Thông báo mời thầu

Xây lắp

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 17:18 16/10/2020
Số TBMT
20201042362-00
Công bố
16:37 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Dự án đấu giá quyền sử dụng đất tại ngõ 176 đường Trần Nhội, phường Văn Đẩu
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Xây lắp
Chủ đầu tư
Trung tâm phát triển quỹ đất quận Kiến An. Địa chỉ: số 2 phố Cao Toàn, phường Trần Thành Ngọ, quận Kiến An, TP. Hải Phòng. Số điện thoại: 0904.238.832
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách nhà nước
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Dự án đấu giá quyền sử dụng đất tại ngõ 176 đường Trần Nhội, phường Văn Đẩu
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hải Phòng

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
16:37 16/10/2020
đến
16:45 23/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
16:45 23/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
24.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi bốn triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Xây lắp". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Xây lắp" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 20

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về BCKTKT
1. Đặc điểm gói thầu:
a) BCKTKT:
- Tên BCKTKT: Dự án đấu giá quyền sử dụng đất tại ngõ 176 đường Trần
Nhội, phường Văn Đẩu.
- Chủ đầu tư: Trung tâm phát triển quỹ đất quận Kiến An.
- Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước.
- Quyết định số 1547/QĐ-UBND ngày 25/09/2020 của UBND quận Kiến An
về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng Dự án đấu giá quyền sử
dụng đất tại ngõ 176 đường Trần Nhội, phường Văn Đẩu;
- Quyết định số 1704/QĐ-UBND ngày 09/10/2020 của UBND quận Kiến An
về việc phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Dự án đấu giá quyền sử dụng đất tại
ngõ 176 đường Trần Nhội, phường Văn Đẩu.
b) Địa điểm xây dựng: Phường Văn Đẩu, quận Kiến An, TP. Hải Phòng.
c) Loại, cấp công trình: công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp IV.
2. Giới thiệu về gói thầu:
a) Tên gói thầu: Xây lắp.
- Số hiệu gói thầu: gói thầu số 07
b) Quy mô của gói thầu:
* San nền: Trước khi san nền tiến hành đào bỏ đất hữu cơ không thích hợp
trong xây dựng công trình, chiều sâu trung bình 30cm. Cao độ thiết kế san nền trung
bình là +2,05 m đến +2,15m (hệ cao độ lục địa). Độ dốc thiết kế san nền được thiết
kế 0,4%, hướng dốc san nền và thoát nước dốc về phía đường nội bộ xây mới.
* Thoát nước mưa:
- Nguyên tắc thiết kế: Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế thoát riêng với
hệ thống thoát nước thải.
- Hướng thoát nước: Toàn bộ lưu lượng nước được thu gom về hệ thống cống
BTCT D400 chạy dọc theo tuyến đường giao thông sau đó đấu nối thoát ra hệ thống
cống thoát nước chung của khu vực.
- Bố trí các ga thu hai bên đường, ga thăm theo tim cống với khoảng cách từ 25
 30 m/ga dọc theo các tuyến cống thu.
* Giao thông:
- Gồm 3 tuyến, cụ thể như sau: Tuyến 1 dài L = 91m; Tuyến 2 dài L=37m;
Tuyến 3 dài L=28m, trong đó: Bề rộng nền đường từ 7m, lòng đường 5m; độ dốc mặt
đường i=2%; vỉa hè 1,0x2=2,0m; dốc i=1.5%; bố trí rãnh đan BTXM
KT500x250x60mm; bó vỉa BTXM kích thước 260x230x1000mm.

- Kết cấu đường: Bê tông nhựa nóng hạt trung dày 7cm; tưới nhựa dính bám
mặt đường nhũ tương tiêu chuẩn 1kg/m2; lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm; lớp
cấp phối đá dăm loại 2 dày 20cm; lớp đất núi lu lèn K98 dày 30cm.
- Vỉa hè: Lát gạch Terrazo màu đỏ KT400x400x30mm; lớp vữa xi măng M75
dày 2cm; lớp bê tông lót đá 1x2, M200 dày 10cm.
* Cấp nước:
- Nguồn cấp: Từ tuyến ống cấp nước cho khu vực, được cấp từ trạm bơm Nhà
máy nước cầu Nguyệt.
- Mạng lưới đường ống: Mạng lưới đường ống được thiết kế kết hợp mạng lưới
vòng và mạng cụt, phân phối vào từng công trình đơn vị; bố trí kết hợp cấp nước sinh
hoạt. Vật liệu ống cấp nước dùng ống nhựa HDPE có đường kính DN40.
* Cấp điện:
- Nguồn được lấy từ nguồn điện sẵn có cấp cho khu vực từ Trạm biến áp
phường Văn Đẩu đến.
Cấp điện dân dụng: Sử dụng cột điện BTCT, móng cột kích thước
120x140x100, bê tông đá 2x4, M150, dây trên lưới kéo từ cột điểm đấu và hệ thống
cấp điện khu vực đến cột số 4 dùng dây tiết diện 4x70mm2; từ cột số 4 đến cột số 4.1
và cột số 7 dùng dây tiết diện 4x50mm2, lắp đặt tủ điện hạ thế xoay chiều 3 pha.
Cấp điện chiếu sáng: Cần đèn đơn có chiều dài cần đèn ≤ 3,2m lắp và hệ thống
cột điện, chóa đèn LED 120W, cáp đèn dùng loại cáp vặn xoắn LV-ABC-A
4x16mm2, cáp lên đèn sử dụng loại cáp Cu/PVC/PVC 2x2,5mm2, lắp đặt 01 tủ điện
điều khiển chiếu sáng.
* Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế thoát riêng với hệ thống thoát nước
mưa.
- Mạng lưới thoát nước và hướng thoát: Nước thải được thu gom bằng hệ thống
ống nhựa PVC D200 mm sau đó thoát ra hệ thống ống nhựa PVC D250 thoát nước
thải chung của khu vực trước khi đưa về khu xử lý nước thải chung.
- Rác thải cần được phân loại ngay tại nguồn phát sinh, bố trí thùng rác công
cộng ở nơi tập trung đông người, hướng ra vào chính của công trình và dọc các trục
đường nội bộ. Sau khi được phân loại, rác thải sẽ được vận chuyển về trạm thu gom
rác của khu vực.
II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện
Tiến độ thực hiện cho toàn bộ gói thầu: 120 ngày (Bao gồm cả ngày nghỉ, lễ tết).
III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình
1.1. Các yêu cầu kỹ thuật chung:
- Nhà thầu phải đưa ra tài liệu thuyết minh, bản vẽ (tổng thể và chi tiết), trình
bày đủ và rõ ràng về qui trình, biện pháp kỹ thuật thi công các hạng mục của gói thầu

để có thể đáp ứng tốt nhất chất lượng, tiến độ và các yêu cầu về an toàn lao động và
vệ sinh môi trường.
- Nội dung tối thiểu trong phần thuyết minh biện pháp thi công phải nêu được
những điểm sau:
+ Biện pháp tổ chức thi công công trường như: lán trại, kho bãi, sơ đồ vị trí bố
trí thiết bị thi công, tổ chức lao động và các vấn đề tổ chức thi công cần thiết khác;
Các biện pháp đảm bảo chất lượng, tiến độ; Giải pháp đảm bảo an toàn lao động, xe
vận chuyển phế liệu ra bãi đổ phải được che chắn đảm bảo không rơi vãi trên đường
vận chuyển, …
+ Biện pháp kỹ thuật thi công dọn dẹp, chuẩn bị mặt bằng;
+ Biện pháp kỹ thuật thi công phần trắc đạc;
+ Biện pháp kỹ thuật thi công đào bóc nền đường hiện trạng, đào khuôn
đường;
+ Biện pháp kỹ thuật thi công san lấp mặt bằng;
+ Biện pháp kỹ thuật thi công mặt đường bê tông nhựa, bó vỉa, lát hè;
+ Biện pháp kỹ thuật thi công hố ga thu nước, lắp đặt ống cống bê tông…;
+ Biện pháp kỹ thuật thi công cấp điện: điện chiếu sáng, điện dân dụng;
+ Biện pháp kỹ thuật thi công hệ thống cấp nước;
- Việc đưa ra biện pháp và các giải pháp kỹ thuật thi công một cách chi tiết,
hợp lý và khoa học sẽ là những yếu tố thuận lợi cho nhà thầu trong quá trình đánh giá
xem xét HSDT. Nhà thầu phải lường trước và nêu ra các trường hợp khó khăn có thể
xảy ra làm ảnh hưởng đến việc thi công và dự kiến phương án giải quyết hay đề nghị
giải quyết các trường hợp đó.
- Nhà thầu cần phân tích và nêu khả năng có thể xảy ra những sự cố khách
quan (mưa giông, bão gió, mất điện,...) hoặc chủ quan (máy móc hỏng, gây ảnh
hưởng tới các công trình liền kề trong quá trình thi công...) và có biện pháp đề phòng
rủi ro với công trường để đảm bảo an toàn và thi công đúng tiến độ, chất lượng.
- Trong tổ chức mặt bằng thi công yêu cầu nhà thầu phải có biện pháp thi công
để đảm bảo việc thi công không ảnh hưởng đến môi trường và các hoạt động chung
của khu vực.
1.2. Quy trình, quy phạm áp dụng:
Ngày Ban
TT
Tên văn bản
Ký hiệu
hành
I

Quy định chung:
Luật Xây dựng
Luật Đấu thầu
Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đấu
thầu
Nghị định quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Nghị định quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình

50/2014/QH13
43/2013/QH13

18/6/2014
26/11/2013

63/2014/NĐ-CP

26/6/2014

68/2019/NĐ-CP

14/8/2019

59/2015/NĐ-CP

18/6/2015

TT

Tên văn bản
Nghị định về sửa đổi, bổ sung một số điều
nghị định số 59/2015/NĐ-CP
Nghị định quản lý chất lượng và bảo trì
công trình xây dựng
Thông tư quy định chi tiết một số nội dung
về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình
xây dựng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn trong
xây dựng
Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và
tổ chức thi công
Nghiệm thu chất lượng thi công các công
trình xây dựng
An toàn điện trong xây dựng – Yêu cầu
chung

II

Ký hiệu

Ngày Ban
hành

42/2017/NĐ-CP

05/04/2017

46/2015/NĐ-CP

12/05/2015

04/2019/TT-BXD

16/08/2019

QCVN
18:2014/BXD

2014

TCVN 4252:2012

2012

TCXDVN
371:2006
TCVN 4086 –
1985

2006
1985

Quy phạm kiểm tra Thí nghiệm Vật liệu:
Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia Các công
trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình thoát
nước
Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ
thuật
Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương
pháp xác định chỉ tiêu cơ lý
Bê tông, yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ
thuật
Thí nghiệm thành phần hạt
Nhũ tương nhựa đường gốc a xít.

III Quy phạm Thi công nghiệm thu:
Tổ chức thi công
Sử dụng máy xây dựng. Yêu cầu chung
Nghiệm thu công trình xây dựng
Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong
XD
Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và
thiết kế thi công. Quy phạm thi công và
nghiệm thu
Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi

QCVN 072:2016/BXD

2016

TCVN 2682:2009

2009

TCVN 7570:2006

2006

TCVN 7572:2006

2006

TCVN 8828-2011

2011

TCVN 4506 :2012

2012

TCVN 7572:2006
TCVN 8817 - 1:
2011

2006

TCVN 4055-2012
TCVN 4087-2012
TCVN 371:2006

2012
2012
2006

TCVN 4085-2011

2011

TCVN 4252-2012

2012

TCVN 9377-2012

2012

2011

TT

Tên văn bản
công và nghiệm thu
Công tác nền móng - Thi công và nghiệm
thu.
Công tác đất - Quy phạm thi công và
nghiệm thu
Công tác trắc địa trong xây dựng công trình
- yêu cầu chung
Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu.

Ký hiệu

Ngày Ban
hành

TCVN 9361:2012

2012

TCVN 4447:2012

2012

TCVN 9398:2012

2012

TCVN 9436:2012

2012

Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng. TCVN 5308:1991
1991
Tiêu chuẩn quốc gia về Nhựa đường lỏng TCVN 8818:2011
2011
Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam về lớp móng cấp phối
2011
TCVN 8859:2011
đá dăm
Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công
TCVN 9207:2012
2012
trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế
Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình
TCVN 9206:2012
2012
công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế
Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình
TCXDVN 3332005
và kỹ thuật hạ tầng đô thị
2005
Chiếu sáng đối với đường phố, quảng
TCXDVN
2001
trường đô thị
259:2001
11TCN 18-21Quy phạm trang bị điện
2006
2006
Đèn chiếu sáng đường phố - các yêu cầu kỹ
TCVN 5828:1993
1993
thuật
An toàn điện trong xây dựng
TCVN 4086:1985
1985
Quy phạm nối đất và nối không cho các
TCVN 4765:1989
1989
thiết bị điện
Bàn giao công trình xây dựng - Nguyên tắc
1991
cơ bản
TCVN 5640: 1991
Và các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam
...
...
khác hiện hành.…
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, lắp đặt, giám sát
a. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, lắp đặt:
Nhà thầu phải thi công và hoàn thiện công trình và sửa chữa bất kỳ sai sót nào
trong công trình theo đúng thiết kế đã được Chủ đầu tư chấp thuận và tuân thủ các
quy trình, quy phạm xây dựng hiện hành của Việt nam cũng như phù hợp với các
điều kiện riêng của công trình và theo sự chỉ dẫn của cán bộ giám sát. Nhà thầu phải
tuân thủ và làm đúng các chỉ dẫn của cán bộ giám sát về mọi vấn đề có nêu hay
không nêu trong hợp đồng.

Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chất ổn định, an toàn của tất
cả các hoạt động ở công trường trong suốt thời gian thi công, hoàn thiện công trình và
trong giai đoạn bảo hành, Nhà thầu phải:
* Quan tâm đầy đủ đến sức khoẻ an toàn của người lao động trên công trường.
Đảm bảo trật tự an toàn cho công trình không để xảy ra tình trạng nguy hiểm cho
người lao động.
* Bằng mọi biện pháp hợp lý, Nhà thầu phải bảo vệ môi trường ở trong và
ngoài công trường nhằm tránh gây thiệt hại về tài sản và người ở công trường và khu
vực lân cận.
- Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc bảo vệ công trình, nguyên
vật liệu và máy móc thiết bị đưa vào sử dụng cho việc thi công công trình kể từ ngày
khởi công công trình đến ngày cấp giấy chứng nhận nghiệm thu bàn giao công trình.
- Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng có xảy ra bất kỳ tổn thất hay hư hỏng
nào đối với công trình, người lao động, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị thì Nhà
thầu phải tự sửa chữa, bồi thường bằng chính chi phí của mình.
- Nhà thầu phải thực hiện thi công, lắp đặt tuân thủ theo các tiêu chuẩn quy
phạm Nhà nước về công tác xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành và các chỉ định về
kỹ thuật trong bản vẽ thi công đã được phê duyệt.
- Cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu đúng yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế đưa vào
thi công công trình.
- Tổ chức thực hiện thi công, lắp đặt các hạng mục đạt yêu cầu kỹ thuật và theo
đúng thời hạn hoàn thành công trình đã nêu trong hồ sơ dự thầu được chấp thuận.
- Giám sát theo dõi những khối lượng do mình thực hiện ở công trường trong
thời gian thi công, lắp đặt và ngay cả trong thời gian bảo hành công trình.
- Nhà thầu phải báo cáo các chi tiết về bất kỳ tai nạn, hư hỏng nào trong hoặc
ngoài công trường. Trong trường hợp có tai nạn nghiêm trọng, hư hỏng hay chết
người, Nhà thầu phải báo cáo ngay lập tức bằng các phương tiện nhanh nhất sẵn có.
- Sau khi thi công hoàn thiện công trình và trước khi nghiệm thu công trình,
Nhà thầu phải thu dọn, hoàn trả hiện trường và làm cho khu vực công trường được
sạch sẽ.
- Nhà thầu chịu trách nhiệm lập đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình theo đúng
yêu cầu của Chủ đầu tư và các tiêu chuẩn nghiệm thu công trình.
b. Giám sát thi công, lắp đặt:
Giám sát kỹ thuật công trình được quyền bất cứ lúc nào cũng được tiếp cận các
vị trí thi công để kiểm tra công tác của Nhà thầu. Nhà thầu có trách nhiệm hỗ trợ
giám sát kỹ thuật công trình trong công tác trên.
Toàn bộ vật liệu, thiết bị chỉ được đưa vào công trình sau khi có văn bản
nghiệm thu của giám sát kỹ thuật công trình. Mọi vật liệu, thiết bị không được giám
sát kỹ thuật chấp nhận phải chuyển khỏi phạm vi công trường.

Khi phát hiện những bất hợp lý trong thiết kế thi công, lắp đặt có thể gây tổn
hại tới công trình hoặc thiệt hại vật chất cho Chủ đầu tư thì nhà thầu, giám sát phải
thông báo và đề xuất biện pháp xử lý với Chủ đầu tư.
Mọi vật tư thay thế chất lượng tương đương phải có chứng chỉ của nhà sản xuất
và phải được tổ chức thiết kế, bên mời thầu cho phép bằng văn bản mới được đưa vào
công trường.
Các phần khuất của công trình trước khi lấp phải có biên bản nghiệm thu. Nếu
không tuân theo những quy định trên thì mọi tổn thất phục hồi công trình do nhà thầu
chịu.
Nhà thầu phải chấp nhận tạm thời đình chỉ hoặc hoãn thi công không được đòi
hỏi bồi hoàn thiệt hại theo yêu cầu của giám sát thi công và bên mời thầu trong những
trường hợp sau:
- Do lý do an ninh và an toàn bảo vệ môi trường.
- Do nguyên nhân thời tiết khí hậu.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị thi công xây
dựng:
a. Yêu cầu chung:
Nhà thầu phải để trình các chứng chỉ chất lượng, các kết quả kiểm định kiểm
tra chất lượng cần thiết của nguyên vật liệu, các sản phẩm trung gian và sản phẩm
cuối cùng. Các chứng chỉ và kết quả kiểm định chất lượng này là các tài liệu cần thiết
trong Hồ sơ nghiệm thu thanh toán công trình.
Nguồn cung cấp cát, cấp phối đá dăm, sỏi, xi măng, gỗ ván, nhựa đường, thiết
bị điện... phải được sự kiểm tra và đồng ý của Bên A. Phải được lấy từ nơi có khả
năng cung cấp có phẩm chất đều đặn và đủ khối lượng theo tiến độ trong suốt quá
trình thi công công trình. Nhà thầu không được tự ý thay đổi nguồn cung cấp nếu
không có thỏa thuận bằng văn bản của Bên A.
Nhà thầu chỉ được phép dùng nguồn vật liệu đã làm thí nghiệm và được chấp
thuận của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát. Mọi sự thay đổi nguồn cung cấp vật liệu đều
phải tiến hành các thủ tục thí nghiệm kiểm tra như ban đầu - chi phí của việc này phải
do nhà thầu chi trả. Nghiêm cấm nhà thầu tự ý thay đổi chủng loại vật liệu.
b.Yêu cầu chi tiết về vật tư, thiết bị thi công xây dựng:
Số
TT

1.

Tên vật liệu
và thiết bị

Cát đen, Cát xây trát, Cát
vàng (Bê tông)

Đặc điểm, tiêu chuẩn
và các thông số kỹ thuật chính
Mô đun độ lớn: ML = 1,5-2
- Sét, á sét, các tạp chất dạng cục: không có
- Lượng hạt trên 5 mm tính theo tỷ lệ %: = 0%
- Hàm lượng muối gốc Sunfat, sunfit tính ra SO3 theo
% khối lượng cát <=1%;
- Khối lượng thể tích xốp không nhỏ hơn : 1250kg/m3
- Hàm lượng bùn, bụi sét tính bằng % khối lượng cát
không lớn hơn 3%
- Hàm lượng hạt nhỏ hơn 0.14mm, tính theo % khối

2.

Cát đen san lấp

3.

Đất núi

Đá 1x2, 2x4, 4x6
4.

5.

Cấp phối đá dăm

lượng <=20%
- Khối lượng thể tích xốp lớn hơn 1200 kg /m3
- Hàm lượng hạt nhỏ hơn 0.14mm không vượt quá 10%
khối lượng cát, hàm lượng hạt lớn hơn 5mm =0%.
- Cát không được lẫn các cục đất, không vón hòn. Tổng
hàm lượng bụi, bùn, sét bẩn trong cát dùng không quá
14.5% khối lượng cát.
- Phân tích thành phần hạt đáp ứng TCVN:
Cỡ sàng - Lượng lọt qua sàng %:
>0,630 - 100%; 0.630 – 99%; 0.315 – 98%; 0.140 –
21.5%; 0.075 - 8.5%;
Bùn sét -14.5%
- Đất núi, đồi phải đảm bảo các yêu cầu về thành phần
hạt theo TCVN 4198-95 hoặc AASHTO T27.
Mắt sàn – Thành phần hạt %:
50mm – 100% ; 25mm – 0%; 9.5mm - 30-65%;
4.75mm - 25-55%; 2.0mm - 15-40%; 0.425mm - 820%; 0.075mm - 2-8%
Đất không được:
- Không cho phép lẫn rễ cây, nền cỏ, các mẩu gổ vụn,
tạp chất hữu cơ.
- Các loại đất không được có hàm chất hữu cơ cao như
than bùn, rác rưởi
- Các loại đất có giới hạn chảy LL>80% và chỉ số dẻo
Ip >55%
-Đất nhậy cảm với độ trương nở, có trị số trương nở >
1,25 hay theo phân cấp độ trương nở do AASHTOT 258-81: "Trương nở rất cao"hoặc trương nở đặc biệt
cao".
- Đất có chứa chất độc hoá học.
* Đáp ứng một số chỉ tiêu kỹ thuật của TCVN như:
+ Giới hạn chảy Wl =35%.
+ Chỉ số dẻo Ip =6%
+ CBR (ngâm 4 ngày) ≥ 30%
+ Lọt qua sàng Max 50mm
Đá thiên nhiên dùng đổ bê tông, đá không lẫn bùn, có
kích thước từ 2cm~4cm. Mác của đá không dưới 300
kg/cm2
Cấp phối đá dăm loại I (dùng làm lớp móng trên): Là
cấp phối hạt mà tất cả các loại cỡ hạt (kể cả hạt thô và
mịn) đều được nghiền từ đá nguyên khai.

6.

7.

Xi măng PC30; PC40

8.

Bê tông nhựa

9.

10.

Gỗ ván, cây chống, đà
nẹp, gỗ chèn ...
Gạch bê tông
không nung)

Cấp phối đá dăm loại II (dùng làm lớp móng dưới): Là
cấp phối hạt được nghiền từ đá nguyên khai hoặc cuội
sỏi, trong đó cỡ hạt nhỏ hơn 2,36mm có thể là vật liệu
hạt tự nhiện không nghiền nhưng khối lượng không
được vượt quá 50% khối lượng cấp phối đá dăm. Khi
cấp phối đá dăm được nghiền từ sỏi cuội thì ít nhất 75%
số hạt trên sàng 9,5mm phải có từ hai mặt vỡ trở lên.
Loại xi măng Poóclăng lò quay (không dùng các loại xi
măng sản xuất bằng lò đứng), có chất lượng cao. Giới
hạn bền 28 ngày là R 28≥ 30 N/m2; ≥ 40 N/m2 xi măng
- Độ mịn : 6 – 8%
- Màu sắc : xanh xám - đen
- Thời gian ninh kết :
- Bắt đầu khoảng 110 ÷ 140 phút
- Kết thúc sau 3 ÷ 4 giờ
- Cường độ:
+ Xi măng PCB 30 R28 = 35 ± 2 N/mm2
+ Xi măng PCB 40 R28 = 45 ± 2 N/mm2
*) Nhựa đường: nhựa đường đặc 60/70, gốc dầu mỏ.
Nhựa sạch không lẫn nước và các tạp chất. Các chỉ tiêu
đáp ứng yêu cầu TCVN.
*) Đá dăm BTN:
- Đá được xay ra từ đá tảng, đá núi, từ cuội sỏi.
- Chỉ tiêu cơ lý đáp ứng các quy định tại TCVN
*) Cát
- Phải dùng cát hạt lớn hoặc cát hạt trung có Mk >2 và
hàm lượng cỡ hạt 5mm~1, 25mm không dưới 14%.
Trường hợp dùng cát thiên nhiên có Mk <2 thì phải trộn
thêm cát hạt lớn hoặc cát xay từ đá ra
- Cát thiên nhiên không lẫn tạp chất hữu cơ
- Các chỉ tiêu cơ lý đáp ứng các quy định tại TCVN.
*) Bột khoáng:
- Được nghiền từ đá cacbonat (đá vôi can xi, đôlômit,
đá dầu…) có cường độ nén không nhỏ hơn
200daN/cm2 và từ xỉ bazơ của lò luyện kim loại hoặc
ximăng.
- Đá cacbonat dùng sản xuất bột khoáng là đá sạch,
chứa bụi, bùn, sét không quá 5%.
- Bột khoáng khô, tơi (không vón hòn).
Gỗ thông, tạp cứng

- Yêu cầu kích thước của các loại gạch và mức sai lệch
(Gạch cho phép được quy định trong Bảng 1 TCVN
6477:2016
- Màu sắc của viên gạch trang trí trong cùng một lô phải

11. Cột đèn

12. Cột bê tông li tâm

đồng đều.
- Khuyết tật ngoại quan được quy định tại Bảng 2
TCVN 6477:2016.
- Độ rỗng của viên gạch không lớn hơn 65 %.
- Cường độ chịu nén, khối lượng, độ hút nước và độ
thấm nước của viên gạch bê tông như quy định trong
Bảng 3 TCVN 6477:2016.
Loại cột rỗng, bát giác được côn từ chân lên ngọn, chân
đế có lỗ chờ 4 góc để bắt bu lông, thân cột có cửa nắp
đóng mở để đấu nối dây điện lên bóng, toàn bộ cột phải
đảm bảo hình dạng kích thước theo thiết kế có xuất xứ
nguồn gốc rõ rang.
- Tất cả các loại cột do Nhà thầu cung cấp phải phù hợp
với yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử theo Tiêu
chuẩn Việt Nam TCVN 5847-2016, các tiêu chuẩn
tương đương khác và yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Các
cột ly tâm trung áp phải sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ
thuật TCVN 5847:2016 và có biên bản kiểm tra thí
nghiệm lực đầu cột.

Ống nhựa gân xoắn
CADI-SUN hoặc tương đương
HDPE
Cáp điện chiếu sáng, cáp
14.
CADI-SUN hoặc tương đương
ngầm, cáp cấp điện…
Các loại ống cống bê tông cốt thép sử dụng trong công
trình phải tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 9113:2012 - Ống
bê tông cốt thép thoát nước.
Loại ống cống sử dụng:
- Đường kính ống cống: D400,
- Cấp tải trọng: Cấp tiêu chuẩn (TC).
15. Ống cống thoát nước
- Hình thức liên kết nối: Ống cống nối theo kiểu “lồng ghép” (đầu bát), xảm vữa.
- Công nghệ chế tạo: Ống cống đúc ly tâm kết hợp ép
rung.
Các chỉ tiêu kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của TCVN.
13.

16. Cọc tre

+ Cọc tre phải thẳng, thân dày đốt ngắn. Tre làm cọc
phải là tre gai, vì tre gai mới có độ chắc và cứng hơn
các loại tre khác.
+ Cọc tre phải đảm bảo đường kính (D = 60 – 80mm)
+ Tre làm cọc phải là tre tươi, không được khô đầu cọc
+ Độ dài: >2,5m

Nhựa đường (Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN 881817.
1:2011 về Nhựa đường
lỏng - Phần 1: Yêu cầu kỹ

Nhựa đường lỏng (cut-back asphalt, sau đây gọi là nhựa
lỏng) là sản phẩm được chế tạo bởi công nghệ làm lỏng
nhựa đường đặc bằng sản phẩm dầu mỏ hoặc sản phẩm
được sản xuất từ dầu mỏ để tạo nên một hỗn hợp có tốc

thuật)

18.

độ đông đặc và độ nhớt yêu cầu. Nhựa lỏng có mầu
đen, ở nhiệt độ bình thường có trạng thái lỏng vừa hoặc
lỏng đặc.

Nhũ tương, nhựa đường
gốc Axit 60%

19. Ống bê tông D400
20. Vật tư điện

Có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
Là ống li tâm BTCT được đúc bằng phương pháp rung
Các yêu cầu kỹ thuật Đáp ứng yêu cầu của TCVN

* Quy định cụ thể:
- Các loại vật tư, vật liệu chủ yếu phải được thực hiện theo đúng yêu cầu sau:
3.1. Xi măng.
+ Xi măng sử dụng trong công trình phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Thỏa mãn đảm bảo theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 2682 : 2009)
- Xi măng: Trên bao bì phải được ghi rõ ràng: Loại xi măng, cường độ, số lô sản
xuất (ngày, tháng). Nhà thầu phải căn cứ vào số hiệu xi măng, cường độ, tính ổn định
thể tích, thời gian bắt đầu và kết thúc ninh kết để xử dụng cho phù hợp với yêu cầu
kỹ thuật của công trình.
+ Nhà thầu phải tiến hành kiểm tra cường độ xi măng đối với các trường hợp
sau: Xi măng dự trữ bị vón cục trong thời gian dự trữ hoặc do một nguyên nhân nào
đó gây ra sự nghi ngờ về cường độ xi măng không đáp ứng với chứng nhận của nhà
máy.
3.2. Cát.
- Thỏa mãn đảm bảo theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 7570 : 2006)
- Cát sử dụng trong công trình phải có nguồn gốc rõ ràng, là những hỗn hợp tự
nhiên từ các nham thạch rắn chắc như thạch anh, trường thạch … tan vụn ra hoặc sử
dụng thiết bị nghiền để nghiền nhỏ thành các hạt có đường kính từ 0,14 đến 5 mm.
- Cát đen: là hỗn hợp của loại cát mịn bóng có màu đen và có một ít từ tính,
được tìm thấy ở lớp bồi tích phù sa, dùng san lấp mặt bằng, tôn nền công trình…
- Cát xây, trát: cát hạt nhỏ, vừa mịn đều dùng xây, trát kết cấu tường xây …
- Cát vàng: Hạt to dùng để đổ bê tông: hạt vừa, nhỏ dùng để xây, trát, lát ốp phải
sạch không có tạp chất.
Căn cứ theo mô đun độ lớn ( Mc), cát được chia ra thành bốn loại như trong
bảng sau:
Loại cát

Mô đun độ lớn của cát ( Mc)

Lượng sót tích lũy trên sàng
0,63mm tính theo % khối lượng

Cát to

3,5 ~ 2,5

> 50

Cát vừa

2,5 ~ 2,0

30 – 50

Cát mịn

2,0~1,5

20 – 30

Hàm lượng bùn, bụi, sét và các tạp chất khác không được vượt quá các trị số quy
định sau:
Tên tạp chất

Bê tông vùng nước
thay đổi ( %)

Bê tông dưới nước
( %)

Bê tông trên khô
( %)

Bùn, bụi và đất sét

1

2

3

Mica

1

1

1

Chất hữu cơ

Không có các tạp chất hữu cơ như: Cỏ, rác, gỗ….

- Trường hợp khi cát do nhà thầu dùng để thi công có nhiều chất bẩn hơn tỉ lệ
bẩn cho phép thì phải sàng rửa để cát có tỷ lệ bẩn nhỏ hơn hàm lượng cho phép trước
khi dùng.
- Cát đen dùng để thi công đắp nền phải là cát nước ngọt, không lẫn tạp chất hữu
cơ, rác bẩn. Cát được sử dụng phải đảm bảo có dung trọng khô y max = 1,96g/cm3.
3.3. Đá dăm:
- Các loại đá dăm sử dụng trong công nghiệp phải có nguồn gốc rõ ràng, là đá
sỏi chắc đảm bảo độ nền dập và khối lượng thể tích, đảm bảo theo TCVN 7570:2006.
- Cốt liệu cho bê tông theo và có kích thước 1x2; 2x4cm theo thiết kế.
- Đá dăm dùng để chế tạo bê tông phải nằm trong phạm vi cấp phối dưới đây:
Kích thước mặt bằng

Lượng sót tích lũy trên mặt sàng tính
theo % khối lượng

Dmin

95 – 100

0,5 ( Dmax + D min)

40 – 70

Dmax

0-5

Số lượng các hạt dẹt và các hạt hình thoi không quá 15% tính theo khối lượng
(các hạt dẹt và hạt hình thoi có chiều dầy và chiều ngang nhỏ hơn 1/3 chiều dài) Số
lượng các hạt mềm (yếu) trong đá không được vượt quá 10% khối lượng.
3.4. Gỗ làm ván khuôn, nẹp, chèn khe...
- Vật liệu làm ván khuôn gỗ phải đảm bảo công tác cốp pha, làm nẹp đỡ và khe
co giãn không làm ảnh hưởng đến kết cấu và đảm bảo an toàn.
3.5. Nước dùng để thi công:
Dùng mạng nước máy hoặc nước khoan tại chỗ hoặc ao hồ gần công trình thi
công để phục vụ thi công nhưng phải được kiểm tra chất lượng (nếu đạt các tiêu
chuẩn theo qui định) chi phí này tính trong giá thầu.
3.6. Tủ điện và các thiết bị kèm theo:
- Đảm bảo kích thước hình học, chất liệu và tính năng công dụng theo thiết kế
khi lắp đặt các phụ kiện, thiết bị bên trong. Có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và được
kiểm định trước khi đưa vào công trình
3.7 Các loại vật liệu thiết bị khác:

Theo hồ sơ thiết kế và bảng tiên lượng mời thầu.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng là quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng
hiện hành của Việt Nam.
4. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ
- Tất cả các khu vực trên công trường nhất là tại những nơi dễ xảy ra cháy, nổ
chúng tôi đặt các biển báo nguy hiểm, tiêu lệnh chữa cháy, bình chữa cháy.
- Tất cả các cán bộ và công nhân phải được học tập phương pháp phòng chống
cháy nổ, hàng ngày ban chỉ huy công trường luôn kiểm tra nhắc nhở công nhân
phòng ngừa khả năng cháy nổ xảy ra.
- Tất cả các loại vật liệu dễ cháy dễ nổ cần chứa ở vị trí kín đáo, an toàn và có
biển báo dễ cháy, dễ nổ, …
- Hàng tháng ban kiểm tra an toàn lao động của nhà thầu sẽ kiểm tra hiện
trường, đánh giá, nhắc nhở và có biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo an toàn cho công
trường cho công trường.
- Thực hiện đúng nội quy về phòng chống cháy, nổ tại công trường.
5. Yêu cầu về vệ sinh môi trường
- Nhà thầu phải có biện pháp giảm thiếu tối đa gây ô nhiễm môi trường nước,
không khí, tiếng ồn tại khu vực thi công và xung quanh; phải có nhà vệ sinh tại công
trường; Có rào che chắn công trường, công trình.
- Trước khi thi công tổ chức xem xét nghiên cứu đánh giá hiện trạng của mặt
bằng công trình, liên hệ chặt chẽ với Chủ đầu tư đề ra được giải pháp tối ưu bảo vệ
môi trường.
- Trong quá trình thi công không làm thiệt hại đến quyền lợi, không làm hư hại
đến công trình, đường xá công cộng quanh khu vực thi công.
- Khi công trình được thi công phải có biện pháp che chắn đảm bảo không ảnh
hưởng đến khu vực xung quanh. Trong khu vực công trường rác rưởi, gạch vụn, bê
tông… cuối ngày dọn sạch đổ vào chỗ qui định.
- Tránh đất, bùn, gạch vỡ rác rơi trên đường, trên công trường.
- Vệ sinh mọi chất thải lỏng rò rỉ, vệ sinh xe cộ ra vào.
- Bố trí các thùng rác tại công trường, đậy kín khi vận chuyển.
- Bố trí khu vệ sinh sạch sẽ tại công trường.
- Mọi xe vận chuyển ra vào công trường đều che bạt.
6. Yêu cầu về an toàn lao động
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về an toàn của tất cả các hoạt động tại khu vực
thi công trong suốt quá trình từ khi nhà thầu nhận mặt bằng thi công đến khi bàn giao
công trình cho chủ đầu tư, bao gồm (nhưng không hạn chế chỉ gồm các nội dung
này):
- An toàn đối với con người (công nhân, cán bộ thi công của nhà thầu, và tất cả
những người khác có mặt tại khu vực thi công và các khu vực khác có liên quan).
- An toàn cho công trình;

- An toàn phòng chống cháy nổ trong khu vực thi công và các khu vực khác
chỗ liên quan.
- Có biện pháp đảm bảo an toàn khi làm việc trên cao.
- Có đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động cho người lao động tại công trường.
- Bảo đảm an ninh, trật tự.
7. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công, lắp đặt
Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị của nhà thầu phải phù hợp với biện
pháp tổ chức thi công, lắp đặt, kỹ thuật thi công tiến độ thi công nêu tại HSDT của
nhà thầu, phù hợp với tiến độ thi công, lắp đặt chi tiết mà nhà thầu lập khi khởi công
công trình được chủ đầu tư phê duyệt và phù hợp với tiến độ thi công được cập nhật
từng giai đoạn trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình.
8. Quản lý chất lượng, quy trình nghiệm thu:
Chủ đầu tư thường xuyên kiểm tra và đôn đốc công tác giám sát thi công xây
dựng do nhà thầu giám sát thi công xây dựng thực hiện và yêu cầu cán bộ kỹ thuật
giám sát phải ghi sổ nhật ký giám sát thi công xây dựng công trình.
Nhà thầu thi công xây dựng phải lập sổ nhật ký thi công xây dựng công trình,
nhật ký của nhà thầu phải được cán bộ giám sát theo dõi và ký hàng ngày.
Nhà thầu thi công xây dựng nghiệm thu nội bộ các công việc xây dựng, bộ
phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, các hạng mục công trình
trước khi nhà thầu thi công xây dựng gửi phiếu yêu cầu Chủ đầu tư, giám sát nghiệm
thu. Thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu như sau: Đội trưởng; Người phụ trách
kỹ thuật thi công trực tiếp; Tổ trưởng tổ công nhân trực tiếp thi công; Đại diện của
phòng kỹ thuật của nhà thầu thi công xây dựng.
Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình xây
dựng, giai đoạn thi công xây dựng, các hạng mục công trình và công trình xây dựng
theo quy định tại các Điều 27, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Nghị định
46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 và Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
8.1. Yêu cầu nghiệm thu chất lượng công việc xây dựng
(Theo Điều 8 Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 quy định chi tiết
một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng).
a. Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng được lập cho từng công việc xây
dựng hoặc lập chung cho nhiều công việc xây dựng của một hạng mục công trình
theo trình tự thi công, bao gồm các nội dung:
- Tên công việc được nghiệm thu;
- Thời gian và địa điểm nghiệm thu;
- Thành phần ký biên bản nghiệm thu;
- Kết luận nghiệm thu
- Chữ ký, họ và tên, chức vụ của người ký biên bản nghiệm thu;
- Phụ lục đính kèm.
b. Thành phần ký biên bản nghiệm thu:
- Người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư;

- Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng;
c. Trường hợp nhà thầu là liên danh thì người phụ trách trực tiếp thi công của
từng thành viên trong liên danh ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng do mình
thực hiện.
8.2. Yêu cầu nội dung nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn
thi công
(Theo mẫu ở phụ lục của Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 quy định
chi tiết một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng).
- Tập hợp toàn bộ biên bản nghiệm thu các công việc trong phần hoàn thành,
các kết quả kiểm định chất lượng vật liệu, kết cấu bộ phận công trình.
- Kiểm tra thực tế hiện trường, đo, đếm, thống kê khối lượng, đánh giá chất
lượng các công việc đã hoàn thành.
- Kiểm tra bản vẽ hoàn công phần hoàn thành. So sánh với hồ sơ thiết kế được
duyệt và bản vẽ thiết kế xử lý, bổ sung (nếu có) và tiêu chuẩn thi công, nghiệm thu.
Ký xác nhận bản vẽ hoàn công (ký chỉ huy trưởng và kỹ thuật thi công trực tiếp và tư
vấn giám sát trưởng).
- Lập biên bản nghiệm thu chuyển bước giai đoạn thi công.
8.3. Yêu cầu nội dung nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng:
(Theo mẫu ở phụ lục của Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 quy định
chi tiết một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng).
- Tập hợp toàn bộ biên bản nghiệm thu các công việc; các kết quả kiểm định
chất lượng các loại vật liệu, kết cấu bộ phận công trình.
- Kiểm tra bản vẽ hoàn công các bộ phận công trình, giai đoạn thi công công
trình. So sánh với hồ sơ thiết kế được duyệt và bản vẽ thiết kế xử lý, bổ sung (nếu có)
và Tiêu chuẩn thi công, nghiệm thu.
- Kiểm tra thực tế hiện trường, đo, đếm, thống kê khối lượng, đánh giá chất
lượng các công việc đã hoàn thành.
- Tập hợp thành bản vẽ hoàn công công trình.
- Lập biên bản nghiệm thu kỹ thuật, ngiệm thu hoàn thành bàn giao công trình
đưa vào sử dụng.
- Mọi công trình trước khi đưa vào bàn giao khai thác và sử dụng phải kiểm tra
hồ sơ hoàn công. Nội dung hồ sơ hoàn công phải tuân theo phụ lục 02 của Thông tư
26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 quy định chi tiết một số nội dung về Quản lý chất
lượng công trình xây dựng.
8.4. Các thí nghiệm VLXD, kiểm định chất lượng cấu kiện xây dựng bắt
buộc phải có trong quá trình thi công và nghiệm thu
a. Đối với công tác bê tông:
- Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của xi măng, cát, đá (sỏi), nước, phụ gia và thiết
kế thành phần cấp phối cho từng loại mác bê tông theo hồ sơ thiết kế;
- Thí nghiệm ép mẫu bê tông hiện trường.
b. Đối với công tác gia công, lắp đặt cốt thép:

- Thí nghiệm cơ lý thép theo các lô thép nhập về công trình;
- Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của mối hàn (nếu có).
c. Đối với công tác thi công nền đường:
- Kiểm tra kích thước chiều dài tuyến, ngang của nền đường;
- Kiểm tra khuôn đào, độ sâu nền đường;
d. Đối với công tác thi công lề đường:
- Kiểm tra kích thước chiều dài tuyến ta luy lề đắp;
- Kiểm tra độ chặt lề gia cố;
- Kiểm tra bề rộng lề, độ dốc ta luy sau đắp;
e. Đối với công tác thi công mặt đường:
- Thí nghiệm kiểm tra thành phần hạt;
- Thí nghiệm kiểm tra độ chặt;
- Thí nghiệm chất lượng bê tông;
f. Công tác thi công phần ngầm (hào cáp):
- Kiểm tra hiện trường vị trí xây dựng công trình, các hệ thống đấu nối;
- Kiểm tra mực nước ngầm;
- Kiểm tra kích thước hố đào (hào rãnh, móng trụ cột);
- Kiểm tra vật, vật liệu và thiết bị đầu vào.
g. Công tác rải cáp ngầm
- Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của cáp, kiểm tra quy cách, theo hồ sơ thiết kế;
- Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý theo từng lô nhập về công trình;
- Nguồn gốc xuất xứ và nhãn mác, tem kiểm định.
h. Đối với công tác thi công hệ thống điện chiếu sáng:
- Kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ, chủng loại vật tư, tem mác kiểm định;
- Kiểm tra quy cách sản phẩm….
8.5. Biện pháp thi công chi tiết
a. Công tác chuẩn bị khởi công
- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm và các văn bản pháp lý làm căn cứ.
- Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật trước khi khởi công.
- Chuẩn bị Điều kiện kỹ thuật thống nhất (Bộ tiêu chuẩn chất lượng của công
trình).
- Chuẩn bị lực lượng thi công.
- Chuẩn bị thiết bị + máy móc.
- Chuẩn bị mặt bằng và các thủ tục để khởi công.
b. Thi công san lấp mặt bằng
- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm.
- Mô tả chi tiết công đoạn thi công chủ yếu trong qui trình (có thể minh họa
bằng hình vẽ hoặc bản vẽ kỹ thuật).
+ Dọn dẹp mặt bằng.

+ Đào bỏ lớp đất không thích hợp trên bề mặt nền tự nhiên.
+ San lấp cát độ chặt yêu cầu K=0,9.
c. Thi công nền đường, lề đường
- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm.
- Mô tả chi tiết công đoạn thi công chủ yếu trong qui trình (có thể minh họa
bằng hình vẽ hoặc bản vẽ kỹ thuật).
+ Dọn dẹp mặt bằng.
+ Đào bỏ lớp đất không thích hợp trên bề mặt nền tự nhiên.
+ Đánh cấp đắp nền, lề đường.
+ Đắp lề đường bằng đất, độ chặt yêu cầu K=0,9.
d. Thi công mặt đường.
- Qui trình thi công.
- Mô tả chi tiết công đoạn thi công chủ yếu trong qui trình (có thể minh họa
bằng hình vẽ hoặc bản vẽ kỹ thuật).
- Thi công móng đường cấp phối đá dăm;
+ Thi công lớp đá dăm các lớp;
- Thi công mặt đường bê tông nhựa
e. Thi công hệ thống cấp thoát nước
- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm.
- Qui trình thi công.
- Mô tả chi tiết công đoạn thi công chủ yếu trong qui trình.
f. Thi công hệ thống điện chiếu sáng, điện hạ thế
- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm.
- Qui trình thi công.
- Mô tả chi tiết công đoạn thi công chủ yếu trong qui trình
....
IV. Các bản vẽ
Đính kèm theo hồ sơ mời thầu gồm 01 bản scan hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã
được phê duyệt.
Liệt kê các bản vẽ.
STT

Ký hiệu

Tên bản vẽ

Phiên bản/ngày phát hành

1
2

(Theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công kèm theo)

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5004 dự án đang đợi nhà thầu
  • 578 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 590 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13689 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15642 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây