Thông báo mời thầu

SCBH-01: Sửa chữa báo hiệu luồng Sậu Đông - Tiên Yên, sông Móng Cái - năm 2020

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 16:40 16/10/2020
Số TBMT
20201015760-02
Công bố
16:34 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Sửa chữa báo hiệu khu vực miền Bắc (đợt 1) - năm 2020
Hình thức
Thay đổi
Gói thầu
SCBH-01: Sửa chữa báo hiệu luồng Sậu Đông - Tiên Yên, sông Móng Cái - năm 2020
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Sự nghiệp kinh tế ĐTNĐ năm 2020
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Sửa chữa báo hiệu khu vực miền Bắc (đợt 1) - năm 2020
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
07:41 07/10/2020
đến
17:00 21/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
17:00 21/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
30.000.000 VND
Bằng chữ
Ba mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "SCBH-01: Sửa chữa báo hiệu luồng Sậu Đông - Tiên Yên, sông Móng Cái - năm 2020". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "SCBH-01: Sửa chữa báo hiệu luồng Sậu Đông - Tiên Yên, sông Móng Cái - năm 2020" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 22

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. Yêu cầu về kỹ thuật
I. Giới thiệu chung về công trình và gói thầu
- Tên công trình: Sửa chữa báo hiệu khu vực miền Bắc (đợt 1) - năm 2020..
- Chủ đầu tư : Cục đường thủy nội địa Việt Nam
- Nguồn vốn : Sự nghiệp kinh tế đường thủy nội địa năm 2020
- Quyết định phê duyệt : Quyết định số 1014 /QĐ-CĐTNĐ ngày 11/09/2020
của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam phê duyệt Báo cáo kinh tế-kỹ thuật công trình:
Sửa chữa báo hiệu luồng Sậu Đông - Tiên Yên, sông Móng Cái - năm 2020
II. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình:
1. Vị trí xây dựng công trình
Các tuyến luồng ĐTNĐ quốc gia Sậu Đông – Tiên Yên ( đoạn từ Cửa Mô đến
thị trấn Tiên Yên); sông Móng Cái
2. Điều kiện khí tượng:
Quảng Ninh nằm ở vùng Đông Bắc Việt Nam, do đó đặc điểm khí tượng ở đây
cũng như vịnh Bắc Bộ. Tính chất cơ bản của vùng này là nhiệt đới gió mùa, một năm
chia làm 2 mùa:
Mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau;
Mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 10;
*Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng +23,10C.
Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất quan trắc được là 35,90C vào ngày 02/06/1982
và 5,40C vào ngày 14/12/1975;
Vào mùa hè từ tháng 6 đến tháng 8, nhiệt độ trung bình khoảng 280C. Nhiệt độ
trung bình mùa đông từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau khoảng 16-170C;
*Mưa:
Lượng mưa hàng năm quan trắc được biến đổi từ 1417mm (năm 1976) đến
2892mm năm (1980). Lượng mưa trận lớn nhất là 350mm. Số ngày mưa trung bình
trong năm là 194 ngày. Lượng mưa trung bình nhiều năm là 2000mm;
*Độ ẩm:
Đổ ẩm không khí tương đối trung bình năm là 83,6%;
Độ ẩm không khí tương đối lớn trong năm là 100%;
Đổ ẩm không khí tương đối nhỏ nhất trong năm là 69%;
*Nắng:
Tổng số giờ nắng trung bình năm đạt 510h. Tháng có số giờ nắng cao nhất là
tháng 9, 10, 11. Tháng có số giờ nắng thấp nhất là các tháng 2, 3, 4;

*Chế độ gió bão:
Hầu hết 8 hướng gió chính đều có gió. Hướng gió ở đây liên quan mật thiết với
chế độ gió mùa. Tần suất hướng gió thay đổi theo thời gian;
Nhìn chung gió là gió nhẹ. Gió có tốc độ 1-3m/s chiếm 69,9%; gió có tốc độ
14m/s trở lên chiếm 0,18%. Các hướng gió chính có tần suất như sau: gió Đông Bắc
chiếm 28,8%, gió Đông chiếm 13,4% và gió Bắc chiếm 10,4%. Hướng gió mùa hè có
hướng chủ đạo là Đông Nam chiếm khoảng 35% thời gian, gió hướng Bắc và Đông
Bắc chiếm khoảng 34% thời gian;
*Giông bão:
Vùng biển Quảng Ninh thuộc vịnh Bắc Bộ chịu ảnh hưởng khá mạnh của bão
và áp thấp nhiệt đới hình thành từ biển Đông và Thái Bình Dương;
Trong 120 cơn bão và áp thấp đổ vào miền Bắc trong 40 năm trở lại đây có: 37
cơn bão đổ vào Hải Phòng và Quảng Ninh chiếm 24,1%, 65 cơn bão đổ vào các tỉnh
miền trung chiếm 51,4%;
Với thời gian xuất hiện thường từ trung tuần tháng 5 đến tháng10, tập trung vào
các tháng 7,8,9. hướng đi chủ yếu là từ hướng Đông Nam lên Tây Tây Bắc hướng gió
chính trong bão theo chiều ngược chiều kim đồng hồ;
Vào các tháng từ 10 - 3 năm sau thường xuất hiện gió mùa Đông Bắc mạnh,
gây ra biển động, sóng lớn thường kéo dài từ 5 -7 ngày;
Các kỳ giao thời giữa 2 mùa gió, trên biển cũng thường xuất hiện giông tố cục
bộ gây ra gió mạnh, gió xoáy;
Tại khu vực xây dựng: ít chịu ảnh hưởng của giông bão và sóng gió do nằm
trong Vịnh Hạ Long nên được che chắn tốt.
3. Điều kiện địa chất:
Theo kết quả khảo sát của Công ty tư vấn xây dựng Cảng - Đường thuỷ cho

thấy lớp 1 là bùn sét, xám xanh, xám ghi, lẫn vỏ sò có bề dày trung bình lớp là 13,3m
III. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ BỔ SUNG BÁO HIỆU:
Hiện tại trên tuyến luồng Sậu Đông – Tiên Yên, sông Móng Cái có nhiều cột
báo hiệu BTCT được đổ đá gia cố chân cột đã lâu. Do tác dụng của dòng chảy và va
chạm của các phương tiện lưu thông trên tuyến luồng hiện tại phần đá gia cố chân cột
của một số cột báo hiệu BTCT trên tuyến luồng đã bị xuống cấp nghiêm trọng. Một số
cột báo hiệu bị nút vỡ phần đá xây và sạt lở phần chân taluy, một số bị sạt lở hoàn
toàn phần taluy chân cột.
IV. MỤC TIÊU XÂY DỰNG BỔ SUNG BÁO HIỆU
- Đảm bảo thuận lợi an toàn cho các phương tiện thủy lưu thông trên tuyến; phù
hơp với diễn biến thực tế của luồng chạy tàu
- Đáp ứng sự gia tăng về số lượng, trọng tải, kích thước phương tiện và lượng hàng
hóa thông qua tuyến;

- Phân định rõ luồng tuyến trên biển là cơ sở xác định xử lý việc nuối trồng thủy hải
sản lấn chiếm luồng
- Duy trì hệ thống báo hiệu trên tuyến đảm bảo kích thước theo Quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia về báo hiệu ĐTNĐ Việt Nam và Tiêu chuẩn cơ sở TCCS 04:2010/CĐTNĐ của
Cục ĐTNĐ Việt Nam “Quy định kỹ thuật bố trí báo hiệu về kích thước, vị trí lắp đặt theo
loại sông và vùng địa hình;
- Nhằm phát huy vai trò vận tải của giao thông đường thủy nội địa góp phần phát
triển kinh tế - xã hội, đồng thời hoàn thiện đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông đường
thủy nội địa.
V. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
1.1. Phương án gia cố đá chân cột
Căn cứ số liệu kiểm tra đo đạc hiện trường tại các vị trí báo hiệu số QG061B024; QG061-B026’ QG061-B028; QG061-B030; QG061-B035; QG061-B037;
QG061-B039; QG061-B041 luồng sông Móng Cái; báo hiệu QG064-B009; QG064B019; QG064-B021; QG064-B022; QG064-B023 luồng sông Tiên Yên do Công ty
cổ phần quản lý Đường sông số 3 thực hiên quản lý bảo trì (có biên bản kèm theo),
đơn vị tư vấn lập phương án gia cố đá hộc chân cột và tính toán khối lượng gia cố đá
hộc cho từng cột cụ thể như sau:
- Đổ bổ sung đá hộc quanh chân cột báo hiệu theo hình nón cụt
- Đá hộc xây vữa xi măng M75 dày 30cm được xây ốp phía ngoài bao phủ toàn
bộ khối nón trụ tròn xoay mái dốc cong m1:1.5 từ cao trình +0.5m đến cao trình
+4.5m
- Do việc xây đá hộc phụ thuộc vào con nước. Để đảm bảo chất lượng công
trình nên chọn loại xi măng Pooclăng PCB40 sử dụng thêm chất phụ gia để làm tăng
mác vữa.
- Theo kết quả tính toán, khối lượng công việc đổ đá gia cố chân các cột đèn
nêu trên cụ thể như sau:
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG

Khối lượng đổ đá bổ sung (m3)
TT

Tên báo hiệu

1
2
3
4
5
6

QG061-B024
QG061-B026
QG061-B028
QG061-B030
QG061-B035
QG061-B037

Đá hộc xếp
khan (m3)
1
1
1.6
1.6
1.2
1.5

Đá hộc đổ tự Xây đá hộc
do (m3)
#75 (m3)
2.3
2.4
3.8
3.8
2.8
3.4

11.3
11.6
11.6
11.6
11.6
11.6

Tổng khối
lượng (m3)
14.6
15
17
17
15.6
16.4

7
8
9
10
11
12
13

QG061-B039
QG061-B041
QG064-B009
QG064-B019
QG064-B021
QG064-B022
QG064-B023

1.1
3.7
71.89
104.2
111.5
95.78
107.8

2.6
8.6
167.8
243
260.2
223.5
251.5

11.6
11.6
54.74
73.13
73.14
73.14
73.14

15.3
23.8
294.4
420.3
444.8
392.4
432.58

1.2. Phương pháp tính toán:
- Khối lượng đá bổ sung:
Khối lượng đá bổ sung để gia cố chân cột báo hiệu theo bản vẽ thi công là phần
từ bề mặt đá cũ xung quanh chân cột đèn trở lên đến bề mặt đường bao ngoài của khối
đá bổ sung theo thiết kế.
VBS = VTP - VL.Trong đó:
- VBS: Là khối lượng thể tích đá cần bổ sung
- VTP: Là khối lượng thể tích đá toàn phần theo thiết kế
- VL: Là khối lượng thể tích đá của chân cột báo hiệu hiện tại từ cao
trình đáy đến cao trình đỉnh theo giới hạn TKKT.
Công thức chung để tính các thể tích trên được áp dụng công thức tính thể tích
hình nón cụt tròn xoay (NCTX):
V=1/3p.h(R2+r2+R.r)
Trong đó:
- p = 3,14
- h là chiều cao của hình nón cụt tròn xoay trong giới hạn từ cao
trìnhđỉnh đến cao trình đáy của hình nón cụt tròn xoay
- R là bán kính đáy lớn
- r là bán kính đáy nhỏ
Để xác định khối lượng thể tích phần lõi tương đối chính xác, trong khi tính
toán chia phần lõi thành các khoảng nhỏ liên tiếp có dạng gần đúng với hình nón cụt
tròn xoay. Thể tích phần lõi là tổng thể tích các hình nón cụt tròn xoay đã chia nhỏ
cộng lại.
Khối lượng đá bổ sung:
VBS = Vtp - Vlõi - Vbệ+thân cột
- Khối lượng đá xây mái dốc cong:
Là phần diện tích xung quanh và bề mặt của phần đá bổ sung với chiều dày
0.3m:
Công thức tính thể tích đá xây:
VĐXCM = (SXq + SBM) x 0.3 (m3)

Công thức tính diện tích xung quanh hình nón cụt:
Sxq= p (R+r).l
Trong đó:
p = 3,14
R: là bán kính đáy dưới
R: là bán kính đáy trên
l: là đường sinh
Công thức tính diện tích hình tròn
S = p.R2
Trong đó:
p = 3,14
R: là bán kính
- Khối lượng đá xếp khan trên mái dốc cong:
Là phần diện tích xung quanh và bề mặt của phần đá bổ sung với chiều dày
0.3m:
Công thức tính thể tích đá xây:
VĐXK = SXq x 0.3 (m3)
Công thức tính diện tích xung quanh hình nón cụt:
Sxq= p (R+r).l
Trong đó:
p = 3,14
R: là bán kính đáy dưới
R: là bán kính đáy trên
l: là đường sinh
Công thức tính diện tích hình tròn
S = p.R2
Trong đó:
p = 3,14
R: là bán kính
- Khối lượng đá hộc đổ tự do
Khối lượng đá đổ tự do:
VĐTD= (VBS – VĐXCM – VĐXK)
(Có bảng tính toán chi tiết khối lượng đổ đá cho cột báo hiệu kèm theo)
VI. CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
1. Yêu cầu chất lượng, kỹ thuật công trình:
Quy trình quy phạm áp dụng cho công tác thực hiện thi công gồm:
- Tổ chức thi công: TCVN 4055-85;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam:
QCVN 39/2011/BGTVT;
- Định mức kinh tế kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa;
- TCVN-2682-91: Hệ thống tiêu chuẩn và an toàn lao động. Quy định cơ bản;
2. Yêu cầu vật liệu xây dựng công trình
- Vật liệu sử dụng trong xây lắp công trình đều phải được xác định rõ nguồn
gốc, xuất sứ: Cát, đá, …Ngoài ra những loại vật tư khác như xi măng, sắt thép có
chứng chỉ của nhà sản xuất và đều được kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng;
- Thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý, thiết kế cấp phối, nén thép, đô độ sụt,
lẫy mẫu bê tông..vv phục vụ kịp thời công tác đánh giá chất lượng công trình;
2.1 Xi Măng:
- Nhà thầu sử dụng xi măng vào công trình, thỏa mãn tiêu chuẩn 14TCN 662002 và tiêu chuẩn TCVN 2682-1999 cùng với quy định cụ thể kèm theo;
Giới hạn bền nén sau 28 ngày của xi măng PC30=30M/mm2;
Thời gian đông kết:
+ Bắt đầu không sớm hơn 45 phút
+ Kết thúc không muộn hơn 10h
Trên vỏ bao xi măng ngoài nhãn hiệu đăng ký có:
+ Tên mác xi măng TCVN 2682-1999
+ Trọng lượng bao và số lô
- Xi măng được vận chuyển từ nơi cung cấp về ngay công trình và bảo quản
tuân thủ theo TCVN 2682-99. Trong khi thi công các hạng mục công trình, nhà thầu
thực hiện cân cụ thể và chính xác theo mác chỉ định của thiết kế cấp phối bê tông.
2.2 Cát:
- Cát nhà thầu sử dụng làm vật liệu cho bê tông rùa neo, đối trọng của phao và
bệ cột thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế quy định và đạt yêu cầu của
TCVN 7570-2006;
- Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cát được tiến hành theo các tiêu chuẩn từ
TCVN 337-1986 đến TCVN 346-1986;
- Cát có lượng hạt lớn hơn 5mm tính bằng % khối lượng không lớn hơn 10%;
trong cát không có loại đất sét cục (d>1,25mm) hoặc màng đất bao quanh hạt cát;
- Cát có đường biểu diễn thành phần hạt (đường bao cấp phối) nằm trong
vùng cho phép của tiêu chuẩn 14TCN 68-2002;
- Cát trước khi đưa vào sử dụng được vệ sinh, làm sạch bằng phương pháp rửa
và cân đong cụ thể, chính xác cho từng mẻ trộn;
2.3 Đá:

- Đá dăm sử dụng làm cốt liệu thỏa mãn hồ sơ thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN
1771-1986;
- Mỗi cỡ hạt hoặc hỗn hợp vài cỡ hạt có đường biểu diễn thành phần hạt
(đường bao cấp phối) nằm trong vùng cho phép của tiêu chuẩn 14TCN 70-2002;
- Đá trước khi đưa vào sử dụng được vệ sinh, làm sạch bằng phương pháp rửa
và cân đong cụ thể, chính xác cho từng mẻ trộn;
2.4 Nước:
Nước dùng để chế tạo bê tông và vữa cũng như để bảo dưỡng và rửa vật liệu
tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4506-87; 14 TCN 72-2002, đồng thời theo các quy định
sau:
- Nước không chứa váng dầu mỡ;
- Nước có lượng hợp chất hữu cơ không quá 15mg/l;
- Nước có độ 4- Tổng lượng muối hòa tan không vượt quá 5000mg/l
2.5 Kết luận:
Tất cả các loại vật liệu, vật tư, thiết bị…sử dụng vào các kết cấu của công
trình theo tiêu chuẩn quy định của hồ sơ thầu và dều được kiểm định chất lượng trước
khi dùng (Có phiếu kiểm tra chất lượng), được sự chấp thuận của chủ đầu tư;
Thường xuyên kiểm tra, kiểm định chất lượng công trình, vật liệu, vật tư..vv
với sự giám sát của chủ đầu tư. Tất cả các chứng chỉ, nhãn, mác và các thông số kỹ
thuật được nhà thầu lưu giữ, bảo quản cận thận;
Qua nghiên cứu thiết kế và khảo sát thị trường Nhà thầu lập kế hoạch sử dụng
vật tư như sau:
STT

Tên loại vật tư

Quy cách

1

Xi Măng

Xi măng poóc lăng
thông dụng

2

Cát vàng xây

Cát vàng

3

Đá hộc

Đúng quy cách cấp phối

4

Đá 4x6

Đúng quy cách cấp phối

5

Vật tư khác

Theo thiết kế

VII. PHƯƠNG ÁN THI CÔNG
1. Công tác chuẩn bị:

- Xác định mỏ vật liệu cung cấp cho công trình

Nhà sản xuất
Trong nước đáp ứng
tiêu chuẩn thiết kế
Trong nước đáp ứng
tiêu chuẩn thiết kế
Trong nước đáp ứng
tiêu chuẩn thiết kế
Trong nước đáp ứng
tiêu chuẩn thiết kế
Trong nước đáp ứng
tiêu chuẩn thiết kế

- Mua đầy đủ vật liệu đá hộc đúng theo chủng loại thiết kế, vận chuyển tập kết
đến chân công trình
- Vận chuyển toàn bộ vật tư, thiết bị thi công xuống phương tiện phục vụ thi
công ; hành trình đến các vị trí lắp đặt theo yêu cầu .
2. Phương tiện phục vụ thi công :
- Tàu công trình 150cv làm mặt bằng thi công: Đèn chiếu sáng phục vụ thi công
về đêm.
- Tàu công trình 90cv chứa vật liệu vận chuyển đến chân công trình phục vụ thi
công báo hiệu
3. Công tác thi công tại hiện trường
Việc bổ sung đá hộc móng chân cột báo hiệu được thi công theo trình tự:
- Đổ đá hộc tự do bổ sung các vị trí sạt lở
- Xây lớp đá hộc bao phía ngoài và mặt bệ báo hiệu vữa xi măng M75, bề dầy
lớp đá xây D=0,3m
- Hoàn thiện các hạng mục, dọn dẹp hiện trường, kết thúc quá trình thi công.
4. Biện pháp quản lý và đảm bảo chất lượng công trình :
Tất cả các chủng loại vật liệu trước khi đưa vào thi công phải có chứng chỉ chất
lượng của nhà sản xuất và kết quả thí nghiệm kiểm tra chất lượng của đơn vị kiểm tra
có tư cách pháp nhân. Vật liệu phải đạt chất lượng theo các quy định của các tiêu
chuẩn hiện hành và các quy định cụ thể sau:
Đá hộc sử dụng cho công trình phải thỏa mãn các yêu cầu của các tiêu chuẩn
hiện hành và các quy định sau:
- Đá phải cứng rắn, đặc chắc, bền, không có những mặt yếu dễ phân lớp, không
có bất kỳ một loại khoáng vật nào nằm lẫn trong cấu trúc đá gây bất lợi cho đá, không
bị rạn nứt, không bị hà, chống được tác động của không khí và nước, không bị phân rã
hay nứt vỡ ở trạng thái liên tục bị làm ướt và khô.
- Từng viên đá phải có hình lăng trụ và kích thước lớn nhất của nó không được
vượt quá hai lần kích thước nhỏ nhất.
- Không sử dụng đá phiến thạch, đá phong hóa và đá có khe nứt.
- Cường độ đá không thấp hơn 70Mpa.
- Trọng lượng viên đá đổ tự do từ (10÷100)kg.
- Đường kính viên đá xây và đá lát khan bao xung quanh móng trụ phải đạt
D>=30cm/viên.

- Nguyên vật liệu, thiết bị trước khi đưa vào sử dụng cho công trình phải đảm
bảo đúng thiết kế được duyệt và được kiểm tra nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng;
Mời tư vấn giám sát nghiệm thu vật liệu đầu vào trước khi đưa vào thi công
công trình;
VIII. BIỆN PHÁP ATLĐ VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
1. Công tác an toàn lao động:
1.1. An toàn lao động tại xưởng sản xuất:
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động: Mũ, quần áo, găng tay, kính , ủng cao su..
- Không được để vật dễ cháy, nổ như bình gas và bình ôxy gần nhau khi đang thi
công hàn điện và các phụ kiện khác; thiết bị được che đậy hoặc để nơi thoáng mát;
- Các hệ thống điện phải bố trí người canh trực cẩn thận trong quá trình thi công
hàn các báo hiệu, thiết bị;
- Khi sử dụng xong hoặc tạm nghỉ phải tắt các máy móc phục vụ thi công;
- Máy hàn phải được tiếp đất đảm bảo an toàn, cáp dẫn điện hàn phải được bảo vệ
khi đặt ngang đường đi;
- Khu vực làm việc phải khô ráo;
- Năng kiểm tra các van gas, ô xy trước, trong và sau khi sử dụng;
- Có nhãn phân biệt các bình gas, ôxy vẫn còn hoặc đã hết;
- Bố trí nhân lực phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ;
- Trong xưởng phải bố trí đầy đủ bình chữa cháy chuyên dùng và đặt ở vị trí dễ
nhìn;
- Nghiêm cấm người làm việc sử dụng rượu, bia và các chất kích thích khác khi
đang thi công;
1.2. An toàn lao động tại vị trí lắp đặt tại hiện trường
Do đặc thù của ngành ĐTNĐ nên công tác thi công phức tạp và nguy hiểm. Vì
vậy công tác đảm bảo an toàn cho người và phương tiện phải được đặc biệt quan tâm. Tất
cả những người tham gia thi công và thực hiện công tác sản xuất, lắp đặt, bảo trì báo hiệu
phải học tập về công tác an toàn lao động. Khi làm việc tuỳ theo công việc và điều kiện
làm việc phải sử dụng các trang thiết bị phòng hộ lao động phù hợp: Quần áo, găng
tay, kính, ủng cao su, mũ, dây an toàn và phao cứu sinh… để phòng ngừa tai nạn. Chỉ
sử dụng những công nhân đã có chứng chỉ bơi lội khi thi công trên phương tiện, sông
nước;
Trên các phương tiện thuỷ phải bố trí đầy đủ bình chữa cháy chuyên dùng và đặt ở
vị trí dễ nhìn. Các thiết bị này phải được kiểm tra thường xuyên;
Chuẩn bị đầy đủ thuốc y tế và dụng cụ cấp cứu để chủ động sơ cứu người bị ốm
đau, bị nạn tại chỗ trước khi cần thiết phải đưa về cơ sở điều trị;
Nghiêm cấm người làm việc sử dụng rượu, bia và các chất kích thích khác khi
đang thi công;
2. Công tác bảo vệ môi trường:

- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ môi trường trên khu vực .Để
thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, Khi thi công lắp đặt và bảo trì báo hiệu đơn vị
thi công phải thực hiện các nội dung sau:
- Phổ biến các quy định về bảo vệ môi trường (theo luật bảo vệ môi trường) cho
toàn thể CBCNV để thực hiện;
- Nước ăn uống sinh hoạt phải lấy từ nguồn nước sạch;
- Không xâm phạm cảnh quan môi trường tự nhiên trên khu vực; phương tiện
phục vụ thi công phải có thùng chứa nước thải và thùng đựng rác theo quy định. Không
xả nước la canh có tạp chất dầu mỡ, nhiên liệu xuống nước;
- Để có kết quả tốt trong công tác đảm bảo vệ sinh môi trường, đơn vị thi công
lập tổ giám sát vệ sinh. Công việc giám sát tiến hành định kỳ và được báo cáo lên lãnh
đạo để có biện pháp xử lý khi mức độ ô nhiễm quá quy định;
- Kết thúc mỗi ngày đơn vị thi công tổ chức dọn dẹp phế thải, phế liệu thu gom
vào nơi quy định.
3. Công tác phòng chống cháy nổ
- Bố trí đầy đủ bình chữa cháy chuyên dùng và đặt ở vị trí dễ nhìn. Các thiết bị
này phải được kiểm tra thường xuyên;
- Mọi vật liệu dễ cháy nổ phải được lưu trữ và quản lý nghiêm ngặt cùng các biện
pháp PCCC phù hợp. Đơn vị thi công có kết hoạch huấn luyện công tác PCCC cho tất cả
người lao động, chỉ dẫn cho người lao động các biện pháp PCCC thiết thực;
- Trang bị PCCC tại những nơi có nguy cơ cháy nổ cao. Huy động toàn thể nguồn
nhân lực khi có sự cố cháy nổ để cứu chữa, trang bị đầy đủ thiết bị PCCC tại các máy phát,
buồng máy....;
- Kiểm tra chặt chẽ các vận dụng trong việc hút thuốc như: bật lửa, diêm, ...;
4. Công tác bảo đảm an toàn giao thông đường thủy
- Chỉ được phép tập kết phương tiện thiết bị thi công trong phạm vi vùng nước
thi công công trình theo phương án được duyệt;
- Phối hợp với đơn vị quản lý tuyến luồng tổ chức cảnh giới hướng dẫn giao
thông trong các trường hợp cần thiết;
- Các phương tiện, thiết bị phục vụ thi công trên công trường đảm bảo các tiêu
chuẩn kỹ thuật (có chứng nhận của cơ quan đăng kiểm), có ký hiệu dùng riêng để phân
biệt với các phương tiện khác. Người điều khiển phương tiện, thiết bị tham gia thi công
có đủ bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn phù hợp và nghiêm chỉnh thực hiện các quy định
của pháp luật về giao thông đường thủy.
Mục 3. Bản vẽ:
Chi tiết tại hồ sơ phương án được phê duyệt kèm theo Hồ sơ mời thầu này

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5131 dự án đang đợi nhà thầu
  • 589 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 616 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13710 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15565 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây