Thông báo mời thầu

Thi công xây dựng công trình Cải tạo mặt đường và lát hàng lang đường nội thị, thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 15:23 16/10/2020
Số TBMT
20201020191-02
Công bố
15:19 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo mặt đường và lát hàng lang đường nội thị, thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
Hình thức
Thay đổi
Gói thầu
Thi công xây dựng công trình Cải tạo mặt đường và lát hàng lang đường nội thị, thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
Chủ đầu tư
Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lục Yên; Địa chỉ: Thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái Bên mời thầu: Công ty TNHH tư vấn xây dựng 366; Địa chỉ: Tổ dân phố 1, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Nguồn vốn kiến thiết địa chính và chỉnh trang đô thị, nguồn vốn sự nghiệp ngân sách huyện và các nguồn vốn hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Xây dựng công trình Cải tạo mặt đường và lát hàng lang đường nội thị, thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Yên Bái
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
10:41 08/10/2020
đến
15:45 21/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
15:45 21/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
110.000.000 VND
Bằng chữ
Một trăm mười triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây dựng công trình Cải tạo mặt đường và lát hàng lang đường nội thị, thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây dựng công trình Cải tạo mặt đường và lát hàng lang đường nội thị, thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 31

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**I. Giới thiệu về gói thầu:** Thi công xây dựng công trình Cải tạo mặt
đường và lát hàng lang đường nội thị, thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên,
tỉnh Yên Bái..

**1. Phạm vi công việc của gói thầu** **số 09:**

1.1. Lát hành lang đường Nguyễn Tất Thành và đường Lý Tự Trọng.

a\) Đoạn 1: Đường Nguyễn Tất Thành từ cọc 1 (lý trình km0+00m) đến cọc
25 (lý trình km0+148,74m): Chiều rộng hành lang từ 2,45m ÷ 10,5m.

\- Kết cấu hành lang gồm các lớp như sau:

\+ Lớp 1: Đá xẻ tự nhiên (tạo nhám mặt), kích thước (60x30x3)cm.

\+ Lớp 2: Đệm vữa xi măng M100 dày 2cm.

\+ Lớp 3: Bê tông móng M150, dày 5cm.

\- Tận dụng rãnh dọc và viên bó vỉa cũ từ cọc 1 ÷ cọc 25.

\- Bo các gốc cây bằng đá xẻ tự nhiên, kích thước (80x15x12)cm.

\- Độ dốc hành lang thiết kế I= 2% dốc về phía rãnh dọc và rãnh tam
giác.

b\) Đoạn 2 từ ngã 3 đường Nguyễn Tất Thành đến cổng cơ quan Bảo hiểm xã
hội huyện Lục Yên: Chiều dài 56,40m; Chiều rộng hành lang từ 1,5m ÷ 3m.

\- Kết cấu hành lang gồm các lớp như sau:

\+ Lớp 1: Đá xẻ tự nhiên (tạo nhám mặt), kích thước (60x30x3)cm.

\+ Lớp 2: Đệm vữa xi măng M100 dày 2cm.

\+ Lớp 3: Bê tông móng M150, dày 5cm.

\- Độ dốc hành lang thiết kế I= 2% dốc về phía rãnh dọc và rãnh tam
giác.

\- Rãnh dọc của đường nằm trong phạm vi lát hành lang từ cọc 1(lý trình
km0+00m) ÷ cọc 14 (lý trình km0+56,40m); bố trí cửa thu nước vào rãnh
bằng viên bố vỉa số 3, khoảng cách 20m bố trí một cửa thu. Tấm đậy rãnh
bằng đá xẻ tự nhiên kích thước (100x100x3)cm

c\) Đoạn 3 đường Lý Tự Trọng từ cọc 25 (lý trình km0+148,74m) đến cọc
33+5,5m (lý trình km0+242,71m): Chiều rộng hành lang từ 0,3m ÷14,51m.

\- Kết cấu hành lang gồm các lớp như sau:

\+ Lớp 1: Đá xẻ tự nhiên (tạo nhám mặt), kích thước (60x30x3)cm.

\+ Lớp 2: Đệm vữa xi măng M100 dày 2cm.

\+ Lớp 3: Bê tông móng M150, dày 5cm.

\- Bo các gốc cây bằng đá xẻ tự nhiên, kích thước (80x15x12)cm.

\- Ốp tường từ cọc 27S (Lý trình Km0+172,48) ÷ cọc 33+5,5m (lý trình
km0+242,71m) phía gần bờ hồ Yên Thế bằng đá xẻ tự nhiên kích thước
(60x23x3)cm, để mũ nhô ra 1cm.

\- Độ dốc hành lang thiết kế I= 2% dốc về phía rãnh dọc và rãnh tam
giác.

\- Thiết kế rãnh dọc của đường Lý Tự Trọng nằm trong phạm vi lát hành
lang từ cọc 30 ÷ cọc 33+5,5m bố trí cửa thu nước vào rãnh bằng viên bó
vỉa số 3, khoảng cách 20m bố trí một cửa thu. Tấm đậy rãnh bằng đá xẻ tự
nhiên kích thước (100x100x3)cm

1.2. Nâng cấp mặt đường Phạm Văn Đồng (đoạn từ ngã tư đường Vũ Công Mật
đến ngã tư bến xe).

\- Tổng chiều dài tuyến thiết kế L= 871,3m. Độ dốc dọc thiết kế lớn nhất
Imax= 2,64%.

\- Mặt cắt ngang đường được thiết kế với các chỉ tiêu kỹ thuật như sau:

\+ Tận dụng nền, mặt đường hiện có: Bề rộng nền đường Bn = 9,5m+7,0mx2 =
23,50m; Bề rộng mặt đường Bm=9,50m; Bề rộng vỉa hè Bvh=7,0m x 2=14,0m;
Độ dốc ngang vỉa hè Ivh=1%; độ dốc ngang mặt đường Imặt=2%;

\- Kết cấu áo đường thiết kế theo Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN
211-06. Gồm có 4 loại kết cấu áo đường như sau:

a\) Những vị trí mặt đường còn tốt:

\- Lớp 1: Mặt đường BTNC 19 dày 7cm.

\- Lớp 2: Tưới nhựa dính bám, tiêu chuẩn nhựa 0,5kg/m2.

\- Lớp 3: Bù vênh mặt đường bằng BTN hạt thô chiều dày trung bình 4cm;

\- Lớp 4: Tưới nhựa thấm bám, tiêu chuẩn nhựa 1,0kg/m2.

\- Tận dụng mặt đường cũ còn tốt.

b\) Những vị trí mặt đường bị lún (có hiện tượng cao su):

\- Do nền đất phía dưới kết cấu áo đường yếu nên phải tiến hành đào bỏ
phần đất yếu dưới kết cấu áo đường và thay bằng các lớp kết cấu khác
chiều dầy bình quân 80cm;

\- Kết cấu áo đường làm mới như sau:

\+ Lớp 1: Mặt đường BTNC 19 dày 7cm.

\+ Lớp 2: Tưới nhựa thấm bám, tiêu chuẩn nhựa 1,0kg/m2.

\+ Lớp 3: Móng CPĐD loại I dày 15cm.

\+ Lớp 4: Móng CPĐD loại II dày 18cm.

\+ Lớp cấp phối tận dụng từ mặt đường cũ dày 40cm, đầm chặt đạt K= 0,95.

c\) Những vị trí mặt đường bị rạn nứt:

\- Do nền đất phía dưới kết cấu áo đường yếu lên phải tiến hành đào bỏ
phần đất yếu dưới kết cấu áo đường và thay bằng lớp kết cấu khác chiều
dầy bình quân 60cm.

\- Kết cấu áo đường làm mới như sau:

\+ Lớp 1: Mặt đường BTNC 19 dày 7cm.

\+ Lớp 2: Tưới nhựa thấm bám, tiêu chuẩn nhựa 1,0kg/m2.

\+ Lớp 3: Móng CPĐD loại I dày 15cm.

\+ Lớp 4: Móng CPĐD loại II dày 18cm.

\+ Lớp cấp phối tận dụng từ mặt đường cũ dày 20cm, đầm chặt đạt K= 0,95.

1.3. Lát hành lang đường Phạm Văn Đồng:

\- Chiều dài rãnh dọc + hành lang thiết kế xây dựng mới: L= 716,61 m.

\- Tổng diện tích lát hành lang S= 3.198,01m2.

\- Kết cấu rãnh dọc và hành lang như sau:

\* Hành lang vỉa hè: Phá dỡ toàn bộ phần kết cấu hành lang hiện có bằng
gạch tự chèn; lát mới hành lang với kết cấu như sau:

\+ Lớp 1: Đá xẻ tự nhiên (tạo nhám mặt), kích thước (60x30x3)cm.

\+ Lớp 2: Đệm vữa xi măng M100 dày 2cm

\+ Lớp 3: Tận dụng lớp móng BTM150 của hành lang cũ dày 5cm, những vị
trí lồi lõm bù phụ bằng lớp cát lót dày trung bình H= 2cm.

\* Rãnh dọc:

\- Phá bỏ phần tường rãnh phía trong giáp với mặt đường thay thế bằng
tường rãnh bê tông M200, dày 30cm, những vị trí thành rãnh hư hong nặng
thay thế toàn bộ cả 2 bên thành rãnh bằng bê tông M200.

\- Gia cố đáy rãnh bằng bê tông M200, dày H=10cm.

\- Thay mới toàn bộ viên bó vỉa bằng bê tông M200.

\- Vét bùn lòng rãnh.

\- Tận dụng tấm bản đậy rãnh cũ, thay thế các tấm bản đậy rãnh bị vỡ
hỏng bằng tấm bản bê tông cốt thép và bổ sung tấm bản đậy rãnh bằng bê
tông cốt thép tại những vị trí rãnh chưa có tấm bản đậy trên toàn tuyến.

\- Xây Bo gốc cây một số vị trí chưa xây bo bằng gạch bê tông M75, vữa
xi măng M75.

1.4. Cải tạo, sửa chữa nâng cấp đường xung quanh bờ hồ Thị trấn Yên Thế,
gồm 02 đoạn, như sau:

a\) Đoạn 1: Đường Lý Tự Trọng:

\- Chiều dài tuyến thiết kế cải tạo, nâng cấp: L = 377,44m.

\- Tổng số đường cong nằm trên tuyến: 4 đường cong.

\- Bán kính đường cong nằm thiết kế nhỏ nhất: Rmin = 20,08m.

\- Bán kính đường cong nằm thiết kế lớn nhất: Rmax = 218,06m.

\- Độ dốc dọc thiết kế nhỏ nhất: Imin = 0,00% (chiều dài L = 48,69m)

\- Độ dốc dọc thiết kế lớn nhất: Imax = 1,50% (chiều dài L = 71,87m)

\- Chiều rộng mặt đường: Bm = 6,65m -:- 17,20m.

\- Chiều rộng rãnh tam giác: Br = 2x0,3 = 0,60m.

\- Độ dốc ngang mặt đường: Imđ = 2,00%.

\- Công trình thoát nước ngang đường gồm 01 cống bản Lo= 75cm thiết kế
vĩnh cửu đạt tải trọng thiết kế H13-X60.

\- Kết cấu áo đường đoạn 1 thiết kế đạt mô đuyn đàn hồi yêu cầu Eyc≥
130MPa (áp dụng cho đoạn cạp mở rộng mặt đường và đoạn làm mới mặt
đường), gồm các lớp như sau:

\+ Lớp mặt BTN C19 dày 7cm.

\+ Lớp nhựa thấm bám mặt đường, tiêu chuẩn nhựa 1,0kg/m2;

\+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm;

\+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại 2 dày 23cm;

\- Kết cấu áo đường đoạn 2 thiết kế đạt mô đuyn đàn hồi yêu cầu Eyc≥
130MPa (áp dụng cho đoạn tận dụng mặt đường cũ làm móng đường), gồm các
lớp như sau:

\+ Lớp mặt BTN C19 dày 7cm.

\+ Lớp bù vênh BTN C19, có chiều dày bình quân 3cm.

\+ Lớp tưới nhựa dính bám mặt đường, tiêu chuẩn nhựa 0,5kg/m2;

\+ Móng đường tận dụng kết cấu mặt đường cũ.

\- Kết cấu rãnh tam giác gồm các lớp:

\+ Lớp bê tông rãnh tam giác M250 dày 18cm.

\+ Lớp cát đệm dày 3cm.

b\. Đoạn 2: Đường Trần Phú & đường Nguyễn Tất Thành

\- Chiều dài tuyến thiết kế cải tạo, nâng cấp: L = 295,18m.

\- Tổng số đường cong trên tuyến: 1 đường cong.

\- Bán kính đường cong thiết kế: R= 7,88m.

\- Độ dốc dọc thiết kế nhỏ nhất: Imin= 0,35% (chiều dài L = 132,08m).

\- Độ dốc dọc thiết kế lớn nhất: Imax= 1,25% (chiều dài L = 46,47m).

\- Chiều rộng mặt đường: Bm= 3,43m -:- 5,05m.

\- Độ dốc ngang mặt đường: Imđ = 2,00%.

\- Công trình thoát nước tận dụng công trình thoát nước hiện có còn tốt.

\- Kết cấu áo đường: gồm các lớp như sau:

\+ Lớp mặt BTN C19 dày 7cm.

\+ Lớp tưới nhựa dính bám mặt đường, tiêu chuẩn nhựa 0,5kg/m2;

\+ Lớp móng đường tận dụng kết cấu mặt đường cũ.

\- Vá ổ gà sử dụng kết cấu, gồm các lớp:

\+ Lớp nhựa thấm bám mặt đường, tiêu chuẩn nhựa 1,0kg/m2;

\+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm.

\- Hoàn trả mặt đường sau khi đào bỏ gốc cây trên mặt đường sử dụng kết
cấu áo đường gồm các lớp:

\+ Lớp mặt BTN C19 dày 7cm.

\+ Lớp nhựa thấm bám mặt đường, tiêu chuẩn nhựa 1,0kg/m2;

\+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm.

\+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại 2 dày 23cm.

**II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện**

Thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành hợp đồng: 80 ngày

**III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật**

Yêu cầu về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

**1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình:**

Ngoài các quy định trong quy chế quản lý chất lượng, quy chế tư vấn giám
sát hiện hành, để đảm bảo chất lượng kỹ thuật xây dựng và thống nhất
trong quan hệ kiểm tra nghiệm thu. Chủ đầu tư giới thiệu một số nghị
định, quy trình thi công nghiệm thu liên quan để nhà thầu tham khảo như
sau:

***TT*** ***Tên điều lệ, quy trình*** ***Số*** ***Năm ban hành***
----------- ------------------------------------------------------------------------ -------------------- --------------------
***I*** ***Điều lệ chung***
1 *Nghị định quản lý dự án đầu tư XDCT* *59/2015/NĐ-CP* *18/6/2015*
2 *Nghị định về quản lý chi phí ĐTXD công trình* *32/2015/NĐ-CP* *25/3/2015*
3 *Nghị định quản lý chất lượng và bảo trì công trình XD* *46/2015/NĐ-CP* *12/5/2015*
4 *Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng* *TCVN 5038: 1995* 1995
***II*** ***Yêu cầu về vật liệu***
1 *Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật* *TCVN 2682:2009* 2009
2 *Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật* *TCVN 6260:2009* 2009
3 *Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật* *TCVNXD 7570:2006* 2006
4 *Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương pháp thử* *TCVN 7572:2006* 2006
5 *Thép cốt bê tông* *TCVN 1651:2008* 2008
***III*** ***Thi công - nghiệm thu***
*1* *Công tác đất, quy phạm thi công và nghiệm thu* *TCVN 4447-2012* *2012*
*2* *Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, quy phạm thi công và nghiệm thu* *TCVN 4453-1995* *1995*
*3* *Kết cấu gạch đá* *TCVN 4085 - 2011* *2011*
*Các quy trình, quy phạm kỹ thuật liên quan khác*

**2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:**

2.1. Nhà xưởng và trang thiết bị:

Các yêu cầu chung:

\- Nhà thầu phải tiến hành thi công hoàn thành toàn bộ công trình từ khi
chuẩn bị thi công xây lắp công trình đến khi hoàn thành nghiệm thu và
bàn giao.

\- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc cung cấp vật tư thiết bị, vật liệu
theo yêu cầu kỹ thuật.

\- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về kho bãi và lán trại của mình nơi thi
công.

\- Chịu trách nhiệm về công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường,
thiên tai, phòng chống cháy nổ trong quá trình thi công.

2.2. Vận chuyển và bốc dỡ:

\- Nhà thầu phải tập kết vật liệu đúng nơi quy định, không làm cản trở
giao thông, không làm ảnh hưởng đến công trình lân cận (nếu có phải có
biện pháp phục hồi hoặc đền bù).

2.3. Dọn dẹp

Nhà thầu có trách nhiệm thu dọn, làm sạch và hoàn trả lại mặt bằng (vỉa
hè) mà trong quá trình thi công đã bị hư hại hoặc chiếm dụng. Tất cả các
máy móc, vật tư thiết bị, các nguyên vật liệu và đất thừa còn dư trong
quá trình thi công phải được dọn dẹp sạch sẽ, đảm bảo mỹ quan chung của
khu vực.

Công tác này chỉ được công nhận là hoàn tất khi được chủ đầu tư xác
nhận, và phải được hoàn tất trước ngày nghiệm thu 3 ngày.

2.4. Khảo sát hiện trường thi công:

\- Nhà thầu sẽ cung cấp các cán bộ và kỹ sư có chuyên môn để tiến hành
công tác khảo sát và thi công theo quy định. Nhà thầu sẽ bắt đầu công
tác khảo sát hiện trường thi công bao gồm khảo sát hình học, công tác
trắc đạc. Tất cả các công việc này được ghi chép lại trong sổ ghi chép
tiêu chuẩn. Cần xác định số liệu đo đạc nhằm tính chênh lệnh sau khi
hoàn công.

2.5. Lập thiết kế tổ chức thi công và biện pháp thi công chi tiết.

Trước khi khởi công công trình Nhà thầu phải cụ thể hóa thiết kế tổ chức
xây dựng và biện pháp thi công đã nêu trong hồ sơ dự thầu để thông qua
chủ nhiệm điều hành dự án và kỹ sư phụ trách giám sát làm căn cứ triển
khai thi công và kiểm tra việc thực hiện khi xảy ra tiến độ thi công bị
chậm trễ thì Nhà thầu phải lập lại thiết kế đó cho phù hợp với yêu cầu
mới với thủ tục như trên.

Trước khi thi công một hạng mục công trình hay một bộ phận quan trọng,
kỹ thuật phức tạp, Nhà thầu phải thiết kế biện pháp thi công chi tiết để
trình kỹ sư phụ trách giám sát chấp nhận thì mới được triển khai thi
công và đó là căn cứ để kiểm tra nghiệm thu. Trong đó cần kể rõ khối
lượng, chất lượng về các máy móc thiết bị thi công và kiểm tra thí
nghiệm, về nhân lực theo đúng hồ sơ dự thầu.

2.6. Giám sát chất lượng:

Tất cả các công tác sẽ được nhà thầu thực hiện dưới sự giám sát của chủ
đầu tư. Chủ đầu tư thực hiện giám sát theo quy định của Nghị định số
46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng công
trình xây dựng.

**3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm
theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử):**

3.1. Chủng loại, chất lượng vật tư, vật liệu:

3.1.1. Tổng quát: Vật liệu được sử dụng phải:

\- Phù hợp với tiêu chuẩn được áp dụng.

\- Tuân theo các quy định ghi trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được
phê duyệt.

3.1.2. Kiểm tra chủng loại và chất lượng vật liệu:

\- Trước khi cung cấp vật liệu, nhà thầu phải đệ trình các mẫu vật liệu
đó lên Kỹ sư giám sát để xác nhận cùng với các chi tiết về nguồn vật
liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các mẫu được coi là phù hợp.

3.1.3 Cung cấp vật liệu:

Nhà thầu tập kết vật liệu theo tiến độ thi công. Nếu chủng loại và chất
lượng vật liệu giao đến hiện trường không phù hợp với hồ sơ thiết kế
được phê duyệt thì phần vật liệu đó sẽ phải mang đi khỏi hiện trường
trong vòng 48 giờ đồng hồ.

3.1.4. Yêu cầu về vật liệu:

Nhà thầu đăng ký sử dụng các loại vật liệu, vật tư chính đưa và công
trình. Dưới đây là một số yêu cầu cơ bản về chất lượng vật liệu dùng cho
công tác bê tông trong xây dựng công trình:

\- Xi măng đảm bảo tiêu chuẩn TCVN 2682:2009 và TCVN 6260:2009.

\- Cát vàng đảm bảo tiêu chuẩn TCVNXD 7570:2006.

\- Đá dăm các loại đảm bảo tiêu chuẩn TCVNXD 7570:2006.

\- Thép đảm bảo tiêu chuẩn TCVN 1651:2008.

*\* Khuyến khích nhà thầu dùng các lại vật tư, vật liệu có chất lượng
cao đưa và xây dựng công trình, đảm bảo chất lượng kết cấu công trình
theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế và dự toán do tư vấn lập.*

3.2. Yêu cầu về máy móc, thiết bị:

Nhà thầu phải bố trí phương tiện, máy móc, thiết bị thi công đảm bảo
theo tiến độ thi công đã cam kết, sẵn sàng hoạt động, đồng thời phải bảo
vệ môi trường cũng như an toàn trong quá trình thi công.

Khuyến khích nhà thầu dùng các phương tiện, máy móc, thiết bị thi công
có công suất lớn, hiện đại đưa vào thi công công trình.

**4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:**

Ngoài các yêu cầu quy định trong hồ sơ thiết kế và quy trình kiểm tra
nghiệm thu hiện hành, Chủ đầu tư lưu ý thêm một số yêu cầu kỹ thuật chủ
yếu sau:

4.1. Các yêu cầu về trình tự thi công

4.1.1 Những công việc ban đầu.

Sau khi nhận bàn giao các mốc cao độ chuẩn của Ban Quản lý Dự án và nhà
thầu Tư vấn thiết kế, nhà thầu xây lắp có trách nhiệm đo đạc kiểm tra
lại các mốc, xác định vị trí các hạng mục công trình chủ yếu. Trường hợp
phát hiện có sai lệch khác với mốc đã giao, nhà thầu kịp thời báo cho
Chủ đâu tư và Tư vấn thiết kế để kiểm tra lại và có biện pháp hiệu chỉnh
kịp thời.

Nhà thầu phải có người và phương tiện đo đạc kiểm tra công việc nêu trên
và phải chịu trách nhiệm việc đo đạc kiểm tra này.

4.2. Nội dung công việc chính.

4.2.1/ Công tác đào đất.

4.2.2/ Công tác đắp đất.

4.2.3/ Công tác vật tư, vật liệu.

4.2.4/ Công tác thi công ván khuôn, thép.

4.2.5/ Công tác thi công bê tông.

4.2.6/ Công tác lắp dựng kết cấu đúc sẵn.

4.3. Các yêu cầu về phòng chống cháy, nổ.

4.4. Các yêu cầu về vệ sinh môi trường.

4.5. Các biện pháp an toàn lao động, an toàn trong mưa lũ.

4.6. Các công tác khác phù hợp với biện pháp thi công và tiến độ thi
công.

**5. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:**

Nhà thầu phải đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình thi công và đưa
ra được các biện pháp để thực hiện công việc này.

**6. Yêu cầu về an toàn lao động:**

Nhà thầu phải có kế hoạch và biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong
quá trình triển khai thi công công trình, bắt đầu từ lúc khởi công cho
đến khi bàn giao đưa công trình vào sử dụng.

**7. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:**

Nhà thầu phải đưa ra được biện pháp tổ chức thi công tổng thể và chi
tiết các hạng mục của gói thầu.

**8. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:**

Nhà thầu phải có kế hoạch và biện pháp đảm bảo chất lượng thi công công
trình phải có bộ phận chuyên trách công tác quản lý chất lượng công
trình của mình (Kiểm tra chất lượng sản phẩm gọi tắt là KCS) có trình độ
chuyên môn đảm bảo KCS hoạt động có hiệu quả thiết thực. Nếu Nhà thầu
thuê đơn vị khác làm công tác thí nghiệm kiểm tra thì coi đơn vị kiểm
tra như một Nhà thầu phụ và phải là thủ tục như ở mục 4.

Nhà thầu phải trang bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ thí nghiệm kiểm tra chất
lượng thi công nếu không có đầy đủ thiết bị thi công và thí nghiệm có
chất lượng thì không được thi công. Nếu thuê thiết bị dụng cụ nào ở đâu
thì phải nêu rõ trong hồ sơ dự thầu ở phụ lục máy móc thiết bị.

KCS của Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ, thường xuyên chính xác, trung
thực công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, chất lượng bán
thành phẩm, chất lượng thi công công trình của Nhà thầu theo đúng quy
trình thi công và nghiệm thu. Mọi thí nghiệm và kiểm tra đều phải lập
đầy đủ chính xác.

**IV. Các bản vẽ**

Liệt kê các bản vẽ *(gồm 01 tập bản vẽ kèm theo)*

**STT** **Ký hiệu** **Tên bản vẽ** **Phiên bản / ngày phát hành**
--------- ------------- ---------------- --------------------------------
1
2
...

*(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin
PDF/Word/CAD cùng E-HSMT trên Hệ thống).*

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5231 dự án đang đợi nhà thầu
  • 643 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 795 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13623 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15686 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây