Thông báo mời thầu

Gói thầu số 1: Sửa chữa, bảo dưỡng tuyến đường dây 35kV từ Lép Mỹ về mặt bằng +50 Hà Ráng

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 15:40 16/10/2020
Số TBMT
20201012306-00
Công bố
15:29 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Sửa chữa, bảo dưỡng tuyến đường dây 35kV từ Lép Mỹ về mặt bằng +50 Hà Ráng
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 1: Sửa chữa, bảo dưỡng tuyến đường dây 35kV từ Lép Mỹ về mặt bằng +50 Hà Ráng
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Chi phí sản xuất
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Sửa chữa, bảo dưỡng tuyến đường dây 35kV từ Lép Mỹ về mặt bằng +50 Hà Ráng
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Quảng Ninh

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
15:29 16/10/2020
đến
08:00 24/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
08:00 24/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
23.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi ba triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 1: Sửa chữa, bảo dưỡng tuyến đường dây 35kV từ Lép Mỹ về mặt bằng +50 Hà Ráng". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 1: Sửa chữa, bảo dưỡng tuyến đường dây 35kV từ Lép Mỹ về mặt bằng +50 Hà Ráng" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 12

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. Yêu cầu về kỹ thuật
A. Giới thiệu về gói thầu:
1. Tên gói thầu: Gói thầu số 01: Sửa chữa, bảo dưỡng tuyến dây 35kV từ
Lép Mỹ về mặt bằng +50 Hà Ráng;
2. Dự án: : Sửa chữa, bảo dưỡng tuyến dây 35kV từ Lép Mỹ về mặt bằng
+50 Hà Ráng;
3 Chủ đầu tư: Chi nhánh Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt
Nam - Công ty than Hòn Gai - TKV.
4. Địa điểm thi công: Xã Dương Huy , TP. Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
5. Nguồn vốn: Chi phí sản xuất năm 2020;
6. Quy mô xây dựng và nội dung cơ bản của gói thầu:
- Quy mô: Sửa chữa tuyến đường dây trên không 35kV từ Lép Mỹ về mặt
bằng +50 Hà Ráng, chiều dài L= 6,028km gồm 47 vị trí cột BTLT chiều cao 1420 mét, xà thép sơn, xứ đứng VHD 35kV , xứ chuỗi thủy tinh 4 đĩa/ chuỗi.
Điểm đấu tại cầu dao cách ly 35kV Lép Mỹ ( cột 62-66-1) hiện có, điểm cuối tại
trạm biến áp 35//6,6kV mức + 71. Sử dụng dây nhôm lõi thép AC-70/11, chuỗi
néo, xà bằng thép hình, cột bê tông ly tâm, móng cột, dây néo, móng néo.
- Giải pháp thiết kế sửa chữa:
+ Điểm đấu tại cầu dao cách ly 35kV Lép Mỹ ( cột 62-66-1) hiện có,
điểm cuối tại trạm biến áp 35//6,6kV mức + 71. Sử dụng dây nhôm lõi thép AC70/11, chuỗi néo, xà bằng thép hình, cột bê tông ly tâm, móng cột, dây néo,
móng néo.
+ Trên toàn tuyến có 06 vị trí cột có hiện tượng cong nứt , không đủ chiều
cao là các vị trí : cột 7, cột 8, cột 12, cột 25, cột 26, cột 35, cột 44 cần phải thay
thế cột mới bằng cột BTLT NPCI-20-13kN.
+ Các khoảng dây từ cột số 6-> cột số 7-> cột số 8-> cột số 9-> cột số 11> cột 12-> cột số 13; cột số 23-> cột số 24-> cột 25-> cột 26 và cột số 34-> cột
số 35-> cột số 36 -> cột số 37; cột số 42-> cột số 43-> cột số 44 – cột số 45->
cột số 46 dây dẫn loại AC-70 có hiện tượng ỗxy hóa cần thay mới ;
+ Hệ thống tiếp đất các cột còn lại bị han rỉ mục mọt không đảm bảo trị số
vận hành cần bổ xung thay thế mới;
+ Các vị trí còn lại trên tuyến cần thay thế các quả xứ đứng, xứ chuỗi bị ố
vàng cách điện kém;
+ Các khoảng dây còn lại cần kéo căng lại độ võng theo quy định thay
toàn bộ kép cố định và kép léo đấu nối
+ Lắp đặt bổ xung 01 cầu dao phụ tải 35kV-600A tại cột số 34 để thuộn
lợi cho việc đóng cắt phana đoàn phục vụ sửa chữa ;
+ Các bộ xà đỡ xứ còn lại trên toàn tuyên sđánh rỉ và sơn lại 2 lớp chống
rỉ và sơn ghi;
+ Bổ xung 17 bộ dây néo móng néo vào các vị trí cột góc , cột khoảng
vượt: Cột số 5, cột số 15, cột số 16, cột số 25, cột số 26, cột số 36, cột số 37, cột
số 42, cột số 43, cột 44, cột 45, cột số 45;
7. Thời hạn hoàn thành:

- Thời hạn hoàn thành ≤ 40 ngày kể từ ngày bàn giao mặt bằng.
- Nhà thầu cần căn cứ vào khối lượng, phạm vi công việc của gói thầu và
kinh nghiệm, năng lực của mình để đưa ra tiến độ thực hiện chi tiết:
Stt
Hạng mục công trình
Ngày bắt đầu
Ngày hoàn thành
1
2
... ...
B. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật:
I. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng
1. Các quy chuẩn
Số văn bản
Ký hiệu quy
Cơ quan ban
&
STT
Tên quy chuẩn
chuẩn
hành
ngày ban
hành
1
QCVN
Quy chuẩn kỹ thuật
Bộ Xây dựng 15/20141/TT16:2014/BXD
quốc gia về sản
BXD
phẩm, hàng hóa vật
15/09/2014
liệu xây dựng
2
QCVN
Quy chuẩn kỹ thuật
Bộ Khoa học
21/2011/TT7:2011/BKHCN quốc gia về thép làm – Công nghệ
BKHCN
cốt bê tông
22/09/2011
3 11 TCN-18-2006 Quy phạm trang bị
Bộ Công
19/2006/QĐđiện - Phần I: Quy
nghiệp
BCN
định chung
11/07/2006
4 11 TCN-19-2006 Quy phạm trang bị
Bộ Công
19/2006/QĐđiện - Phần II: Hệ
nghiệp
BCN
thống đường dẫn điện
11/07/2006
5
11 TCN-20 Quy phạm trang bị
Bộ Công
19/2006/QĐ2006
điện - Phần III: Trang
nghiệp
BCN
bị phân phối và trạm
11/07/2006
biến áp
6 11 TCN-21-2006 Quy phạm trang bị
Bộ Công
19/2006/QĐđiện - Phần IV: Bảo
nghiệp
BCN
vệ và tự động
11/07/2006
7
QCVN
Quy chuẩn kỹ thuật
Bộ Công
12/2008/QĐ01:2008/BCT
quốc gia về an toàn
thương
BCT
điện
17/06/2008
8
QCVN QTĐQuy chuẩn kỹ thuật
Bộ Công
40/2009/TT5:2009/BCT
quốc gia về kỹ thuật
thương
BCT
điện – Tập 5 : Kiểm
31/12/2009
định trang thiết bị hệ
thống điện
9
QCVN QTĐQuy chuẩn kỹ thuật
Bộ Công
40/2009/TT6:2009/BCT
quốc gia về kỹ thuật
thương
BCT
điện – Tập 6 : Vận
31/12/2009
hành, sửa chữa trang

10

QCVN QTĐ7:2009/BCT

11

QCVN QTĐ8:2010/BCT

12

QCVN
06:2010/BXD

13

QCVN
12:2014/BXD

thiết bị hệ thống điện
Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về kỹ thuật
điện – Tập 7 : Thi
công các công trình
điện
Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về kỹ thuật
điện - Tập 8 : Quy
chuẩn kỹ thuật điện
hạ áp
Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn
cháy cho nhà và công
trình
Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về hệ thống
điện của nhà ở và
công trình công cộng

Bộ Công
thương

40/2009/TTBCT
31/12/2009

Bộ Công
thương

04/2011/TTBCT
16/02/2011

Bộ Xây dựng

07/2010/TTBXD
28/07/2010

Bộ Xây dựng

20/2014/TTBXD
29/12/2014

2. Các tiêu chuẩn
STT

Ký hiệu tiêu chuẩn

Tên tiêu chuẩn

1

TCVN 4055: 2012

Công trình xây dựng – Tổ chức thi công

2

TCVN 4087: 2012

Sử dụng máy xây dựng. Yêu cầu chung

3

TCVN 4252: 2012

4

5

Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế
tổ chức thi công

TCVN 9259 -1: Dung sai trong xây dựng công trình – Phần 1:
2012 (ISO 3443Nguyên tắc cơ bản để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật
1:1991)
Công tác trắc địa trong xây dựng công trình. Yêu
TCVN 9398 : 2012
cầu chung

6

TCVN 3624: 1981

7

TCVN 7997: 2009

8

11 TCN 18-2006:

9

11 TCN 19-2006:

Các mối nối tiếp xúc điện. Quy tắc nghiệm thu và
phương pháp thử
Cáp điện lực đi ngầm trong đất. Phương pháp lắp
đặt
Quy phạm trang bị điện phần I- Quy định chung
Quy phạm trang bị điện phần II – Hệ thống dẫn
điện

STT

Ký hiệu tiêu chuẩn

Tên tiêu chuẩn
Quy phạm trang bị điện phần IV – Bảo vệ và tự

10

11 TCN 21-2006:

11

TCVN 9208-2012:

12

TCVN 4756-1989:

Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện

13

TCVN 9385-2012:

Chống sét cho công trình xây dựng

động
Lắp đặt cáp và dây điện cho các công trình công
nghiệp

II. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;
1. Công tác trắc đạc
- Trong thi công công tác trắc đạc đóng vai trò hết sức quan trọng , nó
giúp việc thi công thực hiện được chính xác về kích thước hình học công trình ,
đảm bảo độ thẳng đứng, nằm ngang của kết cấu, xác định đúng vị trí của các cấu
kiện và hệ thống kỹ thuật, đường ống loại trừ đến mức tối thiểu những sai số
trong công tác thi công
- Trong quả trình thi công, công trình và các hạng mục công trình đang
xây dựng lân cận có thể bị lún nghiêng lệch, hay biến dạng nên cần có trắc đạc
thường xuyên để kịp thời phát hiện và đưa ra phương án và biện pháp sử lý kịp
thời
- Nhà thầu phải thực hiện công tác trắc đạc với công trình theo các nội
dung sau:
- Định vị công trình trong phạm vi đất theo thiết kế.
- Thành lập lưới khống chế thi công làm phương tiện cho toàn bộ công tác
trắc đạc, chuyền dãn kích thước lên các bộ phận các tầng. kiểm tra độ sai lệch về
cốt các tầng hiện có để kịp thời báo CĐT có phương án sử lý.
- Quan trắc biến dạng công trình (đo lún, biến dạng kết cấu )
- Trắc dọc theo độ cao, khống chế sai số theo chiều thẳng đứng, cao trình
các bộ phận của các công trình.
- Nhà thầu phải tiến hành việc đặt mốc quan trắc cho các công trình đường
xá , hệ thống kỹ thuật và bản thân công trình. Các quan trăc này nhằm theo dõi
ảnh hưởng của quá trình thi công đến biến dạng của các công trình lân cận và
bản thân công trình, các biện pháp kỹ thuật thích hợp khi phát hiện những thay
đổi bất thường dẫn đến sự cố.
a. Công tác trắc đạc phải tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 9398-2012 Công
tác trắc địa trong xây dựng – Yêu cầu chung và tiêu chuẩn TCVN 9364 : 2012 Nhà cao tầng. Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công.
b. Lưới khống chế thi công phải thuận tiện cho việc bố trí thi công, phù
hợp với bố cục công trình, đảm bảo được độ chính xác cao và bảo vệ được lâu
dài.

c. Công tác trắc đạc phải tiến hành có hệ thống, chặt chẽ, đồng bộ với tiến
độ thi công đảm bảo được vị trí, kích thước, cao độ của đối tượng xây lắp.
d. Máy móc sử dụng trong đo đạc phải đảm bảo tốt, được kiểm tra định kỳ
và căn chỉnh trước ki sử dụng.
e. Vị trí đánh dấu các mốc đo phải được bảo vệ ổn định, không bị mờ hoặc
mất trong quá trình thi công.
- Nhà thầu phải bảo vệ các mốc chuẩn do Bên mời thầu giao bằng các biện
pháp thích hợp như đổ bê tông, đánh dấu... Dùng máy trắc đạc để lập ra các mốc
bổ sung tại các vị trí cố định (không thay đổi trong quá trình thi công). Các mốc
bổ sung được làm bằng các cọc bê tông đánh dấu sơn đóng sâu xuống đất và
chôn cố định, đảm bảo ổn định và chuẩn xác trong suốt quá trình thi công.
2 Công tác đất
2.1. Thi công đào đất móng.
+ Nhà thầu nhận bàn giao của CĐT và thiết kế ranh giới đất hiện trường ,
cọc mốc, cao trình hiện trạng, cao trình thiết kế, toàn bộ công tác bàn giao này
phải tiến hành với biên bản kèm theo, được sự xác nhận của CĐT và đại diện
của cơ quan thiết kế.
+ Sau khi giải phóng mặt bằng, nhà thầu cần tiến hành đo đạc, xác định
các toạ độ, các vị trí móng và công trình ngầm trên mặt bằng theo bản vẽ thiết kế
. Toạ độ xác định vị trí móng và công trình ngầm cần xác định với hai điểm mốc
cố định bên ngoài công trình và được lưu dưới dạng bản vẽ.
+ Nhà thầu phải lập phương án, biện pháp kỹ thuật thi công với các nội
dung sau:
Bố trí các thiết bị thi công và vật tư trong công trình
Biện pháp kỹ thuật đào hố móng, giữ ổn định thành hố móng, chống sạt
lở, bảo vệ công trình hiện có, vận chuyển đất đào ra khỏi phạm vi công trường
Biện pháp kiểm tra xác định chiều sâu hố móng, hút nước và tiêu nước hố
đào, khối lượng đổ bê tông móng và các công trình ngầm, phát hiện kịp thời sự
cố gây sụp lở thành vách hố móng.
Biện pháp theo dõi biến dạng của công trình hiện có xung quanh khi tiến
hành đào, hút nước .. trong hố móng.
Biện pháp đảm bảo giữ gìn vệ sinh môi trường, tiếng ồn trong khu vực
xây dựng và cho các khu vực lân cận .
Nhà thầu phải đơn phương chịu trách nhiệm về mọi sự cố xẩy ra ( nếu có)
trong quá trình thi công móng và các công trình ngầm. Khi cần có biện pháp sử
lý nền, nhà thầu phải tiến hành công tác sử lý nền của CĐT và đơn vị thiết kế
2.2. Đào đất bằng máy đào hoặc thủ công, vận chuyển đến nơi qui định,
đất đổ được xếp gọn gàng, không gây nguy hiểm cho người đi bộ. Các vị trí mặt
bằng hẹp, sửa chữa, hoàn thiện móng thì dùng nhân công thủ công. Tại các vị trí
gặp vật liệu rắn thì dùng máy khoan, máy cắt thích hợp. Tại các vị trí đào sâu, có
nguy cơ sụt lở hoặc tại các vị trí thi công dưới đất kéo dài thì buộc phải dùng kè

chắn bằng cọc và phên nứa hoặc xây tường chắn để chống sạt lở gây nguy hiểm.
Các móng công trình đào sâu đều phải có rãnh thu nước hố móng dồn về hố thu
và được bơm thoát vào hệ thống thoát nước chung bằng các máy bơm có công
suất phù hợp, duy trì suốt thời gian thi công.
2.3. Xử lý khi gặp công trình ngầm:
- Khi đào móng, để tránh sự cố đối với đường điện, đường ống cấp thoát
nước, Nhà thầu cần hợp đồng với Bên mời thầu và các đơn vị có liên quan về sơ
đồ các công trình ngầm và biện pháp thi công phù hợp.
- Nhà thầu cũng thông báo trên các phương tiện thông tin địa phương thời
gian thi công công trình để các đơn vị khác nếu có công trình ngầm trong phạm
vi công trường được biết và có phương án xử lý thích hợp.
- Trường hợp bất khả kháng, nếu xảy ra sự cố, nhà thầu sẽ tìm cách khắc
phục ngay với thời gian nhanh nhất có thể được.
3. Thi công và Lắp đặt các thiết bị điện
+ Việc lắp đặt thiết bị điện và hệ thống chống sét phải tuân theo TCVN và
các chỉ dẫn của thiết kế .
+ Vật tư thiết bị điện phải đảm bảo đúng chủng loại đã thống nhất với hồ
sơ dự thầu. Việc thay thế trong trường hợp cần thiết phải được CĐT chấp nhận
trên nguyên tắc vật liệu thay thế có chất lượng tương đương
+ Các mối nối dây phải đảm bảo cách điện tuyệt đối , phải so le và không
đặt trùng mối
+ Dây cáp phải được nối bằng thiết bị chuyên dùng
+ Phải bố trí hộp nối trung gian khi đi dây qua các phòng
+ Các bảng điện, tủ điện, hộp cầu dao, ổ cắm, công tắc và các thiết bị điện
phải được gắn chắc chắn, ngay ngắn
+ Công tác thí nghiêm điện là công việc bắt buộc trước khi bàn giao và
vận hành nhà thầu phải cung cấp các thiết bị máy móc và các chi phí dùng cho
việc thử nghiệm .
* Phải tiến hành thử không tải và thử 100% công suất tiêu thụ của
thiết bị
- Sau khi nghiệm thu phần điện nhà thầu cần phải tiến hành lên sơ đồ hoàn
công để làm cơ sở cho công tác bảo trì sau này
Việc lắp đặt hệ thống chống sét phải được tiến hành hết sức thận trọng,
tuân thủ nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn hiện hành và các chỉ dẫn của thiết kế .
- Hệ thống dây dẫn sét tiếp địa phải được nối với nhau bằng các đường
hàn Lh=60mm.
- Phải kiểm tra cọc tiếp địa sao cho điện trở đo được Rtđ <10
4.Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật giám sát:
Công việc GSTC xây dựng trên công trường phải đạt các mục đích sau:
Đảm bảo công trình thi công đạt chất lượng đúng với hồ sơ thiết kế đã
được phê duyệt.

Đảm bảo nhà thầu tuân thủ một cách nghiêm túc và chặt chẽ một cách hợp
lý các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình quy phạm áp dụng trong thi công.
Tăng hiệu quả vốn đầu tư, tiết kiệm một cách hợp lý trong xây lắp. Công
tác giám sát phải được thực hiện với tất cả các hạng mục và cho từng phần công
việc cụ thể của trong từng hạng mục đó.
Nội dung chính của công tác GSTC:
a) Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng
b) Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công
trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm:
- Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng
công trình đưa vào công trường;
- Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng
công trình;
- Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an
toàn phục vụ thi công xây dựng công trình;
- Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản
phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công
trình.
c) Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào
công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của
thiết kế, bao gồm:
- Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí
nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng
thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối
với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình trước
khi đưa vào xây dựng công trình;
- Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào
công trình do nhà thầu thi công xây dựng cung cấp thì chủ đầu tư thực hiện kiểm
tra trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng.
d) Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao
gồm:
- Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
- Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi
công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường.
- Xác nhận bản vẽ hoàn công;
- Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng;
- Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà
thầu thiết kế điều chỉnh;
- Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh
trong thi công xây dựng công trình.
- Nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành đảm bảo chất lượng theo

hồ sơ thiết kế làm cơ sở để CĐT thanh quyết toán công trình.
III Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, thiết bị;
Trong quá trình tham dự thầu, nhà thầu cần lập chi tiết danh mục các loại
vật tư thiết bị để sử dụng cho gói thầu này theo các nội dung yêu cầu nêu tại
bảng trên trong đó thể hiện rõ tên, nguồn gốc xuất sứ, mã hiệu sản phẩm (nếu
có), đặc tính và thông số kỹ thuật (nếu có).
Toàn bộ vật tư thiết bị phải thoả mãn các yêu cầu cơ bản sau:
TT Tên vật tư, thiết bị
Yêu cầu kỹ thuật / Tiêu chuẩn áp dụng
Cột điện BTLT, xà
đỡ xứ

- Theo yêu cầu của thiết kế và tuân thủ các tiêu
chuẩn:
+ Cột BTLT đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo
tiêu chuẩn TCVN 5846-1994;

2

Vật liệu cách điện

Toàn bộ xứ cách điện theo yêu cầu thiết kế và
tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 5851-1994 ( cách điện
sản xuất trong nước), TCVN 5849-1994, TCVN
5850-1994, IEC-305-1978 ( cách điện kiểu bát
thủy tinh);

3

Dây nhôm lõi thép,
phụ kiện

Dây nhôm lõi thép bọc PVC theo yêu cầu thiết kế
và đáp ứng TCVN 5935-2:2013/IEC 605022:2005;

1

IV. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;
Việc triển khai thi công các hạng mục công việc phải đảm bảo phù hợp
với mối liên hệ về mặt kỹ thuật giữa các công việc và phù hợp với các nội dung
đề xuất trong giải pháp tổ chức thi công của nhà thầu.
Yêu cầu đối với lắp đặt hệ thống đường dây trên không 6kV-3x98. Nhà
thầu phải nêu được biện pháp thi công chi tiết, cụ thể.
a. Gia công cột thép, xà đỡ xứ, cổ dề, gông cột, dây néo, sàn thao tác , ghế
cách điện:
- Căn cứ vào bản vẽ thiết kế và yêu cầu kỹ thuật của chi tiết sản phẩm, các
cán bộ kỹ sư Công nhân của Nhà thầu sẽ chế tạo và gia công ngay tại xưởng sản
xuất hoặc đặt các nhà máy cơ khí trong khu vực gia công;
- Tất cả các sản phẩm sau khi gia công chế tạo xong sẽ được mạ kẽm
nhúng nóng theo tiêu chuẩn TCVN 5408 ( ISO 01461 :1999).
- Sản phẩm được nghiệm thu xuất xưởng theo đúng tiêu chuẩn sản xuất.
- Nhà thầu gia công cột thép, xà đỡ xứ, gông cột, néo thép, sàn thao tác,
ghế cách điện theo đúng bản vẽ thiết kế đã được Công ty than Hòn Gai- TKV phê
duyệt.
b. Vận chuyển cột điện, xà đỡ xứ, xứ cách điện, dây dẫn ..:

- Vận chuyển cột thép, xã đỡ xứ, vật liệu điện sử dụng xe vật tải chuyên
dụng, vận chuyển ngang tuyến bằng thủ công;
- Bốc xếp vật tư cột thép, cột BTLT, xà thép bằng cẩu tự hành, vật liệu
điện bằng thủ công.
c. Lắp đặt cột thép, cột BTLT:
- Lắp đặt cột thép hình vuông, cột BTLT bằng cẩu tự hành, pa lăng và thủ
công, khi lắp đặt từ dưới lên trên ( chỉ được lắp đặt cột sau khi phần móng đã
được đổ sau 72 giờ);
d. Lắp đặt xà đỡ xứ, cách điện :
- Lắp đặt xà thép, các phụ kiện đường dây bằng cẩu tự hành, pa lăng và
thủ công, ( chỉ được lắp đặt trên cột sau khi cột đã được dựng và chèn bê thông
sau 48 giờ );
e. Lắp đặt dây dẫn:
- Lắp đặt dây dẫn bằng máy kéo kết hợp thủ công đẩm bảo độ võng theo
quy định ( chỉ được phép kéo dây, khi đã lắp đầy đủ các phụ kiện như dây néo,
gông cột, tiếp đất …);
- Lưu ý: khi rải và kéo dây phải lưu ý các công trình cấp điện phía dưới và
phía trên ( khi kéo dây cắt ngang các công trình cấp điện phía dưới phải cắt
điện);
V. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;
Sau khi lắp đặt xong hệ thống cáp điện nhà thầu phải tiến hành các thí
nghiệm sau:
+ Thí nghiệm dao cách ly thao tác bằng cơ khí, điện áp <=35Kv
+ Thí nghiệm cách điện đứng 3-35Kv
+ Thí nghiệm tiếp đất trạm biến áp, điện áp <=35Kv
+ Thí nghiệm xứ chuỗi
VI. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ;
Nhà thầu phải tuân thủ nghiêm túc các quy định về phòng, chống cháy, nổ.
Không được để các loại vật liệu dễ cháy, nổ gần các nguồn gây cháy, gây nổ.
Để đề phòng và xử lý cháy nổ, trên công trường có đặt một số bình cứu
hỏa tại các điểm cần thiết dễ xảy ra tai nạn. Hàng ngày có cán bộ kiểm tra
thường xuyên việc phòng cháy. Đảm bảo theo tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ
hiện hành.
Mọi khu vực có nguy cơ gây cháy nổ như kho chữa nhiên liệu thi công,
kho chứa vật liệu dễ cháy...phải có biển cảnh báo nguy hiểm đạt tại vị trí này;
VII. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;
Nhà thầu phải thường xuyên giữ vệ sinh sạch sẽ trên công trường, tất cả
các vật liệu thải cùng phế thải vệ sinh công trình phải tập kết ở vị trí quy định và
đưa ngay ra khỏi công trình trong từng ngày.

Trong quá trình thi công, nhà thầu phải có biện pháp chống ồn, chống bụi
cho công trình; không được xảy ra các yếu tố độc hại như bụi, hơi khí độc, tiếng
ồn, thải nước, bùn rác, vật liệu phế thải, đất cát ra Thành phố, khu dân cư, đường
sá xung quanh công trường .
Tất cả các thiết bị, máy móc khi ra khỏi công trường đều phải được thổi
rửa bằng nước đảm bảo không mang bùn, đất bẩn ra ngoài cộng đồng. Các thiết
bị chở vật liệu rời đều phải được che, chắn đảm bảo không rơi vãi trong quá
trình vận chuyển.
Khi kết thúc công trình xây dựng và trước khi bàn giao công trình Nhà
thầu phải thu dọn mặt bằng công trường gọn gàng, sạch sẽ, chuyển hết các vật
liệu thừa, dỡ bỏ các công trình tạm (nếu có) sửa chữa hay đền bù những chỗ hư
hỏng của đường sá, vỉa hè, cống rãnh, hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng, nhà
và công trình xung quanh do quá trình thi công gây nên;
VIII. Yêu cầu về an toàn lao động;
Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về an toàn lao động trong suốt quá
trình thi công nhằm đảm bảo cho người, thiết bị, vật tư và các công trình lân cận.
Nhà thầu có trách nhiệm huấn luyện, trang bị đầy đủ dụng cụ và phương
tiện an toàn lao động cho người lao động, nhân viên của mình, thường xuyên chỉ
đạo và giám sát về an toàn lao động trong quá trình thi công, phải tuân theo đúng
tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn lao động trong xây dựng.
Tất cả các máy móc, thiết bị trước khi đưa vào công trường phải có chứng
nhận kiểm định an toàn và đảm bảo chất lượng của các cơ quan có tư cách pháp
nhân cấp. Trong thời gian sử dụng nếu giấy phép hết hạn hoặc thiết bị có dấu
hiệu mất an toàn đề nghị Nhà thầu mời giám định viên đến xem xét, kiểm tra và
cho kết luận.
Đối với những thiết bị điện, cơ giới và những hệ thống an toàn công việc
trên cao, Nhà thầu phải thường xuyên cử nhân viên giám sát an toàn chuyên
trách đủ tiêu chuẩn để kiểm tra và bảo dưỡng, tất cả những ghi chép phải được
giữ lại để chuẩn bị cho Chủ đầu tư kiểm tra.
Nhà thầu phải tiến hành các biện pháp phòng ngừa và bảo vệ cần thiết để
đảm bảo cho các nhân viên và bất cứ người nào khác trong hoặc gần công
trường khỏi bị nguy hiểm do các phương pháp thi công của Nhà thầu gây ra.
Nhà thầu phải đảm bảo rằng các công nhân, nhân viên của mình làm tại
hiện trường là đủ sức khoẻ và đang trong tình trạng tỉnh táo. Tuyệt đối cấm tất cả
những người đang trong tình trạng say rượu, bia vào nơi thi công, bất kể người
đó là ai và đang chịu trách nhiệm gì. Các công nhân hay nhân viên làm việc
ngoài hiện trường cần được trang bị bảo hộ lao động theo quy định hiện hành
của Việt Nam.
Nếu có xảy ra tai nạn lao động Nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
Xử lý tai nạn lao động: Trong thời gian thi công công trình nếu xảy ra tai

nạn hoặc thương vong, Nhà thầu phải báo cáo ngay cho Chủ đầu tư, Tư vấn
giám sát, Tư vấn quản lý dự án và các nhà chức trách địa phương và lập bản báo
cáo trong vòng 24 giờ sau khi xảy ra sự việc nộp cho Chủ đầu tư, tự lo giải quyết
mọi hậu quả mà không được hưởng bất cứ chi phí nào thêm.
Nhà thầu phải có các bảng biểu, nội quy, khẩu hiệu an toàn lao động trên
công trường và được treo tại các khu vực phù hợp đảm dễ nhìn và thường xuyên
có công nhân qua lại. Ngoài ra nhà thầu phải đề xuất biện pháp đảm bảo an toàn
lao động cho các công nhân trong quá trình thi công các công việc xây dựng
như:
Các trang thiết bị bảo hộ lao động.
An toàn cho các thiết bị thi công.
An toàn trong công tác điện, hàn...
An toàn trong vận hành thiết bị thi công.
Hệ thống sơ cấp cứu tại hiện trường.
IX. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;
Nhà thầu tự đề xuất kế hoạch huy động máy móc, thiết bị, nhân lực theo
kế hoạch, tiến độ thi công một cách hợp lý nhất.
Nhà thầu phải có các máy thi công như: Máy đào, máy lu, máy đầm các
loại, ô tô tự đổ, máy gia công kim loại và các máy khác phục vụ thi công công
trình. Những thiết bị xe máy đưa vào công trình đều là loại được lựa chọn có
công suất và tính năng phù hợp, chất lượng còn tốt, đảm bảo an toàn, vệ sinh
môi trường.
Nhà thầu tuỳ thuộc vào Biểu đồ tiến độ thi công và biểu đồ sử dụng máy
móc thi công mà sử dụng dụng máy móc cho phù hợp. Căn cứ vào mức độ đáp
ứng và sự phù hợp sử dụng máy móc trong công tác thi công đó để đánh giá cho
điểm.
Trong trường hợp Chủ đầu tư thấy cần thiết cho việc thực hiện các công
việc theo hợp đồng, sẽ yêu cầu Nhà thầu cung cấp thêm các loại máy thi công
hay kéo dài thời gian của các loại máy thi công được yêu cầu;
X. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục;
10.1. Tổ chức bộ máy quản lý công trường của Nhà thầu:
Nhà thầu sẽ phải lập ra một Ban quản lý công trường bao gồm các nhân sự
chủ chốt liên quan đến gói thầu trong đó quy định trách nhiệm cụ thể của từng cá
nhân, bộ phận thi công xây dựng. Ban quản lý này phải có sự chấp thuận của
Chủ đầu tư và sẽ tồn tại trong suốt thời gian xây dựng.
Nhà thầu phải cử người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp có năng lực
và kinh nghiệm, có trách nhiệm điều phối mọi hoạt động liên quan tới các công
việc dân sự, kể cả việc tổ chức nhân lực, điều khiển việc xây dựng, thiết bị và
theo dõi chất lượng của các hoạt động xây dựng. Mọi sự thay thế nhân vật này
cần có những quyết định đi kèm và cũng cần có sự chấp thuận của Chủ đầu tư.

Cùng với Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan, người đại diện hợp pháp
của Nhà thầu và Ban quản lý công trường nêu trên sẽ có giao ban định kỳ theo
quy định của Chủ đầu tư để đánh giá các hoạt động xây dựng, quản lý chất lượng
thi công xây dựng công trình của Nhà thầu.
10.2. Vấn đề hiện trường:
Ngay sau khi thi công, bất cứ một công trình nào được phát hiện trong quá
trình đào móng công trình, mặc dù công trình này đã được biết, định vị từ trước
đó hay mới phát hiện được khi lộ diện, Nhà thầu ngay lập tức phải thông báo cho
Chủ đầu tư và các bên có liên quan để thông báo cho nhà chức trách có liên
quan. Nhà thầu sẽ chịu mọi trách nhiệm cho việc bảo vệ tất cả các công trình mà
họ tiếp cận trong quá trình xây dựng, và sẽ phải chịu mọi chi phí cho việc sửa
chữa bất cứ hư hại nào mà các hoạt động của Nhà thầu trực tiếp gây ra.
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về an ninh của công trường và sẽ phải tự
trả mọi chi phí cho công tác này. Nếu cần thiết phải có thêm bảo vệ công trình,
Chủ đầu tư sẽ yêu cầu bằng văn bản và Nhà thầu cũng phải trả cho chi phí đó.
10.3. Vấn đề lập kế hoạch cho các công việc:
Nhà thầu sẽ phải lập ra một quy trình làm việc chi tiết dưới dạng biểu đồ
tiến độ thi công trình lên Chủ đầu tư trước khi được chấp thuận tiến hành thi
công công trình.
Chủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu sửa đổi quy trình này trong quá trình
tiến hành hợp đồng. Nhà thầu bất cứ lúc nào cũng phải tiến hành theo quy trình
được thông qua mới nhất. Nhà thầu phải chỉ rõ trong lịch trình rằng các công tác
được tiến hành trong giờ hành chính hay ngoài giờ hoặc cần thiết phải làm theo
ca để hoàn thành công trình. Nhà thầu phải lường trước các sự cố có thể xảy ra
trên công trường trong quá trình thi công để loại trừ việc đình hoãn tiến độ thi
công. Trừ trường hợp bất khả kháng do thiên tai, bão lũ hay các yếu tố khách
quan khác; khi Chủ đầu tư có những thay đổi có tính phát sinh trong quá trình thi
công mà Nhà thầu thấy có thể làm kéo dài tiến độ thi công so với kế hoạch ban
đầu thì phải có báo cáo bằng văn bản gửi cho Chủ đầu tư trước khi tiến hành
công việc trước ít nhất 05 ngày.
Nhà thầu sẽ phải trình cho Chủ đầu tư báo cáo tuần nêu chi tiết về tiến độ
thực hiện trong tuần, về nhân sự, quá trình tiếp nhận máy móc, thiết bị, nguyên
vật liệu... phục vụ cho gói thầu tham gia.
Quy trình công việc do Nhà thầu đệ trình phải nêu rõ tiến độ dự kiến hàng
tháng cho từng hạng mục công việc chính trong những giai đoạn xây dựng khác
nhau, kể từ ngày bắt đầu quy trình đến ngày hoàn thiện bàn giao công trình.
Quy trình công việc phải cân nhắc tới những điều kiện khí hậu, nước
ngầm, các số liệu kỹ thuật địa lý, các công trình đã được đặt kế hoạch hay đang
được xây dựng gần kề ngay công trình và những điều kiện khác, để đảm bảo an
toàn và hoàn thiện công trình theo hợp đồng.
XI. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;

Nhà thầu phải có kế hoạch và biện pháp đảm bảo chất lượng thi công xây
dựng công trình, phải thành lập bộ phận chuyên trách có trình độ chuyên môn
nghiệp vụ bảo đảm hoạt động có hiệu quả để quản lý chất lượng công trình
(KCS).
Nhà thầu phải trang bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ kiểm tra chất lượng, máy
móc thiết bị thi công và thí nghiệm. Trường hợp, nếu Nhà thầu không có đầy đủ
hoặc không đảm bảo chất lượng thì Nhà thầu phải có hợp đồng thuê doanh
nghiệp tư vấn có đủ tư cách pháp nhân thực hiện công tác này.
Bộ phận kiểm tra chất lượng (KCS) của Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ,
thường xuyên chính xác và trung thực công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng
vật liệu, chất lượng bán thành phẩm, chất lượng thi công công trình theo đúng
quy định thí nghiệm, kiểm tra, nghiệm thu và quy trình thi công theo quy định.
Mọi thí nghiệm kiểm tra, nghiệm thu phải lập biên bản đầy đủ, chính xác và có
sự chứng kiến chấp thuận của Chủ đầu tư, TVGS.
Theo yêu cầu của tổ chức kiểm định chất lượng công trình hoặc khi Chủ
đầu tư thấy cần kiểm định lại vật liệu, bộ phận kết cấu công trình, Chủ đầu tư sẽ
thuê đơn vị độc lập để kiểm định.
+ Nếu kết quả kiểm định thấy vật liệu, bộ phận kết cấu công trình không
đảm bảo chất lượng theo yêu cầu thì nhà thầu phải chịu trách nhiệm thanh toán
chi phí đó và xử lý khắc phục các sai sót đó.
+ Nếu kết quả kiểm định thấy vật liệu, bộ phận kết cấu công trình đạt
chất lượng theo yêu cầu thì chi phí đó chủ đầu tư chịu trách nhiệm thanh toán.
C. Các bản vẽ
Ghi
STT
Tên hạng mục
SL
Số bản vẽ
chú
Mặt bằng hiện trạng tuyến đường 1
1
SHBV: Tờ số 01
dây 35kV khu vưc Hà Ráng .
Mặt bằngTKTC tuyến đường dây 1
2
SHBV: Tờ số 01
35kV khu vưc Hà Ráng .
3 Chi tiết xà đỡ máy cắt
1
BVTC số 02
4 Chi tiết xà đỡ lèo
1
BVTC số 03
5 Chi tiết xà đỡ DCL, CSV
1
BVTC số 04
6 Chi tiết giá đỡ tay dao PT
1
BVTC số 05
7 Chi tiết xà quay XQ3
1
BVTC số 06
8 Chi tiết xà đỡ XĐ-1
1
BVTC số 07
9 Chi tiết xà XHC-1
1
BVTC số 08
10 Xà XL22- 2L-2
1
BVTC số 09
11 Chi tiết ghế cách điện
1
BVTC số 10
Chi tiết xà công sơn đỡ ghế cách 1
12
BVTC số 11
điện
13 Móng cột BTLT M1-20
1
BVTC số 12
14 Chi tiết dây néo
1
BVTC số 13

STT
15
16
17
18

Tên hạng mục
Chi tiết dây néo
Chi tiết móng néo
Tiếp địa cột R4C
Biển cảnh báo

SL

Số bản vẽ

1
1
1
1

BVTC số 14
BVTC số 15
BVTC số 16
BVTC số 17

Ghi
chú

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5128 dự án đang đợi nhà thầu
  • 591 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 613 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13714 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15565 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây