hiện theo TCVN4453-1995.

Nhà thầu chịu trách nhiệm về việc thiết kế, cung cấp
và đảm bảo an toàn trong công tác ván khuôn, dàn giáo
phục vụ thi công.

b. Thi công ván khuôn và dàn giáo

Khi lắp dựng ván khuôn cần có các mốc trắc đạc hoặc
các biện pháp thích hợp để thuận lợi cho việc kiểm tra
tim, trục và cao độ của kết cấu. Cao độ đổ bê tông
cần được đánh dấu trên ván khuôn bằng đinh hay sơn
trước khi tiến hành đổ bê tông.

Việc lắp ráp ván khuôn phải đảm bảo kín khít, không
biến dạng trong suốt quá trình đổ và đầm nèn bê tông.

Ván khuôn và dàn giáo phải được định vị chắc chắn
và được giằng chéo vững vàng đủ khả năng chịu lực
mà không bị chuyển vị, cong vênh hay bất cứ loại chuyển
dịch nào dưới trọng lực của công trình, sự đi lại
của công nhân, vật liệu và máy móc.

c. Làm sạch ván khuôn

Ván khuôn tiếp xúc với bê tông phải được giữ sạch
sẽ và được quét một lớp dầu lót ván khuôn thích hợp
hay một chất khác được Bên A chấp thuận. Không để
chất dầu lót này hay chất khác tiếp xúc với cốt thép
và lẫn vào bê tông.

4.1.5. Cốt thép

a. Cắt và uốn cốt thép

Nhà thầu có trách nhiệm kiểm tra lại quy cách, kích
thước theo bản vẽ thiết kế trước khi tiến hành cắt
và uốn cốt thép.

Cắt và uốn thép chỉ được tiến hành thực hiện bằng
các phương pháp cơ học trừ khi có chỉ định khác của
Bên A. Chỉ khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên
A, các thanh cốt thép mới có thể được uốn nóng. Các
cốt thép uốn nóng không được phép nhúng lạnh.

Khi cần bẻ cong các cốt thép chờ, việc bẻ cong hoặc làm
thẳng lại được thực hiện với các điều kiện bán
kính trong của các móc cong không nhỏ hơn 4 lần đường
kính của cốt thép mềm hoặc 6 lần đường kính của cốt
thép có cường độ cao.

Trong mọi trường hợp việc thay đổi cốt thép phải
được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.

b. Nối chồng cốt thép

Trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không
nối quá 25% diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực
đối với thép tròn trơn và không quá 50% đốivới thép có
gờ. Dây buộc thép dùng loại dây thép mềm đường kính
1mm.

Chiều dài nối chồng cốt thép không được nhỏ hơn trị
số trong bảng sau.

Loại cốt thép Chiều dài nối buộc

Vùng chịu kéo Vùng chịu nén

Dầm hoặc tường Kết cấu khác Đầu cốt thép có móc
Đầu cốt thép không có móc

Cốt thép trơn cán nóng 40d 30d 20d 30d

Cốt thép có gờ cán nóng 40d 30d - 20d

c. Hàn cốt thép

Cốt thép không được phép hàn trừ khi được chỉ định
trên bản vẽ thiết kế và với điều kiện cốt thép là
loại có thể hàn được.

Sai lệch cho phép đồi với mối hàn không được vượt
quá trị số theo TCVN 4453-95. Ít nhất 6 mẫu cho 100 mối hàn
ghép nối sẽ kiểm nghiệm, 3 mẫu để thử kéo, 3 mẫu
để thử uốn. Nếu cần thiết, Bên A có thể yêu cầu
kiểm tra bổ sung công tác hàn cốt thép với chi phí do Nhà
thầu chịu.

d. Vận chuyển và lắp dựng cốt thép.

Khi vận chuyển cốt thép đã gia công, Nhà thầu phải có
biện pháp đảm bảo không làm hư hỏng và biến dạng sản
phẩm cốt thép.

Việc lắp dựng cốt thép cần thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Các bộ phận lắp dựng trước không gây trở ngại cho
các bộ phận lắp dựng sau.

- Cốt thép phải cố định chắc chắn và đảm bảo không
bị dịch chuyển trong quá trình đổ và đổ bê tông. Cốt
thép cho các kết cấu đã hay đang đổ bê tông dở dang
phải có biện pháp bảo vệ để tránh các biến dạng và
hư hỏng khác.

- Mối nối các thanh thép được buộc chắc chắn với nhau
bằng dây kẽm. Số lượng mối nối buộc giữa các thanh
thép giao nhau không nhỏ hợn 50% số điểm giao nhau theo thứ
tự xen kẽ. Trong mọi trường hợp, các góc của đai thép
với thép chịu lực phải buộc hoặc tự xen kẽ. Trong mọi
trường hợp, các góc của đai thép với thép chịu lực
phải buộc hoặc hàn dính 100%.

e. Lớp bê tông bảo vệ.

Lớp bê tông bảo vệ được tính từ bề mặt bê tông
đến phần ngoài cùng của cốt thép kể cả điểm nối.
Chiều dày lớp bảo vệ bê tông đúng như bản vẽ thiết
kế, trong trường hợp không có chỉ dẫn khác thì lớp
bảo vệ không được nhỏ hơn giá trị cho ở bảng sau.

Số miếng kê tạo lớp bê tông bảo vệ cần được đặt
tại vị trí thích hợp theo mật độ cốt thép nhưng không
lớn hơn 1m một điểm kê. Miếng kê cần được chế tạo
sẵn từ bê tông với chiều dài cạnh từ 5-7cm, chiều dày
đúng theo thiết kế. Ở giữa các miếng kê cần có dây
thép bỏ sẵn để cố định vào cốt thép.

Bảng chiều dày lớp bê tông bảo vệ:

Loại kết cấu Chiều dày lớp bê tông bảo vệ (mm)

Cốt chịu lực móng đổ tại chỗ có bê tông lót 40

Cốt chịu lực móng đổ tại chỗ không có bê tông lót 70

4.1.6. Bê tông

a. Thiết kế cấp phối bê tông.

hі3

hі3

hі3

6

d

~

4

6

d

J

~

~

р

р

р

р

р

р

р

р

р

р

р

р

р

р

р

р

р

р

р

р

愀Ĥ摧曗’

愀Ĥ摧曗’

愀Ĥ摧曗’

愀Ĥ摧曗’

愀Ĥ摧曗’

愀Ĥ摧曗’

愀Ĥ摧曗’

愀Ĥ摧曗’

愀Ĥ摧曗’

愀Ĥ摧曗’

愀Ĥ摧曗’

愀Ĥ摧曗’

愀Ĥ摧曗’

愀Ĥ摧曗’

愀Ĥ摧曗’

愀Ĥ摧曗’

愀Ĥ摧曗’

愀Ĥ摧曗’



(

¤

”я

瑹曗’ऀNhà thầu có trách nhiệm thiết kế cấp phối bê
tông phù hợp với nguồn gốc vật liệu thực tế và
cường độ bê tông theo thiết kế. Việc thiết kế cấp
phối bê tông phải do một phòng thí nghiệm có tư cách
pháp nhân thực hiện. Kết quả cấp phối bê tông thiết
kế được trình cho Bên A trước khi thực hiện công tác
bê tông.

b. Trộn bê tông

Trộn bê tông bằng tay thì Nhà thầu phải chịu phí tổn
để tăng lượng xi măng thêm 10% và việc trộn phải
được thực hiện liên tục cho đến khi bê tông đồng
nhất về màu sắc và thành phần.

Thời gian trộn bê tông tối thiểu theo bảng sau (đơn vị
tính: phút)

Độ sụt bê tông (mm) Dung tích máy trộn

Dưới 500 lít 500-1000 lít Trên 1000 lít

Nhỏ hơn 10 2.0 2.5 3.0

10-50 1.5 2.0 2.5

Trên 50 1.0 1.5 2

c. Vận chuyển bê tông

Vận chuyển bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ bằng các
dụng cụ chuyên dùng đảm bảo sao cho hỗn hợp bê tông
không bị phân tầng, bị chảy nước xi măng.

Thời gian cho phép lưu hỗn hợp bê tông không có phụ gia
được quy đinh trong bảng sau:

Nhiệt độ (0C)

>30 Thời gian vận chuyển cho phép (phút)

>30 30

20-30 45

Trong trường hợp dùng phụ gia kéo dài thời gian đông
kết, Nhà thầu phải trình kết quả thí nghiệm xác định
thời gian đông kết trên cơ sở điều kiện thời tiết,
loại xi măng và loại phụ gia sử dụng để Bên A xem xét.

d. Đổ bê tông

Nếu không có biện pháp che chắn thích hợp, bê tông không
được đổ trong điều kiện thời tiết không đảm bảo
(mưa, bão..)

Việc đổ bê tông phải đảm bảo không làm sai lệch vị
trí cốt thép, vị trí ván khuôn và chiều dày lớp bê tông
bảo vệ cốt thép. Trong quá trình đổ bê tông, Nhà thầu
phải giám sát chặt chẽ tình trạng cốp pha, cây chống và
cốt thép để có biện pháp xử lý kịp thời khi cần
thiết.

Bê tông không được đổ rơi tự do từ độ cao hơn 1,5m
để tránh phân tầng, khi chiều cao rơi tự do lớn hơn 1,5m
phải dùng máng nghiêm hoặc dụng cụ chuyên dùng. Đối
với cột và tường, cấn cấu tạo các lỗ trên thành ván
khuôn để đảm bảo việc đổ bê tông liên tục với
chiều cao rơi tự do nhỏ hơn 1,5m.

Bê tông phải được đổ thành từng lớp, chiều dày mỗi
lớp đổ không vượt quá giá trị ghi trong bảng sau:

Phương pháp đầm Chiều dày cho phép lớp đổ bê tông (cm)

Đầm dùi 1,25 chiều dày phần công tác của đầm (20-40cm)

Đầm mặt: (đầm bàn)

- Kết cấu có cốt thép đơn và kết cầu không có cốt
thép

- Kết cấu có cốt thép kép

20

12

Đầm thủ công 20

e. Đầm bê tông

Việc đầm bê tông phải đảm bảo sao cho sau khi đầm, bê
tông được đầm chặt và không bị rỗ. Dấu hiệu để
nhận biết bê tông được đầm kỹ là vữa xi măng nổi
lên bề mặt và bọt khí không còn nữa. Khi sử dụng đầm
dùi, bước di chuyển của đầm không được vượt quá 1,5
bán kính tác dụng của đầm và phải cắm sâu vào lớp bê
tông đã đổ trước 10cm.

Trong mọi trường hợp không để đầm đụng vào cốt thép
hoặc ván khuôn.

Cần bố trí một thợ cốt thép lành nghề để theo dõi
từ đầu đến cuối việc đầm bê tông để sửa chữa
những dịch chuyển của cốt thép.

g. Bảo dưỡng bê tông

Quá trình bảo dưỡng ẩm tự nhiên của bê tông được
phân làm 2 giai đoạn

- Bảo dưỡng ban đầu: Bê tông sau khi tạo được hình
được phủ bề mặt bằng các vật liệu đã được làm
ẩm (bao tải, bạt, nilon..) để giữ cho bê tông không bị
mất nước dưới tác dụng của nắng, gió, nhiệt độ…
Việc phủ mặt kéo dài từ 2,5-5h sau khi đóng rắn.

- Bảo dưỡng ẩm tiếp theo: Tiến hành ngay sau giai đoạn
bảo dưỡng ban đầu và kéo dài từ 4-6 ngày (tùy điều
kiện thời tiết). Trong thời gian này phải thường xuyên
tưới nước giữ ẩm cho mọi bề mặt của kết cấu. Số
lần tưới trong ngày tùy thuộc vào mức độ cần thiết
của từng vùng, nhưng phải đảm bảo cho bề mặt bê tông
luôn ẩm ướt.

Tất cả các bề mặt, góc, cạnhbê tông hoàn thành phải
được bảo vệ khỏi các hư hỏng do va chạm.

Không được phép đi lại hay chất tải trong lên bê tông
khi bê tông chưa đủ cường độ.

h. Tháo dỡ ván khuôn

Ván khuôn chỉ được tháo dỡ khi bê tông đủ cường
độ, đảm bảo kết cấu chịu được trọng lượng bản
thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi
công sau. Khi tháo dỡ ván khuôn Nhà thầu không được làm
hư hỏng bê tông đặc biệt là các góc, cạnh và các chi
tiết chỗn sẵn.

Thời gian tháo dỡ ván khuôn cho từng loại kết cấu bê
tông theo quy phạm hoặc được quy định cụ thể trong hồ
sơ thiết kế.

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm toàn bộ về mọi hư
hỏng của bê tông do phương pháp, thời gian tháo dỡ ván
khuôn không đúng quy định.

Sau khi tháo dỡván khuôn, Nhà thầu phải báo cáo cho Bên A
đến để kiểm tra và khi có bất kỳ yêu cầu xử lý nào
từ Bên A thì việc sửa chữa phải tiến hành không chậm
trễ. Kết cấu bê tông sẽ không được chấp nhận nếu
có những xử lý do Nhà thầu tự ý thực hiện trước khi
Bên A kiểm tra.

i. Kiểm tra chất lượng bê tông

Khi cần thiết, Bên A có quyền đột xuất trực tiếp kiểm
tra chất lượng công tác bê tông do Nhà thầu thực hiện.

Các thử nghiệm bổ sung sẽ được tiến hành đối với
các trường hợp sau:

- Mẫu đúc tại chỗ không đạt cường độ yêu cầu khi
thử nén

- Số lượng mẫu thử không đủ theo quy định

- Khi có nghi ngờ về kết quả thử nghiệm mẫu

Tùy theo đặc điểm của kết cấu, Bên A sẽ quyết định
phương pháp thử nghiệm bổ sung (khoan lấy mẫu tại chỗ
hoặc dùng máy siêu âm hay súng bật nẩy…)

Khi bê tông bị từ chối, phải loại bỏ khỏi công trình
theo quyết định của Bên A. Nếu bê tông có thể sửa
chữa được Nhà thầu đệ trình phương pháp sửa chữa cho
Bên A và chỉ đượcthực hiện sau khi Bên A chấp nhận
bằng văn bản.

Chi phí cho công tác sửa chữa, thử nghiệm hay loại bỏ vì
lý do chất lượng bê tông không đảm bảo do Nhà thầu
chịu.

4.1.7. Bu lông các loại

Vật liệu và quy cách các loại bu lông được sản xuất
theo yêu cầu thiết kế.

Bu lông, đai ốc, vòng đệm được chế tạo theo TCVN

Bu lông phải đều, chặt và kín hết bề mặt tiếp xúc.

Bu lông, đai ốc, vòng đệm được chế tạo theo TCVN

4.1.8. Vữa xi măng

Nhà thầu phải đắp nền các vị trí cột ở nơi móng kè
và thi công kè móng theo đúng bản vẽ thiết kế. Đắp
đất nền gồm vật liệu thích hợp đào từ hồ móng lên
hoặc từ nơi khác đưa tới. Nếu chọn vật liệu đắp
nên đắp lớp vật liệu không mịn bên ngoài mái dốc của
lớp đất mịn. Mái dốc của đất đắp mịn bằng độ
dốc của mái kè.

Vữa xây trộn đúng cấp phối, không cho phép dùng vữa đã
đông cứng, vữa bị khô. Tất cả các mạch vữa ngang,
dọc, đứng trong khối xây phải đầy vữa. Mạch vữa xây
phải đầy, chít và kín hết bề mặt tiếp xúc.

4.1.9. Lắp dựng kết cấu thép

a. Gia công cơ khí

Việc chế tạo kết cấu thép được thực hiện theo hồ
sơ thiết kế.

Trước khi tiến hành gia công cơ khí, Nhà thầu phải kiểm
tra các kích thước chi tiết trong bản vẽ thiết kế để
phát hiện và chỉnh sửa các sai sót. Trong trường hợp có
sử dụng các mối nối bổ sung, Nhà thầu cần đệ trình
bản vẽ thể hiện các vị trí và chi tiết các mối nối
để Bên A xem xét quyết định.

Các mép cắt của chi tiết kết cấu thép phải được mài
nhẵn, không được để xù xì hoặc có gờ. Cấm không
được cắt thép hình hoặc thép bản tạo thành góc nhon <60
ðộ ở các chi tiết ðể tránh tai nạn khi vận chuyển và
lắp dựng.

Cắt thép bằng phương pháp cơ khí. Tất cả các lỗ trong
chi tiết kết cấu thép đều phải khoan. Việc khoan, cắt,
đột, ép, uốn các chi tiết phải đảm bảo chính xác để
việc lắp dựng ở công trường được dễ dàng.

Khi cần uốn cong các chi tiết thì việc thao tác uốn và
tạo hình được thực hiện ở nhiệt độ 850÷950oC, sau
đó làm mát tự nhiên bằng khong khí sao cho chi tiết không
bị cong vênh hoặc rạn nứt. Tuyệt đối không được dùng
hàn đắp hồ quang để gia nhiệt khi nắn và uốn thép.

Bản đế được ráp tổ hợp theo dưỡng và hàn đính. Hàn
đính và hàn chính thức bằng hàn điện hồ quan và hàn
gián đoạn để tránh biến dạng nhiệt, các đường hàn
phải đều, đủ chiều cao và nhẵn, đường hàn không rỗ
và có bọt khí. Hà và kiểm tra mối hàn theo tiêu chuẩn 20
TCN 170-89, các đường hàn sau khi hàn xong được kiểm tra
lại bằng siêu âm và có chúng chỉ xác nhận đạt kết
quả yêu cầu.

Tất cả các chi tiết (thanh cột, đế, bản mã) sau khi gia
công đạt yêu cầu đều được đóng dấu chìm chỉ rõ là
một chi tiết trong một kết cấu nào đó phù hợp với số
của nó trong bản vẽ thiết kế. Đóng dấu chìm ở vị
trí lắp ráp không bị che khuất, không bị mờ sau khi mạ
và không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

b. Nghiệm thu chế tạo kết cấu thép tại xưởng.

Với mỗi loại kết cấu, phải tổ hợp lắp ráp một mẫu
được nghiệm thu tại xưởng trước khi chế tạo hàng
loạt. Số lượng kết cấu thép nghiệm thu tại xưởng
thực hiện theo quy định hoặc theo các điều khoản của
hợp đồng xây lắp giữa Nhà thầu và Bên A. Mỗi chi tiết
của kết cấu đã kiểm tra được đánh dấu riêng biệt
để sử dụng cho việc kiểm tra các chi tiết tương tự
của kết cấu sản xuất sau này.Đây là một phần của
hồ sơ nghiệm thu sau này.

Nhà thầu phải thông báo cho Bên A thời gian, kế hoạch
nghiệm thu tại xưởng để tổ chức nghiệm thu.

c. Mạ kẽm

Việc mạ kẽm chỉ được thực hiện sau khi hoàn thành
công tác gia công cơ khí. Các chi tiết cần mạ phải
được riêng biệt, mạ bằng phương pháp nhúng nóng, mọi
chi tiết biến dạng hoặc cong vênh sau khi mạ phải được
sửa chữa hoặc loại bọ trước khi đóng gói giao hàng.
Việc mạ kẽm nhúng nóng đảm bảo tiêu chuẩn 18 TCN-04-92.

Trong quá trình mạ kẽm thường xuyên kiểm tra tính đồng
chất của lớp mạ kẽm bằng máy đo chiều dày lớp mạ.
Kiểm tra độ dính chặt, nhẵn và không có khuyết tật như
rộp, cục, sạn, mạ sót, có vết đen hoặc axit, xỉ hoặc
các khuyết tật khác.

d. Kiểm tra, nghiệm thu

Trong quá trình kiểm tra nghiệm thu kết cấu, Nhà thầu cần
trình các chứng chỉ về chất lượng vật liệu, chất
lượng đường hàn, chất lượng và chiều dày lớp mạ
kẽm do cơ quan có thẩm quyền cấp.

e. Lắp dựng

Nhà thầu tự lựa chọn biện pháp tổ chức thi công lắp
dựng kết cấu thép và được Bên A chấp nhận trước khi
thi công.

Nhân lực, dụng cụ, thiết bị phục vụ cho công tác lắp
dựng trên cao phải có giấy kiểm tra sức khỏe, được
kiểm định của cơ quan chức năng và còn trong thời gian
có hiệu lực.

Nhà thầu chịu hoàn toàn trách nhiệm về an toàn trong lắp
dựng trên cao.

4.1.10. Lắp dựng cột bê tông ly tâm

Nhà thầu tự lựa chọn biện pháp tổ chức thi công lắp
dựng cột BTLT và được Bên A chấp nhận trước khi thi
công.

Nhà thầu chế tạo (hoặc cung cấp) cột BTLT theo đúng bản
vẽ chế tạo cột và vận chuyển tới vị trí lắp dựng.

Việc lắp dựng phải đảm bảo:

- Đúng vị trí, độ cao theo bản vẽ thiết kế.

- Cột sau khi lắp dựng không được nghiêng, gãy khúc,
nứt, biến dạng.

Các công việc liên quan đến cột sau khi lắp dựng chỉ
được thực hiện khi Bên A nghiệm thu.

4. 2. Yêu cầu về công tác lắp đặt:

a. Nguyên tắc chung

Công tác lắp đặt thiết bị do nhà thầu thực hiện theo
đúng tài liệu hướng dẫn lắp đặt của Nhà chế tạo
và các quy trình, quy phạm hiện hành.

Mọi hư hỏng thiết bị do việc lắp đặt nhà thầu phải
bồi thường và chịu phạt chậm tiến độ theo hợp
đồng.

Nhà chế tạo không hướng dẫn, có thể tham khảo các
hướng dẫn dưới đây để thực hiện công tác lắp đặt
một số loại vật tư thiết bị chủ yếu.

b. Lắp dựng cột BTLT

Nhà thầu có trách nhiệm chuyên chở và vận chuyển tất
cả vật liệu cột tới mỗi vị trí lắp dựng cột. Cột
bê tông được lắp dựng phù hợp với bản vẽ, cân
chỉnh cho đúng theo tiêu chuẩn cũng như quy phạm thi công.
Các bu lông bắt xà, bu lông mặt bích phải được xiết
chặt. Cột BTLT phải được nghiệm thu công tác lắp dựng
để triển khai các bước tiếp theo. Nghiêm cấm nhà thầu
tự ý kéo căng dây (dây dẫn, dây chống sét) khi Bên A chưa
nghiệm thu công tác lắp dựng cột và lấp hố móng.

Việc lắp dựng cột BTLT chỉ được tiến hành khi bê tông
móng đạt cường độ quy định.

Cột BTLT được lắp dựng theo biện pháp thi công của nhà
thầu. Qui trình lắp dựng cột được trình cho Bên A thỏa
thuận trước khi tiến hành lắp dựng cột.

Sai số cho phép trong công tác lắp dựng cột BTLT theo tiêu
chuẩn: Qui phạm trang bị điện: 11 TCN-18-2006, 11 TCN-19-2006,
11 TCN-20-2006, 11 TCN-21-2006.

c. Lắp cách điện và phụ kiện

+ Bảo quản vận chuyển

Cách điện sẽ được bảo quản cẩn thận để tránh hư
hỏng bất kỳ cách nào. Tất cả các chuỗi cách điện
phải được đặt hoặc đỡ bảo vệ trong khi lắp để
tránh bị gãy hoặc bị cong các chốt. Tất cả cách điện
phải sạch, sứ phải sáng và tất cả các phần khác không
dơ bẩn và bám bụi. Chỉ được dùng khăn lau không làm
xây xát vật liệu để lau sạch cách điện. Không được
dùng bàn chải sắt để làm sạch bất cứ bộ phận nào.
Nếu cách điện bị hư hỏng thì nhà thầu phải thay cách
điện hư hỏng theo các điều khoản ký kết trong hợp
đồng xây lắp.

+ Cách điện và phụ kiện

Các bát sứ và phụ kiện được lắp ráp các chi tiết phù
hợp với bản vẽ hoặc hướng dẫn của Bên A.

Tất cả các chốt hãm phải được lắp ráp và kiểm tra
cẩn thận đảm bảo chúng nằm đúng vị trí.

d. Kéo căng dây và lắp tạ chống rung

+ Bảo quản và kho

Trong kho và trong bảo quản, tất cả cuốn dây dẫn đều
được đặt cách xa mặt đất và trong điều kiện sạch
sẽ. Phải tránh tiếp xúc với bất cứ các chất có thể
gây hư hại dây và các cuộn dây.

Trong thời gian bảo quản tại kho và cận chuyển cần tránh
xây xát hoặc hư hại khác đối với dây dẫn và gói cuộn
dây. Không được phép kéo lết dây trên mặt đất hoặc
bất kỳ mặt gồ ghề nào khác. Cần có biện pháp phòng
ngừa khi bốc dỡ lên xuống xe để các cuộn dây ổn
định.

+ Kế hoạch căng dây

Không quá hai tháng trước khi công tác căng dây bắt đầu,
nhà thầu phải trình kế hoạch kéo căng dây để Bên A
thỏa thuận. Kế hoạch nêu rõ công việc, phương pháp căng
dây, dàn giáo tạm, nối đất tạm, các thiết bị và phụ
kiện để kéo căng dây bằng kim loại, người được giao
thực hiện công việc và danh sách dụng cụ thiết bị sử
dụng cùng với các chỉ dẫn cần thiết khác (biện pháp an
toàn, phương tiên và phương thức thông tin liên lạc), các
cơ quan, đơn vị hỗ trợ.

Riêng đối với dây chống sét, nhà thầu phải trình bày
cụ thể biện pháp thi công bảo quản, kéo, căng dây và
hàn nối, lắp đặt cho phù hợp với loại dây này.

+ Ống nối, ống ép dây

Việc nối dây, ép dây và sửa chữa dây phải theo đúng
yêu cầu của nhà chế tạo và phù hợp với quy định
hiện hành.

Bằng dụng cụ của mình, nhà thầu có trách nhiệm kiểm
tra chiều dài dây, độ võng của từng khoảng néo trong
suốt quá trình kéo dây.

Mọi sai lệch so với thiết kế (nếu có) nhà thầu phải
xử lý bằng chi phí của mình cho đến khi công trình
được nghiệm thu.

+ Dàn giáo tạm

Bằng kinh phí của mình, nhà thầu chịu trách nhiệm thỏa
thuận (hoặc xin phép) các cơ quan (hộ gia đình) liên quan
đến việc làm dàn giáo tạm phục vụ công tác kéo căng
dây.

Bằng kinh phí của mình, nhà thầu đảm bảo có đủ dàn
giáo để kéo căng dây an toàn tại những khoảng vượt nguy
hiểm (vượt đường, nhà ở, công trình khác, đường dây
thông tin, đường dây điện lực..)

Dàn giáo phải có đủ sức chịuđược áp lực gió, tải
trọng đứng và tất cả tải trọng khác được dự đoán
và phải đảm bảo khoảng cách an toàn đến các công trình
cần kéo dây dẫn vượt qua theo đúng quy phạm thi công
hiện hành. Thiết bị nối đất tạm thời có hiệu quả
được lắp đặt vào dàn giáo kim loại cho dây dẫn điện
đi qua.

Nhà thầu chịu trách nhiệm toàn bộ về thiết kế, thi
công, mức độ an toàn của dàn giáo tạm để kéo căng
dây.

+ Căng dây

Biện pháp căng dây do nhà thầu tự chọn và được sự
chấp thuận của Bên A.

Để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, yêu cầu
khi căng dây phải tiến hành néo tạm. Số lượng vị trí
néo tạm do nhà thầu chọn, nhưng không ít hơn hai cột néo
trong một khoảng néo.

Việc kéo căng dây được thực hiện sao cho dây không
trượt trên mặt đất.

Tốc độ cho phép kéo căng dây từ 4km/h đến 10km/h.

Cấm để dây gấp nút hoặc trầy xước với bất kỳ
dạng nào trong suốt quá trình kéo căng dây. Dây không
được kéo lê trên mặt đất, dưới nước, đá, dây thép
gai hoặc bất kì vật gì có thể gây hại cho dây, ở nơi
không thể giữ dây tiếp xúc với vật làm tổn thương
dây, sẽ dùng biện pháp bảo vệ tránh hư hại dây như dàn
giáo, ròng rọc hoặc các con lăn gỗ/nhôm. Dàn giáo gồm
vật liệu để dây có thế qua không tổn thương.

Nếu dây bị hư hại do nhà thầu gây nên, nhà thầu phải
thay các đoạn dây hư hại đó, chi phí do nhà thầu chịu

Khi tiến hành căng dây, nhà thầu phải có biện pháp đề
phòng cần thiết để ngăn ngừa tai nạn và thiệt hại về
người và của do cảm ứng và tiếp xúc.

+ Nối, hoàn thiện và tu chỉnh dây

Công tác nối dây:

Các mối nối chịu lực, các khóa néo ép các mối nối
sửa chữa và các thanh ghép được lắp đặt vào dây dẫn
theo yêu cầu của nhà chế tạo. Tất cả các mối nối ép
và khóa néo được nắp và hoàn thiện bằng vải (hoặc
giấy) nhám để làm nhẵn bề mặt, không có các điểm
sáng, nhọn bất thường.

Nhà thầu phải cung cấp toàn bộ dụng cụ cần thiết gồm
cả dụng cụ nối ép để lắp đặt các mối nối chịu
lực, khóa néo, ống nối sửa chữa và các thanh ghép.

Điếm nối dây phải phù hợp với quy phạm. Nghiêm cấm
nối dây tại các khoảng vượt qua các công trình như nhà,
đường ô tô đường dây điện lực, đường dây thông
tin, sông…

Số mối nối, mối ép trong một khoảng cột phải tuân theo
quy phạm hiện hành

Nếu có yêu cầu khác của Nhà chế tạo hoặc bên A, việc
nối dây và sửa chữa dây phải tuân thủ theo các yêu cầu
sau:

- Không được nối dây khi trời mưa, trời tối. Nối bằng
phương pháp do bên A quy định.

- Sử dụng các dụng cụ và thiết bị đã được thỏa
thuận, phải giám sát cẩn thận cho việc lắp đặt các
mối nối ép đảm bảo đúng tâm nhằm tăng cường sức
bền cơ học và độ dẫn điện.

Các mối nối sửa chữa loại ép hoặc các thanh có thể
sử dụng để sửa chữa hư hỏng nhỏ của dây khi:

- Không có hiện tượng bị đứt

- Không quá một phần ba các sợi dây ở lớp ngoài bị hư
hỏng vượt quá chiều dài 10cm

- Tiết diện ngang của bất kỳ sợi dây nào không bị
giảm quá 25%

- Nhà thầu sẽ đo đạc và ghi lại điện trở các mối
nối, khóa néo và các mối nối khác. Dụng cụ đo là loại
được bên A thỏa thuận và do nhà thầu cung cấp. Điện
trở đo gồm các điện trở dây dẫn hoặc khoảng trống
25mm hai bên thiết bị và không vượt quá điện trở đo
được với chiều dài tương ứng của dây dẫn cùng loại.

+ Độ võng dây dẫn, dây chống sét

Nhà thầu có trách nhiệm đo đạc, cập nhật số liệu
độ võng dây. Trong suốt quá trình kéo căng dây, các số
liệu quan trắc, đo đạc đều được tiến hành vào ban
ngày. Lấy độ võng không được thực hiện khi gió mạnh
hoặc trong điều kiện thời tiết không thuận lợi làm
giảm sự không chính xác của độ võng. Dây dẫn và dây
chống sét được lấy độ võng theo qui định của thiết
kế. Sau khi dây được đưa vào các ròng rọc không được
phép treo thiết bị căng dây quá 48h trước khi được kéo
tới độ võng đã định. Việc kiểm tra độ võng của nhà
thầu phải tiến hành theo quy định của thiết kế.

Độ võng của tất cả khoảng cột vượt qua 500m nhà thầu
buộc phải đo. Tại các khoảng cột có góc chênh thẳng
đứng và nếu có yêu cầu của bên A thì độ võng được
đo cả hai bên của góc chênh.

Nhà thầu cung cấp lực kế, bảng ngắm, máy kinh vĩ và các
thiết bị thích hợp khác để đo độ võng, cũng như
nhiệt kế để đo nhiệt độ của dây dẫn để quyết
định độ võng dây. Tất cả các dụng cụ đo phải
được kiểm tra theo các quy định hiện hành.

Trong bất kỳ trường hợp nào, nếu độ võng không đạt
theo yêu cầu của thiết kế, nhà thầu phải có biện pháp
xử lý và chi phí do nhà thầu chịu.

+ Dung sai độ võng:

- Cho phép dung sai ±15cm độ võng trong bất kỳ khoảng cột
nào.

- Độ chênh lệch độ võng lớn nhất giữa các pha trong
bất kỳ khoảng cột nào không vượt quá 15cm.

- Khoảng cách từ dây dẫn đến đất và các công trình
khác phải đảm bảo yêu cầu theo quy phạm hiện hành.

- Lực căng dây dẫn giữa các khoảng cột đỡ phải bằng
nhau để các chuỗi cách điện đỡ ở vị trí thẳng
đứng trong mặt phẳng ngang của cột khi dẫy dẫn được
kẹp vào khóa.

+ Kẹp dây

Sau khi lấy độ võng, dây được giữ ở thiết bị căng
dây một khoảng thời gian 2 giờ trước khi tiến hành kẹp
giữa dây và khóa. Toàn bộ thời gian cho phép dây được
giữ ở thiết bị căng dây trước khi kẹp không được
quá 72 giờ.

Sau thời gian 2 giờ, tất cả dây được đánh dấu chính
xác để kẹp vào tất cả kết cấu trong cùng ngày cho các
dây dẫn đã lấy độ võng. Các dấu kẹp được đánh
trên tất cả các dây dẫn theo mặt đứng qua đường tâm
nằm ngang của cột.

Khóa đỡ dây chống sét được lắp đặt theo dây nối
đất đối với hướng đã định. Đầu nối dây được
kẹp bằng khóa theo biện pháp được chấp thuận.

e. Nối đất: Các yêu cầu chủ yếu

- Hệ thống nối đất được thực hiện theo quy định
của thiết kế.

- Vị trí nối đất của cột, dây chống sét được thực
hiện phù hợp với thiết kế và điện trở suất của
từng khu vực tuyến đường dây đi qua. Điện trở nối
đất phải đảm bảo theo quy phạm hiện hành.

- Dây nối đất được sử dụng theo quy định của thiết
kế. Các mối nối dây nối đất chân cột được thực
hiện bằng phương pháp hàn điện, còn mối nối giữa dây
nối đất và cột được thực hiện bằng biện pháp tiếp
xúc để có thể tháo ra được khi cần thiết kiểm tra
điện trở tiếp đất.

5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:

Chủ đầu tư, nhà chế tạo và nhà thầu cùng tiến hành
các biện pháp kiểm tra, vận hành thử nghiệm vào các
thời điểm bàn giao thích hợp giữa các bên để khẳng
định số lượng và chủng loại cũng như việc vận
chuyển đảm bảo không gây bất kỳ hư hỏng nào đối
với vật liệu, thiết bị trước khi được vận hành hòa
vào lưới điện.

a. Kiểm tra điện trở nối đất của các cột, xà, giá
đỡ và hệ thống nối đất

Điện trở nối đất phải được đo theo các qui định
sau:

Đối với cột thép, điện trở tổng cộng của 4 chân
phải được đo bằng máy đo điện trở nối đất khi hoàn
thành công tác lắp đặt móng cột. Đối với các cột bê
tông, các công tác đo đạc phải thực hiện sau khicột
được lắp đặt và các hệ thống nối đất đã chôn.
Chủ sở hữu phải kiểm tra tổng thể để đảm bảo các
điện trở nối đất thấp hơn các giá trị quy định trong
Quy chuẩn kỹ thuật.

Trạng thái của hệ thống nối đất

Phải kiểm tra về chủng loại, độ dày, đường kính,
tình trạng của các dây nối đất và bất kỳ hiện
tượng khác thường của các mối nối dây. Chủ sở hữu
phải kiểm tra tổng thể để đảm bảo các điện trở
nối đất không quá các giá trị quy định trong Quy chuẩn
kỹ thuật.

b. Kiểm tra dây dẫn trên không

Chủng loại, kích thước, tình trạng của dây dẫn trên
không và dây chống sét phải được kiểm tra khi hoàn thành
công tác lắp đặt. Các hạng mục sau đây phải kiểm tra
bằng mắt.

- Các dây dẫn trên không và các dây chống sét (số
lượng, độ bền chặt, các hư hỏng..)

- Phụ kiện

Chủ sở hữu phải kiểm tra tổng thể để đảm bảo
rằng không có sự bện lỏng hay hư hỏng nào đối với
dây dẫn và dây chống sét và mô mem xoắn tại các điểm
đạt giá trị quy định trong yêu cầu kỹ thuật thi công.

c. Kiểm tra mối nối dây dẫn

Phải kiểm tra các điều kiện ép của các ống nối
được sử dụng để nối dây dẫn và dây nối đất.

Chủ sở hữu phải kiểm tra tất cả các mối nối theo các
tiêu chí sau đây.

- Chiều dài đoạn nối so với đường kính dây dẫn phải
phù hợp với lực ép và không có bất thường.

- Đối với dây dẫn nhôm lõi thép, các ống nối không bị
lệch tâm.

d. Kiểm tra khoảng trống cách điện

Khoảng trống cách điện giữa dây dẫn và xà đỡ hoặc
giữa các dây cần phải kiểm tra sau khi hoàn thành việc
rải dây và đấu nối.

Chủ sở hữu phải kiểm tra đảm bảo rằng khoảng trống
không nhỏ hơn so với giá trị cho phép được qui định
trong Quy chuẩn kỹ thuật.

e. Kiểm tra sứ cách điện

Quy cách và các điều kiện của sứ cách điện, số
lượng bát cách điện trong chuỗi cần được kiểm tra sau
khi lắp đặt.

Chủ sở hữu phải kiểm tra bằng mắt hoặc cách khác cho
các hạng mục sau đây:

- Quy cách, đường kính, phụ kiện, số lượng, cách lắp
theo yêu cầu kỹ thuật

- Không có bị nứt, hỏng, nhiễm bẩn trên bát sứ cách
điện, mức độ khiếm khuyết bên ngoài

- Kẹp cách điện không được biến dạng hay có hiện
tượng bất thường và phải được lắp đặt theo quy
trình lắp đặt sứ.

- Chốt chẻ mở lớn hơn 45 độ.

- Không có hiện tượng bất thường đối với mặt ngoài
sứ (đường rãnh, nứt, gồ, ghề)

f. Khoảng vượt, góc ngang và độ cao tối thiểu so với
mặt đất

Khoảng vượt, góc nằm ngang và độ cao tối thiểu thực
tế so với mặt đất cần được kiểm tra sau khi căng dây.

Chủ sở hữu phải kiểm tra vị trí tâm cột thép và các
cột bê tông để phát hiện sai lệch so với vị trí thiết
kế, khoảng vượt góc và góc nằm ngang.

e. Thiết bị, trạm biến áp

- Kiểm tra bằng mắt

Cần kiểm tra xem máy biến áp có các bất thường như rò
rỉ dầu, gỉ, nứt gãy, lỏng các bộ phận vít ren,…

-Đo điện trở cách điện các cuộn dây

- Thí nghiệm dầu cách điện

- Phân tích khí hòa tan

- Kiểm tra bộ điều áp dưới tải

- Kiểm tra máy biến dòng điện và các thiết bị bảo vệ
mạch thứ cấp của dòng điện kiểu sứ xuyên.

- Kiểm tra thiết bị làm mát

- Kiểm tra hoạt động của thiết bị cảnh báo và chỉ
thị

- Kiểm tra hoạt đông của thiết bị bảo vệ

6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ

- Tổ chức học tập các biện pháp phòng chống cháy nổ
cho tất cả các cán bộ và công nhân và có kiểm tra ghi
chép đầy đủ

- Không được tự ý đóng điện khi không có sự cho phép
của cơ quan quản lý.

- Không được để thiết bị, máy móc gần đường điện,
trạm điện. Khi đã có biển báo mọi người phải tuân
thủ theo hướng dẫn và biển báo.

- Lắp đặt các thiết bị bảo vệ để chống ngắn mạch
do sự tăng giảm đột ngột của dòng điện gây hỏa hoạn
(bảo vệ bằng Atomat). Có các biển báo cấm lửa ở gần
những nơi dễ cháy.

- Thực hiện treo biển báo, biển hướng dẫn PCCC tại các
nơi như nhà ở, gara xe, kho, xưởng. Dụng cụ phòng cháy
nổ phải để riêng, không một ai tự tiện lấy dụng cụ
PCCC đi làm việc khác. Khu nhà ở, kho xưởng phải có thùng
cát cứu hỏa.

7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường

- Trước khi bắt đầu thi công, nhà thầu cần xác định
rõ phạm vi xây dựng thực tế đã hoàn thành công tác bồi
thường, giải phóng mặt bằng, công tác rà phá bom mìn...

- Lập, giám sát kế hoạch quản lý môi trường trong quá
trình thi công sinh hoạt của công nhân tại công trường:
Công tác san ủi mặt bằng, công tác đào đất hố móng,
vận chuyển phương tiện cơ giới, máy móc thi công, phế
liệu xây dựng, chất thải sinh hoạt… Các tác nhân làm
ảnh hưởng đến môi trường không khí, môi trường
nước, ô nhiễm tiếng ồn, sức khỏe của công nhân thi
công và người dân địa phương;

- Nhà thầu có trách nhiệm thực hiện thường xuyên, liên
tục kế hoạch bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu tác
động xấu đến môi trường và an toàn lao động trong
suốt giai đoạn thi công. Thực hiện chế độ định kỳ
báo cáo về công tác quản lý môi trường theo yêu cầu
của Chủ đầu tư;

8. Yêu cầu về an toàn lao động

- Khi thi công có đủ hồ sơ thể hiện các biện pháp yêu
cầu về an toàn, vệ sinh môi trường và từng vị trí công
trình. Trong thiết bị an toàn cho con người còn có thiết
bị che mưa, che nắng, đảm bảo đầy đủ ánh sáng,
nước, y tế. Trước khi thi công tổ chức cho cán bộ, công
nhân học tập và kiểm tra an toàn.

- Hàng ngày trước khi là, việc đội trưởng, cán bộ kỹ
thuật, tổ trưởng kiếm tra lại tình trạng của tất các
các cán bộ thi công, kiểm tra xong mới cho công nhân làm
việc. Trong khi làm việc bất kỳ công nhân nào phát hiện
thấy nguy hiểm mất an toàn, phải ngừng làm việc và báo
ngay cho cán bộ kỹ thuật hoặc đội trưởng xử lý.

- Áp dụng mọi biện pháp phòng cháy, chữa cháy.

- Biện pháp an toàn sử dụng dụng cụ cầm tay theo
TCVN-5308-91.

+ Các biện pháp khác:

- Không để cho công nhân làm việc trong điều kiện mất
vệ sinh, độc hại, nguy hiểm.

- Bố trí cán bộ y tế chuyên trách tại hiện trường,
thực hiện nghiệp vụ bảo hiểm.

- An toàn sử dụng các thiết bị xây lắp.

- An toàn bốc vác thiết bị xây lắp.

- An toàn trong sử dụng di chuyển các thiết bị, máy móc,
dụng cụ thi công.

9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công

a. Bố trí nhân sự của nhà thầu:

Nhà thầu phải bố trí ban chỉ huy công trình tại khu vực
công trường thi công gói thầu.

- Chịu trách nhiệm trước nhà thầu chỉ đạo, kiểm tra
đôn đốc các tổ đội thi công đảm bảo chất lượng
kỹ thuật, tiến độ, vệ sinh môi trường, an toàn lao
động.

- Thống nhất biện pháp tổ chức xây dựng, tiến độ xây
dựng, giao ban xây lắp công trình và trực tiếp giải
quyết các hồ sơ, thủ tục liên quan đến xây dựng công
trình và thanh quyết toán công trình khi công trình hoàn
thành.

- Điều phối nhân lực, vật lực,tài lực theo tiến độ
của công trình đảm bảo hoàn thành tốt tiến độ thi
công đề ra và chất lượng gói thầu.

Cơ cấu tổ chức bao gồm:

- 01 Chỉ huy trưởng công trường là kỹ sư điện, có
nhiều năm kinh nghiệm thi công nhiều công trình đường dây
và trạm biến áp có cấp điện áp tới 35KV

- 02 Cán bộ phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp, 1 kỹ
sư điện và 1 kỹ sư xây dựng. Có kinh nghiệm giám sát thi
công nhiều công trình đường dây và Trạm biến áp có
cấp điện áp tới 35KV.

- Công nhân kỹ thuật: Có chứng chỉ nghề sơ cấp điện
trở lên.

* Các đội thi công:

- Các tổ sản xuất: Là lực lượng nhân công trực tiếp
Thi công xây dựng công trình, số công nhân có bậc thợ
>4/7 chiếm 40%. Các tổ tuỳ theo chức năng chuyên môn đào
tạo được biên chế theo mô hình sản xuất.

- Tổ trưởng chỉ huy chung là cán bộ có bằng cấp chuyên
môn kỹ thuật hoặc bậc thợ cao (bậc 5/7 – 7/7) có kinh
nghiệm thi công, có trình độ quản lý điều hành tổ.

- Các tổ phó sản xuất (thợ bậc cao có kinh nghiệm) giúp
tổ trưởng chỉ đạo trực tiếp từng bộ phận công
việc được phân công.

- Chuyên viên an toàn của tổ: là công nhân hoặc cán bộ
kỹ thuật được tập huấn, đào tạo về công tác an toàn
trong công việc và vệ sinh công nghiệp, có trách nhiệm
thường xuyên nhắc nhở các tổ viên mang đầy đủ trang
bị an toàn lao động, các dụng cụ an toàn lao động trong
quá trình làm việc và nhắc nhở mọi người tuân thủ
chặt chẽ các quy trình an toàn trong lao động sản xuất.

- Các tổ viên: Thợ chuyên ngành (theo từng nghề) từ bậc
3 trở lên.

- Biên chế mỗi tổ sản xuất từ 5-10 lao động chính trong
biên chế của nhà thầu.

Trong trường hợp cần thiết thì huy động lao động phổ
thông tại địa phương (bắt buộc phải qua tập huấn,
huấn luyện sơ bộ trang bị kiến thức quy trình về công
việc được giao đảm nhận và các biện pháp bảo đảm an
toàn lao động)

Lao động phụ được huy động tại địa phương để giúp
thực hiện các công việc phổ thông như: đào đất hố
móng, rãnh tiếp địa, vận chuyển vật liệu đúc móng...

Hàng ngày tất cả các cán bộ từ đội trưởng công
trình, các cán bộ kỹ thuật đến các tổ trưởng thi công
đều có mặt bám sát hiện trường để tổ chức chỉ
đạo, giám sát thi công.

b. Bố trí máy móc, phục vụ Thi công xây dựng.

Máy móc, thiết bị phục vụ Thi công xây dựng phải
được nhà thầu bố trí theo tiến độ thực hiện của
gói thầu.

Máy móc, thiết bị trước khi đưa vào công trường phải
được nghiệm thu bởi các bên liên quan và xác định rõ
ràng (Nguồn gốc, số lượng, chủng loại, công suất,
giấy chứng nhận kiểm định và các giấy tờ khác có
liên quan).

10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục

- Công tác Thi công xây dựng đường dây và trạm biến áp
trong phạm vi của gói thầu được thực hiện theo hồ sơ
thiết kế BVTC, tiên lượng và các qui định về điều
kiện kỹ thuật thi công.

- Nhà thầu phải tìm hiểu các điều kiện xã hội, phong
tục tập quán dân cư để có biện pháp thi công phù hợp,
không làm ảnh hưởng đến khu vực xung quanh.

- Nhà thầu phải xem xét mặt bằng hiện trạng công trình
để đưa ra giải pháp mặt bằng thi công và sơ đồ tổ
chức hiện trường một cách phù hợp với điều kiện thi
công.

- Trước khi bắt đầu thi công các hạng mục công trình
nhà thầu phải trình Bên A các tài liệu về công tác này
bao gồm: Các biện pháp thi công, tiến độ và an toàn thi
công xây dựng.

- Tổ chức thi công đường dây và trạm biến áp thực
hiện theo: QCVN QTĐ-7:2009/BCT

- Nghiệm thu theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.

- Quản lý chất lượng công trình theo Nghị định số
46/2015 ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì
công trình.

11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu

- Nhà thầu phải trang bị đầy đủ thiết bị dụng cụ
thí nghiệm, kiểm tra chất lượng thi công theo quy định.
Trong trường hợp không đủ điều kiện năng lực nhà
thầu có thể thuê phòng Lab có đủ điều kiện năng lực
để thực hiện, nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước
Chủ đầu tư và pháp luật về tính đúng đắn của các
kết quả kiểm tra, thí nghiệm.

- Hệ thống kiểm tra chất lượng của nhà thầu phải
thực hiện đầy đủ thường xuyên, đúng đắn và trung
thực công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu,
chất lượng bán thành phẩm…, đã quy định. Mọi thí
nghiệm và kiểm tra nghiệm thu phải lập biên bản đầy
đủ chính xác. Ghi chi tiết vào nhật ký thi công trên công
trường.

12. Yêu cầu khác:

a. Các yêu cầu chung:

- Nhà thầu và các bên liên quan của nhà thầu nên:

+ Tiếp cận hiện trường, khảo sát tuyến đường giao
thông, khảo sát địa hình, khảo sát nguồn vật tư vật
liệu, nguồn điện, nước.

+ Khảo sát đặc điểm tình hình dân cư, phong tục tập
quán, tôn giáo các dân tộc trên địa bàn thi công.

+ Thỏa thuận với các bên liên quan phục vụ cho thi công
(ví dụ: đi nhờ đường đang thi công, cắt điện, kéo dây
vượt đường nương, rừng; hỗ trợ của cấp chính quyền
địa phương với công tác giải phóng mặt bằng thi công,
nhà tạm...)

- Thi công các hạng mục công trình theo quy định trong đề
án thiết kế.

- Đảm bảo nguồn điện, nước thi công và không làm ảnh
hưởng đến môi trường xung quanh.

- Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi biện pháp
an toàn và tai nạn lao động sảy ra (nếu có) trong giai
đoạn chuẩn bị và thi công cho đến khi công trình được
nghiệm thu, bàn giao.

- Nhà thầu phải đảm bảo sự điều phối chung về tiến
độ của các hạng mục trong công trình để đảm bảo
hoàn thành đúng tiến độ theo hợp đồng đã ký với bên
A. Thông báo kịp thời cho bên A những vướng mắc phát sinh
để cùng giải quyết.

- Nhà thầu có trách nhiệm xin phép các lối ra, vào công
trường tạm... và giữ gìn đường đi lối lại luôn luôn
an toàn và sạch sẽ.

- Căn cứ theo đề án thiết kế, nhà thầu tự xác định
mốc giới và phạm vi xây dựng cho từng hạng mục công
trình.

- Nhà thầu phải xác định vị trí, cao độ của các chi
tiết xây lắp theo hồ sơ thiết kế, và phải chịu trách
nhiệm về độ chính xác của các công việc này.

- Nhà thầu phải cung cấp thiết bị, nhân lực và vật
liệu cần thiết để bên A có thể kiểm tra đột xuất
mọi công việc có liên quan đến khối lượng, chất
lượng công tác xây lắp theo thiết kế mà không được
đòi hỏi bất kỳ một chi phí phát sinh nào.

b. Phạm vi công việc chính của gói thầu:

- Nhận tim mốc, mặt bằng thi công theo thiết kế.

- Thi công xây dựng đường dây, trạm biến áp... theo phạm
vi gói thầu.

- Thỏa thuận với các bên liên quan để phục vụ thi công
ví dụ: đi nhờ đường, cắt điện, kéo dây vượt
đường, vượt sông hồ, vườn cây, đồi nương... Toàn
bộ chi phí phần này do Nhà thầu chịu.

- Các phần đền bù liên quan đến tổ chức thi công của
Nhà thầu do Nhà thầu tổ chức thực hiện theo quy định
hiện hành, Nhà thầu phải chịu toàn bộ phần chi phí này.

c. Kho chứa và bảo quản vật tư vật liệu của công
trình:

- Là các loại kho bãi do Nhà thầu tự làm và chịu kinh phí
tại công trường để bảo quản vật tư thiết bị, vật
liệu do nhà thầu cung cấp cho dự án. các kho bãi này phải
được xây dựng với chi phí do nhà thầu chịu.

- Nhà thầu phải tính toán tổng khối lượng vật tư như
cột, dây dẫn, xi măng... và căn cứ vào tiến độ yêu
cầu của công trình đưa ra kết cấu và diện tích kho cho
hợp lý, nêu rõ trong biện pháp thi công.

d. Các công trình tạm:

+ Lán trại tạm: Nhà thầu tự làm hoặc đi thuê và chịu
kinh phí để phục vụ cán bộ, công nhân của Nhà thầu
trong quá trình xây lắp.

+ Đường tạm thi công: Nhà thầu tự làm và chịu kinh phí
để phục vụ cho quá trình Thi công xây dựng và vận
chuyển.

Sau khi hoàn thành các công tác xây lắp, Nhà thầu phải
tháo dỡ tất cả các công trình tạm và hoàn trả lại
mặt bằng.

e. Điện, nước phục vụ thi công công trình:

- Điện thi công: Nhà thầu tự lo, đảm bảo an toàn và
liên tục trong suốt quá trình thi công.

- Nước thi công: Nhà thầu tự lo và đảm bảo số lượng
cũng như chất lượng trong suốt quá trình thi công.

g. Công tác an toàn lao động:

- Nhà thầu phải tuân thủ các quy định về an toàn lao
động cho người và thiết bị đối với từng nội dung
công việc trong suốt quá trình xây lắp.

- Nhà thầu phải chiu trách nhiệm đối với bất kỳ tai
nạn và hư hỏng nào xảy ra trên công trường do không
đảm bảo an toàn lao động gây ra.

h. Công tác an toàn an ninh, trật tự:

- Nhà thầu phải tuân thủ quy định về an ninh trật tự
nơi công trình thi công, và phải chịu mọi chi phí, phí
tổn không đảm bảo an ninh, trật tự do nhà thầu gây ra.

- Chủ đầu tư chỉ nghiệm thu, thanh toán cho nhà thầu khi
nhà thầu thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm
đối với các quy định trên.

i. Yêu cầu về bảo hành công trình.

Trong thời gian bảo hành công trình theo quy định, nhà thầu
phải đứng ra xử lý ngay bất kỳ lỗi hay hư hỏng nào
của công trình khi nhận được thông báo của chủ đầu
tư. Nguồn kinh phí khắc phục, sửa chữa sẽ khắc phục
tùy theo nguyên nhân gây hư hỏng. Nếu lỗi do phía nhà
thầu thì nhà thầu không được thanh toán trả chi phí sửa
chữa. Nếu không phải do lỗi nhà thầu thì chủ đầu tư
sẽ thanh toán chi phí sửa chữa trên cơ sở nghiệm thu
thực tế. Trường hợp nhà thầu không thực hiện khắc
phục lỗi hay hư hỏng của công trình trong thời gian còn
bảo hành khi được chủ đầu tư thông báo, hoặc chậm
thực hiện nguy cơ làm hư hại trở nên nghiêm trọng hơn,
chủ đầu tư sẽ chủ động khắc phục bằng nguồn vốn
giữ lại để bảo hành.

Trường hợp này chủ đầu tư sẽ xem xét khả năng không
tiếp tục cho nhà thầu thi công các công trình tiếp theo.

12. An toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy
nổ.

12.1. Công tác an toàn lao động

a) Đối với cán bộ kỹ thuật và công nhân

- 100% cán bộ, công nhân viên chức làm việc trong khu vực
thi công phải được đào tạo cơ bản về an toàn lao
động và kiểm tra về trình độ, ý thức giữ gìn an toàn
lao động cho mình và cho xung quanh.

- 100% máy móc, phương tiện, thiết bị thi công đưa vào
sử dụng phải kiểm tra đảm bảo an toàn thiết bị
(những thiết bị chủ yếu có chứng chỉ đăng kiểm theo
quy định)

- Tổ chức an toàn cho từng công tác, bộ phận và phổ
biến an toàn cho các công tác đó theo đúng quy định về an
toàn lao động của nhà nước,

+ An toàn trong di chuyển, đi lại, vận chuyển ngang.

+ An toàn điện máy

- Giới hạn phạm vi hoạt động và các khu vực làm việc
của công nhân, của tổ sản xuất phải có biển báo. Cấm
những người không có nhiệm vụ vào khu vực đang đựoc
giới hạn để đảm bảo an toàn (trạm biến thế, cầu dao
điện )

- Kho bãi, nhà xưởng phải được bố trí hợp lý chú ý
đến kỹ thuật an toàn phòng cháy.

- Khi có mưa to gió lớn hơn cấp 6, sương mù dày đặc thì
không làm việc trên giàn giáo, phải kiểm tra giàn giáo
trước khi sử dụng lại

b) Công tác an toàn về điện

Ngoài việc an toàn cho các thiết bị dùng điện, các
đường điện dùng trong khu vực thi công phải được:

- Cầu dao tổng phải được đặt ở vị trí thuận lợi
có biển báo, có một cán bộ theo dõi riêng để phát hiện
nổ, chập ngắt mạch kịp thời.

- Các đường điện nối với thiết bị sử dụng phải
dùng dây cáp cao su chôn ngầm.

12.2.Công tác vệ sinh môi trường, chống ồn, chống bụi

- Tuân thủ theo TCVN 4086-95

- Phế thải công trình được vận chuyển từ trên cao
xuống phải qua hệ thống ống thu phế thải và được
tập kết vào nơi quy định trước khi vận chuyển ra ngoài.

- Phải tổ chức vệ sinh mặt bằng thi công , lán trại,
sân bãi, khu vực đường thi công thường xuyên

- Thiết lập hệ thống che chắn bụi công trình bằng bạt
che.

- Xe chở vật liệu rời như cát, đá đều phải có bạt
nhựa bao phủ.

- Cần bố trí một khu vệ sinh riêng cho công nhân ở trong
khu vực thi công có bể tự hoại và bố trí lao động vệ
sinh thường xuyên để tránh gây ô nhiễm cho xung quanh.

- Tuyệt đối không được đốt các phế thải trong công
trường.

- Các thiết bị thi công đưađến công trường được
kiểm tra, chạy thử và là những thiết bị trong thời hạn
sử dụng hạn chế tiếng ồn.

- Thi công đến tầng nào quây giáo xung quanh, ngoài giáo
quây bạt được đưa che chắn bụi, Khi hoàn thiện ngoài,
tiến hành từ trên xuống, làm đến đâu rút giáo đến
đó.

12.3. Biện pháp phòng chống cháy nổ

- Tuân thủ theo TCVN 3085-85.

- Thực hiện chế độ bảo quản vật tư, máy thiết bị
theo đúng quy định về phòng chống cháy nổ. Hệ thống
điện của công trường từ trạm biến thế đến các khu
vực dùng điện thường xuyên được kiểm tra, nếu có nghi
vấn về đường dây không an toàn sẽ được sữa chữa
ngay.

- Phương tiện thông tin liên lạc cần được lắp đặt
tại ban chỉ huy công trường phục vụ cho việc sản xuất
và liên lạc với các cơ quan chức năng khi có tình huống
xấu xảy ra.

- Khi xảy ra hoả hoạn chỉ huy công trường phải gọi
điện báo ngay cho lực lượng chữa cháy, chỉ huy cán bộ
phụ trách điện cắt cầu dao tổng, sơ tán vật máy, huy
động lực lượng công nhân trên công trường cứu cháy.

- Xây dựng nội quy an toàn về sử dụng, vận hành máy,
thiết bị. Thường xuyên kiểm tra công tác phòng chống
cháy nổ tại công trình, bố trí tổ bảo vệ công trường
và lực lượng cứu khẩn cấp khi có hoả hoạn.

IV. Các bản vẽ: Như tập bản vẽ thiết kế kèm theo hồ
sơ mời thầu

PAGE \* MERGEFORMAT 30

PAGE \* MERGEFORMAT 1

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 4812 dự án đang đợi nhà thầu
  • 543 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 561 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13151 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15185 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây