Thông báo mời thầu

Xây lắp

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 17:26 16/10/2020
Số TBMT
20201044476-00
Công bố
17:08 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Nhà ban quản lý, nhà kho chợ huyện Tân Phú
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Xây lắp
Chủ đầu tư
Ban quản lý dự án huyện Tân Phú. Địa chỉ: 175, đường Nguyễn Tất Thành, khu 7, thị trấn Tân Phú, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai. Điện thoại: 0251.3.696.042
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách huyện
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Nhà ban quản lý, nhà kho chợ huyện Tân Phú
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Đồng Nai

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
17:08 16/10/2020
đến
09:00 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
15.000.000 VND
Bằng chữ
Mười lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Xây lắp". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Xây lắp" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 17

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
- Tên công trình: Nhà ban quản lý, nhà kho chợ huyện Tân Phú
- Tên gói thầu: Gói thầu số 07: Xây lắp
- Địa điểm xây dựng: thị trấn Tân Phú - huyện Tân Phú - tỉnh Đồng Nai
- Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án huyện Tân Phú
- Nguồn vốn: Ngân sách huyện
- Loại hợp đồng: Trọn gói
- Mục tiêu đầu tư: Nhằm tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên chức làm
việc tốt nhất. Nâng cao sở vật chất, xây dựng mỹ quan cho chợ ngày càng đẹp hơn.
- Quy mô và giải pháp thiết kế kỹ thuật:
- + Quy mô: Xây dựng nhà điều hành, kho. Bô rác. San nền. Cổng tường rào.
Hệ thống điện, nước. Hệ thống phòng cháy. Hệ thống chống sét. Các trang thiết bị
kèm theo
2. Thời hạn hoàn thành.
- Thời gian thực hiện hợp đồng: 90 ngày
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật2
Nhà thầu phải tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật thể hiện
trên bản vẽ thiết kế thi công. Ngoài ra, nhà thầu còn phải thực hiện các công việc
cần thiết trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng bao
gồm tổ chức thi công, giám sát, nghiệm thu, thử nghiệm, an toàn lao động, vệ sinh
môi trường, phòng chống cháy nổ, huy động thiết bị, kiểm tra, giám sát chất lượng
và các yêu cầu khác (nếu có).
III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
1. Các quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình:
Số hiệu tiêu chuẩn
Quy chuẩn, tiêu chuẩn
Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng. Nguyên
TCVN 5637 : 1991
tắc cơ bản
TCVN 4055 : 2012
Tổ chức thi công
TCVN 4085 :2011

Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 4091 : 1985

Nghiệm thu các công trình xây dựng

TCVN 4447 : 2012

Công tác đất. Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 9361:2012

Công tác nền móng – thi công và nghiệm thu

1

Kèm theo hồ sơ thiết kế.

2

Trường hợp hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật đã được lập riêng thì dẫn chiếu đến hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật.

TCVN 5576 : 1991

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép. Quy phạm
thi công và nghiệm thu
Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng
Hệ thống cấp thoát nước nhà và công trình. Quy phạm
thi công và nghiệm thu
Hệ thống cấp thoát nước. Quy phạm quản lý kỹ thuật

TCVN 5639 : 1991

Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong. Nguyên tắc cơ bản

TCVN 5640 : 1991

TCVN 2287 : 1978

Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản
Bể chứa bằng bê tông cốt thép. Quy phạm thi công và
nghiệm thu.
Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và
nghiệm thu.
Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước.
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – thi công
và nghiệm thu
Kết cấu thép. Gia công lắp ráp và nghiệm thu – Yêu cầu
kỹ thuật.
Hệ thống thông gió, điều hoà không khí và cấp lạnh.
Chế tạo lắp đặt và nghiệm thu.
Nhà và công trình – Nguyên tắc cơ bản xây dựng công
trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
Chống ăn mòn trong xây dựng. Kết cấu bê tông và bê
tông cốt thép. Phân loại môi trường xâm thực
Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động. Quy định cơ bản

TCVN 2289 : 1978

Quá trình sản xuất yêu cầu chung về an toàn

TCVN 2292 : 1978

Công việc sơn. Yêu cầu chung về an toàn.

TCVN 2293 : 1978

Gia công gỗ. Yêu cầu chung về an toàn.

TCVN 3288 : 1979

Hệ thống thông gió. Yêu cầu chung về an toàn

TCVN 4086 : 1985

An toàn điện trong xây dựng. Yêu cầu chung

TCVN 3146 : 1986

Công việc hàn điện. Yêu cầu chung về an toàn.

TCVN 3255 : 1986

An toàn nổ. Yêu cầu chung.

TCVN 4244 : 1986

Quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng.

TCVN 4431 : 1987

Lan can an toàn. Điều kiện kỹ thuật

TCVN 3254 : 1989

An toàn cháy. Yêu cầu chung

TCVN 5308 : 1991

Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
Vận hành khai thác hệ thống cấp thoát nước. Yêu cầu an
toàn.

TCVN 4452 : 1987
TCVN 4459 : 1987
TCVN 4519 : 1988

TCVN 5641 : 2012
TCVN 5674 : 1992
TCVN 5718 : 1993
TCVN 9115:2012
TCXD 170 : 1989
TCXD 232 : 1999
TCXDVN 264 : 2002
TCVN 3944 : 1995

TCXD 66 : 1991

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình- Yêu cầu
chung
2. Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đảm bảo thi công công trình đạt chất lượng
theo yêu cầu bản vẽ thiết kế và hồ sơ mời thầu. Thực hiện đúng các quy định về
quản lý chất lượng công trình ban hành theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày
12/05/2015. Nếu thi công không đạt phải chịu mọi chi phí bồi thường thiệt hại liên
quan đến việc làm hỏng và làm lại đúng với yêu cầu chất lượng.
a) Sơ đồ tổ chức công trường:
Trình bày đầy đủ và hợp lý các nội dung: sơ đồ tổ chức hiện trường, thuyết
minh sơ đồ tổ chức hiện trường (chức năng các bộ phận: quản lý tiến độ, kỹ thuật,
hành chính, kế toán, chất lượng, vật tư, thiết bị, an toàn, môi trường, các tổ đội thi
công, mối quan hệ giữa trụ sở chính và việc quản lý ngoài hiện trường).
b) Tổ chức mặt bằng công trường: trình bày đầy đủ và hợp lý các nội dung
+ Mặt bằng bố trí công trình tạm, thiết bị thi công, kho bãi tập kết vật liệu,
chất thải
+ Bố trí cổng ra vào, rào chắn, biển báo
+ Giải pháp cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông, liên lạc trong quá
trình thi công.
c) Các giải pháp kỹ thuật cho các công tác, hạng mục chủ yếu:
Hồ sơ thể hiện đầy đủ công tác tổ chức thi công, các biện pháp kỹ thuật thi
công chi tiết cho các công tác xây lắp.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các
tiêu chuẩn về phương pháp thử):
Mức độ đáp ứng về vật tư, thiết bị xây lắp: hồ sơ trình bày đầy đủ các loại vật
tư, thiết bị xây lắp công trình theo yêu cầu HSMT và ghi rõ quy cách, xuất xứ vật
tư, nhãn hiệu thiết bị, sản phẩm của nhà sản xuất có uy tín, chất lượng ổn định trên
thị trường, đáp ứng các yêu cầu về đặc tính kỹ thuật vật tư quy định hiện hành.
Nhà thầu phải có thỏa thuận hoặc hợp đồng cung cấp các vật tư đáp ứng yêu cầu
kỹ thuật các loại vật chủ yếu theo bảng vật tư kèm theo.
Vật tư xây dựng, các thiết bị cung ứng để xây lắp công trình phải đảm bảo
chất lượng, quy cách đúng theo thiết kế được duyệt, khi cần thử mẫu bên B phải
thử mẫu, chi phí thử mẫu do bên B chi trả.
Trường hợp cần thiết phải đưa vào công trình một số vật tư khác mẫu đã quy
định thì bên B phải thử mẫu, đưa kết quả thử mẫu cho bên A để bên A quyết định,
chi phí thử mẫu do bên B chi trả.
Hướng dẫn: căn cứ thiết kế kỹ thuật và các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, các
nhà thầu lập bảng quy cách chủng loại vật tư dự thầu theo các loại vật tư như bảng
sau và phải nêu rõ chủng loại, nhãn hiệu vật tư sẽ sử dụng cho công trình (ghi rõ
nguồn gốc sản xuất – không ghi chung chung) để làm cơ sở đánh giá hồ sơ dự thầu
và thương thảo hợp đồng khi trúng thầu).
TÊN LOẠI VẬT
CHẤT
Tiêu chuẩn áp
NƠI SẢN
QUY CÁCH

LƯỢNG
dụng
XUẤT
QCVN
16:2017/BXD
Xi măng
PCB 40
Tốt
TCVN 9398: 2012

Quy chuẩn kỹ thuật

Cát

Cát sông

quốc gia về sản phẩm,
hàng hóa vật liệu xây
dựng
Loại 1, sạch NT

Đá 1x2 , đá 4x6

Đúng quy Xay máy loại
cách
1
Gạch Granite
Theo thiết kế
Loại 1
Đá granít tự nhiên
Theo thiết kế
"
Gạch không nung
4x8x18
Tốt
Gạch không nung
8x8x18
Tốt
Gạch ốp
Theo thiết kế
"
Thép hình, thép tròn
"
"

NT
NT
NT
NT
NT
NT
NT
NT

Ổ cắm, công tắc

"

"

Dây điện các loại
Đèn các loại và thiết
bị về điện
Sơn nước
Sơn dầu
Thiết bị vệ sinh
Ống nước các loại
Tôn múi
Matit

"
"

"
"

NT

"
"
"
"
"
"

"
"
"
"
"
"

NT
NT
NT
NT
NT
NT

NT

4. Các yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
Quy trình thi công do nhà thầu lập phải đảm bảo khoa học, hợp lý, đúng tổng
tiến độ đã cam kết với chủ đầu tư.
Để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật chất lượng công trình, trong quá trình thi công
bên B phải bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn kỹ thuật giám sát và hướng dẫn
kỹ thuật thi công đúng theo yêu cầu thiết kế và quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện
hành.
Những bộ phận công trình ngầm, khuất đều phải có biên bản nghiệm thu,
được kỹ thuật bên A xác nhận về chất lượng mới được chuyển sang phần việc tiếp
theo. Quá trình thi công hai bên A và B phải lấy mẫu thử (mẫu thử phải được cơ
quan có tư cách pháp nhân thử mẫu).
5. Các yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:
Tất cả các thiết bị sau khi lắp đặt phải được vận hành thử nghiệm đúng quy
định, được sự giám sát của chủ đầu tư xác nhận chất lượng vận hành thử nghiệm
đúng thông số kỹ thuật trước khi nghiệm thu bàn giao.
Một số thiết bị có chế độ hoạt động liên tục, lâu dài như máy bơm nước...
phải được vận hành thử thử nghiệm có tải và không tải liên tục trong thời gian ít
nhất 2 giờ.
6. Các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:

- Nhà thầu phải có biện pháp thực hiện phòng, chống cháy nổ cho công trình
trong suốt quá trình thi công. Thực hiện đầy đủ theo các tiêu chuẩn sau:
Số hiệu tiêu chuẩn
Quy chuẩn, tiêu chuẩn
TCVN 5760: 1993 Hệ thống chữa cháy- Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt
và sử dụng
TCVN 2622: 1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình- yêu cầu
thiết kế
TCVN 3254: 1989 An toàn cháy- Yêu cầu chung
TCVN 5738: 1993 Hệ thống báo cháy- Yêu cầu kỹ thuật
- Mọi sự cố xảy ra do không đảm bảo yêu cầu phòng chống chống cháy nổ
nhà thầu phải chịu trách nhiệm. Trường hợp có sự cố nhà thầu phải báo cáo kịp
thời và phối hợp với các cơ quan chức năng, chủ đầu tư để xác định nguyên nhân
và khắc phục hậu quả, các chi phí phát sinh do việc xảy ra các sự cố do nhà thầu
chịu.
* Hồ sơ thể hiện đầy đủ, chi tiết các nội dung yêu cầu, tuân theo các quy định
chung hiện hành và phù hợp với thực tế công trình xây dựng thì được xem là đạt
yêu cầu.
7. Các yêu cầu về vệ sinh môi trường
1. Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi
trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao
gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đối
với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị thì còn phải thực hiện các biện
pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định.
2. Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp
che chắn đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường.
3. Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám
sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát
của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây
dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan
quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu
nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.
4. Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi
công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt
hại do lỗi của mình gây ra.
8. Các yêu cầu về an toàn lao động:
1. Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và
công trình trên công trường xây dựng. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan
đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận.
2. Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên
công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành. Ở những vị trí nguy hiểm trên
công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
3. Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường
xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện
có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Người để xảy

ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
4. Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy
định về an toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
lao động thì người lao động có phải giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động.
Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn
về an toàn lao động.
5. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ
lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động
trên công trường.
6. Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có
liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an
toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và
bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra
* Hồ sơ thể hiện đầy đủ, chi tiết các nội dung yêu cầu, tuân theo các quy định
chung hiện hành và phù hợp với thực tế công trình xây dựng thì được xem là đạt
yêu cầu (nhà thầu phải đảm bảo tuân thủ và thực hiện những quy định về an toàn
lao động trong xây dựng theo TCVN 5308: 1991 “Quy phạm kỹ thuật an toàn
trong xây dựng” và các quy định tại văn bản số 2298/SXD-TĐ ngày 30/7/2014 về
việc tăng cường các biện pháp ATLĐ và VSMT tại các công trường xây dựng trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai).
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
1. Nhà thầu phải có biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công
đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng công trình. Các biểu đồ huy động nhân
lực, vật liệu, thiết bị phải đầy đủ và phù hợp với tiến độ tổng công trình.
2. Về bố trí các cán bộ chủ chốt: có bố trí Chỉ huy trưởng công trình, giám sát
thi công và cán bộ phụ trách thanh toán, quyết toán công trình.
3. Yêu cầu về huy động thiết bị: nội dung đánh giá ở chỉ tiêu này bao gồm
đánh giá về mức độ đáp ứng chủng loại, số lượng thiết bị quy định và mức độ hợp
lý của việc bố trí thiết bị để thi công công trình. Nhà thầu nghiên cứu phương án
thi công, tiến độ thi công, quy định về thiết bị theo Mẫu số 4 để bố trí loại và số
lượng thi công công trình phù hợp.
10.Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
* Giải pháp do bên B chọn và lập biện pháp thi công hợp lý. Nhà thầu phải đề
xuất các biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục chính tuân thủ các
quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các yêu cầu cơ bản sau:
- Thi công trong khu vực đã được chỉ định và theo bản vẽ mặt bằng thi công
đã nêu khi tham gia dự thầu được chấp thuận bởi chủ đầu tư. Định vị công trình
đúng tim mốc đã được bàn giao từ chủ đầu tư và đơn vị thiết kế.
- Quá trình thi công đảm bảo không làm ảnh hưởng đến các hạng mục lân cận
và cơ sở hạ tầng của khu vực: đường giao thông, công thoát nước, đường dây điện,
điện thoại...
- Nhà thầu phải có biện pháp che chắn, ngăn cách và có những quy định cụ
thể cho công nhân, không được đi lại gây mất trật tự trong khu vực, những vật tư

thiết bị tập kết về công trường phải để đúng nơi quy định theo tổ chức mặt bằng thi
công.
- Nếu có vướng mắc kỹ thuật với các hạng mục đã thi công như mương hoặc
cống ngầm, v.v... nhà thầu phải báo thiết kế xử lý và khi thi công phải đảm bảo
thông đường ống, không làm hư hỏng chỗ ghép và hạng mục đã thi công.
- Về điện, nước phục vụ thi công nhà thầu tự lo việc dẫn dắt vào công trường,
chịu trách nhiệm trả tiền tiêu thụ và đồng thời có trách nhiệm bảo quản nguồn cũng
như nội quy sử dụng.
* Các biện pháp thi công được lập phải đảm bảo tiến độ thi công công trình,
cụ thể như sau:
- Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây
dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo
đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án.
- Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở đảm bảo chất
lượng công trình. Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao
hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng. Trường hợp
kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và
bị phạt vi phạm hợp đồng.
11.Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
Được đánh giá trên các đề xuất của nhà thầu về việc quản lý chất lượng thi
công xây dựng của nhà thầu. Hồ sơ thể hiện các biện pháp quản lý chất lượng thi
công xây dựng của nhà thầu theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của
Chính phủ thì được xem là đạt yêu cầu.
1. Nhà thầu thực hiện các công tác cụ thể như sau:
a) Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô
công trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi
công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;
b) Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công
trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng
theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;
c) Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;
d) Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định;
đ) Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công
trường;
e) Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây
dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành;
g) Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và
vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư;
h) Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định và lập phiếu yêu cầu
chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu.
2. Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu
tư và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận; bồi thường thiệt hại

khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không bảo
đảm chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi khác
gây ra thiệt hại.
12.Yêu cầu về mức độ bảo hành:
Nhà thầu phải thực hiện đúng theo Điều 36 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP
ngày 12/05/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Thời gian bảo hành công trình: 12 tháng, thời hạn bảo hành được tính từ
ngày ký biên bản nghiệm thu đưa công trình, hạng mục công trình để đưa vào sử
dụng.
2. Mức bảo hành công trình: 5% giá trị hợp đồng.
3. Khi chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình kiểm tra
tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng thì nhà thầu thi công xây dựng
công trình tổ chức khắc phục ngay sau khi có yêu cầu và phải chịu mọi phí tổn
khắc phục.
4. Nhà thầu thi công xây dựng công trình và chỉ được hoàn trả tiền bảo hành
công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn
thành công việc bảo hành.
* Nhà thầu phải có đề xuất thời gian khắc phục (chậm nhất trong vòng 1 tuần
kể từ ngày Chủ đầu tư có yêu cầu sửa chữa) và giải pháp kỹ thuật sửa chữa những
hư hỏng của công trình đảm bảo không ảnh hưởng đến sự hoạt động của công
trình.
IV. Các bản vẽ
Liệt kê các bản vẽ1.
ST
T
1

Ký hiệu
TT-01

Tên bản vẽ

Phiên
bản/Ngày
phát hành

Mặt bằng tổng thể

2019

Nhà ban quản lý

1

2

KT 01-12

3

KC 01-18

4

Đ 01-05

Mặt bằng trệt lầu mái, mặt đứng, mặt
cắt, chi tiết kiến trúc, chi tiết cửa, vách
kính hàng rào
Mặt bằng, chi tiết móng, chi tiết cột,
mặt bằng chi tiết móng đá, mặt bằng
chi tiết đà kiềng, mặt bằng chi tiết
dầm sàn, mặt bằng chi tiết giằng mái,
chi tiết cầu thang sê nô lanh tô. Mặt
bằng vì kèo, bảng thống kê thép
Mặt bằng bố trí chiếu sáng, cấp điện,
điện lạnh, bố trí báo cháy, mặt bằng

Chủ đầu tư căn cứ pháp luật về xây dựng để đưa ra danh mục các bản vẽ cho phù hợp.

2019

2019

5

CTN 01-05

6

KT 01-04

7

KC 01-03

8

KT 01-04

bố trí bình chữa cháy
Mặt bằng cấp thoát nước sơ đồ nguyên
lý, chi tiết hố ga, chi tiết bể tự hoại
Nhà kho
Mặt bằng trệt mái, mặt đứng, chi tiết
cửa, mặt bằng bố trí chữa cháy, bố trí
điện
Mặt bằng, chi tiết móng, chi tiết cột,
mặt bằng chi tiết đà kiềng, mặt bằng
chi tiết dầm mái, bảng thống kê thép
Hạng mục bô rác
Mặt bằng trệt mái, mặt đứng, chi tiết
cửa, Mặt bằng chi tiết vì kèo

2019

2019

2019

(Ghi chú: Bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin
PDF/Word/Card cùng E-HSMT trên Hệ thống).

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5236 dự án đang đợi nhà thầu
  • 208 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 150 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13306 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15169 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây