Thông báo mời thầu

Toàn bộ công tác sửa chữa Trụ sở

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 16:56 16/10/2020
Số TBMT
20201042585-00
Công bố
16:23 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Sửa chữa Trụ sở Agribank chi nhánh huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Toàn bộ công tác sửa chữa Trụ sở
Chủ đầu tư
Agribank chi nhánh tỉnh Đắk Lắk, địa chỉ: Số 51 đường Nguyễn Tất Thành, phường Tân An, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk Số điện thoại: 0262 3841 452; Fax: 0262 3841 452
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn sửa chữa tài sản cố định của Agribank
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Sửa chữa Trụ sở Agribank chi nhánh huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Đăk Lăk

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
16:23 16/10/2020
đến
09:00 24/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 24/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
20.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Toàn bộ công tác sửa chữa Trụ sở". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Toàn bộ công tác sửa chữa Trụ sở" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 11

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu:

1.1. Tên dự án: Sửa chữa Trụ sở Agribank chi nhánh huyện
Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk .

- Chủ đầu tư: Agribank chi nhánh tỉnh Đắk Lắk

- Nguồn vốn: Vốn sửa chữa tài sản cố định của
Agribank.

- Mục tiêu đầu tư xây dựng: Cải tạo, sửa chữa.

1.2. Địa điểm xây dựng: Thị trấn Krông Kmar, huyện
Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk.

1.3. Quy mô cải tạo, sửa chữa:

1.3.1 Sửa chữa nhà làm việc:

- Nhà cấp III, 3 tầng, Diện tích sàn: 633,72 m2; Chiều dài:
18,6m; chiều rộng nhà: 10,8m; chiều cao: 15,2m (tính từ cốt
nền +0.00).

Thuyết minh hiện trạng:

Tầng 1: Nền hiện trạng đã bong rộp, trày xước, cửa
đi, cửa sổ gỗ kính đã cong vênh, trần thạch cao khung
nổi đã cũ và hỏng một số chổ, hệ thống đường ống
xả máy lạnh bị rò rỉ nước làm mục tường trục E.

Tầng 2: Hệ thống đường ống xả máy lạnh bị rò rỉ
nước làm mục tường trục E; cửa sổ gỗ kính đã cong
vênh; nền tường các thiết bị bên trong khu vệ sinh đã
cũ, bẩn.

Tầng 3: cửa đi, cửa sổ gỗ kính đã cong vênh (trừ cửa
Đ3 và Đ4); nền, tường các thiết bị bên trong khu vệ sinh
đã cũ, bẩn.

Mái: Sê nô mái bị thấm, mái bị dột ở vài vị trí.

Thuyết minh sửa chữa:

Tầng 1:

- Đục bỏ toàn bộ nền hiện trạng thay bằng gạch granit
800x800, tam cấp, sảnh, chân trụ sảnh lát đá granit (nền
phòng kho vẫn giữ nguyên );

- Phá bỏ bậc cấp đầu hồi trục 1;

- Đập bỏ tường trục C trong đoạn từ trục 1 đến
trục 2 (mở rộng phòng phó giám đốc);

- Xây tường ở trục 1 và trục 2 trong đoạn từ trục B
đến trục C bằng gạch ống vxm 75#, trát tường bằng vxm
75# dày 15, tường xây mới bả mastic, lăn sơn 3 nước;

- Đục, trát dặm vá tường bị mục, rêu mốc ( 2 m2);

- Thay toàn bộ cửa, khung kính bằng cửa nhựa lõi thép,
cửa cuốn thay bằng cửa cuốn;

- Tường được chà sạch, lăn sơn lại 3 nước, khung hoa
sắt cửa sổ sơn lại 3 nước màu trắng sữa;

- Sơn PU toàn bộ lan can tay vịn cầu thang gỗ;

- Đóng mới trần thạch cao;

- Ốp gỗ 03 trụ trục D phòng giao dịch (ốp cao tới
trần);

- Xử lý lại hệ thống đường ống xả máy lạnh.

Tầng 2:

- Xử lý lại hệ thống đường ống xả máy lạnh;

- Đục, trát dặm vá tường bị mục, rêu mốc (2 m2);

- Xây tường ở trục 1 và trục 2 trong đoạn từ trục B
đến trục C bằng gạch ống vxm 75#, trát tường bằng vxm
75# dày 15, tường xây mới bả mastic, lăn sơn 3 nước;

- Thay toàn bộ cửa, khung kính bằng cửa nhựa lõi thép;

- Khu vệ sinh:

+ Đục bỏ gạch nền, gạch ốp tường thay mới nền lát
gạch chống trơn 300x300, tường ốp gạch 300x600 cao 1800,
chú ý: gạch ốp tường phải đồng mặt phẳng với lớp
vữa trát tường;

+ Thay mới toàn bộ các thiết bị vệ sinh;

- Thay cửa sổ s2 bằng cửa đi + vách kính nhựa lõi thép ra
ban công;

- Làm thêm cửa đi + vách kính ở trục 4 trong đoạn trục C
~ trục D;

- Lòng mái sảnh được đôn bê tông gạch vỡ, lát gạch
nền, xây lan can xung quanh thành mái sảnh;

- Vách ván ép hiện trạng được tháo bỏ, thay bằng vách
thạch cao dày 100 khung thép,cao tới trần;

- Tường được chà sạch, lăn sơn lại 3 nước, khung hoa
sắt cửa sổ sơn lại 3 nước màu trắng sữa;

- Sơn PU toàn bộ lan can tay vịn cầu thang gỗ;

- Thay 01 tấm đá granit bậc cầu thang bị bể mũi bậc
(kích thước 300x1200);

Tầng 3:

- Thay toàn bộ cửa, khung kính bằng cửa nhựa lõi thép
(trừ cửa Đ3 và Đ4 vẫn giữ nguyên);

- Khu vệ sinh:

+ Đục bỏ gạch nền, gạch ốp tường thay mới nền lát
gạch chống trơn 300x300, tường ốp gạch 300x600 cao 1800,
chú ý: gạch ốp tường phải đồng mặt phẳng với lớp
vữa trát tường;

+ Thay mới toàn bộ các thiết bị vệ sinh;

- Tường được chà sạch, lăn sơn lại 3 nước, khung hoa
sắt cửa sổ sơn lại 3 nước màu trắng sữa;

- Sơn PU toàn bộ lan can tay vịn cầu thang gỗ;

Mái:

- Chống thấm toàn bộ sê nô mái theo các bước sau:

+ Đục bỏ lớp vữa bên trong thành sê nô;

+ Vệ sinh sạch sẽ lớp bê tông thành sê nô cần chống
thấm;

+ Quét 2 lớp vữa chống thấm 2 thành phần gốc xi
măngpolimer, 1 lớp dày 1.5mm (quét 2 lớp theo chiều vuông góc
nhau,lớp 2 được thi công sau khi bề mặt lớp 1 đã khô
tương đương sau 6 → 8 giờ);

+ Láng vxm 75# , dốc về lỗ thu để bảo vệ lớp chống
thấm;

- Chống dột và vệ sinh toàn bộ mái;

- Mái sảnh ở cos +11.000 được đắp thêm các gờ trang
trí.

1.3.2 Sửa chữa nhà ở tập thể:

- Nhà cấp IV, 1 tầng, Diện tích: 204,25 m2; Chiều dài: 21,5m;
chiều rộng nhà: 9,5m; chiều cao: 5,72m (tính từ cốt nền
+0.00).

Thuyết minh hiện trạng

Khu vệ sinh, buồng tắm, gạch men tường, nền hoen ố, các
thiết bị hỏng, bẩn (tường bên trong phòng tắm, phòng
vệ sinh ốp gạch men cao 1750);

Sê nô bị thấm;

Toàn bộ cửa gỗ, cong, vênh, hỏng chốt bản lề.

Thuyết minh sửa chữa:

Chống thấm toàn bộ sê nô;

Cửa đi, cửa sổ được chà sạch, sơn lắn 3 nước;

Tường được chà sạch, lăn sơn lại 3 nước.

1.3.3 Sửa chữa nhà ăn, gara

- Nhà cấp IV, 1 tầng, Diện tích: 142,2 m2; Chiều dài: 23,7m;
chiều rộng nhà: 6,0m; chiều cao: 4,92m (tính từ cốt nền
+0.00).

Thuyết minh hiện trạng:

- Sê nô bị thấm;

- Tường ở vị trí trục 4 và C bị nứt một đoạn L = 2
m;

- Toàn bộ cửa gỗ cong, vênh, hỏng chốt, bản lề/

Thuyết minh sửa chữa:

- Chống thấm toàn bộ sê nô theo các bước sau:

+ Đục bỏ lớp vữa bên trong thành sê nô;

+ Vệ sinh sạch sẽ lớp bê tông thành sê nô càn chống
thấm;

+ Quét 2 lớp vữa chống thấm 2 thành phần gốc xi măng
polimer , 1 lớp dày 1.5mm ( quét 2 lớp theochiều vuông góc
nhau, lớp 2 được thi công sau khi bề mặt lớp 1 đã khô
tương đương sau 6 → 8 giờ ) ;

+ Láng vxm 75# , dốc về lổ thu để bảo vệ lớp chống
thấm

- Chống dột và vệ sinh toàn bộ mái;

- Thay toàn bộ cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi thép,
kích thước bằng cửa hiện trạng.

- Xử lý vết nứt tường theo các bước sau:

+ Dùng máy cắt bê tông cắt hình chữ V dọc theo tâm của
vết nứt, bề rộng khoảng 2 cm sâu 1,5 cm

+ Vệ sinh thật sạch sẽ vết vừa cắt

+ Bơm sikadur 1/2 khe tường vừa mới đục, chờ sika khô
mới tiến hành trát thêm lớp vữa xm mác 75 trộn với
sikslatex (theo liều lượng cửa nhà SX) cho bằng mặt phẳng
tường;

+ Dán băng keo lưới chống nứt;

+ Bả mattic, lăn sơn 3 nước;

- Toàn bộ tường được chà sạch, lăn sơn lại 3 nước.

1.3.4. Sửa chữa cổng, tường rào sân

Cổng, tường rào sắt thoáng:

- Đập bỏ một đoạn tường rào và trụ cổng để đưa
cổng chính vào giữa mái sảnh (đoạn tường rào từ
điểm A đến điểm B);

- Xây mới các trụ cổng, bảng tên công trình, sử dụng
lại các cánh cổng đẩy;

- Sơn lại toàn bộ tường rào sắt thoáng;

Tường rào xây gạch:

- Toàn bộ tường rào xây được chà sạch rêu mốc, lăn
sơn 3 nước (mặt bên trong công trình);

- Chông sắt bên trên tường rào được chà sạch rỉ sét,
sơn 3 nước.

Sân:

- Nền sân được phả 1 lớp bê tông đá 1x2 mác 200 dày 70
(tổng diện tích sân: 630,00 m2);

- Đập bỏ bệ cột cờ hiện có;

- Bó bồn hoa dọc tường rào sắt thoáng đã hỏng được
đập bỏ xây lại mới, lăn sơn 3 nước;

- Làm mới 01 đoạn vỉa hè lát gạch tezzaro (diện tích:
17,90 m2).

2. Thời hạn hoàn thành: 90 ngày

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

III. Yêu cầu về kỹ thuật:

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình:

Tất cả vật liệu sử dụng phải có chất lượng tốt,
đáp ứng yêu cầu của thiết kế. Những tiêu chuẩn và
chỉ dẫn được nêu trong danh mục dưới đây sẽ được
coi là một phần của quy định này.

Ngoài các điều khoản nêu trong điều kiện kỹ thuật này,
trong quá trình thi công các công việc nêu trong hợp đồng,
Nhà thầu phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn có liên quan
được kê dưới đây:

TT Ký hiệu Nội dung

I Tiêu chuẩn thi công nghiệm thu các công tác xây dựng
của công trình

1 TVCN 9398: 2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công
trình, yêu cầu chung

2 TCVN 4447: 2012 Công tác đất. Qui phạm thi công và nghiệm
thu

3 TCVN 4516-1988 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Qui phạm thi
công và nghiệm thu.

4 TCVN 9361: 2012 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu

5 TCVN 9394: 2012 Đóng và ép cọc - Tiêu chuẩn thi công và
nghiệm thu

6 TCVN 9115-2012 Kết cấu bê tông và BTCT lắp ghép. Qui phạm
thi công và nghiệm thu.

7 TCVN 4453-1995 Kết cấu bê tông và BTCT toàn khối. Qui phạm
thi công và nghiệm thu.

8 TCVN 5724-1993 Kết cấu bê tông và BTCT. Điều kiện kỹ
thuật tối thiểu để thi công và nghiệm thu.

9 TCVN 8828: 2011 Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

10 TCVN 9343-2012 Kết cấu bê tông và BTCT toàn khối. Hướng
dẫn công tác bảo trì.

11 TCVN 9391-2012 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông
cốt thép. Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và lắp đặt
nghiệm thu.

12 TCVN 4085: 2011 Kết cấu gạch đá. Thi công và nghiệm thu.

13 TCVN 9377-1: 2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi
công và nghiệm thu. Phần 1: Công tác lát và láng trong xây
dựng

14 TCVN 9377-2: 2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi
công và nghiệm thu. Phần 2: Công tác trát trong xây dựng

15 TCVN 9207: 2012 Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và
công trình công cộng

16 TCVN 9206: 2012 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công
trình công cộng

17 TCVN 4519-1988 Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và
công trình. Qui phạm thi công và nghiệm thu.

18 TCXD 9385-2012 Chống sét cho các công trình xây dựng.
Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống

II Tiêu chuẩn an toàn công trình

1 TCVN 5308-1991 Qui phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

2 TCVN 3256-1979 An toàn điện. Thuật ngữ và định nghĩa.

3 TCVN 4086-1985 An toàn điện trong xây dựng. Yêu cầu chung.

4 TCVN 2572-1978 Biển báo an toàn về điện.

5 TCVN 5556-1991 Thiết bị điện hạ áp. Yêu cầu chung về
bảo vệ chống điện giật.

6 TCVN 3153-1979 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động. Các
khái niệm cơ bản. Thuật ngữ và định nghĩa.

7 TCVN 3146-1986 Công việc hàn điện. Yêu cầu chung về an
toàn

8 TCVN 5586-1991 Găng cách điện.

9 TCVN 5587-1991 Sào cách điện.

10 TCVN 5588-1991 Ủng cách điện

11 TCVN 5589-1991 Thảm cách điện.

12 TCVN 5180-1990 Palăng điện. Yêu cầu chung về an toàn

13 TCVN 3147-1990 Qui phạm an toàn trong công tác xếp dỡ. Yêu
cầu chung.

14 TCVN 4245-1996 Yêu cầu kỹ thuật. An toàn trong sản xuất
sử dụng ô xy. Axetilen

15 TCVN 2292-1987 Công việc sơn. Yêu cầu chung về an toàn

16 TCVN 4163-1985 Máy điện cầm tay. Yêu cầu an toàn.

17 TCVN 4726-1989 Kỹ thuật an toàn. Máy cắt kim loại. Yêu
cầu đối với trang thiết bị điện.

III Tiêu chuẩn về quản lý chất lượng

1 TCVN 4252-1988 Qui trình lập thiết kế tổ chức xây dựng
và thiết kế thi công. Qui phạm thi công và nghiệm thu

2 TCVN 4055:2012 Công trình xây dựng - Tổ chức thi công

3 TCVN 5637-1991 Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây
dựng. Nguyên tắc cơ bản.

4 TCVN 4057-1985 Hệ thống chỉ tiêu chất lượng sản phẩm.
Nguyên tắc cơ bản.

5 TCVN 5638-1991 Đánh giá chất lượng công tác xây lắp.
Nguyên tắc cơ bản.

6 TCVN 5640-1991 Bàn giao công trình xây dựng.Nguyên tắc cơ
bản

IV Tiêu chuẩn máy móc, thiết bị, dụng cụ thi công

1 TCVN 4087-1985 Sử dụng máy xây dựng. Yêu cầu chung.

2 TCVN 4473-1987 Máy xây dựng. Máy làm đất. Thuật ngữ và
định nghĩa

3 TCVN 4203-1986 Dung cụ cầm tay trong xây dựng. Danh mục

4 TCVN 5843-1994 Máy trộn vữa, bê tông

Các tiêu chuẩn kỹ thuật thi công, nghiệm thu và thí
nghiệm hiện hành khác v.v

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:

2.1. Công tác chuẩn bị và tổ chức mặt bằng thi công:

2.1.1. Nội dung công việc

Nhà thầu cần chuẩn bị lao động, vật liệu, công
cụ, thiết bị .... cần thiết cho các công việc sau:

Thi công công trình đảm bảo đúng hồ sơ thiết kế đã
được phê duyệt.

b) Bố trí các công trình tạm như: Ban chỉ huy điều hành,
Kho chứa vật tư và thiết bị khác ...

c) Bố trí, liên hệ với các cơ quan liên quan để có
nguồn cấp điện, cấp - thoát nước thi công và sinh hoạt.
Đảm bảo vệ sinh môi trường, trật tự công cộng theo quy
định của nhà nước và của địa phương.

d) Nhà thầu phải chấp hành nghiêm chỉnh các Quy
phạm, tiêu chuẩn an toàn lao động và hoàn toàn chịu trách
nhiệm về bảo hiểm, an toàn thi công, an toàn trong phòng
chống cháy nổ cho người và phương tiện thi công trong
công trình theo các quy định hiện hành trong suốt thời gian
thi công công trình từ chuẩn bị thi công, thực hiện thi
công và hoàn thành công trình, kể cả việc không gây mất
an toàn cho các công trình đang thi công đồng thời xung
quanh.

2.1.2. Biển báo thi công và lối ra vào công trường.

Nhà thầu bố trí bảo vệ 24/24 giờ. Phía cổng ra vào có
lắp đặt bảng hiệu công trình có ghi thông tin về dự
án, kích thước và nội dung của biển báo phải được
bên mời thầu và giám sát thi công chấp thuận.

Lối ra vào công trường phải thể hiện trong bản vẽ mặt
bằng tổ chức thi công và phải thông qua Chủ đầu tư.
Nhà thầu phải có trách nhiệm giữ gìn các đường đi,
lối lại luôn luôn an toàn và đảm bảo vệ sinh môi
trường.

2.1.3. Công trình tạm phục vụ thi công.

Bố trí các công trình tạm như: Ban chỉ huy điều hành,
Công nhân không được ăn, ngủ lại tại công trường. Kho
chứa chứa vật tư và thiết bị khác được bố trí phù
hợp với thời điểm thi công và điều kiện mặt bằng;
Hệ thống điện nước phục vụ thi công...

2.1.4. Dọn sạch mặt bằng.

Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng trước lúc
thi công và dỡ bỏ từng phần thiết bị, phương tiện,
làm sạch mặt bằng trong thời gian thi công và sau khi hoàn
thành công việc. Kể cả các lều lán không cần thiết,
các vật liệu thừa, rác vụn sinh ra trong thi công, không
gây cản trở cho việc thi công các hạng mục tiếp theo
ngoài gói thầu này.

2.1.5. Trang thiết bị thi công.

Nhà thầu phải luôn có đủ các thiết bị chủ yếu, kể
cả trang thiết bị phụ trợ và lao động cần thiết cho
thi công. Trước khi thi công, Nhà thầu phải đệ trình cho
Chủ đầu tư đầy đủ, chi tiết về chương trình, biện
pháp thi công, bảng tiến độ thi công chi tiết bao gồm cả
số lượng chủng loại thiết bị sẽ sử dụng. Chủ đầu
tư và cán bộ giám sát thi công có quyền quyết định bỏ
hay thay thế những thiết bị hoặc bộ phận thợ nào mà
Chủ đầu tư và cán bộ giám sát thi công cho là không phù
hợp với công việc thi công.

2.1.6. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.

Tất cả vật liệu sử dụng phải có chất lượng và
chủng loại đúng với yêu cầu của thiết kế. Những tiêu
chuẩn và chỉ dẫn đã được nêu trong danh mục sẽ
được coi là một phần của quy định này. Ngoài các
điều khoản nêu trong điều kiện kỹ thuật này, trong quá
trình thi công các công việc nêu trong hợp đồng, Nhà thầu
phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có
liên quan.

2.1.7. Tiến độ thi công.

Nhà thầu phải đệ trình tiến độ thi công đồng thời
với Hồ sơ dự thầu, và tiến độ thi công chi tiết
điều chỉnh khi Chủ đầu tư yêu cầu trong thương thảo
Hợp đồng. Nhà thầu phải đệ trình tiến độ thi công
đã sửa đổi trong vòng 07 ngày phải trước khi ký hợp
đồng. Nhà thầu không được bắt đầu thi công khi chưa
có chấp nhận bằng văn bản của Chủ đầu tư.

2.1.8. Bản vẽ hoàn công.

Sau khi kết thúc các hạng mục chính, Nhà thầu phải đệ
trình bản vẽ hoàn công, bản vẽ này phải được thực
hiện trên cơ sở số liệu đo đạc thực tế và phải có
đầy đủ nội dung của bản vẽ hoàn công theo TCVN 4091 - 85
và điều 27 của Nghị định quản lý chất lượng công
trình xây dựng ban hành kèm theo quyết định số 15/NĐ-CP
ngày 06/02/2013 của Chính phủ.

Các biên bản, chứng chỉ về những thay đổi thiết kế
trong quá trình thi công được coi là một phần của bản
vẽ hoàn công.

2.1.9. Chứng chỉ chất lượng của nguyên vật liệu, các
sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng.

Nhà thầu phải đệ trình tất cả các chứng chỉ chất
lượng, xuất sứ sản phẩm các kết quả kiểm định,
kiểm tra chất lượng cần thiết của nguyên vật liệu,
các sản phẩm, máy móc thiết bị trung gian và sản phẩm
cuối cùng, Các chứng chỉ và kết quả kiểm định chất
lượng này là các tài liệu cần thiết trong hồ sơ nghiệm
thu thanh toán công trình.

2.1.10. Đảm bảo an toàn về phòng chống cháy nổ.

Tất cả kỹ thuật viên, công nhân trên công trường đều
phải tuân thủ chặt chẽ về phòng chống cháy nổ.

2.1.11. An toàn lao động.

Tất cả kỹ thuật viên, công nhân trên công trường đều
phải học về an toàn lao động, trang thiết bị bảo hộ,
làm việc theo đúng chỉ dẫn an toàn lao động.

2.1.12. Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám
sát.

Trước khi triển khai thi công nhà thầu phải thực
hiện các nội dung công việc sau:

Nhận bàn giao mặt bằng, vị trí, tim tuyến công
trình, cao trình, cao độ các hạng mục công trình trong và
xung quanh hiện trường, đối chiếu với hồ sơ thiết kế
và có trách nhiệm quản lý bảo vệ các mốc trên.

Khi đã làm xong một hạng mục công việc nào đó
cần chuyển sang phần việc tiếp theo thì Nhà thầu phải
báo cho Chủ đầu tư lập văn bản nghiệm thu sau đó mới
được chuyển sang phần việc khác.

Trước khi thi công một hạng mục nào đó Nhà thầu phải
trình Chủ đấu tư các giấy tờ liên quan đến lý lịch
vật liệu, thiết bị sẽ lắp đặt để Chủ đầu tư
quyết định. Nhất thiết chưa được thi công khi chưa
được Chủ đầu tư chấp thuận.

2.2. Yêu cầu kỹ thuật thi công công tác đất:

2.2.1 Công tác đào đất móng

*) Biện pháp đào đất bằng máy:

Trước khi tiến hành đào móng sử dụng máy kinh vĩ và
thước để giác móng, tiến hành gửi các tim cốt chuẩn
của móng vào các vị trí cố định,vững chắc để không
bị xê dịch, thay đổi trong quá trình thi công.

Xác định đường di chuyển máy đào hợp lý, không ảnh
hưởng đến các công tác khác và đường đi ngắn nhất.

Trước khi thi công, phải kiểm tra đối chiếu, hiệu chỉnh
chính xác lại địa hình, địa chất thuỷ văn công trình
và của khu vực làm việc để đề ra biện pháp kỹ thuật
thích hợp và an toàn lao động.

Trước khi thi công phải dọn sạch những chướng ngại có
ảnh hưởng đến thi công đào trên mặt bằng. Phải xác
định rõ khu vực thi công, định vị ranh giới công trình,
di chuyển những cọc mốc theo dõi thi công ra ngoài phạm vi
ảnh hưởng của máy làm việc.

Đảm bảo điều kiện an toàn ở mặt bằng: Cắm biển báo
những nơi nguy hiểm, đảm bảo đủ ánh sáng thi công ban
đêm, qui định rõ những tín hiệu, đèn hiệu, còi hiệu.

Khi làm việc phải bảo đảm cho máy làm việc liên tục,
độ tin cậy cao và phát huy được hết công suất của
máy.

Có biện pháp phòng chống ngập, lầy, lún, trơn trượt
...... đảm bảo máy hoạt động bình thường. Nếu vì
điều kiện không thể thi công được thì tranh thủ đưa
máy vào bảo dưỡng, sửa chữa sớm hơn định kỳ kế
hoạch.

Chỗ đứng của máy đào phải bằng phẳng, máy phải nằm
toàn bộ trên mặt đất.

Không được vừa đào vừa lên xuống cần, hoặc vừa lên
xuống cần vừa di chuyển máy.

Khi di chuyển máy phải nâng gầu cách mặt đất tối thiểu
0.5m và quay cần trùng với hướng đi. Đối với máy đào
bánh xích phải tính toán khối lượng thi công đảm bảo
cho máy làm việc ổn định một nơi. Hạn chế tối đa máy
di chuyển tự hành.

Sau mỗi ca làm việc, phải cậy và làm vệ sinh cho sạch
hết đất bám dính vào gầu, vào xích máy đào. Gầu máy
đào phải hạ xuống đất, cấm treo lơ lửng.

*) Thi công đào đất bằng phương pháp thủ công

Phải chọn dụng cụ thích hợp, như để xúc đất dùng
xẻng vuông, cong còn đào đất dùng xẻng tròn, thẳng.
Đất cứng dùng cuốc chim, xà beng. Đất mềm dùng cuốc,
mai, xẻng. Đất lẫn sỏi đá dùng cuốc chim, choòng. Đất
dẻo mềm dùng cuốc kéo cắt, mai đào v.v...

Phải tìm cách giảm khó khăn cho thi công như tăng giảm
độ ẩm hoặc làm khô mặt bằng sẽ giảm công lao động
rất nhiều.

Tổ chức thực hiện hợp lý, phải phân công các tổ đội
theo các tuyến làm việc, tránh tập trung người vào một
chỗ. Hướng đào đất và hướng vận chuyển nên thẳng
góc với nhau. Nếu hố đào sâu thì chia ra làm nhiều đợt,
chiều dày đào đất và hướng vận chuyển nên thẳng góc
với nhau, chiều dày đào đất của mỗi đợt tương ứng
với dụng cụ thi công. Mỗi đợt do một tổ đào cách nhau
sao cho mái dốc của hố đào nhỏ hơn độ dốc tự nhiên
của đất. Tổ đào đất cuối cùng đi đến đâu thì công
việc cũng hoàn tất, không còn người, xe đi lại để
tránh tình trạng làm phá vỡ cấu trúc của đất.

Khi đào đất ở khu vực có nước hoặc trong mùa mưa cần
có biện pháp đề phòng, phòng chống nước chảy tràn lan
trên mặt bằng.

Đất đào được chuyển ngay ra khỏi mặt bằng thi công
bằng xe cải tiến hoặc ôtô tự đổ và đổ đống tại
điểm tập kết đất đắp.

2.3. Yêu cầu thi công cấu kiện BTCT

Công tác bê tông được thực hiện tại hiện trường
đảm bảo được thiết kế thành phần cấp phối trước
khi thi công đổ bê tông đại trà, đổ bê tông bằng máy,
trộn bê tông vận chuyển bằng vận thăng hoặc tời;

Kích thước hình học, cao độ, đảm bảo theo thiết kế;

Cốp pha được sử dụng cốp pha thép hoặc gỗ, đảm
bảo độ nhẵn và kín khít, không để mất nước xi măng
khi đổ và đầm bê tông, đồng thời bảo vệ bê tông
mới đổ dưới tác động của thời tiết;

Cốt thép dùng trong kết cấu phải đảm bảo các yêu cầu
thiết kế đồng thời, phù hợp với các tiêu chuẩn liên
quan. Đối với mọi loại thép, ngoài các chứng chỉ và
các chỉ tiêu cơ lý của nơi sản xuất vẫn cần phải
lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra theo các tiêu chuẩn về thử
uốn, thử kéo;

Nối buộc thép: Việc nối buộc được thực hiện theo quy
định của thiết kế.

a. Móng

Móng thi công theo đúng theo thiết kế bản vẽ thi công, khi
thi công móng nếu gặp bất thường về địa chất báo ngay
cho chủ đầu tư và đơn vị thiết kế để cùng phối
hợp giải quyết.

b. Cột

Định vị cột bằng máy, vị trí cột theo đúng bản vẽ
thiết kế. Sai số cho phép ± 2mm. Kích thước hình học sai
lệch cho phép ± 2mm. Trước khi ghép cốp pha phải tạo chân
đế bằng BTCT đổ liền với sàn, có chiều cao >= 10cm để
kiểm tra kích thước và vị trí cột và làm chuẩn cho lắp
dựng cốp pha. Độ thẳng đứng của cột được căn
chỉnh bằng máy trắc đạc. Cốp pha cột được làm bằng
thép đảm bảo không bị phình trong quá trình đổ bê tông.
Độ phẳng của bề mặt bê tông kiểm tra bằng thước 2m.
Khe hở giữa thước và mặt bê tông không quá 2mm. Cốp pha
cột được cố định chắc chắn để đảm bảo thẳng
đứng trong suốt quá trình đổ bê tông, không được rỗ
bề mặt bê tông.

Phải thống kê khối lượng bê tông trong quá trình đổ
cột để cột không bị rỗng ruột. Với kích thước của
cột nên tạo lỗ chờ đổ bê tông ít nhất là 2, để khi
đổ bê tông độ rơi của bê tông không bị cao.

Đầm bê tông bằng đầm dùi và đầm thành (mặt bên).

Cốp pha lắp đặt phải kín khít, tại các chỗ tiếp giáp
phải trám trát bằng đất sét hoặc bằng các chất khác
đảm bảo nước xi măng không bị chảy ra ngoài.

Đối với cột có chi tiết đặt sẵn như ống thép thoát
nước mưa … cần định vị chắc chắn. Chi tiết đặt
sẵn được nghiệm thu trước khi đổ bê tông và được
kiểm tra trong suốt quá trình thi công. Tại vị trí có
dầm, giằng, lanh tô cần đặt sắt thép chờ, hoặc sử
dụng biện pháp liên kết sau, nhưng phải được chủ đầu
tư, giám sát kỹ thuật thi công của bên A đồng ý và
phải kiểm tra nghiệm thu trước khi đổ bê tông.

Tiến hành nghiệm thu cốt thép cột, nghiệm thu cốp pha,
lập phương án đổ bê tông theo đúng trình tự nghiệm thu
công việc hoàn thành mà Nhà nước quy định. Công tác đổ
bê tông cột tiến hành theo từng tầng.

c. Sàn bê tông cốt thép

Lắp dựng cốp pha sàn. Cốp pha sàn bằng thép hoặc gỗ
chế tạo sẵn. Mặt trên của cốp pha có phủ một lớp
chống dính hoặc lót bạt dứa chống mất nước xi măng.

Xác định độ cao sàn, độ thăng bằng của mặt sàn bằng
dụng cụ trắc đạc. Cao trình này được các bên nghiệm
thu.

Cốt thép sàn được lắp dựng theo thiết kế, đảm bảo
chiều dài neo và chồng nối cốt thép theo tiêu chuẩn xây
dựng hiện hành, có biện pháp đảm bảo lớp bảo vệ
cốt thép theo thiết kế, cũng như thép kê đảm bảo
khoảng cách giữa hai lớp thép.

Xác định chiều dày của bản sàn BTCT, phải định bằng
sơn đỏ tại các vị trí dễ kiểm soát để đảm bảo
chiều dày của bản sàn khi đổ bê tông xong.

Bê tông sàn được đầm bằng đầm dùi và đầm bàn, số
lượng theo tính toán do bên nhà thầu trình trong pháp thi
công nhưng không ít hơn 2 đầm dùi và 1 đầm bàn. Đổ bê
tông liên tục cho cả sàn. Thời gian đổ bê tông không
được quá 6 giờ. Trong trường hợp bất khả kháng, không
thi công liên tục được phải tạo điểm dừng thi công
theo quy định.

Những vị trí có yêu cầu lắp đặt các chi tiết đặt
sẵn để lắp đặt các trang thiết bị cần tuân thủ các
yêu cầu về lắp đặt chi tiết đặt sẵn trong bê tông.

Sau khi đổ bê tông xong tiến hành bảo dưỡng bê tông theo
phương pháp tưới nước. Thời gian đầu (2 - 3 ngày) tưới
4 lần/ngày, sau đó 2 lần/ngày trong vòng 7 ngày kể từ khi
đổ bê tông xong. Nếu trời nắng nóng >= 360 C cần có
biện pháp che nắng để sàn bê tông không bị nắng trực
tiếp.

Không sử dụng phụ gia công đông kết nhanh, phải tiến
hành lấy mẫu bê tông theo quy định.

Công tác tháo dỡ cốp pha phải tuân theo quy trình, quy phạm
thi công cốp pha.

Không được tập kết vật tư thành từng đống trên sàn,
đặc biệt tại vị trí giữa nhịp của sàn và xung quanh
cột.

2.4. Công tác cốp pha, đà giáo

a. Yêu cầu chung

Cốp pha và đà giáo phải được thiết kế và thi công
đảm bảo độ cứng và độ ổn định, dễ tháo lắp,
không gây khó khăn cho việc lắp đặt cốt thép và đổ
đầm bê tông.

Cốp pha cần được ghép kín, khít, không làm mất nước xi
măng khi đổ dầm bê tông tông, đồng thời bảo vệ
được bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết.

Cốp pha và đà giáo cần được gia công và lắp dựng sao
cho đảm bảo đúng hình dáng và kích thước của kết cấu
theo quy định của thiết kế.

Cốp pha cần được vệ sinh sạch sẽ trước khi đổ bê
tông.

Cốp pha và đà giáo có thể được chế tạo tại nhà máy
hoặc gia công tại hiện trường.

Nếu sử dụng các loại cốp pha và đà giáo tiêu chuẩn
thì phải theo đúng chỉ dẫn của đơn vị chế tạo.

b. Vật liệu làm cốp pha, đà giáo

Cốp pha và đà giáo có thể làm bằng gỗ hoặc thép.

Chọn loại vật liệu làm cốp pha, đà giáo phải đảm
bảo được yêu cầu nói trên của cốp pha, đà giáo.

Cốp pha, đà giáo phải được thiết kế đảm bảo độ
cứng và độ ổn định trong suốt quá trình thi công.

Cốp pha dầm và sàn phải được thiết kế có độ võng
thi công theo TCVN 4453 : 95. Các bộ phận chịu lực của đà
giáo không nên nối, các thanh giằng cần được tính toán
và bố trí thích hợp để ổn định toàn bộ hệ thống
đà giáo, cốp pha.

Cốp pha chắn đầu các khối đổ phải đảm bảo kín
khít, ổn định, đảm bảo hình dáng, kích thước của
mạch ngừng theo quyết định của thiết kế.

c. Lắp dựng cốp pha, đà giáo

Bề mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông cần được bôi
lớp chống dính.

Các cốp pha thành dầm được lắp dựng sao cho phù hợp
với việc tháo dỡ sớm mà không ảnh hưởng tới các bộ
phận cốp pha, đà giáo còn lưu lại để chống đỡ (như
cốp pha đáy dầm, sàn và cột chống…).

Cốp pha, đà giáo cần được lắp dựng đảm bảo điều
kiện có thể tháo dỡ từng bộ phận và di chuyển dần
theo quá trình đổ và đông kết của bê tông.

Trụ chống của đà giáo cần được đặt vững chắc trên
nền cứng có thể điều khiển chiều cao dễ dàng, không
bị trượt và không bị biến dạng khi chịu tải trọng và
tác động khác trong quá trình thi công.

Khi lắp dựng cốp pha cần có các mốc trắc đạc hoặc
các biện pháp thích hợp để thuận tiện cho việc kiểm
tra tim trục và cao độ của các kết cấu.

d. Kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp dựng cốp pha, đà
giáo:

Cốp pha và đà giáo khi lắp dựng xong cần được kiểm
tra và nghiện thu theo TCVN 4453: 95.

e. Tháo dỡ cốp pha, đà giáo:

Cốp pha và đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt
cường độ cần thiết để kết cấu chịu được trọng
lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong
quá trình thi công tiếp theo;

Khi tháo dỡ cốp pha và đà giáo cần không gấy ứng suất
đột ngột hoặc va chạm mạnh làm ảnh hưởng tới kết
cấu bê tông;

Cường độ bê tông khi tháo dỡ cốp pha, nếu thiết kế
không có chỉ dẫn đặc biệt phải tuân theo TCVN 4453: 95;

Các kết cấu ô văng, công son, sê nô chỉ được tháo cột
chống và cốp pha đáy khi cường độ bê tông đã đủ mác
thiết kế và đã có đối trọng chống lật;

Khi tháo dỡ cốp pha và đà giáo ở các tấm sàn đổ bê
tông toàn khối nên thực hiện như sau:

Giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống ở các tấm sàn,
nằm kề dưới tấm sàn sắp đổ bê tông.

Tháo dỡ từng bộ phận cột chống, sàn tại những vị
trí kết cấu chịu lực lớn cần giữ lại và gia cố thêm
cho đảm bảo trong quá trình thi công bên trên mặt sàn.

Việc chất tải toàn bộ lên các kết cấu sau khi tháo dỡ
cốp pha, đà giáo chỉ được thực hiện khi bê tông đã
đủ cường độ thiết kế.

* Gia công lắp dựng cốt thép:

Cốt thép có thể gia công bằng máy hoặc thủ công.

Cắt uốn thép phải tiến hành bằng phương pháp cơ học,
không được dùng máy hàn để cắt uốn thép.

Cốt thép phải được gia công và lắp dựng đúng vị trí
và đủ số lượng theo bản vẽ thiết kế thi công.
Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt cốt thép phải
được sự chấp thuận của cơ quan thiết kế.

Khoảng cách giữa các cốt thép phải đảm bảo đúng quy
phạm, để có thể đảm bảo việc đổ và đầm bêtông
một cách thuận lợi.

Cốt thép được lắp dựng phải đảm bảo lớp bêtông
bảo vệ theo yêu cầu của thiết kế. Nhà thầu phải có
biện pháp kê đỡ cốt thép bằng các con kê bằng nhựa
hoặc vữa XM.

Nối thép theo phương pháp nối do thiết kế chỉ định và
tuân thủ theo TCVN 4453-1995.

* Công tác kiểm tra cốt thép trong bê tông bao gồm các
việc cụ thể sau đây:

Kiểm tra độ sạch của thanh thép

Kiểm tra sự gia công cho thanh thép đảm bảo kích thước
như thiết kế

Kiểm tra việc tạo thành khung cốt thép của kết cấu

Kiểm tra sự đảm bảo cốt thép đúng vị trí trong suốt
quá trình đổ bê tông.

* Gia công theo kích thước thiết kế của thanh

Cần kiểm tra để thấy thép chỉ được cắt uốn theo
phương pháp cơ học, rất hạn chế dùng nhiệt để uốn
và cắt thép. Nhiệt độ sẽ làm biến đổi tính chất cơ
lý và cấu trúc của các phân tử thép.

Khi cắt và uốn cốt thép theo lô thì cứ 100 thanh thép đã
gia công sẽ lấy năm thanh bất kỳ để kiểm tra. Trị số
sai lệch không được vượt quá số liệu được quy định
trong thiết kế bản vẽ thi công.

* Việc hàn cốt thép bằng hồ quang dùng trong các trường
hợp:

Nối dài các thanh thép cán nóng có đường kính lớn hơn 8
mm;

Hàn các chi tiết đặt sẵn, các bộ phận cấu tạo và
liên kết các mối nối trong cốt thép.

Hàn làm tăng nhiệt độ thanh thép lên quá lớn, làm thay
đổi tính chất cơ lý của thép. Do vậy những vị trí,
kết cấu sử dụng hàn phải được chấp thuận của
thiết kế, không nên lạm dụng công tác hàn. Hàn chỉ
được tiến hành với vật liệu thép mà quá trình tăng
nhiệt không hoặc ít làm ảnh hưởng đến chất lượng
vật liệu hàn.

Mối hàn phải đảm bảo chất lượng về độ đầy của
đường hàn, độ dài đường hàn, chiều cao đường hàn.
Cần chú ý phải hàn đối xứng đảm bảo cho thép thanh
không bị biến dạng do chênh nhiệt.

* Kiểm tra chất lượng đường hàn tiến hành như sau:

Với các đường hàn cần kiểm tra cẩn thận, việc kiểm
tra đường hàn phải đạt các sai lệch không được vượt
quá số liệu được quy định trong tiêu chuẩn hiện hành.

* Kiểm tra sự tạo thành khung cốt thép của kết cấu

Việc tạo thành khung của kết cấu gồm các việc buộc
cốt thép thành khung và lắp dựng đưa khung đúng vào vị
trí đã có côp-pha hoặc để bọc cốp-pha cho khung cốt
thép này.

Việc nối buộc các thanh thép chồng lên nhau đối với các
loại cốt thép do thiết kế qui định. Không nối tại
những vị trí mà kết cấu chịu lực lớn và chỗ kết
cấu uốn cong. Trong một tiết diện kết cấu, không nối
quá 25% diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực với
thép tròn trơn và không quá 50% với thép vằn. Ngoài ra, khi
kiểm tra cần tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4453-1995,

Với thép tròn trơn, đầu thanh nối chập cần phải uốn
móc.

2.5. Công tác đổ bê tông

a. Trộn và vận chuyển hỗn hợp bê tông

Có thể sử dụng bê tông trộn tại chỗ hoặc bê tông
thương phẩm nhưng phải đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật
theo quy định của thiết kế.

Sử dụng phương tiện vận chuyển hợp lý, tránh để hỗn
hợp bê tông bị phân tầng, chảy nước xi măng và bị
mất nước do gió, nắng và các nguyên nhân khác.

Sử dụng thiết bị, nhân lực và phương tiện vận chuyển
cần bố trí phù hợp với lượng, tốc độ trộn và đầm
bê tông.

Thời gian cho phép lưu hỗn hợp bê tông trong quá trình vận
chuyển cần được xác định bằng thí nghiện trên cơ sở
điều kiện thời tiết, loại xi măng và loại phụ gia sử
dụng. Nếu không có các số liệu thí nghiệm, tham khảo
TCVN 4453 : 93.

Vận chuyển hỗn hợp bê tông bằng thủ công chỉ áp dụng
với cự ly không xa quá 200m, nếu đổ bê tông bị phân
tầng cần trộn lại trước khi đổ.

b. Đổ và đầm bê tông:

* Việc đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu chung sau:

Không làm sai lệch vị trí cốt thép, cốp pha và chiều dày
lớp bê tông bảo vệ cốt thép.

Không dùng đầm dùi chuyển dịch ngang bê tông trong cốp
pha.

Bê tông phải được đổ liên tục thành từng lớp nằm
ngang phù hợp với tính năng của đầm cho tới khi hoàn
thành một kết cấu nào đó theo quy định của thiết kế

Khi đổ bê tông tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do
của bê tông phải tuân theo TCVN 4453 – 1995.

Khi trời mưa phải che chắn không để nước mưa rơi vào
bê tông. Trong trường hợp ngừng đổ bê tông quá thời
gian quy định phải tuân theo TCVN 4453 – 1995. Đổ bê tông
vào ban đêm phải đảm bảo đủ ánh sáng ở nơi trộn và
nơi đổ bê tông.

Cột bê tông phải đổ liên tục dứt điểm từng cái một
đến khi hoàn thành không dừng lại khi chưa xong để tránh
hiện tượng phân tầng trong cùng 1 kết cấu.

(

f

 

␃ฃ᏿碤㄀$␷㠀$⑈崀懿̤摧壺a

$

&

(

0

8

@

B

J

T

^

b

d

f

l

ћ

 

Ц

о

т

ь

ю

ጀ碤㄀$摧泟½

愀Ĥ摧峉ìŽ欀୤

愀Ĥ摧峉ìŽ欀끤

愀Ĥ摧峉ìŽ欀酤

I và bản phải được tiến hành đồng thời. Khi dầm, sàn
và các kết cấu tương tự có khối lượng quá lớn có
thể đổ riêng từng phần nhưng phải bố trí mạch ngừng
theo TCVN 4453 – 1995.

*Việc dầm bê tông phải đảm bảo các yêu cầu chung sau:

Có thể dùng các loại đầm khác nhau, nhưng phải đảm
bảo sao cho sau khi đầm bê tông được đầm chặt và không
bị rỗ.

Thời gian đầm tại mỗi vị trí, khoảng cách giữa các
vị trí phải phù hợp với tính năng của dầm và phải
đảm bảo cho bê tông được đầm kỹ (khi vữa xi măng
nổi lên bề mặt và bọt khí không còn nữa) và phải kết
thúc công tác đầm chặt bê tông trước khi xi măng bắt
đầu linh kết.

c. Bảo dưỡng bêtông:

Sau khi đổ, bêtông phải được bảo dưỡng trong điều
kiện có độ ẩm và nhiệt độ cần thiết để đóng rắn
và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong quá trình đóng
rắn bêtông, dẫn đến việc chất lượng BT bị giảm sút,
hoặc tạo thành các khe nứt.

Bảo dưởng chống nứt co ngót: Xoa lại mặt sau 1-2.

Bảo dưỡng ẩm là quá trình giữ cho bêtông có đủ độ
ẩm cần thiết để ninh kết, đóng rắn sau khi tạo hình.
Phương pháp bảo dưỡng ẩm phải tuân theo các tiêu chuẩn
Việt Nam hiện hành.

Phải tránh cho bêtông không bị va chạm, rung động và bị
ảnh hưởng của các tác động khác làm giảm chất lượng
bêtông.

Thời gian bảo dưỡng không được ngắn hơn 4 ngày.

2.6. Công tác xây

a. Yêu cầu chung về vật liệu:

Phải đệ trình các mẫu loại gạch đưa vào sử dụng,
phải được Chủ đầu tư đồng ý trước khi chuyển đến
công trường.

Khi có yêu cầu, Nhà thầu cần tiến hành các thí nghiện
xác định chất lượng các loại gạch mình cung cấp.

Gạch bảo quản không bị dính đất, bẩn hay các tác dụng
của thời tiết gây hại.

b. Gạch xây

Gạch xây đảm bảo chắc, không cong vênh, không nứt và
phải thoả mãn các quy định trong các tiêu chuẩn Việt Nam
hiện hành và yêu cầu của bản vẽ thi công.

c. Vữa xây

Xi măng tương tự quy định trong phần “Công tác bê
tông”. Cát để trộn vữa phải vừa có màu sang và loại
bỏ các hợp chất hữu cơ. Nước để trộn phải là
nước sạch.

Vữa được trộn theo mác tương ứng chỉ ra trong bản vẽ
thiết kế cho từng loại công việc cụ thể và phải tuân
theo các quy định trong các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành .

d. Định vị khối xây

Cần tiến hành định vị từng khối xây và xác định các
lỗ chờ, chiều cao của cửa, giằng, …

Khối xây phải đảm bảo các sai số như trong các tiêu
chuẩn Việt Nam hiện hành.

e. Yêu cầu về khối xây

Trước khi đặt gạch phải đảm bảo đã định vị tất
cả các lỗ chờ, bulông neo, … theo thiết kế. Gạch cần
phải được tưới nước trước khi xây.

Các mặt tiếp giáp giữa các lần xây phải được tưới
nước và làm sạch.

Gạch phải được đặt nằm ngang, đầy vữa ở các mạch
và bề dày của các mạch không nhỏ hơn 10mm. Tường phải
có sai số không vượt quá quy định trong tiêu chuẩn TCVN
4085 : 85. Tại các góc phải sử dụng dọi và thước góc
khi xây.

Tất cả mỏ chờ, mỏ dật không dung mỏ lanh, các mỏ
phải đảm bảo chính xác về vị trí, kích thước và yêu
cầu kỹ thuật.

Các hàng quay ngang không được xây bằng gạch vỡ.

Khi xây cần phải căng dây 2 mặt tường, sử dụng thước
tấm để đảm bảo độ phẳng của 2 mặt tường.

Xây hết các cổ móng, khối xây cần được kiểm tra cao
độ bằng máy thuỷ bình.

Tường mới xây xong không được va chạm, đặt vật liệu
hay dụng cụ lên trên. Tường mới xây phải được che
đậy khi thời tiết có mưa, khi nhiệt độ cao.

*Tường gạch phải đảm bảo các nguyên tắc kỹ thuật thi
công như sau:

Khối xây phải ngang bằng, thẳng đứng, phẳng mặt.

Các tường giao nhau phải vuông góc.

Mạch vữa phải đều, thẳng, không được trùng mạch,
liên kết tốt thành một khối. Chiều dày mạch vữa phải
đảm bảo khoảng 10mm.

Gạch xây phải nguyên viên đã chọn lọc, sạch, không dính
bùn, mốc rêu. gạch nửa chỉ được dùng để chèn kín
chỗ trống trong kết cấu gạch đá chịu tải trọng nhỏ
như tường bao che, tường ngăn, tường dưới cửa sổ.

Mác gạch và mác vữa sử dụng phải đúng quy định của
thiết kế.

Xây tường phải thành từng đợt, mỗi đợt không quá
1.2m.

Tường gạch dày 110 được xây theo chiều dọc viên gạch
sao cho tường không bị trùng mạch. Gạch ở góc tường
phải xây kiểu cài răng lược và liên kết với nhau tại
một lớp xen kẽ.

Tường gạch dầy 220, cứ 5 hàng gạch quay dọc phải có
một hàng quay ngang liên kết.

Các lỗ bắt dàn giáo phải được chèn lại bằng vữa
bêtông đá dăm cẩn thận, chính xác trước khi tiến hành
trát hoàn thiện.

Trong quá trình xây, chỗ giao nhau, chỗ nối tiếp của khối
xây tường phải xây đồng thời, khi tạm ngừng phải để
mỏ giật, không cho phép để mỏ nanh.

Khi xây tiếp trên khối xây cũ, phải vệ sinh sạch bề
mặt tường cũ, tưới nước rồi mới trải vữa để xây
khối xây mới.

Vữa xây không được trộn để lâu quá 1 giờ. Không
được dùng lại những phần vữa đã đông cứng.

Tường xây xong phải được bảo dưỡng ẩm bằng cách
tưới nước trong 3 ngày đầu tiên, mỗi ngày 3 lần.

2.7. Công tác hoàn thiện:

Công tác hoàn thiện tuân thủ theo Quy chuẩn xây dựng
Việt Nam. Như vậy, việc hoàn thiện công trình cần tuân
thủ các yêu cầu trong Quy chuẩn nghiện thu, thi công công
trình. Những công việc chính tác động cụ thể đến
chất lượng hoàn thiện công trình bao gồm: Công tác trát,
ốp, lát, …

Công tác trát:

Đây là công trình có khối lượng trát rất nhiều, vì
vậy công việc chuẩn bị bề mặt và trát đòi hỏi phải
thực hiện nghiêm túc, bắt buộc phải qua 03 lần nghiện
thu: tổ (đội), Công ty, Tư vấn giám sát.

Mác vữa trát tuân thủ theo hồ sơ thiết kế.

Lớp vữa trát phải bám dính chắc vào kết cấu, không bị
bong, kiểm tra bằng cách gõ nhẹ lên mặt trát.

Bề mặt vữa trát không được có vết lồi lõm, gồ ghề
cục bộ như các khuyết tật khác như vữa cháy, vết rạn
chân chim, vết hằn của dụng cụ trát....

Góc, cành, gờ, tường, chân cửa, chỗ tiếp giáp với
khuôn củ không gồ ghề nham nhở.

Các đường gờ cạnh sắc nét, góc vuông vức ( được
kiểm tra bằng thước vuông ) cạnh các ô cửa song song
với nhau. Lớp trát ăn tận khuôn cửa, mặt trên của bậu
cửa có độ dốc theo thiết kế.

Sau khi trát phải chú ý bảo vệ lớp trát, che mưa nắng
trong 2 ( 3 ngày đầu, cân giữ cho lớp trát sau khi vừa ninh
kết, tốt nhất là trong tuần lễ đầu.

*Công tác ốp, lát:

Vật tư (gạch, ốp, lát) đảm bảo chủng loại, màu sắc
theo thiết kế và nhà sản xuất. Trước khi đưa vào công
trình phải trình Chủ đầu tư phê duyệt.

Yêu cầu công tác lát: trước khi lát cần tạo mặt phẳng.
Vật liệu làm mặt phẳng bằng vữa X M mác 75 (nếu thiếu)
và phải đục lớp bê tông nếu thừa. Mặt phẳng của sàn
được xác định theo dụng cụ trắc đạc. Phải định
vị trên tường bằng dây bật mực dày không quá 0.5mm xung
quanh tường, cách sàn đã hoàn thiện 1m làm cữ. Vữa lát
dày không quá quy định trong thiết kế và dự toán. Gạch
lát theo chỉ dẫn của thiết kế và Chủ đầu tư. Kiểm
tra mặt gạch lát bằng thước 2m và bi lăn. Lớp gạch lát
phải chắc không ộp, vữa và mạch được chèn đủ. Các
yêu cầu khác theo Quy phạm.

Tổng thể mặt ốp đảm bảo đúng hình dạng và kích
thước hình học, mặt không có vết nứt, vết ố.

Vật liệu ốp đúng quy cách, kích thước, màu sắc hoa văn.
Không cong vênh, sứt mẻ, màu đồng đều.

Mạch ngang mạch dọc thẳng, đều đặn và đầy vữa.

Vữa đệm tấm lót đặc chắc, khi vỗ trên mặt không có
tiếng bộp.

*Cửa, vách kính:

Tất cả các chủng loại vật liệu và phụ kiện (nhôm,
kính, khung, phụ kiện khoá) trước khi sản xuất phải
được lấy mẫu trình Chủ đầu tư giám sát. Cửa được
sản xuất theo đúng hình dạng, kích thước trong hồ sơ
thiết kế.

*Công tác sơn:

Chủng loại, màu sắc, chất lượng phải đảm bảo theo
đúng thiết kế và trước khi đưa vào công trình phải
trình Chủ đầu tư phê duyệt.

Thi công sơn theo đúng quy định hiện hành, đảm bảo
chất lượng, kỹ mỹ thuật cho công trình.

Lăn sơn lên bề mặt của các bộ phận công trình để có
tác dụng chống lại tác hại của thời tiết, tăng độ
bền cơ học của kết cấu và làm tăng vẻ đẹp của công
trình.

Toàn bộ vật liệu sơn và bột bả phải được cung cấp
tới công trình trong trạng thái tốt, bao kín, chưa mở và
cùng một loại.

Lăn sơn sau khi các bức tường đã hoàn thiện bả bột,
đã trát mịn và đạt độ phẳng, tường phải khô. Không
được lăn sơn vào những hôm mưa.

Bức tường, trần khi kiểm tra đã đạt độ phẳng, kiểm
tra bằng mắt không thấy vết.

Lăn sơn phải theo hướng từ trên xuống, ở những chỗ
góc gờ cạnh phải dùng bút qét mịn để quét.

Lăn sơn phải đạt độ đồng đều và theo đúng qui
định của thiết kế.

Với sơn mặt ngoài công trình, tận dụng giáo thi công,
nhà thầu sẽ tiến hành sơn từ trên xuống. Sơn xong phần
nào, nghiệm thu và dỡ bỏ giáo đến đó sẽ không gây
bẩn phần tường đã sơn.

*Công tác thi công hệ thống điện

Vật tư, thiết bị đảm bảo đúng chủng loại, đúng
thiết kế và được giám sát của Chủ đầu tư nghiện
thu.

Hệ thống dây điện được lắp đặt luồn trong hộp
nhựa cứng đi chìm (có thể rút dây để thay thế khi hư
hỏng)

Công tác thi công - lắp đặt cấp điện tuân thủ quy
trình, quy phạm các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.

Các thiết bị, vật tư trước khi đưa vào công trình lắp
đặt phải có chứng chỉ chất lượng, nguồn gốc xuất
xứ và được chạy thử biến động có tải và không tải
theo tiêu chuẩn và phải được Chủ đầu tư phê duyệt.

*Yêu cầu lắp đặt và chủng loại thiết bị điện

Thiết bị, nguyên vật liệu đa vào lắp đặt trong công
trình phải mới, đồng bộ và đảm bảo các yêu cầu kỹ
thuật.

Tủ điện tổng tủ điện tầng và các bảng phân phối
điện là loại trọn bộ gồm khung tủ lắp Aptomat và các
thiết bị khác như mô tả trong bản vẽ. Thiết kế, bố
trí, lắp đặt các thiết bị bên trong tủ điện sẽ do
nhà thầu thực hiện.

*Aptomat bảo vệ (MCCB, MCB)

Aptomat MCCB được sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn
IEC947-2. Các Aptomat loại MCB phù hợp với tiêu chuẩn IEC898.

*Cáp và dây dẫn

*Các tiêu chuẩn lựa chọn

Cáp cung cấp điện sử dụng trong công trình là loại lõi
đồng, nhiều sợi bện, cách điện XLPE có điện áp định
mức 0,6/1kV phù hợp với tiêu chuẩn IEC 502/83 hoặc B.S 6346.
Các sợi cáp được quy định màu: đỏ (red), vàng (yellow),
xanh (blue) và đen (black).

Cáp 3 pha 4 dây được quy định màu: đỏ (red), vàng
(yellow), xanh (blue) cho dây pha và đen (black) cho dây trung
tính.

Dây sử dụng trong công trình dùng loại lõi đồng, nhiều
sợi bện, cách điện PVC có điện áp định mức 250V phù
hợp với tiêu chuẩn IEC 502/83.

*Lắp đặt cáp và dây dẫn

Cáp điện được đỡ trên thang cáp và cố định vào thang
cáp bằng dây nilon loại chống cháy (đối với cáp điện
có tiết diện nhỏ hơn 70mm2) và đai sắt tráng kẽm (đối
với cáp có tiết diện từ 70mm2 trở lên). Khoảng cách
giữa các điểm cố định cáp trên thang cáp không lớn hơn
:

+ 0,5m với cáp đi theo phương thẳng đứng

+ 1,0m với cáp đi theo phương nằm ngang

Cáp dùng trong mạng phân phối điện 3 pha 4 dây đợc quy
định về màu của dây: đỏ (red), vàng (yellow), xanh (blue)
cho dây pha, đen (black) cho dây trung tính và xanh lá cây vằn
vàng cho dây nối đất.

Toàn bộ cáp đi vào/ra các tủ phân phối điện phải có
các vòng đệm cáp (cable gland) phù hợp với tiết diện
của cáp. Đấu nối cáp vào đầu cực của các aptomat
phải sử dụng đầu cốt đồng phù hợp với tiết diện
của cáp.

Bán kính uốn cong của cáp khi lắp đặt không được nhỏ
hơn 8 lần D của cáp

Dây dẫn đi trong máng cáp phải được bó theo lộ và
được đánh số.

*Ống luồn dây

Ống luồn dây sử dụng loại ống PVC phù hợp với tiêu
chuẩn BS 6099. D tối thiểu của ống là 20mm. Các loại phụ
kiện đi kèm như: hộp nối dây, hộp rẽ nhánh, kẹp
giữ...phải đồng bộ. Các chỉ tiêu kỹ thuật của ống
phải đảm bảo tối thiểu như sau:

Độ chịu nén và độ co:

+ Độ biến dạng khi nén 1250N: <25%

+ Độ biến dạng sau khi nén kết thúc: <10%

+ Chịu được sức nén ép 70N (50x50x50mm) ở +280(C (-200(C)

Độ bền chịu va đập tối thiểu cho phép: Đặt ống trong
thùng lạnh -50(C trong 2 giờ, sau đó dùng búa 2kg ở độ cao
100mm đập vào ống, kết quả không thấy vết rạn trên
thân ống.

Độ bền chịu nhiệt tối thiểu cho phép: trong môi trờng
600(C lấy 1 viên bi thép, D 5mm nén với sức nén 20n, vết
lõm cho phép 2mm.

Khả năng tự chống cháy: Dùng lửa phun 3 lần, mỗi lần 25
giây, cách nhau 5 giây, sau 30 giây ngọn lửa sẽ tự tắt.

Sức bền điện môi - điện áp đánh thủng 2000V- 50Hz.

Ống luồn dây được lắp chìm trong tường, trần và sàn
nhà, lớp vữa trát che phủ ống ít nhất phải là 20mm.
Tại các vị trí có trần giả, ống luồn dây được lắp
nổi. Tại các điểm nối dây, rẽ nhánh phải sử dụng
hộp nối dây.

Bán kính uốn trong của ống luồn dây không được nhỏ
hơn 2,5 lần D ngoài của ống.

Ống luồn dây phải được bịt kín ở các đầu cuối,
các mối nối đảm bảo chặt và cố định chắc chắn
trên bề mặt của kết cấu xây dựng.

*Đèn chiếu sáng

Đèn chiếu sáng bên trong công trình được sản xuất theo
tiêu chuẩn EN 60598 và IEC68-2-30. Toàn bộ các đèn chiếu
sáng phải là loại được thiết kế và vận hành ở
điện áp 220V 6%, 1 pha 50Hz.

Đèn huỳnh quang sử dụng trong công trình là loại có tụ
bù, đảm bảo hệ số công suất của đèn không nhỏ hơn
0,85.

Tụ bù cho đèn huỳnh quang là loại làm việc ở chế độ
liên tục, lâu dài trong nhiệt độ xung quanh đến 700(C. Tụ
bù được lắp cách chấn lưu tối thiểu là 80mm.

Chấn lưu của đèn là loại có vỏ chống nhiễu, chống
ẩm, có tổn thất thấp, độ ồn lớn nhất cho phép là
30dB.

Vị trí đèn chiếu sáng được chỉ ra trên bản vẽ. Khi
thi công vị trí đèn được điều chỉnh cho phù hợp với
bố trí của trần giả, các miệng thổi của hệ thống
điều hoà không khí và các hệ thống kỹ thuật khác.

Đèn chiếu sáng được lắp đặt bằng các giá treo riêng,
độc lập với hệ thống treo đỡ của trần giả và các
hệ thống kỹ thuật khác.

Công tắc đèn, ổ cắm điện, áptomat phải có dòng điện
và điện áp định mức như đã ghi rõ trong bản vẽ và
bảng liệt kê thiết bị.

Độ cao lắp đặt (so với nền hoàn thiện) của các thiết
bị được quy định như sau:

+ Tủ điện chính, loại tủ đứng : Đặt trên sàn

+ Tủ, bảng điện kiểu đặt trên tường : 1,5m (tính
đến đỉnh tủ)

+ Công tắc đèn : 1,3m

+ Ổ cắm điện : 0,4m

Các thiết bị điện trong thiết kế này có thể thể
được thay thế bằng các chủng loại vật tư của các
hãng khác nhau, nhưng phải có các đặc tính kỹ thuật
tương đương.

*Lắp đặt hệ thống cấp nước

- Hồ sơ thiết kế sử dụng ống nhựa PP-R của ViwaPico
hoặc các loại ống khác tương đương, nối bằng phương
pháp hàn nhiệt và ren ống phụ tùng.

- Áp suất làm việc cho phép của ống PP-R là PN 16 bar

- Ống cấp nước để trong hộp kỹ thuật được cố
định bằng giá đỡ.

- Bơm cấp nước được đặt ở chế độ làm việc tự
động với phao điện bố trí ở bể nước trên mái và
trong bể chứa nước ngầm.

*Lắp đặt hệ thống thoát nước

- Ống nhánh thoát nước nối từ thiết bị vệ sinh đến
ống đứng sử dụng ống nhựa uPVC có áp lực làm việc
PN6 (class 2) hoặc các loại ống khác có chất lượng tương
đương.

- Ống đứng thoát nước, ống ngang thoát trần hầm 1 dùng
ống nhựa uPVC có áp lực làm việc PN8 (class3)

- Ống thông hơi sử dụng uPVC có áp lực làm việc PN6
(class 2)

- Ống thoát nước mưa trên mái sử dụng ống uPVC có áp
lực làm việc PN8 (class3)

- Trang thiết bị vệ sinh được lắp đặt đồng bộ về
màu sắc và quy cách sản phẩm của các Công ty liên doanh
trong nước có chất lượng cao như: American Standar, Inax,
ToTo...

*Mạng lưới đường ống thoát nước sinh hoạt ngoài nhà:

- Nước thải sinh hoạt ngoài nhà được thiết kế riêng
với thoát nước mặt. Tuyến đường ống thoát nước
thải ngoài nhà có D từ D160 mm, nước thải đã được xử
lý làm sạch tại các bể tự hoại theo đúng môi trường
hiện hành trước khi thoát vào hệ thống thoát nước
ngoài.

- Thoát nước mưa trên mái của công trình, được thu vào
ống đứng xuống hố thu. Sau đấy được thoát vào hệ
thống thoát nước mưa ngoài nhà

3. Các yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư,
thiết bị (kèm theo tiêu chuẩn về phương pháp thử).

a. Yêu cầu chung

- Vật tư, thiết bị phải đảm bảo chất lượng, mẫu
mã, chủng loại theo yêu cầu của thiết kế trong hồ sơ
mời thầu, tất cả các vật tư, thiết bị đều phải
được thông qua và được sự đồng ý bằng văn bản của
bên mời thầu.

- Tất cả các vật tư, thiết bị phải được nghiệm thu
trước khi đưa vào sử dụng cho công trình và phải đúng
theo quy định về tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của
Việt Nam.

- Khi có yêu cầu, nhà thầu phải xuất trình hồ sơ lý
lịch về vật tư, thiết bị mà nhà thầu sử dụng vào
công trình.

- Có đủ tài liệu về kỹ thuật của tất cả hàng hóa
(Catalogue): Bản gốc hoặc bản dịch ra tiếng Việt).

- Một số mặt hàng cần có mẫu thử, nhà thầu phải
tiến hành thử nghiệm tại nơi kiểm tra theo yêu cầu và
có sự giám sát của phía chủ đầu tư.

- Những mặt hàng nào không đảm bảo theo yêu cầu về
chất lượng, mẫu mã..., đều phải lập biên bản và đưa
ra khỏi công trình trong thời gian không quá 24 giờ.

- Đáp ứng các yêu cầu thiết kế, có chất lượng cao.
Phải có chứng chỉ chất lượng của sản phẩm (CQ),
chứng minh nguồn gốc xuất xứ (CO)

- Để có đầy đủ và chi tiết các thông số kỹ thuật
Nhà thầu cần tìm hiểu và phải tuân thủ đúng theo yêu
cầu Hồ sơ TKBVTC được duyệt.

- Vật tư, thiết bị phải mới 100% đáp ứng yêu cầu của
Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và yêu cầu của HSMT và
phải đạt các tiêu chuẩn sau đây:

+) Nhà sản xuất phải được đăng ký thương hiệu, mã
hiệu sản phẩm và phải được cấp chứng chỉ quản lý
chất lượng sản phẩm phù hợp.

+) Các sản phẩm này phải tuân thủ các tiêu chuẩn Việt
Nam quy định của từng loại sản phẩm hoặc các tiêu
chuẩn khác tương đương mà tiêu chuẩn hiện hành cho phép.

+) Nhà thầu phải cung cấp các tài liệu chứng minh nhà
sản xuất đã đăng ký thương hiệu, có chứng chỉ quản
lý chất lượng phù hợp và tài liệu kỹ thuật chứng minh
sản phẩm đạt các tiêu chuẩn hiện hành và quy định
trong HSMT.

+) Trường hợp Nhà thầu không ghi cụ thể nhà sản xuất,
mã hiệu sản phẩm vật tư, thiết bị thì Nhà thầu sẽ
phải thi công theo mọi sự chỉ định của Chủ đầu tư
mà không được quyền yêu cầu thêm bất kỳ một khoản
chi phí nào khác.

- Giá được chào thầu bao gồm các chi phí cung cấp, vận
chuyển, bốc xếp, gia công, bảo vệ, chuyển giao kỹ thuật
và bảo hành tại công trình.

- Nhà thầu bằng chi phí của mình chịu trách nhiệm thực
hiện các thử nghiệm vật liệu cần thiết và cung cấp
các kết quả thí nghiệm cho Tư vấn giám sát và bên A. Các
chi phí thí nghiệm này được đưa vào giá chào thầu.

- Tất cả các kết quả thí nghiệm và chứng chỉ vật
liệu phải được cung cấp bởi các cơ quan chuyên môn
hoạt động hợp pháp.

Ghi chú: Đối với một số vật liệu, thiết bị lắp
đặt nếu trong Bản vẽ thiết kế và thuyết minh có ghi rõ
chủng loại, model, hãng, nước sản xuất thì được coi là
có tính chất tham khảo, Nhà thầu có thể thay thế bằng
các loại vật liệu, thiết bị khác nhưng phải đạt tiêu
chuẩn tương đương (so với các vật liệu, thiết bị nêu
trong thiết kế về chất lượng, kỹ thuật, tính năng sử
dụng,...)

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc,
thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);

3.1.Yêu cầu về chủng loại vật liệu chính:

b. Yêu cầu thông số kỹ thuật chi tiết

TT Chủng loại vật tư, vật liệu, hàng hoá Mô tả đặc
tính kĩ thuật Tiêu chuẩn kiểm tra và yêu cầu kỹ thuật
tối thiểu Nhà sản xuất và nhà cung cấp

1 Xi măng PC30, PC 40 Giới hạn bền nén

Độ nghiền mịn

Thời gian đông kết

Độ ổn định thể tích

Hàm lượng sun phát (SO3)

Hàm lượng mất khi nung TCVN 2682:2009 Xi măng Nghi Sơn, Hoàng
Thạch hoặc loại khác có tính năng kỹ thuật tương
đương

2 Cốt thép 1. Giới hạn chảy

2. Độ bền đứt tức thời

3. Độ dãn dài tương đối

4. Thử uốn nguội TCVN1651-2008 Thép Miền Nam, Hòa Phát,
Pomina hoặc loại khác có tính năng kỹ thuật tương đương

3 Cát xây dựng 1. Sét, á sét, các tạp chất dạng cục:
không có

2. Lượng hạt trên 5 mm tính theo tỷ lệ %: <=10% với cát
bê tông và =0% với cát xây, trát.

3. Hàm lượng muối gốc Sunfat, sunfit tính ra SO3 theo % khối
lượng cát <=1%;

4. Khối lượng thể tích xốp >=1300 kg/m3

5. Hàm lượng bùn sét, bụi bẩn theo % khối lượng <=3%

6. Hàm lượng hạt nhỏ hơn 0.14mm, tính theo % khối lượng
<=20% TCVN 7570:2006 Cát Giang Sơn, Quỳnh Ngọc hoặc loại khác
có tính năng kỹ thuật tương đương

4 Đá dăm Mác xác định theo nén dập >=400

Hàm lượng sét, bùn bụi tính theo % khối lượng

Đá dăm phải được SX bằng dây chuyền tự động (đá
dăm máy) TCVN 7570-2006 Mỏ đá Ngọc Vy, Hùng Anh, Bình Hòa,
Km42 hoặc loại khác có tính năng kỹ thuật tương đương

5 Gạch không nung, gạch đặc Độ bền nén

Độ bền uốn

Độ hút nước

Mô tả về khuyết tật và kích thước

Gạch SX bằng dây chuyền tự động, có gắn nhãn mác trên
sản phẩm.

Xếp hạng A hoặc hạng I của nhà sản xuất. TCVN 6477:2016
(gạch bê tông); TCVN 1451 : 1998 (với gạch đặc) Gạch Hoàng
Vũ hoặc loại khác có tính năng kỹ thuật tương đương

6 Gạch lát nền phòng làm việc Độ hút nước < 0.2%

Cường độ uốn: > 40N/mm2

Độ mài mòn: <= 175 mm3

Độ cứng theo Mohs > =7

Sai số kích thước cạnh bên: (0,6% so với danh nghĩa và
(0,5% so với mẫu.

Sai số độ dầy: (5%;

Độ phẳng bề mặt ở cả ba vị trí: (0,5%.

mầu sắc và kích thước theo chỉ định của HS thiết kế.

Xếp hạng A hoặc hạng I của nhà sản xuất. TCVN 6415:2016
về Gạch gốm ốp lát;

TCVN 6883:2001 về Gạch gốm ốp lát - Gạch granit – Yêu
cầu kỹ thuật Gạch granit nhân tạo kích thước 800x800,
gạch ốp chân tường kích thước 120x800 Đồng Tâm loại
AA, màu theo hồ sơ thiết kế hoặc loại khác có tính năng
kỹ thuật tương đương

7 Gạch chống trơn lát sàn sê nô sảnh 400x400

Gạch ceramic chống trơn Đồng Tâm loại AA hoặc loại
khác có tính năng kỹ thuật tương đương

8 Gạch chống trơn lát nền khu vệ sinh 300x300

Gạch ceramic chống trơn Đồng Tâm loại AA hoặc loại
khác có tính năng kỹ thuật tương đương

9 Gạch ốp tường khu vệ sinh 300x600 Độ hút nước < 1%

Cường độ uốn: >30N/mm2

Độ mài mòn: <= 175 mm3

Độ cứng theo thang Mohs > =6

Sai số kích thước cạnh bên: (0,6% so với danh nghĩa và
(0,5% so với mẫu.

Sai số độ dầy: (5%;

Độ phẳng bề mặt ở cả ba vị trí: (0,5%.

mầu sắc và kích thước theo chỉ định của HS thiết kế.

Xếp hạng A hoặc hạng I của nhà sản xuất. TCVN 6415:2016
về Gạch gốm ốp lát Gạch ceramic Đồng Tâm loại AA
hoặc loại khác có tính năng kỹ thuật tương đương

10 Nền sảnh chính, bậc tam cấp

Nền sảnh chính lát đá granit tự nhiên Bình Định màu
đỏ, bậc tam cấp lát đá granit tự nhiên Bình Định màu
vàng; hoặc loại khác có tính năng kỹ thuật tương đương

11 Kính Theo hồ sơ thiết kế. TCVN 7455:2013 - Kính xây dựng
– Kính phẳng tôi nhiệt;

TCVN 7218:2018 - Kính tấm xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật
Kính VIFG Bình Dương hoặc loại khác có tính năng kỹ
thuật tương đương

12 Bản lề sàn cửa kính cường lực Theo hồ sơ thiết kế

Bản lề New Star hoặc loại khác có tính năng kỹ thuật
tương đương

13 Cửa, vách kính Theo hồ sơ thiết kế TCVN 7451:2004 - Cửa
sổ và cửa đi bằng khung nhựa cứng U-PVC - Qui định kỹ
thuật Cửa nhựa lõi thép kính cường lực 8 ly, phụ kiên
GQ. Vách khung nhựa lõi thép kính cường lực 8 ly tương
đương CP Window.

14 Cửa cuốn Theo hồ sơ thiết kế TCVN 9366-2:2012 về Cửa
đi cửa sổ - Phần 2: Cửa kim loại Cửa cuốn theo công
nghệ Đài Loan hoặc Đức, hoặc loại khác có tính năng
kỹ thuật tương đương

15 Trần thạch cao Theo hồ sơ thiết kế TCVN 8256:2009;
ASTMC139; BS1230; BSEN.

520:2004 Tần thạch cao khung chìm Vĩnh Tường hoặc loại
khác có tính năng kỹ thuật tương đương

16 Sơn trong nhà và ngoài nhà + Mastic Hệ sơn acrylic đối
với mặt ngoài;

Hệ sơn gốc nước với sơn trong nhà;

Mầu theo chỉ định của Hồ sơ thiết kế

Chống thấm, ẩm và mốc, bền mầu. TCVN 221:2004 Sơn + Mastic
Maxilite, ICI hoặc loại khác có tính năng kỹ thuật tương
đương

17 Dây điện các loại, ống luồn dây điện Tiết diện,
chất liệu chi tiết mô tả tại hồ sơ thiết kế TCVN 5935
(1-2) - 2013

TCVN 6610-2007 Dây điện các loại, ống luồn dây điện
hiệu Cadivi hoặc loại khác có tính năng kỹ thuật tương
đương

18 Thiết bị điện các loại: công tắc, ổ cắm, aptomat,
tủ điện Đặc tính kỹ thuật, chất liệu tại hồ sơ
thiết kế TCVN 6188-1-2-2008; BS3676-1

BS5733; BS1363 Hiệu LS hoặc loại khác có tính năng kỹ
thuật tương đương

19 Ống nhựa PVC và phụ kiện Đặc tính kỹ thuật, chất
liệu chi tiết mô tả tại hồ sơ thiết kế. TCVN 6151- 2002
Bình Minh, Hoa Sen, Tiền Phong hoặc loại khác có tính năng
kỹ thuật tương đương

20 Xí bệt Khuyết tật ngoại quan

Khả năng chịu tải

Độ bền hoá học của men

Tính năng sử dụng TCVN 6073:2005 về Sản phẩm sứ vệ sinh
Bồn cầu Inax C-504 hoặc loại khác có tính năng kỹ thuật
tương đương

21 Tiểu nam

TCVN 6073:2005 về Sản phẩm sứ vệ sinh Bồn tiểu nam Inax
mã U-411V, van xả kiểu ấn mã US-4VS hoặc loại khác có
tính năng kỹ thuật tương đương

22 Lavabo

TCVN 6073:2005 về Sản phẩm sứ vệ sinh Lavabo Inax L-2396V,
L-297V hoặc loại khác có tính năng kỹ thuật tương đương

23 Vòi nước, gương và các phụ kiện WC

TCVN 11867:2017 về Vòi nước vệ sinh Đồng bộ với các
thiết bị vệ sinh

24 Các loại thiết bị, vật tư khác

Nêu rõ nguồn gốc, xuất xứ, đạt yêu cầu về đặc
tính kỹ thuật theo thiết kế

- Nhà sản xuất phải đăng ký thương hiệu hoặc được
cấp chứng chỉ quản lý chất lượng sản phẩm phù hợp.

- Các vật liệu khác được cung cấp theo yêu cầu kỹ
thuật và phải tuân thủ theo pháp luật và theo nguyên tắc
hiện hành tại nước CHXHCN Việt Nam cộng với hướng dẫn
về tiêu chuẩn kỹ thuật trong hồ sơ này.

- Nếu nhà thầu đề nghị các tiêu chuẩn khác tương
đương với các tiêu chuẩn đó quy định hay vật liệu
tương tự Nhà thầu phải cho biết chính xác bản chất thay
đổi và trình cho Chủ đầu tư duyệt mẫu tiêu chuẩn,
thông số kỹ thuật, thông tin, dữ liệu hoàn chỉnh. Nhà
thầu có thể đề nghị và liệt kê trong bảng đề xuất
các tiêu chuẩn tương đương, các vật liệu yêu cầu kỹ
thuật và các tài liệu đúng các yêu cầu đó đề ra.

- Nếu các đề nghị này không phù hợp với yêu cầu kỹ
thuật thì sẽ không được thực hiện, vật tư mua trước
khi trình Chủ đầu tư Nhà thầu tự chịu rủi ro (nếu
có).

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt

Nhà thầu tự đưa ra quy trình phù hợp.

5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn

Các thiết bị sau khi được lắp đặt phải tiến hành
vận hành thử nghiệm theo hướng dẫn quy định trong từng
thiết bị và theo các tiêu chuẩn hiện hành trước khi
nghiện thu.

6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có)

Nhà thầu thi công phải thực hiện các biện pháp phòng,
chống cháy, nổ phù hợp với biện pháp và tổ chức thi
công của nhà thầu nhưng phải tuân thủ hệ thống tiêu
chuẩn về phòng, chống cháy, nổ hiện hành, ví dụ: bố
trí thiết bị thông gió và hút khói, thiết bị cứu
người, thiết bị báo tín hiệu bảo đảm cho việc thoát
nạn nhanh chóng, …;

Bố trí hệ thống báo cháy, hệ thống chữa cháy và
phương tiện chữa cháy khác bảo đảm số lượng, vị trí
lắp đặt và các thông số kỹ thuật phù hợp với thông
số.

Nhà thầu chịu trách nhiệm về an toàn phòng chống cháy
nổ.

7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường

Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp
bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công
trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện
pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn
hiện trường, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu
dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.

Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải
phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi
trường.

Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm kiểm tra giám
sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng
thời chịu sự kiểm tra giám sát của chủ đầu tư và cơ
quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà
thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về
bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý
nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây
dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp
bảo vệ môi trường.

Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi
trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt
hại do lỗi của mình gây ra

8. Yêu cầu về an toàn lao động

Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an
toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng.
Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều
bên thì phải được các bên thỏa thuận.

Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được
thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi
người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên
công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo
đề phòng tai nạn.

Nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan phải
thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động
trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao
động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Người để
xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản
lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn,
phổ biến các quy định về an toàn lao động. Đối với
một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao
động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào
tạo an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng người lao
động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn
về an toàn lao động.

Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ
các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho
người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên
công trường.

Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây
dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử
lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao
động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách
nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà
thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.

9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công

a. Nhân công:

Chất lượng và tính hợp lý của nhân công do Nhà thầu
cung cấp phải phù hợp với các yêu cầu về thợ lành
nghề ghi trong thoả thuận với Chủ đầu tư.

Việc thanh tra của Chủ đầu tư về nhân công sẽ không
làm giảm nghĩa vụ của nhà thầu về việc đảm bảo số
lượng nhân công đầy đủ trong quá trình thi công.

b. Thiết bị thi công:

Kỹ sư giám sát của Chủ đầu tư có quyền quyết định
bỏ hay thay thế những thiết bị nào mà kỹ sư tư vấn
giám sát cho là không phù hợp với việc thi công

10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục

Mặt bằng thi công tổng thể giữa các hạng mục của nhà
thầu không bị chồng chéo, hợp lý với điều kiện năng
lực hiện có của nhà thầu.

11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu

Nhà thầu cử ra 01 cán bộ có chuyên môn, ngành nghề phù
hợp với công việc đang thực hiện, giàu kinh nghiện thu
làm KCS.

Nhà thầu phải đăng ký với chủ đầu tư và TVGS về kế
hoạch, hệ thống kiểm tra chất lượng của nhà thầu.

Nhà thầu phải bố trí các dụng cụ, thiết bị thí
nghiện thu ngoài hiện trường và bố trí phòng thí nghiệm,
nhân sự thí nghiệm cho gói thầu.

12. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.

12.1. Nhà thầu cần chuẩn bị lao động, vật liệu, công
cụ, thiết bị nhà xưởng, … cần thiết cho các công
việc sau:

Thi công công trình với khối lượng quy định trong bản
vẽ và số lượng, chất lượng theo thiết kế;

Lập lưới toạ độ và cao độ thiết kế và kiểm tra
độ sai lệch của tim trục công trình trước khi thi công
và tiến hành các công tác đo đạc kiểm tra thường xuyên
trong quá trình thi công;

Đảm bảo thu thoát nước mưa, nước thi công để hiện
trường thi công luôn khô ráo, sạch sẽ. Đảm bảo vệ sinh
môi trường, trật tự công cộng theo quy định chung của
Nhà nước và của khu vực;

Nhà thầu phải chấp hành nghiêm chỉnh quy phạm an toàn lao
động và hoàn toàn chịu trách nhiệm về bảo hiểm, an
toàn thi công, an toàn trong phòng chống cháy nổ cho người
và phương tiện thi công công trình theo các quy định hiện
hành về mọi tai nạn, sự cố, kể cả tai nạn lao động
xảy ra trong giai đoạn chuẩn bị thi công.

12.2. Lối ra vào công trường:

Lối ra vào công trường phải được kiểm tra giữ gìn,
luôn đảm bảo an toàn và sạch sẽ.

Nhà thầu tự đánh giá mặt bằng công trường;

Trước khi dự thầu, Nhà thầu xem xét, tham quan địa điểm
xây dựng để nghiên cứu, đánh giá hiện trạng của mặt
bằng công trường, điều kiện tự nhiên, lối ra vào, các
công trình lân cận và các yếu tố khác liên quan, ảnh
hưởng đến việc đấu thầu;

Do đó, sau này không đòi hỏi thêm các chi phí phát sinh do
những điều kiện tự nhiên, hiện trạng của công trình
gây nên.

IV. Các bản vẽ

Bên mời thầu sẽ cung cấp cho Nhà thầu tham dự thầu Hồ
sơ bản vẽ thiết kế

thi công được duyệt để làm cơ sở cho nhà thầu lập
HSDT.

1 Kèm theo hồ sơ thiết kế.

Trang PAGE \* MERGEFORMAT 42

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5231 dự án đang đợi nhà thầu
  • 641 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 796 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13623 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15687 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây