Thông báo mời thầu

Thi công xây lắp

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 17:01 16/10/2020
Số TBMT
20201039669-00
Công bố
17:00 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Xuất tuyến trung áp lộ 374 sau TBA 110kV Văn Bàn
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây lắp
Chủ đầu tư
Công ty Điện lực Lào Cai - Đại lộ Trần Hưng Đạo, phường Nam Cường, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai; Điện thoại: 0214.2210363, Fax: 0214.3824643
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn vay tín dụng thương mại và Khấu hao cơ bản của Tổng công ty Điện lực miền Bắc
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu tổng thể dự án
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Lào Cai

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
17:00 16/10/2020
đến
09:00 28/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 28/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
100.000.000 VND
Bằng chữ
Một trăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây lắp". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây lắp" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 29

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu:

Cung cấp vật tư (trừ phần vật tư thiết bị do Chủ
đầu tư cấp) và thi công xây lắp với quy mô như sau:

- Xây dựng mới 0,307 km đường cáp ngầm 35 kV (sử dụng
0,380 km cáp ngầm 35 kV);

- Xây dựng mới 16,148 km đường dây 35 kV;

- Xây dựng mới 01 trạm cắt 35 KV (Recloser 35 kV) + lắp
đặt 02 cầu dao cách ly 35 kV.

2. Thời hạn hoàn thành: 120 ngày

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình:

- 11 TCN-18-2006: Quy phạm trang bị điện – phần I – Quy
định chung;

- 11 TCN-19-2006: Quy phạm trang bị điện – phần II – Hệ
thống đường dẫn điện;

- 11 TCN-20-2006: Quy phạm trang bị điện – phần III –Trang
bị phân phối và TBA;

- 11 TCN-21-2006: Quy phạm trang bị điện – phần VI – Bảo
vệ và tự động;

- QCVN QTĐ-5: 2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ
thuật điện: Tập 5 Kiểm định trang thiết bị hệ thống
điện;

- QCVN QTĐ-6: 2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ
thuật điện: Tập 6 Vận hành, sửa chữa trang thiết bị
hệ thống điện;

- QCVN QTĐ-7: 2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ
thuật điện: Tập 7 Thi công các công trình điện;

- QCVN QTĐ-8: 2010/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ
thuật điện: Tập 8 Quy chuẩn kỹ thuật điện hạ áp.

2. Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:

- Luật Xây dựng sô 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014; Luật số
62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Xây dựng;

- Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ về
việc quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an
toàn điện; Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21/04/2020 của
Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị
định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện
lực về an toàn điện;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ
về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
các Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc,
thiết bị.

3.1. Đối với vật tư thiết bị (VTTB) do Công ty Điện
lực Lào Cai cấp (gọi tắt là VTTB A cấp):

- Công ty Điện lực Lào Cai sẽ cấp VTTB trên cơ sở bàn
giao mặt bằng thi công và theo tiến độ thi công trên công
trường. Sau khi hoàn tất công trình, nếu VTTB A cấp còn
thừa, Công ty Điện lực Lào Cai và Nhà thầu sẽ hoàn tất
việc thu hồi lại VTTB thừa này trước khi quyết toán công
trình;

- Sau khi nhận phiếu xuất VTTB A cấp của Công ty Điện
lực Lào Cai, trong vòng 07 ngày Nhà thầu phải triển khai
nhận VTTB tại kho thuộc Công ty Điện lực Lào Cai để
bảo quản và đưa đến công trường. Toàn bộ chi phí bốc
xếp, vận chuyển do Nhà thầu chịu. Nhà thầu phải có
trách nhiệm bảo quản vật tư A cấp từ lúc tiếp nhận
đến khi nghiệm thu đóng điện, bàn giao công trình và hoàn
trả VTTB thừa (nếu có) và tuân thủ các khuyến cáo của
nhà cung cấp tránh mọi hư hỏng hoặc làm giảm giá trị
VTTB;

- Nhà thầu bố trí kho bãi với diện tích đủ để bảo
quản VTTB, thông báo địa điểm cho Công ty Điện lực Lào
Cai. Vào bất kỳ thời điểm nào, Công ty Điện lực Lào
Cai có quyền kiểm tra VTTB A cấp bảo quản tại kho Nhà
thầu;

- Khi tiếp nhận VTTB A, Nhà thầu phải kiểm tra, đo đếm
khối lượng và chất lượng hàng hóa được giao nếu phát
hiện có sai sót hay hư hỏng của hàng hóa, Nhà thầu phải
thông báo ngay cho Công ty Điện lực Lào Cai. Công ty Điện
lực Lào Cai sẽ bổ sung, sửa chữa hoặc thay thế các hàng
hóa đó.

3.2. Vật tư do Nhà thầu cấp (gói tăt là vật tư B cấp)

Khi tập kết vật tư B cấp tại công trường, Nhà thầu
phải thông báo cho Giám sát A biết để tiến hành lập
biên bản nghiệm thu trước khi đưa vào thi công lắp đặt,
đồng thời cung cấp cho Giám sát A bản sao y các phiếu
chứng nhận xuất xứ hàng hóa, phiếu thử nghiệm xuất
xưởng.

Căn cứ Hồ sơ mời thầu và Hồ sơ dự thầu, hai bên
thống nhất chủng loại, nguồn gốc xuất xứ vật tư B
cấp; Nhà thầu cam kết sử dụng các vật tư, vật liệu
đảm bảo chất lượng, phù hợp về quy cách và chủng
loại với thiết kế và các tiêu chuẩn hiện hành, có
nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, mới 100% chưa qua sử dụng.
Trường hợp Nhà thầu có thay đổi chủng loại vật tư B
cấp so với bảng cam kết, Nhà thầu phải có văn bản báo
cáo Công ty Điện lực Lào Cai và phải được Công ty
Điện lực Lào Cai chấp nhận trước khi đưa vào sử
dụng.

Riêng đối với các phụ kiện đấu nối dẫn dòng điện
cho lưới điện trung áp như: “Đầu cốt các loại”,
“Kẹp rẽ nhánh song song cho dây nhôm”, “Ống nối chịu
lực căng cho dây nhôm” phải phù hợp theo tiêu chuẩn
được quy định tại văn bản số 3003/EVNNPC-KT ngày
16/6/2020 của Tổng công ty Điện lực miền Bắc về việc
Ban hành tạm thời một số tiêu chuẩn kỹ thuật thiết
bị vận hành trên lưới.

4. Nội dung thiết kế và giải pháp kỹ thuật công nghệ
chính:

4.1. Tuyến đường cáp ngầm 35 kV:

4.1.1. Xây dựng mới 0,307 km đường cáp ngầm 35 kV (sử
dụng 0,380 km cáp ngầm 35 kV) như sau:

- Đoạn tuyến từ TBA 110kV đến vị trí cột 01 lộ 374
E20.40: Chiều dài tuyến cáp ngầm: 0,084 km; Điểm đấu: Từ
tủ máy cắt lộ 374 TBA 110kV Văn Bàn E20.40; Điểm cuối:
Cột 01 lộ 374 E20.40;

- Đoạn tuyến từ vị trí cột số 06 đến vị trí cột 07
lộ 374 E20.40: Chiều dài tuyến cáp ngầm: 0,082 km; Điểm
đấu: Cột số 06 lộ 374 E20.40; Điểm cuối: Cột 07 lộ 374
E20.40;

- Đoạn tuyến từ vị trí cột số 11 đến vị trí cột 12
lộ 374 E20.40: Chiều dài tuyến cáp ngầm: 0,141 km; Điểm
đấu: Cột số 11 lộ 374 E20.40; Điểm cuối: Cột 12 lộ 374
E20.40.

(Chi tiết theo các bản vẽ: mặt bằng xuất tuyến trung áp
lộ 374 sau TBA 110kV Văn Bàn; mặt cắt dọc đường dây trung
áp lộ 374 TBA 110 kV Văn Bàn; mặt cắt dọc tuyến cáp ngầm
lộ 374).

4.1.2. Giải pháp kỹ thuật, công nghệ đường cáp ngầm 35
kV:

a) Cáp ngầm 35kV:

- Đoạn tuyến từ tủ máy cắt lộ 374 E20.40 đến vị trí
cột 01 lộ 374 E20.40: sử dụng cáp ngầm chống cháy loại
Cu/XLPE/PVC/DSTA/Fr-PVC-W 20/35(40,5)kV 3x240mm2 (theo quy định của
Tập đoàn Điện lực Việt Nam tại Văn bản số 3568/EVN-AT
ngày 09/07/2019);

- Các đoạn tuyến còn lại: Sử dụng cáp ngầm loại
Cu/XLPE/PVC/DSTA /PVC-W 20/35(40,5)kV 3x240 mm2.

b) Bố trí cáp ngầm:

Toàn bộ tuyến cáp ngầm 35kV được bố trí đi chung với
hào cáp 35 kV thuộc công trình: Xuất tuyến trung áp lộ 372,
376 sau TBA 110kV Văn Bàn.

c) Giải pháp đấu nối đầu cáp, hộp nối cáp:

- Đấu nối vào tủ máy cắt lộ 374 E20.40: sử dụng Đầu
cáp trong nhà co nguội 35kV 3x240 (cáp đồng);

- Đấu nối cáp ngầm lên các vị trí cột đường dây
trên không 35 kV: sử dụng Đầu cáp ngoài trời co nguội
35kV 3x240 (cáp đồng);

- Hộp nối cáp ngầm 35 kV: loại quấn băng đổ nhựa Resin,
tiết diện 3x240mm2.

d) Giải pháp bảo vệ:

Tại các vị trí cáp đấu nối lên cột đường dây trên
không 35 kV: lắp đặt Chống sét van cho đường dây 35kV
(loại Ur 47kV) để bảo vệ quá điện áp khí quyển lan
truyền từ đường dây xuống tuyến cáp ngầm.

4.2. Tuyến đường dây trên không 35 kV:

4.2.1. Xây dựng mới 16,148 km đường dây 35 kV như sau:

- Điểm đầu: Tại cột 01 (đấu nối từ tuyến cáp ngầm
xuất tuyến từ TBA 110kV Văn Bàn lộ 374 E20.40 lên);

- Điểm cuối: Tại cột 120, đấu nối vào Nhánh rẽ Nậm
Chầy 1 tại khoảng cột 103÷103.1 (thuộc lộ 375 E20.40).

(Chi tiết theo các bản vẽ: mặt bằng xuất tuyến trung áp
lộ 374 sau TBA 110kV Văn Bàn; mặt cắt dọc đường dây trung
áp lộ 374 TBA 110 kV Văn Bàn)

4.2.2. Giải pháp kỹ thuật, công nghệ tuyến đường dây
trên không 35 kV:

a) Giải pháp tuyến: tuyến đường dây trên không 35 kV
kiểu mạch đơn. Riêng đối với:

- Đoạn tuyến từ vị trí cột số 01 đến vị trí cột
11: dùng kiểu xà 02 mạch để bố trí đi chung cột cho
đường dây lộ 372 thuộc công trình “Xuất tuyến trung áp
lộ 372, 376 sau TBA 110kV Văn Bàn”;

- Tại vị trí cột số 12 và 13: Do mặt bằng bị hạn
chế, nên bố trí như sau:

+ Vị trí cột 12 được trồng thay thế vào vị trí cột 16
lộ 375 E20.40 (thu hồi vị trí cột 16); vị trí cột 12 bố
trí xà kiểu hai mạch để lộ 375 E20.40 đi chung cột;

+ Chuyển 01 bộ cầu dao cách ly 35 kV hiện có (tại vị trí
cột 16 lộ 375 E20.40) sang lắp đặt tại vị trí cột số
12 lộ 372 E20.40 (thuộc công trình: Xuất tuyến trung áp lộ
372, 376 sau TBA 110kV Văn Bàn) để đảm bảo mạch vòng hiện
trạng giữa lộ 373 E20.40 và lộ 375 E20.40 không bị ảnh
hưởng;

+ Vị trí cột số 13 được bố trí đi chung cột 17 lộ 375
E20.40 (tận dụng cột có sẵn; lắp bổ sung thêm xà và
cách điện);

- Tại vị trí cột số 14: Do mặt bằng bị hạn chế, vị
trí cột số 14 được trồng thay thế vào vị trí cột số
18 lộ 373 E20.40 (thu hồi cột 18); vị trí cột 14 bố trí
xà kiểu hai mạch để lộ 375 E20.40 đi chung cột;

- Tại vị trí cột số 31 và 32: Do mặt bằng bị hạn
chế, vị trí cột số 31 và 32 được trồng thay thế lần
lượt vào vị trí cột số 28 và 29 lộ 373 E20.40; hướng
tuyến lộ 374 trùng vào lộ 373 nên bố trí khoảng dây từ
cột 28 ÷ 29 (lộ 373) đi chung với cột 31÷32 (lộ 374); vị
trí cột 31 và 32 (lộ 374) bố trí xà kiểu hai mạch;

- Tại vị trí cột 119 (điểm đấu nối vào nhánh rẽ Nậm
Chầy 1 lộ 373 E20.40): Do mặt bằng bị hạn chế, bố trí
cột 119 nằm giữa khoảng cột 103÷103.1 (nhánh rẽ Nậm
Chầy 1); vị trí cột 119 bố trí thêm xà rẽ để đấu
nối vào Nhánh rẽ Nậm Chầy 1.

b) Giải pháp kỹ thuật, công nghệ:

- Móng cột: Móng cốc trụ đơn bê tông cốt thép đúc tại
chỗ loại MT-3; MT-4; MT-6; MT-8; MĐ-4K;

- Móng néo: Bê tông cốt thép #200 loại MN15-5;

- Dây néo: Loại DN16-12, DN16-14, DN16-16, DN16-18, chế tạo
bằng thép tròn và thép góc đều cạnh. Toàn bộ được
mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn 18TCN 04-92; Bu lông
được mạ theo tiêu chuẩn ASTM A153 hoặc tương đương;

- Cột: Trên toàn tuyến sử dụng cột bê tông ly tâm ứng
lực trước thuộc nhóm I, sản xuất theo tiêu chuẩn quốc
gia TCVN 5847-2016; ký hiệu: PC-I-12-190-7,2; PC-I-12-190-9;
PC-I-12-190-10; PC-I-14-190-9,2; PC-I-16-190-9,2; PC-I-16-190-13;
PC-I-18-190-9,2; PC-I-18-190-13; PC-I-20-190-9,2;

- Xà, giá: Chế tạo bằng thép góc đều cạnh và các tấm
thép bản liền. Toàn bộ được mạ kẽm nhúng nóng theo
tiêu chuẩn 18TCN 04-92; Bu lông được mạ theo tiêu chuẩn
ASTM A153 hoặc tương đương;

- Cách điện, phụ kiện: Sử dụng sứ đứng gốm 35kV;
Chuỗi cách Polymer 35kV; riêng các khoảng vượt lớn sử
dụng Chuỗi néo kép Polymer-35kV; phụ kiện đường dây khóa
néo đơn là loại khóa néo đúc, hợp kim nhôm; phụ kiện
đường dây khóa néo kép là loại khóa néo ép; phụ kiện
chân cách điện đứng loại mạ kẽm nhúng nóng và chế
tạo theo TCVN;

- Dây dẫn: Sử dụng dây nhôm lõi thép AC120/19 mm2; Riêng
khoảng vượt từ cột 84 sang cột 85: sử dụng dây nhôm
lõi thép có tăng cường AC120/27mm2;

- Nối đất: Tất cả các vị trí cột đều được nối
đất. Tiếp địa: Sử dụng loại cọc tia hỗn hợp: RC-4;
RC-8, tất cả các chi tiết đều được mạ kẽm nhúng nóng
theo quy chuẩn, quy phạm. Trị số điện trở tiếp địa
đảm bảo theo quy định;

- Giải pháp đóng cắt bảo vệ:

+ Tại đầu tuyến đường dây, lắp cầu dao cách ly 630A-35
kV kiểu cắt ngang;

+ Bảo vệ sét đánh trực tiếp từ đường dây 35kV lan
truyền vào TBA 110kV Văn Bàn: Sử dụng dây chống sét TK50,
chiều dài đoạn đường dây được bảo vệ >1km tính từ
TBA 110 kV; lắp đặt dây chống sét sử dụng Khóa néo cho
dây chống sét.

4.3. Phần trạm cắt 35 kV (Recloser 35 kV):

4.3.1. Nội dung thiết kế:

Xây dựng mới 01 trạm cắt Recloser 35 kV tại vị trí cột
14 lộ 374 E20.40.

4.3.2. Giải pháp kỹ thuật công nghệ chính:

a) Kiểu lắp đặt: Các thiết bị được bố trí lắp
đặt trên cột điện BTLT của tuyến đường dây trên
không 35 kV;

b) Phương thức lắp đặt theo các Bản vẽ: sơ đồ nguyên
lý trạm cắt recloser 35kV; bố trí thiết bị trạm recloser;

c) Máy cắt Recloser: Đáp ứng TCCS 02-2017/EVN (tiêu chuẩn kỹ
thuật recloser điện áp 22kV và 35kV ban hành kèm theo Quyết
định số 63/QĐ-EVN ngày 05/05/2017), có đặc tính kỹ thuật
chính như sau:

- Uđm 38 kV; Iđm 800 A; Dòng cắt ngắn mạch 16 kA/1s; Cách
điện trung gian chất rắn, dập hồ quang chân không; Biến
dòng đo lường, Biến điện áp đo lường tích hợp 3 pha
bên trong máy cắt;

- Tủ điều khiển vi xử lý trọn bộ kèm theo:

+ Chức năng bảo vệ: Quá dòng cắt nhanh pha/đất (50P/50N);
Quá dòng có thời gian pha/đất (51P/51N); Quá dòng có hướng
pha/đất (67P/67N); Quá dòng thứ tự nghịch (46NPS); Tần số
thấp/cao (81); Điện áp thấp/cao (27/59); Chạm đất nhạy
SEF (64); Khởi động tải nguội (Cold Load Pickup); Mất pha
(46BC); Tự động đóng lặp lại (79); Khoá đóng khi dòng
lớn (Hight current Lockout); Kiểm tra hòa đồng bộ; Định
vị sự cố; Chức năng tự động lưới điện mạch vòng
(Loop automation);

+ Chức năng đo lường: Dòng điện pha, dòng điện trung
tính ở chế độ bình thường; Dòng điện pha, dòng điện
trung tính ở chế độ sự cố; Điện áp pha/dây; Hệ số
công suất; Công suất hữu công; Công suất vô công; Công
suất biểu kiến; Điện năng tiêu thụ hữu công, Điện
năng tiêu thụ vô công;

+ Chức năng kết nối SCADA: Tủ điều khiển được trang
bị RTU có chức năng SCADA; Chuẩn giao thức: IEC60870-5-101 và
IEC60870-5-104; Số cổng giao tiếp truyền dữ liệu về trung
tâm từ xa: Serial ≥ 01, Ethernet ≥ 01; Cổng cấu hình
Recloser tại chỗ: RS232, RS 485, USB…

d) Máy biến áp cấp nguồn dùng loại: 1 pha 2 sứ; kiểu
ngâm dầu; U = 38,5/0,22 kV; S = 100VA;

e) Giải pháp kết nối điều khiển từ xa: Các trạm cắt
Recloser sau khi đi vào hoạt động, sẽ sử dụng công nghệ
truyền dữ liệu qua mạng điện thoại di động (3G, 4G/GPRS)
thuê của các nhà cung cấp dịch vụ (nếu có);

f) Bảo vệ quá điện áp khí quyển bằng Chống sét van cho
đường dây 35kV loại Ur 47kV, được lắp ở hai đầu cực
của máy cắt;

g) Kết hợp lắp cầu dao cách ly 3 pha cắt ngang 35kV - 630A
về 01 phía của Máy cắt Recloser;

h) Cách điện, phụ kiện, dây dẫn: Sử dụng sứ đứng
gốm 35kV và Chuỗi cách Polymer 35kV; Phụ kiện đường dây
gồm khóa néo, chân cách điện đứng: mạ kẽm nhúng nóng
và chế tạo theo TCVN; Dây dẫn đấu nối sử dụng Dây AC
120/19 XLPE4.3/HDPE;

i) Xà, giá, dây néo, kết cấu thép: Chế tạo bằng thép
góc đều cạnh và các tấm thép bản liền. Toàn bộ
được mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn 18TCN 04-92; Bu
lông được mạ theo tiêu chuẩn ASTM A153 hoặc tương
đương;

j) Nối đất: Các thiết bị, chống sét và các kết cấu
thép được nối vào hệ thống nối đất theo quy phạm.
Hệ thống nối đất: dùng loại cọc tia hỗn hợp, mạ
kẽm nhúng nóng chiều dày lớp mạ ≥ 80µm. Trị số điện
trở nối đất đảm bảo theo quy định.

5. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:

5.1. Công tác định vị tuyến:

Sau khi nhận bàn giao tuyến, nhà thầu tiến hành công việc
trắc địa để thông tuyến, chia cọc mốc trung gian, ký
hiệu cọc tim mốc đường dây phải dùng sơn. Nếu quá
trình phóng tuyến nhà thầu phát hiện những sai khác với
hồ sơ thiết kế thì phải thông báo ngay cho bên mời
thầu biết để có biện pháp xử lý.

5.2. Công tác vận chuyển:

Trước khi vận chuyển, nhà thầu phải chuẩn bị đầy
đủ phương tiện và nhân lực phù hợp với loại vật tư
thiết bị cần vận chuyển. Đồng thời nhà thầu phải
kiểm tra, khảo sát tình trạng các tuyến đường vận
chuyển để có biện pháp vận chuyển phù hợp.

- Dây dẫn phải được vận chuyển ở tư thế thẳng
đứng;

- Cách điện khi vận chuyển phải được giữ nguyên kiện,
tránh vận chuyển chung với vật rắn có khả năng gây va
đập, hư hỏng;

- Các loại thiết bị điện khác (Như tủ điện, máy biến
áp …) phải được vận chuyển và bốc dỡ theo đúng
hướng dẫn nhà chế tạo.

5.3. Công tác làm móng

Đào hố móng phải được thực hiện theo quy định về
đào đất và sơ đồ công nghệ được lập trong thiết
kế tổ chức thi công. Trước khi đào móng phải giác móng
chính xác. Đáy hố móng sau khi đào phải được dọn sạch
sẽ, bằng phẳng và kiểm tra độ cao tương đối giữa
đáy hố móng so với trụ cột. Chỉ cho phép đắp đất
làm phẳng đáy hố móng khi có độ chênh dưới 100mm và sau
đó phải tiến hành đầm kỹ.

5.4. Công tác bê tông

a) Xi măng: là loại xi măng Porland thông dụng theo TCVN
2682:2009. Nhà thầu phải nêu loại xi măng (mác xi măng) và
tên nhà sản xuất trong Hồ sơ dự thầu. Xi măng phải
được cung cấp từ nhà sản xuất có giấy chứng nhận
hợp chuẩn quốc gia. Xi măng đưa vào công trình phải có
giấy xuất xưởng hoặc phiếu kiểm tra cường độ xi
măng.

b) Cát, sỏi (đá): phải đảm bảo theo TCVN 7570:2006.

- Cát, sỏi (đá) phải được giao đủ khối lượng và
kịp thời bảo đảm không gây gián đoạn hay làm ngưng
công tác bê tông;

- Nguồn cung cấp cát, sỏi phải được nhà thầu nêu trong
Hồ sơ mời thầu.

c) Nước: Tất cả nước dùng để trộn bê tông phải là
nước sạch, không có dầu, chất kiềm và các chát hữu cơ
có hại … Nước để trộn bê tông và bảo dưỡng bê
tông phải thoả mãn các yêu cầu TCVN 4506:2012.

d) Cốt thép: Cốt thép dùng trong kết cấu thép BTCT phải
đảm bảo các yêu cầu của thiết kế đồng thời phù
hợp với TCVN 5574:1991, TCVN 1651 : 85 và phải là sản phẩm
của các nhà sản xuất có chứng chỉ đạt tiêu chuẩn
chất lượng quốc gia. Nhà thầu phải nêu cụ thể chủng
loại và tên nhà sản xuất các loại thép xây dựng (kể
cả thép dùng để gia công tiếp địa) trong Hồ sơ dự
thầu . Tất cả các loại thép phải được thí nghiệm
kiểm tra theo TCVN 197 – 95 “Kim loại phương pháp thử
kéo” và TCVN 198-85 “Kim loại phương pháp thử uốn”.

e) Chứa xi măng: Xi măng phải được giữ khô và sử dụng
theo kiẻu xoay vòng (vào trước ra trước). Nếu xi măng
được giao trong bao, phải được chứa trong kho thoáng khí,
không dột và được xếp cách mặt đất.

f) Chứa cát – sỏi: Cát, sỏi sẽ được chứa trên những
nền khô ráo, sạch sẽ không lẫn đất, có ngăn cách giữa
các cỡ hạt khác nhau để tránh tình trạng lẫn lộn và
dơ bẩn.

g) Chứa cốt thép và các kết cấu thép : Cốt thép sẽ
được chứa theo kích cỡ, loại và chiều dài, cách ly
khỏi mặt đất bằng các gối kê vừa đủ, hoặc được
để trên những bề mặt được tráng nhựa hay xi măng
sạch.

h) Công tác làm móng: Toàn bộ phần móng Nhà thầu phải
ghép cốp pha trước khi đúc móng theo đúng quy định. Cốp
pha yêu cầu sử dụng loại ván khuôn thép, ván ép công
nghiệp, hoặc nhựa Composit (không được sử dụng ván
khuôn gỗ) theo chỉ đạo của Tổng công ty Điện lực
miền Bắc tại văn bản số 5411/EVNNPC-DT ngày 29/11/2019 về
việc đảm bảo chất lượng thi công bê tông cốt thép cá
dự án.

5.5. Công tác dựng cột:

- Công tác dựng cột phải tiến hành phù hợp với từng
chủng loại cột, kết cấu móng... theo quy trình thi công;

- Dựng cột BTLT: Trước khi dựng cột BTLT nhất thiết
phải kiểm tra thân cột có nứt, sứt mẻ quá qui định cho
phép không;

- Công tác dựng cột BTLT phải được thực hiện đúng
phương pháp đã được nêu trong Hồ sơ dự thầu của nhà
thầu và phù hợp với thiết kế tổ chức thi công. Sau khi
cột được dựng phải kiểm tra độ nghiêng, độ lệch so
với qui định cho phép.

5.6. Công tác lắp đặt hệ thống tiếp địa:

- Độ chôn sâu của dây tiếp địa và cọc tiếp địa,
khoảng cách giữa cọc tiếp địa, giải pháp nối tiếp
địa…Nhà thầu phải thực hiện theo đúng bản vẽ thiết
kế. Trước khi lấp tiếp địa, nhà thầu phải mời bên A
nghiệm thu công tác lắp đặt tiếp địa;

- Sau khi đã thực hiện xong công tác lắp đặt hệ thống
tiếp địa, nhà thầu có trách nhiệm đo lấy số liệu
điện trở tiếp địa cho từng vị trí cột và các trạm
biến áp, thông báo ngay cho bên A và đơn vị thiết kế
biết để xem xét và có biện pháp xử lý trong trường
hợp điện trở tiếp đất chưa đạt yêu cầu của quy
phạm hiện hành;

X

\



Њ

ђ



\

ћ

р

␷㠀$⑈怀⢄愀Ĥ摧晋…ఀ’

њ

ћ

°

о

р

R

T



Љ

љ

њ

о

р

¦







Cợc thi công, đồng thời thực hiện công tác lắp đặt
bổ sung tiếp địa theo yêu cầu của thiết kế.

5.7. Công tác lắp xà, kết cấu thép

Trước khi lắp đặt các kết cấu thép phải được kiểm
tra đúng chủng loại, kết cấu theo đúng thiết kế. Việc
lắp đặt phải theo đúng từng vị trí trong thiết kế.

5.8. Công tác lắp đặt cách điện:

- Cách điện và phụ kiện của cách điện trước khi lắp
phải được lau chùi sạch sẽ, nhà thầu phải kiểm tra sơ
bộ để phát hiện trường hợp cách điện bị vỡ, hư
hỏng mà mắt thường có thể phát hiện được;

- Khi lắp đặt các phụ kiện sứ, nhà thầu phải sử
dụng đúng các dụng cụ thi công theo yêu cầu của nhà
chế tạo.

5.9. Công tác kéo dải căng dây cáp điện:

- Phải có dụng cụ nâng Rulô dây để dỡ dây ra khỏi ru
lô dây. Cần thiết phải chọn bãi ra dây ở các điểm néo
dây, chủ yếu ở các cột néo để đặt các dụng cụ kéo
dây. Công tác rải căng dây và căng dây dẫn có thể
được thực hiện bằng thủ công kết hợp cơ giới. Khi
kéo dây phải hết sức tránh tình trạng dây bị kéo trên
mặt đất, trên các kết cấu cứng có thể làm mài mòn
trầy xước dây. Phải dùng puli để gác dây và kéo dây qua
các vị trí cột;

- Dây sau khi kéo và đưa lên xà của cột, cần phải để
cho dây dẫn dãn đều một thời gian 4 giờ mới tiến hành
căng dây lấy độ võng và lắp khoá cố định. Độ võng
căng dây phù hợp theo yêu cầu của tài liệu thiết kế;

- Sau khi căng dây lấy độ võng theo bản căng dây của
thiết kế, nhà thầu phải kiểm tra lại độ võng và
khoảng cách an toàn từ mặt đất đến điểm võng nhất
của dây, và phải ghi vào nhật ký công trình kết quả đo
được, ngày, giờ và thời tiết lúc kiểm tra.

5.10. Công tác làm hào cáp ngầm:

Đào hào cáp phải được thực hiện theo quy định về
đào đất và sơ đồ công nghệ được lập trong thiết
kế tổ chức thi công. Trước khi đào hào phải giác tuyến
chính xác. Đáy hào cáp sau khi đào phải được dọn sạch
sẽ, bằng phẳng và kiểm tra độ sâu theo yêu cầu.

5.11. Công tác rải luồn cáp, đấu nối cáp:

Rải cáp và đấu nối cáp đúng theo thiết kế, đúng yêu
cầu kỹ thuật, phải có dụng cụ để làm đầu cáp, hộp
nối cáp.

5.12. Công tác lắp đặt thiết bị:

- Các bước chuẩn bị: trước khi lắp đặt, nhà thầu
phải nghiên cứu kỹ bản bản vẽ thiết kế và catalogue
của các loại thiết bị cùng với những hướng dẫn lắp
đặt của nhà sản xuất, kiểm kê đầy đủ các phụ
kiện và các dụng cụ thi công cần thiết. Những thiết
bị quan trọng như Máy biến áp, Tủ điện hạ thế,
Chống sét van, Cầu chì tự rơi, máy cắt… khi tiến hành
lắp đặt sẽ được giám sát bởi các cán bộ kỹ thuật
có chuyên môn cao;

- Lắp đặt thiết bị điện: Công tác này phải được
thực hiện theo tài liệu hướng dẫn của nhà chế tạo
thiết bị, bản vẽ thiết kế và các quy phạm thi công
hiện nay, trường hợp cụ thể sẽ được sự hướng dẫn
của chuyên gia tư vấn;

- Sử dụng máy Laser và thước mét xác định vị trí lắp
đặt tủ điện. Căn cứ vào tường, vách, trụ để xác
định tọa độ các vị trí thi công làm cơ sở để xác
định vị trí, cao độ lắp đặt tủ;

- Đánh dấu vị trí lắp đặt tủ trên bệ;

- Vận chuyển tủ đến vị trí lắp đặt:

+ Sau khi xác định vị trí lắp đặt, tiến hành lên
phương án đưa tủ từ vị trí tập kết đến vị trí
lắp đặt;

+ Đối với những tủ kích thước và khối lượng lớn khi
vận chuyển cần sử dụng xe nâng tay, Palăng xích... (lưu ý
vị trí chằng buộc sao cho không ảnh hưởng thiết bị bên
trong tủ, kết cấu cơ khí của tủ). Khi dịch chuyển tiệm
cận vị trí lắp đặt, sử dụng xe nâng, con lăn căn
chỉnh vào đúng vị trí lắp đặt;

+ Cần kiểm tra các vị trí đấu nối vào và ra của tủ
điện đã tương thích với các bộ phận liên quan, các lộ
cáp vào ra. Kiểm tra cao độ, độ nghiêng của tủ.

- Lắp đặt và đấu nối tủ điện:

+ Sau khi tủ điện đã được vận chuyển đến vị trí
lắp đặt theo đúng bản vẽ tiến hành mở tủ và kiểm
tra các thiết bị bên trong có bị ảnh hưởng gì không
trong quá trình vận chuyển;

+ Đấu nối đầu vào (Incoming), đầu ra (Outgoing);

+ Sắp xếp các sợi cáp đi vào tủ phải đều nhau theo
thứ tự chiều cong uốn lượn đều, đảm bảo mỹ quan,
dùng dây nhựa chuyên dụng cố định chặt cáp vào thang
máng cáp;

+ Đo chiều dài đầu cáp để đủ đấu nối vào thiết
bị, dùng kìm lực cắt bớt đoạn cáp thừa.

+ Lấy dấu cắt cáp phải chính xác, dùng dao chuyên dụng
tiến hành cắt quanh sợi cáp với độ sâu phù hợp để
cắt bỏ phần vỏ cáp PVC và vỏ kim loại (Chú ý không
cắt vào phần vỏ cách điện bên trong);

+ Dùng dao bổ dọc đầu cáp để vứt bỏ vỏ bên ngoài,
tách đầu lõi cáp ra khỏi vỏ bọc;

+ Tiến hành lồng chụp cao su chống nước;

+ Luồn cáp vào trong tủ: một người bên ngoài tủ đưa
vào, một người bên trong dẫn hướng cho cáp gọn gàng
đến vị trí đấu vào thiết bị;

+ Dùng kìm lực ép đầu cốt và tiến hành đấu vào thiết
bị;

+ Đảm bảo đấu nối đúng theo bản vẽ nguyên lý tài
liệu kỹ thuật hướng dẫn.

5.13. Công tác thu dọn và vệ sinh sau khi thi công:

- Sau khi thi công xong nhà thầu có trách nhiệm thu dọn và
làm sạch, hoàn trả lại mặt bằng mà trong quá trình thi
công đã bị hư hại hoặc chiếm dụng. Tất cả máy móc,
vật tư, thiết bị và các nguyên vật liệu và đất thừa
còn do trong quá trình thi công phải được dọn dẹp sạch
sẽ;

- Công tác này chỉ được công nhận là hoàn tất khi nào
được bên mời thầu xác nhận, và phải được hoàn tất
trước ngày nghiệm thu chính thức đóng điện 3 ngày.

5.14. Công tác thí nghiệm:

a) Trước khi lắp đặt: Toàn bộ các vật tư, thiết bị
cấp cho công trình phải được thí nghiệm và hiệu chỉnh
theo đúng quy định hiện hành.

b) Thí nghiệm và kiểm tra trước khi đưa vào vận hành:

- Tất cả các thí nghiệm hiệu chỉnh và kiểm tra sự
hoạt động của hệ thống phải lập thành văn bản để
trình hội đồng nghiệm thu;

- Việc thử nghiệm phải do một đơn vị có đầy đủ tư
cách pháp nhân thực hiện.

5.15. Công tác cắt điện đấu nối:

- Nhà thầu phải lập phương án chi tiết xin cắt điện
đấu nối; Các vị trí yêu cầu đấu nối hotline nhà thầu
phải thực hiện đấu nối theo quy định;

- Trình cấp có thẩm quyền xin cắt điện đấu nối từ
cấp điện áp 35kV trở xuống;

- Nhà thầu phải chịu toàn bộ thiệt hại nếu xảy ra sự
số lưới điện.

5.16. Công tác nghiệm thu, chạy thử, bàn giao:

- Nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ trước
khi nghiệm thu gồm: Bản vẽ hoàn công, Biên bản nghiệm thu
kỹ thuật, nhật ký công trình, các biên bản xử lý tồn
tại…;

- Chuẩn bị nhân lực, phương tiện phục vụ cho việc
đóng điện và sử lý sự cố (nếu có);

- Tham gia vận hành nghiệm thu đóng điện 72 giờ làm thủ
tục bàn giao công trình sau 72 giờ vận hành an toàn cho đơn
vị quản lý vận hành.

6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ

a) Nhà thầu phải thành lập ban chỉ huy phòng chống cháy,
nổ tại công trường, có quy chế hoạt động và phân
công, phân cấp cụ thể;

b) Phương án phòng chống cháy, nổ phải được thẩm
định, phê duyệt theo quy định. Nhà thầu phải tổ chức
đội phòng chống cháy, nổ, có phân công, phân cấp và kèm
theo quy chế hoạt động;

c) Trên công trường phải bố trí các thiết bị chữa cháy
cục bộ. Tại các vị trí dễ xảy ra cháy phải có biển
báo cấm lửa và lắp đặt các thiết bị chữa cháy và
thiết bị báo động, đảm bảo khi xảy ra cháy kịp thời
phát hiện để ứng phó.6. Yêu cầu về phòng, chống cháy,
nổ (nếu có).

7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:

a) Tác động đến môi trường địa chất địa mạo

- Hạn chế tối đa việc đào đất và chỉ thực hiện ngay
khi tiến hành xây dựng trong khu vực;

- Trong giai đoạn xây dựng, nước rửa trôi sẽ được
quây để thu gom ngay cạnh khu vực thi công;

- Đất thừa sẽ được đổ xuống những nơi chính quyền
cho phép. Khuyến khích người dân tận dụng đất đắp cho
cây cối trong vườn nhà.

b) Tác động đến môi trường không khí

Để giảm thiểu ô nhiễm không khí do bụi, tiếng ồn và
khí thải trong quá trình thi công cần:

- Điều tra kỹ các khu vực dự kiến sẽ thiết lập các
công trình xây dựng về điều kiện khí quyển, nhất là
tốc độ gió và hướng gió, mức độ gần xa với khu dân
cư để lựa chọn vị trí công trình, lựa chọn chế độ
làm việc để tránh gây ảnh hưởng vào các thời điểm
tập trung đông dân cư hoặc các thời điểm mà người dân
dễ mẫn cảm với tiếng ồn, bụi và khí thải;

- Các công việc gây ồn (sử dụng động cơ, máy móc loại
nặng v.v...) không được thực hiện trong khoảng thời gian
từ 22 h tối đến 07 h sáng;

- Tất cả xe cộ của dự án và các máy móc có nguy cơ gây
ồn cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định về
tiếng ồn;

- Phun nước cho các tuyến đường vận chuyển nguyên vật
liệu mà thường xuyên có người đi qua hoặc ở để tránh
bụi;

- Các phương tiện chuyên chở nguyên vật liệu như cát,
vôi, gạch, xi măng cần chấp hành các quy định về bảo
vệ môi trường như phải phủ che bạt để không làm rơi
vãi trên đường đi khi đi vào các khu vực đông người
sinh sống, làm việc;

- Các đống nguyên vật liệu có thể gây bụi cần được
che phủ đầy đủ;

- Các máy móc và thiết bị thi công cần sử dụng nhiên
liệu có chỉ số lưu huỳnh thấp để hạn chế khí SO2
sinh ra khi vận hành.

c) Tác động đến môi trường nước

- Các tác động đến chất lượng nước do không tổ chức
chu đáo vệ sinh môi trường trên công trường, do nước
thải sinh hoạt của công nhân, do lãng phí nguyên vật
liệu. Có thể tham khảo một số biện pháp giảm thiểu
sau:

- Quá trình đào bới sẽ được bố trí thực hiện trong
thời gian ngắn nhất;

- Vật liệu xây dựng cần sẽ được lưu trữ tại các kho
có mái che;

- Chọn địa điểm trộn bê tông hợp lý;

- Các nguyên vật liệu dư thừa phải được chuyển đến
chỗ quy định (đất thừa được ưu tiên sử dụng lại
trong các khu vườn; bê tông, gạch thừa phải yêu cầu các
nhà thầu chuyển đến những nơi được chính quyền cho
phép);

- Thu gom nước thải vệ sinh tại khu lán trại;

- Xây dựng các nhà vệ sinh lưu động tạm thời ở các
vị trí thích hợp ngay từ khi bắt đầu thực hiện dự án
nhằm đảm bảo các yêu cầu vệ sinh tối thiểu của công
nhân, hạn chế sự xâm nhập của chất thải hữu cơ vào
môi trường nước mặt và nước ngầm gây ô nhiễm;

- Quá trình đổ bê tông cần hạn chế tới mức tối đa
tình trạng rơi, rớt vôi vữa xuống suối;

- Nước rửa dụng cụ thi công có nơi chứa đựng hợp lý,
tránh đổ tràn lan ra môi trường xung quanh;

- Hạn chế việc làm rơi vãi dầu mỡ, các vật liệu tẩm
xăng dầu, nước vệ sinh công nghiệp các máy móc cơ giới
xuống nguồn nước suối. Quản lý chặt chẽ việc cấp
phát nhiên liệu xăng dầu;

- Không cho phép sử dụng PCB và chất amiăng trong bất kỳ
công đoạn nào của Dự án;

- Các nhà thầu cần lưu giữ dầu, mỡ và các hóa chất
một cách an toàn, xa nơi dân cư sinh sống.

8. Yêu cầu về an toàn lao động

8.1. Công tác tổ chức an toàn chung:

- Trong quá trình thực hiện thi công công trình, công tác an
toàn được coi là vấn đề hết sức quan trọng, được
ưu tiên cho tất cả các hoạt động đảm bảo các biện
pháp an toàn liên tục trong mọi nơi, mọi lúc, trực tiếp
hoặc gián tiếp tại công trình;

- Đơn vị thi công tuân thủ tất cả các quy định của
Pháp luật cho mọi công tác an toàn, tuân thủ tất cá các
điều luật quy định về môi trường hiện hành của Quốc
gia và tại địa phương nơi thực hiện thi công công trình.

- Trong phần này đơn vị thi công trình bày kế hoạch và
phương án đảm bảo an toàn trong suốt thời gian thực
hiện công trình;

- Trong vòng 10 ngày kể từ ngày thông báo trúng thầu, đơn
vị thi công chuẩn bị và đệ trình cho chủ đầu tư xem
xét và phê duyệt một bản kế hoạch an toàn bao gồm các
vấn đề được nêu sau đây.

8.2. Biện pháp an toàn giao thông trong công tác vận chuyển :

- Các phương tiện chuyên chở vật liệu phải có đủ
thiết bị an toàn, có người am hiểu xi nhan, bốc dỡ từng
loại hàng theo quy định, không tung ném tuỳ tiện, phải
chằng buộc chắc chắn, không cho người nằm, ngồi trên
phương tiện khi không cho phép;

- Không chở và vận chuyển quá tải trọng cho phép, có
bạt che chắn khi vận chuyển và có biển báo cấm người
qua lại khu xếp hàng, vật liệu.

8.3. Biện pháp an toàn trên công trường thi công :

8.3.1. Phương án an toàn cho người:

a) An toàn lao động cho người:

- Tổ chức cho toàn bộ công nhân, nhân viên làm việc trên
công trường học tập nội quy cụ thể cho từng hạng mục
thi công;

- Các nhân viên của hệ thống an toàn viên có mặt liên
tục đặc biệt ở những vị trí thi công nguy hiểm. Khi
làm việc các nhân viên an toàn phải đeo băng đỏ, có loa
phát thanh để nhắc nhở công nhân;

- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, khi làm việc trên
cao công nhân phải đeo dây an toàn;

- Tại các vị trí thuận lợi, cắm các biển quảng cáo
nhắc nhở công tác an toàn. Các sàn thi công phải có lan can
bảo vệ chắc chắn.

b) An toàn cho công trình:

Việc chuyển giai đoạn thi công của một hạng mục phải
đảm bảo cho kết cấu đã được xây dựng đủ khả năng
chịu lực hoặc không bị ảnh hưởng bởi các hạng mục
đang xây dựng hoặc sẽ xây dựng.

c) An toàn trên công trường thi công:

- Trước và trong giờ làm việc, nghiêm cấm uống rượu,
bia và các chất kích thích khác.

- Trời tối, mưa giông bão có gió từ cấp 5 trở lên thì
ngừng làm việc.

d) Trạm sơ cứu:

- Nhà thầu xây dựng, duy trì và trang bị đầy đủ cho
một trạm sơ cứu tại hiện trường để cấp cứu kịp
thời cho những trường hợp bị tai nạn và những trường
hợp bị tai nạn và những căn bệnh đột xuất, chuyển
những bệnh nhân này lên tuyến trên để điều trị nếu
thấy cần thiết. Điều trị, cấp phát thuốc cho những
bệnh nhân thông thường tại công trường.

- Trạm sơ cứu được xây dựng ở khu vực nhà BCH của
công trường.

8.3.2. Biện pháp an toàn trong quá trình vận hành máy móc
thiết bị thi công

- Kiểm tra cẩn thận các bộ phận của máy móc thiết bị
trước khi hoạt động;

- Chế độ bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ, phải thực
hiện đúng quy định;

- Vận hành, hoạt động của mỗi thiết bị phải đúng
yêu cầu của nhà sản xuất;

- Trang bị đầy đủ các thiết bị an toàn cho máy thi công;

- Sử dụng các thiết bị điện trên công trường phải có
sơ đồ mạng điện, cầu dao chung cho toàn bộ và cầu dao
riêng cho từng phân đoạn để có thể cắt điện toàn bộ
hay từng khu vực công trình khi cần thiết. Tất cả các
thiết bị khi dùng điện phải tiếp địa theo quy phạm,
dây tải điện phải có bọc lót cách điện, đồng hồ đo
điện, găng tay, ủng, kiềm cách điện, chỉ có thợ điện
mới được sửa chửa điện, lúc sửa chửa điện phải
cắt điện và phải có người theo dõi. Phải có đủ hệ
thống điện chiếu sáng khi làm việc ban đêm và khi tối
trời (ánh sáng cần dùng từ 18h tối tới 6h sáng hôm sau
nếu làm việc cả đêm);

- Khi sử dụng máy hàn phải kiểm tra toàn bộ máy hàn, khu
hàn và các dụng cụ phục vụ công tác hàn, dây tải
điện phải làm đồng bộ và đúng quy phạm hàn điện.
Người thợ hàn không ngồi, đứng trực tiếp lên vật
hàn, không hàn gần những vật liệu dễ cháy, nổ (như
xăng dầu, tranh tre nứa lá). Hàn trên cao phải đeo dây an
toàn và phải có người theo dõi. Khi hàn nơi ẩm ướt
phải có ván lót cho người thợ hàn (tránh điện giật).
Trời mưa to, giông lớn thì phải nghĩ việc và che đậy
các thiết bị điện cẩn thận. Mỗi khi hàn xong, trước
khi rời vị trí hàn, người thợ hàn phải ngắt điện
(đóng cầu dao điện). Thợ hàn và phụ hàn khi làm việc
phải sử dụng đầy đủ các phòng hộ cá nhân theo quy
định của pháp luật.

8.3.3. Công tác đảm bảo an ninh trật tự an toàn xã hội
trong khu vực thi công

- Có trích ngang đăng ký tạm trú cho lực lượng cán bộ
công nhân viên (kể cả hợp đồng ngắn hạn) trong quá
trình thi công tại địa phương nơi có công trình;

- Có nội quy sinh hoạt, ăn, ở nơi xây dụng công trình.
Lán trại làm nơi khô ráo, thuận tiện cho việc nghỉ ngơi
của người lao động và đề phòng ngập lụt khi mùa mưa
kéo dài, đồng thời phải neo chằng chắc chắn, tránh sập
đổ, đảm bảo an toàn, hạn chế tối đa thiệt hại về
người và của khi có bão lụt xảy ra;

- Các công trình phụ như kho tàng, nhà vệ sinh phải làm
nơi cuối hướng gió và cách nơi ăn nghỉ ít nhất là 50m,
nghiêm cấm phóng uế bừa bãi, có biện pháp phòng ngừa
bệnh mùa hè, vệ sinh công cộng, nguồn nước sạch;

- Thiết lập liên lạc thông tin 24/24 h trong phạm vi thi công
công trình. Đơn vị thi công sẽ lắp đặt điện thoại
cố định tại ban chỉ huy công trình và trang bị điện
thoại di động cho các cán bộ chủ chốt tham gia điều
hành công trình. Đơn vị thi công sẽ công khai các số
điện thoại để các bên liên quan tiện quan hệ làm việc.

8.4. Các qui định về biện pháp an toàn trên công trường
thi công :

- Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

- Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;

- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của
Luật An toàn, vệ sinh lao động;

- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của
Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm
định kỹ thuật kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện
an toàn lao động và quan trắc môi trường lao động;

- Thông tư 04/2017/TT-BXD ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Bộ Xây
dựng qui định về quản lý an toàn lao động trong thi công
xây dựng công trình;

- Tiêu chuẩn 5308 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
1991;

- Thông tư 27/2013 Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về
công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động;

- Quy Chuẩn Việt Nam 18/2014 về Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia An toàn trong xây dựng;

- Hệ thống Qui trình ISO 9001 hiện hành.

9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công

Căn cứ vào khối lượng, đặc thù địa lý mặt bằng thi
công và thời gian để hoàn thành, cần có nhân lực thi
công như sau: Nhân lực có đủ trình độ, cách bố trí
nhân lực theo các tổ phù hợp với biện pháp tổ chức thi
công sao cho hợp lý đảm bảo chất lượng, đảm bảo an
toàn và đúng tiến độ.

a) Yêu cầu thiết bị xe, máy: Nhà thầu phải nêu tên các
thiết bị xe, máy móc hiện có để đảm bảo đúng tiến
độ cũng như chất lượng công trình.

b) Yêu cầu nhân công

- Chỉ huy trưởng công trường, Cán bộ phụ trách kỹ
thuật thi công và Cán bộ phụ trách an toàn phải đáp ứng
các yêu cầu nêu trong HSMT;

- Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ các thông tin chi tiết
về nhân lực phục thi công công trình. Bên mời thầu có
quyền kiểm tra sự đúng đắn của từng phần hoặc toàn
bộ những thông tin này;

- Khi thi công phải kiểm tra sức khoẻ cho những công nhân
làm việc trên cao và trang bị đầy đủ dụng cụ phòng
hộ lao động.

10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu:

- Nhà thầu xây lắp phải tuân thủ đúng theo Luật Xây
dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014; Nghị định số
46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về Quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; các thông
tư; tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình của Nhà nước và của
EVN;

- Nhà thầu xây lắp công trình phải chịu trách nhiệm
trước Chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công
việc do mình đảm nhận; bồi thường thiệt hại khi vi
phạm hợp đồng do sử dụng vật tư, vật liệu không
đúng chủng loại, thi công không đảm bảo chất lượng
hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi
khác gây ra thiệt hại.

III. Các bản vẽ: có file bản vẽ kèm theo.

PAGE \* MERGEFORMAT 8

PAGE \* MERGEFORMAT 70

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5134 dự án đang đợi nhà thầu
  • 584 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 681 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13586 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15574 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây