Thông báo mời thầu

Gói thầu 01.XL: Cấp điện, nước sinh hoạt khu dân cư Đồng Đìa thôn Bình Minh, xã Thạch Bình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 15:21 16/10/2020
Số TBMT
20201042619-00
Công bố
15:20 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cấp điện, nước sinh hoạt khu dân cư Đồng Đìa thôn Bình Minh, xã Thạch Bình
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu 01.XL: Cấp điện, nước sinh hoạt khu dân cư Đồng Đìa thôn Bình Minh, xã Thạch Bình
Chủ đầu tư
(Bên thụ hưởng bảo lãnh dự thầu và cam kết tín dụng)Ủy ban nhân dân xã Thạch Bình
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Nguồn ngân sách xã Thạch Bình và Chủ đầu tư huy động các nguồn vốn hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu công trình: Cấp điện, nước sinh hoạt khu dân cư Đồng Đìa thôn Bình Minh, xã Thạch Bình
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Hà Tĩnh
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
15:20 16/10/2020
đến
15:30 28/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
15:30 28/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
15.000.000 VND
Bằng chữ
Mười lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu 01.XL: Cấp điện, nước sinh hoạt khu dân cư Đồng Đìa thôn Bình Minh, xã Thạch Bình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu 01.XL: Cấp điện, nước sinh hoạt khu dân cư Đồng Đìa thôn Bình Minh, xã Thạch Bình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 42

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.

Cấp điện sinh hoạt: Xây dựng 22m tuyến cáp ngầm đường dây trung áp
22kV, 01 trạm biến áp công suất 180kVA-22/0,4kV và 642m đường dây hạ áp
trên không 0,4kV đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
Cấp nước sinh hoạt: Xây dựng tuyến ống HDPE D90 có chiều dài là
140m được thiết kế chạy dọc theo đường nhựa chính vào khu quy hoạch. Xây
dựng tuyến ống HDPE D63 có tổng chiều dài là 315m được thiết kế chạy dọc
theo các trục đường nhánh trong quy hoạch mục đích cấp nước cho các hộ dân
nằm ở mặt đường của khu quy hoạch. Trên các tuyến ống HDPE D63 này có bố
trí các tuyến ống nhánh HDPE D50. Xây dựng các tuyến ống HDPE D50 có
tổng chiều dài là 520m được thiết kế chạy vào các đường nhánh của các khu quy
hoạch nhằm mục đích cấp nước cho các hộ dân sống trong khu vực đó. Các
tuyến ống này được lấy nguồn trên tuyến ống HDPE D63.
2. Thời hạn hoàn thành: 150 ngày kể từ khi hợp đồng có hiệu lực.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:

- Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308-91
- Tổ chức thi công TCVN 4055-85
- Nghiệm thu các công trình xây dựng TCVN 4091-85
- Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085-85
- Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động. Quy định cơ bản TCVN 2287-78
- Gia công, lắp ráp và nghiệm thu kết cấu thép theo tiêu chuẩn ngành 2,0TCN-170-89. Mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn 18 TCN 04-92 hoặc ASTM
A123.
- Quy phạm trang bị điện:
Phần I - Quy định chung (11 TCN-18-84)
Phần II - Hệ thống đường dân điện (11 TCN-19-84)
Phần III - Bảo vệ và tự động (11 TCN-20-84)
Phần IV - Thiết bị phân phối và TBA (11 TCN-21-84)
- Quy trình kỹ thuật an toàn điện: Trong công tác quản lý, vận hành, sửa
chữa, xây dựng đường dây và trạm điện. Ban hành kèm theo quyết định số:
959/QĐ-EVN ngày 09/8/2018 của Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- Ngoài các tiêu chuẩn hiện hành Nhà thầu phải tuyệt đối tuân thủ theo

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây dựng.
- Bộ tiêu chuẩn kỹ thuật lựa chọn thiết bị thống nhất trong Tổng Công ty
Điện lực miền Bắc theo Quyết định số 318/QĐ-EVN NPC ngày 03/02/2016 (mã
hiệu: EVNNPC.KT/QĐ.01).
Và các tiêu chuẩn, quy phạm khác có liên quan
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp và tổ chức thi công
theo đúng yêu cầu của thiết kế và HSMT được phê duyệt, thực hiện đúng Qui trình, Qui
phạm của Nhà nước và yêu cầu của Chủ đầu tư (thể hiện bằng thuyết minh và bản vẽ (nếu
cần thiết)).
- Các biện pháp đảm bảo chất lượng thi công xây lắp cho công trình (nêu các
phương pháp, phương tiện, cơ quan kiểm tra chất lượng từng loại công việc, từng vật
liệu, vật tư, hàng hóa, máy móc,... đưa vào thi công). Cách thức giám sát, nghiệm thu
theo yêu cầu kỹ thuật và Qui phạm Nhà nước.
- Sơ đồ tổ chức hiện trường phù hợp với mặt bằng thi công và yêu cầu của E-HSMT.
- Các biện pháp công nghệ và trang thiết bị phục vụ cho thi công xây lắp, kiểm
tra chất lượng công trình.
- Các biện pháp khắc phục thi công khi mất điện, nước.
- Phương án, bố trí nhân lực thi công hiện trường.
- Thuyết minh biện pháp thi công.
- Các bản vẽ mô tả phần thuyết minh.
- Tính hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục công trình của Nhà thầu
và phải phối hợp với các nhà thầu khác cùng thi công trên công trường.
- Các biện pháp tổ chức thi công phù hợp với việc đảm bảo tiến độ của công
trình đã được đặt ra.
- Các biện pháp tổ chức thi công đảm bảo không ảnh hưởng đến các hộ dân
xung quanh công trình, và giao thông công cộng (không gây ồn sau 23h hàng ngày,
thường xuyên quan trắc chuyển vị, biến dạng các công trình lân cận, có hệ thống lưới
chắn an toàn, lưới chắn bụi,...).
- Thời gian thực hiện hợp đồng và cam kết hoàn thành hợp đồng của Nhà thầu.
* Thực hiện theo các quy định sau:
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây dựng.
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ Quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng về Qui định
chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
Và các văn bản hiện hành liên quan khác.
3. Yêu cầu chung về vật liệu, vật tư, thiết bị/cụm thiết bị lắp đặt cho công
trình.
- Vật liệu, Vật tư, thiết bị/cụm thiết bị phải mới 100% và sản phẩm phải được sử
dụng rộng rãi trên thị trường Việt nam.
- Phụ kiện phải đồng bộ với vật tư, thiết bị chính, đáp ứng yêu cầu của Hồ sơ
thiết kế và yêu cầu của E-HSMT .
- Tất cả các sản phẩm dự kiến mua trên thị trường hoặc nhập khẩu, nhà thầu

phải cung cấp tài liệu chứng minh tiêu chuẩn của sản phẩm do nhà sản xuất phát hành
hoặc các tài liệu do các cơ quan chức năng cấp theo quy định hiện hành của pháp luật
cho các loại vật liệu, vật tư, thiết bị/cụm thiết bị do Nhà thầu đã đề xuất (Cataloge,
chứng chỉ chất lượng, công bố tiêu chuẩn sản phẩm…)
Nếu nhà thầu tự sản xuất sản phẩm hoặc liên danh, liên kết để sản xuất thì vật
tư sản xuất phải đáp ứng yêu cầu của E-HSMT, ngoài ra tất cả sản phẩm/chi tiết sản
phẩm đều phải được sản xuất tại công xưởng có các thiết bị cần thiết để sản xuất sản
phẩm
Đối với các chi tiết đặc biệt phải tiến hành chế tạo, lắp tại công trường sẽ phải
được TVGS và CĐT chấp thuận.
- Đối với vật tư, thiết bị/cụm thiết bị khi vận chuyển đến công trường phải được
đóng gói nguyên đai, nguyên kiện theo đúng quy định của nhà sản xuất.
- Đối với một số loại Vật tư, vật liệu, thiết bị/cụm thiết bị ghi trong bảng tiên
lượng mời thầu hoặc trong bản vẽ ghi rõ tên, chủng loại model, hãng, nước sản xuất thì
được hiểu như sau: Vật tư, vật liệu, thiết bị/cụm thiết bị chào thầu có thể là loại đã
được ghi trong tiên lượng, bản vẽ hoặc là một loại khác có tiêu chuẩn kỹ thuật, tính
năng kỹ thuật, mỹ thuật, kích thước tương đương với loại đó (không được sử dụng
cụm từ “tương đương” khi dự thầu). Nếu chủng loại Vật tư, vật liệu, thiết bị/cụm thiết
bị chào thầu được BMT đánh giá là không đạt tiêu chuẩn E- HSMT thì sẽ bị đánh giá
về mức độ đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật.
- Trong trường hợp tại thời điểm thi công thị trường không có loại sản phẩm đã
đề xuất và tính giá trong E-HSMT, Nhà thầu sẽ chỉ được thay đổi khi được Chủ đầu tư
chấp thuận;
- Trường hợp Nhà thầu ghi không rõ hoặc bỏ sót thông tin dẫn đến việc không
đủ cơ sở xác định được chủng loại, nhà sản xuất, mã hiệu sản phẩm,vật tư, thiết bị đã
đề xuất hoặc dẫn đến việc các vật tư, thiết bị đưa vào lắp đặt không đồng bộ thì khi bị
phát hiện ở bất kì giai đoạn nào, Nhà thầu sẽ phải thi công theo mọi sự chỉ định của
Chủ đầu tư mà không được quyền yêu cầu thêm bất kỳ một khoản chi phí nào khác.
- Trường hợp có nội dung nào đó trong các tài liệu của E-HSMT do BMT cung
cấp có sự không thống nhất, Nhà thầu phải có thư đề nghị BMT làm rõ theo quy định
trước khi đề xuất trong E-HSDT; trường hợp nhà thầu không đề nghị làm rõ, trong quá
trình đánh giá E-HSDT, BMT chủ động đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu E-HSMT
của nhà thầu theo Hồ sơ TKBVTC kèm theo E-HSMT.
4. Yêu cầu về chủng loại và xuất xứ vật tư sử dụng cho gói thầu:

Nhà thầu phải trình nguồn gốc và biện pháp tổ chức vận chuyển đến công
trường của từng loại vật liệu cho Bên A xem xét và quyết định trước khi thực
hiện.
Khi phát hiện có sự thay đổi về chủng loại, nguồn gốc vật liệu…Bên A có
quyền ngưng thi công để kiểm tra nếu không đạt yêu cầu, nhà thầu có trách
nhiệm
chuyển toàn bộ số vật liệu sai khác đó ra khỏi công trình và chịu mọi phí tổn có
liên quan.
Các loại vật tư, vật liệu, thiết bị do Nhà thầu cung cấp phải mới 100% đúng
theo yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật phải có xác nhận nguồn gốc, xuất xứ,
các thông số kỹ thuật và thoả thuận cung cấp (hoặc uỷ quyền) của nhà sản xuất

Các vật tư do B cấp khi đưa vào sử dụng cho công trình phải tuân thủ theo
quy trình sau:
Xuất trình giấy tờ liên quan đến xuất xứ của chủng loại vật tư đưa vào công
trình
Xuất trình các biên bản thử nghiệm (đối với vật tư thiết bị chính).
Kiểm tra, lập biên bản cùng giám sát A.
Quy định về quy cách và tiêu chuẩn đối với các vật liệu sử dụng cho công
trình như sau:
Về quy cách thông số kỷ thuật:
Các loại vật liệu dùng cho công trình đều phải tuân thủ theo Hồ sơ
BCKTKT, các tiêu chuẩn kỷ thuật được ban hành tại Quyết định số 318/QĐEVN NPC ngày 03/02/2016 của của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Điện lực
miền Bắc về việc ban hành tạm thời bộ tiêu chuẩn kỷ thuật lựa chọn thiết bị
thống nhất trong Tổng công ty điện lực miền Bắc, và được thí nghiệm theo tiêu
chuẩn Việt Nam bao gồm:
a. Về quy cách:
Các loại vật liệu dùng cho công trình đều phải tuân thủ theo Hồ sơ thiết kế,
các tiêu chuẩn hiện hành và được thí nghiệm theo tiêu chuẩn Việt Nam bao gồm
:
Cát: Độ sạch, cấp phối, cỡ hạt
Đá: Độ sạch, cấp phối, cỡ hạt, cường độ
Xi măng: Phải đảm bảo tính chất cơ lý và cường độ. Sử dụng xi măng
PC30,
PC40: Lựa chọn trong các loại xi măng theo tiêu chuẩn hiện hành của Nhà
nước.
Thép tròn: Đảm bảo cường độ kéo, nén và hệ số biến dạng cho phép. Thép
loại AI, AII, AIII với yêu cầu thép theo yêu cầu của tiêu chuẩn hiện hành.
Thép làm móng
Dùng thép cán nóng loại AI, AII, AIII để làm cốt liệu móng và phải tuân
theo
tiêu chuẩn tương ứng trong Phụ lục.
- Xi măng
Xi măng được sử dụng phải là loại xi măng lò quay được đóng bao theo
tiêu chuẩn quy định. Nhà thầu phải xuất trình chứng chỉ của nhà máy sản xuất
cho mỗi lô xi măng, chứng chỉ này được chấp nhận như là kết quả thí nghiệm
đợt 1. Tổ chức giám sát công trình có quyền yêu cầu nhà thầu tiến hành thử
nghiệm bất kỳ chỉ tiêu nào của xi măng tỏ ra đáng ngờ hoặc có khả năng ảnh
hưởng tới chất lượng công trình. Chi phí này nhà thầu chịu.
Mặc dù các thí nghiệm đã được tiến hành Tổ chức giám sát công trình vẫn
có quyền yêu cầu không được sử dụng những bao xi măng bị hư hỏng và chuyển

các bao này ra khỏi công trường, nhà thầu phải có biện pháp bảo quản xi măng,
đảm bảo chất lượng trong suốt quá trình thi công.
Dùng xi măng do các nhà máy xi măng trong nước sản xuất và phải đáp
ứng tiêu chuẩn tương ứng trong Phụ lục.
- Cát, đá:
Cát đá dùng làm cốt liệu cho bê tông phải sạch không lẫn tạp chất, đảm bảo
các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn tương ứng trong Phụ lục.
- Cột bê tông các loại, cột thép mạ kẽm (nếu có):
- Cột điện ly tâm: loại I chiều cao từ 8,5m, đường kính ngọn cột 190mm, có
lỗ xuyên tâm, chế tạo theo TCVN 5847:2016.
- Bulong neo…. (nếu có): Chế tạo và nghiệm thu theo TCVN 1876-76;
TCVN1896-76, 18 TCN04-92, TCXD170-1989
- Xà, cổ dề, tiếp địa:
- Xà, giá, cổ dề và các kết cấu thép: Chế tạo bằng thép hình CT3, được mạ
kẽm nhúng nóng có chiều dày tối thiểu 80µm theo tiêu chuẩn 18 TCN 04-92.
- Máy biến áp 3 pha 22/0.4kV - 180KVA ( Kiểu kín):
- Tủ trọn bộ 3 pha 400V - 300A ( thuộc trạm biến áp hợp bộ )
- Cáp, dây dẫn các loại
- Ống nhựa HDPE
- Các loại vật liệu hoàn thiện khác:
Trước khi đưa vào sử dụng đều phải thống nhất mẫu mã và nguồn cung
ứng với Chủ đầu tư căn cứ theo chủng loại đã được chỉ định trong hồ sơ thiết kế
đã được duyệt
5. Yêu cầu về trình tự thi công
a) Tiếp nhận mặt bằng công trình:
Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, Nhà thầu cử cán bộ kỹ thuật trắc đạc
đến Bên mời thầu để tiếp nhận mặt bằng công trình và mốc thực địa, các trục định vị
và phạm vi công trình, có biên bản ký nhận theo qui định. Các mốc được đánh dấu,
bảo quản bằng bê tông và sơn.
Nhà thầu liên hệ với chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan để xin
phép sử dụng các phương tiện công cộng ở địa phương cũng như phối hợp công tác
giữ gìn an ninh trật tự trong khu vực thi công.
b) Biển báo thi công:
Do đây là công trình đang khai thác, có nhiều phương tiện chạy trên đường nên
phải được lắp đặt hệ thống biển báo, rào chắn theo từng đoạn thi công, Nhà thầu bố trí
bảo vệ 24/24 giờ, hai đầu tuyến có lắp đặt bảng hiệu công trình có ghi thông tin về dự
án, kích thước và nội dung của biển báo phải được Bên mời thầu và giám sát thi công
đồng ý.
c) Các công trình tạm:
Các công trình tạm bố trí ở mặt bằng thi công như: Nhà bảo vệ; Ban chỉ huy điều
hành và phục vụ y tế; Nhà vệ sinh hiện trường được thu dọn hàng ngày đảm bảo tiêu
chuẩn vệ sinh; Kho chứa xi măng; kho chứa vật tư, thiết bị; bể nước thi công; bãi chứa
vật liệu được bố trí phù hợp với thời điểm thi công và điều kiện mặt bằng; Khu lán trại

nhà ở công nhân; Hệ thống điện nước phục vụ thi công.
d) Cấp điện thi công:
Nhà thầu tự liên hệ với Chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng để
mua điện phục vụ thi công. Trong trường hợp nguồn điện không cấp được điện cho
công trường, Nhà thầu phải dùng máy phát điện để đảm bảo thi công liên tục. Tại khu
vực thi công có bố trí các hộp cầu giao có nắp che chắn bảo vệ và hệ thống đường dây
treo trên cột dẫn tới các điểm dùng điện, có tiếp đất an toàn theo đúng tiêu chuẩn an
toàn về điện hiện hành.
e) Cấp nước thi công:
Nhà thầu phải liên hệ với Chính quyền địa phương và cơ quan chức năng để
đảm bảo có nước đủ tiêu chuẩn phục vụ thi công và sinh hoạt ở lán trại, văn phòng.
Cần xây dựng một số bể chứa nhỏ phục vụ thi công. Nước phục vụ thi công đảm bảo
thỏa mãn TCVN 4506:2012.
f) Thoát nước:
Trên mặt bằng thi công, Nhà thầu cần bố trí hệ thống thoát nước tạm bằng
mương và ống thích hợp.
g) Đường thi công:
Nhà thầu phải tự làm đường tạm để phục vụ quá trình thi công (nếu cần thiết).
h) Thông tin liên lạc:
Nhà thầu cần liên hệ đặt hệ thống thông tin liên lạc, máy điện thoại tạm thời tại
khu công trường để đảm bảo liên lạc với các bên liên quan liên tục 24/24 giờ.
i) Hệ thống cứu hỏa:
Để đề phòng và xử lý cháy nổ, trên công trường có đặt một số bình cứu hỏa tại
các điểm cần thiết dễ xảy ra tai nạn. Hàng ngày có cán bộ kiểm tra thường xuyên việc
phòng cháy. Đảm bảo theo tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ hiện hành.
j) Các biện pháp khác:
- Biện pháp tổ chức bộ máy chỉ huy công trường.
- Biện pháp tổ chức quản lý nhân lực, vật tư, thiết bị tại công trường và bố trí
lao động, bậc thợ cho các công việc thực hiện tại công trường phù hợp với tiến độ.
- Biện pháp tổ chức quản lý chất lượng thi công.
- Biện pháp tổ chức quản lý và vệ sinh môi trường và các điều kiện an toàn lao
động và an toàn về cháy nổ, chống ngập úng.
- Biện pháp thi công thủ công kết hợp với cơ giới.
- Nhà thầu thi công theo từng hạng mục và dứt điểm từng phần việc.
- Nhà thầu phải hợp đồng với các cơ quan quản lý các công trình ngầm, nổi,
chính quyền địa phương cử cán bộ theo dõi giám sát và nghiệm thu bàn giao khi hoàn
thành thi công các hạng mục đi qua hoặc liên quan đến các công trình ngầm, nổi đó.
5. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:
- Nhà thầu phải thi công bằng cách sao cho không gây ảnh hưởng đến phần
công việc đã thi công. Trong quá trình thi công, Nhà thầu phải bảo đảm an toàn cho
người và phương tiện qua lại. Sử dụng các biện pháp chống ồn, chống bụi và bảo đảm
cho mọi hoạt động sản xuất và sinh hoạt bình thường trong khu vực thi công. Có biện
pháp phòng chống cháy nổ.
- Sơ đồ tổ chức hiện trường phù hợp với mặt bằng thi công và yêu cầu của
HSMT và bố trí đầy đủ kho tàng, lán trại, nhà vệ sinh, bể nước dùng và PCCC, điện
sinh hoạt và thi công.
- Để Giảm thiểu sự cố cháy nổ, nhà thầu phải thực hiện các quy định sau:

+ Không được hút thuốc, đốt lửa hay hàn gần khu vực cấm lửa, khu vực có
xăng dầu, thiết bị, máy móc,...
+ Lập rào chắn cách ly các khu vực để vật liệu cháy nổ.
+ Khu vực kho chứa nguyên liệu có nền cao hơn so với khu vực xung quanh, có
đê bao quanh để chống tràn dầu.
+ Đảm bảo khoảng cách ly an toàn đối với khu vực bảo quản nhiên liệu.
+ Chuẩn bị các dụng cụ, phương tiện chống cháy như bể cát, nước, bơm, bình
khí CO2… để kịp thời chữa cháy khi có hỏa hoạn xảy ra.
+ Xây dựng nội quy phòng cháy chữa cháy và kế hoạch ứng cứu sự cố cháy nổ.
* Thực hiện theo các văn bản sau:
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 của Quốc hội ngày
04/10/2001.- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính Phủ về việc quy
định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 của
Quốc hội ngày 04/10/2001.
- Thông tư 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công An về việc Hướng
dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính Phủ.
- Nghị định số 123/2005/NĐ-CP ngày 05/10/2005 của Chính Phủ về việc quy
định xử phạt hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy.
6. Yêu cầu về môi trường, xã hội:
6.1 Các điều khoản về bảo vệ môi trường: Nhà thầu cần tuân thủ các quy định pháp
luật hiện hành về quản lý môi trường của Chính phủ Việt Nam. Nhà thầu cần đảm bảo bố trí
nhân sự, tài chính thực hiện các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường trong quá
trình thi công. Thực hiện chế độ giám sát nội bộ trên hiện trường và báo cáo hàng tháng về
thực hiện các biện pháp giảm thiểu trên công trường theo biểu mẫu trong Hướng dẫn thực
hiện chính sách an toàn môi trường của dự án. Phối hợp với TVGSXD và Ban QLDA công
bố thông tin và giải quyết các khiếu kiện khiếu nại, nếu có.
Các yêu cầu cụ thể: Nhà thầu cần thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động đến
môi trường trong quá trình thi công dự án cụ thể, nhưng không giới hạn, sau đây:
Các vấn đề/rủi
ro

Biện pháp giảm thiểu

Các vấn đề/rủi
ro
Quản lý công
trường

Biện pháp giảm thiểu
 Thông báo cho cộng đồng bị ảnh hưởng về kế hoạch thi công ít nhất
02 tuần trước khi khởi công.
 Giữ tối thiểu cho các khu vực bị xáo trộn trong suốt thời gian.
 Lắp đặt và duy trì đủ bản thông tin công trình, bảng nội quy, rào
chắn có phản quang, biển báo, cảnh báo… ở lối ra vào công trường, nơi
tập kết vật liệu / chất thải, dọc đường và các hố/ mương/ rãnh đào đang
thi công;
 Tái sử dụng đất đào làm đất đắp để hạn chế phát thải.
 Đảm bảo chiếu sáng công trường về ban đêm.
 Phối hợp với chính quyền liên quan để di dời hoặc sửa chữa kết cấu
hạ tầng bị ảnh hưởng.

Kiểm soát bụi,
khí thải

 Các nhà thầu phải tuân thủ các quy định của chính phủ Việt Nam về
chất lượng không khí xung quanh;
 Tất cả các xe vận tải phải đạt tiêu chuẩn quy định của Cục Đăng
kiểm về mức độ an toàn kỹ thuật và an toàn môi trường mới được
phép hoạt động phục vụ cho công tác triển khải thực hiện dự án,
theo quy định số 35/2005/QD-BGTVT của Bộ GTVT;
 Tưới nước các đoạn đường và khu vực gần nhà dân khi cào bóc mặt
đường hiện hữu, đào đắp gây phát sinh nhiều bụi trong thời tiết khô,
nóng,
 Lót kín sàn xe, phủ bạt thùng xe chở vật liệu/chất thải, không được
chở quá trọng tải để giảm sự rơi vãi vật liệu, cát bụi, đá hoặc làm
hỏng đường;
 Rửa bánh xe định kỳ để giảm tránh phát tán bụi ;
 Bố trí công nhân thu dọn đất đá rơi vãi từ phương tiện vận chuyển
tại khu vực thi công.
 Nghiêm cấm đốt rác thải các loại trên công trường;

Kiểm soát
tiếng ồn và
rung chấn

Các nhà thầu phải tuân thủ các quy định của chính phủ Việt Nam về
tiếng ồn và rung.
 Các máy móc thiết bị được nhà thầu sử dụng phải có đăng kiểm còn
hạn theo Quyết định số 35/2005 / QĐ-BGTV về "Giấy chứng nhận giấy
chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường";
 Tắt động cơ xe, máy khi không sử dụng quá 3 phút;
 Không tiến hành các hoạt động gây tiếng ồn lớn vào sáng sớm hoặc
đêm khuya...
 Giảm tốc độ, không sử dụng còi xe khi di chuyển qua trường học, cơ
sở y tế…
 Khảo sát, xác định các công trình yếu có thể bị ảnh hưởng trước khi
thi công đầm nền đường.

Các vấn đề/rủi
ro

Biện pháp giảm thiểu
 Sử dụng đầm tĩnh thay vì đầm rung khi thi công nền đường gần các
công trình yếu;

Kiểm soát Ô
nhiễm nước,
đất

Nhà thầu phải tuân thủ các quy định của Việt Nam về xả nước thải;
 Tránh thực hiện các hoạt động đào đắp lớn hoặc tập kết quá nhiều vật
liệu/chất thải trên công trường trong mùa mưa để tránh bị cuốn trôi
xuống ao hồ, sông suối;
 Không được xả trực tiếp nước thải, chất thải chưa qua xử lý từ lán trại
công nhân, công trường vào sông/suối;
 Không rửa phương tiện, thiết bị, dụng cụ thi công trong sông/suối.
 Đào và vét định kỳ các hố lắng thu gom bùn đất trước khi nước chảy
ra khỏi khu vực thi công
 Chỉ tập kết nhiên liệu, xăng dầu trên nền cứng, có mái che và cách
sông/suối tối thiểu 20 m.
 Chỉ được trộn bên tông trên nền không thấm hoặc thùng kín, nước
thải phải được thu gom, không để chảy tràn
 Không được thay dầu, sửa chữa lớn xe, máy thi công trên công
trường, chỉ được thực hiện tại các cơ sở dịch vụ

Kiểm soát úng
ngập cục bộ,
bồi lắng,

 Đào và duy trì các mương/rãnh trong và xung quanh công trường
đảm bảo thoát nước, không gây ngập úng cục bộ;
 Tránh đào đắp, tập kết vật liệu nhiều trên công trường trong mùa
mưa để hạn chế cuốn trôi xuống sông/suối;
 Bảo vệ, quây chắn các đống vật liệu và chất thải để hạn chế vật liệu
bị nước mưa cuốn trôi xuống chân dốc/sông/suối/đất nông nghiệp
quanh khu vực thi công
 Trữ vật liệu trong nhà kín hoặc che phủ các đống vật liệu, chất thải
lớn để tránh bị cuốn trôi gây bồi lắng sông suối;
 Trồng cỏ phủ theo hồ sơ thiết kế trong thời gian sớm nhất có thể

Kiểm soát xói
mòn, rủi ro sụt
trượt đất

 Làm mương/rãnh thoát nước để giảm thiểu rủi ro xói mòn, trượt, sạt
đất trong và trên các triền dốc ở khu vực công trường do nước mưa
 Lu lèn, quây chắn bằng các bao tải cát để ổn định các mái dốc, bề
mặt đắp dễ bị xói lở, trượt khi đang thi công dở dang và tại các bãi
thải;
 San ủi, ổn định mái và duy trì hoặc tạo điều kiện để khôi phục lớp
phủ thực vật trên các mái dốc, đất trống.

Quản lý vật
liệu, khu đất
mượn

Nhà thầu phải trình giấy chứng nhận nguồn gốc hợp pháp của vật liệu
cho TVGS
 Chỉ sử dụng các khu vực đất mượn, mỏ vật liệu đã có giấy phép khai
thác hoặc được chấp thuận bởi cơ quan quản lý địa phương;

Quản lý chất
thải rắn

Nhà thầu phải xin đủ các loại giấy phép/thỏa thuận môi trường cần
thiết trước khi khởi công;
 Bố trí thùng đựng rác có nắp đậy kín đặt tại công trường và lán trại.

Các vấn đề/rủi
ro

Biện pháp giảm thiểu
Ký hợp đồng với đơn vị thu gom rác địa phương để vận chuyển và xử
lý. Thùng đựng rác phải được vệ sinh thường xuyên;
 Tái sử dụng hoặc vận chuyển đất đá thải đến khu vực đổ thải đã
được chấp thuận trong thời gian sớm nhất có thể;
 Nghiêm cấm đốt rác trên công trường;
 Phân loại, tái sử dụng chất thải có khả năng tái sử dụng/tái chế (gỗ,
sắt, bao bì, chai lọ không nhiễm chất độc hại);
 Chỉ đổ chất thải ở bãi chôn lấp đã được cấp phép

Sử dụng hóa
chất và quản lý
chất thải nguy
hại

Chỉ tạm trữ xăng dầu và các chất nguy hại khác trong thùng chứa
chuyên dụng đặt tại nơi có nền không thấm, có mái che và gờ chắn,
cách sông suối tối thiểu 20 m được chấp thuận bởi tư vấn giám sát thi
công;
 Quản lý, hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải nguy hại theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT về
quản lý chất thải nguy hại hoặc chuyển về nhà cung cấp;
 Nhựa đường hoặc các sản phẩm từ nhựa đuờng chưa sử dụng hoặc
thải bỏ cần được trả lại cho nhà máy sản xuất của nhà cung cấp

Quản lý thảm
phủ thực vật

 Bố trí người chỉ dẫn để cần cẩu không làm gãy, đổ cây xanh
 Công nhân không được phát quang, chặt cây ngoài phạm vi thi công.
Nghiêm cấm sử dụng các loại hóa chất để phát quang.
 Công nhân không được tự ý đốt lửa
 Cấm công nhân săn bắn, bẫy, đánh bắt, mua bán, nuôi, lưu trữ, mua
bán tiêu thụ các sản phẩm liên quan đến động vật hoang dã

Quản lý giao
thông

Trước khi khởi công xây dựng, nhà thầu tham vấn với chính quyền địa
phương về quản lý giao thông địa phương;
 Tập kết máy móc thiết bị, vật liệu xây dựng, chất thải gọn gàng để
hạn chế chiếm dụng lòng đường, lòng sông cản trở giao thông;
 Thi công cuốn chiếu để hạn chế ảnh hưởng đến giao thông thủy, bộ
trong quá trình thi công;
 Lắp đặt rào chắn có phản quang, biển báo, cảnh báo, phao tiêu và
chiếu sáng ban đêm tại và xung quanh khu vực thi công trên cạn, dưới
nước để đảm bảo an toàn giao thông;
 Bố trí nhân sự điều phối giao thông ở những vị trí giao thông có thể
bị xáo trộn/cản trở;

Phục hồi các
khu vực bị ảnh
hưởng

 Dọn sạch vật liệu, chất thải và phục hồi nguyên trạng những khu
vực bị xáo trộn bởi hoạt động thi công và khu vực lán trại công nhân
 Lu lèn, ổn định mặt bằng và các mái đào/đắp khu vực đất mượn, mỏ
vật liệu và khu vực đổ thải;

An toàn, sức
khỏe nghề
nghiệp của

 Cung cấp đầy đủ chỗ ở an toàn, đảm bảo sức khỏe trong điều kiện
thời tiết cực đoan (quá nóng hoặc quá lạnh), có nước sạch và công
trình vệ sinh cho công nhân sử dụng. Không để vật liệu thi công, xăng

Các vấn đề/rủi
ro

Biện pháp giảm thiểu

công nhân

dầu phục vụ thi công trong lán trại;
 Chắn kín lán trại, áp dụng các biện pháp sinh học phù hợp để ngăn
rắn và côn trùng gây hại xâm nhập/tấn công công nhân;
 Nhà thầu phải tập huấn cho công nhân về an toàn lao động và môi
trường
 Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân như ủng/giày, găng
tay, khẩu trang, mũ, và một số vật dụng bảo hộ khác như nút tai, đai
an toàn, áo phao, mặt nạ hàn tùy theo vị trí và điều kiện làm việc;
giám sát, nhắc nhở việc sử dụng.
 Trang bị tủ thuốc/túi cứu thương với thuốc chữa các bệnh thông
thường, bông băng sơ cứu tại lán trại/văn phòng công trường.
 Tuyên truyền và yêu cầu công nhân tuân thủ quy tắc ứng xử, đặc
biệt là khi thi công tại vùng có đồng bào dân tộc thiểu số

Quản lý tác
động xã hội,
đảm an toàn,
sức khỏe cộng
đồng

Đặt biển báo, rào chắn, cảnh báo cấm người không phận sự ra vào khu
vực thi công
 Nhà thầu phải đăng ký danh sách công nhân tạm trú với chính quyền
địa phương
 Lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng cho các khu vực làm việc vào ban
đêm;
 Công nhân phải nhường đường cho người dân địa phương, giúp
người cao tuổi, phụ nữ, trẻ em, người chở vật liệu nặng/cồng kềnh,
người dân tộc lưu thông an toàn trên đường địa phương chạy ngang
qua khu vực thi công

Quy trình xử lý Trong trường hợp, Nhà thầu phát hiện các hiện vật khảo cổ, di tích lịch
khi có phát lộ sử, cổ vật hoặc mộ trong quá trình đào đắp thì Nhà thầu sẽ tuân thủ:
 Dừng hoạt động thi công tại các khu vực phát hiện có các hiện vật;
hiện vật
 Mô tả chi tiết khu vực có hiện vật;
 Bảo vệ hiện trường để tránh hư hại hoặc thất thoát các hiện vật. Nếu
là các đồ cổ có thể di dời được hoặc các tàn tích dễ bị hư hại, sẽ bố trí
bảo vệ trực đêm giám sát cho đến khi chính quyền địa phương hoặc
Phòng văn hóa Thông tin đến tiếp nhận
 Thông báo cho Kỹ sư Giám sát biết, kỹ sư này sau đó sẽ thông báo
cho chính quyền địa phương hoặc Viện Khảo cổ (trong vòng tối đa 24
tiếng);
 Nhà thầu/Chính quyền địa phương/có trách nhiệm bảo vệ và giữ
nguyên trạng di tích trước khi quyết định về các bước tiếp theo được
đưa ra.
 Các cơ quan chức năng sẽ quyết định phương thức xử lý đối với phát
hiện (bảo tồn, giữ nguyên trạng, trùng tu và phục chế…)
 Các quyết định liên quan đến công tác quản lý phát hiện sẽ được các
đơn vị có liên quan đưa ra bằng văn bản

Các vấn đề/rủi
ro

Biện pháp giảm thiểu
 Công tác thi công chỉ được khôi phục sau khi được chính quyền địa
phương hoặc Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch cho phép

* Thực hiện theo các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về
đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi
trường;
- Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 của Bộ Giao thông vận tải
qui định về Quản lý và bảo trì đường bộ;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và kế hoạch BVMT.
7. Yêu cầu về an toàn lao động;
- Ngay khi bắt đầu tiến hành thi công, Nhà thầu phải trình Chủ đầu tư bản biện
pháp an toàn lao động. Biện pháp này bao gồm cả huấn luyện an toàn cho toàn nhân
viên, người chỉ huy việc thực hiện gói thầu này.
- Nhà thầu phải có trách nhiệm báo cho Chủ đầu tư về các tai nạn xẩy ra trong
hoặc ngoài hiện trường mà nhà thầu có liên quan trực tiếp, dẫn đến thương tật cho bất cứ
người nào liên quan trực tiếp đến công trường hoặc bên thứ ba. Đầu tiên thông báo được
thực hiện bằng lời, sau đó lập biên bản chi tiết trong vòng 24 giờ sau khi tai nạn xảy ra.
- Nhà thầu phải tiến hành các biện pháp phòng ngừa và bảo vệ cần thiết để đảm
bảo cho nhân viên hoặc bất cứ người nào khác trong hoặc ngoài công trường khỏi bị
hiểm nguy do các phương pháp làm việc của Nhà thầu.
- Nhà thầu luôn luôn cung cấp và duy trì tại các vị trí thuận tiện các dụng cụ
cứu trợ y tế khẩn cấp đầy đủ và phù hợp, dễ lấy trong hoặc xung quanh công trường và
đảm bảo luôn có đủ đội ngũ nhân viên được đào tạo đúng chuyên ngành để có mặt
đúng lúc dù công trình được thi công ở bất cứ nơi nào.
- Nhà thầu sẽ không được thanh toán riêng cho phần đảm bảo an toàn lao động
mà sẽ được thanh toán trong mục tương tự trong giá dự thầu.
- Các biện pháp nhà thầu phải thực hiện để giảm thiểu sự cố tai nạn lao động
trong quá trình xây dựng
a. Công tác an toàn lao động
- Lập Ban an toàn lao động tại công trường và cử người chuyên trách, ban hành
và buộc công nhân tại công trường phải thực hiện nghiêm túc các nội quy làm việc tại
công trường bao gồm nội quy làm việc tại công trường, nội quy về trang bị bảo hộ lao
động, nội quy về an toàn điện, nội quy an toàn cháy nổ,…
- Đề ra quy định về công tác an toàn lao động.
- Tập huấn về an toàn lao động thường xuyên.

- Chủ dự án cần yêu cầu nhà thầu tổ chức tuyên truyền, huấn luyện an toàn lao
động, hướng dẫn nội quy lao động cho công nhân lao động tại công trường thi công.
c. Kỹ thuật an toàn trong công trường thi công
- Trong công trường, các tài liệu chỉ dẫn các thiết bị và các máy móc xây dựng
luôn kèm theo thiết bị máy móc. Các thông số kỹ thuật sẽ được kiểm tra thường kỳ
đảm bảo máy móc luôn an toàn trong quá trình vận hành.
- Có biển báo nguy hiểm trên các khu vực thi công.
- Lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng cho các khu vực làm việc vào ban đêm.
- Có đầy đủ trang thiết bị an toàn và phòng chống sự cố trong trường hợp khẩn
cấp như bình ôxy, cabin, bình cứu hỏa, …
- Tốc độ cho tất cả các xe tải sử dụng cho vận chuyển vật liệu và thiết bị không
quá 5km/h trên đường khi qua các đoạn thi công.
8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;
- Nhà thầu phải có thuyết minh biện pháp huy động nhân lực và thiết bị thi công
công trình theo yêu cầu tại bảng dữ liệu đấu thầu. Biện pháp huy động nhân lực và
thiết bị thi công công trình phải phù hợp với tiến độ thực hiện do Nhà thầu đề xuất và
quy mô thực hiện gói thầu.
- Nhà thầu tuỳ thuộc vào Biểu đồ tiến độ thi công và biểu đồ sử dụng nhân lực,
máy móc thi công mà sử dụng dụng nhân lực, máy móc cho phù hợp. Căn cứ vào mức
độ đáp ứng và sự phù hợp sử dụng nhân lực, máy móc trong công tác thi công đó để
đánh giá.
- Toàn bộ công nhân của nhà thầu phải tuân thủ Bộ Quy tắc ứng xử công
nhân, cụ thể:
8.1. Tuân thủ theo các quy định liên quan của pháp luật hiện hành.
8.2. Tuân thủ các yêu cầu về an toàn và sức khỏe (bao gồm sử dụng các thiết bị
an toàn lao động cá nhân, phòng tránh tai nạn và trách nhiệm báo cáo các điều kiện và
hành động gây rủi ro về an toàn hoặc đe dọa môi trường).
8.3. Ưu tiên sử dụng lao động địa phương
8.4. Cấm sử dụng các chất cấm.
8.5. Không phân biệt đối xử trên cơ sở tình trạng gia đình, dân tộc, giới, tôn
giáo, ngôn ngữ, tình trạng hôn nhân, sinh, tuổi tác, khuyết tật hoặc quan điểm chính trị.
8.6. Tiếp xúc và giao tiếp đúng mực với các thành viên cộng đồng địa phuong,
tỏ rõ sự tôn trọng và không phân biệt đối xử.
8.7. Cấm quấy rối tình dục, cấm sử dụng những ngôn ngữ hoặc hành vi, đặc biệt
đối với phụ nữ và trẻ em, có tính chất quấy rối, lạm dụng, có chủ đích quấy rối tình
dục, không phù hợp đối với phẩm giá con người hoặc không phù hợp về văn hóa.
8.8. Cấm các hành động bạo lực hoặc lợi dụng. Cấm dùng tiền, việc làm, hàng
hóa hoặc dịch vụ để trao đổi tình dục, bao gồm cả môi giới tình dục hoặc các hình thức
làm nhục khác, hành vi hạ phẩm giá hoặc lợi dụng.
8.9. Bảo vệ trẻ em bao gồm cấm lạm dụng và các hành vi không thể chấp nhận

đối với trẻ em, hạn chế tiếp xúc với trẻ em và đảm bảo sự an toàn cho trẻ em tại khu
vực thi công công trình.
8.10.Đảm bảo công nhân sử dụng các thiết bị nước sạch và vệ sinh hợp vệ sinh
được cung cấp bởi nhà thầu, cấm phóng uế bừa bãi.
8.11.Tránh xung đột lợi ích. Không cung cấp lợi ích, hợp đồng, việc làm, đối xử
thiên vị đối với bất kỳ ai có mối liên hệ về tài chính, gia đình hoặc quan hệ cá nhân.
8.12.Tôn trọng yêu cầu công việc bao gồm cả các chuẩn mực về môi trường và
xã hội.
8.13. Bảo vệ và sử dụng hợp lý tài sản. Cấm các hành động trộm cắp, sử dụng
bừa bãi nguồn lực và xả thải gây ô nhiễm môi trường.
8.14. Không có hành động trả thù đối với những công nhân báo cáo vi phạm
quy định.
8.15. Chịu trách nhiệm báo cáo những vi phạm đối với Nội quy này. Nhà thầu
chịu trách nhiệm đảm bảo mọi công nhân:
e) Nhận được bản copy của Nội quy này này,
f) Được giải thích rõ ràng và đầy đủ về các yêu cầu trong Nội quy,
g) Cam kết thực hiện những Nội quy này như một điều kiện trong hợp đồng lao
động, và Hiểu rằng việc vi phạm nhứng quy định trong Nội quy có thể dẫn đến những
hậu quả nghiêm trọng bao gồm cả việc bị cắt hợp đồng và truy tố trước pháp luật.
* Các nội dung về giới: Nhà thầu phải cam kết thực hiện
 Ưu tiên tuyển dụng lao động thủ công địa phương, đặc biệt là ưu tiên tỷ lệ
tuyển dụng lao động nữ
 Không phân biệt đối xử trong việc trả lương giữa nam và nữ. Lao động nữ và
lao động nam cần phải được trả lương ngang nhau, nếu họ được thuê tuyển cùng một
công việc;
 Không thuê tuyển lao động trẻ em;
 Nhà thầu cần thông tin rộng rãi nhu cầu tuyển dụng lao động phổ thông địa và
chủ trương ưu tiên lao động nữ tới cộng đồng, chính quyền và đại diện các đoàn thể,
hội phụ nữ các địa phương trong khu vực dự án; và
 Ở nơi làm việc cũng như khu vực lán trại nghỉ tạm, nhà thầu cần có nhà vệ
sinh, khu vực tắm rửa đảm bảo tính kín đáo, riêng tư cho lao động nữ.
Hoạt động phòng chống HIV/AIDS: Cung cấp thông tin, tài liệu truyền thông
về phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS/ STDs cho công nhân.
9. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
9.1. Để chuẩn bị thi công gói thầu công trình, nhà thầu phải nghiên cứu kỹ các hồ
sơ:
- Công tác chuẩn bị mặt bằng, ranh giới mặt bằng thi công.
- Phương án giải quyết giao thông nội bộ công trường

- Hàng rào ngăn cách, biển báo công trường thi công.
- Phương án để đảm bảo an toàn đảm bảo an toàn giao thông.
- Công tác chuẩn bị điện nước thi công, điểm đấu nối điện nước và công suất.
- Sân tập kết dự trữ vật tư.
- Mặt bằng và các vật tư, vật liệu, hàng hoá, cấu kiện chính của công trình.
- Cốt cao độ của các khu vực công trình.
- Hồ sơ kỹ thuật chi tiết của các loại kết cấu.
9.2.Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu trên, nhà thầu chọn sơ đồ, thiết bị,
phương pháp thi công hợp lý.
Nhà thầu phải đệ trình đầy đủ, chi tiết về thiết bị và biện pháp thi công. Các
thông tin bao gồm:
- Mô tả đầy đủ biệp pháp thi công, tính năng, máy móc, giá đỡ, giá lắp, các hệ
thống phụ trợ (Lưới chắn, các biển báo, v.v…).
- Mô tả cách sắp xếp, vận chuyển vật liệu máy móc vào vị trí thi công.
- Dự báo độ chính xác của tim, cốt các cấu kiện sau khi thi công xong.
- Thiết bị thi công phải có khả năng bảo đảm được quy định trong hồ sơ thiết kế
và các yêu cầu kỹ thuật khác.
- Phải có đầy đủ các chứng chỉ kiểm tra của thiết bị thi công. Trong trường hợp
cần thiết, Nhà thầu phải đưa kỹ sư giám sát cùng đi giám định việc kiểm tra các thiết
bị chuyên dùng để thi công tại các cơ quan có thẩm quyền.
- Các tính toán của tiêu chuẩn thiết bị thi công phải phù hợp với các tính toán
trong hồ sơ thiết kế.
9.3. Dự kiến trước mọi sự cố có thể xảy ra để có biện pháp khắc phục.
9.4. Cung cấp số liệu
Chủ đầu tư chỉ cung cấp các số liệu, các yêu cầu về kỹ thuật chính để phục vụ
thi công công trình (Nêu trong hồ sơ mời thầu), hồ sơ thiết kế thi công cho Nhà thầu.
9.5. Nhà thầu tự đánh giá mặt bằng công trình và lối ra, vào công trường
Trước khi dự thầu, Nhà thầu cần phải xem xét, tham quan địa điểm để tự nghiên
cứu, đánh giá hiện trạng của mặt bằng, điều kiện tự nhiên, các công trình ngầm và các
công trình lân cận, lối ra, vào và các yêu tố khác liên quan có ảnh hưởng đến việc đấu
thầu, thi công gói thầu của mình.
Lối ra vào của công trường phải được các nhà thầu thể hiện trong bản vẽ mặt
bằng thi công. Nhà thầu có trách nhiệm xin phép các lối, đường vào, ra tạm cho công
trình để thi công.
Có đầy đủ các biển báo chỉ dẫn và biển báo về an toàn của công trình.
Định vị
- Trên cơ sở bản vẽ thiết kế, mặt bằng công trình Nhà thầu cần xác định vị trí,
cao độ công trình và gửi chúng trên cọc mốc và phải chịu trách nhiệm về độ chính xác
của việc định vị này. Tất cả các mốc chuẩn định vị chính phải được bảo quản, không
bị hư hỏng, không bị ảnh hưởng do mọi yếu tố khách quan, chủ quan gây ra.

- Nhà thầu phải cung cấp thiết bị chuyên dùng, nhân lực về kỹ thuật trắc đạc và
vật liệu cần thiết để Kỹ sư có thể kiểm tra công tác định vị và những việc liên quan đã
làm mà không được đòi hỏi bất kỳ một chi phí phát sinh nào.
Việc định vị chính thức phải hoàn thành trước khi bắt đầu thi công và phải được
sự chấp thuận của Chủ đầu tư, Tư vấn Thiết kế và Kỹ sư giám sát trước khi tiến hành
thi công 8 giờ. Nếu có điều chỉnh tại hiện trường phải có sự đồng ý của Chủ đầu tư,
các Tư vấn và Kỹ sư giám sát.
Thiết bị và nhân công
- Nhà thầu phải cung cấp thiết bị kể cả thiết bị hỗ trợ thi công và lao động cần
thiết cho mọi công tác thi công các phần việc nêu trong hồ sơ thiết kế.
- Trước khi bắt đầu công tác thi công, Nhà thầu cần thống nhất với Kỹ sư giám
sát, kỹ thuật của Chủ đầu tư chi tiết đầy đủ về kế hoạch thi công của mình, bao gồm cả
số lượng, chủng loại thiết bị và các văn bản kiểm tra chất lượng.
- Kỹ sư giám sát báo cáo với lãnh đạo Ban Quản lý dự án kịp thời ra quyết định
bỏ, thay thế những thiết bị hoặc bộ phận nào mà Kỹ sư giám sát cho là không phù hợp
với công việc thi công này.
Hỏng và không đúng vị trí
Những phần việc bị hư hỏng trong quá trình thi công hoặc được phát hiện sai sau
khi có kết quả kiểm tra chất lượng của cơ quan tư vấn có thẩm quyền hay các phần việc
dù thi công đã xong mà có sai số vượt quá sai số cho phép sẽ được coi là không đạt yêu
cầu và sẽ được xử lý bằng cách làm lại hoặc sửa đổi do thiết kế quy định.
Nhà thầu cần đệ trình cách xử lý để Thiết kế và Kỹ sư giám sát kỹ thuật xác
nhận và tiến hành sửa chữa.
Nhà thầu phải chịu kinh phí làm lại các công việc sửa chữa đó.
Bảo hành chất lượng các công tác đã thi công
Nhà thầu có trách nhiệm bảo hành tất cả các phần việc đã thi công theo Luật
Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội Khoá XIII nước CHXHCN
Việt Nam, Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự
án đầu tư xây dựng, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về
quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, kể cả các công tác xây lắp, vật tư,
vật liệu, hàng hoá, thiết bị nào đó không được xác định chất lượng bởi thí nghiệm.
Tiến độ thi công
Nhà thầu phải đệ trình tiến độ thi công từng hạng mục công việc trước khi khởi
công 3-5 ngày và phải được Kỹ sư giám sát kỹ thuật chấp nhận.
Ghi chép thi công và nghiệm thu
Trong quá trình thi công, nhà thầu phải có Nhật ký công trình. Trong Nhật ký
công trình phải ghi chép đầy đủ mọi diễn biến trong quá trình thi công đối với từng
công việc, cấu kiện của công trình và phải có xác nhận của Kỹ thuật bên A, B, Kỹ sư
giám sát, Cơ quan thiết kế.
Trước và sau khi kết thúc thi công từng công đoạn của một loại công việc phải
có biên bản nghiệm thu.
Đặc biệt đối với các phần ngầm, phần bị che khuất thì trước và sau khi kết

thúc từng hạng mục phải có biên bản, bản vẽ, chữ ký đầy đủ của Tư vấn giám sát, Kỹ
thuật A, B, Thiết kế xác nhận, cho phép mới được chuyển công đoạn hay hạng mục
thi công. Nếu Nhà thầu không chấp hành triệt để công việc này thì bị coi là vi phạm
điều kiện kỹ thuật, không đảm bảo chất lượng cho phần việc này và cho cả công
trình. Nhà thầu sẽ phải chịu mọi trách nhiệm trước Pháp luật, Chủ đầu tư và phải
chịu mọi chi phí để khắc phục các hành vi này và vẫn phải đảm bảo tất cả các điều
kiện của hợp đồng mà không được quyền đòi hỏi bất cứ chi phí phụ nào khác cũng
như không được kéo dài tiến độ thi công.
Nội dung nghiệm thu gồm: (Kèm theo lý lịch, bản vẽ của công việc, cấu kiện)
- Tên công việc.
- Số hiệu cấu kiện, thiết bị và các thông số kỹ thuật của cấu kiện đó, bao gồm cả
vị trí, kích thước hình học.
- Vị trí, kích thước của cấu kiện so với bản vẽ thiết kế và số liệu tại hiện trường.
- Các chi tiết khi thi công: Qui trình thi công, lắp dựng; ngày, giờ; thiết bị thi
công; chủng loại vật tư, vật liệu, hàng hoá và các chứng chỉ chất lượng kèm theo tên
người thao tác, kỹ sư phụ trách thi công kỹ thuật v.v...
- Mọi hiện tượng không bình thường khi thi công và biện pháp khắc phục.
- Họ, tên Kỹ sư giám sát, kỹ thuật A, B, Kỹ sư thiết kế.
Bản vẽ hoàn công
- Sau khi kết thúc thi công từng hạng mục, nhà thầu phải đệ trình bản vẽ hoàn
công. Sau khi được các cơ quan: Chủ đầu tư, Thiết kế, Tư vấn giám sát công nhận bản
hoàn công này, nhà thầu mới được chuyển sang thi công công đoạn tiếp theo. Bản vẽ
hoàn công phải có đủ các nội dung sau:
+ Tên công việc, cấu kiện.
+ Kích thước, vị trí và chủng loại cấu kiện.
+ Độ sai lệch của tim các cấu kiện theo ba phương.
+ Chủng loại vật tư, vật liệu, hàng hoá và các chỉ tiêu kỹ thuật...
- Kèm theo bản vẽ hoàn công là lý lịch hạng mục, cấu kiện trong đó ghi chép rõ
ràng: ngày thi công và kết thúc, chủng loại vật tư, vật liệu, hàng hoá; công tác nghiệm
thu và kiểm tra chất lượng (kèm theo hồ sơ thiết kế được duyệt hoặc bổ sung do yêu
cầu của Chủ đầu tư, nếu có).
Dọn sạch mặt bằng
Khi giải phóng mặt bằng để thi công, Nhà thầu cần lưu ý bảo vệ cây xanh,
không được tự ý chặt cây khi chưa có sự đồng ý của Chủ đầu tư.
Nhà thầu cần dọn dẹp và dỡ bỏ từng phần các thiết bị, phương tiện phù trợ đã
dùng trong giai đoạn thi công và khi hoàn thành công việc phải dỡ bỏ tất cả lều lán,
các vật liệu thừa, rác vụn gây ra bởi công tác thi công.
10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;
- Quản lý chất lượng công trình được thực hiện theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP
ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
- Chịu trách nhiệm trước bên mời thầu và trước pháp luật về chất lượng thi công
xây dựng công trình kể cả công việc do Nhà thầu phụ thực hiện theo quy định của Hợp

đồng giao nhận thầu xây dựng.
- Phải tổ chức hệ thống quản lý chất lượng công trình để quản lý chất lượng sản
phẩm xây dựng trong quá trình thi công.
- Yêu cầu nhà thầu có thuyết minh và sơ đồ tổ chức kiểm tra, giám sát chất
lượng của Nhà thầu trong đó quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm của từng thành viên
tham gia hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu.
III. Các bản vẽ
Xem chi tiết hồ sơ thiết kế BVTC kèm theo hồ sơ mời thầu
(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAD
cùng E-HSMT trên Hệ thống).

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5217 dự án đang đợi nhà thầu
  • 43 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 56 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 12638 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14515 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây