Thông báo mời thầu

Thi công xây dựng

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 12:29 16/10/2020
Số TBMT
20201043118-00
Công bố
12:12 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Nâng cấp, mở rộng tuyến đường ĐH 11.ĐB
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây dựng
Chủ đầu tư
Ủy ban nhân dân xã Điện Hồng; địa chỉ: xã Điện Hồng, thị xã Điện Bàn; tỉnh Quảng Nam điện thoại: (0235) 3.741.815; fax: (0235) 3.741.815
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách xã
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Thi công xây dựng
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Quảng Nam

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
12:12 16/10/2020
đến
13:30 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
13:30 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
71.000.000 VND
Bằng chữ
Bảy mươi mốt triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây dựng". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây dựng" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 99

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CÀU VỀ KỸ THUẬT1
I. Giói thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu:
Công trình giao thông.
a. Phần đường:
- Nền đường 7,5m
- Mặt đường: 5,5m
b. Nút giao thông.
c. Phần cầu, cống trên tuyến.
d. Cống hộp
e. Cống tròn.
2. Thời hạn hoàn thành: 120 ngày.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật2
Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo dựa trên cơ sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định của pháp luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Yêu cầu về mặt kỹ thuậưchỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng CỈ10 việc thi công, nghiệm thu công trình:
Toàn bộ công việc thi công xây lắp, nghiệm thu, thí nghiệm, an toàn lao động, quản lý chất lượng xây dựng ... phải tuân thủ các yêu cầu của hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam cho thi công và nghiệm thu công trình; nếu có tiêu chuẩn nước ngoài áp dụng vào công trình thì được chỉ định rõ trong hồ sơ thiết kế, nhà thầu chỉ áp dụng các tiêu chuẩn nước ngoài cho các công việc cụ thể được chỉ định rõ.
Đối với các công tác khác không có trong quy định trong tiêu chuẩn Việt Nam sẽ theo yêu cầu hoặc chỉ dẫn cụ thể trong bản vẽ thiết kế (kể cả theo tiêu chuẩn nước ngoài). Những mục không ghi rõ trong hồ sơ bản vẽ thiết kế thì nhà thầu có ý kiến bằng văn bản để cơ quan thiết kế trả lời cụ thể.
Nhà thầu bắt buộc phải tuân thủ đúng theo các qui định về quản lý chất lượng theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và các tiêu chuẩn đã qui định cho công trình này. Nhà thầu phải nêu cụ thể các tiêu chuẩn qui phạm sẽ áp dụng để thực hiện gói thầu này.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
Sẽ được chi tiết trong kế hoạch thực hiện chi tiết gói thầu do Nhà thầu lập và được Chủ đầu tư phê duyệt trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ký hợp đồng. Nhà thầu phải thực hiện đúng theo ké hoạch thực hiện chi tiết gói thầu và tuân thủ các chỉ dẫn trong
1 Kèm theo hồ sơ thiết kế.
2 Tnrờng hợp hồ sơ chỉ dẩn kỹ thuật đà được lập riêng thì dần chiếu đến hồ sơ chi dần kỹ thuật.
Đề cương giám sát Thi công xây dựng được Chủ đầu tư chấp thuận, Chủ đầu tư phê duyệt.
về tồ chức kỹ thuật thi công, giám sát Nhà thầu phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Nhà thầu phải tuân thủ đúng Đe cương giám sát được Chủ đầu tư chấp thuận/ Chủ đầu tư phê duyệt.
- Tổ chức quản lý công trường: Nhân sự, thông tin liên lạc
- Các biện pháp bảo đảm an toàn, ổn định cho các công trình hiện hữu trong khu di tích
- Tổng mặt bằng thi công
- Các biện pháp cho các công tác thi công chủ yếu
a) Tiếp nhận mặt bằng công trình
Sau khi tiếp nhận được thông báo trúng thầu, nhà thầu cử cán bộ kỹ thuật trắc đạc đến bên mời thầu để tiếp nhận mặt bằng công trình và mốc thực địa, các trục định vị và phạm vi công trình, có biên bản ký nhận theo quy định. Các mốc được đánh dấu, bảo quản bằng bê tông và sơn.
Nhà thầu liên hệ với chính quyền địa phương và các đơn vị liên quan để xin phép sử dụng các phương tiện công cộng ở địa phương cũng như phối hợp công tác giữ gìn an ninh trật tự trong khu vực thi công.
b) Biển báo thi công
Công trình được vây quanh bằng hàng rào, nhà thầu bố trí bảo vệ 24/24 giờ, phía cổng ra vào có lắp đặt bảng hiệu công trình có ghi thông tin về dự án, kích thước và nội dung của biền báo phải dược bên mời thầu và giám sát thi công đồng ý.
c) Các công trình tạm
Các công trình tạm bố trí ở mặt bằng thi công như nhà bảo vệ; ban chỉ huy điều hành và phục vụ y tế; nhà vệ sinh hiện trường được thu dọn hàng ngày đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh; kho chứa ximăng; kho chứa vật tư, thiết bị, trạm trộn bê tông, bể nước thi công; bãi chứa vật liệu được bố trí phù hợp với thời điểm thi công và điều kiện mặt bằng; khu lán trại nhà ở công nhân; hệ thống điện nước phục vụ thi công.
d) Cấp điện thi công
Nhà thầu tự liên hệ với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng để mua điện phục vụ thi công. Trong trường hợp nguồn điện không cấp được điện cho công trường, nhà thầu phải dùng máy phát điện để đảm bảo thi công liên tục. Tại khu vực thi công có bố trí các hộp cầu giao có nắp che chắn bảo vệ và hệ thống đường dây treo trên cột dẫn tới các điểm dùng điện, có tiếp đất an toàn theo đúng tiêu chuẩn an toàn về điện hiện hành.
đ) Cấp, thoát nước thi công
Cấp nước: Nhà thầu phải liên hệ với chính quyền địa phương và cơ quan chức năng dể đảm bảo có nước đủ tiêu chuẩn phục vụ thi công và sinh hoạt ở lán trại, văn phòng.
Thoát nước: Trên mặt bằng thi công, nhà thầu bố trí hệ thống thoát nước tạm bằng mương và ống thích hợp.
e) Đường thi công: Nhà thầu tự làm đường tạm phục vụ quá trình thi công (nếu cần thiết).
g) Thông tin liên lạc: Nhà thầu cần liên hệ đạt hệ thống thông tin liên lạc, máy điện thoại tạm thời tại khu công trường đề đảm bảo liên lạc với các bên liên quan liên tục 24/24 giờ.
h) Các biện pháp khác
Biện pháp tổ chức bộ máy chỉ huy công tnrờng.
Biện pháp tổ chức quản lý nhân lực, vật tư, thiết bị tại hiện trường và bố trí lao động, bậc thợ cho các công việc thực hiện tại công trường phù hợp với tiến độ.
Biện pháp tồ chức quản lý chất lượng thi công.
Biện pháp tổ chức quản lý và vệ sinh môi trường và các điều kiện an toàn lao động, an toàn cháy nổ, chống ngập úng.
Nhà thầu phải ký hợp đồng với các cơ quan quản lý các công trình ngầm, nổi, các công ty quản lý hè đường, chính quyền địa phương cử cán bộ theo dõi giám sát và nghiệm thu bàn giao khi hoàn thành thi công các hạng mục đi qua hoặc liên quan đến các công trình ngầm, nồi đó.
Hàng ngày người điều hành công trường của Nhà thầu phải vạch kế hoạch thực hiện từng công việc, xác định khối lượng dự kiến thực hiện, số lượng máy móc thiết bị thi công, thí nghiệm, công nhân. Ke hoạch này phải giao cho Đội trưởng, Tổ trưởng, nhóm thi công và phải giao cho Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát. Cuối ngày người điều hành công trường phải ghi kết quả thực hiện công việc trong ngày vào nhật ký.
Khi kết thúc thi công một công việc, hạng mục Nhà thầu phải đưa đầy đủ các số liệu và kết quả thực hiện vào sổ nhật ký để theo dõi.
Nhả thầu cần cung cấp danh sách cán bộ, công nhân đề Chủ đầu tư xét duyệt, đăng ký tất cả thiết bị máy móc và phương tiện thi công với Chủ đầu tư mới được đi vào công trường thi công.
Lán trại, kho xưởng, đường công vụ, vị trí cửa ra vào công trường phải thông qua Chủ đầu tư trước khi thực hiện thông qua bản vẽ mặt bằng tổ chức thi công.
Nhà thầu phải có hệ thống quản lý chất lượng nội bộ, giám sát chất lượng thi công tại công trường đảm bảo thi công đạt chất lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử):
Vật tư thiết bị đưa vào công trình phải đảm bảo các tính năng, yêu cầu kỹ thuật theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt và dáp ứng được theo các yêu cầu tiêu chuẩn của Việt Nam hiện hành (các tiêu chuẩn về vật liệu và phương pháp thử theo mục 1).
3.1. Yêu cầu về chủng loại vật tư, thiết bị:
- Tất cả các loại vật tư, vật liệu phục vụ cho công trình xây dựng tmớc khi đưa vào Xây lắp công trình bắt buộc phải thí nghiệm, kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý theo quy định hiện hành, vật liệu đảm bảo chất lượng mới được sử dụng cho công trình xây dựng, trường hợp không đảm bảo chất lượng, Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu loại bỏ không đưa vào công trình xây dựng.
- Cụ thể như một số vật tư vật liệu trước khi đưa vào thi công công trình xây dựng như: Cát, đất, đá, xi măng.... đều phải được thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý theo các tiêu
chuẩn về xây dựng và được Chủ đầu tư nghiệm thu về số lượng, về chất lượng cùng với phiếu thí nghiệm đánh giá.
- Tất cả các cấu kiện xây dựng như: Ket cấu bê tông cốt thép, kết cấu thép, kết cấu gạch đá, kết cấu bao che, nền đất hiện trường đều phải thực hiện thí nghiệm đánh giá chất lượng mới được phép nghiệm thu khối lượng phục vụ thanh quyết toán công trình hoặc hạng mục công trình xây dựng.
- Các phiếu chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất chỉ có ý nghĩa cam kết bảo hành chất lượng sản phẩm chứ không thay thế được các phiếu thí nghiệm vật liệu tại hiện trường do các đơn vị thi công xây lắp tổ chức thực hiện.
- Nhà thầu trúng thầu thi công công trình xây dựng phải thí nghiệm vật liệu trước khi nghiệm thu vật liệu.
Nhận biết và xác định nguồn gốc sản phẩm: Nhà thầu lập và duy trì hệ thống văn bản kiểm soát để nhận biết và xác nhận nguồn gốc sản phẩm qua từng giai đoạn thi công công trình.
Kiếm soát thiết bị kiếm tra, đo lường và thừ nghiệm: Nhà thầu quản lý, hiệu chỉnh, duy trì trang thiết bị kiểm tra, đo lường, thử nghiệm, đảm bảo sự phù hợp của công trình trong suốt quá trình thi công.
Kiểm soát sản phẩm không phù họp: Nhà thầu thiết lập và duy trì hệ thống văn bản để đảm bảo ngăn ngừa việc sử dụng nguyên vật liệu, bán thành phẩm, vật liệu phụ, dịch vụ không phù hợp với yêu cầu và sản phẩm không phù hợp được đưa vào sử dụng.
xếp dỡ, lưu kho, bảo quản và giao hàng: Nhà thầu lên kế hoạch để quản lý xếp dỡ, lưu kho, bảo quản nguyên vật liệu, bán thành phẩm phục vụ quá trình thi công để bảo đảm sản phẩm được kiểm soát, ngăn cản tối đa việc hư hỏng và suy giảm chất lượng quá trình thi công.
3.2. Yêu cầu thiết bị thi công:
a) Máy móc sử dụng cho thi công'.
- Lập danh mục tất cả máy móc mà nhà thầu dự kiến sử dụng để thi công cho gói thầu với các thông tin cơ bản sau:
- Loại máy móc, thiết bị.
- Nguồn gốc, xuất xứ.
- Mã hiệu.
- Công suất.
- Đặc tính kỹ thuật chính.
- Chất lượng thiết bị hiện tại (tự đánh giá).
Thuyết minh sơ bộ về khả năng đáp ứng mức độ cơ giới hoá, tự động hoá của các thiết bị của nhà thầu đưa vào nhằm nâng cao chất lượng và tiến độ gói thầu.
b) Máy móc thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng:
- Lập danh mục các máy móc, thiết bị mà nhà thầu dự kiến sử dụng để đo lường, kiểm tra chất lượng sản phẩm với các thông tin cơ bản cho từng thiết bị giống như máy móc thi công.
- Nêu rõ tên các phòng thí nghiệm xây dựng LAS được nhà thầu lựa chọn để tiến hành thí nghiệm cần thiết.
Tất cả các loại vật tư, vật liệu sử dụng trong công trình phải tuân theo đúng tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành sau:
Xi măng
Công tác trắc địa trong xây dựng công trình-Yêu cầu chung TCVN 9398:2012
Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682 : 2009
Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260 : 2009
Cốt liệu và nước trộn cho bê tông và vữa
Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVNXD 7570 : 2006
Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương pháp thử TCVN 7572-2 : 2006
Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCXDVN 4506 : 2012
Bẽ tỏng
Hỗn hợp Bê tông trộn sẵn- Các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu TCVNXD 9340:2012
Cốt thép CỈ10 bê tông
Thép cốt bê tông- Thép vằn TCVN 1651-2:2018
Thép cốt bê tông- Lưới thép hàn TCVN 1651-1:2008
Cấp phối đá dăm
Thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm TCVN 8859-2011
Thi công mặt đưòìig BTXM
Mặt đường bê tông xi măng - Yêu cầu thi công và nghiệm thu 1951/QĐ-BGTVT
Thi công cống
Thi công và nghiệm thu cầu cống 22TCN 266-2000
Nhà thầu phải có bảng chủng loại vật tư, vật liệu, thiết bị chính dùng cho gói thầu theo bảng phần biểu mẫu của HSMT.
Trong trường hợp Chủ đầu tư hoặc Tư vấn giám sát phát hiện vật tư - thiết bị đưa vào công trình không đảm bảo qui cách chất lượng, không đúng nguồn cung cấp đã báo cáo với Chủ đầu tư...nhà thầu bị coi là vi phạm hợp đồng. Mỗi lần vi phạm nhà thầu phải đưa ngay số vật tư - thiết bị đó ra khỏi công trường. Nếu vi phạm dến 3 lần, Chủ đầu tư có quyền hủy bỏ họp đồng với nhả thầu.
Trình tự thi công, lắp đặt và vận hành thử nghiệm, an toàn các vật tư, thiết bị của công trình tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành theo quy định. Ngoài ra còn phải tuân thủ các quy trình thi công, lắp đặt vận hành thử nghiệm của nhà sản xuất. Tất cả các chủng loại vật tư vật liệu của công trình theo yêu cầu của thiết kế, khuyến khích các nhà thầu sử dụng các loại vật liệu được đánh giá là tốt hơn yêu cầu trên để đưa vào công trình. Các loại vật liệu phải có ngưồn gốc xuất xứ rõ ràng, đạt tiêu chuẩn chất lượng, vật tư vật liệu trước khi đưa vào công trình phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư.
Nguồn cung cấp vật tư, vật liệu cho công trình nhà thầu có thể khai thác từ nguồn nào nếu nhà thầu thấy nguồn cung cấp có lợi và phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của thiết kế và E-HSMT.
Vật liệu khác: Phải đảm bảo đúng kích thước, chủng loại theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế và theo tiêu chuẩn quy chuẩn xây dựng Việt Nam, phù hợp đồng bộ với vật liệu chính do nhà sản xuất cung cấp.
- Bảng yêu cầu về vật liệu cung cấp cho cồng trình: Nhà thầu phải đảm bảo các yêu cầu về thông số kỹ thuật, về nguồn gốc xuất xứ chỉ là hướng dẫn, nhà thầu có thể khai thác từ các nguồn gốc khác tương đương;
- Bảng yêu cầu về hàng hóa, thiết bị chính cung cấp cho công trình: Nhà thầu phải đảm bảo các yêu cầu về thông số kỹ thuật của hàng hóa, thiết bị chính, về nguồn gốc xuất xứ chỉ là hướng dẫn, nhà thầu có thể khai thác từ các nguồn gốc khác tương đương;
Nhận biết và xác định nguồn gốc sản phẩm: Nhà thầu lập và duy trì hệ thống văn bản kiểm soát để nhận biết và xác nhận nguồn gốc sản phẩm qua tìrng giai đoạn thi công công trình.
Kiểm soát thiết bị kiểm tra, đo lường và thử nghiệm: Nhà thầu quản lý, hiệu chỉnh, duy trì trang thiết bị kiểm tra, đo lường, thử nghiệm, đảm bảo sự phù hợp của công trình trong suốt quá trình thi công.
Kiểm soát sản phẩm không phù hợp: Nhà thầu thiết lập và duy trì hệ thống văn bản để đảm bảo ngăn ngừa việc sử dụng nguyên vật liệu, bán thành phẩm, vật liệu phụ, dịch vụ không phù hợp với yêu cầu và sản phẩm không phù hợp được đưa vào sử dụng.
xếp clỡ, lưu kho, bảo quản và giao hàng: Nhà thầu lên kế hoạch để quản lý xếp dỡ, lưu kho, bảo quản nguyên vật liệu, bán thành phẩm phục vụ quá trình thi công để bảo đảm sản phẩm được kiểm soát, ngăn cản tối đa việc hư hỏng và suy giảm chất lượng quá trình thi công.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
Nhà thầu căn cứ vào hồ sơ thiết kế được duyệt, căn cứ năng lực, thiết bị của mình mà bố trí trình tự thi công một cách hợp lý, khả thi và đảm bảo được tiến độ công trình, tuân thủ các quy trình, quy phạm hiện hành.
- Chuẩn bị mặt bằng đề lập lán trại, tập kết máy móc và nhân lực.
- Thi công nền đường bàng máy kết hợp thủ công.
- Thi công các lớp kết cấu mặt đường, lề gia cố, lề đất.
5. Yêu cầu về vệ sinh môi trường; An toàn lao động; Phòng, chống cháy, nổ:
Công trường xây dựng phải thực hiện những quy định về vệ sinh và an toàn lao động theo luật an toàn lao động số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015.
Nhà thầu phải thực hiện tất cả các biện pháp phòng ngừa hợp lý nhàm làm tránh tác hại đến môi trường sống và môi trường làm việc. Những biện pháp phòng ngừa gồm nhưng không hạn chế ở những biện pháp sau:
- Chuẩn bị phương tiện vệ sinh công cộng nhằm ngăn ngừa sự ô nhiễm về sinh thái hoặc ô nhiễm về công nghiệp tại hiện trường
- Nghiêm cấm việc làm ảnh hưởng đến cây cối hoặc phá hoại cây cối, hệ thực vật xung quanh công trường.
- Thực hiện đổ đất đúng nơi quy định, hạn chế mức thấp nhất việc tập kết vật liệu tại công trường gây cản trở hoạt động của chính nhà thầu khác trên công trường.
- Có biện pháp giảm thiểu khí thải hay khói của các thiết bị và các hoạt động khác trên công trường.
- Hạn chế đến mức thấp nhất việc gây chấn động, tiếng ồn ảnh hưởng đến môi trường làm việc xung quanh.
Nếu các biện pháp của nhà thầu chưa thích hợp hoặc chưa đạt hiệu quả như yêu cầu, bên mời thầu sẽ đưa ra các biện pháp và yêu cầu nhà thầu thực hiện các biện pháp phòng ngừa đó bằng kinh phí của nhà thầu
Ket thúc công trình: Trước khi kết thúc công trình Nhà thầu phải có trách nhiệm thu dọn mặt bằng công trường gọn gàng, sạch sẽ, chuyển hết các vật liệu thừa, dỡ bỏ các công trình tạm, sữa chữa những chỗ hư hỏng của đường xá, vỉa hè, cống rãnh, hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng, nhà công trình xung quanh ... do quá trình thi công gây ra theo đúng thoả thuận ban đầu hoặc theo quy định của Nhà nước.
Công trường phải được che chắn chống bụi, chống ồn và rung động quá mức TCVN TCVN 3985-85, phòng chống cháy TCVN 3254 - 89, an toàn nồ TCVN 3255 - 86 trong qua trình thi công.
Nhà thầu phải tự lo chỗ ở, lán trại tạm cho công nhân bên ngoài công trường.
Nhà thầu phải đảm bảo vệ sinh môi trường khu vực công trường và lân cận, phải tuân theo những quy định an toàn của Nhà nước và Địa phương nơi thi công. Phải chấp hành qui định đăng ký tạm trú tạm vắng cho Chính quyền đại phương sở tại.
Nhà thầu phải tuân theo những biện pháp vệ sinh an toàn lao động và những chi tiết về những tiêu chuẩn và pháp qui do cơ quan có thẩm quyền ban bố về việc này.
Trong thời gian thi công nhà thầu phải cắm cờ đỏ ở những địa điểm rõ ràng để cảnh giới, ban đêm thắp treo dèn đỏ hoặc đèn báo hiệu, và những thiết bị an toàn chiếu sáng ở những nơi chuẩn bị làm việc vào ban đêm, và phải tính sẵn trước đề phòng cho sự an toàn của nhân viên gần công trường và tài sản của công cũng như của tư đều phải phòng bị trước.
Tất cả các máy móc, thiết bị trước khi đưa vào công trường phải có chứng nhận kiểm định an toàn và đảm bảo chất lượng của các cơ quan có tư cách pháp nhân cấp. Trong thời gian sử dụng nếu giấy phép hết hạn hoặc thiết bị có dấu hiệu mất an toàn đề nghị Nhà thầu mời giám định viên đến xem xét, kiểm tra và cho kết luận.
Đối với những thiết bị điện, cơ giới và những hệ thống an toàn công việc trên cao, nhà thầu phải thường xuyên cử nhân viên giám sát an toàn chuyên trách đủ tiêu chuẩn để kiểm tra và bảo dưỡng, tất cả những ghi chép phải được giữ lại để chuẩn bị cho việc Chủ đầu tư kiểm tra.
Tất cả nhân viên tham gia công trình, phải theo quy định đội mũ an toàn, đeo thẻ nhận dạng, nhân viên thi công trong hiện trường phải có đủ tư trang bảo hộ, khi tiến hành công việc trên cao phải đeo dây an toàn. Tất cả nhân viên thi công trong hiện trường không được hút thuốc lá trong giờ làm việc (Chỉ được hút trong giờ giải lao ở nơi quy định), không được uống bia, rượu, không được chơi cờ bạc dưới bất kỳ hình thức nào, không được chứa chấp các tệ nạn xã hội.
Nhà thầu phải theo địa điểm Chủ đầu tư chỉ định tự lo chuẩn bị thiết bị vệ sinh, sau khi hoàn thành công trình phải cho làm vệ sinh tẩy uế khôi phục lại nguyên trạng.
Nhà thầu phải thường xuyên giữ vệ sinh sạch sẽ trên công trường, tất cả các vật liệu thải cùng phế thải vệ sinh công trình phải tập kết ở vị trí quy định và đưa ngay ra khỏi công trình trong từng ngày.
Chủ đầu tư có quyền kiểm tra định kỳ hoặc không định kỳ về an toàn thi công và vệ sinh của nhà thầu, nếu có vi phạm những quy định có liên quan, ngoài xử lý theo quy định và thông báo thời hạn cho nhà thầu sửa đổi, nếu nhà thầu vẫn chưa sửa hoặc
chưa phù hợp với yêu cầu thì phải tiếp tục cho đến khi được cải thiện, nếu như tình tiết nghiêm trọng hơn Chủ đầu tư có quyền ra lệnh ngừng việc để cải thiện, tất cả hậu quả và trách nhiệm đó do nhà thầu đảm nhiệm.
Nhà thầu phải thu xếp địa điểm làm việc tại công trường; các trang thiết bị, dụng cụ làm việc và bảo hộ lao động theo yêu cầu của Chủ đầu tư cho nhân viên của Chủ đầu tư và tư vấn giám sát của Chủ đầu tư làm việc thường xuyên tại hiện trường.
Trong thời gian thi công nhà thầu phải thường xuyên chú ý tuân thủ những quy định pháp qui gây thiệt hại cho môi trường công cộng do cơ quan có thẩm quyền ban hành (bao gồm nhưng không giới hạn tới các quy định phòng chống ô nhiễm không khí, quản chế tiếng ồn, phòng chống ô nhiễm nước, xử lý phế thải và những chi tiết thi hành của nó) nếu vi phạm quy định sẽ dẫn tới bị phạt hoặc chịu trách nhiệm về bồi thường, tất cả do nhà thầu chịu trách nhiệm và không liên quan tới Chủ đầu tư.
Nhà thầu phải tự xin thủ tục cấp giấy phép lưu thông xe, phương tiện thi công đi lại trong thành phố, nếu không có nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm.
Ban Chỉ huy công trường phải trực thường xuyên tại công trường, chịu trách nhiệm thực hiện bản Hợp đồng này. Nhà thầu gửi bản danh sách cán bộ, nhân viên của công trường cho Chủ đầu tư để theo dõi, nếu có thay đổi phải hội ý và xin ý kiến với Chủ đầu tư trước đó 5 ngày. Người lãnh đạo cấp Công ty của nhà thầu phải mỗi tuần trên 2 lần tới tham dự cuộc họp bàn bạc trên hiện trường.
Khi nhân viên thi công cần thiết tạm trú trên hiện trường, phải tuân thủ theo thủ tục đăng ký tạm trú của luật pháp Việt Nam, trong công trường không được uống rượu, tồ chức đánh cờ bạc, gây sự đánh lộn, trộm cắp và có những hành vi bất lương khác, nếu có vi phạm, ngOcài việc chịu trách nhiệm trước pháp luật, nhà thầu phải lập tức đuổi người vi phạm khỏi công trường.
Tất cả cán bộ công nhân của nhà thầu trong khi thừa hành công tác phải giữ vệ sinh, gọn gàng ngăn nắp trên hiện trường, những vật liệu công cụ và vật liệu phế thải không được tùy tiện vứt bừa bãi mà phải bỏ vào thùng rác.
Ngoài những vấn đề đă nêu ở trên, nhà thầu phải tuân theo những quy định hiện hành về quản lý công trình của những cơ quan có thẩm quyền.
• Trách nhiệm về an toàn lao động của Nhà thầu
Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về an toàn lao động trong suốt quá trình thi công nhằm đảm bảo cho người, thiết bị, vật tư và các công trình lân cận.
Nhà thầu có trách nhiệm huấn luyện, trang bị đầy đủ dụng cụ và phương tiện an toàn lao động cho người lao động, nhân viên của mình, thường xuyên chỉ đạo và giám sát về an toàn lao động trong quá trình thi công, phải tuân theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn lao động trong xây dựng TCVN 5308 :1991.
Neu có xảy ra tai nạn lao động Nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
• Xử lý tai nạn lao động
Trong thời gian thi công công trình nếu xảy ra tai nạn hoặc thương vong nhà thầu phải báo cáo ngay cho nhà chức trách địa phương, Chủ đầu tư, và lập bản báo cáo trong vòng 24 giờ sau khi xảy ra sự việc nộp cho Chủ đầu tư, tự lo giải quyết mọi hậu quả mả không được hưởng bất cứ chi phí nào thêm.
6. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
6.1. Yêu cầu của công tác đất:
- Đảm bảo gọn gàng, vệ sinh môi trường, đất đổ đúng nơi đúng chỗ, Lưu ý và có
biện pháp chống ảnh hưởng đến công trình kế cận,
- Việc vận chuyển đất nguyên liệu từ mỏ về công trình phải tuân thủ các tiêu chuẩn về đảm bảo vệ sinh môi trường,
6.1.1. Ch uẩn bị mặt bằng:
- Đơn vị thi công cùng với Đơn vị thiết kế và Chủ đầu tư bàn giao cọc định vị, mốc cao độ,
- Sau khi nhận được cọc mốc, nhà thầu phải tiến hành phóng tuyến cắm cọc chi tiết và cọc dời, Trong quá trình chuẩn bị này, nếu phát hiện thấy sai lệch giữa thực địa và Hồ sơ thiết kế thì phải báo ngay với Chủ đầu tư để giải quyết,
6.1.2. Công tác đào và đắp đất:
a, Công tác đào đất:( Tiêu chuẩn Thi công và nghiệm thu TCVN 4447-2012)
- Phát quang và di chuyển những cỏ cây có đường kính D < 10cm và mảnh vụn trong khu vực nền đường được giới hạn bởi trắc ngang hồ sơ thiết kế cộng thêm 7m mỗi bên kể hr chân ta luy trên suốt chiều dài lý trình thi công ra khỏi phạm vi công trường, chuẩn bị mặt bằng, lên ga định vị, đào đất bao gồm việc đào nền đất tự nhiên, đào vết bùn, đào rãnh biên ...), đất đào tận dụng được đổ và san gạt sang hai bên và tạo phang với độ dốc theo quy định của hồ sơ thiết kế nhằm tạo bệ phản ứng trong phạm vi 2m mỗi bên đường tính từ chân ta luy nền, các loại đất thừa, đất không sử dụng được xúc lên xe hoặc dùng máy ủi đem đi đổ đúng nơi quy định,
- Những yêu cầu thi công:
+ Mọi công việc đào đất đều phải thực hiện bằng máy ủi, máy đào và các loại máy tương đương khác, trường hợp đặc biệt được sự đồng ý của tư vấn giám sát mới được thực hiện thủ công,
+ Nhà thầu phải giữ gìn, bảo quản mọi vật được chỉ định giữ lại, Mọi vật khác trên bề mặt và mọi cây cối, gốc rễ cây, đất hữu cơ và các chướng ngại khác sẽ được ủi quang, di chuyển ra khỏi công trường tối thiểu 10m,
+ Đào tạo thành khuôn nền đường (tại những vị trí nền đường đào), đào tạo khuôn rãnh biên theo đúng kích thước thiết kế, gọt và đầm vỗ hoàn thiện mái ta luy đào cày xới nền đường sau khi đào, lu lèn đạt độ chặt yêu cầu,
+ Đào vét bùn theo đúng kích thước thiết kế, san gạt tạo độ bằng phẳng ta luy đào và đáy hố đảo, hút nước trong hố đào (nếu tư vấn giám sát thấy cần thiết),
- Các vật liệu đào ra đều phải được:
+ Tận dụng để đắp nền đường nếu được tư vấn giám sát chấp thuận,
+ Những vật liệu bỏ đi phải đem đi đổ đúng nơi quy định của hồ sơ thiết kế, trường hợp hồ sơ thiết kế không có quy định vị trí thì đổ đất ra khỏi phạm vi công trình tối thiểu 10m và không gây ảnh hưởng đến môi trường,
* Kiểm tra chất lượng thi công: Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận mặt bằng Nhà thầu kiểm tra mặt bằng nền thiên nhiên trước khi đào đất, bóc bỏ lớp đất hữu cơ (cao độ, kích thước hình học...), kiểm tra mặt bằng sau khi Ban giải phóng mặt bằng bàn giao, Nếu phát hiện thấy có sự sai khác với hồ sơ thiết kế dẫn đến phát sinh khối lượng thì phải báo cho tư vấn giám sát và Chủ dầu tư để xử lý, Quá thời hạn trên các khiếu nại của Nhà thầu về mặt bằng sẽ không được giải quyết,
Các chỉ tiêu chất lượng sau đây phải được kiểm tra chặt chẽ trong quá trình thi công và sau khi thi công xong:
+ Kích thước hình học, hướng tuyến,
+ Cao độ, độ dốc, độ bằng phẳng,
+ Độ chặt, cường độ Eo (theo yêu cầu của hồ so thiết kế),
Sau khi thi công xong hạng mục đào đất đến cao độ thiết kế Nhà thầu phải hoàn thành hồ sơ chứng chỉ chất lượng để tổ chức nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp, chuyển sang thi công các hạng mục tiếp theo,
Trường hợp sau khi đào gặp hiện tượng địa chất, đặc biệt khác với hồ sơ thiết kế thì nhà thầu báo cho tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế, Chủ đầu tư để xử lý,
b. Công tác đắp đất:
* Thi công nền móng cấp phoi thiên nhiên phải tuân thủ quy định kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối thiên nhiên (TCVN 8875-2011),
- Việc đắp nền đường (bao gồm cả phần lề gia cố bằng đất cấp phối có chọn lọc), kể cả chuẩn bị diện tích trên đó để đắp đất, chặt cây, dãy cỏ, bốc đất hữu cơ, đào vét bùn, ,„ xúc lên xe đổ đúng nơi quy định của thiết kế (nếu thiết kế không quy định thì vận chuyển ra khỏi công trường 10m), đánh cấp, Cày xới và lu lèn nền đường sau khi bóc đất hữu cơ đúng độ chặt yêu cầu, san rải từng lớp và đầm nền vật liệu được chấp thuận trong phạm vi nền đường, hoàn thiện theo đúng yêu cầu của hồ sơ thiết kế,
- Chỉ những vật liệu được chấp thuận mới được dùng trong việc đáp nền đường và lấp lại các hố đào,
* Vật liệu: Vật liệu dùng cho nền đắp phải phù hợp với yêu cầu chất lượng theo quy định của thiết kế và các quy trình, quy phạm hiện hình, Vật liệu khi chở đến công trình yêu cầu thí nghiệm các chỉ tiêu sau:
- Đối với đất đắp:
+ Thành phần hạt, w và y tự nhiên, thí nghiệm đầm nén,
+ Chỉ số dẻo,
+ Giới hạn chảy,
- Đối với vật liệu cát thí nghiệm các chỉ tiêu sau:
+ Thành phần hạt,
+ Mô đun độ lớn,
+ Lượng hạt nhỏ hơn 0,14mm,
+ Khối lượng thể tích, hàm lượng bụi sét,
* Yêu cầu thi công:
- Công tác đắp đất thực hiện bằng các thiết bị thi công cơ giới, chỉ có những nơi mặt bằng thi công không cho phép và được sự chấp thuận bằng văn bản của tư vấn giám sát thì Nhà thầu mới đợc phép thi công bằng thủ công, Yêu cầu bắt buộc đối với công tác đắp đất là Nhà thầu phải có thiết bị lu rung chân cừu, xe tới nước, máy san,
- Công tác đào hữu cơ, phát cây, dãy cỏ thực hiện đúng theo quy định tại tai công tác "đào đất":
- Công tác đánh cấp thực hiện đúng theo hồ sơ thiết kế đối với các mái dốc thiên nhiên có độ dốc lớn hơn 20%,
- Những nơi nền đắp trên nền là lớp vật liệu rắn chắc, bề mặt phải cày xới tạo ma sát sao cho vật liệu đắp có thể gắn chặt với bề mặt cũ,
- Bề mặt nền thiên nhiên sau khi bóc đất hữu cơ được cày xới, san gạt tạo phang theo khuôn đường và đầm lèn đạt độ chặt như quy định đối với nền đắp mới,
- Trong quá trình thi công nền đường phải giữ đúng khuôn đường và luôn thoát nước tốt, Dựa vào kết quả đắp thử để phân chia lớp đất đắp, kết thúc mỗi lớp đất phải được tư vấn giám sát kiểm tra và nghiệm thu đạt yêu cầu mới được đắp lớp tiếp theo, Mỗi lớp đáp phải kiểm tra độ chặt ít nhất là 1 tổ hợp mẫu đối lớp đất thông thường, Cứ 100-200m3 đất đắp là đất sét, đất pha cát thì lấy 1 nhóm 3 mẫu kiềm tra độ chặt, đối với đất đắp là cuội sỏi hoặc cát lần cuội sỏi lấy một nhóm 3 mẫu để kiểm tra độ chặt, Mỗi lớp đất đắp có chiều dày tối đa 30cm, bề rộng của mỗi lớp đắp phải rộng hơn mặt cắt thiết kế tối thiểu 50cm (khi hoàn thiện sẽ cắt gọt theo kích thước thiết kế), Bất kỳ vật liệu rắn có kích thước > 20cm phải đưa ra khỏi phạm vi lớp đất đắp,
- Khi đắp nền đường đến cao độ đáy lớp móng cấp phối chọn lọc của phần mặt đường thì phải cắt gọt mui luyện đứng độ dốc ngang thiết kế phần diện tích nằm dưới đáy móng mặt đường và tiến hành đắp tiếp ngay hai bên lề cho đến cao độ thiết kế (lưu ý lớp đất cấp phối chọn lọc của lề gia cố phải dùng vật liệu đảm bảo yêu cầu theo hồ sơ thiết kế) tạo thành khuôn để thuận lợi cho thi công các lớp móng đường nhằm đảm bảo về chất lượng,
- Nhà thầu phải bố trí dây chuyển công nghệ và thời gian đắp nền đường hợp lý để đảm bảo cho việc thi công lớp móng và mặt đường nằm hoàn toàn trong mùa khô, Nếu không đạt được yêu cầu này khi thi công công móng và mặt đường Nhà thầu phải làm các rãnh xương cá bằng đá xẻ chéo theo độ dốc ngang của mặt đường,
- Sau khi thi công xong hạng mục đắp nền đường đến cao độ thiết kế, Nhà thầu phải hoàn thành hồ sơ chứng chỉ chất lượng để tổ chức nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xâp lắp chuyển sang thi công các lớp móng đường,
* Kiểm tra chất lượng thi công: Công tác kiểm tra chất lượng được thực hiện liên tục trong 3 giai đoạn: Trước khi thi công, trong khi thi công và kết thúc thi công hạng mục đắp đất,
- Vật liệu phải được kiểm tra đầy đủ các yêu cầu chất lượng theo quy định của ban quy định này, của hồ sơ thiết kế và các quy trình, quy phạm hiện hành khi chở tới công trình và trong suốt quá trình thi công,
- Trong quá trình thi công phải lấy mẫy vật liệu để kiểm tra thành phần hạt và các chỉ tiêu cơ lý theo quy định, Nếu tư vấn giám sát nghi ngờ mẫu vật liệu đắp không đạt chất lượng thì phải lấy mẫu kiểm tra theo yêu cầu của tư vấn giám sát, Các vật liệu không đạt yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu đơn vị thi công chuyển ra khỏi phạm vi công trường,
- Nen đường phải được kiểm tra độ chặt theo từng lớp (mỗi lớp < 30cm), độ chặt các lớp đắp phải đạt yêu cầu thiết kế thì mới được chuyển sang đắp lớp tiếp theo, Phương pháp thí nghiệm đo đạc kiểm tra chất lượng theo đúng các quy định hiện hành, Trong quá trình thi công phải thường xuyên kiểm tra độ ẩm để tính toán xác định lượng nước cần tới thêm để đạt độ ẩm tốt nhất,
- Kill phần nền đường đắp đủ cao độ thiết kế phải thực hiện kiểm tra theo những nội dung sau:
+ Kiểm tra đào bóc hữu cơ,
+ Bình đồ hướng tuyến (tim tuyến),
+ Cao độ, độ dốc dọc, dốc ngang,
+ Các kích thước hình học khác: Bề rộng, độ bằng phang của nền vả mái ta luy,
+ Độ chặt, cường độ Eo (theo yêu cầu của thiết kế),
* Nghiệm thu thanh toán: Khối lượng đắp đất được nghiệm thu thanh toán tính bằng đơn vị theo như đơn vị của bảng tiên lượng mời thầu và từ những đo đạc tại hiện trường,
Một đơn vị khối lượng nghiệm thu thanh toán là khối lượng đất đắp đã thi công hoàn chỉnh theo đúng các yêu cầu nêu trên bao gồm cả việc cung cấp và vận chuyển vật liệu đến công trình,
Các khối lượng phát sinh được xử lý theo đúng trình tự thủ tục quy định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được nghiệm thu thanh toán.
6.2. Yêu cầu vật liệu:
6.2.1. Những vấn đề chung:
Toàn bộ công tác bê tông phải được thực hiện theo các tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước,
TCVN 4453-95 Kết cấu bê tông - bê tông cốt thép Quy phạm thi công
và nghiệm thu,
TCVN 1651-2008 cốt thép cho bê tông
TCVN 7570-2006 Cát xây dựng - yêu cầu kỹ thuật
TCVN 2682-2009 Xi măng Portland PC30
TCXDVN 302-2004 Nước trộn bê tông và vữa
TCVN 3105 đến 3110-79 Hỗn hợp bê tông,
6.2.2 Vật liệu thành phẩm:
Bê tông kết cấu thông thường sẽ được sản xuất từ các vật liệu thành phẩm sau:
- Xi măng Portland thỏa mãn các yêu cầu TCVN 2682-2009
- Cốt liệu dùng cho bêtông phải thỏa mãn các yêu cầu của TCVN 7570-2006,
- Nước dùng cho bê tông thỏa mãn TCXDVN 302-2004,
a, Xi măng:
- Loại xi măng dùng cho công trình phải đảm bảo tiêu chuẩn và phải có chứng chỉ của Nhà máy sản xuất cho mỗi lô xi măng; Chứng chỉ này được chấp nhận như là kết quả thí nghiệm dợt 1, Tồ chức giám sát công trình có quyền yêu cầu nhà thầu tiến hành thử nghiệm bất kỳ chỉ tiêu nào của xi măng đáng ngờ có khả năng ảnh hưởng tới chất lượng công trình, Chi phí này do nhà thầu chịu,
- Mặc dù các thí nghiệm đã được tiến hành, tổ chức giám sát công trình vẫn có quyền yêu cầu không được sử dụng những bao xi măng bị hư hỏng và chuyển các bao này ra khỏi công trường; nhà thầu phải có biện pháp bảo quản xi măng, biện pháp chống ẩm và chống thông gió dưới sàn,
b. Cốt liệu:
- Cốt liệu sử dụng trong cồng trình phải thỏa mãn các yêu cầu theo TCVN 7570-
2006,
- Cốt liệu phải có đủ chứng chỉ thí nghiệm các tính chất trước khi đưa vào sử dụng, Cốt liệu sử dụng phải không có phản ứng kiềm,
* Cát:
Thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 7570-2006 “Cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật” và tiêu chuẩn TCVN 7572-2006,
Dùng cát hạt trung Loại cát núi hoặc cát sông hoặc cát xay có môđun kích cỡ hạt
từ 1,6 trở lên, môđun độ lớn Mk > 2; không được lẫn bụi, bùn sét quá 1,5% khối lượng,
* Đá dăm: Thỏa mãn các yêu cầu của TCVN 7570-2006,
Đá dăm làm bê tông phải có đường kính theo thiết kế đối với từng kết cấu và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật sau:
- Dùng Loại đá 1x2, 2x4, 4x6 cường độ chịu nén R > 600kg/cm2, Đá được lấy từ các mỏ vật liệu tại khu vực,
- Trọng lượng riêng tối thiểu: 2,3T/m3,
- Lượng hạt dài và dẹt không quá 15% trọng lượng,
- Lượng hạt mềm không quá 3% trọng lượng,
- Hàm lượng tồng cộng các chất bùn, chất hữu cơ và sét không quá 1% trọng lượng,
* Cấp phối cốt liệu: Cấp phối cốt liệu cho công tác bê tông cốt thép được thực hiện theo TCVN 7570-2006, Sau khi thiết kế xong thành phần cấp phối bê tông, nhà thầu phải tiến hành lấy mẫu thí nghiệm trực tiếp tại hiện trường đề kiểm tính,
* Thử và nghiệm thu cốt liệu:
Mầu cốt liệu đúng tiêu chuẩn do nhà thầu đệ trình sau khi được phê chuẩn sẽ lưu lại tại công trường làm chuẩn so sánh với các đợt cung cấp về sau trong quá trình thi công, Bất kỳ cốt liệu nào không được nghiệm thu sẽ phải chuyển khỏi công trình,
* Nước: Nước sử dụng cho công tác vữa, bê tông phải sạch và không chứa các tạp chất có hại, Sử dụng nước từ nguồn nước sạch,
- Hàm lượng muối không vượt quá 3,5g/l,
- Độ PH không vượt quá 4pm,
- Hàm lượng sunphat không vượt quá 2,7g/l,
c, Hỗn hợp bê tông:
Nhà thầu phải trình cho giám sát kỹ thuật công trình (GSKTCT) bản thiết kế hỗn hợp bê tông được sử dụng trong công trình để GSKTCT xem xét trước khi sử dụng, Bản thiết kế này bao gồm những chi tiết sau:
- Loại và nguồn xi măng,
- Loại và nguồn cốt liệu,
- Biểu đồ thành phần hạt của cát và đá dăm,
- Tỷ lệ nước - xi măng theo trọng lượng,
- Độ sụt quy định cho hỗn hợp bê tông khi thi công,
- Thành phần vật liệu cho lm3 bê tông,
* Mẻ trộn thử của hỗn hợp bê tông: Ba mẻ trộn thử quy mô sản xuất sẽ được làm với mẫu vật liệu bê tông mà nhà thầu đề nghị lấy mẫu và thí nghiệm theo TCVN 3105-93,
Bê tông sẽ không được đưa vào công trình nếu chưa có ý kiến chấp thuận của GSKTCT về bảng thiết kế hỗn hợp bê tông,
* Mẻ trộn thi công: cốt liệu thô và cốt liệu mịn được định lượng riêng biệt bằng thiết bị cân, Xi măng trộn theo bao có trọng lượng đóng gói sẵn của nhà sản xuất; phải định kỳ kiểm tra trọng lượng của xi măng trong bao,
Tỷ lệ nước tối ưu sẽ dược xác định theo các nguyên tắc nêu ở trên, Do độ ẩm của cốt liệu thường xuyên thay đổi, lượng nước sẽ được điều chỉnh có tính đến độ ẩm này cũng như tính đến độ hút nước của cốt liệu,
* Trộn bê tông: Nói chung phải sử dụng máy trộn bê tông, quy trình trộn phải tuân theo “quy phạm thi công và nghiệm thu cốt thép”,
Chỉ được phép trộn tay đối với khối lượng rất nhỏ cho các chi tiết quy định cụ thể và trong các trường hợp như thế, lượng xi măng phải tăng 10%,
* Độ sụt của bê tông: Độ sụt phải được kiểm tra thường xuyên bằng thiết bị thử độ sụt chuyên dụng theo TCVN 3106-93,
* Vận chuyền: Hỗn hợp bê tông sẽ được chuyển tới vị trí cuối cùng càng nhanh càng tốt bằng phương tiện có ngăn ngừa hiện tượng phân tầng; thời gian vận chuyển theo quy định trong quy phạm kỹ thuật,
* Đổ bê tông: Không được tiến hành đổ bê tông và phần công trình nào mà chưa có bản nghiệm thu cốt thép và ván khuôn,
Bê tông đổ vào công trình theo phương thức được quy định và được đầm chặt bằng tay hay bằng máy, Chiều dày một lớp đổ trong ván khuôn không được quá 40cm đối với kết cấu cột và dầm sâu, Không được dùng đầm để chuyển bê tông từ nơi này sang nơi khác,
* Đầm bê tông: Sử dụng đầm bàn hay đầm sâu bê tông theo đúng hướng dẫn trong quy phạm kỹ thuật của Việt Nam,
c, Bảo dưỡng bê tông:
Ngay sau khi bê tông được đổ và hoàn thiện bề mặt, phải áp dụng các biện pháp bảo vệ bề mặt bê tông chống tác dụng trực tiếp của ánh sáng mặt trời, Thông thường sau một ngày có thể phủ và giữ ẩm bề mặt bằng bao đáy sạch, giấy chống thấm, tấm plastic hoặc nếu điều kiện cho phép thì phun màng mỏng chống thấm lên bề mặt bê tông,
Bê tông được dường hộ liên tục ít nhất 07 ngày và được tưới nước trong suốt thời gian đó, Neu các lổ rỗng và lổ tổ ong thấm được trong bê tông sau khi tháo ván khuôn thì phải đục lổ có phần rỗng sau đó chèn bằng hỗn hợp bê tông chất lượng dính bám cao hơn,
d, Thủ tục thử nghiệm bê tông:
Sau khi tiến hành đổ bê tông công trình, phải lấy mẫu bê tông công trình tại chính nơi đổ bê tông, Mầu lấy phải ghi rõ ngày tháng, công trình, độ sụt, Báo cáo kết quả thí nghiệm công trình là một bộ phận của công tác bàn giao công trình, Công tác lấy mẫu dưỡng hộ và thí nghiệm thực hiện theo TCVN 3105-79 và TCVN 3118-93, Mỗi tồ mẫu thí nghiệm gồm 06 viên kích thước tiêu chuẩn; 03 viên thí nghiệm ở tuổi 07 ngày và 03 viên thí nghiệm ở tuổi 28 ngày,
Nhà thầu phải có các thiết bị sau đây tại công trình và duy trì trong suốt thời gian thi công, Các thiết bị này được coi và tính điểm như thiết bị thi công:
- Bộ sàn tiêu chuẩn,
- Cân thích hợp, tỷ trọng kế và thiết bị xác định độ ẩm,
- Các ống đong,
- Thiết bị thử bê tông gồm:
+ Côn thử độ sụt và thanh đầm,
+ 16 khuôn kim loại 15Omni để thử mẫu lập phương,
+ Bộ mẫu 1,2m X 0,6m để dưỡng hộ bê tông,
+ Bay, xẻng,
+ Thước thép 300mm,
Nhà thầu phải thường xuyên duy trì công tác thí nghiệm kiềm tra chất lượng công trình trong suốt quá trình thi công,
Các báo cáo về kết quả thí nghiệm cốt liệu, xi măng và bê tông được lưu lại hiện trường cho mỗi phần công việc, Cường độ bê tông thực tế là cường độ của mẫu chuẩn ở tuổi 28 ngày, Cường độ này không được 95% mác bê tông,
Lượng mẫu lấy sẽ căn cứ vào những vào ít nhất một cấu kiện chức năng độc lập có một tổ mẫu thí nghiệm,
e, Mặt ngoài bê tông:
Ngay sau khi tháo ván khuôn, phải tiến hành càng sớm càng tốt khảo sát mặt ngoài của bê tông, Phải khắc phục các lổ rỗng bằng lấp đầy vữa xi măng, loại trừ hết các ba via một cách cẩn thận,
f, Cốt thép:
- Nhà thầu phải cung cấp chứng chỉ của nhà sản xuất hoặc người cung cấp, các chứng chỉ thí nghiệm cần thiết cho giám sát thi công trước khi cốt thép được đặt vào kết cấu công trình, Chi phí thí nghiệm nhà thầu chịu, Trong quá trình thi công giám sát công trình có quyền yêu cầu tiến hành các thí nghiệm bổ sung, các thử nghiệm cần thiết bất chấp các kết quả thử trước đã được nghiệm thu chấp nhận,
- Toàn bộ cốt thép trước và sau khi uốn phải được đặt cao ít nhất 45cm so với mặt đất và phải có mái che,
- Cốt thép phải được làm sạch trước khi đặt vào ván khuôn, không được dính dầu hoặc các chất có hại khác khi đổ bê tông,
- Cốt thép được uốn nguội và dung sai uốn phải phù hợp với TCVN 8874-91,
- Cốt thép được đặt vào trong ván khuôn phải được cố định chống dịch chuyển trong các vị trí chính xác trong bảng vẽ, Tại các vị trí giao nhau phải được buộc bằng sợi thép, Đai cốt và thanh nối liên kết chặt vào thép bằng buộc hoặc hàn chắc,
- Công tác hàn cốt thép phải được tiến hành phù hợp với TCVN 5724-93,
g, Ván khuôn:
- Loại gỗ dùng cho ván khuôn kích thước hình dạng phải phù hợp với kết cấu xây dựng và xử lý tốt (gỗ ván nhóm VII), Trước khi dùng phải rút đinh, làm sạch và sữa chữa,
- Ván khuôn được sản xuất phù hợp với TCVN4453-95, mặt trong của ván khuôn phải được quét lớp chống dính, Công tác thiết kế ván khuôn phải đảm bảo vững chắc, ổn định trong suốt quá trình đổ bê tông, Trước khi đổ bê tông, ván khuôn phải được làm sạch khỏi bụi, bẩn,
- Phải có biên bản nghiệm thu ván khuôn trước khi đổ bê tông, trong đó phải chỉ ra kích thước dung sai chi tiết chờ sẵn, độ sạch và độ ổn định,
- Khi tháo ván khuôn phải đảm bảo thời gian tối thiểu cần thiết theo quy định tiêu chuẩn Nhà nước,
h, Hoàn thiện và dọn vệ sinh:
Sau khi xây dựng tất cả các hạng mục theo quy định và các bản vẽ thiết kế, sau khi được giám sát tư vấn cho là đã xong thì phải dọn dẹp sạch công trường, khôi phục khu vực theo các điều kiện môi trường như cũ,
6.3. Công tác cấp phối đá dăm:
Thi công lớp móng cấp phối đá dăm phải tuân thủ quy định kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm (TCVN 8859-2011),
6.3.1. Nguyên tắc chung:
Các lớp cấu tạo áo đường dùng cấp phối phải đảm bảo đạt được những yêu cầu của thiết kế quy định về cường độ và các yếu tố hình học (chiều dày, chiều rộng, mui luyện, độ bằng phẳng),
Các bước thi công áo đường bằng cấp phối phải đảm bảo thực hiện nguyên lý về cường độ của loại áo đường này là dựa vào độ chặt của vật liệu quyết định bởi thành phần hạt theo cấp phối tối ưu và bởi mức độ đầm nén đạt yêu cầu - cũng như sự dính kết của thành phần hạt sét chiếm một hàm lượng nhất định trong hỗn hợp cấp phối,
6.3.2. Yêu cầu về kỹ thuật vật liệu:
Cấp phối đá dăm là sản phẩm của đá được sản xuất đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật ngay tại mỏ, không dùng phương pháp trộn ở trạm hay trên đường
Thành phần hạt của cấp phối rải mặt đường cấp phối phải có tỷ lệ thành phần cở hạt nằm trong giới hạn cấp phối tối ưu quy định trong tiêu chuẩn 22TCN 334-06,
a,/ Thành phần hạt:
Kích cõ‘ mắt sàng vuông (mm) Tỷ lệ lọt sàng % theo khối lượng
Dmax = 37,5 mm Dmax = 25 mm
50 100 -
37,5 95-100 100
25 - 79-90
19 58-78 67-83
9,5 39-59 49-64
4,75 24-39 34-54
2,36 15-30 25-40
0,425 7- 19 12-24
0,075 2-12 2- 12
h.ỉ Yêu câu chỉ tiêu vật liệu:
Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD được quy định tại Bảng 2, Bảng 2. Các chỉ tiêu CO' lý yêu cầu của vật liệu CPĐD
TT Chỉ tiêu kỹ thuật Cấp phối đá dăm Phuoìig pháp thí nghiệm
Loại I Loại II
1 Độ hao mòn Los - Angeles của cốt liệu (LA), % <35 <40 22 TCN 318 - 04
2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt K98, ngâm nước 96 giờ, % > 100 Không qui định 22 TCN 332 - 06
3 Giới hạn chảy (Wl), % <25 <35 AASHTO T89-02<*>
4 Chỉ số dẻo (Ip),% <6 <6 AASHTOT90-02 (*)
5 Chỉ số pp = Chỉ số dẻo Ip X % lượng lọt qua sàng 0,075 mm <45 <60
6 Hàm lượng hạt thoi dẹt, % < 15 < 15 TCVN 1772 -87(,,)
7 Độ chặt đầm nén (Kyc), % >98 >98 22 TCN 333-06 (phương pháp II-D)
Ghi chú:
(*) Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác định bằng thí nghiệm với thành phần hạt lọt qua sàng 0,425 mm,
(**) Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài;
Thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và chiếm trên 5% khối lượng mẫu;
Thành phần đất dính trong cấp phối có hạn độ chảy và chỉ số dẻo đảm bảo liên kết các hạt với nhau, thích hợp với các điều kiện khí hậu của từng vùng, Đất dính phải đẩm bảo khô tơi không lẫn các tạp chất khác,
Nước dùng để trộn cấp phối phải có một tỷ lệ thích hợp để đảm bảo lèn mặt đường được chặt chẽ nhất tức là có dung trọng lớn nhất
a, Công tác chuẩn bị thi công:
Phải tiến hành lựa chọn các nguồn cung cấp vật liệu CPĐD cho công trình,Công tác này bao gồm việc khảo sát, kiềm tra, đánh giá về khả năng đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật, khả năng cung cấp vật liệu theo tiến độ công trình làm cơ sở để Tư vấn giám sát chấp thuận nguồn cung cấp vật liệu,
- Vật liệu CPĐD từ nguồn cung cấp phải được tập kết về bãi chứa tại chân công trình để tiến hành các công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng vật liệu làm cơ sở để Tư vấn giám sát chấp thuận đưa vật liệu vào sử dụng trong công trình,
- Bãi chứa vật liệu nên bố trí gần vị trí thi công và phải tập kết được khối lượng vật liệu CPĐD tối thiếu cho một ca thi công;
- Bãi chứa vật liệu phải được gia cố để: không bị cày xới, xáo trộn do sự đi lại của các phương tiện di chuyển, thi công; không bị ngập nước, bùn đất hoặc vật liệu khác lẫn vào;
- Không tập kết lẫn lộn nhiều nguồn vật liệu chung cùng một vị trí;
- Trong mọi công đoạn vận chuyển, tập kết phải có các biện pháp nhằm tránh sự phân tầng của vật liệu CPĐD,
Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công
- Tiến hành khôi phục, kiểm tra hệ thống cọc định vị tim và mép móng đường,
- Việc thi công các lớp móng CPĐD chỉ được tiến hành khi mặt bằng thi công đã được nghiệm thu, Khi cần thiết, phải tiến hành kiểm tra lại các chỉ tiêu kỹ thuật quy định của mặt bàng thi công đặc biệt là độ chặt lu lèn thiết kế,
- Đối với mặt bằng thi công là móng hoặc mặt đường cũ, phải phát hiện, xử lý triệt để các vị trí hư hỏng cục bộ, Việc sửa chữa hư hỏng và bù vênh phải kết thúc trước khi thi công lớp CPĐD, Khi bù vênh bằng CPĐD thì chiều dày bù vênh tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 3 lần cỡ hạt lớn nhất danh định Dmax,
Công tác chuẩn bị thiết bị thi công chủ yếu và thiết bị phục vụ thi công
- Huy động đầy đủ các trang thiết bị thi công chủ yếu như máy rải hoặc máy san, các loại lu, ôtô tự đổ chuyên chở vật liệu, thiết bị khống chế độ ẩm, máy đo đạt cao độ, dụng cụ khống chế chiều dày ,,„ các thiết bị thí nghiệm kiểm tra độ chặt, độ ẩm tại hiện trường,,, ^
- Tiến hành kiểm tra tất cả các tính năng cơ bản của thiết bị thi công chủ yếu như hệ thống điều khiển chiều dày rải của máy rải, hệ thống rung của lu rung, hệ thống điều khiển thuỷ lực của lưỡi ben máy san, hệ thống phun nước,,, nhằm đảm bảo khả năng đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật thi công lớp vật liệu CPĐD,
- Việc đưa các trang thiết bị trên vào dây chuyền thiết bị thi công đại trà phải dựa trên kết quả của công tác thi công thí điểm (khoản 3,3)
b. Các yêu cầu về thi công lớp móng đường bằng vật liệu CPĐD:
Công tác tập kết vật liệu vào mặt bằng thi công,
- Vật liệu CPĐD, sau khi được chấp thuận đưa vào sử dụng trong công trình, được tập kết đến mặt bằng thi công bằng cách:
+ Đỗ trực tiếp vào phễu máy rải;
+ Đỗ thành các đống trên mặt bằng thi công (chỉ đối với lớp móng dưới và khi được Tư vấn giám sát cho phép rải bằng máy san) với khoảng cách giữa các đống vật liệu phải được tính toán và không quá 10m (khoản 3,2,3);
+ Sơ đồ vận hành của các xe tập kết vật liệu, khoảng cách giữa các đống vật liệu phải được dựa vào kết quả của công tác thi công thí điểm (khoản 3,3),
- CPĐD đã được vận chuyển đến vị trí thi công nên tiến hành thi công ngay nhằm tránh ảnh hưởng đến chất lượng và gây cản trở giao thông,
Yêu cầu về độ ẩm của vật liệu CPĐD
- Phải đảm bảo vật liệu CPĐD luôn có độ ẩm nằm trong phạm vi độ ẩm tối ưu (W0± 2%) trong suốt quá trình chuyên chở, tập kết, san hoặc rải và lu lèn,
- Trong và trước quá trình thi công, cần phải kiểm tra và điều chỉnh kịp thời độ ẩm của vật liệu CPĐD,
+ Neu vật liệu có độ ẩm thấp hơn phạm vi độ ẩm tối ưu, phải tưới nước bổ xung bằng các vòi tưới dạng mưa và không được để nước rửa trôi các hạt mịn, Nên kết hợp việc bổ xung độ ẩm ngay trong quá trình san rải, lu lèn bằng bộ phận phun nước dạng sưmương gắn kèm;
+ Neu độ ẩm lớn hơn phạm vi độ ẩm tối ưu thì phải trải ra để hong khô trước khi lu lèn,
Công tác san rải CPĐD
- Đối với lớp móng trên, vật liệu cấp phối đá dăm được rải bằng máy rải
- Đối với lắp móng dưới, nên sử dụng máy rải để nâng cao chất lượng công trình, Chỉ được sử dụng máy san để rải vật liệu CPĐD khi có đầy đủ các giải pháp chống phân tầng của vật liệu CPĐD và được Tư vấn giám sát chấp thuận,
- Căn cứ vào tính năng của thiết bị, chiều dày thiết kế, có thể phân thành các lớp thi công, Chiều dày mỗi lóp thi công sau khi lu lèn không nên lớn hơn 18cm đối với móng dưới và 15cm đối với móng trên và chiều dày tối thiểu của mỗi lớp phải không nhỏ hơn 3 lần cỡ hạt lớn nhất danh định Dmax,
- Việc quyết định chiều dày rải (thông qua hệ số lu lèn) phải căn cứ vào kết quả
? 1 r f
thi công thí diêm, có thê xác định hệ sô rải (hệ sô lu lèn) sơ bộ K*rải như sau:
Trong đó:
ỵkmax là khối lượng thể tích khô lớn nhất theo kết quả thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn, g/cm3;
Ỵh là khối lượng thể tích khô của vật liệu CPĐD ở trạng thái rời (chưa đầm
nén), g/cm3;
Kyc là độ chặt yêu cầu của lớp CPĐD,
- Trường hợp sử dụng máy san để rải vật liệu CPĐD, phải bố trí nhân công lái máy lành nghề và nhân công phụ theo máy nhằm hạn chế và xử lý kịp hiện tượng phân tầng của vật liệu, Với nhữnh vị trí vật liệu bị phân tầng, phải loại bỏ toàn bộ vật liệu và thay thế bằng vật liệu CPĐD mới, Việc xác lập hồ sơ vận hành của máy san, rải CPĐD phải dựa vào kết quả của công tác thi công thí điềm (khoản 3,3),
- Phải thường xuyên kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, độ dốc dọc, độ ẩm, độ đồng đều của vật liệu CPĐD trong suốt quá trình san rải,
Công tác lu lèn
- Phải lựa chọn và phối hợp các loại lu trong sơ đồ lu lèn, Thông thường sử dụng lu nhẹ với vận tốc chậm để lu những lượt đầu, sau đó sử dụng lu có tải trọng nặng lu tiếp cho đến khi đạt độ chặt yêu cầu,
- Số lần lu lèn phải đảm bảo dồng đều đối với tất cả các điểm trên mặt móng (kể cả phần mở rộng), đồng thời phải đảm bảo độ bằng phẳng sau khi lu lèn,
- Việc lu lèn phải được thực hiện từ chổ thấp đến chồ cao, vệt bánh lu sau chồng lên vệt bánh lu trước từ 20-25cm, Những đoạn đường thẳng, lu từ mép vào tim đường và các đoạn đường cong, lu từ bụng đường cong về phía lưng đường cong,
- Ngay sau giai đoạn lu lèn sơ bộ, phải tiến hành công tác kiểm tra cao độ, độ dốc ngang, độ bằng phang và phát hiện những vị trí bị lồi lõm, phân tầng để bù phụ, sửa chữa kịp thời:
+ Neu thấy có hiện tượng khác thường như rạn nứt, gọn sóng, xô dồn hoặc rời rạc không chặt ,„ phải dừng lu, tìm nguyên nhân và sử lý triệt để rồi mới được lu tiếp, Tất cả các công tác này phải hoàn tất trước khi đạt được 80% công lu;
+Neu phải bù phụ sau khi lu lèn xong, thì bề mặt lớp CPĐD đó phải được cày sói tới chiều sâu tối thiểu là 5cm trước khi rải bù,
- Sơ đồ công nghệ lu lèn áp dụng để thi công đại trà cho từng lớp vật liệu như các loại lu sử dụng, trình tự lu, số lần lu phải được xây dựng trên cơ sở thi công thí điểm lớp móng CPĐD (khoản 3,3),
c, Thi công thí điểm: Yêu cầu đối với công tác thi công thí điểm
- Việc thi công thí điểm phải được áp dụng cho mỗi mũi thi công trong các trường họp sau:
+ Trước khi triển khai thi công đại trà;
+ Khi có sự thay đổi thiết bị thi công chính như: lu nặng, máy san, máy rải;
+ Khi có sự thay đổi về nguồn cung cấp vật liệu hoặc loại vật liệu CPĐD,
- Công tác thi công thí điểm là cơ sở để đề ra biện pháp tổ chức thi công đại trà nhằm đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và kinh tế, Do vậy, việc thi công
thí điểm phải đưa ra được các thông số công nghệ tối ưu sau:
+ Hồ sơ tập kết vật liệu, sơ đồ vận hành của máy san hoặc máy rải;
+ Hệ số lu lèn, chiều dày tối ưu của lớp thi công ;
+ Sơ đồ lu lèn của mỗi loại lu với thứa tự và hành trình lu, vận tốc và số lần lu qua một điềm;
+ Các công tác phụ trợ như bù phụ, xử lý phân tầng và các bước kiểm tra, giám sát chất lượng và tiến độ thi công,
- Toàn bộ công tác thi công thí điểm, từ khi lập đề cưmương cho đến khi xác lập được dây chuyền công nghệ áp dụng cho thi công đại trà, phải được sự kiểm tra và chấp thuận của Tư vấn giám sát,
Lập biện pháp tổ chức thi công thí điểm
- Các công đoạn được lựa chọn thi công thí điểm phải đại diện cho phạm vi thi công của mỗi mủi thi công về: loại hình kết cấu của mặt bằng thi công, độ dốc dọc, độ dốc ngang, bề rộng lớp móng,,, Thông thường, chiều dài tối thiểu của mỗi phân đoạn thí điểm là 50m,
- Căn cứ vào yêu cầu tiến độ thi công, về tiến độ cung cấp vật liệu, điều kiện thực tế về mặt bằng, về khả năng huy động trang thiết bị thi công và các yêu cầu đã nêu ở khoản3,3,l, tiến hành lập ít nhất 2 sơ đồ công nghệ thi công thí điểm ứng với 2 phân đoạn đã được lựa chọn,
- Khi lập các sơ đồ công nghệ thi công thí điềm phải xem xét đầy đủ các đặctính kỹ thuật của các thiết bị thi công hiện có, kết hợp với kinh nghiệm thi công đầ được tích luỹ và điều kiện thực tế về năng lực thiết bị, hiện trường, Trong sơ đồ cồng nghệ thi công thí điểm, phải nêu rỏ các vấn đề sau:
+ Tuân thủ theo quy định tại khoảng3,2,3 khi xác định sơ bộ chiều dày mỗi lớp vật liệu CPĐD sau khi rải hoặc san (ban đầu có thể tạm lấy hệ số lu lèn là 1,3), Lập sơ đồ vận hành của phương tiện tập kết, san rải vật liệu, cần xác định sơ bộ cự ly giữa các đống vật liệu khi thi công bằng máy san;
+ Lựa chọn và huy đông các loại lu thích hợp;
+ Lập sơ đồ lu cho mỗi loại lu, trong đó nêu rỏ trình tự lu lèn, số lượt và tốc độ lu qua một điểm, sự phối hợp các loại lu,„
+ Xác lập sơ bộ các công việc phụ trợ, các bước và thời điểm tiến hành các công tác kiềm tra, giám sát cần thực hiện nhằm đảm bảo sự hoạt động nhịp nhàng của dây chuyền thi công và đảm bảo chất lượng công trình,
Tiến hành thi công thí điểm,
- Tiến hành thi công thí điểm theo các sơ đồ công nghệ đã lập trên các phân đoạn thí điểm khác nhau, đồng thời ghi lại các số liệu cơ bản của mỗi bước thi công đã thực hiện như:
+ Số lượng, khối lượng vật liệu chuyển chở của phương tiện tập kết vật liệu đến công trường, Khoảng cách giữa các đống vật liệu CPĐD (đối với lớp móng dưới, khi được phép thi công bằng máy san),
+ Biện pháp tưới nước bổ sung để đạt được độ ẩm trong và sau khi san,
+ Cao độ trước và sau khi san hoặc rải vật liệu CPĐD
+ Các hiện tượng phân tầng, lượn sóng, độ bằng phang và việc bù phụ,
+ Trình tự vào ra của các loại lu, số lượt và vận tốc lu qua một điểm,
+ Kết quả thí nghiệm xác định độ chặt, độ ẩm thi công (ở giai đoạn cuối của quá trình lu lèn) ứng với số lượt đi qua của mỗi loại lu tại vị trí thí nghiệm,
+ Cao độ sau hoàn thiện công tác lu lèn lớp móng CPĐD,
+ Thời gian bắt đầu kết thúc, điều kiện thời tiết khi thí điểm,
- Từ các số liệu đã thu nhận, tiến hành tính toán và hiệu chỉnh lại các thông số
như:
+ Hệ số rải (hệ số lu lèn) Krãi được xác định dựa vào các số liệu cao độ trên cùng một mặt cắt tại các điểm tương ứng như sau:
V = CDrai -CDmh rải CD,‘-CDmb
Trong đó:
CĐn,b là cao độ mặt bằng thi công, m;
CĐrài là cao độ bề mặt lớp CPĐD sau khi rải, m;
CĐiu là cao độ bề mặt lớp CPĐD sau khi lu lèn xong (đã đạt độ chặt yêu cầu),
m;
+ Tương quan giữa số lần lu lèn (hoặc công lu) và độ chặt đạt được;
+ Số lượng phương tiện vận chuyển tham gia vào dây chuyền, cự ly giữa các đống vật liệu (nếu rải bằng máy san),
- Tiến hành hiệu chỉnh sơ đồ thi công thí điểm để áp dụng cho thi công đại trà,
d, Yêu cầu đối với công tác kiểm tra, nghiệm thu:
Quy định về lấy mẫu vật liệu CPĐD phục vụ công tác kiểm tra nghiệm thu chất lượng vật liệu và lóp móng CPĐD,
Mật độ lấy mẫu, thí nghiệm được quy định trong Quy trình này là tối thiểu,
Đe phục vụ công tác kiểm tra nghiệm thu, khối lượng tối thiểu lấy mẫu tại hiện trường để thí nghiệm được quy định tại bảng 3,
Bảng 3, Yêu cầu khối lượng tối thiểu lấy theo mẫu lấy tại hiện trường
Cỡ hạt danh định lớn nhất Dmax = 37,5mm Dmax = 25mm Dmax = 19mm
Khối lượng mẫu tối thiểu 125Kg lOOKg 75Kg
Mau thí nghiệm được lấy phải đại diện cho lô sản phẩm hoặc đoạn dược thí nghiệm, kiểm tra, Tuỳ thuộc vào mục đích kiểm tra và điều kiện cụ thể, việc lấy mẫu có thể được thức hiện theo các phương thức khác nhau và tuân thủ các yêu cầu cơ bản như:
- Khi lấy mẫu tại cửa xả, phải bảo đảm lấy trọn vẹn toàn bộ vật liệu xả ra, không được để rơi vãi,
- Khi lẫy mẫu trên băng tải, phải lấy hết vật liệu trên toàn bộ mặt cắt ngang của băng tải, đặc biệt chú ý lấy hết các hạt mịn,
- Không lấy mẫu vật liệu tại cửa xả hoặc trên băng tải của dây chuyền sản xuất khi dây chuyền mới bắt đầu ca sản xuất, chưa ổn định,
- Khi lấy mẫu vật liệu tại các đống chứa, với mỗi đống, gạt bỏ vật liệu phía trên thân đống thành một mặt phang có kích thước không nhỏ hơn 50cm X 50cm và dào thành hố vuông vắn sao cho đủ khối lượng vật liệu theo quy định thành một hố,
- Khi lấy vật liệu trên lóp móng đã rải, phải đào thành hố thẳng đứng và lấy hết toàn bộ vật liệu theo chiều dày kết cấu,
Kiềm tra nghiệm thu chất lượng vật liệu
- Công tác kiểm tra, nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐD phải được tiến hành theo các giai đoạn sau:
Giai đoạn kiểm tra phục vụ cho công tác chấp thuận nguồn cung cấp vật liệu CPĐD cho công trình,
- Mau kiểm tra được lấy tại nguồn cung cấp, cứ 3,000m2 vật liệu cung cấp cho công trình hoặc khi liên quan đến một trong các trường hợp sau: tiến hành lấy một mẫu,
+ Nguồn vật liệu lần đầu cung cấp cho công trình,
+ Có sự thay đổi nguồn cung cấp,
+ Có sự thay đổi địa tầng khai thác của đá nguyên khai,
+ Có sự thay đổi dây chuyền nghiền sàng hoặc hàm nghiền hoặc cỡ sàng,
+ Có sự khác thường về chất lượng vật liệu,
-Vật liệu phải thoải mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu được quy định tại bảng 1, bảng 2,
Giai đoạn kiểm tra phục vụ công tác nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐD đã được tập kết tại chân công trình để đưa vào sử dụng,
- Mau kiểm tra được lấy ở bãi chứa tại chân công trình, cứ l,000m3 vật liệu lấy một mẫu cho mỗi nguồn cung cấp hoặc khi có sự bất thường về chất lượng vật liệu,
- Vật liệu phải thoải mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu quy định tại Bảng 1, Bảng 2 và đồng thời thí nghiệm đầm nén trong phòng,
Kiểm tra trong quá trình thi công
Trong suốt quá trình thi công, đơn vị thi công, đơn vị thi công phải thường xuyên tiến hành thí nghiệm, kiểm tra các nội dung sau:
Độ ẩm, sự phân tầng của vật liệu CPĐD (quan sát bằng mát và kiểm tra thảnh phần hạt), Cứ 200m3 vật liệu CPĐD hoặc một ca thi công phải tiến hành lấy một mẫu thí nghiệm thành phần hạt, độ ẩm,
Độ chặt lu lèn,
- Việc thí nghiệm thực hiện theo “Quy trình kỹ thuật xác định dung trọng của đất bằng phương pháp rót cát” 22 TCN346-06 hoặc tiêu chuẩn AASHTO TI91 và được tiến hành tại mỗi lớp móng CPĐD đă thi công xong,
- Đen giai đoạn cuối của quá trình lu lèn, phải thường xuyên thí nghiệm kiểm tra độ chặt luy lèn để làm cơ sở kết thúc quá trình lu lèn, Cứ 800m2 phải tiến hành thí nghiệm độ chặt lu lèn tại một vị trí ngẫu nhiên,
Các yếu tố hình học, độ bằng plìẳng,
- Cao độ, độ dốc ngang của bề mặt lớp móng dược xác định dựa trên số liệu đo cao độ tại tim và tại mép của mặt móng,
- Chiều dày lớp móng được xác định dựa trên số liệu đo đạc cao độ trước và sau khi thi công lóp móng tại các điểm tương ứng trên cùng một mặt cắt (khi cần thiết, tiến hành đào hố để kiểm tra),
- Bề rộng lóp móng được xác định bằng thước thép,
- Độ bằng phẳng được đo bằng thước 3m theo “Quy trình kỹ thuật đo độ bằng phẳng mặt đường bằng thước dài 3 mét” TCVN 8864-2011 Khe hở lớn nhất dưới nhất dưới thước được quy định tại Bảng 4,
- Mật độ kiểm tra và các yêu cầu cụ thể được quy định tại Bảng 4,
Bảng 4, Yêu cầu về kích thước hình học và độ bằng phẳng của lớp móng bằng CPĐD
T Chỉ tiêu kiểm tra Giới hạn cho phép Mật độ kiểm tra
Móng dưới Móng trên
Cao độ -lOmm -5mm Cứ 40-5Om với đoạn tuyến thẳng, 20-25m với đoạn tuyến cong bằng hoặc cong đứng đo một trắc ngang
Độ dốc ngang ±5% ±0,3%
Chiều dày ± lOmm ± 5mm
Bề rộng -50mm -50mm
Độ bằng phẳng: khe hở lớn nhất dưới thước 3m < 1 Omm <5mm Cứ 100m đo một vị trí
- Các số liệu thí nghiệm trên là cơ sở C ể tiên hành nghiệm thu công trình,
Kiểm tra nghiệm thu chất lượng thi công
- Đối với độ chặt lu lèn: Cứ 7,000m2 hoặc lkm (với đường 2 làn xe) thí nghiệm kiểm tra 2 vị trí ngẫu nhiên (trường hợp rải bằng máy san, kiểm tra tại 3 vị trí ngẫu nhiên),
- Đối với các yếu tố hình học, độ bằng phẳng: mật độ kiểm tra bằng 20% khối lượng,
6.4. Công tác thi công mặt đường bê tông:
Mặt đường bê tông xi măng trước khi thi công thì khuôn đường phải đảm bảo theo đúng hồ sơ thiết kế về kích thước hình học, độ bằng phẳng, đạt độ chặt yêu cầu và được nghiệm thu.
a) Công tác đầm bê tông xi măng
- Dùng đầm dùi (Tần suất chấn động > 35001ần/ phút) đầm toàn bộ tấm bê tông. Đầm dùi phải thả thẳng đứng tới một độ sâu nhất định, tránh làm hỏng lớp ngan cách. Thời gian đầm ở mỗi điểm không quá 45 giây, sau đó nâng đầm lên từ từ, tránh tạo thành lỗ và chuyển sang vị trí mời cách vị trí Trước đó 1,5 bán kính tác dụng của đầm.
- Dùng đầm bản (tần suất chấn động > 3500 lần/ phút) đầm mép ngoài vào giưũa. Thời gian đầm tại một chỗ khoảng từ 45 - 60 giây. Hai vị trí vệt đầm sau và trước phải trùm len nhau khaỏng 10 cách mạng. Trong khi đầm nếu phát hiện có chỗ cao hoặc thấp thì phải sửa chữa ngay
- Dùng dầm ngựa (đcầm thanh) để đầm lần cuối cùng trên toàn chiều ngang tấm bê tông. Sau khi đầm ngựa đi qa thì bề mặ tấm bê tông xi măng bằng cao độ của đỉnh ván khuôn.
b) Công tác hoàn thiện bề mặt
Sau khi công tác đầm kết thúc phải tiến hành ngay việc hoàn thiện bề mặt tấm bê
tông;
- Phải dùng ống lăn (ị) 100 nặng 40 kg để gạt bằng sơ bộ bề mặt, sau đó dùng ống lăn nhẹ ộ 100 năng 20 kg gạt lần cuối.
- Đầm đến đâu phải gạt phang đến đấy, số vữa thừa phải gạt lại nhiều lần cho đến khi hoàn toàn đạt yêu cầu về độ bằng phẳng mới thôi
c) Công tác tạo nhám
Việc tạo nhám mặt đường pahỉ được tiến hành bằng bàn chải mềm ngay sau khi hoàn thiện mặt đường. Bàn chải mềm phải có chiều rộng ít nhất là 450mm, được thao tác theo hướng ngang của tấm bê tông, tạo thành các vệt nhám sâu trung bình khoảng 2 mm ± 0,25 đều đặn.
d) Làm khe
- Khe ngang
Khe thi công: Khe được làm ở điểm kết thúc thi công, bằng cách đặt một ván khuôn ngang có bố trí các thanh liên kết
Khe giãn: Các khe này được tạo thành bằng cách xẻ một rãnh giảm yếu tiết diện trên đỉnh tấm bê tông. Các rãnh này có thể được tạo thành trong bê tông ướt bằng cách chấn động một thanh đặt khe dày từ 3-5 min, cao bằng 1/5 chiều dày tám bê tông hoặc xẻ rãnh bằng cưa đĩa trong bê tông đông cứng.
Thời gian xẻ rãnh trong bê tông mới cứng không được làm xuất hiện các đường nứt do co rút trong bê tông. Thời gian sẻ rãnh thích hợp phải tuỳ theo điều kiện khí hậu địa phương mà định, thường pahỉ hoàn thành sau khi đổ bê tông từ 8-18 giờ.
e) Công tác bảo dưỡng .
Sau khi tạo nhám, toàn bộ diện tích của bê tông đổ phải được phủ một lớp bảo dưỡng theo một trong các phương pháp sau:
+ Bảo dưỡng bàng cát ẩm:
- Sau khi bê tông đã xe mặt, phủ một lớp cát dày 5 cm và tưới ẩm trong vòng 7 ngày, mỗi ngày tưới 4 lần ( 3 lần ban ngày và 1 lần ban đêm)
- Từ 7 - 14 ngày không cần tưới nước nhưng giữ nguyên lớp cát
- Nếu nhiệt độ trên 280C, trời nắng và nhiều gió thì phải che kín bằng mái che trước khi phủ cát.
+ Bảo dưỡng bằng bao tải
Phủ kín toàn bộ bề mặt dải bê tông mới đổ bằng một thảm vải bao tải và tưới nước giữ ẩm trong thời gian 7 ngày như bảo dưỡng bằng cát ẩm.
+ Bảo dưỡng being màng polyêtylen.
Màng polyêtylen được phủ kín lên bề mặt bê tông am. Neu bề mặt tấm bê tông bị khô thì phải phun nước ẩm trước thì phủ lớp polyêtylen. Giữ lớp phủ kín trong thời gian 7 ngày.
+ Bảo dưỡng bằng lóp tạo màng.
Ngay sau khi tạo nhám và trướt khi bê tông ngưng kết thì phun đều một lớp dung dịch màng trắng bằng máy phun. Dung dịch màng trắng máy phun. Dung dịch tạo màng này sẽ hình thành một màng đông cứng sau khi phun khoảng 30 phút giữ cho nước trong hỗn hợp bê tông chậm bay hơi, tạo môi trường ẩm cho bê tông cứng sau đó phải phủ bao tải ẩm trong 3 ngày. Trong thời gian bảo dường, cấm xe tải đi lị trên tấm bê tông.
f) Công tác tháo ván khuôn
- Chỉ được tháo ván khuôn sau khi bê tông đạt trên 25 % cường độ thiết kế, thời gian cho phép tháo ván khuôn có thể tham khảo ở bảng sau
Nhiệt độ trung bình ngày đêm (0 C) 15 20 25 >30
Thời gian cho phép tháo ván khuôn (h) 36 30 24 18
- Khi tháo ván khuôn phải cẩn thận, không làm sứt mẻ góc mép tấm bê tông và phải giữ ván khuôn tốt để quay vòng sử dụng.
g) Công tác chèn khe
- Sau khi kết thúc thời kỳ bảo dưỡng, phải vệ sinh khe bằng các phương pháp:
+ Dùng nước cao áp xói sạch tạp chất, bùn bẩn bám vào thành khe
+ Dùng hơi ép thổi sạch làm khô khe trước khi chèn mastic
- Việc chèn mastic phải được tiến hành liên tục trên toàn chiều dài của khe, không được đứt quãng. Kill sử dụng mastic chèn nóng hay chèn nguội, việc chèn khe đều phải được tiến hành trong thời gian khô ráo.
- Mastic chèn nóng không được đun nóng vượt quá nhiệt độ an toàn và thời gian đun không được lâu hơn thời gian đun an toàn do nhà chế tạo mastic quy định. Cuối ngày hải đánh sạch thùng đun và không được sử dụng mastic được đun lại.
- Khi dùng mastic rải nguội thì các thành phần của nó phải được phối hợp theo đúng tỷ lệ của nhà chế tạo. Sau khi trộn, mastic phải được chèn vào khi chèn bằng tay phải kết thúc trong 3giờ, khi chèn bằng tay phải kết thúc trong vòng 12 giờ.
7. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
Nhà thầu phải lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp yêu cầu, quy mô, tính chất công trình xây dựng. Yêu cầu nhà thầu lập các biện pháp sau:
- Biện pháp kiểm tra vật tư, vật liệu: nhà thầu nêu các biện pháp quản lý chất lượng vật tư, vật liệu đưa vào công trường.
- Biện pháp kiểm tra chất lượng thi công các công tác: nhà thầu nêu các biện pháp quản lý chất lượng thi công các công tác đảm bảo chất lượng thi công bộ phận công trình (Có đầy đủ các biểu mẫu đảm bảo kiểm sóat được chất lượng thi công tại mỗi công việc của quá trình thi công).
- Biện pháp kiểm tra chất lượng thi công giai đoạn xây lắp: nhà thầu nêu các biện
pháp quản lý chất lượng thi công các công tác đảm bảo chất lượng thi công giai đoạn
/
/\ 1 V
xây lăp.
- Có tổ chức công trường hợp lý và bcản mô tả chức năng nhiệm vụ của các cán bộ chủ chốt tham gia thi công trên công trường (Chỉ huy trưởng công trình, Kỹ sư phụ trách kỹ thuật các chuyên ngành trên công trường, cán bộ an toàn lao động trên công trường)
- Có biện pháp quản lý tài liệu phục vụ cho quá trình thi công (Bản vẽ, tài liệu xử lý bổ sung thiết kế tại hiện trường, các qui định về tổ chức nghiệm thu)
- Lập và ghi nhật ký Thi công xây dựng theo quy định.
- Kiềm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trường.
- Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng.
- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường theo yêu cầu của chủ đầu tư.
- Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định của Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về việc Quản lý chất lượng và bảo trì
công trình xây dựng, Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
- Yêu cầu của công tác kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu là chấp hành đúng yêu cầu của thiết kế và các cam kết khác trong hợp đồng giao nhận thầu. Thực hiện đúng trình tự nghiệm thu tại quy định này và các quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng theo pháp luật hiện hành.
7. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.
Trong yêu cầu về mặt kỹ thuật không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng, đồng thời cũng không đưa ra các yêu cầu quá cao dẫn đến làm tăng giá dự thầu, không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của vật tư, máy móc, thiết bị.
Trường hợp đặc biệt cần thiết phải nêu nhãn hiệu, catalô của một nhà sản xuất nào đó, hoặc vật tư, máy móc, thiết bị từ một nước hoặc vùng lãnh thổ nào đó để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về mặt kỹ thuật của vật tư, máy móc, thiết bị thì phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô hoặc xuất xứ nêu ra và quy định rõ khái niệm tương đương nghĩa là có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng sử dụng là tương đương với các vật tư, máy móc, thiết bị đã nêu để không tạo định hướng cho một sản phẩm hoặc cho một nhà thầu nào đó.
8. Một số lưu ý trong quá trình thi công
- Mọi vấn đề trong thi công nhà thầu phải thực hiện đúng theo qui trình thi công và nghiệm thu và các văn bản pháp qui hiện hành liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng cơ bản.
- Quá trình thi công phải đảm bảo giao thông thông suốt trên tuyến, phải đảm bảo tiêu thoát nước tốt không tạo úng ngập khi có mưa, đất đào lên phải đổ đúng chỗ đã định trước đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường, phải có biện pháp đảm bảo an toàn lao động theo qui định hiện hành.
- Cao trình các điểm thi công phải được dẫn từ mốc cao độ chuẩn nằm ngoài phạm vi thi công.
- Trong quá trình thi công nếu thấy có điểm gì không phù hợp với thực tế hoặc có các biến cố kỹ thuật, nhà thầu phải báo ngay cho Tư vấn gicám sát, Tư vấn thiết kế và Chủ đầu tư biết để phối hợp xử lý kịp thời.
- Các khối lượng thi công nghiệm thu từng phần phải có chứng chỉ thí nghiệm đầy dủ và phải nghiệm thu xong hạng mục thi công trước mới được thi công hạng mục tiếp theo.
- Khi nghiệm thu các hạng mục phải có sự chứng kiến của các bên: Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết kế, Chủ đầu tư nhằm đảm bảo chất lượng công trình.
9. Kiểm soát tải trọng xe và kích thước thùng hàng:
9.1.Trách nhiệm của nhà thầu thi công đối vói việc kiểm soát tải trọng xe và kích thước thùng hàng:
- Nhà thầu chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các phương tiện vận chuyển của mình trên công trường (kể cả phương tiện của các đơn vị cung ứng vật liệu), phương tiện đi
- Các phương tiện vận chuyển của nhà thầu trên công trường (kể cả phương tiện của các đơn vị cung ứng vật liệu) phải đăng ký biển số xe, trọng lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông với TVGS, Ban QLDA, Chủ đầu tư.
- Hàng ngày phải ghi nhật ký các phương tiện ra, vào công trường; số lượng xe sử dụng; số chuyến vận chuyển; loại hàng hóa và khối lượng hàng hóa vận chuyển cho từng phương tiện theo biển số đăng ký (kể cả vận chuyển vật liệu đổ thải).
9.2.Quyền hạn của Chủ đầu tư đối với nhà thầu được quy định như sau:
- Vi phạm lần thứ 1: Nhắc nhở lần thứ nhất đối với Giám đốc điều hành dự án, chỉ huy trưởng công trường và nhà thầu thi công.
- Vi phạm lần thứ 2: Nhắc nhở lần thứ 2 đối với Giám đốc điều hành dự án, chỉ huy trưởng công trường và nhà thầu thi công.
- Tạm đình chỉ thi công cho đến khi Nhà thầu thi công có biện pháp khắc phục và Tư vấn giám sát xác nhận.
- Vi phạm lần thứ 3: Thay thế Giám đốc điều hành dự án, chỉ huy trưởng công trường.
- Điều chuyển một phần khối lượng thi công cho các nhà thầu đáp ứng năng lực.
- Phạt hợp đồng với mức phạt 2% giá trị hợp đồng
- Vi phạm lần thứ 4: Chấm dứt hợp đồng.
\

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5098 dự án đang đợi nhà thầu
  • 559 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 651 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13585 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15702 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây