Thông báo mời thầu

Gói thầu số 01: Xây lắp công trình và đảm bảo giao thông

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 16:13 16/10/2020
Số TBMT
20201043436-00
Công bố
15:38 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Sửa chữa nền, mặt đường các đoạn Km10+00 - Km11+400; Km11+706 - Km12+800; Km13+445 - Km13+901; Km14+315 - Km14+526; Km14+858 - Km14+910: Km16+00 - Km21+00, ĐT.543D, tỉnh Nghệ An
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 01: Xây lắp công trình và đảm bảo giao thông
Chủ đầu tư
Sở Giao thông vận tải Nghệ An, Ban Quản lý Bảo trì đường bộ Nghệ An, số 47 Lê Hồng Phong - TP.Vinh - tỉnh Nghệ An
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Nguồn kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ địa phương năm 2020, nguồn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương được bố trí tại quyết định số 1958/QĐ-UBND ngày 19/6/2020 của UBND tỉnh Nghệ An
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Sửa chữa nền, mặt đường các đoạn Km10+00 - Km11+400; Km11+706 - Km12+800; Km13+445 - Km13+901; Km14+315 - Km14+526; Km14+858 - Km14+910: Km16+00 - Km21+00, ĐT.543D, tỉnh Nghệ An
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Nghệ An

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
15:38 16/10/2020
đến
16:30 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
16:30 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
80.000.000 VND
Bằng chữ
Tám mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 01: Xây lắp công trình và đảm bảo giao thông". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 01: Xây lắp công trình và đảm bảo giao thông" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 17

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**I. Giới thiệu về gói thầu**

1\. Phạm vi công việc của gói thầu

*1.1. Sửa chữa nền, mặt đường:*

Giữ nguyên bình diện tuyến để phục hồi trắc dọc, trắc ngang với độ dốc
ngang i~mặt~ = 3%, i~lề~ = 4%. Thiết kế sửa chữa nền mặt đường đảm bảo
chiều rộng tối thiểu B~nền~=6,0m, B~mặt~=3,5m. Kết cấu sửa chữa như sau:

\- Kết cấu 1: Kết cấu tăng cường trên mặt đường cũ.

\+ Bù vênh bằng đá dăm tạo độ dốc ngang mặt đường.

\+ Cán đá dăm tiêu chuẩn lớp trên dày 10cm.

\+ Láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2 dày 3,5cm.

\- Kết cấu 2: Kết cấu đối với các đoạn mặt đường đắp đảm bảo giao thông.

\+ Đào bỏ lớp đá thải đắp đảm bảo giao thông;

\+ Cán đá dăm tiêu chuẩn 4x6cm lớp dưới dày 15cm;

\+ Cán đá dăm tiêu chuẩn lớp trên dày 10cm;

\+ Láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2 dày 3,5cm.

\- Đối với đoạn tuyến Km20+261,20-Km20+291,20 chiều dài 30m: Thiết kế
mặt đường B=6m kết cấu bê tông cốt thép mác M300 dày 24cm, trên lớp giấy
dầu và lớp đá dăm tiêu chuẩn dày 15cm, hai bên bố trí gờ chắn bánh kích
thước (50x25x25)cm bằng bê tông cốt thép mác M250.

\- Kết cấu 3: Tăng cường trên mặt đường cũ đoạn vuốt về hai đầu đoạn
tuyến, đầu tràn.

\+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa 0,8kg/m2.

\+ Bù vênh bằng đá dăm tạo độ dốc ngang mặt đường.

\+ Láng nhựa 2 lớp tiêu chuẩn nhựa 2,7kg/m2 dày 2,5cm.

\- Đắp phụ nền, lề đường, đắp cạp mái taluy bằng cấp phối đồi chọn lọc
đầm chặt K=0,95 những vị trí bị xói lở. Khơi thông cống rãnh đảm bảo
thoát nước tốt.

*1.2. Vuốt nối đường ngang dân sinh:*

\- Đối với đường ngang là đường láng nhựa, đường bê tông: Tưới nhựa dính
bám tiêu chuẩn nhựa 0,8kg/m2, bù vênh đá dăm tạo độ dốc ngang mặt đường,
láng nhựa 2 lớp tiêu chuẩn nhựa 2,7kg/m2.

\- Đối với đường ngang là đường đất: Đắp đất cấp phối đồi đầm chặt K95.

*1.3. Hệ thống thoát nước:*

a\) Rãnh dọc:

\- Thiết kế đào rãnh đất thoát nước mặt đường, đối với các vị trí qua
khu dân cư, độ dốc dọc lớn gia cố bằng rãnh hình thang KT40x40x120 với
kết cấu như sau: Thành rãnh làm bằng BTXM mác M200 đúc sẵn dày 7cm, đáy
rãnh bằng BTXM mác M150 đổ tại chỗ dày 7cm;

\- Tại vị trí Km14+455 -- Km14+476 qua cổng trụ sở đồn Biên phòng Nậm
Càn thiết kế rãnh chịu lực tiết diện chữ nhật khẩu độ B = 0,6m bằng BTCT
mác M250 đúc sẵn, thành và đáy rãnh dày 15cm, đặt trên lớp đá dăm đệm
dày 10cm; Tấm bản bằng BTCT mác M250 đúc sẵn, kích thước (100x90x15)cm.
Gia cố lề đất bằng kết cấu đá dăm láng nhựa.

\- Nâng thành rãnh bằng bê tông đổ tại chỗ M150 và sửa chữa các đoạn
rãnh đá hộc xây hiện trạng đã hư hỏng bằng đá hộc xây vữa M100.

b\) Cống ngang đường:

\- Sửa chữa nâng tường đầu, gờ chắn bánh các cống cũ cho phù hợp cao độ
mặt đường sau khi sửa chữa. Kết cấu bằng BTCT mác M200 đổ tại chỗ.

\- Tại Km12+170,46 cống tròn D=1m thiết kế bậc tiêu năng gia cố hạ lưu
chống xói kết cấu bằng bê tông đổ tại chỗ mác M150.

\- Tại Km16+016,97 vị trí qua đường ngang thiết kế sửa chữa cống hiện
trạng đã hư hỏng bằng cống bản L=0,75m kết cấu theo tải trọng H30-XB80;
Tấm bản bằng BTCT mác M250 đúc sẵn; lớp phủ bằng bê tông mác M250; xà mũ
bằng BTCT mác M200 đổ tại chỗ; thân cống, móng cống, hố thu, gia cố hạ
lưu bằng bê tông mác M150 đổ tại chỗ đặt trên lớp đá dăm đệm dày 10cm.

\- Tại vị trí Km17+519,35 cống tròn D=1m: Sửa chữa hố thu thượng lưu bị
hư hỏng bằng kết cấu bê tông đổ tại chỗ mác M150 đặt trên lớp đá dăm đệm
dày 10cm.

*1.4. Hệ thống an toàn giao thông:*

Di dời, sơn sửa, nâng cao và bổ sung hệ thống cọc tiêu, cọc H, biển báo
và hộ lan mềm; Lắp tiêu phản quang các cọc còn thiếu. Cấu tạo các hạng
mục ATGT theo đúng Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT và Văn
bản số 2161/SGTVT-QLCL ngày 07/7/2020 của Sở GTVT Nghệ An về việc thực
hiện thống nhất một số hạng mục ATGT.

2\. Thời hạn hoàn thành: 60 ngày, kể từ khi hợp đồng có hiệu lực.

**II. Yêu cầu về kỹ thuật**

Yêu cầu về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

**1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình:**

**TT** **Tên quy trình, quy phạm áp dụng** **Mã hiệu**
--------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
**A - Các quy trình thi công và nghiệm thu**
**I** **Công tác nền, mặt đường**
1 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu [[TCVN 4447:2012]{.ul}](file:///D:\QLDA\QL15A\TIEU%20CHUAN%20QL15A\TCVN%208821-2011%20Xac%20dinh%20CBR%20dat%20nen%20va%20mong%20duong%20vat%20lieu%20roi%20rac.pdf)
2 Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớp móng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường [[TCVN 8821:2011]{.ul}](file:///D:\QLDA\QL15A\TIEU%20CHUAN%20QL15A\TCVN%208821-2011%20Xac%20dinh%20CBR%20dat%20nen%20va%20mong%20duong%20vat%20lieu%20roi%20rac.pdf)
3 Lớp kết cấu áo đường đá dăm nước - Thi công và nghiệm thu [TCVN 9504:2012]{.ul}
4 Mặt đường láng nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu [[TCVN 8863:2011]{.ul}](file:///E:\Nam%202017\SCDK%20QL.7B\2.%20QL7B(K31-K42)\QLDA\QL15A\TIEU%20CHUAN%20QL15A\TCVN%208863-2011%20Thi%20cong%20va%20nghiem%20thu%20mat%20duong%20lang%20nhua%20nong.pdf)
**II** **Công trình trên tuyến**
1 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu [[TCVN 4453 - 1995]{.ul}](file:///D:\QLDA\QL15A\TIEU%20CHUAN%20QL15A\TCVN4453-95%20Quy%20pham%20thi%20cong%20va%20nghiem%20thu%20BT-%20BTCT%20toan%20khoi.doc)
2 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Quy phạm thi công và nghiệm thu [[TCXDVN 390-2007]{.ul}](file:///D:\QLDA\QL15A\TIEU%20CHUAN%20QL15A\TCXDVN390-2007%20Quy%20pham%20thi%20cong%20va%20nghiem%20thu%20BT%20va%20BTCT%20lap%20ghep.DOC)
3 Kết cấu BT&BTCT, hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt [[TCXDVN 313-2004]{.ul}](file:///D:\QLDA\QL15A\TIEU%20CHUAN%20QL15A\TCXDVN%20313-2004%20Phong%20chong%20nut%20BT%20va%20BTCT%20nong%20am.pdf)
4 Kết cấu BT&BTCT, hướng dẫn công tác bảo trì [[TCXDVN 318-2004]{.ul}](file:///D:\QLDA\QL15A\TIEU%20CHUAN%20QL15A\TCXDVN%20318-2004%20Bao%20tri%20BTCT.doc)
5 Bê tông, yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên [[TCXDVN 391-2007]{.ul}](file:///D:\QLDA\QL15A\TIEU%20CHUAN%20QL15A\TCXDVN%20391-2007%20BeTong%20-%20Bao%20duong%20am%20tu%20nhien.pdf)
**III** **Các thí nghiệm tại hiện trường**
1 Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát [[TCVN 8866:2011]{.ul}](file:///D:\QLDA\QL15A\TIEU%20CHUAN%20QL15A\TCVN%208866-2011%20PP%20rac%20cat%20xac%20dinh%20do%20nham%20mat%20duong.pdf)
2 Mặt đường ô tô xác định bằng phẳng bằng thước dài 3m [[TCVN 8864:2011]{.ul}](file:///D:\QLDA\QL15A\TIEU%20CHUAN%20QL15A\TCVN%208864-2011%20Xac%20dinh%20do%20bang%20phang%20bang%20thuoc%203m.pdf)
3 Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ của vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính. [TCVN 8862:2011]{.ul}
**B- Các tiêu chuẩn vật liệu và phương pháp thử**
**I** **Đất xây dựng**
1 Đất xây dựng - Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu [TCVN 2683:1991]{.ul}
2 Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm [TCVN 4195:1995]{.ul}
3 Chất lượng đất - Xác định pH [TCVN 5979:1995]{.ul}
4 Đất xây dựng - Các phương pháp xác định thành phần hạt trong thí nghiệm [TCVN 4198:1995]{.ul}
5 Đất xây dựng - Phương pháp xác định sức chống cắt trong thí nghiệm ở máy cắt phẳng [TCVN 4199:1995]{.ul}
6 Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính nén lún trong thí nghiệm [TCVN 4200:1995]{.ul}
7 Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong thí nghiệm [TCVN 4201:1995]{.ul}
8 Đất xây dựng - Các phương pháp xác định khối lượng thể tích trong thí nghiệm [TCVN 4202:1995]{.ul}
9 Chất lượng đất - Lấy mẫu - Yêu cầu chung [TCVN 5297:1995]{.ul}
10 Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm [TCVN 4197:1995]{.ul}
11 Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền móng đường bằng phễu rót cát [22TCN 346-06]{.ul}
12 Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm [22TCN 332-06]{.ul}
13 Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm [22TCN 333-06]{.ul}
**II** **Mặt đường nhựa**
1 Tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường đặc - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm [[22TCN 279-01]{.ul}](file:///D:\QLDA\QL15A\TIEU%20CHUAN%20QL15A\22TCN%20279-01%20Tieu%20chuan%20vat%20lieu%20nhua%20dac.pdf)
2 Bitum - Phương pháp lấy mẫu [TCVN 7494:2005]{.ul}
3 Bitum - Phương pháp xác định độ kim lún [TCVN 7495:2005]{.ul}
4 Bitum - Phương pháp xác định độ kéo dài [TCVN 7496:2005]{.ul}
5 Bitum - Phương pháp xác định điểm hoá mềm (dụng cụ vòng và bi) [TCVN 7497:2005]{.ul}
6 Bitum - Phương pháp xác định điểm chớp cháy và điểm cháy bằng thiết bị thử cốc hở Cleveland [TCVN 7498:2005]{.ul}
7 Bitum - Phương pháp xác định tổn thất khối lượng sau gia nhiệt [TCV 7499:2005]{.ul}
8 Bitum - Phương pháp xác định độ hoà tan trong tricloetylen [TCVN 7500:2005]{.ul}
9 Bitum - Phương pháp xác định khối lượng riêng (phương pháp Pycnometer) [TCVN 7501:2005]{.ul}
10 Bitum - Phương pháp xác định độ nhớt động học [TCVN 7502:2005]{.ul}
11 Bitum - Xác định hàm lượng paraphin bằng phương pháp chưng cất [TCVN 7503:2005]{.ul}
12 Bitum - Phương pháp xác định độ dính bám với đá [TCVN 7504:2005]{.ul}
**III** **Bê tông và vữa xi măng**
1 Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử [TCVN 4787:2009]{.ul}
2 Cát tiêu chuẩn để thử xi măng [TCVN 139:1991]{.ul}
3 Cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng [TCVN 6227:1996]{.ul}
4 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật [TCVN 7570:2006]{.ul}
5 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử [TCVN 7572:2006]{.ul}
6 Cát xây dựng-Phương pháp xác định thành phần khoáng vật [TCVN 338:1986]{.ul}
7 Bê tông và vật liệu làm bê tông - Thuật ngữ và định nghĩa [TCXD 191:1996]{.ul}
8 Phụ gia hoá học cho bê tông [TCXDVN 325:2004]{.ul}
9 Nước dùng trong xây dựng - Các phương pháp phân tích hoá học [TCXD 81:1991]{.ul}
**IV** **Thép xây dựng**
1 Thép cốt bê tông - Thép thanh vằn [TCVN 6285:1997]{.ul}
2 Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường [TCVN 197:2002]{.ul}
3 Kim loại - Phương pháp thử uốn [TCVN 198:1985]{.ul}
4 Thép dùng trong bê tông cốt thép - Phương pháp thử uốn và uốn lại [TCVN 224:1998]{.ul}
**C - Các tiêu chuẩn, quy phạm liên quan khác**
1 Quy định về quản lý chất lượng nhựa đường sử dụng trong công trình giao thông [TT số 27/2014/TT-BGTVT ngày 28/7/2014]{.ul}
2 Tiêu chuẩn cơ sở về tổ chức giao thông và bố trí phòng hộ khi thi công trên đường bộ đang khai thác [TCCS14:2016/TCĐBVN]{.ul}
3 Yêu cầu kỹ thuật về sơn tín hiệu giao thông [TCVN 8786:2018]{.ul}
4 Quy chuẩn kỹ thuật về báo hiệu đường bộ [QCVN 41:2019/BGTVT]{.ul}

**2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:**

\- Trước khi tiến hành thi công, Nhà thầu phải lập biện pháp tổ chức thi
công tổng thể và chi tiết, tiến độ thi công chi tiết và biện pháp an
toàn lao động cụ thể cho từng hạng mục công việc đó rồi trình chủ đầu tư
và Giám sát hiện trường xem xét phê duyệt. Nhà thầu phải làm tốt khâu
chuẩn bị thi công, đo đạc kiểm tra hiện trạng khu vực thi công so với hồ
sơ thiết kế BVTC (có sự tham gia của Giám sát hiện trường). Tìm nguồn
cung cấp vật liệu xây dựng theo qui định đồng thời xuất trình những kết
quả thí nghiệm vật liệu, chứng chỉ nguồn gốc vật liệu cho Giám sát hiện
trường, Chủ đầu tư kiểm tra. Nhà thầu sẽ đưa vào xây dựng đúng chủng
loại mã hiệu vật liệu mà hồ sơ dự thầu của mình trình, trường hợp khác
đi phải có sự đồng ý của Giám sát hiện trường. Tổ chức thí nghiệm để
chọn lọc tất cả các loại vật liệu trước khi đưa vào sử dụng. Không đưa
vật liệu không đủ chất lượng vào xây dựng công trình. Nhà thầu sẽ thuê
cơ quan có đủ tư cách pháp nhân thực hiện thí nghiệm về vật liệu đầu vào
cũng như trong quá trình thi công, nghiệm thu công trình.

\- Trong quá trình thi công Nhà thầu phải thực hiện nghiêm chỉnh các qui
định, qui phạm hiện hành của Nhà nước và của ngành, các yêu cầu đã nêu
trong hồ sơ mời thầu.

\- Từng công việc nhà thầu phải cử cán bộ kỹ thuật có đủ năng lực, kinh
nghiệm phụ trách và có mặt thường xuyên tại hiện trường để chỉ đạo hướng
dẫn thực hiện đúng yêu cầu thiết kế đề ra và các qui trình qui phạm hiện
hành.

\- Các công việc hoàn thành phải được lập biên bản nghiệm thu ẩn dấu
trước khi chuyển giai đoạn sang các công việc tiếp theo. Đồng thời làm
bản vẽ hoàn công đúng với thực tế, rõ ràng và đúng với tiêu chuẩn kỹ
thuật.

\- Nhà thầu phải có sổ nhật ký thi công ghi chép đầy đủ quá trình thi
công trong ngày, khối lượng thực hiện, chất lượng công trình\... để làm
cơ sở nghiệm thu thanh toán.

\- Trong quá trình xây lắp công trình, công tác giám sát thi công được
tiến hành thường xuyên liên tục và có hệ thống nhằm ngăn ngừa các sai
phạm kỹ thuật, đảm bảo việc nghiệm thu khối lượng và chất lượng các công
tác xây lắp của nhà thầu được thực hiện theo thiết kế đã được phê duyệt,
qui chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng, các qui định về an
toàn lao động và phù hợp với hợp đồng giao nhận thầu. Người thực hiện
giám sát thi công phải có đủ năng lực chuyên môn và nghiệp vụ phù hợp
với công việc được giao.

\- Nhà thầu phải tự kiểm tra chất lượng mọi công việc, chấp hành đúng
yêu cầu của thiết kế đã được phê duyệt và các cam kết trong hợp đồng
giao nhận thầu. Thực hiện đúng trình tự nghiệm thu và các qui định quản
lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành và quản lý chất lượng
chuyên ngành kỹ thuật.

**3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm
theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử):**

a\) Chất lượng vật tư, vật liệu:

Tất cả các vật tư, vật liệu dùng cho công trình Nhà thầu phải tuân thủ
theo đúng quy trình, qui phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật như hồ sơ mời thầu.
Trước khi đưa vật liệu vào sử dụng, Nhà thầu phải có đầy đủ kết quả thí
nghiệm vật liệu và được TVGS và Chủ đầu tư chấp thuận mới được sử dụng
(trước khi thí nghiệm phải có biên bản chấp thuận phòng thí nghiệm của
TVGS và Chủ đầu tư).

b\) Thiết bị:

Nhà thầu sẽ bố trí đầy đủ các loại phương tiện, máy móc, thiết bị thi
công, thiết bị thí nghiệm để phục vụ thi công theo hồ sơ mời thầu và
biện pháp thi công của nhà thầu được chấp thuận.

Máy móc thiết bị thi công, thiết bị thí nghiệm được tập kết theo yêu
cầu. Tiến độ thi công phải phù hợp với đặc điểm và khối lượng các hạng
mục công việc. Nhà thầu phải có kế hoạch trước để quá trình thi công chủ
động về thiết bị. Xe máy thi công luôn được bảo dưỡng, kiểm tra để tránh
tình trạng hư hỏng, trục trặc khi thi công.

**4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:**

***4.1. Thi công rãnh dọc, lề, nền đường:***

4.1.1. Đào nền, đào khuôn, đào rãnh dọc:

a\) Mô tả công việc

Đào đất nền, đào khuôn, đào rãnh dọc, đào kết cấu xử lý sình lún cao su:
Độ cứng, độ khó, dễ khi thi công được thể hiện theo cấp đất trong hồ sơ
tiên lượng mời thầu.

b\) Những yêu cầu thi công

Trước lúc đào nhà thầu phải để trình GSHT biện pháp thi công.

Máy móc thiết bị thi công phải đảm bảo theo hồ sơ yêu cầu.

Phải thi công đúng kích thước hình học theo hồ sơ thiết kế.

Trường hợp nhà thầu thi công sai phải đắp bù hoặc thi công lại. Nhà thầu
tự bỏ kinh phí hoàn trả lại hiện trạng do mình làm sai.

Đất thừa không tận dụng để đắp phải vận chuyển đổ đi đúng nơi quy định.

Công tác đảm bảo giao thông, an toàn lao động theo các quy định hiện
hành. Mọi công việc đào đất đều phải thực hiện bằng máy ủi, máy đào và
các loại máy tương đương khác kết hợp thủ công.

Nhà thầu phải giữ gìn, bảo quản mọi vật được chỉ định giữ lại. Mọi vật
khác trên bề mặt và mọi cây cối, gốc, rễ cây, đất hữu cơ và các chướng
ngại khác sẽ được ủi quang, di chuyển ra khỏi công trường tối thiểu 10m;

Đào tạo thành khuôn nền đường (tại những vị trí cần đào), rãnh dọc theo
đúng kích thước thiết kế và cày xới lu lèn đảm bảo (nếu cần thiết);

Công việc đào phải tuân thủ đúng biện pháp thi công chỉ đạo của hồ sơ
thiết kế, tiến hành theo tiến độ phù hợp với các giai đoạn thi công khác
để tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho việc thoát nước, thi công các hạng
mục tiếp theo, đảm bảo môi trường và chỉ bị ngừng lại khi điều kiện thời
tiết không cho phép để đảm bảo chất lượng thi công.

Trong quá trình đào phải có biện pháp thoát nước khi mưa, không để ứ
đọng nước trên nền đường đào, rãnh dọc.

c\) Kiểm tra chất lượng thi công, sai số cho phép

Các chỉ tiêu chất lượng sau đây phải được kiểm tra chặt chẽ trong quá
trình thi công và sau khi thi công xong:

\- Bề rộng mặt cắt ngang: sai số không quá ±10cm; kiểm tra tất cả các
mặt cắt ngang chi tiết theo hồ sơ thiết kế bằng thước thép;

\- Cao độ nền đường sai số cho phép so với thiết kế là ±2cm, kiểm tra ở
tất cả các mặt cắt ngang chi tiết theo hồ sơ thiết kế bằng máy thủy
bình;

\- Độ dốc dọc sai số cho phép ±0,25% x i~dọc~, độ dốc ngang sai số cho
phép ±5% x i~ngang~; kiểm tra ở tất cả các mặt cắt ngang chi tiết theo
hồ sơ thiết kế bằng máy thủy bình;

\- Độ chặt nền đường: cứ 250m dài kiểm tra 01 tổ hợp 03 mẫu thử độ chặt,
sai số độ chặt \< 1% theo quy định hồ sơ thiết kế được duyệt nhưng không
được tập trung ở 01 khu vực.

\- Sau khi thi công xong hạng mục đào đất đến cao độ thiết kế Nhà thầu
phải hoàn thành hồ sơ chứng chỉ chất lượng để tổ chức nghiệm thu hoàn
thành giai đoạn xây lắp, chuyển sang thi công các hạng mục tiếp theo;

\- Trường hợp sau khi đào gặp hiện tượng địa chất đặc biệt khác với hồ
sơ thiết kế thì Đơn vị thi công báo cho Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết
kế, Chủ đầu tư để xử lý.

d\) Nghiệm thu, thanh toán

Khối lượng đào đất được được nghiệm thu thanh toán tính bằng đơn vị theo
như đơn vị của bảng tiên lượng mời thầu từ những đo đạc tại hiện trường
đối với loại đất đào tương ứng;

Một đơn vị khối lượng nghiệm thu thanh toán là khối lượng đất có độ chặt
tự nhiên đã được đào và hoàn thiện theo đúng các quy định nêu trên;

Các khối lượng phát sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được
nghiệm thu thanh toán.

4.1.2. Đắp đất công trình, nền, lề đường:

a\) Mô tả công việc

Việc đắp đất nền, lề đường; việc chuẩn bị phạm vi trên đó để đắp được
đất, việc rải và đầm nén vật liệu thích hợp được chấp thuận trong phạm
vi yêu cầu; các vị trí có vật liệu không phù hợp đã được đào bỏ, lấp và
đầm đất ở các lỗ, hố và các chỗ lõm khác trong phạm vi yêu cầu phù hợp
với các yêu cầu kỹ thuật và đúng với hướng tuyến, cao độ, kích thước,
chiều dày và trắc ngang đã chỉ ra trên các bản vẽ chi tiết trong hồ sơ
bản vẽ thi công đã được phê duyệt và chỉ dẫn của Chủ đầu tư, Tư vấn giám
sát;

Chỉ những vật liệu được chấp thuận mới được dùng trong việc đắp lề đường
và lấp lại các hố đào.

b\) Các tiêu chuẩn tham chiếu

\- Công tác đắp đất, đào đất nền đường thi công và nghiệm thu theo tiêu
chuẩn TCVN 4447-2012 công tác đất quy phạm thi công và nghiệm thu.

\- Quy trình kiểm tra và nghiệm thu độ chặt của nền đất trong ngành
GTVT: 22TCN 02-71.

\- Quy trình xác định độ chặt nền móng đường bằng phương pháp rót cát:
22TCN 346-06.

\- Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong phòng
thí nghiệm. 22 TCN 332-06

\- Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm.

c\) Yêu cầu về vật liệu

Vật liệu dùng để đắp nền đường là các loại vật liệu thích hợp được lấy
từ các mỏ đất hoặc tận dụng của các hố đào.

\- Hàm lượng hữu cơ, bùn rác : ≤ 3%;

\- Trị số CBR: 30cm trên cùng phải đảm bảo sức chịu tải CBR tối thiểu
bằng 8

50 cm tiếp theo phải đảm bảo sức chịu tải CBR tối thiểu bằng 5

CBR là chỉ số sức chiu tải xác định trong phòng thí nghiệm theo điều
kiện mẫu đất ở độ chặt đầm nén tiêu chuẩn, theo 22 TCN 332-06 và được
ngâm bão hoà 4 ngày đêm.

Vật liệu khi chở đến công trình yêu cầu phải thí nghiệm các chỉ tiêu
sau:

\- Vật liệu được sử dụng cho các lớp đất đắp sẽ được chon lựa thuận lợi
cho công tác đầm lèn và đảm bảo độ chặt K ≥ 0,95 và phải phù hợp với các
yêu cầu sau đây:

\+ Giới hạn chảy ≤ 55

\+ Chỉ số dẻo ≤ 27

\+ CBR (ngõm 4 ngày) ≥ 5

\+ Kích cỡ hạt lớn nhất 90mm

\- Vật liệu đắp phải là loại có cấp phối tốt, đường cong cấp phối trơn
mịn, liên tục, được loại bỏ hết các chất độc hại, chất hữu cơ và đảm bảo
độ ẩm thích hợp.

Đá tảng, bê tông vỡ, hoặc các vật liệu rắn có kích thước lớn khác không
được sử dụng cho đắp đất công trình, nền, lề đường. Không chấp nhận các
vật liệu đắp không phù hợp;

Cần phải đắp càng gần độ ẩm tốt nhất càng tốt (từ 90% ÷ 110% của độ ẩm
tối ưu W~0~). Nếu đất quá ẩm hoặc quá khô thì Nhà thầu phải có các biện
pháp xử lý như phơi khô hoặc tưới thêm nước đử lý độ ẩm của lớp đất đắp
trước khi tiến hành đắp các lớp cho công trình, nền, lề đường. Độ ẩm của
đất ược Chủ đầu tư và Giám sát hiện trường chấp thuận để đạt được độ ẩm
tốt nhất của đất đắp trong giới hạn cho phép trước khi đắp.

d\) Yêu cầu thi công

*\*/ Yêu cầu chung:*

Kết thúc mỗi lớp đất đắp phải kiểm tra độ chặt, số lượng điểm kiểm tra,
phương pháp kiểm tra theo các quy định hiện hành.

Công tác đắp đất thực hiện bằng các thiết bị thi công cơ giới, ở nhưng
nơi mặt bằng thi công không cho phép thì thi công bằng thủ công. Yêu cầu
bắt buộc đối với công tác đắp đất là Nhà thầu phải có thiết bị phù hợp
đảm bảo độ chặt yêu cầu;

Những nơi nền đắp trên nền là lớp vật liệu rắn chắc hoặc chiều dày lớp
đất đắp ≤ 10cm, bề mặt phải cày xới tạo ma sát sao cho vật liệu đắp có
thể gắn chặt với bề mặt cũ;

Trong quá trình thi công phải giữ đúng khuôn đường và luôn thoát nước
tốt. Mỗi lớp đất đắp có chiều dày tối đa 30cm.

Trong trường hợp có đất đắp bị trượt, sụt lở, lún khỏi nền đắp, Nhà thầu
phải hốt hết đất sụt lở và làm lại từ đầu theo đúng thiết kế;

Sau khi thi công xong hạng mục đắp đất công trình, lề đường đến cao độ
thiết kế, Nhà thầu phải hoàn thành hồ sơ chứng chỉ chất lượng để tổ chức
nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp chuyển sang thi công các hạng
mục tiếp theo.

Độ chặt yêu cầu của đất được biểu thị bằng khối lượng thể tích khô của
đất hay hệ số đầm nén "K". Độ chặt yêu cầu của đất được quy định trong
thiết kế công trình trên cơ sở kết quả nghiên cứu đất theo phương pháp
đầm nén tiêu chuẩn để xác định độ chặt lớn nhất và độ ẩm tốt nhất của
đất;

Muốn đạt được khối lượng thể tích khô lớn nhất, đất đắp phải có độ ẩm
tốt nhất. Độ sai lệch về độ ẩm của đất đắp ±1% của độ ẩm tốt nhất;

Trước khi đắp phải đảm bảo đất nền cũng có độ ẩm trong phạm vi khống
chế. Nếu đất nền quá khô phải tưới thêm, trong trường hợp nền bị quá ướt
thì phải xử lý mặt nền để có thể đầm chặt. Phải cày xới mặt nền rồi mới
đổ lớp đất đắp tiếp theo. Phương pháp xử lý mặt nền cần xác định tùy
theo loại đất cụ thể trên thực địa;

Đối với từng loại đất, khi chưa có số liệu thí nghiệm chính xác, muốn
biết độ ẩm khống chế và khối lượng thể tích tương ứng có thể đạt được,
tham khảo bảng dưới đây:

Loại đất Độ ẩm khống chế Khối lượng thể tích lớn nhất của đất khi đầm nén
------------------ ----------------- --------------------------------------------------
Cát 8 ÷ 12 1.75 ÷ 1.95
Đất pha cát 9 ÷ 15 1.85 ÷ 1.95
Bụi 14 ÷ 23 1.60 ÷ 1.82
Đất pha sét nhẹ 12 ÷ 18 1.65 ÷ 1.85
Đất pha sét nặng 15 ÷ 22 1.60 ÷ 1.80
Đất pha sét bụi 17 ÷ 23 1.58 ÷ 1.78
Sét 18 ÷ 25 1.55 ÷ 1.75

Phải đảm bảo lớp đất cũ và lớp đất mới liên kết chặt chẽ với nhau, không
có hiện tượng mặt nhẵn giữa hai lớp đất, đảm bảo sự liên tục và đồng
nhất của khối đất đắp;

Khi đất dính không đủ độ ẩm tốt nhất thì nên tưới thêm ở nơi lấy đất (ở
mỏ đất - bãi vật liệu, chỗ đất dữ trữ). Đối với đất không dính và dính
ít không đủ độ ẩm tốt nhất thì có thể tưới nước theo từng lớp ở chỗ đất
đắp. Khi đất quá ướt thì phải có biện pháp xử lý để hạ độ ẩm.

Lớp đất được tưới nước thêm trên mặt khối đất đắp chỉ được đầm sau khi
có độ ẩm đồng đều trên suốt chiều dày lớp đất đã rải. Tuyệt đối không
được đầm ngay sau khi tưới nước. Đối với đất không dính như cát, sỏi,
mặc dù khi tưới nước ngấm nhanh cũng phải chờ cho nước ngấm đều toàn bộ
bề mặt và chiều dày lớp đất đã rải mới được tiến hành đầm nén.

Việc đầm nén khối đất đắp phải được tiến hành theo dây chuyền từng lớp
với trình tự đổ, san và đầm sao cho thi công có hiệu suất cao nhất;
chiều dày của lớp đầm phải được quy định tùy thuộc vào điều kiện thi
công loại đất, loại máy đầm sử dụng và độ chặt yêu cầu. Trước khi đầm
chính thức, đối với từng loại đất cần tổ chức đầm thí nghiệm để xác định
các thông số và phương pháp đầm hợp lý nhất (áp suất đầm, tốc độ chạy
máy, chiều dày lớp đất rải, số lần đầm độ ẩm tốt nhất và giới hạn độ ẩm
khống chế);

Khi rải đất đầm thủ công phải san đều, đảm bảo chiều dày quy định cho
trường hợp đắp đất bằng thủ công. Những hòn đất to phải băm nhỏ, những
mảnh sành, gạch vỡ, hòn đá to lẫn trong đất phải nhặt bỏ. Không được đổ
đất dữ trữ trên khu vực đang đầm đất; cần phải xác định chính xác chiều
dày lớp đất rải và số lượt đầm theo kết quả đầm thí nghiệm;

Sơ đồ đầm cơ giới có hai cách: đầm tiến lùi và đầm theo đường vòng. Nếu
đầm theo đường vòng thì phải giảm tốc độ di chuyển của đầm ở đoạn đường
vòng và không được đầm sót. Đường đi của máy đầm phải theo đường dọc
trục của công trình đắp và từ ngoài mép vào tim của công trình, từ chỗ
thấp đến chỗ cao. Khoảng cách từ điểm đầm cuối cùng của máy đầm đến mép
công trình không được nhỏ hơn 0.50m;

Khi đầm các vệt đầm phải chồng lên nhau: theo hướng song song với tim
công trình đắp thì chiều rộng vệt đầm phải chồng lên nhau từ 25cm ÷
50cm, theo hướng thẳng góc với tim công trình đắp thì chiều rộng đó phải
từ 50cm ÷ 100cm, và phải đè lên 1/3 vệt đầm trước (đầm theo kiểu xỉa
tiền), nếu đầm bằng thủ công;

Trong thân khối đất đắp không cho phép có hiện tượng bùng nhùng;

Ở những chỗ đặc biệt khó đầm, phải sử dụng máy đầm loại nhỏ. Nếu không
thể đầm được bằng máy thì phải đầm bằng thủ công theo các quy định hiện
hành;

Cho phép Nhà thầu mở rộng các nơi chật hẹp tới kích thước đảm bảo cho
các máy đầm có năng suất cao làm việc nhưng phải đảm bảo sự ổn định cho
mọi công trình liên quan. Khối lượng công tác đào đắp cho việc mở rộng
này sẽ không được thanh toán thêm (do Nhà thầu chịu);

Khi đắp đất trả lại hố móng có thể kết hợp tận dụng đất đào để đắp nhưng
nếu loại đất tận dụng không đảm bảo được chất lượng phù hợp thì phải sử
dụng đất khác. Phải sử dụng loại đất ít bị biến dạng khi chịu nén như
cát, cát sỏi;

Trong quá trình đắp đất phải kiểm tra chất lượng đầm nén. Số lượng mẫu
kiểm tra tại hiện trường cần tính theo diện tích (m2), khi kiểm tra lại
đất đã đắp thì tính theo khối lượng (m3) và phải tính theo bảng sau:

+----------------------------------+----------------------------------+
| Loại đất | Khối lượng đất đắp tương ứng với |
| | 01 nhóm 03 mẫu kiểm tra |
+==================================+==================================+
| Đất sét, sét pha, cát pha và | 100 ÷ 200 (m3) |
| | |
| cát không lẫn cuội sỏi đá | |
+----------------------------------+----------------------------------+
| Cuội, sỏi hoặc đất cát lẫn cuội | 200 ÷ 400 (m3) |
| sỏi | |
+----------------------------------+----------------------------------+

Vị trí lấy mẫu phải phân bố đều theo trên bình đồ, ở lớp trên và lớp
dưới phải xen kẽ nhau (theo bình đồ khối đắp);

Mỗi lớp đất đầm xong phải kiểm tra γ~k~. Chỉ được đắp tiếp lớp sau nếu
lớp trước đắp đã đạt yêu cầu về độ chặt thiết kế;

Khối lượng thể tích khô chỉ được phép sai lệch thấp hơn 0.03T/m3 so với
yêu cầu của thiết kế. Số mẫu không đạt yêu cầu so với tổng số mẫu lấy
thí nghiệm không được lớn hơn 5% và không được tập trung vào 1 vùng.

*\*/ Yêu cầu thiết bị:*

Thiết bị thi công phải đảm bảo đúng số lượng, chủng loại, công suất như
trong hồ sơ mời thầu và khi cần phải huy động thêm đảm bảo tiến độ, chất
lượng thi công công trình.

*\*/ Yêu cầu thi công:*

\- Căn cứ vào thí nghiệm đất đắp rải san các lớp đất có chiều dày thích
hợp khoảng 25-30cm. Thi công từng đoạn, tối đa 100m

\- Tiến hành lu theo sơ đồ và công suất lu đã được Giám sát hiện
trườngchấp thuận.

\- Sau khi kết thúc công lu tiến hành đo chiều dày lớp đất đã lu lèn để
xác định hệ số đầm nén.

\- Kiểm tra độ chặt lớp đất đắp, nếu đạt thi công các đoạn tiếp theo.

\- Nếu độ chặt không đạt yêu cầu thì phải kiểm tra lại công lu, hiệu
suất của máy lu, chiều dày lớp san đất để lù đã thích hợp chưa ? trên cơ
sở đó tính toán điều chỉnh lại và tiến hành đắp tiếp.

Vật liệu dùng cho các đoạn đất đắp là các loại vật liệu phù hợp từ các
mỏ đất đắp, hố đào, khu vực đào tận dụng, thùng đấu hoặc đất dọc theo
đường. Các thiết bị đầm được dùng phải được Giám sát hiện trườngchấp
thuận;

\- Đất đắp nền đường được rải thành từng lớp đồng đều và phải được đầm
chặt đến độ chặt như quy định trong hồ sơ thiết kế và phải được Giám sát
hiện trường chấp thuận trước khi rải lớp sau;

\- Chiều dày mỗi lớp và số lượt lu phải phù hợp nhưng trong mọi trường
hợp cũng không vượt quá 30cm;

\- Thiết bị san, rải có hiệu quả được dùng cho mỗi lớp rải để đạt được
chiều dày đồng đều trước khi đầm; theo sự tiến triển của mỗi lớp đầm
công việc san theo cũng tiến triển liên tục để đạt độ chặt đồng đều;

\- Nhà thầu phải có sự hướng dẫn các thiết bị thi công theo các làn đi
để phân bố đều trên toàn bộ diện tích của lớp vật liệu đã rải;

\- Ở những vị trí nền đắp giáp với công trình hoặc ở những chỗ không đưa
máy đầm vào được Nhà thầu phải sử dụng các đầm nhỏ hoặc các đầm cơ khí
để đầm chặt vật liệu nền đường:

\+ Mỗi lớp vật liệu được đầm tới độ chặt bằng hoặc lớn hơn độ chặt yêu
cầu đã chỉ ra trong hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt;

\+ Chiều dày rải đất rời của mỗi lớp phải đảm bảo được độ chặt quy định.
Trong bất cứ trường hợp nào chiều dày của mỗi lớp đầm cũng không vượt
quá 15cm;

\+ Khi diện tích đầm quá nhỏ có thể dùng đầm tay nhưng phải được Giám
sát hiện trườngchấp thuận trước khi thi công;

\+ Mỗi lớp đầm phải được Giám sát hiện trườngchấp thuận trước khi rải
lớp tiếp theo;

\- Giám sát hiện trườngcó quyền đình chỉ việc cung cấp vật liệu đắp đến
khi những vật liệu đã được cung cấp của các lớp trước đó được rải và
được đầm chặt theo đúng yêu cầu của hồ sơ thiết kế và hướng dẫn của Tư
vấn giám sát;

e\) Kiểm tra chất lựơng thi công

Công tác kiểm tra chất lượng được thực hiện liên tục trong cả 3 giai
đoạn: trước khi thi công, trong khi thi công và kết thúc thi công hạng
mục đắp đất.

Vật liệu phải được kiểm tra đầy đủ các yêu cầu chất lượng theo quy định
của bản quy định này, của hồ sơ thiết kế và các quy trình, quy phạm hiện
hành khi chở tới công trình và trong suốt quá trình thi công;

Trong quá trình thi công phải lấy mẫu vật liệu để kiểm tra thành phần
hạt và các chỉ tiêu cơ lý theo quy định. Nếu Giám sát hiện trường nghi
ngờ mẫu vật liệu đắp không đạt chất lượng thì phải lấy mẫu kiểm tra theo
yêu cầu của Tư vấn giám sát. Các vật liệu không đạt yêu cầu kỹ thuật,
yêu cầu đơn vị thi công chuyển ra khỏi phạm vi công trường;

Nền, lề đường phải được kiểm tra độ chặt theo từng lớp (mỗi lớp ≤ 30cm).
Độ chặt các lớp đắp phải đạt yêu cầu thiết kế thì mới được chuyển sang
đắp lớp tiếp theo. Phương pháp thí nghiệm đo đạc kiểm tra chất lượng
theo đúng các quy định hiện hành. Trong quá trình thi công phải thường
xuyên kiểm tra độ ẩm để tính toán xác định lượng nước cần tưới thêm để
đạt độ ẩm tốt nhất;

Khi phần lề đường đắp đủ cao độ thiết kế phải thực hiện kiểm tra theo
những nội dung sau:

\- Bề rộng mặt cắt ngang: sai số không quá ±10cm; kiểm tra tất cả các
mặt cắt ngang chi tiết theo hồ sơ thiết kế bằng thước thép;

\- Cao độ lề đường, chân ta luy sai số cho phép so với thiết kế là ±2cm,
kiểm tra ở tất cả các mặt cắt ngang chi tiết theo hồ sơ thiết kế bằng
máy thủy bình;

\- Độ dốc dọc sai số cho phép ±0,25% x i~dọc~, độ dốc ngang sai số cho
phép ±5% x i~ngang~; kiểm tra ở tất cả các mặt cắt ngang chi tiết theo
hồ sơ thiết kế bằng máy thủy bình;

\- Mái dốc ta luy nền đường được kiểm tra bằng thước dài 3m, yêu cầu đặt
ra là không được có các điểm lõm quá 5cm, cách khoảng 50m kiểm tra 01
mặt cắt ngang;

\- Độ chặt nền, lề đường: Kiểm tra độ chặt lề đường và các vị trí xử lý
sình lún cao su, không quá 5% sai số độ chặt \< 1% theo quy định nhưng
không được tập trung ở 01 khu vực, đo bằng phương pháp rót cát.

\- Kiểm tra xác định khối lượng thực tế thi công theo đúng mẫu qui định.

\- Trường hợp khi đắp gặp hiện tượng địa chất đặc biệt khác với hồ sơ
thiết kế thì đơn vị thi công phải báo cho Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết
kế, Chủ đầu tư để xử lý.

\- Không cho phép nền, lề đường đắp có hiện tượng lún và có các vết nứt
dài liên tục theo mọi hướng, không được có các hiện tượng bị dộp và bóc
bánh đa trên mặt nền đắp;

\- Độ chặt nền đường đắp được thí nghiệm ngẫu nhiên theo chỉ định của Tư
vấn giám sát. Cứ 250m kiểm tra 01 tổ hợp 3 thí nghiệm bằng phương pháp
rót cát;

\- Không quá 5% các mẫu thử độ chặt nhỏ hơn 1% độ chặt cho phép với các
lớp đắp nền đường nhưng không được tập trung ở 01 khu vực lấy mẫu;

f\) Nghiệm thu, thanh toán

Khối lượng đắp đất được được nghiệm thu thanh toán tính bằng đơn vị theo
như đơn vị của bảng tiên lượng mời thầu từ những đo đạc tại hiện trường;

Một đơn vị khối lượng nghiệm thu thanh toán là khối lượng đất đắp đã thi
công hoàn chỉnh theo đúng các yêu cầu nêu trên bao gồm cả việc cung cấp
và vận chuyển vật liệu đến công trình;

Các khối lượng phát sinh được xử lý theo đúng trình tự thủ tục quy định
và được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được nghiệm thu thanh toán.

***4.2. Thi công tăng cường trên mặt đường cũ:***

*4.2.1. Thi công đá vỉa mặt đường:*

a\) Nội dung công việc: Công việc này bao gồm đào khuôn, trồng đá vỉa
phù hợp với hồ sơ thiết kế, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

b\) Yêu cầu về vật liệu: Đá hộc dùng cho ghép vỉa mặt đư­ờng phải đủ
chiều rộng 0.15m, chiều sâu bằng lớp trên kết cấu áo đ­ường + 10cm đối
với phần mở rộng gia cố lề và bằng lớp kết cấu tăng cường trên mặt đường
cũ (bao gồm cả chiều dày bù vênh).

c\) Các yêu cầu thi công

\- Tr­ước khi thi công phải tiến hành kiểm tra chất l­ượng vật liệu đá

\- Lên ga, căng dây, đào khuôn sau đó trồng đá vỉa đảm bảo độ vững chắc
trong qúa trình thi công móng, mặt đ­ường.

d\) Kiểm tra chất l­ượng: Kiểm tra kích th­ước bề rộng, chiều dày đá
vỉa, chiều rộng mặt đư­ờng sau khi ghép đá vỉa.

e\) Nghiệm thu thanh toán: Trồng đá vỉa được đo đạc bằng m3 đúng quy
định theo kích th­ước hồ sơ thiết kế thi công đã đ­ược phê duyệt.

*4.2.2. Thi công đá dăm 4x6 lớp dưới 15cm:*

a\) Nội dung công việc

\- Cung cấp, rải và lu lèn lớp đá dăm tiêu chuẩn theo đúng thiết kế,
tiêu chuẩn 9504: 2012 Thi công và nghiệm thu mặt đường đá dăm nước và
các quy định hiện hành.

\- Chỉ những vật liệu được chấp thuận mới được dùng cho thi công.

\- Chiều dày lớp đá 15cm chỉ rải một lớp để lu lèn, chiều dày sau khi lu
lèn xong đúng theo hồ sơ thiết kế.

b\) Yêu cầu về vật liệu

\- Về chất lượng đá: Đá dùng trong thi công lớp đá dăm tiêu chuẩn phải
được xay từ đá tảng, đá núi. Không được dùng đá xay từ đá mác na, sa
thạch sét, diệp thạch sét.

Các chỉ tiêu cơ lý của đá xay từ các loại đá gốc nói trên phải thỏa mãn
các quy định sau:

+-----------------------+-------------------+-----------------------+
| Các chỉ tiêu cơ lý | Giới hạn cho phép | Phương pháp thí |
| của đá | | nghiệm |
+=======================+===================+=======================+
| 1\. Cường độ nén | ≥ 1000 | TCVN 7572-10:2006 |
| (daN/cm2) | | |
| | ≥ 800 (600) | (Lấy chứng chỉ từ nới |
| a\. Đá xay từ đá mác | | SX đá) |
| na, đá biến chất | | |
| | | |
| b\. Đá xay từ đá trầm | | |
| tích | | |
+-----------------------+-------------------+-----------------------+
| 2\. Độ hao mòn Los | ≤ 25 (30) | TCVN 7572-11:2006 |
| Angeles (LA), % | | |
| | ≤ 35 (40) | |
| a\. Đá từ mác na, đá | | |
| biến chất | | |
| | | |
| b\. Đá từ đá trầm | | |
| tích | | |
+-----------------------+-------------------+-----------------------+

\- Về cỡ đá: Đá dăm tiêu chuẩn dùng lớp móng dưới là đá dăm có cỡ đá
40-60 (đá dăm 4x6), nghĩa là những hòn đá nào bỏ lọt qua lỗ sàng 60mm và
ở trên lỗ sàng 40mm của bộ sàng tiêu chuẩn là đạt yêu cầu.

Đá phải đồng đều, sắc cạnh để đảm bảo lực ma sát lớn.

Dạng của các hòn đá phải thoả mãn các yêu cầu sau đây:

\+ Lượng hạt có kích cỡ lớn hơn D cũng như lượng hạt có kích cỡ nhỏ hơn
không được quá 10% (tính theo khối lượng).

\+ Lượng hạt to quá cỡ D+30mm không được quá 3% (tính theo khối lượng).

\+ Lượng hạt nhỏ quá cỡ 0,63D không được quá 3% (tính theo khối lượng).

\+ Lượng hạt dẹt không được quá 10% (tính theo khối lượng), theo thí
nghiệm theo TCVN 7572 -2006.

\- Về độ sạch của đá: Đá dăm phải đảm bảo sạch, không được lẫn cỏ rác,
lá cây. Lượng bụi sét (xác định bằng phương pháp rửa) không quá 2% (tính
theo khối lượng). Lượng hạt sét dưới dạng vón hòn không được quá 0,25%
(tính theo khối lượng).

\- Về nước: Nước tưới trong các giai đoạn lu lèn phải là nước sạch,
không lẫn bùn, rác, bèo, cây cỏ.

c\) Yêu cầu thi công

\- Khối lượng đá dăm phải được tính toán đầy đủ để rải với hệ số lèn ép
đá dăm là 1,3.

\- Phải chuẩn bị tập kết khối lượng đá dăm cần thiết tại những bến bãi
rộng gần đoạn đường thi công và tuỳ theo tiến độ rải đá mà vận chuyển
đến nơi thi công cho phù hợp. Trong những trường hợp không có khả năng
bố trí bến bãi tập kết đá, có thể cho phép tập kết đá thành đống ở 1 bên
đường.

Ra đá và san đá dăm bằng cơ giới hoặc thủ công tuỳ theo phương thức thi
công của nhà thầu, yêu cầu của việc ra đá là ra đá đúng chiều dày thiết
kế và mui luyện của mặt đường, muốn đạt yêu cầu này cần phải thường
xuyên kiểm tra cao trình, khi ra đá phải chừa lại 5 - 10 % lượng đá dăm
để bù phụ;

Lu lèn: Quá trình lu lớp móng được tiến hành lu 2 giai đoạn: Trong các
giai đoạn lu có tưới nước theo quy trình.

\- Giai đoạn 1 là giai đoạn lèn xếp:

Yêu cầu của giai đoạn này là lèn ép lớp đá dăm tạm ổn định, giảm bớt độ
rỗng, đá ở trước bánh lu ít xê dịch, gợn sóng. Trong giai đoạn này dùng
lu nhẹ 5 - 6 tấn, tốc độ lu tối đa không quá 1,5 km/h, công suất lu đạt
10 - 15% công lu yêu cầu. Lượng nước tưới trong giai đoạn này là 1 - 3
l/m2, riêng 3 lượt lu đầu không tưới nước. Trong giai đoạn này phải tiến
hành xong việc bù đá vào những chỗ thiếu để lớp đá đạt về căn bản mui
luyện yêu cầu.

\- Giai đoạn 2 là giai đoạn lèn chặt: Dùng lu 8 - 10 tấn, công lu đạt 65
- 85% công lu yêu cầu. Trong 3 - 4 lượt lu đầu tiên của giai đoạn lèn
chặt, tốc độ lu không quá 2km/h, từ lượt thứ 5 có thể tăng dần tốc độ lu
tới 3km/h là tối đa, nhưng không được để xảy ra vỡ đá. Lượng nước tưới 3
- 4 l/m2 và kết thúc giai đoạn này là bánh xe lu không hằn vết trên mặt
đá.

Trước khi thi công đại trà nên tiến hành thí điểm 100m để xác định lu
lèn thích hợp sau đó mới tiến hành lu đại trà, lu lèn theo quy trình đá
dăm nước;

Khi lu phải lu từ mép đường vào tim đường, vết lu sau đè lên vệt lu
trước ít nhất 20cm, lu trên đường cong phải tuần tự lu từ bụng lên lưng
đường cong, nếu vị trí lu chật hẹp lu không thể vào được thì phải dùng
đầm máy điều khiển bằng tay.

d\) Kiểm tra chất lượng:

Sau khi hoàn thiện lớp móng đá dăm phải đạt yêu cầu sau

\+ Độ chặt phải đạt yêu cầu;

\+ Sai số cho phép về chiều rộng ±10cm;

\+ Sai số cho phép về chiều dày ± 10% nhưng không được lớn hơn 20mm;

\+ Sai số cho phép về độ dốc ngang không quá ± 0,5% của độ dốc ngang
thiết kế;

\+ Độ bằng phẳng thử bằng thước 3m khe hở không quá 15mm.

e\) Nghiệm thu thanh toán

\- Khối lượng thi công lớp móng đá dăm tiêu chuẩn được nghiệm thu thanh
toán tính bằng đơn vị theo như đơn vị của bản tiên lượng mời thầu từ
những đo đạc tại hiện trường.

\- Một đơn vị khối lượng nghiệm thu thanh toán là khối lượng đã thi công
hoàn chỉnh bao gồm cả việc cung cấp và vận chuyển vật liệu đến công
trình.

\- Các khối lượng phát sinh được xử lý theo đúng trình tự thủ tục quy
định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được nghiệm thu thanh toán.

*4.2.4. Thi công đá dăm tiêu chuẩn lớp trên (bao gồm cả lớp bù vênh):*

Thi công tương tự như đá dăm 4x6 lớp dưới 15cm nhưng công tác lu lèn có
thêm 3 giai đoạn (giai đoạn hình thành lớp vỏ cứng của mặt đường).

Lu lèn: Quá trình lu lớp đá dăm tiêu chuẩn được tiến hành lu 3 giai
đoạn:

\- Giai đoạn 1 là giai đoạn lèn xếp:

Yêu cầu của giai đoạn này là lèn ép lớp đá dăm tạm ổn định, giảm bớt độ
rỗng, đá ở trước bánh lu ít xê dịch, gợn sóng. Trong giai đoạn này dùng
lu nhẹ 5 - 6 tấn, tốc độ lu tối đa không quá 1,5km/h, công suất lu đạt
10 - 15% công lu yêu cầu. Lượng nước tưới trong giai đoạn này là 1 - 3
l/m2, riêng 3 lượt lu đầu không tưới nước. Trong giai đoạn này phải tiến
hành xong việc bù đá vào những chỗ thiếu để lớp đá đạt về căn bản mui
luyện yêu cầu.

\- Giai đoạn 2 là giai đoạn lèn chặt:

Dùng lu 8 - 10 tấn, công lu đạt 65-85% công lu yêu cầu. Trong 3 - 4 lượt
lu đầu tiên, tốc độ lu không quá 2km/h, từ lượt thứ 5 trở đi có thể tăng
lên 3km/h là tối đa nhưng không làm được vỡ đá. Lượng mước tưới 3 - 4
l/m2 và kết thúc giai đoạn này là bánh lu không hằn vết trên mặt đá.

\- Giai đoạn 3 là giai đoạn hình thành lớp vỏ cứng của mặt đường:

Sau khi kết thúc gia đoạn 2, rải vật liệu chèn (đá 2x4, 1x2). Vừa rải
vừa dùng chổi tre lùa hết vào cái khe hở của đá, vừa lu cho đến khi kín
mặt. Giai đoạn này dùng lu nặng 10 - 12 tấn. Lu chạy với tốc độ 3km/h.
Công lu trong giai đoạn này 10 - 25% công lu yêu cầu.

*4.2.5. Thi công láng nhựa mặt đường:*

a\) Nội dung công việc

\- Láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2 và láng nhựa 2 lớp tiêu
chuẩn nhựa 2,7kg/m2 theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn TCVN 8863- 2011 và
các quy định hiện hành.

\- Chỉ những vật liệu được chấp thuận mới được dùng cho thi công.

b\) Yêu cầu về vật liệu

\- Về đá:

Đá nhỏ dùng trong lớp láng nhựa phải được xay ra từ đá tảng, đá núi.
Cường độ đá gốc ≥ 800daN/cm2. Có thể dùng cuội sỏi xay, trong đó phải có
trên 85% khối lượng hạt nằm trên sàng 4,75mm có ít nhất hai mặt vỡ và
không quá 10% khối lượng là cuội sỏi gốc silic.

Không được dùng đá xay từ đá mác-nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét.

Các chỉ tiêu cơ lý của đá nhỏ xay từ các loại đá gốc nói trên phải thoả
mãn các quy định ở các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá nhỏ dùng trong lớp
láng nhựa nóng:

+----------------------------------+-----------+---------------------+
| > **Các chỉ tiêu cơ lý** | **Mức** | **Phương pháp thử** |
+==================================+===========+=====================+
| > 1\. Độ nén dập của cuội sỏi | ≤ 8 | TCVN 7572-11: 2006 |
| > được xay vỡ, % | | |
+----------------------------------+-----------+---------------------+
| > 2\. Độ hao mòn Los Angeles, % | ≤ 25 (30) | TCVN 7572-12: 2006 |
| > | | |
| > a\) Đối với đá mác ma, đá biến | ≤ 35 (40) | |
| > chất | | |
| > | | |
| > b\) Đối với đá trầm tích | | |
+----------------------------------+-----------+---------------------+
| > 3\. Hàm lượng cuội sỏi được | ≥ 85 | TCVN 7572-18: 2006 |
| > xay vỡ (có ít nhất 2 mặt vỡ) | | |
| > trong khối lượng cuội sỏi nằm | | |
| > trên sàng 4,75 mm, % | | |
+----------------------------------+-----------+---------------------+
| > 4\. Lượng hạt thoi dẹt (hạt | ≤ 15 | TCVN 7572-13: 2005 |
| > trên sàng 4,75mm), % | | |
+----------------------------------+-----------+---------------------+
| > 5\. Lượng hạt mềm yếu và phong | ≤ 5 | TCVN 7572-17: 2006 |
| > hoá, % | | |
+----------------------------------+-----------+---------------------+
| > 6\. Hàm lượng chung bụi, bùn, | ≤ 1 | TCVN 7572-8: 2006 |
| > sét, % | | |
+----------------------------------+-----------+---------------------+
| 7\. Hàm lượng sét cục, % | ≤ 0,25 | TCVN 7572-8: 2006 |
+----------------------------------+-----------+---------------------+
| 8\. Độ dính bám của đá với nhựa | Đạt | TCVN 7504: 2005 |
+----------------------------------+-----------+---------------------+
| CHÚ THÍCH: Trị số trong ngoặc () | | |
| chỉ dùng cho đường có Vtk \< | | |
| 60km/h | | |
+----------------------------------+-----------+---------------------+

Kích cỡ đá nhỏ dùng trong lớp láng nhựa nóng được ghi ở Bảng sau. Mỗi
loại kích cỡ đá nhỏ được ký hiệu dmin/Dmax, trong đó dmin là cỡ đá nhỏ
nhất danh định và Dmax là cỡ đá lớn nhất danh định (theo lỗ sàng vuông).

Các loại kích cỡ đá nhỏ (theo lỗ sàng vuông) dùng trong các lớp láng
nhựa nóng:

+----------------------------+-------------------+-------------------+
| **Loại kích cỡ đá nhỏ,mm** | **Dmin** | **Dmax** |
| | | |
| | **danh định, mm** | **danh định, mm** |
+============================+===================+===================+
| Cỡ 12,5/19 | 12,5 | 19 |
+----------------------------+-------------------+-------------------+
| Cỡ 9,5/12,5 | 9,5 | 12,5 |
+----------------------------+-------------------+-------------------+
| Cỡ 4,75/9,5 | 4,75 | 9,5 |
+----------------------------+-------------------+-------------------+
| CHÚ THÍCH: | | |
| | | |
| > \- Lượng hạt có kích cỡ | | |
| > lớn hơn Dmax danh định | | |
| > không được vượt quá 15% | | |
| > khối lượng. | | |
| > | | |
| > \- Lượng hạt có kích cỡ | | |
| > nhỏ hơn dmin danh định | | |
| > không được vượt quá 10% | | |
| > khối lượng. | | |
+----------------------------+-------------------+-------------------+

Các viên đá nhỏ phải khô ráo và sạch

\- Về nhựa:

Nhựa đường dùng thi công lớp láng nhựa nóng loại nhựa đặc gốc dầu mỏ có
độ kim lún 60/70 nấu đến nhiệt độ 1600C khi tưới. Nhựa phải đạt các yêu
cầu kỹ thuật quy định trong TCVN 7493-2005 Bitum - Yêu cầu kỹ thuật.

Nhựa đường để tưới dính bám là loại nhựa lỏng (hoặc nhũ tương) có tốc độ
đông đặc trung bình MC70 hoặc MC30.

Nhựa đường phải sạch, không lẫn nước và tạp chất.

Trước khi sử dụng nhựa phải kiểm tra hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của
nhựa đường và phải thí nghiệm lại theo quy định của TCVN 7493-2005.

c\) Yêu cầu thi công

Việc thi công lớp láng nhựa nóng trên các loại mặt đường gồm các công
đoạn chính: Phun nhựa; rải đá nhỏ; lu lèn; bảo dưỡng. Yêu cầu kỹ thuật
trong từng công đoạn quy định như sau:

\- Công tác phun tưới nhựa nóng: Nhựa đặc đun nóng đến nhiệt độ yêu cầu
được phun tưới theo định mức theo thứ tự, tưới bằng xe phun nhựa.

Láng nhựa 2 lớp tiều chuẩn nhựa 2,7kg/m2

**Thứ tự láng** **Lượng nhựa** **Cỡ đá** **Khối lượng**
----------------- ---------------- -------------- ----------------
1 1,5kg/m2 9,5 ÷12,5mm 14 ÷16L/m2
2 1,2kg/m2 4,75 ÷9,75mm 10÷12L/m2.

Láng nhựa 3 lớp tiều chuẩn nhựa 4,5kg/m2

**Thứ tự láng** **Lượng nhựa** **Cỡ đá** **Khối lượng**
----------------- ---------------- ------------- ----------------
1 1,9kg/m2 12,5 ÷19mm 18 ÷20L/m2
2 1,5kg/m2 9,5 ÷12,5mm 14÷16L/m2.
3 1,1kg/m2 4,75 ÷9,5mm 9÷11L/m2

\+ Lớp nhựa phun ra mặt đường phải đều, kín mặt. Người điều khiển phải
xác định tương quan giữa tốc độ đi của xe, tốc độ của bơm nhựa, chiều
cao của cần phun, chiều rộng phân bố của dàn tưới, góc đặt của các lỗ
phun phù hợp với biểu đồ phun nhựa kèm theo của từng loại xe phun nhựa
nhằm bảo đảm lượng nhựa phun ra trên 1m2 mặt đường phù hợp với định mức.
Sai lệch cho phép là 5%. Thông thường tốc độ xe tưới nhựa từ 5km/h đến
7km/h.

\+ Để tránh nhựa không đều khi xe bắt đầu chạy và khi xe dừng lại cần
rải một băng giấy dày hoặc một tấm tôn mỏng lên mặt đường tại những vị
trí này trên một chiều dài khoảng 2m; sau khi xe phun nhựa xong thì di
chuyển các tấm đến các vị trí khác.

\+ Trường hợp trên mặt đường cũ rải rác những chỗ chưa có nhựa, dùng cần
phun cầm tay tưới bổ sung; ở những vị trí thừa nhựa thì phải thấm bỏ.
Công việc này phải hoàn thành thật nhanh để rải đá nhỏ kịp thời khi nhựa
đang còn nóng.

\+ Ở những đoạn dốc lớn hơn 4% thì xe phun nhựa đi từ dưới lên dốc để
nhựa không chảy dồn xuống chân dốc.

\+ Lượng nhựa trong thùng chứa (si-téc) của xe tưới nhựa phải tính toán
để khi phun xong một đoạn có chiều dài đó dự định vẫn còn lại trong
thùng chứa ít nhất là 10% dung tích thùng, nhằm để bọt khí không lọt vào
phía trong hệ thống phân phối nhựa, làm sai lệch chế độ phun nhựa thích
hợp tiến hành trước đó.

\+ Phải ngừng ngay việc phun tưới nhựa nếu máy phun nhựa gặp phải sự cố
kỹ thuật, hoặc trời mưa.

\- Công tác rải đá nhỏ:

\+ Vật liệu đá nhỏ các cỡ phải được chuẩn bị đầy đủ, sẵn sàng trước khi
tưới nhựa. Định mức đá nhỏ cho mỗi lượt rải lấy theo Bảng trên.

\+ Rải đá nhỏ bằng xe rải đá chuyên dụng hoặc bằng thiết bị rải đá nhỏ
móc sau thùng xe ôtô. Việc rải đá nhỏ phải tiến hành ngay sau khi tưới
nhựa nóng, chậm nhất là sau 3 phút.

\+ Xe rải đá nhỏ phải bảo đảm để bánh xe luôn luôn đi trên lớp đá nhỏ
vừa được rải, không để nhựa dính vào lốp xe (nếu rải bằng thiết bị móc
sau thùng xe ôtô thì xe phải đi lùi).

\+ Tốc độ xe và khe hở của thiết bị được điều chỉnh thích hợp tuỳ theo
lượng đá nhỏ cần rải trên 1m2.

\+ Đá nhỏ phải được rải đều khắp trên phần mặt đường đã được phun tưới
nhựa nóng. Trong một lượt rải các viên đá nhỏ phải nằm sát nhau, che kín
mặt nhựa nhưng không nằm chồng lên nhau.

\+ Việc bù phụ đá nhỏ ở những chỗ thiếu, quét bỏ những chỗ thừa và những
viên đá nhỏ nằm chồng lên nhau phải tiến hành ngay trong lúc xe rải đá
nhỏ hoạt động và kết thúc trong các lượt lu lèn đầu tiên.

\+ Nếu mặt đường chỉ được tưới nhựa một nửa hoặc một phần thì khi rải đá
cần chừa lại một dải giáp nối khoảng 20cm dọc theo diện tích đó được
tưới nhựa và khi thi công phần bên kia xe còn phun nhựa chồng lên dải
giáp nối ấy.

\+ Khi thi công bằng thủ công thì dùng ky xoay đá nhỏ thành từng lớp đều
khắp và kín hết diện tích mặt đường, hoặc dùng xe cải tiến đi lùi để rải
đá nhỏ. Các đống đá nhỏ phải được vận chuyển trước và bố trí ngay bên lề
đường đó được quét sạch, cự ly và thể tích mỗi đống đá nhỏ phải được
tính toán để bảo đảm định lượng đá nhỏ trên 1m2 theo quy định. Rải đá
nhỏ đến đâu, dùng chổi quét đều đá cho kín mặt đến đấy.

\- Công tác lu lèn đá nhỏ:

\+ Dùng lu bánh hơi có tải trọng mỗi bánh từ 1,5 T đến 2,5 T, bề rộng lu
ít nhất là 1,5m, lu lèn ngay sau mỗi lượt rải đá. Tốc độ lu trong 2 lượt
đầu là 3km/h, trong các lượt sau tăng dần lên 10km/h. Tổng số lượt lu là
6 lần qua một điểm. Nếu không có lu bánh hơi có thể dùng lu bánh sắt từ
6 T đến 8 T; tốc độ các lượt lu đầu là 2km/h, sau tăng dần lên 5km/h;
tổng số lượt lu là 6 lần đến 8 lần qua một điểm. Khi có hiện tượng vỡ đá
thì phải dừng lu. Tổng số lượt lu và sơ đồ lu lèn sẽ được chính xác hoá
sau khi làm đoạn thử nghiệm.

\+ Xe lu đi từ mép vào giữa và vệt lu phải chồng lên nhau ít nhất là
20cm. Phải giữ bánh xe lu luôn khô và sạch.

\+ Việc lu lèn các lớp đá nhỏ còn được tiếp tục nhờ bánh xe ôtô khi
thông xe nếu thực hiện tốt các quy định bảo dưỡng sau khi thi công.

\- Công tác bảo dưỡng sau khi thi công:

\+ Mặt đường láng nhựa nóng sau khi thi công xong có thể cho thông xe
ngay. Trong 2 ngày đầu cần hạn chế tốc độ xe không quá 10km/h và không
quá 20km/h trong vòng từ 7 ngày đến 10 ngày sau khi thi công. Trong thời
gian này nên đặt các ba-rie trên mặt đường để điều chỉnh xe ôtô chạy đều
khắp trên mặt đường đồng thời để hạn chế tốc độ xe.

\+ Sau khi thi công cần bố trí người theo dõi bảo dưỡng trong 15 ngày để
quét các viên đá nhỏ rời rạc bị bắn ra lề khi xe chạy, sửa các chỗ lồi
lõm cục bộ, những chỗ thừa nhựa thiếu đá hoặc ngược lại.

d\) Giám sát, kiểm tra và nghiệm thu

\- Việc giám sát kiểm tra được tiến hành thường xuyên trước, trong và
sau khi làm lớp láng nhựa nóng trên các loại mặt đường. Yêu cầu cơ bản
đối với lớp láng nhựa bằng nhựa nóng trên các loại mặt đường là dính bám
tốt với lớp mặt đường, không bong bật, không bị dồn làn sóng, không chảy
nhựa khi trời nóng và phát huy được các tác dụng.

\- Kiểm tra giám sát công việc chuẩn bị lớp mặt đường cần láng nhựa bao
gồm:

\+ Kiểm tra lại cao độ và kích thước hình học của mặt đường (theo biên
bản nghiệm thu trước đó);

\+ Kiểm tra độ bằng phẳng của mặt đường bằng thước dài 3 m, hoặc thiết
bị đo IRI;

\+ Kiểm tra chất lượng bù vênh, vá ổ gà;

\+ Kiểm tra độ sạch, mức độ khô ráo của mặt đường bằng mắt;

\+ Kiểm tra kỹ thuật tưới nhựa thấm bám bằng mắt: đều, khắp chiều sâu
thấm, thời gian chờ đợi nhựa đông đặc;

\+ Kiểm tra lượng nhựa thấm bám đó dùng trên 1m2 bằng cách ghi lại vạch
chỉ mức nhựa trong thùng chứa nhựa của xe phun nhựa trước và sau khi
phun nhựa trên một diện tích đó biết; lấy hiệu số của hai thể tích tương
ứng với hai mức ấy chia cho diện tích đó được tưới.

\- Kiểm tra các xe máy, thiết bị: Kiểm tra về sự hoạt động bình thường
của các bộ phận của xe phun nhựa, xe và thiết bị rải đá nhỏ, các máy lu.

\- Đối với các bộ phận của xe phun nhựa nóng cần kiểm tra:

\+ Tình trạng cách nhiệt của thùng chứa nhựa nóng: nhiệt độ của nhựa
nóng trong thùng không được giảm xuống quá 2,5^O^C trong mỗi giờ;

\+ Độ chính xác của đồng hồ đo tốc độ xe ±1,5%; của tốc độ máy bơm
±1,5%; của đồng hồ đo dung lượng nhựa ±2%; của nhiệt kế đo nhiệt độ của
nhựa nóng ±5^0^C;

\+ Chiều cao của dàn phun thích hợp với biểu đồ tưới nhựa của từng loại
xe, tương ứng với tốc độ xe, tốc độ bơm và lượng nhựa tưới cho 1m2;

\+ Độ đồng đều của lượng nhựa đó phun xuống mặt đường được kiểm tra bằng
cách đặt các khay bằng tôn mỏng có kích thước đáy là 25cmx40cm thành cao
4cm trên mặt đường để hứng nhựa khi xe phun nhựa đi qua. Cân khay trước
và sau khi xe phun nhựa đi qua, lấy hiệu số sẽ có được lượng nhựa nóng
đó tưới trên 0,10m2; cần đặt 3 hộp trên một trắc ngang. Chênh lệch lượng
nhựa tại các vị trí đặt khay không được quá 15%;

\+ Chênh lệch giữa lượng nhựa đó phun trong 1m2 với định mức không quá
5%.

\- Đối với xe và thiết bị rải đá nhỏ cần kiểm tra độ nhẵn và bằng phẳng
của thùng ben, sự hoạt động của cửa xả và khe xả đá nhỏ, sự hoạt động
của trục quay phân phối ngang và yếm chắn của thiết bị rải đá.

Kiểm tra độ đồng đều của việc rải đá bằng cách đặt các khay bằng tôn có
diện tích đáy là 25cmx40cm trên mặt đường để hứng đá khi máy rải đá nhỏ
đi qua. Sự chênh lệch giữa các vị trí hứng đá không quá 10%.

Số lượng đá nhỏ đó rải thực tế trên 1m2 được phép chênh lệch với định
mức không quá 8%.

\- Đối với máy lu cần kiểm tra tình trạng lốp, áp lực hơi, tải trọng của
bánh xe.

\- Kiểm tra chất lượng của vật liệu:

\- Vật liệu đá nhỏ:

Trước khi dùng phải lấy mẫu kiểm tra theo yêu cầu về vật liệu đá như
trên. Khi dùng khối lượng lớn thì cứ 1000m3 phải thí nghiệm một tổ mẩu.

Kiểm tra độ khô ráo của đá nhỏ, nhất là sau các ngày mưa.

***Lưu ý về nhựa:***

*+ Ngoài những chỉ tiêu cần được thí nghiệm như đã nói ở trên, cũng phải
kiểm tra mỗi ngày một lần độ kim lún ở 25^0^C của mẫu nhựa lấy trực tiếp
từ thùng nấu nhựa sơ bộ.*

*+ Trong mỗi ngày thi công cần lấy nhựa trực tiếp từ bộ phận phân phối
nhựa của xe phun nhựa để kiểm tra chất lượng.*

*+ Kiểm tra nhiệt độ của nhựa nóng trước khi bơm vào si-téc xe phun nhựa
và trước khi phun tưới. Sai lệch cho phép là ± 10^0^C (đối với nhựa
60/70 nhiệt độ yêu cầu khi tưới là 160^0^C).*

*+ Nhựa đun đến nhiệt độ thi công không được giữ lâu trên 8h.*

\- Kiểm tra giám sát trong khi thi công lớp láng nhựa nóng:

\+ Kiểm tra việc tưới nhựa nóng bảo đảm định mức, sự đồng đều, nhiệt độ
tưới. Kiểm tra việc rải đá nhỏ bảo đảm tính kịp thời, bảo đảm định mức,
kín mặt nhựa, việc quét đá thừa và bổ sung kịp thời chổ thiếu. Kiểm tra
việc tưới nhựa và rải đá ở các chổ nối tiếp.

Kiểm tra việc lu lèn: sơ đồ lu, số lần lu trên một điểm, tốc độ lu lèn,
tình trạng đá nhỏ dưới bánh lu. Kiểm tra việc thực hiện công việc bảo
dưỡng để tạo điều kiện tốt cho lớp láng nhựa hình thành.

\+ Kiểm tra việc tổ chức giao thông nội bộ trong phạm vi công trường,
việc bảo đảm giao thông trên đường. Kiểm tra việc tổ chức canh gác, đặt
các dấu hiệu.

\+ Kiểm tra các điều kiện an toàn lao động trong tất cả các khâu trước
khi bắt đầu mỗi ca làm việc và cả trong quá trình thi công.

\+ Kiểm tra việc bảo vệ môi trường chung quanh: không cho phép đổ nhựa
thừa, đá thừa vào các cống, rãnh không để nhựa dính bẩn vào các công
trình hai bên đường. Không để khói đun nhựa ảnh hưởng nhiều đến khu vực
dân cư bên đường.

\- Nghiệm thu:

Sau khi lớp láng nhựa nóng hoàn thành (từ 10 ngày đến 15 ngày sau khi
thi công) tiến hành công việc nghiệm thu theo các tiêu chuẩn sau:

+----------------------+----------------------+----------------------+
| **Chất lượng lớp | **Phương pháp kiểm | > **Tiêu chuẩn** |
| láng nhựa và kích | tra** | |
| thước mặt đường láng | | |
| nhựa** | | |
+======================+======================+======================+
| > 1\. Nhựa lún đều. | Quan sát bằng mắt | Đá nhỏ phủ kớn mặt |
| > Đá nhỏ phủ kín mặt | | đường không dưới 98% |
| | | diện tích |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| > 2\. Đá nhỏ không | Quan sát bằng mắt | Sau 15 ngày kể từ |
| > bị rời rạc, bong | | ngày thi công xong, |
| > bật | | xe chạy với tốc độ |
| | | 20km/h đá không bị |
| | | bong bật |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| 3\. Đá nhỏ không bị | Quan sát bằng mắt | |
| vỡ vụn | | |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| 4\. Không bị lồi lõm | Quan sát bằng mắt | |
| cục bộ do thừa thiếu | | |
| đá hoặc nhựa | | |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| 5\. Độ bằng phẳng | > Đo bằng thước dài | Khe hở không quá 7mm |
| mặt đường láng nhựa | > 3m đặt song song | đối với các loại mặt |
| (5 vị trí cho 1km/1 | > với tim đường. | đường khác |
| làn xe chạy) | | |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| 6\. Bề rộng mặt | Đo bằng thước dây | Sai lệch không quá |
| đường láng nhựa nóng | | 10cm |
| (10 cắt ngang/1km) | | |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| > 7\. Độ dốc ngang | Đo bằng thước có ống | Sai lệch không quá ± |
| > (10 cắt ngang cho | thuỷ (bọt nước) | 0,5% |
| > 1km ) | | |
+----------------------+----------------------+----------------------+

e\) An toàn lao động và bảo vệ môi trường

\- Tại nơi nấu nhựa: Phải triệt để tuân theo các quy định về phóng hoả,
chống sụt, an toàn lao động mà Nhà nước đó ban hành. Nơi nấu nhựa phải
cách xa công trình xây dựng dễ cháy và các kho tàng khác ít nhất là 50m.

\- Trước khi thi công phải đặt biển báo \"Công trường\", biển báo hạn
chế tốc độ xe ở đầu và cuối đoạn đường thi công, bố trí người và bảng
hướng dẫn đường tránh cho các loại phương tiện giao thông trên đường;
quy định sơ đồ di chuyển của xe vận chuyển đá, xe phun nhựa.

\- Công nhân phục vụ theo xe phun nhựa phải có ủng, găng tay, khẩu
trang, quần áo bảo hộ lao động.

***4.3. Thi công mặt đường bê tông xi măng:***

*4.3.1. Công tác chuẩn bị mặt bằng:*

\- Đối với phần khuôn mở rộng: Tương tự mục 4.1.3 phần 4.1;

\- Đối với phần tăng cường: San gạt, lu lèn đảm bảo độ chặt và bằng
phẳng;

*4.3.2. Yêu cầu về vật liệu:* Tương tự mục 4.4.2 phần 4.4;

*4.3.3. Yêu cầu ván khuôn:* Tương tự mục 4.4.1 phần 4.4;

*4.3.4. Yêu cầu thi công*

a\) Các trang thiết bị yêu cầu

\- Chiều rộng rải nhỏ nhất không được nhỏ hơn chiều rộng thiết kế của 1
làn xe. Để thi công mặt đường bằng BTXM phải chọn thiết bị phù hợp và
kết hợp với thủ công.

Các trang thiết bị cần thiết phải có

+----------------------+----------------------+----------------------+
| **Nội dung** | **Thiết bị thi công | |
| | chính** | |
+======================+======================+======================+
| | **Tên máy** | **Số lượng và quy |
| | | cách** |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| Trắc đạc xác lập | Máy thủy bình, kinh | Chủng loại và số |
| đường chuẩn | vĩ, toàn đạc | lượng xác định theo |
| | | nhu cầu |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| | Dây mốc, cọc tiêu, | Phù hợp với chiều |
| | máy căng dây | dài thi công |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| Trộn bê tông | Trạm trộn | Phù hợp với tính |
| | | chất công việc |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| | Máy xúc vật liệu | |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| | Máy phát điện | |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| | Máy bơm và bể chưa | |
| | nước | |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| Vận chuyển | Xe chở bê tông | Phù hợp với tính |
| | chuyên dụng (1) | chất công việc |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| | Xe tự đổ | |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| Rải bê tông | Máy rải vật liệu(1), | Phù hợp với tính |
| | máy xúc, máy cẩu | chất công việc |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| | Đầm dùi, đầm bàn tạo | Xác định theo yêu |
| | phẳng, ván khuôn | cầu thi công |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| Tạo nhám | Máy tạo nhám kết hợp | Phù hợp với tính |
| | bảo dưỡng (1) | chất công việc |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| | Cào răng tạo nhám | Chủng loại và số |
| | thủ công, cầu công | lượng xác định theo |
| | tác bắc ngang qua | nhu cầu |
| | phía trên (không | |
| | chạm mặt bê tông mới | |
| | đổ để công nhân thao | |
| | tác | |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| | Máy kẻ rãnh cứng | Số lượng phù hợp |
| | (1), chiều rộng mỗi | tiến độ san rải |
| | đợt kẻ rãnh ≥500mm, | |
| | công suất ≥7,5kW | |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| Cắt khe | Máy cắt mềm | Chủng loại và số |
| | | lượng xác định theo |
| | | nhu cầu |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| | Máy cắt thông thường | Chủng loại và số |
| | hoặc máy cắt khe có | lượng xác định theo |
| | giá đỡ | nhu cầu |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| | Máy phát điện di | Theo nhu cầu |
| | dộng | |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| Mài phẳng | Máy mài | Dùng xử lý những chỗ |
| | | chưa phẳng |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| Chèn khe | Máy rót vật liệu | Chủng loại và số |
| | chèn khe hoặc công | lượng xác định theo |
| | cụ bơm/trám chèn khe | nhu cầu |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| Bảo dưỡng | Máy phun nước áp lực | Chủng loại và số |
| | hoặc máy phun sương | lượng xác định theo |
| | | nhu cầu |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| | Xe vận chuyển | 4-6 tấn, số lượng |
| | | xác định theo nhu |
| | | cầu |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| | Xe phun nước | 4-6 tấn, số lượng |
| | | xác định theo nhu |
| | | cầu |
+----------------------+----------------------+----------------------+
| CHÚ THÍCH: | | |
| | | |
| \(1\) Có thể lựa | | |
| chọn tuỳ theo thiết | | |
| bị và phương thức | | |
| thi công. | | |
+----------------------+----------------------+----------------------+

b\) Rải hỗn hợp

Vị trí mép dưới đầm dùi phải ở phía trên điểm thấp nhất của chiều dày
kết cấu mặt đường BTXM, các đầm dùi bố trí đều theo phương ngang, khoảng
cách giữa các đầm dùi không nên lớn hơn 450mm.

Chiều cao rải vượt ở hai mép biên căn cứ vào độ sụt của hỗn hợp bê tông
điều chỉnh trong khoảng 3-8mm, mép trước thanh đầm tạo phẳng nên điều
chỉnh đảm cao độ thiết kế mặt đường.

Đối với 5m đầu tiên, cần kiểm tra đo đạc lại các thông số về cao độ mặt
đường, chiều dày mép biên, tim đường, độ dốc ngang.

c\) Các yêu cầu kỹ thuật khi rải bê tông

Phải thi công rải bê tông liên tục không gián đoạn. Nghiêm cấm rải đuổi
theo vật liệu, sau đó tuỳ tiện dừng máy chờ, san rải ngắt quãng. Khi độ
sụt của hỗn hợp bê tông thay đổi, cần điều chỉnh tần số của đầm rung
trước, sau đó mới thay đổi tốc độ san rải.

Phải kịp thời điều chỉnh độ cao tấm khống chế chỗ vật liệu vào, lúc bắt
đầu nên đặt hơi cao một chút để đảm bảo vật liệu vào được. Khi san rải
bình thường cần giữ vị trí chiều cao của vật liệu trong phạm vi cao hơn
đầm dùi khoảng 10cm, độ biến thiên của cao độ vật liệu nên khống chế
trong khoảng ±30mm.

Khi rải đường một làn xe một lần (1 vệt rải) cần dựa vào yêu cầu thiết
kế mặt đường để bố trí thiết bị đóng thanh liên kết khe dọc một phía
hoặc hai phía.

Khi tạo rãnh chống trượt bằng phương pháp rạch mềm thì chiều dày lớp vữa
bề mặt nên khống chế khoảng 4mm. Chiều dày bề mặt của lớp vữa mặt đường
khi cắt rãnh cứng nên khống chế trong khoảng 2-3mm.

Sau khi bảo dưỡng 5-7 ngày mới được rải làn đường bên cạnh (Cường độ
thực tế nén mẫu lớn hơn hoặc bằng 70% cường độ thiết kế).

d\) Xử lý sự cố

Trong khi rải cần thường xuyên kiểm tra tình trạng làm việc và vị trí
của hệ thống vấn khuôn. Khi mặt đường xuất hiện hiện tượng thô ráp hoặc
nứt, phải dừng máy kiểm tra hoặc thay đầm. San rải xong, nếu trên mặt
đường xuất hiện dải vữa sáng màu phải chỉnh cao vị trí đầm dùi sao cho
mép đáy của nó ở phía trên độ cao đáy kết cấu mặt đường BTXM.

Cần thông qua biện pháp điều chỉnh độ sụt của hỗn hợp bê tông, thời gian
dừng máy đợi vật liệu, tốc độ rải ... để khống chế và loại bỏ hiện tượng
nứt ngang.

Khi thời gian dừng máy đợi vật liệu vượt quá 4/5 thời gian bắt đầu đông
kết của bê tông (tương ứng với nhiệt độ thi công), cần mau dừng thi công
và làm khe ngừng thi công tại đó.

Đối với một số ít chỗ bề mặt thô nhám hoặc thiếu vật liệu rõ rệt, cần bổ
sung một lượng hỗn hợp thích hợp phía trước đầm xoa phẳng để đầm xoa
phẳng hoặc bàn xoa phẳng chỉnh sửa. Trong một số trường hợp sau có thể
sửa chữa cục bộ bằng thủ công.

Dùng máy xoa phẳng thủ công, tinh chỉnh khuyết tật nhỏ của bề mặt sau
khi rải, nhưng không được thêm lớp mỏng vào toàn bộ bề mặt để sửa chữa
cao độ mặt đường.

Đối với hiện tượng vát biên, sụt biên, xệ vai xuất hiện ở mép khe dọc,
cần kích ván khuôn bên hoặc đặt thước nhôm vuông góc ở phần bên trên để
bổ sung vật liệu sửa chữa mép biên.

Vị trí ngừng thi công cần đặt thanh truyền lực, đồng thời phải thoả mãn
yêu cầu về độ phẳng, cao độ, độ dốc ngang của mặt đường và chiều dài tấm
ngừng thi công.

Tuỳ theo phương pháp cắt khe được lựa chọn, có thể tiến hành làm ngay
khe ngang trong ngày khi bê tông chưa đông cứng (khe mềm) hoặc cắt khe
khi bê tông đã đông cứng vào ngày tiếp theo.

***4.4. Thi công nâng gờ chắn cống và ống cống, cọc tiêu, cọc H đúc
sẵn:***

*4.4.1. Công tác ván khuôn:*

a\) Nội dung công việc

Công việc trong phần này bao gồm việc cung cấp tất cả các máy móc, thiết
bị, vật liệu và lao động để thực hiện tất cả các công việc có liên quan
tới giàn giáo, cốt pha và xử lý bề mặt của tất cả các cấu trúc bê tông.

b\) Yêu cầu vật liệu

*Ván khuôn:* Kim loại phải có độ dầy để khuôn luôn giữ nguyên hình. Tất
cả các bulông và đầu đinh rivê phải có khoét lỗ, tất cả vam, đinh dập
hay mọi dụng cụ dùng để nối ghép khác, phải được thiết kế để giữ các tấm
khuôn vào với nhau cho chắc để có thể tháo khuôn ra mà không gây hư hại
đến bê tông. Ván khuôn kim loại mà không có mặt thành nhẵn hoặc không
đứng thẳng hàng thì sẽ không được dùng.

c\) Yêu cầu thi công

\- Các ván khuôn phải làm kim loại (hay bằng vật liệu khác được tư vấn
giám sát chấp thuận) và phải được ghép sao cho vữa không lọt được ra
ngoài với đủ độ chắc để tránh bị méo do áp lực của bê tông và các tải
trọng khác ngẫu nhiên tác động trong quá trình thi công. Ván khuôn được
chế tạo và bảo quản sao cho không bị vênh và các chỗ nối không bị hở;

\- Phải hết sức cẩn thận giữ cho ván khuôn kim loại không được rỉ, dính
mỡ hoặc bị các tác động ngoại lai khác khiến cho bê tông bị biến màu;

\- Tất cả các mối nối trong ván khuôn đều phải nằm trên các mặt phẳng
đứng hay ngang theo như đã thỏa thuận và phải được thiết kế sao cho đảm
bảo không bị thất thoát các vật liệu ở dạng hạt nhỏ hay xi măng trong
khi đổ hoặc đầm bê tông;

\- Nếu Giám sát hiện trường chưa kiểm tra và nghiệm thu ván khuôn thì
chưa được đặt cốt thép và đổ bê tông;

\- Khi Giám sát hiện trường chưa nghiệm thu thì chưa được tháo các ván
khuôn và giá đỡ. Khi tháo thì phải tháo một phần nhỏ của ván khuôn trước
để xác định là bê tông đã có đủ độ đông kết trước khi tháo toàn bộ ván
khuôn của kết cấu. Phải đỡ các giá đỡ sao cho bê tông dần dần có được
cường độ như nhau;

\- Việc tháo ván khuôn phải đạt được hiệu quả cho đảm bảo không gây hư
hại gì cho bê tông. Khi bê tông chưa có đủ cường độ cần thiết thì chưa
được dỡ ván khuôn;

\- Nhà thầu sẽ phải đền bù bằng kinh phí của mình mọi sự hư hại của bê
tông do việc tháo dỡ ván khuôn sớm gây nên;

\- Sau khi dùng các mẫu thử hình lập phương để kiểm tra công việc ở hiện
trường khi tháo dỡ ván khuôn và giá đỡ, phải bảo dưỡng chúng trong điều
kiện thuận lợi nhất đối với bê tông của cấu kiện;

\- Khi dỡ khuôn, nếu thấy trên bề mặt bê tông có những lỗ hình tổ ong
hay bất kỳ khuyết tật nào khác, phải báo ngay cho Giám sát hiện trường
biết. Trừ khi được Giám sát hiện trường thỏa thuận trước nếu không sẽ
không được xử lý những khuyết tật đó. Khi Giám sát hiện trường chưa kiểm
tra mặt bê tông mà đã xử lý các khuyết tật thì việc xử lý đó sẽ không
được chấp thuận;

\- Nếu lỗ hổng trên bề mặt bê tông có mức độ và tính chất tác hại về mặt
vật liệu đối với cường độ của cấu trúc hoặc gây nguy hại đến tuổi thọ
của cốt thép, Giám sát hiện trường có thể yêu cầu dỡ bỏ và thay thế bằng
một lớp cấu trúc khác vào phần cấu trúc bị ảnh hưởng đó.

d\) Thanh toán

Ván khuôn và công tác hoàn thiện bề mặt sẽ không được tách riêng biệt mà
sẽ bao gồm trong khoản mục bê tông.

*4.4.2. Thi công bê tông nâng gờ chắn cống và ống cống, cọc tiêu, cọc H
đúc sẵn:*

a\) Nội dung công việc

Công việc bao gồm cung cấp vật liệu, ván khuôn thi công các cấu kiện bê
tông cốt thép đổ tại chỗ, các cấu kiện bê tông cốt thép lắp ghép như: Gờ
chắn cống, cọc tiêu, cọc H\... Thi công và nghiệm thu theo TCXDVN 392-
2007 kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối.

b\) Yêu cầu về vật liệu:

\- Phối hợp các cốt liệu phải là loại cốt liệu mịn và thô càng chặt càng
tốt, được phân loại các giới hạn kích cỡ;

\- Phải lựa chọn cỡ hạt tối đa sao cho thích hợp với việc trộn, vận
chuyển và đổ bê tông;

\- Cốt liệu sẽ không có các loại vật liệu có hại như pirít sắt, than,
mica ... hay các vật liệu cán mỏng như các hạt dẹt và dài hoặc bất kỳ
vật liệu nào có thể tác động đến cốt thép, gây ảnh hưởng có hại tới
cường độ và độ bền của bê tông. Cần phải rửa và sàng để loại bỏ các chất
có hại;

\+ Cốt liệu mịn:

Cốt liệu mịn cho bê tông là cát tự nhiên không có các hàm lượng về bụi,
bùn, sét, chất liệu hữu cơ và tạp chất vượt quá hàm lượng cho phép;

Theo mô đun độ lớn, khối lượng thể tích xốp, lượng hạt nhỏ hơn 0.14mm và
đường biểu diễn thành phần hạt, cát dùng cho bê tông nặng được chia
thành 4 nhóm: to, vừa, nhỏ và rất nhỏ như bảng sau:

**Các chỉ tiêu** **Mức theo nhóm cát**
---------------------------------------------------------- ----------------------- --------- --------- -------------
**To** **Vừa** **Nhỏ** **Rất nhỏ**
1\. Mô đun độ lớn 2.5\< ÷ 3.3 2 ÷ 2.5 1 ÷ \<2 0.7 ÷ \<1
2\. Khối lượng thể tích xốp, kg/cm^3^ ≥ 1400 ≥ 1300 ≥ 1200 ≥ 1150
3\. Lượng hạt nhỏ hơn 0.14mm, tính bằng % khối lượng cát ≤ 10 ≤ 10 ≤ 20 ≤ 35

Đối với cát có mô đun độ lớn \< 2 phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN
7570-2006 (cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng):

**Tên các chỉ tiêu** **Mức theo mác bê tông**
----------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------- ----------- -----------
\< 100 150 ÷ 200 \> 200
1\. Sét, á sét, các tạp chất khác ở dạng cục không không không
2\. Lượng hạt \>5mm và \<0.15mm, tính bằng % khối lượng cát ≤ 10 ≤ 10 ≤ 10
3\. Hàm lượng muối gốc sunphát, sunfít tính ra SO~3~ tính bằng % khối lượng cát ≤ 1 ≤ 1 ≤ 1
4\. Hàm lượng mica, tính bằng % khối lượng cát ≤ 1.5 ≤ 1 ≤ 1
5\. Hàm lượng bùn, bụi, sét, tính bằng % khối lượng cát ≤ 5 ≤ 3 ≤ 3
6\. Hàm lượng tạp chất hữu cơ thử theo phương pháp so màu, màu của dung dịch trên cát không sẫm hơn Màu số 2 Màu số 2 Màu chuẩn

***Ghi chú:***

*Hàm lượng bùn, bụi, sét của cát dùng cho bê tông M400 trở lên, không
lớn hơn 1% khối lượng cát;*

*Cát dùng trong vữa xây dựng phải là cát sông thiên nhiên và đảm bảo các
yêu cầu trong bảng:*

----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
*\ **Mức theo mác vữa**
***Tên các chỉ tiêu**
----------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------- -----------
**\< 75** **≥ 75**

1\. Mô đun độ lớn, ≥ 0.7 1.5

2\. Sét, á sét, các tạp chất khác ở dạng cục không không

3\. Lượng hạt \> 5mm không không

4\. Khối lượng thể tích xốp, tính bằng kg/m^3^, ≥ 1150 1250

5\. Hàm lượng muối gốc sunphát, sunfít tính ra SO~3~ theo % khối lượng cát ≤ 2 ≤ 1

6\. Hàm lượng bùn, bụi, sét, tính bằng % khối lượng cát ≤ 10 ≤ 3

7\. Lượng hạt nhỏ hơn 0.14mm tính bằng % khối lượng cát ≤ 35 ≤ 20

8\. Hàm lượng tạp chất hữu cơ thử theo phương pháp so màu, màu của dung dịch trên cát không sẫm hơn Màu số 2 Màu chuẩn
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

***Ghi chú:** Được sự thỏa thuận của TVGS và tùy theo chiều dài mạch
vữa, hàm lượng hạt lớn hơn 5mm có thể cho phép tới 5% nhưng không được
có hạt lớn hơn 10mm;*

\+ Cốt liệu thô

Phải tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 7570-2006;

Cốt liệu thô phải gồm 1 hoặc hơn 1 chất sau: đá nghiền và các vật liệu
được chấp thuận khác với đặc tính tương tự có các hạt bền, cứng và sạch.
Không được có hàm lượng các hạt dài, dẹt, chất liệu hữu cơ hoặc các chất
có hại khác vượt quá hàm lượng cho phép;

Cốt liệu thô phải có cấp phối đồng đều và đáp ứng các yêu cầu cấp phối
sau:

Đá dăm: đối với bê tông của kết cấu bê tông cốt thép nên dùng đá cỡ hạt
từ 5mm ÷ 20mm;

Đá dùng để sản xuất đá dăm phải có cường độ chịu nén khi bão hòa nước là
2800kg/cm^2^;

Không dùng cuội sỏi để sản xuất bê tông;

Mác của đá dăm từ đá thiên nhiên dùng trong bê tông xác định theo bảng
sau:

**Mác đá dăm** **Độ nén ở trạng thái bão hòa nước, %**
---------------- ----------------------------------------- ------------------------------------------- ----------------------------
**Đá trầm tích** **Đá phún xuất xâm nhập và đá biến chất** **Đá phún xuất phun trào**
1400 \- Đến 12 Đến 9
1200 Đến 11 Lớn hơn 12 đến 16 Lớn hơn 9 đến 11
1000 Lớn hơn 11 đến 13 "16" 20 "11" 13
800 "13" 15 "20" 25 "13" 15
"15" 20 "25" 34 "15" 20

Hàm lượng sét, bùn, bụi trong đá dăm xác định bằng cách rửa không được
quá trị số ghi trong bảng sau (trong đó cục sét không quá 0,25%. Không
cho phép có màng sét bao phủ các hạt đá dăm và các tạp chất khác như gỗ
mục, lá cây, rác ... lẫn vào):

**Loại cốt liệu** **Hàm lượng sét, bùn, bụi cho phép không lớn hơn % khối lượng**
---------------------------------------- ----------------------------------------------------------------- ---------------------
**Bê tông \< 30MPa** **Bê tông ≥ 30MPa**
Đá dăm từ đá phún xuất và đá biến chất 2 1
Đá dăm từ đá trầm tích 3 2
Sỏi và sỏi dăm 1 1

Nhà thầu phải tiến hành các thí nghiệm để xác định tiêu chuẩn vật liệu
và phải được Giám sát hiện trường chấp thuận trước khi sản xuất bê tông;

\- Nước trộn bê tông:

\+ Nước trộn bê tông phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật quy định trong TCXDVN
302-04;

\+ Trước khi dùng nước lấy từ bất cứ nguồn nước nào để trộn bê tông cần
phải thử nghiệm, phân tích về mặt hóa học;

\+ Có thể dùng loại nước biết chắc là uống được mà không cần phải thử
nghiệm;

\+ Nước trộn bê tông phải tương đối sạch, không được có các hàm lượng
dầu, acid, nhôm kali, muối, chất hữu cơ có thể gây hư hại cho bê tông;

\+ Hàm lượng cloxit trong nước không vượt quá 600mg CL/lít đối với bê
tông cốt thép thường;

\+ Không được dùng nước có độ pH\< 4;

\+ Không được dùng nước có hàm lượng sunphát lớn hơn 1% trọng lượng của
nó;

\+ Các điều khoản kể trên không chỉ áp dụng cho nước trộn bê tông mà còn
áp dụng với nước dùng để rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông;

\- Xi măng:

\+ Khái quát:

Xi măng dùng để trộn bê tông phải là loại xi măng Porland phù hợp với
tiêu chuẩn TCVN 2682-1999;

Với mác bê tông ≥ 200 không được dùng xi măng sản xuất từ lò quay;

\+ Thử nghiệm: Khi nhập xi măng về công trường phải có kèm theo giấy
chứng chỉ của nhà sản xuất và phải kiểm tra về nhãn hiệu, mã hiệu và lô
sản xuất làm thử nghiệm kiểm tra để chứng minh xi măng đưa đến hiện
trường đạt được yêu cầu như nhà sản xuất đã cấp;

Nếu để xi măng lâu quá 3 tháng, trước khi dùng Nhà thầu phải thử nghiệm
và được Giám sát hiện trường nghiệm thu mới được dùng;

Tất cả xi măng đều phải có cường độ nén của mẫu vữa xi măng tiêu chuẩn
để trong 28 ngày không nhỏ hơn mác xi măng được chấp thuận;

Khi các thử nghiệm ở nhà máy hay ở hiện trường cho thấy xi măng không
đạt quy cách thì tất cả đợt xi măng đã nhập kho mà từ đó các mẫu thử
không đạt yêu cầu thì ngay lập tức Nhà thầu phải mang lô vật liệu không
được chấp nhận đó ra khỏi công trường và thay vào đó bằng loại xi măng
đáp ứng được mọi quy cách yêu cầu;

\- Cốt thép:

\+ Thép thanh:

\+ Thép tròn trơn ký hiệu AI, giới hạn chảy f~y~ = 2400 kg/cm^2^;

\+ Thép có gờ ký hiệu AII, giới hạn chảy f~y~ = 3000 kg/cm^2^;

\+ Thép có gờ ký hiệu AIII, giới hạn chảy f~y~ = 4000 kg/cm^2^;

\+ Dây buộc cốt thép: phải là loại dây thép màu đen mềm và có chất lượng
cao, đường kính khoảng 1,6mm;

\+ Giấy chứng nhận: Phải nộp cho Giám sát hiện trường các giấy chứng
nhận của nhà sản xuất trong đó cho biết nước sản xuất, nhà máy sản xuất,
tiêu chuẩn dùng để sản xuất mác thép, bảng chỉ tiêu cơ lý được thí
nghiệm cho lô thép sản xuất ra;

\+ Lấy mẫu và thử nghiệm:

\+ Với mỗi loại đường kính, mỗi loại mác thép (AI, AII, AIII) một lô
thép được quy định là 10T;

\+ Mỗi lô thép khi chở đến công trường nếu có đầy đủ các chứng chỉ sẽ
lấy 9 thanh làm thí nghiệm: 3 mẫu kéo, 3 mẫu uốn, 3 mẫu thí nghiệm hàn
theo mẫu hàn và phương pháp hàn thực tế tại công trường. Khi thí nghiệm,
các mẫu phải có sự giám sát của Giám sát hiện trường (từ khâu lấy mẫu,
đưa đi thí nghiệm và cả trong quá trình thí nghiệm). Mẫu phải thí nghiệm
trong 1 cơ sở thí nghiệm đã được phê chuẩn;

\+ Khi kết quả thí nghiệm được Giám sát hiện trườngchấp thuận mới được
phép đưa lô thép đó đi thi công;

c\) Yêu cầu về cường độ, bảo quản và lưu kho

\- Về cường độ:

Nhà thầu phải thiết kế thành phần cấp phối cho mác bê tông theo đồ án
quy định. Cường độ của mẫu trong phòng thí nghiệm phải lớn hơn so với
mác thiết kế. Độ sụt của bê tông theo tiêu chuẩn TCVN 4453-95, đối với
bê tông đổ bình thường là 50 ÷ 120mm, đối với bê tông đổ bằng bơm là
120mm. Dùng phương pháp tính toán cường độ mục tiêu (R ÷ 1,2S) để xác
định cường độ của mẫu trong phòng thí nghiệm;

Nếu không có các quy định và hướng dẫn khác thì hàm lượng xi măng tối
thiểu trong bất kỳ hỗn hợp bê tông nào cũng không được nhỏ hơn 250kg/m3
và hàm lượng xi măng tối đa không được vượt quá 500kg/m3;

Lượng nước dùng phải được xác định bằng thí nghiệm để có được 1 loại bê
tông có độ dẻo vừa đủ để đổ và đầm trong các vị trí đặc biệt của cấu
trúc theo yêu cầu;

Hỗn hợp phải được thiết kế trên cơ sở các cốt liệu theo cấp phối liên
tục và tất cả các thiết kế thành phần cấp phối phải trình Tư vấn giám
sát;

\- Về trộn thử:

Trước khi đổ bê tông ít nhất là 30 ngày, Nhà thầu phải thiết kế và chuẩn
bị vật tư, mặt bằng, thiết bị thi công thật tại hiện trường để Giám sát
hiện trường nghiệm thu;

Các hỗn hợp thử phải được trộn bằng các cốt liệu đã được chấp thuận sử
dụng cho công trình. Yêu cầu về cường độ đối với các mẫu thử phải lớn
hơn cường độ thiết kế yêu cầu;

Giám sát hiện trường sẽ duyệt lại các hỗn hợp trộn thử tại hiện trường
của Nhà thầu và ép mẫu lập phương ở thời điểm 3 ngày, 7 ngày và 28 ngày.
Sau đó Giám sát hiện trường sẽ quyết định dùng loại hỗn hợp thử nào. Nếu
có trường hợp mác bê tông không đạt thì Nhà thầu sẽ chuẩn bị các hỗn hợp
thử khác;

Khi hỗn hợp thử đã được chấp thuận thì không được thay đổi tỷ lệ, loại
xi măng, cốt liệu và thay đổi loại kích cỡ và mác của cốt liệu mà không
được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát;

Chừng nào Giám sát hiện trường chưa nghiệm thu hỗn hợp trộn thử thì chưa
được đổ bê tông cho bất kỳ cấu trúc nào của công trình;

\- Về bảo quản và lưu kho:

\+ Cốt liệu:

Bãi đúc vật liệu phải có đủ diện tích để đủ chỗ đánh đống các vật liệu
chưa phân loại, đủ điều kiện về độ ẩm để bảo đảm công việc tiến triển
liên tục và đồng nhất;

Phải chuẩn bị vật liệu với số lượng sao cho lúc nào cũng có đủ số vật
liệu Giám sát hiện trường đã chấp thuận để hoàn thành bất kỳ đợt đổ liên
tục cần thiết cho các cấu trúc;

Trước khi dùng phải đánh đống các cốt liệu để tránh thất thoát, bảo đảm
độ ẩm đều và có được điều kiện thống nhất để máy kiểm tra được liều
lượng;

Cốt liệu để trộn bê tông không được để các vật liệu khác làm hỏng trong
quá trình vận chuyển và trong khi lưu kho ở công trường và phải được
đánh đống sao cho không để các vật liệu khác lẫn vào;

Cốt liệu có kích cỡ khác nhau phải được chứa trong các lô khác nhau,
hoặc được đánh thành đống tách rời nhau;

Các đống cốt liệu thô phải được đánh đống theo những luống ngang không
cao quá 1m để tránh bị phân tầng, cốt liệu thô bị phân tầng thì phải xáo
trộn lại cho phù hợp;

Các cốt liệu hạt nhỏ từ các nguồn cung cấp khác nhau không được trộn hay
để chứa trong cùng 1 đống hay đem dùng thay thế cho công việc thi công
tương tự hoặc đem trộn mà không được Giám sát hiện trường chấp thuận;

\+ Xi măng

Phải bảo quản xi măng sao cho không bị ẩm trong khi vận chuyển hoặc lưu
kho;

Phải chuẩn bị lưu kho đủ số lượng xi măng để bảo đảm công việc không
phải ngừng hay bị gián đoạn. Mỗi lần nhập kho phải để riêng và đặt xa
nhau theo nhãn hiệu, mác và ngày sản xuất;

Xi măng đóng bao phải để trên khung, giá phù hợp tránh bị thời tiết làm
ảnh hưởng và càng kín gió càng tốt. Sàn phải bằng gỗ và để cách mặt đất
đủ để tránh ẩm ướt thấm vào xi măng. Các bao phải khâu kín để đảm bảo
giảm độ lưu thông không khí trong bao. Phải xếp các bao trong kho sao
cho dễ qua lại, dễ kiểm tra và phân biệt từng đợt nhập kho;

Lúc sử dụng, xi măng phải tơi và không được vón cục; xi măng để kho lâu
ngày tới mức chất lượng xi măng bị nghi là giảm sút thì phải thử lại
theo tiêu chuẩn vữa thử nghiệm để xác định xi măng đó còn dùng được
không và nếu không được chấp thuận thì không được dùng;

Lượng bê tông trộn trong mỗi mẻ không được vượt quá công suất của máy
trộn đã được quy định theo như bảng tính toán của nhà sản xuất gắn trên
máy;

Việc đưa nước vào mẻ trộn phải được tiến hành đều đặn trong 15 giây đầu.
Không được để vật liệu hoặc bê tông bám vào thành miệng tang trộn vì có
thể chúng sẽ hạn chế, cản trở vật liệu trong tang 1 cách tự do;

Trước khi cho vật liệu vào mẻ trộn sau, phải cạo bỏ tất cả những gì còn
bám đọng trong lòng tang trộn, phải rửa sạch các máy trộn trước khi trộn
mẻ bê tông mới nếu thời gian giãn cách giữa hai mẻ trộn quá 30 phút.
Trước khi dùng loại xi măng nào khác để thay thế loại cũ, phải cọ rửa
trạm trộn hay máy trộn thật kỹ;

Khi trời nóng quá 35^0^C Nhà thầu sẽ phải đảm bảo là các vật liệu cấu
thành trong bê tông được đủ mát để tránh cho bê tông khỏi bị cứng nhanh
giữa khoảng thời gian từ lúc lấy bê tông ra đến lúc đầm nén bê tông ở vị
trí cuối cùng của nó (trong ván khuôn);

\+ Cốt thép:

Trong nhà kho, cốt thép phải được xếp trên bệ để cách mặt đất hoặc trên
các giá đỡ và phải được bảo quản 1 cách thiết thực tránh những hư hại về
cơ học và tránh cho cốt thép bị rỉ. Phải đánh dấu và xếp kho sao cho
tiện khi cần kiểm nghiệm;

Khi đem ra sử dụng, cốt thép không được bị nứt, không bị ép mỏng bẹt đi
hoặc bị bám bụi, hoen rỉ, bị rỗ, có dính sơn, dầu, mỡ hay bị các tạp
liệu ngoại lai khác bám vào;

d\) Yêu cầu thi công: Trước khi tiến hành thi công các hạng mục này Nhà
thầu phải xuất trình:

\- Hồ sơ thiết kế cấp phối bê tông;

\- Hồ sơ thiết kế mác vữa phun (nếu Giám sát hiện trường yêu cầu);

\- Hồ sơ và bản vẽ chi tiết về công nghệ, thiết bị thi công, ván khuôn
(đối với các hạng mục Giám sát hiện trường yêu cầu). Chỉ được tiến hành
thi công khi các hồ sơ này được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn
bản;

Thành phần cấp phối bê tông được thiết kế phải đảm bảo các chỉ tiêu cơ
lý của bê tông theo yêu cầu của thiết kế và các quy định hiện hành. Khi
sử dụng phụ gia phải thiết kế thành phần bê tông có sử dụng phụ gia và
chỉ được sử dụng khi có ý kiến bằng văn bản của Chủ đầu tư;

Yêu cầu bắt buộc về thiết bị thi công Nhà thầu phải có:

\- Máy trộn bê tông dung tích, số lượng theo yêu cầu của hồ sơ thầu,
biện pháp thi công của nhà thầu được cháp thuận và của Tư vấn giám sát;

\- Các thiết bị đầm bê tông: đầm dùi, đầm bàn;

\- Máy hàn, máy phát điện;

\- Các thiết bị kiểm tra chất lượng thường xuyên khác như: Thước thép,
máy kinh vĩ, máy thủy bình,\...;

Đối với các hạng mục bê tông cốt thép đổ tại chỗ như: Gờ chắn cống, \...
sau khi thi công xong Nhà thầu phải hoàn thành hồ sơ chứng chỉ chất
lượng để tổ chức nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp;

**Trình tự thi công bê tông theo đúng trình tự quy định tại chương 3 quy
phạm QPXD31-68, cụ thể:**

\*/ Cốt thép và lắp đặt cốt thép

\- Phải cố gắng không nối cốt thép dọc, trong trường hợp cần thiết phải
nối thì sử dụng phương pháp nối cốt thép theo quy định của hồ sơ thiết
kế (nếu thiết kế không quy định thì dùng phương pháp buộc). Uốn cốt thép
theo quy định của hồ sơ thiết kế (nếu thiết kế không quy định thì dùng
phương pháp uốn nguội). Trường hợp đặc biệt được sự chấp thuận bằng văn
bản của Giám sát hiện trường mới sử dụng các phương pháp khác để nối
hoặc uốn cốt thép. Các yêu cầu về nối hoặc uốn cốt thép theo đúng quy
định tại chương 3 quy phạm QPXD31-68.

\- Các cốt thép được duỗi thẳng trước khi gia công. Việc bẻ móc, gia
công các lưới và khung cốt thép, nối các thanh cốt thép lẻ cũng như các
lưới hoặc khung cốt thép sau khi đã lắp dựng thực hiện theo đúng yêu cầu
của hồ sơ thiết kế và các quy định hiện hành.

\- Chỉ cho phép thay thế cốt thép khác với thiết kế khi được cấp có thẩm
quyền chấp thuận bằng văn bản.

\- Công tác vận chuyển, lắp dựng cốt thép phải đảm bảo sản phẩm không bị
hư hỏng, biến dạng các lưới hoặc khung cốt thép đã gia công, không làm
sai lệch vị trí và hư hỏng ván khuôn.

\- Tất cả các cấu kiện thép phải được đặt chính xác ở các vị trí như bản
vẽ quy định và phải được giữ chắc chắn trong khi đổ và ninh kết bê tông.
Phải giữ khoảng cách giữa các ván khuôn bằng các trụ khối; dây; quai móc
hoặc bộ phận đỡ khác được chấp thuận. Các khối để giữ cốt thép khỏi tiếp
xúc với các ván khuôn phải là các khối vữa đúc sẵn có hình dạng và kích
thước được chấp thuận và có mác lớn hơn hoặc bằng mác bê tông của kết
cấu được đổ. Các khối cốt thép phải được tách riêng bằng các khối vữa
hoặc các dụng cụ tương tự phù hợp khác.

\- Kết thúc công tác gia công cốt thép Nhà thầu và Giám sát hiện trường
phải lập biên bản kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới được phép chuyển
sang thi công các hạng mục tiếp theo. Công tác thi công bê tông phải
tiến hành ngay sau đó.

\- Cắt và uốn cốt thép:

\+ Tất cả các việc cắt và uốn cốt thép phải để cho những công nhân có
năng lực làm với những thiết bị được Giám sát hiện trường chấp thuận.
Trừ khi có những chỉ dẫn khác trong bản vẽ hoặc có văn bản chấp thuận
của Tư vấn giám sát, các thanh thép sẽ được cắt và uốn trong xưởng tại
hiện trường;

\+ Cốt thép sẽ được uốn nguội theo hình dáng ghi trong các bản vẽ ở
nhiệt độ trong khoảng từ +50^0^C ÷ +100^0^C;

\+ Các thanh thép có một phần nằm trong bê tông thì không được uốn ở
hiện trường, trừ trường hợp có hướng dẫn trong bản vẽ hay được phép đặc
biệt;

\+ Đường kính trong của chỗ uốn như trong hướng dẫn của bản vẽ, nếu
không thì quy định theo quy phạm hiện hành.

\- Đặt, đỡ, chống và buộc cốt thép:

\+ Phải đặt cốt thép chính xác và trong ván khuôn, khi đổ bê tông các
cốt thép phải được giữ chặt bằng những giá đỡ (hay thanh chống) được
chấp thuận. Các thanh thép phải được buộc vào với nhau thật chắc không
được phép đặt hay luồn cốt thép vào trong bê tông sau khi đổ bê tông vào
khuôn;

\+ Tất cả các chỗ thép giao nhau phải buộc thật chặt vào nhau và các đầu
thép uốn phải quay vào phần thân chính của bê tông;

\+ Các con kê phải càng nhỏ càng tốt phù hợp với mục đích của chúng và
phải có hình dạng được Giám sát hiện trường chấp thuận và không được lật
ngược trong khi đổ bê tông;

\+ Không được phép dùng đá cuội, các mảnh đá hay gạch vỡ, ống kim loại
hay các khối gỗ làm con kê;

\+ Trước khi đổ bê tông Giám sát hiện trường sẽ kiểm tra và nghiệm thu
cốt thép. Mẻ bê tông nào đổ mà Giám sát hiện trường chưa kiểm tra và
nghiệm thu cốt thép đều phải bỏ đi và thay thế bằng mẻ khác.

\*/ Trộn và thi công bê tông

*Khái quát:*

Chỉ được tiến hành đổ bê tông khi công tác chuẩn bị đã thực hiện hoàn
chỉnh. Thép chờ và các khung hoặc lưới cốt thép phải được vệ sinh sạch
sẽ. Việc bôi một lớp mỏng Parapin hoặc nhớt lên thành ván khuôn Nhà thầu
phải thực hiện theo chỉ đạo của Giám sát hiện trường nếu thấy cần thiết;

Vật liệu dùng cho trộn bê tông phải được đo lường chặt chẽ đảm bảo độ
chính xác quy định. Tại máy trộn bê tông phải treo bảng chỉ dẫn về thành
phần cốt liệu của hỗn hợp bê tông và số lượng vật liệu dùng cho 1 cối
trộn bằng các đơn vị đo lường thực tế;

Việc chuyên chở bê tông phải đảm bảo không làm giảm độ nhuyễn, độ sụt và
phân tầng của bê tông. Việc rót hoặc đổ bê tông vào khuôn phải đảm bảo
chiều cao tránh làm bê tông bị phân tầng;

Khi đang đổ bê tông gặp trời mưa thì phải có các biện pháp thoát nước và
giữ cho bê tông không bị xói lở, trôi xi măng. Phải dùng máy bơm hút
nước rò rỉ từ bên ngoài vào khối bê tông đang thi công, không để nước
ngập bê tông cho đến khi bê tông đạt 25% cường độ;

Phải thường xuyên kiểm tra độ sụt của bê tông tại nơi trộn và trước khi
đổ bê tông;

Khi bê tông bắt đầu đông kết không được gây chấn động mạnh vào ván khuôn
và không được dùng 1 lực nào tác động lên các đầu cốt thép đặt trong bê
tông;

Tháo dỡ ván khuôn phải thực hiện theo đúng trình tự quy định, chỉ được
tiến hành tháo dỡ ván khuôn và đà giáo khi bê tông đạt tới cường độ quy
định. Sau khi tháo ván khuôn Nhà thầu và Giám sát hiện trường phải lập
biên bản kiểm tra đạt yêu cầu chất lượng bê tông sau khi tháo dỡ ván
khuôn. Các biện pháp sửa chữa khuyết tật nhỏ của bê tông phải được Giám
sát hiện trường chấp thuận bằng văn bản và phải thực hiện ngay sau khi
tháo dỡ ván khuôn;

Chỉ cho phép đặt tải lên bê tông khi đã đạt được cường độ quy định;

*Đổ bê tông cho các cấu kiện đúc sẵn:*

Nền của các khuôn dùng đúc sẵn phải chắc chắn và thông thoáng nước, có
đủ sức chịu tải;

Không được gây chấn động mạnh trong quá trình vận chuyển. Nếu để trong
kho thì các phần kết cấu sẽ được chống đỡ chắc chắn ở các vị trí chịu
tải ghi trên các bản vẽ hay theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát;

Phải ghi lại và đánh dấu trên phần kết cấu chủng loại và ngày tháng đúc
sau khi đổ bê tông. Phần kết cấu nào có mặt trên và mặt đáy không nhận
ra và không lật ngược được thì sẽ đánh dấu bằng mũi tên theo chiều lên
hay xuống;

*Đầm bê tông:*

Khi đầm không được làm xê dịch cốt thép, các đầm rung không được buộc
hoặc giữ vào ván khuôn hoặc cốt thép và phải đảm bảo được độ đầm chặt
tối đa của bê tông, không gây ra sự phân tầng bê tông;

Trong và sau khi đổ bê tông phải đầm kỹ để có được 1 khối chặt đồng đều;
Phải đầm từ phía trong bê tông đầm ra;

Trước khi thi công, máy đầm và sơ đồ bố trí đầm phải được Giám sát hiện
trường kiểm tra và chấp thuận. Các máy đầm phải có khả năng truyền lực
rung đầm tới bê tông với tần số không dưới 4500 xung lượng 1 phút. Cường
độ đầm phải rõ, nhìn thấy được, để tác động được vào một khối bê tông có
độ sụt 50mm trong phạm vi bán kính ít nhất là 450mm;

Trên công trường phải luôn luôn bố trí đủ số máy đầm sử dụng được và
luôn có thiết bị dự trữ đề phòng khi có thiết bị trục trặc;

Ở các điểm đổ bê tông và ở các khu vực mới đổ bê tông phải dùng máy đầm.
Phải luồn và rút thiết bị đầm chậm để tránh tạo ra các lỗ hổng trong bê
tông;

Phải luồn thiết bị vào trong bê tông theo chiều thẳng đứng xuống đủ độ
sâu để bảo đảm bê tông mới đổ được hòa lẫn với bê tông đã đổ trước đó.
Độ sâu để luồn máy đầm xuống lớp dưới không được quá 50mm;

Máy đầm phải hoạt động đủ thời gian và đủ cường độ để đầm bê tông được
kỹ, nhưng không được hoạt động quá mức làm cho bê tông bị phân tán. Ở
bất kỳ điểm nào xuất hiện vữa lỏng thì không được đầm nữa;

Nếu cần có thể đầm thêm bằng xẻng, xà beng dọc theo bề mặt và trong các
góc và ở những nơi không đưa máy đầm vào được để đảm bảo cho bê tông
được chặt và có bề mặt nhẵn;

*Thi công các mối nối:*

Nếu trên bản vẽ không ghi chi tiết hoặc trong trường hợp khẩn cấp sẽ đổ
bê tông cho các mối nối theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát;

Tại các mối nối sẽ dùng các chốt cắt hoặc cốt thép vát liên kết hai đoạn
với nhau, nếu không có chốt cắt hoặc cốt thép vát thì phải tạo nhám bề
mặt bê tông;

Các bề mặt đã được cọ rửa sạch, kể cả các bề mặt thẳng đứng và nghiêng,
trước tiên phải quét lên chúng 1 lớp vữa xi măng cát theo tỷ lệ 1:2 hoặc
vữa xi măng không và trước khi lớp vữa bắt đầu đông kết một lớp bê tông
mới sẽ được đổ theo đó; Phải đổ bê tông liên tục từ mối nối này sang mối
nối khác;

Ngay sau khi ngừng đổ bê tông phải cạo bỏ tất cả vữa bám trên thép chịu
lực và trên các thành của ván khuôn. Các mảnh vữa khô và bụi không được
bám vào bê tông chưa đông kết;

*Bảo dưỡng bê tông:*

Bê tông sau khi tháo ván khuôn phải được bảo dưỡng giữ ẩm bằng cách che
phủ và tưới nước theo đúng quy định;

Bê tông phải được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ cần
thiết để đóng rắn và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong quá trình đóng
rắn của bê tông. Bảo dưỡng ẩm là quá trình giữ cho bê tông có đủ độ ẩm
cần thiết để ninh kết và đóng rắn sau khi tạo hình. Phương pháp và quy
trình bảo dưỡng ẩm, thực hiện theo TCVN 5592-1991 "*Bê tông nặng - Yêu
cầu bảo dưỡng tự nhiên*";

Các phương pháp bảo dưỡng và thời gian bảo dưỡng phải sao cho bê tông
đảm bảo cường độ thiết kế và biến dạng ít nhất, không được để cho kết
cấu bị co, bị đứt. Nếu cần sẽ bọc bê tông để duy trì 1 nhiệt độ thích
hợp hoặc để tốc độ bay hơi trên các bề mặt bê tông được giữ ở những chỉ
số thích hợp;

Thông thường dùng phương pháp giữ nguyên ván khuôn tại chỗ và che đậy
kín bề mặt bê tông chưa hình thành bằng các vật liệu như rơm, rạ, bao
tải, cát hay vật liệu thấm hút nước và vật liệu này phải được giữ luôn
luôn ẩm;

*Thử nghiệm:*

Bình thường các mẫu thử phải làm theo các thử nghiệm về cường độ nén,
khi Giám sát hiện trường yêu cầu, phải làm các thử nghiệm về cường độ
uốn và độ thấm;

Mỗi lần lấy mẫu thí nghiệm sẽ lấy 2 tổ hợp mẫu để thí nghiệm cường độ 3,
7, 28 ngày. Mỗi tổ hợp 3 mẫu, hình lập phương 15x15x15cm;

Giá trị trung bình của cường độ nén của 3 mẫu thử sẽ là cường độ nén tối
đa của cả 3 mẫu thử;

Tùy tình hình thực tế Nhà thầu có thể lấy số lượng tổ hợp mẫu lớn hơn;

Đối với kết cấu chính của công trình mỗi lần đổ bê tông phải lấy mẫu 1
lần, mỗi lần tối thiểu 3 tổ hợp;

Nếu một lần đổ bê tông có khối lượng lớn hơn 20m^3^ thì cứ 20m^3^ phải
lấy mẫu một lần;

Mỗi lần lấy mẫu phải lấy ở cùng 1 chỗ, cùng 1 lúc trước khi đổ vào ván
khuôn;

Nhà thầu cần phải lấy thêm các bộ mẫu thử để quyết định bao giờ có thể
tháo dỡ ván khuôn và bao giờ thì có thể đem cấu trúc ra sử dụng;

Các mẫu thử này sẽ được bảo dưỡng trong điều kiện như bảo dưỡng kết cấu
vừa thi công xong tại hiện trường;

Nhà thầu cần bảo vệ các mẫu thử sao cho không bị một hư hại nào;

Trong việc xác định trị số cường độ nén trung bình của bất kỳ bộ mẫu thử
nào, không một mẫu cá biệt nào có trị số ít hơn 95% của cường độ thiết
kế (cường độ của mác bê tông theo hồ sơ được duyệt);

Nếu kết quả thử nghiệm đáp ứng được mọi yêu cầu quy định và được cấp có
thẩm quyền phê duyệt thì kết cấu hay phần kết cấu đó sẽ được nghiệm thu;

Khi chưa có kết quả thử nghiệm đầy đủ hoặc chưa đạt được yêu cầu thiết
kế thì không được phép sử dụng kết cấu hoặc bộ phận kết cấu.

e\) Kiểm tra chất lượng: Vật liệu phải được kiểm tra đầy đủ các yêu cầu
chất lượng theo quy định của hồ sơ thiết kế và các quy trình quy phạm
hiện hành khi chở tới công trình và trong suốt quá trình thi công. Nếu
Giám sát hiện trường nghi ngờ mẫu vật liệu không đạt chất lượng thì phải
lấy mẫu kiểm tra theo yêu cầu của Tư vấn giám sát.

\- Kiểm tra chất lượng gia công cốt thép:

\+ Kiểm tra mặt ngoài và đo các kích thước giữa các thanh thép;

\+ Kiểm tra đường kính cốt thép;

\+ Kiểm tra vị trí và chất lượng mối nối cốt thép;

\+ Kiểm tra cường độ mối nối (thí nghiêm hàn nếu có);

\+ Kiểm tra cường độ của các thanh thép (kiểm tra kéo và uốn nguội).

\- Kiểm tra chất lượng trong quá trình thi công bê tông:

\+ Kiểm tra độ chính xác của các thiết bị cân đong;

\+ Kiểm tra độ sạch của các cốt liệu;

\+ Kiểm tra các chỉ tiêu chất lựơng của cốt liệu;

\+ Kiểm tra độ sụt của bê tông;

\+ Lấy mẫu để kiểm tra cường độ bê tông.

\- Kiểm tra chất lượng bê tông sau khi tháo ván khuôn:

\+ Kiểm tra vị trí;

\+ Các kích thước hình học: chiều dài, chiều rộng, chiều dày, chiều cao,
cao độ, độ dốc (nếu có)\...;

\+ Kiểm tra vết nứt, độ bằng phẳng, độ nhẵn của mặt bê tông;

\+ Khoan lấy mẫu kiểm tra cường độ (theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế hoặc
cấp có thẩm quyền).

f\) Nghiệm thu, thanh toán

\- Khối lượng thi công hạng mục bê tông; bê tông cốt thép được nghiệm
thu thanh toán tính bằng đơn vị theo như đơn vị của bảng tiên lượng mời
thầu từ những đo đạc tại hiện trường;

\- Một đơn vị khối lượng nghiệm thu thanh toán là khối lượng thi công
hoàn chỉnh bao gồm cả việc cung cấp vật liệu, ván khuôn, thi công các
công trình phục vụ\....;

\- Các khối lượng phát sinh được xử lý theo đúng trình tự thủ tục quy
định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được nghiệm thu thanh toán.

***4.5. Thi công hệ thống an toàn giao thông (cọc tiêu, cọc H, biển
báo):***

*4.5.1. Công tác ván khuôn:* Như đã trình bày tại mục 4.4.1

*4.5.2. Thi công cọc tiêu, cọc H đúc sẵn:* Công việc bao gồm đào, đắp
trả hố móng, cung cấp vật liệu, ván khuôn thi công các cấu kiện bê tông
cốt thép đổ tại chỗ, các cấu kiện bê tông cốt thép lắp ghép như: cọc
tiêu, cọc H\... Thi công và nghiệm thu theo TCXDVN 392- 2007 kết cấu bê
tông và bê tông cốt thép toàn khối. Tương tự như đã trình bày tại mục
4.4.2

*4.5.3. Thi công biển báo:*

a\) Công tác đào và đắp trả:

\*/ Yêu cầu thi công

\- Các hố phải được đào tới độ sâu yêu cầu tới đáy của móng bê tông như
được chỉ ra trên bản vẽ hoặc do TVGS, QLDA công trình chỉ dẫn.

\- Công tác đắp trả phải được tiến hành bằng các vật liệu thích hợp được
TVGS, QLDA công trình chấp thuận và phải được đầm thành từng lớp có độ
sâu không quá 15cm. Các vật liệu đào thừa phải được vận chuyển đổ đi
đúng nơi quy định.

\- Trước lúc đào nhà thầu phải để trình GSHT biện pháp thi công.

\- Máy móc thiết bị thi công phải đảm bảo theo hồ sơ yêu cầu.

\- Phải thi công đúng kích thước hình học theo hồ sơ thiết kế.

\- Trường hợp nhà thầu thi công sai phải đắp bù hoặc thi công lại. Nhà
thầu tự bỏ kinh phí hoàn trả lại hiện trạng do mình làm sai.

\- Công tác đảm bảo giao thông, an toàn lao động theo các quy định hiện
hành. Mọi công việc đào đất hố móng đều phải thực hiện bằng thủ công.

\*/ Kiểm tra chất lượng thi công, sai số cho phép

Các chỉ tiêu chất lượng sau đây phải được kiểm tra chặt chẽ trong quá
trình thi công và sau khi thi công xong:

\- Kích thước hình học hố đào: Kiểm tra tất cả các hố đào chi tiết theo
hồ sơ thiết kế bằng thước thép;

\- Sau khi thi công xong hạng mục đào đất đến cao độ thiết kế Nhà thầu
phải hoàn thành hồ sơ chứng chỉ chất lượng để tổ chức nghiệm thu hoàn
thành giai đoạn xây lắp, chuyển sang thi công các hạng mục tiếp theo;

\*/ Nghiệm thu, thanh toán

Khối lượng đào đất được được nghiệm thu thanh toán tính bằng đơn vị theo
như đơn vị của bảng tiên lượng mời thầu từ những đo đạc tại hiện trường
đối với loại đất đào tương ứng;

Một đơn vị khối lượng nghiệm thu thanh toán là khối lượng đất có độ chặt
tự nhiên đã được đào và hoàn thiện theo đúng các quy định nêu trên;

Các khối lượng phát sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được
nghiệm thu thanh toán.

b\) Lắp đặt biển báo:

\*/ Yêu cầu vật liệu

\- Biển báo:

\+ Kích thước biển báo hiệu: Nền biển báo dùng loại tôn có độ dày từ 2
mm. Thiết kế theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ
(QCVN41:2019/BGTVT).

\+ Vị trí đặt biển báo: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu
đường bộ (QCVN 41:2019/BGTVT).

\+ Tất cả các loại biển báo hiệu đường bộ phải được dán màng phản quang
theo TCVN 7887 : 2008 Màng phản quang (Loại III: Màng phản quang 3M
Seris 3900) dùng cho báo hiệu đường bộ để thấy rõ cả ban ngày và ban
đêm.

\- Cột biển báo:

\+ Cột biển báo hiệu làm chắc chắn bằng ống thép có đường kính tối thiểu
là 8cm dày 3mm. Các đầu hở của cột biển báo được bịt lại để tránh nước
mưa lọt vào.

\+ Cột biển báo được dán màng phản quang loại I từng đoạn trắng, đỏ xen
kẽ nhau và song song với mặt phẳng nằm ngang hoặc vạch chéo 30 độ so với
mặt phẳng ngang. Bề rộng mỗi đoạn sơn là 25cm - 30 cm, phần màu trắng và
phần màu đỏ bằng nhau.

\- Đai ốc và bu lông: Bu lông, đai ốc, vòng đệm và các bộ phận bằng kim
loại khác phải được gia công tráng kẽm nóng sau khi sản xuất tuân thủ
các yêu cầu của AASHTO M111.

\- Bê tông móng: Bê tông của các khối móng phải là loại bê tông được chỉ
định trên các bản vẽ tuân thủ các yêu cầu của Chỉ dẫn kỹ thuật phần
06100 "Bê tông và các kết cấu bê tông". Các móng bê tông phải có kích cỡ
được qui định trên các bản vẽ.

\*/ Yêu cầu thi công

\- Dựng cột biển báo: Các cột phải được dựng theo phương thẳng đứng từ
vị trí phía trong ván khuôn của móng trước khi đổ bê tông và phải được
chống đỡ bằng các thanh giằng để tránh bị dịch chuyển trong quá trình đổ
và đặt bê tông. Các cột phải được định vị tại các vị trí được chỉ định
trên bản vẽ.

\- Lắp đặt biển báo: Các biển báo phải được lắp đặt tuân thủ các chi
tiết được thể hiện trên bản vẽ. Bất cứ các vết sứt mẻ hay bị cong nào
của các biển báo sẽ phải được Nhà thầu thay thế bằng kinh phí của mình.
Phần bên ngoài của các đinh chốt trên bề mặt của các biển báo phải được
sơn tráng có màu phù hợp với màu nền.

\*/ Nghiệm thu, thanh toán

\- Biển phản quang tiêu chuẩn báo nguy hiểm phải được xác định bằng số
biển có kích cỡ đúng qui định, bao gồm các cột và các khung đỡ được dựng
và được chấp thuận.

\- Việc thanh toán phải được tính theo đơn giá được chỉ ra trong Biểu
giá thầu. Việc thanh toán phải trang trải các chi phí cho việc cung cấp
và lắp đặt các biển báo, gương cầu, công tác đào và san lấp, công tác
thi công móng, các thiết bị, dụng cụ và các thiết bị phụ cần thiết để
hoàn tất công việc trong hạng mục này.

**5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn giao thông:**

Tổ chức cá nhân khi thi công xây dựng phải chấp hành theo quy định ở
Chương VI Thông tư 50/2015/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải ban hành
và chấp hành theo các quy định hiện hành.

***5.1. Trước khi thi công:***

a\) Cấp Giấy phép thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ
tầng đường bộ đang khai thác *(Điều 35 Thông tư 50/2015/TT-BGTVT)*

\- Việc xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các công trình
thiết yếu, công trình đường bộ, đấu nối, biển quảng cáo tạm thời xây
dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ chỉ được
thực hiện sau khi có Giấy phép thi công do Sở Giao thông vận tải (cơ
quan được giao trực tiếp quản lý tuyến quốc lộ) cấp, giấy phép thi công
theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 50/2015/TT-BGTVT.

\- Chủ đầu tư dự án công trình hoặc nhà thầu thi công gửi hồ sơ đề nghị
được cấp phép thi công xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền
để được xem xét giải quyết theo quy định.

b\) Nhận bàn giao mặt bằng, hiện trường để thi công *(Điều 36 Thông tư
50/2015/TT-BGTVT)*

\- Tổ chức, cá nhân đã được cấp phép thi công hoặc có văn bản thỏa thuận
thi công phải làm thủ tục nhận bàn giao hiện trường, mặt bằng để thi
công với đơn vị quản lý đường bộ.

\- Tổ chức, cá nhân thi công phải chịu trách nhiệm quản lý và bảo đảm
giao thông thông suốt, an toàn; đồng thời, chịu mọi trách nhiệm nếu
không thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông để xảy
ra tai nạn giao thông kể từ ngày nhận bàn giao mặt bằng, hiện trường.

***5.2. Trong khi thi công***

a\) Biện pháp và thời gian thi công *(Điều 37 Thông tư
50/2015/TT-BGTVT)*

\- Trong suốt quá trình thi công, tổ chức, cá nhân phải thực hiện đúng
biện pháp, thời gian thi công đã được thống nhất, phải bảo đảm giao
thông thông suốt, an toàn theo quy định và không được gây hư hại các
công trình đường bộ hiện có, trong trường hợp không thể tránh được, phải
được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm
quyền về biện pháp bảo vệ hoặc tạm thời tháo dỡ, di dời và thi công hoàn
trả hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

\- Tổ chức, cá nhân thi công phải chịu sự kiểm tra, giám sát của đơn vị
quản lý đường bộ và thanh tra giao thông đường bộ trong việc thực hiện
các quy định bảo đảm an toàn giao thông khi thi công tại Thông tư này;
đồng thời chịu mọi trách nhiệm về sự mất an toàn giao thông do thi công
gây ra.

b\) Thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ *(Điều 38
Thông tư 50/2015/TT-BGTVT)*

\- Tổ chức, cá nhân thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường
bộ phải thực hiện các quy định sau đây:

\+ Không để vật liệu, phương tiện thi công che khuất tầm nhìn của người
tham gia giao thông trên đường bộ đang khai thác;

\+ Không để khói, bụi gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến an toàn giao
thông trên đường bộ đang khai thác;

\+ Khi thi công lắp đặt các thiết bị có kích thước lớn phải có biện pháp
bảo đảm an toàn; không được để rơi, đổ vào đường bộ đang khai thác;

\+ Không ảnh hưởng đến kết cấu và an toàn của công trình đường bộ hiện
có.

\- Không san, đổ, ủi đất trong phạm vi đất dành cho đường bộ mà không
phục vụ việc thi công công trình hợp pháp.

c\) Thi công đường tránh, cầu tạm và hệ thống báo hiệu đường bộ *(Điều
38 Thông tư 50/2015/TT-BGTVT)*

\- Khi thi công cầu mới nếu tiếp tục sử dụng cầu cũ để thông xe, đơn vị
thi công cầu mới phải chịu trách nhiệm đảm bảo giao thông an toàn và
thông suốt trên cầu cũ cho đến khi cầu mới được bàn giao đưa vào khai
thác sử dụng.

\- Đường tránh, cầu tạm phải được hoàn thành trước khi thi công công
trình chính. Đường tránh, cầu tạm phải bảo đảm cho các loại phương tiện
giao thông có tải trọng và kích cỡ mà đường cũ đã cho phép qua lại an
toàn. Đường tránh, cầu tạm tại quốc lộ có tiêu chuẩn kỹ thuật từ cấp III
trở lên phải có ít nhất 02 làn xe.

\- Hệ thống báo hiệu bảo đảm an toàn giao thông phải được hoàn thành
trước khi thi công công trình chính theo đúng quy định của Điều lệ báo
hiệu đường bộ hiện hành.

d\) Người cảnh giới *(Điều 40 Thông tư 50/2015/TT-BGTVT)*

\- Trong thời gian thi công phải có người cảnh giới, hướng dẫn giao
thông; khi ngừng thi công phải có báo hiệu an toàn theo quy định như:
biển chỉ dẫn, cờ và đèn đỏ vào ban đêm.

\- Người cảnh giới hướng dẫn giao thông phải đeo băng đỏ bên cánh tay
trái, được trang bị cờ, còi và đèn vào ban đêm.

e\) Biển hiệu, phù hiệu, trang phục khi thi công *(Điều 41 Thông tư
50/2015/TT-BGTVT)*

\- Tổ chức, cá nhân khi thi công phải có biển hiệu ở hai đầu đoạn đường
thi công ghi rõ tên của cơ quan quản lý dự án hoặc chủ quản; tên đơn vị
thi công, lý trình thi công, địa chỉ văn phòng công trường, số điện
thoại liên hệ và tên của người chỉ huy trưởng công trường.

\- Người chỉ huy công trường phải có phù hiệu riêng để nhận biết, người
làm việc trên đường phải mặc trang phục bảo hộ lao động theo quy định.

f\) Phương tiện thi công *(Điều 42 Thông tư 50/2015/TT-BGTVT)*

\+ Phương tiện thi công trên đường phải có đầy đủ thiết bị an toàn và
đăng ký biển số theo quy định của pháp luật.

\+ Ngoài giờ thi công, phương tiện thi công phải được tập kết vào bãi.
Trường hợp không có bãi tập kết, phải đưa vào sát lề đường, tại những
nơi dễ phát hiện và có biển báo hiệu cho người tham gia giao thông trên
đường nhận biết.

\+ Phương tiện thi công hư hỏng phải tìm mọi cách đưa sát vào lề đường
và phải có báo hiệu theo quy định.

g\) Thi công nền đường, mặt đường, mặt cầu *(Điều 43 Thông tư
50/2015/TT-BGTVT)*

\- Khi thi công nền đường, mặt đường, mặt cầu phải dành lại phần nền
đường, mặt đường, mặt cầu để cho xe và người đi bộ qua lại, cụ thể như
sau:

\+ Mặt đường, mặt cầu rộng từ 3 làn xe trở xuống phải để ít nhất 1 làn
xe;

\+ Mặt đường, mặt cầu rộng trên 3 làn xe phải để ít nhất 2 làn xe.

\- Trường hợp không để đủ bề rộng 1 làn xe hoặc có nguy cơ gây ùn tắc
giao thông, phải làm đường tránh, cầu tạm.

\- Trường hợp tuyến đường độc đạo, mặt đường thi công hẹp không thỏa mãn
các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, phải đề xuất
phương án đảm bảo giao thông ngay từ bước lập dự án (kể cả hỗ trợ bằng
đường thủy, đường sắt); các hạng mục thành phần này phải được triển khai
thi công trước, bảo đảm đưa vào khai thác trước khi thi công tuyến
chính.

\- Trường hợp đào để mở rộng nền đường, đào đến đâu phải hoàn thiện ngay
đến đó. Trường hợp thi công trên các đoạn nền đất yếu, đào hạ nền đường,
đắp nền cao hơn 2 mét, phải có biện pháp riêng về bảo đảm giao thông và
ứng phó khi gặp thời tiết xấu được tư vấn giám sát và chủ công trình
chấp thuận.

\- Khi thi công móng và mặt đường: chiều dài mũi thi công không quá 300
mét, các mũi thi công cách nhau ít nhất 500 mét. Trong mùa mưa lũ, phải
hoàn thành thi công dứt điểm từng đoạn sau mỗi ca, mỗi ngày, không để
trôi vật liệu ra hai bên đường làm hư hỏng tài sản của người dân và gây
ô nhiễm môi trường.

\- Trường hợp thi công cống ngang đường không có đường tránh bảo đảm
giao thông:

\+ Chỉ được thi công tối đa trên 1/2 bề rộng mặt đường, 1/2 bề rộng mặt
đường còn lại để bảo đảm giao thông;

\+ Đường có lưu lượng xe lớn chỉ được thi công trên 1/3 chiều rộng mặt
đường, 2/3 chiều rộng mặt đường còn lại để bảo đảm giao thông;

\+ Đường có tiêu chuẩn kỹ thuật từ cấp III trở lên, nếu không đủ hai làn
xe bảo đảm giao thông, phải đắp tạm mở rộng để bảo đảm đủ hai làn xe;

\+ Đường có tiêu chuẩn kỹ thuật cấp IV, V và cấp VI, nếu không đủ một
làn xe bảo đảm giao thông, phải đắp tạm mở rộng để bảo đảm đủ một làn
xe;

\+ Khi thi công theo quy định tại điểm a, b, c, d Khoản này phải có hàng
rào hộ lan quanh hố đào và đặt báo hiệu theo quy định về báo hiệu đường
bộ hiện hành.

\- Khi thi công trên đường phải có phương án và thời gian thi công thích
hợp với đặc điểm của từng loại công trình.

h\) Vật liệu thi công *(Điều 44 Thông tư 50/2015/TT-BGTVT)*

\- Vật liệu thi công chỉ được đưa ra đường đủ dùng từ 2 đến 3 đoạn thi
công; chiều dài để vật liệu không kéo dài quá 300 mét; không được để
song song cả hai bên làm thu hẹp nền, mặt đường.

\- Phải thi công dứt điểm, thu dọn hết vật liệu thừa trên đường trước
đợt mưa lũ. Trường hợp xảy ra sự cố cầu đường do mưa lũ, phải có phương
án bảo đảm an toàn giao thông gửi cho đơn vị quản lý đường bộ địa phương
để phối hợp.

\- Không để các loại vật liệu gây cản trở, mất an toàn giao thông và ô
nhiễm môi trường.

i\) Thi công chặt cây ven đường *(Điều 46 Thông tư 50/2015/TT-BGTVT)*

\- Việc chặt cây ven đường phải có báo hiệu, tổ chức gác hai đầu và bảo
đảm khoảng cách an toàn.

\- Không cho cây đổ vào lòng đường gây cản trở giao thông. Trường hợp
bắt buộc phải cho cây đổ vào lòng đường phải nhanh chóng đưa cây ra sát
lề đường.

\- Không lao cành cây, các vật từ trên cao xuống nền, mặt đường.

k\) Thu dọn mặt bằng, hiện trường và tiếp nhận bàn giao *(Điều 50 Thông
tư 50/2015/TT-BGTVT)*

\- Sau khi hoàn thành việc thi công một đoạn tuyến dài không quá 01 km
hoặc 01 cầu, 01 cống, tổ chức, cá nhân thi công phải thu dọn toàn bộ các
chướng ngại vật, hoàn trả lại mặt đường để giao thông được thông suốt,
an toàn.

\- Trước khi nghiệm thu, bàn giao công trình, tổ chức, cá nhân thi công
phải thu dọn, di chuyển máy móc, thiết bị, vật liệu; thanh thải các
chướng ngại vật và sửa chữa các hư hỏng (nếu có) của công trình đường bộ
do thi công gây ra.

\- Sau khi hoàn thành các công việc quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều
này, tổ chức, cá nhân thi công báo cáo chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu,
bàn giao công trình hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định;
bàn giao lại hiện trường, mặt bằng thi công cho đơn vị quản lý đường bộ;
việc bàn giao phải được lập thành biên bản.

\- Đơn vị quản lý đường bộ phải kiểm tra thực tế hiện trường, nếu phát
hiện thấy hiện trường chưa được thu dọn, công trình đường bộ bị hư hỏng
do việc thi công gây ra mà không được sửa chữa, trả lại nguyên trạng có
quyền từ chối nhận bàn giao hoặc yêu cầu bồi thường theo quy định của
pháp luật.

m\) Công trình đã hoàn thành thi công nhưng chưa nghiệm thu, bàn giao
công trình *(Điều 51 Thông tư 50/2015/TT-BGTVT)*

\- Chủ đầu tư phải khẩn trương hoàn thành công tác nghiệm thu, bàn giao
đưa công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định hiện hành của pháp
luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình.

\- Đối với công trình thi công trên đường bộ đang khai thác, nhà thầu
thi công có trách nhiệm tiếp tục bảo đảm giao thông, an toàn giao thông
đến khi công trình được nghiệm thu, bàn giao cho đơn vị quản lý tuyến
đường.

n\) Trách nhiệm của chủ đầu tư *(Điều 52 Thông tư 50/2015/TT-BGTVT)*

\- Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc nhà thầu trong suốt quá
trình thi công, bảo đảm thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm
trật tự an toàn giao thông trong thi công công trình trên đường bộ đang
khai thác.

\- Khi ký kết hợp đồng xây dựng, chủ đầu tư phải thỏa thuận với nhà thầu
thi công điều, khoản xử phạt vi phạm hoặc chấm dứt hợp đồng nếu không
thực hiện đầy đủ các quy định về bảo đảm giao thông, an toàn giao thông
khi thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ gây mất an
toàn và ùn tắc giao thông.

**6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có):**

Có biện pháp phòng chống chảy nổ trong khi thi công theo các quy định
hiện hành.

**7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:**

Nhà thầu phải có biện pháp tưới nước, đảm bảo vệ sinh môi trường trong
quá trình thi công. Vật tư, vật liệu trong quá trình chuyên chở phải
được che đậy cẩn thận, các vật liệu dư thừa sau quá trình thi công phải
dọn sạch, không được dùng cao su để nấu nhựa.

**8. Yêu cầu về an toàn lao động:**

Trong suốt quá trình thi công, Nhà thầu phải có phương án bảo đảm an
toàn lao động, cung cấp những trang thiết bị lao động cần thiết cho công
nhân của mình. Những công nhân này cũng phải được đào tạo và huấn luyện
qua những khóa học về an toàn lao động.

**9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:**

Nhà thầu phải có biện pháp biện pháp huy động nhân lực và thiết bị đảm
bảo trong qua trình thi công của Nhà thầu.

**10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:**

\- Trình bày giải pháp thi công tổng thể công trình.

\- Trình bày giải pháp thi công chi tiết các hạng mục, kèm theo công
nghệ thi công đối với các hạng mục công việc đó.

\- Mặt bằng và sơ đồ tổ chức thi công: Thuyết minh, sơ đồ bố trí mặt
bằng thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục công việc.

**11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:**

Theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính
phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Thông tư số
26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số
nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Thông tư
số 04/2019/TT-BXD ngày 16/8/2019 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
nội dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD và theo các yêu cầu, tiêu chuẩn,
quy định đã nêu trong hồ sơ thiết kế được duyệt và các quy trình, quy
phạm kỹ thuật hiện hành.

Bố trí đầy đủ thí nghiệm hiện trường, báo cáo bên mời thầu biết về phòng
thí nghiệm, danh sách thiết bị, nhân lực thực hiện thí nghiệm hiện
trường và thí nghiệm trong phòng để tổ chức kiểm tra, chấp thuận trước
lúc triển khai thi công.

**12. Yêu cầu về hồ sơ hoàn công và bảo hành công trình:**

a\) Hồ sơ hoàn công:

Lập hồ sơ hoàn công phần thuộc phạm vi trách nhiệm của Nhà thầu theo
Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất
lượng công trình xây dựng; Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016
của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng; Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày
16/8/2019 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư
số 26/2016/TT-BXD.

\- Quy cách và số lượng hồ sơ hoàn công theo đúng các hướng dẫn của Cơ
quan lưu trữ và Chủ đầu tư;

\- Khi lập xong hồ sơ hoàn công Nhà thầu phải có trách nhiệm trình cho
Giám sát hiện trường, Chủ đầu tư kiểm tra xác nhận bằng văn bản, sau đó
mới làm việc với cơ quan lưu trữ để làm thủ tục giao nhận hồ sơ;

\- Hồ sơ hoàn công chỉ được coi là thực hiện xong khi đã có văn bản tiếp
nhận chính thức của cơ quan lưu trữ theo phân cấp.

b\) Bảo hành:

\- Thời hạn, trách nhiệm của nhà thầu đối với việc bảo hành công trình
xây dựng tuân thủ Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ
về quản lý chất lượng công trình xây dựng, phù hợp với Văn bản số
4053/TCĐBVN-QLBTĐB ngày 04/8/2016 của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và các
văn bản pháp quy hiện hành khác.

\- Trong quá trình thực hiện bảo hành nếu phát hiện ra hư hỏng do lỗi
của nhà thầu thì phải tiến hành sửa chữa ngay những hư hỏng và có trách
nhiệm bảo hành sửa chữa đến hết thời gian bảo hành.

\- Mô tả công việc:

\+ Việc bảo hành xây dựng công trình nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi của
Chủ đầu tư và trách nhiệm của nhà thầu đối với chất lượng thi công.

\+ Nhà thầu có nghĩa vụ phải sửa chữa những hư hỏng do chất lượng thi
công của mình.

\+ Thời điểm bảo hành tính từ ngày bàn giao công trình đưa vào sử dụng.

\- Nội dung công việc:

\+ Phải sửa chữa tất cả những hư hỏng thuộc phạm vi gói thầu, do chất
lượng của nhà thầu thi công không đảm bảo.

\+ Sau khi phát hiện ra hư hỏng Ban Quản lý Bảo trì đường bộ Nghệ An
thông báo và yêu cầu nhà thầu phải sửa chữa ngay.

\+ Công tác sửa chữa các hạng mục hư hỏng phải tuân thủ theo quy trình
quy phạm thi công liên quan đến hạng mục đó.

\+ Việc sửa chữa bảo hành phải được Giám sát hiện trường kiểm tra ký
biên bản nghiệm thu công việc xây dựng.

\+ Những hạng mục sửa chữa trong thời gian bảo hành, phải được bảo hành
đến hết thời gian bảo hành của gói thầu.

\- Nghiệm thu:

\+ Chi phí bảo hành thuộc trách nhiệm của nhà thầu.

\+ Chủ đầu tư chỉ tiến hành nghiệm thu hết bảo hành và giải ngân giá trị
bảo hành khi nhà thầu đã thực hiện xong nghĩa vụ bảo hành theo quy định.

**III. Các bản vẽ**

Liệt kê các bản vẽ.

**STT** **Ký hiệu** **Tên bản vẽ** **Phiên bản / ngày phát hành**
--------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------- --------------------------------
1 Toàn bộ các bản vẽ thuộc hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được duyệt tại Quyết định số 3290/QĐ-UBND ngày 25/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
...

*(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin
PDF/Word/CAD cùng E-HSMT trên Hệ thống).*

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5168 dự án đang đợi nhà thầu
  • 520 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 699 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13598 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15550 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây