Thông báo mời thầu

Xây Lắp

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 15:03 16/10/2020
Số TBMT
20201043413-00
Công bố
15:02 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Sơn vạch kẻ đường tuyến đường ĐH 606 (Lộ 7A), thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Xây Lắp
Chủ đầu tư
Chủ đầu tư: Phòng Quản lý Đô thị thị xã Bến Cát – Địa chỉ: Khu phố 2, phường Mỹ Phước, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Điện thoại: (0274) 3564629. Bên mời thầu: Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng AIC - Địa chỉ: Số 01-01, khu Amber Court, đường D9, P. Thống Nhất, Biên Hòa, Đồng Nai. Điện thoại: 0913.712117 (người phụ trách: Trần Ngọc Ánh).
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn sự nghiệp giao thông năm 2020
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Sơn vạch kẻ đường tuyến đường ĐH 606 (Lộ 7A), thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Bình Dương

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
15:02 16/10/2020
đến
15:20 23/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
15:20 23/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
18.000.000 VND
Bằng chữ
Mười tám triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Xây Lắp". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Xây Lắp" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 32

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu:
- Công trình: Sơn vạch kẻ đường tuyến đường ĐH606 (Lộ 7A), thị xã Bến Cát,
tỉnh Bình Dương.
- Chủ đầu tư: Phòng Quản lý Đô thị thị xã Bến Cát
- Nguồn vốn: Vốn sự nghiệp giao thông năm 2020
- Quyết định phê duyệt BCKTKT và kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
+ Căn cứ Quyết định số 2770/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của Ủy ban nhân
dân thị xã Bến Cát về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng
công trình: Sơn vạch kẻ đường tuyến đường ĐH606 (Lộ 7A), thị xã Bến Cát, tỉnh
Bình Dương;
+ Căn cứ Quyết định số 80/QĐ-QLĐT ngày 03/9/2020 của Phòng Quản lý
Đô thị thị xã Bến Cát về việc phê duyệt điều chỉnh dự toán xây dựng công trình:
Sơn vạch kẻ đường tuyến đường ĐH606 (Lộ 7A), thị xã Bến Cát, tỉnh Bình
Dương;
+ Căn cứ Quyết định số 2010/QĐ-UBND ngày 06/10/2020 của Ủy ban nhân
dân thị xã Bến Cát về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình: Sơn
vạch kẻ đường tuyến đường ĐH606 (Lộ 7A), thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương;
-Địa điểm xây dựng: thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
- Loại công trình và cấp công trình: Công trình giao thông, cấp III.
- Phạm vi công việc của gói thầu: theo Quyết định số 2770/QĐ-UBND ngày
30/12/2019 của Ủy ban nhân dân thị xã Bến Cát về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế
kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình trên (Đính kèm theo E-HSMT).
II. Thời hạn hoàn thành: 60 ngày (kể cả ngày lễ, thứ Bảy và Chủ nhật)
III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật:
Yêu cầu về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
Danh mục tiêu chuẩn áp dụng:
STT

1
2
3
4

Ký hiệu tiêu
chuẩn

TCVN 4055:2012
TCVN 4087:2012
TCVN 5593:2012
TCVN 5637:1991

Tên tiêu chuẩn
THI CÔNG & NGHIỆM THU
Các vấn đề chung
Công trình xây dựng - Tổ chức thi công
Sử dụng máy xây dựng . Yêu cầu chung
Công tác thi công tòa nhà - Sai số hình học cho phép
Quản lý chất lượng Thi công xây lắp xây dựng. Nguyên tắc
74

5
6
7
8

TCVN 5638:1991
TCVN 5640:1991
TCVN 9259-1:2012
(ISO 3443-1:1979)
TCVN 9259-8:2012
(ISO 3443-8:1989)

1

TCVN 4516:1988

2

TCVN 7505:2005

3
4

TCVN 8264:2009
TCVN 9377-1:2012

5

TCVN 9377-2:2012

6

TCVN 9377-3:2012

1
2
3
4
5
6

TCVN 2288:1978
TCVN 2292:1978
TCVN 4086:1985
TCVN 3146:1986
TCVN 3147:1990
TCVN 3153:1979

7
8
9
10
11
12
13

TCVN 3254:1989
TCVN 3255:1986
TCVN 3288:1979
TCVN 4431:1987
TCVN 4879:1989
TCVN 5308:1991
TCVN 5587:2008

14
15

TCVN 8084:2009
TCXD 66:1991

16

TCXDVN
296.2004

cơ bản
Đánh giá chất lượng xây lắp. Nguyên tắc cơ bản
Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản
Dung sai trong xây dựng công trình - Phần 1: Nguyên tắc
cơ bản để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật
Dung sai trong xây dựng công trình – Phần 8: Giám định
về kích thước và kiểm tra công tác thi công
Công tác hoàn thiện
Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Quy phạm thi công và
nghiệm thu.
Quy phạm sử dụng kính trong xây dựng – Lựa chọn và lắp
đặt
Gạch ốp lát. Quy phạm thi công và nghiệm thu
Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm
thu. Phần 1 : Công tác lát và láng trong xây dựng
Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm
thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng
Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm
thu - Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng
AN TOÀN TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
Quy định chung
Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất
Công việc sơn. Yêu cầu chung về an toàn.
An toàn điện trong xây dựng. Yêu cầu chung
Công việc hàn điện. Yêu cầu chung về an toàn.
Quy phạm an toàn trong Công tác xếp dỡ- Yêu cầu chung
Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động- Các khái niệm cơ
bản- Thuật ngữ và định nghĩa
An toàn cháy. Yêu cầu chung
An toàn nổ. Yêu cầu chung.
Hệ thống thông gió. Yêu cầu chung về an toàn
Lan can an toàn. Điều kiện kỹ thuật
Phòng cháy. Dấu hiệu an toàn
Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
Ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc dùng
để làm việc khi có điện
Làm việc có điện. Găng tay bằng vật liệu cách điện
Vận hành khai thác hệ thống cấp thoát nước. Yêu cầu an
toàn.
Dàn giáo- Các yêu cầu về an toàn

75

1
2
3
4
5
6

TCVN 5439:2004
TCVN 2682:2009
TCVN 5691:2000
TCVN 9202:2012
TCVN 7570:2006
TCVN 4506:2012

1
2
3
4
5

TCVN 6557:2000
TCVN 9065:2012
TCVN 7493:2005
TCVN 7239:2014
TCVN 9404:2012

TIÊU CHUẨN VẬT LIỆU & CẤU KIỆN XÂY DỰNG
Xi măng – Phân loại.
Xi măng Pooclăng – Yêu cầu kỹ thuật.
Xi măng Pooclăng trắng.
Ximăng xây trát.
Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
TIÊU CHUẨN VẬT LIỆU CHỐNG THẤM VÀ SƠN
Vật liệu chống thấm – sơn Bitum cao su.
Vật liệu chống thấm sơn nhũ tương bitum polime.
Bitum – Yêu cầu kỹ thuật.
Bột bả tường gốc xi măng poóc lăng
Sơn xây dựng – Phân loại.

Trong trường hợp chỉ dẫn kỹ thuật hoặc bản vẽ thiết kế không ghi rõ tên quy
trình, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu thì nhà thầu nêu tên và số hiệu các quy
trình, quy phạm và tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu của Việt Nam hiện hành.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
a. Yêu cầu chung:
Nhà thầu phải thi công và hoàn thiện công trình và sửa chữa bất kỳ sai sót
nào trong công trình theo đúng thiết kế và tuân thủ các quy trình, quy phạm xây
dựng hiện hành của Việt Nam và các quy trình, quy phạm được được quy định
trong Hồ sơ thiết kế, hồ sơ mời thầu cũng như phù hợp với các điều kiện riêng của
công trình và theo sự chỉ dẫn của cán bộ giám sát. Bên B phải tuân thủ và làm
ðúng các chỉ dẫn của cán bộ giám sát về mọi vấn ðề có nêu hay không nêu trong
hợp ðồng.
Bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chất ổn định, an toàn của tất
cả các hoạt động ở công trường trong suốt thời gian thi công, hoàn thiện công trình
và trong giai đoạn bảo hành, bên B phải:
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc bảo vệ công trình, nguyên vật liệu và
máy móc thiết bị đưa vào sử dụng cho việc thi công công trình kể từ ngày khởi
công công trình đến ngày cấp giấy chứng nhận nghiệm thu bàn giao công trình.
- Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng có xảy ra bất kỳ tổn thất hay hư
hỏng nào đối với công trình, người lao động, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị th́
bên B phải tự sửa chữa, bồi thường bằng chính chi phí của ḿnh.
- Cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu đúng yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế đưa
vào thi công công trình.
- Tổ chức thực hiện thi công công trình đạt yêu cầu kỹ thuật và theo đúng
thời hạn hoàn thành công trình đã nêu trong Hồ sơ dự thầu được chấp thuận.
- Cung cấp những cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, trợ lý kỹ thuật lành nghề
có kinh nghiệm và đủ năng lực đảm bảo thực hiện đúng đắn và đúng thời hạn nghĩa
vụ của bên B theo hợp đồng.
76

- Giám sát theo dõi những khối lượng do mình thực hiện ở công trường
trong thời gian thi công và ngay cả trong thời gian bảo hành công trình.
- Nếu bên A nhận thấy không thể chấp nhận những đại diện của bên B mà
theo ý kiến của bên A người đó có hành vi sai phạm hoặc không có năng lực hay
không thực hiện đúng đắn nhiệm vụ thì bên B không được phép cho người đó làm
việc ở công trường nữa và nên thay thế càng sớm càng tốt.
- Bên B phải báo cáo các chi tiết về bất kỳ tai nạn, hư hỏng nào trong hoặc
ngoài công trường. Trong trường hợp có tai nạn nghiêm trọng, hư hỏng hay chết
người, bên B phải báo cáo ngay lập tức bằng các phương tiện nhanh nhất sẵn có.
- Sau khi thi công hoàn thiện công trình và trước khi nghiệm thu công trình,
bên B phải thu dọn, san trả hiện trường và làm cho khu vực công trường được sạch
sẽ.
- Bên B chịu trách nhiệm lập đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình theo đúng
yêu cầu của bên A và các tiêu chuẩn nghiệm thu công trình.
b. Giám sát thi công:
Giám sát kỹ thuật công trình được quyền bất cứ lúc nào cũng được tiếp cận
các vị trí thi công để kiểm tra công tác của Nhà thầu. Nhà thầu có trách nhiệm hỗ
trợ giám sát kỹ thuật công trình trong công tác trên.
Toàn bộ vật liệu, thiết bị, bán thành phẩm sản xuất chỉ được đưa vào công
trình sau khi có văn bản nghiệm thu của giám sát kỹ thuật công trình. Mọi vật liệu,
thiết bị, bán thành phẩm không được giám sát kỹ thuật chấp nhận phải chuyển khỏi
phạm vi công trường.
Khi phát hiện những bất hợp lý trong thiết kế thi công có thể gây tổn hại tới
công trình hoặc thiệt hại vật chất cho Bên mời thầu thì nhà thầu phải thông báo cho
tổ chức thiết kế có biện pháp xử lý.
Mọi vật tư thay thế chất lượng tương đương phải có chứng chỉ của nhà sản
xuất và phải được tổ chức thiết kế, Bên mời thầu cho phép bằng văn bản mới được
đưa vào công trường.
Các phần khuất của công trình trước khi lấp phải có biên bản nghiệm thu.
Nếu không tuân theo những quy định trên thì mọi tổn thất phục hồi công trình do
nhà thầu chịu.
Nhà thầu phải chấp nhận tạm thời đình chỉ hoặc hoãn thi công không được
đòi hỏi bồi hoàn thiệt hại theo yêu cầu của giám sát thi công và Bên mời thầu trong
những trường hợp sau:
- Do lý do an ninh và an toàn bảo vệ môi trường;
- Do nguyên nhân thời tiết khí hậu.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, thiết bị:
Nhà thầu lập Bảng đề xuất chủng loại một số vật tư, vật liệu chính sử dụng
cho công trình theo mẫu sau:
77

STT
1.

Tên loại vật tư(1)

Thương
Đáp ứng tiêu
hiệu/Loại/
chuẩn(3)
Quy cách(2)

Tài liệu kèm theo
(nếu có)(4)

Sơn dẻo nhiệt/Sơn các loại

Nhà thầu phải thể hiện đầy đủ các chủng loại vật tư, thiết bị phục vụ cho
việc thi công công trình theo bảng nêu trên. Nhà thầu phải đảm bảo các vật tư khác
tuân thủ theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công - dự toán được duyệt và các yêu cầu
của E-HSMT.
Nhà thầu phải ghi rõ quy cách, xuất xứ vật tư, nhãn hiệu thiết bị, sản phẩm
của nhà sản xuất có uy tín, chất lượng ổn định trên thị trường, đáp ứng các yêu cầu
về đặc tính kỹ thuật vật tư. Tất cả các chủng loại vật tư phải đảm bảo chất lượng
cao nhất của nhà sản xuất.
Các chủng loại vật tư chủ yếu được nêu trong E-HSMT của công trình cần
phải có chứng nhận đạt tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) hoặc chứng nhận hợp chuẩn,
hợp quy.
Nhà thầu phải nêu thương hiệu mỗi chủng loại vật tư, thiết bị nêu trên.
Trường hợp Nhà thầu nêu từ 02 thương hiệu trở lên thì Chủ đầu tư sẽ quyết định
thương hiệu nào được sử dụng khi thi công công trình.
Đối với các vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu thì nhà thầu phải có giấy
chứng nhận/ uỷ quyền bán hàng/ cam kết hỗ trợ của hãng sản xuất hoặc đại lý phân
phối chính thức của hãng sản xuất.
Ghi chú:
(1) HSDT thể hiện đầy đủ danh mục vật tư theo bảng yêu cầu.
(2) Thể hiện thương hiệu vật tư và đơn vị sản xuất; phân loại, mã hiệu vật tư
theo tiêu chuẩn của đơn vị sản xuất (VD: loại I, loại A, ...).
(3) Ghi rõ vật tư, thiết bị đạt tiêu chuẩn nào.
(4) Các loại vật tư yêu cầu phải có cataloge hoặc tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
Trình tự thi công do nhà thầu lập phải đảm bảo khoa học, hợp lý, đúng tổng
tiến độ đã cam kết với chủ đầu tư.
Để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật chất lượng công trình, trong quá trình thi công
bên B phải bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn kỹ thuật giám sát và hướng dẫn
kỹ thuật thi công đúng theo yêu cầu thiết kế và quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện
hành.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:
Sau khi thi công xây dựng xong công trình Nhà thầu phải tiến hành thử tải,
đảm bảo an toàn khi đưa công trình vào khai thác sử dụng, lập kế hoạch và quy
trình kiểm tra bảo hành và bảo dưỡng công trình.
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:
Nhà thầu phải nêu đầy đủ các biện pháp phòng chống cháy nổ trong quá trình
thi công; Biện pháp chống sét trong mùa mưa bão.
78

7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường
Áp dụng toàn bộ các biện pháp hợp lý để bảo vệ môi trường thi công, không
làm ảnh hưởng đến các hoạt động công cộng và cá nhân khác do biện pháp thi
công của nhà thầu gây ra.
Công tác đảm bảo vệ sinh môi trường phải thực hiện theo đúng luật Bảo vệ
môi trường và các quy định hiện hành của Nhà nước về bảo vệ môi trường.
8. Yêu cầu về an toàn lao động:
Nhà thầu phải thực hiện theo Điều 34 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày
18/6/2015, cụ thể như sau:
1. Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người lao
động, thiết bị, phương tiện thi công và công trình trước khi thi công xây dựng.
2. Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai
trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm
trên công trường phải được bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
3. Nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan phải thường xuyên
kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi xảy ra sự cố mất
an toàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đến khi khắc phục xong mới được
tiếp tục thi công, Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản
lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
4. Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tập huấn
các quy định về an toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận huấn luyện an toàn
lao động theo quy định của pháp luật về an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng
người lao động chưa được huấn luyện và chưa được hướng dẫn về an toàn lao
động.
5. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang
thiết bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử
dụng lao động trên công trường.
6. Nhà thầu thi công có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm
nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động.
7. Chủ đầu tư có quyền tổ chức kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây
dựng tuân thủ biện pháp thi công và các giải pháp về an toàn.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
Nhà thầu phải nêu rõ biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
Nhà thầu thực hiện các biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục
theo năng lực thi công của mình và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của
pháp luật hiện hành về xây dựng công trình
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
79

a) Nghiệm thu công việc:
- Trước khi hoàn thành một công tác để có thể tiến hành một công tác khác,
nhà thầu phải báo trước cho kỹ sư giám sát 24h để thực hiện công việc kiểm tra
nghiệm thu về kích thước, chất liệu thi công, … Mọi sai sót, hư hỏng sẽ được
chỉnh sửa ngay lập tức tại hiện trường.
- Sau khi đã hoàn tất công việc kiểm tra tại hiện trường thi công, hai bên sẽ
cùng ký vào biên bản nghiệm thu công việc đã hoàn thành để làm cơ sở cho việc
thanh quyết toán công trình sau này.
b) Lấy mẫu vật tư, vật liệu:
- Bất kỳ loại vật tư, vật liệu nào nhập về công trường cũng phải được trình
cho TVGS, Chủ đầu tư kiểm tra, chấp thuận mới được đưa vào công trường.
c) Nhật ký công trường:
- Nhà thầu phải lập một sổ Nhật ký công trình có đóng dấu giáp lai giữa các
trang.
- Mọi diễn biến công việc hàng ngày sẽ được ghi chép đầy đủ vào sổ Nhật
ký này. Ngoại trừ sự thay đổi lớn trong công việc được ghi nhận bằng biên bản
trong các buổi họp với Chủ đầu tư, mọi sự thay đổi nhỏ với sự thống nhất giữa nhà
thầu và kỹ sư giám sát sẽ được ghi nhận đầy đủ vào sổ Nhật ký công trường.
- Sổ nhật ký sẽ được trình qua kỹ sư giám sát để ký xác nhận diễn biến công
việc hàng ngày. Đây cũng là cơ sở cho việc quyết toán công tŕnh sau này.
12. Yêu cầu về mức độ bảo hành:
Nhà thầu phải thực hiện đúng theo Điều 35, Điều 36 Nghị định 46/2015/NĐCP ngày 12/5/2015, cụ thể như sau:
1. Thời gian bảo hành công trình: 12 tháng, thời hạn bảo hành được tính từ
ngày ký biên bản nghiệm thu đưa công trình, hạng mục công trình để đưa vào sử
dụng.
2. Mức bảo hành công trình: 5% giá trị hợp đồng.
3. Trong thời gian bảo hành công trình xây dựng, khi phát hiện hư hỏng,
khiếm khuyết của công trình thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình
thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà
thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành.
4. Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo
hành phân công việc do mình thực hiện sau khi nhận được thông báo yêu cầu bảo
hành của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình đối với
các hư hỏng phát sinh trong thời gian bảo hành và phải chịu mọi chi phí liên quan
đến thực hiện bảo hành.
5. Nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị có
quyền từ chối bảo hành trong các trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh
không phải do lỗi của nhà thầu gây ra hoặc do nguyên nhân bất khả kháng; Trường
hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh do lỗi của nhà thầu mà nhà thầu không thực
hiện bảo hành thì chủ đầu tư có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá
nhân khác thực hiện bảo hành. Chủ đầu tư hoặc người quản lý, sử dụng công trình
80

có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định về vận hành, bảo trì công trình xây
dựng trong quá trình khai thác, sử dụng công trình.
6. Khi kết thúc thời gian bảo hành, nhà thầu thi công xây dựng công trình và
nhà thầu cung ứng thiết bị lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành gửi chủ đầu
tư. Chủ đầu tư có tránh nhiệm xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng
cho nhà thầu bằng văn bản.
7. Nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác có liên quan
chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần công việc do mình thực hiện kể cả sau
thời gian bảo hành.
IV. Các bản vẽ: Bản vẽ thiết kế thi công được phê duyệt tại Quyết định số
2770/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của Ủy ban nhân dân thị xã Bến Cát về việc phê
duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình: Sơn vạch kẻ đường
tuyến đường ĐH606 (Lộ 7A), thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương (Có bộ bản vẽ mời
thầu kèm theo).
(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin
PDF/Word/CAD cùng E-HSMT trên Hệ thống)

81

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5128 dự án đang đợi nhà thầu
  • 592 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 612 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13716 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15565 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây