Thông báo mời thầu

Thi công xây dựng công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 15:04 16/10/2020
Số TBMT
20201043402-00
Công bố
14:58 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, nâng cấp nghĩa trang nhân dân thôn Phù Sa và Đông Yên xã Yên Lâm, huyện Yên Mô
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây dựng công trình
Chủ đầu tư
+ Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân xã Yên Lâm. Địa chỉ: xã Yên Lâm, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. + Bên mời thầu: Công ty TNHH MTV Tư vấn- Xây dựng An Việt. Địa chỉ: Thôn Phúc Sơn I – Xã Ninh Tiến - Thành phố Ninh Bình- Tỉnh Ninh Bình.
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách xã điều tiết từ nguồn đấu giá giá trị quyền sử dụng đất và các nguồn vốn hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình: Cải tạo, nâng cấp nghĩa trang nhân dân thôn Phù Sa và Đông Yên xã Yên Lâm, huyện Yên Mô
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Ninh Bình

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
14:58 16/10/2020
đến
15:00 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
15:00 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
80.000.000 VND
Bằng chữ
Tám mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây dựng công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây dựng công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 15

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về dự án và gói thầu

1. Giới thiệu chung về dự án

- Tên công trình: Cải tạo, nâng cấp nghĩa trang nhân dân
thôn Phù Sa và thôn Đông Yên, xã Yên Lâm, huyện Yên Mô.

- Nhóm dự án, Loại, cấp công trình:

+ Dự án nhóm C;

+ Công trình hạ tầng kỹ thuật cấp IV.

- Chủ đầu tư: UBND xã Yên Lâm.

- Địa điểm xây dựng: xã Yên Lâm, huyện Yên Mô, tỉnh
Ninh Bình.

- Thời gian thực hiện dự án: Năm 2020-2022.

2. Phạm vi công việc của gói thầu.

Các hạng mục thuộc dự án gồm :

2.1. Nghĩa trang nhân dân thôn Phù Sa :

- Tổng chiều dài tường rào 521.35m cao 2.1m được chia
bởi 168 trụ tường rào cao 2.66m. Mỗi đơn nguyên dài trung
bình 3,3m. Cứ 10 đơn nguyên bố trí 1 khe lún rộng 30mm.

- Móng xây đá hộc vữa xi măng #75, đáy móng gia cố cọc
tre mật độ 25-30 cọc/1m2. Đỉnh móng giằng bê tông cốt
thép #200, tường rào xây gạch không nung có giằng bê tông
cốt théo thân và đỉnh tường rào

- Đỉnh tường rào, trụ tường rào dán ngói vảy cá

- Cánh cổng được làm thép hộp rộng 2.62m, cao 2.05m kết
hợp với trụ tường rào làm trụ cổng.

- Toàn bộ hệ thống tường rào được sơn phủ bằng sơn
ngoài trời.

2.2. Nghĩa trang nhân dân thôn Đông Yên :

* Phá dỡ :

Phá dỡ nhà quản trang cũ đã xuống cấp.

* San lấp: Khu vực sân, đường nội bộ và khu cát táng
được san lấp cát đen, mái taluy ngăn cách giữa khu cát
táng với hung táng đắp bằng đất đồi.

* Nhà quản trang :

+ Nhà quản trang kết hợp sân được bố trí phía Đông
Nam khu đất tiếp giáp với đường bê tông có sẵn.

+ Diện tích 52m2 với kích thước dài 11.02m rộng 4.72m,
tường cao 3.25m. Sàn mái bê tông cốt thép, lợp tôn chống
nóng mái đỏ.

+ Móng xây gạch không nung, giằng bê tông cốt thép #200.

+ Sân đường bê tông nội bộ có diện tích 1513.4m2.

* Cổng, tường rào

- Tổng chiều dài tường rào 385.67m cao 2.1m được chia
bởi 117 trụ tường rào cao 2.66m . Mỗi đơn nguyên dài trung
bình 3,3m. Cứ 10 đơn nguyên bố trí 1 khe lún rộng 30mm.

- Cổng nghĩa trang rộng 9m bao gồm cổng chỉnh rộng 5m và
2 cổng phụ mỗi cổng rộng 2m. Trụ cổng chính bằng bê
tông cốt thép, trụ cổng phụ tận dụng trụ tường rào.
Cánh cổng bằng thép hộp.

- Móng cổng, tường rào xây đá hộc vữa xi măng #75, đáy
móng gia cố cọc tre mật độ 25-30 cọc/1m2. Đỉnh móng
giằng bê tông cốt thép #200, tường rào xây gạch không
nung có giằng bê tông cốt théo thân và đỉnh tường rào

- Đỉnh tường rào, trụ tường rào mái cổng dán ngói
vảy cá

- Toàn bộ hệ thống tường rào được sơn phủ bằng sơn
ngoài trời.

3. Thời hạn hoàn thành: 26 tháng (xong trước 31/12/2022).

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm
các nội dung chủ yếu sau:

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình:

Văn bản quy định:

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ
về Quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số
42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 về sửa đổi, bổ sung một số
điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính
phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định
số 100/2018/NĐ-CP ngày 16/07/2018 của Chính phủ về Quản lý
dự án đầu tư xây dựng

Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/08/2019 của Chính phủ
về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Thông tư 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng
hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây
dựng;

Thông tư 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng ban
hành Định mức xây dựng;

Thông tư 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng
hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây
dựng;

Thông tư 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây hướng
dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng;

Thông tư 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng
hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn
đầu tư xây dựng;

Ngoài ra còn các thông tư hứơng dẫn Nghị định về xây
dựng còn hiệu lực;

Tiêu chuẩn nghiệm thu:

Tiêu chuẩn thi công phần thô

Tổ chức thi công

Tổ chức thi công TCVN 4055:2012

Quản lý chất lượng xây lắp công trình XD. Nguyên tắc cơ
bản TCVN 5637:1991

Trắc địa

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình TCVN 9398:2012

Phần đất

Công tác đất -Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN
4447:2012

Bảo vệ công trình xây dựng - Phòng chống mối cho công
trình xây dựng mới TCXD: 7958-2008

Phần móng

4.1. Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012

4.2. Nền nhà chống nồm - Thiết kế và thi công TCVN
9359:2012

Bê tông cốt thép

5.1. Bể chứa bằng bê tông cốt thép - Quy phạm thi công và
nghiệm thu TCVN 5641:2012

5.2. Kết cấu BTCT toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm
thu TCVN 4453:1995

5.3. Bê tông khối lớn - Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCXDVN 305:2004

5.4. Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng
- Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước. TCVN 5718 – 1993

5.5. Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Hướng dẫn
kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu
nóng ẩm TCVN 9345:2012

5.6. Kết cấu BTCT lắp ghép - Qui phạm thi công và nghiệm
thu TCVN 9115:2012

Kết cấu thép

6.1. Kết cấu thép gia công, lắp ráp và nghiệm thu yêu cầu
kỹ thuật TCXDVN 170:2007

Kết cấu gạch đá

7.1. Kết cấu gạch đá, qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN
4085:2011

Tiêu chuẩn hoàn thiện trong xây dựng

Hoàn thiện mặt bằng xây dựng - quy phạm thi công và
nghiệm thu. TCVN 4516:1988

Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công nghiệm thu (áp
dụng công tác hoàn thiện, đắp nổi, sơn, lắp trần treo,
kính) TCVN 5674-1992

Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu.
Phần II: Công tác trát trong xây dựng TCXDVN 303 : 2006

Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu.
Phần 1 Công tác lát và láng trong xây dựng. TCVN 9377-1:2012

Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu.
Phần 2 Công tác trát TCVN 9377-2:2012

Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu.
Phần 3 Công tác ốp trong xây dựng.  TCVN 9377-3:2012

Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và nghiệm
thu TCVN 8790:2011

Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế,
kiểm tra và bảo trì hệ thống TCVN 9385:2012

Tiêu chuẩn sử dụng máy thi công xây dựng

Sử dụng máy xây dựng. Yêu cầu chung TCVN 4087:1985

Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây
dựng. Quy phạm nhận và giao máy trong sửa chữa lớn. Yêu
cầu chung TCVN 4517:1988

Máy trộn bê tông 250 lít TCVN 5843:1994

Tiêu chuẩn lắp đặt nội thất, thiết bị

Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong. Nguyên tắc cơ
bản. TCVN 5639:1991

Cửa các loại

2.1. Cửa đi, cửa sổ - Phần 2 - Cửa kim loại TCVN 9366
-2:2012

2.2. Cửa sổ và cửa đi bằng khung nhựa cứng U-PVC. Quy
định kỹ thuật TCVN 7451:2004

2.3. Cửa sổ và cửa đi - Phương pháp thử TCVN 7452:2004

Thiết bị điện

3.1. Quy phạm thiết bị điện - Phần I - Quy định chung
11TCN - 18-2006

3.2. Quy phạm trang bị điện - Phần II - Hệ thống đường
dẫn điện 11TCN - 19-2006

3.3. Quy phạm trang bị điện - Phần III- Trang bị phân phối
và trạm biến áp 11TCN - 20-2006

3.4. Quy phạm trang bị điện - phần IV - Bảo vệ và tự
động 11TCN - 21-2006

3.5. Cáp điện lực đi ngầm trong đất. Phương pháp lắp
đặt TCVN 7997:2009

3.6. Hệ thống lắp đặt điện tại các toà nhà. Phần 1:
Nguyên tắc cơ bản, đánh giá các đặc tính chung, định
nghĩa TCVN 7447-1:2004

3.7. Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà. Phần
4-41: Bảo vệ an toàn. Bảo vệ chống điện giật TCVN
7447-4-41:2004

3.8. Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà. Phần
4-43: Bảo vệ an toàn. Bảo vệ chống quá dòng TCVN
7447-4-43:2004

3.9. Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà. Phần
4-44: Bảo vệ an toàn. Bảo vệ chống nhiễu điện áp và
nhiễu điện từ TCVN 7447-4-44:2004

3.10. Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà. Phần
5-51: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện. Quy tắc
chung TCVN 7447-5-51:2004

3.11. Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà. Phần
5-55: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện-Các thiết
bị khác. TCVN 7447-5-55:2005

3.12. Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 5-
53: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Cách ly,
đóng cắt và điều khiển. TCVN 7447-5-53:2005

3.13. Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần
5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Bố trí
nối đất - dây bảo vệ và dây liên kết bảo vệ. TCVN
7447-5-54:2005

3.14. Hệ thống thông gió, điều hòa không khí và cấp
lạnh. Chế tạo lắp đặt và nghiệm thu TCXDVN 232:1999

Thiết bị nước

4.1. Sản phẩm sứ vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật. TCVN
6073:2005

4.2. Sản phẩm sứ vệ sinh - Phương pháp thử TCVN 5436:2006

4.3. Hệ thống cấp thoát nước.Quy phạm quản lý kỹ
thuật. TCVN 5576:1991

4.4. Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình
- Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4519:1998

4.5. Ống nhựa nhiệt dẻo – Bảng chiều dày ung dụng của
thành ống TCVN 6141:2003

4.6. Ống nhựa- Phương pháp đo kích thước TCVN 6145:1996

4.7. Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng – Yêu cầu
kỹ thuật TCVN 6158:1996

4.8. Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) ung để cấp nước.
Hướng dẫn thực hành lắp đặt TCVN 6250:1997

4.9. Hệ thống ống nhựa nhiệt dẻo- Các chi tiết bằng
nhựa- Phương pháp xác định kích thước TCVN 6145:2007

10. Hệ thống ống bằng chất dẻo dung cho hệ thống cấp
nước, thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và
nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất – Poly
(vinyl) clorua không hóa dẻo (PVC-U) TCVN 8491:2011

11.Ống BTCT thoát nước TCVN 9113:2012

12. Bồn chứa nước bằng thép không rỉ TCVN 5834:1994

13. Bình đun nước nóng bằng điện TCVN 5854:1997

14. Bơm cấp nước ly tâm – Yêu cầu kỹ thuật TCVN
5634:1991

15. Máy bơm, sai số lắp đặt TCXD 183:1996

16. Yêu cầu chung về môi trường đối với các trạm xử
lý nước thải sinh hoạt tập trung TCVN 7222:2002

17. Vật liệu lọc dạng hạt dùng trong xử lý nước sạch
– Yêu cầu kỹ thuật TCVN 9068:2012

18. Hệ thống PCCC QCVN06:2010

Tiêu chuẩn an toàn

Quy chuẩn an toàn quốc gia về kỹ thuật xây dựng QCVN
18:2014/BXD

Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308:1991 

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và
công trình QCVN 06:2010/BXD

Quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng TCVN 4244:1986

An toàn điện trong xây dựng. Yêu cầu chung QCVN 01:2008/BCT

Máy điện cầm tay - Yêu cầu an toàn TCVN 4163:1985

Công tác hàn điện. Yêu cầu chung về an toàn TCVN 3146:1986

Hệ thống máy lạnh dùng để làm lạnh và sưởi. Yêu cầu
an toàn TCVN 6104:1996

Dàn giáo - Các yêu cầu về an toàn TCXDVN 296:2004

Vận hành khai thác hệ thống cấp thoát nước. Yêu cầu an
toàn. TCXD 66:1991

Quy phạm an toàn trong công tác xếp dỡ - yêu cầu chung TCVN
3147:1990

Bàn giao công trình

Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản. TCVN
5640:1991

Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng - Nguyên
tắc cơ bản TCVN 5637:1991

Các tiêu chuẩn ISO

Hệ thống quản lý chất lượng. Các yêu cầu TCVN ISO
9001:2008

Quản lý tổ chức để thành công bền vững. Phương pháp
tiếp cận quản lý chất lượng. TCVN ISO 9004:2011

Và các tiêu chuẩn hiện hành khác.

Ghi chú:

- Trong mọi trường hợp nếu tiêu chuẩn kỹ thuật không
tương ứng với nhau, thì phiên bản mới nhất được áp
dụng.

- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn đã hết hiệu lực thì đựơc
thay thế bằng các quy chuẩn, tiêu chuẩn mới theo quy định
hiện hành.

- Ngoài các tiêu chuẩn đã liệt kê, nhà thầu cần phải
tuân thủ tất cả các tiêu chuẩn khác có liên quan đến
công tác thi công xây dựng hiện hành của Nhà nước tại
thời điểm thi công, Luật Xây dựng và các văn bản
hướng dẫn thi hành.

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;

2.1. Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm
tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản
mốc định vị và mốc giới công trình.

2.2. Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có
liên quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và
chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà
thầu. Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà
thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong đó nêu rõ
sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá
nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình
của nhà thầu.

2.3. Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:

a) Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất
lượng, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của
công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;

b) Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu,
sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công
trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ
thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy,
thiết bị và công trình;

c) Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng,
nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận
(hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng;

d) Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ
đầu tư và quy định của hợp đồng.

2.4. Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định
của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có
liên quan,

2.5. Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong
việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm,
cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo
quy định tại Điều 24 Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày
12/5/2015 và quy định của hợp đồng xây dựng.

2.6. Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật
liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công
trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây
dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng.

(

F

J



J

ў

и

萎￲ꐓx␱㜀$␸䠀$葝￲摧มí

␃ก᏿碤㄀$␷㠀$⑈崀懿Ĥ摧มí฀„

њ

ћ

ў

и

к

м

о

И

h

h

h

h

&

Ж

ฆ࿿분ᇿ㞄ጂ㲤᐀㲤㄀$葝￵葞ᄑ葠ȷ摧咥 ਀&䘋옍

Ј

Ј

&

Ј

Ј

Ј

Ј

Ј

Ј

Ј

Ј

Ј

Ј

Ј

kdB

Ј

kdЧ

摧嵞Ãz欀穤

Ј

Ј

Ј

Ј

Ј

Ј

Ј

Ј

Ј

Ј

Ј

Ј

Ј

Ј

Ј

Ј

Ј

Ј

Ј

Ј

Ј

Ј

Ј

Ј

ഀࣆȀȷҶ؀萏C萑ȷꐓ<ꐔ<葞C葠ȷ摧咥 ጀnh của hợp đồng
xây dựng. Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc
xây dựng phải được lập theo quy định và phù hợp với
thời gian thực hiện thực tế tại công trường.

2.8. Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp
đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình
đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện
trong trường hợp là nhà thầu chính.

2.9. Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất
lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có).

2.10. Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu
cầu thiết kế. Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử
đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước
khi đề nghị nghiệm thu.

2.11. Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy
định.

2.12. Lập bản vẽ hoàn công theo quy định.

2.13. Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công
việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công
xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu
hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.

2.14. Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng,
khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi
công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và
yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư.

2.15. Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc,
thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công
trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao,
trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận
khác.

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc,
thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);

TT Tên vật tư, vật liệu, thiết bị Yêu cầu quy cách,
chủng loại sản phẩm Yêu cầu tiêu chuẩn

Xi măng Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế
TCVN 2682:2009.

Xi măng trắng Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thiết
kế TCVN 2682:2009.

Cát xây Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế
TTCXDVN 1770:1986

Cát vàng đổ bê tông Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ
thiết kế TCVN 7570:2006; TCXDVN 1770:1986

Đá 1x2 Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế
TCVN 7570:2006; TCVN 1771:1987

Gạch xây Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế
Gạch đặc theo TCVN 1451:1998; Gạch rỗng theo TCVN 1450:2009;
Gạch Bê tông nhẹ - Gạch bê tông khí chưng áp (AAC) theo
TCVN 7959:2011

Thép cốt bê tông Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ
thiết kế TCVN 1651-2:2008; TCVN 1651-1:2008

Gạch lát nền các loại, gạch chống trơn, gạch ốp
tường Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế TCVN
6414:1998; TCVN 6883:2001; TCVN 6074:1995

Đá ốp lát tự nhiên Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ
thiết kế TCVN 4732:2007

Đá ốp lát nhân tạo Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ
thiết kế TCVN 8057:2009

Sơn Silicat (loại sơn tường) Theo chỉ dẫn kỹ thuật
trong hồ sơ thiết kế TCVN 9404:2012

Công tắc đơn nhân, 2 cực Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong
hồ sơ thiết kế TCVN 1834:1994

Công tắc đôi nhân, 2 cực Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong
hồ sơ thiết kế TCVN 1834:1994

Công tắc ba nhân, 2 cực Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ
sơ thiết kế TCVN 1834:1994

Ổ cắm đơn 2 cực Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ
thiết kế TCVN 6188:2007

Ổ cắm đổi, 3 cực Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ
thiết kế TCVN 6188:2007

Atomat các loại Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thiết
kế TCVN 6480-1:2008; TCVN 6434 : 1998

Đèn các loại Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thiết
kế 11TCN - 18-2006

Cáp điện các loại Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ
thiết kế TCVN 5933:1995; TCVN 6447 – 1998; TCVN 5397 – 1991;
TCVN 2103 - 1994

Dây điện các loại Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ
thiết kế TCVN 5933:1995; TCVN 6447 – 1998; TCVN 5397 – 1991;
TCVN 2103 - 1994

Bệ xí bệt Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thiết
kế TCVN 5436:2006; TCVN 6073:2005

Chậu rửa 2 vòi Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ
thiết kế TCVN 5436:2006; TCVN 6073:2005

Xi phông thoát Lavabo Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ
thiết kế TCVN 5436:2006; TCVN 6073:2005

Bộ đồ khu WC Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thiết
kế TCVN 5436:2006; TCVN 6073:2005

Phễu thu Inox Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thiết
kế TCVN 5436:2006; TCVN 6073:2005

Van khoá các loại Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ
thiết kế TCVN 5436:2006; TCVN 6073:2005

Đường ống và phụ kiện đường ống cấp thoát nước
Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế TCVN
6151-2:2002; TCVN 6073:2005; TCVN 6141:2003

Vòi rửa 1 vòi dùng cho chậu rửa Theo chỉ dẫn kỹ thuật
trong hồ sơ thiết kế TCVN 5436:2006; TCVN 6073:2005

Kính Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế TCVN
7218:2002; TCVN 7364:2004

Cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô có
ý nghĩa tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ
thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ.

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;

Trình tự thi công toàn bộ các hạng mục công trình phù
hợp với tiến độ đề xuất của nhà thầu bao gồm:

Trình tự thi công các công việc thuộc hạng mục phá dỡ
công trình.

Trình tự thi công các công việc thuộc hạng mục phần
móng.

Trình tự thi công các công việc thuộc hạng mục phần
thô.

Trình tự thi công các công việc thuộc hạng mục phần
hoàn thiện.

Trình tự thi công các công việc thuộc hạng mục hạ tầng
kỹ thuật.

Trình tự thi công và lắp đặt thiết bị cho công trình

Nội dung đề xuất công tác thi công công việc gồm:

Tiêu chuẩn, qui phạm thi công.

Phương pháp thi công xây dựng cho công trình

Phương pháp thi công lắp đặt thiết bị cho công trình

Biện pháp đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công
thi công.

Qui trình và thủ tục nghiệm thu.

5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;

Quy trình vận hành thử nghiệm hệ thống điện.

Quy trình vận hành thử nghiệm hệ thống nước.

6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);

Tiêu chuẩn về phòng chống cháy nổ sẽ được tuân thủ.

Xác định các nguy cơ cháy nổ có thể xảy ra trong thi công
và nguyên nhân của nó.

Các giải pháp phòng ngừa nguy cơ cháy nổ.

Các giải pháp chữa cháy và khắc phục sự cố.

Tổ chức bộ máy quản lý PCCC tại hiện trường.

7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;

Biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường, an ninh trật tự
cho khu vực công trường.

Biện pháp bảo vệ công trình hạ tầng (đường giao thông;
hệ thống cấp thoát nước, cấp điện,v.v...) và bảo vệ
cây xanh hiện có trong khu công trường.

Biện pháp quản lý phương tiện vận chuyển vật tư, vật
liệu để không ảnh hưởng đến môi trường.

Biện pháp xử lý chất thải sinh hoạt và quản lý chất
thải rắn trong quá trình thi công.

8. Yêu cầu về an toàn lao động;

Tiêu chuẩn, qui phạm và các văn bản pháp lý về an toàn
lao động và bảo vệ môi trường.

Tổ chức học tập và cho tập huấn cho công nhân về an
toàn lao động. Nêu rõ chương trình cụ thể về thời
lượng sẽ được áp dụng cho công tác này.

Thuyết minh đầy đủ về chức năng, quyền hạn và nghĩa
vụ của một số đầu mối chủ chốt trong hệ thống an
toàn lao động sẽ được áp dụng trên công trường.

Các giải pháp phòng ngừa nguy cơ mất an toàn và phương án
khắc phục sự cố.

9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công;

Huy động nhân lực và thiết bị thi công phải phù hợp
với biện pháp thi công và tiến độ đề xuất.

Nhân lực và thiết bị phục vụ thi công phải do nhà thầu
quản lý và điều hành. Nhân lực của nhà thầu ra vào
công trường phải theo đúng danh sách gửi cho Chủ đầu
tư.

Nhân lực tham gia thi công trực tiếp phải được đào tạo
về an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống
cháy nổ.

Thiết bị, máy móc phải được trình và kiểm tra chất
lượng trước khi nhà thầu sử dụng tại công trường.

10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục;

Nhà thầu đề xuất các biện pháp tổ chức công
trường, biện pháp kỹ thuật thi công được thể hiện
bằng tập thuyết minh và bản vẽ. Thuyết minh và bản vẽ
gồm:

Thuyết minh và bản vẽ tổ chức mặt bằng thi công: Yêu
cầu tổ chức thi công phải đảm bảo cho khu vực thi công
không ảnh hưởng đến hoạt động của các khu vực lân
cận. Có biện pháp cụ thể để không ảnh hưởng đến
các hạng mục khác (cột điện, hàng rào, hệ thống hạ
tầng kỹ thuật...nếu có) và các công trình liền kề.

Thuyết minh và bản vẽ các biện pháp thi công phải bảo
đảm cho việc thi công đúng thiết kế và không làm ảnh
hưởng đến các hạng mục công trình khác.

Bảng kê máy móc thiết bị đưa vào thi công công trình
này.

Thuyết minh về việc cung cấp và nguồn vật liệu, thiết
bị, vật tư bảo đảm chất lượng theo đúng yêu cầu
thiết kế.

Biện pháp tổ chức thi công đảm bảo chất lượng xây
dựng công trình.

Biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường khu vực.

Bố trí cán bộ chủ chốt điều hành thi công tại công
trường.

Biện pháp tổ chức thi công của Nhà thầu lập ra phải
đảm bảo an toàn cho các công trình tiếp giáp khu đất xây
dựng. Mọi hư hỏng, sự cố, mất an toàn cho khu vực lân
cận nhà thầu phải chịu mội trách nhiệm bằng nguồn tài
chính của mình.

11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu;

Hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu phải
được trình bày, thuyết minh ngay trong hồ sơ dự thầu và
phải được thông báo cho chủ đầu tư biết trước khi thi
công xây dựng.

Tài liệu thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng phải
thể hiện rõ nội dung:

Sơ đồ tổ chức các bộ phận, cá nhân của nhà thầu thi
công xây dựng chịu trách nhiệm quản lý chất lượng phù
hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô của công trường xây
dựng; quyền và nghĩa vụ của các bộ phận, cá nhân này
trong công tác quản lý chất lượng công trình.

Kế hoạch và phương thức kiểm soát chất lượng, đảm
bảo chất lượng công trình bao gồm:

Kiểm soát và đảm bảo chất lượng vật tư, vật liệu,
cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình và
thiết bị công nghệ được sử dụng, lắp đặt vào công
trình.

Kiểm soát và đảm bảo chất lượng, đảm bảo an toàn
công tác thi công xây dựng.

Hình thức giám sát, quản lý chất lượng nội bộ và tổ
chức nghiệm thu nội bộ.

Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất
lượng; quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của
công trình theo yêu cầu thiết kế.

Quy trình lập và quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên
quan trong quá trình thi công xây dựng; nghiệm thu; hình thức
và nội dung nhật ký thi công xây dựng công trình; quy trình
và hình thức báo cáo nội bộ, báo cáo chủ đầu tư; phát
hành và xử lý các văn bản thông báo ý kiến của nhà
thầu thi công xây dựng, kiến nghị và khiếu nại với
chủ đầu tư và các bên có liên quan.

12. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.

a. Quá trình thi công các hạng mục công trình:

Nhà thầu phải thông báo trước bằng văn bản cho Chủ
đầu tư, Tư vấn giám sát ngày, giờ tiến hành khởi công
công trình, hạng mục đầu tiên tiến hành thi công.

Trong suốt quá trình thi công, Nhà thầu được Chủ đầu
tư cung cấp sổ nhật ký thi công. Nhà thầu có trách nhiệm
ghi đầy đủ các nội dung của quá trình thi công theo từng
ngày về thời tiết, nhân lực và thiết bị huy động,
công việc thực hiện trong ngày và các nội dung khác nếu
có. Tư vấn giám sát có trách nhiệm kiểm tra tính chính
xác về nội dung nhật ký thi công do Nhà thầu ghi và ký
xác nhận vào sổ nhật ký thi công theo ngày.

Nhà thầu có trách nhiệm bảo quản sổ nhật ký công trình
làm tài liệu lập hồ sơ hoàn công. Nếu đánh mất, Nhà
thầu chịu phạt trách nhiệm. Hình thức và mức độ phạt
sẽ được Chủ đầu tư quy định rõ khi cấp sổ nhật ký
thi công.

b. Yêu cầu về chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo
đột xuất:

- Báo cáo định kỳ: Nhà thầu phối hợp với Tư vấn giám
sát thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tiến độ,
chất lượng và khối lượng cùng với các vấn đề tồn
tại, phát sinh trong quá trình thi công. Thời gian báo cáo,
nội dung và mẫu báo cáo định kỳ sẽ do Chủ đầu tư quy
định phụ thuộc vào từng giai đoạn thi công và và tính
cấp bách của công tác thi công.

- Báo cáo đột xuất: Trong quá trình thi công thực tế, khi
gặp phải các sự không lường trước như thực địa
không đúng với khảo sát, biện pháp thiết kế không phù
hợp với thực địa... hoặc có sự cố công trình nằm
ngoài thẩm quyền giải quyết của Tư vấn giám sát và Nhà
thầu thì Nhà thầu phải phối hợp với Tư vấn giám sát
báo cáo ngay cho Chủ đầu tư để Chủ đầu tư cử người
và mời các bên liên quan xem xét, giải quyết. Hình thức
báo cáo có thể bằng văn bản hoặc điện thoại (sau đó
phải có báo cáo bằng văn bản kèm theo(. Nhà thầu phải
đảm bảo thời điểm Chủ đầu tư nhận được thông tin
về sự việc không chậm quá 24h từ khi phát hiện ra sự
việc.

c. Yêu cầu về hồ sơ hoàn công:

- Công tác lập hồ sơ hoàn công công trình thực hiện theo
quy định hiện hành của nhà nước ;

- Nhà thầu chịu trách nhiệm lập hồ sơ hoàn công phần
các tài liệu liên quan trực tiếp đến quá trình thi công
và bản vẽ hoàn công công trình. Tư vấn giám sát có trách
nhiệm phối hợp với Nhà thầu trong suốt quá trình lập
hồ sơ hoàn công.

d. Yêu cầu về các cuộc họp:

d.1. Họp thông qua phương án tổ chức thi công chi tiết;

d.2. Họp giao ban theo định kỳ hoặc đột xuất:

- Tại cuộc họp này, Tư vấn giám sát, Nhà thầu phải
chuẩn bị các báo cáo về tiến độ, chất lượng, nghiệm
thu thanh toán, phối hợp công việc và các đề xuất thuộc
phạm vi giải quyết của Chủ đầu tư.

- Chủ đầu tư sẽ kết luận và thực hiện thông báo để
đảm bảo về tiến độ, chất lượng và giải quyết các
vấn đề thuộc phạm vi xử lý của Chủ đầu tư.

- Thời gian họp định kỳ tuỳ theo yêu cầu tiến độ
của gói thầu và do Chủ đầu tư quyết định, Tư vấn
giám sát và Nhà thầu căn cứ ý kiến chỉ đạo của Chủ
đầu tư thực hiện.

- Trường hợp cần thiết, Chủ đầu tư sẽ mời cuộc
họp đột xuất bằng hình thức gọi điện thoại hoặc fax
giấy mời đến các bên liên quan khi cần kiểm điểm tiến
độ của Nhà thầu, khi có các chế độ chính sách thay
đổi cần thông báo với Tư vấn giám sát, Nhà thầu hoặc
mời họp theo đề xuất của Tư vấn giám sát, Nhà thầu
để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thi
công. Các bên phải ngay lập tức thực hiện nội dung mời
họp và đảm bảo dự họp đầy đủ để cuộc họp đạt
kết quả.

III. Các bản vẽ

Kèm theo hồ sơ mời thầu bao gồm: Các bản vẽ thiết kế
BVTC đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

(Ghi chú: Bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các
bản vẽ là tệp tin PDF/Word/ cùng E-HSMT trên Hệ thống).

PAGE \* MERGEFORMAT 2

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5217 dự án đang đợi nhà thầu
  • 43 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 56 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 12636 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14515 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây