Thông báo mời thầu

Thi công xây dựng công trình sửa chữa, nâng cấp nghĩa trang liệt sỹ huyện yên châu

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 15:40 16/10/2020
Số TBMT
20201043600-00
Công bố
15:30 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Đầu tư xây dựng công trình Sửa chữa, nâng cấp nghĩa trang liệt sỹ huyện Yên Châu
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây dựng công trình sửa chữa, nâng cấp nghĩa trang liệt sỹ huyện yên châu
Chủ đầu tư
- Chủ đầu tư: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Sơn La. - Địa chỉ: Tòa Nhà 6T1, Trung tâm hành chính tập chung Tỉnh, khu Quảng Trường Tây Bắc, Tp Sơn La, Tỉnh Sơn La. - Điện thoại: 02123.755.626
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Kinh phí thực hiện công tác mộ, nghĩa trang liệt sỹ năm 2020
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình Sửa chữa, ngân cấp nghĩa trang liệt sỹ huyện Yên Châu
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Sơn La

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
15:30 16/10/2020
đến
16:00 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
16:00 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
70.000.000 VND
Bằng chữ
Bảy mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây dựng công trình sửa chữa, nâng cấp nghĩa trang liệt sỹ huyện yên châu". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây dựng công trình sửa chữa, nâng cấp nghĩa trang liệt sỹ huyện yên châu" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 27

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**HỒ SƠ MỜI THẦU XÂY LẮP QUA MẠNG**

**MỘT GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ**

**(Mẫu số 01)**

*(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15 tháng 11 năm
2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)*

**HỒ SƠ MỜI THẦU**

**Số hiệu gói thầu và số thông báo mời thầu:** **Gói thầu số 07; 20201043600 - 00**
------------------------------------------------ ---------------------------------------------------------------------------------------------------------
**Tên gói thầu:** **Gói thầu số 07 - Thi công xây dựng công trình Sửa chữa, nâng cấp nghĩa trang liệt sỹ huyện Yên Châu**
**Dự án:** **Sửa chữa, nâng cấp nghĩa trang liệt sỹ huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La**
**Phát hành ngày:** **16/10/2020**
**Ban hành kèm theo Quyết định**: **Số 249/QĐ-SLĐTBXH ngày 15/10/2020 của Sở Lao động -- Thương binh và Xã hội tỉnh Sơn La**

**-Sơn La: 2020-**

**Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**I. Giới thiệu về gói thầu**

**a) Dự án:**

\- Tên gói thầu: Gói thầu số 07 - Thi công xây dựng công trình Sửa chữa,
nâng cấp nghĩa trang liệt sỹ huyện Yên Châu.

\- Tên dự án: Sửa chữa, nâng cấp nghĩa trang liệt sỹ huyện Yên Châu,
tỉnh Sơn La.

\- Chủ đầu tư: Sở Lao động -- Thương binh và Xã hội tỉnh Sơn La.

\- Nguồn vốn: Theo Quyết định số 542/QĐ-UBND ngày 19/03/2020 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Sơn La.

\- Quyết định số 2159/QĐ-UBND ngày 02/10/2020 của UBND tỉnh Sơn La về
việc Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Sửa chữa, nâng cấp nghĩa
trang liệt sỹ huyện Yên Châu;

\- Quyết định số 2213/QĐ-UBND ngày 12/10/2020 của UBND tỉnh Sơn La về
việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình Sửa chữa, nâng cấp
nghĩa trang liệt sỹ huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

**b) Địa điểm xây dựng**

\- Vị trí: xã Viêng Lán, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

**c) Quy mô xây dựng**

*c.1. Kỳ đài*

\- Cánh kỳ đài: Tháo dỡ toàn bộ phần gạch đá ốp, ốp lại bằng đá granit
tự nhiên; Phần diềm cánh cạo bỏ lớp trát cũ, trát lại bằng vữa xi măng
mác 75 dày 15, hoàn thiện lăn sơn trực tiếp.

\- Nền, bậc tam cấp: Tháo dỡ lớp gạch lát cũ, lát lại mặt bằng đá granit
tự.

\- Tường lan can: Tháo dỡ toàn bộ con tiện trang trí bằng sứ, tay vịn và
trụ tường xây gạch; Thay thế mới trụ, con tiện và tay vịn bằng bê tông
xi măng gia cường lõi thép mới, hoàn thiện lăn sơn trang trí.

\- Thay thế lư hương mới bằng đá tự nhiên nguyên khối.

*c.2. Nhà chờ*

*- Phần mái:* Tháo dỡ toàn bộ mái ngói, hoa văn phù điêu đã hư hỏng; dán
lại mái bằng ngói mũi hài, đắp, lắp dựng lại hoa văn phù điêu mới.s

*- Phần tường:* Cạo bỏ toàn bộ lớp sơn tường, cột, trần, dầm; sơn lại 1
nước lót, 2 nước phủ.

*- Phần nền, bậc tam cấp:* Tháo dỡ toàn bộ lớp gạch lát nền, bậc tam
cấp. Lát lại nền, bậc tam cấp bằng đá granit tự nhiên.

*- Phần hoa sắt:* Cạo lớp rỉ sét hoa sắt ô thoáng, sơn lại đảm bảo theo
yêu cầu kỹ thuật;

\- Bổ sung bộ bàn ghế bằng đá tự nhiên mới.

*c.3. Nhà bia:*

*- Kiến trúc:* Công trình được thiết kế 1 tầng với kích thước 7,5mx4,5m;
Chiều cao nền cao độ±0.000 so với mặt hè là +0,45m; chiều cao tầng
4,35m; chiều cao mái 2,0 m; chiều cao từ cốt ±0.00 đến đỉnh mái là
6,35m; nền lát đá Granit tự nhiên; trát dầm, trần, gờ phào, thanh trang
trí và các chi tiết kiến trúc khác bằng vữa xi măng mác 75; toàn bộ
tường lăn sơn trực tiếp màu trang trí; bia ghi danh được trạm khắc bằng
đá tự nhiên nguyên khối; mái lợp ngói mũi hài.

*- Kết cấu:* Móng, cột, dầm, sàn mái, thanh trang trí bê tông cốt thép
thi công đổ toàn khối tại chỗ B15 (mác 200); bậc tam cấp xây gạch không
nung vữa xi măng mác 50; mặt bậc tam cấp đá Granit tự nhiên.

*c.4. Mộ phần:* Tháo dỡ lớp áo mộ phần nổi trên mặt đất, xây lại mộ phần
nổi trên mặt đất bằng gạch không nung vữa xi măng mác 50, mặt ngoài ốp
đá granit tự nhiên, bia mộ bằng đá tự nhiên nguyên khối (có khắc tên và
thông tin liệt sỹ);

*c.5. Cổng chính:* Cạo bỏ toàn bộ lớp sơn cột, trần, dầm; sơn lại 1 nước
lót , 2 nước phủ; phần hoa sắt cánh cổng cạo lớp gỉ sét, sơn lại đảm bảo
theo yêu cầu kỹ thuật;

*c.6. Tường rào hoa sắt:*

*-* Phá dỡ toàn bộ tường rào hoa sắt với tổng chiều dài L=175,3m;

\- Xây mới tường rào hoa sắt phía trước chiều dài L=35,75m với giải
pháp: Trụ, tường xây gạch không nung vữa xi măng mác 50, trát vữa xi
măng mác 75, hoàn thiện trụ, tường ốp đá vỉa; hoa sắt tường rào bằng
thép hộp.

\- Phần tường rào còn lại L=137,73 tường, trụ xây gạch không nung vữa xi
măng mác 50, trát vữa xi măng mác 75; mặt trong ốp gạch đất nung, mặt
lăn sơn trực tiếp.

*c.7. Bể nước sạch:* Tháo dỡ toàn bộ lớp trát tường trong và ngoài bể;
trát lại bằng vữa xi măng mác 75, đáy bể phá bỏ lớp láng cũ, láng lại
bằng vữa xi măng mác 75, đánh màu xi măng nguyên chất;

*c.8. Sân:* Tháo dỡ toàn bộ sân lát gạch đất nung bên trong nghĩa trang.
Vị trí đường từ cổng chính vào khu vực kỳ đài lát lại bằng đá xanh. Phần
sân còn lại lát bằng gạch tezaro.

*c.9. Điện chiếu sáng sân:* Thay thế một số cột đèn, bóng đèn đã hư hỏng
*(chi tiết theo hồ sơ thiết kế trình thẩm định được phê duyệt).*

*c.10. Rãnh thoát nước ngoài nhà:* Nạo vét bùn đất lòng; cạo bỏ lớp trát
thành, đáy rãnh, trát lại bằng vữa xi măng mác 75, đáy láng lại bằng vữa
xi măng mác 75.

*c.11. Bồn cây:*

*- Bên trong khuôn viên:* Tháo dỡ bỏ lớp gạch men mặt ngoài, xây bổ sung
kích thước một số bồn, trát lại bằng vữa xi măng mác 75; hoàn thiện
tường ốp đã vỉa, mặt trên ốp đá granit tự nhiên, xây mới một số bồn cây
vị trí trước nhà bia ghi danh *(chi tiết theo hồ sơ thiết kế trình thẩm
định được phê duyệt);*

*- Bên ngoài khuôn viên:* Phá dỡ lớp trát mặt ngoài, xây bổ sung kích
thước bằng gạch không nung vữa xi măng mác 50, trát vữa xi măng mác 75;
hoàn thiện tường ốp đã vỉa, mặt trên ốp đá granit tự nhiên, xây mới một
số bồn cây vị trí trước nhà bia ghi danh *(chi tiết theo hồ sơ thiết kế
trình thẩm định được phê duyệt);*

\- Trồng thay thế, bổ sung một số cây xanh bên trong nhà ngoài khuôn
viên nghĩa trang.

*c.12. Các chi tiết, hạng mục khác:* Trong hồ sơ thiết kế trình thẩm
định được phê duyệt.

**II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật**

Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo
dựa trên cơ sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy
định của pháp luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất lượng công
trình xây dựng.

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu
sau:

**1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình:**

**TT** **Loại công tác** **Quy chuẩn, tiêu chuẩn**
-------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------
1 Công tác trắc địa, định vị công trình
Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung TCVN 9398:2012
2 Công tác thi công đất
Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012
3 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574: 2012
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu (trừ mục 6.8 được thay thế bởi TCVNXD 305:2004) TCVN 4453:1995
Bê tông khối lớn - Quy phạm thi công và nghiệm thu (thay thế mục 6.8 của TCVN 4453-1995) TCVNXD 305:2004
Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép lắp ghép - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 9115 : 2012
Lưới thép hàn dùng trong kết cấu Bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế thi công lắp đặt và nghiệm thu TCVNXD 267:2002
Bê tông nặng - Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên TCVNXD 391:2007
Kết cấu bê tông và BTCT. Hướng dẫn công tác bảo trì TCXDVN 318-2004
4 Quản lý chất lượng, nghiệm thu công trình, giám sát công trình NĐ 46/2015/NĐ-CP về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình
5 Tổ chức thi công TCVN 4055:2012
6 Chống sét cho các công trình xây dựng. Tiêu chuẩn thiết kế thi công TCVN 9385:2012
7 Các tiêu chuẩn, quy phạm và quy định chuyên ngành hiện hành khác

**2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:**

Tuân theo quy định kỹ thuật thi công, giám sát (quy định quản lý chất
lượng công trình xây dựng theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015
của Chính phủ về việc quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

\- Định vị vị trí công trình.

\- Nhà thầu chịu trách nhiệm tổ chức và cung ứng tất cả nhân lực vật tư,
thiết bị, máy móc thi công và các thứ cần thiết khác cho việc thi công
xây dựng.

\- Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho thi công và nghiệm thu theo quy
định.

\- Phải tiến hành nghiệm thu nội bộ trước khi chủ đầu tư tiến hành
nghiệm thu.

\- Nhà thầu chịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng
công trình trước Pháp luật và Chủ đầu tư.

\+ Thực hiện đầy đầy đủ khối lượng, nội dung của hồ sơ thiết kế kỹ thuật
thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

\+ Phải thực hiện đúng qui trình kỹ thuật thi công và đảm bảo các chỉ
tiêu về kỹ thuật, chất lượng qui định trong Tiêu chuẩn thi công và
nghiệm thu hiện hành của Nhà nước.

\+ Phải thực hiện đúng qui định về quản lý chất lượng công trình xây
dùng theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về
quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

\+ Ngoài những khối lượng phát sinh do yêu cầu của Chủ đầu tư phải thay
đổi thiết kế, bổ xung thiết kế. Bên Nhà thầu không được vịn vào bất kỳ
lý do gì để tăng thêm giá trị của hợp đồng.

\- Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ đầu tư về nguồn gốc các vật tư thiết
bị và chứng chỉ chất lượng vật liệu chủ yếu của công trình.

\- Có trách nhiệm bố trí đầy đủ tiền vốn, vật tư, thiết bị và nhân lực
để thực hiện tốt tiến độ thi công đã thống nhất và cam kết với Chủ đầu
tư.

\- Có trách nhiệm tổ chức và thực hiện tốt an toàn lao động, vệ sinh môi
trường, an ninh nội bộ trong công trường xây dựng của mình. Mọi hậu quả
do mất an toàn lao động nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước người bị
hại và Pháp luật.

\- Trước khi thi công các phần việc tiếp theo phải báo cho Chủ đầu tư
(hoặc đại diện của Chủ đầu tư) để tiến hành nghiệm thu phần việc đã thi
công; đồng thời phải chuẩn bị xong các điều kiện cho công tác nghiệm thu
(như tính toán khối lượng, chứng chỉ chất lượng, bản vẽ hoàn công).

**3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị:**

**3.1. Chủng loại và xuất sứ vật liệu chính:**

Vật liệu đưa vào xây dựng công trình phải đảm bảo các tiêu chuẩn Việt
Nam. Cụ thể chủng loại vật tư chính như sau:

***3.1.1.*** Thép:

\- Thép phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế về nhóm, số hiệu, đường
kính, đồng thời phù hợp với TCVN 5574-1991 "Kết cấu bê tông cốt thép",
TCVN 1651-1985 "Thép cốt bê tông" và TCVN 4116-85 "Kết cấu bê tông và bê
tông cốt thép thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế".

\- Đối với thép nhập khẩu cần có các chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và cần
phải lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra theo TCVN 197 - 1985 "Kim loại - phương
pháp thử kéo" và TCVN 198 - 1985 "Kim loại - phương pháp thử uốn".

***3.1.2.*** Xi măng:

***-*** Xi măng dùng cho công trình là xi măng pooclăng theo TCXD
65-1989.

\- Thỏa mãn quy định trong TCVN 2682-1992 "Tiêu chuẩn xi măng poóc
lăng".

\+ Các bao đựng xi măng phải kín, không rách, thủng.

\+ Ngày, tháng, năm sản xuất, số hiệu xi măng phải được ghi rõ ràng trên
các bao.

\- Việc kiểm tra xi măng tại hiện trường nhất thiết phải tiến hành trong
các trường hợp sau:

\+ Khi thiết kế thành phần bê tông.

\+ Có sự nghi ngờ về chất lượng xi măng.

\+ Lô xi măng bảo quản qúa 3 tháng kể từ ngày sản xuất.

\+ Xi măng bảo quản chưa qúa 3 tháng nhưng xi măng trong bao đã bị vón
cục.

\- Kiểm nghiệm phẩm chất xi măng phải dựa vào các tiêu chuẩn sau:

\+ Tiêu chuẩn để thử xi măng TCVN 4787-89.

\+ Phương pháp thử cơ lý xi măng TCVN 4029-85, TCVN 4032-85.

\+ Phương pháp phân tích hóa học trong xi măng TCVN 141-86.

\- Vận chuyển và bảo quản xi măng phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN
2682-1992 "Xi măng poóc lăng".

***3.1.3.*** Cát:

***-*** Cát dùng cho công trình phải đạt các yêu cầu của TCVN 1770-1986
"Cát

xây dựng - yêu cầu kỹ thuật".

\- Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cát được tiến hành theo các tiêu chuẩn
từ TCVN 337-1986 đến TCVN 346-1986 "Cát xây dựng - phương pháp thử".

\- Cát đảm bảo các chỉ tiêu quy định trong TCVN 1770-1986 thuộc nhóm to
và vừa cho phép sử dụng cho bê tông tất cả các mác.

\- Hàm lượng bùn, bụi, sét và các tạp chất khác không được vượt qúa các
trị số quy định trong TCVN 1770-1986 (tính theo % khối lượng).

\- Trong cát không cho phép lẫn những hạt sỏi và đá dăm có kích thước
lớn hơn 10 mm. Những hạt có kích thước từ 5 mm đến 10 mm cho phép lẫn
trong cát không qúa 5% khối lượng.

***3.1.4.*** Nước:

***-*** Nước dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông phải đảm bảo yêu cầu của
tiêu chuẩn TCVN 4506-1987 "Nước cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật".

\- Phải dùng nước trong, không dùng nước thải, nước bẩn, không lẫn bùn,
dầu, mỡ, không nhiễm mặn, độ PH \> 4.

### c. Đá dăm, sỏi và sỏi dăm:

***3.1.5*** Đá:

\- Đá dăm, sỏi và sỏi dăm sử dụng làm cốt liệu cho bên tông thuỷ công
phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật trong đồ án thiết kế và theo tiêu
chuẩn TCVN 1771-86; 14TCN 70-2002; Qui phạm 14TCN 59-2002 đồng thời phải
tuân theo các qui định sau:

\- Mỗi cỡ hạt hoặc hỗn hợp vài cỡ hạt phải có đường biểu diễn thành phần
hạt (đường bao cấp phối) nằm trong vùng cho phép của tiêu chuẩn 14 TCN
70-2002;

\- Cường độ chịu nén của nham thạch làm ra đá dăm phải lớn hơn 1,5 lần
mác bê tông cần chế tạo (đối với bê tông có mác nhỏ hơn 250).

\- Khối lượng riêng của đá dăm, sỏi, sỏi dăm không được nhỏ hơn 2,3 tấn
/m^2^. Hàm lượng hạt thoi dẹt trong đá dăm, sỏi, sỏi dăm không vượt quá
35% theo khối lượng.

\- Hàm lượng hạt mềm yếu và phong hoá trong đá dăm, sỏi, sỏi dăm không
được lớn hơn 10% theo khối lượng.

\- Hàm lượng bùn, bụi, sét trong đá dăm, sỏi, sỏi dăm không lớn hơn 1%
theo khối lượng (xác định bằng phương pháp rửa). Không cho phép có những
cục đất sét, gỗ mục, lá cây, rác rưởi và lớp màng đất sét bao quanh cát,
đá dăm, sỏi, sỏi dăm.

3.2. Chủng loại và xuất sứ thiết bị chính:

Tất cả các thiết bị chính cung cấp cho công trình phải là sản phẩm của
các nhà sản xuất có chứng chỉ hợp chuẩn chất lượng quốc gia và phải đảm
bảo các tiêu chuẩn Quốc tế IEC và tiêu chuẩn Việt Nam.

**4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;**

Có biện pháp thi công các hạng mục công trình, giải pháp kỹ thuật hợp
lý, phù hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện
trạng công trình xây dựng.

**5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;**

Thực hiện theo các quy phạm hiện hành của Nhà nước.

**6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);**

\- Nhà thầu trúng thầu phải có trách nhiệm xây dựng phương án đảm bảo
phòng chống cháy nổ cho công trường và các công trình lân cận từ khi
nhận mặt bằng thi công cho tới khi hoàn thành chủ đầu te phê duyệt.

\- Mọi sự cố xảy ra mà nguyên nhân từ nguyên nhân không chấp hành quy
định trong quá trình thi công thì mọi thiệt hại nhà thầu phải chịu trách
nhiệm.

**7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;**

\- Từ lúc khởi công cho đến khi kết thúc việc xây dựng công trình, nhà
thầu phải tiên hành các biện pháp hợp lý để tránh làm hư hỏng đường xá,
cầu cống, cản trở đi lại, xâm chiếm đất đai, gây ra tai nạn, gây mất
trật tự, làm thiệt hại đến nhà cửa tải sản công trình của những người
xung quanh, làm ô nhiễm môi trường,ảnh hưởng đến sinh thái mỹ quan và
các sai sót khác.

\- Mọi chi phí công trình tạm thời phục vụ thi công đều đã được đưa vào
giá dự thầu.Vì vậy các nhà thầu phải đứng ra liên hệ với các chủ công
trình đường xá, bến bãi mà nhà thầu cần thuê mướn để sử dụng tạm thời,
tự giải quyết mọi thủ tục với họ.

\- Nhà thầu không được có sai phạm về các vấn đề nêu trên, dẫn đến các
khiếu nại, kiện tụng từ phía người bị hại.Nừu có thể xảy ra tình trạng
đó thì nhà thầu phải chịu trách nhiệm đền bù về khoản thiệt hại đó.Nếu
nhà thầu không giải quyết thoả đáng thì chủ đầu tư được quyền trích một
phần khảon tiền sẽ trả cho nhà thầu để đền bù thay cho nhà thầu.

**8. Yêu cầu về an toàn lao động;**

\- Nhà thầu phải mua bảo hiểm cho vật tư thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi
công,

kể cả phần công rình đã thi công như chưa được chủ đầu tư nghiệm thu để
thanh toán, bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm trách nhiệm đối với
người thứ ba như quy định trong điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng,
quyết định ban hành quy tắc bảo hiểm của Bộ Tài chính số 633/TC/QĐ -
TCNH ngày 24/6/1995.

\- Phí bảo hiểm tính vào chi phí sản xuất mà nhà thầu đã đưa vào dự toán
đấu thầu của mình.

\- Trừ những nguyên nhân theo quy định tại mục II điểm a, b trong quy
tắc bảo hiểm của Bộ tài chính (Chiến tranh, hành động thù địch của nước
ngoài, chiến sự, bạo loạn, nội chiến) hoặc tổn thất thiệt hại do CĐT gây
ra hoặc do những thiên tai mà một nhà thầu có kinh nghiệm cũng không có
biện pháp phòng ngừa, còn lại những rủi ro thiệt hại trong phạm vi quản
lý của nhà thầu, hoặc do nhà thầu gây ra, nhà thầu phải tự lo kinh phí
cho việc sửa chữa, khắc phục tổn thất để đảm bảo cho việc xây dựng công
trình được duy trì.

\- Những rủi ro của CĐT thì do CĐT chi trả và nhà thầu có trách nhiệm
thực hiện việc khắc phục theo yêu cầu của CĐT và KSTVSG. Nếu nhà thầu
không thực hiện quy định trên thì CĐT được quyền trích khoản tiền thanh
toán cho nhà thầu để thực hiện đảm bảo tiến độ xây dựng.

**9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;**

\- Nhà thầu có trách nhiệm huy động nhân lực và thiết bị thi công ngay
sau khi khởi công xây dựng công trình, bố trí nhân lực, thiết bị phù hợp
với điều kiện thi công, đối tượng thi công, đúng chủng loại theo đề suất
của nhà thầu; trường hợp thay đổi thiết bị phục vụ thi công so với hồ sơ
dự thầu thì phải được chủ đầu tư chấp thuận.

**10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục;**

\- Nhà thầu phải có biện pháp tổ chức thi công cho từng phần việc của
công trình.

**11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;**

Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành theo yêu cầu của chủ nhiệm điều
hành dự án khi được nhà thầu thông báo về đề nghị nghiệm thu chất lượng
hạng mục công trình để thanh toán hoặc chuyển tiếp giai đoạn thi công,
hoặc theo yêu cầu của tư vấn giám sát cho rằng trong quá trình thi công
không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.

Công tác kiểm tra chất lượng phải ghi rõ kết quả kiểm tra, thông số đo
đạc về kích thước hình học, độ cao cùng các tiêu chuẩn kỹ thuật và kết
quả thí nghiệm liên quan. Kết quả kiểm tra chất lượng được lập thành
biên bản kiểm tra, đặc biệt chú ý với các hạng mục công trình ẩn khuất.

Nhà thầu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các số liệu, thông số cần thiết
để sử dụng làm căn cứ kiểm tra nghiệm thu chất lượng công trình.

Nhà thầu cũng phải thực hiện bất kỳ kiểm tra, thí nghiệm theo yêu cầu
của CĐT khi xét thấy cần thiết để đảm bảo chất lượng công trình.

**12. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.**

Trong yêu cầu về mặt kỹ thuật không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn
chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số
nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng, đồng thời cũng không đưa
ra các yêu cầu quá cao dẫn đến làm tăng giá dự thầu, không được nêu yêu
cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của vật tư, máy móc, thiết bị.

Trường hợp đặc biệt cần thiết phải nêu nhãn hiệu, catalô của một nhà sản
xuất nào đó, hoặc vật tư, máy móc, thiết bị từ một nước hoặc vùng lãnh
thổ nào đó để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về mặt kỹ thuật của vật
tư, máy móc, thiết bị thì phải ghi kèm theo cụm từ \"hoặc tương đương\"
sau nhãn hiệu, catalô hoặc xuất xứ nêu ra và quy định rõ khái niệm tương
đương nghĩa là có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng sử dụng là
tương đương với các vật tư, máy móc, thiết bị đã nêu để không tạo định
hướng cho một sản phẩm hoặc cho một nhà thầu nào đó.

**III. Các bản vẽ**

**STT** **Ký hiệu** **Tên bản vẽ** **Phiên bản/ngày phát hành**
--------- ------------- --------------------------------------- ------------------------------
1 MBHTTTXD Mặt bằng hiện trạng tổng thể xây dựng 10/2020
2 HSTKBVTC Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công 10/2020

*(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin
PDF/Word cùng E-HSMT trên Hệ thống).*

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5231 dự án đang đợi nhà thầu
  • 641 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 796 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13623 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15687 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây