Thông báo mời thầu

Xây lắp + Thiết bị (bao gồm chi phí dự phòng)

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 16:57 16/10/2020
Số TBMT
20201032916-00
Công bố
16:22 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Đầu tư xây dựng các công trình phụ trợ, phục vụ hoạt động sản xuất thủy sản tại xã Hoàn Trạch, huyện Bố Trạch (nay là thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch)
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Xây lắp + Thiết bị (bao gồm chi phí dự phòng)
Chủ đầu tư
UBND huyện Bố Trạch, Tiểu khu 3, thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Số điện thoại: 0232.3611187/ Fax:0232.3862121. Email: botrach@quangbinh.gov.vn Ban quản lý dự án ĐTXD&PTQĐ huyện Bố Trạch;. Số 51 Hùng Vương, thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Nguồn tiền bồi thường của Công ty TNHH Gang thép Hưng nghiệp Fomusa Hà Tĩnh
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình Đầu tư xây dựng các công trình phụ trợ, phục vụ hoạt động sản xuất thủy sản tại xã Hoàn Trạch, huyện Bố Trạch (nay là thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch)
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Quảng Bình
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
16:22 16/10/2020
đến
16:25 27/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
16:25 27/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
100.000.000 VND
Bằng chữ
Một trăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Xây lắp + Thiết bị (bao gồm chi phí dự phòng)". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Xây lắp + Thiết bị (bao gồm chi phí dự phòng)" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 62

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**I. GIỚI THIỆU VỀ GÓI THẦU.**

**1. Phạm vi công việc của gói thầu:**

Thi công xây dựng hoàn thiện công trình Đầu tư xây dựng các công trình
phụ trợ, phục vụ hoạt động sản xuất thủy sản tại xã Hoàn Trạch, huyện Bố
Trạch (nay là thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch) đạt chất lượng, tiến
độ, đảm bảo công tác an toàn lao động và vệ sinh môi trường theo quy
định hiện hành.

***1.1. Thông tin về dự án và gói thầu:***

✓ Tên công trình: Đầu tư xây dựng các công trình phụ trợ, phục vụ hoạt
động sản xuất thủy sản tại xã Hoàn Trạch, huyện Bố Trạch (nay là thị
trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch).

✓ Địa điểm xây dựng: Thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

✓ Chủ đầu tư: UBND huyện Bố Trạch.

✓ Tên gói thầu: Xây lắp + Thiết bị (bao gồm chi phí dự phòng)

✓ Nguồn vốn: Nguồn tiền bồi thường của Công ty TNHH Gang thép Hưng
nghiệp Fomusa Hà Tĩnh.

✓ Hình thức hợp đồng: Hợp đồng trọn gói.

***1.2. Quy mô xây dựng các hạng mục thuộc gói thầu:***

*1.2.1. Loại và cấp công trình:*

✓ *Loại, cấp công trình*: Công trình Nông nghiệp &PTNT cấp V, đường giao
thông nông thôn cấp IV.

*1.2.2. Quy mô công trình:* Đầu tư xây dựng mới 01 cống thuỷ lợi 5 cửa
bằng BTCT và 02 tuyến đưòng giao thông vào khu nuôi trồng thuỷ sản theo
quy hoạch với tổng chiều dài L = 1.388,72m, kết cấu mặt đường bằng BTXM.

*\* Hạng mục cống thuỷ lợi 5 cửa trên nền cống cũ:* Xây dựng mới cống
gồm 5 khoang, mỗi khoang cống có kích thước BxH=(2,5x4,15)m bằng BTCT
M300. Bố trí 05 cửa van vật liệu composite kích thước (2,72x3,8x0,17m),
vận hành bằng máy đóng mở vít V8, cụ thể như sau:

\- Cầu công tác kết cấu bằng khung BTCT M300, liên kết với thân cống
bằng các trụ cầu BTCT M300 tiết diện (0,3x0,4m), bề rộng mặt cầu công
tác B=2,0m đặt ở cao trình +7,1m; Xung quanh sàn cầu bố trí hệ thống lan
can BTCT (10x10)cm.

\- Đỉnh cống kết hợp cầu giao thông phục vụ dân sinh đi lại bằng BTCT
M300 ở cao trình +2,5m, bề rộng lòng bản mặt cầu B=3,2m dày 35cm; hai
bên bản cầu gờ chắn kích thước 20x20cm. Tải trọng thiết kế 0,65\*HL93.

\- Thân cống: Gồm 5 khoang kết cấu BTCT M300 kích thước mỗi khoang
2,5x4,15x6,0m; tường cống có chiều dày 60cm; đáy cống đặt ở cao trình
-2,0m. Thân cống đặt trên lớp bê tông lót M100 dày 10cm, dăm lót 10cm,
dưới cùng gia cố nền bằng cọc tre D=6-8cm, L=2m với mật độ cọc là 36
cọc/m2.

\- Cửa vào, cửa ra bố trí tiêu năng theo cấu tạo (tiêu năng 2 chiều) kết
cấu BTCT M300 với chiều sâu đào bể 0,4m; cao trình đáy bể -2,4m; chiều
dài bể thượng lưu 10,65m, hạ lưu 12,2m; bản đáy cửa vào, ra bố trí các
lỗ giảm áp với khoảng cách 1m/lỗ. Cửa vào, ra cống đặt trên lớp bê tông
lót M100 dày 10cm, dăm lót 10cm, dưới cùng gia cố bằng cọc tre D=6-8cm,
L=2m với mật độ cọc là 36 cọc/m2.

\- Gia cố sân trước và sân sau bằng 03 hàng rọ đá kích thước (2x1x0,5)m,
phía dưới đá xếp khan dày 30cm, tiếp đến là dăm lót 10cm, dưới cùng là
lớp vải lọc địa kỹ thuật;

\- Hai bên mang cống được đắp đất sỏi đồi đầm chặt đạt K[\>]{.ul}0,95.
Gia cố mái taluy hai bên mang cống phía hữu bằng lớp đá lát khan dày
25cm, dưới là lớp dăm lót dày 10cm, dưới cùng là lớp vải địa kỹ thuật.
Mặt đường hai đầu cống rộng 4,0m (đoạn từ bản cầu cống ra nút giao thông
hiện trạng) bằng BTXM M300 dày 16cm, lót 2 lớp giấy dầu nhựa đường trên
móng cấp phối đá dăm; toàn bộ kết cấu đặt trên lóp đất lu lèn đạt độ
chặt K[\>]{.ul} 0,98 dày 30cm, dưới cùng là lớp đất tự nhiên lu tăng
cường đạt độ chặt K[\>]{.ul}0,95.

*\* Hạng mục đường giao thông:* Quy mô tuyến đường kết nối nội vùng phù
hợp với quy hoạch GTNT xã Hoàn Trạch, theo tiêu chuẩn đường giao thông
nông thôn, cấp C (Tiêu chuẩn thiết kế đường GTNT: TCVN 10380:2014) có
tổng chiều dài 1.388,72m bao gồm Tuyến đường thôn 3 dài L1= 987,88m và
tuyến đường Lệch Cái dài L2=400,84m. Cụ thể như sau:

\- Bình diện: Tim tuyến cơ bản bám theo tim đường hiện tại.

\- Trắc dọc: Thiết kế theo dạng đường bao trên cơ sở nền cũ hiện có.

\- Trắc ngang: Bề rộng nền đường Bnền = 3,0m; bề rộng mặt đường Bmặt
=2,0m; độ dốc ngang mặt đường imặt = 2%; bề rộng lề đường không gia cố
Blề= 2x0,5m; độ dốc ngang lề đường: ilề = 4%.

\- Kết cấu mặt đường: Mặt đường được cứng hóa bằng BTXM M250, đá 2x4 dày
16cm, phía dưới lót 02 lớp giấy dầu nhựa đường, tiếp đến là lớp móng cấp
phối đá dăm dày 10cm, dưới cùng là lớp đất nền lu lèn đạt độ chặt
K[\>]{.ul}0,95 dày 30cm. Cứ 5m bố trí 1 khe co, 30m bố trí 1 khe giãn.

\- Kết cấu nền, lề đường: Đắp đất cấp phối đồi lu lèn đạt độ chặt
K[\>]{.ul}0,95.

\- Hệ thống thoát nước: Tận dụng lại toàn bộ cống thoát nước hiện có,
còn tốt trên tuyến.

*1.2.3. Khối lượng chủ yếu:* Có hồ sơ chi tiết kèm theo.

**2. Thời gian hoàn thành công trình:**

\- Thời gian hoàn thành công trình là **2 tháng** kể từ ngày khởi công
công trình.

\- Nhà thầu phải lập biểu đồ tiến độ thi công cho từng hạng mục và toàn
bộ công trình theo biểu đồ nhân lực bố trí máy móc thiết bị thi công
tương ứng;

\- Tiến độ thi công lập phải đảm bảo các yêu cầu sau:

\+ Đảm bảo tính hợp lý tiến độ hoàn thành chi tiết các hạng mục công
việc.

\+ Điểm xuất phát tính từ ngày phát lệnh khởi công của Chủ đầu tư đến
ngày kết thúc công trình.

\+ Tiến độ nhà thầu lập phải khả thi và thuyết minh rõ ràng.

**II. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT/CHỈ DẪN KỸ THUẬT.**

Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ, chính xác và đúng trình từ các yêu cầu
kỹ thuật đã được chỉ ra trong các bản vẽ thiết kế thi công đã được phê
duyệt và theo các tiêu chuẩn, quy phạm thi công và nghiệm thu hiện hành
của Nhà nước Việt Nam.

Các yêu cầu về vật tư, về kỹ thuật không thể hiện trong hồ sơ thiết kế
được phê duyệt thì thực hiện theo các tiêu chuẩn hiện hành và theo chỉ
định của đơn vị thiết kế.

Các chỉ dẫn, trình tự thủ tục thi công và nghiệm thu đều phải tuân thủ
theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

**1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho thi công và nghiệm thu**

Áp dụng toàn bộ Tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam cho thi công và
nghiệm thu công trình, Nhà thầu chỉ áp dụng các tiêu chuẩn nước ngoài
cho các công việc cụ thể được chỉ định rõ.

Một số tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu công
trình:

+----------+----------------------------+----------------------------+
| > **TT** | > **NỘI DUNG YÊU CẦU** | > **TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG** |
+----------+----------------------------+----------------------------+
| > 1 | > Quy trình đo vẽ địa hình | > TCN:43-90 |
| | > theo tiêu chuẩn ngành | |
| | > | |
| | > Yêu cầu chung. | |
+----------+----------------------------+----------------------------+
| > 2 | > Tổ chức thi công. | > TCVN 4055:2012 |
+----------+----------------------------+----------------------------+
| > 3 | > Công tác đất. Quy phạm | > TCVN 4447:2012 |
| | > thi công và nghiệm | |
| | > | |
| | > thu. | |
+----------+----------------------------+----------------------------+
| > 4 | > Thi công và nghiệm thu | > TCVN 9361:2012 |
| | > các công tác nền | |
| | > | |
| | > móng. | |
+----------+----------------------------+----------------------------+
| > 5 | > Kết cấu bê tông cốt thép | > TCVN 4453:1995 |
| | > toàn khối. Quy phạm | |
| | > | |
| | > thi công và nghiệm thu. | |
+----------+----------------------------+----------------------------+
| > 6 | > Kết cấu bê tông và bê | > TCVN 9343:2012 |
| | > tông cốt thép. Hướng | |
| | > | |
| | > dẫn công tác bảo trì. | |
+----------+----------------------------+----------------------------+
| > 7 | > Đá dăm, sỏi dăm, sỏi | > TCVN 7570:2006 |
| | > dùng trong xây dựng, yêu | |
| | > | |
| | > cầu kỹ thuật. | |
+----------+----------------------------+----------------------------+
| > 8 | > Xi măng Portland. Yêu | > TCVN 2682:2009 |
| | > cầu kỹ thuật. | |
+----------+----------------------------+----------------------------+
| > 9 | > Xi măng Portland hỗn | > TCVN 6260:2009 |
| | > hợp. Yêu cầu kỹ thuật. | |
+----------+----------------------------+----------------------------+
| > 10 | > Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ | > TCVN 7570:2006 |
| | > thuật. | |
+----------+----------------------------+----------------------------+
| > 11 | > Nước cho bê tông và vữa. | > TCVN 4506:2012 |
| | > Yêu cầu kỹ thuật. | |
+----------+----------------------------+----------------------------+
| > 12 | > Công tác hoàn thiện | > ✓ TCVN 9377-1:2012: Công |
| | > trong xây dựng - Thi | > tác lát và láng trong |
| | > công | > xây dựng. |
| | > | > |
| | > và nghiệm thu. | > ✓ TCVN 9377-2:2012: Công |
| | | > tác trát trong xây dựng. |
| | | > |
| | | > ✓ TCVN 9377-3:2012: Công |
| | | > tác ốp trong xây dựng. |
+----------+----------------------------+----------------------------+
| > 13 | > Tiêu chuẩn thiết kế | > TCVN4054-05 |
| | > đường | |
+----------+----------------------------+----------------------------+
| > 14 | > Tiêu chuẩn thiết kế áo | > 22TCN211-06 |
| | > đường mềm | |
+----------+----------------------------+----------------------------+
| > 15 | > An toàn nổ. Yêu cầu | > TCVN 3255:1986. |
| | > chung. | |
+----------+----------------------------+----------------------------+
| > 16 | > Tiêu chuẩn quốc gia nền | > TCVN 9436-2012 |
| | > đường ô tô | |
+----------+----------------------------+----------------------------+
| > 17 | > Thi công và nghiệm thu | > [22TCN |
| | > lớp móng cấp phối đá dăm | > 334-06] |
| | > trong kết cấu áo đường | (http://khcn.mt.gov.vn/tie |
| | > ôtô | uchuannganh/download.asp?T |
| | | CNCatID=10&StandardID=276) |
+----------+----------------------------+----------------------------+
| > 18 | > Thi công và nghiệm thu | > TCVN 8819:2011 |
| | > mặt đường bê tông nhựa | |
| | > nóng | |
+----------+----------------------------+----------------------------+
| > 19 | > Các nội dung yêu cầu | > Theo quy định hiện hành. |
| | > khác. | |
+----------+----------------------------+----------------------------+

**2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát**

a\) Tiếp nhận mặt bằng công trình:

Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, Nhà thầu liên hệ với Bên mời
thầu để tiếp nhận mặt bằng công trình để thực hiện gói thầu. Bên mời
thầu sẽ bàn giao hiện trạng thực tế của công trình và tổ chức cuộc họp
để nhà thầu lên kế hoạch triển khai thi công và bàn bạc về phương án mặt
bằng thi công, đường vận chuyển... Khi tiếp nhận mặt bằng sẽ có biên bản
bàn giao và ký nhận giữa các bên có liên quan.

Nhà thầu liên hệ với chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan
để xin phép sử dụng đường và các phương tiện vận chuyển trong quá trình
thi công, phối hợp công tác giữ gìn an ninh trật tự trong khu vự thi
công.

b\) Biển báo thi công: phải có bảng hiệu công trình có ghi thông tin cụ
thể của gói thầu và thành phần thực hiện, nội dung bảng hiệu phải được
sự đồng ý của Bên mời thầu và tuân theo quy định của pháp luật.

c\) Các công trình tạm: phải có Nhà Ban chỉ huy công trình và phục vụ y
tế, phải có nhà vệ sinh hiện trường, phải có nhà kho để chứa vật tư
thiết bị trong quá trình thi công, phải có lán trại cho công nhân, ...

d\) Cấp điện, nước thi công: Nhà thầu phải liên hệ với các bên có liên
quan để sử dụng nguồn điện, nước phục vụ thi công và Nhà thầu phải trả
các chi phí này trong suốt quá trình thực hiện gói thầu. Trường hợp công
trường không có nguồn điện thì nhà thầu phải dùng máy phát điện để đảm
bảo việc thi công được liên tục.

Tại khu vực thi công có bố trí các hộp cầu dao có nắp che chắn bảo vệ và
hệ thống đường dây treo trên cao để dẫn tới các điểm dùng điện, phải có
tiếp đất an toàn theo đúng tiêu chuẩn hiện hành.

e\) Đường thi công: Nhà thầu phải tự làm đường tạm để phục vụ thi công
nếu cần thiết.

f\) Thông tin liên lạc: Nhà thầu phải lắp đặt hệ thống thông tin liên
lạc, máy điện thoại tạm thời tại công trường để đảm bảo liên lạc với các
bên liên quan liên tục 24/24 giờ.

g\) Các biện pháp khác:

\- Phải có biện pháp tổ chức bộ máy chỉ huy công trường.

\- Phải có biện pháp tổ chức quản lý nhân lực, vật tư, thiết bị tại công
trường và bố trí công nhân phù hợp với yêu cầu từng công việc cụ thể.

\- Phải có biện pháp quản lý chất lượng thi công và được Chủ đầu tư,
TVGS chấp nhận.

**3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm
theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử)**

Tất cả các chủng loại vật tư, vật liệu của công trình theo yêu cầu của
HSMT và bản vẽ thiết kế, khuyến khích nhà thầu sử dụng các vật liệu được
đánh giá là tốt hơn yêu cầu trên để đưa vào công trường. Các loại vật
liệu phải có chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có đầy đủ
các chứng chỉ đảm bảo tiêu chuẩn do cơ quan có chức năng của Việt Nam
cấp, vật tư thiết bị trước khi nhập vào công trình phải được sự đồng ý
của tư vấn giám sát và phê duyệt của Chủ đầu tư bằng văn bản.

Vật liệu khác: phải đảm bảo đúng kích thước, chủng loại theo yêu cầu của
hồ sơ thiết kế và theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam, phải phù
hợp và đồng bộ với các vật liệu chính.

Bảng yêu cầu về vật tư chính sử dụng cho công trình: bảng dưới đây chỉ
là hướng dẫn (dùng cho một số vật liệu chính), nhà thầu phải đảm bảo các
yêu cầu ở trên.

(nguồn gốc, xuất xứ ghi ở bảng bên dưới chỉ là hướng dẫn, nhà thầu có
thể sử dụng các nguồn gốc khác tương đương).

> **DANH MỤC VẬT TƯ CHÍNH SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH**

+----------+----------------------------+----------------------------+
| > **TT** | > **Danh mục vật liệu, vật | > **Yêu cầu tối thiểu về |
| | > tư,** | > thông số, tính năng** |
| | > | > |
| | > **thiết bị chủ yếu** | > **kỹ thuật của vật tư, |
| | | > thiết bị** |
+==========+============================+============================+
| > **I** | > **Nhóm vật liệu, vật tư | |
| | > xây lắp:** | |
+----------+----------------------------+----------------------------+
| 1 | > Xi măng các loại. | > Xi măng đảm bảo tiêu |
| | | > chuẩn |
| | | > |
| | | > TCVN 2682:2009; TCVN |
| | | > 6260:2009. |
+----------+----------------------------+----------------------------+
| 2 | > Cát vàng (xây, trát, đổ | > Đảm bảo tiêu chuẩn TCVN |
| | > bê tông) | > 7570:2006, TCVN |
| | > | > 7572:2006, TCVN |
| | > và làm cốt liệu BTN. | > 8860:2011 |
+----------+----------------------------+----------------------------+
| 3 | > Đá dăm các loại làm cốt | > Làm cốt liệu cho BTXM và |
| | > liệu. | > BTN đạt cường độ theo |
| | | > thiết kế phải đảm bảo |
| | | > tiêu chuẩn TCVN |
| | | > 7570:2006 và TCVN |
| | | > 7572:2006 |
+----------+----------------------------+----------------------------+
| 4 | > Bột khoáng | > Đảm bảo tiêu chuẩn TCVN |
| | | > 7572:2006, TCVN |
| | | > 4197:1995 |
+----------+----------------------------+----------------------------+
| 5 | > Nhựa đường | > Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật |
| | | > quy định tại TCVN |
| | | > 7493-2005 |
+----------+----------------------------+----------------------------+
| > **II** | > **Các loại vật liệu, vật | > Theo hồ sơ thiết kế được |
| | > tư, thiết** **bị khác sử | > phê duyệt và các quy |
| | > dụng cho công trình**. | > phạm hiện hành. |
+----------+----------------------------+----------------------------+

***3.1. Xi măng:***

Xi măng sử dụng là loại Ximăng PC40/PCB40. Nhà thầu phải xuất trình
chứng từ của nhà sản xuất cho mỗi lô ximăng, Chứng từ được coi là kết
quả thí nghiệm đợt 1. Tư vấn giám sát công trình có quyền yêu cầu nhà
thầu tiến hành thử nghiệm bất kỳ tiêu chuẩn nào của Xi măng nếu có nghi
ngờ về chất lượng Xi măng. Chi phí này do nhà thầu chịu.

Mặc dù các thí nghiệm đã được tiến hành, tổ chức giám sát công trình vẫn
có quyền yêu cầu không được sử dụng Xi măng bị hư hỏng và chuyển các bao
này ra khỏi công trường, nhà thầu phải có biện pháp bảo quản Xi măng
tốt.

Xi măng khi xuất xưởng phải có giấy chứng nhận chất lượng kèm theo với
nội dung:

✓ Tên cơ sở sản xuất;

✓ Tên gọi, ký hiệu mác và chất lượng Xi măng theo tiêu chuẩn này;

✓ Loại và hàm lượng phụ gia (nếu có);

✓ Khối lượng Xi măng xuất xưởng và số lô;

✓ Ngày, tháng, năm sản xuất Xi măng.

***3.2. Cát:***

Cát sử dụng trong công trình phải được lấy mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu
cơ lí đạt tiêu chuẩn mới được phép sử dụng cho các cấu kiện trong công
trình.

***3.3. Nước:***

Nước sử dụng cho công tác Bê tông phải sạch và không có các tạp chất ảnh
hưởng chất lượng Bê tông, thỏa mãn TCVN 4506 - 2012: Nước trộn cho Bê
tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật. Tốt nhất là sử dụng từ nguồn nước sinh
hoạt.

Mẫu cốt liệu đúng tiêu chuẩn do nhà thầu để trình sau khi được phê chuẩn
sẽ lưu lại tại công trường làm tiêu chuẩn so sánh với các đợt cung cấp
về sau trong quá trình thi công. Bất kỳ cốt liệu nào không được nghiệm
thu sẽ phải chuyển khỏi công trình.

***3.4. Bê tông:***

*3.4.1. Chế tạo Bê tông:*

Cấp phối cốt liệu cho công tác Bê tông. Sau khi thiết kế xong thành phần
cấp phối Bê tông nhà thầu phải tiến hành lấy mẫu thí nghiệm trực tiếp
tại hiện trường để kiểm tính.

Khi thiết kế cấp phối Bê tông phải đảm bảo nguyên tắc: Độ sụt, mác, các
yếu tố này phải được xác định tùy thuộc vào tính chất của các hạng mục
công trình, hàm lượng cốt thép, phương pháp vận chuyển, phương pháp đầm,
điều kiện thời tiết...

Đảm bảo hàm lượng Xi măng tối thiểu theo qui định.

Chế tạo hỗn hợp: Nhà thầu phải trình Tư vấn giám sát bản thiết kế hỗn
hợp Bê tông được sử dụng trong công trình để Tư vấn giám sát xem xét
trước khi sử dụng. Bản thiết kết này gồm những chi tiết sau:

✓ Loại và nguồn Xi măng.

✓ Loại và nguồn cốt liệu.

✓ Biểu đồ thành phần hạt của cát và cấp phối đá dăm.

✓ Tỷ lệ nước - Xi măng theo trọng lượng cấp phối.

✓ Độ sụt quy định cho hỗn hợp Bê tông khi thi công.

✓ Thành phần vật liệu cho 1m3 Bê tông.

Xi măng, cát, đá dăm và phụ gia bột được cân theo khối lượng. Nước và
chất phụ gia lỏng được cân đong theo khối lượng thể tích. Sai lệch cho
phép khi cân đong:

✓ Xi măng và phụ gia dạng bột : ±1%.

✓ Cát, đá dăm : ±1%.

✓ Nước và phụ gia lỏng : ±1%.

*3.4.2. Mẻ trộn thi công:*

Cốt liệu thô và cốt liệu mịn được định lượng riêng biệt bằng thiết bị
cân đong. Xi măng trộn theo bao có trọng lượng đóng gói sẳn của nhà sản
xuất, phải định kỳ kiểm tra trọng lượng tịnh của xi măng trong bao.

Tỷ lệ nước tối ưu sẽ được xác định theo các nguyên tắc nêu ở trên. Do độ
ẩm của cốt liệu thường xuyên thay đổi, lượng nước sẽ được điều chỉnh có
tính đến độ ẩm này cũng như tính đến độ hút nước của cốt liệu.

*3.4.3. Trộn Bê tông:*

Bê tông phải được trộn bằng máy. Quy trình trộn phải tuân theo quy định
hiện hành. Chỉ được phép trộn tay đối với khối lượng rất nhỏ cho các chi
tiết qui định cụ thể và

trong các trường hợp như thế lượng Xi măng phải tăng thêm 10%.

*3.4.4. Độ sụt:*

Độ sụt của Bê tông phải được kiểm tra thường xuyên bằng thiết bị thử độ
sụt chuyên dụng theo TCVN 3105-93 và độ sụt Bê tông trong quá trình thi
công phải đảm bảo theo độ sụt đã qui định trong bản thiết kế cấp phối Bê
tông.

*3.4.5. Đầm Bê tông:*

Sử dụng đầm bằng máy hoặc đầm bằng tay, đầm sâu Bê tông đúng hướng dẫn
trong quy phạm kỹ thuật của Việt Nam.

*3.4.6. Bảo dưỡng Bê tông:*

Ngay sau khi Bê tông được đổ và hoàn thiện bề mặt, phải áp dụng các biện
pháp bảo vệ bề mặt chống các tác dụng trực tiếp của ánh sáng mặt trời.
Thông thường sau một ngày có thể phủ và giữ ẩm bề mặt bằng bao đay sạch,
giấy chống thấm, tấm plastic, hoặc nếu điều kiện cho phép thì phun màng
mỏng chống thấm lên bề mặt Bê tông.

Bê tông được dưỡng hộ liên tục ít nhất 07 ngày và được tưới nước trong
suốt thời gian đó. Nếu các lổ rổng và lổ tổ ong thấm được trong Bê tông
sau khi tháo ván khuôn thì phải đục lổ các phần rổng sau đó chèn bằng
hỗn hợp vữa Bê tông chất lượng dính bám cao hơn.

*3.4.7. Thủ tục thử nghiệm Bê tông:*

Sau khi tiến hành đổ Bê tông công trình, phải lấy mẫu Bê tông công trình
tại công trường. Mẫu phải ghi rõ ngày, tháng, tên công trình. Báo cáo
kết quả thí nghiệm công trình là một bộ phận của công tác bàn giao công
trình. Công tác lấy mẫu bảo dưỡng mẫu thí nghiệm gồm 06 viên kích thước
tiêu chuẩn 03 viên thí nghiệm ở tuổi 07 ngày,03 viên thí nghiệm ở tuổi
28 ngày.

Nhà thầu phải có các thiết bị sau đây tại công trình và duy trì trong
suốt thời gian thi công:

✓ Côn thử độ sụt và thanh đầm.

✓ Khuôn mẫu loại 150mm để lấy mẫu thử lập phương.

Nhà thầu phải thường xuyên duy trì công tác thí nghiệm kiểm tra chất
lượng công trình trong suốt quá trình thi công.

Các báo cáo kết quả thí nghiệm về cốt liệu, xi măng và Bê tông được lưu
tại hiện trường cho mỗi loại công việc. Cường độ Bê tông thực tế là
cường độ của mẫu chuẩn ở tuổi 28 ngày.

Lượng mẫu lấy sẽ căn cứ theo nguyên tắc sau: Ít nhất một cấu kiện chức
năng độc lập có một tổ mẫu thí nghiệm.

**4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt và quy trình quản lý chất
lượng của nhà thầu thi công xây dựng.**

*\* Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:*

Trình tự thi công và lắp đặt theo hướng dẫn trong bản vẽ thiết kế, công
tác nào thực hiện trước thì Nhà thầu phải triển khai trước, tránh chồng
chéo trong quá trình thi công.

*\* Yêu cầu về Quy trình quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây
dựng:*

\- Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và
quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình.

\- Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống
quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình
của nhà thầu. Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải
phù hợp với quy mô công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách
nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công
trình của nhà thầu.

\- Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:

\+ Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo
đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ
dẫn kỹ thuật;

\+ Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu
kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công,
trong đó quy định cụ thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy,
thiết bị và công trình;

\+ Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai
đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng,
nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;

\+ Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định
của hợp đồng.

\- Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây
dựng và quy định của pháp luật có liên quan,

\- Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo,
sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công
trình theo quy định tại Điều 24 Nghị định 46/2015/NĐ-CP và quy định của
hợp đồng xây dựng.

\- Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản
phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong
khi thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng.

\- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng,
thiết kế xây dựng công trình. Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát
hiện sai khác giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện
trường trong quá trình thi công. Tự kiểm soát chất lượng thi công xây
dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng. Hồ sơ
quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo quy
định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường.

\- Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát
thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ
thực hiện trong trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu.

\- Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá
trình thi công xây dựng (nếu có).

\- Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế. Thực
hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo
kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu.

\- Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định.

\- Lập bản vẽ hoàn công theo quy định.

\- Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi
công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây
dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.

\- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao
động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng
xây dựng và yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư.

\- Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài
sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm
thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận
khác.

**5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn**

\- Quá trình lắp đặt Nhà thầu phải tự kiểm tra từng giai đoạn trước khi
hoàn chỉnh, mỗi công đoạn đều phải được nhà thầu tự thử nghiệm đạt yêu
cầu mới đề nghị TVGS và Chủ đầu tư nghiệm thu.

\- Sau khi hoàn chỉnh qúa trình lắp đặt, nhà thầu phải kiểm tra toàn bộ
các thông số theo yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra vận hành thử nghiệm đạt yêu
cầu, khi đó mới mời TVGS, Chủ đầu tư nghiệm thu theo đúng quy định.

**6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có)**

\- Để đề phòng và xử lý cháy nổ, trên công trường phải có đặt một số
bình cứu hỏa tại một số điểm cần thiết dễ xảy ra tai nạn, phải có bố trí
một số két chứa nước và lượng nước phải đảm bảo luôn đầy để đề phòng khi
sự cố xảy ra. Hàng ngày phải có cán bộ kiểm tra thường xuyên việc phòng
cháy.

Phải tập huấn và phổ biến kiến thức về PCCC cho các công nhân thi công
theo đúng quy định.

**7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường**

\- Công tác dọn dẹp vệ sinh công trường do nhà thầu chịu mọi chi phí,
Nhà thầu có trách nhiệm giữ gìn công trường sạch sẽ, gọn gàng, nhà thầu
phải thu gom, vận chuyển và tiêu hủy gạch vụn, rác....

**8. Yêu cầu về an toàn lao động**

\- Nhà thầu phải trình cho Chủ đầu tư một bảng kê khai chi tiết về nhân
viên, số liệu các loại lao động, tài liệu về các trang thiết bị xây dựng
trên công trường.

\- Nhà thầu chịu trách nhiệm về điều kiện lao động và an toàn cho công
nhân và nhân sự để thực hiện gói thầu của đơn vị mình.

\- Trong bảng chào giá mà nhà thầu lập, phải bao gồm cả khoản chi phí
phát sinh từ việc áp dụng các biện pháp an toàn theo quy định của pháp
luật Việt Nam.

\- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với an toàn về vận chuyển tại công
trường, có nghĩa vụ bố trí các bảng hiệu khuyến cáo, khu vực cấm và các
định hướng cần thiết cho việc thuận tiện giao thông, an toàn nhất có thể
tại công trường.

\- Phải tập huấn và phổ biến kiến thức về an toàn lao động cho các công
nhân thi công theo đúng quy định.

\- Tại vị trí nguy hiểm nhà thầu phải bố trí các biển báo, cắm cờ, rào
chắn, ban đêm có đèn.

\- Tất cả nguyên vật liệu, trang thiết bị xây dựng và lao động do nhà
thầu tự lo, phải đúng và đủ như nhà thầu thống nhất với Chủ đầu tư. Chủ
đầu tư có quyền tiến hành kiểm tra toàn bộ hoặc một số khâu quan trọng
trước và trong khi nhà thầu triển khai thi công.

\- Chủ đầu tư có quyền kiểm tra về tổ chức về bằng cấp và kinh nghiệm
của nhân viên chủ chốt trực tiếp điều hành tại công trường có phù hợp
với yêu cầu của hồ sơ mời thầu và hồ sơ trúng thầu và kiểm tra chất
lượng của nhà thầu toàn bộ vật tư, nhiên liệu, thiết bị, xe máy thi công
theo chất lượng, chủng loại ghi trong hồ sơ mời thầu và hồ sơ trúng
thầu. Nếu công việc nào không đạt yêu cầu thì Chủ đầu tư có quyền yêu
cầu nhà thầu khắc phục, kể cả việc thay đổi nhân sự.

**9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công**

\- Có thuyết minh biện pháp bố trí nhân lực và thiết bị thi công để phục
vụ gói thầu.

\- Nhân lực được bố trí phải đáp ứng theo theo yêu cầu của E-HSMT.

\- Có danh sách thiết bị thi công sẵn có, khả năng huy động thiết bị thi
công để

thực hiện gói thầu. Tối thiểu phải có máy móc và các thiết bị thi công
đáp ứng theo yêu cầu của E-HSMT.

**10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục**

Theo thuyết minh biện pháp thi công mà nhà thầu đề xuất.

\- Trước khi thi công, nhà thầu phải đệ trình tiến độ và biện pháp thi
công chi tiết và được Chủ đầu tư chấp thuận kể cả biện pháp bảo đảm chất
lượng công trình, bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trường.

\- Trong quá trình thi công nếu Chủ đầu tư phát hiện có vấn đề gì không
phù hợp với tiến độ và biện pháp thi công đã được chấp thuận thì Chủ đầu
tư có quyền yêu cầu nhà thầu phải đưa ra biện pháp khắc phục, nếu nghiêm
trọng thì ngưng thực hiện hợp đồng.

\- Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc bảo đảm an toàn lao động,
trật tự, an ninh và bảo vệ môi trường, bảo đảm vệ sinh công nghiệp và mỹ
quan công trình trong suốt quá trình thi công.

**11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu**

11.1 Kiểm tra vật tư, vật liệu và thiết bị:

\- Trong vòng 01 tuần, nhà thầu phải trình nộp cho Chủ đầu tư các biên
bản, chứng chỉ của tất cả các thử nghiệm đã được tiến hành đối với các
vật tư, thiết bị của gói thầu. Thông tin đầy đủ bao gồm mã số, nhãn
hiệu, chi tiết xác nhận... của các vật tư, thiết bị mà các chứng chỉ,
văn bản đề cập tới cũng phải được cung cấp.

\- Việc chấp nhận kết quả kiểm tra, giám sát do Chủ đầu tư đưa ra về
cung cấp vật tư, thiết bị trong Hợp đồng không có nghĩa là sẽ giải phóng
Nhà thầu khỏi những ràng buộc sau khi cung cấp.

11.2 Kiểm tra chất lượng thi công xây dựng:

\- Quản lý chất lượng công trình được thực hiện theo Nghị định số
46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và Bảo
trì công trình xây dựng và các quy định hiện hành.

\- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước Bên mời thầu và trước pháp luật
về chất lượng thi công xây dựng công trình kể cả công việc do Nhà thầu
phụ thực hiện theo quy định của hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.

\- Phải tổ chức hệ thống quản lý chất lượng công trình để quản lý chất
lượng sản phẩm trong quá trình thi công.

11.3 Khắc phục các vi phạm về chất lượng:

\- Nếu ban quản lý hoặc Kỹ sư giám sát phát hiện chất lượng vật liệu
hoặc khi thi công không đảm bảo yêu cầu thì nhà thầu phải có biện pháp
sửa chữa triệt để và kịp thời thống nhất với Chủ đầu tư cách giải quyết.
Lập biên bản đầy đủ về biện pháp sửa chữa về chất lượng và khối lượng
công việc đã làm.

\- Nếu xảy ra sự cố chất lượng thì Nhà thầu phải giữ nguyên hiện trạng
và kịp thời báo cáo cho Chủ đầu tư cùng phối hợp giải quyết, phải lập
biên bản và đưa vào hồ sơ hoàn công.

11.4 Ghi chép trong quá trình thi công:

\- Nhà thầu phải có 01 quyển Nhật ký công trình, thường xuyên phải có ở
công trường để ghi chép thường xuyên, liên tục hàng ngày, kể cả những
ngày nghỉ không thi công.

Sổ nhật ký công trình do nhà thầu phát hành có đóng dấu giáp lai từng
trang, nhà thầu có trách nhiệm ghi chép đầy đủ theo quy định hiện hành,
nhà thầu có trách nhiệm xuất trình khi Chủ đầu tư hoặc cấp trên có yêu
cầu kiểm tra. Sổ nhật ký công trình được nộp kèm theo hồ sơ hoàn công và
được coi là một chứng từ trong nghiệm thu tổng thể và hồ sơ quyết toán
công trình.

11.5 Chi phí cho thí nghiệm:

*- Các thí nghiệm do Nhà thầu thực hiện:* Nhà thầu phải có trách nhiệm
phải thực hiện các thí nghiệm phục vụ cho các hoạt động kiểm tra nghiệm
thu theo số lượng trong quy định nghiệm thu, mọi chi phí do nhà thầu
chịu, chi phí này được hiểu là đã tính trong giá dự thầu.

\- Thí nghiệm theo yêu cầu của Bên mời thầu: Chi phí các thí nghiệm theo
yêu cầu của Bên mời thầu, Ban quản lý, Tổ chức giám định để kiểm tra xác
suất, kiểm tra đối chứng các loại vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm
đưa vào công trình do Nhà thầu chi trả.

**12. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.**

Nhà thầu thực hiện đúng quy trình thi công và nghiệm thu theo quy định
hiện hành.

**III. Các bản vẽ.**

*(Có hồ sơ thiết kế bản vẽ kèm theo)*

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 4883 dự án đang đợi nhà thầu
  • 573 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 665 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13211 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15315 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây