Thông báo mời thầu

Thi công xây dựng

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 16:55 16/10/2020
Số TBMT
20201044478-00
Công bố
16:24 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp Trạm Y tế xã Khánh Xuân, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây dựng
Chủ đầu tư
- Trung tâm y tế huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng - Huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách nhà nước
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Cao Bằng

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
16:24 16/10/2020
đến
16:41 23/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
16:41 23/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
20.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây dựng". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây dựng" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 27

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**I. Giới thiệu về gói thầu**

**1. Phạm vi công việc của gói thầu.**

Toàn bộ khối lượng xây lắp các hạng mục công trình theo hồ sơ thiết kế
bản vẽ thi công được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

**2. Thời hạn hoàn thành**.

Yêu cầu tiến độ hoàn thành toàn bộ các hạng mục nêu trên là 2 tháng
(được tính từ ngày bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công đến lúc bàn
giao, nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng).

**II. Yêu cầu về kỹ thuật**

**1. Quy trình, quy phạm chính áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình**

--------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------
**STT** **Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn** **Ký hiệu**
1 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung TCVN 9398:2012
2 Tổ chức thi công TCVN 4055-2012
3 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối-Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4453:1995
5 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012
6 Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép lắp ghép - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 9115:2012
7 Hỗn hợp Bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu TCVN 9340:2012
8 Bê tông nặng - Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2011
9 Bê tông nặng - lấy mẫu chế tạo và bảo dưỡng mẫu. TCVN 3105:1993
11 Bê tông nặng - phương pháp thử độ sụt TCVN 3106:1993
12 Bê tông. Kiểm tra đánh giá độ bền. Qui định chung TCVN 5540:1991
13 Cốt thép bê tông TCVN 1651-1:2008
14 Thép cốt bê tông - Thép vằn TCVN 1651-2-2008
15 Thép cốt bê tông - Lưới thép hàn TCVN 1651-3-2008
16 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu Bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế thi công lắp đặt và nghiệm thu TCVN 9391:2012
17 Xi măng Pooc lăng TCVN2682:2009
18 Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:2009
19 Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006
20 Đá dăm, sỏi dùng trong trong xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006
21 Vữa xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314:2012
22 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVNXD 7570:2006
23 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương pháp thử TCVN 7572:2006
24 Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085:2011
28 Công tác hoàn thiện xây dựng. Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN 9377-3:2012
23 Dàn giáo- Các yêu cầu về an toàn TCXDVN 296.2004
27 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308 : 1991
28 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động. Qui định cơ bản TCVN 228:1978
29 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình Hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2010/BXD
--------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------

\* Ngoài ra Nhà thầu còn phải tuân thủ các quy định theo các văn bản
hướng dẫn của Nhà nước hiện hành, bao gồm:

- Nghị định số 59/2015/NĐ -- CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

\- Nghi định số 46/2015/NĐ -- CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

- Các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.

**2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát**

**2.1. Định vị công trình và công tác đất:**

*a. Yêu cầu công tác trắc địa*

Nhà thầu trước khi thi công cần kiểm tra lại toàn bộ các tim, định vị
tuyến và các cọc mốc chuẩn do Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thiết kế bàn
giao. Mọi sự sai lệch phải thông báo bằng văn bản cho Chủ đầu tư để điều
chỉnh.

Nhà thầu phải thiết lập hệ thống các mốc cố định bằng BTCT (theo dạng ô
lưới, dạng tuyến) chắc chắn đảm bảo không bị xê dịch trong suốt quá
trình thi công (để lập lưới khống chế cao độ, khống chế mặt bằng), các
mốc này được bố trí nằm ngoài phạm vi công trình sao cho việc kiểm tra
vị trí khác được thực hiện dễ dàng.

Trong quá trình thi công luôn kiểm tra trắc dọc theo độ cao, khống chế
sai số theo chiều thẳng đứng, cao trình các bộ phận của hạng mục công
trình.

Thiết bị trắc đạc phải đạt độ chính xác theo quy định và phải có chứng
chỉ kiểm tra chất lượng của cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng.

\* Các mốc thi công:

Sau khi nhận bàn giao mặt bằng thi công, nhà thầu phải có trách nhiệm
bảo quản mốc tọa độ và cao độ dùng cho thi công đồng thời xây dựng các
mốc phụ để có thể khôi phục lại các mốc có thể bị thất lạc hoặc hư hỏng
trong quá trình thi công.

*b. Công tác thi công đào móng các hạng mục công trình và lấp lại*

b.1 Yêu cầu chung:

\- Trước khi khởi công đào móng của bất kỳ công trình nào, Nhà thầu phải
trình để Tư vấn giám sát xem xét chương trình kế hoạch thi công mà Nhà
thầu đề nghị cùng với các danh mục thiết bị và bản thuyết minh các
phương pháp Nhà thầu dự kiến áp dụng trong thi công.

\- Nhà thầu phải xem xét một cách đầy đủ trước khi việc khởi công đào
móng của bất kỳ công trình nào cấu thành một khoản mục thanh toán trong
biểu xác nhận thanh toán khối lượng và phải báo cáo chủ đầu tư và Tư vấn
giám sát biết. Tư vấn giám sát phải chứng kiến việc đo đạc mặt đất tự
nhiên trước khi tiến hành việc khởi công đào móng của bất kỳ công trình
nào. Mọi vật liệu bỏ đi hoặc đào đi trước khi công việc đo đạc tiến hành
mà không được Tư vấn giám sát chấp thuận sẽ không được thanh toán.

\- Hố móng phải đào phù hợp với đường bao ngoài của móng đã nêu trong hồ
sơ thiết kế và phải đủ rộng để cho phép đặt đủ toàn bộ chiều rộng và
chiều dài của móng, không được phép làm tròn hoặc cắt vát các các góc và
các cạnh của móng.

\- Công việc đào phải tiến hành cho đến cao độ ghi trong hồ sơ thiết kế
hoặc hướng dẫn của Tư vấn giám sát.

\- Khi mực nước ngầm cao và lưu lượng nước ngầm quá lớn phải hạ mực nước
ngầm mới bảo đảm thi công bình thường thì nhà thầu phải có phần thiết kế
riêng cho công tác hạ mực nước ngầm cho từng hạng mục cụ thể nhằm bảo vệ
sự toàn vẹn địa chất mặt móng.

\- Công việc đào được tiến hành đến độ sâu còn xấp xỉ cao hơn cao độ
chính thức của đáy móng từ 50mm - 100mm. Không được đào tiếp cho đến khi
Tư vấn giám sát đã quan sát hố đào và biết chắc chắn rằng tại cao độ đã
đào, sức chịu nén thiết kế ấn định trong hồ sơ thiết kế có thể đạt được
một cách an toàn. Sau khi cho phép tiếp tục đào, Nhà thầu sẽ tiếp tục
đào đến cao độ quy định và đổ bê tông bịt đáy ngay.

\- Nếu sau khi đào đến cao độ đáy móng quy định Nhà thầu không đổ bê
tông bịt đáy ngay dẫn đến lớp vật liệu tại cao độ đáy móng trở nên không
phù hợp phải đào xuống sâu thêm thì Nhà thầu phải tiến hành lấp lại phần
đào sâu thêm ấy bằng bê tông. Khối lượng bê tông lấp lại này do lỗi của
Nhà thầu sẽ không được thanh toán.

\- Chiều sâu mà Nhà thầu đào quá cao độ đáy móng được Tư vấn giám sát
chấp thuận phải được lấp lại bằng vật liệu thích hợp hoặc bằng bê tông
cùng mác như bê tông của móng thiết kế và đổ liền khối với bê tông móng.
Không có bất kỳ khoản kinh phí thanh toán nào đối với các khối lượng đào
thêm, kể cả lớp bê tông lấp lại

\- Việc đào rộng quá giới hạn mặt bên ghi trong hồ sơ thiết kế hoặc ranh
giới được nêu trong các bản vẽ thiết kế thi công Nhà thầu phải lấp lại
toàn bộ sát đến tường móng bằng vật liệu được chấp thuận và đầm chặt đến
độ chặt K ≥ 0,90 hoặc theo hướng dẫn của Tư vấn giám sát. Nhà thầu chịu
mọi kinh phí cho các công việc mà mình gây ra này.

\- Mọi vật liệu đào hố móng mà không dùng cho việc lấp lại phải được đổ
thành đống gọn gẽ để sử dụng sau này (nếu chúng là vật liệu phù hợp).

\- Khi gặp đá, việc đào được tiến hành sao cho tầng đá lộ rõ ra. Tầng đá
được sửa sang bằng phẳng hoặc văm kiểu răng cưa đều đặn trước khi đổ bê
tông. Nhà thầu phải phá bỏ mọi hòn đá rời hoặc đá phong hoá hoặc các vỉa
mỏng.

\- Phải dùng các ván chống vách đứng thích hợp cho đến khi hoàn thành
công việc để bảo đảm an toàn cho con người, tránh sụt lở, đề phòng hư
hại cho nền đất tiếp giáp và các công trình gần đó. Nếu Nhà thầu (được
sự đồng ý của Tư vấn giám sát) chọn cách đào theo ta luy thoải hơn làm
cho khối lượng đào tăng thêm thì khối lượng đào tăng thêm này sẽ không
được trả thêm tiền.

\- Trong khi đang tiến hành đào móng và cho đến khi công việc xây dựng
không có thể bị hư hại do nước ngập, mọi việc đào móng phải giữ cho khô
ráo. Ở những chỗ cần đào móng dưới mực nước ngầm, Nhà thầu phải trình Tư
vấn giám sát bản thuyết minh đầy đủ và rõ ràng có minh hoạ bằng những
bản vẽ cần thiết những biện pháp thi công mà Nhà thầu định áp dụng cho
mỗi móng để mọi công việc đào hố móng có thể thi công trong điều kiện
khô ráo. Những biện pháp như vậy phải được Tư vấn giám sát xem xét chấp
thuận trước khi tiến hành thi công. Mọi công việc như vậy đều được trả
tiền trong đơn giá của khoản mục thanh toán tương ứng.

\- Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm trong việc duy trì dòng chảy tự
nhiên và việc bảo đảm giao thông trên mặt nước (nếu có) trong quá trình
thi công. Bất kỳ một hư hại nào xảy ra với các công việc này do quá
trình thi công của mình, Nhà thầu phải có các biện pháp tích cực để khắc
phục với thời gian nhanh nhất bằng kinh phí của chính mình.

\- Nhà thầu phải bảo đảm sự ổn định của công trình cũ đối với việc đào
móng gần công trình khác bằng cách thực hiện mọi biện pháp bảo vệ cần
thiết bằng kinh phí của mình.

##### b. 2 Các công việc thực hiện

\- Nhà thầu phải thiết kế và xác định cụ thể những trường hợp cần thiết
phải gia cố tạm thời vách đứng của hào và hố móng, hay đào hố móng có
mái dốc, tuỳ thuộc vào chiều sâu hố móng, tình hình địa chất công trình
(loại đất, trạng thái tự nhiên của đất, mực nước ngầm\...) tính chất tải
trọng tạm thời trên mép hố móng và lưu lượng nước thấm vào trong hố
móng.

\- Những vật liệu để gia cố tạm thời vách hào và hố móng nên làm theo
kết cấu lắp ghép để có thể sử dụng quay vòng nhiều lần và có khả năng cơ
giới hoá cao khi lắp đặt.

\- Khi đắp đất vào hố móng phải tháo gỡ những vật liệu gia cố tạm thời,
chỉ được để lại khi điều kiện kỹ thuật không cho phép tháo gỡ những vật
liệu gia cố.

\- Trong thiết kế tổ chức xây dựng công trình phải xác định điều kiện
bảo vệ vành ngoài hố móng, chống nước ngầm và nước mặt. Tuỳ theo điều
kiện địa chất công trình và thuỷ văn của toàn khu vực, phải lập bản vẽ
thi công cho những công tác đặc biệt như lắp đặt hệ thống hạ mực nước
ngầm, gia cố đất, đóng cọc bản thép\...

\- Độ dốc lớn nhất cho phép của mái dốc hào và hố móng khi không cần gia
cố, trong trường hợp nằm trên mực nước ngầm (kể cả phần chịu ảnh hưởng
của mao dẫn) và trong trường hợp nằm dưới mực nước ngầm nhưng có hệ
thống tiêu nước phải chọn theo chỉ dẫn ở bảng 1.

\- Đối với những trường hợp hố móng sâu hơn 5m, hoặc sâu chưa đến 5m
nhưng điều kiện địa chất thuỷ văn xấu, phức tạp đối với những loại đất
khác với quy định trong bảng 1 thì trong thiết kế tổ chức công trình
phải tính đến việc xác định độ dốc của mái dốc, sự cần thiết để cơ an
toàn và chiều rộng mặt cơ nhằm kết hợp sử dụng mặt cơ để lắp đặt những
đường ống kỹ thuật phục vụ thi công: đường ống nước, khí nén\...

\- Không cần bạt mái dốc hố móng công trình nếu mái dốc không nằm trong
thiết kế công trình. Đối với hố móng đá sau khi xúc hết đá rời phải cậy
hết những hòn đá long chân, đá treo trên mái dốc để đảm bảo an toàn.

\- Vị trí kho vật liệu, nơi để máy xây dựng, đường đi lại của máy thi
công dọc theo mép hố móng phải theo đúng khoảng cách an toàn được quy
định trong quy phạm về kỹ thuật an toàn trong xây dựng.

\- Những đất thừa và những đất không bảo đảm chất lượng phải đổ ra bãi
thải quy định. Không được đổ bừa bãi làm ứ đọng nước, ngập úng những
công trình lân cận và gây trở ngại sau thi công.

\- Những phần đất đào từ hố móng lên, nếu được sử dụng để đắp thì phải
tính toán sao cho tốc độ đầm nén phù hợp với tốc độ đào nhằm sử dụng hết
đất đào mà không gây ảnh hưởng tới tốc độ đào đất hố móng.

\- Trong trường hợp phải trữ đất để sau này sử dụng đắp lại vào móng
công trình thì bãi đất tạm thời không được gây trở ngại cho thi công,
không tạo thành sình lầy. Bề mặt bãi trữ phải được lu lèn nhẵn và có độ
dốc để thoát nước.

\- Đối với những hố móng có vách thẳng đứng, không gia cố tạm thời thì
thời hạn đào móng và thi công những công việc tiếp theo phải rút ngắn
tới mức thấp nhất. Đồng thời phải đặt biển báo khoảng cách nguy hiểm
trong trường hợp đào gần những nơi có các phương tiện thi công đi lại.

\- Trong trường hợp móng công trình, đường hào và kênh mương nằm trên
nền đá cứng thì toàn bộ đáy móng phải đào tới độ sâu cao trình thiết kế.
Không được để lại cục bộ những mô đá cao hơn cao trình thiết kế.

\- Khi đào hào và hố móng công trình cắt ngang qua hệ thống kỹ thuật
ngầm đang hoạt động, trước khi tiến hành đào đất phải có giấy phép của
cơ quan quản lý hệ thống kỹ thuật ngầm đó hay cơ quan chức năng của
chính quyền địa phương.

\- Tim, mốc, giới hạn của hệ thống kỹ thuật ngầm phải được xác định rõ
trên thực địa và phải cắm tiêu cao để dễ thấy. Trong quá trình thi công
móng phải có sự giám sát thường xuyên của đại diện có thẩm quyền của tổ
chức thi công và cơ quan quản lý hệ thống kỹ thuật ngầm đó.

\- Trong trường hợp phát hiện ra những hệ thống kỹ thuật ngầm, công
trình hay di chỉ khảo cổ, kho vũ khí\... không thấy ghi trong hồ sơ
thiết kế, phải ngừng ngay lập tức công tác đào đất và rào ngăn khu vực
đó lại. Phải báo ngay đại diện của những cơ quan có liên quan tới thực
địa để giải quyết.

b.3. Kế hoạch thi công

\- Nhà thầu phải có kế hoạch và tiến trình các công việc đào móng của
các hạng mục công trình một cách khoa học sao cho phù hợp với yêu cầu
của từng công việc đã nêu trong hồ sơ thiết kế thi công và hướng dẫn của
Tư vấn giám sát. Nếu Nhà thầu không đáp ứng được các yêu cầu này thì Tư
vấn giám sát có thể ra lệnh đình chỉ công việc đào tiếp cho đến khi có
các hành động phù hợp với tiến trình và đáp ứng được yêu cầu của việc
xây dựng công trình.

\- Nhà thầu phải hoạch định công việc đào nền đường, đắp nền đường và
công tác thoát nước sao cho các công việc đó bổ sung lẫn nhau. Nếu tiến
trình công việc đào đắp đất của Nhà thầu vượt quá tiến trình công việc
thoát nước thì Tư vấn giám sát có quyền ra lệnh cho Nhà thầu phải khơi
dòng chảy thích hợp qua nền đường ở vị trí sẽ xây dựng công trình thoát
nước bằng kinh phí của Nhà thầu. Nhà thầu phải sửa chữa cho tốt bằng
kinh phí của mình cho bất kỳ một hư hại nào do nước gây ra với nền đường
dọc theo đường khơi của dòng chảy.

b.4. Lấp đất

\- Tất cả các hố móng sau khi móng đã được xây dựng xong sẽ được lấp lại
phù hợp với các yêu cầu chung. Chỉ được phép sử những vật liệu phù hợp
được chấp thuận có thể tạo nên một nền đắp có độ chặt bảo đảm để lấp lại
hố móng các công trình. Không được dùng các loại vật liệu có lẫn cỏ,
mảnh vụn, gạch, vữa và đất có lẫn hữu cơ.

\- Không được phép lấp đất tiếp giáp với bất kỳ công trình nào mà chưa
có sự kiểm tra và đồng ý của Tư vấn giám sát. Các công trình hoặc cống
đổ tại chỗ Nhà thầu không được phép lấp đất cho tới ít nhất 3 ngày sau
khi hết thời hạn quy định cho việc tháo dỡ ván khuôn. Thời hạn này Tư
vấn giám sát có thể kéo dài thêm nếu điều kiện bảo dưỡng không bảo đảm.
Đất lấp móng đổ xung quanh cống, mố, trụ phải được đổ đều hai bên cùng
lên cao dần theo từng lớp xấp xỉ cao độ như nhau. Cần đặc biệt chú ý
không để vật liệu cứng thúc vào công trình. Mái ta luy hố móng có thể
làm thành từng bậc nếu xét thấy cần thiết để ngăn ngừa sự tác động có
hại này.

\- Không được phép dùng các phương pháp phun vật liệu hoặc các phương
pháp thuỷ lực khác để phun có áp lực các vật liệu lỏng hoặc nửa lỏng để
lấp hố móng.

\- Vật liệu được rải thành từng lớp và được đầm bằng các thiết bị đầm
thích hợp hoặc dùng đầm rơi cơ khí hoặc đầm tay. Mỗi lớp phải được đầm
đến độ chặt theo quy định trong hồ sơ thiết kế. Chiều dày chưa đầm lèn
của mỗi lớp phải được bảo đảm sau khi đầm lèn đạt được chiều dày qui
định. Mỗi lớp đắp chỉ được sử dụng loại vật liệu đồng nhất có thể cho
phép đạt độ chặt quy định, nhưng trong bất kỳ trường hợp nào chiều dầy
đã đầm chặt của mỗi lớp đất này cũng không được quá 150mm. Độ ẩm của vật
liệu lấp móng phải đồng đều và trong phạm vi giới hạn độ ẩm quy định
trong hồ sơ thiết kế hoặc chỉ dẫn của Tư vấn giám sát. Chiều dày các lớp
đắp bằng vật liệu hạt rời (dạng hạt) không được vượt quá 300mm.

\- Phải có biện pháp thoát nước khỏi khu vực lấp đất những khi có thể
thực hiện được. Trong trường hợp ở những nơi không thể thoát nước được
khỏi khu vực lấp đất thì vật liệu lấp sẽ phải là cát/sỏi và sẽ được đổ
trong nước thành từng lớp mỏng. Công việc đầm được bắt đầu cho đến khi
việc lấp móng tiến triển đến mức độ nước được vật liệu lấp hút hết.

\- Đối với cống thoát nước, cống trong các công trình thuỷ lợi, việc
chuẩn bị lớp đệm lót trước khi đặt ống phải tiến hành theo chỉ dẫn của
hồ sơ thiết kế hoặc theo theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.

\- Khi lấp đất đường ống nằm trên dốc lớn hơn 20 độ, phải có biện pháp
gia cố phần đất đã đắp để chống xói lở, sạt, trượt đất.

**2.2. Công tác bê tông , ván khuôn và cốt thép:**

Cấp phối bê tông phải phù hợp với mác bê tông theo thiết kế và phù hợp
với tiêu chuẩn hiện hành.

Cốt pha, ván khuôn, đà giáo, chống phải thực hiện đúng hình dạng kết
cấu, đúng kích thước, đảm bảo chắc chắn không lún sụt và làm mất nước xi
măng khi đổ bê tông.

Nghiệm thu cốt thép, cốp pha trước khi đổ bê tông theo quy định hiện
hành

Lấy mẫu thử cường độ bê tông theo quy định.

a\. Yêu cầu về công tác bê tông

\* Những vấn đề chung:

\- Toàn bộ công tác bê tông phải thực hiện theo các tiêu chuẩn qui phạm
dưới đây:

TCVN 4453 - 1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép

TCVN 7570- 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử

TCVN 2682 - 2009 Xi măng Porland

\* Vật liệu - thành phần: Bê tông kết cấu thông thường sẽ được sản xuất
từ các vật liệu thành phần sau: Xi măng Porland thỏa mãn các yêu cầu của
TCVN 2682 - 2009; cốt liệu dùng cho bê tông thỏa mãn các yêu cầu của
TCVN 7570-2006.

\- Xi măng: Xi măng Porland PC30 theo tiêu chuẩn TCVN 2682 - 2009

Không được phép sử dụng loại xi măng khác.

\- Cốt liệu: Cốt liệu sử dụng trong công trình phải thỏa mãn các yêu cầu
của TCVN 7570-2006.

\+ Cốt liệu phải có đủ chứng chỉ thí nghiệm các tính chất trước khi đưa
vào sử dụng. Cốt liệu sử dụng phải không có phản ứng kiềm.

\+ Cát: thỏa mãn các yêu cầu TCVN 7570-2006

\+ Đá dăm: thỏa mãn các yêu cầu TCVN 7570-2006

\+ Cấp phối cốt liệu: Cấp phối cốt liệu cho công tác bê tông cốt thép
được thực hiện theo TCVN 7570-2006. Sau khi thiết kế xong thành phần cấp
phối bê tông Nhà thầu phải tiến hành lấy mẫu thí nghiệm trực tiếp tại
hiện trường để kiểm tính.

\+ Thử và nghiệm thu cốt liệu: Mẫu cốt liệu đúng tiêu chuẩn do Nhà thầu
đệ trình sau khi được phê chuẩn sẽ lưu lại tại công trường làm chuẩn so
sánh với các đợt cấp về sau trong quá trình thì công. Bất kỳ cốt liệu
nào không được nghiệm thu sẽ phải chuyển khỏi công trường.

\- Nước: Nước sử dụng cho công tác bê tôg phải sạch và không chứa các
tạp chất có hại. Tốt nhất là sử dụng nước từ nguồn nước sạch.

\* Hỗn hợp bê tông: Nhà thầu phải trình GSKTCT bản thiết kế hỗn hợp bê
tông được sử dụng trong công trình để GSKTCT xem xét trước khi sử dụng.
Bảng thiết kế này bao gồm những chi tiết sau: Lọai và nguồn xi măng;
lọai và nguồn cốt liệu; biểu đồ thành phần hạt cát và đá dăm; tỷ lệ nước
- xi măng theo trọng lượng; độ sụt quy định cho hỗn hợp bê tông khi thi
công; thành phần vật liệu cho 1m³ bê tông.

\- Mẻ trộn thử của hỗn hợp bê tông

\+ Ba mẻ trộn thử quy mô sản xuất sẽ được làm với mẫu vật liệu bê tông
mà Nhà thầu đề nghị lấy mẫu và thí nghiệm theo TCVN 3105 - 93

\+ Bê tông sẽ không được đưa vào công trình nếu chưa có ý kiến chấp
thuận của Cán bộ tư vấn giám sát về bảng thiết kế hỗn hợp bê tông.

\- Mẻ trộn thi công.

\+ Cốt liệu thô và cốt liệu mịn được định lượng riêng biệt bằng thiết bị
cân. Xi măng trộn theo bao có trọng lượng đóng gói sẵn của nhà sản xuất,
phải định kỳ kiểm tra trọng lượng tĩnh của xi măng trong bao.

\+ Tỷ lệ nước tối ưu sẽ được xác định theo các nguyên tắc nêu ở trên. Do
độ ẩm của cốt liệu thường xuyên thay đổi, lượng nước sẽ được điều chỉnh
có tính đến độ ẩm này cũng như tính đến độ hút nước của cốt liệu.

\- Trộn bê tông.

\+ Phải sử dụng máy trộn bê tông. Quy trình trộn phải tuân theo \" Quy
phạm thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép \"

\+ Chỉ được phép trộn tay đối với khối lượng rất nhỏ cho các chi tiết
quy định cụ thể và trong các trường hợp như thế lượng xi măng sẽ phải
tăng thêm 10%.

\- Độ sụt của bê tông: Độ sụt phải đựơc kiểm tra thường xuyên bằng thiết
bị thử độ sụt chuyên dụng theo TCVN 3105 - 93.

\- Vận chuyển: Hỗn hợp bê tông sẽ được chuyển tới vị trí cuối cùng càng
nhanh càng tốt bằng phương tiện có khả năng ngăn ngừa hiện tượng phân
tầng. Thời gian vận chuyển theo quy định trong quy phạm kỹ thuật.

\- Đổ bê tông

\+ Không được tiến hành đổ bê tông vào phần công trình nào mà chưa có
bản nghiệm thu cốt thép và ván khuôn.

\+ Bê tông đổ vào công trình theo phương thức đựoc quy định và được đầm
chặt bằng tay hay bằng máy. Chiều dầy một lớp đổ trong ván khuôn không
được quá 40cm đối với kết cấu cột và dầm sâu. Không được dùng đầm để
chuyển bê tông từ nơi này đến nơi khác. Khi đổ BT vào các kết cấu có ván
khuôn phức tạp có mật độ thép dày, BT phải đổ thành lớp nằm ngang với
chiều dày không quá 15 cm đầm một lần.

\+ Không được ngừng qúa trình đổ bê tông liền khối theo phần khối thiết
kế đã quy định. Nếu bị dừng do nguyên nhân không thể xác định trước thì
phải có báo cáo lập tại hiện trường chỉ rõ vị trí, ngày, giờ để có giải
pháp xử lý. Việc đổ BT phải được tiến hành liên tục, chỉ ngừng khi có
mạch ngừng theo quy phạm cho phép.

\+ Đầm bê tông: Sử dụng đầm bàn hay đầm sâu bê tông theo đúng hướng dẫn
trong Quy phạm kỹ thuật của Việt Nam.

\+ Bê tông được trộn bằng máy công suất lớn (bê tông trạm trộn) hoặc
bằng máy trộn nhỏ (cho phần có khối lượng nhỏ) phải đảm bảo phân phối
vật liệu đồng đều.

\+ Phải lựa chọn cách đổ BT hợp lý để tránh phân tầng giữa các hạt to và
hạt nhỏ trong hỗn hợp.

\+ BT không được đổ rơi tự do vào trong ván khuôn từ độ cao \> 1,2m, đối
với những kết cấu có độ cao \> 2m phải làm cửa thăm và chiều cao đổ BT
\< 1,2m.

\+ Tốc độ BT sao cho giữa lớp BT cũ và mới vẫn còn tươi và dẻo.

\+ Không được cho nước chảy hoặc ngâm BT trong 24 giờ sau khi đổ.

\+ BT phải được đầm bằng đầm rung trong và ngoài, đảm bảo BT có độ chặt
hợp lý nhất. Không được dùng đầm rung để BT dồn từ chỗ này qua chỗ khác
trong ván khuôn.

\+ Việc đầm BT bằng đầm rung phải được hạn chế trong thời gian cần thiết
để làm cho BT có kết cấu và không làm phân tầng các hạt sỏi đá.

\+ Yêu cầu khối BT sau khi đổ không được phân tầng rỗ mặt hoặc trắng mặt
BT.

\* Bảo dưỡng bê tông

\- Ngay sau khi bê tông được đổ và hoàn thiện bề mặt, phải áp dụng các
biện pháp bảo vệ bề mặt bê tông chống tác dụng trực tiếp của ánh sáng
mặt trời. Thông thường sau một ngày có thể phủ và giữ ẩm bề mặt bằng bao
đay sạch, giấy chống thấm, tấm platstic, hoặc nếu điều kiện cho phép thì
phun màng mỏng chống thấm lên bề mặt bê tông.

\- Bê tông được dưỡng hộ liên tục ít nhất 7 ngày và được tưới nước trong
suốt thời gian đó. Nếu sau khi tháo ván khuôn, các lỗ rỗng và lỗ tổ ong
bị thấm nước thì phải đục lỗ các phần rỗng sau đó chèn bằng hỗn hợp bê
tông chất lượng dính bám cao hơn.

\* Thủ tục thử nghiệm bê tông

\- Sau khi tiến hành đổ bê tông công trình, phải lấy mẫu bê tông công
trình tại chính nơi đang đổ bê tông. Mẫu lấy phải ghi rõ ngày tháng,
công trình, độ sụt. Báo cáo kết quả thí nghiệm công trình là một bộ phận
của công tác bàn giao công trìn. Công tác lấy mẫu, dưỡng hộ và thí
nghiệm thực hiện theo các tiêu chuẩn TCVN 3105 - 1993. Mỗi tổ mẫu thí
nghiệm gồm 6 viên kích thước tiêu chuẩn: 3 viên thí nghiệm ở tuổi 7 ngày
và 3 viên thí nghiệm ở tuổi 28 ngày.

\- Nhà thầu phải thường xuyên duy trì công tác thí nghiệm kiểm tra chất
lượng công trình trong suốt quá trình thi công. Các báo cáo kết quả thí
nghiệm về cốt liệu, xi măng và bê tông được lưu tại hiện trường cho mỗi
phần công việc. Cường độ bê tông thực tế là cường độ của mẫu chuẩn ở
tuổi 28 ngày. Cường độ này không đựơc dưới 95% mác bê tông. Lượng mẫu
lấy sẽ căn cứ vào nguyên tắc: ít nhất một cấu kiện chức năng độc lập có
một tổ mẫu thí nghiệm.

\- Trường hợp nhà thầu không bố trí thiết bị và phòng thí nghiệm hiện
trường được thì nhà thầu phải có hợp đồng thí nghiệm với phòng thí
nghiệm hợp chuẩn (LAS -- XD) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng để thực hiện các
công tác nêu trên.

\* Mặt ngoài của bê tông: Ngay sau khi tháo ván khuôn, phải tiến hành
hoàn thiện càng sớm càng tốt mặt bề ngoài cuả bê tông. Ba via cần phải
loại cẩn thận và các lỗ rỗng phải được lấp đầy bằng vữa xi măng.

b\. Ván khuôn:

Ván khuôn phải là ván khuôn thép, có thể làm bằng gỗ cho các cấu kiện
nhỏ, các khe hở dùng vữa chít kín, đủ cứng để giữ vị trí trong khi đổ BT
cũng như giữ BT khỏi mất nước, tại vị trí thành ván khuôn phải được đóng
gông hoặc cố định sao cho bất biến hình và neo vào các vật cứng cố định.
Sau khi đổ xong 8 tiếng phải thực hiện chế độ bảo dưỡng BT theo quy
phạm, khi tháo dỡ cốp pha không được làm hư hỏng BT và va chạm mạnh làm
ảnh hưởng tới quá trình đông kết của BT.

\* Những vấn đề chung: Loại sắt, gỗ dùng cho ván khuôn, kích thước, hình
dạng phải phù hợp với kết cấu xây dựng và được xử lý tốt. Ván khuôn gỗ
trước khi dùng lại phải rút đinh, làm sạch và sửa chữa trước khi dùng
lại.

\* Kết cấu: Ván khuôn được sản xuất phù hợp với TCVN 5724 - 92 . Công
tác thiết kế ván khuôn phải đảm bảo kết cấu vững chắc, duy trì ổn định
trong suốt quá trình đổ bê tông.

\* Chuẩn bị ván khuôn trước khi đổ bê tông: Mặt trong của ván khuôn phải
được quét lớp chống dính. Ngay trước khi đổ bê tông, ván khuôn phải được
làm sạch khỏi bụi, bẩn bằng vòi phun nước sạch.

\* Kiểm tra và nghiệm thu: Phải có biên bản nghiệm thu ván khuôn ngay
trước khi đổ bê tông, trong đó phải chỉ ra kích thước, dung sai chi tiết
chờ sẵn, độ sạch và độ ổn định.

\* Tháo ván khuôn: Ván khuôn đựơc tháo không có chấn động và rung. Thời
gian tối thiểu cần thiết kế từ khi đổ bê tông tới khi tháo ván khuôn,
đối với các phần kết cấu khác nhau theo tiêu chuẩn nhà nước. Việc tuân
thủ yêu cầu này không giải phóng trách nhiệm cho Nhà thầu sự chậm tiến
độ nếu bê tông không đủ cứng.

c\. Công tác chế tạo các bộ phận kết cấu BT và BTCT lắp ghép:

\- Trước khi khởi công chế tạo các kết cấu lắp ghép phải nghiên cứu dây
truyền công nghệ sao cho phù hợp với từng loại sảm phẩm.

\- Tất cả các quá trình chế tạo các kết cấu phải được cơ giới hóa tới
mức tối đa.

d\. Công tác lắp ghép các kết cấu BT và BTCT lắp ghép:

\- Trong thiết kế thi công lắp ghép các kết cấu lắp ghép phải ghi: Cường
độ BT cần thiết trong các bộ phận kết cấu khi lắp ráp, các phương pháp
chuyên chở và xếp kho tuần tự và cung cấp cũng như các phương pháp đặt,
điều chỉnh và cố định các bộ phận lắp ghép. Phải dựa vào thiết kế thi
công để ấn định các quy tắc kỹ thuật lắp ráp.

\- Trước khi lắp ghép, tại công trường phải hoàn thành mọi công tác
chuẩn bị cần thiết cũng như phải soát lại các thiết bị lắp ráp và các
loại dây kéo, buộc.

\- Các cấu kiện đúc sẵn phải được đúc ở bãi vị trí cụ thể trong biện
phảp tổ chức thi công của nhà thầu thông qua kỹ sư tư vấn.

\- Khi đúc ống cống hoặc tấm bản phải kiểm tra cốt thép, ván khuôn phải
đảm bảo kích thước hình học, chú ý đến mặt phẳng miệng cống và tấm bản
để thuận lợi trong việc lắp ghép. Vật liệu ống cống và tầm bản phải đúng
với vật liệu đã thí nghiệm tỷ lệ pha trộn theo thiết kế có lấy mẫu kiểm
tra, đúc xong bảo dưỡng 14 ngày, khi ống cống và tấm bản đủ cường độ R
28 thì mới tiến hành lắp đặt.

Đối với cống: Tiến hành thi công riêng nửa cống một, hạ lưu thi công
trước thượng lưu thi công sau, vật liệu thi công được tập kết theo tiến
độ từng hạng mục công trình và được bố trí gọn về nửa phần đang thi
công.

Về công tác đắp đất và đầm lèn: Trước lúc đắp đất phải kiểm tra chất
lượng của công tác lắp đặt, kiểm tra đạt thì mới tiến hành đắp đất, đất
dùng để đắp phải đồng nhất với đắp đất nền, tiến hành đắp từng lớp có
chiều dày từ 15 - 20cm, sử dụng đầm cóc từ 10-12 lượt/ điểm, kiểm tra độ
chặt từng lớp đạt hệ số đầm nén yêu cầu thì tiến hành đắp lớp trên kế
tiếp. Phương phảp kiểm tra độ chặt tương ứng như kiểm tra đất đắp nền.

e\. Chế tạo và lắp đặt cốt thép:

Không sử dụng thép bị hư hỏng (cong, rỉ\...)

Thép trơn cuốn tròn phải được kéo thẳng bằng thiết bị kéo thép trước khi
sử dụng.

Cốt thép chế tạo phải có các tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy định
trong bản vẽ thiết kế kỹ thuật và quy phạm tiêu chuẩn hiện hành.

Thép được gia công theo phương pháp uốn nguội.

Nối thép, neo thép phải theo đúng bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công,
thuyết minh kỹ thuật hoặc kỹ sư tư vấn cho phép.

Chiều dài nối, neo thép theo đúng tiêu chuẩn hiện hành.

\* Các vấn đề chung.

\- Toàn bộ cốt thép dùng cho công trình này là thép loại AI, AII, CI,
CII và phải thỏa mãn TCVN 5574 - 2012.

\- Nhà thầu phải cung cấp các chứng chỉ của nhà sản xuất hoặc người cung
cấp, các chứng chỉ thí nghiệm cần thiết cho Cán bộ Giám sát thi công
trước khi cốt thép đựơc đặt vào kết cấu công trình. Chi phí thí nghiệm
do Nhà thầu chịu.

\- Trong quá trình thi công, Cán bộ giám sát công trình có quyền yêu cầu
Nhà thầu thí nghiệm bổ xung (bằng chi phí của Nhà thầu ) các thử nghiệm
cần thiết bất chấp các kết qủa thử trước đã được nghiệm thu chấp thuận.

\* Lưu kho và làm sạch.

\- Toàn bộ cốt thép trước và sau khi uốn phải đặt dưới mái che và kê cao
ít nhất 45cm cách mặt đất.

\- Toàn bộ thép tròn đựơc phân loại thành từng khu riêng biệt trong kho
theo kích thước và chủng loại để nhận biết và sử dụng.

\- Cốt thép phải được làm sạch trước khi đặt vào khuôn và không được
dính dầu, mỡ hoặc các chất có hại khác khi đổ bê tông.

\* Cố định thép:

\- Cốt thép được đặt vào trong ván khuôn phải được cố định chống dịch
chuyển tại các vị trí chính xác trong bản vẽ. Tại các vị trí giao nhau,
phải buộc bằng sợi thép. Đai cốt và thanh nối liên kết chặt vào thép dọc
bằng buộc hoặc hàn chắc. Sợi thép buộc là loại sợi mềm đường kính 0,8mm
- 1mm. Đuôi buộc phải xoắn vào trong.

\* Nối thép: Thực hiện theo chỉ dẫn trên bản vẽ.

\* Hàn thép: Công tác hàn cốt thép được tiến hành phù hợp với TCVN hiện
hành.

**2.3. Công tác xây đá xây ( xây móng, tường):**

\* Mô tả công việc:

a/ Công việc này bao gồm việc xây dựng các kết cấu bằng vật liệu đá xây
vữa đã chỉ ra trên bản vẽ hoặc theo chỉ dẫn của kỹ sư tư vấn. Công việc
này bao gồm việc cung cấp vật liệu ( VL ), đào, chuẩn bị móng và tất cả
các công việc cần thiết khác để hoàn thiện công trình tuân theo những
quy định kỹ thuật này và đúng theo tuyến, cao độ, mặt cắt và kích thước
như đã chỉ ra trên bản vẽ hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của kỹ sư.

b/ Nói chung, VL đá xây vữa sử dụng cho những kết cấu chịu tải trọng lớn
như cống bản, tường đầu cống và tường chắn, trong trường hợp chủ yếu
chịu tải trọng như gia cố dòng chảy, hố thu nước, tường chắn đất, đường
tràn.

\* Sai số về kích thước, trình, nộp chấp thuận, kế hoạch công việc, các
điều kiện làm việc ở hiện trường và việc sửa chữa những công việc không
đạt yêu cầu hoặc những việc hư hỏng và công tác tư duy công việc đã chấp
thuận.

***Vật liệu:***

\* Đá:

Đá phải đạt cường độ nén tối thiểu: R \~ 800daN/cm2

a/ Đá phải sạch, không lẫn những chỗ yếu hoặc vết nứt bền vững. Nếu cần
thiết đá phải được loại bỏ tất cả những phần mỏng hoặc mềm yếu.

b/ Đá phải thẳng, hình nêm hoặc ôval và có thể xếp xít lại gần nhau.

c/ Trừ khi có những chỉ dẫn khác trên bản vẽ hoặc qui định kỹ thuật, đá
phải có chiều dày không nhỏ hơn 15 cm bề rộng không nhỏ hơn 1.5 lần
chiều dày và chiều dài không được nhỏ hơn 1.5 lần kích thước bề rộng.

\* Vữa: Vữa phải là vữa xi măng phù hợp với những yêu cầu qui định.

***Thi công đá xây vữa:***

\* Rải đá:

Khi rải đá không được va chạm hay làm dịch chuyển những viên đá lát
trước, dùng những thiết bị phù hợp để lát những viên đá mà 2 người không
thể khiêng được. Không được xoay hoặc lăn đá trên những phần đá đã lát
ổn định.

\* Rải vữa:

a/ Trước khi rải đá cần phải được làm sạch và ngâm nước kỹ cho tới khi
gần tới trạng thái bão hòa nước. Nền rải đá cũng được làm ẩm và sau đó
vữa được phun lên bề mặt của mỗi viên đá bên cạnh viên đá rải tiếp theo.

b/ Chiều dày lớp vữa đệm từ 2 - 5 cm và phải nhỏ nhất để đảm bảo khoảng
trống giữa tất cả các viên đá phải được lấp đầy vữa.

c/ Thời gian giãn cách rải đá xây vữa phải được giới hạn để đảm bảo đá
được rải trong vữa tươi, vữa chưa đông cứng. Nếu như 1 viên đá bị long
ra sau khi vữa đã đông cứng thì viên đá sẽ phải nhấc ra, lau sạch vữa và
đặt lại với vữa tươi.

\* Công tác hoàn thiện đá xây:

a/ Khe nối giữa các viên đá phải được lấp đầy bằng với bề mặt của tường,
nhưng không được phủ vữa lên trên mặt đá.

b/ Trừ khi có những qui định khác, bề mặt nằm ngang trên cùng của tường
xây đá phải được hoàn thiện bằng cách phủ lên trên 1 lớp vữa dày 2 cm,
sau khi hoàn thiện phải tạo thành bề mặt thoát nước dễ thoát nước. Lớp
bảo vệ này được bao gồm trong kích thước qui định của công trình.

c/ Tất cả các bề mặt viên đá phải được lau sạch các vết vữa bẩn ngay từ
khi vữa còn ướt.

d/ Khi khối đá xây đủ cứng và không sớm hơn 14 ngày sau khi hoàn thành
công tác gia cố thì phải tiến hành công tác đắp lại theo qui định hoặc
theo chỉ dẫn của kỹ sư.

***Đo đạc và thanh toán:***

\* Đo đạc để thanh toán

a/ Khối lượng đá xây được đo để thanh toán là số mét khối được chỉ định
làm đã hoàn thiện và chấp nhận. Được tính theo khối lượng danh định, xác
định từ chiều dài theo quy định và mặt cắt ngang đã chấp thuận.

b/ Vật liệu làm qua khối lượng lý thuyết sẽ không được đo để thanh toán.

\* Cơ sở thanh toán

Khối lượng đá xây vữa, như đã được xác định ở trên sẽ được thanh toán
theo giá hợp đồng cho hạng mục thanh toán trong biểu khối lượng. Công
tác thanh toán này bao gồm toàn bộ chi phí cho việc cung cấp vận chuyển
rải VL đá xây vữa, công tác đào móng và chuẩn bị móng, công tác làm lỗ
thoát nước ở công trình, đắp lại và tất cả các công việc khác cần thiết
cho việc hoàn thiện đá xây vữa như quy định.

**2.4. Các giải pháp kỹ thuật chính và biện pháp tổ chức công trường.**

*a. Công tác xây dựng*

\- Biện pháp thi công phần móng, phần thô, phần hoàn thiện

\- Biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn lao động, an toàn cho thiết bị.

\- Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công.

\- Biện pháp đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

*b. Biện pháp tổ chức công trường*

\- Biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các biện pháp thi công chi
tiết nhằm đảm bảo tiến độ yêu cầu.

\- Biện pháp tổ chức bộ máy chỉ huy công trường.

\- Biện pháp tổ chức quản lý nhân lực, vật tư, thiết bị tại công trường.

\- Bố trí lao động, bậc thợ cho các công việc thực hiện tại công trường.

\- Biện pháp tổ chức quản lý chất lượng thi công.

\- Biện pháp tổ chức quản lý và vệ sinh môi trường và các điều kiện an
toàn lao động và an toàn về cháy nổ.

*c. Các công trình tạm:*

\- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về thiết kế, xây dựng, độ ổn định và
an toàn đầy đủ của mọi công trình tạm phục vụ thi công. Việc xây dựng và
tháo dỡ, vận chuyển khỏi công trường các công trình tạm phải đảm bảo
không ảnh hưởng tới kết cấu và tiến độ thi công các công trình chính.
Trong trường hợp cần thiết Nhà thầu phải nộp mọi hồ sơ thiết kế về công
trình tạm để phục vụ việc cấp phép thi công. Chi phí xây dựng các công
trình tạm do Nhà thầu chịu.

\- Nếu Nhà thầu muốn sử dụng mặt bằng xung quanh công trình (bên ngoài
khu vực thi công) làm mặt bằng thi công, thì Nhà thầu phải có trách
nhiệm thông báo, xin phép và đền bù mọi thiệt hại và thanh toán mọi phí
tổn có liên quan.

\- Nhà thầu phải có kế hoạch ngăn ngừa việc công nhân của mình sử dụng
các công trình phụ cận không thuộc sự quản lý của Nhà thầu. Khi xảy ra
tranh chấp Nhà thầu phải tự giải quyết và đền bù mọi thiệt hại do tranh
chấp gây nên.

*d. Việc bảo vệ nhà cửa tài sản của công trình hiện có và các công trình
xung quanh.*

\- Tại các khu vực có sự lưu thông đi lại, Nhà thầu phải lập biển báo để
báo hiệu các khu vực nguy hiểm. Đồng thời phải thông báo cho công nhân
của mình những công trình xây dựng tại các khu vực lân cận và phải đảm
bảo rằng sẽ không gây thiệt hại hoặc trở ngại gì cho tài sản, người và
hoạt động của các công trình xung quanh.

\- Nhà thầu phải che chắn, chống đỡ để tránh cho công trình hiện có khỏi
bị ảnh hưởng của thời tiết, và ảnh hưởng từ việc thi công của Nhà thầu.
Nếu có những hư hỏng do việc bảo vệ công trình không tốt trong thời gian
thi công, Nhà thầu sẽ phải tiến hành sửa chữa bằng kinh phí của mình.

*e. Chất thải thi công và nước thải:*

\- Nhà thầu phải cung cấp, sửa chữa và điều chỉnh liên tục khi cần thiết
và bảo quản các kênh dẫn nước tạm, rãnh thoát nước mưa và các phương
tiện khác để thoát nước mặt và các loại nước thải khác.

\- Ở những nơi nước không chảy được vào các rãnh thoát nước bên đường
thì phải bố trí các bể lắng, bể chứa hoặc hình thức thu nước thải, nước
mưa khác theo yêu cầu.

\- Nhà thầu không được để nước thải, nước mưa chảy tràn ra đường và các
khu vực xung quanh gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh.

\- Nhà thầu phải liên hệ được nơi để đổ đất thừa, phế thải xây dựng vị
trí đổ phải được Chính quyền địa phương cho phép. Bên Mời thầu không
chịu trách nhiệm với bất kỳ khiếu kiện nào của địa phương về việc đổ đất
và phế thải làm cản trở giao thông và ô nhiễm môi trường xung quanh.

\- Mặt bằng thi công phải luôn được dọn dẹp sạch sẽ hàng ngày tránh làm
ô nhiễm môi trường xung quanh.

\- Các vị trí đào nền có ảnh hưởng đến giao thông trong khu vực thì Nhà
thầu cần có các giải pháp khắc phục giao thông tạm thời không gây cản
trở giao thông và tránh gây tai nạn khi đi lại qua khu vực thi công.

*f. Tiếng ồn và chấn động:*

\- Những tiếng ồn và chấn động do việc thi công công trình gây ra phải
giảm đến tối thiểu trong giới hạn cho phép. Các máy móc công cụ, thiết
bị gây ồn chỉ được dùng ở những nơi và trong thời gian cho phép.

\- Nhà thầu phải công bố trong hồ sơ dự thầu là sẽ chỉ tiến hành những
công tác thi công gây ồn trong thời gian làm việc mà chính quyền địa
phương hoặc chủ đầu tư cho phép. Nhà thầu phải đưa ra những biện pháp
giảm thiểu tối đa tiếng ồn và chấn động do thi công công trình gây ra.

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn mọi thiệt hại trước Chủ đầu tư
nếu như công trình bị đình chỉ thi công do việc thi công gây ồn, chấn
động hoặc hư hại đến môi trường xung quanh.

**3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị**

Tất cả các vật liệu, cấu kiện xây dựng sử dụng vào công trình phải có
mẫu, chứng nhận về chất lượng, gửi đến TVGS, chủ đầu tư để kiểm tra sau
đó mới được sử dụng vào thi công.

**4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt**

Trình tự thi công do nhà thầu đề xuất phải đảm bảo không chồng chéo và
đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật của từng biện pháp thi công và tiến
độ thi công do nhà thầu lập.

**5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn**

Đối với toàn bộ các thiết bị lắp đặt vào công trình phải được vận hành
thử nghiệm và đảm bảo an toàn, nếu không đảm bảo đáp ứng các thông số kỹ
thuật theo thiết kế, công bố của nhà sản xuất hay không đủ điều kiện đảm
bảo an toàn sẽ không được nghiệm thu và Nhà thầu phải có biện pháp khắc
phục.

**6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ**

Các biện pháp phòng chống cháy nổ do nhà thầu đề xuất phải đảm bảo an
toàn về cháy nổ tuyệt đối cho người, phương tiện, môi trường cây xanh
xung quanh, các công trình lân cận và trang thiết bị thi công của nhà
thầu trong toàn bộ quá trình thi công.

**7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường**

Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người
lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có
biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường.

Nhà thầu cần phải có các biện pháp giảm thiểu những tác động của quá
trình thi công ( đào đất, vận chuyển ) đến hệ sinh thái, cây xanh, cảnh
quanh xung quanh công trình... Mọi biện pháp thi công và bảo vệ cảnh
quan xung quanh do nhà thầu đề xuất đều phải trình qua tư vấn giám sát
và Chủ đầu tư xem xét đồng ý mới được triển khai thực hiện.

Trong quá trình thi công nhà thầu phải có trách nhiệm kiểm tra, giám sát
việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra
giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu
thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì
Chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi
công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi
trường.

Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình
thi công xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường
thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

**8. Yêu cầu về an toàn lao động**

Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người,
thiết bị, công trình trên công trường xây dựng trong suốt quá trình thi
công. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải
được các bên thỏa thuận.

Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai
trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành, ở những vị trí
nguy hiểm trên công trườn, phải bố trí người hướng dẫn và biển cảnh báo,
đèn cảnh báo đề phòng tai nạn.

Nhà thầu thi công xây dựng phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác
an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn
lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Người để xảy ra vi phạm về
an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật.

Nhà thầu có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an
toàn lao động, Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn
lao động. Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa
được hướng dẫn về an toàn lao động.

Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang bị
bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi
sử dụng lao động trên công trường.

Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên
có liên quan có trách nhiệm tổ chứa xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà
nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu
trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không
đảm bảo các biện pháp an toàn lao động, thuộc phạm vi quản lý an toàn
của mình gây ra.

**9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công**

Biện pháp tổ chức thi công từng hạng mục và tổng thể công trình do nhà
thầu đề xuất phải đáp ứng tiến độ thi công do nhà thầu đề xuất, không
chồng chéo trên mặt bằng thi công. Đáp ứng khả năng huy động nhân lực,
thiết bị thi công và khả năng cung ứng vật tư do nhà thầu đề xuất.

**10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục**

Biện pháp tổ chức thi công từng hạng mục và tổng thể công trình do nhà
thầu đề xuất phải đáp ứng tiến độ thi công do nhà thầu đề xuất, không
chồng chéo trên mặt bằng thi công. Đáp ứng khả năng huy động nhân lực,
thiết bị thi công và khả năng cung ứng vật tư do nhà thầu đề xuất.

**11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu**

Tuân thủ theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, ngày 12/5/2015 của Chính Phủ
về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

Quản lý chất lượng công trình được thực hiện theo các quy định hiện hành
của nhà nước. Cụ thể trách nhiệm của Nhà thầu trong việc quản lý chất
lượng công trình như sau:

\- Chỉ được phép thi công những phần việc theo Hợp đồng, không được phép
thi công các phần việc ngoài hợp đồng khi chưa được phép của Chủ đầu tư.

\- Việc thi công phải theo đúng thiết kế đã được duyệt; áp dụng đúng các
tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đã được quy định và chịu sự giám sát, kiểm
tra thường xuyên về chất lượng công trình của bên chủ đầu tư, cơ quan
thiết kế, cơ quan giám sát và cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp
quản lý chất lượng công trình xây dựng.

\- Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về chất lượng
thi công xây dựng công trình kể cả những phần việc do Nhà thầu phụ thực
hiện theo quyết định của hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.

\- Tất cả các vật liệu, cấu kiện xây dựng sử dụng vào công trình phải có
mẫu, chứng nhận về chất lượng, gửi chủ đầu tư để kiểm tra sau đó mới
được sử dụng vào thi công.

\- Tổ chức hệ thống đảm bảo chất lượng công trình để quản lý chất lượng
sản phẩm xây dựng trong quá trình thi công.

**III. Các bản vẽ**

Bên mời thầu đính kèm theo E-HSMT này là 01 file các bản vẽ thiết kế
được phê duyệt.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5010 dự án đang đợi nhà thầu
  • 512 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 671 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13548 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15534 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây