Thông báo mời thầu

Đào đường, xây dựng mương cáp, tái lập mặt đường phục vụ ngầm hóa lưới điện và cáp viễn thông khu vực bên trong các tuyến đường Nguyễn Văn Trỗi, Trường Sa, Đặng Văn Ngữ (đường Trần Huy Liệu, Huỳnh Văn Bánh, Đặng Văn Ngữ, Hồ Biểu Chánh)

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 11:58 16/10/2020
Số TBMT
20200936698-03
Công bố
11:47 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Dự án 1: Ngầm hóa lưới điện khu vực bên trong các tuyến đường Nguyễn Văn Trỗi, Trường Sa, Đặng Văn Ngữ (đường Trần Huy Liệu, Huỳnh Văn Bánh, Đặng Văn Ngữ, Hồ Biểu Chánh) và Dự án 2: Xây dựng mới hầm cống phục vụ ngầm hóa cáp viễn thông khu vực bên trong các tuyến đường Nguyễn Văn Trỗi, Trường Sa, Đặng Văn Ngữ giai đoạn 1 (tuyến Đặng Văn Ngữ - Huỳnh Văn Bánh – Trần Huy Liệu – Hồ Biểu Chánh)
Hình thức
Thay đổi
Gói thầu
Đào đường, xây dựng mương cáp, tái lập mặt đường phục vụ ngầm hóa lưới điện và cáp viễn thông khu vực bên trong các tuyến đường Nguyễn Văn Trỗi, Trường Sa, Đặng Văn Ngữ (đường Trần Huy Liệu, Huỳnh Văn Bánh, Đặng Văn Ngữ, Hồ Biểu Chánh)
Chủ đầu tư
+ Bên mời thầu: Chi nhánh Tổng công ty Điện lực TP. HCM, Ban Quản lý dự án lưới điện phân phối TP. HCM , địa chỉ: 01 Đường Võ Văn Tần, Phường 6, Quận 3, TP. HCM + Chủ đầu tư: + Chủ đầu tư lô 01 (hạng mục dự án điện): Tổng công ty Điện lực TP. HCM, Số 35 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1 TPHCM. Điện thoại: (84.28) 2220.1177/88/99. + Chủ đầu tư lô 02 (hạng mục dự án viễn thông): Ban Quản lý dự án Tây thành phố-Chi nhánh Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam-Viễn Thông Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ: Số 02 Hùng Vương, Phường 01, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh. Điện thoại: 028 3867 2443; Fax: 028 3868 7740
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn KHCB và vốn vay tín dụng thương mại, có tham gia chương trình hỗ trợ lãi suất của Thành phố Hồ Chí Minh; Vốn khấu hao tài sản cố định của VTTP
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Đào đường, xây dựng mương cáp, tái lập mặt đường phục vụ ngầm hóa lưới điện và cáp viễn thông khu vực bên trong các tuyến đường Nguyễn Văn Trỗi, Trường Sa, Đặng Văn Ngữ (đường Trần Huy Liệu, Huỳnh Văn Bánh, Đặng Văn Ngữ, Hồ Biểu Chánh)
Phương thức
Một giai đoạn hai túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hồ Chí Minh
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
16:01 06/10/2020
đến
09:00 27/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 27/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
485.000.000 VND
Bằng chữ
Bốn trăm tám mươi lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Đào đường, xây dựng mương cáp, tái lập mặt đường phục vụ ngầm hóa lưới điện và cáp viễn thông khu vực bên trong các tuyến đường Nguyễn Văn Trỗi, Trường Sa, Đặng Văn Ngữ (đường Trần Huy Liệu, Huỳnh Văn Bánh, Đặng Văn Ngữ, Hồ Biểu Chánh)". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Đào đường, xây dựng mương cáp, tái lập mặt đường phục vụ ngầm hóa lưới điện và cáp viễn thông khu vực bên trong các tuyến đường Nguyễn Văn Trỗi, Trường Sa, Đặng Văn Ngữ (đường Trần Huy Liệu, Huỳnh Văn Bánh, Đặng Văn Ngữ, Hồ Biểu Chánh)" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 30

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
Đào đường, xây dựng mương cáp, tái lập mặt đường phục vụ ngầm hóa lưới điện và
cáp viễn thông khu vực bên trong các tuyến đường Nguyễn Văn Trỗi, Trường Sa,
Đặng Văn Ngữ (đường Trần Huy Liệu, Huỳnh Văn Bánh, Đặng Văn Ngữ, Hồ Biểu
Chánh) đúng theo thiết kế được duyệt và bao gồm cung cấp VTTB (B cấp), xin phép
xây dựng, ký quỹ xin phép, tháo dỡ, thu hồi VTTB, thí nghiệm, … theo yêu cầu EHSMT. Gói thầu bao gồm 02 Lô thầu, cụ thể như sau:
1.1. Lô 1:
- Chủ đầu tư: Chi nhánh Tổng công ty Điện lực TP.HCM TNHH –Ban Quản lý
dự án lưới điện phân phối TP.HCM.
- Nguồn vốn: KHCB và Vay tín dụng thương mại.
- Quyết định đầu tư: 3439/QĐ-EVNHCMC ngày 20/7/2020 của Tổng Công ty
Điện lực TP.HCM.
- Địa điểm xây dựng: Quận Phú Nhuận, TP.HCM
- Phạm vi công việc của Lô 1 gói thầu: Thi công, cung cấp VTTB, cảnh giới
giao thông và mua bảo hiểm phần không chuyên điện cho dự án “Ngầm hóa lưới
điện khu vực bên trong các tuyến đường Nguyễn Văn Trỗi, Trường Sa, Đặng Văn
Ngữ (đường Trần Huy Liệu, Huỳnh Văn Bánh, Đặng Văn Ngữ, Hồ Biểu Chánh)”
- Quy mô phần không chuyên điện dự án:

+
+
+
+
+
+

Đào và tái lập mương cáp trung, hạ thế, mắc điện, chiều dài 11.118 mét.
Xây dựng móng trạm biến áp tích hợp tủ RMU: 03 Cái
XDM móng tủ RMU 4 ngăn ngoài trời: 02 cái
XDM móng tủ RMU 4 ngăn trong trạm phòng: 01 cái
XDM móng tủ RMU 6 ngăn ngoài trời: 02 cái
Xây dựng móng tủ hạ thế phân phối: 124 Cái.
(Chi tiết xem hồ sơ thiết kế đính kèm)

1.2. Lô 2:
- Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Tây thành phố – Chi nhánh Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Việt Nam – Viễn thông thành phố Hồ Chí Minh.
- Nguồn vốn: Vốn khấu hao tài sản cố định của VTTP.
- Quyết định đầu tư: Quyết định số 1604/QĐ-VNPT.TPHCM-ĐT ngày
18/8/2020 của Viễn thông TP.HCM.
- Địa điểm xây dựng: Bên trong phạm vi các tuyến đường Đặng Văn Ngữ Huỳnh Văn Bánh - Trần Huy Liệu - Hồ Biểu Chánh.
- Phạm vi công việc gói thầu của Lô 2: Thi công xây dựng hầm cống và tái lập
mặt đường

- Quy mô công trình:
a. Hạng mục 1: Thi công xây dựng hầm cống
- Xây dựng các tổ hợp cống từ 01Pi110 đến 08Pi110 kết hợp với 01Pi56 đến
07Pi56 trên lề và dưới lòng đường với tổng chiều dài tuyến: 7.334m;
- Xây dựng hầm các loại và bệ tủ cáp quang gồm:
+ 14 hầm 2N ngang - BTCT dưới lòng đường;
+ 43 hầm 1N ngang - BTCT dưới lòng đường;
+ 01 hầm 1N ngang - BTCT trên lề;
+ 30 hầm phối 0,36x0,66m;
+ 02 bệ tủ cáp quang 192FO.
- Tái lập mương cáp và vỉa hè.
b. Hạng mục 2: Thi công hoàn trả hiện trạng mặt đường nhựa.
(Chi tiết xem hồ sơ thiết kế đính kèm)
1.3. Giá gói thầu sau thuế:
Stt

Tên gói thầu

Giá gói thầu
sau thuế
(đồng)

1

Gói thầu: Đào đường, xây dựng mương cáp, tái lập mặt đường phục 32.368.340.922
vụ ngầm hóa lưới điện và cáp viễn thông khu vực bên trong các tuyến
đường Nguyễn Văn Trỗi, Trường Sa, Đặng Văn Ngữ (đường Trần
Huy Liệu, Huỳnh Văn Bánh, Đặng Văn Ngữ, Hồ Biểu Chánh)

1.1

Lô 01: Thi công, cung cấp VTTB, cảnh giới giao thông và mua bảo hiểm 23.734.991.620
phần không chuyên điện cho dự án “Ngầm hóa lưới điện khu vực bên
trong các tuyến đường Nguyễn Văn Trỗi, Trường Sa, Đặng Văn Ngữ
(đường Trần Huy Liệu, Huỳnh Văn Bánh, Đặng Văn Ngữ, Hồ Biểu
Chánh)”

1.2

Lô 02: Thi công xây dựng hầm cống và tái lập mặt đường

8.633.349.302

- Nhà thầu lưu ý tính toán giá chào sao cho đảm bảo tổng giá chào thầu từng lô (hạng
mục của từng dự án) không vượt giá gói thầu được duyệt tương ứng của từng lô (hạng
mục của từng dự án) nhằm đảm bảo việc triển khai đàm phán, ký kết hợp đồng [theo
từng lô (hạng mục của từng dự án)] tuân thủ quy định và không trở ngại trong quá
trình thanh quyết toán sau này.
. Đơn giá chào thầu: (NHÀ THẦU PHẢI ĐỌC KỸ NỘI DUNG NÀY ĐỂ TÍNH
TOÁN ĐẦY ĐỦ GIÁ CHÀO THẦU)

2.1. Đơn giá dự thầu là đơn giá tổng hợp đầy đủ bao gồm: chi phí trực tiếp về vật
liệu, vật liệu phụ, nhân công, máy, các chi phí trực tiếp khác; chi phí chung, thuế và lãi
của nhà thầu; các chi phí xây lắp khác được phân bổ trong đơn giá dự thầu như xây
bến bãi, nhà ở công nhân, kho xưởng, điện nước thi công, kể cả việc s a chữa đền b
đường có s n mà xe, thiết bị thi công của nhà thầu thi công vận chuyển vật liệu đi lại
trên đó, các chi phí bảo vệ môi trường cảnh quan, an toàn PCCC trong suốt quá trình
thi công, an toàn lao đ ng trên công trường, phí bảo hiểm thu c trách nhiệm Nhà thầu,
phí bảo hiểm thu c trách nhiệm bên mời thầu mà đã ủy thác cho Nhà thầu mua; chi phí
th a thuận hướng tuyến và xin phép đào đường; chi phí th a thuận, làm việc với các
đơn vị liên quan; chi phí thí nghiệm; không mất điện khách hàng (chi phí thuê máy
phát,…) ph hợp theo thiết kế được duyệt; các loại thuế, phí các loại liên quan đến
toàn b mọi hoạt đ ng thi công hoàn tất gói thầu; chi phí hoàn tất thủ tục xin phép cho
công tác di dời cây xanh (nếu có); chi phí phục vụ cho công tác kiểm tra nghiệm thu
trước khi đưa vào s dụng của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền
nếu có; chi phí cảnh giới, phân luồng giao thông; chi phí cào bóc thảm nhựa mặt
đường; chi phí cho các yêu tố rủi ro và chi phí trượt giá có thể xảy ra trong quá trình
thực hiện gói thầu. Khi tham dự thầu, nhà thầu phải chịu trách nhiệm tìm hiểu, tính
toán và chào đầy đủ các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có). Giá dự thầu của nhà thầu phải
bao gồm các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời
điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định và chi phí dự phòng.
Trường hợp nhà thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí thì EHSDT của nhà thầu sẽ bị loại.
- Đối với vật tư thiết bị B cấp trong lô thầu 01 (hạng mục dự án điện): nhà thầu
tính toán chào thầu đầy đủ theo yêu cầu của E-HSMT. Trong trường hợp cần s dụng
hàng tồn kho của chủ đầu tư, chủ đầu tư sẽ xem xét điều chỉnh sang A cấp. Thủ tục
điều chỉnh được thực hiện bằng phụ lục hợp đồng được hai bên ký kết. Phần vật tư
thiết bị B cấp điều chuyển sang A cấp sẽ được khấu trừ trong quá trình thanh quyết
toán cho nhà thầu.
- Đối với lô thầu 02 (hạng mục dự án viễn thông):
+ Đơn giá dự thầu là đơn giá tổng hợp bao gồm đầy đủ tất cả các chi phí như đã
nêu ở trên và đã trừ giá trị vật tư A cấp theo danh mục ở mục 2.2.2_Chương V_EHSMT.
+ Khi được mời thương thảo hợp đồng Nhà thầu phải cung cấp cho Bên mời thầu
Bảng phân tích đơn giá chi tiết (theo mẫu Phân tích đơn giá dự thầu Lô 2)(1) trước 02
ngày của ngày đến thương thảo hợp đồng.
(mẫu đính kèm)
2.2. Bảng vật thiết bị A cấp :
. .1 Đối với lô thầu 01 (hạng mục dự án điện): Nhà thầu cung cấp toàn b vật
tư xây lắp lô thầu 01.
. . Đối với lô thầu 0 (hạng mục dự án viễn thông): Chủ đầu tư lô thầu 02
cung cấp m t số vật tư sau:

Stt
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16

17
18
19
20
21

Tên vật tư
Ống nhựa PVC D 56 x 3
mm x 6m - 1 lớp
Ống nhựa PVC D 110 x 5
mm x 6m - 1 lớp
Gá đỡ ống 4Pi 110
Gá đỡ ống 4Pi 56
Gá đỡ ống 2Pi110+4Pi 56
Băng báo hiệu
Ống cong PVC R900 50/56
Ống cong PVC R500 50/56
Ống cong PVC R500 100/110
Ống cong PVC R900 100/110
Ống chờ D56 L 38
Ống chờ D110 L 38
Nút bịt ống D110
Nút bịt ống D56
Nắp hầm bê tông 0,7x1,2 m
- 12,5 T
Nắp
hầm

tông
0.36x0.66m chịu tải 12.5
tấn
Khung hầm cáp 1 nắp
0.36x0.66m chịu tải 12.5
tấn
Khung hầm cáp 1 N 0,7x1,2 m - 12,5T
Nắp hầm bê tông 0,7x1,2 m
- 40 T
Khung hầm cáp 1 N 0,7x1,2 m - 40T
Khung hầm cáp 2 N ngang
- 1,4x1,2 m - 40T
GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ
THUẾ VAT
GIÁ TRỊ SAU THUẾ

Đơn
vị tính

Khối
lư ng

m

9.219,84

m

19.121,40

cái
cái
cái
km

2.078
156
1.183
7,334

8.400
6.700
10.740
2.300.000

17.451.000
1.041.850
12.700.050
16.868.200

cái

456

47.500

21.660.000

cái

456

35.400

16.142.400

cái

140

108.000

15.120.000

cái

140

153.000

21.420.000

cái
cái
cái
cái

456
460
140
456

18.400
41.560
2.300
1.530

8.390.400
19.117.600
322.000
697.680

cái

1

1.725.000

1.725.000

cái

30

450.000

13.500.000

cái

30

406.000

12.180.000

cái

1

1.406.000

1.406.000

cái

71

2.202.000

156.342.000

cái

43

2.102.000

90.386.000

cái

14

3.709.000

51.926.000

Đơn giá
19.100

Thành tiền
176.098.944

60.910 1.164.684.498

1.819.179.622
181.917.962
2.001.097.585

PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ DỰ THẦU (1)

Lô 02 (hạng mục dự án viễn thông): Thi công xây dựng hầm cống và tái lập mặt
đường (Hạng mục 1: Thi công xây dựng hầm cống; Hạng mục : Thi công hoàn
trả hiện trạng mặt đường nhựa)
Đơn vị tính: VND
Chi phí vật liệu
N i
Đơn
Bên Bên
dung
Khối
Stt
vị
mời nhà
công
lượng
tính
thầu thầu
việc
cấp cấp

Kl

vl
A

vlB

Chi
Chi
phí Chi
phí
máy
phí
Tổng
nhân
thi chung
c ng
công
công

Vl=
vlA+
vlB

Nc

m

C

Chi phí
Giá trị
Thu
xây
xây
nhập
dựng dự
dựng
chịu
thầu
(trước
thuế
(trước
thuế)
thuế)
Gxl=
Vl+nc+
TL
m+C+
TL

Gb=
GxlvlA

1
2
.


Ghi chú: Liệt kê đầy đủ tên công việc và các vật tư sử dụng cho công trình

Đơn
giá dự
thầu
(trước
thuế)

Đg=
Gb/kl

II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện h p đồng
Thời gian thực hiện hợp đồng là 210 ngày (thực hiện song song cả hai lô thầu).
Cụ thể như sau:
Đối với lô 01 (hạng mục dự án điện):
Thời gian thực hiện hợp đồng là 210 ngày (thực hiện song song Lô 1 và Lô 2)
tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến khi các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo
hợp đồng đã ký (bao gồm thời gian xin phép thi công đối với các hạng mục công
việc bắt bu c phải xin phép; thời gian trên không bao gồm các ngày lễ, tết, ngưng thi
công do nguyên nhân khách quan). Cụ thể như sau:
-Thời gian n p hồ sơ chuẩn bị thi công (Biện pháp thi công và sơ đồ tổ chức
được duyệt, danh sách cán b chủ chốt, danh sách công nhân, danh sách máy móc,
thiết bị phục vụ thi công, bảng VTTB B cấp, nhật ký thi công, bảng kế hoạch tiến đ
thi công chi tiết, hồ sơ xin phép thi công,... được tư vấn giám sát thông qua) cho Chủ
đầu tư: trong vòng 05 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.
-Thời gian bàn giao mặt bằng, khởi công công trình: trong vòng 15 ngày kể từ
ngày ký hợp đồng.
-Thời gian thi công: 190 ngày, kể từ ngày khởi công cho đến khi công trình hoàn
thành được nghiệm thu.
-Thời gian n p hồ sơ quyết toán: sau khi nghiệm thu hoàn thành, trong vòng 05
ngày nhà thầu phải hoàn tất và g i cho Chủ đầu tư b hồ sơ quyết toán A-B (gồm
bảng quyết toán A-B, hóa đơn, đề nghị thanh toán và các tài liệu liên quan (nếu có)).
Căn cứ vào yêu cầu về thời gian thực hiện hợp đồng của Chủ đầu tư được nêu
trên, Nhà thầu tự xác định và đề xuất thời gian thực hiện hợp đồng trong Đơn dự thầu
và lập Biểu đồ tiến đ thực hiện chi tiết kèm theo E-HSDT, đồng thời cam kết thực
hiện được tiến đ đó. Yêu cầu tiến đ thực hiện hợp đồng phải ph hợp với biện pháp
thi công, biện pháp huy đ ng vật tư, nhân lực, trang thiết bị thi công, cũng như ph
hợp với đặc điểm công trình, giai đoạn thực hiện,.... Thời gian thực hiện hợp đồng
phải chia ra từng giai đoạn: chuẩn bị thi công, thi công, hoàn chỉnh hồ sơ hoàn công,
nghiệm thu, quyết toán A-B. Tiến đ thi công phải hợp lý, khả thi, có Biện pháp đảm
bảo tiến đ , rút ngắn tiến đ .
Đối với phần bảo hiểm xây dựng công trình: yêu cầu thời gian bảo hiểm xây
dựng công trình là từ khi khởi công đến khi nghiệm thu hoàn thành toàn b công trình
c ng thêm tối thiểu 36 tháng bảo hành kể từ ngày công trình được nghiệm thu đưa vào
s dụng.
Đối với Lô (lô viễn thông):
Thời gian thực hiện hợp đồng là 210 ngày tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực
cho đến khi các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký (thời gian trên
không bao gồm các ngày lễ, tết, ngưng thi công do nguyên nhân khách quan). Cụ thể
như sau:
Hạng mục 1. Thi công xây dựng hầm cống: 180 ngày kể từ ngày khởi công ghi
trong Thông báo khởi công hạng mục 1 của Chủ đầu tư cho đến ngày nghiệm thu công
trình đưa vào s dụng hạng mục 1. Trong đó:
6

- Thời gian thi công hạng mục 1: 150 ngày tính từ ngày khởi công ghi trong Thông
báo khởi công hạng mục 1 của Chủ đầu tư cho đến ngày Nhà thầu thông báo bằng văn
bản cho Chủ đầu tư ngày hoàn thành thi công hạng mục 1 hoặc ngày ghi cuối c ng
trong Sổ nhật ký công trình hạng mục 1 của Nhà thầu có xác nhận của Giám sát Bên
A.
- Thời gian lập hồ sơ hoàn công (HSHC) hạng mục 1: 30 ngày tính từ ngày
nghiệm thu kỹ thuật hạng mục 1 cho đến ngày nghiệm thu công trình đưa vào s dụng
hạng mục 1. Thời gian lập HSHC không tính ngày Chủ đầu tư soát HSHC, ngày Chủ
đầu tư tổ chức nghiệm thu đưa vào s dụng và ngày ngưng do các nguyên nhân khách
quan.
Hạng mục . Thi công hoàn trả hiện trạng mặt đường nhựa: 30 ngày kể từ ngày
khởi công ghi trong Thông báo khởi công hạng mục 2 của Chủ đầu tư cho đến ngày Bên
B giao cho Bên A hồ sơ quyết toán 1 tập của công trình (gồm cả 2 hạng mục). Trong đó:
- Thời gian thi công hạng mục 2: 10 ngày tính từ ngày khởi công ghi trong Thông
báo khởi công hạng mục 2 của Chủ đầu tư cho đến ngày Nhà thầu thông báo bằng văn
bản cho Chủ đầu tư ngày hoàn thành thi công hạng mục 2 hoặc ngày ghi cuối c ng
trong Sổ nhật ký công trình hạng mục 2 của Nhà thầu có xác nhận của Giám sát Bên
A.
- Thời gian lập hồ sơ hoàn công (HSHC) hạng mục 2: 10 ngày tính từ ngày
nghiệm thu kỹ thuật cho đến ngày nghiệm thu công trình đưa vào s dụng hạng mục
2. Thời gian lập HSHC không tính ngày Chủ đầu tư soát HSHC, ngày Chủ đầu tư tổ
chức nghiệm thu đưa vào s dụng và ngày ngưng do các nguyên nhân khách quan.
- Thời gian lập hồ sơ quyết toán (HSQT) công trình: 10 ngày tính từ ngày nghiệm
thu công trình đưa vào s dụng hạng mục 2 đến ngày Nhà thầu giao HSQT 01 tập của
công trình (gồm cả 2 hạng mục) cho Chủ đầu tư.
Căn cứ vào yêu cầu về thời gian thực hiện hợp đồng của Chủ đầu tư được nêu
trên, Nhà thầu tự xác định và đề xuất thời gian thực hiện hợp đồng trong Đơn dự thầu
và lập Biểu đồ tiến đ thực hiện chi tiết kèm theo E-HSDT, đồng thời cam kết thực
hiện được tiến đ đó. Yêu cầu tiến đ thực hiện hợp đồng phải ph hợp với biện pháp
thi công, biện pháp huy đ ng vật tư, nhân lực, trang thiết bị thi công, cũng như ph
hợp với đặc điểm công trình, giai đoạn thực hiện,.... Thời gian thực hiện hợp đồng
phải chia ra từng giai đoạn: chuẩn bị thi công, thi công, hoàn chỉnh hồ sơ hoàn công,
nghiệm thu, quyết toán A-B. Tiến đ thi công phải hợp lý, khả thi, có Biện pháp đảm
bảo tiến đ , rút ngắn tiến đ ..
III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình
a. Quy trình, quy phạm chung:
- B Luật Lao đ ng, Luật Dân sự của nước C ng hòa Xã h i Chủ nghĩa Việt
Nam.
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc h i
- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình.
7

- Nghị định số 42/2017/NĐ-CP của Chính phủ: Về s a đổi, bổ sung m t số
điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng.
- Nghị định 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 của Chính phủ s a đổi, bổ
sunng, bãi b m t số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thu c cách lĩnh vực
quản lý nhà nước của B Xây dựng.
- Luật Đấu thầu, Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ về
việc quy định chi tiết thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
- Quyết định số 156/QĐ-EVN ngày 24/5/2018 của EVN về việc ban hành Quy
chế công tác đầu tư xây dựng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
- Quyết định số 180/QĐ-EVNHCMC ngày 31/8/2018 về việc ban hành hướng
dẫn thực hiện các công tác kế hoạch, giám sát đánh giá đầu tư, phân cấp quyết định
đầu tư và thực hiện đầu tư quản lý chất lượng công trình của các dự án, công trình đầu
tư xây dựng trong Tổng công ty Điện lực Tp.HCM;
- Quyết định số 10373/QĐ-EVNHCMC ngày 28/12/2012 của Tổng công ty
Điện lực Tp.HCM về ban hành quy định tiêu chuẩn cơ sở vật tư thiết bị s dụng cho
lưới điện ngầm cấp điện áp từ 0,4 kV đến 22kV và các văn bản khác có liên quan.
- Quyết định số 09/2014/QĐ-UB ngày 20/02/2014 của UBND TP.HCM về việc
ban hành Quy định về thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết
cấu hạ tầng giao thông đường b trên địa bàn thành phố.
- Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 09 năm 2018 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về s a đổi, bổ sung m t số điều của Quyết định số
09/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh về ban hành Quy định về thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm
vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường b trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Hướng dẫn số 6460/HD-SGTVT ngày 12/11/2018 của Sở Giao thông Vận tải
về thực hiện m t số n i dung của Quy định về thi công xây dựng công trình thiết yếu
trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường b trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh.
- Tiêu chuẩn trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công.
- Qui phạm trang bị điện 11TCN-18-2006, 11TCN-19-2006, 11TCN-20-2006,
11TCN-21-2006 do B Công Nghiệp ban hành năm 2006;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện: QCVN QTĐ-5:2008/BCT –
kiểm định trang thiết bị hệ thống điện; QCVN QTĐ-6:2008/BCT –vận hành, s a chữa
trang thiết bị hệ thống điện; QCVN QTĐ-7:2008/BCT-thi công các công trình điện;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện: QCVN 01:2008/BCT;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong xây dựng QCVN
18:2014/BXD;
- Nghị định 14/2014/NĐ -CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về an toàn điện;
8

- Quy trình an toàn điện do EVN ban hành theo Quyết định số 959/QĐ-EVN
ngày 09/8/2018;
- Các qui định về Bảo h lao đ ng, trật tư an toàn giao thông đường b , an toàn
giao thông đô thị, bảo vệ môi trường và vệ sinh... đã được cơ quan quản lý Nhà nước
và địa phương ban hành.
- TCVN 4453- 87, TCVN 4453-95: Tiêu chuẩn bê tông và bê tông cốt thép
toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu.
- TCVN 4085- 85: Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công nghiệm thu.
- TCN 68- 254- 2006: Công trình ngoại vi viễn thông.
- TCN 68- 178: 1999: Qui phạm xây dựng công trình thông tin cáp quang.
- TCN 68- 153- 1995: Tiêu chuẩn kỹ thuật cống, bể cáp và tủ đấu cáp.
- TCN 68-144:1995: Tiêu chuẩn kỹ thuật ống nhựa dùng cho tuyến cáp ngầm.
- Các tài liệu pháp lý khác có liên quan đến công trình
- Quy định thi công các hạng mục công trình mạng ngoại vi (ký hiệu 05/VTUD) được ban hành theo Quyết định số 130/QĐ-TCCB ngày 13/3/2000 của Giám đốc
Bưu điện TP;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2019/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông;
- Tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 8699:2011 Mạng viễn thông - Ống nhựa d ng cho
tuyến cáp ngầm – Yêu cầu kỹ thuật;
- Tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 8700:2011 Cống, bể, hầm, hố, rãnh kỹ thuật và tủ
đấu cáp viễn thông – Yêu cầu kỹ thuật;
- Quyết định số 699/QĐ-VNPT.TPHCM-ĐT ngày 06/6/2018 của Viễn thông
TP. Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy trình thực hiện các công trình ngầm hóa của
Viễn thông TP. Hồ Chí Minh.
- Các qui định về Bảo h lao đ ng, trật tư an toàn giao thông đường b , an toàn
giao thông đô thị, bảo vệ môi trường và vệ sinh... đã được cơ quan quản lý Nhà nước
và địa phương ban hành.
b. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình từng
phần:
Quy chuẩn, tiêu
STT
Tên quy chế, quy trình, quy phạm
chuẩn
1.
Công tác trắc địa, định vị công trình
Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu
TCXD 309 – 2004
chung
2.
Công tác thi công đất
Công tác đất – thi công và nghiệm thu
TCVN 4447:2012
3.
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
Cốt liệu d ng cho bê tông và vữa xây
TCVN 7570 – 2006
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – tiêu chuẩn thiết TCVN 5574:2012
9

STT

4.
5.
6.

7.

8.

9.
10.
11.

12.

13.
14.
15.
16.
17.
18.

Tên quy chế, quy trình, quy phạm

Quy chuẩn, tiêu
chuẩn

kế.
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy
phạm thi công và nghiệm thu (trừ mục 6.8 được thay TCVN 4453:1995
thế bởi TCVNXD 305:2004)
Kết cấu thép
Kết cấu thép – tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5575:2012
Đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình
TCVN 9207:2012
công c ng – Tiêu chuẩn thiết kế
Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công c ng –
TCVN 9206:2012
Tiêu chuẩn thiết kế
4884/QĐ-ĐLHCMTCCB
ngày
Quy cách vật tư thiết bị lưới điện
03/07/2006
của
Công ty Điện lực
Tp.HCM
10373/QĐEVNHCMC ngày
Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật tư thiết bị s dụng cho
28/12/2012
của
lưới điện ngầm cấp điện áp từ 0,4 kV đến 22kV
Tổng công ty Điện
lực Tp.HCM
TCVN 7447 (gồm
Hệ thống lắp đặt điện hạ áp
14 TCVN)
Sổ tay thi công cáp ngầm do Tổng công ty Điện lực
TP.HCM ban hành năm 2013
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện (phần
QCVN: QTĐthi công các công trình điện)
7:2008/BCT
11TCN-18-2006,
11TCN-19-2006,
Quy phạm trang bị điện
11TCN-20-2006,
11TCN-21-2006
Nghị
định
Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện; 14/2014/NĐ
-CP
ngày 26/02/2014
Qui trình thi công và nghiệm thu các lớp móng cấp
22 TCN 334-06
phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô
Qui trình thi công và nghiệm thu các lớp kết cấu áo
22 TCN 304-06
đường bằng cấp phối tự nhiên
Qui trình KTTC và nghiệm thu mặt đường bê tông
22 TCN 249-98
nhựa
Qui trình KTTC và nghiệm thu mặt đường láng nhựa
22 TCN 271-2001
Qui trình thi công và nghiệm thu các lớp móng cấp
22 TCN 334-06
phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô
10

STT

19.

20.
21.

Quy chuẩn, tiêu
chuẩn
Quyết
định
số
09/2014/QĐ-UB
ngày
20/02/2014,
Quyết
định
30/2018/QĐ-UBND
Quy định về thi công xây dựng công trình thiết yếu
ngày 04/9/2018 của
trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông
UBND TP.HCM và
đường b trên địa bàn thành phố và các hướng dẫn
văn
bản
số
6460/HD-SGTVT
ngáy 12/11/2018 cùa
Sở Giao thông Vận
tải
Mạng viễn thông - Ống nhựa d ng cho tuyến cáp
TCVN 8699:2011
ngầm – Yêu cầu kỹ thuật
Cống, bể, hầm, hố, rãnh kỹ thuật và tủ đấu cáp viễn
TCVN 8700:2011
thông – Yêu cầu kỹ thuật
Tên quy chế, quy trình, quy phạm

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
n t

h

n

m t

n

Sau khi nhận bàn giao mặt bằng thi công nhà thầu phải chuẩn bị mặt bằng xây
dựng công trình, phải tính cả những n i dung liên quan đến mặt bằng xây dựng công trình
như: Diện tích chứa vật tư vật liệu, bãi chứa đất, bãi thải, đường vận chuyển tạm thời, hệ
thống đường dây thông tin tín hiệu, cáp thông tin, công trình thuỷ, công trình ngầm (nếu
có), các diện tích cho các công trình phụ trợ khác… đúng theo bản vẽ tổ chức thi công
được duyệt.
Trước khi thi công, Nhà thầu phải tiến hành việc giao nhận mốc, cọc tuyến từ phía
Chủ đầu tư và Tư vấn thiết kế, Nhà thầu phải đóng thêm những cọc phụ cần thiết cho việc
thi công, nhất là ở những chỗ đặc biệt như thay đổi đ dốc, chỗ đường vòng, nơi tiếp giáp
nền đào và nền đắp v.v...; Nhà thầu phải tiến hành di dời toàn b hệ thống cọc ra ngoài
phạm vi thi công đảm bảo ở vị trí ổn định để tiện lợi cho việc khôi phục và theo dõi trong
quá trình thi công. Những cọc mốc phải được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy
thi công, phải cố định bằng những cọc, mốc phụ và được bảo vệ chu đáo để có thể nhanh
chóng khôi phục lại những cọc mốc chính đúng vị trí thiết kế khi cần kiểm tra thi công.
Tránh dẫn cọc phụ ra kh i bãi, trên đường giao thông hiện tại và tới những nơi có khả
năng lún, xói lở, trượt đất,...
Yêu cầu của công tác định vị, dựng khuôn là phải xác định được các vị trí: tim, trục
công trình, chân ta luy nền đào, đỉnh mái ta luy đào, chiều r ng các rãnh biên, rãnh đỉnh,
các mặt cắt ngang của phần đào hoặc đắp v.v...
Phải s dụng máy đo đạc có đ chính xác thích hợp để định vị công trình. Nhà thầu
phải có b phận đo đạc công trình thường trực ở công trường để theo dõi kiểm tra cọc
mốc, cọc tim công trình trong suốt qúa trình thi công.
11

Công trình xây dựng phải được treo biển báo tại công trường thi công. N i
dung biển báo quy định tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của
Quốc h i.
2.2 N ười lao độn
Nhà thầu không được phép cho bất kỳ người không có trách nhiệm nào vào
công trường và giao cho chỉ huy trưởng kiểm tra, giám sát người ra vào công trường.
Tất cả nhân viên của Nhà thầu phải được trang bị bảo h lao đ ng theo quy định.
Nhà thầu đảm bảo rằng nhân viên của Nhà thầu phải có kiểm tra sức kh e đáp
ứng cho công tác, qua kiểm tra sát hạch về an toàn lao đ ng, đủ số lượng để đảm bảo
thi công đúng tiến đ
Đ i ngũ nhân viên kỹ thuật chính phải có trình đ chuyên môn nhất định và
kinh nghiệm đối với công việc được giao.
2.3 Tổ hứ kỹ th ật thi công:
Nhà thầu phải lập chương trình làm việc về biện pháp quản lý chất lượng, biện
pháp đảm bảo tiến đ , biện pháp đảm bảo an toàn lao đ ng, an ninh công trường,
phòng chống cháy nổ và vệ sinh công trường.
Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ khối lượng công trình theo kế họach đã đăng
ký, đạt chất lượng và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Nhà thầu chịu trách nhiệm lập quy
trình thi công theo đúng yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng cho từng loại
công việc của từng hạng mục công trình trong hợp đồng.
Nhà thầu phải đảm bảo an toàn lao đ ng, phòng chống cháy nổ và an ninh công
trường theo Quyết định số 29/1999/QĐ-BXD ngày 22/10/1999 của B Xây dựng ban
hành Quy chế bảo vệ môi trường ngành xây dựng.
- Nhà thầu phải thực hiện những quy định về vệ sinh và an toàn lao đ ng theo
TCVN 5308-91, Quy trình an toàn điện do EVN ban hành theo Quyết định số
1186/QĐ-EVN ngày 07/12/2011, QCVN QTĐ-5:2008/BCT –kiểm định trang thiết bị
hệ thống điện, QCVN QTĐ-6:2008/BCT –vận hành, s a chữa trang thiết bị hệ thống
điện, QCVN QTĐ-7:2008/BCT-thi công các công trình điện.
Công trường phải được che chắn bụi và vật rơi từ trên cao, chống ồn và rung
đ ng quá mức theo TCVN 3985-85, phòng chống cháy theo TCVN3254-89, an toàn
cháy nổ theo TCVN3255-86 trong quá trình thi công.
Nhà thầu phải lập biện pháp thi công trình chủ đầu tư phê duyệt trước khi thi
công. Lưu ý biện pháp thi công phải ph hợp với đặc tính riêng của công trình cải tạo.
Nhà thầu phải gom rác, vật liệu phế thảy vào nơi quy định, giữ cho công trường
luôn sạch sẽ.
- Khu vực thi công: Nếu nhà thầu muốn dựng giàn giáo hoặc s dụng khu đất
hoặc khu công trình xung quanh thì phải có trách nhiệm và bổn phận thông báo, xin
phép và đền b mọi thiệt hại hoặc phải thanh toán mọi tổn phí có liên quan.
- Việc bảo vệ nhà cửa và tài sản xung quanh công trình:

12

*/ Quy định chung: Nhà thầu phải lập biển báo thi công công trình tại khu vực
đang thi công tiếp giáp với khu vực lân cận và phải đảm bảo rằng sẽ không gây thiệt
hại hoặc trở ngại gì cho v ng lân cận. Nhà thầu cũng là người duy nhất chịu trách
nhiệm về đ ổn định của mọi kết cấu của công trình và đ an toàn của hệ thống giàn
giáo đang s dụng để thi công.
*/Điều tra thiệt hại: Trước khi khởi công, Nhà thầu phải tiến hành điều tra đầy
đủ về tình hình hiện trạng khu vực để biết trước các công tác thi công có gây ảnh
hưởng đến xung quanh công trình hay không. N i dung điều tra gồm: đo kích thước,
chụp ảnh và tài liệu miêu tả mức đ thiệt hại và mọi chi tiết có liên quan đến việc thi
công công trình. Các ảnh chụp và hình vẽ đầy đủ sẽ được lựa chọn để đưa vào Hồ sơ
tình hình hiện trạng của các công trình, đường sá xung quanh tại thời điểm điều tra.
Ghi rõ ngày tháng chụp ảnh hiện trạng.
- Bảo vệ công tác thi công: Công tác bảo vệ được áp dụng ngay sau khi vật tư,
thiết bị được đưa đến công trường, công tác bảo vệ đó phải được duy trì có hiệu quả
trong suốt thời gian thi công.
- Bảo dưỡng và sử dụng đường công cộng của bên thứ ba:
 Nhà thầu phải chuẩn bị mọi máy móc, công cụ, phương tiện vận chuyển,
nhân công và vật liệu cho việc thi công và hoàn thiện đúng tiến đ . Nhà
thầu phải đảm bảo việc thi công của mình không làm ảnh hưởng đến giao
thông và sinh hoạt của người dân.
 Nhà thầu có trách nhiệm đảm bảo việc vận chuyển vật liệu vào ra công
trường theo đúng các quy định của chính quyền địa phương.
 Nhà thầu có trách nhiệm bảo dưỡng các đường giao thông công c ng và
của bên thứ ba. Bồi thường, s a chữa các hư h ng, thanh toán các chi phí
liên quan đến việc s dụng các đường hay cơ sở giao thông bảo đảm sạch
sẽ không dính các vật liệu thải trong quá trình vận chuyển vật liệu.
- Công trình tạm phục vụ thi công của Nhà thầu:
 Nhà thầu tự sắp xếp chỗ làm việc, kho bãi tạm cho đơn vị mình trong quá
trình thi công. Tất cả các công trình tạm trên dựng lên để phục vụ công
tác thi công công trình phải tuân theo các quy định của địa phương về xây
dựng, vệ sinh c ng các yêu cầu khác và Nhà thầu hoàn toàn chịu trách
nhiệm về các yêu cầu này. Tất cả các công trình tạm trên phải được dọn
dẹp sạch sẽ và gọn gàng khi không còn cần thiết nữa.
 Nhà thầu có trách nhiệm xây dựng và bảo dưỡng các đường giao thông
tạm cho xe máy ra vào, hè rãnh, cua đường và các việc tương tự cho các
công tác thi công. Sau khi kết thúc thi công cần phải làm lại đảm bảo như
trước lúc thi công.
 Nhà thầu sẽ thanh toán các chi phí liên quan đến việc dọn dẹp mặt bằng
tháo b các công trình tạm, hè rãnh sau khi kết thúc công trình cho các
bên liên quan.
13

- Dàn giáo và phụ kiện:
 Dàn giáo và phụ kiện cần phải được lắp đặt bằng vật liệu đảm bảo chắc
chắn bằng các loại và kiểu ph hợp với công tác xây lắp được tiến hành
tạo điều kiện cho việc thi công và giám sát. Hệ thống này cần phải được
thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng, tuân thủ đúng quy chuẩn và quy
phạm hiện hành.
- Biểu đồ tiến độ thi công:
 Nhà thầu phải trình bày tiến đ thi công dự kiến của mình dạng sơ đồ tổ
chức trong Hồ sơ chào thầu, trong đó thể hiện rõ việc tổ chức và tiến
hành thi công như thế nào, ngày dự định khởi công và hoàn thành các
hạng mục khác nhau của công trình theo đúng thời hạn quy định của hợp
đồng.
 Nhà thầu phải lập và n p Bảng tiến đ thi công chính thức để nếu được
chấp nhận thì d ng cho công tác chỉ đạo và giám sát quá trình thi công.
Bảng tiến đ thi công phải thể hiện đầy đủ các chi tiết để cho phép so
sánh chính xác công việc hàng tuần với tiến đ chung. Sự chấp nhận
Bảng tiến đ thi công cho mục đích chỉ đạo giám sát thi công không loại
b trách nhiệm của Nhà thầu về nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong
hợp đồng.
- Biện pháp thi công
Trong bản yêu cầu kỹ thuật biện pháp thi công bao gồm các phần sau:


Bản vẽ thi công thể hiện các chi tiết yêu cầu đặc biệt lưu ý khi thi
công.



Vật liệu máy móc nhân công cần thiết cho mỗi giai đoạn thi công.



Các nhu cầu cần thiết khác.

Sau khi ký hợp đồng, nhà thầu phải n p bản tường trình biện pháp thi công chi
tiết ít nhất 0 t ần trước khi có lệnh khởi công để Bên mời thầu xem xét trước khi
khởi công công trình.
Nhà thầu phải nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế, kiểm tra hiện trường thi công và đề
xuất trong hồ sơ dự thầu việc áp dụng các biện pháp tổ chức và giải pháp kỹ thuật để
thực hiện công trình, cụ thể như sau:
o

Quy trình thi công: Nhà thầu chịu trách nhiệm lập quy trình thi công theo
đúng yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng cho từng loại hình công
việc nằm trong phạm vi hợp đồng.

o

Các biện pháp chuẩn bị thi công


Vận chuyển, tập kết vật tư, thiết bị.



Chuẩn bị kho bãi, lán trại.



Huy đ ng xe máy, trang thiết bị thi công.
14




o

Huy đ ng nhân lực thi công.
Chuẩn bị vật tư, thiết bị trước khi thi công.
Lập tiến đ thi công trình.

Tổ chức thi công
 Lập lịch đăng ký công tác.
 Lập lịch đăng ký cắt điện.
 Lập phiếu đăng ký công tác.
 Tiếp nhận hiện trường trước khi công tác.
 Tổ chức thi công công trình.
 Kết thúc công tác và bàn giao hiện trường

o

Biện pháp đảm bảo chất lượng.

o

Các biện pháp an toàn.

o

Các biện pháp đẩy nhanh tiến đ .

o

Các biện pháp rút ngắn thời gian cắt điện

o

Các biện pháp hữu ích.

Nhà thầu phải lập báo cáo tình hình thi công hàng tuần cho Bên mời thầu. Báo
cáo phải rõ ràng và chính xác về tình hình thi công, nếu có sự chậm tiến đ của mỗi
hạng mục công trình thì phải nêu lý do chậm trễ và các biện pháp khắc phục của Nhà
thầu.
Trong thời gian thực hiện dự án, Bên A sẽ tổ chức các buổi họp hàng tuần hoặc
khi cần thiết để giải quyết công việc và nắm rõ tiến đ triển khai thực hiện hợp đồng.
Nhà thầu phải tham dự các buổi họp như thế với đầy đủ các thành phần theo yêu cầu
của Bên Bên chủ đầu tư.
Nhà thầu không được phép thay đổi các biện pháp đã được Chủ đầu tư chấp
nhận mà không có sự th a thuận bằng văn bản của Chủ đầu tư.
Nhà phầu phải đảm bảo thi công đúng biện pháp thi công được duyệt, phải tuân
theo hướng dẫn của Kỹ sư giám sát để đảm bảo cho việc thi công được an toàn và
không được kéo dài thời gian.
Sự chấp nhận của Chủ đầu tư đối với biện pháp thi công dự kiến mà Nhà thầu
lập không hề miễn cho Nhà thầu kh i trách nhiệm và nghĩa vụ của mình trong hợp
đồng về thời gian thi công, sự an toàn cho người và tài sản có liên quan.
- Các bản vẽ:
 Nhà thầu phải n p cho Chủ đầu tư các bản vẽ thi công rõ ràng, đầy đủ và
hoàn chỉnh, các phần thi công đặc biệt hoặc mật đ quá phức tạp khác để
Kỹ sư giám sát của Chủ đầu tư có thể theo dõi góp ý liên tục và để so
sánh với các yêu cầu kỹ thuật cụ thể.
 Nhà thầu phải lưu ý rằng sự chính xác của các kích thước và các vấn đề
nảy sinh do kích thước thiếu chính xác là trách nhiệm của nhà thầu.
15

 Khi các kích thước được chọn từ bản vẽ hoặc có điều gì đó không rõ
ràng, Nhà thầu phải nghiên cứu và báo cáo cho kỹ sư biết trước khi khởi
công. Nhà thầu phải chịu mọi phí tổn nếu có sai sót trong việc này.
- Kiểm tra các kích thước:
 Trước khi khởi công, Nhà thầu phải n p các biện pháp định vị công trình,
thi công, kiểm tra và giám sát quá trình thi công để đảm bảo rằng đ
chênh lệch kích thước hoặc sai số ở trong phạm vi cho phép.
 Nhà thầu phải cung cấp mọi phương tiện thích hợp cho Kỹ sư giám sát
kiểm tra các kích thước cho thi công chính xác, bao gồm các thiết bị cần
thiết (máy kinh vĩ, quả dọi, thước dây, v.v.) và nhân công có tay nghề.
Việc kiểm tra kích thước và khảo sát phải được tuân theo quy định của
Kỹ sư giám sát.
 Thước dây chuẩn đã được chấp nhận phải có s n tại công trường để kiểm
tra các loại thước dây thông dụng khác. Nhà thầu phải đảm bảo rằng mọi
mốc định vị và các thiết bị đo lường đều có khả năng đạt đ chính xác cho
phép.
 Nhà thầu phải lưu toàn b các kích thước thực của toàn b công tác sau
khi thi công. Hồ sơ này phải hoàn chỉnh và n p cho Kỹ sư giám sát
không quá 7 ngày sau khi hoàn thành mỗi hạng mục công trình. Tất cả
các báo cáo phải có chứng thực của đơn vị khảo sát được chọn.
- Các sửa chữa khẩn cấp: Nếu trong bất kỳ thời điểm thi công nào mà Kỹ sư
giám sát quyết định rằng các công tác s a chữa, bảo dưỡng hoặc các công tác tương tự
khác cần phải thực hiện để tránh thiệt hại cho thi công hoặc cho tài sản xung quanh, cho
sự an toàn của bất cứ ai thì Kỹ sư giám sát phải thông báo ngay lập tức quyết định đó
cho Nhà thầu và Nhà thầu phải thực hiện ngay quyết định đó với thời gian được qui
định bỡi Bên chủ đầu tư.
- Thông báo thi công công trình và xin giấy phép:
 Trước khi bắt đầu công việc, Nhà thầu chịu trách nhiệm thông báo cho
các cơ quan hữu quan về tất cả các công việc sẽ thực hiện và phải xin
giấy phép và thanh toán các lệ phí cấp phép theo quy định.
 Bất kỳ phạt vạ nào tới Chủ đầu tư do các hoạt đ ng của Nhà thầu sẽ quy
cho Nhà thầu. Chủ đầu tư sẽ khấu trừ số tiền phạt nói trên vào giá trị sẽ
thanh toán cho Nhà thầu.
- Tiết kiệm vật tư, thiết bị:
 Nhà thầu phải tiết kiệm và thận trọng trong việc s dụng vật tư, thiết bị
do Chủ đầu tư cấp.
 Nhà thầu phải tính toán, phân bố chiều dài các bành cáp cho toàn b công
trình sao cho không làm vụn chiều dài dây. Chủ đầu tư sẽ không đổi lại
các dây và cáp vụn cho Nhà thầu do nguyên nhân bất cẩn của Nhà thầu.
Dây, cáp còn dư phải được cu n trong bành cáp m t cách chặc chẽ khi trả
cho Chủ đầu tư.
 Các vật tư, thiết bị khác cũng được Nhà thầu s dụng m t cách tiết kiệm,
bảo quản theo đúng chỉ dẫn của nhà chế tạo và Chủ đầu tư.
16

 Các vật tư, thiết bị còn dư khi trả về cho Chủ đầu tư cũng phải ở trong
tình trạng còn tốt.
2.4 Q ản lý và i m s t

n trình

- Các công việc của Nhà thầu trên công trường sẽ được giám sát thường xuyên,
liên tục trong thời gian thực hiện hợp đồng để đảm bảo rằng tất cả khối lượng công
việc được thực hiện m t cách hoàn chỉnh.
- Nhà thầu phải chỉ định ít nhất 1 cán b có trách nhiệm và có đủ kinh nghiệm
làm việc liên tục tại hiện trường để quản lý, giám sát công trình, và giải quyết các vấn
đề liên quan nhằm đảm bảo tất cả các khối lượng, chất lượng và tiến đ công việc
được thực hiện.
- Nhà thầu phải chỉ định 1 cán b quản lý có thẩm quyền và đảm bảo rằng Chủ
đầu tư có thể liên lạc bằng điện thoại bất cứ lúc nào trong thời gian tiến hành hợp
đồng, bao gồm cả ban đêm và ngày nghỉ để giải quyết các trường hợp khẩn cấp và các
khiếu nại của các khách hàng s dụng điện phát sinh do hoạt đ ng thi công của Nhà
thầu gây nên.
- Chủ đầu tư có quyền chỉ định, vào bất kỳ thời điểm nào trong thời gian thực
hiện hợp đồng, m t hoặc nhiều đại diện thay mặt Chủ đầu tư thực hiện công tác quản
lý và giám sát công trình.
- Các cán b quản lý và giám sát của Chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, kiểm
tra, xác định khối lượng và chất lượng các công việc do Nhà thầu thực hiện đúng theo
thiết kế và các quy trình quy phạm chuyên ngành hiện hành.
- Các cán b quản lý và giám sát của Chủ đầu tư có quyền yêu cầu Nhà thầu s a
chữa hoàn chỉnh các sai sót, tồn tại trong quá trình thi công. Các ý kiến của cán b
quản lý và giám sát công trình đều phải ghi vào sổ nhật ký công trường. Nhà thầu phải
nghiêm túc chấp hành và tổ chức s a chữa ngay cho đúng thiết kế.
- Trong m t số trường hợp đặc biệt, nếu giữa cán b giám sát công trình của Chủ
đầu tư và Nhà thầu có các ý kiến khác nhau, không thống nhất biện pháp giải quyết thì
cán b giám sát công trình và Nhà thầu phải báo cáo ngay cho lãnh đạo của Chủ đầu
tư. Trong trường hợp này Chủ đầu tư sẽ c đại diện có thẩm quyền đến ngay hiện
trường để xem xét và giải quyết.
- Nhà thầu phải tuân thủ sự quản lý và giám sát chất lượng thi công của Bên mời

thầu, Chủ đầu tư, TVGS và việc giám sát tác giả của Chủ nhiệm đồ án thiết kế theo
qui chế hiện hành của Nhà nước.
- Việc quản lý thí nghiệm kiểm tra chất lượng giám sát thi công của bên mời

thầu, TVGS và giám sát tác giả của Chủ nhiệm đồ án thiết kế không làm giảm trách
nhiệm của nhà thầu đối với các sai sót của mình về các vấn đề mà hồ sơ thiết kế hay
qui trình qui phạm hiện hành của Nhà nước đã qui định rõ, trừ khi lỗi do bên mời thầu,
TVGS hoặc giám sát tác giả có văn bản bắt bu c không làm đúng như vậy.
- Trong trường hợp bên mời thầu, TVGS hoặc Chủ nhiệm đồ án thiết kế có các
chỉ dẫn chất lượng cho nhà thầu thực hiện sai kém với qui trình, qui phạm hiện hành
thì chỉ huy trưởng thi công của nhà thầu phải có văn bản phản ảnh những ý kiến của
mình và g i cho bên mời thầu m t bản trước khi thực hiện. Nhà thầu chỉ thực hiện các
17

chỉ dẫn đó trong trường hợp cần thiết sau khi đã g i văn bản nêu trên mà không được
chấp nhận.
- Tuân theo các quy định về quản lý chất lượng xây dựng công trình.
- Nghiệm thu từng công việc, từng b phận, từng giai đoạn, từng hạng mục công
trình, nghiệm thu đưa công trình vào s dụng. Riêng các b phận bị che khuất của
công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công
viêc tiếp theo.
- Chỉ được nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ
theo quy định.
- Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào s dụng khi bảo đảm đúng yêu cầu
thiết kế, bảo đảm chất lượng và đạt các tiêu chuẩn quy định.
- Việc bàn giao công trình xây dựng phải thực hiện theo các quy định sau:
 Đảm bảo các yêu cầu về nguyên tắc, n i dung và trình tự bàn giao công
trình đã xây dựng xong đưa vào s dụng theo quy định của pháp luật về
xây dựng.
 Đảm bảo an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào s
dụng.
2.5. Báo cáo:
Trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, hàng tuần Nhà thầu phải báo cáo tiến
đ thi công, nêu rõ tình hình thực hiện thật sự của tất cả các hạng mục công trình và
kế hoạch tiến đ thực hiện công việc tuần tới. Đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất
với Bên giao thầu các biện pháp giải quyết.
Trong thời gian thực hiện dự án, Bên giao thầu sẽ tổ chức các buổi họp hàng
tuần tại hiện trường hoặc khi cần thiết để giải quyết công việc, Nhà thầu phải tham dự
các buổi họp như thế với đầy đủ thành phần theo yêu cầu của Bên giao thầu.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lư ng vật tư, máy móc, thiết bị:
3.1 . Yêu cầu về chủng loại, chất lư ng vật tư:
- Bên giao thầu sẽ cung cấp m t số vật tư, thiết bị, đó là các vật tư, thiết bị A
cấp trong bảng tiên lượng khối lượng vật tư, thiết bị đính kèm trong hồ sơ mời thầu.
Chủ đầu tư sẽ chịu trách nhiệm về chất lượng của vật tư, thiết bị mà mình cấp cho đến
khi bàn giao chúng cho Nhà thầu, khi nhận vật tư thiết bị do Chủ đầu tư cấp, Nhà thầu
phải kiểm tra chất lượng và phải báo ngay cho Chủ đầu tư khi thấy các vật tư thiết bị
A cấp không đạt chất lượng.
- Nhà thầu chịu trách nhiệm cung cấp các thiết bị, vật tư, vật liệu xây dựng còn
lại, đó là các vật tư thiết bị B cấp trong bảng tiên lượng khối lượng vật tư, thiết bị đính
kèm trong hồ sơ mời thầu đảm bảo đạt yêu cầu kỹ thuật. Nhà thầu chịu trách nhiệm về
chất lượng các vật tư, vật liệu do Nhà thầu cấp. Khi thi công Nhà thầu phải s dụng
đúng các vật tư, thiết bị mà Bên A đã cấp để s dụng cho công trình, không được phép
tráo đổi các vật tư thiết bị mà Chủ đầu tư đã cấp.
- Toàn b vật tư vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng đưa vào xây lắp phải đáp
ứng các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
18

- Vật tư đưa vào s dụng phải có giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết
quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn.
- Vật tư đưa vào công trình phải đảm bảo chất lượng theo yêu cầu quy định
trong hồ sơ thiết kế KTTC được duyệt, phải có chứng chỉ nơi mua và các thông số kỹ
thuật có tính pháp lý và phải được bên mời thầu nghiệm thu đạt yêu cầu mới được đưa
vào công trình.
- Tất cả các vật tư, thiết bị có dòng điện chạy qua và chịu lực, vật liệu cách điện
s dụng cho công trình do Nhà thầu cấp phải đảm bảo các yêu cầu sau:
 Phải đúng theo tiêu chuẩn (sản xuất, thí nghiệm, ...) do cơ quan thiết kế
hoặc Bên giao thầu qui định. Phải đảm bảo các yêu cầu theo tiêu chuẩn
kỹ thuật được ban hành kèm theo Quyết định số 474/EVN/HCM.IV
ngày 19/05/1999 và Hướng dẫn số 730/EVN/HCM.IV ngày 14/08/1999
của Công ty Điện lực TP.HCM về việc kiểm tra và th nghiệm vật tư,
thiết bị trước khi thi công, đưa vào vận hành đối với công trình đại tu,
cải tạo, xây dựng mới lưới điện TP.HCM; Quy cách kỹ thuật vật tư thiết
bị lưới điện được ban hành theo QĐ số 4884/QĐ-ĐLHCM-TCCB ngày
03/7/2006; Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật tư thiết bị s dụng cho lưới
điện ngầm cấp điện áp từ 0,4kV đến 22kV ban hành theo quyết định số
10373/QĐ-EVNHCMC ngày 28/12/2012; các tiêu chuẩn ISO, IEC và
Tiêu chuẩn Việt Nam được d ng. Các tiêu chuẩn quốc tế khác hoặc của
nhà sản xuất có thể được chấp nhận với điều kiện là chúng tương đương
với tiêu chuẩn ISO, IEC hay Tiêu chuẩn Việt Nam.
 Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo qui định trong phần này.
 Đơn vị trúng thầu phải đăng ký chất lượng vật tư, vật liệu xây dựng do
Nhà thầu cung cấp cho Bên giao thầu. Các mặt hàng đạt chất lượng sẽ
được Bên giao thầu xác nhận cho phép s dụng vào công trình. Các mặt
hàng không đạt chất lượng hoặc không qua đăng ký chất lượng sẽ bị Bên
giao thầu từ chối nghiệm thu kể cả việc cấm lưu trữ tại kho công trường
của Nhà thầu.
- Tất cả các vật liệu được s dụng trong thi công kết cấu phải được Kỹ sư giám
sát của Bên mời thầu chấp thuận và phải đáp ứng được yêu cầu kiểm tra theo tiêu
chuẩn Việt Nam. Việc s dụng vật liệu đã được Kỹ sư giám sát của Bên mời thầu
chấp thuận không làm giảm nhẹ trách nhiệm cho Nhà thầu trong việc thi công bất cứ
m t kết cấu nào, yêu cầu phải đạt đ an toàn và chịu lực lớn với các vật liệu đã được
chỉ định.
- Chủ đầu tư có quyền kiểm soát kho công trường của Nhà thầu mà không cần
thông báo trước. Do đó, Nhà thầu không được phép tồn trữ trong kho công trường các
loại vật tư, thiết bị kém phẩm chất hoặc không đúng mẫu đã đăng ký.
3.2 Yêu cầu kỹ thuật một số vật liệu, vật tư thiết bị chủ yếu do nhà thầu cung cấp:
3. .1. CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG
a. Yêu cầu về cung cấp tài liệu kỹ thuật trong hồ sơ dự thầu:
1. Điền đầy đủ thông tin về số lượng, chủng loại, quy cách kỹ thuật, nguồn gốc xuất
xứ (nhà sản xuất, nước sản xuất, mã hiệu) vật tư, thiết bị do Nhà thầu cấp theo biểu
mẫu số 9(c) chương V_E-HSMT.
19

2. Bảng tóm tắt các thông số kỹ thuật theo mẫu qui định trong E-HSMT của từng loại
vật tư, thiết bị do Nhà thầu cấp như yêu cầu.
3. Cataloge và bản vẽ mô tả kích thước của VTTB chính chào thầu (nếu có, t y theo
từng loại vât tự thiết bị có yêu cầu).
4. Bảng mô tả chi tiết các điểm khác biệt của vật tư, thiết bị do Nhà thầu cấp và yêu
cầu kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu (nếu có).
5. Văn bản cam kết:
-

Vật liệu, vật tư thiết bị s dụng cho công trình là loại tốt, mới 100
qua s dụng

và chưa

-

Cung cấp đầy đủ cho chủ đầu tư các Biên bản th nghiệm điển hình với đầy đủ
các hạng mục th nghiệm (có dấu ( ) và không có dấu ( )) có kết quả đáp ứng
yêu cầu của HSMT và biên bản th nghiệm thường xuyên trong trường hợp
được lựa chọn trúng thầu.

Lưu ý: Biên bản th nghiệm điển hình (BBTNĐH) của VTTB do Nhà thầu cấp,
chào đáp ứng các yêu cầu sau:
-

Đơn vị th nghiệm: Đáp ứng m t trong các trường hợp sau:
 Phòng th

nghiệm đ c lập, hợp pháp

 Nhà sản xuất thực hiện th nghiệm dưới sự chứng kiến của tổ chức có chức
năng th nghiệm hợp pháp.
 Nhà sản xuất thực hiện trong trường hợp được sự uỷ quyền của tổ chức có
chức năng th nghiệm hợp pháp.
-

Tiêu chuẩn, hạng mục và kết quả th nghiệm: Đáp ứng m t trong các trường
hợp sau:
 Th nghiệm đầy đủ các hạng mục qui định tại phần th nghiệm của từng
VTTB yêu cầu và kết quả th nghiệm đáp ứng các yêu cầu nêu trong tiêu
chuẩn kỹ thuật trong E-HSMT ứng với từng VTTB riêng của nhà thầu cấp
(qui định tại phần - th nghiệm điển hình ứng với từng chủng loại VTTB).
 Th đầy đủ các hạng mục theo tiêu chuẩn quốc tế khác tương đương và kết
quả đáp ứng yêu cầu như quy định trong E-HSMT. Nhà thầu phải cung cấp
tiêu chuẩn th nghiệm quốc tế tương đương này.
b. Yêu cầu về cung cấp tài liệu kỹ thuật trước khi lắp đặt.

Đối với từng vật liệu, vật tư, thiết bị do Nhà thầu cấp, Nhà thầu phải cung cấp
cho Bên giao thầu giấy chứng nhận chất lượng và số lượng của nhà sản xuất và đầy đủ
các Biên bản th nghiệm thường xuyên đáp ứng các yêu cầu sau:
. N i dung BBTNTX.
 BBTNTX phải do chính nhà sản xuất thực hiện trên mỗi sản phẩm của toàn
b số lượng vật tư, thiết bị do Nhà thầu cấp theo hợp đồng.
 BBTNTX phải có đầy đủ các hạng mục và kết quả th nghiệm theo đúng
qui định trong các tiêu chuẩn kỹ thuật của vật tư, thiết bị qui định theo hợp
đồng.
20

 Thể hiện rõ tên của nhà sản xuất, nước sản xuất, mã hiệu, mã số xuất
xưởng (nếu có).
. N i dung của giấy chứng nhận chất lượng: Nhà sản xuất chứng nhận tất cả
các VTTB cung cấp theo hợp đồng chưa qua s dụng và có chất lượng đáp ứng các
yêu cầu kỹ thuật qui định trong E-HSMT
*. Tiến đ cung cấp BBTNTX, giấy chứng nhận chất lượng (bản chính)
 Nhà thầu phải cung cấp cho Bên giao thầu trước ngày thông báo nghiệm
thu hàng hóa của công trình tối thiểu là 7 ngày.
 Nếu bất kỳ BBTNTX nào không đáp ứng các yêu cầu qui định trong hợp
đồng, Bên giao thầu có quyền từ chối không cho lắp đặt các vật tư, thiết bị
tương ứng có BBTNTX không đạt yêu cầu. Bên giao thầu không chấp nhận
bất kỳ m t sự hiệu chỉnh nào trên BBTNTX đã được cung cấp cho Bên
giao thầu và Nhà thầu có trách nhiệm cung cấp lô hàng khác đạt chất lượng
để thay thế, mọi chi phí liên quan do Nhà thầu chịu.
c. Yêu cầu về kiểm tra chất lư ng hàng hóa khi nghiệm thu cho phép lắp
đặt cho công trình.
Bên giao thầu có quyền chọn mẫu bất kỳ trong từng lô hàng vật liệu, vật tư,
thiết bị do Nhà thầu cấp để th nghiệm tại Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng của Nhà nước Việt Nam nhằm đảm bảo chất lượng hàng hóa trước khi lắp đặt.
Các hạng mục th nghiệm sẽ do Bên giao thầu chỉ định từ các hạng mục th
nghiệm qui định đối với từng vật tư, thiết bị do Nhà thầu cấp. Số lượng mẫu th
nghiệm không vượt quá 1 tổng số hàng cung cấp (trong gói thầu, ngoài các VTTB
bắt bu c phải th nghiệm các hạng mục th nghiệm nghiệm thu theo yêu cầu, t y theo
tính chất quan trọng hoặc nghi ngờ chất lượng VTTB còn lại do nhà thầu cấp, chủ đầu
tư sẽ lấy 01 mẫu cho từng loại VTTB chào thầu có yêu cầu th nghiệm trong EHSMT để th nghiệm). Những mẫu hàng không còn giá trị s dụng do quá trình th
nghiệm sẽ không được tính vào số lượng giao hàng. Mọi chi phí cho việc th nghiệm
này do Nhà thầu chịu.
Nếu kết quả th nghiệm không đạt yêu cầu, Bên giao thầu có quyền loại b
toàn b số lượng mặt hàng đó mà không phải chịu bất kỳ m t phí tổn nào.
3.2.2 CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT RIÊNG ĐỐI VỚI VTTB CHÍNH DO NHÀ
THẦU CẤP:
a. Quy cách, tiêu chuẩn của vật tư
STT
1.
2.

VẬT LIỆU, VẬT TƯ
THIẾT BỊ
Xi măng
Xi măng pooc lăng
Cốt liệu và nước tr n cho bê
tông và vữa
Cốt liệu cho bê tông và vữa –
yêu cầu kỹ thuật
Cốt liệu cho bê tông và vữa –
các phương pháp th
Nước tr n bê tông và vữa –

YÊU CẦU

NHÀ THẦU
CHÀO

Theo TCVN 2682:2009

(*)

Theo TCVN XD 7570:2006

(*)

Theo TCVN 7572: 2006

(*)

Theo TCVN 4506:2012

(*)
21

STT

VẬT LIỆU, VẬT TƯ
THIẾT BỊ
Yêu cầu kỹ thuật

YÊU CẦU

NHÀ THẦU
CHÀO

- Theo TCVN 1770: 1986 và
TCVN 9205: 2012;
Cát xây dựng, các vàng, cát
3.
- Khai thác tại địa phương hoặc các
mịn, cát san lấp
tỉnh lân cận. Cát sạch không lẫn
b n rác, tạp chất.
- Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN
4.
Đá dăm 1x2, 2x4, 4x6
1771-1987. Xay máy, sạch, đúng
kích cỡ sàng.
5.
Cấp phối đá dăm các loại
Theo tiêu chuẩn 22TCN 334-06
6.
Bê tông nhựa
Theo 22TCN 249-98
7.
Nhựa đường
Theo 22TCN 249-98
8.
Gạch xây dựng
Nhà thầu chào gạch không nung
9.
Gạch lát, gạch ốp
Theo TCVN 7745: 2007
10. Thép tròn các loại
Theo TCVN 1651: 1985
11. Bê tông thương phẩm
Theo yêu cầu thiết kế, loại tốt
Theo yêu cầu thiết kế, Sản phẩm
12 Đối với các loại vật tư khác
mới 100 , loại tốt

(*)

(*)
(*)
(*)
(*)
(*)
(*)
(*)
(*)
(*)

Ghi ch : ( ) là các điều kiện cơ bản, bắt bu c Nhà thầu phải chào.
b. Yêu cầu kỹ thuật riêng đối với VTTB [Lô 1(hạng mục dự án điện)]
b.1 THÔNG SỐ KỸ THUẬT ỐNG NHỰA XOẮN CHỊU LỰC HDPE (Ống xoắn
HDPE Ø 130/100, Ống xoắn HDPE Ø 160/1 5, Ống xoắn HDPE Ø 195/150, Ống
xoắn HDPE Ø 65/50)

YÊU CẦU THỬ NGHIỆM ĐIỂN HÌNH:
- Th nén (compressions test) ( )
- Th va đập (shock test) ( )
- Th kéo (tensile force) ( )
- Th chống ăn mòn hóa học (Chemicals résistance test) ( )
- Th chổng cháy (risk of lire) ( )
- Kiểm tra cấu trúc, ký hiệu và kích thước (structure, markings and
dimensions)
- Th nghiệm đ bền điện áp (Voltage resitance test)
(*): Các hạng mục thử nghiệm phải được thực hiện.
I. BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT:
Chào
STT
MÔ TẢ
YÊU CẦU
thầu
1. Hạng mục
Nhà thầu phát biểu
(*)
2. Nhà sản xuất
Nhà thầu phát biểu
(*)
3. Nước sản xuất
Nhà thầu phát biểu
(*)
22

STT

MÔ TẢ

YÊU CẦU

Mã hiệu
Nhà thầu phát biểu
Tiêu chuẩn quản lý chất
Nhà thầu phát biểu
5.
lượng
Các yêu cầu kỹ thuật chung
6. trình bày trong bản “YÊU
Đáp ứng
CẦU KỸ THUẬT CHUNG”
Tiêu chuẩn sản xuất và th
KSC
8455:2005:Corrugated
7.
nghiệm
hard polyethylene pipe
Nhựa PE tỷ trọng cao, nguyên
chất (HDPE) có bổ sung các
chất phụ gia để tăng cường khả
8. Vật liệu
năng chống oxy hóa, chống côn
tr ng xâm hại. Không s dụng
vật liệu tái chế.
- Màu cam
- Màu của ống nhựa phải
9. Màu của ống nhựa:
đồng nhất trên toàn b bề mặt
ống, không biến đổi theo thời
gian và môi trường.
- Trên mặt ngoài của ống
Đáp ứng
nhựa, dọc theo chiều dài của
ống, in dòng chữ “CAP
NGAM CAO THE, NGUY
HIEM CHET NGUOI” bằng
mực đen bền với điều kiện
thời tiết ngoài trời ở Việt
10.
Nam và lập lại ở các vị trí
cách khoảng 1m.
- Đ cao của chữ in:
+ Đường kính trong của
10 mm
ống nh hơn 100mm.
+ Đường kính trong của
15 mm
ống từ 100mm trở lên.
Mặt trong của ống phải trơn
tru để không gây h ng cáp
11.
Đáp ứng
khi thay đổi cũng như khi
luồn vào.
Mặt trong và ngoài phải
12.
Đáp ứng
không có các bề mặt bất
4.

Chào
thầu
(*)
(*)
(*)

(*)

(*)

(*)

(*)

(*)

(*)
23

STT

MÔ TẢ

thường như nứt, vỡ, …
Mặt cắt vuông góc với trục
13.
của ống phải có hình tròn
Dây mồi để kéo cáp luồn
ống:
- Dây mồi phải lắp sẳn bên
trong ống và được cố định
vào 2 đầu của bành ống.
- Dây mồi phải liên tục,
14. không có mối nối
- Kích thước dây mồi:
+ Đối với ống có đường
kính trong không lớn hơn
80mm
+ Đối với ống có đường
kính từ 100mm trở lên

15.

Đường kính danh nghĩa của
ống:
50
100
125
150
Đ bền nén:
- Lực nén tối thiểu [N]

16.

- Tỉ lệ biến đổi đường kính
ngoài trước và sau khi nén
[%]
17. Đ bền kéo [N/cm2]
Đ bền điện tối thiểu [
18.
kV/phút]
Đ bền đối với hóa chất ăn
mòn:
19. - Dung dịch NaCl 10
- Dung dịch H2SO4 30%
- Dung dịch HNO3 40%

YÊU CẦU

Chào
thầu

Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

Đáp ứng
(*)
Dây thép 1,6mm được bọc nhựa
dày ít nhất 0,2 mm
Dây thép 2,0mm được bọc nhựa
dày ít nhất 0,3mm
Đường Đường
Đ
kính
kính
dày
Bước
trong
ngoài thành
ren
d
D
ống
[mm] [mm] [mm] [mm]
502,5 64,52,0 1,70,3 171,0
1004,0 1304,0 2,20,4 301,0
1254,0 1604,0 2,40,4 381,0
1504,0 1884,0 2,80,4 451,5
170 x R
với R = (D+d)/4 [cm]
< 3,5

> 2000
10/1

(*)

(*)

(*)
(*)

Biến đổi khối lượng [g/m2]
trong phạm vi  0,5
trong phạm vi  0,5
trong phạm vi  1,0

(*)

24

MÔ TẢ

YÊU CẦU

- Dung dịch NaOH 40
- Dung dịch Ethyl Alcolhol
95%

trong phạm vi  0,5
trong phạm vi  4

STT

Các tia l a phải tắt m t cách tự
nhiên qui định theo IEC 61386-1
hóa mềm của vật
 750C

20. Khả năng chống cháy
Nhiệt đ
liệu:

21.

22. Chiều dài ống xoắn
Phụ kiện
Măng sông d ng để nối thẳng
ống nhụa xoắn với ống nhựa
xoắn có kích thước bằng
nhau nhau.
Nắp bịt đầu ống nhựa xoắn
d ng để ngăn ngừa dị vật lọt
vào ống xoắn.
Băng keo s dụng làm lán
mối nối măng sông:
Nút cao su chống thấm d ng
để ngăn ngừa nước không
xâm nhập vào đường ống:

23.

24.
25.
26.

Chào
thầu

(*)
(*)

T y nhu cầu s dụng, yêu cầu
chiều dài bành ống cho ph hợp
02 măng sông/100m ống.
(*)
02 nắp bịt/100m ống.
(*)
01 cu n băng keo đủ s dụng
cho 02 măng sông/100m ống
----------- —}
01 nút cao su/500m ống

(*)
(*)

: là các yêu cầu cơ bản

(*)

II. CÁC HẠNG MỤC THỬ NGHIỆM NGHIỆM THU
1. Số lư ng mẫu thử: Số lượng mẫu th đủ để th nghiệm các hạng mục
th nghiệm theo mục 2 cho mỗi loại hàng hóa.
2. Hạng mục thử nghiệm:
- Tính chịu nén ( )
- Tính chịu kéo ( )
- Th nghiệm tính chống cháy ( )
b.2 THÔNG SỐ KỸ THUẬT ỐNG NHỰA THẲNG CHỊU LỰC HDPE D63,
D90 .
YÊU CẦU THỬ NGHIỆM ĐIỂN HÌNH:

- Kiểm tra bề mặt
- Kiểm tra kích thước
- Th đ bền cơ (áp suất nước tác dụng từ trong ra ngoài) ( )
- Th sự hồi nhiệt (heat reversion) (*)
25

BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT :
MÔ TẢ

Stt

1.
2.
3.
4.

YÊU CẦU

6.

THẦU

Hạng mục

Đáp ứng

(*)

Nhà sản xuất

Đáp ứng

(*)

Nước sản xuất

Đáp ứng

(*)

Mã hiệu

Đáp ứng

(*)

Giấy chứng nhận hệ thống quản
lý chất lượng ISO

(*)
Đáp ứng

Đơn vị ban hành Giấy chứng
nhận
5.

CHÀO

Các yêu cầu kỹ thuật chung
Tiêu chuẩn sản xuất và th
nghiệm

Đáp ứng phần “Yêu cầu kỹ thuật
chung”
DIN 8074; DIN 8075

(*)
(*)

Cấu tạo
Nhựa PE tỷ trọng cao, nguyên chất
(HDPE) có bổ sung các chất phụ gia
1.

Vật liệu

để tăng cường khả năng chống oxy
hóa, chống côn tr ng xâm hại.
Không s dụng vật liệu tái chế.

(*)

a. Màu cam. Riêng đối với các
ống s dụng cho nhánh mắc điện
có màu xám.
2.

Màu của ống nhựa:

b. Màu của ống nhựa phải đồng
nhất trên toàn b bề mặt ống,
không biến đổi theo thời gian và

(*)

môi trường.

3.

Trên mặt ngoài của ống nhựa,
dọc theo chiều dài của ống, in
dòng chữ “CAP NGAM CAO
THE, NGUY HIEM CHET
NGUOI” bằng mực đen bền với
điều kiện thời tiết ngoài trời ở
Việt Nam và lập lại ở các vị trí

Đáp ứng

(*)

cách khoảng 1m.

26

Stt

MÔ TẢ

CHÀO
THẦU

YÊU CẦU

Đ cao của chữ in:
4.

5.

6.

+ Đường kính trong của ống nh
hơn 100mm
+ Đường kính trong của ống từ
100mm trở lên

10 mm
(*)
15 mm

Mặt trong của ống phải trơn tru
để không gây h ng cáp khi thay
đổi cũng như khi luồn cáp vào.
Mặt trong và ngoài phải không
có các bề mặt bất thường như lồi

Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

(*)

lõm, phồng r p, nứt, vỡ, …
7.

Các đầu ống phải cắt vuông góc
với trục ống và phải thẳng nh n,
không sắc cạnh..

8.

Chiều dài ống

9.

Kích thước ống:

T y theo nhu cầu s dụng có thể
yêu cầu chiều dài ống thích hợp.

Đường kính danh nghĩa của ống
(nominal size) theo AS 1477.1:

10.

(*)
Đường kính ngoài

Đ dày

trung bình [mm]

thành ống
[mm]

Tối
thiểu

Tối
đa

Tối
thiểu

Tối
đa

63

63

63,6

3,6

4,2

90

90

90,9

5,1

5,9

Áp suất làm việc (permissible
working pressure)

6 MPa

(*)

Th nghiệm đ bền cơ:
11.

12.

+ Thời gian th :
+ Ứng suất nước tác dụng từ
trong ra ngoài:
+ Nhiệt đ th :
Sự hồi nhiệt của ống

170 giờ
4 N/mm2

(*)

80C
 3%

(*)

(*): là các yêu cầu cơ bản
CÁC HẠNG MỤC THỬ NGHIỆM NGHIỆM THU
- Th đ bền cơ (áp suất nước tác dụng từ trong ra ngoài) ( )

- Th sự hồi nhiệt (heat reversion) ( )

27

b.3 THÔNG SỐ KỸ THUẬT ỐNG NHỰA PHẲNG HDPE D180 (KHOAN
ROBOT).
YÊU CẦU THỬ NGHIỆM ĐIỂN HÌNH:
- Kiểm tra bề mặt
- Kiểm tra kích thước
- Th đ bền cơ (áp suất nước tác dụng từ trong ra ngoài) ( )
- Th sự hồi nhiệt (heat reversion) (*)
BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT :
MÔ TẢ

YÊU CẦU

Chào thầu

Hạng mục

Nhà thầu phát biểu

(*)

1.

Nhà sản xuất

Nhà thầu phát biểu

(*)

2.

Nước sản xuất

Nhà thầu phát biểu

(*)

3.

Mã hiệu

Nhà thầu phát biểu

(*)

4.

Giấy chứng nhận hệ thống quản
lý chất lượng ISO
Đơn vị ban hành Giấy chứng
nhận

STT

5.

Thời hạn bảo hành kể từ ngày
phát hành biên bản nghiệm thu
hàng hóa thu c đợt giao hàng

(*)
Nhà thầu phát biểu

(*)
Nhà thầu phát biểu, đồng thời cung cấp
văn bản cam kết bảo hành

cuối c ng
6.

Các yêu cầu kỹ thuật chung

7.

Tiêu chuẩn sản xuất và th
nghiệm

Đáp ứng phần “Yêu cầu kỹ thuật
chung”
DIN 8074; DIN 8075

(*)
(*)

Cấu tạo

1.

Vật liệu

Nhựa PE tỷ trọng cao, nguyên chất
(HDPE) có bổ sung các chất phụ gia để
tăng cường khả năng chống oxy hóa,

(*)

chống côn tr ng xâm hại. Không s
dụng vật liệu tái chế.

2.

Màu của ống nhựa:

a. Màu cam. Riêng đối với các ống s
dụng cho nhánh mắc điện có màu xám.
b. Màu của ống nhựa phải đồng nhất
trên toàn b bề mặt ống, không biến
đổi theo thời gian và môi trường.

(*)

Đáp ứng

(*)

Trên mặt ngoài của ống nhựa,
dọc theo chiều dài của ống, in
3.

dòng chữ “CAP NGAM CAO
THE, NGUY HIEM CHET
NGUOI” bằng mực đen bền với

28

STT

MÔ TẢ

YÊU CẦU

Chào thầu

điều kiện thời tiết ngoài trời ở
Việt Nam và lập lại ở các vị trí
cách khoảng 1m.

4.

Đ cao của chữ in:
+ Đường kính trong của ống nh
hơn 100mm
+ Đường kính trong của ống từ
100mm trở lên

10 mm
(*)
15 mm

5.

Mặt trong của ống phải trơn tru
để không gây h ng cáp khi thay
đổi cũng như khi luồn cáp vào.

Đáp ứng

(*)

6.

Mặt trong và ngoài phải không
có các bề mặt bất thường như lồi
lõm, phồng r p, nứt, vỡ, …

Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

(*)

7.

Các đầu ống phải cắt vuông góc
với trục ống và phải thẳng nh n,
không sắc cạnh..

8.

Kích thước ống:
Đường kính danh nghĩa của ống
(nominal size) theo AS 1477.1:
180

9.

10.

Áp suất làm việc (permissible
working pressure)
Th nghiệm đ bền cơ:
+ Thời gian th :
+ Ứng suất nước tác dụng từ
trong ra ngoài:
+ Nhiệt đ th :

11.
(*)

Sự hồi nhiệt của ống

(*)
Đường kính ngoài
trung bình [mm]

Đ dày
thành ống [mm]

Tối
thiểu

Tối
đa

Tối
thiểu

Tối
đa

180

181,7

13.3

14.9

PN 12.5

170 giờ
4 N/mm2

(*)

(*)

80C
 3%

(*)

: là các yêu cầu cơ bản

CÁC HẠNG MỤC THỬ NGHIỆM NGHIỆM THU
- Th đ bền cơ (áp suất nước tác dụng từ trong ra ngoài) ( )
- Th sự hồi nhiệt (heat reversion) ( )

29

CÁC LƯU

CHO NHÀ THẦU KHI THAM GIA DỰ THẦU:

1. Đối với VTTB do Nhà thầu cung cấp:
- Tối thiểu những vật tư thiết bị do nhà thầu cung cấp sau đây bắt bu c có
Biên bản th nghiệm điển hình trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu (Biên
bản điển hình phải đính kèm trong hồ sơ dự thầu):
Phụ lục 1
STT

Tên vật tư thiết bị bắt buộc có biên bản thử nghiệm điển hình
trong quá trình đánh giá (biên bản điển hình phải đính k m
th o hồ sơ dự thầu)

1.

Ống xoắn HDPE d160/125

2.

Ống xoắn HDPE d195/150

3.

Ống xoắn HDPE d130/100

4.

Ống xoắn HDPE d65/50

5.

Ống HDPE thẳng d90

6.

Ống HDPE thẳng d63

7.

Ống nhựa phẳng HDPE D180 (khoan robot)

Nhà thầu lưu ý các biên bản điển hình đính kèm này phải ph hợp đúng
chủng loại của chính Nhà sản xuất mà nhà thầu đã chào theo mẫu số 9 (c).
Nếu 01 loại VTTB mà nhà thầu chào của nhiều nhà sản xuất thì phải kèm
đầy đủ biên bản của từng nhà sản xuất tương ứng. Vì vậy, nhà thầu cân nhắc
trước khi chọn nhà sản xuất cho VTTB (Nhà thầu nên chọn 01 nhà sản xuất
cho 1 loại VTTB và là nhà sản xuất có uy tín, chất lượng, có đầy đủ các biên
bản th nghiệm điển hình cho sản phẩm).

-

- Các VTTB còn lại, nhà thầu phải có văn bản cam kết cung cấp đầy đủ Biên
bản th nghiệm điển hình đáp ứng yêu cầu hồ sơ mời thầu, thiết kế được
duyệt trong trường hợp nhà thầu trúng thầu
. Các vấn đề khác:
( ) là các điều kiện cơ bản, bắt bu c Nhà thầu phải chào
Các thiết bị chào thầu phải đảm bảo và nêu rõ: Ký mã hiệu, Nhãn mác sản
phẩm, Tên nhà sản xuất, Nguồn gốc xuất xứ.
Các thiết bị chào thầu phải mới 100 , đóng gói theo tiêu chuẩn của nhà sản
xuất.
Phải cam kết có Giấy chứng nhận chất lượng (CQ), Giấy chứng nhận xuất xứ
(CO) đối với các thiết bị nhập khẩu
Vật tư, thiết bị s dụng và lắp đặt cho công trình mặc nhiên là sản phẩm loại 1.
Các vật tư, thiết bị dự thầu phải đảm bảo đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn xây dựng
hiện hành.
Nhà thầu thể hiện trong E-HSDT cụ thể tên từng chủng loại vật tư, thiết bị dự
kiến sẽ s dụng trong quá trình thi công.
30

- Nhà thầu cung cấp vật tư, thiết bị theo đúng thông số kỹ thuật quy định hoặc
tương đương hoặc tốt hơn các thiết bị nêu trên.
- “Tương đương” có nghĩa là có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng s dụng
là tương đương với các vật tư thiết bị đã nêu trên.
- Bảng chào chi tiết quy cách kỹ thuật đối với các vật tư thiết bị chính: Ống
HDPE phẳng D180 (khoan robot); Ống thẳng HDPE Ø 63; Ống thẳng HDPE Ø
90; Ống xoắn HDPE Ø 130/100; Ống xoắn HDPE Ø 195/150; Ống xoắn HDPE
Ø 160/125; Ống xoắn HDPE Ø 65/50 theo Mẫu quy định tại Yêu cầu kỹ thuật
chi tiếp đối với VTTB B cấp Chương V của E-HSMT.
- Cung cấp hoặc cam kết (trường hợp E-HSDT vượt quá dung lượng cho phép
trên hệ thống) cung cấp đầy đủ Biên bản th nghiệm, CO, CQ, Catalog, các tài
liệu kỹ thuật liên quan, … của vật tư, thiết bị chào thầu trong trường hợp được
chọn trúng thầu.
- Văn bản cam kết:
+ Vật liệu, vật tư thiết bị s dụng cho công trình có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng,
đảm bảo chất lượng, mới 100 .
+ Cung cấp đầy đủ các Biên bản th nghiệm điển hình với đầy đủ các hạng mục
th nghiệm điển hình, biên bản th nghiệm thường xuyên, catalog, CO, CQ, bảo
hành,... đáp ứng yêu cầu của E-HSMT.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
a) Yêu cầu về cung ứng, chuyên chở, bảo quản vật tư thiết bị:
- Bên giao thầu sẽ cung cấp vật tư, thiết bị cho Nhà thầu tại kho của bên giao
thầu. Địa điểm giao vật tư, thiết bị có thể thay đổi, nhưng không làm tăng cự ly vận
chuyển so với cự ly từ địa điểm nói trên đến hiện trường thi công. Việc giao nhận vật
tư, thiết bị ngoài phiếu xuất kho còn phải lập Biên bản xác nhận qui cách, chủng loại
để làm cơ sở kiểm tra, theo dõi về sau.
- Nhà thầu chịu trách nhiệm bảo quản vật tư, thiết bị do Bên giao thầu cấp ngay
sau khi nhận hàng từ kho của Bên giao thầu và chịu trách nhiệm vận chuyển các vật
tư, thiết bị này tới kho công trường của Nhà thầu.
 Nhà thầu phải chuẩn bị kho công trường đảm bảo yêu cầu tồn trữ, bảo quản
vật tư, thiết bị m t cách an toàn.
 Vật tư, thiết bị được tồn trữ, bảo quản theo đúng hướng dẫn được qui định
bởi nhà chế tạo và theo yêu cầu của Bên giao thầu.
- Tất cả vật tư, thiết bị do Bên giao thầu cấp nếu có dư, thừa, và vật tư, thiết bị
cũ thu hồi từ lưới điện thu c trách nhiệm của Nhà thầu phải bảo quản, vận chuyển và
trả về kho của Bên giao thầu, hoặc tại m t địa điểm khác có cự ly tương đương do
Bên giao thầu chỉ định.
- Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm với bất cứ sự mất mát, hư h ng hay thiệt
hại cho vật tư, thiết bị do Nhà thầu gây nên. Trong trường hợp này, Nhà thầu phải chịu
bồi thường bằng hiện vật theo đúng chủng loại, mẫu mã, qui cách hoặc bị trừ bằng
tiền theo quy định của Bên giao thầu.
31

b) Yêu cầu về trình tự thi công lắp đặt
- Nhà thầu phân chia khối lượng công việc theo mỗi ngày công tác và nhân lực,
thiết bị dự kiến huy đ ng trong mỗi ngày công tác.
- Công tác lắp đặt thiết bị do Nhà thầu thực hiện phải theo đúng tài liệu hướng
dẫn lắp đặt của Nhà chế tạo và các quy trình, quy phạm hiện hành. Mọi hư h ng thiết
bị do việc lắp đặt Nhà thầu phải bồi thường và chịu phạt chậm tiến đ theo hợp đồng.

- Nhà thầu cần phải đưa kế hoạch, trình tự thi công sao cho đảm bảo được chất
lượng công trình.
- Yêu cầu đối với việc xây lắp hầm cáp, tuyến cống bể:
 Đ sâu chôn ống và các yêu cầu kỹ thuật: theo yêu cầu cụ thể từng vị trí
theo thiết kế được duyệt.
 M t số biện pháp bảo vệ ống cống: Những vị trí cục b không đảm bảo đ
sâu theo qui đinh và những vị trí tuyến đi dưới rãnh thoát nước thì cần đổ
lớp bê tông mác M150 bảo vệ (kích thước bê tông theo yêu cầu thiết kế
được duyệt)
 Đối với tuyến cắt ngang đường phải thực hiện bằng máy khoan, đục đường.
 Đối với tuyến đi trên lề đường, lòng đường: thực hiện lấp bằng cát mịn
đầm chặt hệ số K theo thiết kế và hoàn trả lại mặt bằng như cũ.
 Đối với những đoạn qua cầu: Thi công theo hướng dẫn tại các bản vẽ. Khi
lắp đặt ống sắt qua cầu phải vượt qua mố cầu sau đó mới leo lên lan can để
treo cáp vào trụ lan can. Đoạn ống sắt nối tiếp hai đầu cầu phải đổ bê tông
cho cả phần phủ lên cũng như đế móng trụ đỡ ống sắt.
 Đối với cống, bể cáp và tủ đấu cáp: áp dụng TCN 68-153-1995 và các yêu
cầu cụ thể trong thiết kế được phê duyệt.
 Xây và đổ bê tông cốt thép bể cáp, nắp đậy phải đảm bảo các yêu cầu về
chất lượng, kỹ thuật, biện pháp thi công, tuân thủ theo hồ sơ thiết kế đã phê
duyệt.
 Lắp đặt phụ kiện hầm cáp (như: móc neo kéo cáp, nắp gang chắn rác,
boulon neo gắn ke, giá đỡ ke, ke đỡ cáp, móc J đỡ cáp,…) đảm bảo các yêu
cầu về chất lượng, kỹ thuật, biện pháp thi công, tuân thủ theo hồ sơ thiết kế
đã phê duyệt.
 Lắp đặt ống thép và ống nhựa phải tuân thủ qui trình thi công đảm bảo các
yêu cầu kỹ thuật và chất lượng: Đối với ống nhựa bôi keo nhanh và đều
phần ống cần nối và chờ khoảng 10 phút sau keo thật khô, ống nối chắc
chắn mới đổ cát rồi mới đầm.
 Chiều sâu rãnh đào và quy cách rãnh nhà thầu căn cứ vào bản vẽ thiết kế
được phê duyệt để triển khai
- Công tác đào tái lập trên đường và tại các giao lộ, nhà thầu phải thực hiện
một số cầu cơ bản sau:
32

 Rào xung quanh bằng hàng rào sắt, được sơn trắng đ , mỗi hàng rào có
chiều cao 1,2m, chiều r ng từ 1m – 3m, được nối kết với nhau vững chắc,
và đặt 2 biển báo công trường theo hướng lưu thông. Riêng hầm cáp tại các
giao l phải đặt 4 biển báo công trường (đối với giao l từ ngã tư trở lên), 3
biển báo công trường (đối với ngã ba) trên hàng rào theo mỗi hướng.
 Phải niêm yết 1 giấy phép đào đường ngay trên hàng rào. Ban đêm có gắn
1 đèn chiếu sáng (đèn tròn 75W – 100W, trong trường hợp không có nguồn
điện để treo bóng đèn điện do quá xa lưới điện, hoặc việc bố trí dây mắc
điện treo không thể đảm bảo an toàn giao thông cho phép thay bóng đèn
điện bằng đèn dầu, đèn bão hoặc các loại đèn khác có công năng tương
đương.
 Trên m t đoạn đường đang thi công đào hoặc tái lập để lắp đặt công trình
ngầm: Đặt 2 biển báo công trường: 1 ở điểm đầu và 1 ở điểm cuối đoạn thi
công.
 Rào chắn dọc theo mương đào bằng hàng rào sắt, được sơn trắng đ , mỗi
hàng rào có chiều cao 1,2m, chiều r ng từ 1m – 3m, được nối kết với nhau
vững chắc.
 Thi công vào ban đêm trong phạm vi thi công phải có đèn chiếu sáng (đèn
tròn 75W-100W, trong trường hợp không có nguồn điện để treo bóng đèn
điện do quá xa lưới điện, hoặc việc bố trí dây mắc điện treo không thể đảm
bảo an toàn giao thông cho phép thay bóng đèn điện bằng đèn dầu, đèn bão
hoặc các loại đèn khác có công năng tương đương), khoảng cách 10m/1
bóng.
 Niêm yết giấy phép đào đường trên rào chắn hoặc trên bảng công trường tại
đầu và cuối đoạn tuyến thi công.
 Trên đoạn rãnh đào đã tái lập đá bằng phẳng chờ tái lập bêtông nhựa, phải
đặt biển báo công trường ở 2 đầu và c người trực b lún, quét dọn đá văng
để đảm bảo giao thông cho đến khi tái lập xong bê tông nhựa nóng.
- Đối với công tác đào tái lập trên vỉa h , nhà thầu phải thực hiện một số
cầu cơ bản sau:
 Đặt 2 biển báo công trường và rào chắn dọc theo rãnh đào và ở điểm đầu và
điểm cuối đoạn thi công.
 Thi công vào ban đêm trong phạm vi thi công phải có đèn chiếu sáng (đèn
tròn 75W-100W, trong trường hợp không có nguồn điện để treo bóng đèn
điện do quá xa lưới điện, hoặc việc bố trí dây mắc điện treo không thể đảm
bảo an toàn giao thông cho phép thay bóng đèn điện bằng đèn dầu, đèn bão
hoặc các loại đèn khác có công năng tương đương), khoảng cách 10m/1
bóng.
33

 Niêm yết giấy phép trên rào chắn hoặc trên bảng công trường tại đầu và
cuối đoạn tuyến thi công.
 Lát gạch Block màu, gạch Terrazzo, mặt hè phải đảm bảo đ bằng phẳng
như ban đầu và màu sắc của gạch phải ph hợp với hiện trạng ban đầu của
vỉa hè.
Thi công hoàn trả mặt đường Bêtông Asphalt:

-

 Trên cơ sở công tác đào rãnh, công tác lắp ống và lấp đất đã được nghiệm
thu, tiến hành hoàn trả mặt bằng.
 Rải lớp vải địa kỹ thuật.
 Rải lớp Cấp phối đá dăm lớp dưới (đảm bảo đ ẩm tiêu chuẩn đã được xác
định ở bãi tập kết), d ng máy đầm đầm chặt đạt yêu cầu như kết cấu ban
đầu với chiều dầy đã lèn ép theo thiết kế;
 Tưới thấm nhựa lót TC 1,1kg/m2;
 Thảm bê tông Asphalt hạt trung dày theo thiết kế d ng máy lèn chặt đảm
bảo đạt yêu cầu như kết cấu ban đầu;
 Tưới thấm nhựa lót TC 1,1kg/m2;
 Thảm bê tông nhựa nóng hạt mịn dày theo thiết kế d ng máy lu lu lèn chặt
đảm bảo đạt yêu cầu như kết cấu ban đầu;
 Tưới thấm nhựa lót TC 0,5kg/m2;
 Thảm bê tông nhựa nóng hạt mịn b lún dày 1cm;
 Thu dọn vệ sinh khu vực, tưới nước r a mặt đường đảm bảo sạch sẽ theo
quy định.
Thi công hoàn trả mặt đường BTXM đổ tại chỗ:
 Trên cơ sở công tác đào rãnh, công tác lắp ống và lấp đất đã được nghiệm
thu, tiến hành hoàn trả mặt bằng.
 Rải lớp vải địa kỹ thuật.
 Rải lớp Cấp phối đá dăm lớp dưới (đảm bảo đ ẩm tiêu chuẩn đã được xác
định ở bãi tập kết), d ng máy đầm đầm chặt đạt yêu cầu như kết cấu ban




-

đầu với chiều dầy đã lèn ép là theo thiết kế;
Đổ Bê tông xi măng mác 200 dầy theo theo thiết kế và đúng quy trình; Mặt
đường đã hoàn trả phải đảm bảo đ bằng phẳng;
D ng băng báo hiệu để quây khu vực mặt bằng đã hoàn trả, chuẩn bị bạt tre
mưa để đề phòng trời mưa làm hư h ng bê tông xi măng;
Tưới nước để dưỡng ẩm theo quy định về bảo dưỡng bê tông xi măng;
Thu dọn vệ sinh khu vực, tưới nước r a mặt đường đảm bảo sạch sẽ theo
quy định

Thi công hoàn trả mặt hè gạch Block màu:
 Trên cơ sở công tác đào rãnh, công tác lắp ống và lấp đất đã được nghiệm
thu, tiến hành hoàn trả mặt bằng.
34

 Rải lớp Cấp phối đá dăm lớp dưới (đảm bảo đ ẩm tiêu chuẩn đã được xác
định ở bãi tập kết), d ng máy đầm đầm chặt đạt yêu cầu như kết cấu ban
đầu với chiều dầy đã lèn ép là theo thiết kế;
 Đổ Bê tông xi măng mác 200 dầy theo thiết kế, đúng quy trình
 Rải lớp xi măng cát M75 dày theo thiết kế
 Lát gạch Block mầu, mặt hè đã hoàn trả phải đảm bảo đ bằng phẳng như
-

ban đầu;
Thi công hoàn trả mặt hè gạch Terrazzo:
 Trên cơ sở công tác đào rãnh, công tác lắp ống và lấp đất đã được nghiệm
thu, tiến hành hoàn trả mặt bằng.
 Rải lớp Cấp phối đá dăm lớp dưới (đảm bảo đ ẩm tiêu chuẩn đã được xác
định ở bãi tập kết), d ng máy đầm đầm chặt đạt yêu cầu như kết cấu ban
đầu với chiều dầy đã lèn ép theo thiết kế;
 Đổ Bê tông xi măng mác 200 dầy theo thiết kế, đúng quy trình
 Rải lớp vữa lót M75 dày theo thiết kế
 Lát gạch Terrazzo, mặt hè đã hoàn trả phải đảm bảo đ bằng phẳng như
ban đầu;

5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:
- Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu kiểm tra vận hành th nghiệm các
hệ thống kỹ thuật theo tiêu chuẩn và quy định về quản lý chất lượng xây dựng công
trình hiện hành.
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có)
- Nhà thầu phải đảm bảo thực thi tất cả các biện pháp phòng chống cháy nổ
theo đúng qui định hiện hành trong phạm vi công trường, xung quanh công trường xây
dựng.
- Phải có n i quy, quy chế trên công trường về phòng chống cháy nổ. Phải tổ
chức cho cán b công nhân viên trên công trường học tập nghiệm túc và đầy đủ n i
quy, quy chế về phòng chống cháy nổ đã đề ra.
- T y theo điều kiện cụ thể nhà thầu bố trí đầy đủ các dụng cụ phòng cháy chữa
cháy tại hiện trường theo đúng quy định.
- Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm và lập báo cáo định kỳ về công
tác PCCN trong suốt quá trình thi công theo đúng các quy định hiện hành.
- Tổ chức lực lượng chữa cháy tại chỗ, phương tiện tại chỗ để ứng phó kịp thời
với các tình huống cấp bách trên công trường.
- Nhà thầu chịu hoàn toàn trách nhiệm về các vụ cháy, nổ xảy ra do lỗi của Nhà
thầu.
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
- Xe chở đất đá, vật thải phải được che chắn đúng quy định.
- Đất đá, vật thải đổ ra phải để, đổ đúng nơi quy định.
35

- Trong quá trình giải t a chướng ngại vật tại công trường, san dọn mặt bằng
thi công hoặc khai quang mé nhánh cây xanh (nếu có):
+ Nhà thầu phải lập phương án trong đó nêu rõ biện pháp tổ chức, tiến đ thực
hiện các công việc trên (nếu có) để Bên giao thầu xem xét, giải quyết.
+ Nhà thầu không được thực hiện các công việc trên nếu không được sự cho
phép của Bên giao thầu hoặc của cơ quan quản lý có thẩm quyền.
- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi
trường cho người lao đ ng trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao
gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn và thu dọn hiện trường; nước thải, chất thải rắn
và các loại chất thải khác phải được thu gom x lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
về môi trường. Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực
hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định;
- Nhà thầu thi công xây dựng phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực
hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan
quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân
thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về
môi trường có quyền tạm ngừng thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện
đúng biện pháp bảo vệ môi trường;
- Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi
công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt
hại do lỗi của mình gây ra.
- Cam kết việc bồi thường thiệt hại do những vi phạm về vệ sinh môi trường do
mình gây ra trong quá trình thi công xây dựng và vận chuyển vật liệu xây dựng;
- Cam kết việc tuân thủ theo các quy định khác của pháp luật về bảo vệ môi
trường và tuân thủ theo bảng đăng ký cam kết môi trường của Chủ Đầu tư với chính
quyền địa phương nơi thi công công trình;
Lưu ý: Các công việc trên nếu chưa được đề cập trong khối lượng mời thầu thì
sẽ do Nhà thầu thực hiện với toàn b chi phí đã bao gồm trong giá dự thầu
Sau khi thi công xong, nhà thầu có trách nhiệm thu dọn và làm sạch hoàn trả
mặt bằng thi công. Tất cả các máy móc thiết bị và các nguyên vật liệu phục vụ trong
quá trình thi công phải được chuyển ra kh i khu vực thi công
8. Yêu cầu về an toàn lao động:
Nhà thầu phải bố trí bảo đảm an toàn mọi dịch vụ công c ng và cá nhân tại các
v ng lân cận của công trình trong suốt quá trình thi công. Nhà thầu cũng phải tự s a
chữa mọi hư h ng do phía Nhà thầu gây ra hoặc phải chịu mọi phí tổn cho các vấn đề
có liên quan.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho con người và thiết bị là yêu cầu hàng đầu của
Chủ đầu tư đối với Nhà thầu.
- Nhà thầu phải chỉ định ít nhất m t kỹ sư an toàn cho công trình và bố trí đầy
đủ giám sát an toàn cho từng nhóm công tác tại hiện trường.

36

- Kỹ sư an toàn và người giám sát an toàn phải thông thạo các quy định về điện,
các quy trình kỹ thuật an toàn cũng như các phương tiện khác để tránh rủi ro tại hiện
trường công tác.
- Tất cả các công nhân thực hiện các công việc trong hợp đồng đều phải được
huấn luyện, hướng dẫn đầy đủ các quy trình, quy định về kỹ thuật điện, kỹ thuật an
toàn điện ... và được kiểm tra xác nhận đảm bảo tiêu chuẩn về an toàn của các cấp có
thẩm quyền theo đúng quy định hiện hành.
- Tổng quan, trong quá trình thực hiện hợp đồng, Nhà thầu phải chịu trách
nhiệm:
+ Tổ chức thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn trong quá trình thi công để
đảm bảo an toàn tuyệt đối cho con người và thiết bị. Nhà thầu phải chịu hoàn toàn
trách nhiệm về an toàn tuyệt đối trong quá trình thi công công trình cũng như vận
chuyển vật liệu, kể từ khi khởi công cho đến khi nghiệm thu hoàn thành và đưa công
trình vào s dụng. Nhà thầu phải tuyệt đối tuân thủ các quy định hiện hành về đảm
bảo an toàn lao đ ng. Nếu vi phạm sẽ bị x lý theo các quy định hiện hành của của
Nhà nước
+ S dụng đúng biện pháp thi công theo yêu cầu kỹ thuật của mỗi loại hình công
việc trong công trình.
+ Nghiêm chỉnh s a chữa, hoàn chỉnh các sai sót, tồn tại do cán b giám sát
công trình của Chủ đầu tư phát hiện.
+ Người đại diện theo pháp luật của Nhà thầu phải trực tiếp kiểm tra khối lượng
và chất lượng toàn b công việc mà nhóm công tác đã thực hiện để có biện pháp x
lý, hoàn chỉnh ngay trong ngày công tác.
+ Nhà thầu phải thực hiện mọi biện pháp để bảo đảm ATLĐ trong quá trình thi
công trên phạm vi nhà thầu hoạt đ ng bằng nguồn kinh phí của mình. Đồng thời phải
chịu mọi phí tổn và trách nhiệm pháp lý trước bên mời thầu, chủ đầu tư, pháp luật về
việc tai nạn xẩy ra. Công nhân làm việc trên công trường phải được trang bị đầy đủ
dụng cụ, thiết bị bảo h lao đ ng, phải được đào tạo và có chứng chỉ về an toàn lao
đ ng.
+ Thi công chú ý đảm bảo an toàn cho các công trình liên quan, phụ cận. Trên
phạm vi nhà thầu hoạt đ ng, nhà thầu phải thực hiện hoặc thuê đơn vị có chức năng
thực hiện phương án bảo đảm giao thông và an toàn giao thông bằng nguồn kinh phí
của mình, không để xẩy ra tình trạng ách tắc giao thông hoặc mất an toàn giao thông.
Nhà thầu phải chịu mọi phí tổn và trách nhiệm pháp luật trước bên mời thầu, chủ đầu
tư, pháp luật về việc xẩy ra ách tắc hoặc tai nạn giao thông.
+ Nhà thầu không được có sai phạm về các vấn đề nêu trên dẫn đến các khiếu
nại, kiện tụng từ phía người bị hại. Nếu để xảy ra tình trạng đó thì nhà thầu phải chịu
trách nhiệm đền b về khoản thiệt hại đó. Nếu nhà thầu không giải quyết th a đáng thì
bên mời thầu được quyền trích m t phần trong khoản tiền trả cho nhà thầu để đền b
thay cho nhà thầu
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:

37

Nhà thầu phải có biện pháp huy đ ng nhân lực, thiết bị để phục vụ thi công cho gói
thầu. Nhà thầu thi công phải vạch kế hoạch thực hiện từng công việc, xác định rõ khối
lượng dự kiến thực hiện, số lượng, chất lượng máy móc thiết bị thi công và công tác thí
nghiệm để điều đ ng nhân lực và máy thiết bị phục vụ thi công cho ph hợp.
Kế hoạch đó phải được giao cho đ i trưởng (hay tổ, nhóm) thi công và đưa vào sổ
nhật ký thi công xây dựng công trình, đồng thời giao cho tư vấn giám sát m t bản. Khi kết
thúc thời gian đó phải đưa số liệu và kết quả thực hiện vào sổ nhật ký để theo dõi.
Các vị trí chức năng của cán b (Chỉ huy trưởng thi công, Phụ trách kỹ thuật, Cán
b KCS, Kỹ thuật thi công trực tiếp...) bắt bu c phải có người thay thế khi đi vắng.
Nhân lực thi công phải đầy đủ, có trình đ nghề nghiệp ph hợp với tính chất gói
thầu.
Khả năng huy đ ng của máy móc thiết bị: Nhà thầu tự có hoặc đi thuê thì phải có
phương án kèm theo.
Biện pháp huy đ ng nhân lực và thiết bị phục vụ thi công công trình phải được
Nhà thầu chứng minh tính khả thi thông qua: Hợp đồng lao đ ng đối với m t số cán
b chủ chốt trong ban chỉ huy điều hành thi công tại công trường; Hợp đồng mua bán
hoặc thuê mướn đối với m t số thiết bị thi công chủ yếu theo yêu cầu của hồ sơ mời
thầu; Hợp đồng nguyên tắc trong việc cung ứng m t số vật tư chủ yếu thi công công
trình…
0 Yê

ầ về iện ph p tổ hứ thi

n tổn thể và

hạn mụ

Trước khi khởi công công trình, nhà thầu phải thành lập Ban chỉ huy tại công
trường bao gồm đầy đủ các thành phần.
Tiến hành cụ thể hóa các bước trong thiết kế bản vẽ thi công và biện pháp thi công
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm căn cứ triển khai thi công và kiểm tra công
việc thực hiện.
Khi xảy ra tình trạng tiến đ thi công bị chậm trễ thì nhà thầu phải lập lại biện pháp
tổ chức thi công cho ph hợp theo yêu cầu mới với thủ tục như trên.
Đối với các hạng mục công trình hay m t b phận công trình quan trọng, kỹ thuật
phức tạp, nhà thầu phải lập thiết kế biện pháp thi công chi tiết trình cấp có thẩm quyền
chấp thuận thì mới được triển khai thi công và đó là căn cứ để thực hiện kiểm tra nghiệm
thu. Trong đó cần kê rõ số lượng nhân công, chất lượng về các máy móc thi công, trang
thiết bị và dụng cụ kiểm tra, thí nghiệm đúng theo n i dung của hồ sơ dự thầu.
Điều kiện làm việc cho cán b tư vấn giám sát: Trong thời gian thực hiện hợp
đồng nhà thầu phải tạo mọi điều kiện thuận lợi, địa điểm làm việc, phương tiện đi lại
trong phạm vi công trường cho tư vấn giám sát. Kinh phí nhà thầu tự cân đối trong giá
b thầu.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lư ng của nhà thầu:
- Lập hệ thống quản lý giám sát chất lượng ph hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô
công trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, b phận thi công
xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;
38

- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình,
thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn
và yêu cầu thiết kế;
- Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định;
- Kiểm tra an toàn lao đ ng, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công
trường;
- Nghiệm thu n i b và lập bản vẽ hoàn công cho b phận công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành;
- Báo cáo chủ đầu tư về tiến đ , chất lượng, khối lượng, an toàn lao đ ng và vệ
sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư;
- Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định và lập phiếu yêu cầu chủ
đầu tư tổ chức nghiệm thu.
- Có biện pháp đảm bảo chất lượng thi công công trình, phải có b phận chuyên
trách công tác quản lý chất lượng công trình của mình có đủ điều kiện và trình đ chuyên
môn bảo đảm hoạt đ ng có hiệu quả thiết thực. Nếu nhà thầu thuê đơn vị khác làm công
tác thí nghiệm kiểm tra thì phải coi đơn vị đó như m t nhà thầu phụ và phải làm các thủ
tục như m t nhà thầu phụ.
- Nhà thầu phải trang bị đầy đủ thiết bị dụng cụ thí nghiệm kiểm tra chất lượng thi
công. Nếu không có đầy đủ máy móc thiết bị thi công và thí nghiệm có chất lượng thì
không được thi công. Nếu thuê loại dụng cụ thiết bị nào ở đâu thì phải ghi rõ trong HSDT
ở bảng kê khai máy móc thiết bị, đồng thời đóng kèm HSDT bản cam kết hoặc hợp đồng
nguyên tắc của đơn vị cho thuê thiết bị, máy móc để đảm bảo tính khả thi khi cần huy
đ ng.
- KCS của nhà thầu phải thực hiện đầy đủ, thường xuyên, đúng đắn và trung thực
công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, chất lượng bán thành phẩm, chất lượng
thi công công trình của nhà thầu theo đúng quy trình thi công và nghiệm thu đã quy định.
Mọi thí nghiệm và kiểm tra nghiệm thu phải lập biên bản đầy đủ, chính xác.
- Nếu KCS hoặc TVGS phát hiện hoặc bất cứ trường hợp nào khác phát hiện chất
lượng vật liệu hoặc thi công không đảm bảo yêu cầu thì nhà thầu phải có biện pháp s a
chữa triệt để và kịp thời thống nhất với TVGS giải quyết, lập biên bản đầy đủ về biện pháp
s a chữa, về chất lượng và khối lượng công việc đã làm.
- Nếu xẩy ra sự cố chất lượng (sụp đổ, lún võng, nghiêng lệch, nứt vỡ, hay biến
dạng lớn) thì nhà thầu không được t y tiện xoá b hiện trạng mà phải kịp thời báo cho Tư
vấn giám sát c ng phối hợp giải quyết, phải lập biên bản và đưa vào hồ sơ hoàn công.
- Nhà thầu phải chỉ định ít nhất 2 cán b quản lý và phụ trách kỹ thuật, có trách
nhiệm và có đủ kinh nghiệm làm việc liên tục tại hiện trường để giải quyết các vấn đề
liên quan đến chất lượng và tay nghề.
- Nhà thầu phải đảm bảo rằng Bên giao thầu có thể liên hệ bằng điện thoại bất
cứ lúc nào trong thời gian thực hiện hợp đồng, bao gồm cả ban đêm và ngày nghỉ, để
giải quyết các trường hợp khẩn cấp và các phàn nàn phát sinh trong công việc.
- Trong m t số trường hợp đặc biệt, nếu giữa cán b giám sát công trình của
Bên giao thầu và Nhà thầu có các ý kiến khác nhau, không thống nhất biện pháp giải
quyết thì cán b giám sát công trình và Nhà thầu phải báo cáo ngay cho Bên giao
39

thầu. Trong trường hợp này Bên giao thầu sẽ c đại diện đến ngay hiện trường để xem
xét và giải quyết.
12. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu:
12.1. Kho ãi, l n trại phụ vụ thi n ủa đơn v trún thầ
- Trong trường hợp trúng thầu, Nhà thầu sẽ tự sắp xếp chỗ làm việc, chỗ ăn ở
và kho bãi tạm cho đơn vị mình. Tất cả nhà c a, lán trại và kho bãi tạm do Nhà thầu
dựng lên để phục vụ cho việc thi công xây dựng công trình phải tuân theo các qui định
của địa phương về xây dựng, vệ sinh và các yêu cầu khác. Nhà thầu hoàn toàn chịu
trách nhiệm với địa phương về các yêu cầu trên. Tất cả các lán trại của Nhà thầu sẽ
được dọn đi khi không còn cần thiết và chỗ đó phải được dọn dẹp sạch sẽ, gọn gàng.
- Nhà thầu có trách nhiệm xây dựng và bảo dưỡng các đường giao thông tạm
cho xe máy ra vào, hè rãnh, cua đường và các việc tương tự phục vụ cho công tác thi
công. Sau khi kết thúc thi công cần phải hoàn trả lại hiện trạng đảm bảo như trước lúc
thi công.
- Nhà thầu phải có biện pháp tổ chức thi công thích hợp để hạn chế tối đa ảnh
hưởng đến giao thông và sinh hoạt của người dân và đảm bảo không làm hư h ng các
công trình lân cận. Nhà thầu chịu trách nhiệm bồi thường, s a chữa tất cả các hư h ng
do nhà thầu gây ra và thanh toán các chi phí có liên quan. Việc s dụng các đường
giao thông công c ng phục vụ cho công tác thi công bảo đảm sạch sẽ không dính các
vật liệu thải trong quá trình vận chuyển vật liệu và quá trình thi công.
12 Thời ian hoàn thành và n hiệm th àn iao
- Thời hạn khởi công: Theo lệnh khởi công công trình của bên giao thầu.
- Thời hạn hoàn thành: căn cứ thời hạn được chấp nhận trúng thầu
- Nhà thầu phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, đặc biệt các
công việc, b phận bị che khuất; b phận công trình; các hạng mục công trình và công
trình, trước khi yêu cầu Bên giao thầu nghiệm thu. Đối với những công việc xây dựng
đã được nghiệm thu nhưng chưa thi công ngay thì trước khi thi công xây dựng phải
nghiệm thu lại. Đối với công việc, giai đoạn thi công xây dựng sau khi nghiệm thu
được chuyển nhà thầu khác thực hiện tiếp thì phải được nhà thầu đó xác nhận, nghiệm
thu.
- Bên giao thầu có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng kịp
thời sau khi có phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu và có đầy đủ các tài liệu làm
cơ sở phục vụ cho việc nghiệm thu đúng theo qui định hiện hành của Chính phủ về
quản lý chất lượng công trình xây dựng. Nghiệm thu công trình xây dựng được phân
thành:
a) Nghiệm thu từng công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng;
b) Nghiệm thu b phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng;
c) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa
vào s dụng.
- Các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng hoàn
thành chỉ được phép đưa vào s dụng sau khi được Bên giao thầu nghiệm thu và cơ quan
quản lý nhà nước chuyên ngành nghiệm thu (nếu có) theo qui định.
40

- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công b phận
công trình xây dựng và công trình xây dựng. Trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ
tên, chữ ký của người lập bản vẽ hoàn công. Người đại diện theo pháp luật của nhà
thầu thi công xây dựng phải ký tên và đóng dấu. Bản vẽ hoàn công là cơ sở để thực
hiện bảo hành và bảo trì.
- Bản vẽ hoàn công được người giám sát thi công xây dựng của Bên giao thầu
ký tên xác nhận.
- Nhà thầu chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính trung thực và chuẩn xác của b
hồ sơ hoàn công.
- Tất cả các thời hạn nêu trên bao gồm cả ngày chủ nhật và ngày lễ.
12 3 Bảo hành xây lắp n trình
- Thời gian bảo hành: Tối thiểu 36 tháng kể từ ngày nghiệm thu, bàn giao.
- Phương thức bảo hành: Khi có yêu cầu về bảo hành, Nhà thầu phải c chuyên
gia trực tiếp thực hiện hoàn thành bảo hành không chậm quá 04 giờ kể từ khi được
yêu cầu của Chủ đầu tư. Nếu hết thời gian này mà Nhà thầu chưa bảo hành được các
sai sót thì Chủ đầu tư có quyền thuê nhà thầu khác thực hiện. Toàn b kinh phí thuê
này do nhà thầu chi trả.
12 4 Thay đổi thiết kế và xử lý
trườn hợp ph t sinh
Trong quá trình thi công, nếu Nhà thầu phát hiện có trở ngại về mặt kỹ thuật,
có sai sót trong thiết kế hoặc có yêu cầu thay đổi thiết kế cho ph hợp với hiện
trường, Nhà thầu phải thông báo ngay cho Bên giao thầu để phối hợp với các thành
viên tư vấn liên quan c ng thống nhất biện pháp giải quyết. Mọi trường hợp đều phải
lập biên bản đề nghị s a đổi, bổ sung thiết kế và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt thay đổi thiết kế, nếu có phát sinh
khối lượng, Nhà thầu phối hợp với đơn vị thiết kế lập dự toán bổ sung. Dự toán bổ
sung được lập căn cứ vào các đơn giá trúng thầu và các đơn giá khác tại thời điểm thi
công được Bên giao thầu chấp thuận.
Nhà thầu phải tuân thủ tuyệt đối thiết kế trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công.
Mọi trường hợp phát sinh, thay đổi, bổ sung so với thiết kế phải được sự chấp thuận
của Bên giao thầu và đơn vị thiết kế trước khi thi công.
Thời gian lập, phê duyệt thiết kế và dự toán hiệu chỉnh, bổ sung không tính vào
thời gian thi công công trình của Nhà thầu.
12 Yê ầ ổ s n
- Công tác đào tái lập trên đường và tại các giao l , nhà thầu phải thực hiện m t
số cầu cơ bản sau:
 Rào xung quanh bằng hàng rào sắt, được sơn trắng đ , mỗi hàng rào có
chiều cao 1,2m, chiều r ng từ 1m – 3m, được nối kết với nhau vững chắc,
và đặt 2 biển báo công trường theo hướng lưu thông. Riêng hầm cáp tại các
giao l phải đặt 4 biển báo công trường (đối với giao l từ ngã tư trở lên), 3
biển báo công trường (đối với ngã ba) trên hàng rào theo mỗi hướng.

41

 Phải niêm yết 1 giấy phép đào đường ngay trên hàng rào.Ban đêm có gắn 1
đèn chiếu sáng (đèn tròn 75W – 100W, trong trường hợp không có nguồn
điện để treo bóng đèn điện do quá xa lưới điện, hoặc việc bố trí dây mắc
điện treo không thể đảm bảo an toàn giao thông cho phép thay bóng đèn
điện bằng đèn dầu, đèn bão hoặc các loại đèn khác có công năng tương
đương.
 Trên m t đoạn đường đang thi công đào hoặc tái lập để lắp đặt công trình
ngầm: Đặt 2 biển báo công trường : 1 ở điểm đầu và 1 ở điểm cuối đoạn thi
công.
 Rào chắn dọc theo mương đào bằng hàng rào sắt, được sơn trắng đ , mỗi
hàng rào có chiều cao 1,2m, chiều r ng từ 1m – 3m, được nối kết với nhau
vững chắc.
 Thi công vào ban đêm trong phạm vi thi công phải có đèn chiếu sáng (đèn
tròn 75W-100W, trong trường hợp không có nguồn điện để treo bóng đèn
điện do quá xa lưới điện, hoặc việc bố trí dây mắc điện treo không thể đảm
bảo an toàn giao thông cho phép thay bóng đèn điện bằng đèn dầu, đèn bão
hoặc các loại đèn khác có công năng tương đương), khoảng cách 10m/1
bóng.
 Niêm yết giấy phép đào đường trên rào chắn hoặc trên bảng công trường tại
đầu và cuối đoạn tuyến thi công.
 Trên đoạn rãnh đào đã tái lập đá bằng phẳng chờ tái lập bêtông nhựa, phải
đặt biển báo công trường ở 2 đầu và c người trực b lún, quét dọn đá văng
để đảm bảo giao thông cho đến khi tái lập xong bê tông nhựa nóng.
- Đối với công tác đào tái lập trên vỉa hè, nhà thầu phải thực hiện m t số cầu cơ
bản sau:
 Đặt 2 biển báo công trường và rào chắn dọc theo rãnh đào và ở điểm đầu và
điểm cuối đoạn thi công.
 Thi công vào ban đêm trong phạm vi thi công phải có đèn chiếu sáng (đèn
tròn 75W-100W, trong trường hợp không có nguồn điện để treo bóng đèn
điện do quá xa lưới điện, hoặc việc bố trí dây mắc điện treo không thể đảm
bảo an toàn giao thông cho phép thay bóng đèn điện bằng đèn dầu, đèn bão
hoặc các loại đèn khác có công năng tương đương), khoảng cách 10m/1
bóng.
 Niêm yết giấy phép trên rào chắn hoặc trên bảng công trường tại đầu và
cuối đoạn tuyến thi công.
 Lát gạch Block màu, gạch Terrazzo, mặt hè phải đảm bảo đ bằng phẳng
như ban đầu và màu sắc của gạch phải ph hợp với hiện trạng ban đầu của
vỉa hè.
42

- Vệ sinh môi trường: sau mỗi đợt công tác, Nhà thầu phải thu dọn vệ sinh khu
vực thi công, tưới nước r a mặt hè bảo đảm sạch sẽ theo quy định (thời gian cho phép
đến 6h sáng hôm sau).
- Đảm bảo an toàn cho công trình lân cận: Trước khi thi công nhà thầu phải
nghiên cứu kỹ hiện trường để đưa ra các biện pháp bảo đảm an toàn cho các công
trình lân cận trong quá trình thi công như cáp điện ngầm, hệ thống cấp thoát nước, hệ
thống dây thông tin ngầm.

43

Mẫu số 09(c)
BẢNG CHÀO CHỦNG LOẠI, XUẤT XỨ, QUY CÁCH KỸ THUẬT VẬT TƯ THIẾT BỊ DO NHÀ THẦU CẤP (B
CẤP)
Gói thầu: Đào đường, xây dựng mương cáp, tái lập mặt đường phục vụ ngầm hóa lưới điện và cáp viễn thông khu vực
bên trong các tuyến đường Nguyễn Văn Trỗi, Trường Sa, Đặng Văn Ngữ (đường Trần Huy Liệu, Huỳnh Văn Bánh,
Đặng Văn Ngữ, Hồ Biểu Chánh)
.
Sau khi xem xét kỹ E-HSMT, chúng tôi cam kết cung cấp vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng (B cấp) đúng yêu cầu của E-HSMT,
hồ sơ thiết kế được duyệt và quy cách kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan. Cụ thể như sau:
Đối với lô 01(hạng mục dự án điện): Thi công, cung cấp VTTB, cảnh giới giao thông và mua bảo hiểm phần không
chuyên điện cho dự án “Ngầm hóa lưới điện khu vực bên trong các tuyến đường Nguyễn Văn Trỗi, Trường Sa, Đặng Văn
Ngữ (đường Trần Huy Liệu, Huỳnh Văn Bánh, Đặng Văn Ngữ, Hồ Biểu Chánh)”:

ST
T

Tên vật tư, thiết bị

1.

Băng báo hiệu

2.

Bê tông nhựa hạt mịn

3.

Bê tông nhựa hạt trung

4.

Bulong M12-200

5.

Bulong M22-650

6.

Cấp phối đá dăm

7.

Cát bê tông

8.

Cát hạt trung

9.

Cọc mốc gang

10.

Cọc mốc sứ

11.

Cồn r a

Đặc tính, qui cách kỹ
thuật

Nhà sản xuất

Nước sản xuất

Ghi chú

44

ST
T

Tên vật tư, thiết bị

12.

Đá 1x2cm

13.

Đá 4x6cm

14.

Đá chẻ tự nhiên

15.

Dầu diesel

16.

Dây thép (kẽm 1mm)

17.

Dây xích truyền đ ng

18.

Đinh

19.

Gạch Terrazzo

20.

Gạch thẻ 4x8x18 (gạch không nung)

21.

Gạch tự chèn

22.

Gas

23.

Gỗ chống

24.

Gỗ đà nẹp

25.

Gỗ ván

26.

Kẽm bu c 1,0 mm

27.

Keo Bituminuos

28.

Keo dán đá

29.

Keo Megapoxy

30.

Lưỡi cưa D350

Đặc tính, qui cách kỹ
thuật

Nhà sản xuất

Nước sản xuất

Ghi chú

Gạch không
nung

45

Đặc tính, qui cách kỹ
thuật

ST
T

Tên vật tư, thiết bị

31.

Lưỡi khoan

32.

Mũi khoan

33.

Nắp bịt ống thẳng D63

34.

Nắp bịt ống thẳng D90

35.

Nắp bịt ống xoắn D65/50

36.

Nhũ Tương gốc Axit 60

37.

Nhựa dán

38.

Nhựa dán

39.

Ống HDPE phẳng D180 (dày 13,3mm)

40.

ống khoan (cần khoan)

41.

Ống nhựa PVC Ø 60

42.

Ống nhựa PVC Ø 90

43.

Ống thẳng HDPE Ø 63

(*)

44.

Ống thẳng HDPE Ø 90

(*)

45.

Ống xoắn HDPE Ø 130/100

(*)

46.

Ống xoắn HDPE Ø 160/125

(*)

47.

Ống xoắn HDPE Ø 195/150

(*)

48.

Ống xoắn HDPE Ø 65/50

(*)

49.

Que hàn

50.

Răng cào

Nhà sản xuất

Nước sản xuất

Ghi chú

(*)

46

ST
T

Tên vật tư, thiết bị

51.

Silicon chít mạch

52.

Sơn lót

53.

Tấm bakelit

54.

Thép hình

55.

Thép tấm

56.

Thép tròn

57.

Thép tròn D10

58.

Thép tròn D12

59.

Thép tròn D16

60.

Thép tròn D6

61.

Thép tròn D8

62.

Thép tròn đk D12

63.

Thép tròn đk D8

64.

Vải địa kỹ thuật

65.

Xi măng PC.40

Đặc tính, qui cách kỹ
thuật

Nhà sản xuất

Nước sản xuất

Ghi chú

Đối với lô 0 (hạng mục dự án viễn thông): Thi công xây dựng hầm cống và tái lập mặt đường:

ST
T

Tên vật tư, thiết bị

Đặc tính, qui cách kỹ
thuật

Nhà sản xuất

Nước sản xuất

Ghi chú

47

ST
T

Tên vật tư, thiết bị

Đặc tính, qui cách kỹ
thuật

Nhà sản xuất

Nước sản xuất

Ghi chú

1. Lưỡi
1
cắt đường D350
2.

2 định vị Inox 10x0,4 mm
Đai

3.

Khóa
3
định vị 10mm

4.

Đai
4 Inox gắn ống vào tường

5.

Cát
5 đen

6.

Nước
6

7.

7 t Bentonite
B

8.

B
8 t Ejectomer

9.

9 khoan (cần khoan)
Ống

10.

Mũi
1 khoan
0
Lưỡi
1
khoan

11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
21.
22.
23.

B
1 phát sóng 68B11
2 định vị
B
1
3 phá 250mm
1
Đầu
4 xích truyền đ ng
Dây
1
5
Răng
1
cào
6 địa kỹ thuật
Vải
1
7 0x4 loại I
Đá
1
8 0x4 loại II
1
Đá
9 tương gốc Axít CSS1
Nhũ
2
0 tông nhựa hạt mịn
2

1 tông nhựa hạt trung

2
Cát
2 vàng
3
48

ST
T
24.
25.
26.
27.
28.
29.
30.
31.

Tên vật tư, thiết bị

Nhà sản xuất

Nước sản xuất

Ghi chú

Đá
2 1x2
4
2 4x6
Đá
5
Xi
2 măng PC 40
6
Thép
2
tròn d <= 18 mm
7
Bu
2 lông chẻ đuôi cá M20x400
8
Gạch
2
Terrazo 400x400
9 ván
3
Gỗ
0 đà nẹp
Gỗ
3

33.

1 chống
3
Gỗ
2 cầu công tác
Gỗ
3

34

3 chèn
Gỗ

35

Đinh các loại

36

Que hàn điện

37

Dây thép D 1

38

Bu lông neo gắn ke

39

Nắp chắn rác bằng gang

40

Ke đỡ cáp loại nh

41

Giá đỡ ke loại nh

42

Móc neo kéo cáp

43

Chốt ke vào giá

32.

Đặc tính, qui cách kỹ
thuật

Đại diện h p pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
49

Ghi chú:
- Đối với các VTTB có đánh dấu (*) ở cột Ghi chú: yêu cầu nhà thầu phải chào thầu chi tiết quy cách kỹ thuật theo quy định tại
Mục III.2. Yêu cầu kỹ thuật chi tiếp đối với VTTB B cấp Chương V của E-HSMT
- Toàn bộ VTTB B cấp: nhà thầu phải chào rõ nguồn gốc, xuất xứ, và quy cách kỹ thuật phải đáp ứng theo yêu cầu E-HSMT và
thiết kế được duyệt.

50

13. Các nội dung sẽ đư c bổ sung vào h p đồng:
13.1 bổ sung nội dung tại mục ĐKC 5, chương VII. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP
ĐỒNG:

Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng: Nhà thầu có thể thực hiện m t trong các
hình thức đặt cọc, ký quỹ hoặc n p thư bảo lãnh do Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng
hoạt đ ng hợp pháp tại Việt Nam phát hành để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng
của Nhà thầu.
Thư bảo lãnh của Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt đ ng hợp pháp tại Việt
Nam phát hành phải là bảo đảm không có điều kiện (trả tiền khi có yêu cầu) (Mẫu số 23
Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng).
Nhà thầu phải n p bảo lãnh thực hiện hợp đồng có giá trị tương đương 05 giá trị
hợp đồng (cụ thể là: ……… đồng) cho Chủ đầu tư trong vòng 07 ngày kể từ ngày hợp
đồng được ký kết.
Thời gian hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng: Bảo đảm thực hiện hợp
đồng phải có giá trị và có hiệu lực tới khi Nhà thầu đã thi công, hoàn thành công trình,
hoặc hạng mục công trình tương ứng với Hợp đồng đã ký kết được Chủ đầu tư nghiệm
thu và chuyển sang nghĩa vụ bảo hành công trình theo quy định, thời gian bảo hành là 36
tháng. Nếu các điều khoản của bảo đảm thực hiện hợp đồng nêu rõ ngày hết hạn và Nhà
thầu chưa hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng vào thời điểm 10 ngày trước ngày hết
hạn, Nhà thầu sẽ phải gia hạn giá trị của bảo đảm thực hiện hợp đồng cho tới khi công
việc đã được hoàn thành và mọi sai sót đã được s a chữa xong
Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng: trong thời hạn 30 ngày kể từ khi
công trình được bàn giao, nghiệm thu, đồng thời nhà thầu đã chuyển sang thực hiện nghĩa
vụ bảo hành theo quy định.
Nhà thầu sẽ không được nhận lại bảo lãnh thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ
chối thực hiện Hợp đồng đã có hiệu lực hoặc không thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo
quy định của hợp đồng đã có hiệu lực dẫn đến phải chấm dứt hợp đồng (trường hợp này
ngoài việc nhà thầu không được nhận lại bảo lãnh thực hiện hợp đồng, nhà thầu còn bị
xem xét x phạt hợp đồng theo quy định tại Mục 42.1 – ĐKC của hợp đồng) và bảo lãnh
này sẽ được trả cho chủ đầu tư như m t khoản bồi thường cho bất cứ thiệt hại nào phát
sinh do lỗi của nhà thầu, khi nhà thầu không hoàn thành nghĩa vụ và trách nhiệm của
mình theo hợp đồng.
Trường hợp là nhà thầu liên danh thì từng thành viên phải n p bảo đảm thực hiện hợp
đồng cho bên giao thầu, mức bảo đảm tương ứng với phần giá trị hợp đồng mà mỗi thành
viên thực hiện. Nếu liên danh có th a thuận nhà thầu đứng đầu liên danh n p bảo đảm
thực hiện hợp đồng thì nhà thầu đứng đầu liên danh n p bảo đảm cho bên giao thầu, từng
thành viên n p bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà thầu đứng đầu liên danh tương ứng
với giá trị hợp đồng do mình thực hiện.
51

13. bổ sung về phạt vi phạm h p đồng:
a) N

yên tắ

h n

- Đối với hợp đồng có nhiều hạng mục, thì mức phạt tối đa của mỗi hạng mục bị vi phạm là
12 giá trị phần hạng mục bị vi phạm. Mức phạt lên đến 12 chủ đầu tư sẽ xem xét chấm
dứt hợp đồng.
- Hạng mục hợp đồng/phần hợp đồng: là các hạng mục xây lắp, VTTB B cấp được đánh số
thứ tự A, B, C,… trong bảng chi tiết hạng mục xây lắp (Mẫu 01 A của HSMT) và giá chào
tương ứng của nhà thầu trong HSDT.
) Mứ phạt
* Về phạt do hậm tiến độ
- Giá trị phạt do chậm tiến đ được tính = tỷ lệ x phần giá trị hợp đồng bị vi phạm (cứ mỗi
tuần chậm sẽ phạt tỷ lệ = 0,5 , mức phạt tối đa đến 12 sẽ thực hiện chấm dứt hợp đồng)
* Về hất lượn thi n
Các nội dung vi phạm về chất lư ng công trình:
- Để xảy ra lỗi, không đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công nhà thầu không tự kiểm
soát mà do chủ đầu tư (hoặc tư vấn CĐT) phát hiện do hậu kiểm phải làm lại
- Có hiện tượng làm hồ sơ không đúng sự thật bị phát hiện phải làm lại.
- Không đảm bảo chất lượng thi công gây sự cố sau khi đưa vào s dụng.
- Không thực hiện đúng theo thiết kế được duyệt hoặc không tuân thủ phương án thi công
hoặc tự ý thay đổi thiết kế. Không bảo quản tốt vật tư Chủ đầu tư cấp để xảy ra hư h ng làm
giảm chất lượng vật tư.
- Không thực hiện ký quỹ giá trị thi công đào và tái lập mặt đường với Sở Giao thông vận tải
TP.HCM khi xin cấp giấy phép thi công.
- Bị người dân, báo đài, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chủ đầu tư, tư vấn giám sát,
chuyên gia của nhà tài trợ vốn phản ánh tình trạng thi công không đảm bảo chất lượng.
Giá trị phạt do sai sót về chất lượng thi công = tỷ lệ x phần giá trị hợp đ ng bị vi
phạm (tỷ lệ từ 0,5 đến 12 t y theo tính chất vi phạm do chủ đầu tư phối hợp TVTK,
TVGS, nhà thầu thi công đánh giá và quyết định)
* Về h n hồ sơ và phối hợp thự hiện hợp đồn
Nếu nhà thầu chậm trễ trong n p hồ sơ chuẩn bị thi công, hồ sơ nghiệm thu, hoàn công,
hồ sơ quyết toán: nếu chậm 05 ngày do lỗi của nhà thầu, thì bắt đầu ngày thứ sáu phạt 0,2
phần giá hợp đồng vi phạm cho mỗi 02 ngày chậm.
Trường hợp phải hiệu chỉnh hồ sơ do sai sót, sau 03 ngày nếu Nhà thầu chưa chuyển hồ
sơ hiệu chỉnh theo yêu cầu của Chủ đầu tư thì sẽ phạt thêm 0,2 phần giá trị hợp đồng bị vi
phạm cho mỗi 02 ngày chậm.
Trường hợp nhà thầu vi phạm chế đ chuẩn bị hồ sơ, tham dự họp, sẽ bị x phạt như
sau:

52

Nội dung phối
h p

Lần 1

Lần

Lần 3

> Lần 4

Không chuẩn bị
đủ hồ sơ trước khi
họp

Nhắc
nhở, cảnh
cáo

Phạt 0,2
phần giá trị
hợp đồng bị vi
phạm

Phạt 0,5
phần giá trị
hợp đồng bị vi
phạm

Phạt 1 phần giá trị
hợp đồng bị vi phạm
/lần và xem xét chấm
dứt hợp đồng

Không tham dự
họp hoặc họp
không đúng thành
phần

Nhắc
nhở, cảnh
cáo

Phạt 0,2
phần giá trị
hợp đồng bị vi
phạm

Phạt 0,5
phần giá trị
hợp đồng bị vi
phạm

Phạt 1 phần giá trị
hợp đồng bị vi phạm
/lần và xem xét chấm
dứt hợp đồng

* Về an toàn lao độn , ảo vệ m i trườn
Nhà thầu thi công không trang bị đầy đủ bảo h lao đ ng, công nhân không được đào tạo
và cấp thẻ an toàn, chứng nhận đào tạo an toàn vệ sinh lao đ ng ph hợp với công việc được
phân công, thi công không đảm bảo an toàn, thi công để xảy ra tai nạn, thi công không đảm
bảo vệ sinh môi trường,... để chủ đầu tư, TVGS, cơ quan, báo đài phản ánh, nhắc nhở.
Giá trị phạt do sai sót về an toàn lao đ ng, vệ sinh môi trường = tỷ lệ x giá trị hợp
đồng bị vi phạm (lần đầu tỷ lệ phạt là 2 , lần thứ hai trở đi cứ mỗi lần vi phạm sẽ phạt 4 ,
tối đa 12 )
* Yê ầ kh về phạt vi phạm hợp đồn
Nếu hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của Nhà thầu quy định tại mục 49 E-ĐKC hoặc trường
hợp nhà thầu đơn phương chấm dứt hợp đồng thì Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm
thực hiện hợp đồng và nhà thầu bị x phạt tối đa đến 12 giá trị hợp đồng, đồng thời nhà
thầu phải chịu bồi thường thêm 2 giá trị hợp đồng.
Tổng số tiền phạt không vượt quá 12 giá trị hợp đồng.
Nếu Nhà thầu vi phạm Hợp đồng và giá trị phạt vượt quá 12 giá trị hợp đồng hoặc vi
phạm nghiêm trọng nghĩa vụ đảm bảo chất lượng cho công trình, Chủ đầu tư có quyền đề
nghị chấm dứt hợp đồng, và Chủ đầu tư sẽ xem xét, không chấp nhận Nhà thầu tham gia đấu
thầu các công trình tiếp theo của Chủ đầu tư.
Trường hợp chấm dứt hợp đồng nhưng tiền tạm ứng chưa được khấu trừ hết thì nhà thầu
phải hoàn trả cho Chủ đầu tư phần tiền tạm ứng còn lại c ng với tiền lãi (của phần tiền tạm
ứng còn lại) được tính bằng lãi suất tiền g i không kỳ hạn do ngân hàng Thương mại nơi
Chủ đầu tư mở tài khoản công bố tại thời điểm thanh lý hợp đồng.
Ngoài ra, nhà thầu còn phải chịu trách nhiệm bồi thường các thiệt hại do chậm trễ hợp
đồng, đơn phương chấm dứt hợp đồng gây ra cho Chủ đầu tư và Bên thứ ba theo số liệu tính
toán dựa trên kết quả thực tế sản xuất kinh doanh, vận hành của ngày gần nhất, cụ thể như
sau:
+ Nhà thầu phải bồi thường thiệt hại tương ứng với các mức thiệt hại do lỗi của nhà
thầu theo các n i dung quy định trên (các bên lập biên bản xác nhận thiệt hại) và thực hiện
các biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng.
+ Mức bồi thường = Chi phí khắc phục thiệt hại tương ứng + chi phí thiệt hại do chậm
đưa công trình vào s dụng.
53

Trong đó:
 Chi phí khắc phục thiệt hại tương ứng bao gồm chi phí khắc phục tất cả các
hư h ng, sự cố do nhà thâu gây ra như mua săm lại VTTB, khắc phục công
trình lân cận bị hư h ng, thiệt hại về tài sản, vật chất, tính mạng,... do đơn vị
thiết kế, thi công, giám sát hoặc cung cấp hàng hóa gây ra (thiết kế sai quy
chuẩn, tiêu chuẩn, lựa chọn vị trí, địa điểm không ph hợp dẫn đến thi công
xong phải đập b , thi công sai thiết kế, thi công không đảm bảo an toàn gây
sự cố,...), (trường hợp nhà thầu tự khắc phục thì không phải bồi thường chi
phí này).
Chi phí thiệt hại do chậm đưa công trình vào s dụng bao gồm: chi phí trả lãi vay trong
thời gian công trình chậm đưa vào s dụng.

IV. Các bản vẽ:
Các bản vẽ thi công: theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được duyệt kèm theo E-HSMT
và hợp đồng.
STT

Ký hiệu

I

Lô 1

Tên bản vẽ

Phiên bản/
ngày phát
hành

Theo bản vẽ thi công kèm theo HSMT

1.
II

Lô 2

1

Bản vẽ BV: 01/03

2

Bản vẽ BV: 02/03

3

Bản vẽ BV: 02/03

4

Bản vẽ từ MC: 01
đến MC: 04

Thiết kế bản vẽ thi công
MB tuyến hầm cống Hầm cống:
- Đặng Văn Ngữ (từ Trường Sa đến Lê Văn
Sỹ).
- Huỳnh Văn Bánh (từ Đặng Văn Ngữ đến Lê
Văn Sỹ).
Thiết kế bản vẽ thi công
MB tuyến hầm cống Hầm cống:
- Huỳnh Văn Bánh (từ Lê Văn Sỹ đến
Nguyễn Văn Trỗi).
Thiết kế bản vẽ thi công
MB tuyến hầm cống Hầm cống:
- Hồ Biểu Chánh (từ số #1 Hồ Biểu Chánh
đến Huỳnh Văn Bánh).
- Trần Huy Liệu (từ #1 Trần Huy Liệu đến
Nguyễn Văn Trỗi).
Thiết kế bản vẽ thi công
Mặt cắt điển hình đường Đặng Văn Ngữ,
Huỳnh Văn Bánh, Trần Huy Liệu, Hồ Biểu

2020

2020

2020

2020

54

STT

5

6

7

8
6
7

Ký hiệu

Tên bản vẽ

Chánh.
Thiết kế bản vẽ thi công
Bản vẽ từ HC:
Hầm cáp BTCT 1 nắp, 2 nắp trên lề và 1 nắp,
01/12 đến 06/12 2 nắp dưới đường và hầm phối đức s n
(0.66x0.36m)
Thiết kế bản vẽ thi công
Bản vẽ từ HC:
Chi tiết mặt cắt tổ hợp cống trên hè và dưới
07/12 đến 08/12
đường
Thiết kế bản vẽ thi công
Bản vẽ từ HC: Chi tiết đệm ống, quy cách lắp đặt đệm ống,
09/12 đến 11/12
chi tiết ngoi lê c t, nhà dân, lắp đặt ống vào
thành hầm.
Bản vẽ từ HC:
Thiết kế bản vẽ thi công
12/12
Quy cách thi công tái lập trên lề, dưới đường
Bản vẽ từ HC:
Thiết kế bản vẽ thi công
12A/12
Bệ tủ cáp quang 192FO

Phiên bản/
ngày phát
hành

2020

2020

2020

2020
2020
2020

Nhà thầu chịu trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công cho b phận công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành.

55

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 4944 dự án đang đợi nhà thầu
  • 535 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 640 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13033 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15054 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây