Thông báo mời thầu

Gói thầu số 2: PCHT SCL2021-14 SCL đường dây 35kV

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 15:44 16/10/2020
Số TBMT
20201043830-00
Công bố
15:26 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
SCL đường dây 35kV trục chính lộ 373-E18.4
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 2: PCHT SCL2021-14 SCL đường dây 35kV
Chủ đầu tư
Công ty Điện lực Hà Tĩnh – Chi nhánh Tổng công ty Điện lực miền Bắc (Số 06 Đại lộ Xô Viết Nghệ Tĩnh – TP Hà Tĩnh – Tỉnh Hà Tĩnh). Điện thoại: 02392.210.624
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Chi phí giá thành của Tổng Công ty Điện lực miền Bắc
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình SCL đường dây 35kV trục chính lộ 373-E18.4
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Hà Tĩnh

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
15:26 16/10/2020
đến
16:00 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
16:00 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
26.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi sáu triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 2: PCHT SCL2021-14 SCL đường dây 35kV". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 2: PCHT SCL2021-14 SCL đường dây 35kV" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 48

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu:
* Quy mô dự án
Khối lượng chi tiết tại Mẫu số 01. Bảng chi tiết hạng mục xây lắp
2. Thời hạn hoàn thành: 60 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
Lưu ý: Yêu cầu nhà thầu sử dụng công nghệ thi công hotline khi thực hiện
kéo dây dẫn giao chéo và đấu nối với các đường dây trung áp (theo văn bản số
4165/EVNNPC-QLDT ngày 23/9/2019 của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc, có
văn bản đính kèm).
Nhà thầu phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật nêu trong chương này, ngoài ra
phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật nêu trong tập chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hồ sơ mời
thầu và yêu cầu thiết kế trong các bản vẽ thiết kế gửi kèm.
A. YÊU CẦU CHUNG
Nhà thầu phải đảm bảo chất lượng của mọi công tác liên quan tới công trình
theo đúng quy định hiện hành của Bộ xây dựng về ban hành Quy định quản lý chất
lượng công trình xây dựng. Bắt đầu từ công tác chuẩn bị mặt bằng, trắc địa công
trình, độ chính xác của các kích thước xây dựng, chất lượng vật liệu xây dựng và
hoàn thiện công trình, chất lượng gia công sẵn Toàn bộ chất lượng các công việc
này được đảm bảo bằng các chứng chỉ của nhà sản xuất, chứng chỉ thử nghiệm,
chứng chỉ nghiệm thu, bản vẽ hoàn công.
Nhà thầu phải làm tốt công tác thí nghiệm và đảm bảo chất lượng với các vật
tư cần thiết. Mọi nhận xét về chất lượng công trình phải được ghi đầy đủ vào nhật
ký theo dõi công trình.
Nhà thầu không được phép tự ý thay đổi các loại vật liệu và quy cách kỹ thuật
nêu trong bản thiết kế và Hồ sơ mời thầu cũng như đã đưa ra trong bảng giá dự
thầu. Mọi thay đổi phải được sự chấp thuận của Bên mời thầu bằng văn bản chính
thức.
Đối với các phần công trình khuất, phải có biện pháp nghiệm thu kỹ thuật,
chất lượng, khối lượng và phải được giám sát thi công cho phép tiến hành che
khuất.
B. CÁC TIÊU CHUẨN THI CÔNG ÁP DỤNG
1. Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
TCVN 5308-91
2. Tổ chức thi công
TCVN 4055-85
3. Nghiệm thu các công trình xây dựng
TCVN 4091-85
4. Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4085-85
5. Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động. Quy định cơ bản TCVN 2287-78
6. Gia công, lắp ráp và nghiệm thu kết cấu thép theo tiêu chuẩn ngành 2,0TCN-170-89. Mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn 18 TCN 04-92 hoặc ASTM
A123.
7. Quy phạm trang bị điện:
131

Phần I - Quy định chung
(11 TCN-18-84)
Phần II - Hệ thống đường dân điện
(11 TCN-19-84)
Phần III - Bảo vệ và tự động
(11 TCN-20-84)
Phần IV - Thiết bị phân phối và TBA
(11 TCN-21-84)
8. Quy trình kỹ thuật an toàn điện: Trong công tác quản lý, vận hành, sửa
chữa, xây dựng đường dây và trạm điện. Ban hành kèm theo quyết định số:
959/QĐ-EVN ngày 09/8/2018 của Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
9. Ngoài các tiêu chuẩn hiện hành Nhà thầu phải tuyệt đối tuân thủ theo Nghị
định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và
bảo trì công trình xây dựng.
10. Bộ tiêu chuẩn kỹ thuật lựa chọn thiết bị thống nhất trong Tổng Công ty
Điện lực miền Bắc theo Quyết định số 318/QĐ-EVN NPC ngày 03/02/2016 (mã
hiệu: EVNNPC.KT/QĐ.01).
11. Và các tiêu chuẩn, quy phạm khác có liên quan.
C. YÊU CẦU VỀ CHỦNG LOẠI VÀ XUẤT XỨ VẬT TƯ SỬ DỤNG
CHO GÓI THẦU
Nhà thầu phải trình nguồn gốc và biện pháp tổ chức vận chuyển đến công
trường của từng loại vật liệu cho Bên A xem xét và quyết định trước khi thực hiện.
Khi phát hiện có sự thay đổi về chủng loại, nguồn gốc vật liệu…Bên A có
quyền ngưng thi công để kiểm tra nếu không đạt yêu cầu, nhà thầu có trách nhiệm
chuyển toàn bộ số vật liệu sai khác đó ra khỏi công trình và chịu mọi phí tổn có
liên quan.
Các loại vật tư, vật liệu, thiết bị do Nhà thầu cung cấp phải mới 100% đúng
theo yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật phải có xác nhận nguồn gốc, xuất xứ, các
thông số kỹ thuật và thoả thuận cung cấp (hoặc uỷ quyền) của nhà sản xuất
Các vật tư do B cấp khi đưa vào sử dụng cho công trình phải tuân thủ theo
quy trình sau:
Xuất trình giấy tờ liên quan đến xuất xứ của chủng loại vật tư đưa vào công
trình
Xuất trình các biên bản thử nghiệm (đối với vật tư thiết bị chính).
Kiểm tra, lập biên bản cùng giám sát A.
Quy định về quy cách và tiêu chuẩn đối với các vật liệu sử dụng cho công
trình như sau:
Về quy cách thông số kỷ thuật:
Các loại vật liệu dùng cho công trình đều phải tuân thủ theo Hồ sơ
BCKTKT, các tiêu chuẩn kỷ thuật được ban hành tại Quyết định số 318/QĐ-EVN
NPC ngày 03/02/2016 của của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Điện lực miền Bắc
về việc ban hành tạm thời bộ tiêu chuẩn kỷ thuật lựa chọn thiết bị thống nhất trong
Tổng công ty điện lực miền Bắc, và được thí nghiệm theo tiêu chuẩn Việt Nam bao
gồm:
1 Về quy cách:
Các loại vật liệu dùng cho công trình đều phải tuân thủ theo Hồ sơ thiết kế,
các tiêu chuẩn hiện hành và được thí nghiệm theo tiêu chuẩn Việt Nam bao gồm :
Cát: Độ sạch, cấp phối, cỡ hạt
Đá: Độ sạch, cấp phối, cỡ hạt, cường độ
132

Xi măng: Phải đảm bảo tính chất cơ lý và cường độ. Sử dụng xi măng PC30,
PC40: Lựa chọn trong các loại xi măng theo tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước.
Thép tròn: Đảm bảo cường độ kéo, nén và hệ số biến dạng cho phép. Thép
loại AI, AII, AIII với yêu cầu thép theo yêu cầu của tiêu chuẩn hiện hành.
2 Thép làm móng
Dùng thép cán nóng loại AI, AII, AIII để làm cốt liệu móng và phải tuân
theo tiêu chuẩn tương ứng trong Phụ lục.
3 Xi măng
Xi măng được sử dụng phải là loại xi măng lò quay được đóng bao theo tiêu
chuẩn quy định. Nhà thầu phải xuất trình chứng chỉ của nhà máy sản xuất cho mỗi
lô xi măng, chứng chỉ này được chấp nhận như là kết quả thí nghiệm đợt 1. Tổ
chức giám sát công trình có quyền yêu cầu nhà thầu tiến hành thử nghiệm bất kỳ
chỉ tiêu nào của xi măng tỏ ra đáng ngờ hoặc có khả năng ảnh hưởng tới chất lượng
công trình. Chi phí này nhà thầu chịu.
Mặc dù các thí nghiệm đã được tiến hành Tổ chức giám sát công trình vẫn
có quyền yêu cầu không được sử dụng những bao xi măng bị hư hỏng và chuyển
các bao này ra khỏi công trường, nhà thầu phải có biện pháp bảo quản xi măng,
đảm bảo chất lượng trong suốt quá trình thi công.
Dùng xi măng do các nhà máy xi măng trong nước sản xuất và phải đáp ứng
tiêu chuẩn tương ứng trong Phụ lục.
4 Cát, đá:
Cát đá dùng làm cốt liệu cho bê tông phải sạch không lẫn tạp chất, đảm bảo
các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn tương ứng trong Phụ lục.
5 Cột bê tông các loại, cột thép mạ kẽm (nếu có):
- Cột điện ly tâm: loại I chiều cao từ 12- 20m, đường kính ngọn cột 190mm,
có lỗ xuyên tâm, chế tạo theo TCVN 5847:2016.
- Cột điện ly tâm chiều cao từ 12- 20m, đường kính ngọn cột 230mm ÷ 323
mm, tải trọng đến 35kN (nếu có), chế tạo theo Tiêu chuẩn cơ sở được cấp có thẩm
quyền xác nhận phù hợp.
- Cột thép mạ kẽm (nếu có): Sử dụng loại cột thép ..... được sản xuất và thử
nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 170:2007, TCVN 6735-200, TCVN 5408:2007,
TCN-04-92.
- Bulong neo…. (nếu có): Chế tạo và nghiệm thu theo TCVN 1876-76;
TCVN1896-76, 18 TCN04-92, TCXD170-1989
6 Xà, cổ dề, tiếp địa:
- Xà, giá, cổ dề và các kết cấu thép: Chế tạo bằng thép hình CT3, được mạ
kẽm nhúng nóng có chiều dày tối thiểu 80µm theo tiêu chuẩn 18 TCN 04-92.
7 Các loại vật liệu hoàn thiện khác:
Trước khi đưa vào sử dụng đều phải thống nhất mẫu mã và nguồn cung ứng
với Chủ đầu tư căn cứ theo chủng loại đã được chỉ định trong hồ sơ thiết kế đã
được duyệt.

133

BẢNG YÊU CẦU KỸ THUẬT CHO
CÁC LOẠI VẬT TƯ CHÍNH DO NHÀ THẦU CUNG CẤP
Cam kết
Xuất xứ cấp hàng
(Nhà sản của Nhà
TT
Tên vật tư, thiết bị
Yêu cầu
xuất/Nước sản xuất
xuất xứ) (hoặc đại
lý) (*)
Do các nhà SX có chứng
1 Xi măng
nhận hợp chuẩn chất
lượng Quốc gia
Do các nhà SX có chứng
2 Sắt, thép làm móng
nhận hợp chuẩn chất
lượng Quốc gia
Do các nhà SX có chứng
3 Thép mạ kẽm các loại
nhận hợp chuẩn chất
lượng Quốc gia
Do các nhà SX có chứng
4 Cột bê tông các loại
nhận hợp chuẩn chất
lượng Quốc gia
Do các nhà SX có chứng
Cột thép mạ kẽm các
5
nhận hợp chuẩn chất
loại (nếu có)
lượng Quốc gia
(*) Ghi chú: Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ cam kết cấp hàng của tất cả các
nhà sản xuất (Nhà cung cấp) mà nhà thầu cam kết tại mục này.
D. YÊU CẦU VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG
- Giải toả phát quang hành lang an toàn
Việc giải toả hành lang an toàn phải tuân theo Nghị định 14/2014-CP ngày
26/2/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;
Nghị định số 51/2020/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện.
Ngoại trừ việc đền bù diện tích chiếm đất vĩnh viễn, các loại cây cao trong
hành lang và ngoài hành lang có nguy cơ đổ vào đường dây, hoa màu (nằm trong
phạm vi hố móng cột, móng trạm, móng néo cột, tiếp địa) và nhà ở, công trình
trong hành lang tuyến theo quy định của Nghị định trên do Chủ đầu tư thực hiện.
Ngoài phạm vi trên Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đền bù mọi thiệt hại do việc thi
công các hạng mục gây ra.
- Định vị công trình
Trước khi thi công, Bên A sẽ bàn giao cọc mốc và cọc tim chủ yếu của công
trình. Sau khi nhận bàn giao, Nhà thầu có trách nhiệm đóng thêm những cọc phụ
cần thiết cho việc thi công, nhất là những chỗ đặc biệt như thay đổi độ dốc chỗ
đường vòng, nơi tiếp giáp đào và đắp… Những cọc mốc phải được dẫn ra ngoài
phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi công và phải được bảo vệ chu đáo để có thể
134

nhanh chóng khôi phục lại những cọc mốc chính đúng vị trí thiết kế khi cần kiểm
tra.
Yêu cầu của công tác định vị, dựng khuân là phải xác định được chính xác vị
trí tim, trục công trình , chân mái đất đăp, mép đỉnh mái đất đào.
Phải sử dụng máy trắc địa để định vị công trình và phải có bộ phận trắc đạc
thường trực ở công trường với đủ các dụng cụ cần thiết để theo dõi, kiểm tra tim
cọc mốc công trình trong suốt quá trình thi công.
- Đường vận chuyển cơ giới.
Đường hiện có: Nhà thầu có trách nhiệm xin phép sử dụng những đường công
cộng hiện có. Mọi sửa chữa cần thiết cho các con đường này dùng cho việc xây
dựng gói thầu này do Nhà thầu thực hiện bằng vốn của mình. Mọi chi phí cho phần
bồi thường hư hỏng do nhà thầu gây ra (do nhà thầu chịu).
- Công tác vận chuyển.
Trước khi vận chuyển, nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ phương tiện và nhân lực
phù hợp với loại vật tư cần vận chuyển. Đồng thời nhà thầu phải kiểm tra, khảo sát
tình trạng các tuyến đường vận chuyển để có biện pháp vận chuyển phù hợp.
Vận chuyển cột điện: Phải dựng xe chuyên dụng phù hợp với chủng loại cột
(loại cột và chiều dài cột), phải có biện pháp chằng buộc chắc chắn. Khi bốc dỡ cột
lên xuống phương tiện vận chuyển phải dựng cẩu hoặc thiết bị tương đương, cấm
không được bẩy cột rơi xuống từ phương tiện vận chuyển.
Dây dẫn và cáp phải được vận chuyển ở tư thế lăn (tư thế thẳng đứng)
Cách điện khi vận chuyển phải được giữ nguyên kiện, tránh vận chuyển
chung với các vật rắn khác có khả năng gây va đập, hư hỏng.
Các loại thiết bị điện khác (máy biến áp, cầu chì...) phải được vận chuyển và
bốc dỡ theo đúng hướng dẫn của nhà chế tạo, không được để xẩy ra hư hỏng và
thất lạc. Khi đưa máy vào vị trí lắp đặt phải lập biên bản xác nhận hiện trạng của
máy.
1.
Yêu cầu chung
1.1.
Nhà thầu tự bố trí, đánh giá mặt bằng công trường cho phù hợp
với gói thầu
- Trước khi dự thầu, Nhà thầu cần xem xét, tham quan tuyến đường dây để
nghiên cứu, đánh giá hiện trạng của mặt bằng công trường, điều kiện tự nhiên,
đường vận chuyển vật liệu, các công trình lân cận và các yếu tố khách quan, ảnh
hưởng đến giá chào thầu, sau này không được đòi hỏi thêm các chi phí phát sinh do
những điều kiện tự nhiên, hiện trạng của công trường gây nên.
- Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi biện pháp an toàn và tai nạn
lao động xảy ra (nếu có) trong giai đoạn chuẩn bị và thi công cho đến khi nghiệm
thu bàn giao công trình.
- Nhà thầu phải bồi thường các thiệt hại trong quá trình thi công cho đối
tượng bị hại do nguyên nhân thi công gây ra.
Công trường xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Có bản vẽ sơ họa Tổng mặt bằng công trường xây dựng phù hợp với địa
điểm xây dựng, đảm bảo thuận lợi cho công tác thi công, an toàn cho người, máy
và thiết bị trên công trường và khu vực xung quanh chịu ảnh hưởng của thi công
xây dựng.
135

2. Vật tư, vật liệu phải được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp. Không được để các
vật tư, vật liệu và các chướng ngại vật cản trở đường giao thông, đường thoát hiểm,
lối ra vào chữa cháy. Vật liệu thải phải được dọn sạch, đổ đúng nơi quy định.
3. Trên công trường phải có biển báo theo quy định hiện hành. Các biện pháp
đảm bảo an toàn, nội quy về an toàn phải được phổ biến và công khai trên công
trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công
trường như đường hào, hố móng, hố ga phải có rào chắn, biển cảnh báo và hướng
dẫn đề phòng tai nạn; ban đêm phải có đèn tín hiệu.
4. An toàn về điện:
a) Người lao động, máy và thiết bị thi công trên công trường phải được bảo
đảm an toàn về điện. Các thiết bị điện phải được cách điện an toàn trong quá trình
thi công xây dựng;
b) Những người tham gia thi công xây dựng phải được hướng dẫn về kỹ thuật
an toàn điện, biết sơ cứu người bị điện giật khi xảy ra tai nạn về điện.
5. An toàn về cháy, nổ:
Nhà thầu phải lập Phương án phòng chống cháy, nổ, tổ chức đội phòng chống
cháy, nổ, có phân công, phân cấp và kèm theo quy chế hoạt động , xử lý khi có sự
cố;
1.2.
Thiết bị và nhân công
- Nhà thầu phải cung cấp thiết bị, nhân lực, nhân viên khảo sát, dụng cụ lao
động cũng như bảo hộ, các vật liệu cần thiết, . . . đảm bảo an toàn trong thi công và
để Kỹ sư bên mời thầu hoặc Giám sát A có thể kiểm tra theo tính chất công việc
mà không được đòi hỏi bất kỳ một chi phí nào.
- Trước khi thi công, Nhà thầu phải đệ trình cho đại diện Bên mời thầu đầy
đủ, chi tiết về chương trình, kế hoạch thi công, bao gồm cả kế hoạch về nhân lực
sơ đồ tổ chức hiện trường, số lượng, chủng loại thiết bị sẽ sử dụng cho việc thi
công công trình (lưu ý về trình độ và kinh nghiệm của các nhân viên chủ chốt, bậc
thợ của công nhân, các thiết bị đặc chủng cho công tác xây lắp đường dây và
TBA… .)
- Bên mời thầu có quyền quyết định bỏ hay thay thế những thiết bị hoặc bộ
phần thợ nào mà cho là không phù hợp với công việc thi công.
1.3.
Quy trình - quy phạm kỹ thuật thi công, giám sát và nghiệm thu
- Quy trình, quy phạm kỹ thuật thi công, giám sát và nghiệm thu tuân theo
các quy định hiện hành về quản lý chất lượng công trình xây dựng .
1.4.
Dọn sạch mặt bằng
- Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng và dỡ bỏ từng phần thiết bị,
phương tiện trong thời gian thi công và sau khi hoàn thành công việc, kể cả các lều
lán không cần thiết, các vật liệu thừa, rác vụn sinh ra trong thi công.
1.5.
Kiểm tra và nghiệm thu và chế độ báo cáo
- Trong quá trình thi công, mỗi lần chuyển bước thi công Nhà thầu phải báo
cho Chủ đầu tư biết để kiểm tra và nghiệm thu.
- Việc nghiệm thu tổng thể được tiến hành sau khi Nhà thầu đã hoàn tất toàn
bộ công việc. Khi nghiệm thu phải có đủ đại diện của Chủ đầu tư và Tư vấn.

136

- Vào ngày thứ 6 hàng tuần, Nhà thầu có trách nhiệm lập báo cáo tiến độ đã
thực hiện được trong tuần gửi cho Bên mời thầu. Nội dung của báo cáo cần thể
hiện đầy đủ các nội dung sau:
- Báo cáo khối lượng thực hiện trong tuần, trong tháng.
- Dự kiến công việc của tuần, tháng tiếp theo.
- Các vấn đề khác cần giải quyết.
1.6.
Bản vẽ hoàn công
- Nhà thầu lập bản vẽ hoàn công với đầy đủ các số liệu đo đạc kiểm tra tại
thực địa.
- Sau khi kết thúc công trình, Nhà thầu phải đệ trình bản vẽ hoàn công, phải
có đủ các nội dung như thực tế đã thi công được Bên mời thầu chấp thuận.
1.7.
Tiến độ thi công
- Nhà thầu phải đệ trình tiến độ thi công đồng thời với hồ sơ dự thầu. Nhà
thầu phải đệ trình tiến độ thi công chi tiết trong vòng 7 ngày kể từ ngày ký hợp
đồng giao nhận thầu.
1.8.
Đường vận chuyển
- Đường hiện có: Nhà thầu có trách nhiệm xin phép sử dụng các đường công
cộng hiện có. Lệ phí sử dụng đường, cầu phà. . . hiện có được đưa vào giá chào
thầu.
- Đường tạm thi công: Trong phương án tổ chức thi công của mình, Nhà
thầu có thể dự kiến làm đường tạm để thi công nếu thấy cần thiết. Nhà thầu phải
thu xếp với chủ đất xin phép là đường tạm vào công trường và đền bù theo quy
định hiện hành và giữ gìn đường đi lối lại luôn luôn an toàn và sạch sẽ. Đường tạm
không được làm ảnh hưởng tới sự ổn định lâu dài của mái dốc và nền móng công
trình. Chi phí làm đường tạm được đưa vào giá chào thầu.
1.9.
Công tác đào, lấp đất:
a)
Đào đ t hố móng, r nh cáp ngầm, mư ng cáp ngầm, tiếp địa:
- Việc đào đất phải được thực hiện đúng “Quy phạm công tác đ t”. Đào đất
lên phải đổ xa mép móng theo quy phạm để tránh sạt lở hố móng, Ngoài ra phải
đảm bảo giữ đất để lấp và đắp móng sau này. Nhà thầu phải đảm bảo an toàn cho
người, thiết bị và công trình . . . trong công tác đào hố móng.
- Trong trường hợp cần thiết có thể phải sử dụng tường chắn tạm (cọc cừ. . .)
để đảm bảo ổn định của thành hố móng hoặc ngăn nước ngầm trong quá trình đào
hố móng.
- Mặt bằng đáy hố móng phải được dọn sạch làm bằng phẳng, giữ khô để
tránh hoá bùn. Phải có máy bơm đủ công suất để hút toàn bộ nước có thể có trong
hố móng.
- Hình dạng, kích thước của hố móng phải phù hợp với hình dáng và kích
thước thiết kế của từng loại móng và phải được nghiệm thu trước khi chuyển sang
công đoạn tiếp theo. Cao độ của đáy hố móng phải đúng độ cao thiết kế.
- Nhà thầu phải đảm bảo tính nguyên vẹn của hố móng đúng theo yêu cầu kỹ
thuật cho đến khi nghiệm thu hố móng để chuyển sang các công đoạn tiếp theo.
Bất kỳ việc đổ bê tông nào tiến hành trước khi được Kỹ sư Bên mời thầu phê duyệt
đều phải loại bỏ và Nhà thầu phải chịu mọi kinh phí để làm lại việc đó.
b)
L p móng và đắp đ t.
137

- Việc san lấp được tiến hành sau khi bê tông móng đã được bảo dưỡng đủ
thời gian quy định và phải được kỹ sư Bên mời thầu cho phép. Đất lấp hố móng
phải đổ từng lớp dầy 20cm và đầm kỹ theo đúng chỉ dẫn của thiết kế. Các vị trí
móng đều phải đắp đất theo kích thước được ghi trong bản vẽ thiết kế. Đất đắp có
thể lấy từ dưới hố móng đào lên hoặc từ nơi khác vận chuyển đến.
c) hoan qua đường (nếu có)
- Xác định hướng tuyến, cao độ đường ngầm, các công trình ngầm khác có
thể…
- Đào hố đặt máy khoan phải được thực hiện đúng “Quy phạm công tác đ t”
tương tự phân đáo hố móng trên.
- Tiến hành khoan qua đường và lắp đặt ống bảo vệ cáp ngầm đảm bảo yêu
cầu thiết kế.
- Sau khi rãi cáp ngầm hoàn thiện, tiến hành hoàn trả mặt bằng theo thiết kế.
1.10. Vật liệu dùng cho bê tông
a)
Xi măng
- Xi măng dùng để thi công là xi măng Poóclăng theo tiêu chuẩn xi măng
Poóclăng, phù hợp với tiêu chuẩn TCVN – theo phụ lục mục B “CÁC TIÊU
CHUẨN THI CÔNG ÁP DỤNG”.
- Tại mọi thời điểm Nhà thầu phải cung cấp các chứng chỉ xác nhận chất
lượng của xi măng dùng cho công trình đảm bảo các tiêu chuẩn yêu cầu trong thời
gian sử dụng.
- Xi măng cần phải giữ tại công trường trong kho kín, trong điều kiện phù
hợp và đúng quy trình bảo quản. Bao xi măng phải được cách nước và thoáng khí
trên sàn cách mặt đất không nhỏ hơn 300mm và phải có biên pháp phòng chống
các huỷ hoại của thời tiết hay các nguyên nhân khác trước thời gian đưa vào sử
dụng bất cứ phần xi măng nào không đảm bảo chất lượng do ẩm, vón cục hoặc do
các nguyên nhân khác đều không được sử dụng và phải được thay thế, Nhà thầu
phải chịu kinh phí này.
- Xi măng mới sản xuất còn nóng cần phải lưu kho để nguội mới sử dụng.
Không sử dụng xi măng đã sản xuất quá 12 tháng hoặc tuy chưa quá 12 tháng
nhưng đã bị giảm chất lượng như vón cục, chậm đông kết, giảm cường độ.
b)
Đá dăm, sỏi trong xây dựng
- Nguồn khai thác, cung cấp phải được chủ đầu tư chấp nhận. Đá dăm, sỏi
trong xây dựng TCVN – theo phụ lục mục B “CÁC TIÊU CHUẨN THI CÔNG
ÁP DỤNG”
c)
Nước
- Tất cả nước dùng để trộn bê tông phải là nước sạch, không có chất dầu,
chất kiểm và các chất hữu cơ có hại đến chất lượng bê tông.
d)
Phụ gia
- Tuỳ điều kiện thi công cụ thể, Nhà thầu có thể kiến nghị sử dụng phụ gia
tăng dẻo và các phụ gia khác cho bê tông. Nhà thầu cần sử dụng phụ gia cẩn thận
đúng mục đích và liều lượng.

138

- Tất cả các phụ gia được sử dụng cho bê tông đều phải có chứng chỉ xác
nhận chất lượng và tính năng của nó. Nhà thầu phải đảm bảo phụ gia không gây
bất kỳ hiệu ứng phụ nào ảnh hưởng đến cường độ, độ bền và tuổi thọ của bê tông.
- Trước khi dùng phụ gia bê tông cho mục đích nào đó, Nhà thầu phải tiến
hành đúc mẫu thử nghiệm và có sự giám sát, nhất trí của bên mời thầu mới được sử
dụng. Nhà thầu phải đánh giá lợi ích của việc sử dụng phụ gia, không được công
thêm bất kỳ chi phí nào vào hợp đồng cho việc sử dụng và thử nghiệm phụ gia.
e)
Cát
- Nguồn khai thác cát và loại cát phải được chủ đầu tư chấp nhận.
1.11. Công tác bê tông
a)
Quy định chung
- Nhà thầu phải tiến hành công tác bê tông theo đúng những yêu cầu và quy
định trong TCVN – theo phụ lục mục B “CÁC TIÊU CHUẨN THI CÔNG ÁP
DỤNG”.
b)
C p phối và kiểm tra c p phối
- Cốt liệu có thể tính theo khối tích xi măng dùng cho một mẻ trộn. Mỗi kích
cở của cốt liệu cho một mẻ trộn phải đo bằng thùng kim loại. Thùng chứa phải có
kích cỡ sao cho thể tích có thể kiểm tra, đo đạc dễ dàng.
c)
Trộn bê tông tại công trường
- Bê tông cần được trộn đúng mác theo thiết kế. Kỹ sư Bên mời thầu thống
nhất cấp phối vật liệu theo thể tích, công suất mẻ trộn, thiết bị trộn, cách đo xi
măng và cốt liệu.
- Máy trộn phải đúng kích cỡ và số lượng đảm bảo để hoàn thành công việc.
Nhà thầu cần đảm bảo đủ những phụ tùng cho máy trộn để máy trộn hoạt động tốt
theo yêu cầu.
d)
Cường độ bê tông (loại hoặc mác của bê tông)
Mác bê tông phải được thí nghiệm điển hình đạt tiêu chuẩn, cường độ theo
thiết kế
e)
Thí nghiệm
- Việc kiểm tra và thí nghiệm ở công trường hoặc trong phòng thí nghiệm
cần được thực hiện dưới sự giám sát của Kỹ sư bên mời thầu hoặc người đại diện
được uỷ quyền.
- Nhà thầu cần có đầy đủ ở công trường các loại khuôn ép mẫu cần thiết và
thiết bị bảo dưỡng mẫu bê tông.
- Số lượng mẫu thử khi đổ bê tông phải tuân theo quy định hiện hành.
+ Nhà thầu có thể định ra thời điểm để lấy mẫu bê tông thử từ bê tông đã
hoàn thiện theo sự thống nhất của Bên mời thầu và phù hợp với quy trình đã nêu
trên. Nếu kết quả thí nghiệm thoả mãn yêu cầu có thể tiến hành thi công bình
thường.
+ Trong điều kiện cần thiết, Nhà thầu có thể định ra thời điểm thích hợp để
thí nghiệm cường độ bê tông. Việc thử cường độ của bê tông được tiến hành với sự
chấp thuận của Kỹ sư bên mời thầu. Trong trường hợp kết quả thí nghiệm không
đạt yêu cầu, có nghĩa là cường độ bê tông không phù hợp với yêu cầu thiết kế, Nhà
thầu chịu trách nhiệm xử lý bằng kinh phí của mình.
1.12. Vật liệu cho công tác cốt thép
139

- Nhà thầu phải nêu cụ thể chủng loại và tên nhà sản xuất các loại thép xây
dựng (kể cả thép dùng để gia công tiếp địa) trong Hồ sơ dự thầu. Cốt thép phải
đảm bảo các yêu cầu của thiết kế đồng thời phù hợp với TCVN – theo phụ lục mục
B “CÁC TIÊU CHUẨN THI CÔNG ÁP DỤNG”.
1.13. Gia công chế tạo kết cấu thép.
a)
Tổng quát:
- Nhà thầu triển khai gia công chế tạo kết cấu theo đúng quy định trong đề
án thiết kế bản vẽ do chủ đầu tư cung cấp.
- Nhà thầu phải có đủ điều kiện cần thiết như: nhà xưởng, sân bãi, kho và
trang thiết bị, máy móc. . . phù hợp với quy mô của loại hình kết cấu. Các điều
kiện trên phải được sự kiểm tra và thoả thuận của Chủ đầu tư trước khi sản xuất.
- Nhà thầu phải chịu mọi trách nhiệm về chất lượng kỹ thuật của kết cấu đến
khi hoàn thành bàn giao chính thức công trình và bảo hành sản phẩm thep quy định
hiện hành.
- Mọi thay đổi dù nhỏ nhất trong quá trình sản xuất đều phải được sự đồng ý
của Chủ đầu tư và cơ quan tư vấn thiết kế.
- Công tác gia công, lắp ráp và nghiệm thu kết cấu thép phải tuân thủ theo
tiêu chuẩn ngành.
- Đối với các kết cấu thép mạ kẽm khi gia công xong phải được chủ đầu tư
nghiệm thu rồi mới tiến hành mạ kẽm nhúng nóng với độ dày lớp mạ  80m
1.14. Thu dọn và làm sạch sau khi thi công:
Công việc thu dọn và làm sạch hiện trường phải được thực hiện ngay sau khi
hoàn tất công việc. Các công việc Nhà thầu dọn dẹp gồm tất cả cây cối nhà cửa,
thiết bị thi công, vật liệu phế thải, ván khuôn bê tông và các vật liệu khác ở xung
quanh. Các vật liệu không sử dụng được phải đốt cháy hoặc loại bỏ tại chỗ không
gây nên sự khó chịu hoặc nhân dân địa phương phản đối.
Chủ đầu tư sẽ kiểm tra hiện trường và xác nhận hoàn thành cho Nhà thầu.
Công việc thu dọn làm sạch không thoả mãn yêu cầu kiểm tra thì bằng kinh phí của
mình, Nhà thầu phải thu dọn làm sạch theo đúng yêu cầu của Chủ đầu tư và hoàn
tất trước ngày nghiệm thu đóng điện 3 ngày.
2.
Yêu cầu kỹ thuật thi công xây lắp đường dây và TBA:
Ngoài việc phải tuân theo các yêu cầu chung tại mục I, khi thi công phần
đường dây và TBA Nhà thầu xây lắp phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:
2.1.
Chuẩn bị công trường
a)
Đo đạc, kiểm tra và đóng cọc mốc
Chủ đầu tư sẽ bàn giao tim cọc mốc của các vị trí cột cho Nhà thầu trên cơ
sở các vị trí này đã được cơ quan Tư vấn xác định tại hiện trường. Nhà thầu sẽ thực
hiện tất cả các công việc kiểm tra cần thiết trước khi thi công và chịu trách nhiệm
về công việc kiểm tra đó.
- Kiểm tra trục tim tuyến.
- Phục hồi những vị trí mốc đã mất.
Việc kiểm tra này được thực hiện theo các bản vẽ bố trí cột trên mặt cắt dọc
trong hồ sơ thiết kế TKKTTC.

140

Trường hợp sai lệch các vị trí cột trên mặt cắt dọc không phù hợp với địa
hình, địa chất hoặc bất cứ sai khác nào, Nhà thầu phải báo ngày cho cơ quan Tư
vấn và Chủ đầu tư để giải quyết.
b)
Giải toả, phát quang hành lang tuyến.
Việc giải tỏa hành lang an toàn phải tuân theo Nghị định 14/2014/NĐ-CP
ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật điện lực về an toàn điện; Nghị định số 51/2020/NĐ-CP của Chính
phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng
02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn
điện.
2.2.
Chuẩn bị vị trí cột và bảo vệ
Trong thời gian làm đường tạm vào công trường, Nhà thầu san gạt và tạo độ
dốc đường chống nước chảy qua vị trí cột và giảm thấp nhất mức xói lở nếu có.
Các vị trí cột nếu cần thiết cũng phải tạo dốc để chống xói lở đất do nước
chảy qua. Nếu có dòng nước tự nhiên chảy qua vị trí cột phải chuyển hướng nước
chảy vòng tránh vị trí cột hoặc ngăn ngừa xói lở bằng biện pháp phù hợp như san
gạt hoặc kè đá. . .
2.3.
Tuyến đường dây và cao độ
Nhà thầu xác định lại chiều dài theo tim tuyến của từng khoảng cột của
đường dây, xác định vị trí móng, độ cao mặt đất của từng trụ móng, xác định các
cọc mốc cần thiết theo yêu cầu của công việc để đảm bảo độ chính xác của các vị
trí móng. Chủ đầu tư có thể kiểm tra tuyến đường dây và cao độ cho Nhà thầu ở
từng thời điểm, nhưng trách nhiệm đảm bảo chính xác hoàn toàn vẫn thuộc về Nhà
thầu.
2.4.
Hướng móng
Nhà thầu chịu trách nhiệm đối với độ chính xác của vị trí cột và hướng cho
mỗi móng cột. Hướng móng mỗi vị trí cột được đặt sao cho vị trí trục ngang của xà
nằm như sau:
- Trong mặt phẳng vuông góc với trục dọc của đường dây (đối với các cột
đỡ thẳng, đỡ vượt, néo thẳng).
- Trong mặt phẳng phân giác của góc hợp bởi 2 đoạn tuyến đường dây kề
nhau cho móng mỗi cột néo góc.
- Trong mặt phẳng vuông góc với trục ngang tuyến đường dây (không kể
trục ngang của khoảng cột từ cột cuối vào poóc tích trạm biến áp cho móng cột
cuối ngoại trừ có hướng dẫn trong bản vẽ.
2.5.
Yêu cầu kỹ thuật về nối đất cột
- Các bộ nối đất cột dùng nối đất kiểu hình tia, độ chôn sâu của dây tiếp địa và
cọc tiếp địa, khoảng cách giữa cọc tiếp địa, giải pháp nối tiếp địa ... Nhà thầu phải
thực hiện theo đúng bản vẽ thiết kế.
- Sau khi đã thực hiện xong công tác lắp đặt hệ thống tiếp địa, nhà thầu có
trách nhiệm đo lấy số liệu điện trở tiếp địa cho từng vị trí cột và các trạm biến áp,
thông báo ngay cho bên A và đơn vị thiết kế biết để xem xét và có biện pháp xử lý
trong trường hợp điện trở tiếp đất chưa đạt yêu cầu của quy phạm hiện hành.

141

- Trong trường hợp giá trị điện trở nối đất cột, TBA lớn hơn các giá trị quy
định trong quy phạm trang bị điện thì Nhà thầu phải báo cáo Chủ đầu tư để thiết kế
bổ sung tiếp địa.
2.6.
Khi thi công xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
1. Trước khi khởi công xây dựng phải có thiết kế biện pháp thi công được
duyệt, trong biện pháp thi công phải thể hiện được các giải pháp đảm bảo an toàn
lao động cho người lao động và máy, thiết bị thi công đối với từng công việc.
Trong thiết kế biện pháp thi công phải có thuyết minh hướng dẫn về kỹ thuật và
các chỉ dẫn thực hiện.
2. Thi công xây dựng phải tuân thủ theo thiết kế được duyệt, tuân thủ quy
chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật. Đối với những công việc có yêu cầu phụ
thuộc vào chất lượng của công việc trước đó, thì chỉ được thi công khi công việc
trước đó đã được nghiệm thu đảm bảo chất lượng theo quy định.
3. Biện pháp thi công và các giải pháp về an toàn phải được xem xét định kỳ
hoặc đột xuất để điều chỉnh cho phù hợp với thực trạng của công trường.
4. Tổ chức, cá nhân phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc đảm
nhận theo quy định. Những người điều khiển máy, thiết bị thi công và những người
thực hiện các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được
huấn luyện an toàn lao động và có thẻ an toàn lao động theo quy định;
5. Máy, thiết bị thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải
được kiểm định, đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì mới được
phép hoạt động trên công trường. Khi hoạt động, máy và thiết bị thi công phải tuân
thủ quy trình, biện pháp đảm bảo an toàn.
6. Những người khi tham gia thi công xây dựng trên công trường phải được
khám sức khỏe, huấn luyện về an toàn và được cấp phát đầy đủ phương tiện bảo hộ
lao đông theo quy định của pháp luật về lao động.
E. YÊU CẦU VỀ CÔNG TÁC LẮP ĐẶT
1. Nguyên tắc chung
Công tác lắp đặt thiết bị do Nhà thầu thực hiện phải theo đúng tài liệu hướng
dẫn lắp đặt của Nhà chế tạo và các quy trình, quy phạm hiện hành.
2. Yêu cầu kỹ thuật về lắp dựng cột bê tông ly tâm, cột vuông.
Công tác dựng cột phải tiến hành theo qui trình thi công phù hợp với từng
chủng loại cột, kết cấu móng. Cột được vận chuyển tới mỗi vị trí lắp dựng, công
tác dựng cột phải được thực hiện đúng phương pháp đã được nêu trong hồ sơ dự
thầu của nhà thầu và phù hợp với thiết kế tổ chức thi công. Sau khi cột được dựng
phải được kiểm tra độ nghiêng, độ lệch so với qui định cho phép.
3. Dấu hiệu cột
- Nhà thầu gắn (hoặc s n) lên mỗi cột số thứ tự cột theo thiết kế ở độ cao
2,5m cách mặt đất.
- Biển báo nguy hiểm được gắn trên tất cả các cột ở độ cao 2,5m. Các vị trí
cột vượt đường quốc lộ, hoặc vượt sông theo hướng dẫn của Chủ đầu tư sẽ lắp
thêm biển báo nguy hiểm nữa lên chỗ thích hợp ở mặt cột để đảm bảo rằng người
dân được thông báo về nguy hiểm.
4. Yêu cầu về lắp đặt Chuỗi cách điện
+ Bảo quản và vận chuyển:
142

Cách điện và phụ kiện do Nhà thầu cấp phải được bảo quản và vận chuyển
cẩn thận để tránh hư hỏng. Tất cả các cách điện phải được bảo vệ trong khi lắp để
tránh bị gãy vỡ hoặc bị cong các chốt. Tất cả cách điện phải được làm sạch, không
dơ bẩn và bám bụi. Chỉ được dùng khăn lau không làm xây xát vật liệu để lau sạch
cách điện. Không được dùng bàn chải sắt để làm sạch bất kỳ bộ phận nào.
Nếu cách điện bị hư hỏng với bất cứ lý do nào, Nhà thầu phải thay cách điện
hư hỏng theo hướng dẫn của Chủ đầu tư bằng chi phí của mình.
+ Lắp đặt Chuỗi cách điện dây dẫn:
Các Chuỗi cách điện được lắp ráp các chi tiết phù hợp với bản vẽ thiết kế.
Tất cả các chốt hãm phải được lắp ráp và kiểm tra cẩn thận đảm bảo chúng nằm
đúng vị trí.
5. Yêu cầu về căng dây dẫn.
+ Bảo quản và kho bãi
Trong kho và trong bảo quản, tất cả các cuộn dây đều được đặt cách mặt đất
bằng gỗ kê và trong điều kiện sạch sẽ. Phải tránh tiếp xúc với bất cứ các chất nào
có thể gây hư hại dây dẫn và các cuộn dây.
Không được kéo kê dây dẫn trên mặt đất hoặc bất kỳ mặt gồ ghề nào khác.
Cần có biên pháp phòng ngừa khi bốc dỡ lên xuống xe để các cuộn dây dẫn không
bị rơi xuống đất.
+ Kế hoạch căng dây:
Nhà thầu phải lập kế hoạch căng dây báo cáo Chủ đầu tư trước lúc thực hiện.
Kế hoạch nêu rõ tiến độ công việc, phương pháp căng dây, dựng giàn giáo tạm, nối
đất tạm, các thiết bị, phụ kiện căng dây bằng kim loại, người được giao thực hiện
công việc và danh sách dụng cụ thiết bị sử dụng cùng với các chỉ dẫn.
+ Dụng cụ, thiết bị căng dây:
- Các ròng rọc được lắp ổ bi có chất lượng cao hoặc ổ bi lăn. Ròng rọc được
lót bằng chất dẻo hữu cơ hoặc tương đương được chủ đầu tư thoả thuận. Nếu sử
dụng ròng rọc không có lót thì phải bằng hợp kim nhôm hoặc Manhesium, các rãnh
phải đánh bóng nhẵn. Ròng rọc phải quay dễ dàng trong thiết bị căng dây mà
không gây hư hại cho bề mặt tiếp xúc của dây dẫn. Các ròng rọc không quay tự do
được hoặc cản trở công việc căng dây phải thay thế ngay.
- Các giá đỡ cuộn dây: Các giá đỡ cuộn dây phải chế tạo chắc chắn để đỡ
cuộn dây khi ra dây.
- Dây cáp mồi - thừng: Dây cáp mồi bằng thép hoặc dây thừng ny lông hoặc
vật liệu khác phải được thoả thuận của Chủ đầu tư.
- Máy kéo dây: Máy kéo dây phải có công suất không nhỏ hơn lực căng dây
lớn nhất của dây dẫn, dây chống sét kết hợp cáp quang. Máy kéo dây phải có tời
chạy bằng động cơ có cơ cấu truyền động thay đổi tốc độ khi căng dây.
- Thiết bị điều chỉnh căng dây.
Thiết bị điều chỉnh căng dây lót chất dẻo hữu cơ kiểu bánh xe to, thiết bị lắp
đặt dây chống sét kết hợp cáp quang mạ kẽm có thể không lót. Bộ hãm kiểu bánh
xe to hoặc phanh hãm hoạt động bằng hơi, thuỷ lực hoặc điện. Thiết bị điều chỉnh
căng dây sao cho ứng suất đạt đến độ căng thiết kế, độ căng không đổi được duy trì
tới khi bộ hãm nhả ra. Thiết bị phát nóng kế sao cho dây dẫn và dây chống sét kết
hợp cáp quang, dây cáp quang không bị phát nóng khi ra dây. Lớp lót hữu cơ trên
143

bộ hãm kiểu bánh xe có chiều dầy không được nhỏ hơn 6mm. Đường kính bộ hãm
tại đáy rãnh đối với bộ hãm kép không được nhỏ hơn 35 lần đường kính dây dẫn,
dây chống sét kết hợp cáp quang và không được nhỏ hơn 1,5m cho bộ hãm đơn.
Thiết bị hãm phải có khả năng duy trì lực căng liên tục.
- Thiết bị kẹp:
Thiết bị kẹp là loại có thể lắp bất kỳ chỗ nào trên dây dẫn, dây chống sét kết
hợp cáp quang để kẹp dây chặt hơn khi lực căng tự động tăng do lực căng dây gia
tăng.
- Thiết bị ép:
Thiết bị ép các mối nối chịu lực và khoá néo đầu dây là loại thuỷ lực thích
hợp với áp kế và khuôn ép dây dẫn.
- Dàn giáo:
Nhà thầu phải xin phép cơ quan quản lý các công trình có đường dây tải điện
cắt qua đường Sông, đường bộ, đường sắt, đường dây thông tin và các đường dây
điện lực... để thi công công trình.
Bằng kinh phí của mình Nhà thầu làm dàn giáo tại các vị trí vượt công trình
giao chéo để rải căng dây. Dàn giáo phải có đủ sức chịu được áp lực gió, tải trọng
đứng và tất cả các tải trọng khác được dự đoán và không được để dây dẫn, dây
chống sét các mặt đường sắt, đường ô tô cách 5 mét và đường dây thông tin, điện
lực 1,5 mét trong lúc ra dây. Dàn giáo bằng kim loại phải có thiết bị nối đất tạm
thời.
+ Phương pháp căng dây dẫn.
Dây dẫn được kéo vào vị trí qua thiết bị căng dây bằng máy kéo có động cơ
và loại Puly bằng chất dẻo hữu cơ dưới tác dụng giới hạn lực căng dây. Dây kéo
phải đủ dài để tránh Chuỗi cách điện và cấu trúc chịu lực căng quá mức.
Trong bất cứ trường hợp nào, việc căng dây dẫn đều được tiến hành ban
ngày. Phải luôn chú ý đảm bảo dây dẫn không bị gấp hoặc trầy xước dưới bất kỳ
dạng nào. Dây dẫn không được kéo lê trên mặt đất, dưới nước, đá, dây thép gai
hoặc bất kỳ vật gì gây hư hại cho dây.
Dây dẫn bị hư hại do Nhà thầu, nếu phải thay thế các đoạn dây hư hại đó thì
Nhà thầu phải chịu kinh phí.
+ Nối đất tạm thiết bị căng dây.
Toàn bộ thiết bị kéo và căng dây phải được nối đất có hiệu quả và thiết bị nối
đất di động được lắp trên dây trần trước thiết bị căng dây.
Mỗi dây dẫn của đường dây khi căng đều phải nối đất vào tất cả cột bê tông ly
tâm, cột thép bằng các dây cáp nối đất di động. Các thiết bị nối đất được để tại chỗ
cho tới khi việc lắp đặt dây dẫn hoàn thành và được tháo dỡ vào giai đoạn cuối của
công việc này.
Khi tiến hành căng dây gần hoặc ngang qua đường đang hoạt động Nhà thầu
phải có biện pháp đề phòng cần thiết để ngăn ngừa tai nạn.
+ Nối dây:
Được thực hiện tuân theo quy phạm thi công các công trình điện - Phụ lục.
Nhà thầu phải cung cấp toàn bộ dụng cụ cần thiết gồm cả các dụng cụ nối ép để lắp
đặt các mối nối chịu lực, khoá néo, ống nối, ống vá và các vật liệu kèm theo.
+ Lấy độ võng:
144

Dây sau khi kéo và đưa lên xà, tiến hành căng dây, lấy độ võng và lắp khóa cố
định. Độ võng căng dây phù hợp theo yêu cầu của thiết kế.
Sau khi căng dây lấy độ võng, nhà thầu phải kiểm tra lại khoảng cách an toàn
từ mặt đất đến điểm võng nhất của dây và phải ghi vào nhật ký công trình. Kết quả
đo được cùng ngày, giờ và thời tiết lúc kiểm tra.
Khoảng cách từ dây dẫn đến mặt đất và các công trình khác phải đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật của quy phạm trang bị điện 11TCN-19-84 và Nghị định 14/2014NDCP ngày 26/2/2014; Nghị định số 51/2020/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện; Thông tư số
39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT. Nếu các khoảng
cách trên không đảm bảo, Nhà thầu phải báo cho cơ quan tư vấn và Chủ đầu tư.
6. Công tác thi công lắp rãi cáp ngầm
Phải có dụng cụ nâng bành cáp để xã cáp ra khỏi bành. Khi kéo cáp phải hết
sức cẩn thận tránh tình trạng cáp bị lê kéo trên mặt đất, trên các kết cấu cứng có thể
làm mài mòn và trầy xước vỏ cáp. Cáp kéo qua các vị trí vượt đường giao thông
phải có biển báo tránh tình trạng gây mất an toàn và cản trở giao thông.
Cáp được chôn trực tiếp trong đất, mương cáp hoặc trong ống bảo vệ HDPE
(ống thép) nên cáp đặt trong môi trường ẩm ướt, nếu sự cố xảy ra (ví dụ như va
chạm dẫn đến vỡ vỏ cáp) nước hoặc hơi ẩm có thể ngấm vào cáp và lõi dẫn điện
gây khó khăn và hậu quả xấu cho việc sửa chữa và sử dụng sau sửa chữa thậm chí
có thể dẫn đến cháy nổ. Để khắc phục vấn đề này, chọn loại cáp có đặc tính chống
thấm dọc và chống thấm ngang.
Quy cách rải cáp ngầm:
- Tuyến cáp được chôn trong đất ở độ sâu ≥ 0,8m, phía trên và dưới cáp rải 1
lớp cát thường. Tiếp đến đặt 1 lượt gạch chỉ với tuyến cáp ngầm 22 kV bảo vệ cơ
học cho tuyến cáp và được rãi băng cảnh báo. Sau đó tuyến cáp được lấp bằng đất
thường, đầm chặt k =0,9. Tuyến cáp đi qua đường giao thông (tuỳ từng địa hình cụ
thể có thiết kế riêng cho từng vị trí) được luồn trong ống thép Φ 165mm, dày
5,5mm, cáp lên cột được luồn trong ống nhựa HDPE Φ190/165mm với chiều dài
3m, đầu ống được bịt dây đay tẩm bitum ngăn nước tràn vào ống.
- Cáp được đặt trong đất, dưới lòng đường giao thông hoặc trên vỉa hè. Hào
cáp được đào theo kiểu hình thang. Ở các đoạn địa hình đặc biệt có thể bố trí cáp
trong mương cáp xây hoặc trong hộp kỹ thuật.
- Cáp đi dưới vỉa hè đặt ở độ sâu từ ≥0,8m.
- Cáp đi gần công các công trình xây dựng khác phải có khoảng cách ngang
gần nhất tính từ mép ngoài vỏ cáp >1,0m.
- Tại các vị trí giao chéo giữa đường cáp lực và đường ống nước đảm bảo
khoảng cách > 0,5m và cáp điện lực phải đặt phía dưới.
- Những đoạn cáp có 2 sợi đi song song phải đảm bảo khoảng cách giữa
chúng > 0,25m.

145

- Chỗ giao chéo giữa các đường cáp (nếu có) phải có lớp đất dầy > 0,5m
hoặc 0,25m cáp được luồn trong ống suốt đoạn giao chéo, thêm mỗi phía 1m.
- Tại vị trí giao chéo giữa đường cáp điện lực với đường cáp thông tin phải
được luồn trong ống thép Φ 165 dày 5,5mm kéo dài mỗi phía 0,5m, khoảng cách
giữa tuyến cáp và cáp thông tin phải đảm bảo > 0,25m, cáp vượt qua các đường
giao thông, cổng các cơ quan, các gốc cây to, vượt qua các công trình ngầm khác
….. cáp luồn qua ống nhựa HDPE Φ 190/165 (hoặc ống thép).
- Hộp đầu cáp của cáp nối từ các trạm phân phối đến phải làm tiếp đất và
đấu tiếp đất vào hệ thống tiếp đất hiện có.
- Khi rải cáp không được làm xây sát vỏ bên ngoài cáp và đảm bảo đúng các
yêu cầu kỹ thuật.
- Trước khi nghiệm thu đóng điện phải thử nghiệm cáp lần cuối.
- Mốc báo tín hiệu cáp
+ Cáp đi thẳng, dưới hè: Đặt mốc báo hiệu dọc theo tuyến cáp. Khoảng cách
giữa các mốc là ≤ 5m.
+ Cáp đi thẳng, dưới lòng đường bê tông Aspalt và đường bê tông xi măng:
đặt mốc báo hiệu cáp khoảng cách giữa các mốc ≤5m
+ Cáp đi thẳng, dưới lòng đường (đường đất, rải đá…) đào một hố rộng
200x200x200mm, đổ khối bê tông cấp độ bền B15, giữa có mốc gắn báo hiệu cáp.
Khoảng cách giữa các mốc là ≤20m.
+ Tại vị trí bẻ góc của cáp: Đặt mốc báo hiệu cáp tại các vị trí 2 đầu và giữa
bán kính cong của đường cáp khoảng cách giữa các mốc phải <1m.
+ Cáp đi cắt ngang đường giao thông phải đặt mốc báo hiệu cáp ở giữa tâm
đường.
- Các mốc báo hiệu cáp trên hè đường, bó vỉa và đường đi được chế tạo
bằng sứ tráng men. Vị trí đứng để đọc chữ trên mốc báo hiệu cáp đứng trên hè nhìn
ra lòng đường. Chiều mũi tên trên mặt mốc báo hiệu cáp phải được đặt song song
với tuyến cáp (ở vị trí cáp đi thẳng) hoặc song song với tiếp tuyến của đường cáp
(ở vị trí cáp bẻ góc).
- Cáp đi dưới bờ ruộng, bờ mương, vườn cây, bên cạnh đường quốc lộ …
phải đặt cọc mốc báo hiệu cáp tại các vị trí mà không gây cản trở đến người đi bộ
và các phương tiện giao thông, cọc mốc là loại bê tông cốt thép có bốn mặt chữ
được chôn sâu 0,5m và nhô lên khỏi mặt đất là 0,3m. Khoảng cách giữa các mốc là
20m.
- Các mốc báo hiệu cáp trên hè và bó vỉa hè phải được gắn bằng xi măng,
mặt của mốc báo hiệu bằng mặt hè. Các mốc báo hiệu cáp được gắn trên mặt
đường nhựa bê tông atphan và bê tông xi măng phải được gắn bằng nhựa bê tông
atphan, mặt của mốc báo hiệu bằng mặt đường.
7. Công tác lắp đặt thiết bị

146

Trước khi lắp đặt, nhà thầu phải nghiên cứu kỹ bản vẽ thiết kế và catalogue
của các thiết bị cùng với các hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất, kiểm kê đầy đủ
các phụ kiện và các dụng cụ thi công cần thiết (Công tác này phải được thực hiện
theo tài liệu hướng dẫn của nhà chế tạo thiết bị, bản vẽ thiết kế, các quy phạm thi
công hiện hành).
8. Đấu nối đường dây vào trạm và kép dây giao chéo đường dây hiện có
- Sử dụng công nghệ thi công hotline khi thực hiện kéo dây dẫn giao chéo và
đấu nối với các đường dây trung áp
- Đấu nối vào trạm: Ngoài việc tuân thủ các quy trình quy phạm thi công đối
với các việc liên quan trong đấu nối, Nhà thầu còn phải đặc biệt lưu ý thực hiện
đấu nối đảm bảo theo đúng thiết kế về thứ tự pha, an toàn điện và thời điểm đấu
nối.
- Kéo dây giao chéo các đường dây đang vận hành: Ngoài việc tuân thủ các
quy trình quy phạm thi công đối với các việc liên quan trong kéo rải căng dây, Nhà
thầu còn phải đảm bảo rằng biện pháp thi công thực hiện kéo rải căng dây theo
đúng thiết kế, an toàn điện, chọn thời điểm kéo rải dây thích hợp để làm giảm thiểu
thời gian cắt điện và không làm ảnh hưởng đến sự làm việc của đường dây hiện có.
9. Chuyển lưới và thu hồi vật tư, thiết bị
* Chuyển lưới
- Chuyển lưới đảm bảo an toàn trong quá trình thi công, khi thực hiện phải có
giám sát của Điện lực địa phương. Sau khi thi công xong phải được Điện lực địa
phương kiểm tra đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật thì mời được đóng điện trở lại.
- Không thực hiện chuyển lưới khi chưa được phê duyệt biện pháp an toàn thi
công; khi lưới điện đang có điện; khi không có người của Điện lực giám sát.
* Thu hồi vật tư, thiết bị
- Kiểm đếm vật tư, thiết bị trước khi thu hồi.
- Đánh giá vật tư thu hồi (mời Hội đồng đánh giá vật tư, thiết bị của Công ty
tiến hành đánh giá).
- Bảo quản vật tư, thiết bị sau khi tiến hành thu hồi tại hiện trường. Không
được làm thất thoát khối lượng, ảnh hưởng đến chất lượng của vật tư, thiết bị. Nhà
thầu phải bồi thường vật tư, thiết bị bằng giá vật tư mới khi làm mất mát.
- Nhập kho Công ty Điện lực Hà Tĩnh.
F. YÊU CẦU VỀ THÍ NGHIỆM HIỆU CHỈNH
Việc kiểm tra và thí nghiệm ở công trường hoặc trong phòng thí nghiệm cần
được thực hiện dưới sự giám sát của kỹ sư bên Chủ đầu tư hoặc người đại diện
được uỷ quyền. Nhà thầu tiến hành đầy đủ các hạng mục thí nghiệm của tất cả các
hạng mục công trình trong quá trình thi công đến khi đóng điện theo quy định của
ngành điện và xây dựng. Sau khi tiến hành xong Nhà thầu phải lập biên bản thí
nghiệm.
Các hạng mục thí nghiệm đạt tiêu chuẩn là cơ sở để tiếp tục tiến hành các
công việc tiếp theo. Công tác thí nghiệm phần xây dựng.
G. YÊU CẦU KHÁC
1. Quy trình - Quy phạm kỹ thuật thi công và giám sát

147

Áp dụng các TCVN-TCN hiện hành. Tuân thủ quy trình kỹ thuật an toàn điện
trong công tác Quản lý - Vận hành - Sửa chữa đường dây điện.
2. Kho của nhà thầu
Là các loại kho bãi do nhà thầu tự làm và chịu kinh phí tại công trường để bảo
quản VTTB, vật liệu do bên A hoặc Nhà thầu cấp cho dự án. Các kho bãi này phải
được xây dựng với chi phí do Nhà thầu chịu và phải được bên A đồng ý trước khi
đưa vào sử dụng.
Nhà thầu phải tính toán tổng khối lượng vật tư B cấp (ví dụ: xi măng, thép….)
và phải căn cứ vào tiến độ yêu cầu của dự án để đưa ra kết cấu và diện tích kho cho
hợp lý - Phần này yêu cầu phải nêu rõ trong tổ chức thi công của Nhà thầu.
3. Các công trình tạm
Lán trại tạm: Nhà thầu tự làm hoặc đi thuê và chịu kinh phí để phục vụ cán
bộ, công nhân của nhà Thầu trong quá trình xây lắp.
Đường tạm thi công: Nhà thầu phải tự làm, tự chịu kinh phí để phụ vụ cho
quá trình thi công xây lắp và vận chuyển.
Sau khi hoàn thành các công tác xây lắp, Nhà thầu phải tháo dỡ tất cả các
công trình tạm và hoàn trả lại nguyên hiện trạng mặt bằng.
4. Cung cấp điện, nước thi công:
Điện nước thi công: Nhà thầu tự lo, đảm bảo an toàn và liên tục trong suốt
quá trình thi công.
Nước thi công: Nhà thầu tự lo, đảm bảo số lượng cũng như chất lượng trong
suốt quá trình thi công.
5. An toàn lao động:
Theo thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30/03/2017 của Bộ Xây Dựng quy
định về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình.
Nhà thầu phải tuân thủ các quy định về an toàn lao động cho người và thiết bị
đối với từng nội dung công việc trong suốt quá trình xây lắp.
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với bất kỳ tai nạn và hư hỏng nào xảy ra
trên công trường do không đảm bảo an toàn lao động gây ra.
6. Vệ sinh môi trường
Trong suốt quá trình thi công, Nhà thầu phải có biện pháp đảm bảo toàn bộ
công trường luôn sạch sẽ, gọn gàng. Các loại phế thải (bao gồm đ t thừa, rác
thải..) phải được xử lý hoặc thu gom vào nơi quy định. Nhà thầu phải tự thoả thuận
với địa phương về vị trí đổ và chịu toàn bộ kinh phí vận chuyển các phế thải đến
nơi quy định.
Sau khi thi công xong, Nhà thầu phải chuyển toàn bộ vật tư, vật liệu thừa,
trang thiết bị… của Nhà thầu ra khỏi công trình hoàn trả lại mặt bằng để nghiệm
thu, bàn giao.
7. Thiết bị thi công
Nhà thầu cung cấp toàn bộ trang thiết bị, phương tiện, vật tư, vật liệu phục vụ
thi công. (Với mức tối thiểu quy định trong Bảng dữ liệu đấu thầu)
Các thiết bị nêu trên phải đảm bảo: hoạt động tốt, đáp ứng được tiến độ thi
công.
8. Yêu cầu về nhân lực

148

Đáp ứng Mẫu 4A Yêu cầu nhân sự chủ chốt Chương IV Biễu mẫu hồ sơ mời
thầu và hồ sơ dự thầu.
9. Bảo quản vật tư thiết bị
Nhà thầu phải cung cấp cho bên A kế hoạch chi tiết cấp VTTB phù hợp với
kế hoạch thi công của Nhà thầu. Nhà thầu chịu mọi trách nhiệm về chất lượng và
số lượng VTTB.
10. Đấu nối
Sử dụng công nghệ thi công hotline khi thực đấu nối đường dây trung áp (nếu
có).
Trường hợp không thực hiện được công nghệ Hotline thì Nhà thầu có trách
nhiệm xin cắt điện để thực hiện công tác thi công, đấu nối có liên quan với lưới
điện có cấp điện áp từ 0,4kV trở lên.
Việc chậm trả điện do thi công gây ra mà phía Nhà thầu không giải trình được
nguyên nhân được bên A chấp nhận thì Nhà thầu phải chịu bồi thường thiệt hại do
ngừng cung cấp điện cho Đơn vị quản lý lưới điện. Phần chi phí này (căn cứ bảng
giá trị yêu cầu bồi thường thiệt hại do Đ n vị Quản lý lưới điện lập, được c p trên
trực tiếp ch p nhận) Bên A sẽ khấu trừ vào phần giá trị hợp đồng của công trình
mà Nhà thầu nhận được để trả cho Đơn vị quản lý lưới điện bị thiệt hại.
11. Nghiệm thu, chạy thử, bàn giao.
Nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ phục vụ công tác nghiệm thu đưa
công trình vào sử dụng theo quy định: Bản vẽ hoàn công, biên bản nghiệm thu
từng phần, biên bản thí nghiệm….
Nhà thầu cử đại diện tham gia các bước nghiệm thu theo quy định.
Nhà thầu chuẩn bị nhân lực, phương tiện phục vụ cho việc nghiệm thu đóng
điện, xử lý sự cố (nếu có) và các yêu cầu khác của hội đồng nghiệm thu.
Nhà thầu tham gia trực trong thời gian nghiệm thu đóng điện.
12. Công tác vận chuyển vật tư thiết bị
a. Nội dung các công việc cần thực hiện
Chịu trách nhiệm toàn bộ mọi vấn đề liên quan trong quá trình vận chuyển
kể từ khi nhận hàng tại nơi giao.
b. Các điều kiện thực hiện và yêu cầu kỹ thuật
Nhà thầu phải bố trí nhân lực có kinh nghiệm, có đủ phương tiện vận tải và
biện pháp vận chuyển hàng hoá phù hợp với yêu cầu vận chuyển (vật tư, thiết bị)
hàng hoá cồng kềnh, dễ hỏng và dễ vỡ.
13. Nối, hoàn thiện và tu chỉnh dây
Các mối nối chịu lực, các khoá néo ép các mối nối sửa chữa và các thanh
ghép được lắp đặt vào dây dẫn theo yêu cầu của nhà chế tạo. Tất cả mối nối ép và
khoá néo được lắp và hoàn thiện bằng vải (hoặc gi y) nhám để làm nhẵn bề mặt,
không có các điểm sáng, nhọn bất thường.
Nhà thầu phải cung cấp toàn bộ dụng cụ cần thiết bao gồm cả dụng cụ nối ép
để lắp đặt các mối nối chịu lực, khoá néo, ống nối sửa chưa và các thanh ghép.
Điểm nối dây phù hợp với quy phạm. Nghiêm cấm nối dây tại khoảng vượt
qua các công trình như nhà, đường ôtô, đường dây điện lực, đường dây thông tin…
Số mối nối, mối ép tuân thủ theo quy phạm hiện hành (11 TCN-01-1984).

149

Không được nối dây khi trời mưa, trời tối. Nối bằng phương pháp do bên A
quy định.
14. Nối đất
Hệ thống nối đất được thực hiện theo quy định của thiết kế.
Vị trí nối đất của cột, dây chống sét được thực hiện phù hợp với thiết kế và điện trở
suất của từng khu vực tuyến đường dây đi qua. Điện trở nối đất phải đảm bảo theo
quy phạm hiện hành.
III. Các bản vẽ
Được đính kèm E-HSMT
(Ghi chú: Đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAD cùng EHSMT trên Hệ thống).

150

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5228 dự án đang đợi nhà thầu
  • 641 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 793 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13622 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15686 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây