Thông báo mời thầu

Thi công xây dựng công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 17:28 16/10/2020
Số TBMT
20201040581-00
Công bố
17:06 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, nâng cấp nhà lớp học 3 tầng và các hạng mục phụ trợ trường THCS thị trấn Văn Giang
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây dựng công trình
Chủ đầu tư
- Chủ đầu tư: UBND thị trấn Văn Giang, Địa chỉ: thị trấn Văn Giang, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên - Bên mời thầu: Công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng CTV; Địa chỉ: số 2 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Hiến Nam, Tp. Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách thị trấn và các nguồn vốn hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Cải tạo, nâng cấp nhà lớp học 3 tầng và các hạng mục phụ trợ trường THCS thị trấn Văn Giang
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
17:06 16/10/2020
đến
10:00 27/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
10:00 27/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
60.000.000 VND
Bằng chữ
Sáu mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây dựng công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây dựng công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 12

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

các hợp đồng mà nhà thầu (hoặc từng thành viên trong liên danh) đang thực hiện
hoặc sẽ được thực hiện; (ii) yêu cầu về nguồn lực tài chính đối với hợp đồng đang
xét theo xác định của Chủ đầu tư. Ngoài ra, nhà thầu cũng phải cung cấp thông tin
về bất kỳ nghĩa vụ tài chính nào khác có thể ảnh hưởng đáng kể đến việc thực hiện
hợp đồng đang xét nếu nhà thầu được trao hợp đồng.
(2) Thời hạn còn lại của hợp đồng tính tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời
điểm đóng thầu.
(3) Giá trị hợp đồng còn lại chưa được thanh toán tính tại thời điểm 28 ngày trước
ngày có thời điểm đóng thầu.
Mẫu số 16 (Webform trên Hệ thống)
PHẠM VI CÔNG VIỆC SỬ DỤNG NHÀ THẦU PHỤ(1)
STT Tên công ty

(2)

Công việc đảm
Giá trị % so Hợp đồng/Văn
Khối lượng
nhận trong gói
với giá dự
bản thỏa
công việc
thầu(3)
thầu(4)
thuận(5)

1
2
3

Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà thầu tham dự thầu là công ty mẹ (ví dụ như Tổng công ty) thì
nhà thầu phải kê khai cụ thể phần công việc dành cho các công ty con, công ty
thành viên. Việc đánh giá kinh nghiệm, năng lực của nhà thầu căn cứ vào giá trị,
khối lượng do công ty mẹ, công ty con, công ty thành viên đảm nhận trong gói thầu.
Trường hợp nhà thầu tham dự thầu không phải là công ty mẹ thì kê khai các nhà
thầu phụ.
(2) Ghi cụ thể tên công ty con, công ty thành viên hoặc nhà thầu phụ (Trường hợp
khi tham dự thầu chưa xác định được cụ thể danh tính của nhà thầu phụ thì ghi
"Nhà thầu phụ 1,2,3..." vào cột này và phải kê khai các cột còn lại theo đúng yêu
cầu. Sau đó, nếu được lựa chọn thì khi huy động thầu phụ thực hiện công việc đã kê
khai phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư).
(3) Ghi cụ thể phần công việc đảm nhận của công ty con, công ty thành viên hoặc
nhà thầu phụ.
(4) Ghi cụ thể giá trị % công việc của công ty con, công ty thành viên đảm nhận so
với giá dự thầu.
(5) Đối với trường hợp sử dụng nhà thầu phụ, nhà thầu ghi cụ thể số hợp đồng hoặc
văn bản thỏa thuận.

67

Mẫu số 17 (Webform trên Hệ thống)
BẢNG TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Nhà thầu đề xuất tiến độ thực hiện phù hợp với yêu cầu của bên mời thầu và phù
hợp với đề xuất kỹ thuật của nhà thầu
STT

Thời gian thực hiện hợp đồng theo Thời gian thực hiện hợp đồng do nhà
yêu cầu của bên mời thầu
thầu đề xuất
Trích xuất E-HSMT
Mẫu số 18 (Webform trên Hệ thống)
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU
(Đối với loại hợp đồng trọn gói)

Yêu cầu kỹ thuật/ Khối
Mô tả công
Đơn vị
STT
Chỉ dẫn kỹ thuật lượng mời
việc mời thầu
tính
chính
thầu

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

Thành tiền

Đơn giá dự
thầu

(Cột 4 x 6)

(6)

(7)

I Hạng mục 1: ………

A

1 …
2 …
II Hạng mục 2: ….

B

1 …
2 …
II Hạng mục 3:….
1 ….
2 …
Tổng hợp giá dự thầu (đã bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có))

A + B +…

Ghi chú:
(6) Nhà thầu điền đơn giá dự thầu của từng hạng mục cụ thể. Giá dự thầu là tổng
giá trị của các hạng mục ghi trong cột "Mô tả công việc mời thầu". Giá dự thầu của
nhà thầu phải bao gồm chi phí cho các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có) và chi phí dự
phòng. Nhà thầu phải tính toán các chi phí nêu trên và phân bổ vào trong giá dự
thầu. (7) Hệ thống tự động tính.

68

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
1.1. Nhà lớp học 3 tầng:
- Thay gạch lát nền, sàn các tầng bằng gạch Ceramic 600x600, vữa lát XM
mác 75#.
- Thay gạch ốp tường bằng gạch Ceramic 300x600, ốp gạch màu sáng.
- Dóc trát, trám vá lớp vữa trát tường, trần cột tại các vị trí bong tróc (tính
bằng 20% diện tích), vữa trát XM mác 75#.
- Cạo bỏ lớp vôi ve cũ trên tường, trần, cột, quét sơn 3 nước toàn bộ diện
tích.
- Thay toàn bộ cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhôm.
- hoa sắt cửa sổ làm mới.
- Phá bỏ lan can hành lang, thay thế bằng lan can thép hình.
- Xây ốp cột tạo kiến trúc đồng bộ với khu nhà lớp học xây mới.
- Dóc lớp vữa láng đáy, trát thành sê nô, xử lý chống thấm sê nô mái: quét
lớp chống thấm, láng, trát lại sê nô. Thay ống thoát nước mái băng ống nhựa PVC
D90.
- Tháo bỏ tôn lợp mái cũ, lợp lại bằng tôn mới màu đỏ dày 0.42 ly.
- Phá dỡ tường seno cũ, xây tường seno mới bằng gạch không nung xây vữa
XM mác 75# cao 0.95m tính từ cos +10.800; thay mới toàn bộ hệ thống thoát nước
mái kích thước ống bằng ống cũ, đầu thu nước phải có rọ chắn rác.
- Nhà vệ sinh thay toàn bộ thiết bị vệ sinh, gạch ốp tường, hệ thuống chiếu
sáng bằng đèn led,thay mới hệ thống cấp nước van khóa tiểu nam, tiểu nữ bằng ống
nhựa chịu nhiệt đi ngầm trong tường, tiểu nữ bổ xung thêm vòi xịt.
- Nhà vệ sinh dóc trát, trám vá (tính 20%), cạo bỏ lớp vôi ve cũ lăn sơn lại,
trần lắp thạch cao chịu nước tấm thả kt:600x600.
- Thay mới toàn bộ hệ thống đèn chiếu sáng phòng học bằng đèn tuýp led
đôi, thay mới đèn chiếu sáng hành lang, cầu thang, nhà vệ sinh bằng đèn led, thay
mới các hạt công tắc, lắp đặt đường đây điện nổi chờ lắp điều hòa, lắp đặt ổ cắm
mới.
1.2. Các hạng mục phụ trợ:
a. Nhà bảo vệ:
Xây mới nhà bảo vệ Kích thước 3,3x4,8m. Kết cấu tường gạch chịu lực, sàn
mái BTCT đổ tại chỗ, xây tường thu hồi, gác xà gồ, lợp tôn chống nóng.

1

Kèm theo hồ sơ thiết kế.

69

- Giải pháp nền và móng: Móng xây bằng gạch không nung, Vữa XM mác
75 # trên có dầm, giằng móng BTCT đá 1x2, B15 bê tông lót móng đá 4x6, B15 dày
100mm.
- Giải pháp Thân nhà: Toàn bộ tường nhà xây bằng gạch không nung M75#,
vữa XM mác 75#, dày 220mm.
- Dầm, Sàn nhà đổ bê tông B15, đá 1x2.
- Tường thu hồi xây bằng gạch không nung, Vữa xây XM mác 75 #, xà gồ
bằng thép hình trên lợp tôn múi LD dày 0,42mm.
- Giải pháp Hoàn thiện công trình: Trát tường trong và ngoài nhà VXM 75#
dày 15mm; Dầm, trần nhà trát VXM mác 75# dày 15mm. Tường trong, ngoài và
trần nhà được sơn 3 nước, màu theo chỉ định của thiết kế; Nền nhà lát gạch Ceramic
500x500mm.
b. Cổng, Tường rào:
- Cổng chính rộng 5.56m, trụ cổng kt: (900x750)mm (có lõi bằng BTCT) cao
5,97m; trụ ốp đá Granit tự nhiên; Cánh cổng khung bằng sắt hộp mạ kẽm
80x40x1.1, nan bằng sắt hộp mạ kẽm 16x16x1.0, toàn bộ cánh cổng sơn tĩnh điện
màu xanh nhạt.
- Cổng phụ rộng 1,86m, trụ cổng kt: (600x550)mm (có lõi bằng BTCT) cao
3,85m. Cánh cổng khung bằng sắt hộp mạ kẽm 40x80x1.1, nan bằng sắt hộp mạ
kẽm 16x16x1.0, toàn bọ cánh cổng sơn tĩnh điện màu xanh nhạt.
- Tường rào hoa sắt: Xây mặt trước của khu đất, tường rào xây gạch không
nung vữa XM mác 75#, tường 220mm. Trụ tường rào KT 330x330mm. Trát vữa xi
măng mác 75#, dày 1.5cm, Quét sơn 3 nước. Hoa sắt làm bằng sắt đặc 14x14mm
sơn màu xanh đậm.
- Tường rào đặc phía sau khu đất và bên cạnh gần trục đường bê tông, tường
rào xây gạch không nung vữa XM mác 75# tường 220mm. Trụ tường KT
330x330mm. Trát vữa xi măng mác 75#, dày 1.5cm, quét sơn 1 lớp lót 2 lớp màu
vàng nhạt.
c. Rãnh thoát nước:
Rãnh thoát nước B300: Bố trí trong sân trường nhà trường. Dọc rãnh thoát
nước có bố trí Hố ga thu nước để lắng cặn, tránh bị tắc nước cục bộ, rãnh được đấu
nối vào hệ thống rãnh thoát nước hiện có. Tường rãnh thoát nước, hố ga xây bằng
gạch không nung VXM mác 75#, trát VXM mác 75#. Đáy hố ga, rãnh thoát nước
láng VXM mác 75#, dày 30mm. Nắp tấm đan hố ga, rãnh thoát nước bằng tấm đan
BTCT mác 200#, đá 1x2, dày 10cm;
d. Sân trường:
Tôn nền sân trường lát gạch hiện trạng lên 45cm, sân trường bê tông hiện
trạng lên 20cm, sân mới gồm các lớp kết cấu:
- Lớp Bê tông đá 2x4, mác 200#, dày 20cm, đánh dốc về phía các rãnh nước.
- Lớp cát tôn nền dày 15cm, đầm chặt.
- Cắt khe co giãn khoảng cách 5x5m.
e. Nhà để xe:
70

- Lán xe học sinh: Xây dựng lán để xe dọc theo tường rào phía trước nhà
trường. Có kết cấu khung thép, Cột làm bằng thép ống D90; Vì kèo làm bằng thép
hình; Xà gồ bằng thép hình; Mái lợp tôn múi. Nền đổ bê tông mác 200, đá 1x2,
B15, dày 10cm.
- Lán xe giáo viên: Xây dựng lán xe giáo viên sau nhà hiệu bộ, có kết cấu
khung thép, cột làm bằng thép ống D90; vì kèo làm bằng thép hình; xà gồ bằng thép
hình; mái lợp tôn múi.
f. Bồn cây, bồn hoa: Bồn cây bố trí theo bản vẽ thiết kế, tường xây bằng
gạch không nung vữa XM mác 75#, ốp gạch thẻ KT 60x240 màu đỏ mặt trên và
mặt ngoài bồn cây. Toàn bộ bồn cây được đổ đất màu để trồng cây.
g. Phá dỡ: Phá dỡ nhà thường trực, cổng, tường rào, nhà xe phía trước nhà
trường và tường rào sau trường; tường rào cạnh trường tiếp giáp đường bê tông.
2. Thời hạn hoàn thành: 210 ngày
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật2
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình
Stt
1
2

3
4

5

2

Loại công tác
Tổ chức thi công
Quy phạm tổ chức thi công

Quy chuẩn,
tiêu chuẩn
TCVN 4055-2012

Công tác trắc địa, định vị công trình
Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu
cầu chung
Công tác thi công đất
Công tác đất-Quy phạm thi công và nghiệm thu
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - tiêu chuẩn
thiết kế
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối-Quy
phạm thi công và nghiệm thu (trừ mục 6.8 được thay
thế bởi TCVNXD 305:2004)
Bê tông khối lớn - Quy phạm thi công và nghiệm
thu (thay thế mục 6.8 của TCVN 4453-1995)
Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép lắp ghép - Quy
phạm thi công và nghiệm thu
Lưới thép hàn dùng trong kết cấu Bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế thi công lắp đặt và nghiệm thu
Bê tông nặng - Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên
Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và
nghiệm thu

TCVN 9398:2012

TCVN 4447:2012
TCVNXD
356:2005
TCVN 4453:1995

TCVNXD
305:2004
TCVN 9115:2012
TCVNXD
267:2002
TCVN8864:2011
TCVN 93772:2012

Trường hợp hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật đã được lập riêng thì dẫn chiếu đến hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật.

71

Công tác hoàn thiện trong xây dựng

TCVN 937712:2012

Công tác trát trong xây dựng

TCVN 93772:2012
TCVN 93773:2012

Công tác ốp trong xây dựng
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
a. Tổ chức kỹ thuật thi công:

- Nhà thầu phải tổ chức thi công công trình, các hạng mục công trình theo
đúng các quy định trong Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ
về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và theo đúng các quy định trong quy
trình, quy phạm thi công, nghiệm thu đã nêu trong mục 1 Chương này.
- Nhà thầu phải thi công và hoàn thiện công trình và sửa chữa bất kỳ sai sót
nào trong công trình theo đúng thiết kế và tuân thủ các Quy trình, quy phạm xây
dựng hiện hành của Việt Nam cũng như phù hợp với điều kiện riêng của công trình
và theo chỉ dẫn của cán bộ giám sát về mọi vấn đề nêu hay không nêu trong hợp
đồng.
- Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chất ổn định, an toàn của
tất cả các hoạt động của công trường trong suốt thời gian thi công, hoàn thiện công
trình và trong giai đoạn bảo hành công trình.
- Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc bảo vệ công trình, nguyên
vật liệu và máy móc, thiết bị đưa vào sử dụng cho việc thi công xây dựng công trình
kể từ ngày khởi công xây dựng công trình đến ngày nghiệm thu bàn giao công trình.
- Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng có xảy ra bất cứ tổn thất hay hư hỏng
nào đối với công trình, người lao động, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị thì nhà
thầu phải tự sửa chữa, bồi thường bằng chính kinh phí của mình.
- Cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu đúng yêu cầu kỹ thuật đưa vào thi công
công trình.
- Tổ chức thực hiện thi công công trình đạt yêu cầu kỹ thuật và theo đúng thời
hạn đã nêu trong hồ sơ dự thầu được chấp thuận.
- Cung cấp cán bộ chủ chốt, cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề có đủ kinh
nghiệm và năng lực, đủ số lượng đáp ứng yêu cầu thi công công trình.
- Nếu Chủ đầu tư nhận thấy không thể chấp nhận nhân viên nào của nhà thầu
mà theo ý kiến của Chủ đầu tư người đó có hành vi vi phạm hoặc không có khả
năng, năng lực thực hiện đúng đắn nhiệm vụ thì nhà thầu nhà thầu phải thay thế
bằng người khác có trình độ tương đương hoặc cao hơn.
- Giám sát theo dõi những khối lượng do mình thực hiện trong công trường
trong thời gian thi công và thời gian bảo hành công trình.
- Nhà thầu phải báo cáo chi tiết về bất kỳ tai nạn, hư hỏng nào trong hoặc
ngoài công trường. Trong trường hợp có tai nạn nghiêm trọng, hư hỏng, chết người,
Nhà thầu phải báo cáo ngay lập tức bằng những phương tiện nhanh nhất sẵn có.

72

- Sau khi thi công hoàn thiện công trình và trước khi đưa công trình vào sử
dụng, nhà thầu phải thu dọn, san trả hiện trường và làm cho khu vực công trường
được sạch sẽ.
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm lập đầy đủ hồ sơ hoàn thành công trình theo
đúng yêu cầu của Chủ đầu tư và các tiêu chuẩn nghiệm thu công trình.
b. Giám sát thi công:
- Giám sát kỹ thuật công trình được quyền bất cứ lúc nào cũng được tiếp cận
các vị trí thi công để kiểm tra công tác thi công của nhà thầu. Nhà thầu có trách
nhiệm hỗ trợ giám sát kỹ thuật thi công trong công tác trên.
- Toàn bộ vật liệu, bán thành phẩm sản xuất chỉ được đưa vào công trình sau
khi có biên bản nghiệm thu của giám sát kỹ thuật công trình. Mọi vật liệu, bán thành
phẩm không được giám sát kỹ thuật chấp thuận phải chuyển khỏi công trường.
- Các phần bị che khuất của công trình trước khi lấp đất phải có biên bản
nghiệm thu. Nếu không theo quy định trên thì mọi tổn thất do phục hồi công trình sẽ
do nhà thầu chịu.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các
tiêu chuẩn về phương pháp thử):
Vật tư trước khi đưa vào sử dụng phải có chứng chỉ chất lượng sản phẩm,
được tư vấn giám sát đồng ý chấp thuận. Vật tư phải được tiến hành thí nghiệm
kiểm tra tính chất cơ lý theo các tiêu chuẩn nêu trong bản dưới đây.
Các vật tư không có trong bảng thì tiến hành kiểm tra, đánh giá chất lượng
theo các tiêu chuẩn, quy định hiện hành đang được áp dụng.
Stt
Vật liệu
Tiêu chuẩn
1

Xi măng
Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 2682:2009

Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6260:2012

2

Cốt liệu và nước trộn cho bê tông và vữa
TCVNXD 7570:2006
TCVN 7572:2006
TCXDVN 302:2004

3

Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương pháp thử
Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
Bê tông

TCVNXD 374:2006

4

Hỗn hợp Bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu cơ bản đánh
giá chất lượng và nghiệm thu
Cát đen

5

- Cát xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
Thép

TCVN1770-1986

Thép tròn

TCVN1651:1-2008

Thép gai

TCVN1651:2-2008

Lưới thép hàn

TCVN1651:3-2008

73

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
Trình tự thi công phải tuần tự, hợp lý, theo đúng yêu cầu công nghệ thi công,
bao gồm tất cả các công việc trong bảng tiên lượng mời thầu.
Trình tự thi công phải đảm bảo tính hợp lý của mặt bằng thi công tổng thể,
không bị chồng chéo công việc, vướng mặt bằng trong khi thi công.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:
Công trình sau khi thi công phải được bảo dưỡng theo đúng các quy định trong
quy trình thi công và nghiệm thu nêu trong Mục 1 Chương này.
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có):
Nhà thầu thực hiện các yêu cầu về an toàn cháy nổ - PCCC theo tiêu chuẩn
TCVN 3890: 2009
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
Nhà thầu phải có biện pháp và chịu trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường
cả trong khu vực thi công và trên đường vận chuyển vật tư và vật liệu. Mọi chi phí
phục vụ cho việc đảm bảo vệ sinh môi trường do Nhà thầu hoàn toàn chịu trách
nhiệm.
8. Yêu cầu về an toàn lao động:
Nhà thầu thực hiện các biện pháp về an toàn trong xây dựng theo TCVN53081991.
Mọi vấn đề vi phạm về an toàn lao động trên công trình do Nhà thầu chịu hoàn
toàn trách nhiệm.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
Nhà thầu có kế hoạch huy động nhân lực, thiết bị phục vụ thi công trên cơ sở
đảm bảo đầy đủ về số lượng, chất lượng và chủng loại để thi công công trình theo
đúng thời gian thi công đã được phê duyệt đồng thời đảm bảo chất lượng sản phẩm
công việc.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
Biện pháp thi công tổng thể và các hạng mục phải hợp lý, khả thi dễ làm,
hiệu quả, an toàn và tuân theo đúng tiêu chuẩn, quy trình thi công hiện hành đang
được áp dụng, không mâu thuẫn với giải pháp đề xuất trong dự toán dự thầu và phù
hợp với tiến độ thi công công trình.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
Nhà thầu phải bố trí bộ phận giám sát, kiểm tra chất lượng để đánh giá chất
lượng trong suốt quá trình thi công.
Nhà thầu có biện pháp đảm bảo chất lượng khi thi công từng hạng mục công
việc, trình bày công tác thí nghiệm phục vụ thi công.
III. Các bản vẽ
Liệt kê các bản vẽ1.
STT
Ký hiệu
1
HT-01
1

Tên bản vẽ
Mặt bằng hiện trạng

Phiên bản/ngày phát hành
2019

Chủ đầu tư căn cứ pháp luật về xây dựng để đưa ra danh mục các bản vẽ cho phù hợp.

74

2

QH-01

3

QH-01
Phần nhà lớp học
HT-01-10
CT-01-26
Phần điện nhà lớp
học
HT-01-03
CT-27-29
Các hạng mục khác
C-01-09

4
5

6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16

BV-01-06
BT-01
TRT-01-04
TRĐ-01-02
LXGV-01-04
LXHS-01-04
CT-30-34
PD-01-05

Mặt bằng định vị các
công trình
Mặt bằng quy hoạch
Bản vẽ hiện trạng
Bản vẽ cải tạo

2019
2019

Bản vẽ hiện trạng
Bản vẽ cải tạo

2019
2019

Bản vẽ phần cổng

2019

Bản vẽ phần nhà bảo
vệ
Bản vẽ phần Bảng tin
Bản vẽ phần tường
rào thoáng
Bản vẽ phần tường
rào đặc
Bản vẽ lán xe giáo
viên
Bản vẽ lán xe học
sinh
Bản vẽ cải tạo sân
Bản vẽ phá dỡ

2019
2019
2019
2019
2019
2019
2019
2019

(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin
PDF/Word/CAD cùng E-HSMT trên Hệ thống).

75

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5162 dự án đang đợi nhà thầu
  • 519 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 696 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13600 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15556 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây