Thông báo mời thầu

Gói thầu số 3: Thi công xây dựng công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 16:38 16/10/2020
Số TBMT
20201044346-00
Công bố
16:35 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Xử lý rò rỉ, tràn tuyến đê bối Lạc Tràng, phường Quang Trung, thành phố Phủ Lý
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 3: Thi công xây dựng công trình
Chủ đầu tư
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam, đường Lý Thường Kiệt, phường Lê Hồng Phong, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam, điện thoại: 0226.3853.904
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách tỉnh và các nguồn vốn khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Xử lý rò rỉ, tràn tuyến đê bối Lạc Tràng, phường Quang Trung, thành phố Phủ Lý
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Hà Nam

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
16:35 16/10/2020
đến
16:40 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
16:40 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
20.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 3: Thi công xây dựng công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 3: Thi công xây dựng công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 19

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
Phạm vi công việc của gói thầu số 3: Thi công xây dựng công trình thuộc
dự án xây dựng Xử lý rò rỉ, tràn tuyến đê bối Lạc Tràng, phường Quang Trung,
thành phố Phủ Lý theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được duyệt, bao gồm các
hạng mục công việc:
- Tuyến tường kè bằng BTCT dài 163,25m;
(Nội dung chi tiết theo bản vẽ thi công được cung cấp cùng hồ sơ mời thầu)
2. Thời hạn hoàn thành: 60 ngày (xong trước ngày 31/12/2020).
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
1. Yêu cầu chung
Trong hồ sơ dự thầu, khi trình bày các nội dung về kỹ thuật thi công, biện
pháp an toàn và bảo vệ môi trường, khả năng đáp ứng yêu cầu về máy móc, thiết
bị thi công, biện pháp đảm bảo chất lượng, các nhà thầu cần phải căn cứ vào các
thông tin nêu trong hồ sơ thiết kế để trình bày.
Sự đầy đủ các nội dung theo yêu cầu là một trong những yếu tố cạnh tranh
quan trọng và là cơ sở để xem xét về tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng. Những
thông tin chuyên môn được nhà thầu trình bày trong hồ sơ dự thầu, cùng với nội
dung khác của Hồ sơ dự thầu sẽ là một phần không thể thiếu được để hình thành
hợp đồng kinh tế giữa nhà thầu với chủ đầu tư.
2. Yêu cầu về tiêu chuẩn, quy phạm
Toàn bộ các công việc thi công xây lắp, nghiệm thu, thí nghiệm, an toàn lao
động, quản lý chất lượng xây dựng ... của gói thầu phải tuân thủ các yêu cầu của
Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) được nêu dưới đây. Các nhà thầu khi
trình bày chi tiết các công tác theo yêu cầu của tiêu chuẩn trong E-HSMT phải
trích dẫn đúng tên các tiêu chuẩn cần tuân thủ cho từng công tác cụ thể. Đối với
một số yêu cầu quan trọng nhà thầu trích dẫn cả những quy định cụ thể của tiêu
chuẩn. Trên cơ sở những tiêu chuẩn được nêu trong hồ sơ mời thầu, nhà thầu
cần phải xây dựng bộ tiêu chuẩn thi công - Nghiệm thu - Thí nghiệm cho toàn
bộ gói thầu. Bộ tiêu chuẩn này nhà thầu có thể trình bày ngay trong E-HSDT
hoặc tổng hợp trình Chủ đầu tư ngay sau khi trúng thầu. Số lượng các tiêu chuẩn
quy phạm mà nhà thầu trình bày không ít hơn số lượng tiêu chuẩn ghi trong EHSDT. Khuyến khích các nhà thầu trình bày bộ tiêu chuẩn thi công của gói thầu
ngay trong E-HSDT.
TT Số hiệu tiêu chuẩn
1

TCVN 4055:2012

Nội dung
Tổ chức thi công

77

TT Số hiệu tiêu chuẩn

Nội dung

2

TCVN 4252:2012

Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ
chức thi công

3

TCVN 5308:1991

Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

4

TCVN 4087:2012

Sử dụng máy xây dựng - Yêu cầu chung

5

TCVN 3254:1989

An toàn cháy - Yêu cầu chung

6

TCVN 3255:1986

An toàn nổ - Yêu cầu chung

7

TCVN 7570:2006

Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

8

TCVN 4506:2012

Nước trộn bêtông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

9

TCVN 1651:2018

Thép cốt bêtông cán nóng

10

TCVN 2682:2009

Xi măng pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật

11

TCVN 9202:2012

Xi măng xây trát

12

TCVN 9398:2012

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu
cầu chung

13

TCVN 4447:2012

Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu

14

TCVN 9361:2012

Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu

15

TCVN 4085:2011

Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công và nghiệm thu

16

TCVN 4453:1995

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy
phạm thi công và nghiệm thu

17

TCVN 8828-2011

Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

18

14 TCN 12-2002

Công trình thủy lợi - Xây và lát đá - yêu cầu kỹ thuật
thi công và nghiệm thu

19

14 TCN 59-2002

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - yêu cầu kỹ
thuật thi công và nghiệm thu

20

TCVN 9165:2012

Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật đắp đê

21

TCVN 8859:2011

Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô
tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu

22

TCVN 11652:2016 Công trình thủy lợi. Thi công và nghiệm thu kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép trên mái dốc

23

Các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành khác có liên
quan

3. Yêu cầu về kỹ thuật thi công
3.1. Tổ chức công trường
a. Lập bản vẽ thiết kế mặt bằng thi công: Trên mặt bằng phải thể hiện đầy
đủ, rõ ràng các nội dung cho các giai đoạn thi công.
78

Mỗi giai đoạn cần có đủ các nội dung:
+ Các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy.
+ Vị trí các công trình được thi công, công trình phục vụ thi công, kho bãi,
đường sá.
+ Khu vực sắp xếp nguyên vật liệu, cấu kiện.
+ Khu vực thu gom vật liệu phế thải, đất đá dư thừa.
+ Tuyến đường đi lại, vận chuyển, hệ thống điện, nước phục vụ thi công và
sinh hoạt.
+ Hệ thống thoát nước mưa, nước thải trên công trường và biện pháp xử lý
trước khi đưa vào hệ thống công cộng.
b. Nội dung thuyết minh thiết kế tổ chức công trường:
+ Trích dẫn tiêu chuẩn, quy phạm làm căn cứ thiết kế.
+ Xác định các khối lượng, công tác thi công chủ yếu để tính toán.
+ Thuyết minh và chỉ dẫn kỹ thuật cho các nội dung của bản vẽ.
+ Đánh giá tác động môi trường của giải pháp thiết kế tổ chức công trường
về dự kiến các biện pháp khắc phục.
3.2. Bộ máy quản lý, chỉ huy công trường.
3.2.1. Bộ máy quản lý chung
- Nhà thầu vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý chung từ công ty đến công
trường.
- Thuyết minh chỉ dẫn sơ đồ bộ máy.
- Nêu những nét cơ bản về quyền hạn, trách nhiệm của các bộ phận chủ
chốt của công ty đối với công trường.
3.2.2. Bộ máy quản lý - chỉ huy tại hiện trường
- Nhà thầu vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và chỉ huy tại hiện trường.
- Thuyết minh chỉ dẫn sơ đồ.
- Mô tả quan hệ chính giữa Trụ sở chính với bộ máy chỉ huy công trường.
Đặc biệt lưu ý đến các quan hệ, thẩm quyền giải quyết khi có các sự cố.
- Nêu rõ trách nhiệm, quyền hạn sẽ được giao cho một số cán bộ chủ chốt
tại hiện trường; Chỉ huy công trường; Phụ trách kỹ thuật thi công tại hiện
trường; Phụ trách hệ thống quản lý chất lượng tại hiện trường; Đội trưởng, tổ
trưởng.
- Trích ngang các cán bộ chủ chốt tại hiện trường đã nêu trên.
3.3. Biện pháp thi công
a. Biện pháp tổ chức thi công tổng thể
- Vật liệu thi công chủ yếu được khai thác tại địa phương và các vùng lân
cận, được vận chuyển đến nơi thi công qua tuyến đường nội thành thành phố.
- Biện pháp thi công chính:
79

+ Vừa thi công vừa đảm bảo giao thông, phải đảm bảo an toàn tuyệt đối
cho người và phương tiện tham gia giao thông trong khu vực thi công.
+ Nguyên tắc thi công: chủ yếu bằng cơ giới kết hợp với thi công thủ công
ở những hạng mục và công việc yêu cầu bắt buộc phải thi công bằng thủ công.
b. Biện pháp thi công chi tiết cho các công việc chính
- Công tác chuẩn bị khởi công;
- Công tác nghiệm thu vật liệu đầu vào;
- Công tác trắc đạc, định vị công trình;
- Công tác phá dỡ;
- Công tác đất (đào, đắp, san gạt, đầm...);
- Công tác thi công tường kè BTCT;
- Công tác vận chuyển phế thải, thu dọn vệ sinh công trường.
- Công tác nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa công trình vào sử dụng.
Ngoài những công tác đã nêu trên, các công tác còn lại khác phải tuân thủ theo
đúng thiết kế và phù hợp với những quy chuẩn, quy phạm Nhà nước đã ban hành.
4. Yêu cầu về Biện pháp an toàn lao động và bảo vệ môi trường
4.1. An toàn lao động
- Trích dẫn tiêu chuẩn, quy phạm và các văn bản pháp lý về an toàn lao
động và bảo vệ môi trường.
- Chỉ được phép khởi công xây dựng sau khi đã lập mặt bằng thi công trong
đó thể hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng,
chống cháy nổ.
- Thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ về bảo hộ lao động, bao gồm:
+ Thời gian làm việc và nghỉ ngơi.
+ Chế độ lao động nữ và lao động chưa thành niên.
+ Chế độ bồi dưỡng độc hại.
+ Chế độ trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân.
+ Mua bảo hiểm lao động cho công nhân.
- Phải có biện pháp cải thiện điều kiện lao động cho công nhân.
+ Giảm nhẹ các khâu lao động thủ công nặng nhọc.
+ Ngăn ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất các yếu tố nguy hiểm độc hại gây
sự cố, tai nạn ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ hoặc gây bệnh nghề nghiệp.
- Phải thực hiện các quy định về quy phạm kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao
động. Có sổ nhật ký an toàn lao động và thực hiện đầy đủ chế độ thống kê, khai
báo, điều tra phân tích nguyên nhân tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
- Công nhân làm việc trên công trường phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu
của công việc được giao về tuổi, giới tính, sức khoẻ, trình độ bậc thợ và chứng
chỉ học tập an toàn lao động.
80

- Mọi công nhân làm việc trên công trường phải được trang bị và sử dụng
đúng các phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với tính chất của công việc, đặc
biệt đối với các trường hợp làm việc ở những nơi nguy hiểm như: trên cao, nơi
có nguy cơ tai nạn về điện, về cháy, nổ, nhiễm khí độc ...
- Đảm bảo nhu cầu sinh hoạt của người lao động: nhà vệ sinh, nhà tắm, nơi
trú mưa, nắng; nhà ăn và nghỉ giữa ca, nước uống đảm bảo vệ sinh, nơi sơ cứu
và phương tiện cấp cứu tai nạn.
- Sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý an toàn lao động.
4.2. Kỹ thuật an toàn trong thi công cho từng công tác
- An toàn trong tổ chức mặt bằng công trường
- An toàn về điện
- An toàn trong bốc xếp và vận chuyển
- An toàn trong sử dụng dụng cụ cầm tay
- An toàn trong sử dụng xe, máy xây dựng
- An toàn trong công tác đất
- An toàn trong sản xuất vữa và bê tông
- An toàn trong công tác xây
- An toàn trong công tác cốp pha, cốt thép và bê tông
- An toàn trong công tác lắp ghép các cấu kiện
- An toàn trong công tác hoàn thiện
4.3. An toàn cháy nổ
- Trích dẫn tiêu chuẩn, quy phạm và các văn bản pháp lý về phòng cháy
chữa cháy.
- Các giải pháp phòng cháy:
+ Phòng cháy nổ cho các bộ phận thi công có nhiều nguy cơ gây cháy.
+ Phòng cháy nổ cho các hoạt động sinh hoạt của công trình.
- Các giải pháp chữa cháy khi có sự cố.
- Tổ chức bộ máy quản lý hệ thống phòng cháy chữa cháy cho toàn công trình.
4.4. An toàn thi công trong mùa mưa bão
- Trích dẫn tiêu chuẩn, quy phạm và các văn bản pháp lý liên quan đến
công tác phòng chống bão, lụt và thi công trong mùa mưa bão.
- Tổ chức bộ máy quản lý phòng chống bão lụt.
- Các biện pháp bảo vệ vật tư, vật liệu, cấu kiện thi công dở dang khi có
mưa bão.
- Các giải pháp tổng thể để thi công trong mùa mưa bão.
- Giải pháp khắc phục sự cố bão lũ gây ra.
4.5. Bảo vệ môi trường
81

4.5.1 Bảo đảm vệ sinh, an toàn cho môi trường xung quanh công trường xây dựng
a. Giữ gìn vệ sinh và an toàn lao động
- Các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, vật liệu phế thải, đất đá ...
phải có thùng xe được che chắn kín và giằng buộc vững, để tránh rơi đổ vật
được vận chuyển xuống đường.
b. Chống bụi.
- Khi thi công những công trình gần đường giao thông hoặc khu dân cư
phải được che, chắn để chống bụi hoặc rơi vật liệu xuống đường, hoặc nhà.
c. Chống ồn rung động quá mức
- Khi sử dụng các biện pháp thi công cơ giới phải lựa chọn giải pháp thi
công thích hợp với đặc điểm, tình hình, vị trí của công trường.
- Đối với công trường, xung quanh có nhiều nhà dân và hệ thống công trình
kỹ thuật hạ tầng, phải ưu tiên chọn giải pháp thi công nào gây ra tiếng ồn và
rung động nhỏ nhất.
4.5.2 Bảo vệ công trình kỹ thuật hạ tầng, cây xanh hiện có
a. Bảo vệ công trình kỹ thuật hạ tầng
- Trong suốt quá trình thi công, đơn vị thi công không được gây ảnh hưởng
xấu tới hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng hiện có.
- Những công trường có hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng đi qua, đơn vị
thi công phải có biện pháp bảo vệ để hệ thống này hoạt động bình thường. Chỉ
được phép thay đổi, di chuyển hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng sau khi đã có
văn bản của cơ quan quản lý hệ thống công trình này cho phép thay đổi, di
chuyển, cung cấp sơ đồ chỉ dẫn cần thiết của toàn hệ thống, và thỏa thuận về
biện pháp tạm thời để duy trì các điều kiện bình thường cho sinh hoạt và sản
xuất của dân cư trong vùng.
b. Bảo vệ cây xanh
- Đơn vị thi công có trách nhiệm bảo vệ tất cả các cây xanh đã có trong và
xung quanh công trường. Việc chặt hạ cây xanh phải được phép của cơ quan
quản lý cây xanh.
4.5.3 Biện pháp quản lý chất thải rắn
- Quản lý chất thải rắn xây dựng
- Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
4.5.4 Biện pháp bảo vệ công trình, bảo đảm an ninh khu vực và trật tự an
toàn xã hội
5. Khả năng đáp ứng nhu cầu về máy móc, thiết bị thi công
5.1. Máy móc thiết bị sẽ sử dụng trong thi công xây lắp
- Lập danh mục máy móc thiết bị thi công với đầy đủ các thông tin: Tên,
Mã hiệu xuất xứ, công suất; Đặc tính kỹ thuật; Chất lượng hiện tại, sở hữu của
82

nhà thầu hay đi thuê.
- Thuyết minh sơ bộ về khả năng đáp ứng mức độ cơ giới hoá tự động hoá
của các thiết bị do nhà thầu đưa vào để nâng cao chất lượng và tiến độ của gói
thầu.
5.2. Máy móc, thiết bị phục vụ công tác đo lường kiểm tra chất lượng thi
công, chất lượng sản phẩm
- Lập danh mục các máy móc thiết bị dùng để kiểm tra chất lượng công tác
thi công, kiểm tra chất lượng sản phẩm, bán sản phẩm xây dựng của gói thầu.
Thông tin về máy móc thiết bị gồm: Tên, mã hiệu, xuất xứ, công suất, đặc tính
kỹ thuật, chất lượng hiện tại, là sở hữu của nhà thầu hay đi thuê.
- Nêu rõ tên các phòng thí nghiệm xây dựng LAS-XD được nhà thầu dự
kiến lựa chọn để tiến hành thí nghiệm cần thiết.
6. Biện pháp đảm bảo chất lượng
6.1. Biện pháp đảm bảo chất lượng của vật tư, vật liệu sử dụng
- Lập bảng danh mục toàn bộ vật tư, vật liệu, thiết bị sẽ được sử dụng, lắp
đặt cho gói thầu, trong đó có đầy đủ các thông tin:
+ Tên, chủng loại, thương hiệu.
+ Ký, mã hiệu (nếu có).
+ Đặc tính kỹ thuật.
+ Tính năng kỹ thuật.
+ Tiêu chuẩn chất lượng.
+ Trình độ công nghệ sản xuất.
+ Hệ thống quản lý chất lượng chế tạo sản phẩm.
- Các thông tin cho trong bảng phải phù hợp các yêu cầu của HSMT.
- Lập quy trình kiểm tra chất lượng vật tư, vật liệu trước khi đưa vào công
trình và trước khi sử dụng. Quy trình phải đảm bảo rằng: Tất cả vật tư vật liệu trước
khi sử dụng đều được kiểm tra sự phù hợp so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
- Công tác giám sát, kiểm tra chất lượng vật tư, vật liệu, thiết bị sử dụng.
- Nêu giải pháp lưu trữ hồ sơ tài liệu làm bằng chứng chứng minh chất
lượng vật tư, vật liệu, thiết bị và công tác giám sát.
- Nêu rõ giải pháp xử lý đối với các vật tư, vật liệu, thiết bị, bị phát hiện
không phù hợp với yêu cầu của gói thầu.
6.2. Đảm bảo chất lượng của sản phẩm, cấu kiện, bán thành phẩm, công trình
- Lập danh mục các sản phẩm (cấu kiện) sẽ được tổ chức nghiệm thu.
- Lập danh mục và dự kiến tiến độ thời gian nghiệm thu các giai đoạn thi
công chính.
- Lập các quy trình nghiệm thu sau:
+ Quy trình nghiệm thu đơn vị sản phẩm (cấu kiện).
83

+ Quy trình nghiệm thu giai đoạn.
+ Quy trình nghiệm thu sản phẩm hoàn thành đi vào sử dụng.
- Nêu rõ giải pháp xử lý sản phẩm, bán sản phẩm, cấu kiện, hạng mục công
việc bị phát hiện không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của Hồ sơ mời thầu.
6.3. Hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu áp dụng cho gói thầu
- Nêu rõ Mục tiêu - chính sách chất lượng chung của nhà thầu đang được
áp dụng cho toàn công ty (Nhà thầu).
- Mục tiêu chất lượng cụ thể sẽ được áp dụng cho gói thầu.
- Sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng sẽ được áp dụng cho toàn bộ quá trình
thi công của gói thầu: Sơ đồ cần có thuyết minh tóm tắt kèm theo.
- Bộ máy nhân sự của hệ thống quản lý chất lượng sẽ được áp dụng.
7. Yêu cầu về tiến độ thực hiện gói thầu
7.1. Kế hoạch - tiến độ thi công
- Lập biểu đồ ngang (Tiến độ thời gian).
- Tổng tiến độ thi công.
- Lập biểu đồ nhân lực; Biểu đồ giá trị khối lượng hoàn thành
- Thuyết minh tổng tiến độ, nội dung cần nêu rõ:
+ Căn cứ lập tổng thể tiến độ.
+ Các mốc thời gian chính.
+ Đánh giá chung về tính khả thi và điều kiện để thi công đúng tiến độ.
+ Dự báo khả năng rủi ro ảnh hưởng đến tiến độ.
7.2. Tiến độ hoàn thành hồ sơ, thủ tục thanh toán giai đoạn
- Nêu quy trình thanh toán giai đoạn thi công.
- Nêu các giải pháp sẽ được thực thi để đảm bảo quy trình.
- Thời hạn dự kiến cho việc hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của thủ tục
thanh quyết toán sau khi có biên bản nghiệm thu.
7.3. Tiến độ hoàn thành hồ sơ quyết toán công trình hoàn thành
- Nêu quy trình quyết toán.
- Nêu rõ giải pháp đảm bảo để thực hiện đúng quy trình.
- Thời hạn dự kiến cho việc hoàn chỉnh hồ sơ quyết toán sau khi nghiệm
thu công trình hoàn thành đưa vào sử dụng.
8. Yêu cầu về đặc tính kỹ thuật cho vật tư, vật liệu sử dụng cho công trình
Trường hợp yêu cầu về vật liệu nêu trên còn thiếu hoặc chưa rõ để có thể
lập giá dự thầu thì nhà thầu phải căn cứ hồ sơ thiết kế và quy định hiện hành để
bổ sung thông tin và xác định chủng loại vật liệu cho phù hợp.
9. Yêu cầu về công nhân thi công xây lắp
Nhà thầu phải lập danh sách và dự kiến số lượng cán bộ, công nhân dự
84

kiến huy động cho gói thầu.
10. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu
- Ngoài các yêu cầu nêu trên nhà thầu phải tuân thủ theo các quy định của
pháp luật về các yếu tố khác có liên quan đến thi công công trình.
III. Các bản vẽ
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt (bản chụp) kèm theo Hồ
sơ mời thầu.

85

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5004 dự án đang đợi nhà thầu
  • 578 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 595 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13689 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15647 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây