Thông báo mời thầu

XL - 10 - 20: Thi công xây dựng và mua bảo hiểm công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 15:57 16/10/2020
Số TBMT
20201001910-00
Công bố
15:49 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Thi công xây dựng và mua bảo hiểm công trình
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
XL - 10 - 20: Thi công xây dựng và mua bảo hiểm công trình
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Khấu hao cơ bản năm 2020
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu xây lắp
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
15:49 16/10/2020
đến
09:00 27/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 27/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
12.000.000 VND
Bằng chữ
Mười hai triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "XL - 10 - 20: Thi công xây dựng và mua bảo hiểm công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "XL - 10 - 20: Thi công xây dựng và mua bảo hiểm công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 23

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

THÔNG BÁO MỜI THẦU
Công ty Điện lực Phú Thọ (sau đây gọi là Bên mời thầu) có kế hoạch tổ
chức đấu thầu theo Luật Đấu thầu - Gói thầu XL – 10 - 20: Thi công xây dựng
và mua bảo hiểm công trình “Cải tạo lưới điện hạ thế lô C-D-E chung cư Lạc
Long Quân, Phường 5, Quận 11”
Bên mời thầu kính mời tất cả các nhà thầu tham gia đấu thầu gói thầu nêu
trên. Nhà thầu có nguyện vọng tham gia đấu thầu có thể tìm hiểu thông tin chi
tiết tại Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (http://muasamcong.mpi.gov.vn) hoặc:
CÔNG TY ĐIỆN LỰC PHÚ THỌ
(PHÒNG KẾ HOẠCH – VẬT TƯ)
Địa chỉ: 215 Lý Thường Kiệt, P15, Q11, TPHCM
Điện thoại: 22250345 - Fax: 22250346
Hồ sơ mời thầu được phát hành miễn phí thông qua Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia – Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại địa chỉ http://muasamcong.mpi.gov.vn;
Nhà thầu có nguyện vọng tham gia có thể tải miễn phí hồ sơ mời thầu từ hệ
thống.
Thời gian phát hành hồ sơ mời thầu từ ngày ra thông báo đến trước ... giờ
.. ngày
/ /2020 (thời gian được hiển thị trên hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia).
Hồ sơ dự thầu phải được nộp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
(http://muasamcong.mpi.gov.vn) chậm nhất trước ... giờ .. (giờ Việt Nam) ngày
/ /2020 (gọi là thời điểm đóng thầu và được hiển thị trên hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia).
Hồ sơ dự thầu có hiệu lực trong thời gian ≥ 90 ngày kể từ thời điểm đóng
thầu.
Hồ sơ dự thầu phải kèm theo Bảo đảm dự thầu như quy định tại Bảng dữ
liệu đấu thầu (BDL) với trị giá: 12.000.000 đồng Việt Nam (Mười hai triệu
đồng) có hiệu lực trong thời gian ≥ 120 ngày kể từ thời điểm đóng thầu.
Bảo đảm dự thầu phải được Scan đính kèm theo tệp tin khi nộp trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia (http://muasamcong.mpi.gov.vn), bản gốc thư
bảo đảm phải nộp cho bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu.
Hồ sơ dự thầu sẽ được giải mã mở công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia (http://muasamcong.mpi.gov.vn) vào lúc ... giờ ... (giờ Việt Nam) ngày
/ /2020.
Trân trọng kính mời

MỤC LỤC
Mô tả tóm tắt
Từ ngữ viết tắt
Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU
Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu
Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu
Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
Chương IV. Biểu mẫu mời thầu và dự thầu
Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. Yêu cầu về kỹ thuật
Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng
Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng
Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng

2

MÔ TẢ TÓM TẮT
Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU
Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu
Chương này cung cấp thông tin nhằm giúp nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự
thầu. Thông tin bao gồm các quy định về việc chuẩn bị, nộp hồ sơ dự
thầu, mở thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng. Chỉ được sử
dụng mà không được sửa đổi các quy định tại Chương này.
Chương này áp dụng thống nhất đối với tất cả các gói thầu xây lắp
qua mạng, được cố định theo định dạng tệp tin PDF và đăng tải trên
Hệ thống.
Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu
Chương này quy định cụ thể các nội dung của Chương I khi áp dụng
đối với từng gói thầu.
Chương này được số hóa dưới dạng các biểu mẫu trên Hệ thống
(webform). Bên mời thầu nhập các nội dung thông tin vào E-BDL
trên Hệ thống.
Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
Chương này bao gồm các tiêu chí để đánh giá hồ sơ dự thầu và đánh
giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu
Chương này bao gồm: Mục 1 (Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT)
được cố định theo định dạng tệp tin PDF/word và đăng tải trên Hệ
thống; Mục 2 (Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm) được
số hóa dưới dạng webform. Bên mời thầu cần nhập thông tin vào các
webform tương ứng; Mục 3 (Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật) và Mục
4 (Tiêu chuẩn đánh giá về giá) là tệp tin PDF/Word do bên mời thầu
chuẩn bị theo mẫu.
Căn cứ vào các thông tin do Bên mời thầu nhập vào, Hệ thống sẽ tự
động tạo ra các biểu mẫu dự thầu có liên quan tương ứng với tiêu
chuẩn đánh giá.
Chương IV. Biểu mẫu mời thầu và dự thầu
Chương này bao gồm các biểu mẫu mà Bên mời thầu và nhà thầu sẽ
phải hoàn chỉnh để thành một phần nội dung của hồ sơ mời thầu và hồ
sơ dự thầu.
Chương này được số hóa dưới dạng webform. Bên mời thầu và nhà
thầu cần nhập các thông tin vào webform tương ứng phù hợp với gói
thầu để phát hành E-HSMT và nộp E-HSDT trên Hệ thống.
3

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. Yêu cầu về kỹ thuật
Chương này cung cấp các thông tin về thông số kỹ thuật, bản vẽ,
thông tin bổ sung mô tả công trình được hiển thị dưới dạng tệp tin
PDF/Word/CAD do Bên mời thầu chuẩn bị và đính kèm lên Hệ
thống.
Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng
Chương này gồm điều khoản chung được áp dụng cho tất cả các hợp
đồng của các gói thầu khác nhau. Chỉ được sử dụng mà không được
sửa đổi các quy định tại Chương này.
Chương này áp dụng thống nhất đối với tất cả các gói thầu xây lắp
qua mạng, được cố định theo định dạng tệp tin PDF và đăng tải trên
Hệ thống.
Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng
Chương này bao gồm dữ liệu hợp đồng và Điều kiện cụ thể, trong đó
có điều khoản cụ thể cho mỗi hợp đồng. Điều kiện cụ thể của hợp
đồng nhằm chi tiết hóa, bổ sung nhưng không được thay thế Điều
kiện chung của Hợp đồng.
Chương này được số hóa dưới dạng webform. Bên mời thầu nhập các
nội dung thông tin vào điều kiện cụ thể của hợp đồng trên Hệ thống.
Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng
Chương này gồm các biểu mẫu mà sau khi được hoàn chỉnh sẽ trở
thành một bộ phận cấu thành của hợp đồng. Các mẫu bảo lãnh thực
hiện hợp đồng (Thư bảo lãnh) và Bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có yêu
cầu về tạm ứng) do nhà thầu trúng thầu hoàn chỉnh trước khi hợp
đồng có hiệu lực.
Chương này bao gồm tệp tin PDF/Word do Bên mời thầu chuẩn bị
theo mẫu.

4

TỪ NGỮ VIẾT TẮT
E-TBMT

Thông báo mời thầu

E-CDNT

Chỉ dẫn nhà thầu

E-HSMT

Hồ sơ mời thầu

E-HSDT

Hồ sơ dự thầu

E-BDL

Bảng dữ liệu đấu thầu

E-ĐKC

Điều kiện chung của hợp đồng

E-ĐKCT

Điều kiện cụ thể của hợp đồng

VND

đồng Việt Nam

Luật đấu thầu

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

Nghị định 63

Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014

Thông tư 04

Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15/11/2017 của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về lựa chọn
nhà thầu qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Hệ thống

Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tại địa chỉ
http://muasamcong.mpi.gov.vn

PDF

Định dạng tài liệu được cố định theo tiêu chuẩn của
hãng Adobe Systems để tài liệu được hiển thị như nhau
trên mọi môi trường làm việc

Excel

Định dạng tài liệu theo dạng bảng biểu của hãng
Microsoft dùng trong việc tính toán, nhập dữ liệu

Word

Định dạng tài liệu theo dạng văn bản của hãng
Microsoft dùng trong việc trình bày, nhập dữ liệu

Webform

Định dạng tài liệu theo dạng biểu mẫu nhập sẵn trên Hệ
thống, thông qua mạng internet, tương tác giữa máy
tính của người sử dụng và máy chủ của Hệ thống

5

Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU
Chương I. CHỈ DẪN NHÀ THẦU

1. Phạm vi gói
thầu

1.1. Bên mời thầu quy định tại E-BDL phát hành bộ EHSMT này để lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu xây lắp
quy mô nhỏ theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ.
1.2. Tên gói thầu, tên dự án, thời gian thực hiện hợp đồng
quy định tại E-BDL.

2. Giải thích từ
ngữ trong đấu
thầu qua mạng

2.1. Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận E-HSDT
và được quy định trong E-TBMT trên Hệ thống.
2.2. Ngày là ngày theo dương lịch, bao gồm cả ngày nghỉ
cuối tuần, nghỉ lễ, nghỉ Tết theo quy định của pháp luật về
lao động.
2.3. Thời gian và ngày tháng trên Hệ thống là thời gian và
ngày tháng được hiển thị trên Hệ thống (GMT+7).
2.4. Nhà thầu trong đấu thầu qua mạng là nhà thầu đã đăng
ký trên Hệ thống và còn hiệu lực hoạt động.

3. Nguồn vốn

Nguồn vốn (hoặc phương thức thu xếp vốn) để sử dụng cho gói
thầu được quy định tại E-BDL.

4. Hành vi bị
cấm

4.1. Đưa, nhận, môi giới hối lộ.
4.2. Lợi dụng chức vụ quyền hạn để can thiệp bất hợp pháp vào
hoạt động đấu thầu.
4.3. Thông thầu, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Thỏa thuận về việc rút khỏi việc dự thầu hoặc rút đơn dự
thầu được nộp trước đó để một hoặc các bên tham gia thỏa
thuận thắng thầu;
b) Thỏa thuận để một hoặc nhiều bên chuẩn bị E-HSDT cho
các bên tham dự thầu để một bên thắng thầu;
c) Thỏa thuận về việc từ chối cung cấp hàng hóa, không ký
hợp đồng thầu phụ hoặc các hình thức gây khó khăn khác
cho các bên không tham gia thỏa thuận.
4.4. Gian lận, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Trình bày sai một cách cố ý hoặc làm sai lệch thông tin,
hồ sơ, tài liệu của một bên trong đấu thầu nhằm thu được lợi
ích tài chính hoặc lợi ích khác hoặc nhằm trốn tránh bất kỳ
một nghĩa vụ nào;
b) Cá nhân trực tiếp đánh giá E-HSDT, thẩm định kết quả
lựa chọn nhà thầu cố ý báo cáo sai hoặc cung cấp thông tin
không trung thực làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu;
c) Nhà thầu cố ý cung cấp các thông tin không trung thực
6

trong E-HSDT;
d) Nhà thầu sử dụng chứng thư số của nhà thầu khác để tham
dự đấu thầu qua mạng;
đ) Bên mời thầu cố tình cung cấp thông tin sai lệch khi thông
báo và phát hành E-HSMT trên Hệ thống so với E-HSMT
được phê duyệt;
e) Bên mời thầu cung cấp thông tin sai lệch của E-HSDT so
với bản gốc E-HSDT trên Hệ thống cho Tổ chuyên gia.
4.5. Cản trở, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo
cáo sai sự thật; đe dọa, quấy rối hoặc gợi ý đối với bất kỳ
bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi
giới hối lộ, gian lận hoặc thông đồng đối với cơ quan có
chức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm
toán;
b) Các hành vi cản trở đối với nhà thầu, cơ quan có thẩm
quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán;
c) Các hành vi tấn công vào Hệ thống nhằm phá hoại và cản
trở các nhà thầu tham dự.
4.6. Không bảo đảm công bằng, minh bạch, bao gồm các
hành vi sau đây:
a) Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu đối với gói thầu do
mình làm Bên mời thầu, Chủ đầu tư hoặc thực hiện các
nhiệm vụ của Bên mời thầu, Chủ đầu tư;
b) Tham gia đánh giá E-HSDT đồng thời tham gia thẩm định
kết quả lựa chọn nhà thầu đối với cùng một gói thầu;
c) Là cá nhân thuộc Bên mời thầu, Chủ đầu tư nhưng trực
tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc tham gia tổ
chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc là
người đứng đầu Chủ đầu tư, Bên mời thầu đối với các gói
thầu do cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc
chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em ruột
đứng tên dự thầu hoặc là người đại diện theo pháp luật của
nhà thầu tham dự thầu;
d) Nhà thầu tham dự thầu gói thầu xây lắp do mình cung cấp
dịch vụ tư vấn trước đó;
đ) Đứng tên tham dự thầu gói thầu thuộc dự án do Chủ đầu
tư, Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức nơi mình đã công tác
trong thời hạn 12 tháng, kể từ khi thôi việc tại cơ quan, tổ
chức đó;
4.7. Tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu, thông tin sau đây về
quá trình lựa chọn nhà thầu, trừ trường hợp quy định tại
điểm b khoản 7 Điều 73, khoản 12 Điều 74, điểm i khoản 1
Điều 75, khoản 7 Điều 76, khoản 7 Điều 78, điểm d khoản 2
7

Điều 92 của Luật đấu thầu:
a) Nội dung E-HSMT trước thời điểm phát hành theo quy
định;
b) Nội dung E-HSDT, sổ tay ghi chép, biên bản cuộc họp xét
thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng E-HSDT
trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;
c) Nội dung yêu cầu làm rõ E-HSDT của Bên mời thầu và trả
lời của nhà thầu trong quá trình đánh giá E-HSDT trước khi
công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;
d) Báo cáo của Bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo
cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ
quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà
thầu trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;
đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu trước khi được công khai theo
quy định;
e) Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu được
đóng dấu mật theo quy định của pháp luật.
4.8. Chuyển nhượng thầu, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công
việc thuộc gói thầu có giá trị từ 10% trở lên (sau khi trừ phần
công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ) tính trên giá
hợp đồng đã ký kết;
b) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu
chuyển nhượng công việc thuộc trách nhiệm thực hiện của
nhà thầu, trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu
phụ đã kê khai trong hợp đồng.
4.9. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho gói thầu
chưa được xác định dẫn tới tình trạng nợ đọng vốn của nhà
thầu.
5. Tư cách
hợp lệ của nhà
thầu

5.1. Hạch toán tài chính độc lập.
5.2. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận
đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng
chi trả theo quy định của pháp luật.
5.3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại EBDL.
5.4. Không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động
đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
5.5. Đã đăng ký trên Hệ thống và còn hiệu lực hoạt động.
Đối với nhà thầu liên danh, tất cả các thành viên trong liên
danh phải đáp ứng nội dung này.
5.6. Đáp ứng điều kiện về cấp doanh nghiệp theo quy định
tại E-BDL.

6. Nội dung

6.1. E-HSMT bao gồm E-TBMT và Phần 1, Phần 2, Phần 3
8

của E-HSMT

cùng với tài liệu sửa đổi, làm rõ E-HSMT theo quy định tại
Mục 7 E-CDNT (nếu có), trong đó bao gồm các nội dung sau
đây:
Phần 1. Thủ tục đấu thầu:
- Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu;
- Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu;
- Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT;
- Chương IV. Biểu mẫu mời thầu và dự thầu.
Phần 2. Yêu cầu về kỹ thuật:
- Chương V. Yêu cầu về kỹ thuật.
Phần 3. Điều kiện hợp đồng và Biểu mẫu hợp đồng:
- Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng;
- Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng;
- Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng.
6.2. Bên mời thầu chịu trách nhiệm về tính chính xác, hoàn
chỉnh của E-HSMT, tài liệu giải thích làm rõ E-HSMT hay
các tài liệu sửa đổi E-HSMT theo quy định tại Mục 7 ECDNT.

7. Sửa đổi, làm
rõ E-HSMT,
khảo sát hiện
trường

7.1. Trường hợp sửa đổi E-HSMT thì bên mời thầu phải
đăng tải quyết định sửa đổi E-HSMT (kèm theo các nội dung
sửa đổi) và E-HSMT đã được sửa đổi cho phù hợp (webform
và file đính kèm). Việc sửa đổi phải được thực hiện trước
thời điểm đóng thầu tối thiểu 03 ngày làm việc và bảo đảm
đủ thời gian để nhà thầu hoàn chỉnh E-HSDT; trường hợp
không bảo đảm đủ thời gian như nêu trên thì phải gia hạn
thời điểm đóng thầu.
7.2. Trường hợp cần làm rõ E-HSMT, nhà thầu gửi đề nghị
làm rõ đến bên mời thầu thông qua Hệ thống tối thiểu 03
ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét,
xử lý. Nội dung làm rõ E-HSMT được bên mời thầu đăng tải
lên Hệ thống. Trường hợp sau khi làm rõ dẫn đến sửa đổi EHSMT thì việc sửa đổi thực hiện theo quy định tại Mục 7.1
E-CDNT.
7.3. Hệ thống gửi thông báo sửa đổi E-HSMT, nội dung làm rõ
E-HSMT tới địa chỉ email của nhà thầu đã nhấn nút “theo dõi”
trong giao diện của E-TBMT trên Hệ thống. Nhà thầu cần
thường xuyên cập nhật thông tin về sửa đổi, làm rõ E-HSMT
trên Hệ thống để bảo đảm cho việc chuẩn bị E-HSDT phù hợp
và đáp ứng với yêu cầu của E-HSMT.
7.4. Nhà thầu khảo sát hiện trường công trình cũng như khu
vực liên quan và tự chịu trách nhiệm tìm hiểu mọi thông tin
cần thiết để lập E-HSDT và thực hiện hợp đồng thi công
công trình. Toàn bộ chi phí khảo sát hiện trường do nhà thầu
9

tự chi trả.
7.5. Bên mời thầu cho phép nhà thầu và các bên liên quan của
nhà thầu tiếp cận hiện trường để phục vụ mục đích khảo sát
hiện trường với điều kiện nhà thầu và các bên liên quan của
nhà thầu cam kết rằng Bên mời thầu và các bên liên quan của
Bên mời thầu không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với
nhà thầu và các bên liên quan của nhà thầu liên quan đến việc
khảo sát hiện trường. Nhà thầu và các bên liên quan của nhà
thầu tự chịu trách nhiệm cho những rủi ro của mình như tai
nạn, mất mát hoặc thiệt hại tài sản và bất kỳ các mất mát, thiệt
hại và chi phí nào khác phát sinh từ việc khảo sát hiện trường.
8. Chi phí dự
thầu

E-HSMT được phát miễn phí trên Hệ thống ngay sau khi
Bên mời thầu đăng tải thành công E-TBMT trên Hệ thống.
Nhà thầu phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc chuẩn bị
E-HSDT. Chi phí nộp E-HSDT là 330.000 VND (đã bao
gồm thuế).
Trong mọi trường hợp, Bên mời thầu không chịu trách
nhiệm về các chi phí liên quan đến việc tham dự thầu của
nhà thầu.

9. Ngôn ngữ
của E-HSDT

E-HSDT cũng như tất cả thư từ và tài liệu liên quan đến EHSDT trao đổi giữa nhà thầu với Bên mời thầu được viết
bằng tiếng Việt. Các tài liệu và tư liệu bổ trợ trong E-HSDT có
thể được viết bằng ngôn ngữ khác, đồng thời kèm theo bản
dịch sang tiếng Việt. Trường hợp thiếu bản dịch, nếu cần thiết,
Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu gửi bổ sung theo đường
fax, email hoặc bằng văn bản.

10. Thành
phần của EHSDT và tính
hợp lệ của vật
tư, thiết bị, các
dịch vụ liên
quan

10.1. E-HSDT phải bao gồm các thành phần sau:
a) Thỏa thuận liên danh đối với trường hợp nhà thầu liên
danh theo Mẫu số 06 Chương IV;
b) Bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 17 E-CDNT;
c) Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu theo Mục
15 E-CDNT;
d) Đề xuất về kỹ thuật theo quy định tại Mục 14 E-CDNT;
đ) Đề xuất về giá và các bảng biểu được ghi đầy đủ thông tin
theo quy định tại Mục 11 và Mục 12 E-CDNT;
e) Đơn dự thầu được Hệ thống trích xuất theo quy định tại
Mục 11 E-CDNT;
g) Các nội dung khác theo quy định tại E-BDL.
10.2. Tính hợp lệ của vật tư, thiết bị và các dịch vụ liên quan:
a) Tất cả vật tư, thiết bị và dịch vụ liên quan được cung cấp
theo hợp đồng phải có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp. Nhà thầu
phải nêu rõ ký hiệu, mã hiệu, nhãn mác (nếu có) và xuất xứ của
vật tư, thiết bị. Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu cung
10

cấp bằng chứng về xuất xứ của vật tư, thiết bị và tính hợp lệ
của dịch vụ.
b) “Xuất xứ của vật tư, thiết bị” được hiểu là nước hoặc vùng
lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ vật tư, thiết bị hoặc nơi thực
hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với vật tư, thiết
bị trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia
vào quá trình sản xuất ra vật tư, thiết bị đó.
c) Các tài liệu chứng minh về xuất xứ của vật tư, thiết bị và
tính hợp lệ của dịch vụ có thể bao gồm: chứng nhận xuất xứ,
chứng nhận chất lượng, vận đơn, tài liệu kỹ thuật liên quan
của vật tư thiết bị; tài liệu chứng minh tính hợp lệ của dịch
vụ cung cấp cho gói thầu.
11. Đơn dự
thầu và các
bảng biểu

Nhà thầu điền trực tiếp thông tin vào các Mẫu ở Chương IV.
Hệ thống tự động trích xuất ra đơn dự thầu cho nhà thầu.
Nhà thầu kiểm tra thông tin trong đơn dự thầu được Hệ
thống trích xuất để hoàn thành E-HSDT.

12. Giá dự
thầu và giảm
giá

12.1. Giá dự thầu là giá do nhà thầu chào trong đơn dự thầu
(chưa bao gồm giảm giá), bao gồm toàn bộ các chi phí để
thực hiện gói thầu. Hệ thống sẽ tự động trích xuất giá dự thầu
từ Mẫu số 18 Chương IV vào đơn dự thầu.
Trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì ghi tỷ lệ phần
trăm giá trị giảm giá vào đơn dự thầu. Giá trị giảm giá này
được hiểu là giảm đều theo tỷ lệ cho tất cả hạng mục trong
Bảng tổng hợp giá dự thầu.
12.2. Nhà thầu ghi đơn giá dự thầu cho tất cả các công việc
nêu trong các cột “Hạng mục công việc” theo Mẫu số 18
Chương IV.
Trường hợp tại cột “đơn giá dự thầu” nhà thầu ghi là “0” thì
được coi là nhà thầu đã phân bổ giá của nội dung công việc
này vào nội dung công việc khác thuộc gói thầu, nhà thầu
phải có trách nhiệm thực hiện nội dung công việc này theo
đúng yêu cầu nêu trong E-HSMT.
12.3. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về giá dự thầu để thực
hiện các công việc theo đúng yêu cầu nêu trong E-HSMT,
trường hợp nhà thầu có đơn giá thấp bất thường, Bên mời
thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ về cơ cấu đơn giá đó
theo quy định tại Mục 22 E-CDNT.
Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các khoản thuế,
phí, lệ phí (nếu có) áp theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời
điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu theo quy
định. Trường hợp nhà thầu tuyên bố giá dự thầu không bao
gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có) thì E-HSDT của nhà thầu sẽ bị
loại.
12.4. Trường hợp nhà thầu phát hiện khối lượng của các hạng
11

mục công việc nêu trong cột “Hạng mục công việc” chưa chính
xác so với thiết kế, nhà thầu có thể thông báo cho Bên mời thầu
để Bên mời thầu xem xét tại bước thương thảo hợp đồng. Nhà
thầu không được tính toán phần khối lượng sai khác này vào giá
dự thầu.
13. Đồng tiền
dự thầu và
đồng tiền thanh
toán

Đồng tiền dự thầu và đồng tiền thanh toán là VND.

14. Thành
phần đề xuất
kỹ thuật

Nhà thầu phải nộp một Đề xuất kỹ thuật (đính kèm file lên
Hệ thống) gồm mô tả cụ thể phương pháp thực hiện công
việc, thiết bị, nhân sự, lịch biểu thực hiện và bất kỳ thông tin
nào khác theo quy định tại Chương V và phải mô tả đủ chi
tiết để chứng minh tính phù hợp của đề xuất đối với các yêu
cầu công việc và thời hạn cần hoàn thành công việc.

15. Tài liệu
chứng minh
năng lực và
kinh nghiệm
của nhà thầu

Nhà thầu kê khai các thông tin cần thiết vào các Mẫu trong
Chương IV để cung cấp thông tin về năng lực, kinh nghiệm
theo yêu cầu tại Chương III. Trường hợp nhà thầu được mời
vào thương thảo hợp đồng, nhà thầu phải chuẩn bị sẵn sàng các
tài liệu để đối chiếu với thông tin nhà thầu kê khai trong EHSDT và để bên mời thầu lưu trữ.

16. Thời hạn
có hiệu lực của
E-HSDT

16.1. E-HSDT có hiệu lực bằng thời gian nêu tại E-TBMT.
16.2. Trong trường hợp cần thiết, trước khi hết thời hạn hiệu
lực của E-HSDT, Bên mời thầu có thể đề nghị các nhà thầu
gia hạn hiệu lực của E-HSDT, đồng thời yêu cầu nhà thầu
gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu
(bằng thời gian hiệu lực E-HSDT sau khi gia hạn cộng thêm
30 ngày). Nếu nhà thầu không chấp nhận việc gia hạn hiệu
lực của E-HSDT thì E-HSDT của nhà thầu sẽ không được
xem xét tiếp và nhà thầu sẽ được nhận lại bảo đảm dự thầu.
Nhà thầu chấp nhận đề nghị gia hạn E-HSDT không được
phép thay đổi bất kỳ nội dung nào của E-HSDT. Việc đề
nghị gia hạn và chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn
phải được thể hiện bằng văn bản.

17. Bảo đảm dự
thầu

17.1. Khi tham dự thầu qua mạng, nhà thầu phải thực hiện biện
pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo hình
thức thư bảo lãnh do ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt
động hợp pháp tại Việt Nam phát hành. Đối với những ngân
hàng, tổ chức tín dụng đã kết nối với Hệ thống, nhà thầu thực
hiện bảo lãnh dự thầu qua mạng. Đối với ngân hàng, tổ chức
tín dụng chưa có kết nối đến Hệ thống, nhà thầu quét (scan) thư
bảo lãnh của ngân hàng và đính kèm khi nộp E-HSDT. Giá trị,
đồng tiền và thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được
quy định cụ thể tại E-BDL.
12

Trường hợp liên danh thì phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự
thầu theo một trong hai cách sau:
a) Từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện riêng rẽ bảo
đảm dự thầu nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn mức
yêu cầu quy định tại Mục 17.1 E-CDNT; nếu bảo đảm dự thầu
của một thành viên trong liên danh được xác định là không hợp
lệ thì E-HSDT của liên danh đó sẽ không được xem xét, đánh
giá tiếp. Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh vi phạm
một trong các trường hợp quy định tại điểm b Mục 17.3 ECDNT thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên
danh sẽ không được hoàn trả;
b) Thành viên đứng đầu liên danh sẽ thực hiện bảo đảm dự
thầu cho cả liên danh. Trong trường hợp này, bảo đảm dự thầu
có thể bao gồm tên của liên danh hoặc tên của thành viên đứng
đầu liên danh. Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh vi
phạm một trong các trường hợp quy định tại điểm b Mục 17.3
E-CDNT thì bảo đảm dự thầu của cả liên danh sẽ không được
hoàn trả.
17.2. Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc một
trong các trường hợp sau đây: có giá trị thấp hơn, thời gian
hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại Mục 17.1 ECDNT, không đúng tên Bên mời thầu (đơn vị thụ hưởng),
không có chữ ký hợp lệ hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi
cho Bên mời thầu.
17.3. Các trường hợp phải nộp bản gốc thư bảo lãnh dự thầu
cho bên mời thầu:
a) Nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng;
b) Nhà thầu vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn
đến không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu trong các
trường hợp sau đây:
- Nhà thầu có văn bản rút E-HSDT sau thời điểm đóng thầu và
trong thời gian có hiệu lực của E-HSDT;
- Nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy
thầu theo quy định tại điểm d Mục 30.1 E-CDNT;
- Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp
đồng theo quy định tại Mục 36 E-CDNT;
- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo
hợp đồng trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
thông báo mời đến thương thảo hợp đồng của Bên mời thầu,
trừ trường hợp bất khả kháng;
- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện,
ký kết hợp đồng trong thời gian quy định tại Thông báo chấp
thuận E-HSDT và trao hợp đồng của Bên mời thầu, trừ trường
hợp bất khả kháng.
13

17.4. Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu
cầu của bên mời thầu, nếu nhà thầu từ chối nộp bản gốc thư
bảo lãnh dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu thì nhà thầu sẽ
bị xử lý theo đúng cam kết của nhà thầu trong đơn dự thầu.
17.5. Đối với nhà thầu được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được
hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà thầu thực hiện biện pháp bảo
đảm thực hiện hợp đồng.
18. Thời điểm
đóng thầu

Nhà thầu phải nộp E-HSDT trên Hệ thống trước thời điểm
đóng thầu nêu trong E-TBMT.

19. Nộp, rút và
sửa đổi EHSDT

19.1. Nộp E-HSDT: nhà thầu chỉ nộp một bộ E-HSDT đối với
một E-TBMT khi tham gia đấu thầu qua mạng. Trường hợp
liên danh, thành viên đứng đầu liên danh (đại diện liên danh)
hoặc thành viên được phân công trong thoả thuận liên danh
nộp E-HSDT.
19.2. Sửa đổi, nộp lại E-HSDT: trường hợp cần sửa đổi EHSDT đã nộp, nhà thầu phải tiến hành rút toàn bộ E-HSDT đã
nộp trước đó để sửa đổi cho phù hợp. Sau khi hoàn thiện EHSDT, nhà thầu tiến hành nộp lại E-HSDT mới. Trường hợp
nhà thầu đã nộp E-HSDT trước khi bên mời thầu thực hiện sửa
đổi E-HSMT thì nhà thầu phải nộp lại E-HSDT mới cho phù
hợp với E-HSMT đã được sửa đổi.
19.3. Rút E-HSDT: nhà thầu được rút E-HSDT trước thời
điểm đóng thầu. Hệ thống thông báo cho nhà thầu tình trạng rút
E-HSDT (thành công hay không thành công). Hệ thống ghi lại
thông tin về thời gian rút E-HSDT của nhà thầu. Sau thời điểm
đóng thầu, tất cả các E-HSDT nộp thành công trên Hệ thống
đều được mở thầu để đánh giá.

20. Mở thầu

20.1. Bên mời thầu tiến hành mở thầu trên Hệ thống ngay
sau thời điểm mở thầu. Trường hợp có ít hơn 03 nhà thầu
nộp E-HSDT thì Bên mời thầu mở thầu ngay mà không phải
xử lý tình huống theo quy định tại Khoản 4 Điều 117 Nghị
định 63. Trường hợp không có nhà thầu nộp E-HSDT, Bên
mời thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét tổ chức lại việc lựa
chọn nhà thầu qua mạng.
20.2. Biên bản mở thầu được đăng tải công khai trên Hệ
thống, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Thông tin về gói thầu:
- Số E-TBMT;
- Tên gói thầu;
- Tên bên mời thầu;
- Hình thức lựa chọn nhà thầu;
- Loại hợp đồng;
- Thời điểm hoàn thành mở thầu;
14

- Tổng số nhà thầu tham dự.
b) Thông tin về các nhà thầu tham dự:
- Tên nhà thầu;
- Giá dự thầu;
- Giá dự thầu sau giảm giá (nếu có);
- Giá trị và hiệu lực bảo đảm dự thầu;
- Thời gian có hiệu lực của E-HSDT;
- Thời gian thực hiện hợp đồng;
- Các thông tin liên quan khác (nếu có).
20.3. Việc mở thầu phải được hoàn thành trong vòng 02 giờ kể
từ thời điểm đóng thầu.
21. Bảo mật

21.1. Thông tin liên quan đến việc đánh giá E-HSDT và đề
nghị trao hợp đồng phải được giữ bí mật và không được
phép tiết lộ cho các nhà thầu hay bất kỳ người nào không có
liên quan chính thức đến quá trình lựa chọn nhà thầu cho tới
khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu. Trong mọi trường
hợp không được tiết lộ thông tin trong E-HSDT của nhà thầu
này cho nhà thầu khác, trừ thông tin được công khai khi mở
thầu.
21.2. Trừ trường hợp làm rõ E-HSDT theo quy định tại Mục
22 E-CDNT và thương thảo hợp đồng, nhà thầu không được
phép tiếp xúc với Bên mời thầu về các vấn đề liên quan đến
E-HSDT của mình và các vấn đề khác liên quan đến gói thầu
trong suốt thời gian từ khi mở thầu cho đến khi công khai kết
quả lựa chọn nhà thầu.

22. Làm rõ EHSDT

22.1. Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ EHSDT theo yêu cầu của bên mời thầu. Theo đó, khi có yêu
cầu, nhà thầu nộp các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng
lực và kinh nghiệm cho bên mời thầu để phục vụ mục đích làm
rõ E-HSDT của bên mời thầu. Đối với các nội dung đề xuất về
kỹ thuật, tài chính nêu trong E-HSDT của nhà thầu, việc làm
rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ
bản của E-HSDT đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.
22.2. Trong quá trình đánh giá, việc làm rõ E-HSDT giữa
nhà thầu và Bên mời thầu được thực hiện trực tiếp trên Hệ
thống.
22.3. Việc làm rõ E-HSDT chỉ được thực hiện giữa Bên mời
thầu và nhà thầu có E-HSDT cần phải làm rõ. Nội dung làm
rõ E-HSDT được Bên mời thầu bảo quản như một phần của
E-HSDT. Đối với các nội dung làm rõ ảnh hưởng trực tiếp
đến việc đánh giá về kỹ thuật, tài chính nếu quá thời hạn làm
rõ mà nhà thầu không có văn bản làm rõ hoặc có văn bản
làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm rõ của Bên
15

mời thầu thì Bên mời thầu sẽ đánh giá E-HSDT của nhà thầu
theo E-HSDT nộp trước thời điểm đóng thầu.
23. Xác định
tính đáp ứng
của E-HSDT

23.1. Bên mời thầu sẽ xác định tính đáp ứng của E-HSDT
dựa trên nội dung của E-HSDT theo quy định tại Mục 10 ECDNT.
23.2. E-HSDT đáp ứng cơ bản là E-HSDT đáp ứng các yêu
cầu nêu trong E-HSMT mà không có các sai khác, đặt điều
kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản. Sai khác, đặt điều kiện hoặc
bỏ sót nội dung cơ bản nghĩa là những điểm trong E-HSDT
mà:
a) Nếu được chấp nhận thì sẽ gây ảnh hưởng đáng kể đến
phạm vi, chất lượng hay hiệu quả sử dụng của công trình được
quy định trong hợp đồng; gây hạn chế đáng kể và không thống
nhất với E-HSMT đối với quyền hạn của Chủ đầu tư hoặc
nghĩa vụ của nhà thầu trong hợp đồng;
b) Nếu được sửa lại thì sẽ gây ảnh hưởng không công bằng đến
vị thế cạnh tranh của nhà thầu khác có E-HSDT đáp ứng cơ
bản yêu cầu nêu trong E-HSMT.
23.3. Bên mời thầu phải kiểm tra các khía cạnh kỹ thuật của
E-HSDT theo quy định tại Mục 14 và Mục 15 E-CDNT nhằm
khẳng định rằng tất cả các yêu cầu quy định trong E-HSMT
đã được đáp ứng và E-HSDT không có những sai khác, đặt
điều kiện hoặc bỏ sót các nội dung cơ bản.
23.4. E-HSDT không đáp ứng cơ bản các yêu cầu nêu trong
E-HSMT thì E-HSDT đó sẽ bị loại; không được phép sửa đổi
các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản trong
E-HSDT đó nhằm làm cho nó trở thành đáp ứng cơ bản EHSMT.

24. Sai sót
không nghiêm
trọng

24.1. Với điều kiện E-HSDT đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu
trong E-HSMT thì Bên mời thầu có thể chấp nhận các sai sót
mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót
nội dung trong E-HSDT.
24.2. Với điều kiện E-HSDT đáp ứng cơ bản E-HSMT, Bên
mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các thông tin hoặc
tài liệu cần thiết trong một thời hạn hợp lý để sửa chữa những
sai sót không nghiêm trọng trong E-HSDT liên quan đến các
yêu cầu về tài liệu. Yêu cầu cung cấp các thông tin và các tài
liệu để khắc phục các sai sót này không được liên quan đến
bất kỳ khía cạnh nào của giá dự thầu. Nếu không đáp ứng yêu
cầu nói trên của Bên mời thầu thì E-HSDT của nhà thầu có
thể sẽ bị loại.
24.3. Với điều kiện E-HSDT đáp ứng cơ bản E-HSMT, Bên
mời thầu sẽ điều chỉnh các sai sót không nghiêm trọng cho
phù hợp với yêu cầu của E-HSMT.
16

25. Nhà thầu
phụ

25.1. Nhà thầu chính được ký kết hợp đồng với các nhà thầu
phụ trong danh sách các nhà thầu phụ kê khai theo Mẫu số 16
Chương IV. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi
các trách nhiệm của nhà thầu chính. Nhà thầu chính phải chịu
trách nhiệm về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các trách
nhiệm khác đối với phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện.
Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không được xem
xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu chính. Bản thân nhà
thầu chính phải đáp ứng các tiêu chí năng lực, kinh nghiệm
(không xét đến năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ).
Trường hợp trong E-HSDT, nếu nhà thầu chính không đề xuất
sử dụng nhà thầu phụ cho một công việc cụ thể hoặc không dự
kiến các công việc sẽ sử dụng nhà thầu phụ thì được hiểu là
nhà thầu chính có trách nhiệm thực hiện toàn bộ các công việc
thuộc gói thầu. Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp
đồng, nếu phát hiện việc sử dụng nhà thầu phụ thì nhà thầu
chính sẽ được coi là thực hiện hành vi “chuyển nhượng thầu”
theo quy định tại Mục 4.8 E-CDNT.
25.2. Nhà thầu chính chỉ được sử dụng nhà thầu phụ thực hiện
các công việc với tổng giá trị dành cho nhà thầu phụ không
vượt quá tỷ lệ phần trăm (%) trên giá dự thầu của nhà thầu
theo quy định tại E-BDL.
25.3. Nhà thầu chính không được sử dụng nhà thầu phụ cho
công việc khác ngoài công việc đã kê khai sử dụng nhà thầu
phụ nêu trong E-HSDT; việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ
ngoài danh sách các nhà thầu phụ đã nêu trong E-HSDT chỉ
được thực hiện khi có lý do xác đáng, hợp lý và được Chủ đầu
tư chấp thuận; trường hợp sử dụng nhà thầu phụ cho công việc
khác ngoài công việc đã kê khai sử dụng nhà thầu phụ, ngoài
danh sách các nhà thầu phụ đã nêu trong E-HSDT mà không
có lý do chính đáng và chưa được Chủ đầu tư chấp thuận được
coi là hành vi “chuyển nhượng thầu”.

26. Ưu đãi
trong lựa chọn
nhà thầu

26.1. Nguyên tắc ưu đãi:
a) Trường hợp sau khi tính ưu đãi, nếu các E-HSDT xếp
hạng ngang nhau thì ưu tiên cho nhà thầu có đề xuất chi phí
trong nước cao hơn hoặc sử dụng nhiều lao động địa phương
hơn (tính trên tổng giá trị tiền lương, tiền công chi trả nêu
trong E-HSDT);
b) Trường hợp nhà thầu tham dự thầu thuộc đối tượng được
hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi thì khi tính ưu đãi chỉ được
hưởng một loại ưu đãi cao nhất theo quy định của E-HSMT;
c) Trường hợp sau khi tính ưu đãi, nếu các E-HSDT xếp hạng
ngang nhau thì ưu tiên xếp hạng cao hơn cho nhà thầu ở địa
phương nơi triển khai gói thầu.
17

26.2. Đối tượng và cách tính ưu đãi:
a) Đối tượng được hưởng ưu đãi là nhà thầu có tổng số lao
động là nữ giới hoặc thương binh, người khuyết tật chiếm tỷ
lệ từ 25% trở lên và có thời gian sử dụng lao động tối thiểu
bằng thời gian thực hiện gói thầu nhưng phải tồn tại trong thời
gian thực hiện gói thầu;
b) Cách tính ưu đãi: nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu
đãi được xếp hạng cao hơn E-HSDT của nhà thầu không
thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp EHSDT của các nhà thầu được đánh giá ngang nhau. Trường
hợp sau khi ưu đãi nếu các E-HSDT xếp hạng ngang nhau thì
ưu tiên xếp hạng cao hơn cho nhà thầu ở địa phương nơi
triển khai gói thầu.
27. Đánh giá
E-HSDT

27.1. Bên mời thầu áp dụng phương pháp đánh giá theo quy
định tại E-BDL để đánh giá E-HSDT.
27.2. Căn cứ vào E-HSDT của các nhà thầu đã nộp trên Hệ
thống và phương pháp đánh giá E-HSDT tại mục 27.1 ECDNT, bên mời thầu chọn 01 trong 02 quy trình đánh giá EHSDT dưới đây cho phù hợp để đánh giá E-HSDT:
27.2.1. Quy trình 1 (áp dụng đối với phương pháp “giá đánh
giá” và “giá thấp nhất”):
a) Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ theo quy định tại Mục 1
Chương III;
b) Bước 2: Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm theo quy
định tại Mục 2 Chương III;
c) Bước 3: Đánh giá về kỹ thuật theo quy định tại Mục 3
Chương III;
d) Bước 4: Đánh giá về giá theo quy định tại Mục 4 Chương
III;
- Nhà thầu có E-HSDT không đáp ứng sẽ không được đánh
giá ở bước tiếp theo.
đ) Bước 5: Sau khi đánh giá về giá, Bên mời thầu lập danh
sách xếp hạng nhà thầu trình Chủ đầu tư phê duyệt. Nhà thầu
xếp hạng thứ nhất được mời vào thương thảo hợp đồng.Việc
xếp hạng nhà thầu thực hiện theo quy định tại E-BDL.
27.2.2. Quy trình 2 (chỉ áp dụng đối với phương pháp “giá
thấp nhất” và các E-HSDT đều không có bất kỳ ưu đãi nào).
a) Bước 1: Xếp hạng nhà thầu căn cứ vào giá dự thầu, nhà
thầu có giá dự thầu thấp nhất được xếp hạng thứ nhất. Bên
mời thầu tiến hành đánh giá E-HSDT của nhà thầu có giá dự
thầu thấp nhất căn cứ vào biên bản mở thầu trên Hệ thống.
Trường hợp có nhiều nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất bằng
nhau thì tiến hành đánh giá tất cả các nhà thầu này.
18

b) Bước 2: Đánh giá tính hợp lệ theo quy định tại Mục 1
Chương III;
c) Bước 3: Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm theo quy
định tại Mục 2 Chương III;
d) Bước 4: Đánh giá về kỹ thuật theo quy định tại quy định
tại Mục 3 Chương III;
đ) Bước 5: Nhà thầu đáp ứng về mặt kỹ thuật sẽ được mời
vào thương thảo hợp đồng.
Trường hợp E-HSDT của nhà thầu xếp hạng thứ nhất không
đáp ứng thì thực hiện các bước đánh giá nêu trên đối với nhà
thầu xếp hạng tiếp theo.
28. Thương
thảo hợp đồng
và đối chiếu tài
liệu

28.1. Việc thương thảo hợp đồng phải dựa trên các cơ sở sau
đây:
a) Báo cáo đánh giá E-HSDT;
b) E-HSDT và các tài liệu làm rõ E-HSDT (nếu có) của nhà
thầu;
c) E-HSMT.
28.2. Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:
a) Không tiến hành thương thảo đối với các nội dung nhà
thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của E-HSMT;
b) Trong quá trình thương thảo hợp đồng, nếu phát hiện hạng
mục công việc, khối lượng mời thầu nêu trong Chương IV
thiếu so với hồ sơ thiết kế thì Bên mời thầu yêu cầu nhà thầu
bổ sung khối lượng công việc thiếu đó trên cơ sở đơn giá đã
chào; trường hợp trong E-HSDT chưa có đơn giá thì Bên
mời thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết định việc áp
đơn giá nêu trong dự toán đã phê duyệt đối với khối lượng
công việc thiếu so với hồ sơ thiết kế hoặc đơn giá của nhà
thầu khác đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật nếu đơn giá
này thấp hơn đơn giá đã phê duyệt trong dự toán gói thầu.
28.3. Nội dung thương thảo hợp đồng:
a) Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ
hoặc chưa phù hợp, chưa thống nhất giữa E-HSMT và EHSDT, giữa các nội dung khác nhau trong E-HSDT có thể
dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách
nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;
b) Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu phát hiện và đề
xuất trong E-HSDT (nếu có),
c) Thương thảo về nhân sự:
Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay đổi
nhân sự chủ chốt đã đề xuất trong E-HSDT để đảm nhiệm các
vị trí như chủ nhiệm thiết kế, chủ nhiệm khảo sát (đối với gói
thầu xây lắp có yêu cầu nhà thầu phải thực hiện thiết kế một
19

hoặc hai bước trước khi thi công), vị trí chỉ huy trưởng công
trường, trừ trường hợp do thời gian đánh giá E-HSDT kéo dài
hơn so với quy định hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí
nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia
thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp đó, nhà thầu được
quyền thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự
kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương
đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không
được thay đổi giá dự thầu;
d) Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa
chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội
dung chi tiết của gói thầu;
đ) Thương thảo về các sai sót không nghiêm trọng quy định tại
Mục 24 E-CDNT;
e) Thương thảo về các nội dung cần thiết khác.
28.4. Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham
gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp
đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm
danh mục chi tiết về phạm vi công việc, bảng giá, tiến độ
thực hiện.
28.5. Nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng phải nộp
các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh
nghiệm cho bên mời thầu để đối chiếu với thông tin nhà thầu
kê khai trong E-HSDT. Trường hợp phát hiện nhà thầu kê khai
không trung thực dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà
thầu thì nhà thầu sẽ bị coi là có hành vi gian lận quy định tại
điểm c Mục 4.4 E-CDNT.
28.6. Trường hợp thương thảo không thành công, Bên mời
thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu
xếp hạng tiếp theo vào thương thảo; trường hợp thương thảo
với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành công thì
Bên mời thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy
thầu theo quy định tại điểm a Mục 30.1 E-CDNT.
29. Điều kiện
xét duyệt trúng
thầu

Nhà thầu được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ
các điều kiện sau đây:
29.1. Có E-HSDT hợp lệ theo quy định tại Mục 1 Chương
III;
29.2. Có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu theo quy
định tại Mục 2 Chương III;
29.3. Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu theo quy định
tại Mục 3 Chương III;
29.4. Đáp ứng điều kiện theo quy định tại E-BDL;
29.5. Có giá đề nghị trúng thầu (đã bao gồm thuế, phí, lệ phí
20

(nếu có)) không vượt giá gói thầu được phê duyệt.
30. Hủy thầu

30.1. Bên mời thầu sẽ thông báo hủy thầu trong trường hợp
sau đây:
a) Không có nhà thầu tham dự hoặc tất cả E-HSDT không
đáp ứng được các yêu cầu nêu trong E-HSMT;
b) Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã ghi trong E-HSMT;
c) E-HSMT không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu
thầu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến
nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện
gói thầu, dự án;
d) Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ, thông
thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái
pháp luật vào hoạt động đấu thầu dẫn đến làm sai lệch kết
quả lựa chọn nhà thầu.
30.2. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về đấu
thầu dẫn đến hủy thầu (theo quy định tại điểm c và điểm d
Mục 30.1 E-CDNT) phải đền bù chi phí cho các bên liên
quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
30.3. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại Mục 30.1 ECDNT, trong thời hạn 5 ngày làm việc Bên mời thầu phải
hoàn trả hoặc giải toả bảo đảm dự thầu cho nhà thầu đã nộp
bản gốc bảo đảm dự thầu, trừ trường hợp nhà thầu vi phạm
quy định tại điểm d Mục 30.1 E-CDNT.

31. Thông báo
kết quả lựa
chọn nhà thầu

31.1. Trong thời hạn quy định tại E-BDL, Bên mời thầu phải
gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà
thầu tham dự thầu theo đường bưu điện, fax và phải đăng tải
kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống. Nội dung thông báo
kết quả lựa chọn nhà thầu như sau:
a) Thông tin về gói thầu:
- Số E-TBMT;
- Tên gói thầu;
- Giá gói thầu hoặc dự toán được duyệt (nếu có);
- Tên Bên mời thầu;
- Hình thức lựa chọn nhà thầu;
- Thời gian thực hiện hợp đồng;
- Thời điểm hoàn thành đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu;
b) Thông tin về nhà thầu trúng thầu:
- Mã số doanh nghiệp hoặc số Đăng ký kinh doanh của nhà
thầu;
- Tên nhà thầu;
- Giá dự thầu;
- Giá dự thầu sau giảm giá (nếu có);
21

- Điểm kỹ thuật (nếu có);
- Giá đánh giá (nếu có);
- Giá trúng thầu;
31.2. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại điểm a Mục
30.1 E-CDNT, trong thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu và
trên Hệ thống phải nêu rõ lý do hủy thầu.
31.3. Trong văn bản thông báo phải nêu rõ danh sách nhà
thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa
chọn của từng nhà thầu.
32. Giải quyết
kiến
nghị trong đấu
thầu

Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh hưởng,
nhà thầu có quyền gửi đơn kiến nghị về các vấn đề trong quá
trình lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đến Chủ đầu
tư, Người có thẩm quyền, Hội đồng tư vấn theo địa chỉ quy
định tại E-BDL. Việc giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được
thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương XII Luật đấu thầu
và Mục 2 Chương XII Nghị định 63.

33. Theo dõi,
giám sát quá
trình lựa chọn
nhà thầu

Khi phát hiện hành vi, nội dung không phù hợp quy định của
pháp luật đấu thầu, nhà thầu có trách nhiệm thông báo cho tổ
chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo dõi, giám sát theo quy
định tại E-BDL.

34. Thông báo
chấp thuận EHSDT và trao
hợp đồng

Đồng thời với thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, Bên mời
thầu gửi thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng,
bao gồm cả yêu cầu về biện pháp bảo đảm thực hiện hợp
đồng, thời gian hoàn thiện, ký kết hợp đồng theo quy định tại
Mẫu số 19 Chương VIII cho nhà thầu trúng thầu với điều
kiện nhà thầu đã được xác minh là đủ năng lực để thực hiện
tốt hợp đồng. Thông báo chấp thuận E-HSDT và thông báo
trao hợp đồng là một phần của hồ sơ hợp đồng. Trường hợp
nhà thầu trúng thầu không đến hoàn thiện, ký kết hợp đồng
hoặc không nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo thời hạn
nêu trong thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng
thì nhà thầu sẽ bị loại và không được hoàn trả giá trị bảo đảm
dự thầu theo quy định tại Mục 17.3 E-CDNT.

35. Điều kiện
ký kết hợp
đồng

35.1. Tại thời điểm ký kết hợp đồng, E-HSDT của nhà thầu
được lựa chọn còn hiệu lực.
35.2. Tại thời điểm ký kết hợp đồng, nhà thầu được lựa chọn
phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính
để thực hiện gói thầu. Trường hợp thực tế nhà thầu không
còn đáp ứng cơ bản yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm theo
quy định nêu trong E-HSMT thì Chủ đầu tư sẽ từ chối ký kết
hợp đồng với nhà thầu. Khi đó, Chủ đầu tư sẽ hủy quyết định
phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, thông báo chấp thuận
E-HSDT và trao hợp đồng trước đó và mời nhà thầu xếp
hạng tiếp theo sau khi xem xét E-HSDT đã đáp ứng các yêu
22

cầu của E-HSMT vào thương thảo hợp đồng.
35.3. Chủ đầu tư phải bảo đảm các điều kiện về vốn tạm ứng,
vốn thanh toán và các điều kiện cần thiết khác để triển khai
thực hiện gói thầu theo đúng tiến độ.
36. Bảo đảm
thực hiện hợp
đồng

36.1. Trước khi hợp đồng có hiệu lực, nhà thầu trúng thầu
phải cung cấp một bảo đảm thực hiện hợp đồng theo hình
thức thư bảo lãnh do Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt
động hợp pháp tại Việt Nam phát hành với nội dung và yêu
cầu như quy định tại Mục 5 E-ĐKCT Chương VII. Thư bảo
lãnh thực hiện hợp đồng phải sử dụng Mẫu số 21 Chương
VIII hoặc một mẫu khác được Chủ đầu tư chấp thuận.
36.2. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp
đồng trong trường hợp sau đây:
a) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng có hiệu lực;
b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng
từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.

23

Chương II. BẢNG DỮ LIỆU ĐẤU THẦU
E-CDNT 1.1

E-CDNT 1.2

E-CDNT 3
E-CDNT 5.3

Tên Bên mời thầu là: Chi nhánh Tổng công ty Điện lực
Thành phố Hồ Chí Minh TNHH – Công ty Điện lực Phú Thọ;
Địa chỉ: 215 Lý Thường Kiệt, P15, Q11, TPHCM; Điện thoại:
22250345 - Fax: 22250346.
Tên gói thầu: XL – 10 - 20: Thi công xây dựng và mua bảo
hiểm công trình “Cải tạo lưới điện hạ thế lô C-D-E chung cư
Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11”.
Tên dự án: “Cải tạo lưới điện hạ thế lô C-D-E chung cư Lạc
Long Quân, Phường 5, Quận 11”.
Thời gian thực hiện hợp đồng là: 60 ngày kể từ ngày khởi
công cho đến khi công trình hoàn thành được nghiệm thu bàn
giao, trong đó: tất cả thời gian thực hiện bao gồm thời gian xin
phép thi công phát sinh đối với các hạng mục công việc bắt
buộc phải xin phép, thời gian lập hồ sơ hoàn công, thời gian bàn
giao mặt bằng cho Khu, Sở, Quận (nếu có).
Nguồn vốn (hoặc phương thức thu xếp vốn): Khấu hao cơ
bản năm 2020
Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định như sau:
- Nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc vốn góp trên
30% với Chi nhánh Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí
Minh TNHH – Công ty Điện lực Phú Thọ; Địa chỉ: 215 Lý
Thường Kiệt, P15, Q11, TPHCM; Điện thoại: 22250345 - Fax:
22250346, trừ trường hợp Chủ đầu tư, Bên mời thầu, nhà thầu
tham dự thầu thuộc cùng một tập đoàn kinh tế nhà nước và sản
phẩm thuộc gói thầu là đầu vào của Chủ đầu tư, Bên mời thầu,
là đầu ra của nhà thầu tham dự thầu, đồng thời là ngành nghề
sản xuất, kinh doanh chính của tập đoàn.
- Nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc vốn góp với
các nhà thầu tư vấn; không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên
20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên. Cụ thể như
sau:
+ Tư vấn lập hồ sơ thiết kế, dự toán: Công ty TNHH Tư vấn
Xây dựng Nguyên Việt.
+ Thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán: Công ty Điện
lực Phú Thọ; Địa chỉ: 215 Lý Thường Kiệt, P15, Q11, TPHCM;
Điện thoại: 22250345 - Fax: 22250346.
+ Tư vấn lập, thẩm định E-HSMT: Công ty Điện lực Phú
Thọ; Địa chỉ: 215 Lý Thường Kiệt, P15, Q11, TPHCM; Điện
thoại: 22250345 - Fax: 22250346.
+ Tư vấn đánh giá E-HSDT; thẩm định kết quả lựa chọn nhà
thầu: Công ty Điện lực Phú Thọ; Địa chỉ: 215 Lý Thường Kiệt,
P15, Q11, TPHCM; Điện thoại: 22250345 - Fax: 22250346.
24

E-CDNT 5.6
E-CDNT
10.1 (g)
E-CDNT
17.1

E-CDNT
25.2
E-CDNT
27.1
E-CDNT
27.2.1
E-CDNT
29.4
E-CDNT
31.1
E-CDNT 32

E-CDNT 33

1

Nhà thầu tham dự thầu không cùng thuộc một cơ quan hoặc
tổ chức trực tiếp quản lý với1: Công ty Điện lực Phú Thọ; Địa
chỉ: 215 Lý Thường Kiệt, P15, Q11, TPHCM; Điện thoại:
22250345 - Fax: 22250346.
Điều kiện về cấp doanh nghiệp: Là doanh nghiệp cấp nhỏ
hoặc siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Nhà thầu phải nộp cùng với E-HSDT các tài liệu sau đây: Tài
liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu.
Nội dung bảo đảm dự thầu:
- Giá trị và đồng tiền bảo đảm dự thầu: 12.000.000 VND
- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu: 120 ngày kể từ
thời điểm đóng thầu.
Giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ: Không áp dụng đối với
gói thầu này.
Phương pháp đánh giá E-HSDT là: Phương pháp giá thấp nhất
Xếp hạng nhà thầu: Nhà thầu có giá dự thầu sau khi trừ đi giá
trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.
Nhà thầu có giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)
thấp nhất;
Thời hạn đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống là 7
ngày làm việc, kể từ ngày Chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu.
- Địa chỉ của Chủ đầu tư: Địa chỉ: 215 Lý Thường Kiệt, P15,
Q11, TPHCM; Điện thoại: 22250345 - Fax: 22250346.
- Địa chỉ của Người có thẩm quyền: Địa chỉ: 215 Lý Thường
Kiệt, P15, Q11, TPHCM; Điện thoại: 22250345 - Fax: 22250346.
- Địa chỉ của bộ phận thường trực giúp việc Địa chỉ: 215 Lý
Thường Kiệt, P15, Q11, TPHCM; Điện thoại: 22250345 - Fax:
22250346.
Địa chỉ của tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo dõi, giám
sát: Phòng Kế hoạch Vật tư - Công ty Điện lực Phú Thọ; Địa chỉ:
215 Lý Thường Kiệt, P15, Q11, TPHCM; Điện thoại: 22250345 Fax: 22250346.

Chỉ đánh giá nội dung này đối với nhà thầu là đơn vị sự nghiệp.

25

Chương III. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ E-HSDT
Mục 1. Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT
E-HSDT của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội
dung sau đây:
1. Có bảo đảm dự thầu không vi phạm một trong các trường hợp quy định
tại Mục 17.2 E-CDNT. Thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của ngân
hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam ký tên với giá trị
và thời hạn hiệu lực, tên của Bên mời thầu (đơn vị thụ hưởng) theo quy định tại
Mục 17.1 E-CDNT;
2. Không có tên trong hai hoặc nhiều E-HSDT với tư cách là nhà thầu
chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh) đối với cùng một gói
thầu.
3. Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên
danh ký tên, đóng dấu (nếu có). Trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội
dung công việc cụ thể, ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên
danh sẽ thực hiện, trách nhiệm của thành viên đại diện liên danh sử dụng chứng
thư số của mình để tham dự thầu, thực hiện bảo đảm dự thầu;
Trường hợp có sự sai khác giữa thông tin về bảo đảm dự thầu, thỏa thuận
liên danh mà nhà thầu kê khai trên Hệ thống và thông tin trong file quét (scan)
thư bảo lãnh, thỏa thuận liên danh thì căn cứ vào thông tin trong file quét (scan)
thư bảo lãnh dự thầu, thỏa thuận liên danh để đánh giá.
4. Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Mục 5 E-CDNT.
Nhà thầu có E-HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá trong các bước tiếp
theo.
Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm được xác định bằng
tổng năng lực, kinh nghiệm của các thành viên liên danh song phải bảo đảm
từng thành viên liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà
thành viên đó đảm nhận trong liên danh; nếu bất kỳ thành viên nào trong liên
danh không đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm thì nhà thầu liên danh được đánh
giá là không đáp ứng yêu cầu.
Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không được xem xét khi
đánh giá E-HSDT của nhà thầu chính. Bản thân nhà thầu chính phải đáp ứng
các tiêu chí về năng lực và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh
nghiệm của nhà thầu phụ).
Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực hiện theo các tiêu
chuẩn đánh giá quy định dưới đây, nhà thầu được đánh giá là đạt về năng lực và
kinh nghiệm khi đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn đánh giá.
2.1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:
Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm thực hiện theo Mẫu số 03
Chương IV. Biểu mẫu này được số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống.

26

BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC VÀ KINH NGHIỆM
Các tiêu chí năng lực và kinh nghiệm

Các yêu cầu cần tuân thủ
Nhà thầu liên danh

TT

Mô tả

Yêu cầu

1

Lịch sử không Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến thời điểm
hoàn thành hợp đóng thầu, nhà thầu không có hợp đồng không
đồng
hoàn thành.

2

Năng lực tài chính

2.1

Kết quả hoạt động
tài chính

2.2

Doanh thu bình
quân hàng năm từ
hoạt động xây
dựng

Nhà thầu kê khai số liệu tài chính theo báo cáo
tài chính từ năm 2017 đến năm 2019 để cung
cấp thông tin chứng minh tình hình tài chính
lành mạnh của nhà thầu.
Giá trị tài sản ròng của nhà thầu trong năm gần
nhất phải dương.
Doanh thu bình quân hàng năm tối thiểu là
1.797.000.000 VND, trong vòng 3 năm gần
đây. Doanh thu xây dựng hàng năm được tính
bằng tổng các khoản thanh toán cho các hợp
đồng xây lắp mà nhà thầu nhận được trong năm
đó.

Nhà thầu
độc lập

Tổng các
thành
viên liên
danh

Tối thiểu
Từng thành
một thành
viên liên
viên liên
danh
danh

Tài liệu
cần nộp

Phải thỏa
mãn yêu
cầu này

Không áp
dụng

Phải thỏa
mãn yêu
cầu này

Không áp
dụng

Mẫu số
12

Phải thỏa
mãn yêu
cầu này

Không áp
dụng

Phải thỏa
mãn yêu
cầu này

Không áp
dụng

Mẫu số
13A

Phải thỏa
mãn yêu
cầu này

Phải thỏa
mãn yêu
cầu này

Không áp
dụng

Không áp
dụng

Mẫu số
13B

27

2.3

3

Yêu cầu về nguồn
lực tài chính cho
gói thầu

Kinh nghiệm thực
hiện hợp đồng xây
lắp tương tự

Nhà thầu phải chứng minh có các tài sản có khả
năng thanh khoản cao hoặc có khả năng tiếp
cận với tài sản có khả năng thanh khoản cao
sẵn có, các khoản tín dụng hoặc các nguồn tài
chính khác (không kể các khoản tạm ứng thanh
toán theo hợp đồng) để đáp ứng yêu cầu về
nguồn lực tài chính thực hiện gói thầu với giá
trị là 359.000.000 VNĐ.
Số lượng tối thiểu các hợp đồng tương tự theo
mô tả dưới đây mà nhà thầu đã hoàn thành toàn
bộ hoặc hoàn thành phần lớn với tư cách là nhà
thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh)
hoặc nhà thầu phụ trong vòng 3 năm trở lại đây
(tính đến thời điểm đóng thầu): N = 3 Hợp
đồng.
(i) số lượng hợp đồng là N, mỗi hợp đồng có
giá trị tối thiểu là V (V = 838.000.000 VND)
(N * V = 2.514.000.000 VND) hoặc
(ii) số lượng hợp đồng ít hơn hoặc nhiều hơn
N, trong đó có ít nhất 01 hợp đồng có giá trị tối
thiểu là V và tổng giá trị tất cả các hợp đồng ≥
2.514.000.000 VND

Phải thỏa
mãn yêu
cầu này

Phải thỏa
mãn yêu
cầu này

Phải thỏa
mãn yêu
cầu này

Không áp
dụng

Không áp Các Mẫu
dụng
số 14, 15

Phải thỏa
mãn yêu
cầu này

Phải thỏa
mãn yêu
cầu (tương
đương với
phần công
việc đảm
nhận)

Không áp
dụng

Mẫu số
10A,
10B

28

Ghi chú:
(1) Hợp đồng không hoàn thành bao gồm:
- Hợp đồng bị Chủ đầu tư kết luận nhà thầu không hoàn thành và nhà thầu
không phản đối;
- Hợp đồng bị Chủ đầu tư kết luận nhà thầu không hoàn thành, không được
nhà thầu chấp thuận nhưng đã được trọng tài hoặc tòa án kết luận theo hướng bất
lợi cho nhà thầu.
Các hợp đồng không hoàn thành không bao gồm các hợp đồng mà quyết
định của Chủ đầu tư đã bị bác bỏ bằng cơ chế giải quyết tranh chấp. Hợp đồng
không hoàn thành phải dựa trên tất cả những thông tin về tranh chấp hoặc kiện
tụng được giải quyết theo quy định của cơ chế giải quyết tranh chấp của hợp
đồng tương ứng và khi mà nhà thầu đã hết tất cả các cơ hội có thể khiếu nại.
(2) Yêu cầu doanh thu bình quân hàng năm:
Nhà thầu phải nộp tài liệu chứng minh về doanh thu xây dựng như: Báo cáo
tài chính đã được kiểm toán theo quy định hoặc xác nhận thanh toán của Chủ
đầu tư đối với những hợp đồng xây lắp đã thực hiện hoặc tờ khai nộp thuế hoặc
các tài liệu hợp pháp khác.
Đối với trường hợp nhà thầu liên danh, việc đánh giá tiêu chuẩn về doanh
thu của từng thành viên liên danh căn cứ vào giá trị, khối lượng do từng thành
viên đảm nhiệm.
(3) Tài sản có khả năng thanh khoản cao là tiền mặt và tương đương tiền
mặt, các công cụ tài chính ngắn hạn, các chứng khoán sẵn sàng để bán, chứng
khoán dễ bán, các khoản phải thu thương mại, các khoản phải thu tài chính ngắn
hạn và các tài sản khác mà có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng một
năm.
(4) Yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu:
Trường hợp trong E-HSDT, nhà thầu có nộp kèm theo bản scan cam kết tín
dụng của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, trong đó cam kết sẽ
cung cấp tín dụng cho nhà thầu để thực hiện gói đang xét với hạn mức tối thiểu
bằng giá trị yêu cầu tại tiêu chí đánh giá 2.3 Mẫu số 03 Chương IV trong suốt
thời gian thực hiện hợp đồng thì nhà thầu được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về
nguồn lực tài chính cho gói thầu và không phải kê khai thông tin theo quy định
tại Mẫu số 14 và Mẫu số 15.
Nguồn lực tài chính được tính bằng tổng các tài sản có khả năng thanh
khoản cao hoặc có khả năng tiếp cận với tài sản có khả năng thanh khoản cao
sẵn có, các khoản tín dụng (bao gồm cam kết tín dụng của tổ chức tín dụng hoạt
động hợp pháp tại Việt Nam đối với gói thầu này) hoặc các nguồn tài chính
khác.
(5) Hợp đồng tương tự là hợp đồng đã thực hiện toàn bộ, trong đó công
việc xây lắp có các tính chất tương tự với gói thầu đang xét, bao gồm:
- Hợp đồng tương tự là hợp đồng đã thực hiện toàn bộ, trong đó công việc
xây lắp có các tính chất tương tự với gói thầu đang xét, bao gồm:
+ Tương tự về bản chất và độ phức tạp: có cùng loại và cấp công trình
tương tự hoặc cao hơn cấp công trình yêu cầu cho gói thầu này theo quy định
29

của pháp luật về xây dựng. Đối với các công việc đặc thù, có thể chỉ yêu cầu nhà
thầu phải có hợp đồng thi công tương tự về bản chất và độ phức tạp đối với các
hạng mục chính của gói thầu;
+ Tương tự về quy mô công việc: có giá trị công việc xây lắp bằng hoặc
lớn hơn 70% giá trị công việc xây lắp của gói thầu đang xét;
(hai công trình có cấp thấp hơn liền kề với cấp của công trình đang xét, quy
mô mỗi công trình cấp thấp hơn liền kề bằng hoặc lớn hơn 70% giá trị công việc
xây lắp của gói thầu đang xét thì được đánh giá là một hợp đồng xây lắp tương
tự).
- Trường hợp trong E-HSMT yêu cầu nhà thầu đã thực hiện từ hai hợp
đồng tương tự trở lên thì nhà thầu phải đáp ứng tối thiểu một hợp đồng với quy
mô, tính chất tương tự gói thầu đang xét. Quy mô của các hợp đồng tương tự
tiếp theo được xác định bằng cách cộng các hợp đồng có quy mô nhỏ hơn nhưng
phải bảo đảm các hợp đồng đó có tính chất tương tự với các hạng mục cơ bản
của gói thầu đang xét.
(6) Hoàn thành phần lớn nghĩa là hoàn thành ít nhất 80% khối lượng công
việc của hợp đồng.
(7) Với các hợp đồng mà nhà thầu đã tham gia với tư cách là thành viên
liên danh hoặc nhà thầu phụ thì chỉ tính giá trị phần việc do nhà thầu thực hiện.
2.2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật
a) Nhân sự chủ chốt:
Tiêu chuẩn đánh giá về nhân sự chủ chốt thực hiện theo Mẫu số 04A
Chương IV. Biểu mẫu này được số hóa dưới dạng Webform trên Hệ thống.
Tổng số năm kinh
Kinh nghiệm trong các công việc
Vị trí công
STT
nghiệm
tương tự
việc
(tối thiểu__năm)
(tối thiểu__năm)
1
Chỉ huy
Kinh nghiệm thi  Có bằng đại học trở lên thuộc
trưởng
công xây dựng
chuyên ngành điện.
công trình công trình điện có  Có thời gian liên tục làm công tác
cấp điện áp ≥
thi công xây dựng công trình điện
15kV tối thiểu 5
có cấp điện áp ≥ 15kV tối thiểu 5
năm.
năm (tính từ ngày cấp bằng đại học
đến ngày đóng thầu).
 Có chứng chỉ hành nghề tư vấn
giám sát thi công xây dựng phù
hợp với gói thầu. Đã trực tiếp tham
gia thi công xây dựng ít nhất 02 gói
thầu/công trình (trong đó ít nhất đã
làm chỉ huy trưởng 01 gói thầu/
công trình) cấp IV trở lên cùng
loại.
Nhà thầu phải chứng minh điều kiện
kinh nghiệm nêu trên bằng cách kèm

30

Kinh nghiệm trong các công việc
STT
tương tự
(tối thiểu__năm)
theo các tài liệu sau:
1. Bằng tốt nghiệp đại học trở lên
chuyên ngành điện.
2. Quyết định phân công nhiệm vụ
trực tiếp tham gia ít nhất 02 gói
thầu/công trình công cấp IV trở lên
cùng loại đã hoàn thành trong các
năm từ 2017 đến thời điểm đóng
thầu (trong đó ở vai trò làm Chỉ
huy trưởng của ít nhất 01 gói
thầu/công trình); biên bản nghiệm
thu hoàn thành công trình đó, trong
biên bản nghiệm thu phải thể hiện
đầy đủ tên và chữ ký của chỉ huy
trưởng, phụ trách thi công tương
ứng. Trường hợp không có tên và
chữ ký phải có thêm Giấy xác nhận
của Chủ đầu tư xác nhận đã làm
Chỉ huy trưởng công trình, phụ
trách thi công công trình tương ứng
với vai trò được phân công.
3. Chứng chỉ hành nghề tư vấn giám
sát thi công xây dựng phù hợp với
gói thầu.
Đối với trường hợp liên danh:
Nhà thầu đứng đầu liên danh: Chịu
trách nhiệm phân công chỉ huy
trưởng công trình.
2
Phụ trách
Kinh nghiệm thi  Số lượng: ≥ 01 người.
kỹ thuật thi
công xây dựng
 Có bằng đại học trở lên thuộc
công (phần công trình điện có
chuyên ngành điện.
chuyên
cấp điện áp ≥
 Có thời gian liên tục làm công tác
điện)
15kV tối thiểu 3
thi công xây dựng công trình điện
năm
có cấp điện áp ≥ 15kV tối thiểu 3
năm (tính từ ngày cấp bằng đại học
đến ngày đóng thầu).
 Đã trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi
công xây dựng (phần chuyên điện)
của ít nhất 01 gói thầu/công trình
cấp IV trở lên cùng loại.
Vị trí công
việc

Tổng số năm kinh
nghiệm
(tối thiểu__năm)

31

STT

Vị trí công
việc

Tổng số năm kinh
nghiệm
(tối thiểu__năm)

Kinh nghiệm trong các công việc
tương tự
(tối thiểu__năm)
Nhà thầu phải chứng minh điều kiện
kinh nghiệm nêu trên bằng cách kèm
theo các tài liệu sau:
1. Bằng tốt nghiệp đại học trở lên
chuyên ngành điện.
1. Quyết định phân công nhiệm vụ
làm phụ trách thi công (phần
chuyên điện) ít nhất của 01 gói
thầu/công trình cấp IV trở lên cùng
loại đã hoàn thành trong các năm
từ 2017 đến thời điểm đóng thầu;
biên bản nghiệm thu hoàn thành
công trình đó (có tên và ký trong
biên bản nghiệm thu) hoặc có xác
nhận làm phụ trách thi công công
trình của Chủ đầu tư.

Ghi chú: Nhân sự chủ chốt tham gia gói thầu này không tham gia các gói
thầu khác trong cùng thời gian.
b) Công nhân trực tiếp thi công
Nhà thầu phải chứng minh rằng mình có đầy đủ nhân sự cho lực lượng
công nhân đáp ứng những yêu cầu sau đây:
Mức yêu cầu tối thiểu
STT
Nội dung yêu cầu
để được đánh giá là
đáp ứng (đạt)
Có cung cấp danh sách công nhân kỹ thuật lành
nghề phục vụ cho gói thầu: nêu rõ họ tên, ngành
nghề, bậc thợ, tối thiểu 10 người. Trong đó:
- 10 người có bằng cấp hoặc chứng nhận đào
Đáp ứng
tạo, bồi dưỡng chuyên ngành điện.
- Có giấy chứng nhận hoặc thẻ an toàn lao động
hoặc hồ sơ chứng minh đã được huấn luyện về
kỹ thuật an toàn lao động.
Nhà thầu phải chứng minh điều kiện kinh
nghiệm nêu trên bằng cách kèm theo các tài liệu
sau:
1. Bằng nghề hoặc chứng chỉ đào tạo.
2. Giấy chứng nhận hoặc thẻ an toàn lao động
hoặc hồ sơ chứng minh đã được huấn luyện
về kỹ thuật an toàn lao động.
32

STT

Nội dung yêu cầu

Mức yêu cầu tối thiểu
để được đánh giá là
đáp ứng (đạt)

3. Có văn bản cam kết trang bị đầy đủ bảo hộ
lao động, phương tiện thi công khi thi công
tại công trình
* Đối với nhà thầu liên danh:
- Năng lực công nhân kỹ thuật của liên danh
được tính là tổng năng lực công nhân kỹ
thuật của các thành viên liên danh. Tài liệu
chứng minh: cung cấp như đối với nhà thầu
độc lập
Ghi chú:
- Hồ sơ sao y bản chính: là hồ sơ được sao y bởi chính đơn vị phát hành.
- Hồ sơ bản sao được chứng thực: là hồ sơ được chứng thực tại các đơn vị
có chức năng theo quy định của pháp luật hiện hành tại thời điểm dự thầu.
b) Thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy động để thực hiện gói thầu
Tiêu chuẩn đánh giá về thiết bị thi công thực hiện theo Mẫu số 04B
Chương IV. Biểu mẫu này được số hóa dưới dạng Webform trên Hệ thống.
Ghi chú: Trường hợp nhà thầu tham dự thầu là công ty mẹ (ví dụ như Tổng
công ty) thì nhà thầu phải kê khai cụ thể phần công việc dành cho các công ty
con theo Mẫu số 16 Chương IV. Việc đánh giá kinh nghiệm, năng lực của nhà
thầu căn cứ vào giá trị, khối lượng do công ty mẹ, công ty con đảm nhiệm trong
gói thầu.
Nhà thầu phải chứng minh khả năng huy động thiết bị thi công chủ yếu để
thực hiện gói thầu theo yêu cầu sau đây:
STT

Loại thiết bị và đặc điểm thiết bị

Số lượng tối thiểu cần có

1.
2.

Xe cẩu tải ≥5 tấn
Máy cắt bê tông dày 100 mm

01
01

3.

Máy hàn 3,5 kW

01

4.
5.

Máy khoan đục bê tông 1,5kW

01

Kềm ép thuỷ lực ≥12 T

01

Ghi chú:
i) Nhà thầu phải kê khai thông tin chi tiết về các thiết bị thi công chủ yếu
dự kiến huy động để thực hiện gói thầu theo Mẫu số 18 Chương IV - Biểu
mẫu dự thầu.
ii) Nhà thầu phải kèm theo HSDT tài liệu chứng minh sở hữu. Trường hợp
thiết bị thi công thuộc sở hữu của nhà thầu thì nhà thầu phải chứng minh bằng
một trong các tài liệu sau: Bản sao hóa đơn của thiết bị thi công, đối với xe là
bản sao hóa đơn hoặc giấy đăng ký hoặc giấy phép lưu hành đang còn hiệu lực
được lưu hành. Trường hợp thiết bị thi công là đi thuê, Nhà thầu phải cung

33

STT

Loại thiết bị và đặc điểm thiết bị

Số lượng tối thiểu cần có

cấp thỏa thuận hoặc hợp đồng nguyên tắc thiết bị đó.
Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
1. Biện pháp tổ chức thi công và giải pháp kỹ thuật:
Nội dung yêu cầu
Mức độ đáp ứng
(1.1). Có sơ đồ tổ chức bộ máy quản Có sơ đồ, thuyết minh đáp
lý nhân sự tại văn phòng, trên công ứng yêu cầu. Trong đó ghi rõ
trường và thuyết minh sơ đồ, thể mối liên hệ, trách nhiệm của
hiện rõ mối liên hệ, ghi rõ trách từng bộ phận, từng cá nhân,
nhiệm của từng cá nhân (Giám đốc xác định rõ văn phòng làm
điều hành, chỉ huy trưởng, cán bộ kỹ việc đáp ứng yêu cầu.
thuật, đội trưởng,…), trách nhiệm
từng bộ phận quản lý tiến độ, kỹ
thuật, vật tư, thiết bị, an toàn, an
ninh, môi trường, các đội, tổ thi
công;
Có thuyết minh nêu rõ địa chỉ trụ
sở/văn phòng điều hành của nhà thầu Không có sơ đồ hoặc thuyết
(kèm số điện thoại liên lạc). Đối với minh đáp ứng yêu cầu, hoặc
các nhà thầu có trụ sở Công ty đóng sơ đồ, thuyết minh sơ sài,
bên ngoài địa bàn TP.HCM, yêu cầu không thể hiện rõ trách
nhà thầu xác định rõ địa chỉ văn nhiệm của từng bộ phận, cán
phòng đại diện/Chi nhánh/Văn bộ chủ chốt,…
phòng làm việc của nhà thầu tại
TP.HCM hoặc có cam kết thuê/mở
văn phòng làm việc tại TP.HCM
trong trường hợp được chọn trúng
thầu.
(1.2). Mô tả các mặt công tác chuẩn Có mô tả chi tiết rõ ràng, đầy
bị thi công, thực hiện thi công, phối đủ và đáp ứng yêu cầu, có
hợp trong quá trình thi công, biện hình chụp thực tế công
pháp đầy nhanh tiến độ, thu hồi vật trường (các vị trí đấu nối, vị
tư thiết bị, … bao gồm cả các công trí lắp thiết bị, vị trí mương
cáp, vị trí giao chéo nếu
việc sau:
+ Công tác chuẩn bị thi công, xây có,…), có bản vẽ mô tả mặt
dựng kế hoạch tiến độ, xin phép xây bằng tổ chức thi công tại
dựng, thông báo thi công, phối hợp công trường, có hợp đồng
với chính quyền địa phương, đơn vị thuê kho bãi tập kết vật tư
cơ sở, phối hợp với các bên liên thiết bị hoặc có cam kết thuê
quan như đơn vị mạng viễn thông, kho bãi tập kết vật tư thiết bị
điện lực, chiếu sáng, cây xanh, cấp trong trường hợp trúng
thoát nước,… trong quá trình thi thầu,...
công.
Có mô tả đáp ứng cơ bản nội
+ Tổ chức mặt bằng công trường dung yêu cầu, có hợp đồng

Đạt

Không
đạt

Đạt

Chấp
nhận

34

Nội dung yêu cầu
(thiết bị thi công, lán trại, vị trí lấy
mẫu và biện pháp bảo quản thí
nghiệm, kho bãi tập kết thiết bị thi
công, vật liệu, chất thải, bố trí cổng
ra vào, rào chắn, chiếu sáng, điều tiết
giao thông, biển báo, thông báo công
trường, biển báo an toàn, cấp nước,
thoát nước, giao thông liên lạc trong
quá trình thi công)…

Mức độ đáp ứng
thuê kho bãi tập kết vật tư
thiết bị hoặc có cam kết thuê
kho bãi tập kết vật tư thiết bị
trong trường hợp trúng thầu.

được

Không mô tả hoặc mô tả sơ
sài, không đáp ứng yêu cầu

Không
đạt

Có mô tả và đáp ứng cơ bản
(1.3). Tổ chức chuẩn bị vật tư thiết
Không mô tả hoặc mô tả sơ
bị dùng cho công trình
sài
(1.4) Trình bày khả năng huy động
nguồn lực về công cụ dụng cụ, trang Trình bày đầy đủ theo nội
thiết bị, máy móc cho công tác thi dung yêu cầu
công như: số lượng máy thi công,
công cụ dụng cụ, trang thiết bị sử
dụng cho công trình trong đó thể Trình bày không đầy đủ hoặc
hiện rõ số lượng sở hữu và số lượng không trình bày
thuê huy động cho công trình, tính
năng kỹ thuật chính của từng loại
(1.5) Công trình này được thiết kế Có giải pháp đáp ứng, khả thi
đảm bảo thi công không mất điện
khách hàng. Nhà thầu phải khảo sát
thực tế công trường, lập giải pháp thi
công lắp đặt, đấu nối hoàn thành
công trình đảm bảo không mất điện
khách hàng (dùng máy phát, live Không có giải pháp đáp ứng,
line,…) phù hợp theo thiết kế được khả thi
duyệt. Mọi chi phí liên quan đến giải
pháp thi công không mất điện khách
hàng do nhà thầu chịu (đã bao gồm
trong giá chào).
Có giải pháp khả thi
(1.6). Giải pháp thi công lắp đặt
thiết, vật, cấu kiện công trình
Không có giải pháp khả thi

Đạt
Không
đạt

(1.7). Các biện pháp kiểm tra, thử Có giải pháp khả thi
nghiệm và phối hợp trước khi đóng
điện vận hành từng tuyến cáp, từng
cung đoạn, từng trạm và cho toàn bộ Không có giải pháp khả thi
công trình
Kết luận:

Các tiêu chuẩn chi tiết từ
(1.1) đến (1.7) được đánh giá
là đạt hoặc chấp nhận được

Đạt

Không
đạt

Đạt

Không
đạt

Đạt
Không
đạt
Đạt
Không
đạt

Đạt

35

Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng
Không thuộc trường hợp trên

Không
đạt

2. Tiến độ thi công:
Nội dung yêu cầu
2.1. Xe máy, thiết bị, dụng cụ thi
công:
- Số lượng, chủng loại, mức độ đáp
ứng.
- Các thiết bị, dụng cụ thi công
2.2. Thời gian thi công:
- Có biểu tiến độ chi tiết, kế hoạch
tiến độ thi công đảm bảo thời gian
thi công không quá thời gian yêu
cầu trong Hồ sơ mời thầu kể từ
ngày khởi công.

Mức độ đáp ứng
Số lượng và chủng loại phù
hợp với biện pháp thi công
Đạt
đề xuất
Số lượng và chủng loại
không phù hợp với biện Không đạt
pháp thi công đề xuất
Có biểu tiến độ chi tiết với
đề xuất tiến độ thi công và
thời gian thi công không
Đạt
vượt quá thời gian yêu cầu
của HSMT
Không có biểu tiến độ chi
tiết hoặc đề xuất tiến độ thi
công và thời gian thi công Không đạt
vượt quá thời gian yêu cầu
của HSMT

Đề xuất đầy đủ, hợp lý và
2.3 Tính phù hợp:
a) Giữa huy động thiết bị với tiến khả thi đối với cả 2 nội
dung a) và b)
độ thi công.
b) Giữa bố trí nhân lực với tiến độ
thi công.
Không thuộc trường hợp
trên
Các tiêu chuẩn chi tiết
KẾT LUẬN:
(2.1), (2.2), (2.3) được
đánh giá là đạt
Không thuộc trường hợp
trên

Đạt

Không đạt
Đạt

Không đạt

3. Biện pháp bảo đảm chất lượng
Nội dung yêu cầu
Mức độ đáp ứng
(3.1). Biện pháp đảm bảo chất lượng
nguyên vật liệu, vật tư thiết bị do chủ
đầu tư cấp và do nhà thầu cung cấp để Có thuyết minh hợp lý,
phục vụ công tác thi công
đầy đủ, đạt yêu cầu
- Đăng ký, mua sắm, nghiệm thu
VTTB trước khi thi công, công tác tiếp

Đạt

36

Nội dung yêu cầu
nhận, vận chuyển, lưu kho, bảo quản
VTTB do chủ đầu tư cấp và VTTB do
nhà thầu cấp (bao gồm tại kho nhà
thầu, trong quá trình vận chuyển và tại
công trường);
- Biện pháp bảo quản khi vào mùa
mưa, bão, khi công trình tạm dừng thi
công;
- Giải pháp xử lý vật tư, vật liệu và
thiết bị phát hiện không phù hợp với
yêu cầu của gói thầu;
(3.2). Biện pháp đảm bảo chất lượng
trong quá trình thi công:
- Sơ đồ bố trí tổ chức giám sát, kiểm tra
các khâu thi công.
- Quản lý chất lượng cho từng loại
công tác thi công: quy trình lập biện
pháp thi công, thi công, kiểm tra,
nghiệm thu.
- Công tác phối hợp với tư vấn giám
sát, tư vất thiết kế, và các bên liên quan
trong quá trình thi công; bố trí hợp lý
lực lượng công nhân có tay nghề; kiểm
soát chất lượng thi công phần lấp
khuất; thực hiện các thí nghiệm, phục
vụ thi công, ghi nhật ký thi công …

KẾT LUẬN:

Mức độ đáp ứng

Không có thuyết minh
hoặc thuyết minh không
đầy đủ, không đạt yêu cầu
các nội dung trên

Không
đạt

Có thuyết minh hợp lý,
đầy đủ, đạt yêu cầu

Đạt

Không có thuyết minh
hoặc thuyết minh không
đầy đủ, không đạt yêu cầu
các nội dung trên

Không
đạt

Các tiêu chuẩn chi tiết
(3.1), (3.2) được đánh giá
là đạt

Đạt

Không thuộc các trường
hợp nêu trên

Không
đạt

4. An toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường
Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng

(4.1).Vệ sinh môi trường:
Biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường,
chống ô nhiểm, chống ồn trong quá
trình thi công, vận chuyển vật tư và vật

Có biện pháp vệ sinh môi
trường hợp lý, khả thi phù
hợp cơ bản với đề xuất về
biện pháp thi công

Đạt

37

Nội dung yêu cầu
liệu.

(4.2). An toàn lao động:

(4.3). Phòng cháy, chữa cháy:

KẾT LUẬN:

Mức độ đáp ứng
Không có biện pháp hoặc
có biện pháp nhưng không
hợp lý, khả thi phù hợp cơ
bản với đề xuất về biện
pháp thi công

Không
đạt

Có biện pháp bảo đảm an
toàn lao động hợp lý, khả
thi phù hợp cơ bản với đề
xuất về biện pháp tổ chức
thi công

Đạt

Không có biện pháp hoặc
có nhưng không hợp lý,
khả thi phù hợp cơ bản với
đề xuất về biện pháp tổ
chức thi công

Không
đạt

Có biện pháp phòng cháy
nổ, chữa cháy hợp lý, khả
thi phù hợp cơ bản với đề
xuất về biện pháp tổ chức
thi công
Không có biện pháp bảo
đảm an toàn lao động hoặc
biện pháp không hợp lý,
khả thi phù hợp cơ bản với
đề xuất về biện pháp tổ
chức thi công

Đạt

Không
đạt

Các tiêu chuẩn chi tiết
(4.1), (4.2), (4.3) được xác
định là đạt

Đạt

Không thuộc các trường
hợp nêu trên

Không
đạt

5. Bảo hành và uy tín của nhà thầu
Nội dung yêu cầu
(5.1). Bảo hành:

Mức độ đáp ứng
Có đề xuất thời gian bảo
hành ≥ 36 tháng và có
thuyết minh chi tiết, đầy
 Thời gian bảo hành 36 tháng
 Thuyết minh chế độ bảo hành công đủ chế độ bảo hành
trình, nhiệm vụ nhà thầu trong quá Có đề xuất thời gian bảo

Đạt
Chấp

38

Nội dung yêu cầu
trình bảo hành

(5.2). Uy tín của nhà thầu thông qua
việc thực hiện các hợp đồng tương tự
theo kết quả đánh giá chất lượng nhà
thầu định kỳ/hàng năm do Tập đoàn
Điện lực Việt Nam phê duyệt gần nhất
với thời điểm bắt đầu tổ chức lựa chọn
nhà thầu

(5.3). Uy tín của nhà thầu thông qua
việc thực hiện các hợp đồng tương tự
trước đó (trong thời gian từ 01/01/2017
đến nay )

KẾT LUẬN:

Mức độ đáp ứng
hành ≥ 36 tháng và có
thuyết minh đáp ứng cơ
bản nhưng chưa chi tiết
Có đề xuất thời gian bảo
hành < 36 tháng hoặc
không có thuyết minh bảo
hành
Nhà thầu (nhà thầu độc lập
hoặc thành viên liên danh
nhà thầu) không có hợp
đồng bị đánh giá là không
đạt hoặc không có từ 02
hợp đồng trở lên bị đánh
giá là cảnh báo
Nhà thầu (nhà thầu độc lập
hoặc thành viên liên danh
nhà thầu) có hợp đồng bị
đánh giá là không đạt hoặc
có từ 02 hợp đồng trở lên
bị đánh giá là cảnh báo
Không có hợp đồng tương
tự chậm tiến độ hoặc bỏ
dỡ do lỗi của nhà thầu
hoặc bị chủ đầu tư nhắc
nhở bằng văn bản từ 3 lần
trở lên
Có một hợp đồng tương tự
bị bỏ dỡ do lỗi của nhà
thầu hoặc bị vi phạm (chất
lượng, tiến độ…) mà bị
chủ đầu tư nhắc nhở bằng
văn bản từ 3 lần trở lên
hoặc có từ 3 hợp đồng trở
lên bị chủ đầu tư nhắc nhở
bằng văn bản cùng một nội
dung vi phạm
Tiêu chuẩn chi tiết (5.1),
(5.2), (5.3) được xác định
là đạt hoặc chấp nhận
được
Không thuộc các trường
hợp nêu trên

nhận
được

Không
đạt

Đạt

Không
đạt

Đạt

Không
đạt

Đạt
Không
đạt

39

6. Chất lượng vật tư thiết bị, vật liệu xây dựng do Nhà thầu cấp:
Nội dung yêu cầu

(6.1). Phạm vi cung cấp

(6.2). Yêu cầu kỹ thuật

Mức độ đáp ứng
Cung cấp đầy đủ thông tin chủng
loại, quy cách kỹ thuật chính,
nguồn gốc, xuất xứ của các
VTTB B cấp theo yêu cầu tại
Mẫu số 09(c) – Chương V của
E-HSMT.
Không thuộc trường hợp trên
Tất cả các yêu cầu cầu quy cách
kỹ thuật chính của VTTB B cấp
do nhà thầu chào theo Mẫu số
09(c) – Chương V của E-HSMT
và tất cả yêu cầu kỹ thuật chi tiết
(Các hạng mục dấu “*”) đối với
từng vật tư, thiết bị chính do Nhà
thầu chào theo mẫu yêu cầu tại
Mục III.2. Yêu cầu kỹ thuật chi
tiếp đối với VTTB B cấp Chương V của E-HSMT được
đánh giá là “Đáp ứng”
Không thuộc trường hợp trên

Đạt

Không đạt

Đạt

Không đạt

(6.3). Biên Bản thử nghiệm Có cung cấp đủ biên bản thử
điển hình vật tư thiết bị B cấp:
- Ống thép mạ D21;
- Cáp đồng trần 50mm2
- Tủ phân phối composite
(600x400x1050)

(380x300x800)
- Ống co nhiệt hạ thế d36/12
Máng
cáp
(trunking)
150x100x2

nghiệm điển hình với đầy đủ các
hạng mục thử nghiệm theo yêu cầu
E-HSMT hoặc cam kết cung cấp
khi được chủ đầu tư yêu cầu làm rõ
(nếu có).

(6.3) Tất cả VTTB B cấp đưa
vào sử dụng cho công trình đều
đảm bảo chất lượng, mới 100%
và có Biên bản thử nghiệm
thường xuyên/xuất xưởng của
các VTTB:
- Ống thép mạ D21;

Có văn bản cam kết sử dụng VTTB
đảm bảo chất lượng, mới 100% và
cung cấp đầy đủ biên bản thử
nghiệm thường xuyên đáp ứng theo
yêu cầu của E-HSMT (trước khi
đưa vào lắp đặt cho công trình)
trong trường hợp được trúng thầu.

Không thuộc trường hợp trên

Đạt

Không đạt

Đạt

40

Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng

- Cáp đồng trần 50mm2
- Tủ phân phối composite
(600x400x1050)

(380x300x800)
Không thuộc trường hợp trên
Không đạt
- Ống co nhiệt hạ thế d36/12
Máng
cáp
(trunking)
150x100x2
Tiêu chuẩn chi tiết (6.1), (6.2),
Đạt
(6.3) được xác định là đạt
KẾT LUẬN:
Không thuộc các trường hợp nêu
Không đạt
trên

7. Tiêu chuẩn đánh giá về điều kiện năng lực hoạt động theo quy định của
pháp luật chuyên ngành:
Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng

Có đủ điều kiện năng Có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
Đạt
lực hoạt động theo quy của tổ chức đáp ứng yêu cầu
định của pháp luật
Không thuộc trường hợp trên
Không đạt
chuyên ngành

Lưu ý: Nhà thầu phải trình bày các giải pháp thi công một cách chi tiết, cụ
thể từng nội dung công việc thi công phù hợp theo công trình cụ thể và không trình
bày chung chung. Các giải pháp trình bày phải có tính thực tế của công trình và khả
thi. Các giải pháp trình bày chung chung được đánh giá không đạt.
Nhà thầu được đánh giá là đạt về yêu cầu kỹ thuật khi các tiêu chuẩn 1, 2,
3, 4, 5,6, 7 được đánh giá là đạt. Trường hợp nhà thầu không đạt một trong các
tiêu chuẩn 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 thì được đánh giá là không đạt và không được
xem xét, đánh giá bước tiếp theo.
Mục 4. Tiêu chuẩn đánh giá về giá
Căn cứ tính chất, quy mô của từng gói thầu cụ thể mà lựa chọn một trong
hai phương pháp dưới đây cho phù hợp:
4.1. Phương pháp giá thấp nhất1:
Cách xác định giá thấp nhất theo các bước sau đây:
Bước 1. Xác định giá dự thầu, giá dự thầu sau giảm giá (nếu có);
Bước 2. Xác định ưu đãi (nếu có) theo quy định tại Mục 26 E-CDNT;
Bước 3. Xếp hạng nhà thầu: E-HSDT có giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm
giá (nếu có) cộng ưu đãi (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.

1

Trường hợp áp dụng phương pháp này thì xóa bỏ Khoản 4.2. Phương pháp giá đánh giá.

41

Chương IV. BIỂU MẪU MỜI THẦU VÀ DỰ THẦU

Trách nhiệm
thực hiện
Stt

Biểu mẫu

Cách
thực hiện

Bên
mời
thầu

1

Mẫu số 01. Bảng chi tiết hạng mục xây lắp

X

2

Mẫu số 02. Bảng tiến độ thực hiện

X

3
4
5

Số hóa
dưới
Mẫu số 03. Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực
dạng
và kinh nghiệm
Webfor
m trên
Mẫu số 04A. Yêu cầu nhân sự chủ chốt
Hệ thống
Mẫu số 04B. Thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy
động để thực hiện gói thầu

Nhà
thầu

X
X
X

6

Mẫu số 05. Giấy ủy quyền

X

7

Mẫu số 06. Thỏa thuận liên danh

X

8

Mẫu số 07A. Bảo lãnh dự thầu (áp dụng trong scan và
trường hợp nhà thầu độc lập)
đính kèm
khi nộp
Mẫu số 07B. Bảo lãnh dự thầu (áp dụng trong
E-HSDT
trường hợp nhà thầu liên danh)

X

10

Mẫu số 09c: Bảng chào chủng loại, xuất xứ, quy
cách kỹ thuật vật tư thiết bị do nhà thầu cấp (B
cấp)

X

11

Mẫu số 08. Đơn dự thầu

X

12

Mẫu số 09. Phân công trách nhiệm trong thỏa
thuận liên danh

X

13

Mẫu số 10A. Hợp đồng tương tự do nhà thầu thực
hiện

X

9

14

số hóa
dưới
dạng
Webfor
Mẫu số 10B. Mô tả tính chất tương tự của hợp m trên
đồng
Hệ thống

X

X

15

Mẫu số 11A. Bảng đề xuất nhân sự chủ chốt

X

16

Mẫu số 11B. Bảng lý lịch chuyên môn của nhân sự

X

42

chủ chốt
17

Mẫu số 11C. Bảng kinh nghiệm chuyên môn

X

18

Mẫu số 11D. Bảng kê khai thiết bị

X

19

Mẫu số 12. Hợp đồng không hoàn thành trong quá
khứ

X

20

Mẫu số 13A. Tình hình tài chính của nhà thầu

X

21

Mẫu số 13B. Doanh thu bình quân hàng năm từ
hoạt động xây dựng

X

22

Mẫu số 14. Nguồn lực tài chính

X

23

Mẫu số 15. Nguồn lực tài chính hàng tháng cho
các hợp đồng đang thực hiện

X

24

Mẫu số 16. Phạm vi công việc sử dụng nhà thầu
phụ

X

25

Mẫu số 17. Bảng tiến độ thực hiện

X

26

Mẫu số 18. Bảng tổng hợp giá dự thầu

X

43

Mẫu số 01 (Webform trên Hệ thống)
BẢNG CHI TIẾT HẠNG MỤC XÂY LẮP(1)
Bên mời thầu liệt kê danh mục các hạng mục xây lắp liên quan để thực hiện gói thầu theo bảng sau:
STT

1
2
3
4
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14

Mô tả công việc mời thầu
A- Phần Hạ Thế Nổi
I - Lắp Thiết Bị
1. Lắp máy cắt HT 250A + thùng
2. Tháo, lắp sử dụng lại hộp đomino đầu trụ loại 9 cực
3. Vận chuyển bốc dỡ trong công trường
4. Tháo dỡ thu hồi hộp Domino
II - Lắp Vật Liệu
1. Dựng trụ BTLT 10m đơn (thủ công + cơ giới)
2. Móng trụ BTLT hạ thế đơn beton mác M200
3. Lắp đà đôi L75x75x0,8 - 1,2m đỡ cáp hạ thế
4. Lắp kẹp ngừng cáp ABC trụ BTLT (BOLT 16x300)
5. Lắp kẹp treo cáp ABC 4x95mm2 trụ BTLT (BOLT 16x300)
6. Lắp giá máy cắt hạ thế
7. Lắp đầu cosse Cu-Al ABC 95mm2
8. Lắp nối bọc cách điện IPC 95-95
9. Lắp ống nối không chịu sức căng cáp ABC4x95mm2
10. Kéo cáp vặn xoắn ABC 4x95mm2 (đấu nối cò lèo)
11. Kéo cáp vặn xoắn ABC 4x95mm2
12. Lắp cáp suất cáp vặn xoắn ABC 4x95mm2
13. Lắp phụ kiện domino (vào trụ)
14. Lắp đặt tiếp địa cuối lưới hạ thế ngoài thân trụ

Yêu cầu kỹ
thuật/Chỉ dẫn kỹ
thuật chính

Khối lượng
mời thầu

Đơn vị tính

Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT

2,00
4,00
1,00
23,00

Bộ
Bộ
T/bộ
Tủ

Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT

7,00
7,00
3,00
64,00
21,00
1,00
40,00
8,00
8,00
27,00
903,00
12,00
4,00
5,00

Trụ
Trụ
Trụ
Bộ
Bộ
Bộ
Cái
Cái
Cái
Mét
Mét
Mét
Bộ
Bộ

44

STT

Mô tả công việc mời thầu

15
16
17
18
19
20
21
22
23

15. Vật liệu khác
16. Vận chuyển bốc dỡ trong công trường
17. Hạ trụ H 7,5m
18. Hạ trụ BTLT 8,5m
19. Hạ trụ BTLT 10m
20. Tháo hạ cáp ABC4x95mm2
21. Tháo hạ cáp ABC4x50mm2
22. Tháo hạ cáp mắc điện 3x10mm2 + 1x6mm2
23. Tháo hạ cáp mắc điện 2x10mm2
B- Hạ Thế Trục và Cấp phối
I - Lắp Thiết Bị
1. Lắp đặt MCCB 3P - 250A
2. Lắp đặt MCCB 3P - 150A
3. Lắp đặt MCCB 3P - 100A
4. Lắp đặt CB 40A
5. Vận chuyển bốc dỡ trong công trường
II - Lắp Vật Liệu
II.1 - Trục chính
1. Kéo cáp ngầm 3M95mm2 + M50mm2 trong ống bảo vệ
2. Kéo cáp ngầm 3M50mm2 + M25mm2 trong ống bảo vệ
3. Lắp đầu cáp ngầm 3M95mm2 + M50mm2
4. Lắp đầu cáp ngầm 3M50mm2 + M25mm2
5. Lắp đặt trunking 150x100x2mm
6. Lắp đặt Tủ phân phổi tổng (bao gồm thanh cái và phụ kiện cái lắp : 1MCC 3P - 250A +
5MCCB 3P - 150A, không bao gồm MCCB)
7. Lắp đặt Tủ phân phổi tầng (bao gồm thanh cái và phụ kiện cái lắp : 1MCC 3P - 100A +
6CB 1P - 40A, không bao gồm MCCB)

1
2
3
4
5

1
2
3
4
5
6
7

Yêu cầu kỹ
thuật/Chỉ dẫn kỹ
thuật chính
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT

Khối lượng
mời thầu

Đơn vị tính

1,00
1,00
2,00
2,00
3,00
458,00
524,00
38,00
628,00

T/bộ
T/bộ
trụ
trụ
trụ
mét
mét
mét
mét

Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT

5,00
25,00
37,00
299,00
1,00

Cái
Cái
Cái
Cái
T/bộ

57,50
738,86
10,00
74,00
448,97

Mét
Mét
Đầu
Đầu
Mét

Theo BCKTKT

5,00

Tủ

Theo BCKTKT

37,00

Tủ

45

STT

Mô tả công việc mời thầu

8
9
10
11
12
13

8. Lắp đặt bộ tiếp địa cho tủ điện - máng cáp loại 1
9. Lắp đặt bộ tiếp địa cho tủ điện - máng cáp loại 2
10. Lắp đặt bộ tiếp địa cho tủ điện - máng cáp loại 3
11. Ép nối dạng chữ H 70-95/70-95
12. Ép nối dạng chữ H 95/25-50
13. Vật liệu khác
II.2 - Mắc điện cấp phối
14. Tháo dỡ điện kế 1P dời ra ngoài
15.kéo rải cáp muller 2x10mm2
16. Vật liệu khác
13. Vận chuyển bốc dỡ trong công trường
14. Tháo hạ tủ phân phối không aptomat
15. Tháo dỡ cáp muller 3x35+1x22mm2
16. Tháo dỡ cáp ngầm hạ thế 3M50+M25mm2
17. Tháo dỡ cáp muller 2x10mm2

1
2
3
4
5
6
7
8
1
1
2
3
4
5
6
7

MUA BẢO HIỂM CƠNG TRÌNH
Mua bảo hiểm công trình
Vật tư thiết bị B cấp
Nước ngọt
ống thép mạ d21
Thuốc hàn
Cáp đồng trần 50mm2
Tủ phân phân phối composite 600x400x1050 (bao gồm thanh cái và phụ kiện lắp : 1MCC
3P - 250A + 5MCCB 3P - 150A; không bao gồm MCCB)
Tủ phân phân phối composite 380x300x800 (bao gồm thanh cái và phụ kiện lắp : 1MCCB
3P - 100A và CB 1P - 40A; không bao gồm MCCB)
Ống co nhiệt cách điện hạ thế d36/12

Yêu cầu kỹ
thuật/Chỉ dẫn kỹ
thuật chính
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT

Khối lượng
mời thầu

Đơn vị tính

5,00
2,00
4,00
40,00
96,00
1,00

Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
T/bộ

Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT

146,00
4.269,91
1,00
1,00
50,00
365,86
38,00
803,73

Bộ
mét
T/bộ
T/bộ
mét
mét
mét
mét

Theo BCKTKT

1,00

Ctrình

Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT

168,00
15,00
27,00
199,20

Lít
Mét

Kg

Theo BCKTKT

5,00

Tủ

Theo BCKTKT

37,00

Tủ

Theo BCKTKT

51,00

Mét

46

STT
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32

Mô tả công việc mời thầu
Băng keo hạ thế
Máng cáp (trunking) 150x100x2mm
Đá dăm 1*2
Cát xây dựng
Ciment p400
Que hàn c47 đk 4mm
vis mạ zn 6*60
boulon đồng có đai ốc 12*40
Ống nhựa phẳng PVC 25 (đường kính trong min 30mm)
tắc kê nhựa
ống nhựa PVC DK25
Khớp nối ren PVC DK25
Kẹp đỡ ống PVC DK25
Ống nối ống PVC D25
Bảng chỉ danh lộ ra lưới điện (bằng nhôm)
Biển báo trụ giao liên (bằng tôn)
Bảng tên tủ phân phối (bằng decal 200x100mm)
Bảng đánh số trụ (bằng decal 250x240mm)
Bảng tên đầu cáp (tấm mica)
Bảng chỉ danh thiết bị (tấm mica)
Co ngang L trunking 150x100
Ngã 3 T trunking 150x100
Bát đỡ sàn 150x100
Nắp đậy trunking 150x100
Ty neo xoắn đk 10*500mm

Yêu cầu kỹ
thuật/Chỉ dẫn kỹ
thuật chính
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT
Theo BCKTKT

Khối lượng
mời thầu

Đơn vị tính

78,00
448,97
0,77
0,42
294,00
0,50
940,00
110,00
15,00
940,00
1739,79
299,00
1154,00
560,00
26,00
3,00
42,00
7,00
383,00
299,00
28,00
9,00
398,00
448,97
796,00

Cuộn
Mét
m3
m3
Kg
Kg
Cái
Cái
Mét
Cái
Mét
Cái
Bộ
Cái
Cái
Bộ
Tấm
Tấm
Tấm
Tấm
Cái
Cái
Cái
Mét
Cái

Ghi chú:
47

Yêu cầu kỹ
Khối lượng
thuật/Chỉ dẫn kỹ
Đơn vị tính
mời thầu
thuật chính
(1), (2), (4), (5)Bên mời thầu ghi tên các hạng mục, công việc cụ thể của từng hạng mục, đơn vị tính, khối lượng để nhà thầu làm cơ sở chào giá
dự thầu.

STT

Mô tả công việc mời thầu

(3) Bên mời thầu ghi dẫn chiếu cụ thể đến nội dung yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật để thực hiện hạng mục công việc tươ7ng ứng trong
Chương V của E-HSMT hoặc trong hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật (tên Mục, số trang, số quyển…) để nhà thầu thuận tiện trong việc xem xét, nghiên cứu
các yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật làm cơ sở chào giá dự thầu.

48

Mẫu số 02 (Webform trên Hệ thống)
BẢNG TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Nêu yêu cầu về thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành hợp đồng theo ngày/tuần/tháng
Thời gian thực hiện công trình

60 ngày

Trường hợp ngoài yêu cầu thời hạn hoàn thành cho toàn bộ công trình còn có yêu cầu tiến độ hoàn thành cho từng hạng mục công trình
thì lập bảng yêu cầu tiến độ hoàn thành như sau:

STT

Hạng mục công trình

1
2
...
n

Hạng mục 1
Hạng mục 2

Ngày bắt đầu

Ngày hoàn thành

Hàng mục n

49

Mẫu số 03 (Webform trên Hệ thống)
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC VÀ KINH NGHIỆM
Các tiêu chí năng lực và kinh nghiệm

Các yêu cầu cần tuân thủ
Nhà thầu liên danh

TT

Mô tả

Yêu cầu

1

Lịch sử không Từ ngày 01 tháng 01 năm ___(1) đến thời điểm
hoàn thành hợp đóng thầu, nhà thầu không có hợp đồng không
đồng
hoàn thành(2).

2

Năng lực tài chính

Nhà thầu
độc lập

Tổng các
thành
viên liên
danh

Tối thiểu
Từng thành
một thành
viên liên
viên liên
danh
danh

Tài liệu
cần nộp

Phải thỏa
mãn yêu
cầu này

Không áp
dụng

Phải thỏa
mãn yêu
cầu này

Không áp
dụng

Mẫu số
12

2.1

Nhà thầu kê khai số liệu tài chính theo báo cáo
tài chính từ năm ___ đến năm___(3) để cung
Kết quả hoạt động cấp thông tin chứng minh tình hình tài chính
lành mạnh của nhà thầu.
tài chính
Giá trị tài sản ròng của nhà thầu trong năm gần
nhất phải dương.

Phải thỏa
mãn yêu
cầu này

Không áp
dụng

Phải thỏa
mãn yêu
cầu này

Không áp
dụng

Mẫu số
13A

2.2

Doanh thu bình quân hàng năm tối thiểu
Doanh thu bình
là____(4)VND, trong vòng_____(5)năm gần đây.
quân hàng năm từ
Doanh thu xây dựng hàng năm được tính bằng
hoạt động xây
tổng các khoản thanh toán cho các hợp đồng
dựng
xây lắp mà nhà thầu nhận được trong năm đó.

Phải thỏa
mãn yêu
cầu này

Phải thỏa
mãn yêu
cầu này

Không áp
dụng

Không áp
dụng

Mẫu số
13B

50

2.3

Nhà thầu phải chứng minh có các tài sản có khả
năng thanh khoản cao(6) hoặc có khả năng tiếp
cận với tài sản có khả năng thanh khoản cao
Yêu cầu về nguồn
sẵn có, các khoản tín dụng hoặc các nguồn tài
lực tài chính cho
chính khác (không kể các khoản tạm ứng thanh
gói thầu
toán theo hợp đồng) để đáp ứng yêu cầu về
nguồn lực tài chính thực hiện gói thầu với giá
trị là___[ghi số tiền](7).

3

Số lượng tối thiểu các hợp đồng tương tự(8) theo
mô tả dưới đây mà nhà thầu đã hoàn thành toàn
bộ hoặc hoàn thành phần lớn(9) với tư cách là
nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên
danh) hoặc nhà thầu phụ(10) trong vòng____(11)
Kinh nghiệm thực năm trở lại đây (tính đến thời điểm đóng thầu):
hiện hợp đồng xây
(i) số lượng hợp đồng là N, mỗi hợp đồng có
lắp tương tự
giá trị tối thiểu là V (N x V = X) hoặc
(ii) số lượng hợp đồng ít hơn hoặc nhiều hơn
N, trong đó có ít nhất 01 hợp đồng có giá trị tối
thiểu là V và tổng giá trị tất cả các hợp đồng ≥
X

Phải thỏa
mãn yêu
cầu này

Phải thỏa
mãn yêu
cầu này

Phải thỏa
mãn yêu
cầu này

Không áp
dụng

Không áp Các Mẫu
dụng
số 14, 15

Phải thỏa
mãn yêu
cầu này

Phải thỏa
mãn yêu
cầu (tương
đương với
phần công
việc đảm
nhận)

Không áp
dụng

Mẫu số
10A,
10B

51

Mẫu số 04A (Webform trên Hệ thống)
YÊU CẦU NHÂN SỰ CHỦ CHỐT
Nhà thầu phải chứng minh rằng mình có đầy đủ nhân sự cho các vị trí chủ chốt đáp ứng những yêu cầu sau đây:
STT

Vị trí công việc(2)

Tổng số năm kinh nghiệm
(tối thiểu__năm)(3)

Kinh nghiệm trong các công việc tương
tự
(tối thiểu__năm)(4)

1
2
3

Nhà thầu phải cung cấp thông tin chi tiết về các nhân sự chủ chốt được đề xuất và hồ sơ kinh nghiệm của nhân sự theo các Mẫu số
11A, 11B và 11C Chương IV.
Ghi chú: (2), (3), (4) Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và pháp luật về xây dựng mà Bên mời thầu quy định yêu cầu về nhân sự
chủ chốt như chỉ huy trưởng công trình, chủ nhiệm kỹ thuật thi công, chủ nhiệm thiết kế bản vẽ thi công, đội trưởng thi công, giám sát kỹ
thuật, chất lượng… và số năm kinh nghiệm tối thiểu của nhân sự chủ chốt đó cho phù hợp.

52

Mẫu số 04B (Webform trên Hệ thống)

THIẾT BỊ THI CÔNG CHỦ YẾU DỰ KIẾN HUY ĐỘNG ĐỂ THỰC HIỆN GÓI THẦU(1)
Nhà thầu phải chứng minh khả năng huy động thiết bị thi công chủ yếu để thực hiện gói thầu theo yêu cầu sau đây:
STT

Loại thiết bị và đặc điểm thiết bị

Số lượng tối thiểu cần có

1

Xe cẩu tải ≥5 tấn

01

2

Máy hàn 3,5 kW

01

3

Máy cắt bê tông dày 100 mm

01

4

Máy khoan đục bê tông 1,5 kW

01

5

Kềm ép thuỷ lực ≥12 T

01

Nhà thầu phải kê khai thông tin chi tiết về các thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy động để thực hiện gói thầu theo Mẫu số 11D
Chương IV.

53

Mẫu số 05
GIẤY ỦY QUYỀN

(1)

Hôm nay, ngày ____ tháng ____ năm ____, tại ____
Tôi là ____[ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người đại diện
theo pháp luật của nhà thầu], là người đại diện theo pháp luật của ____ [ghi tên nhà
thầu] có địa chỉ tại ____[ghi địa chỉ của nhà thầu] bằng văn bản này ủy quyền
cho____ [ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người được ủy quyền]
thực hiện các công việc sau đây trong quá trình tham dự thầu gói thầu ____[ghi tên gói
thầu] thuộc dự án____[ghi tên dự án] do ____[ghi tên Bên mời thầu] tổ chức:
[Ký thỏa thuận liên danh (nếu có);
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Bên mời thầu trong quá trình tham gia
đấu thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ E-HSMT và văn bản giải trình, làm rõ EHSDT hoặc văn bản đề nghị rút E-HSDT;
- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;
- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;
- Ký kết hợp đồng với Chủ đầu tư nếu được lựa chọn](2).
Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi ủy
quyền với tư cách là đại diện hợp pháp của ____[ghi tên nhà thầu]. ____[ghi tên
người đại diện theo pháp luật của nhà thầu] chịu trách nhiệm hoàn toàn về những
công việc do ____[ghi tên người được ủy quyền] thực hiện trong phạm vi ủy quyền.
Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày ____ đến ngày ____(3). Giấy ủy quyền này
được lập thành ____ bản có giá trị pháp lý như nhau, người ủy quyền giữ ____ bản,
người được ủy quyền giữ ____ bản, Bên mời thầu giữ___bản.
Người được ủy quyền
[ghi tên, chức danh, ký tên và
đóng dấu (nếu có)]

Người ủy quyền
[ghi tên người đại diện theo pháp luật của
nhà thầu, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:
(1) Trường hợp ủy quyền thì scan bản gốc giấy ủy quyền đính kèm cùng EHSDT. Bản gốc của giấy ủy quyền phải được đánh máy hoặc viết bằng mực không
phai, đánh số trang theo thứ tự liên tục và được người đại diện theo pháp luật của nhà
thầu ký tên và đóng dấu. Việc ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu
cho cấp phó, cấp dưới, giám đốc chi nhánh, người đứng đầu văn phòng đại diện của nhà
thầu để thay mặt cho người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thực hiện một hoặc các
nội dung công việc nêu trên đây. Việc sử dụng con dấu trong trường hợp được ủy quyền
có thể là dấu của nhà thầu hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan được ủy quyền.
Người được ủy quyền không được tiếp tục ủy quyền cho người khác.
54

(2) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu trên.
(3) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền phù hợp với quá
trình tham gia đấu thầu.

55

Mẫu số 06
(1)

THỎA THUẬN LIÊN DANH

______ , ngày tháng năm

Gói thầu:

[ghi tên gói thầu]

Thuộc dự án: ____ [ghi tên dự án]
Căn cứ (2)

[Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc

hội];
Căn cứ(2)
[Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu];
Căn cứ E-HSMT _____[ghi tên gói thầu] ngày ___ tháng ____ năm ____[ngày
được ghi trên E-HSMT];
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh____[ghi tên từng thành viên liên danh]
Đại diện là ông/bà:
Chức vụ:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
Tài khoản:
Mã số thuế:
Giấy ủy quyền số

ngày __tháng____ năm ___(trường hợp được ủy quyền).

Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với
các nội dung sau:
Điều 1. Nguyên tắc chung
1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham dự thầu gói
thầu____[ghi tên gói thầu] thuộc dự án ____ ghi tên dự án].
2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan
đến gói thầu này là: ____[ghi tên của liên danh theo thỏa thuận].
3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập
hoặc liên danh với thành viên khác để tham gia gói thầu này. Trường hợp trúng thầu,
không thành viên nào có quyền từ chối thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ đã quy
định trong hợp đồng. Trường hợp thành viên của liên danh từ chối hoàn thành trách
nhiệm riêng của mình như đã thỏa thuận thì thành viên đó bị xử lý như sau:

56

- Bồi thường thiệt hại cho các bên trong liên danh;
- Bồi thường thiệt hại cho Chủ đầu tư theo quy định nêu trong hợp đồng;
- Hình thức xử lý khác ____[ghi rõ hình thức xử lý khác].
Điều 2. Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện gói thầu ____[ghi
tên gói thầu] thuộc dự án ____[ghi tên dự án] đối với từng thành viên như sau:
1. Thành viên đứng đầu liên danh:
Các bên nhất trí ủy quyền cho ____[ghi tên một bên] làm thành viên đứng đầu
liên danh, đại diện cho liên danh trong những phần việc sau(3):
[-Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Bên mời thầu trong quá trình tham dự
thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ E-HSMT và văn bản giải trình, làm rõ E-HSDT
hoặc văn bản đề nghị rút E-HSDT;
- Thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh;
- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;
- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;
- Các công việc khác trừ việc ký kết hợp đồng ____ [ghi rõ nội dung các công
việc khác (nếu có)].
2. Thành viên sử dụng chứng thư số để tham dự thầu là: ____ [ghi tên thành viên
được phân công sử dụng chứng thư số].
3. Các thành viên trong liên danh thỏa thuận phân công trách nhiệm thực hiện công
việc theo bảng dưới đây (4):
STT

Tên

1

Tên thành viên đứng đầu liên danh

2

Tên thành viên thứ 2

....

....
Tổng cộng

Nội dung công việc
đảm nhận
- ___
- ___
- ___
- ___
....
Toàn bộ công việc
của gói thầu

Tỷ lệ % giá trị đảm
nhận so với tổng giá
dự thầu
- ___%
- ___%
- ___%
- ___%
......
100%

Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh
1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và tiến hành thanh lý hợp
đồng;
- Các bên cùng thỏa thuận chấm dứt;
57

- Nhà thầu liên danh không trúng thầu;
- Hủy thầu gói thầu ____ [ghi tên gói thầu] thuộc dự án ____ [ghi tên dự án]
theo thông báo của Bên mời thầu.
Thỏa thuận liên danh được lập thành ______bản, mỗi bên giữ_____bản, các
bản thỏa thuận có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH
[ghi tên từng thành viên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:
(1) Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, nội dung thỏa thuận liên danh theo
mẫu này có thể được sửa đổi bổ sung cho phù hợp.
(2) Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo quy định hiện hành.
(3) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu trên.
(4) Nhà thầu phải ghi rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà
từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện, trách nhiệm chung, trách nhiệm của từng
thành viên, kể cả thành viên đứng đầu liên danh.

58

Mẫu số 07A
(1)

BẢO LÃNH DỰ THẦU

(áp dụng đối với nhà thầu độc lập)

Bên thụ hưởng:___[ghi tên và địa chỉ của Bên mời thầu]
Ngày phát hành bảo lãnh:___[ghi ngày phát hành bảo lãnh]
BẢO LÃNH DỰ THẦU số:___[ghi số trích yếu của Bảo lãnh dự thầu]
Bên bảo lãnh:___[ghi tên và địa chỉ nơi phát hành, nếu những thông tin này
chưa được thể hiện ở phần tiêu đề trên giấy in]
Chúng tôi được thông báo rằng [ghi tên nhà thầu](sau đây gọi là "Bên yêu cầu
bảo lãnh") sẽ tham dự thầu để thực hiện gói thầu [ghi tên gói thầu] thuộc dự án [ghi
tên dự án] theo Thư mời thầu/E-TBMT số [ghi số trích yếu của Thư mời thầu/ETBMT].
Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng rằng chúng tôi bảo lãnh cho nhà thầu tham
dự thầu gói thầu này bằng một khoản tiền là ____[ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và
đồng tiền sử dụng].
Bảo lãnh này có hiệu lực trong ____(2) ngày, kể từ ngày____tháng___ năm___(3).
Theo yêu cầu của Bên yêu cầu bảo lãnh, chúng tôi, với tư cách là Bên bảo lãnh,
cam kết chắc chắn sẽ thanh toán cho Bên thụ hưởng một khoản tiền hay các khoản tiền
không vượt quá tổng số tiền là [ghi bằng chữ] [ghi bằng số] khi nhận được văn bản
thông báo nhà thầu vi phạm từ Bên thụ hưởng trong đó nêu rõ:
1. Nhà thầu rút E-HSDT sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của
E-HSDT;
2. Nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại
điểm d Mục 30.1 E-CDNT của E-HSMT;
3. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo hợp đồng trong thời
hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo mời đến thương thảo hợp đồng của
Bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng;
4. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời
hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của Bên mời thầu hoặc đã hoàn
thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;
5. Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định
tại Mục 36.1 E-CDNT trong E-HSMT.
Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh được lựa chọn: bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau
khi Bên yêu cầu bảo lãnh ký kết hợp đồng và nộp Bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho
59

Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng đó.
Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh không được lựa chọn: bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực
ngay sau khi chúng tôi nhận được bản chụp văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà
thầu từ Bên thụ hưởng gửi cho Bên yêu cầu bảo lãnh; trong vòng 30 ngày sau khi hết
thời hạn hiệu lực của E-HSDT.
Bất cứ yêu cầu bồi thường nào theo bảo lãnh này đều phải được gửi đến địa chỉ
của chúng tôi trước hoặc trong ngày đó.
Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:
(1) Áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm dự thầu là thư bảo lãnh của tổ chức
tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
(2) Ghi theo quy định tại Mục 17.1 E-BDL.
(3) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại E-TBMT.

60

Mẫu số 07B
(1)

BẢO LÃNH DỰ THẦU

(áp dụng đối với nhà thầu liên danh)
Bên thụ hưởng:___[ghi tên và địa chỉ của Bên mời thầu]
Ngày phát hành bảo lãnh:___[ghi ngày phát hành bảo lãnh]
BẢO LÃNH DỰ THẦU số:___[ghi số trích yếu của Bảo lãnh dự thầu]
Bên bảo lãnh:___[ghi tên và địa chỉ nơi phát hành, nếu những thông tin này
chưa được thể hiện ở phần tiêu đề trên giấy in]
Chúng tôi được thông báo rằng [ghi tên nhà thầu](2) (sau đây gọi là "Bên yêu cầu
bảo lãnh") sẽ tham dự thầu để thực hiện gói thầu [ghi tên gói thầu] thuộc dự án [ghi
tên dự án] theo Thư mời thầu/E-TBMT số [ghi số trích yếu của Thư mời thầu/ETBMT].
Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng rằng chúng tôi bảo lãnh cho nhà thầu tham
dự thầu gói thầu này bằng một khoản tiền là ____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và
đồng tiền sử dụng].
Bảo lãnh này có hiệu lực trong ____(3) ngày, kể từ ngày____tháng___ năm___(4).
Theo yêu cầu của Bên yêu cầu bảo lãnh, chúng tôi, với tư cách là Bên bảo lãnh,
cam kết chắc chắn sẽ thanh toán cho Bên thụ hưởng một khoản tiền hay các khoản tiền
không vượt quá tổng số tiền là [ghi bằng chữ] [ghi bằng số] khi nhận được văn bản
thông báo nhà thầu vi phạm từ Bên thụ hưởng trong đó nêu rõ:
1. Nhà thầu rút E-HSDT sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của
E-HSDT;
2. Nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại
điểm d Mục 30.1 E-CDNT của E-HSMT;
3. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo hợp đồng trong thời
hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo mời đến thương thảo hợp đồng của
Bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng;
4. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời
hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của Bên mời thầu hoặc đã hoàn
thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;
5. Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định
tại Mục 36.1 E-CDNT của E-HSMT.
Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh _____ [ghi đầy đủ tên của nhà thầu liên
danh] vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự
thầu theo quy định tại Mục 17.3 E-CDNT của E-HSMT thì bảo đảm dự thầu của tất cả
thành viên trong liên danh sẽ không được hoàn trả.
Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh được lựa chọn: bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau
khi Bên yêu cầu bảo lãnh ký kết hợp đồng và nộp Bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho
61

Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng đó.
Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh không được lựa chọn: bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực
ngay sau khi chúng tôi nhận được bản chụp văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà
thầu từ Bên thụ hưởng gửi cho Bên yêu cầu bảo lãnh; trong vòng 30 ngày sau khi hết
thời hạn hiệu lực của E-HSDT.
Bất cứ yêu cầu bồi thường nào theo bảo lãnh này đều phải được gửi đến địa chỉ
của chúng tôi trước hoặc trong ngày đó.
Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Ghi chú:
(1) Áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm dự thầu là thư bảo lãnh của tổ
chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật
Việt Nam. Khuyến khích các ngân hàng sử dụng theo Mẫu này, trường hợp sử dụng
theo mẫu khác mà vi phạm một trong các quy định như: có giá trị thấp hơn, thời gian
hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại Mục 17.1 E-CDNT, không đúng tên Bên
mời thầu (đơn vị thụ hưởng), không phải là bản gốc và không có chữ ký hợp lệ hoặc
có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Bên mời thầu thì bảo lãnh dự thầu trong trường
hợp này được coi là không hợp lệ.
(2) Tên nhà thầu có thể là một trong các trường hợp sau đây:
- Tên của cả nhà thầu liên danh, ví dụ nhà thầu liên danh A + B tham dự thầu thì tên
nhà thầu ghi là “Nhà thầu liên danh A + B”;
- Tên của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo lãnh dự thầu cho cả liên
danh hoặc cho thành viên khác trong liên danh, ví dụ nhà thầu liên danh A + B + C
tham dự thầu, trường hợp trong thoả thuận liên danh phân công cho nhà thầu A thực
hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh thì tên nhà thầu ghi là “nhà thầu A (thay mặt
cho nhà thầu liên danh A + B +C)”, trường hợp trong thỏa thuận liên danh phân công
nhà thầu B thực hiện bảo đảm dự thầu cho nhà thầu B và C thì tên nhà thầu ghi là
“Nhà thầu B (thay mặt cho nhà thầu B và C)”;
- Tên của thành viên liên danh thực hiện riêng rẽ bảo lãnh dự thầu.
(3) Ghi theo quy định tại Mục 17.1 E-BDL.
(4) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại E-TBMT.

62

Mẫu số 08
ĐƠN DỰ THẦU

(1)

Ngày:___[tự trích xuất theo thời gian trên Hệ thống]
Tên gói thầu:___[tự trích xuất theo tên gói thầu trong E-TBMT]
Kính gửi:___[tự trích xuất theo tên Bên mời thầu trong E-TBMT]
Sau khi nghiên cứu E-HSMT, chúng tôi:
- Tên nhà thầu:___[tự trích xuất theo thông tin nhà thầu đã đăng ký trên Hệ
thống];
- Số đăng ký kinh doanh:___[tự trích xuất theo thông tin nhà thầu đã đăng ký
trên Hệ thống];
cam kết thực hiện gói thầu ____[tự trích xuất tên gói thầu theo thông tin trong ETBMT] với các thông tin chính như sau:
- Số E-TBMT:___[tự trích xuất theo số E-TBMT trong E-TBMT];
- Thời điểm đóng thầu:___[tự trích xuất theo thời điểm đóng thầu trong ETBMT];
theo đúng yêu cầu nêu trong E-HSMT với tổng số tiền là ____[Hệ thống tự tổng
hợp khi nhà thầu điền giá chào trong các biểu mẫu dự thầu trên Hệ thống] cùng với các
bảng tổng hợp giá dự thầu kèm theo.
Ngoài ra, chúng tôi tự nguyện giảm giá dự thầu với tỷ lệ phần trăm giảm giá
là____[Ghi tỷ lệ giảm giá].
Giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá là:_____ [Hệ thống tự động tính].
Thời gian thực hiện hợp đồng là ____ [tự trích xuất từ biểu mẫu dự thầu].
Hiệu lực của E-HSDT:____ [Hệ thống trích xuất từ E-TBMT]
Bảo đảm dự thầu:___[ ghi giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền của bảo đảm
dự thầu]
Hiệu lực của Bảo đảm dự thầu:____ [ghi thời gian hiệu lực kể từ ngày đóng
thầu]
Chúng tôi cam kết:
1. Chỉ tham gia trong một E-HSDT này với tư cách là nhà thầu chính hoặc đại diện
liên danh trong trường hợp nhà thầu có liên danh.
2. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng
phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật.
3. Không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu.
4. Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối lộ, thông thầu, cản trở và các hành

63

vi vi phạm quy định khác của pháp luật đấu thầu khi tham dự gói thầu này.
5. Những thông tin kê khai trong E-HSDT là trung thực.
Nếu E-HSDT của chúng tôi được chấp nhận, chúng tôi sẽ thực hiện biện pháp bảo
đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 36 E-CDNT của E-HSMT.
6. Trường hợp chúng tôi không nộp bản gốc bảo đảm dự thầu theo yêu cầu của chủ
đầu tư quy định tại Mục 17.3 E-CDNT thì chúng tôi sẽ bị nêu tên trên Hệ thống và tài
khoản của chúng tôi sẽ bị khóa trong vòng 6 tháng kể từ ngày Cục Quản lý đấu thầu, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư.
Ghi chú:
(1) Đơn dự thầu đã được ký bằng chữ ký số của đại diện hợp pháp của nhà thầu khi
nhà thầu nộp thầu qua mạng.

64

Mẫu số 9 (Webform trên Hệ thống)

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
TRONG THỎA THUẬN LIÊN DANH(1)
Tên nhà thầu liên danh:_____________
Nội dung công việc đảm nhận

Tỷ lệ % giá trị
đảm nhận so với
tổng giá dự thầu

Tên thành viên đứng đầu liên danh

- ___

- ___%

2

Tên thành viên thứ 2

- ___

- ___%

....

....

....

......

Toàn bộ công việc của gói thầu

100%

STT

Tên

1

Mã số
doanh nghiệp

Tổng cộng
Ghi chú:
Nhà thầu nhập theo thỏa thuận liên danh đã ký kết.

65

Mẫu số 10A (Webform trên Hệ thống)
HỢP ĐỒNG TƯƠNG TỰ
Hợp đồng tương tự
Hợp đồng số __ ngày__ tháng __năm___

Thông tin hợp đồng:

Ngày trao hợp đồng:

ngày__tháng__năm__

Tổng giá hợp đồng
Nếu là thành viên trong liên danh hoặc nhà
thầu phụ, nêu rõ khoản tiền thành viên đó
tham gia trong tổng giá hợp đồng

Ngày hoàn thành:

ngày__tháng__năm__

VND

Tỷ lệ trên tổng giá hợp đồng

Số tiền: _______VND

Tên Chủ đầu tư
Địa chỉ
Điện thoại/Số Fax
E-mail
Mô tả đặc điểm tương tự tại tiêu chí đánh giá 4 Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm Mục 2.1 Chương III – Tiêu
chuẩn đánh giá HSDT
Mô tả yêu cầu về tính chất tương tự(1)
Đặc điểm tương tự của hợp đồng mà nhà thầu đã hoàn thành(2)

66

Mẫu số 10B (Webform trên Hệ thống)
MÔ TẢ TÍNH CHẤT TƯƠNG TỰ CỦA HỢP ĐỒNG
[Thông tin về từng hợp đồng, mỗi hợp đồng cần bảo đảm các thông tin sau đây]

STT

Tên và số hợp đồng

1

Ghi tên và số hợp đồng tương tự 1

2

Ghi tên và số hợp đồng tương tự 2

Đặc điểm tương tự của hợp đồng mà nhà thầu đã hoàn thành (1)
[ghi thông tin phù hợp]



n

Ghi tên và số hợp đồng tương tự n

Ghi chú:
(1) Nhà thầu cần ghi các đặc điểm tương tự của hợp đồng để chứng minh sự đáp ứng về hợp đồng tương tự.

67

Mẫu số 11A (Webform trên Hệ thống)
BẢNG ĐỀ XUẤT NHÂN SỰ CHỦ CHỐT

Đối với từng vị trí công việc quy định tại Mẫu này thì nhà thầu phải kê khai các thông tin chi tiết theo Mẫu số 11B và Mẫu số 11C
Chương này. Nhà thầu phải kê khai những nhân sự chủ chốt có năng lực phù hợp đáp ứng các yêu cầu quy định tại Mục 2.2 Chương III và
có thể sẵn sàng huy động cho gói thầu; không được kê khai những nhân sự đã huy động cho gói thầu khác có thời gian làm việc trùng với
thời gian thực hiện gói thầu này. Trường hợp kê khai không trung thực thì nhà thầu sẽ bị đánh giá là gian lận.

STT

Họ và tên

Vị trí công việc

1

[ghi tên nhân sự chủ chốt 1]

[ghi cụ thể vị trí công việc đảm nhận trong gói thầu]

2

[ghi tên nhân sự chủ chốt 2]

[ghi cụ thể vị trí công việc đảm nhận trong gói thầu]

[ghi tên nhân sự chủ chốt n]

[ghi cụ thể vị trí công việc đảm nhận trong gói thầu]


n

68

Mẫu số 11B (Webform trên Hệ thống)

BẢNG LÝ LỊCH CHUYÊN MÔN CỦA NHÂN SỰ CHỦ CHỐT

Thông tin nhân sự

Stt

1

2

Tên

Số định
danh/
CMTND

Vị trí

Công việc hiện tại

Ngày,
tháng,
năm sinh

Trình độ
chuyên
môn

Tên
người sử
dụng lao
động

Địa chỉ của
người sử
dụng lao
động

Chức
danh

Số năm làm
việc cho
người sử
dụng lao
động hiện tại

Người liên
lạc (trưởng
phòng / cán
bộ phụ trách
nhân sự)

Điện
thoại/
Fax/
Email

[ghi tên
nhân sự
chủ chốt
1]
[ghi tên
nhân sự
chủ chốt
2]


[ghi tên
nhân sự
n
chủ chốt
n]
Nhà thầu phải cung cấp tất cả các thông tin được yêu cầu và chuẩn bị tài liệu để đối chiếu (bản chụp được chứng thực các văn bằng,
chứng chỉ có liên quan) trong quá trình thương thảo hợp đồng

69

Mẫu số 11C (Webform trên Hệ thống)
BẢNG KINH NGHIỆM CHUYÊN MÔN

STT

Tên nhân sự chủ chốt

Từ ngày



Công ty/Dự án/Chức vụ/
Kinh nghiệm chuyên môn và
quản lý có liên quan

Đến ngày





1

2





70

Mẫu số 11D (Webform trên Hệ thống)
BẢNG KÊ KHAI THIẾT BỊ
Nhà thầu chỉ được kê khai những thiết bị thi công chủ yếu đáp ứng yêu cầu đối E-HSMT mà có thể sẵn sàng huy động cho gói
thầu; không được kê khai những thiết bị đã huy động cho gói thầu khác có thời gian huy động trùng với thời gian thực hiện gói thầu
này. Trường hợp kê khai không trung thực thì nhà thầu sẽ bị đánh giá là gian lận.
Thiết bị thi công phải thuộc sở hữu của nhà thầu hoặc có thể đi thuê nhưng nhà thầu phải chứng minh khả năng huy động để đáp
ứng yêu cầu của gói thầu. Trường hợp đi thuê thì phải có hợp đồng thuê thiết bị và tài liệu chứng minh thiết bị thuộc sở hữu của bên cho
thuê. Nhà thầu phải kê khai theo mẫu dưới đây đối với mỗi loại thiết bị:
Thông tin thiết bị
STT

Loại thiết bị

Tên
nhà
sản
xuất

Đời máy
(model)

Công
suất

Năm
sản
xuất

Tính
năng

Xuất
xứ

Hiện trạng
Địa điểm
Thông tin về
hiện tại
tình hình huy
của thiết
động, sử dụng
bị
thiết bị hiện tại

Nguồn thiết bị (Sở
hữu của nhà thầu,
Đi thuê, Cho thuê,
Chế tạo đặc biệt)

1
2

Trường hợp các thiết bị không thuộc sở hữu của mình thì nhà thầu phải kê khai thêm các thông tin dưới đây:

STT

Loại thiết bị

Tên
chủ sở
hữu

Địa chỉ
chủ sở
hữu

Số điện
thoại

Tên và
chức
danh

Số fax

Thông tin chi tiết về thỏa thuận/cho thuê/chế tạo thiết bị cụ
thể cho dự án

1
2


71

Mẫu số 12 (Webform trên Hệ thống)
HỢP ĐỒNG KHÔNG HOÀN THÀNH TRONG QUÁ KHỨ (1)

Các hợp đồng không hoàn thành trong quá khứ theo Chương III.
 Không có hợp đồng nào đã ký nhưng không thực hiện kể từ ngày 1 tháng 1 năm__ [trích xuất từ Mẫu số 03] theo quy định tại tiêu
chí đánh giá 1 trong Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm Mục 2.1 Chương III.
 Có hợp đồng đã ký nhưng không hoàn thành tính từ ngày 1 tháng 1 năm___ [trích xuất từ Mẫu số 03] theo quy định tại tiêu chí
đánh giá 1 trong Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm Mục 2.1 Chương III.

STT

Năm

Phần việc hợp đồng
không hoàn thành

Mô tả hợp đồng

Chủ đầu tư

Địa chỉ

Nguyên nhân

Tổng giá trị hợp
đồng

1
2

Ghi chú:
(1) Nhà thầu phải kê khai chính xác, trung thực các hợp đồng không hoàn thành trong quá khứ; nếu Bên mời thầu phát hiện bất cứ
nhà thầu nào có hợp đồng không hoàn thành trong quá khứ mà không kê khai thì được coi là hành vi “gian lận” và E-HSDT sẽ bị
loại.Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên kê khai theo Mẫu này.

72

Mẫu số 13A (Webform trên Hệ thống)
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA NHÀ THẦU(1)
(Số liệu tài chính cho 3 năm gần nhất(2) [VND])
Tên nhà thầu: ________________
Ngày: ______________________
Tên thành viên của nhà thầu liên danh (nếu có):_________________________
Thông tin từ Bảng cân đối kế toán
Năm
Năm 1
Năm 2
Năm 3

Tổng tài sản

Tổng nợ

Giá trị tài sản ròng

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Vốn lưu động

Lợi nhuận
trước thuế

Lợi nhuận
sau thuế

Thông tin từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Năm

Tổng doanh thu

Doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động
sản xuất kinh doanh(3)

Năm 1
Năm 2
Năm 3

73

Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên của nhà thầu liên danh phải kê khai theo Mẫu này.
(2) Khoảng thời gian được nêu ở đây cần giống khoảng thời gian được quy định tại Mẫu số 03 Chương IV.
Nhà thầu chuẩn bị các tài liệu để đối chiếu trong quá trình thương thảo:
Bản sao các báo cáo tài chính (các bảng cân đối kế toán bao gồm tất cả thuyết minh có liên quan, và các báo cáo kết quả kinh doanh)
cho các năm như đã nêu trên, tuân thủ các điều kiện sau:
1. Phản ánh tình hình tài chính của nhà thầu hoặc thành viên liên danh (nếu là nhà thầu liên danh) mà không phải tình hình tài chính
của một chủ thể liên kết như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty liên kết với nhà thầu hoặc thành viên liên danh.
2. Các báo cáo tài chính phải hoàn chỉnh, đầy đủ nội dung theo quy định.
3. Các báo cáo tài chính phải tương ứng với các kỳ kế toán đã hoàn thành. Kèm theo là bản chụp được chứng thực một trong các tài
liệu sau đây:
- Biên bản kiểm tra quyết toán thuế;
- Tờ khai tự quyết toán thuế (thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp) có xác nhận của cơ quan thuế về thời điểm đã nộp tờ khai;
- Tài liệu chứng minh việc nhà thầu đã kê khai quyết toán thuế điện tử;
- Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế (xác nhận số nộp cả năm) về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;
- Báo cáo kiểm toán (nếu có);
- Các tài liệu khác.

74

Mẫu số 13B (Webform trên Hệ thống)
DOANH THU BÌNH QUÂN HÀNG NĂM TỪ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG(1)

Từng nhà thầu hoặc thành viên liên danh phải ghi vào Mẫu này.
Thông tin được cung cấp phải là doanh thu hàng năm từ hoạt động xây dựng của nhà thầu hoặc của từng thành viên liên danh về các
khoản tiền theo hóa đơn xuất cho nhà thầu hoặc của từng thành viên liên danh trong từng năm đối với công việc đang thực hiện hoặc đã
hoàn thành.
Số liệu doanh thu hàng năm từ hoạt động xây dựng cho____ năm gần nhất (trích xuất từ Mẫu số 03)
STT

Tên nhà thầu/thành viên liên danh

Năm

Số tiền

Doanh thu bình quân hàng năm từ
hoạt động xây dựng(2)

1
2

Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên của nhà thầu liên danh phải ghi vào Mẫu này.
(2) Để xác định doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động xây dựng, nhà thầu sẽ chia tổng doanh thu từ hoạt động xây dựng của các
năm cho số năm dựa trên thông tin đã được cung cấp.

75

Mẫu số 14 (Webform trên Hệ thống)
NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH(1)
Nêu rõ các nguồn tài chính dự kiến, chẳng hạn như các tài sản có khả năng thanh khoản cao(2), các hạn mức tín dụng và các nguồn tài
chính khác (không phải là các khoản tạm ứng theo hợp đồng) có sẵn để đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính được nêu trong Mẫu 15 Nguồn lực tài chính hàng tháng cho các hợp đồng đang thực hiện
STT
1
2
3


Nguồn tài chính

Số tiền (VND)

Tổng nguồn lực tài chính của nhà thầu (TNL)
Ghi chú:
(1) Từng nhà thầu hoặc thành viên liên danh phải cung cấp thông tin về nguồn lực tài chính của mình, kèm theo tài liệu chứng minh.
Nguồn lực tài chính mà nhà thầu dự kiến huy động để thực hiện gói thầu được tính theo công thức sau:
NLTC = TNL – ĐTH
Trong đó:
- NLTC là nguồn lực tài chính mà nhà thầu dự kiến huy động để thực hiện gói thầu;
- TNL là tổng nguồn lực tài chính của nhà thầu (tổng nguồn lực tài chính quy định tại Mẫu này);
- ĐTH là tổng yêu cầu về nguồn lực tài chính hàng tháng cho các hợp đồng đang thực hiện (quy định tại Mẫu số 15). Nhà thầu được
đánh giá là đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu nếu có nguồn lực tài chính dự kiến huy động để thực hiện gói thầu
(NLTC) tối thiểu bằng giá trị yêu cầu tại tiêu chí đánh giá 2.3 Mẫu số 03 Chương IV.
Trường hợp trong E-HSDT, nhà thầu có nộp kèm theo bản cam kết tín dụng của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam,
trong đó cam kết sẽ cung cấp tín dụng cho nhà thầu để thực hiện gói đang xét với hạn mức tối thiểu bằng giá trị yêu cầu tại tiêu chí đánh
giá 2.3 Mẫu số 03 Chương IV trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng thì nhà thầu được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài
chính cho gói thầu và không phải kê khai thông tin theo quy định Mẫu này và Mẫu số 15.
(2) Tài sản có khả năng thanh khoản cao là tiền mặt và tương đương tiền mặt, các công cụ tài chính ngắn hạn, các chứng khoán sẵn
sàng để bán, chứng khoán dễ bán, các khoản phải thu thương mại, các khoản phải thu tài chính ngắn hạn và các tài sản khác mà có thể
chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng một năm.
76

Mẫu số 15 (Webform trên Hệ thống)
NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH HÀNG THÁNG CHO CÁC HỢP ĐỒNG ĐANG THỰC HIỆN

STT

Tên hợp đồng

Người liên hệ của Chủ
đầu tư (địa chỉ, điện
thoại, fax)

Ngày hoàn
thành hợp
đồng

Thời hạn còn lại của
hợp đồng tính bằng
tháng (A)(2)

Giá trị hợp đồng
chưa thanh toán, bao
gồm cả thuế (B)(3)

Yêu cầu về nguồn lực
tài chính hàng tháng
(B/A)

1
2
3

Tổng yêu cầu về nguồn lực tài chính hàng tháng cho các hợp đồng đang thực hiện (ĐTH)

Ghi chú:
(1) Từng nhà thầu hoặc thành viên liên danh phải cung cấp thông tin được nêu dưới đây để tính toán tổng các yêu cầu về nguồn lực
tài chính, bằng tổng của: (i) các cam kết hiện tại của nhà thầu (hoặc từng thành trong viên liên danh) trong tất cả các hợp đồng mà nhà
thầu (hoặc từng thành trong viên liên danh) đang thực hiện hoặc sẽ được thực hiện; (ii) yêu cầu về nguồn lực tài chính đối với hợp đồng
đang xét theo xác định của Chủ đầu tư. Ngoài ra, nhà thầu cũng phải cung cấp thông tin về bất kỳ nghĩa vụ tài chính nào khác có thể ảnh
hưởng đáng kể đến việc thực hiện hợp đồng đang xét nếu nhà thầu được trao hợp đồng.
(2) Thời hạn còn lại của hợp đồng tính tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu.
(3) Giá trị hợp đồng còn lại chưa được thanh toán tính tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu.

77

Mẫu số 16 (Webform trên Hệ thống)
PHẠM VI CÔNG VIỆC SỬ DỤNG NHÀ THẦU PHỤ (1)

STT

Tên công ty (2)

Công việc đảm nhận
trong gói thầu(3)

Khối lượng công
việc

Giá trị % so với giá dự
thầu(4)

Hợp đồng/Văn bản thỏa
thuận(5)

1
2
3

Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà thầu tham dự thầu là công ty mẹ (ví dụ như Tổng công ty) thì nhà thầu phải kê khai cụ thể phần công việc dành
cho các công ty con, công ty thành viên. Việc đánh giá kinh nghiệm, năng lực của nhà thầu căn cứ vào giá trị, khối lượng do công ty mẹ,
công ty con, công ty thành viên đảm nhận trong gói thầu. Trường hợp nhà thầu tham dự thầu không phải là công ty mẹ thì kê khai các nhà
thầu phụ.
(2) Ghi cụ thể tên công ty con, công ty thành viên hoặc nhà thầu phụ (Trường hợp khi tham dự thầu chưa xác định được cụ thể danh
tính của nhà thầu phụ thì ghi "Nhà thầu phụ 1,2,3..." vào cột này và phải kê khai các cột còn lại theo đúng yêu cầu. Sau đó, nếu được lựa
chọn thì khi huy động thầu phụ thực hiện công việc đã kê khai phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư).
(3) Ghi cụ thể phần công việc đảm nhận của công ty con, công ty thành viên hoặc nhà thầu phụ.
(4) Ghi cụ thể giá trị % công việc của công ty con, công ty thành viên đảm nhận so với giá dự thầu.
(5) Đối với trường hợp sử dụng nhà thầu phụ, nhà thầu ghi cụ thể số hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận.

78

Mẫu số 17 (Webform trên Hệ thống)
BẢNG TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Nhà thầu đề xuất tiến độ thực hiện phù hợp với yêu cầu của bên mời thầu và phù hợp với đề xuất kỹ thuật của nhà thầu
STT

Thời gian thực hiện hợp đồng theo
yêu cầu của bên mời thầu

Thời gian thực hiện hợp đồng do
nhà thầu đề xuất

Trích xuất E-HSMT

79

Mẫu số 18 (Webform trên Hệ thống)
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU
(Đối với loại hợp đồng trọn gói)

STT
(1)
I
1
2
II
1
2
II
1
2

Mô tả công việc mời
Yêu cầu kỹ thuật/Chỉ
Khối lượng
Đơn vị tính
thầu
dẫn kỹ thuật chính
mời thầu
(2)
(3)
(4)
(5)
Hạng mục 1: Hạng mục chung


Hạng mục 2: Công tác đất


Hạng mục 3: ….
….

Tổng hợp giá dự thầu (đã bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có))

Đơn giá dự thầu
(6)

Thành tiền
(Cột 4 x 6)
(7)
A

B

A+B+…

Ghi chú:
(6) Nhà thầu điền đơn giá dự thầu của từng hạng mục cụ thể. Giá dự thầu là tổng giá trị của các hạng mục ghi trong cột “Mô tả công
việc mời thầu”. Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm chi phí cho các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có) và chi phí dự phòng. Nhà thầu phải
tính toán các chi phí nêu trên và phân bổ vào trong giá dự thầu. (7) Hệ thống tự động tính.

80

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V- YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I- Giới thiệu về gói thầu
1- Phạm vi công việc của gói thầu XL – 10 - 20: Thi công xây dựng và
mua bảo hiểm công trình “Cải tạo lưới điện hạ thế lô C-D-E chung cư Lạc Long
Quân, Phường 5, Quận 11”.
Qui mô: Gói thầu yêu cầu thực hiện chào thầu:
+ Cáp ABC 4x95mm2
+ Máy cắt hạ thế 250A+thùng
+ Cáp ngầm hạ thế 3M95mm2+ M50mm2
+ Cáp ngầm hạ thế 3M50mm2+ M25mm2
+ Tổng cáp 2M10mm2
+ TrunKing 150x100x2mm2
+ Tủ điện tổng
+ Tủ điện tầng

: 942 m.
: 02 bộ.
: 58 m.
: 739 m.
: 4270 m.
: 449 m.
: 05 tủ.
: 37 tủ.

+ Điện kế 1P dời sử dụng lại
: 146 bộ
2- Thời hạn hợp đồng: 60 ngày kể từ ngày khởi công cho đến khi công
trình hoàn thành được nghiệm thu bàn giao, trong đó: tất cả thời gian thực hiện
bao gồm thời gian xin phép thi công phát sinh đối với các hạng mục công việc
bắt buộc phải xin phép, thời gian lập hồ sơ hoàn công, thời gian bàn giao mặt
bằng cho Khu, Sở, Quận (nếu có).
II. Đơn giá chào thầu: (NHÀ THẦU PHẢI ĐỌC KỸ NỘI DUNG NÀY
ĐỂ TÍNH TOÁN ĐẦY ĐỦ GIÁ CHÀO THẦU)
2.1. Đơn giá dự thầu là đơn giá tổng hợp đầy đủ bao gồm: chi phí trực tiếp
về vật liệu, vật liệu phụ, nhân công, máy thi công, các chi phí trực tiếp khác; chi
phí chung, thuế và lãi của nhà thầu; các chi phí xây lắp khác được phân bổ trong
đơn giá dự thầu như xây bến bãi, nhà ở công nhân, kho xưởng, điện nước thi
công, kể cả việc sửa chữa đền bù đường có sẵn mà xe, thiết bị thi công của nhà
thầu thi công vận chuyển vật liệu đi lại trên đó, các chi phí bảo vệ môi trường
cảnh quan, an toàn PCCC trong suốt quá trình thi công, an toàn lao động trên
công trường, phí bảo hiểm thuộc trách nhiệm Nhà thầu, phí bảo hiểm thuộc trách
nhiệm bên mời thầu mà đã ủy thác cho Nhà thầu mua; chi phí thỏa thuận hướng
tuyến và xin phép đào đường; tái lập mở phui (còn gọi là mở Puly) để thực hiện
công tác thi công kéo cáp ngầm; chi phí thỏa thuận, làm việc với các đơn vị liên
quan; chi phí thí nghiệm và chi phí thí nghiệm lại do thi công chậm làm phát
sinh, không mất điện khách hàng (chi phí thi công lắp máy phát, liveline…) phù
hợp theo thiết kế được duyệt; các loại thuế, phí các loại liên quan đến toàn bộ
mọi hoạt động thi công hoàn tất gói thầu; chi phí hoàn tất thủ tục xin phép cho
công tác di dời cây xanh (nếu có); chi phí bàn giao mặt bằng lại cho Khu, Quận,
chi phí phục vụ cho công tác kiểm tra nghiệm thu, trước khi đưa vào sử dụng
của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền nếu có; chi phí cho
các yêu tố rủi ro và chi phí trượt giá có thể xảy ra trong quá trình thực hiện gói
81

thầu. Khi tham dự thầu, nhà thầu phải chịu trách nhiệm tìm hiểu, tính toán và
chào đầy đủ các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có). Giá dự thầu của nhà thầu phải bao
gồm các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại
thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định và chi phí
dự phòng. Trường hợp nhà thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí,
lệ phí thì HSDT của nhà thầu sẽ bị loại.
Chi phí bảo hiểm xây dựng công trình thuộc trách nhiệm bên mời thầu mà
đã ủy thác cho Nhà thầu mua. Nhà thầu chào giá khoán và không quá 0,35% x
(Gxd + Gtb).
* Giá trị trước thuế:
Chi phí thiết bị: Gtb = 199.910.153 đồng
Chi phí xây dựng: Gxd = 1.538.684.521 đồng
- Ngoài ra, những công việc mang tính chất phục vụ cho công tác thi công mà
không nêu trong bảng tiên lượng, E-HSMT thì được hiểu là biện pháp thi công
mà nhà thầu phải thực hiện và chi phí đã nằm trong giá dự thầu.
2.2. Bảng vật tư thiết bị A cấp:
Số TT

Tên vật liệu

Đơn VT

Số lượng
Mới

1.
2.

I - Lắp Thiết Bị
CB hạ thế 1 cực 40A

Cái

299.00

3.

Máy cắt hạ thế 3 pha 3 cực 100A & phụ kiện

Cái

37,00

4.

Máy cắt hạ thế 3 pha 3 cực 150A & phụ kiện

Cái

25,00

5.

Cái

5,00

Cái

2,00

8.
9.
10.

Máy cắt hạ thế 3 pha 3 cực 250A & phụ kiện
Máy cắt hạ thế 3 pha 3 cực 250A có hộp bảo
vệ OD & phụ kiện
II - Lắp Vật Liệu
Trụ bê tông ly tâm 10m
Xà thép l75*75*8*1,2m
Thanh chống thép l50-0,72m

Cái
Cái
Cái

7,00
6,00
6,00

11.

Thanh chống thép dẹt 60*6-0,92m

Cái

2,00

12.

Cáp đồng trần 25mm2

Kg

1,25

13.

Cáp đồng bọC hạ thế 50mm2

Mét

16,00

14.

Cáp muller 2x10mm2 (lõi đồng)

Mét

4269,91

15.

Cáp xoắn treo hạ thế 4x95mm2 (lõi nhôm)

Mét

942,00

16.

nối ép wr 815 (120-240/25-50)

Cái

12,00

17.

nối ép rẽ wr 279 (50-70/50-70)

Cái

25,00

18.

Kẹp nối ép rẽ dạng h 95/25-50mm2

Cái

101,00

19.

Kẹp nối ép rẽ dạng h (70-95/70-95)

Cái

40,00

6.
7.

82

20.

Ống nối cáp abc 95-95mm2 bọc cđ

Cái

Số lượng
Mới
8,00

21.

Kẹp treo cáp abc 4*95mm2

Cái

21,00

22.

Nối bọc cđ 95-95/cu-al

Cái

28,00

23.

Kẹp ngừng cáp abc

Cái

64,00

24.

Khóa đai

Bộ

15,00

25.

Cọc tiếp địa ĐK16*2,4m

Cái

27,00

26.

Dây tiếp địa sắt mạ Zn đk 8mm

Mét

40,00

27.

cosse ép cu 11mm2

Cái

598,00

28.

cosse ép cu 50mm2

Cái

110,00

29.

cosse ép cu-al 95mm2

Cái

40,00

30.

Đai thép không rỉ 20*0,7mm

Mét

15,00

31.

cáp ngầm ht 3*50+1*25mm2

Mét

738,86

32.

Mét

57,50

Bộ

74,00

Bộ

10,00

35.

cáp ngầm ht 3*95+1*50mm2
Hộp đầu cáp ngầm hạ thế 3x50+1x25mm2
(đầu cosse đồng)
Hộp đầu cáp ngầm hạ thế 3x95+1x50mm2
(đầu cosse đồng)
Boulon thép mạ có đai ốc 12*40

Cái

6,00

36.

Boulon thép mạ có đai ốc 16*300

Cái

16,00

37.

Boulon vr2d thép mạ + đai ốc 16*300

Cái

6,00

38.

Boulon móc cáp ABC 16*300

Cái

85,00

Số TT

33.
34.

Tên vật liệu

Đơn VT

2.3. Đối với gói thầu này, các chi phí thí nghiệm dưới đây do chủ đầu tư
thực hiện, nhà thầu không tính trong giá dự thầu: Không có.
2.4. Đối với gói thầu này, các công tác thi công hộp đầu hộp nối cáp trung
thế dưới đây do chủ đầu tư thực hiện, nhà thầu không tính trong giá dự thầu:
Không có.
II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện hợp đồng
Nhà thầu phải hoàn thành toàn bộ công việc theo nội dung của Hợp đồng
(cho đến khi công trình được nghiệm thu hoàn thành và nhà thầu nộp đầy đủ hồ
sơ quyết toán A-B cho Chủ đầu tư) trong khoảng thời gian 60 ngày kể từ ngày
hợp đồng có hiệu lực. Cụ thể như sau:
- Thời gian nộp hồ sơ chuẩn bị thi công (Biện pháp thi công và sơ đồ tổ
chức được duyệt, danh sách cán bộ chủ chốt, danh sách công nhân, danh sách
máy móc, thiết bị phục vụ thi công, bảng VTTB B cấp, nhật ký thi công, bảng
kế hoạch tiến độ thi công chi tiết, hồ sơ xin phép thi công,... được tư vấn giám
83

sát thông qua) cho Chủ đầu tư: trong vòng 03 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.
- Thời gian bàn giao mặt bằng, khởi công công trình: trong vòng 03 ngày
kể từ ngày ký hợp đồng.
- Thời gian thi công: Thời gian thực hiện hợp đồng là: 60 ngày kể từ
ngày khởi công cho đến khi công trình hoàn thành được nghiệm thu bàn giao,
trong đó: tất cả thời gian thực hiện bao gồm thời gian xin phép thi công phát
sinh đối với các hạng mục công việc bắt buộc phải xin phép, thời gian lập hồ sơ
hoàn công, thời gian bàn giao mặt bằng cho Khu, Sở, Quận ( nếu có).
Nhà thầu có thể chào thời gian cụ thể từng phần công việc khác với yêu
cầu trên nhưng tổng thời gian thực hiện hợp đồng không được vượt qua thời
gian yêu cầu (60 ngày).
Thời gian nộp hồ sơ quyết toán: sau khi kết thúc nghiệm thu, bàn giao
công trình, trong vòng 10 ngày nhà thầu phải hoàn tất và gửi cho Chủ đầu tư bộ
hồ sơ quyết toán A-B và các tài liệu liên quan (nếu có).
Đối với phần bảo hiểm xây dựng công trình: yêu cầu thời gian bảo hiểm
xây dựng công trình là 12 tháng cộng thêm tối thiểu 36 tháng bảo hành kể từ
ngày công trình được nghiệm thu đưa vào sử dụng.
III. Yêu cầu về kỹ thuật VTTB.
III.1. Yêu cầu kỹ thuật chung đối với VTTB B cấp.
1.1. Nhà thầu phải cung cấp các thông tin sau trong E-HSDT:
- Bảng chào chủng loại, xuất xứ, quy cách kỹ thuật, … cho các vật tư, thiết
bị B cấp theo Mẫu số 09(c) Chương V của E-HSMT. Chi tiết như sau:
Mẫu số 09(c)

Formatted: Justified, Indent: Left: 5", Space
Before: 0 pt, Don't add space between
paragraphs of the same style

BẢNG CHÀO CHỦNG LOẠI, XUẤT XỨ, QUY CÁCH KỸ THUẬT VẬT TƯ
THIẾT BỊ DO NHÀ THẦU CẤP (B CẤP)
Gói thầu: XL – 10 - 20: Thi công xây dựng và mua bảo hiểm công trình “ Cải
tạo lưới điện hạ thế lô C-D-E chung cư Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11”.
Sau khi xem xét kỹ E-HSMT, chúng tôi cam kết cung cấp vật tư, thiết bị, vật
liệu xây dựng (B cấp) đúng yêu cầu của E-HSMT, hồ sơ thiết kế được duyệt và
quy cách kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan. Cụ thể như sau:
NHÀ THẦU
CHÀO THẦU
STT

TÊN VẬT LIỆU, THIẾT BỊ YÊU CẦU CỦA HSMT

1.

Nước ngọt

Nhà thầu phát biểu

2.

ống thép mạ d21

Mã hiệu / Nhà sản

(Ghi rõ xuất xứ,
nhà sản xuất, quy
cách, chủng loại)

(*)
84

NHÀ THẦU
CHÀO THẦU
STT

TÊN VẬT LIỆU, THIẾT BỊ YÊU CẦU CỦA HSMT

3.

Thuốc hàn

4.

Cáp đồng trần 50mm2

5.

6.

7.

Tủ phân phân phối
composite 600x400x1050
(bao gồm thanh cái và phụ
kiện lắp : 1MCC 3P - 250A
+ 5MCCB 3P - 150A; không
bao gồm MCCB)
Tủ phân phân phối
composite 380x300x800
(bao gồm thanh cái và phụ
kiện lắp : 1MCCB 3P 100A và CB 1P - 40A;
không bao gồm MCCB)
Ống co nhiệt cách điện hạ
thế d36/12

8.

Băng keo hạ thế

9.

Máng cáp (trunking)
150x100x2mm

xuất/ Nước sản xuất:
Thép có thông số kỹ
thuật và chất lượng
tương đương Thép
Miền Nam, Việt Nhật,
Hòa Phát…hoặc cao
hơn.
Có chứng nhận chất
lượng ISO
Đạt tiêu chuẩn
TCVN1651-1:2008,
TCVN1651-2:2008
Mã hiệu / Nhà sản xuất/
Nước sản xuất:
Mã hiệu / Nhà sản
xuất/ Nước sản xuất:

(Ghi rõ xuất xứ,
nhà sản xuất, quy
cách, chủng loại)

(*)
(*)

Mã hiệu / Nhà sản
xuất/ Nước sản xuất:

(*)
Mã hiệu / Nhà sản
xuất/ Nước sản xuất:

Mã hiệu / Nhà sản
xuất/ Nước sản xuất:
Mã hiệu / Nhà sản xuất/
Nước sản xuất:
Mã hiệu / Nhà sản
xuất/ Nước sản xuất:

(*)

(*)

85

NHÀ THẦU
CHÀO THẦU
STT

TÊN VẬT LIỆU, THIẾT BỊ YÊU CẦU CỦA HSMT

(Ghi rõ xuất xứ,
nhà sản xuất, quy
cách, chủng loại)

Đạt tiêu chuẩn TCVN
7570:2006
Đạt tiêu chuẩn TCVN
7570:2006, TCVN
9205:2012
Mã hiệu / Nhà sản xuất/
Nước sản xuất:
Xi măng có thông số kỹ
thuật và chất lượng
tương đương xi măng
Hà Tiên, Holcim,
Chinfon…hoặc cao hơn.
Có chứng nhận chất
lượng ISO
Đạt tiêu chuẩn TCVN
2682:2009

10.

Đá dăm 1*2

11.

Cát xây dựng

12.

Ciment p400

13.

Que hàn c47 đk 4mm

Nhà thầu phát biểu

14.

vis mạ zn 6*60

Nhà thầu phát biểu

15.

boulon đồng có đai ốc 12*40

16.

Collier kẹp ống ĐK 21

17.

Ống nhựa phẳng PVC 25
(đường kính trong min
30mm)

Mã hiệu / Nhà sản xuất/
Nước sản xuất:

18.

tắc kê nhựa

Nhà thầu phát biểu

19.

ống nhựa PVC DK25

20.

Khớp nối ren PVC DK25

21.

Kẹp đỡ ống PVC DK25

Mã hiệu / Nhà sản xuất/
Nước sản xuất:
Mã hiệu / Nhà sản xuất/
Nước sản xuất:

Mã hiệu / Nhà sản xuất/
Nước sản xuất:
Mã hiệu / Nhà sản xuất/
Nước sản xuất:
Mã hiệu / Nhà sản xuất/
Nước sản xuất:
86

NHÀ THẦU
CHÀO THẦU
STT

22.
23.
24.
25.
26.
27.
28.
29.

TÊN VẬT LIỆU, THIẾT BỊ YÊU CẦU CỦA HSMT

Ống nối ống PVC D25

Mã hiệu / Nhà sản xuất/
Nước sản xuất:

Bảng chỉ danh lộ ra lưới điện
(bằng nhôm)
Biển báo trụ giao liên (bằng
tôn)
Bảng tên tủ phân phối (bằng
decal 200x100mm)
Bảng đánh số trụ (bằng decal
250x240mm)

Nhà thầu phát biểu

Bảng tên đầu cáp (tấm mica)

Nhà thầu phát biểu

Bảng chỉ danh thiết bị (tấm
mica)
Co ngang L trunking
150x100

Nhà thầu phát biểu

30.

Ngã 3 T trunking 150x100

31.

Bát đỡ sàn 150x100

32.

Nắp đậy trunking 150x100

33.

Ty neo xoắn đk 10*500mm

(Ghi rõ xuất xứ,
nhà sản xuất, quy
cách, chủng loại)

Nhà thầu phát biểu
Nhà thầu phát biểu
Nhà thầu phát biểu

Mã hiệu / Nhà sản xuất/
Nước sản xuất:
Mã hiệu / Nhà sản xuất/
Nước sản xuất:
Mã hiệu / Nhà sản xuất/
Nước sản xuất:
Mã hiệu / Nhà sản xuất/
Nước sản xuất:
Mã hiệu / Nhà sản xuất/
Nước sản xuất:
Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:
- Đối với các VTTB có đánh dấu (*) ở cột Ghi chú: yêu cầu nhà thầu phải
chào thầu chi tiết quy cách kỹ thuật theo quy định tại Mục III.2. Yêu cầu kỹ
thuật chi tiết đối với VTTB B cấp Chương V của E-HSMT
- Toàn bộ VTTB B cấp: nhà thầu phải chào rõ nguồn gốc, xuất xứ, và quy
cách kỹ thuật phải đáp ứng theo yêu cầu E-HSMT và thiết kế được duyệt.
87

- Bảng chào chi tiết quy cách kỹ thuật đối với các vật tư thiết bị chính:
theo Mẫu quy định tại Mục III.2. Yêu cầu kỹ thuật chi tiết đối với VTTB B cấp
Chương V của E-HSMT.
- Văn bản cam kết:
+ Vật liệu, vật tư thiết bị sử dụng cho công trình có nguồn gốc xuất xứ rõ
ràng, đảm bảo chất lượng, mới 100%.
+ Cung cấp đầy đủ các Biên bản thử nghiệm thường xuyên, catalog, CO,
CQ, bảo hành,...trước khi thi công lắp đặt đáp ứng yêu cầu của E-HSMT.
1.2. Chất lượng vật tư thiết bị.
- Tất cả các vật tư, thiết bị B cấp phải mới 100% và phải theo hợp đồng đã
ký, đúng tiêu chuẩn sản xuất và thử nghiệm nêu trong hồ sơ thiết kế được duyệt,
tiêu chuẩn Việt Nam và quy cách kỹ thuật của Tổng công ty Điện lực TP.HCM
và các quy định khác có liên quan; có đầy đủ biên bản thử nghiệm, chứng từ
xuất xưởng, chứng nhận nguồn gốc xuất xứ, chứng nhận chất lượng, tài liệu kỹ
thuật, cam kết bảo hành, hướng dẫn lắp đặt, vận hành,… của Nhà sản xuất. Đối
với các thiết bị đóng cắt, bảo vệ, dây dẫn, cáp ngầm phải thử nghiệm đạt tiêu
chuẩn vận hành, thử PD (đối với cáp ngầm trung thế) trước khi lắp đặt, đóng
điện (thời gian hiệu lực của kết quả thử vận hành, PD theo quy định hiện hành
của Tổng công ty Điện lực TP.HCM).
- Tất cả các vật liệu, vật tư thiết bị trước khi lắp đặt cho công trình phải được
cán bộ giám sát của Chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu chấp thuận. Việc sử dụng
vật liệu đã được cán bộ giám sát của Bên mời thầu kiểm tra, chấp thuận không
làm giảm nhẹ trách nhiệm cho Nhà thầu trong việc thi công bất cứ một công
việc nào.
- Bên giao thầu có quyền chọn mẫu bất kỳ trong từng lô hàng vật liệu, vật tư,
thiết bị do Nhà thầu cấp để thử nghiệm tại Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng của Nhà nước Việt Nam nhằm đảm bảo chất lượng hàng hóa trước khi lắp
đặt.
- Các hạng mục thử nghiệm sẽ do Bên giao thầu chỉ định từ các hạng mục
thử nghiệm nghiệm thu qui định. Việc lấy mẫu thử nghiệm theo quy định và số
lượng mẫu thử nghiệm theo yêu cầu của đơn vị thử nghiệm độc lập (Trong gói
thầu, ngoài các VTTB có nêu rõ yêu cầu quy cách kỹ thuật, thử nghiệm điển
hình, thử nghiệm nghiệm thu,... trong E-HSMT bắt buộc nhà thầu phải đáp ứng,
các VTTB B cấp còn lại phải đảm bảo tuân thủ quy cách kỹ thuật, yêu cầu thử
nghiệm,... nêu trong thiết kế được duyệt và phải được đơn vị giám sát của Chủ
đầu tư kiểm tra, nghiệm thu đạt yêu cầu trước khi lắp đặt. Trong quá trình thực
hiện, nếu có nghi ngờ chất lượng VTTB, Chủ đầu tư sẽ tiến hành lấy mẫu xác
suất ít nhất 01 mẫu cho từng loại VTTB chào thầu để thử nghiệm kiểm tra chất
lượng, các hạng mục thử nghiệm theo quy định trong thiết kế được duyệt).
Những mẫu hàng không còn giá trị sử dụng do quá trình thử nghiệm sẽ không
được tính vào số lượng giao hàng. Mọi chi phí cho việc thử nghiệm này do Nhà
thầu chịu. Nếu kết quả thử nghiệm không đạt yêu cầu, Bên giao thầu có quyền
88

loại bỏ toàn bộ số lượng mặt hàng đó mà không phải chịu bất kỳ một phí tổn
nào.
- Nhà thầu phải nộp bộ hồ sơ chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ và chất lượng
(gồm: tài liệu mô tả kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn lắp đặt vận hành, tài liệu hướng
dẫn bảo trì, giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ, tờ
khai hải quan (đối với VTTB nhập khẩu), Biên bản thử nghiệm xuất xưởng,
Biên bản thử nghiệm điển hình, Biên bản thử nghiệm nghiệm thu, …) của
VTTB do nhà thầu cấp cho Kỹ sư giám sát của Bên mời thầu xem xét, chấp
thuận trước khi vận chuyển VTTB đó đến công trường và lắp đặt vào công trình.
1.3. Các yêu cầu về chuyên chở, bảo quản vật tư thiết bị.
Bên giao thầu sẽ cung cấp vật tư, thiết bị (A cấp) cho Nhà thầu tại kho của
Bên giao thầu hoặc địa điểm khác trên địa bàn TP.HCM. Nhà thầu chịu trách
nhiệm bốc dỡ, vận chuyển và bảo quản, lắp đặt ngay sau khi nhận hàng từ kho
của Bên giao thầu cho đến khi VTTB được lắp đặt và nghiệm thu đưa vào vận
hành, đồng thời phải chịu trách nhiệm bồi thường nếu để xảy ra mất mát, hư
hỏng.
a) Nhà thầu phải chuẩn bị kho công trường đảm bảo yêu cầu tồn trữ, bảo
quản vật tư, thiết bị một cách an toàn.
b) Vật tư, thiết bị được tồn trữ, bảo quản theo đúng hướng dẫn được qui định
bởi nhà chế tạo và theo yêu cầu của Bên giao thầu.
Tất cả vật tư, thiết bị do Bên giao thầu cấp nếu có dư, thừa, và vật tư, thiết
bị cũ thu hồi từ lưới điện thuộc trách nhiệm của Nhà thầu phải bảo quản, vận
chuyển và trả về kho của Bên giao thầu, hoặc tại một địa điểm khác có cự ly
tương đương do Bên giao thầu chỉ định.
Đối với VTTB tháo dỡ, thu hồi (nếu có), yêu cầu Nhà thầu phải đưa vào
trong kế hoạch thi công chi tiết, trình Chủ đầu tư thông qua trước khi thi công và
phải phân nhóm (gồm: nhóm trụ; nhóm thiết bị, sứ cách điện, phụ kiện sứ treo;
nhóm dây dẫn; nhóm sắt thép, phụ kiện khác), phải được cán bộ giám sát A
kiểm tra bàn giao hiện trường, xác định vị trí cắt cáp trước khi tháo dỡ. Trong
quá trình tháo dỡ, nhà thầu phải thực hiện cẩn trọng, bảo quản tránh làm hư
hỏng VTTB, không cắt vụn cáp, cáp thu hồi phải được quấn vào rulô hoặc cuộn
lại đảm bảo đủ chiều dài để sử dụng lại; thực hiện đánh giá sơ bộ, chuyển về kho
của Điện lực ngay trong ngày tháo dỡ (trước 16 giờ), để thực hiện đánh giá,
nhập kho theo đúng quy định.
Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm với bất cứ sự mất mát, hư hỏng, cắt vụn
cáp hay thiệt hại cho vật tư, thiết bị (bao gồm VTTB thu hồi) do Nhà thầu gây nên.
Trong trường hợp này, nhà thầu phải chịu trách nhiệm bồi thường bằng VTTB mới
tương đương hoặc tốt hơn hoặc bồ thường bằng tiền tính theo giá thị trường tại thời
điểm mất/hư hỏng và không thấp hơn giá trị thực của Chủ đầu tư cấp (giá theo hợp
đồng mua sắm/giá theo sổ sách) theo đúng quy định hiện hành của Bên giao thầu.
III. 2. Yêu cầu kỹ thuật chi tiết đối với VTTB B cấp.
89

Nhà thầu nghiên cứu kỹ E-HSMT và hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật kèm
theo E-HSMT để chào vật tư, thiết bị B cấp theo Mẫu số 09(c) Chương V của EHSMT.
Nhà thầu phải chào đầy đủ thông tin yêu cầu tại các cột theo danh mục trong
Mẫu số 09(c). Trường hợp nhà thầu phát hiện sai khác thì phải chào trong bảng
chào riêng.
Nhà thầu phải scan nộp cùng E-HSDT các hồ sơ, tài liệu (Biên bản thử
nghiệm điển hình, thường xuyên (nếu có), catalog, chứng nhận chất lượng, xuất
xứ,… của từng vật tư, thiết bị) để chứng minh nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng và
khả năng đáp ứng yêu cầu E-HSMT của các vật tư, thiết bị chào thầu, đồng thời
chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu gốc để phục vụ việc xác minh khi có yêu cầu của
Bên mời thầu.
Trường hợp vượt quá dung lượng E-HSDT cho phép trên hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia, nhà thầu phải có cam kết cung cấp đầy đủ trong trường hợp trúng
thầu đồng thời chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu gốc này để phục vụ việc xác minh,
làm rõ khi có yêu cầu của Bên mời thầu.
Đối với các VTTB: Ống thép mạ D21, Cáp đồng trần 50mm2, tủ phân phối
composite (600x400x1050) và (380x300x800), Ống co nhiệt hạ thế d36/12,
Máng cáp (trunking) 150x100x2 yêu cầu nhà thầu chào thầu chi tiết quy cách kỹ
thuật theo quy định tại các mục (1), (2) dưới đây và scan cung cấp kèm theo EHSDT biên bản thử nghiệm điển hình với đầy đủ hạng mục thử nghiệm và bản
chào với đầy đủ quy cách kỹ thuật theo quy định sau:
1. Cáp đồng trần 50mm2 :
STT
1.

2.
3.
4.

MÔ TẢ
Nhà sản xuất
Nước sản xuất
Mã hiệu
Tuổi thọ thiết kế trung bình của hng hĩa cho
thầu v điều kiện về chế độ vận hành để đảm
bảo đạt được tuổi thọ của thiết kế
Yu cầu kỹ thuật chung
Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất
lượng của nhà sản xuất (ISO hoặc tương
đương)

5.

Tiêu chuẩn sản xuất và thử nghiệm

6.
7.

Vật liệu dẫn điện
Mặt cắt danh định
Số lượng sợi cấu thành:
- Dây dẫn 25 mm²
- Dây dẫn 50 mm²
Đường kính sợi cấu thành:
- Dây dẫn 25 mm²

8.
9.

ĐƠN
VỊ

YÊU CẦU
Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

(*)

mm²

TCVN 5064 hoặc
tương đương
Đồng
25, 50

Sợi
Sợi

7
7

mm

2,13

(*)
(*)
(*)
(*)
(*)
90

STT

10.

11.

12.

13.
14.

15.

16.

17.

18.

19.

20.

21.

MÔ TẢ
- Dây dẫn 50 mm²
Số lớp xoắn:
- Dây dẫn 25 mm²
- Dây dẫn 50 mm²
Dây dẫn bao gồm nhiều sợi đồng có cùng
đường kính danh định được vặn xoắn đồng
tâm.
Dây dẫn phải có bề mặt đồng đều, các sợi
bện không chồng chéo, xoắn gãy hay đứt
đoạn cũng như các khuyết tật khác có hại
cho quá trình sử dụng. Tại các đầu cuối của
dây bện nhiều sợi phải có đai chống bung
xoắn.
Các lớp xoắn kế tiếp nhau phải ngược chiều
nhau và lớp xoắn ngoài cùng theo chiều
phải. Các lớp xoắn phải chặt.
Bội số bước xoắn của các lớp xoắn: Tuân
theo TCVN 5064-1994, bảng 2a.
Trên mỗi sợi bất kỳ của lớp sợi ngoài cùng
không được có quá 5 mối nối trên suốt
chiều dài chế tạo. Khoảng cách giữa các
mối nối trên các sợi dây khác nhau cũng
như trên cùng 1 sợi không được nhỏ hơn
15m. Mối nối phải được hàn bằng phương
pháp hàn chảy.
Sai lệch cho phép đối với đường kính sợi
đồng, không lớn hơn:
- Dây dẫn 25 mm²
- Dây dẫn 50 mm²
Suất kéo đứt của sợi đồng, không nhỏ hơn:
- Dây dẫn 25 mm²
- Dây dẫn 50 mm²
Độ giãn dài tương đối của sợi đồng, không
nhỏ hơn:
- Dây dẫn 25 mm²
- Dây dẫn 50 mm²
Số lần bẻ cong mà không gãy của sợi đồng,
không nhỏ hơn:
- Dây dẫn 25 mm²
- Dây dẫn 50 mm²
Điện trở một chiều của dây dẫn ở 20C,
không lớn hơn:
- Dây dẫn 25 mm²
- Dây dẫn 50 mm²
Lực kéo đứt của dây dẫn, không nhỏ hơn:
- Dây dẫn 25 mm²

ĐƠN
VỊ
mm
Lớp
Lớp

YÊU CẦU
3,0
1
1

(*)

Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

(*)

mm
mm

 0,02
 0,02

N/mm
²

400
400

%
%

1,0
1,0

Lần
Lần

6
7

/Km
/Km

0,7336
0,3688

N

9.463

(*)

(*)

(*)

(*)

(*)

(*)
91

STT

MÔ TẢ

23.
24.

- Dây dẫn 50 mm²
Đường kính ngoài của dây:
- Dây dẫn 25 mm²
- Dây dẫn 50 mm²
Đường kính lớn nhất của bành dây
Bề rộng lớn nhất của bành dây

25.

Lỗ giữa của bành dây

22.

26.

Chiều dài dây quấn trên mỗi bành

ĐƠN
VỊ
N
mm
mm
m
m

YÊU CẦU
17.455
(*)
2,5
1,4
Gia cường bằng thép
tấm có bề dày không ít
hơn 10 mm và có thể
gắn vào trục có đường
kính 95 mm
 1000 m
Đảm bảo trong mổi
bành dây chỉ gồm một
đoạn dây liên tục,
không đứt đoạn.

(*)
(*)

(*)

(*)

1. Thử nghiệm thường xuyên:
- Đo điện trở của dây dẫn
2. Thử nghiệm điển hình:
- Đo điện trở của dây dẫn
- Đo đường kính của sợi đồng
- Đo chiều dài bước xoắn của mỗi lớp, đường kính các lớp.
- Thử nghiệm suất kéo đứt của sợi đồng
- Thử nghiệm lực kéo đứt của dây
- Thử nghiệm độ dãn dài tương đối khi đứt của sợi đồng
- Thử nghiệm số lần bẻ cong của sợi đồng
(*) : là các yêu cầu cơ bản phải chào thầu
2. ống co nhiệt hạ thế :
STT
1
2
3
4
5
6
7
8

MÔ TẢ
HẠNG MỤC
Nhà sản xuất
Nước sản xuất
Mã hiệu
Tuổi thọ thiết kế trung bình của hàng hóa
chào thầu và điều kiện về chế độ vận hành
để đảm bảo đạt được tuổi thọ của thiết kế
Các yêu cầu kỹ thuật chung trình bày trong
bản “YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG”
Tiêu chuẩn sản xuất và thử nghiệm
Tiêu chuẩn quản lý chất lượng
Ống co nhiệt cách điện trung thế được thiết
kế để bọc kín thanh cái, các mối nối nhằm
tăng cường cách điện thanh cái, các vị trí
mối nối và chống ảnh hưởng của môi

YÊU CẦU
Đáp ứng
Đáp ứng
Đáp ứng
Đáp ứng

(*)
(*)
(*)
(*)

Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

(*)

TCVN hoặc quốc tế có liên quan
Đáp ứng

(*)
(*)

Đáp ứng

(*)

92

STT

MÔ TẢ
trường đến mối nối.
Ống co nhiệt cách điện có cấu trúc dạng
9
ống được quấn thành từng cuộn.
Kích thước ống co nhiệt cách điện

10

Loại 3:

YÊU CẦU
(*)
Đường kính ống Đường kính ống
co nhiệt trước khi co nhiệt sau khi
co nhiệt (mm)
co nhiệt (mm)
36
12
Không bị ảnh hưởng của tia cực
tím. Nhà thầu phát biểu thông số
này

11 Vật liệu chế tạo
Độ dày của ống co nhiệt [mm] sao cho đảm
bảo chỉ cần bọc 01 lớp khi bọc các mối nối,
thanh cái nhằm đảm bảo cách điện hạ thế
(0,6/1kV) tại vị trí bọc.
Số lớp cần thực hiện khi bọc các mối nối,
thanh cái nhằm đảm bảo cách điện hạ thế
0,6/1kV tại vị trí bọc
Độ bền cơ khi kéo theo chiều dài của ống
co nhiệt
Độ giãn dài [%]
Chiều dài của ống co nhiệt cách điện trung
thế trong mỗi cuộn [m]
Độ bền điện áp tần số công nghiệp sau khi
thực hiện co nhiệt ống:

12

13
14
15
16
17

(*)

Đáp ứng

(*)

1 lớp

(*)

Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

(*)

25m/cuộn

(*)
(*)

2kV/ 1 phút

Nhiệt độ vận hành cho phép
+ Liên tục
+ Ngắn hạn trong 5s

18

(*)

(*)

900C
2500C

Thử nghiệm điển hình:
- Thử độ bền điện áp tần số công nghiệp sau khi thực hiện co nhiệt ống. (*)
- Thử điện áp đánh thủng cách điện. (*)
(*) : là các yêu cầu cơ bản phải chào thầu
3. Tủ phân phối composite (600x400x1050):
STT
1.
2.

3.

4.

Mô tả
Hạng mục
Nhà sản xuất
+ Vỏ hộp
+ Máy cắt hạ thế
Nước sản xuất
+ Vỏ hộp
+ Máy cắt hạ thế
Mã hiệu
+ Vỏ hộp
+ Máy cắt hạ thế

Đơn
vị

Yêu cầu
Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

(*)

93

STT
5.

Mô tả
Các yêu cầu kỹ thuật chung trình bày trong
bản “YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG”

6.

Tiêu chuẩn sản xuất và thử nghiệm

7.

Tủ phân phối điện hạ thế bao gồm các thiết
bị sau:
- 01 vỏ tủ.
- Cầu chì, đèn báo pha lắp đặt trước cửa tủ
MCCB: 3 cái
- MCCB tổng 250A: 1 cái
- MCCB 150A: 5 cái
- Thanh cái đầu ra MCCB 250A bằng đồng
bản 30x5mm và thanh cái đầu vào MCCB
150A bằng đồng bản 20x5mm, được bố trí
có khoảng cách an toàn giữa các pha và
các MCCB sao cho dễ dàng thay mới, bảo
trì, bảo dưỡng. Thanh cái bao gồm hệ
thống thanh cái màu đỏ, vàng, xanh và
trắng có trang bị sẳn các điểm đấu nối.
- Thanh cái trung tính bằng đồng bản
30x8mm,
- Có phụ kiện kèm theo: 02 bu lông thép mạ
kẽm có đai ốc 16x50mm + lông đền tròn +
lông đền vênh và 06 bu lông thép mạ kẽm
có đai ốc 10x40mm + lông đền tròn + lông
đền vênh.

Đơn
vị

Yêu cầu
Đáp ứng

(*)

TCVN 6592-2
(IEC 947-2),
IEC 60439-5
Hoặc các tiêu chuẩn
khác tương đương

(*)

Đáp ứng
Đáp ứng
Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

Đáp ứng

Đáp ứng

1. Vỏ tủ:
1.1 Cấu trúc
8.

Vật liệu

2.

Phương pháp chế tạo

3.

Bề mặt bên trong và ngòai tủ phải phẳng.
Bề mặt bên trong phải có gân nhằm tăng
cường khả năng chịu lực của tủ.

9.

Màu của vỏ tủ

Nhựa tăng cường sợi
thủy tinh.

(*)

Phương pháp ép nóng.

(*)

Đáp ứng

(*)

Màu xám

(*)
94

STT

Mô tả

10.

Tủ có cửa được lắp đặt theo chiều dài của
tủ. Cửa tủ có dạng bản lề; Bản lề tủ dùng
loại bản lề cối có chốt chặn, bản lề được
làm bằng vật liệu không rỉ sét và lắp bên
trong tủ một cách chắc chắn, đảm bảo
không thể tự mở trong quá trình vận hành.
Cửa tủ cho phép khóa bằng chìa khóa (mỗi
tủ được cung cấp kèm theo 1 chìa khóa)

11.

Đáy tủ có lổ, các vị trí lổ này được thiết kế
sao cho đảm bảo độ kín cho tủ khi lưu kho
và cho phép người sử dụng có thể dể dàng
đột lổ mà không cần bất kỳ dụng cụ hổ trợ
nào.

12.

13.

14.

Tủ được thiết kế có thể lắp đặt ngòai trời và
có các khe tản nhiệt nhằm đảm bảo khả
năng vận hành đúng định mức của thiết bị
lắp đặt bên trong.
Mặt ngoài của cửa tủ và 2 bên hông tủ có
ký hiệu sau:
+ “TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP.
HỒ CHÍ MINH – Năm sản xuất”
+ Ký hiệu nhà sản xuất
+ ‘TỦ PHÂN PHỐI ĐIỆN HẠ THẾ”
+ “Điện hạ thế-Nguy hiểm chết người”
Độ cao chữ tối thiểu là 20mm.
Mặt bên trong cửa phải có sơ đồ mạch điện
của tủ.

Đơn
vị

Yêu cầu

Đáp ứng

(*)

Đáp ứng
(*)
Đáp ứng
Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

(*)

1.2. Thông số kỹ thuật
15.

Cấp chống cháy

16.

Độ kín của tủ khi chưa đột lổ bắt dây

17.

Độ dày tối thiểu tại vị trí bất kỳ

18.

Mức cách điện

19.

Độ bền va đâp tại bất kỳ vị trí nào của vỏ tủ

20.

Kích thước tối đa (tham khảo):
- Cao
:
- Dài (mặt cửa tủ)
:
- Rộng (mặt hông tủ)
:

FH2-40

(*)

IP 33 theo IEC 60529

(*)

05 mm

(*)

 3 kV/min

(*)

20J.

(*)

(*)

1050 mm

95

STT

Mô tả

Đơn
vị

Yêu cầu
600 mm
400 mm

2. Máy cắt hạ thế:
21.

Số cực bảo vệ

(*)
1 đối với MCB và 3 đối
với MCCB

(*)

220V pha-đất/
22.

Điện áp định mức

23.

Tần số định mức

24.

Dòng điện định mức (Ir) :
+ Đối với MCCB đầu ra
+ Đối với MCCB đầu vào

25.

Kiểu lắp đặt

(*)

380V pha-pha
50 Hz

(*)

150 A
250A
Cố định hay lắp trên
thanh rail

(*)
(*)

3. Hệ thống thanh cái:
- Thanh cái được làm bằng đồng hay hợp
Đáp ứng
kim của đồng.
- Hệ thống thanh cái được lắp đặt bên trong
Đáp ứng
tủ có khả năng chịu được dòng điện ổn định
động 52,5 kA.
- Thanh cái đầu ra MCCB 250A bằng đồng
bản 30x5mm và thanh cái đầu vào MCCB
26.
150A bằng đồng bản 20x5mm, được bố trí
có khoảng cách an toàn giữa các pha và các
MCCB sao cho dễ dàng thay mới, bảo trì,
Đáp ứng
bảo dưỡng. Thanh cái bao gồm hệ thống
thanh cái màu đỏ, vàng, xanh và trắng có
trang bị sẳn các điểm đấu nối.
- Thanh cái trung tính bằng đồng bản
Đáp ứng
30x8mm.
4. Phụ kiện:
- Có phụ kiện kèm theo: 02 bu lông thép mạ
Đáp ứng
kẽm có đai ốc 16x50mm + lông đền tròn +
27. lông đền vênh và 06 bu lông thép mạ kẽm
có đai ốc 10x40mm + lông đền tròn + lông
đền vênh.
- Chìa khóa mở cửa tủ.
Đáp ứng
a. Thử nghiệm thường xuyên:
- Kiểm tra hình dáng bên ngoài (sạch, nhẵn và không có khuyết tật ...).
- Đo kích thước.
b. Thử nghiệm điển hình:
- Đo độ dày của hộp. (*)

(*)

(*)

96

- Thử nghiệm độ bền cơ (*):
+ Thử nghiệm tải tỉnh (static load with stand)
+ Thử nghiệm chống sốc (shock load with stand)
+ Thử nghiệm chống xoắn (Torsional with stand)
+ Thử nghiệm chống va đập (impact force with stand)
+ Thử độ bền của cửa tử (door strength)
+ Thử chống xâm nhập của vật kim loại (metal insert strength)
+ Thử sốc cơ gây ra bởi vật có cạnh sắc nhọn (resistance to mechanical shock
impacts induced by sharp-edged objects)
+ Thử độ bền cơ của đáy tủ (test of mechanical strength of the base)
- Thử khả năng chịu nhiệt bất thường (Verification of resistance to abnormal
heat). (*)
- Thử chống cháy (Verification of category of flammability). (*)
- Thử chịu nhiệt khô (Dry heat test). (*)
- Thử nghiệm độ bền điện (Verification of dielectric properties). (*)
- Thử chống ăn mòn và lão hóa (Verification of corrosion and ageing
resistance). (*)
- Thử độ kín của tủ (*)
(*) : là các yêu cầu cơ bản phải chào

4. tủ phân phối composite (380x300x800);
STT

Mô tả

28.

Hạng mục
Nhà sản xuất
+ Vỏ hộp
+ Máy cắt hạ thế
Nước sản xuất
+ Vỏ hộp
+ Máy cắt hạ thế
Mã hiệu
+ Vỏ hộp
+ Máy cắt hạ thế
Các yêu cầu kỹ thuật chung trình bày trong bản
“YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG”

29.

30.

31.
32.

33.

Tiêu chuẩn sản xuất và thử nghiệm

34.

Tủ phân phối điện hạ thế bao gồm các thiết bị
sau:
- 01 vỏ tủ.
- Cầu chì, đèn báo pha lắp đặt trước cửa tủ
MCCB: 03 cái

Đơn
vị

Yêu cầu
Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

(*)

TCVN 6592-2
(IEC 947-2),
IEC 60439-5
Hoặc các tiêu chuẩn
khác tương đương

(*)

(*)
Đáp ứng
97

STT

Mô tả

- MCCB tổng 100A: 01 cái
- MCB 40A: từ 03 cái đến 12 cái
- Thanh cái đầu ra MCCB 100A bằng đồng bản
20x5mm và thanh cái đầu vào MCB 40A bằng
thanh cái CV25, được bố trí có khoảng cách an
toàn giữa các pha và các MCCB sao cho dễ
dàng thay mới, bảo trì, bảo dưỡng. Thanh cái
bao gồm hệ thống thanh cái màu đỏ, vàng,
xanh và trắng có trang bị sẳn các điểm đấu nối.
- Thanh cái trung tính bằng đồng bản 30x4mm,
- Có phụ kiện kèm theo: 02 bu lông thép mạ
kẽm có đai ốc 16x50mm + lông đền tròn +
lông đền vênh và 06 bu lông thép mạ kẽm có
đai ốc 10x40mm + lông đền tròn + lông đền
vênh.

Đơn
vị

Yêu cầu
Đáp ứng
Đáp ứng

Đáp ứng

Đáp ứng

Đáp ứng

1. Vỏ tủ:
1.1 Cấu trúc
35.

Vật liệu

4.

Phương pháp chế tạo

5.

Bề mặt bên trong và ngòai tủ phải phẳng. Bề
mặt bên trong phải có gân nhằm tăng cường khả
năng chịu lực của tủ.

36.

Màu của vỏ tủ

37.

Tủ có cửa được lắp đặt theo chiều dài của tủ.
Cửa tủ có dạng bản lề; Bản lề tủ dùng loại bản
lề cối có chốt chặn, bản lề được làm bằng vật
liệu không rỉ sét và lắp bên trong tủ một cách
chắc chắn, đảm bảo không thể tự mở trong quá
trình vận hành. Cửa tủ cho phép khóa bằng chìa
khóa (mỗi tủ được cung cấp kèm theo 1 chìa
khóa)

38.

Đáy tủ có lổ, các vị trí lổ này được thiết kế sao
cho đảm bảo độ kín cho tủ khi lưu kho và cho
phép người sử dụng có thể dể dàng đột lổ mà
không cần bất kỳ dụng cụ hổ trợ nào.

Nhựa tăng cường sợi
thủy tinh.
Phương pháp ép nóng.
Đáp ứng

(*)
(*)
(*)

Màu xám

(*)

Đáp ứng

(*)

Đáp ứng
(*)
Đáp ứng
98

STT

39.

40.

41.

Đơn
vị

Mô tả
Tủ được thiết kế có thể lắp đặt ngòai trời và có
các khe tản nhiệt nhằm đảm bảo khả năng vận
hành đúng định mức của thiết bị lắp đặt bên
trong.
Mặt ngoài của cửa tủ và 2 bên hông tủ có ký
hiệu sau:
+ “TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP. HỒ
CHÍ MINH – Năm sản xuất”
+ Ký hiệu nhà sản xuất
+ ‘TỦ PHÂN PHỐI ĐIỆN HẠ THẾ”
+ “Điện hạ thế-Nguy hiểm chết người”
Độ cao chữ tối thiểu là 20mm.
Mặt bên trong cửa phải có sơ đồ mạch điện của
tủ.

Yêu cầu
Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

(*)

1.2. Thông số kỹ thuật
FH2-40

42.

Cấp chống cháy

43.

Độ kín của tủ khi chưa đột lổ bắt dây

44.

Độ dày tối thiểu tại vị trí bất kỳ

45.

Mức cách điện

46.

Độ bền va đâp tại bất kỳ vị trí nào của vỏ tủ

47.

Kích thước tối đa (tham khảo):
- Cao
:
- Dài (mặt cửa tủ)
:
- Rộng (mặt hông tủ)
:

(*)

IP 33 theo IEC 60529
05 mm

(*)

 3 kV/min

(*)

20J.

(*)

800 mm

(*)

380 mm
300 mm

2. Máy cắt hạ thế:
48.

(*)

(*)
1 đối với MCB và 3
đối với MCCB

Số cực bảo vệ

(*)

220V pha-đất/
49.

Điện áp định mức

50.

Tần số định mức

51.

Dòng điện định mức (Ir)

(*)

380V pha-pha
50 Hz

(*)

:

(*)
99

STT

Mô tả

Đơn
vị

+ Đối với MCB đầu ra
+ Đối với MCCB đầu vào
52.

Kiểu lắp đặt

Yêu cầu
40 A
100A
Cố định hay lắp trên
thanh rail

3. Hệ thống thanh cái:
- Thanh cái được làm bằng đồng hay hợp kim
Đáp ứng
của đồng.
- Hệ thống thanh cái được lắp đặt bên trong tủ
Đáp ứng
có khả năng chịu được dòng điện ổn định động
52,5 kA.
- Thanh cái đầu ra MCCB 100A bằng đồng bản
53.
20x4mm và thanh cái đầu vào MCCB 40A bằng
thanh cái CV25, được bố trí có khoảng cách an
Đáp ứng
toàn giữa các pha và các MCCB sao cho dễ
dàng thay mới, bảo trì, bảo dưỡng. Thanh cái
bao gồm hệ thống thanh cái màu đỏ, vàng, xanh
và trắng có trang bị sẳn các điểm đấu nối.
Đáp ứng
- Thanh cái trung tính bằng đồng bản 30x4mm.
4. Phụ kiện:
- Có phụ kiện kèm theo: 02 bu lông thép mạ
Đáp ứng
kẽm có đai ốc 16x50mm + lông đền tròn + lông
54.
đền vênh và 06 bu lông thép mạ kẽm có đai ốc
10x40mm + lông đền tròn + lông đền vênh.
- Chìa khóa mở cửa tủ.
Đáp ứng
a. Thử nghiệm thường xuyên:
- Kiểm tra hình dáng bên ngoài (sạch, nhẵn và không có khuyết tật ...).
- Đo kích thước.
b. Thử nghiệm điển hình:
- Đo độ dày của hộp. (*)
- Thử nghiệm độ bền cơ (*):
+ Thử nghiệm tải tỉnh (static load with stand)

(*)

(*)

(*)

+ Thử nghiệm chống sốc (shock load with stand)
+ Thử nghiệm chống xoắn (Torsional with stand)
+ Thử nghiệm chống va đập (impact force with stand)
+ Thử độ bền của cửa tử (door strength)
+ Thử chống xâm nhập của vật kim loại (metal insert strength)
+ Thử sốc cơ gây ra bởi vật có cạnh sắc nhọn (resistance to mechanical shock
impacts induced by sharp-edged objects)
+ Thử độ bền cơ của đáy tủ (test of mechanical strength of the base)
- Thử khả năng chịu nhiệt bất thường (Verification of resistance to abnormal
heat). (*)
- Thử chống cháy (Verification of category of flammability). (*)
- Thử chịu nhiệt khô (Dry heat test). (*)
100

- Thử nghiệm độ bền điện (Verification of dielectric properties). (*)
- Thử chống ăn mòn và lão hóa (Verification of corrosion and ageing
resistance). (*)
- Thử độ kín của tủ (*)
(*) : là các yêu cầu cơ bản phải chào thầu

5. Ống sắt mạ kẽm d21:
YÊU CẦU

GHI
CHÚ

Hạng mục

Nhà thầu phát biểu

(*)

1.

Nhà sản xuất

Nhà thầu phát biểu

(*)

2.

Nước sản xuất

Nhà thầu phát biểu

(*)

3.

Mã hiệu

Nhà thầu phát biểu

(*)

4.

Giấy chứng nhận hệ thống quản
lý chất lượng ISO
Đơn vị ban hành Giấy chứng

Nhà thầu phát biểu

(*)

MÔ TẢ

STT

nhận
5.

Thời hạn bảo hành kể từ ngày
phát hành biên bản nghiệm thu
hàng hóa thuộc đợt giao hàng
cuối cùng

6.

Các yêu cầu kỹ thuật chung

Nhà thầu phát biểu, đồng thời cung cấp
văn bản cam kết bảo hành
Đáp ứng phần “Yêu cầu kỹ thuật
chung”

7.

Tiêu chuẩn SX và thử nghiệm

(*)

(*)

TCVN 5890; TCVN 5891; TCVN 5894;
TCVN 1829; TCVN 1830; TCVN 5408;
ASTM A53

(*)

Thép CT3 tráng kẽm nóng

(*)

Nhà thầu cung cấp giấy chứng nhận
nguồn gốc thép

(*)

Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

(*)

Cấu tạo
1.

Vật liệu

2.

Nguồn gốc nguyên liệu thép
CT3: Do nhà sản xuất thép có uy
tín, có chứng chỉ ISO 9001 ở
Việt Nam sản xuất.

3.

Mặt trong của ống phải trơn tru
để không gây hỏng cáp khi thay
đổi cũng như khi luồn cáp vào.

4.

Mặt trong và ngoài phải không có
các bề mặt bất thường như lồi
lõm, phồng rộp, nứt, vỡ, …

101

5.

Các đầu ống phải cắt vuông góc
với trục ống và phải thẳng nhẵn,
không sắc cạnh.

Đáp ứng

(*)

6.

Lớp tráng kẽm phải đều và bám
dính chắc vào kim loại nền.

Đáp ứng

(*)

7.

Chiều dài ống:

6m/ ống

(*)

8.

Độ dày trung bình tối thiểu lớp
tráng kẽm

55µm

(*)

9.

Đường kính trong danh nghĩa
của ống (nominal size) theo A53

10.

Đường kính

Độ dày

ngoài trung
bình [mm]

thành ống [mm]
Kích thước

Dung sai

15

21,34

2,108

±8%

25

33,40

2,769

±8%

32

42,16

2,769

Giới hạn bền đứt

11.

Giới hạn chảy

12.

Độ dãn dài tương đối khi đứt

(*)

±8%
2

(*)

2

 250 N/mm

(*)

 26 %

(*)

 380 N/mm

Thử nghiệm điển hình
1

Kiểm tra bề mặt

Đáp ứng

2

Kiểm tra kích thước

Đáp ứng

(*)

3

Giới hạn bền đứt

Đáp ứng

(*)

4

Giới hạn chảy

Đáp ứng

(*)

Độ dãn dài tương đối khi đứt

Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

(*)

5

6

Thử nghiệm độ dày lớp mạ :
+ Thành phần hóa học của kẽm
nóng chảy.
+ Độ dày trung bình của lớp mạ.
+ Khối lượng lớp phủ.
+ Độ bền bám dính của lớp mạ.

THỬ NGHIỆM ĐIỂN HÌNH:
- Kiểm tra bề mặt
- Kiểm tra kích thước (*)
- Giới hạn bền đứt (*)
- Giới hạn chảy (*)
- Độ dãn dài tương đối khi đứt (*)
- Thử nghiệm độ dày lớp mạ :
+ Thành phần hóa học của kẽm nóng chảy. (*)
+ Độ dày trung bình của lớp mạ. (*)
102

+ Khối lượng lớp phủ. (*)
+ Độ bền bám dính của lớp mạ. (*)
(*) : là các yêu cầu cơ bản phải chào thầu
6. Máng cáp (trunking):
 Đặc tính:
- Vật liệu: thép sơn tĩnh điện. (*)
- Chiều dài: 3000mm. (*)
- Chiều rộng: 150mm. (*)
- Chiều cao: 100mm. (*)
- Độ dày: 2mm. (*)
- Màu sắc: xám.
 Phụ kiện Máng cáp Gồm:
- Nối Máng: dùng để nối tiếp các đoạn máng với nhau, số lượng nối máng được
tính áp dụng theo số lượng mét máng (SL Nối Máng= Số mét Máng/2,5*2). (*)
- Cút Máng: bao gồm các loại, Cút T, Cút L, Cút Z, Co xuống, Co lên, Cút
chuyển hướng...chủ yếu dùng để rẽ nhánh các đoạn Máng. (*)
- Thanh đỡ máng: Bao gồm các Thanh đỡ V, U... dùng đỡ máng cáp, các thanh
đỡ máng kết hợp với Tyren, nở đóng, Ecu, Bulong, để treo Máng Cáp. (*)
- Máng cáp sơn tĩnh điện: nhằm chống dò điện và chống hao mòn, gỉ sét, chủ
yếu được treo bên trong các tòa nhà hoặc các hành lang, trục thẳng đứng...
 Phù hợp với tiêu chuẩn:
- Độ bền va đập : IEC 61537-2001 (*)
- Khả năng chịu tải : IEC 61537-2001 hoặc Nema Ve1-2009. (*)
- Sơn tĩnh điện : ≥70µ TCVN 4392-1986. (*)
(*) : là các yêu cầu cơ bản phải chào thầu

III. Yêu cầu kỹ thuật thi công xây lắp.
1. Yêu cầu về việc chấp hành các qui định luật pháp
Nhà thầu phải chấp hành qui định của pháp luật Việt Nam, quy trình, quy
định của Tập đoàn Điện lực Việt nam, của Tổng công ty Điện lực TP.HCM,
Công ty Điện lực Phú Thọ có liên quan đến việc tổ chức thực hiện khối lượng
công việc trong hợp đồng.
2. Khu vực thi công
Nếu nhà thầu muốn dựng giàn giáo hoặc sử dụng khu đất hoặc khu công
trình xung quanh thì phải có trách nhiệm thông báo, xin phép và đền bù mọi
thiệt hại hoặc phải thanh toán mọi tổn phí có liên quan.
3. Việc bảo vệ nhà cửa và tài sản xung quanh công trình
Nhà thầu phải lập biển báo thi công công trình tại khu vực đang thi công
và phải đảm bảo rằng sẽ không gây thiệt hại hoặc trở ngại gì cho vùng lân cận.
Nhà thầu cũng là người duy nhất chịu trách nhiệm về độ ổn định của mọi kết cấu
của công trình và độ an toàn của hệ thống giàn giáo đang sử dụng để thi công.
Trước khi khởi công, Nhà thầu phải tiến hành điều tra đầy đủ về tình hình
hiện trạng khu vực để biết trước các công tác thi công có gây ảnh hưởng đến
xung quanh công trình hay không. Nội dung điều tra gồm: đo kích thước, chụp
ảnh và tài liệu miêu tả mức độ thiệt hại và mọi chi tiết có liên quan đến việc thi
103

công công trình. Các ảnh chụp và hình vẽ đầy đủ sẽ được lựa chọn để đưa vào
Hồ sơ tình hình hiện trạng của các công trình, đường sá xung quanh tại thời
điểm điều tra. Ghi rõ ngày tháng chụp ảnh hiện trạng.
4. Bảo vệ công tác thi công
Nhà thầu phải chú ý che chắn, chống đỡ để tránh cho công trình khỏi
những ảnh hưởng của thay đổi thời tiết, các công trình thi công khác và sự quá
tải. Nhà thầu cũng phải có biện pháp an toàn thích hợp cho mọi kết cấu hoàn
thiện bề mặt dễ gây đổ hoặc biến màu, cho các vật liệu chịu lực dễ bị phá hủy
hoặc biến chất.
Công tác bảo vệ được áp dụng ngay sau khi công việc được hoàn thiện và
ngay sau khi vật liệu được đưa đến công trường, công tác bảo vệ đó phải được
duy trì có hiệu quả trong suốt thời gian thi công.
5. An toàn cho các công trình dịch vụ công cộng và cá nhân
Nhà thầu phải bố trí bảo đảm an toàn, duy tu, bảo dưỡng và bảo quản mọi
công trình, dịch vụ công cộng và cá nhân tại các vùng lân cận của công trình
trong suốt quá trình thi công. Nhà thầu cũng phải tự sửa chữa mọi hư hỏng do
phía Nhà thầu gây ra hoặc phải chịu mọi phí tổn cho các vấn đề có liên quan.
6. Chất thải thi công và nước thải
Nhà thầu phải cung cấp, sửa chữa và điều chỉnh liên tục khi cần thiết và
bảo quản các kênh dẫn nước tạm, rãnh thoát nước và các phương tiện tương tự
để thoát nước và các loại nước thải khác.
Ở những nơi nước không chảy được vào các rãnh thoát nước bên đường
thì các ao lắng, bể chứa hoặc các hình thức thu nước tương tự khác phải được bố
trí theo yêu cầu của chính quyền địa phương.
7. Tiếng ồn và chấn động
Những tiếng ồn và chấn động trong công trường phải được giảm tối thiểu
trong giới hạn cho phép theo quy định của chính quyền địa phương.
Các máy móc công cụ, thiết bị gây ồn chỉ được dùng trong thi công ở
những nơi được phép. Máy khoan, máy phát điện, máy nén khí, xe cẩu, … các
máy móc gây ồn và rung khác sử dụng cho công tác kết cấu phải được làm giảm
ồn trong suốt thời gian vận hành bằng các hình thức như bộ giảm âm, tấm chắn
và tương đương, hoặc phải đặt xa các công trình lân cận theo yêu cầu của chính
quyền địa phương và kỹ sư giám sát của Bên mời thầu.
8. Bảo dưỡng và sử dụng đường công cộng của bên thứ ba
Nhà thầu phải chuẩn bị mọi máy móc, công cụ, phương tiện vận chuyển,
nhân công và vật liệu, VTTB cho việc thi công và hoàn thiện đúng tiến độ. Nhà
thầu phải đảm bảo việc thi công của mình không ảnh hưởng đến giao thông và
sinh hoạt của các hộ dân, công trình bên cạnh.
Nhà thầu có trách nhiệm đảm bảo việc vận chuyển vật liệu, VTTB vào ra
công trường theo đúng các quy định của chính quyền địa phương.
Nhà thầu có trách nhiệm bảo dưỡng các đường giao thông công cộng và
của bên thứ ba. Bồi thường, sửa chữa các hư hỏng, thanh toán các chi phí liên
104

quan đến việc sử dụng các đường hay cơ sở giao thông bảo đảm sạch sẽ, vệ sinh
môi trường không dính các vật liệu thải trong quá trình vận chuyển vật liệu,
VTTB.
9. Đường giao thông và cổng ra vào tạm
Nhà thầu có trách nhiệm xây dựng và bảo dưỡng các đường giao thông
tạm cho xe máy ra vào, hè rãnh, cua đường và các việc tương tự cho các công
tác thi công. Sau khi kết thúc thi công cần phải làm lại đảm bảo như trước lúc thi
công.
Nhà thầu sẽ thanh toán các chi phí liên quan đến việc dọn dẹp mặt bằng
tháo bỏ các công trình tạm, hè rãnh sau khi kết thúc công trình cho các bên liên
quan.
10. Dàn giáo và phụ kiện
Dàn giáo và phụ kiện cần phải được lắp đặt bằng vật liệu đảm bảo chắc
chắn bằng các loại và kiểu phù hợp với công tác xây lắp được tiến hành tạo điều
kiện cho việc thi công và giám sát. Hệ thống này cần phải được thường xuyên
kiểm tra và bảo dưỡng, tuân thủ đúng quy chuẩn và quy phạm hiện hành
11. Quản lý thi công và sơ đồ tổ chức
Sơ đồ tổ chức:
 Nhà thầu phải lập và nộp sơ đồ tổ chức cho Bên mời thầu trong đó bao
gồm một danh sách đầy đủ và chi tiết về sơ đồ bố trí các bộ phận tham
gia thi công và đội ngũ cán bộ thi công trên công trình.
 Danh sách này bao gồm mọi chi tiết có liên quan về chuyên môn, chức
vụ nhiệm vụ, khả năng, kinh nghiệm, tuổi đời và thời hạn công tác của
nhân viên với nhà thầu.
 Việc cung cấp sơ đồ tổ chức này và sự chấp nhận của Bên mời thầu
hoàn toàn không đặt nhà thầu ra khỏi trách nhiệm và nghĩa vụ về ảnh
hưởng của việc bố trí nhân công hợp lý trên công trường. Trong trường
hợp nhân lực bổ sung được Bên mời thầu coi là cần thiết thi công có
hiệu quả thì nhà thầu phải chịu chi phí cho việc bổ sung nhân lực đó.
Các kỹ sư tham gia thi công công trình phải được bố trí làm việc thường
xuyên hoặc nửa thời gian tại công trường theo quy chế của tiến độ thi công hoặc
mệnh lệnh trực tiếp của giám sát Bên mời thầu đến giai đoạn hoàn thiện của thi
công kết cấu, những kỹ sư đó phải trực tiếp nghiệm thu tất cả các việc lắp đặt kỹ
thuật theo đúng yêu cầu kỹ thuật hiện hành và theo đúng yêu cầu các bản vẽ
12. Kho bãi, lán trại phục vụ thi công của đơn vị trúng thầu
Trong trường hợp trúng thầu, Nhà thầu sẽ tự sắp xếp chỗ làm việc, chỗ
ăn ở và kho bãi tạm cho đơn vị mình. Tất cả nhà cửa, lán trại và kho bãi tạm do
Nhà thầu dựng lên để phục vụ cho việc thi công xây dựng công trình phải tuân
theo các qui định của TP.HCM địa phương về xây dựng, vệ sinh và các yêu cầu
khác. Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm với địa phương về các yêu cầu trên.
Tất cả các lán trại của Nhà thầu sẽ được dọn đi khi không còn cần thiết và chỗ
đó phải được dọn dẹp sạch sẽ, gọn gàng.
105

Nhà thầu có trách nhiệm xây dựng và bảo dưỡng các đường giao thông
tạm cho xe máy ra vào, hè rãnh, cua đường và các việc tương tự phục vụ cho
công tác thi công. Sau khi kết thúc thi công cần phải hoàn trả lại hiện trạng đảm
bảo như trước lúc thi công.
Nhà thầu phải có biện pháp tổ chức thi công thích hợp để hạn chế tối đa
ảnh hưởng đến giao thông và sinh hoạt của người dân và đảm bảo không làm hư
hỏng các công trình lân cận. Nhà thầu chịu trách nhiệm bồi thường, sửa chữa tất
cả các hư hỏng do nhà thầu gây ra và thanh toán các chi phí có liên quan. Việc
sử dụng các đường giao thông công cộng phục vụ cho công tác thi công bảo đảm
sạch sẽ không dính các vật liệu thải trong quá trình vận chuyển vật liệu và quá
trình thi công.
13. Thời gian hoàn thành và nghiệm thu bàn giao
Thời hạn hoàn thành: căn cứ thời hạn được chấp nhận trúng thầu và quy
định trong hợp đồng.
Nhà thầu phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, đặc biệt các
công việc, bộ phận bị che khuất; bộ phận công trình; các hạng mục công trình và
công trình, trước khi yêu cầu Bên giao thầu nghiệm thu. Đối với những công
việc xây dựng đã được nghiệm thu nhưng chưa thi công ngay thì trước khi thi
công xây dựng phải nghiệm thu lại. Đối với công việc, giai đoạn thi công xây
dựng sau khi nghiệm thu được chuyển nhà thầu khác thực hiện tiếp thì phải
được nhà thầu đó xác nhận, nghiệm thu.
Bên giao thầu có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu nghiệm thu đóng điện
thiết bị liên động không tải, có tải, nghiệm thu hạng mục công trình, công trình
xây dựng kịp thời sau khi có phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu và có đầy
đủ các tài liệu làm cơ sở phục vụ cho việc nghiệm thu đúng theo qui định tại
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây dựng và các quy định liên quan. Nghiệm thu
công trình xây dựng được phân thành:
a) Nghiệm thu vật tư, thiết bị; nghiệm thu từng công việc xây dựng trong
quá trình thi công xây dựng;
b) Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng;
c) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để
đưa vào sử dụng.
Các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng hoàn
thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được Bên giao thầu nghiệm thu.
Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công bộ phận
công trình xây dựng và hạng mục công trình, công trình xây dựng theo hệ tọa độ
VN2000. Đối với cáp ngầm trung hạ thế phải thể hiện đầy đủ tọa độ x, y, z. Các
vị trí hộp nối cáp phải thể hiện trên bản vẽ hoàn công, gồm cả thông tin người
làm hộp nối. Người làm hộp đầu, hộp nối cáp phải có chứng chỉ đào tạo nghề về
thi công làm hộp đầu, hộp nối cáp ngầm. Trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ
tên, chữ ký của người lập bản vẽ hoàn công. Người đại diện theo pháp luật của
106

nhà thầu thi công xây dựng phải ký tên và đóng dấu. Bản vẽ hoàn công là cơ sở
để thực hiện bảo hành và bảo trì.
Bản vẽ hoàn công được người giám sát thi công xây dựng của Bên giao
thầu ký tên xác nhận.
Nhà thầu chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính trung thực và chuẩn xác của
bộ hồ sơ nghiệm thu VTTB, công việc, bộ phận, hạng mục công trình, công
trình hoàn thành.
Tất cả các thời hạn nêu trên bao gồm cả ngày nghỉ và ngày lễ.
14. Bảo hành công trình
Nhà thầu chịu trách nhiệm bảo hành công trình trong vòng 36 tháng kể từ
ngày công trình hoàn thành được nghiệm thu đưa vào sử dụng.
Nhà thầu có trách nhiệm bảo hành công trình, bảo hành thiết bị theo đúng
các thỏa thuận trong hợp đồng. Các thỏa thuận của các bên hợp đồng về thời hạn
bảo hành, mức bảo đảm bảo hành phải phù hợp với quy định của pháp luật về
xây dựng.
Bảo đảm bảo hành có thể thực hiện bằng hình thức bảo lãnh hoặc hình
thức khác do các bên thỏa thuận, nhưng phải ưu tiên áp dụng hình thức bảo lãnh;
Nhà thầu chỉ được hoàn trả bảo đảm bảo hành công trình sau khi kết thúc
thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo
hành.
Trong thời hạn bảo hành: Nhà thầu phải thực hiện việc bảo hành trong
vòng tối đa (7) ngày kể từ ngày nhận được thông báo sửa chữa của Chủ đầu tư
hoặc khoảng thời gian khác theo thống nhất của 02 bên tuỳ theo tính chất của
công việc cần bảo hành (đối với phần mương cáp bị sụt lún thì nhà thầu thực
hiện bảo hành trong vòng 48 giờ kể từ thời gian nhận được thông báo sửa chữa
của chủ đầu tư); trong khoảng thời gian này, nếu nhà thầu không tiến hành bảo
hành thì Chủ đầu tư có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân
khác sửa chữa.
15. Thay đổi thiết kế và xử lý các trường hợp phát sinh
Trong quá trình thi công, nếu Nhà thầu phát hiện có trở ngại về mặt kỹ
thuật, có sai sót trong thiết kế hoặc có yêu cầu thay đổi thiết kế cho phù hợp với
hiện trường, Nhà thầu phải thông báo ngay cho cán bộ giám sát A để phối hợp
với giám sát tác giả cùng thống nhất biện pháp giải quyết kịp thời tại công
trường. Mọi trường hợp đều phải lập biên bản đề nghị sửa đổi, bổ sung thiết kế
và trình chủ đầu tư xem xét chấp thuận theo quy định.
Nhà thầu phải tuân thủ tuyệt đối thiết kế trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi
công được duyệt. Mọi trường hợp phát sinh, thay đổi, bổ sung so với thiết kế
phải được sự chấp thuận của đơn vị giám sát, Chủ đầu tư và đơn vị thiết kế trước
khi thi công.
16. Quản lý và giám sát công trình

107

Các công việc của Nhà thầu trên công trường sẽ được kiểm tra, giám sát
thường xuyên, liên tục và có hệ thống trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng
để đảm bảo rằng tất cả khối lượng công việc được thực hiện một cách hoàn
chỉnh và đạt chất lượng. Giám sát của chủ đầu tư được quyền kiểm tra và lập
biên bản dừng thi công và báo cáo chủ đầu tư để chủ đầu tư phạt nhà thầu theo
điều khoản cụ thể trong hợp đồng E-ĐKC 42.1 trong trường hợp nhà thầu vi
phạm: Nhân sự không đúng đăng ký; không có chỉ huy trưởng công trình tại
hiện trường thi công; không cung cấp biên bản thử nghiệm VTTB (nếu hồ sơ
yêu cầu); không trang bị bảo hộ lao động đầy đủ, trang bị không đảm bảo an
toàn; thi công không đảm bảo an toàn (không che chắn, không trang bị bảo hộ
lao động cho công nhân); thi công không đúng thiết kế được duyệt; không đăng
ký phiếu công tác đối với các vị trí phải đăng ký; không ghi đầy đủ nhật ký thi
công, biên bản nghiệm thu công việc xây dựng để cập nhật giám sát online.
Nhà thầu phải tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
theo nội dung qui định trong Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của
Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
Nhà thầu phải phân công cán bộ chủ chốt có trách nhiệm và có đủ kinh
nghiệm làm việc liên tục tại hiện trường để giải quyết các vấn đề liên quan đến
chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn, vệ sinh môi trường, PCCN và tay nghề.
Nhà thầu phải đảm bảo rằng Bên giao thầu có thể liên hệ bằng điện thoại
bất cứ lúc nào trong thời gian thực hiện hợp đồng, bao gồm cả ban đêm và ngày
nghỉ, để giải quyết các trường hợp khẩn cấp và các phàn nàn phát sinh trong
công việc.
Bên giao thầu sẽ thông báo danh sách cán bộ giám sát thi công xây dựng
công trình cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu thiết kế xây
dựng công trình biết để phối hợp thực hiện.
Cán bộ quản lý và giám sát công trình của Bên giao thầu có trách nhiệm
thực hiện đúng theo các nội dung được qui định tại Nghị định số 46/2015/NĐCP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình
xây dựng. Cụ thể như theo dõi, kiểm tra, nghiệm thu, xác định khối lượng, chất
lượng,… toàn bộ các công việc do Nhà thầu thực hiện đúng theo thiết kế, hợp
đồng và các qui trình qui phạm chuyên ngành hiện hành. Cán bộ quản lý và
giám sát công trình của Bên giao thầu có quyền yêu cầu Nhà thầu sửa chữa hoàn
chỉnh các sai sót, tồn tại trong quá trình thi công hoặc các sửa chữa khẩn cấp để
tránh thiệt hại và/hoặc để đảm bảo cho sự an toàn đối với con người và tài sản.
Kết quả kiểm tra và các ý kiến của cán bộ giám sát công trình đều phải ghi vào
sổ nhật ký công trình hoặc biên bản kiểm tra theo qui định. Đơn vị thi công phải
nghiêm túc chấp hành và tổ chức sửa chữa ngay theo yêu cầu và phù hợp với
thiết kế. Cán bộ giám sát A có quyền yêu cầu nhà thầu tạm ngừng thi công nếu
phát hiện thi công không đảm bảo chất lượng, không đảm bảo an toàn hoặc các
vi phạm hợp đồng khác, đồng thời báo cáo Chủ đầu tư để xem xét và phải chịu
trách nhiệm về việc đình chỉ này.
Trong một số trường hợp đặc biệt, nếu giữa cán bộ giám sát công trình
của Bên giao thầu và Nhà thầu có các ý kiến khác nhau, không thống nhất biện
108

pháp giải quyết thì cán bộ giám sát công trình và Nhà thầu phải báo cáo ngay
cho Bên giao thầu. Trong trường hợp này Bên giao thầu sẽ cử đại diện đến ngay
hiện trường hoặc tổ chức mời họp các bên liên quan để xem xét, giải quyết.
17. Các yêu cầu về an toàn lao động và bảo vệ tài sản xung quanh
An toàn tuyệt đối cho con người và thiết bị là một trong những yêu cầu
hàng đầu của Bên giao thầu đối với Nhà thầu.
Nhà thầu phải chỉ định ít nhất một kỹ sư an toàn cho công trình và bố trí
đầy đủ giám sát an toàn cho từng nhóm công tác tại hiện trường.
Kỹ sư an toàn và người giám sát an toàn phải thông thạo tất cả các quy
định, quy luật về điện, các qui trình kỹ thuật an toàn cũng như các phương tiện
khác để tránh rủi ro tại nơi thực hiện công việc trong hợp đồng.
Tất cả các công nhân, các nhóm thực hiện các công việc trong hợp đồng
đều phải được huấn luyện, hướng dẫn đầy đủ các qui trình, qui định về kỹ thuật
điện, kỹ thuật an toàn điện... và được kiểm tra, xác nhận đảm bảo đúng theo tiêu
chuẩn về an toàn của cấp có thẩm quyền theo đúng qui định hiện hành
Tổng quan, trong quá trình thi công, Nhà thầu chịu trách nhiệm :
a) Tổ chức thực hiện đầy đủ thủ tục cho phép làm việc, qui định giám sát an
toàn trong lúc làm việc, thủ tục nghỉ giải lao, kết thúc công tác và bàn giao...
đúng qui định trong qui trình kỹ thuật an toàn điện.
b) Tổ chức thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn, trang bị an toàn trong
quá trình thi công để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho con người và thiết bị.
c) Đặc biệt lưu ý chỉ thực hiện công tác trong phạm vi cho phép làm việc,
làm rào chắn hoàn chỉnh, đúng địa điểm công tác và thực hiện tiếp địa lặp lại tại
từng vị trí công tác để tránh dòng điện ngược lên lưới do máy phát của khách
hàng, do cây ngả lên đường dây làm dây dẫn đứt rơi vào đường dây khác đang
mang điện ,...
d) Trong trường hợp thi công có cắt điện, Nhà thầu phải đảm bảo thực hiện
đầy đủ các thủ tục, kiểm tra an toàn điện, thực hiện công tác đúng giờ qui định,
tuyệt đối không được kéo dài thời gian công tác trong ngày với bất kỳ lý do gì
và phải trả điện đúng giờ.
e) Nghiêm chỉnh tổ chức thực hiện các biện pháp thi công theo yêu cầu kỹ
thuật của từng loại công tác trong qui trình thi công.
f) Tổ chức thực hiện đầy đủ khối lượng công trình theo kế hoạch, phương án
đã đăng ký, đạt chất lượng đảm bảo yêu cầu đóng điện ngay sau khi thi công
xong để tái lập điện cho khách hàng.
g) Sửa chữa, hoàn chỉnh các sai sót, tồn tại cho đúng thiết kế do cán bộ giám
sát công trình của Bên giao thầu phát hiện.
h) Người đại diện theo pháp luật của Nhà thầu phải trực tiếp kiểm tra khối
lượng và chất lượng toàn bộ công việc mà nhóm công tác đã thực hiện để có
biện pháp xử lý, hoàn chỉnh ngay trong ngày công tác.
Trước khi khởi công, Nhà thầu phải tiến hành điều tra đầy đủ về tình hình
hiện trạng khu vực để biết trước các công tác thi công có gây ảnh hưởng đến
109

xung quanh công trình hay không. Nội dung điều tra gồm: đo kích thước, chụp
ảnh và tài liệu miêu tả mức độ thiệt hại và mọi chi tiết có liên quan đến việc thi
công công trình. Các ảnh chụp và hình vẽ đầy đủ sẽ được lựa chọn để đưa vào
Hồ sơ tình hình hiện trạng của các công trình, đường sá xung quanh tại thời
điểm điều tra. Ghi rõ ngày tháng chụp ảnh hiện trạng.
Nhà thầu phải bố trí bảo đảm an toàn mọi dịch vụ công cộng và cá nhân tại
các vùng lân cận của công trình trong suốt quá trình thi công. Nhà thầu cũng phải
tự sửa chữa mọi hư hỏng do phía Nhà thầu gây ra hoặc phải chịu mọi phí tổn cho
các vấn đề có liên quan.
Nếu nhà thầu muốn dựng giàn giáo hoặc sử dụng khu đất hoặc khu công
trình xung quanh thì phải có trách nhiệm thông báo, xin phép và đền bù mọi
thiệt hại hoặc phải thanh toán mọi tổn phí có liên quan.
Nhà thầu phải lập biển báo thi công công trình tại khu vực đang thi công
tiếp giáp với khu vực lân cận và phải đảm bảo rằng sẽ không gây thiệt hại hoặc
trở ngại gì cho vùng lân cận. Nhà thầu cũng là người duy nhất chịu trách nhiệm
về độ ổn định của mọi kết cấu của công trình và độ an toàn của hệ thống giàn
giáo đang sử dụng để thi công.
Cán bộ giám sát của chủ đầu tư chịu trách nhiệm kiểm tra việc triển khai
các biện pháp an toàn của nhà thầu trên công trường trong quá trình thi công.
Cán bộ giám sát của chủ đầu tư có quyền không cho phép nhà thầu thi công nếu
phát hiện nhà thầu vi phạm nguyên tắc an toàn.
Chủ đầu tư có quyền kiểm tra công trường bất kỳ thời gian nào trong quá
trình thi công của nhà thầu. Trong trường hợp nhà thầu vi phạm các nguyên tắc
an toàn trong thi công, tùy theo mức độ vi phạm, Chủ đầu tư sẽ đình chỉ thi công
ngay tức thời hoặc có hình thức cảnh cáo, nhắc nhở. Nếu nhà thầu bị cảnh cáo
và/hoặc nhắc nhở quá 03 lần thì chủ đầu tư sẽ xem xét, chấm dứt hợp đồng với
nhà thầu.
18. Điện, Nước thi công và các thủ tục với các cơ quan chuyên ngành
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trong việc cung cấp điện, nước phục vụ
thi công công trình, phải bố trí các khu tạm và phân phối nước xung quanh công
trình và chịu mọi phí tổn cho các công việc có liên quan cũng như việc dọn dẹp
và làm mới lại khi hoàn thiện.
Nhà thầu chịu trách nhiệm xin phép thi công xây dựng công trình theo
đúng quy định (nếu công trình, hạng mục công trình bắt buộc phải xin phép xây
dựng), thông báo tiến độ thi công và chủ động liên hệ với các cơ quan quản lý
Nhà nước và các cơ quan liên quan hỗ trợ, xử lý các vướng mắc trong quá trình
thi công xây dựng công trình.
19. Thí nghiệm
Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ các thí nghiệm (thử nghiệm VTTB trước
khi lắp đặt, thử nghiệm nghiệm thu, thử tiếp địa, thử mẫu bê tông, thử thông
tuyến cáp ngầm,…) theo yêu cầu nêu trong E-HSMT và hợp đồng và phải được
thực hiện bởi các cơ quan độc lập, có đầy đủ chức năng hành nghề thí nghiệm
theo quy định.
110

Tại công trường hoặc mọi nơi cần thiết khác, Nhà thầu phải cung cấp
nhân công, thiết bị và các phụ kiện khác để tiến hành kiểm tra tiêu chuẩn VTTB
theo các yêu cầu đã đưa ra trong E-HSMT và hợp đồng. Kết quả kiểm tra phải
được lập thành biên bản có xác nhậncủa cán bộ Giám sát của chủ đầu tư.
20. Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng
Nhà thầu phải thực hiện quản lý tiến độ và trình bày bảng tiến độ thực
hiện hợp đồng bằng biểu đồ thanh ngang (Sử dụng phần mềm Microsoft Project)
và đính kèm bảng tiến độ trong Hồ sơ dự thầu. Trong đó thể hiện rõ việc tổ chức
và tiến hành thực hiện các công việc như thế nào, ngày dự định khởi công và
hoàn thành các hạng mục khác nhau của công trình (bao gồm cả công tác chuẩn
bị thi công, xin phép, phần tháo dỡ, thu hồi VTTB nếu có, phần hồ sơ hoàn
công, hồ sơ quyết toán A-B) theo đúng thời hạn quy định của hồ sơ mời thầu.
Trong trường hợp trúng thầu, ngay sau khi ký kết hợp đồng, Nhà thầu
phải lập và trình kế hoạch, tiến độ thực hiện hợp đồng, biện pháp tổ chức thi
công, bảng đăng ký nguồn gốc xuất xứ VTTB B cấp, danh sách nhân sự tham
gia thực hiện gói thầu chính thức cho giám sát A, Chủ đầu tư thông qua trước
khi triển khai thực hiện. Bảng tiến độ thực hiện hợp đồng phải thể hiện đầy đủ
các chi tiết về các bước chuẩn bị, thủ tục cần thiết, công việc thực hiện (bao gồm
cả phần tháo dỡ, thu hồi VTTB nếu có), số lần cắt điện, phạm vi cắt điện, …
trong suốt quá trình thực hiện. Sự chấp nhận Bảng kế hoạch, tiến độ thực hiện
hợp đồng, bảng đăng ký VTTB B cấp, danh sách nhân sự của Chủ đầu tư không
loại bỏ trách nhiệm của Nhà thầu về nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong
hợp đồng.
Cần phải hiểu rõ rằng, bảng kế hoạch, tiến độ thực hiện hợp đồng, bảng
đăng ký VTTB B cấp, danh sách nhân sự của Nhà thầu là dùng để làm cơ sở cho
việc theo dõi, giám sát và để đánh giá quá trình thực hiện hợp đồng của nhà
thầu.
21. Biện pháp thi công
Trong bản yêu cầu kỹ thuật biện pháp thi công bao gồm các phần sau, nhà
thầu phải trình trong E-HSDT và trước khi thi công:
 Bản vẽ tổ chức thi công thể hiện các chi tiết yêu cầu đặc biệt lưu ý thi
công.
 Biện pháp thi công cụ thể từng công việc (Đào tái lập mương cáp,
móng tủ, bê tông móng trụ, trồng trụ, lắp tủ RMU, máy biến áp, thiết
bị đóng cắt, đà, sứ, kéo dây, …), có thuyết minh bố trí vật liệu, máy
móc, nhân công cần thiết. Trong đó, các công tác thi công mương cáp,
kéo cáp ngầm và làm hộp đầu cáp, hộp nối cáp phải đảm bảo tuân thủ
theo Sổ tay thi công cáp ngầm phân phối của Tổng công ty Điện lực
TP.HCM và các quy định hiện hành.
 Thể hiện đầy đủ các nội dung về an toàn, phòng chống cháy nổ, vệ
sinh môi trường, các trình tự thủ tục triển khai thi công công việc có
cắt điện và không cắt điện, hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của
nhà thầu, biện pháp nâng cao chất lượng, rút ngắn tiến độ thi công,
111

trình tự thủ tục nghiệm thu công việc, hạng mục công việc, công trình
hoàn thành. Đặc biệt trình bày rõ biện pháp thi công không cắt điện
(dùng máy phát, live-line,…)
 Các nhu cầu cần thiết khác.
Sau khi ký hợp đồng, nhà thầu phải hoàn thiện (theo kết quả đàm phán,..),
phê duyệt biện pháp thi công để trình Bên mời thầu trước khi khởi công công
trình.
Nhà thầu phải lập báo cáo tình hình thi công hàng tuần (gồm đầy đủ các
nội dung yêu cầu) cho Kỹ sư giám sát và chủ đầu tư. Báo cáo phải rõ ràng và
chính xác về tình hình thi công, các khó khăn, vướng mắc (nếu có), tình hình
cung cấp VTTB, dự kiến công việc cho tuần kế tiếp, có đánh giá tiến độ thực
hiện so với tiến độ của hợp đồng, nếu có sự chậm tiến độ của mỗi hạng mục
công trình thì phải nêu lý do chậm trễ và các biện pháp khắc phục của Nhà thầu.
Nhà thầu không được phép thay đổi các biện pháp đã được Kỹ sư giám sát
chấp nhận mà không có sự thỏa thuận bằng văn bản của Kỹ sư giám sát. Việc thi
công sẽ được bắt đầu khi và chỉ khi Kỹ sư giám sát đã chấp nhận các biện pháp
thi công đó.
Nhà phầu phải đảm bảo thi công đúng biện pháp thi công, phương án thi
công được duyệt, phải tuân theo hướng dẫn của Kỹ sư giám sát để đảm bảo cho
việc thi công được an toàn và không được kéo dài thời gian.
Sự chấp nhận của kỹ sư giám sát đối với biện pháp thi công, phương án
thi công dự kiến mà nhà Thầu lập không hề miễn cho Nhà thầu khỏi trách nhiệm
và nghĩa vụ của mình trong hợp đồng về thời gian thi công, sự an toàn cho người
và tài sản có liên quan.
22. Các bản vẽ
Nhà thầu phải nộp cho Kỹ sư giám sát các bản vẽ triển khai thi công rõ
ràng, đầy đủ đối với các phần thi công có tính chất phức tạp để Kỹ sư giám sát
theo dõi góp ý liên tục và để so sánh với các yêu cầu kỹ thuật cụ thể của hợp
đồng.
Nhà thầu phải lưu ý rằng sự chính xác của các kích thước và các vấn đề
nảy sinh do kích thước thiếu chính xác là trách nhiệm của nhà thầu.
Khi các kích thước được chọn từ bản vẽ hoặc có điều gì đó không rõ ràng,
Nhà thầu phải nghiên cứu và báo cáo cho kỹ sư giám sát biết trước khi thi công.
Nhà thầu phải chịu mọi phí tổn nếu có sai sót trong việc này.
Định vị công trình: việc định vị công trình được thực hiện trong quá trình
bàn giao công trường giữa chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, giám sát và nhà thầu. Nhà
thầu có trách nhiệm cung cấp, cắm cột mốc, đánh dấu và duy trì, bảo quản và
phục hồi các đường định vị, cột mốc và điểm đánh dấu trong suốt thời gian thi
công.
23. Kiểm tra hồ sơ, kích thước
Trước khi khởi công, Nhà thầu phải kiểm tra, nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết
kế, cùng tham gia bàn giao công trường, định vị công trình, đồng thời thực hiện
112

kiểm tra và giám sát quá trình thi công để đảm bảo rằng độ chênh lệch kích
thước hoặc sai số ở trong phạm vi trong phép. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm
bảo vệ công trường sau khi đã nhận bàn giao, chịu trách nhiệm bảo quản tất cả
VTTB (bao gồm cả VTTB A, B cấp hoặc VTTB A đã cấp cho nhà thầu nhưng
chưa lắp) đã lắp đặt nhưng chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng và phải bồi
thường bằng VTTB tương đương hoặc tốt hơn nếu xảy ra mất mát.
Nhà thầu phải cung cấp mọi phương tiện thích hợp cho Kỹ sư giám sát
kiểm tra các kích thước cho thi công chính xác, bao gồm các thiết bị cần thiết
(máy kinh vĩ, quả dọi, thước dây .v.v.) và công nhân có tay nghề. Việc kiểm tra
kích thước và khảo sát phải được tuân theo chỉ dẫn của Kỹ sư giám sát và quy
định của hợp đồng.
Tất cả mọi mốc chuẩn phải được định vị bằng các ống thép đóng sâu vào
lòng đất và được bảo vệ bằng khối bê tông cốt thép bao quanh. Nhà thầu phải
bảo vệ cẩn thận và giữ gìn các mốc chuẩn này và tránh cho chúng khỏi bị gãy
vỡ, cháy hoặc bị dỡ bỏ ra khỏi công trường.
Thước dây chuẩn đã được chấp nhận phải có sẵn tại công trường để kiểm
tra các loại thước dây thông dụng khác. Nhà thầu phải đảm bảo rằng mọi mốc
định vị và các thiết bị đo lường đều có khả năng đạt độ chính xác cho phép.
Nhà thầu phải lưu toàn bộ các kích thước thực của toàn bộ công tác sau
khi thi công. Hồ sơ này phải hoàn chỉnh và nộp cho Kỹ sư giám sát không quá
05 ngày sau khi hoàn thành mỗi hạng mục công trình.
24. Các sửa chữa khẩn cấp
Nếu trong bất kỳ thời điểm thi công nào mà Kỹ sư giám sát quyết định
rằng các công tác sửa chữa, bảo dưỡng hoặc các công tác tương tự khác cần phải
thực hiện để tránh thiệt hại cho thi công hoặc cho tài sản xung quanh, cho sự an
toàn của bất cứ ai thì Kỹ sư giám sát phải thông báo ngay lập tức quyết định đó
cho Nhà thầu và Nhà thầu phải thực hiện ngay quyết định đó.
25. Kiểm tra, nghiệm thu
Tất cả VTTB, công việc thi công, công việc lấp khuất phải được nhà thầu
tự nghiệm thu, thông báo kỹ sư giám sát tiến hành nghiệm thu đảm bảo đạt yêu
cầu trước khi lắp đặt đối với VTTB, trước khi thi công công việc kế tiếp đối với
công việc thi công, công việc lấp khuất. Các công việc lấp khuất phải có đầy đủ
hình chụp kèm theo.
Khi bất cứ bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình đã được
hoàn thành, nhà thầu có thông báo và sau khi Kỹ sư giám sát kiểm tra, xác nhận
và báo cáo thì Chủ đầu tư phải tiến hành ngay việc tổ chức kiểm tra và nghiệm
thu theo quy định.
Việc kiểm tra, nghiệm thu phải được tiến hành theo đúng tiêu chuẩn, quy
trình, quy phạm và quy định hiện hành của Nhà nước, của Tập đoàn Điện lực
Việt Nam, Tông công ty Điện lực TP HCM và quy định của hợp đồng.
Nhà thầu phải bàn giao bộ phận công trình, hạng mục công trình, công
trình hoàn thành cùng với toàn bộ hồ sơ có liên quan theo quy định của Nhà
nước, của hợp đồng cho Bên mời thầu đúng thời hạn.
113

Nhà thầu phải sửa chữa các tồn tại theo đúng tiến độ như đã ghi trong
biên bản nghiệm thu bàn giao bộ phận, hạng mục công trình, công trình.
26. Hồ sơ hoàn công, nghiệm thu.
Trong mọi trường hợp, Nhà thầu phải chịu trách nhiệm hoàn tất toàn bộ
hồ sơ hoàn công, hồ sơ nghiệm thu VTTB, công việc, bộ phận công trình (bao
gồm nghiệm thu đóng điện liên động không tải, có tải,…), hạng mục công trình,
công trình hoàn thành. Đảm bảo công việc thi công đến đâu phải có hồ sơ đến
đó và trước ngày nghiệm thu tối thiểu 02 ngày, nhà thầu phải cung cấp đủ hồ sơ
cho giám sát A, Chủ đầu tư để chuẩn bị tổ chức nghiệm thu.
27. Các nội dung về phạt vi phạm hợp đồng:
* Nguyên tắc chung:
- Đối với hợp đồng có nhiều hạng mục, thì mức phạt tối đa của mỗi hạng
mục bị vi phạm là 12% giá trị phần hạng mục bị vi phạm. Mức phạt lên đến 12%
chủ đầu tư sẽ xem xét chấm dứt hợp đồng.
- Hạng mục hợp đồng/phần hợp đồng: là các hạng mục xây lắp, VTTB B
cấp được đánh số thứ tự A, B, C,… trong bảng chi tiết hạng mục xây lắp (Mẫu
01 A của E-HSMT) và giá chào tương ứng của nhà thầu trong E-HSDT.
* Về tiến độ thi công:
Nếu chậm tiến độ 5 ngày do lỗi của nhà thầu, thì bắt đầu ngày thứ sáu phạt
0,5% giá hợp đồng bị vi phạm cho mỗi 02 ngày chậm hoàn thành công trình so
với ngày hoàn thành dự kiến hoặc ngày hoàn thành dự kiến được gia hạn. Tổng
số tiền phạt không vượt quá 12% giá trị hợp đồng. Chủ đầu tư có thể khấu trừ
khoản tiền phạt từ các khoản thanh toán đến hạn của Nhà thầu mà không cần
nhà thầu ký biên bản thống nhất xử phạt khi đã có đầy đủ các tài liệu chứng
minh nhà thầu vi phạm hợp đồng.
* Về chất lượng thi công:
Các nội dung vi phạm về chất lượng công trình:
- Để xảy ra lỗi, không đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công nhà
thầu không tự kiểm soát mà do chủ đầu tư (hoặc tư vấn CĐT) phát hiện do hậu
kiểm phải làm lại
- Có hiện tượng làm hồ sơ không đúng sự thật bị phát hiện phải làm lại.
- Không đảm bảo chất lượng thi công gây sự cố sau khi đưa vào sử dụng.
- Không thực hiện đúng theo thiết kế được duyệt hoặc không tuân thủ
phương án thi công hoặc tự ý thay đổi thiết kế. Không bảo quản tốt vật tư Chủ
đầu tư cấp để xảy ra hư hỏng làm giảm chất lượng vật tư.
- Không thực hiện ký quỹ giá trị thi công đào và tái lập mặt đường với Sở
Giao thông vận tải TP.HCM khi xin cấp giấy phép thi công.

114

- Bị người dân, báo đài, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chủ đầu tư, tư
vấn giám sát, chuyên gia của nhà tài trợ vốn phản ánh tình trạng thi công không
đảm bảo chất lượng.
Giá trị phạt về chất lượng thi công:
Trong trường hợp Nhà thầu vi phạm nghĩa vụ đảm bảo chất lượng công
trình, Nhà thầu sẽ chịu mọi kinh phí sửa chữa theo yêu cầu của Chủ đầu tư (kể
cả chi phí cho các Tư vấn phục vụ công tác sửa chữa đó) và chịu phạt 1% đến
3% giá hợp đồng bị vi phạm (tuỳ theo mức độ vi phạm) cho mỗi lần vi phạm.
Trường hợp quá 12 giờ mà Nhà thầu không sửa chữa khắc phục theo yêu cầu
của Chủ đầu tư thì Chủ đầu tư có quyền mời đơn vị khác thực hiện công tác này
và Nhà thầu phải chịu hoàn toàn chi phí khắc phục sửa chữa này. Nếu do sửa
chữa mà phải kéo dài thời gian hoàn thành công trình thì Nhà thầu sẽ vẫn bị xử
lý phạt về tiến độ.
Sau khi thi công xong phát sinh vật tư Chủ đầu tư cấp dư thừa nếu nguyên
nhân (nguyên nhân được xác lập tại Biên bản xác nhận vật tư Chủ đầu tư cấp
thừa sau thi công) là do Nhà thầu:
+ Không thực hiện đúng theo thiết kế được duyệt hoặc do Nhà thầu không
tuân thủ phương án thi công hoặc do Nhà thầu tự ý thay đổi thiết kế thì sẽ bị
phạt vi phạm hợp đồng, mức phạt tương ứng với tỷ lệ % tổng giá trị vật tư dư
thừa trước thuế (giá trị vật tư dư thừa quy đổi theo đơn giá vật tư của dự toán
được duyệt trước thuế) trên tổng giá trị vật tư tương ứng của dự toán được duyệt
trước thuế nhân với tổng giá trị giá trị vật tư dư thừa trước thuế;
+ Không bảo quản tốt vật tư Chủ đầu tư cấp để xảy ra hư hỏng làm giảm
chất lượng vật tư không thể sử dụng được thì Nhà thầu phải bồi thường trên cơ
sở Chủ đầu tư thẩm định và phê duyệt giá theo giá thị trường sau thuế tại thời
điểm nghiệm thu đưa vào sử dụng và sẽ bị phạt vi phạm hợp đồng, mức phạt
tương ứng với tỷ lệ % tổng giá trị vật tư dư thừa trước thuế (giá trị vật tư dư
thừa quy đổi theo đơn giá vật tư của dự toán được duyệt trước thuế) trên tổng
giá trị vật tư tương ứng của dự toán được duyệt trước thuế nhân với tổng giá trị
giá trị vật tư dư thừa trước thuế
* Giá trị phạt về chuẩn bị hồ sơ:
Nếu nhà thầu chậm trễ trong nộp hồ sơ chuẩn bị thi công: nếu chậm 03
ngày do lỗi của nhà thầu, thì bắt đầu ngày thứ tư phạt 0,5% giá hợp đồng cho
mỗi 02 ngày chậm.
Trường hợp phải hiệu chỉnh hồ sơ do sai sót, sau 3 ngày nếu Nhà thầu chưa
chuyển hồ sơ hiệu chỉnh theo yêu cầu của Chủ đầu tư thì sẽ phạt thêm 0,2% giá
trị hợp đồng cho mỗi ngày chậm.
Trường hợp nhà thầu không chuẩn bị hồ sơ và họp không đúng thành phần,
sẽ bị xử phạt như sau:
Nội dung

Lần 1

Lần 2

Lần 3

> Lần 4

Không chuẩn bị đủ Nhắc
Phạt 0,2% Phạt 0,5% giá Phạt 2% giá trị
hồ sơ trước khi nhở, cảnh giá trị hợp
hợp đồng và
115

họp

cáo

đồng

trị hợp đồng

Không tham dự Nhắc
Phạt 0,2% Phạt 0,5% giá
họp hoặc họp nhở, cảnh giá trị hợp trị hợp đồng
không đúng thành cáo
đồng
phần

xem xét chấm
dứt hợp đồng
Phạt 2% giá trị
hợp đồng và
xem xét chấm
dứt hợp đồng

* Về an toàn lao động, bảo vệ môi trường:
- Nhà thầu không đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường khi bị Cty Điện lực
Phú Thọ nhắc nhở, Tổng công ty ra văn bản phê bình, báo chí phản ánh, Quận,
Phường, Sở GTVT, Khu QLGTĐT, các đơn vị chức năng,... phản ánh lần 1 sẽ bị
cảnh cáo, nhắc nhở, tạm đình chỉ thi công;
- Vi phạm lặp lại lần 2, bị phạt 0,5% giá hợp đồng bị vi phạm, tạm đình chỉ
thi công;
- Vi phạm lặp lại lần 3, bị phạt 1% giá hợp đồng bị vi phạm.
- Vi phạm > 4 lần, bị phạt 2% giá hợp đồng bị vi phạm và xem xét chấm
dứt hợp đồng, báo cáo Tổng công ty và không cho nhà thầu tham dự các gói
thầu kế tiếp do Chủ đầu tư thực hiện.
* Về hồ sơ nghiệm thu: Sau 05 ngày kể từ ngày thi công hoàn tất công trình
nếu Bên B không chuyển hồ sơ nghiệm thu cho Bên A thì bị phạt 0,1% giá trị
hợp đồng cho mỗi ngày chậm. Trường hợp phải hiệu chỉnh hồ sơ do sai sót, sau
3 ngày nếu Bên B chưa chuyển hồ sơ hiệu chỉnh theo yêu cầu của Bên A thì sẽ
phạt thêm 0,1% giá trị hợp đồng cho mỗi ngày chậm.
* Phạt về nghĩa vụ quyết toán: trong vòng 03 ngày kể từ ngày ký biên bản
nghiệm thu, nhà thầu phải hoàn tất công tác hoàn nhập, thu hồi vật tư thiết bị
nếu có. Trong 07 ngày tiếp theo, nhà thầu hoàn tất hồ sơ quyết toán. Nếu sau 10
ngày kể từ ngày ký biên bản nghiệm thu mà Nhà thầu chưa hoàn tất quyết toán
thì nhà thầu phải chịu phạt 3% giá trị hợp đồng.
* Đối với công tác đào đường gây sự cố cáp ngầm:
- Gây sự cố cáp ngầm 01 lần phạt đơn vị thi công 1% giá trị hợp đồng.
- Gây sự cố cáp ngầm 02 lần phạt đơn vị thi công 2% giá trị hợp đồng,
đồng thời Bên A xem xét chấm dứt hợp đồng và Bên A sẽ xem xét không chấp
nhận Bên B tham gia đấu thầu các công trình tiếp theo.
- Ngoài mức phạt hợp đồng nêu trên, các đơn vị thi công phải bồi thường
chi phí khắc phục sự cố và chi phí sản lượng điện không phân phối được theo
quy định, đồng thời bồi thường toàn bộ chi phí thiệt hại trong trường hợp khách
hàng khiếu nại.
* Đối với công tác báo cáo:
Không lập biên bản hiện trường (nếu có) hàng ngày, không báo cáo khối
lượng thi công, tình hình thi công đúng hạn, không đề xuất giải pháp để thực
hiện hợp đồng đúng tiến độ, không báo cáo chủ đầu tư về xử lý tình huống thi
công tại hiện trường (kiến nghị chủ đầu tư về hiệu chỉnh thiết kế …): Phạt 0,5%
giá trị hợp đồng cho mỗi lần vi phạm.
116

* Yêu cầu khác về phạt vi phạm hợp đồng:
Nếu Nhà thầu không thực hiện toàn bộ hợp đồng thì Chủ đầu tư có quyền
tịch thu tiền bảo đảm thực hiện hợp đồng (hoặc yêu cầu ngân hàng thanh toán
chi phí bảo lãnh thực hiện hợp đồng) và nhà thầu phải chịu bồi thường thêm 2%
giá trị hợp đồng.
Thời gian nộp phạt hoặc bồi thường: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
Chủ đầu tư có văn bản yêu cầu nhà thầu đóng tiền phạt hoặc bồi thường, nhà
thầu phải nộp số tiền phạt hoặc bồi thường mà Chủ đầu tư đưa ra hoặc Chủ đầu
tư sẽ cấn trừ vào giá trị thanh toán hợp đồng cho nhà thầu.
Nhà thầu không tham gia dự hợp theo thư mời họp của Chủ đầu tư phạt
0,1% giá trị hợp đồng vi phạm/ 01 lần họp.
Nhà thầu không cung cấp biên bản thử nghiệm thường xuyên,… VTTB B
cấp trước khi lắp đặt, không cung cấp biên bản thử nghiệm nghiệm thu các
VTTB lấy mẫu thí nghiệm tại hiện trường theo thời gian quy định tại mục 1.2
chất lượng vật tư thiết bị của Chương V. Yêu cầu về kỹ thuật: Phạt 2% giá trị
hợp đồng cho mỗi lần vi phạm.
Nhà thầu thi công không đăng ký phiếu công tác: Phạt 1% giá trị hợp
đồng cho mỗi lần vi phạm.
Nhà thầu không ghi nhật ký thi công: Phạt 2% giá trị hợp đồng cho mỗi
lần vi phạm.
Nhân sự tại công trường của nhà thầu không đúng theo phiếu công tác,
danh sách đăng ký đã được Chủ đầu tư phê duyệt: Phạt 2% giá trị hợp đồng cho
mỗi lần vi phạm
Nhà thầu chậm trễ trong việc xin giấy phép đào và tái lập theo qui định
phạt 1% giá trị hợp đồng cho mỗi lần vi phạm.
Nhà thầu không trả lại hiện trường đúng giờ theo phiếu công tác phạt 5%
giá trị hợp đồng cho mỗi lần vi phạm.
Nhà thầu chậm chuyển trả phiếu xuất nhập kho theo thời gian qui định
trên phiếu xuất nhập: Phạt 1% giá trị hợp đồng cho mỗi lần vi phạm (giá trị ghi
trên phiếu xuất nhập kho).
Nhà thầu chậm trễ trong việc cung cấp hồ sơ pháp lý liên quan đến việc
đóng điện quá 3 ngày phạt 5% giá trị hợp đồng vi phạm.
* Đối với công tác hoàn trả vật tư hoàn nhập và thu hồi:
Hoàn trả vật tư hoàn nhập và thu hồi trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhà
thầu thi công báo cáo hoàn tất. Sau 05 ngày kể từ ngày nhà thầu thi công báo cáo
hoàn tất, nhà thầu không trả vật tư thiết bị cho chủ đầu tư thì phạt 0,1% giá trị
hợp đồng cho mỗi ngày chậm.
Đối với những vật tư nào không hoàn trả được sẽ bồi thường bằng tiền và
đơn giá bồi thường được tính theo giá của đơn giá Phiếu xuất kho Bên A hoặc
giá thị trường tại thời điểm hoàn trả vật tư hoàn nhập và thu hồi.
* Trong trường hợp Sở Giao thông vận tải ngưng cấp phép do Nhà thầu
không đóng phạt đúng thời hạn, Bên A sẽ tự đóng phạt thay Nhà thầu và giá trị
117

phạt này sẽ được khấu trừ vào các khoản thanh toán đến hạn của nhà thầu đồng
thời Bên B sẽ bị phạt thêm 0,5% giá trị hợp đồng.
28. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
- Nhà thầu phải có biện pháp huy động nhân lực, thiết bị để phục vụ thi công
cho gói thầu. Nhà thầu thi công phải vạch kế hoạch thực hiện từng công
việc, xác định rõ khối lượng dự kiến thực hiện, số lượng, chất lượng máy
móc thiết bị thi công và công tác thí nghiệm để điều động nhân lực và máy
thiết bị phục vụ thi công cho phù hợp.
- Kế hoạch đó phải được giao cho đội trưởng (hay tổ, nhóm) thi công và đưa
vào sổ nhật ký thi công xây dựng công trình, đồng thời giao cho tư vấn giám
sát một bản. Khi kết thúc thời gian đó phải đưa số liệu và kết quả thực hiện
vào sổ nhật ký để theo dõi.
- Các vị trí chức năng của cán bộ (Chỉ huy trưởng thi công, Phụ trách kỹ thuật,
Cán bộ KCS, Kỹ thuật thi công trực tiếp...) bắt buộc phải có người thay thế
khi đi vắng.
- Nhân lực thi công phải đầy đủ, có trình độ nghề nghiệp phù hợp với tính chất
gói thầu.
- Khả năng huy động của máy móc thiết bị: Nhà thầu tự có hoặc đi thuê thì
phải có phương án kèm theo.
- Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công công trình phải
được Nhà thầu chứng minh tính khả thi thông qua: Hợp đồng lao động đối
với một số cán bộ chủ chốt trong ban chỉ huy điều hành thi công tại công
trường; Hợp đồng mua bán hoặc thuê mướn đối với một số thiết bị thi
công chủ yếu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Hợp đồng nguyên tắc
trong việc cung ứng một số vật tư chủ yếu thi công công trình…
- Nhân sự chủ yếu của nhà thầu phải đáp ứng gói thầu và kèm theo các tài
liệu chứng minh theo những yêu cầu tại mục năng lực kỹ thuật nêu tại
chương III, mục 2-2.2.
IV. Các bản vẽ:
Các bản vẽ thi công: theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được duyệt kèm theo
E-HSMT và hợp đồng.
Nhà thầu chịu trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây
dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành.

118

Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Chương VI. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

Mục

A.

1. Định
nghĩa

Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau:
1.1. “Bản vẽ” là các bản vẽ của công trình, bao gồm các
bản vẽ theo hợp đồng và bất kỳ bản vẽ điều chỉnh hoặc bổ
sung nào do Chủ đầu tư (hay đại diện) phát hành theo đúng
hợp đồng, bao gồm các tính toán và thông tin khác được
Chủ đầu tư cung cấp hay phê duyệt để thực hiện hợp đồng;
1.2. “Bảng kê các hạng mục” là bảng liệt kê các hạng mục
công việc thuộc gói thầu bao gồm thi công, lắp đặt, thử
nghiệm và nghiệm thu công trình. Nội dung của Bảng kê các
hạng mục bao gồm giá trọn gói cho mỗi hạng mục, làm cơ
sở thanh toán, quyết toán, bồi thường, phạt vi phạm hợp
đồng;
1.3. “Bất khả kháng” là những sự kiện nằm ngoài tầm
kiểm soát và khả năng lường trước của các bên, chẳng hạn
như: chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, thiên tai, lũ
lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch;
1.4. “Chủ đầu tư” là bên thuê Nhà thầu thực hiện công
trình và được quy định tại E-ĐKCT;
1.5. “Chứng nhận hết thời hạn bảo hành công trình” là
giấy chứng nhận được Chủ đầu tư phát hành trên cơ sở Nhà
thầu đã khắc phục sửa chữa các sai sót của công trình trong
thời hạn bảo hành công trình xây dựng;
1.6. “Công trình” là những gì mà Hợp đồng yêu cầu Nhà
thầu thi công, lắp đặt và bàn giao cho Chủ đầu tư được xác
định trong E-ĐKCT;
1.7. “Công trình tạm” là các công trình cần thiết cho việc
thi công và lắp đặt công trình do Nhà thầu thiết kế, thi công,
lắp đặt và tháo dỡ;
1.8. “Công trường” là khu vực được xác định trong EĐKCT;
1.9. “Giá hợp đồng” là tổng số tiền ghi trong hợp đồng cho
việc thực hiện và hoàn thành công trình, trong đó bao gồm
cả chi phí cho việc duy tu bảo dưỡng công trình. Giá hợp
đồng đã bao gồm tất cả các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu
có) và chi phí dự phòng;
1.10. “Hợp đồng” là thỏa thuận giữa Chủ đầu tư và Nhà

Các quy định chung

119

thầu để thực hiện, hoàn thành và duy tu bảo dưỡng công
trình. Hợp đồng bao gồm các tài liệu liệt kê trong Mục 2 EĐKC;
1.11. “Ngày” là ngày dương lịch; tháng là các tháng dương
lịch;
1.12. “Ngày hoàn thành” là ngày hoàn tất công trình được
Chủ đầu tư xác nhận theo Mục 45 E-ĐKC;
1.13. “Ngày hoàn thành dự kiến” là ngày mà dự kiến Nhà
thầu sẽ hoàn thành công trình. Ngày hoàn thành dự kiến
được quy định tại E-ĐKCT. Chỉ có Chủ đầu tư mới có thể
điều chỉnh Ngày hoàn thành dự kiến bằng cách cho phép gia
hạn thời gian hay đẩy nhanh tiến độ;
1.14. “Ngày khởi công” là ngày được ghi trong E-ĐKCT.
Đó là ngày chậm nhất mà Nhà thầu phải bắt đầu thực hiện
công trình. Ngày khởi công không nhất thiết phải trùng với
ngày tiếp nhận mặt bằng công trường;
1.15. “Nhà thầu” là bên có E-HSDT được Chủ đầu tư chấp
thuận cho thực hiện công trình và được quy định tại EĐKCT;
1.16. “Nhà thầu phụ” là một cá nhân hay tổ chức có tên
trong danh sách các nhà thầu phụ do nhà thầu chính đề xuất
trong E-HSDT hoặc nhà thầu thực hiện các phần công việc
mà nhà thầu chính đề xuất trong E-HSDT; ký Hợp đồng với
nhà thầu chính để thực hiện một phần công việc trong Hợp
đồng theo nội dung đã kê khai trong E-HSDT được Chủ đầu
tư chấp thuận;
1.17. “Nhà xưởng” là bất kỳ bộ phận không tách rời nào của
công trình có chức năng cơ điện, hoá học hay sinh học;
1.18. “Sai sót” là bất kỳ phần nào của công trình chưa hoàn
thành theo đúng hợp đồng;
1.19. “Sự kiện bồi thường” là các sự kiện được xác định
theo Mục 41 E-ĐKC;
1.20. “Thay đổi” là những yêu cầu do Chủ đầu tư đưa ra
bằng văn bản làm thay đổi công trình;
1.21. “Thiết bị” là các nhà xưởng, xe, máy móc của Nhà
thầu được tạm thời mang đến công trường để thi công công
trình;
1.22. “Thời hạn bảo hành công trình xây dựng” là thời gian
Nhà thầu chịu trách nhiệm pháp lý về sửa chữa các sai sót
đối với công trình. Thời hạn bảo hành được tính từ ngày
công trình được nghiệm thu, bàn giao;
1.23. “Thông số kỹ thuật” là các yêu cầu kỹ thuật của công
trình kèm trong Hợp đồng và bất kỳ thay đổi hay bổ sung
120

2. Thứ tự ưu
tiên

3. Luật và
ngôn ngữ
4. Ủy quyền

5. Bảo đảm
thực hiện hợp
đồng

6. An toàn,
phòng chống
cháy nổ và vệ
sinh môi
trường
7. Nhà thầu
phụ

nào được Chủ đầu tư đưa ra hay phê duyệt;
1.24. “Tư vấn giám sát” là nhà thầu tư vấn được Chủ đầu tư
lựa chọn để hoạt động thường xuyên và liên tục tại hiện
trường nhằm giám sát việc Thi công xây dựng công trình,
hạng mục công trình. Tên nhà thầu tư vấn giám sát được quy
định tại E-ĐKCT;
1.25. “Vật tư” là tất cả những thứ được cung cấp, kể cả các
vật tư tiêu hao cho Nhà thầu sử dụng trong công trình.
Các tài liệu cấu thành Hợp đồng được sắp xếp theo thứ tự ưu
tiên sau đây:
2.1. Hợp đồng, kèm theo các phụ lục hợp đồng;
2.2. Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng;
2.3. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
2.4. E-ĐKCT;
2.5. E-ĐKC;
2.6. E-HSDT và các văn bản làm rõ E-HSDT của Nhà
thầu;
2.7. E-HSMT và các tài liệu bổ sung E-HSMT (nếu có);
2.8. Các tài liệu khác quy định tại E-ĐKCT.
Luật điều chỉnh hợp đồng là luật Việt Nam, ngôn ngữ của
hợp đồng là tiếng Việt.
Trừ khi có quy định khác trong E-ĐKCT, Chủ đầu tư có thể
uỷ quyền thực hiện bất kỳ trách nhiệm nào của mình cho
người khác, sau khi thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu và
có thể rút lại quyết định uỷ quyền sau khi đã thông báo bằng
văn bản cho Nhà thầu.
Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp đến Chủ đầu tư
không muộn hơn ngày quy định trong Thư chấp thuận EHSDT và trao hợp đồng. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được
thực hiện theo hình thức và giá trị quy định cụ thể trong EĐKCT và có hiệu lực đến hết ngày thứ 28 sau khi Chủ đầu
tư phát hành Giấy chứng nhận hoàn thành.
Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng
chống cháy nổ và vệ sinh môi trường cho tất cả các hoạt động
tại Công trường.

7.1. Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ
trong danh sách các nhà thầu phụ quy định tại E-ĐKCT để
thực hiện một phần công việc nêu trong E-HSDT. Việc sử
dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các nghĩa vụ của
121

8. Hợp tác
với các Nhà
thầu khác
9. Nhân sự
và Thiết bị

10. Bất khả
kháng

Nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư về
khối lượng, chất lượng, tiến độ và các nghĩa vụ khác đối với
phần việc do nhà thầu phụ thực hiện.
Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ ngoài danh sách các nhà
thầu phụ đã được quy định tại Mục này chỉ được thực hiện
khi có lý do xác đáng, hợp lý và được Chủ đầu tư chấp
thuận.
7.2. Giá trị công việc mà các nhà thầu phụ quy định tại
Mục 7.1 E-ĐKC thực hiện không được vượt quá tỷ lệ phần
trăm theo giá hợp đồng quy định tại E-ĐKCT.
7.3. Nhà thầu không được sử dụng nhà thầu phụ cho các
công việc khác ngoài công việc kê khai sử dụng nhà thầu
phụ nêu trong E-HSDT.
7.4. Yêu cầu khác về nhà thầu phụ quy định tại E-ĐKCT.
Nhà thầu phải hợp tác với các nhà thầu khác và các đơn vị
liên quan cùng làm việc trên công trường trong quá trình
thực hiện hợp đồng.
9.1. Nhà thầu phải huy động các nhân sự chủ chốt và sử
dụng các thiết bị đã xác định trong E-HSDT để thực hiện
công trình hoặc huy động các nhân sự hay thiết bị khác được
Chủ đầu tư chấp thuận. Chủ đầu tư sẽ chỉ chấp thuận đề xuất
thay thế nhân sự chủ chốt và thiết bị trong trường hợp kinh
nghiệm, năng lực của nhân sự và chất lượng, tính năng của
thiết bị thay thế về cơ bản bằng hoặc cao hơn so với đề xuất
trong E-HSDT.
9.2. Nếu Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu cho một cán
bộ/nhân viên của Nhà thầu thôi việc với lý do chính đáng,
thì Nhà thầu phải bảo đảm rằng người đó sẽ rời khỏi công
trường trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
yêu cầu của Chủ đầu tư và không còn được thực hiện bất kỳ
công việc nào liên quan đến hợp đồng.
9.3. Nếu Chủ đầu tư xác định được một cán bộ/nhân viên
nào của Nhà thầu tham gia các hành vi tham nhũng, gian
lận, thông đồng, ép buộc hoặc gây trở ngại trong quá trình
thực hiện công trình thì nhân viên đó sẽ bị buộc thôi việc
theo Mục 9.2 E-ĐKC.
10.1. Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng, bên bị ảnh
hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải kịp thời thông báo
bằng văn bản cho bên kia về sự kiện đó và nguyên nhân gây
ra sự kiện. Đồng thời, chuyển cho bên kia giấy xác nhận về
sự kiện bất khả kháng đó được cấp bởi một tổ chức có thẩm
quyền tại nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng. Trong khoảng
thời gian không thể thi công công trình do điều kiện bất khả
122

11. Rủi ro của
Chủ đầu tư và
Nhà thầu

kháng, Nhà thầu theo hướng dẫn của Chủ đầu tư vẫn phải
tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng của mình theo hoàn
cảnh thực tế cho phép và phải tìm mọi biện pháp hợp lý để
thực hiện các phần việc không bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất
khả kháng. Trong trường hợp này, Chủ đầu tư phải xem xét
để bồi hoàn cho Nhà thầu các khoản phụ phí cần thiết và hợp
lý mà họ phải gánh chịu.
10.2. Một bên không hoàn thành nhiệm vụ của mình do
trường hợp bất khả kháng sẽ không phải bồi thường thiệt hại,
bị phạt hoặc bị chấm dứt hợp đồng. Trường hợp phát sinh
tranh chấp giữa các bên do sự kiện bất khả kháng xảy ra hoặc
kéo dài thì tranh chấp sẽ được giải quyết theo quy định tại
Mục 21 E-ĐKC.
Chủ đầu tư chịu mọi rủi ro mà Hợp đồng này xác định là rủi
ro của Chủ đầu tư, Nhà thầu chịu mọi rủi ro mà Hợp đồng
này xác định là rủi ro của Nhà thầu.

14. Bảo hiểm

Kể từ ngày khởi công cho đến ngày hết hạn nghĩa vụ bảo
hành của Nhà thầu, Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về những
rủi ro sau đây:
12.1. Rủi ro về thương tích, tử vong đối với con người, mất
mát hoặc hư hỏng tài sản (loại trừ công trình, vật tư, máy móc,
thiết bị) do lỗi của Chủ đầu tư;
12.2. Rủi ro về tổn thất, hư hại đối với công trình, vật tư,
máy móc, thiết bị do lỗi của Chủ đầu tư, do thiết kế của Chủ
đầu tư hoặc do bất khả kháng.
Nhà thầu chịu trách nhiệm về những rủi ro sau đây:
13.1. Các rủi ro không phải là rủi ro của Chủ đầu tư, bao
gồm rủi ro về thương tích, tử vong, mất mát hay hư hỏng tài
sản (kể cả đối với công trình, vật tư, máy móc, thiết bị) kể từ
ngày khởi công cho đến ngày hết hạn nghĩa vụ bảo hành;
13.2. Rủi ro về tổn thất, hư hại đối với công trình kể từ ngày
nghiệm thu, bàn giao công trình cho đến ngày hết hạn nghĩa
vụ bảo hành của Nhà thầu do:
- Bất kỳ sai sót nào xảy ra vào Ngày hoàn thành;
- Bất kỳ sự việc nào xảy ra trước Ngày hoàn thành mà sự
việc này không phải là rủi ro của Chủ đầu tư;
- Các hoạt động của Nhà thầu trên Công trường sau Ngày
hoàn thành.
Yêu cầu về bảo hiểm được quy định tại E-ĐKCT.

15. Thông tin
về công

Nhà thầu có trách nhiệm nghiên cứu các thông tin về công
trường được đề cập trong E-ĐKCT và bất kỳ thông tin nào

12. Rủi ro của
Chủ đầu tư

13. Rủi ro của
Nhà thầu

123

trường

khác có liên quan đến công trường.

16. An toàn

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về an toàn của tất cả các
hoạt động tại công trường.
17.1. Bất kỳ đồ vật gì có tính chất lịch sử hay có giá trị đáng
kể được phát hiện tại công trường sẽ là tài sản của Nước
Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Nhà thầu không cho
người của mình hoặc người khác lấy hoặc làm hư hỏng cổ
vật được phát hiện. Nhà thầu phải thông báo ngay cho Chủ
đầu tư về việc phát hiện này để giải quyết theo quy định của
pháp luật.
17.2. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị chậm do việc
phát hiện cổ vật hoặc Nhà thầu phải tham gia việc xử lý, bảo
quản, vận chuyển cổ vật thì Nhà thầu phải thông báo cho
Chủ đầu tư để xem xét, giải quyết.
Chủ đầu tư phải giao quyền sử dụng công trường cho Nhà
thầu vào ngày quy định tại E-ĐKCT. Nếu một phần nào đó
của Công trường chưa được giao cho Nhà thầu sử dụng vào
ngày quy định tại E-ĐKCT thì Chủ đầu tư sẽ được xem là
gây chậm trễ cho việc bắt đầu các hoạt động liên quan và
điều này sẽ được xác định là một Sự kiện bồi thường.
Nhà thầu phải cho phép Chủ đầu tư hay bất kỳ người nào
khác được Chủ đầu tư uỷ quyền ra vào Công trường và ra
vào bất kỳ nơi nào đang thực hiện hoặc dự kiến sẽ thực hiện
công việc có liên quan đến Hợp đồng.
20.1. Tư vấn giám sát có trách nhiệm thực hiện các công
việc nêu trong hợp đồng.
20.2. Tư vấn giám sát có thể đưa ra chỉ dẫn cho Nhà thầu
về việc Thi công xây dựng công trình và sửa chữa sai sót
vào bất kỳ lúc nào. Nhà thầu phải tuân theo các chỉ dẫn của
tư vấn giám sát.
20.3. Trường hợp Chủ đầu tư thay đổi tư vấn giám sát, Chủ
đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu.
21.1. Chủ đầu tư và Nhà thầu có trách nhiệm giải quyết các
tranh chấp phát sinh giữa hai bên thông qua thương lượng,
hòa giải.
21.2. Nếu tranh chấp không thể giải quyết được bằng
thương lượng, hòa giải trong thời gian quy định tại E-ĐKCT
kể từ ngày phát sinh tranh chấp thì bất kỳ bên nào cũng đều
có thể yêu cầu đưa việc tranh chấp ra giải quyết theo cơ chế
được xác định tại E-ĐKCT.
B.
Quản lý thời gian
Nhà thầu có thể bắt đầu thực hiện công trình vào Ngày khởi

17. Cổ vật
phát hiện tại
công trường

18. Quyền sử
dụng công
trường

19. Ra vào
Công trường

20. Tư vấn
giám sát

21. Giải
quyết tranh
chấp

22. Ngày

124

khởi công và
ngày hoàn
thành dự kiến

23. Biểu tiến
độ thi công
chi tiết

24. Thay đổi
thời gian thực
hiện hợp
đồng

25. Đẩy
nhanh tiến độ

công quy định tại E-ĐKCT và phải tiến hành thi công công
trình theo đúng Biểu tiến độ thi công chi tiết do Nhà thầu
trình và được Chủ đầu tư chấp thuận. Nhà thầu phải hoàn
thành công trình vào Ngày hoàn thành dự kiến quy định tại
E-ĐKCT.
23.1. Trong khoảng thời gian quy định tại E-ĐKCT, Nhà thầu
phải trình Chủ đầu tư xem xét, chấp thuận Biểu tiến độ thi công
chi tiết bao gồm các nội dung sau:
a) Trình tự thực hiện công việc của Nhà thầu và thời gian thi
công dự tính cho mỗi giai đoạn chính của công trình;
b) Quá trình và thời gian kiểm tra, kiểm định được nêu cụ thể
trong hợp đồng;
c) Báo cáo kèm theo gồm: báo cáo chung về các phương
pháp mà Nhà thầu dự kiến áp dụng và các giai đoạn chính
trong việc thi công công trình; số lượng cán bộ, công nhân
và thiết bị của Nhà thầu cần thiết trên công trường cho mỗi
giai đoạn chính.
23.2. Nhà thầu phải thực hiện theo Biểu tiến độ thi công
chi tiết sau khi bảng này được Chủ đầu tư chấp thuận.
23.3. Nhà thầu phải trình Chủ đầu tư xem xét, chấp thuận
Biểu tiến độ thi công chi tiết đã cập nhật vào những thời
điểm không vượt quá thời gian quy định tại E-ĐKCT. Nếu
Nhà thầu không trình Biểu tiến độ thi công chi tiết đã cập
nhật vào những thời điểm trên, Chủ đầu tư có thể giữ lại một
số tiền quy định tại E-ĐKCT trong kỳ thanh toán tiếp theo.
Số tiền này sẽ được thanh toán ở kỳ thanh toán kế tiếp sau khi
Biểu tiến độ thi công chi tiết này được trình.
23.4. Việc chấp thuận Biểu tiến độ thi công chi tiết của
Chủ đầu tư sẽ không thay thế các nghĩa vụ của Nhà thầu.
Nhà thầu có thể điều chỉnh lại Biểu tiến độ thi công chi tiết
và trình lại cho Chủ đầu tư vào bất kỳ thời điểm nào.
Chủ đầu tư và Nhà thầu sẽ thương thảo về việc gia hạn thời
gian thực hiện hợp đồng trong những trường hợp sau đây:
24.1. Chủ đầu tư không giao quyền sử dụng công trường cho
Nhà thầu vào thời gian quy định tại Mục 18 E-ĐKC;
24.2. Chủ đầu tư chậm trễ không có lý do trong việc cấp
Biên bản nghiệm thu công trình;
24.3. Các trường hợp khác được mô tả tại E-ĐKCT.
25.1. Khi Chủ đầu tư cần Nhà thầu hoàn thành trước Ngày
hoàn thành dự kiến, Chủ đầu tư phải yêu cầu Nhà thầu đề
xuất các chi phí phát sinh nhằm đẩy nhanh tiến độ. Nếu Chủ
đầu tư chấp nhận các chi phí mà Nhà thầu đề xuất thì Ngày
125

26. Trì hoãn
theo lệnh của
Chủ đầu tư

27. Kiểm tra
chất lượng
vật tư, máy
móc, thiết bị

28. Xác định
các sai sót
trong công
trình

29. Thử
nghiệm

30. Sửa chữa
khắc phục Sai
sót

31. Sai sót

hoàn thành dự kiến sẽ được điều chỉnh cho phù hợp và được
cả Chủ đầu tư và Nhà thầu xác nhận.
25.2. Nếu các chi phí phát sinh do Nhà thầu đề xuất để đẩy
nhanh tiến độ được Chủ đầu tư chấp thuận thì Giá hợp đồng
sẽ được điều chỉnh và các chi phí phát sinh sẽ được xử lý
như một thay đổi của hợp đồng.
Chủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu hoãn việc khởi công hay
thực hiện chậm tiến độ của bất kỳ hoạt động nào trong công
trình.
C. Quản lý chất lượng
27.1. Nhà thầu phải đảm bảo tất cả vật tư, máy móc, thiết
bị đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật.
27.2. Nhà thầu phải cung cấp mẫu, kết quả kiểm nghiệm đối
với vật tư, máy móc, thiết bị quy định tại E-ĐKCT để kiểm
tra và làm cơ sở nghiệm thu công trình.
27.3. Chủ đầu tư sẽ kiểm tra vật tư, máy móc, thiết bị tại
nơi khai thác, nơi sản xuất hoặc tại công trường vào bất kỳ
thời điểm nào.
27.4. Nhà thầu phải đảm bảo bố trí cán bộ và các điều kiện
cần thiết cho việc kiểm tra vật tư, máy móc, thiết bị nêu trên.
Chủ đầu tư phải kiểm tra, đánh giá chất lượng công việc của
Nhà thầu và thông báo cho Nhà thầu về bất kỳ sai sót nào
được phát hiện. Việc kiểm tra của Chủ đầu tư không làm
thay đổi trách nhiệm của Nhà thầu. Chủ đầu tư có thể chỉ thị
Nhà thầu tìm kiếm xem công trình có sai sót hay không và
Nhà thầu phải kiểm tra, thử nghiệm bất kỳ phần việc nào mà
Chủ đầu tư cho là có thể có sai sót.
Nếu Chủ đầu tư chỉ thị Nhà thầu tiến hành một thử nghiệm
không được quy định tại phần Thông số kỹ thuật nhằm kiểm
tra xem có sai sót hay không và sau đó kết quả thử nghiệm
cho thấy có sai sót thì Nhà thầu sẽ phải trả chi phí lấy mẫu
và thử nghiệm. Nếu không có sai sót thì việc lấy mẫu, thử
nghiệm đó sẽ được coi là một Sự kiện bồi thường.
30.1. Kể từ Ngày hoàn thành cho đến khi kết thúc Thời hạn
bảo hành công trình, Chủ đầu tư phải thông báo cho Nhà
thầu về các Sai sót trong công trình. Thời hạn bảo hành công
trình phải được gia hạn cho đến khi các Sai sót được sửa
chữa xong.
30.2. Mỗi lần có thông báo về Sai sót trong Công trình,
Nhà thầu phải tiến hành sửa chữa Sai sót đó trong khoảng
thời gian quy định mà Chủ đầu tư đã thông báo.
Nếu Nhà thầu không sửa chữa Sai sót trong khoảng thời gian
126

không được
sửa chữa

32. Dự báo về
sự cố

33. Loại hợp
đồng
34. Giá hợp
đồng và bảng
giá hợp đồng

35. Tạm ứng

được Chủ đầu tư quy định tại thông báo Sai sót trong Công
trình thì Chủ đầu tư được thuê tổ chức khác khắc phục sai
sót, xác định chi phí khắc phục sai sót và Nhà thầu sẽ phải
hoàn trả khoản chi phí này.
Nhà thầu cần dự báo sớm cho Chủ đầu tư về các sự việc có
thể sắp xảy ra mà tác động xấu đến chất lượng công trình,
làm tăng giá hợp đồng hay làm chậm trễ việc thực hiện hợp
đồng. Chủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu dự báo về ảnh
hưởng của sự việc này đối với giá hợp đồng và thời gian
thực hiện hợp đồng. Nhà thầu phải hợp tác với Chủ đầu tư
để đưa ra các biện pháp khắc phục.
D. Quản lý chi phí
Loại hợp đồng: Trọn gói

34.1. Giá hợp đồng được ghi tại E-ĐKCT là toàn bộ chi phí
để thực hiện hoàn thành tất cả các hạng mục của gói thầu
nêu trong Bảng giá hợp đồng bảo đảm tiến độ, chất lượng
theo đúng yêu cầu của gói thầu. Giá hợp đồng đã bao gồm
toàn bộ các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có) và chi phí dự
phòng. Giá hợp đồng là trọn gói và cố định trong suốt thời
gian thực hiện hợp đồng.
34.2. Bảng giá hợp đồng quy định tại Phụ lục bảng giá hợp
đồng là một bộ phận không tách rời của hợp đồng này, bao
gồm các hạng mục công việc mà Nhà thầu phải thực hiện và
thành tiền của các hạng mục đó.
35.1. Chủ đầu tư phải cấp cho Nhà thầu khoản tiền tạm ứng
theo quy định tại E-ĐKCT, sau khi Nhà thầu nộp Bảo lãnh
tiền tạm ứng tương đương với khoản tiền tạm ứng. Bảo lãnh
tiền tạm ứng phải được phát hành bởi một ngân hàng hoặc tổ
chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và có hiệu
lực cho đến khi hoàn trả hết khoản tiền tạm ứng; giá trị của
Bảo lãnh tiền tạm ứng sẽ được giảm dần theo số tiền tạm
ứng mà Nhà thầu hoàn trả. Không tính lãi đối với tiền tạm
ứng.
35.2. Nhà thầu chỉ được sử dụng tiền tạm ứng cho việc trả
lương cho người lao động, mua hoặc huy động thiết bị, nhà
xưởng, vật tư và các chi phí huy động cần thiết cho việc thực
hiện Hợp đồng. Nhà thầu phải chứng minh rằng khoản tiền
tạm ứng đã được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng
bằng cách nộp bản sao các hóa đơn chứng từ hoặc tài liệu
liên quan cho Chủ đầu tư. Nhà thầu sẽ bị thu Bảo lãnh tiền
tạm ứng trong trường hợp sử dụng tiền tạm ứng không đúng
mục đích.
127

36. Thanh
toán

37. Điều
chỉnh thuế
38. Tiền giữ
lại

39. Hiệu
chỉnh, bổ
sung hợp
đồng

35.3. Tiền tạm ứng phải được hoàn trả bằng cách khấu trừ
một tỷ lệ nhất định trong các khoản thanh toán đến hạn cho
Nhà thầu, theo bảng kê tỷ lệ phần trăm công việc đã hoàn
thành làm cơ sở thanh toán. Khoản tiền tạm ứng hay hoàn
trả tiền tạm ứng sẽ không được tính đến khi định giá các
công việc đã thực hiện, các Thay đổi Hợp đồng, các Sự kiện
bồi thường, thưởng hợp đồng hoặc Bồi thường thiệt hại.
36.1. Việc thanh toán thực hiện theo quy định tại E-ĐKCT.
Trường hợp Chủ đầu tư thanh toán chậm, Nhà thầu sẽ được
trả lãi trên số tiền thanh toán chậm vào lần thanh toán kế
tiếp. Lãi suất thanh toán chậm được tính từ ngày phải thanh
toán theo thỏa thuận hoặc kế hoạch phải thanh toán cho đến
ngày thanh toán thực tế và mức lãi suất áp dụng là mức lãi
suất hiện hành đối với các khoản vay thương mại bằng
VND.
36.2. Đồng tiền thanh toán là: VND.
Việc điều chỉnh thuế thực hiện theo quy định tại E-ĐKCT.

38.1. Mỗi lần thanh toán cho Nhà thầu, Chủ đầu tư sẽ giữ
lại một phần theo quy định tại E-ĐKCT cho đến khi hoàn
thành toàn bộ công trình.
38.2. Tiền giữ lại sẽ được hoàn trả cho Nhà thầu khi kết
thúc Thời hạn bảo hành và Chủ đầu tư đã xác nhận rằng mọi
sai sót mà Chủ đầu tư thông báo cho Nhà thầu trước khi kết
thúc thời hạn đó đã được sửa chữa. Nhà thầu có thể thay thế
tiền giữ lại bằng thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tín
dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
39.1. Việc hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng có thể được thực
hiện trong các trường hợp sau:
a) Bổ sung hạng mục công việc, vật tư, máy móc, thiết bị
hoặc dịch vụ cần thiết ngoài khối lượng công việc phải thực
hiện theo thiết kế và ngoài phạm vi công việc quy định trong
hợp đồng;
b) Thay đổi về chất lượng và các thông số của một hạng
mục công việc nào đó;
c) Thay đổi về thiết kế;
d) Thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng.
39.2. Chủ đầu tư và Nhà thầu sẽ tiến hành thương thảo để
làm cơ sở ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp
hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng.
39.3. Trường hợp hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng, Nhà thầu
phải đưa khối lượng công việc được bổ sung vào Biểu tiến
128

40. Dự trù
dòng tiền mặt
41. Sự kiện
bồi thường

42. Phạt vi

độ thi công chi tiết.
Khi cập nhật Biểu tiến độ thi công, Nhà thầu đồng thời phải
cung cấp cho Chủ đầu tư một bản dự trù dòng tiền mặt đã
cập nhật.
41.1. Các sự kiện sau đây sẽ được xem là Sự kiện bồi
thường:
a) Chủ đầu tư không giao một phần mặt bằng Công trường
vào Ngày tiếp nhận Công trường theo quy định tại Mục 18
E-ĐKC;
b) Chủ đầu tư sửa đổi lịch hoạt động của các Nhà thầu khác,
làm ảnh hưởng đến công việc của Nhà thầu trong Hợp đồng
này;
c) Chủ đầu tư thông báo trì hoãn công việc hoặc không cấp
Bản vẽ, Thông số kỹ thuật hay các chỉ thị cần thiết để thực
hiện Công trình đúng thời hạn;
d) Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu tiến hành các thử nghiệm bổ
sung nhưng kết quả không tìm thấy Sai sót;
đ) Chủ đầu tư không phê chuẩn hợp đồng sử dụng Nhà thầu
phụ mà không có lý do xác đáng, hợp lý;
e) Chủ đầu tư yêu cầu giải quyết tình huống đột xuất hoặc
công việc phát sinh cần thiết để bảo đảm an toàn công trình
hoặc các lý do khác;
g) Tạm ứng chậm;
h) Nhà thầu chịu ảnh hưởng từ rủi ro của Chủ đầu tư;
i) Chủ đầu tư chậm cấp giấy chứng nhận hoàn thành công
trình mà không có lý do hợp lý.
41.2. Nếu Sự kiện bồi thường làm tăng chi phí hay cản trở
việc hoàn thành công việc trước Ngày hoàn thành dự kiến,
thì Giá hợp đồng sẽ được điều chỉnh tăng lên, thời gian thực
hiện hợp đồng sẽ được gia hạn. Chủ đầu tư phải xem xét
quyết định việc điều chỉnh Giá hợp đồng và gia hạn thời
gian thực hiện hợp đồng.
41.3. Sau khi Nhà thầu cung cấp thông tin chứng minh ảnh
hưởng của từng Sự kiện bồi thường đối với dự toán chi phí
của Nhà thầu, Chủ đầu tư phải xem xét, đánh giá và điều
chỉnh Giá hợp đồng cho phù hợp. Nếu dự toán của Nhà thầu
không hợp lý thì Chủ đầu tư sẽ điều chỉnh Giá hợp đồng dựa
trên dự toán phù hợp theo đúng quy định do Chủ đầu tư lập.
41.4. Nhà thầu có thể không được bồi thường khi các
quyền lợi của Chủ đầu tư bị ảnh hưởng nặng nề do việc Nhà
thầu không cảnh báo sớm hoặc không hợp tác với Chủ đầu
tư.
42.1. Nhà thầu bị phạt theo mức quy định tại E-ĐKCT cho
129

phạm và
thưởng hợp
đồng

43. Chi phí
sửa chữa

44. Nghiệm
thu

45. Hoàn
thành
46. Bàn giao

47. Bản vẽ
hoàn công,
hướng dẫn
vận hành

48. Quyết
toán

mỗi ngày chậm hoàn thành công trình so với ngày hoàn
thành dự kiến hoặc ngày hoàn thành dự kiến được gia hạn.
Tổng số tiền phạt không vượt quá tổng số tiền quy định tại
E-ĐKCT. Chủ đầu tư có thể khấu trừ khoản tiền phạt từ các
khoản thanh toán đến hạn của Nhà thầu.
42.2. Chủ đầu tư bị phạt hợp đồng theo mức quy định tại
E-ĐKCT trong trường hợp Chủ đầu tư không thanh toán cho
Nhà thầu theo thời gian quy định trong E-ĐKCT.
42.3. Trường hợp quy định tại E-ĐKCT, Nhà thầu được
thưởng một khoản tiền theo mức quy định tại E-ĐKCT cho
các sáng kiến của Nhà thầu, cho mỗi ngày hoàn thành sớm
công trình so với ngày hoàn thành dự kiến. Tổng số tiền
thưởng không vượt quá tổng số tiền quy định tại E-ĐKCT.
Những tổn thất hoặc hư hại của Công trình hoặc Vật tư đưa
vào sử dụng cho Công trình trong khoảng thời gian từ Ngày
khởi công đến khi kết thúc Thời hạn bảo hành sẽ do Nhà
thầu sửa chữa và tự chi trả chi phí sửa chữa, nếu các tổn thất
hay hư hại đó xảy ra do các hành động hay sơ suất của Nhà
thầu.
E. Kết thúc hợp đồng
Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu theo quy định của pháp luật
xây dựng chuyên ngành hiện hành. Biên bản nghiệm thu
phải được đại diện Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và Nhà thầu
ký xác nhận.
Nhà thầu phải yêu cầu Chủ đầu tư cấp Giấy chứng nhận
hoàn thành công trình và Chủ đầu tư sẽ cấp Giấy chứng
nhận sau khi xác định Công trình đã được hoàn thành.
Chủ đầu tư cần tiếp nhận công trường và công trình theo thời
gian được quy định tại E-ĐKCT kể từ khi Nhà thầu được cấp
Biên bản nghiệm thu công trình.
47.1. Nhà thầu phải hoàn thành và nộp cho Chủ đầu tư bản
vẽ hoàn công theo quy định của pháp luật hiện hành, tài liệu
hướng dẫn quy trình vận hành thiết bị lắp đặt (nếu có) vào
ngày quy định tại E-ĐKCT.
47.2. Nếu Nhà thầu không nộp bản vẽ hoàn công hoặc
hướng dẫn vận hành vào ngày quy định tại E-ĐKCT hoặc
các tài liệu này không được Chủ đầu tư chấp nhận, Chủ đầu
tư sẽ giữ lại số tiền quy định tại E-ĐKCT từ khoản thanh
toán đến hạn cho Nhà thầu.
Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ đầu tư một bản kê chi tiết
cho số tiền mà Nhà thầu yêu cầu được thanh toán theo Hợp
đồng trước khi kết thúc Thời hạn bảo hành. Chủ đầu tư phải
cấp Giấy chứng nhận kết thúc thời hạn bảo hành và xác nhận
130

49. Chấm dứt
hợp đồng

50. Thanh
toán khi chấm
dứt hợp đồng

quyết toán cho Nhà thầu trong vòng 10 ngày kể từ ngày
nhận được bản kê chi tiết đúng và hoàn chỉnh của Nhà thầu.
49.1. Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu có thể chấm dứt Hợp đồng
nếu bên kia có vi phạm cơ bản Hợp đồng.
49.2. Các vi phạm cơ bản Hợp đồng bao gồm, nhưng
không chỉ hạn chế ở các trường hợp sau đây:
a) Nhà thầu dừng thi công 28 ngày trong khi việc dừng thi
công này không có trong Biểu tiến độ thi công và chưa được
Chủ đầu tư cho phép;
b) Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu trì hoãn tiến độ Công trình
và không rút lại chỉ thị này trong vòng 28 ngày kể từ ngày
ban hành văn bản yêu cầu Nhà thầu trì hoãn tiến độ;
c) Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu bị phá sản hoặc phải thanh lý
tài sản để tái cơ cấu hoặc sáp nhập;
d) Nhà thầu có một giấy đề nghị thanh toán cho các khối
lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu theo quy
định nhưng không được Chủ đầu tư thanh toán trong vòng
28 ngày kể từ ngày Nhà thầu gửi đề nghị thanh toán;
đ) Nhà thầu không sửa chữa những sai sót gây ảnh hưởng
đến tiến độ, chất lượng Công trình trong khoảng thời gian
mà Chủ đầu tư yêu cầu;
e) Nhà thầu không duy trì Bảo lãnh tiền tạm ứng, Bảo lãnh
thực hiện hợp đồng theo quy định;
g) Nhà thầu chậm trễ việc hoàn thành Công trình và số tiền
phạt hợp đồng tương đương với tổng số tiền tối đa bị phạt;
h) Có bằng chứng cho thấy Nhà thầu đã vi phạm một trong
các hành vi bị cấm quy định tại Điều 89 Luật đấu thầu số
43/2013/QH13 trong quá trình đấu thầu hoặc thực hiện Hợp
đồng.
49.3. Khi Nhà thầu vi phạm Hợp đồng do một nguyên nhân
khác ngoài các trường hợp liệt kê trong Mục 49.2 E-ĐKC
nêu trên, Chủ đầu tư sẽ quyết định đó có phải một vi phạm
cơ bản với Hợp đồng hay không.
49.4. Nếu Hợp đồng bị chấm dứt, Nhà thầu phải ngừng
công việc ngay lập tức, giữ Công trường an toàn và rời khỏi
Công trường càng sớm càng tốt.
50.1. Nếu hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của Nhà thầu quy
định tại Mục 49 E-ĐKC, Chủ đầu tư sẽ lập biên bản xác
nhận giá trị các công việc đã thực hiện, vật liệu đã mua trừ
đi khoản tiền tạm ứng của Nhà thầu đã nhận. Nếu số tiền
tạm ứng nhiều hơn giá trị các công việc đã thực hiện, vật
liệu đã mua thì nhà thầu phải có trách nhiệm hoàn trả lại cho
Chủ đầu tư khoản tiền chênh lệch này. Trường hợp ngược
131

51. Tài sản

52. Chấm dứt
hợp đồng do
bất khả kháng

lại, Chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán cho nhà thầu.
50.2. Nếu hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của Chủ đầu tư quy
định tại Mục 49 E-ĐKC hoặc do bất khả kháng, Chủ đầu tư
sẽ lập biên bản xác nhận giá trị các công việc đã thực hiện,
vật liệu đã mua, chi phí hợp lý cho việc di chuyển máy móc,
thiết bị, hồi hương nhân sự mà Nhà thầu thuê cho công trình
và chi phí của Nhà thầu về việc bảo vệ công trình, trừ đi
khoản tiền tạm ứng mà Nhà thầu đã nhận. Chủ đầu tư có
trách nhiệm thanh toán cho Nhà thầu khoản tiền chênh lệch
này.
Tất cả Vật tư trên công trường, Nhà xưởng, Thiết bị, Công
trình tạm và Công trình đều sẽ là tài sản của Chủ đầu tư nếu
Hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của Nhà thầu.
Nếu việc thực hiện hợp đồng bị dừng lại do bất khả kháng
thì Chủ đầu tư phải chứng nhận hợp đồng bị chấm dứt do bất
khả kháng. Nhà thầu phải bảo đảm an toàn cho Công trường
và dừng công việc càng nhanh càng tốt sau khi nhận được
giấy chứng nhận của Chủ đầu tư; Nhà thầu sẽ được thanh
toán cho tất cả các công việc đã thực hiện trước khi có giấy
chứng nhận hợp đồng bị chấm dứt do bất khả kháng.

132

Chương VII. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG
Trừ khi có quy định khác, toàn bộ E-ĐKCT phải được Bên mời thầu ghi
đầy đủ trước khi phát hành E-HSMT.
A. Các quy định chung
E-ĐKC 1.4

Chủ đầu tư là: Công ty Điện lực Phú Thọ; Địa chỉ: 215 Lý
Thường Kiệt, P15, Q11, TPHCM; Điện thoại: 22250345 - Fax:
22250346.

E-ĐKC 1.6

Công trình bao gồm: XL – 10 - 20: Thi công xây dựng và mua
bảo hiểm công trình “Cải tạo lưới điện hạ thế lô C-D-E chung cư
Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11”.

E-ĐKC 1.8

Địa điểm Công trường tại: Quận 10 , Quận 11

E-ĐKC
1.13

Ngày hoàn thành dự kiến cho toàn bộ công trình là tháng 12 năm
2020.

E-ĐKC
1.14

Ngày khởi công là ngày căn cứ theo Thông báo khởi công của
Chủ đầu tư. Dự kiến khởi công trong tháng 10 năm 2020.

E-ĐKC
1.15

Nhà thầu là đơn vị được chủ đầu tư chọn để trao hợp đồng, thông
tin chi tiết về nhà thầu như : tên nhà thầu, địa chỉ, số tài khoản,
mã số thuế, điện thoại, fax, email của Nhà thầu sẽ được chủ đầu
tư cập nhật sau khi có kết quả lựa chọn nhà thầu.
Tư vấn giám sát là: người sẽ thực hiện các nhiệm vụ do Chủ đầu
tư giao cho nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng trong hợp
đồng và các qui định cụ thể theo qui định của pháp luật. Nhà thầu
tư vấn giám sát thi công xây dựng bao gồm những cá nhân có
trình độ chuyên môn phù hợp và có đủ năng lực để thực hiện
những công việc của gói thầu này. Thông tin chi tiết về nhà thầu
như : tên nhà thầu, địa chỉ, điện thoại, fax, email của Tư vấn giám
sát sẽ được chủ đầu tư cập nhật sau khi có kết quả lựa chọn nhà
thầu
Các tài liệu sau đây cũng là một phần của Hợp đồng: không có.

E-ĐKC
1.24

E-ĐKC 2.8
E-ĐKC 4
E-ĐKC 5

Chủ đầu tư có thể ủy quyền các nghĩa vụ và trách nhiệm của mình
cho người khác.
Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng:
Nhà thầu cung cấp một bảo đảm thực hiện hợp đồng theo hình
thức thư bảo lãnh do Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam phát hành hoặc theo hình thức đặt cọc
bằng Séc bảo chi với số tiền: 3% giá trị hợp đồng (sau thuế).
133

E-ĐKC 7.1

Thư bảo lãnh của Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam phát hành phải bảo đảm không có điều
kiện (trả tiền khi có yêu cầu).
- Thời gian hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng: Bảo
đảm thực hiện hợp đồng phải có giá trị và có hiệu lực tới khi Nhà
thầu đã thi công, hoàn thành công trình, hoặc hạng mục công
trình tương ứng với Hợp đồng đã ký kết được Chủ đầu tư nghiệm
thu và chuyển sang nghĩa vụ bảo hành công trình theo quy định,
thời gian bảo hành là 36 tháng. Nếu các điều khoản của bảo đảm
thực hiện hợp đồng nêu rõ ngày hết hạn và Nhà thầu chưa hoàn
thành các nghĩa vụ của hợp đồng vào thời điểm 10 ngày trước
ngày hết hạn, Nhà thầu sẽ phải gia hạn giá trị của bảo đảm thực
hiện hợp đồng cho tới khi công việc đã được hoàn thành và mọi
sai sót đã được sửa chữa xong
Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng: trong thời
hạn 30 ngày kể từ khi công trình được bàn giao, nghiệm thu,
đồng thời nhà thầu đã chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành
theo quy định
Danh sách nhà thầu phụ: Không áp dụng.

E-ĐKC 7.2

Giá trị công việc mà nhà thầu phụ thực hiện : Không áp dụng.

E-ĐKC 7.4

Nêu các yêu cầu cần thiết khác về nhà thầu phụ: Không áp dụng.

E-ĐKC 14

Yêu cầu về bảo hiểm:
Nhà thầu phải mua bảo hiểm kể từ ngày khởi công cho đến hết
thời hạn bảo hành công trình.
1. Nhà thầu phải mua bảo hiểm theo quy định hiện hành tại một
công ty bảo hiểm hoạt động hợp pháp ở Việt Nam, bao gồm:
a. Nhà thầu thay mặt Chủ đầu tư mua bảo hiểm công trình xây
dựng cùng với vật tư thiết bị do Chủ đầu tư cấp của công trình
(nếu có). Thời hạn bảo hiểm: kể từ ngày khởi công công trình đến
ngày hoàn thành bàn giao công trình đưa vào sử dụng cộng với
36 tháng bảo hành công trình theo qui định, giá trị bảo hiểm đã
được tính trong giá gói thầu. Trong hợp đồng bảo hiểm rủi ro
xây dựng, lắp đặt cho dự án, phải ghi rõ đơn vị thụ hưởng là Chủ
đầu tư. Nhà thầu phải xuất trình Giấy chứng nhận bảo hiểm công
trình xây dựng kèm theo bản sao hoá đơn mua bảo hiểm trước
khi Chủ đầu tư ban hành lệnh khởi công công trình.
b. Nhà thầu phải có nghĩa vụ mua bảo hiểm bằng tiền của Nhà
thầu đối với phạm vi bảo hiểm bao gồm:
- Vật tư, thiết bị, xe máy thi công của Nhà thầu phục vụ cho thi
công, vật tư thiết bị do Nhà thầu cung cấp cho đến khi được xây
lắp đưa vào kết cấu công trình.
134

- Bảo hiểm tai nạn đối với người lao động.
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ 3.
- Trước khi thi công, Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ các chứng
nhận bảo hiểm theo Hợp đồng này cho Chủ đầu tư.
2. Nhà thầu phải có trách nhiệm phối hợp cùng với Chủ đầu tư
thực hiện tốt các điều khoản của hợp đồng bảo hiểm. Trong
trường hợp xảy ra tổn thất, Nhà thầu phải báo cáo ngay bằng văn
bản cho Chủ đầu tư đồng thời liên hệ trực tiếp với đơn vị bảo
hiểm để làm các thủ tục yêu cầu bảo hiểm theo như các quy định
trong hợp đồng bảo hiểm, cụ thể như sau:
+ Lập tức thông báo cho Công ty bảo hiểm bằng điện thoại hay
điện tín cũng như bằng văn bản, nêu rõ tính chất và mức độ tổn
thất.
+ Thực hiện mọi biện pháp phù hợp với khả năng của mình để
hạn chế tổn thất ở mức thấp.
+ Bảo quản các bộ phận bị tổn thất và sẵn sàng để cho đại diện
hay giám định viên của công ty bảo hiểm giám định các bộ phận
đó. Cung cấp mọi thông tin và chứng từ, văn bản theo yêu cầu
của Công ty bảo hiểm.
+ Thông báo cho cơ quan công an trong trường hợp tổn thất do
trộm cắp.
+ Nhà thầu phải tự gánh chịu chi phí khắc phục tổn thất trong
các trường hợp tổn thất sau:
- Chi phí khắc phục tổn thất nhỏ hơn mức miễn bồi thường
của hợp đồng bảo hiểm.
- Chi phí khắc phục tổn thất vượt quá hạn mức trách nhiệm
bồi thường của hợp đồng bảo hiểm.
- Nhà thầu bảo hiểm từ chối không bảo hiểm các tổn thất do
lỗi của Nhà thầu như: không kịp thời khai báo tổn thất,
không hợp tác với nhà thầu bảo hiểm để điều tra tổn thất,
không áp dụng những biện pháp ngăn ngừa tổn thất… như
quy định trong hợp đồng bảo hiểm.

E-ĐKC 15

E-ĐKC 18

3. Mọi thay đổi điều khoản bảo hiểm sẽ không được phép nếu
không có sự đồng ý của Chủ đầu tư bằng văn bản trừ khi được qui
định trong điều khoản riêng của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng
được hai bên cùng nhất trí ký kết.
Thông tin về công trường là:
Công trường không thuộc quyền sở hữu của chủ đầu tư. Chủ
đầu tư đang sử dụng cơ sở hạ tầng sẵn có của địa phương. Địa
điểm công trường được qui định tại ĐKC 1.8
Ngày tiếp nhận, sử dụng công trường là: Ngày mà chủ đầu
tư bàn giao mặt bằng thi công cho nhà thầu
135

E-ĐKC
21.2

Thời gian để tiến hành hòa giải: trong vòng 10 ngày kể từ
ngày phát sinh tranh chấp.
Giải quyết tranh chấp: Khi có tranh chấp phát sinh trong
quá trình thực hiện Hợp đồng, các bên sẽ cố gắng thương lượng
để giải quyết bằng biện pháp hòa giải.
Trường hợp thương lượng không có kết quả thì trong vòng
10 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp Hợp đồng không thể hòa
giải, các bên sẽ gửi đơn khiếu kiện lên Tòa án Nhân Dân/Tòa án
kinh tế thành phố HCM có thẩm quyền để xử lý tranh chấp hợp
đồng đúng theo quy định của pháp luật Việt Nam. Quyết định của
Toà án Nhân dân/ Tòa án kinh tế thành phố HCM có thẩm quyền
là quyết định cuối cùng và có tính chất bắt buộc với các bên.
B. Quản lý thời gian

E-ĐKC 22

- Ngày khởi công: Dự kiến tháng 10 năm 2020
- Ngày hoàn thành dự kiến: Tháng 12 năm 2020

E-ĐKC
23.1

Nhà thầu phải trình Chủ đầu tư Biểu tiến độ thi công chi
tiết trong vòng 3 ngày từ ngày ký Hợp đồng.

E-ĐKC
23.3

- Thời gian cập nhật Biểu tiến độ thi công chi tiết: Định kỳ
thứ 5 hàng tuần nhà thầu phải cập nhật Biểu tiến độ thi công chi
tiết.
- Số tiền giữ lại nếu nộp muộn Biểu tiến độ thi công chi
tiết cập nhật: Theo thỏa thuận giữa chủ đầu tư và nhà thầu.

E-ĐKC
24.3

Các trường hợp khác: Việc ký phụ lục hợp đồng có thể
được thực hiện trong quá trình thực hiện hợp đồng theo các quy
định cụ thể nêu tại mục 39 (Hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng) thuộc
Chương VI – Điều kiện chung của hợp đồng.

E-ĐKC
27.2

E-ĐKC
34.1

C. Quản lý chất lượng
Vật tư, máy móc, thiết bị: Chi tiết theo E-HSMT và E-HSDT
Nhà thầu phải thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý cát, đá, xi măng và thử
nghiệm mẫu cấp phối bê tông theo E-HSMT.
D. Quản lý chi phí
Giá hợp đồng (sau thuế): __________ đồng. (Bằng chữ:
__________). Trong đó:
+ Giá trị trước thuế
: __________ đồng.
+ Thuế VAT
: __________ đồng.
Giá trị này đã bao gồm đầy đủ: chi phí trực tiếp về vật liệu,
vật liệu phụ, nhân công, máy thi công, các chi phí trực tiếp khác;
chi phí chung, thuế và lãi của nhà thầu; các chi phí xây lắp khác
được phân bổ trong đơn giá dự thầu như xây bến bãi, nhà ở công
136

E-ĐKC
35.1

nhân, kho xưởng, điện nước thi công, kể cả việc sửa chữa đền bù
đường có sẵn mà xe, thiết bị thi công của nhà thầu thi công vận
chuyển vật liệu đi lại trên đó, các chi phí bảo vệ môi trường cảnh
quan, an toàn PCCC trong suốt quá trình thi công, an toàn lao động
trên công trường, phí bảo hiểm thuộc trách nhiệm Nhà thầu, phí
bảo hiểm thuộc trách nhiệm bên mời thầu mà đã ủy thác cho Nhà
thầu mua; chi phí thỏa thuận hướng tuyến và xin phép đào đường;
tái lập mở phui (còn gọi là mở Puly) để thực hiện công tác thi công
kéo cáp ngầm; chi phí thỏa thuận, làm việc với các đơn vị liên
quan; chi phí thí nghiệm và chi phí thí nghiệm lại do thi công chậm
làm phát sinh; không mất điện khách hàng (chi phí thi công lắp
máy phát,…) phù hợp theo thiết kế được duyệt; các loại thuế, phí
các loại liên quan đến toàn bộ mọi hoạt động thi công hoàn tất gói
thầu; chi phí hoàn tất thủ tục xin phép cho công tác di dời cây xanh
(nếu có); chi phí bàn giao mặt bằng lại cho Khu, Quận, chi phí
phục vụ cho công tác kiểm tra nghiệm thu, trước khi đưa vào sử
dụng của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền
nếu có; chi phí cho các yêu tố rủi ro và chi phí trượt giá có thể xảy
ra trong quá trình thực hiện gói thầu.
Tạm ứng:
Sau khi hợp đồng có hiệu lực, nếu Nhà thầu có yêu cầu tạm ứng, Chủ đầu
tư sẽ tạm ứng cho Nhà thầu 20% giá trị hợp đồng trước thuế trong vòng 14
ngày làm việc khi nhà thầu giao đầy các chứng từ hợp lệ sau:
 Giấy yêu cầu tạm ứng của nhà thầu (do Giám đốc ký).
 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (01 bản gốc + 02 bản sao y
bản chính, do ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt
Nam phát hành, giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng
bằng 3% giá trị hợp đồng) hoặc đặt cọc bằng Séc.
 Giấy bảo lãnh tiền tạm ứng (01 bản gốc + 02 bản sao y bản
chính, do ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt
Nam phát hành, giá trị bảo lãnh tạm ứng hợp đồng
phải có giá trị bằng khoản tiền tạm ứng);
 Hồ sơ chứng minh Nhà thầu đã thực hiện mua các
loại bảo hiểm cần thiết (bảo hiểm đối với người lao
động thi công trên công trường, bảo hiểm thiết bị,
bảo hiểm đối với bên thứ ba) để bảo đảm cho hoạt
động của mình theo quy định của pháp luật.
 Hợp đồng và giấy chứng nhận/Chứng thư bảo hiểm
cho công trình (bản chính), kèm theo bản sao hóa
đơn hoặc chứng từ đã thanh toán chi phí bảo hiểm
công trình (phần bảo hiểm của chủ đầu tư giao cho
137

nhà thầu mua);
Giá trị tạm ứng của hợp đồng cụ thể là: __________ đồng x
20% = __________ đồng (Bằng chữ: __________).
Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải
được kéo dài cho đến khi Chủ đầu tư đã thu hồi hết số tiền tạm
ứng.
Số tiền tạm ứng này sẽ được Chủ đầu tư thu hồi toàn bộ ngay
từ lần thanh toán đầu tiên.
 Trường hợp tạm ứng vẫn chưa hoàn trả trước khi ký
biên bản nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng và
trước khi chấm dứt hợp đồng (tùy theo từng trường
hợp), khi đó toàn bộ số tiền tạm ứng chưa thu hồi
được này sẽ là nợ đến hạn và Nhà thầu phải chịu
trách nhiệm thanh toán cho Chủ đầu tư.
E-ĐKC
36.1

Phương thức thanh toán:
 Thanh toán giai đoạn: Nếu nhà thầu có yêu cầu thanh toán
giai đoạn, Chủ đầu tư sẽ xem xét thanh toán theo khối lượng xây
lắp thực tế của từng giai đoạn hoàn thành được các bên nghiệm
thu nhưng tối đa tổng các lần thanh toán giai đoạn không quá
80% giá trị hợp đồng (bao gồm cả phần tạm ứng) với điều kiện
nhà thầu phải thi công đạt tối thiểu 50% giá trị hợp đồng. Giá trị
thanh quyết toán giai đoạn sẽ được hai bên căn cứ vào giá trị Hợp
đồng, hợp đồng sửa đổi, bổ sung (nếu có), Bảng giá hợp đồng
(trong đó có ghi cụ thể từng hạng mục cụ thể, Bảng giá hợp đồng
sửa đổi, bổ sung (nếu có), Hồ sơ nghiệm thu giai đoạn để tiến
hành quyết toán và thanh toán hợp đồng theo qui định.
 Giá trị thanh toán giai đoạn là 95% giá trị quyết toán giai
đoạn (bao gồm chi phí đã tạm ứng) sau khi có đầy đủ các hồ sơ
sau:
+ Giấy đề nghị thanh toán giai đoạn của nhà thầu (do Giám đốc ký)
+ Hồ sơ nghiệm thu giai đoạn công trình.
+ Biên bản nghiệm thu giai đoạn công trình.
+ Quyết toán giai đoạn giữa Chủ đầu tư- Nhà thầu.
+ Hóa đơn tài chính hợp lệ (bản gốc).
+ Hồ sơ chứng minh Nhà thầu đã thực hiện mua các loại
bảo hiểm cần thiết (bảo hiểm đối với người lao động thi
công trên công trường, bảo hiểm thiết bị, bảo hiểm đối với
bên thứ ba) để bảo đảm cho hoạt động của mình theo quy
định của pháp luật. (nếu đã giao hồ sơ này cho giai đoạn
khởi công/tạm ứng thì không cần nộp thêm cho giai đoạn
thanh toán)
+ Hợp đồng và giấy chứng nhận/Chứng thư bảo hiểm cho
công trình (bản chính), kèm theo bản sao hóa đơn hoặc
138

chứng từ đã thanh toán chi phí bảo hiểm công trình (phần
bảo hiểm của chủ đầu tư giao cho nhà thầu mua) (nếu đã
giao hồ sơ này cho giai đoạn khởi công/tạm ứng thì không
cần nộp thêm cho giai đoạn thanh toán).
Sau khi nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng, Chủ
đầu tư sẽ thanh toán đến 95% khối lượng xây lắp thực tế (bao
gồm cả phần tạm ứng và giá trị đã thanh toán các giai đoạn) cho
nhà thầu theo giá trị quyết toán công trình đã được thỏa thuận sau
khi nhà thầu hoàn tất thi công công trình, hồ sơ thanh toán bao
gồm:
+ Giấy yêu cầu thanh toán của nhà thầu (do Giám đốc ký);
+ Hồ sơ hoàn công (5 bộ);
+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử
dụng;
+ Biên bản bàn giao mặt bằng sau khi thi công hoàn thành
công trình cho cơ quan quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật;
+ Hồ sơ quyết toán (5 bộ) do Nhà thầu lập kèm đầy đủ các
phiếu xuất vật tư của Chủ đầu tư, phiếu nhập vật tư của Chủ đầu
tư (trường hợp có hoàn trả vật tư của Chủ đầu tư cấp thừa sau thi
công);
+ Thư bảo lãnh bảo hành (01 bản gốc + 02 bản sao y bản chính,
do ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành, giá trị
bảo lãnh bảo hành bằng 5% giá hợp đồng) hoặc nhà thầu nộp tiền
mặt cho chủ đầu tư để bảo đảm bảo hành;
+ Phê duyệt phạt/không phạt vi phạm hợp đồng của Chủ đầu
tư (nếu có);
+ Biên bản xác nhận vật tư thừa hoàn trả sau thi công
(trường hợp có vật tư thừa sau khi công);
+ Trường hợp có vật tư thừa sau khi thi công mà Nhà thầu
không hoàn trả thì chứng từ kèm theo là: Biên bản xác nhận vật
tư thừa không thể thu hồi, phê duyệt giá vật tư thu hồi của Chủ
đầu tư mà Nhà thầu phải bồi thường.
Sau khi có Quyết định phê duyệt quyết toán dự án, Chủ đầu
tư sẽ thanh toán khoản tiền bị giữ lại cho Nhà thầu với số tiền là:
5% khối lượng xây lắp thực tế theo giá trị quyết toán dự án
trừ/cộng giá trị xây lắp chênh lệch theo số liệu phê duyệt quyết
toán (nếu có)
Thời hạn thanh toán:
Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho Nhà thầu trong vòng 14 ngày
làm việc, kể từ ngày Chủ đầu tư nhận được hồ sơ thanh toán hợp
lệ của nhà thầu.
139

Điều chỉnh thuế: Không được phép áp dụng điều chỉnh

E-ĐKC 37
thuế.
E-ĐKC
38.1

E-ĐKC
42.1

Thời gian bảo hành là 36 tháng kể từ ngày nghiệm thu đưa
vào sử dụng.
Phần tiền giữ lại cho việc bảo đảm bảo hành có giá trị là
5% của giá trị hợp đồng và nhà thầu nộp thư bảo lãnh bảo hành
của ngân hàng hoặc nộp tiền mặt cho chủ đầu tư trong vòng 05
ngày kể từ ngày nghiệm thu đưa vào sử dụng (trường hợp chậm
hơn thời gian yêu cầu thì thời gian bảo đảm bảo hành phải gia
hạn tương ứng). Nhà thầu chỉ được hoàn trả bảo tiền bảo hành
công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư
xác nhận đã hoàn thành việc bảo hành (nhà thầu phối hợp bàn
giao công trình hết hạn bảo hành với Khu, Sở, Quận đối với đào
đường bên ngoài trạm phòng).
Mức phạt về vi phạm hợp đồng:
Giá hợp đồng bị vi phạm được định nghĩa là giá trị từng hạng
mục công trình trong bảng giá hợp đồng/Dự toán trúng thầu đính
kèm theo hợp đồng này. Trường hợp nhà thầu vi phạm sẽ bị phạt
trên giá trị hạng mục tương ứng.
* Chi tiết phạt hợp đồng:
* Về tiến độ thi công:
Nếu chậm tiến độ 3 ngày do lỗi của nhà thầu, thì bắt đầu
ngày thứ tư phạt 0,5% giá hợp đồng bị vi phạm cho mỗi 02 ngày
chậm hoàn thành công trình so với ngày hoàn thành dự kiến hoặc
ngày hoàn thành dự kiến được gia hạn. Tổng số tiền phạt không
vượt quá 12% giá trị hợp đồng. Chủ đầu tư có thể khấu trừ khoản
tiền phạt từ các khoản thanh toán đến hạn của Nhà thầu mà không
cần nhà thầu ký biên bản thống nhất xử phạt khi đã có đầy đủ các
tài liệu chứng minh nhà thầu vi phạm hợp đồng.
* Về chất lượng thi công:
Trong trường hợp Nhà thầu vi phạm nghĩa vụ đảm bảo chất
lượng công trình, Nhà thầu sẽ chịu mọi kinh phí sửa chữa theo
yêu cầu của Chủ đầu tư (kể cả chi phí cho các Tư vấn phục vụ
công tác sửa chữa đó) và chịu phạt 1% đến 3% giá hợp đồng bị vi
phạm (tuỳ theo mức độ vi phạm) cho mỗi lần vi phạm. Trường
hợp quá 12 giờ mà Nhà thầu không sửa chữa khắc phục theo yêu
cầu của Chủ đầu tư thì Chủ đầu tư có quyền mời đơn vị khác thực
hiện công tác này và Nhà thầu phải chịu hoàn toàn chi phí khắc
phục sửa chữa này. Nếu do sửa chữa mà phải kéo dài thời gian
hoàn thành công trình thì Nhà thầu sẽ vẫn bị xử lý phạt về tiến
độ.
Sau khi thi công xong phát sinh vật tư Chủ đầu tư cấp dư
140

thừa nếu nguyên nhân (nguyên nhân được xác lập tại Biên bản
xác nhận vật tư Chủ đầu tư cấp thừa sau thi công) là do Nhà thầu:
+ Không thực hiện đúng theo thiết kế được duyệt hoặc do
Nhà thầu không tuân thủ phương án thi công hoặc do Nhà thầu tự
ý thay đổi thiết kế thì sẽ bị phạt vi phạm hợp đồng, mức phạt
tương ứng với tỷ lệ % tổng giá trị vật tư dư thừa trước thuế (giá
trị vật tư dư thừa quy đổi theo đơn giá vật tư của dự toán được
duyệt trước thuế) trên tổng giá trị vật tư tương ứng của dự toán
được duyệt trước thuế nhân với tổng giá trị giá trị vật tư dư thừa
trước thuế;
+ Không bảo quản tốt vật tư Chủ đầu tư cấp để xảy ra hư
hỏng làm giảm chất lượng vật tư không thể sử dụng được thì Nhà
thầu phải bồi thường trên cơ sở Chủ đầu tư thẩm định và phê
duyệt giá theo giá thị trường sau thuế tại thời điểm nghiệm thu
đưa vào sử dụng và sẽ bị phạt vi phạm hợp đồng, mức phạt tương
ứng với tỷ lệ % tổng giá trị vật tư dư thừa trước thuế (giá trị vật
tư dư thừa quy đổi theo đơn giá vật tư của dự toán được duyệt
trước thuế) trên tổng giá trị vật tư tương ứng của dự toán được
duyệt trước thuế nhân với tổng giá trị giá trị vật tư dư thừa trước
thuế
* Về chuẩn bị hồ sơ:
Nếu nhà thầu chậm trễ trong nộp hồ sơ chuẩn bị thi công:
nếu chậm 03 ngày do lỗi của nhà thầu, thì bắt đầu ngày thứ tư
phạt 0,5% giá hợp đồng cho mỗi 02 ngày chậm
Trường hợp phải hiệu chỉnh hồ sơ do sai sót, sau 3 ngày nếu
Nhà thầu chưa chuyển hồ sơ hiệu chỉnh theo yêu cầu của Chủ đầu
tư thì sẽ phạt thêm 0,2% giá trị hợp đồng cho mỗi ngày chậm.
Trường hợp nhà thầu không chuẩn bị hồ sơ và họp không
đúng thành phần, sẽ bị xử phạt như sau:
Nội dung

Lần 1

Lần 2

Lần 3

> Lần 4

Không
Nhắc
chuẩn bị đủ nhở, cảnh
hồ sơ trước cáo
khi họp

Phạt
Phạt 0,5%
0,2% giá giá trị hợp
trị
hợp đồng
đồng

Phạt
2%
giá trị hợp
đồng

xem
xét
chấm dứt
hợp đồng

Không tham Nhắc
dự họp hoặc nhở, cảnh
họp không cáo
đúng thành
phần

Phạt
Phạt 0,5%
0,2% giá giá trị hợp
trị
hợp đồng
đồng

Phạt
2%
giá trị hợp
đồng

xem
xét
chấm dứt
hợp đồng
141

* Về an toàn lao động, bảo vệ môi trường:
- Nhà thầu không đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường khi bị
Cty Điện lực Phú Thọ nhắc nhở, Tổng công ty ra văn bản phê
bình, báo chí phản ánh, Quận, Phường, Sở GTVT, Khu
QLGTĐT, các đơn vị chức năng,... phản ánh lần 1 sẽ bị cảnh cáo,
nhắc nhở, tạm đình chỉ thi công;
- Vi phạm lặp lại lần 2, bị phạt 0,5% giá hợp đồng bị vi
phạm, tạm đình chỉ thi công;
- Vi phạm lặp lại lần 3, bị phạt 1% giá hợp đồng bị vi phạm.
- Vi phạm > 4 lần, bị phạt 2% giá hợp đồng bị vi phạm và
xem xét chấm dứt hợp đồng, báo cáo Tổng công ty và không cho
nhà thầu tham dự các gói thầu kế tiếp do Chủ đầu tư thực hiện.
* Về hồ sơ nghiệm thu: Sau 05 ngày kể từ ngày thi công
hoàn tất công trình nếu Bên B không chuyển hồ sơ nghiệm thu
cho Bên A thì bị phạt 0,1% giá trị hợp đồng cho mỗi ngày chậm.
Trường hợp phải hiệu chỉnh hồ sơ do sai sót, sau 3 ngày nếu Bên
B chưa chuyển hồ sơ hiệu chỉnh theo yêu cầu của Bên A thì sẽ
phạt thêm 0,1% giá trị hợp đồng cho mỗi ngày chậm.
* Phạt về nghĩa vụ quyết toán: trong vòng 03 ngày kể từ
ngày ký biên bản nghiệm thu, nhà thầu phải hoàn tất công tác
hoàn nhập, thu hồi vật tư thiết bị nếu có. Trong 07 ngày tiếp theo,
nhà thầu hoàn tất hồ sơ quyết toán. Nếu sau 10 ngày kể từ ngày
ký biên bản nghiệm thu mà Nhà thầu chưa hoàn tất quyết toán thì
nhà thầu phải chịu phạt 3% giá trị hợp đồng.
* Đối với công tác đào đường gây sự cố cáp ngầm:
- Gây sự cố cáp ngầm 01 lần phạt đơn vị thi công 1% giá trị
hợp đồng.
- Gây sự cố cáp ngầm 02 lần phạt đơn vị thi công 2% giá trị
hợp đồng, đồng thời Bên A xem xét chấm dứt hợp đồng và Bên A
sẽ xem xét không chấp nhận Bên B tham gia đấu thầu các công
trình tiếp theo.
Ngoài mức phạt hợp đồng nêu trên, các đơn vị thi công phải
bồi thường chi phí khắc phục sự cố và chi phí sản lượng điện
không phân phối được theo quy định, đồng thời bồi thường toàn
bộ chi phí thiệt hại trong trường hợp khách hàng khiếu nại.
* Đối với công tác báo cáo:
Không lập biên bản hiện trường (nếu có) hàng ngày, không
báo cáo khối lượng thi công, tình hình thi công đúng hạn, không
đề xuất giải pháp để thực hiện hợp đồng đúng tiến độ, không báo
cáo chủ đầu tư về xử lý tình huống thi công tại hiện trường (kiến
nghị chủ đầu tư về hiệu chỉnh thiết kế …): Phạt 0,5% giá trị hợp
đồng cho mỗi lần vi phạm.
142

* Yêu cầu khác về phạt vi phạm hợp đồng:
Nếu Nhà thầu không thực hiện toàn bộ hợp đồng thì Chủ
đầu tư có quyền tịch thu tiền bảo đảm thực hiện hợp đồng (hoặc
yêu cầu ngân hàng thanh toán chi phí bảo lãnh thực hiện hợp
đồng) và nhà thầu phải chịu bồi thường thêm 2% giá trị hợp
đồng.
Thời gian nộp phạt hoặc bồi thường: Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày Chủ đầu tư có văn bản yêu cầu nhà thầu đóng
tiền phạt hoặc bồi thường, nhà thầu phải nộp số tiền phạt hoặc bồi
thường mà Chủ đầu tư đưa ra hoặc Chủ đầu tư sẽ cấn trừ vào giá
trị thanh toán hợp đồng cho nhà thầu.
Nhà thầu không cung cấp biên bản thử nghiệm thường
xuyên,… VTTB B cấp trước khi lắp đặt, không cung cấp biên
bản thử nghiệm nghiệm thu các VTTB lấy mẫu thí nghiệm tại
hiện trường theo thời gian quy định tại mục 1.2 chất lượng vật tư
thiết bị của Chương V. Yêu cầu về kỹ thuật: Phạt 2% giá trị hợp
đồng cho mỗi lần vi phạm.
Nhà thầu thi công không đăng ký phiếu công tác: Phạt 1%
giá trị hợp đồng cho mỗi lần vi phạm.
Nhà thầu không ghi nhật ký thi công: Phạt 2% giá trị hợp
đồng cho mỗi lần vi phạm.
Nhân sự tại công trường của nhà thầu không đúng theo
phiếu công tác, danh sách đăng ký đã được Chủ đầu tư phê duyệt:
Phạt 2% giá trị hợp đồng cho mỗi lần vi phạm
Nhà thầu chậm trễ trong việc xin giấy phép đào và tái lập
theo qui định phạt 1% giá trị hợp đồng cho mỗi lần vi phạm.
Nhà thầu không trả lại hiện trường đúng giờ theo phiếu
công tác phạt 5% giá trị hợp đồng cho mỗi lần vi phạm.
Nhà thầu chậm chuyển trả phiếu xuất nhập kho theo thời
gian qui định trên phiếu xuất nhập: Phạt 1% giá trị hợp đồng cho
mỗi lần vi phạm (giá trị ghi trên phiếu xuất nhập kho).
Nhà thầu chậm trễ trong việc cung cấp hồ sơ pháp lý liên
quan đến việc đóng điện quá 3 ngày phạt 5% giá trị hợp đồng vi
phạm.
* Đối với công tác hoàn trả vật tư:
Hoàn trả vật tư hoàn nhập và thu hồi trong vòng 05 ngày kể
từ ngày nhà thầu thi công báo cáo hoàn tất. Sau 05 ngày kể từ
ngày nhà thầu thi công báo cáo hoàn tất, nhà thầu không trả vật tư
thiết bị cho chủ đầu tư thì phạt 0,1% giá trị hợp đồng cho mỗi
ngày chậm.
Đối với những vật tư nào không hoàn trả được sẽ bồi thường
bằng tiền và đơn giá bồi thường được tính theo giá của đơn giá
Phiếu xuất kho Bên A hoặc giá thị trường tại thời điểm hoàn trả
143

vật tư hoàn nhập và thu hồi.
* Trong trường hợp Sở Giao thông vận tải ngưng cấp phép
do Nhà thầu không đóng phạt đúng thời hạn, Bên A sẽ tự đóng
phạt thay Nhà thầu và giá trị phạt này sẽ được khấu trừ vào các
khoản thanh toán đến hạn của nhà thầu đồng thời Bên B sẽ bị
phạt thêm 0,5% giá trị hợp đồng.
Mức bồi thường do nhà thầu gây ra sự cố = Chi phí khắc
phục thiệt hại tương ứng + chi phí thiệt hại do chậm đưa công
trình vào sử dụng.
Trong đó:
- Chi phí khắc phục thiệt hại tương ứng bao gồm chi phí khắc

phục tất cả các hư hỏng, sự cố do bên nhận thầu gây ra như mua
sắm lại VTTB, khắc phục công trình lân cận bị hư hỏng, thiệt hại
về tài sản, vật chất, tính mạng,... do đơn vị thi công gây ra (thi
công sai thiết kế, thi công không đảm bảo an toàn gây sự cố,...),
(trường hợp bên nhận thầu tự khắc phục thì không phải bồi
thường chi phí này).
- Chi phí thiệt hại do chậm đưa công trình vào sử dụng bao

gồm: chi phí trả lãi vay trong thời gian công trình chậm đưa vào
sử dụng (nếu có).
E-ĐKC
42.2

E-ĐKC
42.3

Trường hợp, bên giao thầu thanh toán không đúng thời hạn và
không đầy đủ theo thỏa thuận trong hợp đồng thì phải chịu phạt
(đồng thời là mức bồi thường) cho bên nhận thầu theo lãi suất quá
hạn do ngân hàng thương mại nơi bên nhận thầu mở tài khoản thanh
toán công bố tương ứng với các thời kỳ chậm thanh toán. Lãi chậm
thanh toán được tính từ ngày đầu tiên chậm thanh toán cho đến khi
bên giao thầu đã thanh toán đầy đủ cho bên nhận thầu.
Mức thưởng: Không áp dụng

E. Kết thúc hợp đồng
E-ĐKC 46

Thời gian bàn giao công trình: Sau khi công trình đủ điều
kiện để nghiệm thu, hai bên lập biên bản nghiệm thu, bàn giao
công trình hoàn thành theo Hợp đồng. Nếu có những công việc
nhỏ còn tồn đọng lại và các sai sót về cơ bản không làm ảnh
hưởng đến việc sử dụng công trình thì những tồn đọng này được
ghi trong biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình và Nhà thầu
phải có trách nhiệm hoàn thành những tồn đọng này bằng chi phí
của mình.
Trường hợp công trình chưa đủ điều kiện để nghiệm thu,
144

bàn giao; các bên xác định lý do và nêu cụ thể những công việc
mà Nhà thầu phải làm để hoàn thành công trình.
E-ĐKC
47.1
E-ĐKC
47.2

Thời gian nộp bản vẽ hoàn công: Ngay sau khi nhà thầu có
văn bản thông báo thi công hoàn tất toàn công trình đề nghị chủ
đầu tư kiểm tra nghiệm thu.
Số tiền giữ lại: 1% giá trị hợp đồng.

145

Chương VIII. BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG

Mục này bao gồm các biểu mẫu mà sau khi ghi thông tin hoàn chỉnh sẽ trở
thành một phần của Hợp đồng. Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng và Mẫu bảo
lãnh tiền tạm ứng dành cho Nhà thầu trúng thầu ghi thông tin và hoàn chỉnh sau
khi được trao hợp đồng.

146

Mẫu số 19
THƯ CHẤP THUẬN HỒ SƠ DỰ THẦU VÀ TRAO HỢP ĐỒNG
____, ngày ____ tháng ____ năm ____
Kính gửi: [ghi tên và địa chỉ của Nhà thầu trúng thầu, sau đây gọi tắt là
“Nhà thầu”]
Về việc: Thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng
Căn cứ Quyết định số___ ngày___ tháng___năm___ của Chủ đầu tư [ghi
tên Chủ đầu tư, sau đây gọi tắt là “Chủ đầu tư”] về việc phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà thầu gói thầu [ghi tên, số hiệu gói thầu], Bên mời thầu [ghi tên
Bên mời thầu, sau đây gọi tắt là “Bên mời thầu”] xin thông báo Chủ đầu tư
đã chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng cho Nhà thầu để thực hiện gói thầu
[ghi tên, số hiệu gói thầu] với giá hợp đồng là ____ [ghi giá trúng thầu trong
quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu] với thời gian thực hiện hợp
đồng là ____[ghi thời gian thực hiện hợp đồng trong quyết định phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà thầu].
Đề nghị đại diện hợp pháp của Nhà thầu tiến hành hoàn thiện và ký kết
hợp đồng với Chủ đầu tư, Bên mời thầu theo kế hoạch như sau:
- Thời gian hoàn thiện hợp đồng: [ghi thời gian hoàn thiện hợp đồng],
tại địa điểm [ghi địa điểm hoàn thiện hợp đồng];
- Thời gian ký kết hợp đồng: [ghi thời gian ký kết hợp đồng]; tại địa
điểm [ghi địa điểm ký kết hợp đồng], gửi kèm theo Dự thảo hợp đồng.
Đề nghị Nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo
Mẫu số 21 Chương VIII của E-HSMT với số tiền ___ và thời gian hiệu
lực___[ghi số tiền và thời gian có hiệu lực theo quy định tại Mục 5 Chương
VII của E-HSMT].
Văn bản này là một phần không tách rời của hồ sơ hợp đồng. Sau khi
nhận được văn bản này, Nhà thầu phải có văn bản chấp thuận đến hoàn thiện,
ký kết hợp đồng và thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo yêu
cầu nêu trên, trong đó Nhà thầu phải cam kết năng lực hiện tại của nhà thầu
vẫn đáp ứng yêu cầu nêu trong E-HSMT. Chủ đầu tư sẽ từ chối hoàn thiện, ký
kết hợp đồng với Nhà thầu trong trường hợp phát hiện năng lực hiện tại của
Nhà thầu không đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu.
Nếu đến ngày___ tháng___năm___ [căn cứ quy mô, tính chất của gói
thầu để quy định thời hạn cuối cùng cho việc thực hiện biện pháp bảo đảm
thực hiện hợp đồng, hoàn thiện, ký kết hợp đồng nhưng không muộn hơn 28
ngày, kể từ ngày phát hành văn bản thông báo chấp thuận E-HSDT và trao
hợp đồng] mà Nhà thầu không tiến hành hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc từ
chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc không thực hiện biện pháp bảo đảm
147

thực hiện hợp đồng theo các yêu cầu nêu trên thì Nhà thầu sẽ bị loại và không
được nhận lại bảo đảm dự thầu.
Đại diện hợp pháp của Bên mời thầu
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Tài liệu đính kèm: Dự thảo hợp đồng.

148

Mẫu số 20
(1)

HỢP ĐỒNG
____, ngày ____ tháng ____ năm ____
Hợp đồng số: _________
Gói thầu: ____________ [ghi tên gói thầu]
Thuộc dự án: _________ [ghi tên dự án]
Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ(2) ____
Căn cứ Quyết định số ____ ngày ____ tháng ____ năm ____ của ____ về việc
phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] và thông báo
trúng thầu số ____ ngày ____ tháng ____ năm ____ của Bên mời thầu;
Căn cứ văn bản số____ ngày ____ tháng ____ năm ____ của____ về việc
thông báo chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng,
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký hợp đồng, gồm có:
Chủ đầu tư (sau đây gọi là Bên A)
Tên Chủ đầu tư: [ghi tên Chủ đầu tư]
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
Tài khoản:
Mã số thuế:
Đại diện là ông/bà:
Chức vụ:
Giấy ủy quyền ký hợp đồng số ____ ngày ____ tháng ____ năm ____ (trường
hợp được ủy quyền).
Nhà thầu(3) (sau đây gọi là Bên B)
Tên Nhà thầu: [ghi tên nhà thầu được lựa chọn]
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
Tài khoản:
149

Mã số thuế:
Đại diện là ông/bà:
Chức vụ:
Giấy ủy quyền ký hợp đồng số ____ ngày ____ tháng ____ năm ____ (trường
hợp được ủy quyền).
Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng xây lắp với các nội dung sau:
Điều 1. Đối tượng hợp đồng
Bên A giao cho bên B thực hiện việc thi công xây dựng, lắp đặt công trình
theo đúng thiết kế.
Điều 2. Thành phần hợp đồng
Thành phần hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý như sau:
1. Hợp đồng;
2. Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng;
3. E-HSDT của Nhà thầu;
4. Điều kiện cụ thể của Hợp đồng;
5. Điều kiện chung của Hợp đồng, bao gồm phụ lục;
6. Thông số kỹ thuật;
7. Bản vẽ;
8. Mô tả công việc mời thầu nêu trong Bảng tổng hợp giá dự thầu;
9. Các tài liệu kèm theo khác (nếu có).
Điều 3. Trách nhiệm của Nhà thầu
Nhà thầu cam kết thi công công trình theo thiết kế đồng thời cam kết thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ và trách nhiệm được nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ
thể của hợp đồng và các nội dung sau:
(1) Các điều kiện và công tác đăng ký trước khi khởi công
Trước khi khởi công công trình, trong vòng 3 ngày kể từ ngày ký hợp
đồng nhà thầu thực hiện:
- Đăng ký VTTB do Nhà thầu cấp theo hồ sơ chào thầu, phải lập biện
pháp tổ chức thi công, phương án thi công, kế hoạch, tiến độ thực hiện hợp
đồng, hệ thống quản lý chất lượng nhà thầu, nhật ký thi công xây dựng công
trình để chủ đầu tư phê duyệt.
- Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ các hợp đồng bảo hiểm cho Chủ đầu tư.
- Nhà thầu phải thông báo trước ngày n-1; n là ngày thi công cho địa
phương thời gian, địa điểm, kế hoạch thi công, khối lượng thi công. Phối hợp
chủ đầu tư liên hệ với địa phương, Khu, Sở để được bàn giao mặt bằng trước khi
thi công. Nhà thầu phải phối hợp nhận bàn giao công trình ngầm trước khi thi
công, chỉ thi công tại những vị trí đã được bàn giao (Xịt sơn). Nhận bàn giao và
quản lý tim, mốc, mặt bằng công trình do Chủ đầu tư giao, chịu trách nhiệm về
150

an ninh trật tự, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường
trên phạm vi do đơn vị mình đảm nhiệm thi công.
- Nhà thầu phối hợp với chủ đầu tư lập hồ sơ xin phép thi công và gia hạn
giấy phép, nộp cho các cơ quan chức năng để công trình được thi công đúng tiến
độ của hợp đồng.
- Nhà thầu phải thông báo cho tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế và Chủ đầu
tư trước khi thi công 03 ngày làm việc để triển khai gíam sát và kiểm tra
- Nhà thầu phải đăng ký phiếu công tác trước 01 ngày làm việc (đối với
các trường hợp thi công bắt buột phải đăng ký phiếu công tác)
(2) Trong quá trình thi công
- Trước ngày thi công nhà thầu cung cấp chứng từ nguồn gốc xuất xứ của
VTTB B cấp. Đối với VTTB cung cấp biên bản thử nghiệm: trong ngày thi công
cung cấp đầy đủ biên bản thử nghiệm điển hình, Biên bản thử nghiệm thường
xuyên vật tư thiết bị B cấp đáp ứng theo yêu cầu cầu E-HSMT ( trước khi lắp
đặt ) cho tư vấn giám sát , Chủ đầu tư kiểm tra và lập biên bản kiểm tra VTTB
trước khi lắp đặt, trường hợp không đầy đủ không chấp nhận đưa VTTB lên
lưới, dừng thi công.
- Vật tư không điện (bê tông, cát, đá, xi măng) lấy mẫu trong ngày thi
công có tư vấn giám sát và cán bộ chuyên quản thông qua biên bản lấy mẫu (nếu
có). Ngày n : ngày lấy mẫu, ngày (n+7) ngày thí nghiệm, ngày (n+8) nhà thầu
báo cáo kết quả của mẫu thí nghiệm cho chủ đầu tư. Trường hợp không có phụ
gia thì ngày thí nghiệm là ngày n+28
- Nhà thầu cung cấp biên bản thử nghiệm thường xuyên (Ống thép mạ
D21, Cáp đồng trần 50mm2, tủ phân phối composite (600x400x1050) và
(380x300x800), Ống co nhiệt hạ thế d36/12, Máng cáp (trunking) 150x100x2)
trước ngày lắp đặt.
- Nhà thầu phải thi công xây dựng công trình đúng thiết kế, tiêu chuẩn dự
án, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo
vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;
- Nhà thầu cử chỉ huy trưởng công trình có mặt xuyên suốt trong thời gian
thi cộng .
- Đặt biển báo tại công trường ghi tên công trình, chủ đầu tư, đơn vị quản
lý, đơn vị thi công,… với số điện thoại để liên hệ theo nội dung quyết định số
292/QĐ-SGTVT ngày 9/2/2009 và QĐ số 1080/QĐ-SGTVT ngày17/4/2009 và
công văn số 622/EVNHCMC-QLĐT ngày 20/2/2017
- Không được hoãn hay huỷ thi công như kế hoạch đã đăng ký với bên A.
Nếu vi phạm thì bên A sẽ lập biên bản và có văn bản nhắc nhở để làm cơ sở
đánh giá tư cách nhà thầu cho những lần tham dự thầu tiếp theo trong thời gian
tới.
- Nếu công trình thi công có ảnh hưởng đến đường dây thông tin (bưu
điện, cáp quang, cáp viễn thông, cáp điện lực, cáp thông tin quân đội,...), đèn
đường, ... thì Nhà thầu phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Chủ đầu
tư biết trước 15 ngày kể từ ngày tiến hành thi công để phối hợp với các đơn vị
151

chủ quản triển khai thực hiện nhằm tránh gây thiệt hại. Trong quá trình thi công
nếu có xảy ra các hư hỏng do không thông báo, không phối hợp đồng bộ với đơn
vị quản lý các đường dây trên, thì Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm.Trong
quá trình thi công gặp trở ngại về cây xanh, cấp nước, thoát nước, đơn vị thi
công phải liên lệ với các đơn vị quản lý và tự lo chi phí cho công tác này;
- Khi thu hồi vật tư, Nhà thầu phải thông báo cho cán bộ giám sát Chủ đầu
tư có mặt tại hiện trường để kiểm tra, thống kê thực tế chủng loại, chất lượng vật
tư thu hồi và lập biên bản đánh giá vật tư thu hồi ngay tại hiện trường, đồng thời
thống nhất với Chủ đầu tư các biện pháp cần thiết để đảm bảo nguyên vẹn tình
trạng chất lượng vật tư thiết bị thu hồi khi nhập kho;
- Trong trường hợp Bên giao thầu bị các cơ quan hữu quan xử phạt mà lỗi
do các hoạt động của Nhà thầu gây ra, Bên giao thầu sẽ qui trách nhiệm cho Nhà
thầu và sẽ khấu trừ số tiền phạt nói trên vào số tiền thanh toán cho Nhà thầu.
Trường hợp nhà thầu bị Thanh tra Sở GTVT lập biên bản đình chỉ công tác do vi
phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông dẫn đến chậm trễ tiến độ hợp
đồng thì sẽ chịu xử phạt chậm trễ tiến độ hợp đồng theo các điều khoản đã ký
kết trong hợp đồng. Nếu nhà thầu vi phạm lần thứ 3 trong lĩnh vực trật tự về an
toàn giao thông dẫn đến Sở GTVT, UBND Quận không đồng ý tiếp nhận hồ sơ
cấp phép thi công, gia hạn giấy phép đào đường thì Công ty Điện lực Phú Thọ sẽ
ngưng hợp đồng và có văn bản báo cáo Tổng công ty Điện lực TP.HCM không
cho Nhà thầu tham gia đấu thầu các công trình do ngành điện làm Chủ đầu tư
trên địa bàn TP.HCM.
- Trong quá trình thi công dự án, nếu Công ty Điện lực Phú Thọ nhận
được đơn thư khiếu nại của khách hàng về thái độ giao tiếp của CBCNV của nhà
thầu thiếu lịch sự nhã nhặn, gây phiền hà khách hàng làm ảnh hưởng đến uy tín
của ngành điện, Công ty Điện lực Phú Thọ xem xét đánh giá năng lực nhà thầu
và có biện pháp chế tài cấm đấu thầu các dự án sau này nếu xảy ra 3 lần khiếu
nại của khách hàng về thái độ giao tiếp như đã nêu trên mà Công ty Điện lực
Phú Thọ xác minh là đúng như đơn thư phản ánh của khách hàng.
- Tổ chức kho bãi bảo quản vật tư của công trình, bảo quản công trình từ
khi khởi công cho đến lúc bàn giao; địa điểm tập kết vật tư phải gần địa điểm thi
công để giám sát A thuận tiện kiểm tra. Mọi mất mát, hư hỏng đối với công trình
đều phải tự sửa chữa, làm lại bằng kinh phí của mình.Nhà thầu nhận trực tiếp
VTTB tại kho của Bên A (được chỉ định bất cứ nơi bào trên địa bàn Tp.HCM).
Tất cả vật tư, thiết bị do Bên A cấp nếu có dư, thừa và vật tư thiết bị hư cũ thu
hồi từ lưới điện thuộc trách nhiệm của bên B phải bảo quản, vận chuyển và trả
về kho của bên A hoặc tại một địa điểm khác do bên A chỉ định chậm nhất là 5
ngày kể từ khi nhà thầu báo hoàn tất công trình
- Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm với bất cứ sự mất mát, hư hỏng hay
thiệt hại cho vật tư, thiết bị do bên B gây nên. Trong trường hợp này, bên B phải
chịu bồi thường bằng hiện vật theo đúng chủng loại, mẫu mã, qui cách hoặc bị
trừ tiền theo qui định của Chủ đầu tư.
- Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp vệ sinh công trường sau khi thi công,
152

thu hồi vật tư dư thừa. Không được để lại bất cứ vật liệu hay máy thi công tại
công trường.
- Nhà thầu chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu trong quá trình thi
công để xảy ra sự cố gây thiệt hại tài sản của Nhà nước, của nhân dân và của bên
A.
- Lập báo cáo hoàn tất công trình ngay sau khi giám sát A xác nhận đã
hoàn tất công trình và ghi rõ trong nhật ký công trình. Lập và chuyển cho bên A
đầy đủ các hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật trong vòng 07 ngày kể từ ngày có báo cáo
hoàn tất thi công công trình.
- Nhà thầu phải trả lời bằng văn bản các đề nghị hay yêu cầu của Chủ đầu
tư trong khoảng thời gian 5 ngày, nếu trong khoảng thời gian này mà Nhà thầu
không trả lời thì được coi như Nhà thầu đã chấp nhận đề nghị hay yêu cầu của
Chủ đầu tư.
- Nhà thầu phải thực hiện thường xuyên kiểm tra các phui đào đã tái lập, tổ
chức bù lún ngay sau khi có dấu hiệu lún.
(3) Họp định kỳ
- Định kỳ hàng tuần (sáng thứ 4), nhà thầu phải nộp báo cáo tiến độ thực
hiện hợp đồng và hồ sơ thi công cho Chủ đầu tư. Báo cáo phải được nhà thầu ký
xác nhận và được cán bộ giám sát ký thông qua. Báo cáo phải đầy đủ các nội
dung theo yêu cầu của chủ đầu tư và được quy định trong hợp đồng này.
- Người đại điện theo pháp luật của Nhà thầu hoặc người được ủy quyền
phải tham dự đầy đủ các buổi họp rà soát tiến độ cho Chủ đầu tư tổ chức. Người
tham dự họp phải nắm được tình tình thực hiện hợp đồng và có đủ thẩm quyền
quyết định các vấn đề thuộc trách nhiệm của nhà thầu, nếu nhà thầu cử người dự
họp không đúng thành phần hoặc người dự họp không nắm được tình hình triển
khai thực hiện hợp đồng thì xem như vắng mặt. Trường hợp vắng mặt quá 03
lần mà không có lý do chính đáng, Chủ đầu tư sẽ xem xét xử lý bằng hình thức
cảnh cáo, đưa vào đánh giá năng lực nhà thầu hoặc chấm dứt hợp đồng.
(4) Bàn giao mặt bằng cho Khu, Sở sau nghiệm thu công trình và công
trình hết hạn bảo hành
- Nhà thầu có trách nhiệm phối hợp bàn giao mặt bằng thi công trước
ngày (n+7; n là ngày nghiệm thu) lại cho địa phương, Khu, Sở sau khi nghiệm
thu công trình
- Có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, ký biên bản xác nhận hết thời hạn bảo
hành trước ngày (n-10; n là ngày hết hạn bảo hành) với địa phương, Khu, Sở
Điều 4. Trách nhiệm của Chủ đầu tư
Chủ đầu tư cam kết thanh toán cho Nhà thầu theo giá hợp đồng và phương
thức thanh toán quy định tại Điều 5 của Hợp đồng này cũng như thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ và trách nhiệm khác được quy định trong điều kiện chung và điều kiện cụ
thể của hợp đồng.
Điều 5. Giá hợp đồng và phương thức thanh toán
153

1. Giá hợp đồng: ____________[ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng
tiền ký hợp đồng].
2. Phương thức thanh toán: Thanh toán theo phương thức nêu trong điều kiện
cụ thể của hợp đồng theo quy định tại Mục 36.1 E-ĐKCT.
Điều 6. Loại hợp đồng: Trọn gói
Điều 7. Thời gian thực hiện hợp đồng: _______________
[ghi thời gian thực hiện hợp đồng phù hợp với Mục 1.2 E-BDL, E-HSDT và
kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa hai bên].
Điều 8. Hiệu lực hợp đồng
1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ _____ [ghi cụ thể ngày có hiệu lực của hợp
đồng].
2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng theo luật
định.
Hợp đồng được lập thành ____ bộ, Chủ đầu tư giữ ____ bộ, Nhà thầu giữ
____ bộ, các bộ hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÀ
THẦU(4)
[ghi tên, chức danh, ký tên và
đóng dấu]

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU

[ghi tên, chức danh, ký tên và
đóng dấu]

Ghi chú:
(1) Căn cứ tính chất và yêu cầu của gói thầu, nội dung hợp đồng theo mẫu này
có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp .
(2) Cập nhật các văn bản hiện hành liên quan đến hợp đồng.
(3), (4) Trường hợp Nhà thầu liên danh thì trong hợp đồng phải bao gồm thông
tin của tất cả các thành viên liên danh. Đại diện hợp pháp của từng thành viên trong
liên danh phải ký tên, đóng dấu vào hợp đồng.

154

Mẫu số 21
(1)

BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
________, ngày ____ tháng ____ năm ____
Kính gửi: _______________[ghi tên Chủ đầu tư]
(sau đây gọi là Chủ đầu tư)
Theo đề nghị của ____ [ghi tên Nhà thầu] (sau đây gọi là Nhà thầu) là Nhà
thầu đã trúng thầu gói thầu ____ [ghi tên gói thầu] và cam kết sẽ ký kết hợp đồng
xây lắp cho gói thầu trên (sau đây gọi là hợp đồng); (2)
Theo quy định trong E-HSMT (hoặc hợp đồng), Nhà thầu phải nộp cho Chủ
đầu tư bảo lãnh của một ngân hàng với một khoản tiền xác định để bảo đảm nghĩa
vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng;
Chúng tôi, ____ [ghi tên của ngân hàng] ở ____ [ghi tên quốc gia hoặc vùng
lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại ____ [ghi địa chỉ của ngân hàng(3)] (sau đây gọi là
“Ngân hàng”), xin cam kết bảo lãnh cho việc thực hiện hợp đồng của Nhà thầu với
số tiền là ____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng như yêu cầu
quy định tại Mục 5 E-ĐKCT]. Chúng tôi cam kết thanh toán vô điều kiện, không
hủy ngang cho Chủ đầu tư bất cứ khoản tiền nào trong giới hạn ____ [ghi số tiền
bảo lãnh] như đã nêu trên, khi có văn bản của Chủ đầu tư thông báo Nhà thầu vi
phạm hợp đồng trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày phát hành cho đến hết ngày ____ tháng
____ năm ____.(4)
Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Ghi chú:
(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng là
thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính
(2) Nếu ngân hàng bảo lãnh yêu cầu phải có hợp đồng đã ký mới cấp giấy
bảo lãnh thì Bên mời thầu sẽ báo cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết định. Trong trường
hợp này, đoạn trên có thể sửa lại như sau:
“Theo đề nghị của ____ [ghi tên Nhà thầu] (sau đây gọi là Nhà thầu) là Nhà
thầu trúng thầu gói thầu ____ [ghi tên gói thầu] đã ký hợp đồng số [ghi số hợp
đồng] ngày ____ tháng ____ năm ____ (sau đây gọi là Hợp đồng).”
(3) Địa chỉ ngân hàng: ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail để liên hệ.
(4) Ghi thời hạn phù hợp với yêu cầu quy định tại Mục 5 E-ĐKCT.

155

Mẫu số 22
BẢO LÃNH TIỀN TẠM ỨNG (1)
________, ngày ____ tháng ____ năm ____
Kính gửi: _____________[ghi tên Chủ đầu tư ]
(sau đây gọi là Chủ đầu tư )
[ghi tên hợp đồng, số hợp đồng]
Theo điều khoản về tạm ứng nêu trong E-ĐKCT của hợp đồng, ____ [ghi tên
và địa chỉ của Nhà thầu] (sau đây gọi là Nhà thầu) phải nộp cho Chủ đầu tư một
bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm Nhà thầu sử dụng đúng mục đích khoản tiền tạm
ứng ____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng] cho việc thực hiện
hợp đồng;
Chúng tôi, ____ [ghi tên của ngân hàng] ở ____ [ghi tên quốc gia hoặc vùng
lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại ____ [ghi địa chỉ của ngân hàng(2)] (sau đây gọi là
“ngân hàng”), theo yêu cầu của Chủ đầu tư, đồng ý vô điều kiện, không hủy ngang
và không yêu cầu Nhà thầu phải xem xét trước, thanh toán cho Chủ đầu tư khi Chủ
đầu tư có yêu cầu với một khoản tiền không vượt quá ____ [ghi rõ giá trị bằng số,
bằng chữ và đồng tiền sử dụng như yêu cầu quy định tại Mục 35 E-ĐKCT].
Ngoài ra, chúng tôi đồng ý rằng các thay đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh các
điều kiện của hợp đồng hoặc của bất kỳ tài liệu nào liên quan đến hợp đồng được ký
giữa Nhà thầu và Chủ đầu tư sẽ không làm thay đổi bất kỳ nghĩa vụ nào của chúng
tôi theo bảo lãnh này.
Giá trị của bảo lãnh này sẽ được giảm dần tương ứng với số tiền tạm ứng
mà Chủ đầu tư thu hồi qua các kỳ thanh toán quy định tại Điều 5 của Hợp đồng
sau khi Nhà thầu xuất trình văn bản xác nhận của Chủ đầu tư về số tiền đã thu
hồi trong các kỳ thanh toán.
Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày Nhà thầu nhận được khoản tạm ứng theo
hợp đồng cho đến ngày____ tháng____ năm ____ (3) hoặc khi Chủ đầu tư thu hồi
hết số tiền tạm ứng, tùy theo ngày nào đến sớm hơn.
Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Ghi chú:
(1) Căn cứ E-ĐKCT của gói thầu mà quy định phù hợp với yêu cầu quy định
tại Mục 35.1 E-ĐKCT.
(2) Địa chỉ ngân hàng: ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail để liên hệ.
(3) Ngày quy định tại Mục 35 E-ĐKCT.
156

PHỤ LỤC BẢNG GIÁ HỢP ĐỒNG
(Kèm theo hợp đồng số _____, ngày ____ tháng ____ năm ____)
Phụ lục này được lập trên cơ sở yêu cầu nêu trong E-HSMT, E-HSDT và
những thỏa thuận đã đạt được trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng,
bao gồm giá (thành tiền) cho từng hạng mục, nội dung công việc.
Giá (thành tiền) cho từng hạng mục, nội dung công việc đã bao gồm các chi
phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày
trước ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định và chi phí dự phòng.

157

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 4904 dự án đang đợi nhà thầu
  • 605 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 675 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13153 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15084 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây