Thông báo mời thầu

Gói thầu số 02: Xây dựng công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 16:17 16/10/2020
Số TBMT
20201044068-00
Công bố
16:14 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Trường Mầm non xã Lâm Phú, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 02: Xây dựng công trình
Chủ đầu tư
UBND huyện Lang Chánh + Địa chỉ: Thị trấn Lang Chánh, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá; + Điện thoại: 02373. 874.002
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách huyện và các nguồn huy động hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Trường Mầm non xã Lâm Phú, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Thanh Hoá

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
16:14 16/10/2020
đến
09:00 24/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 24/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
45.000.000 VND
Bằng chữ
Bốn mươi lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 02: Xây dựng công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 02: Xây dựng công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 36

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**I. Giới thiệu về gói thầu**

**1. Phạm vi công việc của gói thầu**.

***1.1. Giới thiệu chung***

\- Tên công trình: Trường Mầm non xã Lâm Phú, huyện Lang Chánh, tỉnh
Thanh Hóa.

\- Chủ đầu tư: UBND huyện Lang Chánh

\- Bên mời thầu: Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện lang Chánh

\- Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng, cấp IV

\- Nguồn vốn: Ngân sách huyện và các nguồn huy động hợp pháp khác

\- Địa điểm xây dựng: Xã Lâm Phú, huyện Lang Chánh

***1.2. Giới thiệu về gói thầu:***

\- Tên gói thầu: Gói thầu số 02: Xây dựng công trình

\+ Nội dung chủ yếu của gói thầu: Xây dựng mới nhà lớp học 04 phòng khu
chính và Nhà lớp học 02 phòng khu ngoài và nhà bếp khu chính. Hình thức
kết cấu chi tiết các hạng mục thể hiện trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi
công được duyệt;

\+ Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chào hàng cạnh tranh trong nước, qua
mạng

\+ Phương thức lựa chọn nhà thầu: Một giai đoạn một túi hồ sơ;

\+ Hình thức thực hiện hợp đồng: Trọn gói;

\+ Thời gian thực hiện hợp đồng: 06 tháng

***1.3. Quy mô, tiêu chuẩn, giải pháp kỹ thuật:***

**1.3.1. Nhà lớp học 04 phòng khu chính:**

***a). Phương án kiến trúc:***

\+ Diện tích xây dựng : 454 m2;

\+ Diện tích sàn mái : 470 m2;

\- Công trình có quy mô 01 tầng, mặt bằng hình chữ nhật có kích thước
12,0x33,6m; chiều cao là 3,9m; chiều cao mái là 2,15m; chiều cao công
trình tính từ cos 0,00m đến cos đỉnh mái là 6,65m.

\- Mặt bằng được bố trí gồm 03 phòng học kết hợp 03 và kho khu vệ sinh
khép kín và 1 phòng họp giáo viên.

\- Giao thông đi lại giữa các phòng bằng hành lang phía trước rộng 2,1
m.

\- Tường xây gạch không nung vữa xi măng mác 50\#, trát trong nhà VXM
mác 50\#, trát ngoài nhà VXM mác 75\#, trát trần, gờ, phào, cạnh cửa VXM
mác 75\#; tường, trần lăn sơn trực tiếp.

\- Nền phòng học lát gạch ceramic 500x500mm, mầu sáng; nền WC lát gạch
chống trơn 300x300mm, tường vệ sinh ốp gạch kích thước 300x450mm cao
1,8m.

\- Cấu tạo mái gồm các lớp sau:

\+ Mái phía vệ sinh, kho và mái phía hành lang lợp tôn xốp màu đỏ, xà gồ
thép, tường xây thu hồi; sàn mái BTCT; vữa trát trần XM mác 75\# dày 15;
lăn sơn màu trắng.

\+ Mái trong các phòng học lợp tôn xốp mầu đỏ, xà gồ vì kèo thép, vị trí
trục ngăn các phòng xây tường thu hồi; phía dưới đóng trần nhựa thả tấm
kích thước 600x600mm mầu trắng.

\- Cửa đi, cửa sổ bằng khung nhựa lõi thép (cửa sổ có hoa sắt bảo vệ).
Bậc tam cấp khu sảnh chính xây gạch không nung, mặt bậc ốp đá granit.

***b). Phương án kết cấu:***

\- Căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất vị trí xây dựng công trình
lựa chọn phương án móng sau:

\- Kết cấu móng đơn dưới móng cột kết hợp với móg băng đá dưới tường; Bê
tông móng BTCT đá 1x2 mác 200\# đổ tại chỗ, móng đá hộc vữa xi măng mác
50\#, giằng móng BTCT đá 1x2 mác 200\# đổ tại chỗ.

\- Kết cấu nhà khung BTCT chịu lực, kết hợp hệ mái lợp tôn kết cấu xà gồ
vì kèo đỡ ở khu vực 04 phòng học. Hệ cột, dầm, sàn BTCT đá 1x2 mác 200\#
đổ tại chỗ. Tiết diện dầm điển hình: 220x300mm, 220x550mm; tiết diện cột
điển 220x220mm. 220x300; Sàn BTCT điển hình dày 120mm.

***c). Phần điện:***

\- Nguồn điện lấy tại trường mầm non xã Lâm Phú hiện có.

\- Điện chiếu sáng đảm bảo tiêu chuẩn ánh sáng phù hợp cho lớp học, đèn
huỳnh quang 40w 220V dài 1,2m; hành lang treo đèn lốp sát trần, quạt là
CU/PVC (2x1,5). Dây điện luồn trong ống nhựa cứng PVC đi chìm trong
tường, trần.

***d). Phần cấp nước, thoát nước:***

\- Nguồn nước cấp được lấy từ hệ thống cấp nước hiện có và nước được cấp
lên két nước mái. Bố trí ống xả E cho ống đứng cấp nước xuống WC, ống
vượt két 0,2m.Ống cấp nước xí bệt cách sàn 0,25m, cấp nước tiểu treo
cách sàn 1,0m, cấp nước Lavabo cách sàn 0,4m, cấp nước tiểu nữ cách sàn
0,25m.

\- Nước mưa trên mái được thu về sênô xung quanh mái vào các ống đứng
thoát nước PVC D90 và thải ra rãnh thoát nước bên ngoài.

***e). Vật liệu sử dụng trong công trình:***

Cát, đá, sỏi phải rửa sạch, cấp phối theo tiêu chuẩn. Cột, dầm, sàn bê
tông cốt thép mác 200\# cốt liệu đá, sỏi 1x2 đổ toàn khối. Thép ø là
thép nhóm A1; RA=2250Kg/cm2 (với ø\<10); thép ø là thép nhóm A2;
RA=2800Kg/cm2 (với ø ≥10). Thoát nước mái bằng ống nhựa PVC D90. Bê tông
đá 4x6 xữa xi măng mác 100 lót nền, móng, nền hè.

***f). Bể phốt:***

Xây gạch đặc không nung, xây trát vữa xi măng mác 75\#, thành trong bể
đánh màu 2 nước vữa xi măng nguyên chất. Đáy, nắp bể bê tông cốt thép
mác 200\#, nắp bể thấp hơn cốt nền hoàn thiện 10cm, cấp nước sử dụng ống
nhựa theo giải pháp thiết kế từng mẫu và các thiết bị vệ sinh đồng bộ.
Thoát nước xí vào bể phốt sử dụng ống nhựa PVC.

**1.3.2. Nhà lớp học 02 phòng khu ngoài:**

***a). Phương án kiến trúc:***

\+ Diện tích xây dựng : 228 m2;

\+ Diện tích sàn : 244 m2;

\- Công trình có quy mô 01 tầng, mặt bằng hình chữ nhật có kích thước
12,0x16,8m; chiều caolà 3,9m; chiều cao mái là 2,15m; chiều cao công
trình tính từ cos 0,00m đến cos đỉnh mái là 6,65m.

\- Mặt bằng được bố trí gồm 02 phòng học kết hợp 02 và kho khu vệ sinh
khép kín.

\- Giao thông đi lại giữa các phòng bằng hành lang phía trước rộng 2,1
m.

\- Tường xây gạch không nung vữa xi măng mác 50\#, trát trong nhà VXM
mác 50\#, trát ngoài nhà VXM mác 75\#, trát trần, gờ, phào, cạnh cửa VXM
mác 75\#; tường, trần lăn sơn trực tiếp.

\- Nền phòng học lát gạch ceramic 500x500mm, mầu sáng; nền WC lát gạch
chống trơn 300x300mm, tường vệ sinh ốp gạch kích thước 300x450mm cao
1,8m.

\- Cấu tạo mái gồm các lớp sau:

\+ Mái phía vệ sinh, kho và mái phía hành lang lợp tôn xốp màu đỏ, xà gồ
thép, tường xây thu hồi; sàn mái BTCT; vữa trát trần XM mác 75\# dày 15;
lăn sơn màu trắng.

\+ Mái trong các phòng học lợp tôn xốp mầu đỏ, xà gồ vì kèo thép, vị trí
trục ngăn các phòng xây tường thu hồi; phía dưới đóng trần nhựa thả tấm
kích thước 600x600mm mầu trắng.

\- Cửa đi, cửa sổ bằng khung nhựa lõi thép (cửa sổ có hoa sắt bảo vệ).

\- Bậc tam cấp khu sảnh chính xây gạch không nung, mặt bậc ốp đá granit.

***b). Phương án kết cấu:***

\- Căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất vị trí xây dựng công trình
lựa chọn phương án móng sau:

\- Kết cấu móng đơn dưới móng cột kết hợp với móg băng đá dưới tường; Bê
tông móng BTCT đá 1x2 mác 200\# đổ tại chỗ, móng đá hộc vữa xi măng mác
50\#, giằng móng BTCT đá 1x2 mác 200\# đổ tại chỗ.

\- Kết cấu nhà khung BTCT chịu lực, kết hợp hệ mái lợp tôn kết cấu xà gồ
vì kèo đỡ ở khu vực 02 phòng học. Hệ cột, dầm, sàn BTCT đá 1x2 mác 200\#
đổ tại chỗ. Tiết diện dầm điển hình: 220x300mm, 220x550mm; tiết diện cột
điển 220x220mm. 220x300; Sàn BTCT điển hình dày 120mm.

***c). Phần điện:***

\- Nguồn điện lấy tại trường mầm non xã Lâm Phú hiện có.

\- Điện chiếu sáng đảm bảo tiêu chuẩn ánh sáng phù hợp cho lớp học, đèn
huỳnh quang 40w 220V dài 1,2m; hành lang treo đèn lốp sát trần, quạt là
CU/PVC (2x1,5). Dây điện luồn trong ống nhựa cứng PVC đi chìm trong
tường, trần.

***d). Phần cấp nước, thoát nước:***

\- Nguồn nước cấp được lấy từ hệ thống cấp nước hiện có và nước được cấp
lên két nước mái. Bố trí ống xả E cho ống đứng cấp nước xuống WC, ống
vượt két 0,2m.Ống cấp nước xí bệt cách sàn 0,25m, cấp nước tiểu treo
cách sàn 1,0m, cấp nước Lavabo cách sàn 0,4m, cấp nước tiểu nữ cách sàn
0,25m.

\- Nước mưa trên mái được thu về sênô xung quanh mái vào các ống đứng
thoát nước PVC D90 và thải ra rãnh thoát nước bên ngoài.

***e). Vật liệu sử dụng trong công trình:***

Cát, đá, sỏi phải rửa sạch, cấp phối theo tiêu chuẩn. Cột, dầm, sàn bê
tông cốt thép mác 200\# cốt liệu đá, sỏi 1x2 đổ toàn khối. Thép ø là
thép nhóm A1; RA=2250Kg/cm2 (với ø\<10); thép ø là thép nhóm A2;
RA=2800Kg/cm2 (với ø≥10). Thoát nước mái bằng ống nhựa PVC D90. Bê tông
đá 4x6 xữa xi măng mác 100 lót nền, móng, nền hè.

***f). Bể phốt:***

Xây gạch đặc không nung, xây trát vữa xi măng mác 75\#, thành trong bể
đánh màu 2 nước vữa xi măng nguyên chất. Đáy, nắp bể bê tông cốt thép
mác 200\#, nắp bể thấp hơn cốt nền hoàn thiện 10cm, cấp nước sử dụng ống
nhựa theo giải pháp thiết kế từng mẫu và các thiết bị vệ sinh đồng bộ.
Thoát nước xí vào bể phốt sử dụng ống nhựa PVC.

**1.3.3. Nhà bếp khu chính:**

***a). Phương án kiến trúc:***

\+ Diện tích xây dựng : 111,5 m2;

\+ Diện tích sàn : 111,5 m2;

\- Công trình có quy mô 01 tầng, mặt bằng hình chữ nhật có kích thước
9,9x10,8m; chiều cao là 3,6m; chiều cao mái là 1,65m; chiều cao công
trình tính từ cos 0,00m đến cos đỉnh mái là 5,25m.

\- Mặt bằng được bố trí gồm 01 khu sơ chế, khu bếp nấu và chia soạn thức
ăn, khu rửa bát .

\- Khu vực sơ chế có kích thước 9,9x10,8m; mái lợp tôn sốp trống nóng,
tường bao xung quanh xây bằng gạch không nung cao 0,5m, nền lát gạch
trống trơn 400x400.

\- Giao thông đi lại giữa các phòng bằng hành lang phía trước rộng 1,8
m.

\- Tường xây gạch không nung vữa xi măng mác 50\#, trát trong nhà VXM
mác 50\#, trát ngoài nhà VXM mác 75\#, trát trần, gờ, phào, cạnh cửa VXM
mác 75\#; tường, trần lăn sơn trực tiếp.

\- Nền phòng lát gạch ceramic 500x500mm, mầu sáng; tường khu sơ chế và
rửa ốp gạch ốp gạch kích thước 200x300mm. Bàn bếp ốp đá Granit mà đen.

\- Cấu tạo mái gồm các lớp sau:

\+ Mái lợp tôn xốp mầu đỏ, xà gồ vì kèo thép, vị trí trục ngăn các phòng
xây tường thu hồi; phía dưới đóng trần nhựa thả tấm kích thước 600x600mm
mầu trắng.

\- Cửa đi, cửa sổ bằng khung nhôm kính (cửa sổ có hoa sắt bảo vệ).

\- Bậc tam cấp khu sảnh chính xây gạch không nung, mặt bậc ốp đá granit.

***b). Phương án kết cấu:***

\- Căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất vị trí xây dựng công trình
lựa chọn phương án móng sau:

\- Kết cấu móg băng đá dưới tường, móng đá hộc vữa xi măng mác 50\#,
giằng móng BTCT đá 1x2 mác 200\# đổ tại chỗ.

\- Kết cấu nhà tường chịu lực, kết hợp hệ mái lợp tôn kết cấu xà gồ vì
kèo đỡ. Phía trên đỉnh tường có giằng bê tông cốt thép đá 1x2 đỗ tại
chỗ.

***c). Phần điện:***

\- Nguồn điện lấy tại trường mầm non xã Lâm Phú hiện có.

\- Điện chiếu sáng đảm bảo tiêu chuẩn ánh sáng phù hợp cho lớp học, đèn
huỳnh quang 40w 220V dài 1,2m; hành lang treo đèn lốp sát trần, quạt là
CU/PVC (2x1,5). Dây điện luồn trong ống nhựa cứng PVC đi chìm trong
tường, trần.

***d). Phần cấp nước***

\- Nguồn nước cấp được lấy từ hệ thống cấp nước hiện có và nước được cấp
lên két nước mái. Bố trí ống xả E cho ống đứng cấp nước xuống, ống vượt
két 0,2m.

\- Nước mưa trên mái được thu về sênô xung quanh mái vào các ống đứng
thoát nước PVC D90 và thải ra rãnh thoát nước bên ngoài.

***e). Vật liệu sử dụng trong công trình:***

Cát, đá, sỏi phải rửa sạch, cấp phối theo tiêu chuẩn. Cột, dầm, sàn bê
tông cốt thép mác 200\# cốt liệu đá, sỏi 1x2 đổ toàn khối. Thép ø là
thép nhóm A1; RA=2250Kg/cm2 (với ø\<10); thép ø là thép nhóm A2;
RA=2800Kg/cm2 (với ø ≥10). Thoát nước mái bằng ống nhựa PVC D90. Bê tông
đá 4x6 xữa xi măng mác 100 lót nền, móng, nền hè.

**1.3.4. Phần hạ tầng:**

\- Sân bê tông khu chính: có diện tích S=58,6m2, kết cấu sân bao gồm lớp
ni lông lót, bê tông đá 1x2 mác 200\#.

\- Tường kè đá khu Ngài: Chiều dài kè đá 10m, xây đá hộc vữa xi măng mác
75\#.

\- Sân bê tông khu Ngài: có diện tích S=115m2, kết cấu sân bao gồm lớp
ni lông lót, bê tông đá 1x2 mác 200\#.

**1.3.5. Phá dỡ:**

Do mặt bằng xây dựng hạn chế nên để đảm bảo diện tích xây dựng nhà lớp
học và nhà bếp khu chính cần tiến hành phá dỡ 1khu nhà lớp học 02 phòng,
01 nhà lớp học 01 phòng; 01 nhà bếp đã xuống cấp.

**1.3.6. Công năng sử dụng:**

Đảm bảo yêu học tập, sinh hoạt cho giáo viên và học sinh.

**2. Thời hạn hoàn thành. 06 tháng**

**II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật**

\- Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật được soạn thảo
dựa trên cơ sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy
định của pháp luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất lượng công
trình xây dựng.

\- Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu
sau:

**1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình;**

***(Áp dụng đúng các quy trình, tiêu chuẩn hiện hành)***

\- Ngoài ra các nhà thầu còn phải tuân thủ nội dung về Quản lý chất
lượng công trình xây dựng theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015
của Chính phủ.

\- Bên mời thầu sẽ từ chối nghiệm thu thanh toán những phần việc, bộ
phận, hạng mục công trình mà Nhà thầu thi công không đảm bảo chất lượng,
kể cả trong trường hợp chưa nghiệm thu phần việc trước nhưng Nhà thầu đã
tự ý thực hiện những phần việc tiếp theo.

**2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;**

Nhà thầu căn cứ vào thiết kế đã được duyệt, căn cứ vào năng lực, thiết
bị, nhân

công của mình để lập phương án tổ chức thi công hợp lý và giải pháp đáp
ứng tiến độ của bên mời thầu.

**3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị:**

**3.1. Vật liệu:**

Yêu cầu Nhà thầu có danh mục đề xuất cho từng loại thiết bị, vật tư, vật
liệu đưa vào công trình, đầy đủ, đáp ứng yêu cầu theo bản vẽ Thiết kế
thi công. Phù hợp các tiêu chuẩn Việt Nam, quy phạm hiện hành

**3.2. Yêu cầu kỹ thuật.**

\- Tất cả các loại vật tư thiết bị đưa vào công trình đều phải đảm bảo
theo yêu cầu của Hồ sơ thiết kế được duyệt và các tiêu chuẩn, quy định
hiện hành. Các loại vật tư thiết bị đưa vào sử dụng cho công trình phải
được kiểm tra bằng thí nghiệm, kiểm nghiệm đáp ứng theo TCVN và quy phạm
hiện hành

\- Các máy móc thiết bị sau khi lắp đặt phải tiến hành vận hành chạy
thử. Những tài liệu hướng dẫn về công tác vận hành và bảo dưỡng phải
được bảo quản cận thận, tài liệu hướng dẫn phải rõ ràng, chính xác. Chế
độ vận hành và bảo dưỡng phải tuân thủ tuyệt đối yêu cầu kỹ thuật.

**4. Yêu cầu về trình tự thi công;**

**4.1. Yêu cầu chung:**

Trong quá trình thi công, nhà thầu phải tuân thủ các chỉ tiêu kỹ thuật
của toàn bộ công trình trong hồ sơ thiết kế, nhà thầu phải thực hiện
nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu của Nhà nước, Bộ
Xây dựng. . và các quy trình hiện hành.

**4.2. Trình tự thi công.**

\- Mốc thi công;

\- Thi công các hạng mục thuộc công trình;

\- Hoàn thiện, nghiệm thu công trình;

**5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;**

Các biện pháp đảm bảo chất lượng thi công xây lắp cho công trình (nêu
các phương pháp, phương tiện, cơ quan kiểm tra chất lượng, từng vật
liệu, vật tư, máy móc\.... đưa vào thi công). Cách thức nghiệm thu theo
yêu cầu kỹ thuật và Qui phạm Nhà nước.

**6. Yêu cầu về phòng chống cháy, nổ :**

Nhà thầu phải tuân thủ quy định về công tác phòng chống cháy, nổ theo
quy định hiện hành.

**7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;**

Có các biện pháp bảo vệ môi trường khu vực xây dựng công trình, có biện
pháp chống bụi, giảm thiểu tiếng ồn để tránh ảnh hưởng đến các cơ quan
và hộ dân đóng trên địa bàn. Tuân thủ theo quy định hiện hành.

**8. Yêu cầu về an toàn lao động và vệ sinh lao động;**

Công tác an toàn lao động và vệ sinh lao động phải thực hiện đúng theo
quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình. Tuân
thủ theo quy định hiện hành.

**9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;**

Nhà thầu lựa chọn kỹ sư, cán bộ kỹ thuật có chuyên môn và kinh nghiệm để
thi công công trình. Tổ chức nhân công thành các đội thi công, tiến hành
thi công xen kẽ các hạng mục, số lượng công nhân đến công trường phải
được điều động theo biểu đồ nhân lực trong tiến độ thi công và có bản
báo cáo để được Bên mời thầu chấp nhận.

\- Nhà thầu phải có hệ thống tổ chức thi công tại công trường: Sơ đồ tổ
chức nhân sự tại công trường, bảng tiến độ biểu đồ thể hiện nhân lực...

\- Chứng minh khả năng huy động của nhân sự chủ chốt tham gia gói thầu
có thể sẵn sàng huy động cho gói thầu; Qui định tại Điểm a, Mục 4, Điều
12 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính Phủ hướng dẫn thi
hành Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013: "Số lượng, trình độ
cán bộ chuyên môn chủ chốt, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện gói
thầu và số lượng thiết bị thi công sẵn có, khả năng huy động thiết bị
thi công để thực hiện gói thầu".

Trường hợp thời gian huy động nhân sự, thiết bị của nhà thầu trùng lặp
với gói thầu khác mà nhà thầu đã hoặc đang tham gia, dẫn tới không thể
huy động được đầy đủ nhân sự, thiết bị thực hiện theo tiến độ thì nhà
thầu chỉ được lựa chọn thực hiện một gói thầu.

**10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công;**

**10.1. Công tác chuẩn bị và tổ chức mặt bằng thi công.**

**\* Tiếp nhận mặt bằng công trình.**

Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, Nhà thầu cử cán bộ kỹ thuật trắc
đạc đến Bên mời thầu để tiếp nhận mặt bằng công trình và mốc thực địa,
các trục định vị và phạm vi công trình, có biên bản ký xác nhận theo quy
định. Các mốc được đánh dấu, bảo quản bằng bê tông và sơn.

Nhà thầu liên hệ với chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan
để xin phép sử dụng các phương tiện công cộng ở địa phương cũng như phối
hợp công tác giữ gìn an ninh trật tự trong khu vực thi công.

**\* Lắp đặt hàng rào công trường, biển báo thi công.**

Do tính chất công việc ngoài trời diện tích thi công trên diện rộng cho
nên Nhà thầu bố trí bảo vệ 24/24 giờ trông coi vật liệu, bố trí lắp đặt
bảng hiệu công trình có ghi thông tin về dự án, kích thước và nội dung
của biển báo phải được Bên mời thầu và giám sát thi công đồng ý.

**\* Bố trí các công trình tạm.**

Bố trí ở mặt bằng thi công như: Nhà bảo vệ, Ban chỉ huy điều hành và
phục vụ y tế, Nhà vệ sinh hiện trường được thu dọn hàng ngày đảm bảo
tiêu chuẩn vệ sinh, Xưởng gia công cốt thép, ván khuôn, kho chứa xi
măng, kho chứa vật tư, thiết bị, trạm trộn bê tông, bể nước thi công,
bãi chứa vật liệu được bố trí phù hợp với thời điểm thi công và điều
kiện mặt bằng, khu lán trại, nhà ở công nhân, hệ thống điện nước phục vụ
thi công.

**\* Cấp điện thi công.**

Nhà thầu liên hệ với Chi nhánh điện lực huyện để làm hợp đồng cấp điện
phục vụ thi công. Trong trường hợp nguồn điện không cấp được điện cho
công trường, Nhà thầu phải dùng máy phát điện để đảm bảo thi công liên
tục. Tại khu vực thi công có bố trí các hộp cầu dao có nắp che chắn bảo
vệ và hệ thống đường dây treo trên cột dẫn tới các điểm dùng điện, có
tiếp đất an toàn theo đúng tiêu chuẩn an toàn về điện hiện hành.

**\* Cấp nước thi công.**

Nhà thầu phải liên hệ với Địa phương để đảm bảo có nước sạch đủ tiêu
chuẩn phục vụ thi công và sinh hoạt ở lán trại, văn phòng.

**\* Thoát nước.**

Trên mặt bằng thi công, Nhà thầu phải bố trí hệ thống thoát nước tạm
bằng mương hoặc ống thích hợp. Các hạng mục đào móng sâu phải có hệ
thống mương thu nước móng dồn về hố thu, dùng bơm thoát nước bơm từ hố
thu vào hệ thống thoát nước tạm.

**\* Tổ chức đường thi công.**

Nhà thầu làm đường để phục vụ thi công theo hồ sơ thiết kế được thuận
tiện.

**\* Bố trí hệ thống cứu hoả.**

Để đề phòng và xử lý cháy nổ trên công trường phải đặt một số bình cứu
hoả tại các điểm cần thiết có khả năng dễ xảy ra hoả hoạn. Hàng ngày có
cán bộ kiểm tra thường xuyên việc phòng cháy.

**10.2. Biện pháp kỹ thuật thi công các hạng mục công trình:**

\- Mỗi công việc trong quá trình thực hiện yêu cầu phải tuân thủ theo
những quy trình quy phạm thi công hiện hành;

\- Về biện pháp thi công tổng thể các hạng mục trong E-HSDT của mình,
nhà thầu phải thuyết minh chặt chẽ, khoa học, Đây là cơ sở để đánh giá
các chỉ tiêu về kỹ thuật, tiến độ của nhà thầu trong E-HSDT;

**11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;**

Phải tuân thủ đầy đủ các nội dung trong quy định quản lý chất lượng công
trình xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 46/2015/NĐ - CP ngày
12/05/2015 và các quy định hiện hành khác của Nhà nước.

**12. Nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng.**

Việc nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng phải tuân thủ các quy
định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì công trình theo Nghị định
số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ các quy định khác hiện
hành của Nhà nước.

**13. Yêu cầu khác:**

\- Giấy phép xây dựng

Nhà thầu có trách nhiệm xin các giấy phép có liên quan đến quá trình
thực hiện công việc của gói thầu.

\- Văn phòng và trang thiết bị của Nhà thầu:

\+ Trong quá trình xây dựng công trình nhà thầu phải có văn phòng giao
dịch và làm việc tại công trường, phải thiết lập bộ máy chỉ đạo thi công
tại hiện trường.

\+ Diện tích đủ đáp ứng yêu cầu sử dụng chung của Nhà thầu.

\+ Bàn ghế đủ phục vụ làm việc, hội họp tại công trường

\- Kết thúc công trường: Trước khi kết thúc công trường, Nhà thầu phải
thu dọn mặt bằng thi công gọn gàng, sạch sẽ, chuyển hết các vật liệu
thừa, dở bỏ các công trình tạm, sửa chữa các hư hỏng của đường sá, cống
rãnh\... do quá trình thi công gây nên đúng theo thoả thuận và theo quy
định của Nhà nước.

***[Ghi chú]{.ul}: Trên đây là những chỉ dẫn kỹ thuật tổng quát, trong
quá trình thi công Nhà thầu tham khảo và tuân thủ theo Hồ sơ Thiết kế
BVTC, các quy trình thi công nghiệm thu và các quy định hiện hành của
Nhà nước.***

**III. Các bản vẽ**

Liệt kê các bản vẽ

--------- ------------- ---------------- ------------------------------
**STT** **Ký hiệu** **Tên bản vẽ** **Phiên bản/ngày phát hành**
1
...
--------- ------------- ---------------- ------------------------------

*(**[Ghi chú]{.ul}**: Bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ
là tệp tin PDF/Word/cùng E-HSMT trên Hệ thống).*

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5004 dự án đang đợi nhà thầu
  • 578 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 590 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13689 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15642 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây