Thông báo mời thầu

Gói thầu số 01: Toàn bộ phần xây dựng công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 14:36 16/10/2020
Số TBMT
20201041836-00
Công bố
14:21 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, chỉnh trang nghĩa trang liệt sỹ xã Đa Lộc
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 01: Toàn bộ phần xây dựng công trình
Chủ đầu tư
Uỷ ban nhân dân xã Đa Lộc; Địa chỉ: Xã Đa Lộc, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên. Điện thoại: 0984587308. Email: daloc@hungyen.gov.vn
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Nguồn vốn hỗ trợ từ cấp trên, ngân sách xã và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Công trình: Cải tạo, chỉnh trang nghĩa trang liệt sỹ xã Đa Lộc
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Hưng Yên

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
14:21 16/10/2020
đến
15:30 27/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
15:30 27/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
83.000.000 VND
Bằng chữ
Tám mươi ba triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 01: Toàn bộ phần xây dựng công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 01: Toàn bộ phần xây dựng công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 36

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
Gói thầu số 01: Toàn bộ phần xây dựng công trình.
Tên công trình: Cải tạo, chỉnh trang nghĩa trang liệt sỹ xã Đa Lộc.
Loại, cấp công trình: Công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp IV.
Nguồn vốn: Nguồn vốn hỗ trợ từ cấp trên, ngân sách xã và các nguồn vốn huy
động hợp pháp khác.
Chủ đầu tư: Uỷ ban nhân dân xã Đa Lộc.
Địa điểm xây dựng: Xã Đa Lộc, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
1. Phạm vi công việc của Gói thầu số 01: Toàn bộ phần xây dựng công trình.
a, Đài tưởng niệm:
Xây dựng lại đài tưởng niệm tại trung tâm, trên trục chính khu đất công trình.
Diện tích xây dựng khoảng S=161m2. Kết cấu móng cọc BTCT tiết diện 200x200mm.
Đài móng, dầm móng, sàn bằng bê tông cốt thép đá 1x2 M250#, Cột trụ bằng BTCT
đá 1x2 M250#, tường cột xây bằng gạch đặc VXM M75#, trát VXM mác 75#.
+ Thành bậc, lan can đài xây gạch đặc M75# vữa XM M75#, gắn gạch gốm, kích
thước 300x300 màu đỏ. Hoàn thiện sơn màu vàng, gờ chỉ sơn màu trắng.
+ Bậc cấp lát đá granito màu vàng, đỏ.
+ Chân đài đắp nổi hai lớp cánh sen hoàn thiện sơn màu đỏ.
+ Đối với các trụ tròn (cột), hoàn thiện sơn chân cột giả đá, thân cột sơn giả
gỗ.
+ Phần đỉnh đài trang trí đắp vữa nổi hình bông lúa, sơn hoàn thiện màu vàng
đậm, gắn quốc huy vào ba mặt.
b, Khu mộ liệt sỹ:
Cải tạo 184 mộ liệt sỹ, xây tường mộ bằng gạch đặc vữa XM M75#, ốp gạch Granit,
bia đá bằng đá xanh khắc nội dung văn bia kích thước 480x700x100mm.
c, Cổng chính:
Xây lại cổng mới của nghĩa trang trên trục chính, mở ra phía mặt đường trục
chính; chiều dài xây dựng là 11,7m, diện tích xây dựng cổng khoảng 9m2; Kiến trúc
truyền thống, trụ đổ BTCT M200#, cổng 4 mái cao 5,9m, bản BTCT dán ngói. Hoàn
thiện sơn màu vàng, gờ chỉ sơn màu ghi, mái dán ngói mũi. Các chi tiết trang trí bao
gồm đầu đao, con giống đắp trát bằng vữa XM M75#, lõi thép D=6, sơn hoàn thiện
màu ghi đậm.
Cánh cổng gia công bằng thép đặc 14x14mm, hoàn thiện sơn màu ghi.
d, Hồ nước cảnh quan:
Hồ nước cảnh quan: 02 hồ nước có tổng diện tích 1.046 m2. Kè hồ xung quanh xây
bằng đá hộc, tổng chiều dài kè 2 hồ nước L=162,92 m. Bậc lên xuống kích thước
2,78x0,35m, xây bằng gạch đặc.
1

e, San nền, sân, bó sân, bồn cây:
Nâng nền, bó bồn toàn bộ đường giao thông nội bộ, sân, vườn, các phân khu mộ:
+ Sân, đường giao thông nội bộ: Tôn nền lên đến cao độ san nền, lấy cos sân hoàn
thiện là cos: 3.29 (theo hệ tọa độ VN2000) làm mốc san nền. Khối lượng đào, đắp, san lấp
xem bản vẽ san lấp. Tổng diện tích đắp khoảng 5990,57 m2;
+ Mặt cắt lớp sân gồm các lớp đổ bê tông lót đá 1x2cm M150#, dày 0,1m; Bê tông
nền M200#, đá 2x4, dày 100mm dốc 3%; lát gạch Terrazo 400x400mm, lát mạch chữ
công.
+ Bó sân xây bằng gạch đặc VXM M75#, trát VXM M75# chiều dài L=724m; Bó vỉa
vỉa hè bằng bê tông đúc sẵn, chiều dài L=45 m.
f, Tường rào:
Xây mới tường rào với chiều dài khoảng L=286,9m, thân tường rào bao quanh
công trình được xây bằng gạch đặc cao 2100mm, xây 110mm, bổ trụ 220x220mm, bố
trí khe lún 30m/1khe lún. Hoàn thiện sơn 1 nước lót, hai nước màu vàng, gờ chỉ sơn
màu ghi, tường gắn gạch gốm kích thước 300x300mm.
Kè đá móng tường rào với chiều dài khoảng 319,59 m, kết cấu móng lót bê tông đá
2x4 mác 150 dày 100mm, thân móng xây bằng đá hộc vữa xi măng M75#, đỉnh móng
giằng bằng bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200.
g, Điện tổng thể: Bố trí hệ thống điện chiếu sáng toàn bộ khuôn viên nghĩa trang.
h, Phá dỡ: Phá dỡ một số hạng mục hiện trạng như: Đài tưởng niệm, tường rào, nhà
bia, bích chương, nhà lớp học…
2. Thời hạn hoàn thành: 240 ngày kể từ ngày bàn giao mặt bằng thi công (Kể cả
thứ 7, Chủ nhật và các ngày nghỉ Lễ khác, trừ trường hợp bất khả kháng).
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam:
+ QCVN 16:2017/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa
vật liệu xây dựng.
+ QCVN 10: 2014/BXD - Xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp
cận sử dụng.
+ QCXDVN 01: 2008/BXD - Quy hoạch xây dựng.
+ QCVN 18:2014/BXD - An toàn trong xây dựng.
+ QCVN 06:2020/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà
và công trình.
- Các tiêu chuẩn Việt Nam:
+ TCVN 4319:2012 - Nhà ở và công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế.
+ TCVN 2737: 1995 - Tiêu chuẩn tải trọng và tác động.
+ TCVN 5574: 2012 - Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và BTCT.
+ TCVN 9362: 2012 - Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
+ TCVN 5573: 2011 - Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu gạch đá.
+ TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong công trình xây dựng.
2

+ TCVN 9361:2012 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu.
+ TCVN 4447:2012 Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu.
+ TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công
và nghiệm thu.
+ TCVN 9377:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng, thi công và nghiệm thu.
+ TCVN 1452:1995 Ngói đất sét nung - Yêu cầu kỹ thuật.
+ TCVN 9207: 2012 - Tiêu chuẩn thiết kế đặt đường dây điện công trình công cộng.
+ TCVN 9206: 2012 - Tiêu chuẩn thiết kế đặt thiết bị điện trong nhà ở và công
trình công cộng.
+ TCVN 9385 :2012 - Chống sét cho công trình - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo
trì hệ thống.
+ TCVN 7957: 2008 - Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước - mạng lưới và công trình
bên ngoài.
+ TCXDVN 33: 2006 - Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước - mạng lưới đường ống và
công trình.
+ TCVN 4513: 1988 - Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước bên trong.
+ TCVN 4474: 1987 - Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước bên trong.
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn khác có liên quan.
Nhà thầu thi công công trình phải đúng với hồ sơ thiết kế được duyệt, đúng tiến
độ thi công đã đề ra và đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm pháp
luật hiện hành.
Toàn bộ quá trình thi công phải tiến hành công tác nghiệm thu từng công việc,
từng giai đoạn thi công căn cứ hồ sơ thiết kế được duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu
chuẩn được áp dụng, các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị. Kết
quả nghiệm thu được xác nhận bằng Biên bản cho một hoặc nhiều công việc xây dựng
của một hạng mục công trình theo trình tự thi công.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường, kiểm tra, xác định toàn bộ
các kích thước, cao độ và điều kiện làm việc trước khi thi công. Khi nhận thấy có
những vấn đề còn chưa rõ ràng trong Bản vẽ thiết kế, Nhà thầu cần báo ngay cho Chủ
đầu tư và Đơn vị tư vấn thiết kế để cùng thống nhất. Trong quá trình thi công, những
thay đổi về thiết kế và những công tác phát sinh ngoài thiết kế phải được sự đồng ý
của Chủ đầu tư và phải được ghi chép, vẽ chi tiết, lưu giữ để làm cơ sở cho việc thanh
toán, lập hồ sơ hoàn công.
Chủ đầu tư sẽ tiến hành bàn giao các cọc mốc trước khi khởi công công trình,
Nhà thầu phải có trách nhiệm bố trí thêm các cọc mốc phụ cần thiết cho việc thi công.
Tất cả các cọc mốc phải được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của máy thi công, cố
định thích hợp và bảo vệ chu đáo. Nhà thầu phải sử dụng các thiết bị kiểm tra cọc mốc
và đảm bảo xác định đúng, chính xác các vị trí trục công trình trong suốt quá trình thi
công.
3

Nhà thầu phải bố trí công trình tạm hợp lý trên công trường trong suốt quá trình
thi công: Văn phòng tạm, kho chứa xi măng, thép…
Bố trí đầy đủ, hợp lý các cán bộ kỹ thuật, giám sát thi công tại công trường theo
yêu cầu của E-HSMT.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các
tiêu chuẩn về phương pháp thử):
Tất cả vật liệu, thiết bị máy móc đưa vào công trình của nhà thầu phải đảm bảo
chủng loại thiết bị, vật liệu, máy móc theo E-HSMT. Chỉ dùng những vật liệu không
có hoặc theo yêu cầu phải thay thế của công việc nhưng phải được Chủ đầu tư phê
duyệt trước khi sử dụng thi công.
Các vật liệu chính như Cát, đá, xi măng, thép, gạch xây, gạch lát... đưa vào sử
dụng phải tuân thủ theo TCVN hiện hành, có chứng chỉ tiêu chuẩn chất lượng và phải
được giám sát của Chủ đầu tư kiểm tra xác nhận đạt yêu cầu trước khi đưa vào sử
dụng.
4. Yêu cầu về trình tự, biện pháp thi công, lắp đặt:
Lập tổng tiến độ thi công và tiến độ thi công chi tiết. Áp dụng biện pháp thi công
hợp lý đảm bảo thi công đến đâu gọn đến đấy, công trình đảm bảo chất lượng và tiến
độ.
5. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:
Có bảng hiệu, biển báo tại những khu vực dễ gây cháy nổ và nghiêm cấm không
được hút thuốc tại khu vực này.
Những máy móc dùng điện phải được kiểm tra dây dẫn, thiết bị trước khi vận
hành tránh hiện tượng chập cháy điện.
Trang bị các phương tiện, dụng cụ cứu hỏa: bình CO2, bể nước trong công
trường.
6. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
Không gây ảnh hưởng về bụi, tiếng ồn, có nơi tập kết rác gọn gàng trên công
trường. Phải dọn vệ sinh công trường vào cuối mỗi buổi làm việc.
7. Yêu cầu về an toàn lao động:
Phổ biến, hướng dẫn cho toàn bộ cán bộ, công nhân trên công trường nắm vững
nội dung về công tác an toàn lao động trên công trường.
Mua sắm đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân trong công trường.
Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn thi công cho máy móc, thiết bị sử dụng
trong công trường.
Nhà thầu phải tuân thủ đúng các quy định về an toàn lao động và chịu trách
nhiệm toàn bộ sự cố xảy ra.
8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
Nhân lực, thiết bị đưa vào thi công phải đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng
đáp ứng tiến độ thi công của công trình.
9. Yêu cầu về biện pháp thi công chi tiết:
4

9.1. Đo đạc khôi phục và cố định vị trí tim, các mốc cao đạc dọc tuyến và bố trí
thêm các mốc phụ, kiểm tra và bổ sung các mặt cắt ngang trong trường hợp cần thiết.
Đối với các điểm khống chế chủ yếu, rời dấu cọc ra ngoài phạm vi thi công theo
phương vuông góc để làm căn cứ cho việc khôi phục lại vị trí cọc ban đầu bất cứ lúc
nào trong thời gian thi công. Hệ thống cọc mốc và cọc tim được Tư vấn giám sát xác
nhận nghiệm thu trước khi tiến hành thi công.
Mọi sai khác so với thiết kế ban đầu sẽ được ghi lại trên bản vẽ và báo cáo Đơn
vị tư vấn thiết kế cùng Chủ đầu tư xác định giải quyết.
9.2. Công tác thi công kết cấu bê tông cốt thép:
a. Công tác thi công cốt thép:
Cốt thép sử dụng phải đúng theo bản vẽ thiết kế về chủng loại, số lượng, chất
lượng và đường kính. Trước khi sử dụng phải được thí nghiệm kiểm tra về chất lượng
thép.
Khi gia công thép chú ý: bề mặt thép được vệ sinh, không có khuyết tật trên bề
mặt. Cắt uốn đúng quy trình kỹ thuật. Khi có sự thay đổi về cốt thép phải có sự chấp
thuận của Đơn vị tư vấn thiết kế và Chủ đầu tư.
Việc gia công cốt thép và lắp đặt vào công trình tuân thủ thực hiện đúng với hồ
sơ thiết kế và tuân theo các quy định kỹ thuật trong tiêu chuẩn TCVN 4453:1995 Kết
cấu BTCT toàn khối - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.
Cốt thép phải được gia công đúng hình dáng, kích thước của thiết kế. Trước khi
gia công theo hình dạng yêu cầu thiết kế, thanh thép được nắn thẳng, độ cong vênh còn
lại không vượt quá sai số cho phép.
b. Công tác thi công lắp dựng ván khuôn:
Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 4453-1995 Kết cấu BTCT toàn khối - Tiêu chuẩn thi
công và nghiệm thu.
Ván khuôn gia công đúng hình dạng kích thước của cấu kiện công trình. Ván
khuôn đủ khả năng chịu lực yêu cầu đảm bảo yêu cầu tháo, lắp dễ dàng, kín khít để
không gây mất nước xi măng, thuận tiện trong công tác vận chuyển, lắp dựng trên
công trường, có khả năng luân chuyển, cột chống đủ khả năng chịu tải trọng của ván
khuôn, bê tông cốt thép và các tải trọng thi công trên nó, đảm bảo độ bền và ổn định
không gian, dễ dàng căn chỉnh chiều cao trong quá trình lắp dựng.
c. Công tác thi công bê tông:
Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 4453-1995 Kết cấu BTCT toàn khối - Tiêu chuẩn thi
công và nghiệm thu.
Bê tông trộn theo đúng mác thiết kế. Cấp phối và cường độ phải được kiểm tra
tại phòng thí nghiệm và đạt yêu cầu. Kiểm tra độ sụt ở từng mẻ trộn trước khi đổ.
Hỗn hợp bê tông được trộn bằng máy trộn. Thời gian trộn tối thiểu tuỳ thuộc vào
đặc trưng thiết bị dùng và độ sụt bê tông tông thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn quy
định. Trong điều kiện cần phải trộn bê tông bằng thủ công thì sàn trộn phải đủ cứng,
sạch và không hút nước. Trước khi trộn cần tưới ẩm sàn trộn để chống mất nước của
hỗn hợp bê tông. Thứ tự trộn bằng thủ công như sau: Trộn khô đều cát và xi măng sau
5

đó đến đá dăm, trộn đều thành hỗn hợp khô, cuối cùng cho nước và trộn đều cho được
hỗn hợp đồng màu và có độ sụt như quy định.
Vận chuyển hỗn hợp bê tông: Phương tiện vận chuyển hợp lý, không để hỗn hợp
bê tông bị phân tầng, bị chảy mất nước xi măng và bị mất nước do nắng, gió.
Đổ bê tông: Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí ván khuôn và chiều dày lớp
bê tông bảo vệ cốt thép. Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một
khoảnh đổ. Trường hợp khối lớn phải tính toán điểm dừng cho phù hợp. Chiều cao rơi
tự do của hỗn hợp bê tông không vượt quá 1,5 m để tránh phân tầng.
Đổ bê tông: Thường xuyên theo dõi kiểm tra, giám sát chặt chẽ hiện trạng cốt
thép và ván khuôn trong quá trình thi công để xử lý kịp thời nếu có sự cố xảy ra. Khi
trời mưa phải che chắn, tránh để nước mưa rơi vào bê tông. Trong trường hợp ngừng
đổ bê tông quá thời gian quy định phải đợi đến khi bê tông đạt cường độ 25 daN/cm2
mới tiếp tục được đổ bê tông, trước khi đổ lại bê tông phải xử lý làm nhám mặt.
Đầm bê tông: Có thể sử dụng các loại đầm khác nhau, nhưng phải đảm bảo sao
cho đầm bê tông được chặt và không bị rỗ.
Bảo dưỡng bê tông: Bảo dưỡng bê tông là vấn đề bắt buộc áp dụng sau khi đổ.
Bảo dưỡng bê tông mới đổ là tạo điều kiện thuận lợi cho sự đông kết của bê tông. Bảo
dưỡng bảo dưỡng bê tông có mục đích không cho nước bên ngoài không thâm nhập
vào vữa mới đổ, không bị mất nước bề mặt, không cho lực tác dụng khi bê tông chưa
chịu được lực, không gây rung động long cốt thép. Bảo dưỡng bê tông phải đảm bảo.
Giữ chế độ nhiệt, ẩm cần thiết cho sự tăng dần cường độ của bê tông theo tốc độ quy
định. Ngăn ngừa các biến dạng do nhiệt độ và co ngót, tránh sự hình thành khe nứt.
Tránh cho bê tông không bị va chạm, rung động trong thời kỳ đông cứng.
9.3. Công thi công xây gạch:
Tiêu chuẩn áp dụng: 4085:2011 Kết cấu gạch đá - uy phạm thi công và nghiệm thu
Đối với xây gạch: Gạch sử dụng để xây theo yêu cầu thiết kế gạch loại A. Vữa xây phải
được lấy mẫu thí nghiệm trước khi đưa vào sử dụng.
Mạch vữa trong khối xây phải đông đặc. Mạch vữa ngang cũng như mạch vữa
đứng trong khối xây phải được chèn đầy nhất là mạch đứng. Khi xây phải nhét vữa
nhồi vào từng mạch đứng cho đủ, chiều dày theo quy định.
Từng lớp xây phải phẳng. Khi xây phải căng dây ngang cho từng hàng xây để
từng hàng xây nằm trên mặt phẳng ngang.
Khối xây phải thẳng đứng. Dùng quả dọi bằng thép quy chuẩn để kiểm tra độ
thẳng đứng của khối xây.
Mặt khối xây phải phẳng. Dùng thước gỗ hoặc hợp kim nhôm có các cạnh song
song và thẳng dài từ 2 đến 2,5m.
Góc xây phải vuông. Khi xây các góc, để đảm bảo vuông góc và thẳng đứng của
các góc tường, dùng cữ góc bằng gỗ hoặc thép góc được đặt, điều chỉnh và cố định vào
bên trong góc từ trước khi xây.
Khối xây không được trùng mạch. Khi xây mạch đứng không được liên tục theo
phương thẳng đứng mà phải chia đợt. Khoảng cách giữa các mạch đứng của hai hàng
6

trên dưới phải cách nhau ít nhất là 1/4 viên gạch trong hàng ngang và 1/2 trong hàng
dọc thì tường xây được coi là không trùng mạch.
9.4 Công tác xây bằng đá hộc:
Vữa được trộn đúng theo cấp phối yêu cầu và được trộn bằng máy trộn.
Bố trí lực lượng và phương tiện vận chuyển vữa phù hợp với tốc độ trộn vữa và
công tác xây trát, đảm bảo vữa trộn đến đâu thi công hết đến đó.
Đá hộc trước khi xây phải bảo đảm đá sạch và đủ ẩm.
Đá xây phải đảm bảo đúng kích thước, cao trình và phải đạt chất lượng kỹ mỹ
thuật.
Các viên đá xây có kích thước và trọng lượng lớn phải được bố trí ở các lớp dưới
cùng của kết cấu đá xây. Các viên đá xây trong cùng một lớp phải có chiều dày tương
đương nhau.
Mạch vữa giữa các viên đá xây phải đầy vữa, chặt và kín nước đồng thời không
có hiện tượng trùng mạch ở mặt ngoài, mặt trong và mạch đứng của khối xây.
Khi thi công các kết cấu xây tường đá cao, dày và dài phải chú ý bảo đảm tiến độ
thi công, biện pháp xử lý khe thi công hợp lý. Chiều cao của mỗi đoạn tường theo quy
định. Không xây trùng mạch ở mặt ngoài cũng như trong đá xây.
9.5. Công tác trát: trước khi tiến hành thi công toàn bộ bề mặt dự định trát phải
được xử lý như đục bỏ các vẩy vữa, các phần bê tông lộ ra khỏi mặt phẳng chung của
tường sau đó tưới bằng vòi phun nước áp lực. Trát xong phải bảo dưỡng ít nhất 24 giờ
và che đậy chống lại thời tiết nắng. Bề mặt hoàn thiện phẳng, không nứt, đủ độ cứng,
độ sai số cho phép theo quy định.
9.6. Thi công dán ngói:
a Yêu cầu chung:
Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 1452:1995 Ngói đất sét nung - Yêu cầu kỹ thuật.
Sau khi hoàn thiện thi công bê tông, tiến hành kiểm tra lại độ dốc, căn chỉnh lại
độ phẳng, chắc mới tiến hành dán ngói.
Ngói được nhập về đảm bảo quy cách, màu sắc và chất lượng. Chất lượng ngói
chín già, không bị cong vênh, nứt. Trình duyệt ngói mẫu với Chủ đầu tư trước khi gia
công đại trà cho công trình, sau đó mới được tiến hành dán ngói.
b) Thi công:
Dán ngói từ đầu hồi vào, từ trái sang phải, từ dưới lên trên, phần đầu của viên
ngói hàng trên tỳ lên trên viên ngói hàng dưới, phần gờ chính nằm chồng khít lên phần
gờ phụ.
Dán ngói: Chỉ dán ngói khi đã hoàn thiện các công tác có liên quan. Khi nhìn từ
dưới lên ngói khi dán xong phải phẳng theo độ dốc, đầu mũi viên ngói nằm trên một
đường thẳng.
9.7. Công tác lát nền:
Gạch, đá lát, tấm lát phải đạt yêu cầu kỹ thuật về chất lượng, chủng loại, kích
thước, màu sắc.
7

Vật liệu gắn kết phải đảm bảo chất lượng, nếu thiết kế không quy định thì thực
hiện theo yêu cầu của nhà sản xuất vật liệu lát.
Căng dây lấy cốt, lát phải phẳng, mạch vữa đều, thẳng, gọn, bề mặt lát không bị
bám vữa xi măng. Gạch, đá lát theo yêu cầu bản vẽ thiết kế.
9.8 Công tác thi công hệ thống ống cống:
Đặt đế cống bê tông đã được đúc sẵn dọc theo vị trí đặt cống.
Các ống cống vận chuyển đến hiện trường đảm bảo chất lượng được Đơn vị tư
vấn giám sát, chủ đầu tư nghiệm thu mới đưa vào lắp đặt.
Cân chỉnh ống cống đúng vị trí, cao độ, khe hở giữa hai đốt cống không được
vượt quá giới hạn cho phép. Các ống cống được đặt sao cho tim ống cống trùng nhau,
thẳng, ngang bằng hợp lý.
9.9. Công tác thi công lắp đặt thiết bị điện:
Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 9207: 2012 - Tiêu chuẩn thiết kế đặt đường dây điện
công trình công cộng.
Toàn bộ dây dẫn, cáp đi trong ống cứng bảo vệ đúng theo bản vẽ thiết kế.
Kiểm tra diễn giải sơ đồ thiết kế, yêu cầu kỹ thuật đặt ra của thiết kế, lập các biện
pháp và quy trình thi công để kết hợp cùng bộ phận xây lắp.
Chuẩn bị vật tư theo đúng yêu cầu về số lượng và chủng loại theo thiết kế yêu
cầu. Công việc lắp đặt chỉ được tiến hành sau khi các loại vật tư và thiết bị điện đã
được kiểm tra theo yêu cầu trên. Kiểm tra hệ thống đường dây điện: sau khi lắp dựng
xong toàn bộ hệ thống dây dẫn điện cho từng hạng mục, từng nhánh và đường dây
phân phối cần kiểm tra cách điện đường dây.
Kiểm tra và vận hành chạy thử: Cắt toàn bộ phụ tải dùng điện. Đóng thử hệ thống
trục phân phối chính. Nếu an toàn thì tiếp tục đóng điện cho hệ thống mạch nhánh. Khi
hệ thống đường dây dẫn trục chính và trục nhánh đảm bảo an toàn thì tiến hành đóng
điện. Thử và vận hành thiết bị từng thiết bị lần lượt.
III. Các bản vẽ
Liệt kê các bản vẽ.
STT

Ký hiệu

1

Xem chi tiết hồ sơ
thiết kế bản vẽ thi
công đính kèm trên
thông báo mời thầu

Tên bản vẽ

Phiên bản/ngày phát hành

8

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5140 dự án đang đợi nhà thầu
  • 507 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 660 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13592 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15529 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây