Thông báo mời thầu

Cung cấp vật tư và thi công xây lắp

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 11:14 16/10/2020
Số TBMT
20200974321-00
Công bố
10:56 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Di dời hệ thống cấp nước do Công ty Cổ phần Cấp nước Trung An quản lý thuộc dự án Xây dựng hệ thống thoát nước đường Trần Văn Mười (từ đường Liên Xã đến cửa xả 5/4), huyện Hóc Môn
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Cung cấp vật tư và thi công xây lắp
Chủ đầu tư
TỔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN - TNHH MTV Số 01 Công Trường Quốc Tế, Phường 6, Quận 3, Tp.HCM ĐT: 028 38 291 777 – Fax: 028 38 241 644
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn kinh doanh
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Di dời hệ thống cấp nước do Công ty Cổ phần Cấp nước Trung An quản lý thuộc dự án Xây dựng hệ thống thoát nước đường Trần Văn Mười (từ đường Liên Xã đến cửa xả 5/4), huyện Hóc Môn
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hồ Chí Minh
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
10:56 16/10/2020
đến
14:00 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
14:00 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
28.333.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi tám triệu ba trăm ba mươi ba nghìn đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Cung cấp vật tư và thi công xây lắp". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Cung cấp vật tư và thi công xây lắp" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 14

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẢU VÈ XÂY LẤP
Chuông V. YÊU CẦU VÈ XÂY LẲP
I. Giói thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu:
- Tên gói thầu: Cung cấp vật tư và thi công xây lắp;
- Chủ đầu tư: Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên;
- Tổ chức tư vấn khảo sát xây dựng và lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: Công ty TNHH Công trình cấp thoát nước và Hạ tầng đô thị M.A.T, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0303275229 (đăng ký lần đầu ngày 06/05/2004), đăng ký thay đổi lần 16 ngày 28/02/2020;
- Chủ nhiệm lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: ông Đào Công Hoàng;
- Nội dung và quy mô ĐTXD chính:
+ Lắp đặt 803m ống HDPE OD225 + Lắp đặt 492m ống HDPE OD125 + Lắp đặt 267,5m ống HDPE OD25 + Lắp đặt 3 trụ nước chữa cháy 0100 (sử dụng lại)
+ Đấu nối lại 105 bộ đồng hồ nước khách hàng.
- Địa điểm xây dựng: huyện Hóc Môn, Tp.HCM.
2. Khối lượng mòi thầu:
Bảng tổng hợp khối lượng mời thầu tại Mau số 05 được xác định theo dự toán, kèm theo Hồ sơ Thiết kế đã được Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn TNHH Một thành viên phê duyệt.
Nhà thầu cần phải kiểm tra lại khối lượng trên cơ sở bản vẽ Thiết kế bản vẽ thi công để lập giá dự thầu. Phần chi phí hạng mục chung gồm chi phí xây dựng nhà tạm và các công việc chưa xác định được do nhà thầu tự phân bổ vào đơn giá dự thầu.
Trường hợp nhà thầu phát hiện khối lượng chưa chính xác so với thiết kế, nhà thầu thông báo cho Bên mời thầu và lập một bảng riêng cho phần khối lượng sai khác này để Bên mời thầu xem xét. Nhà thầu không được tính toán phần khối lượng sai khác này vào giá dự thầu.
Trong quá trình tính toán khối lượng dự thầu, Nhà thầu cần thực hiện việc tính toán theo đúng trình tự danh mục công tác như bảng khối lượng mời thầu đã thể hiện.
Nhà thầu hỗ trợ gửi kèm USB chứa nội dung khối lượng dự thầu (nếu có yêu cầu)
3. Thời hạn hoàn thành: 30 ngày.
II. Yêu cầu về kỹ thuật
Toàn bộ các yêu cầu về kỹ thuật phải được soạn thảo dựa trên cơ sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định của pháp luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Yêu cầu về kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Mức độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của vật tư, vật liệu xây dựng
1.1. Yêu càu về phạm vi cung cấp
Trách nhiệm của Nhà thầu là đặt mua tất cả các loại vật tư, vật liệu xây dựng trong nước cũng như nhập khẩu cần thiết để hoàn thành thi công công trình theo đúng yêu cầu như sau:
- Tất cả các vật tư, vật liệu xây dựng cung cấp cho công trình phải là hàng mới 100%, có chất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn chất lượng, và phải được mua, chế tạo và vận chuyển đến công trường kịp thời và đúng hạn. Bên cạnh đó, để đảm bảo tính đồng bộ về
\\DA\Du an\202ơ\ĩ)i doi Tran Van Muoi cua xa 5-4\E-HSMT\E HSMTTranVanMuoi.doc
31
chủng loại và chế tạo, các chi tiết lắp ráp và phụ tùng phải được cung cấp theo phương cách trọn gói và đồng bộ.
- Từng loại vật tư, vật liệu xây dựng sẽ cung cấp cho công trình (sản xuất trong nước hoặc nhập ngoại) phải được kê khai theo Mầu số 18 (a) và phải thể hiện đủ các thông số kỹ thuật thông qua tiêu chuẩn chất lượng, catalogues, thuyết minh kỹ thuật (kể cả thời gian bảo trì, sửa chữa, thay thế...), bản vẽ hình ảnh minh họa cần thiết để mô tả vật tư, vật liệu xây dựng.
1.1.1 ĐỐI với vật tư, vật liệu xây dựng nhập khẩu:
- Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về tất cả các loại phí như phí bảo hiểm, phí vận chuyển, phí ngân hàng, thuế hải quan, phí nhập khẩu, phí bốc xếp và các loại phí khác có liên quan đến việc nhập khẩu.
- Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc đảm bảo vật tư, vật liệu xây dựng nhập khẩu phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật được chỉ định và kê khai theo Mau số 18 (a).
- Các Nhà thầu phải thực hiện các bước cần thiết đề đảm bảo thời gian giao hàng phù hợp tiến độ thi công công trình. Nhà thầu phải tự mình chịu trách nhiệm về các biến động đối với tỷ giá hối đoái.
1.1.2 Đối với vật tư, vật liệu xây dựng trong nước:
- Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc đảm bảo các vật tư, vật liệu xây dựng được chế tạo trong nước có nguồn gốc rõ ràng và phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật được nêu trong HSMT và kê khai theo Mau số 18 (a).
- Nhà thầu phải đảm bảo rằng các loại vật tư, vật liệu xây dựng đó mua được đúng với chủng loại dự thầu.
1.2. Yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng
Vật liệu ống sử dụng cho dự án phải đảm bảo được yêu cầu sau:
- Đảm bảo được áp lực.
- Ống phải chịu đựng chống ăn mòn và xâm thực.
- Đảm bảo kỹ thuật trong điều kiện đất yếu, lún không đều.
- Thi công lắp đặt thuận tiện.
- Giá thành phù hợp.
Dựa vào nhiệm vụ của tuyến ống và các đặc tính nêu trên, sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật ống và phụ tùng theo “Tiêu chuẩn kỹ thuật quy định trong HSMT hoặc tương đương”, trên cơ sở quy định tại Khoản 5.3 Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình thuộc Mục 5 Chương V - Yêu cầu về xây lắp và hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và các tiêu chuẩn kỹ thuật mới ban hành:
1.2.1 Õng gang cầu:
- Phạm vi áp dụng: Chuyển tải nước thô, nước sạch (tuyến ống cấp 1) và tuyến phân phối nước sạch (tuyến ống cấp 2 và cấp 3).
- Tiêu chuẩn sản xuất:
> Ống: ISO 2531 -2009 PN10 hoặc tương đương
> Lớp vữa phủ bên trong ống: ISO 4179-2005 hoặc tương đương
> Lớp phủ kẽm và bitum bên ngoài ống: ISO 8179-2004 hoặc tương đương
> Gioăng: ISO 4633-2002
> Mác vật liệu: 420/12
\\DA\Du an\202(ẦDi doi Tran Van Muoi cua Xa 5-4\E-HSMT\E HSMT TranVanMuoi.doc
32
- cấp áp lực: 10 bar
- Chiều dài hữu dụng của ống L = 6m (không kể miệng bát)
- Các cỡ áp dụng: DNlOOmm trở lên.
1.2.2 Óng nhựa uPVC:
- Phạm vi áp dụng: Chuyển tải phân phối nước sạch (tuyến ống cấp 3) đến ống dịch vụ khách hàng.
- Tiêu chuẩn sản xuất:
> Ồng:
+ AS/NZS 1477-2006 PN12 + AS 2977-1988 + ISO 4422-2-1996.
> Gioăng: AS 1646-2007.
> Cấp áp lực: 12 bar đối với ống DN 100mm và DN150mm.
- Kiểu lắp ghép: Mối nối thúc với gioăng kiểu tyton.
- Chiều dài hữu dụng: 6m (không kể đầu bát).
- Các cỡ áp dụng: DNlOOmm - DN250mm.
1.2.3 Phụ tùng gang cầu lắp ghép kiểu cơ khỉ:
- Phạm vi áp dụng: Phụ tùng gang cầu được lắp ghép với ống nhựa uPVC, ống gang, ống bê tông để chuyển tiếp dòng chảy, liên kết các lắp ghép, khai thác tuyến ống truyền tải.
- Vật liệu chế tạo: Gang cầu.
- Tiêu chuẩn sản xuất:
> Phụ tùng: ISO 2531-2009.
> Vật liệu và mác vật liệu: ISO 2531-2009, mác tối thiểu 420/12.
Hoặc các tiêu chuẩn vật liệu và mác tương đương.
+ ASTM A536-2004, mác tối thiểu 60-40-18 + BS 2789-1985 (hoặc BS EN 1563-1997), mác tối thiểu 420/12 + DIN 1693-1997, mác tối thiểu GGG40 + TCVN 5016-1989, mác tối thiểu GC 42-12 + Gioăng cao su: ISO 4633-2002.
> Bu lông - đai ốc:
+ ISO 4016-2011: Bu lông đầu lục giác, cấp c + ISO 4034-2012: Đai ốc lục giác, cấp c.
Hoặc tiêu chuẩn tương đương:
+ TCVN 1916-1995 (cơ tính và lý tính của bu lông và đai ốc)
+ TCVN 1876-1976 (kích thước bu lông)
+ TCVN 1879-1976 (kích thước đai ốc)
+ TCVN 2735-1978 (mạ kẽm).
- Cấp áp lực: PN 10 bar
\\DA\ỉ)u unX>02(N")i doi Tran Van Muoi cua xa 5-4sE-HSMT\E HSMTTranVanMuoi.doc
33
- Kiểu lắp ghép: MJ hoặc Express.
- Các kích thước cơ bản: Theo ISO 2531-2009 và bản vẽ thiết kế miệng cái của Tổng công ty (hình dáng và mẫu mã tùy thuộc nhà sản xuất).
- Các cỡ áp dụng: DNlOOmm trở lên.
1.2.4 Phụ tùng liên kết với ống nhựa HDPE bằng lắp ghép cơ khí:
- Phạm vi áp dụng: Lắp đặt với ống HDPE thay cho phương pháp hàn.
- Vật liệu chế tạo: Gang cầu, thép.
- Tiêu chuẩn sản xuất:
> Phụ tùng bằng thép: TCVN 2980-1979 đến TCVN 3010-1979
> Phụ tùng gang cầu: TCVN 5016-1989
> Ống nhựa HDPE: ISO 4427-2007 (part 2)
> Mặt bích
+ Thép: ISO 7005-1-1992 + Gang: ISO 7005-2-1998 hoặc Hoặc tiêu chuẩn tương đương + EN 1092-1 hoặc + DIN 2501 hoặc + BS4504.
> Gioăng cao su: ISO 4633-2002
- Cấp áp lực: PN10
- Kiểu lắp ghép: MJ hoặc Express
- Các cỡ áp dụng: OD125mm trở lên
1.2.5 Van cổng:
- Phạm vi áp dụng: Cô lập, điều tiết mạng lưới.
- Vật liệu chế tạo: Gang cầu.
- Tiêu chuẩn sản xuất:
> Van: ISO 7259-1988 hoặc các tiêu chuẩn tương đương như sau: BS 5613-2004 hoặc AWWA C509-2001
> Mặt bích: ISO 7005-2-1988 PN10
> Vật liệu: ISO 7259-1988.
Hoặc các tiêu chuẩn tương đương như:
+ BS 2789-1985 (hoặc BS EN 1563-1997) mác tối thiểu 420/12 + DIN 1693-1997, mác tối thiểu GGG40
\\DA\Du an\202(N)i doi Tran Van Muoi cua xa 5-4\E-HSMT\E HSMTTranVanMuoi.doc
34
+ ASTM A536-2004, mác tối thiểu 60-40-18 + TCVN 5016-1989, mác tối thiểu GG 42-12.
- Tiêu chuẩn thử nghiệm van: ISO 5208-2008
- Cấp áp lực: 10 bar
- Kiểu lắp ghép: Mặt bích.
Các cỡ áp dụng: DN50mm - DN350mm.
1.2.6 Óng nh ựa HPDE:
- Phạm vi áp dụng: Chuyển tải phân phối nước sạch
- Tiêu chuẩn sản xuất: ISO 4427-2007
- Cấp áp lực: lObar.
- Kiểu lắp ghép: hàn.
- Chiều dài hữu dụng: Tùy theo thiết kế và phương tiện vận chuyển.
- Các cỡ áp dụng: OD125mm trở lên.
1.2.7 Óng ngành nhựa HDPE
- Phạm vi áp dụng: cung cấp nước cho khách hàng
- Tiêu chuẩn sản xuất: ISO 4427-2007
- Cấp áp lực: lObar.
- Kiểu lắp ghép: thúc với các phụ tùng nhựa HDPE, pp, đồng thau....
- Chiều dài hữu dụng: 1 cuộn 100m.
- Các cỡ áp dụng: OD25mm, OD32mm, OD50mm.
1.2.8 Óng cơi họng ồ khóa:
- Phạm vi áp dụng: Lắp đặt cùng với họng ổ khóa (họng van) để thành 1 cụm bảo vệ van
- Vật liệu chế tạo: Nhựa uPVC
- Tiêu chuẩn sản xuất: BS 3505-1986
- Cấp áp lực: 6 bar
- Các cỡ áp dụng: OD 168mm.
1.2.9 Gioăng cao su:
- Phạm vi áp dụng: Gioăng van góc đồng hồ, mặt bích, Epress, MJ +Tiêu chuẩn sản xuất: ISO 4633-2002
- Các cỡ áp dụng: DN 15mm và DN2400mm.
1.2.10 Bu lông đai ốc kiểu T được đúc bằng gang cầu:
- Phạm vi áp dụng: Tất cả các ứng dụng có kết nối ren.
- Vật liệu chế tạo: Gang cầu.
\\DA\Du anX202ơ\Di doi Tran Van Muoi cua xa 5-4\E-HSMĨ\E HSMT TranVanMuoi.doc
35
- Tiêu chuẩn sản xuất:
+ TCVN 5016-1989 mác tối thiểu GC 45 hoặc tiêu chuẩn tuơng đương:
VJIS 5526-1998 (bu lông)
VJIS 5527-1998 (đai ốc).
+ TCVN 1876-1976 (kích thước bulông)
+ TCVN 1897-1976 (kích thước đai ốc)
1.2.11 Bu lông đai OC được chế tạo từ thép không rỉ, bu lông mạ kẽm:
- Phạm vi áp dụng: Tất cả các ứng dụng có kết nối ren.
- Vật liệu chế tạo:
+ Thép thanh chống ăn mòn và bền nóng, mác tối thiểu là 40Crl3 (mạ crôm)
+ Hoặc thép thường nhúng vào bể kẽm nóng (mạ kẽm)
+ Hoặc thép không rỉ, mác tối thiểu 304.
- Tiêu chuẩn sản xuất:
+ TCVN 1916-1995 (cơ tính và lý tính của bulông và đai ốc)
+ TCVN 1876-1976 (kích thước bulông)
+ TCVN 1897-1976 (kích thước đai ốc)
+ TCVN 2735-1978 (mạ kẽm).
1.2.12 Trụ cứu hoả (nếu có)
- Phạm vi áp dụng: Đấu nối vào hệ thống cấp nước để phục vụ chữa cháy.
- Tiêu chuẩn sản xuất:
+ Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 6379-1998 hoặc AWWA C502-2005 + Tiêu chuẩn đấu nối TCVN 5739-1993 + Tiêu chuẩn mặt bích ISO 7005-2-1998.
- Cấp áp lực: 10 bar
- Kiểu lắp ghép: lắp ghép bằng bulong đai ốc (lắp ghép cơ khí)
1.2.13 Các vật liệu khác:
- Cát: Cát san lấp và cát vàng dùng cho vữa xi măng, bê tông theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 7570-2006.
- Đá xanh: Đá xanh đúng quy cách, không lẫn tạp chất theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570-2006, TCVN 8859 - 2011.
- Xi măng: PC 40 - TCVN, TCVN 4453 - 1995, TCVN 4033 - 1995 và TCVN 2682 -2009, QCVN 16-1:2011/BXD, TCVN 6260 - 2009.
- Gạch lát: áp dụng theo TCVN.
- Tiêu chuẩn thép: Áp dụng tiêu chuẩn TCVN 1651-2008, TCVN 1656 - 1993: Qui định về cốt thép cho kết cấu bê tông cốt thép, cốt thép có đường kính nhỏ hơn 10mm là loại CI, ngoài ra là loại CII.
- Nhũ tương nhựa: Áp dụng tiêu chuẩn TCVN 8817-2011.
- Bê tông nhựa nóng: Áp dụng tiêu chuẩn 22 TCN 279-01, 22 TCN 249-98, TCVN 8819-2011.
- Vải địa kỹ thuật: Áp dụng tiêu chuẩn TCVN 8871-2011.
2. Yêu cầu về giải pháp kỹ thuật
2. ỉ Giải pháp tồ chức mặt bằng công trường
\\j)A\Du an\202(J\Di doi Tran Van Muoi cua xa 5-4\E-HsMT\E HSMT TranVanMuoi.doc
36
- Nhà thâu cùng với chủ đâu tư ghi lại hiện trạng công trình và các công trình khác không bị xáo trộn nằm kề hoặc bên trong các khu vực của công trường. Ghi chép này sẽ gồm các cao độ đỉnh móng, vị trí và khu vực nứt hiện có hoặc hư hại khác trước khi tiến hành công việc.
- Thông báo bằng văn bản các hoạt động tháo dỡ dự kiến đến Chủ đầu tư các công trình công cộng có tại công trường.
- Thoả thuận với Chủ sở hữu các công trình công cộng và Chủ đầu tư để di dời thiết bị nằm trong công trình bị tháo dỡ. Cũng nên yếu cầu di dời, tách ra hay chặn lại các dịch vụ của họ để công tác phá huỷ được dễ dàng.
- Trừ khi được lưu ý khác, phài duy trình tình trạng hoạt động của tất cả các công trình công cộng còn đang hoạt động đi ngang qua khu vực có dự án. Sửa chữa các công trình công cộng bị hư hại do công tác tháo dỡ gây ra.
- Quản lý mọi hoạt động tháo dỡ và dọn xà bần để đảm bảo giảm thiểu sự đụng chạm vào các công trình hiện có, công trình kề cận hoặc công trình đang sử dụng, kể cả công trình nằm trong dự án. Không được chặn hay làm trở ngại các đường công cộng mà không có văn bản cho phép của các cơ quan có thẩm quyền. Cung cấp các vật chắn, hàng rào tạm, mái che, lan can tạm thời hoặc các biện pháp bảo vệ an toàn khác để loại bỏ những mối nguy hiểm đối với con người và tài sản mà không xâm phạm tới những tài sản kế cận, quyền lưu thông những tiện ích và công trình công cộng.
2.2 Giải pháp đo đạc, định vị công trình
Tiến hành đo đạc, định vị công trình đúng theo phương án tuyến ống được đề xuất và đã được các cơ quan chức năng thỏa thuận.
2.3 Giải pháp đào mương đặt ống
- Xử lý đáy mương: Trong bất cứ trường họp nào đáy mương cũng được đo kiểm cẩn thận, làm khô và dọn phang, được đầm nén đạt yêu cầu.
- Xử lý đất đào lên: Đất đào lên được vận chuyển đến nơi quy định, tránh làm sạt lở mương, ách tắc giao thông và sinh hoạt xung quanh. Trong khi đất chưa chuyển kịp lên xe, phải đổ lên tấm lót hoặc cho vào bao, không đổ trực tiếp xuống mặt đường đối với các tuyến đường đang lưu thông. Phạm vi đường vận chuyển nên sấp xếp có đủ công suất cho xe tải song song với mương đặt ống. Đường vận chuyển và dải đất đào lên nằm về một phía của mương sao cho thỏa mãn các yêu cầu khác nhau có chú ý đến các yếu tố:
+ Các đường vào + Các dốc ngang của thực địa + Bảo vệ chống nước tràn vào mương + Đường nước bơm trong lòng mương.
- Xử lý nền móng:
+ Nền đặt ống phải được lót bằng cát tốt gia cố 6% xi măng đầm kỹ, nếu khi đào có nước ngầm hoặc nước trong cống thoát nước vỡ ra thì phải bơm cạn mới được lắp ống.
+ Tiến hành trải vải địa kỹ thuật theo phui đào thiết kế, nên trải theo chiều cuộn của vải trùng với hướng của phui đào lắp ống, các nếp nhăn nếp gắp phải được kéo thẳng, bảo đảm các tấm vải không bị nhăn hoặc dịch chuyển trong quá trình trải vải và đắp đá trên mặt vải.
2.4 Giải pháp lắp đặt các gối bê tông neo chận phụ tùng
\\DA\Du anX202ơ\Di doi Tran Van Muoi cua xa 5-4\E-HSMT\E HSMT TranVanMuoi.doc
37
- Các gối bê tông neo chận được đặt ở các phụ tùng nối ống như tê, van, khuỷu, túm, bửng chận... theo bản vẽ thiết kế để neo giữ các phụ tùng ống nước và truyền áp lực do nước tác động vào các phụ tùng này vào nền đất, đảm bảo độ kín nước và độ bền cuả tuyến ống.
- Các gối bê tông neo chận được đồ sẵn và chèn vào vị trí phụ tùng theo đúng bản vẽ thiết kế và tựa vào nền đất tự nhiên.
- Các gối bê tông neo chận này có mác BT 200 đá 1x2 và được tính toán đưa thành bảng kê áp dụng cho các gối tựa bình thường.
2.5 Giải pháp lắp đặt ong và phụ từng
2.5.1 Lắp đặt ống gang:
a. Kiểm tra ống
Mặc dù đã được kiểm tra nghiệm thu trước khi xuất xưởng của nhà sản xuất, song trước khi lắp đặt vẫn phải kiểm tra ngoại quan, cụ thể:
- Kiêm tra bề mặt trong và ngoài ống phải trơn láng, không có các vết nứt nhám hoặc sần sùi.
- Kiểm tra quy cách và nội dung thể hiện trên thân ống.
b. Làm vệ sinh ống
- Các ống sau khi đã kiểm tra phải được làm sạch mặt trong lẫn mặt ngoài để loại bỏ các rác bẩn hoặc các vật khác rơi vào ống.
- Dùng vải làm sạch đầu ống trước khi hàn và kiểm tra mép vát đầu ống cẩn thận, loại trừ các khuyết tật. Riêng ống gang, lưu ý trước khi hàn phải làm sạch các đầu cái của phụ tùng (rãnh đặt joint cao su), joint cao su và đầu đực.
c. Lắp và nối ống:
- Mương sau khi đã đào đến đúng cốt thiết kế, kiểm tra mái dốc, nền phui đạt yêu cầu. Chuẩn bị lắp đặt lấy giẻ lau sạch đầu ống (2 đầu) bôi trơn đầu ống và thả ống xuống phui. Dùng dầu bôi trơn, bôi trơn mặt ngoài joăng cao su và mép đầu đực (Ư) đến chiều dài đã đánh dấu, liều lượng dầu bôi trơn theo chỉ định của nhà sản xuất ghi trên hộp;
- Cân chỉnh tim ống và độ sâu theo máy kinh vĩ. Sau đó dùng vam (cảo) 3 dây để lắp đầu đực vào đầu cái (Ư vào E);
- Khi đầu đực (U) ngậm sâu vào vạch đã xác định trước thì dừng lại và chuyển sang lắp ống tiếp theo, ờ những chỗ đặt phụ kiện van tê cút mà ống phải cắt, dùng máy cắt ống và máy mài để làm miệng vát và mài nhẵn chỗ bị cắt;
- Ống gang dẻo có trọng lượng lớn do vậy Nhà thầu cần phải có thiết bị chuyên dùng cho việc lắp đặt như giá pooctic, giá long môn hoặc cần cẩu có tải trọng lớn gấp 1,5 lần tải trọng ống ở tầm vươn xa nhất;
- Khi lấp đặt ống phải được treo trên thiết bị cẩu lắp ống cho đến khi hoàn thành mối nối để giảm tác động lên mối nối.
- Các sai số cho phép trong lắp đặt:
+ Góc lệch tối đa của ống: < 3°;
- Cao độ đỉnh ống : sai số cho phép ± 2 cm.
2.5.2 Lắp mối nối
\\DA\Du anX202ơ\Di doi Tran Van Muoi cua xa 5-4\E-HSMT\E HSMT TranVanMuoi.doc
38
- Mối nối thúc đầu trơn miệng bát: độ lệch góc của mối nối không được vượt quá giới hạn ấn định do thiết kế hoặc hướng dẫn của nhà sản xuất;
- Mối nối mềm:
+ Bu lông phải được xiết từ từ để các phần của mối nối vào vị trí một cách đồng đều. + Mối nối phải được thực hiện theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Mối nối mặt bích:
+ Phải được lắp ráp theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, cũng như quy định về mô men xoắn tối đa cho phép tác động vào từng bulon;
+ Các mối nối mặt bích sẽ được lắp ráp như sau:
s Căn thẳng hàng các bộ phận được nối tiếp với nhau;
s Sấp xếp chúng để các lỗ lắp ráp bulon đều tương ứng với nhau, chừa một khoảng đặt gioăng;
s Đặt gioăng giữa các mặt bích và ráp bulon; s Ráp bulon và xiết dần theo chu vi ống, từng đôi một đối diện nhau.
2.5.3 Lắp đặt van
- Nhà thầu sẽ lắp đặt, sẵn sàng cho công tác vận hành, toàn bộ van và vật tư thiết bị phụ kiện vận hành, phụ tùng, sơn, vật tư thiết bị dự phòng, các dụng cụ, vật tư thiết bị vận hành thủ công và các vật tư thiết bị phụ trợ.
- Toàn bộ van, vật tư thiết bị phụ trợ sẽ được lắp đặt theo hướng dẫn của nhà chế tạo tại các vị trí đã trình bày trong bản vẽ. Công tác lắp đặt sẽ phải tuân theo các chuẩn mực và được chống đỡ một cách chắc chắn.
- Trước khi lắp đặt, Nhà thầu sẽ phải kiểm tra lại tất cả các bản vẽ và thông số có liên quan trực tiếp tới các vị trí đặt chúng và Nhà thầu sẽ phải chịu trách nhiệm về những vị trí đặt những van và vật tư thiết bị phụ trợ này trong suốt quá trình thi công các công trình xây dựng.
- Khi van, cửa van và vật tư thiết bị phụ trợ được lắp đặt hoàn chỉnh và ngay sau khi có các điều kiện vận hành cho phép, sẽ tiến hành thử nghiệm tại hiện trường để chứng minh ràng các vật tư thiết bị đã được lắp đặt đúng, rằng chúng đáp ứng đầy đủ những yêu cầu, ở trong điều kiện vận hành tốt, và trong mọi trường hợp đều phù hợp với mục đích đã định.
2.5.4 Lắp đặt các thiết bị và phụ từng khác
- Tất cả các thiết bị và phụ tùng khác được lắp đặt, cân chỉnh và vận hành theo hướng dẫn của nhà sản xuất dưới sự giám sát của kỹ sư tư vấn, đảm bảo các qui trình qui phạm theo qui định hiện hành.
2.6 Thử áp lực và súc xảy khử trùng:
2.6.1 Thử áp lực
a. Quy định chung:
- Công tác thử áp lực theo Quyết định số 504/QĐ-TCT-KTCN ngày 17/07/2009 của Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn về việc ban hành Quy định Kiểm tra áp lực thủy tĩnh đường ống cấp nước sau khi lắp đặt.
- Nguồn nước sử dụng: có thể dùng nguồn nước trong mạng lưới đường ống hiện hữu hoặc xe bồn để sử dụng. Chất lượng nước nguồn là nước sạch tương đương
\\DA\I)u an\202ơ\Di doi Tran Van Muoi cua xa 5-4\E-HSMT\E HSMT TranVanMuoi.doc
39
với chất lượng nước cấp vào mạng.
- Đồng hồ áp lực được Trung Tâm Đo Lường Chất Lượng khu vực III kiểm định có dán tem và còn hiệu lực đến thời điểm thử áp lực.
Các thùng đong hoặc đồng hồ đo lưu lượng dùng để đo lượng nước thêm vào cho phép (có sai số không vượt quá ±5%).
- Thành phần tham dự và chứng kiến:
+ Đại diện đơn vị thử áp lực.
+ Đại diện đơn vị thi công.
+ Đại diện chủ đầu tư.
+ Đại diện đơn vị giám sát thi công (giám sát A).
+ Đại diện đơn vị quản lý, vận hành và khai thác công trình.
Tất cả cùng ký xác nhận vào biên bản thử áp lực, súc xả, khử trùng (theo mẫu do Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn soạn) do đơn vị thử áp lực lập trình và bổ túc hồ sơ nghiệm thu công trình.
b. Các yêu cầu về công tác thử áp:
Đơn vị thi công phải gởi giấy báo yêu cầu thử áp lực đến các đơn vị liên quan như trên trước ít nhất là 02 ngày.
Ống trước khi thử áp được xả sạch, không cặn bẩn, không có không khí trong ống và chứa đầy nước trong thời gian tối thiểu là 12 giờ.
- Đoạn ống thử được cô lập với các ống hiện hữu chung quanh, không được chèn, neo ống vào các tuyến ống hiện hữu, trụ đèn, cống thoát nước.
Óng thử được chèn neo kỹ và bịt hai đầu ống đề chịu được áp lực tối thiểu 6kg/cm2. Đe dễ phát hiện rò rỉ, đoạn ống nên lấp cát trên thân ống chừa các mối nối.
- Khoan lắp hai van cỡ 20 mm trên hai đầu đoạn ống thử gần sát vị trí bịt đầu ống. Van đầu tuyến dùng để bơm áp lực có lắp đồng hồ đo áp, van cuối tuyến dùng để xả khí.
Chuẩn bị đủ nguồn nước sạch để bơm, dụng cụ chứa nước có sức chứa tối thiểu 400 lít.
Cung cấp: xăng nhớt sử dụng cho bơm, phương tiện vận chuyển bơm và các dụng cụ thử theo bơm.
Các biên bản ghi chép theo mẫu quy định và phải ghi chép rõ ràng không bôi xoá.
c. Công tác chuẩn bị trước khi kiểm tra áp lực:
♦> Neo và chặn
Tất cả các phụ tùng như khuỷu, tê, túm, bít chặn phải được giữ (hoặc neo) bằng các gối chặn hoặc liên kết neo trước khi tiến hành kiểm tra.
- Thiết bị neo và chặn được thiết kế tùy theo áp lực kiểm tra, phải đảm bảo đủ để giữ ống.
Bít chặn và gối tựa dùng để canh chặn trong quá trình kiểm tra áp lực phải được đảm bảo an toàn tuyệt đối.
Gối tựa phải có kích thước thích hợp và phải tựa vào nền đất ồn định.
Kiểm tra ngoại quan tất cả các mối nối, phụ tùng, neo, chặn có thể nhìn thấy và
\\DA\Du cm\202ơ\Di doi Tran Van Muoi cua xa 5-4\E-HSMĨ\E HSMT TranVanMuoi.doc
40
sửa chữa nếu có hư hại.
- Tuyến ống kiểm tra phải được cô lập với các ống hiện hữu xung quanh. Không được chèn, neo ống vào các tuyến ống hiện hữu, trụ đèn, cống thoát nước v.v...
♦> Tải lập trước khi kiểm tra
- Đường ống trước khi kiểm tra áp lực phải được tái lập tạm để ngăn cản sự dịch chuyển và lực đẩy trong quá trình kiểm tra.
♦> Nạp nước và xả khí
- Ồng phải được làm sạch, không cặn bẩn trước khi kiểm tra áp lực.
- Tiến hành nạp nước ở điểm thấp nhất của tuyến ống với vận tốc chậm vừa đủ để bảo đảm rút hết khí ra khỏi ống và ngăn ngừa xảy ra hiện tượng nước va. Sau khi ống được nạp đầy nước, hầu hết phần không khí còn lại trong ống được lấy ra bằng cách xả nước qua van xả khí hoặc ngõ ra (outlet).
Các tuyến ống có chênh lệch cao trình cần có van xả khí đặt tại những điểm cao.
Chỉ tiến hành kiểm tra áp lực sau khi tuyến ống đã được nạp đầy nước và xả hết khí.
- Khi sử dụng đường ống cấp nước hiện hữu để cấp nước kiềm tra áp lực phải có biện pháp bảo vệ đường ống này không bị chảy ngược gây bẩn.
♦> Tạo áp lực và lắp đồng hồ đo áp
- Áp lực được tạo ra bàng cách lắp đặt tạm máy bơm nối tuyến ống kiểm tra và nguồn cấp nước.
Sau khi được nạp đầy nước, để tuyến ống có áp trong một khoảng thời gian nhằm ổn định (do dịch chuyển của ống dưới tác dụng của áp lực nước, do sự hút nước của lóp lót ống và các mối nối v.v...).
Khi tiến hành bơm tạo áp lực kiểm tra cần phải giám sát bơm để tránh tăng quá áp cho đường ống. Bơm thể tích cần có van giảm áp và bơm ly tâm cần có bộ phận ngắt áp nhỏ hơn áp lực giới hạn của ống.
Đồng hồ đo áp được lắp đặt tại vị trí nối với bơm tăng áp.
❖ Đảm bảo an toàn
Tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn lao động.
Luôn đề phòng để loại trừ nguy hiểm cho người ở gần khu vực kiểm tra.
Chỉ những người có liên quan đến công tác thử áp mới được phép đến gần khu vực kiểm tra áp lực và phải được thông tin về các nguy hiểm có thể xảy ra.
Đảm bảo tuyến ống kiểm tra được giữ nguyên, không bị dịch chuyển trong trường họp kiểm tra áp lực thất bại, không gây nguy hiểm cho người và vật trong phạm vi kiểm tra.
d. Kiểm tra áp lực thủy tĩnh đường ống cấp nước vật liệu gang DN < 600.
Đối với ống gang Sau khi thực hiện đầy đủ các công tác chuẩn bị, bơm nước vào ống, tạo áp lực đến 06 bar, ngắt bom, bắt đầu tính thời gian kiểm tra áp lực.
- Thời gian kiểm tra áp lực: 02 giờ.
Sau khoảng thời gian này, đo áp lực của tuyến ống kiểm tra (qua đồng hồ áp lực).
\\I)A\Du an\202ơ\Di doi Tran Van Muoi cua xa 5-4\E-HSMT\E HSMT TranVanMuoi.doc
41
+ Trường hợp 1: áp lực kiểm tra không đổi (giữ nguyên 06 bar): tuyến ống đạt yêu cầu về kiểm tra áp lực.
+ Trường hợp 2: áp lực kiểm tra bị sụt giảm.
> Tuyến ống được xem là đạt yêu cầu về kiểm tra áp lực nếu lượng nước bơm vào để khôi phục lại áp lực 06 bar không vượt quá lượng nước thêm vào cho phép.
> Lượng nước thêm vào cho phép được tính theo công thức sau:
V = L X A
Trong đỏ:
+ V: lượng nước thêm vào cho phép (lít)
+ L: chiều dài tuyến ống kiểm tra (mét)
+ A: hệ số quy đổi, A = 0,0042 (đối với ống có đường kính 350mm)
e. Kiếm tra áp ỉ ực thủy tĩnh đường ong vật liệu nhựa HDPE
Khi đường ống cấp nước đã lắp đặt xong với chiều dài khoảng 600m, phải kiểm tra độ kín nước bằng cách bịt kín hai đầu ống, bơm nước vào với áp lực tối thiểu 6 KG/cm2. Đường ống được chấp nhận đạt yêu cầu kín nước phải thoả mãn 1 trong 2 điều kiện sau:
- Trong thời gian tối thiểu 2 giờ sau khi ngưng bơm, áp lực trong đoạn ống thử vẫn giữ nguyên 6 kg/cm2.
- Trong thời gian tối thiểu 2 giờ sau khi ngưng bơm, áp lực trong đoạn ống thử có sụt giảm và ngay sau đó bơm thêm lượng nước vào để tăng áp lực lên 6 kg/cm2. Lượng nước bơm thêm tối đa không được vượt quá lượng nước được tính toán theo công thức sau:
V = L X A
Trong đó:
V : lượng nước thêm vào cho phép (lít).
L : Chiều dài đoạn ống cần thử (mét).
A : Hệ số quy đồi
STT ĐƯỜNG KÍNH ỐNG A
Ngoài (OD) Danh định
1. 125 100 0.031
2. 180 150 0.075
3. 225 200 0.124
2.6.2 Súc xả:
Công tác làm sạch đường ống cấp nước thực hiện theo Quyết định số 141/QĐ-TCT-KTCN ngày 04/03/2013 của Tổng công ty cấp nước Sài Gòn - TNHH MTV và Quyết định số 504/QĐ-TCT-KTCN ngày 17/07/2009.
Tất cả các đường ống cấp nước mới lắp đặt phải được làm sạch trước khi đưa vào sử
dụng.
a. Quy trình làm sạch cơ bản
- Kiểm tra vật liệu sử dụng.
- Ngăn ngừa các chất bẩn vào đường ống trong quá trình lưu trữ, vận chuyển, thi
\\DA\Du an\202(N)i doi Tran Van Muoi cua xa 5-4\E-HSM1\E HSMT TranVanMuoi.doc
42
công hoặc sửa chữa và phải lưu ý các khả năng đường ống bị nhiễm bẩn trong quá trình thi công.
- Loại bỏ các chất bẩn trong đường ống bằng cách xả nước hoặc các biện pháp khác.
- Đối với các khu vực nước yếu, nếu sử dụng nước trong mạng lưới cấp nước hiện hữu để súc xả nên thực hiện trong giờ thấp điểm để hạn chế ảnh hưởng đến việc cung cấp nước cho khách hàng.
- Khử trùng bằng clo. Xả bỏ nước có dung dịch clo ngâm trong ống.
- Bảo vệ hệ thống cấp nước hiện hữu không bị xâm nhập do quá trình kiểm tra áp lực và quá trình làm sạch gây ra.
- Tính lượng clo thích hợp cần dùng để khử trùng cho từng tuyến ống.
- Kiểm nghiệm 13 chỉ tiêu lý hóa trong mẫu nước sau khi khử trùng.
- Đấu nối vào hệ thống hiện hữu.
- Ghi nhận lại lượng nước sử dụng trong quá trình làm sạch.
b. Phòng ngừa sự nhiễm bấn
- Toàn bộ quá trình lưu trữ ống và phụ tùng, quá trình vận chuyển, thi công phải được giám sát để đảm bảo đường ống cấp nước và phụ tùng sạch hoàn toàn cho việc thực hiện khử trùng bằng clo.
- Đường ống cấp nước mới lắp đặt chỉ được đấu nồi hòa mạng khi có kết quả kiểm nghiệm chứng minh đạt yêu cầu về làm sạch.
Óng và phụ tùng phải được giữ sạch, không bị làm bẩn.
- Khi tạm ngưng thi công với bất kỳ lý do gì phải có biện pháp bịt kín đầu ống để tránh các tác nhân xâm nhập gây nhiễm bẩn đường ống và phải lưu ý trường hợp ống có thể bị đẩy nổi khi nước ngập phui.
- Chất bẩn xâm nhập vào ống phải được loại bỏ và khử trùng lòng ống. Loại bỏ chất bẩn bằng cách súc xả hoặc các phương pháp khác cùng với việc khử trùng.
- Trường hợp phui đào bị ngập nước, nước bẩn xâm nhập vào đường ống trong quá trình thi công cần được khử trùng với hàm lượng clo khoảng 25 mg/lít.
- Phải có biện pháp để ngăn ngừa xâm nhập vào đường ống cấp nước hiện hữu.
c. Thực hiện súc xả Thành phần tham dự
- Đại diện đơn vị chủ đầu tư.
- Đại diện đơn vị thi công.
- Đại diện đơn vị giám sát.
Đại diện đơn quản lý sử dụng.
Phương pháp dùng nước sạch súc xả
- Nối một đầu tuyến ống mới lắp đặt với mạng cấp nước hiện hữu có van chặn tại điểm nối.
Mở van xả nước cho tới khi ghi nhận (bằng mắt) nước ra sạch không cặn bẩn, không đục, không có mùi.
- Nguồn nước sử dụng: từ mạng lưới cấp nước hiện hữu, giếng hoặc xe bồn. Chất lượng nước phải tương đương với chất lượng nước cấp vào mạng.
\\DA\Du an\202(N)i doi Tran Van Muoi cua xa 5-4\E-HSM1\E HSMT TranVanMuoi.doc
43
- Không được xả tràn ra mặt đường.
Công thức tính lượng nước súc xả (theo quyết định số 141/QĐ-TCT-KTCN ngày 04/03/2013 về áp dụng phương pháp tính toán lượng nước xả trên mạng lưới cấp nước của Tổng Công Ty cấp Nước Sài Gòn - TNHH Một thành viên)
L
(XV
V-EEMH
-ỀLl
(X e
Q=A
a b
4,43 v'77
Q
X 3600
„ ae 4- av 4- 2ah 4- Ẳ-Ị + 1 \ d
Trong đó :
Q: Lưu lượng xả (m2/giờ)
H : Áp lực tại điểm xả trước khi xả van (m)
V : Vận tốc dòng chảy trong ống (m/s)
A : Diện tích tiết diện đoạn ống xả (m2)
L : Chiều dài đoạn ống từ ngõ ra outlet (m)
d : Đường kính đoạn ống xả (m)
ae : Hệ số tổn thất qua lỗ xả (0,5)
(XV ỉ hệ số tổn thất tại van (theo bản tra)
ah : hệ số tổn thất cục bộ tại vị trí đổi hướng (0,04)
Ằ : Hệ số tổn thất dọc đường (tra bảng)
Bảng tra hệ số tổn thất tại van
Độ mở van 1/4 1/2 Mở hết
av 16 2,3 0
Bảng tra hệ số tổn thất ma sát của đưòìig ống
D (mm) 100 150 200 250 300
Ẳ 0,045 0,040 0,036 0,031 0,027
2.6.3 Khử trùng:
a. Yêu cầu chung :
- Tiến hành sau khi công tác thử áp lực đạt yêu cầu.
- Gởi văn bản thông báo khử trùng đến Chủ đầu tư, Tư vấn Giám sát, Tư vấn Thiết kế,... trước ít nhất 1 ngày.
- Xả nước trong ống cho đến khi ghi nhận ống sạch (bằng mắt): không lẫn cặn bẩn, không đục, ... và bịt lại đầu ống như thử áp lực tương đương áp lực nước hiện hữu trong mạng lưới tại chỗ.
- Một đầu của đoạn ống cần khử trùng nối với tuyến ống hiện hữu thông qua van
\\J)A\I)u anX202ơ\Di doi Tran Van Muoi cua xa 5-4\E-HSMT\E HSMT TranVanMuoi.doc
chận, đầu còn lại làm vị trí xả cuối tuyến: thông qua các van xả được khoan từ mặt bít cuối tuyến, kiểm soát qua cỡ van lớn nhất là 20mm.
- Đối với các tuyến ống hiện hữu có áp lực p>= 0.5 kg/cm2 cho phép mở 1/3 trên tổng số vòng đóng mở của van để hỗ trợ.
- Chuẩn bị đủ nguồn nước, dụng cụ chứa nước để pha trộn dung dịch khử trùng. Nguồn nước có thể sử dụng từ mạng hiện hữu. Trong bất kỳ trường hợp nào. Chất lượng nguồn nước phải tưong đưong với chất lượng nước cấp vào mạng. Nghiêm cấm bất kỳ hình thức sử dụng nguồn nước bẩn nào để thực hiện công tác khử trùng.
- Dung dịch khử trùng Clorua vôi (hàm lượng 70%Clo) được chuẩn bị bằng cách pha trộn nước trong thời gian 5 phút trong bồn nước sạch có thành phần cấu tạo không bị Clo ăn mòn.
- Đối với các tuyến ống ngánh lắp đặt đồng hồ nước không khử trùng mà chỉ súc xả tuyến ống sau khi thử áp lực và có biên bản xả nước đính kèm.
- Đơn vị thử mẫu nước là đơn vị có chức năng kiểm tra chất lượng nước sinh hoạt tại TP. HCM.
b. Thực hiện khử trùng:
- Bơm vào đoạn ống cần khử trùng (tại vị trí đầu ống đã đấu vào ống chính qua van b 20mm lắp sẵn trong điều kiện van chận đóng chặt) dung dịch khử trùng Clorua vôi (hàm lượng 70% Clo), với phân lượng yêu cầu 50mg/l. Trong khi bơm dung dịch khử trùng, xả nước qua van D20mm cuối tuyến cho đến khi nhận được mùi dung dịch Clorua vôi ở cuối tuyến.
- Ngâm dung dịch khử trùng trong vòng 24 giờ và lấy mẫu đi xét nghiệm.
Dùng nước hiện hữu của hệ thống để xả sạch trước khi nối vào hệ thống (phải có các biện pháp không cho nước bẩn vào trong ống).
c. Yêu cầu nguồn nước sau khi khử trùng:
- Đường ống chấp thuận đạt yêu cầu khi đáp ứng các điều kiện sau :
+ Lấy mẫu nước ở cuối đường ống có chứa dung dịch khử trùng sau 24 giờ xét nghiệm lượng clo dư phải trên 2mg/lít và không vượt quá 50mg/lít.
+ Xả sạch dung dịch khử trùng, lấy mẫu nước ở cuối nguồn xét nghiệm 13 chỉ tiêu hóa lý và so sánh chất lượng với mẫu nước mạng hiện hữu, chất lượng như nước trong mạng.
Công tác khử trùng được lập biên bản (theo mẫu do Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn soạn) có các thành viên ký xác nhận trước. Sau đó đơn vị thi công đặt ống tạo điều kiện để đơn vị thử áp lực khử trùng hướng dẫn cơ quan đơn vị có chức năng của Nhà nước đến hiện trường lấy mẫu nước kiểm nghiệm.
- Kết quả kiểm nghiệm mẫu nước kèm theo biên bản khử trùng để bổ túc hồ sơ hoàn công nghiệm thu công trình.
Công tác làm sạch đường ống cấp nước thực hiện theo Quyết định số 141/QĐ-TCT-KTCN ngày 04/03/2013 của Tổng công ty cấp nước Sài Gòn - TNHH Một Thành Viên và Quyết định số 504/QĐ-TCT-KTCN ngày 17/07/2009.
- Tất cả các đường ống cấp nước mới lắp đặt phải được làm sạch trước khi đưa vào sử dụng.
\\DA\Du anX202(N)i doi Tran Van Muoi cua xa 5-4\E-HSMT\I£ HSMT TranVanMuoi.doc
45
2.7 Giải pháp gia cố thành mương
Trong quá trình thi công có thể gây sạt lở nền đất, sạt lở các công trình công cộng và nhà dân dọc theo tuyến gây ảnh huởng đến nền đất hiện hữu trong khu vực. Do đó, trong quá trình thi công phải gia cố thành mương đặt ống. Việc gia cố thành mương phải được thực hiện đúng theo bản vẽ thiết kế.
- Thành mương được bảo vệ chống sạt bằng cách đóng cừ thép lasen SP IV, khoảng cách lm/1 cây và dùng thép tấm dày 5mm trải hai bên thành mương, dọc theo chiều dài đường ống. Cừ thép hai bên được cố định bằng thép hình Ư14 (đặt theo chiều dọc mương) và thép hình 114 (đặt theo bề rộng mương).
2.8 Các yêu cầu đặc biệt lưu ỷ
- Công trình thi công có các công trình ngầm hiện hữu như trụ điện, cống, cáp điện ngầm, cáp điện thoại ngầm và ống nước hiện hữu cần phải được lưu ý không dây hư hỏng trong quá trình thi công.
- Do vậy khi thi công đào đất, đội thi công bắt buộc phải:
+ Liên hệ với các đơn vị quản lý các công trình ngầm để cùng phối hợp và chứng kiến việc đào gần các công trình ngầm này.
+ Tiến hành đào thăm dò bằng thủ công. Tuyệt đối không sử dụng máy đào khi chưa biết chính xác công trình ngầm bên dưới.
+ Phải thử áp lực và khử trùng đường ống sau khi lắp đặt theo đúng các quy định hiện hành trước khi đưa vào sử dụng.
2.9 Giải pháp tái lập mặt đường
Các quy định về tái lập mặt đường :
- Quyết định số 09/2014/QĐ-ƯBND ngày 20/02/2014 và 30/2018/QĐ-ƯBND ngày 04/09/2018 của UBND Thành Phố về ban hành quy định về thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh.
Hướng dẫn số 6460/HD-SGTVT ngày 12/11/2018 của Sở Giao thông Vận tải V/v thực hiện một số nội dung của Quy định về thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Văn bản số 264/SGTVT-KT ngày 13/01/2011 của Sở Giao Thông Vận Tải V/v . khắc phục tình hình lún sụp mặt đường trên địa bàn thành phố trong năm 2011 và công văn số 3590/SGTVT-KT ngày 27/02/2013 của Sở Giao Thông Vận Tải V/v tái lập mặt đường phải đảm bảo bằng cao độ đường hiện hữu.
2.9.1 Biện pháp thỉ công đào đường
a. Quy định về cấm và hạn chế việc đào đường:
Cấm hẳn việc đào đường để đầu tư xây dựng, phát triển mạng lưới của ngành điện lực, bưu điện, cấp thoát nước trên một số tuyến đường đã hoàn thiện cơ sở hạ tầng cho đến khi thực hiện đầu tư đại tu đường.
- Cấm đào đường để thi công vào một số ngày lễ tết hàng năm.
- Cấm đào đường trên các tuyến đường kể từ khi đã thi công xong phần mặt đường (thảm bê tông nhựa) cho đến thời hạn bảo hành công trình.
Cấm đào đường vào thời gian từ 5g đến 22g trên các tuyến đường chính thuộc
\J)A\Du an\202(ẦDi doi Tran Van Muoi cua xa 5-4\E-HSMT\E HSMT TranVanMuoi.doc
46
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối với trường hợp thi công đào đường bằng máy khoan ngang (robot) sẽ được xem xét cụ thể từng trường hợp để cho phép thi công vào ban ngày (nhằm tránh tiếng ồn ào vào ban đêm) và đào đường trên các tuyến đường đã thi công xong phần mặt đường (thảm bê tông nhựa).
b. Công tác đào đường:
Đối với các công trình thi công đào đường đã được cấp giấy phép, trước khi khởi công đào đường, chủ đầu tư hoặc đơn vị thi công phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị quản lý hệ thống đường bộ theo phân cấp biết thời hạn thi công, ngày khởi công và hoàn thành.
- Trong suốt quá trình thi công công trình, chủ đầu tư và đơn vị thi công chịu hoàn thành trách nhiệm về quản lý, xử lý sự cố trên đường trong phạm vi công trình.
- Đơn vị thi công phải niêm yết giấy phép đào đường (bảng photocopy) tại văn phòng Ban chỉ huy công trường (nếu có) và tại điểm đầu, điểm cuối công trường. Neu đơn vị thi công không thực hiện việc niêm yết giấy phép theo quy định trên thì xem như đơn vị thi công không có giấy phép đào đường. Đơn vị thi công phải cử người có trách nhiệm thường xuyên có mặt tại hiện trường để chỉ huy công trường, tiếp và giải quyết các vấn đề có liên quan đến công trình khi có đoàn kiểm tra của cơ quan chức năng đến làm việc tại công trường. Đối với việc thi công sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình cầu đường, cấp thoát nước theo dự án đầu tư đã được ƯBND phường, ƯBND quận, huyện phê duyệt, đơn vị thi công phải có bảng niêm yết công khai qui mô công trình để địa phương, nhân dân được biết, theo dõi và kiểm tra.
- Đối với đường (lòng đường, lề đường, vỉa hè) có kết cấu mặt là thấm nhập nhựa, bê tông nhựa, bê tông xi măng, đơn vị thi công phải sử dụng thiết bị cắt mặt đường để thực hiện công tác cắt mép lằn phui và trong quá trình thi công tuyệt đối tránh gây sụp lở xung quanh vách lằn phui. Trong quá trình thi công nếu phát hiện có hiện tượng rạn nứt vách đào, phải ngưng thi công ngay và tìm biện pháp xử lý thích hợp, bảo đảm chống sạt lở rãnh đào.
Phải đào đường bàng thủ công các trường hợp sau:
+ Làn phui đào nằm trong hành lang bảo vệ các công trình ngầm khác.
+ Lòng đường rộng dưới 6m.
+ Lòng đường rộng trên 6m nhưng thuộc tuyến đường thường xuyên xảy ra kẹt xe.
+ Lằn phui đào có chiều rộng <= 40cm.
- Khi đào máy phải tuân thủ theo các quy định sau:
+ Trước khi sử dụng máy đào, hai bên rãnh phải được cắt bằng máy, sau đó phá bằng xẻng hơi hoặc bằng thủ công hết lớp kết cấu nhựa.
+ Chiều rộng rãnh đào (khoảng cách giữa hai vệt cất) phải lớn hơn bề ngang gàu cuốc từ 40-50%, vệt gàu phải được chỉnh đúng giữa ranh đào.
+ Máy đào phải được di chuyển theo chiều đào (xe đào không được di chuyển trên hai bên thành rãnh đào).
+ Trong quá trình đào máy, nếu phát hiện công trình ngầm thì đơn vị thi
\\DA\I)u anX202ơ\Di doi Tran Van Muoi cua xa 5-4\E-HSMĨ\E HSMT TranVanMuoi.doc
47
công phải ngưng ngay đào máy, áp dụng biện pháp thi công bằng thủ công và chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự cố xảy ra.
- Việc đào phải thực hiện cẩn thận bằng phương pháp thủ công tại các vị trí nhiều công trình ngầm khác. Các vị trí nào quy định rõ công trình ngầm trên bản vẽ thiết kế, hoặc các vị trí nghi ngờ, hoặc có cảnh báo của đơn vị quản lý công trình ngầm phải được đào thăm dò cẩn thận trước khi tiến hành đào đồng loạt.
- Phui đào phải giữ cho khô ráo trước khi lắp đặt ống. Trong trường hợp có nước ngầm, đơn vị thi công phải có đào rãnh đưa nước chảy vào nơi thích hợp để bơm và lưu ý phải bảo đảm môi trường xung quanh.
- Đất đào phải được đổ lên xe, tổ chức vận chuyển đi ngay sau khi đào để đảm bảo vệ sinh môi trường. Trong trường hợp chưa vận chuyển đi ngay được, đất đào phải được chứa tạm trong bao, giỏ hay trên các tấm lót, nhung phải được vận chuyển đi hết trong đêm thi công.
- Trước khi tiến hành đào đường, đơn vị thi công phải có bảng báo, đèn hiệu và biện pháp bảo đảm an toàn giao thông và an toàn lao động đúng quy định.
- Chỉ tiến hành lắp đặt ống sau khi đã nghiệm thu mương đào.
- Thi công theo phương pháp cuốn chiếu, dùng máy cắt mặt đường theo bề rộng cho phép của thiết kế, đào xong đoạn nào đặt ống ngay đoạn đó và tái lập xong mới thực hiện đoạn kế tiếp (mỗi đoạn 300m). Lưu ý phải hoàn thành việc thử áp lực, súc rửa, nối ống cái trong thời hạn không quá 6 ngày. Sau đó công tác lắp đặt ống ngánh phải được tổ chức triển khai ngay, không kéo dài thời gian tồn tại cùng lúc 2 đoạn liên tiếp ở trình trạng chỉ mới tái lập mặt đường.
- Đẻ đảm bảo an toàn giao thông khi đào phui ống băng ngang đường hoặc qua giao lộ chỉ được thi công phân nửa đường. Sau khi thi công xong phân nửa đường và tái lập tạm để xe lưu thông mới được thi công tiếp nửa đoạn còn lại, và tái lập ngay mặt đường phần tái lập bằng đá 0-4 trong đêm và tái lập hoàn chỉnh mặt đường ngay vào sáng hôm sau.
- Khi thi công lắp đặt ống cấp nước đi dưới cống thoát nước phải có biện pháp neo đỡ cống, tránh trường hợp bị lún sụp cống và gối đỡ.
- Sau khi hoàn tất công trường phải tiến hành làm vệ sinh và tẩy rửa mặt đường, lề đường và mặt hẻm để đảm bảo an toàn giao thông.
2.9.2 Công tác tái lập mặt đường phui đào:
Sau khi đào đất để lắp đặt ống cần phải tái lập lại mặt đất đào theo hiện trạng. Quy định hiện hành của Sở GTVT về việc tái lập mặt đường và vĩa hè sau khi lắp đặt công trình để đảm bảo giao thông trong đó quy định:
+ Đối với phui đào có bề rộng nhỏ hơn (hoặc bằng) 70cm, thì bề rộng tái lập mặt đường phải thực hiện trùm ra mỗi bên 40cm (tính từ mép phui đào).
+ Đối với phui đào có bề rộng lớn hơn 70cm, thì bề rộng tái lập mặt đường phải thực hiện trùm ra mỗi bên một khoảng bằng chiều sâu phui đào và không lớn hơn 2m.
+ Đối với phui đào có bề rộng chiếm từ Vi bề rộng mặt đường trở lên thì phải thực hiện tái lập toàn bộ bề rộng mặt đường.
+ Nếu có từ 2 phui đào có khoảng cách nhỏ hơn 15m thì phần tái lập phải
\\ỉ)A\Du an\202CADi doi Tran Van Muoi cua xa 5-4\IÍ-HSMT\E HSMT TranVanMuoi.doc
48
bao gồm cả khu vực ở giữa 2 phui đào. Khu vực tái lập cũng bao gồm cả bề rộng của làn đường và dư ra lm mỗi bên.
+ Phần trên tái lập lại bằng lớp nền đá dăm loại 1 dày 25cm - 40 cm và lấp nhựa nóng dày 12cm ngay sau khi thi công xong để đảm bảo giao thông.
+ Phần vỉa hè tái lập lại theo kết cấu hè hiện trạng.
+ Trong trường họp không láng nhựa kịp thòi, cho phép tái lập tạm bằng bê tông nhựa (chiểu dày tối thiểu đạt 3,0cm) và đầm đá 0-4 để đảm bảo giao thông.
+ Lóp tạm thời này sau đó được đào lên khi trãi nhựa nóng và tráng betông, sau đó chuyển sang lấp phui đào kế tiếp.
Chi tiết thiết kế tái lập lại mặt đường và lề đường theo cấu tạo như sau:
Ket cấu đường Bê tông Nhựa 12cm (Eye > 190MPa):
- Bêtông nhựa chặt hạt mịn dày 5cm.
- Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5kg/m2.
- Bêtông nhựa nóng chặt hạt trung dày 7cm.
- Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn l,0kg/m2.
- Cấp phối đá dăm loại 1 dày 35cm, K > 0,98
- Cấp phối đá dăm loại 2 dày 45cm, K > 0,98
- Trải vải địa kỹ thuật.
- Lấp cát tốt tưới nước đầm chặt từng với hệ số đầm chặt K > 0,98.
Ket cấu đường Bê tông Nhựa 12cm (Eye > 155MPa):
Bêtông nhựa chặt hạt mịn dày 5cm.
- Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5kg/m2.
- Bêtông nhựa nóng chặt hạt trung dày 7cm.
- Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn l,0kg/m2.
- Trải vải địa kỹ thuật.
- Cấp phối đá dăm loại 1 dày 25cm, K > 0,98
- Cấp phối đá dăm loại 2 dày 30cm, K > 0,98
- Trải vải địa kỹ thuật.
- Lấp cát tốt tưới nước đầm chặt từng với hệ số đầm chặt K > 0,98.
3. Yêu cầu về Biện pháp tổ chức thi công:
3.1 Bảo đảm giao thông
3.1.1 về giao th ông:
Nhằm đảm bảo an toàn giao thông suốt dọc tuyến đường thi công, Nhà thầu phải có kế hoạch phân luồng giao thông họp lý và được các cơ quan quản lý giao thông chấp thuận.
Trước khi khởi công Chủ Đầu Tư phải thông báo cho chính quyền và nhân dân tại địa phương đó biết trước.
Phải lắp đặt đầy đủ giấy phép đào đường, các biển báo hiệu công trường, rào chắn, cọc tiêu, chóp nón và đèn hiệu để cảnh báo và hướng dẫn giao thông trên đường phố, kể cả vĩa hè.
Phải đảm bảo lối ra vào thuận tiện cho tất cả cư dân bị ảnh hưởng trong khu vực thi công.
3.1.2 về công trình ngầm:
\\DA\Du an\202(ẦJ)i doi Tran Van Muoi cua xa 5-4sE-HSMT\E HSMT TranVanMuoi.doc
49
Do trên tuyến đường có một số công trình ngầm, việc cập nhật công trình ngầm đã được đơn vị thiết kế cập nhật tuy nhiên số liệu trên chỉ là tương đối; để chính xác và đảm bảo an toàn cho các công trình ngầm hiện hữu khi thi công đề nghị đơn vị thi công cần phải liên hệ lại với các cơ quan quản lý công trình ngầm nơi tuyến ống cấp nước đi qua, để phối họp giải quyết cụ thể.
3.2 Tẻ chức thi công
- Kích thước mương: (Xem chi tiết bản vẽ mặt cất mương đặt ống phần phụ lục bản vẽ). Kích thước mương đào phải đảm bảo được các yêu cầu sau:
+ về độ sâu: Phải thiết kế đảm bảo độ sâu từ lưng ống lên là 0,45m.
+ về chiều rộng: Be rộng mương đào cần phải thiết kế sao mương đào phải đủ rộng đảm bảo cho phép lắp đặt gioăng và hoàn thiện lóp bọc phủ đầu mối nối.
- Bảo vệ mương đào ban ngày và ban đêm: Mương sẽ được rào chắn, có biển báo, được canh giữ, thông tin cho nhân dân địa phương biết và phối họp chính quyền địa phương điều phối giao thông. Ban đêm sẽ được chiếu sáng đầy đủ tránh không xảy ra tai nạn.
- Xử lý đáy mương: Trong bất cứ trường họp nào đáy mương cũng được đo kiểm cẩn thận, làm khô và dọn phang, được đầm nén đạt yêu cầu.
- Xử lý nền móng: Nền đặt ống phải được lót bằng cát tốt (gia cố 6% xi măng) dày 10cm đầm kỹ, nếu khi đào có nước ngầm hoặc nước trong cống thoát nước vỡ chảy ra thì phải bơm cạn mới được lắp ống.
- Xử lý đất đào lên: Đất đào lên được vận chuyển đến nơi quy định, tránh làm sạt lở mương, ách tắc giao thông và sinh hoạt xung quanh. Trong khi đất chưa chuyển kịp lên xe, phải đổ lên tấm lót hoặc cho vào bao, không đổ trực tiếp xuống mặt đường đối với các tuyến đường đang lưu thông. Phạm vi đường vận chuyển nên sắp xếp có đủ công suất cho xe tải song song với mương đặt ống. Đường vận chuyển và dải đất đào lên nằm về một phía của mương sao cho thỏa mãn các yêu cầu khác nhau có chú ý đến các yếu tố:
+ Các đường vào;
+ Các dốc ngang của thực địa;
+ Bảo vệ chống nước tràn vào mương;
+ Đường nước bơm trong lòng mương.
. Yêu câu vê Tiên độ thi cong
4.1 Tiến độ thi công của công trình
Tổng thời gian thực hiện gói thầu: 30 ngày từ khi khởi công đến khi hoàn thành họp
đồng.
Cho phép Nhà thầu đề xuất và điều chỉnh tiến độ thi công chi tiết phù hợp với năng lực và điều kiện cụ thể của gói thầu này, nhưng phải đảm bảo tổng thời gian thực hiện gói thầu < 30 ngày.
4.2 Yêu cầu về biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công
Nhà thầu phải có biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công để đảm bảo đáp ứng tiến độ, chất lượng của công trình.
4.3 Yêu cầu về biện pháp tể chức thi công tổng thể và các hạng mục
Nhà thầu phải thuyết minh biện pháp tổ chức thi công tổng thể và chi tiết cho toàn bộ công trình. Yêu cầu cụ thể như sau:
- Trình tự, biện pháp tổ chức thi công cho gói thầu đảm bảo hoàn thành theo tiến độ hợp đồng;
\\DA\Du anX202(ẦDi doi Tran Van Muoi cua xa 5-4\E-híSM'l\]'. HSMT TranVanMuoi.doc
50
- Đối với từng hạng mục, yêu cầu thuyết minh rõ trình tự, biện pháp tổ chức thi công cho từng hạng mục kèm theo bố trí tổng mặt bằng thi công trên cơ sở mặt bằng thiết kế tổng thể công trình:
+ Nơi bố trí công trình tạm, thiết bị thi công, kho bãi tập kết và bảo quản vật liệu;
+ Nguồn điện, nước sinh hoạt cho công trình,...
5. Yêu cầu về Biện pháp bảo đảm chất lưọng của nhà thầu:
5.1 Biện pháp bảo đảm chất lượng trong các công tác thi công:
5.1.1 Đào mương đặt ống:
Kiểm tra công tác đào mương: kết thúc quá trình đào của từng phân đoạn, phải đo đạc kiểm tra các thông số sau:
+ Cao độ mặt đất, cao độ đáy mương đào
+ Kích thước hình học của mương đào: rộng miệng, rộng dày, độ sâu + Độ sâu các công trình ngầm hiện hữu + Sức chịu tải của đất nền (nếu cần thiết).
5.1.2 Thỉ công lắp đặt đường ống:
- Kiểm tra lắp đặt ống công nghệ: Trước khi lắp đặt ống, tiến hành kiểm tra ngoại quan và kính thước, riêng áp lực chỉ kiểm tra tại nhà sản xuất.
Ống có trọng lượng lớn phải có thiết bị chuyên dụng dùng cho việc lắp đặt giá long môn hoặc cần cẩu. Khi lắp ống phải được treo trên thiết bị cẩu lắp ống cho đến khi hoàn thành mối nối để giảm tác động lên mối nối.
- Kiểm tra lắp đặt các mối nối ống cấp nước: phải được hàn theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Kiểm tra lắp đặt các mối nối ống: phải được lắp ráp theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, cũng như quy định về moment xoắn tối đa cho phép tác động vào các bu lông xiết.
+ Mối nối thúc đầu trơn miệng bát: Độ lệch của mối nối không vượt quá giới hạn 2 độ theo hướng dẫn của nhà sản xuất
+ Mối nối mềm: Bu lông phải được xiết từ từ để các phần của mối nối vào vị trí một cách đồng đều. Mối nối phải được thực hiện theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất
+ Độ võng mối nối: độ võng mối nối không vượt quá mức ấn định của thiết kế và hướng dẫn của nhà sản xuất
+ Hoàn thiện mối nối: các mối nối giữa ống với ống và ống với phụ tùng được kiểm tra độ kín khít.
- Kiểm tra lắp đặt các mối hàn: Kiểm tra mối hàn đạt yêu cầu độ nhẵn lòng ống, mối hàn bên ngoài có hình vành khăn nhô lên đồng đều, vành khăn đồng chủng, không sần sùi, nổi bọt.
5.1.3 Thử áp lực, khử trùng, vận hành đường ống:
- Tuân thủ nghiêm ngặt các công tác trong việc thử áp lực, vận hành đường ống do bên thiết kế, Chủ Đầu tư đưa ra.
- Tiến hành thử áp lực theo đúng quy trình kỹ thuật, không được tăng áp suất thử đột ngột và không được vượt áp suất thử.
- Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của nước: Lấy mẫu nước ở cuối đường ống có chứa dung dịch khử trùng sau 24 giờ xét nghiệm lượng clo dư phải trên 2mg/lít và không
\\DA\Du un\202(ADi doi Tran Van Muoi cua xa 5-4\E-HSMT\E HSMT TranVanMuoi.doc
51
vượt quá 50mg/lít và xả sạch dung dịch khử trùng, lấy mẫu nước ở cuối nguồn xét nghiệm 13 chỉ tiêu hóa lý và so sánh chất lượng với mẫu nước mạng hiện hữu, chất lượng như nước trong mạng.
5.1.4 Lấp cát (nếu có), đầm nén, tái lập mặt bằng:
- Yêu cầu về chất lượng thi công :
+ Chiều dày thi công mỗi lớp cát không quá 15cm + Độ chặt yêu cầu theo Bảng Tổng hợp khối lượng mời thầu
+ Neu thi công nhiều lớp thì lớp 1 (về độ chặt, cao độ, kích thước hình học) đạt yêu cầu mới được tiến hành thi công lớp 2
+ Neu sau khi kiểm tra và nghiệm thu chuyển giai đoạn thi công lớp móng đá dăm
+ Neu sau khi kiểm tra và nghiệm thu lóp móng đá dăm, tiến hành đo đạc kiểm tra lại các chỉ tiêu: cao độ, độ bằng phang, độ rộng mặt đường, độ chặt và cường độ. Khối lượng kiểm tra như đối với lóp cấp phối đá dăm
+ Trong quá trình rải hỗn hợp BTN, thường xuyên kiềm tra độ bằng phẳng bằng thước dài 3m, chiều dày lớp bê tông nhựa bằng que sắt có đánh dấu mức rải quy định và dốc ngang của mặt đường bằng thước mẫu
+ Kiểm tra chất lượng lu lèn của lóp BTN, loại lu, số lần lu trên một điểm, tốc độ lu phải tuân theo quy trình lu của đoạn thử. Chú ý kiểm tra độ lu lèn ở gần mép mặt đường và ở các mối nối.
- Kiểm tra chất lượng thi công
+ Kiếm tra công tác lấp cát phui đào: Cát khi trải phải bao phủ hết các kích thước của phui đào, khi rải phải san phang, cao độ và kích thước hình học của lớp móng phải bảo đảm đúng yêu cầu của hồ sơ thiết kế
+ Công tác kiểm tra và nghiệm thu lớp móng đá dăm theo quy trình thi công. Độ chặt coi như đạt yêu cầu khi có 90% số mẫu kiểm tra đạt yêu cầu. Nhất thiếu không được thi công lớp trên khi chưa kiểm tra độ chặt của lóp dưới
+ Kiểm tra công tác thi công trải vải địa kỹ thuật: mặt bằng trước khi trải vải địa phải được đầm phẳng và thoát khô nền. Hệ số thấm của vải: K > 0.3 cm/s. Vải được bảo quản cẩn thận tránh tiếp xúc với ánh sáng quá 3 ngày
+ Công tác tái lập mặt đường bằng bê tông nhựa được thi công và nghiệm thu theo quy trình kỹ thuật 22 TCN 249-98, TCVN 8819-2011.
5.2 Biện pháp bảo đảm chất lượng vật tư, vật liệu đầu vào:
5.2.1 Óng gang cầu
- Nhà sản xuất phải có Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 - 2015, trong đó đề cập đến sản xuất vật tư ngành nước và còn hiệu lực đến thời điểm xét thầu.
- Tài liệu kỹ thuật và catalogues (bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh).
- Giấy chứng nhận chất lượng của lô hàng của nhà sản xuất (Certificate of Quality)
- Bảng kết quả thử nghiệm lô hàng của nhà sản xuất (Test report).
- Giấy bảo hành của nhà sản xuất (Warranty) tối thiểu 1 năm.
- Vận đơn, packing list ( nếu là hàng nhập khẩu).
- Giấy chứng nhận xuất xứ (nếu là hàng nhập khẩu, Certificate of Origin).
\\DA\Du cm\202(ẦDi doi Tran Van Muoi cua xa 5-4\E-HSMĨ\E HSMTTranVanMuoi.doc
52
- Quy trình nghiệm thu về: ngoại quan, các kích thước, bề dày lớp phủ (ống gang), áp lực (ngoại trừ trọng lượng),... kiểm tra theo phần phụ tùng trong Quyết định số 1329/QĐ-TCT-KTCN ngày 17/12/2014.
- Đối với các loại ống gang thực hiện quy trình kiểm tra và nghiệm thu ống theo văn bản 6069/TCT-KTCN ngay 07/11/2017.
5.2.2 Van cẳng và phụ tùng gang cầu
- Nhà thầu phải kèm theo các tài liệu sau đây khi nghiệm thu:
+ Giấy chứng nhận xuất xứ do co quan có thẩm quyền cấp (bản sao y), hoặc bản phụ (có chữ ký và dấu trực tiếp) hoặc bản chụp có công chứng của cơ quan có thẩm quyền (Phòng công chứng hoặc lãnh sự quán nước sản xuất tại Việt Nam).
+ Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2015 của Nhà sản xuất, trong đó có đề cập đến sản xuất van, phụ tùng gang ngành nước và còn hiệu lực đến thời điểm xét thầu
+ Giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng xuất xưởng (test report) do nhà sản xuất cung cấp về mác vật liệu, bề dày lớp sơn phủ, áp lực thử nghiệm, ...(bản sao y bản chính)
+ Giấy chứng nhận số lượng và chất lượng hàng hóa do nhà sản xuất cung cấp (bản sao y bản chính)
+ Các tài liệu kỹ thuật của Nhà sản xuất và sách hướng dẫn lắp đặt vận hành, bảo trì và sửa chữa (bản chính).
- Kiểm tra áp lực với tỷ lệ 100%, van nào không đạt yêu cầu thì loại van đó:
+ Độ kín của van ở áp lực: 11 bar trong 3 phút
+ Độ bền của van ở áp lực 15 bar trong 3 phút
+ Yêu cầu: Nhà cung cấp phải chuẩn bị chọn địa điểm có thiết bị thử áp lực (giàn thử áp lực, riêng đồng hồ áp lực phải có tem kiểm định của Trung tâm 3 còn hiệu lực).
- Quy trình nghiệm thu về: ngoại quan, các kích thước, bề dày sơn phủ, áp lực (ngoại trừ trọng lượng),... kiểm tra theo phần phụ tùng trong Quyết định số 1329/QĐ-TCT-KTCNngày 17/12/2014.
5.2.3 Đồng hồ điện từ: (nếu có)
Nhà thầu phải kèm theo các tài liệu sau đây khi nghiệm thu:
- Tài liệu kỹ thuật và catalogues (bằng tiếng Việt, nếu là tiếng Anh phải có bản dịch đính kèm).
- Giấy chứng nhận chất lượng của lô hàng của nhà sản xuất (Certificate of Quality).
- Bảng kết quả thử nghiệm lô hàng của nhà sản xuất (Test report).
- Giấy bảo hành của nhà sản xuất (Warranty) tối thiểu 1 năm.
- Giấy chứng nhận xuất xứ (nếu là hàng nhập khẩu, Certificate of Origin ).
- Các tài liệu kỹ thuật của Nhà sản xuất và sách hướng dẫn lắp đặt vận hành, bảo trì và sửa chữa.
- Vận đơn, packing list ( nếu là hàng nhập khẩu).
- Tem, mã số trên thiết bị Giấy kiểm định đồng hồ nước còn hiệu lực của cơ quan có chức năng kiểm định.
\\DA\Du an\202ơ\Di cloi Tran Van Muoi cua xa 5-4\E-HSM1\E HSMT TranVanMuoi.doc
53
Tất cả các chứng từ trên cung cấp bản chính hoặc sao y chứng thực (trừ Tài liệu kỹ thuật và catalogues).
5.2.4 Thiết bị ghi nhận và truyền dữ liệu (Data logger): (nếu có)
Nhà thầu phải kèm theo các tài liệu sau đây khi nghiệm thu:
- Tài liệu kỹ thuật và catalogues (bằng tiếng Việt, nếu là tiếng Anh phải có bản dịch đính kèm).
- Giấy chứng nhận chất lượng của lô hàng của nhà sản xuất (Certificate of Quality).
- Giấy bảo hành của nhà sản xuất (Warranty) tối thiểu 1 năm.
- Giấy chứng nhận xuất xứ (nếu là hàng nhập khẩu, Certificate of Origin ).
- Các tài liệu kỹ thuật của Nhà sản xuất và sách hướng dẫn lắp đặt vận hành, bảo trì và sửa chữa.
- Vận đơn, packing list ( nếu là hàng nhập khẩu).
Tất cả các chứng từ trên cung cấp bản chính hoặc sao y chứng thực (trừ Tài liệu kỹ thuật và catalogues).
5.3 Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
Nội dung tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn
Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia “Các công trình hạ tầng kỹ thuật” QCVN 07:2016/BXD
Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng TCXDVN 371-2006
Hoàn thiện mặt bằng xây dựng - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4516-1988
Quy trình thi công và nghiệm thu lóp cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô 22TCN 334-06 (Quy định hiện hành TCVN 8859:2011)
Quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa TCVN 8819 -2011
Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308-1991
An toàn nổ. Yêu cầu chung TCVN 3255-1986
An toàn cháy. Yêu cầu chung TCVN 3254-1989
Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động - Quy định cơ bản TCVN 2287-1978
Bàn giao công trình xây dựng - Nguyên tắc cơ bản TCVN5640 1991
Hỗn họp bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu TCXDVN 374:2006
Hỗn họp bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết TCVN 3106:1993 (xác định thời gian đông kết 9338:2012)
Bê tông - Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên TCXDVN 391:2007
Ống gang ISO 2531-2009 Class c (C30)
Ống nhựa uPVC AS/NZS 1477-2006 PN12; AS 2977-1988; ISO 4422-2-1996.
\VM\£)k an\202ơ\Di doi Tran Van Muoi cua xa 5-4\E-HSMT\E HSMT TranVanMuoi.doc
54
Nội dung tiêu chuẫn Ký hiệu tiêu chuẩn
Phụ tùng gang ISO 2531-2009; ASTM A536-2004; BS 2789-1985; BS EN 1563-1997; DIN 1693-1997; TCVN 5016-1989.
Van cổng BS 5163-2004; ISO 7259-1988; AWWA C509-2001.
Ống cơi họng van (PVC) BS 3505-1986
Đồng hồ điện từ OIML R 49-2013; BS EN 29104-1993; ISO 9104-1991; Mặt bích: ISO 7005-2-1988 PN10.
Thiết bị ghi nhận và truyền dữ liệu (Data logger) IEC, CE, FCC, IEEE
Bu lông đai ốc được đúc bằng gang cầu TCVN 1876-1976; TCVN 1897-1976; TCVN 5016-1989; JIS 5526-1998
Bu lông đai ốc được chế tạo từ TCVN 1916-1995, TCVN 1876-1976, TCVN 1897-1976, TCVN 2735-1978
Nhũ tương TCVN 8817-2011
Bê tông nhựa 22TCN-279-01, TCVN 8819-2011
Xi măng PC40 TCVN 2682-2009
Cát vàng TCVN 7570-2006
Đá 0x4 TCVN 7570-2006 (Yêu cầu kỹ thuật: TCVN 8859:2011)
Vải địa kỹ thuật TCVN 8871-2011 (Yêu cầu kỹ thuật TCVN 9844:2013)
Thép (Cốt thép có đường kính nhỏ hơn 10mm là loại CI, ngoài ra là loại CII) TCVN 1651-2008
5.4 Yêu câu kiêm tra, nghiệm thu vật tư chính trước khi đưa vào thi công
5.4.1 Kiểm tra h ồ sơ ph áp lý:
a. Kiểm tra hồ sơ khi xét thầu:
- Nhà sản xuất phải có chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2008, trong đó có đề cập đến sản xuất vật tư chính sử dụng cho ngành nước và còn hiệu lực đến thời điểm xét thầu. Chứng minh bằng bản chụp Giấy chứng nhận được chứng thực còn hiệu lực trong vòng 06 tháng (bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh; nếu bằng ngôn ngữ khác phải có bản dịch tiếng Việt có chứng thực);
- Tài liệu kỹ thuật hoặc bản công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá do cơ quan chức năng chứng nhận có đính kèm tiêu chuẩn cơ sở, trong đó có các bản vẽ chi tiết thể hiện đầy đủ các kích thước, trọng lượng, mác, tiêu chuẩn sản xuất, các kích cỡ vật tư đã sản xuất và cấp áp lực.
b. Kiểm tra hồ sơ khi giao hàng:
\\DAXDu anX202ƠVDi doi Tran Van Muoi cua xa 5-4\E-HSM1\E HSMT TranVanMuoi.doc
55
- Tài liệu kỹ thuật và catalogues (bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh; nếu bằng ngôn ngữ khác phải có bản dịch tiếng Việt có chứng thực);
- Giấy chímg nhận xuất xứ nếu là hàng nhập ngoại;
- Giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất bao gồm:
+ Nguồn gốc mẫu;
+ Số lượng mẫu kiểm tra;
+ Ngày lấy mẫu;
+ Ngày kiểm tra;
+ Nơi thực hiện việc kiểm tra;
+ Các kết quả kiểm nghiệm các chỉ tiêu theo yêu cầu.
- Giấy cam kết bảo hành của nhà sản xuất.
5.4.2 Giám định, kiểm định và nghiệm thu kỹ thuật hàng hóa:
- Hàng hóa phải đáp ứng yêu cầu về hồ sơ pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng thì mới kiểm tra bước tiếp theo;
- Tùy theo nhu cầu thực tế, Chủ đầu tư sẽ yêu cầu một trong hai cách sau:
+ Giám định, kiểm định lô hàng theo Quyết định số 73/QĐ-TCT-KTCN ngày 02/3/ 2012 của Tồng Công ty cấp nước Sài Gòn TNHH Một thành viên (Đính kèm hồ sơ mời thầu) và theo văn bản 6069/TCT-KTCN ngày 07/11/2017 (đối với các loại ống gang);
+ Chủ đầu tư đề nghị nhà thầu ký kết hợp đồng với một đơn vị có chức năng trong nước hoặc nước ngoài (khi giám định, kiểm định ở ngoài nước theo đề xuất của nhà thầu) có uy tín do chủ đầu tư chỉ định hoặc chấp thuận (bằng văn bản) để phối hợp với chủ đầu tư, tư vấn giám sát thực hiện việc giám định, kiểm định lô hàng được sản xuất theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu trong dự án và yêu cầu kỹ thuật cụ thể trong hồ sơ mời thầu. Việc giám định lô hàng có thể thực hiện tại Việt Nam hoặc tại nơi sản xuất ở nước ngoài. Chứng thư giám định xác nhận lô hàng đạt yêu cầu là cơ sở để nghiệm thu hàng hóa. Nếu lô hàng đã được giám định tại nước ngoài thì chủ đầu tư sẽ tổ chức kiểm tra lại ngoại quan toàn bộ hàng hóa trước khi nghiệm thu. Nhà thầu phải chịu toàn bộ chi phí thuê đơn vị tư vấn chuyên ngành để giám định, kiểm định lô hàng (có bao gồm chi phí cho chuyên gia của chủ đầu tư và tư vấn giám sát đi nước ngoài nếu thực hiện ở nước ngoài).
5.4.3 Ngh iệm th u bàn giao h àng h óa:
- Hàng hóa vượt qua tất cả các bước kiểm tra nêu trên sẽ được Chủ đầu tư tồ chức nghiệm thu và giao nhận hàng hóa;
- Hàng hóa không vượt qua các bước kiểm tra nêu trên sẽ bị từ chối nghiệm thu.
5.5 Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tỉnh chất của gói thầu
5.5.1 Đặt hàng
- Nhà thầu phải trình cho Chủ đầu tư danh sách thầu phụ hay các nhà cung cấp đặt hàng vật tư, vật liệu xây dựng sẽ được sử dụng vào Họp đồng trên cơ sở nội dung Mầu số 5(a).
- Các bản chụp đơn đặt hàng vật tư hay thiết bị và danh sách vật tư thiết bị tồn kho phải được cấp cho Chủ đầu tư thành 3 bản. Các đơn đặt hàng và danh mục tồn kho phải nêu rõ các đặc tính kỹ thuật tiêu chuẩn của vật liệu cung cấp, bản vẽ thích hợp và các
\sJ)A\l)u an\202ơ\Di doi Tran Van Muoi cua xa 5-4\E-HSMT\E HSMT TranVanMuoi.doc
56
số đánh dấu bộ phận nếu có và ngày yêu cầu giao hàng, đồng thời cho biết rằng vật liệu sẽ qua sự kiểm soát và thử nghiệm của Chủ đầu tư trước khi chấp thuận.
5.5.2 Lựa chọn vật tư, vật liệu xây dựng
- Vật tư sẽ được sử dụng cho việc chế tạo và lắp đặt được chỉ định trong yêu cầu kỹ thuật này sẽ được lựa chọn từ những vật tư sẵn có tốt nhất cho mục đích sử dụng có cân nhắc đến cường độ, dễ gia công, độ bền, và dựa trên căn bản của việc ứng dụng kỹ thuật mới nhất. Vật tư phải (1) mới, chưa được sử dụng và chất lượng hàng đầu, (2) không bị lỗi và (3) thích hợp cho việc ứng dụng và không bị vượt quá ứng suất cơ học cũng như ứng suất điện.
5.5.3 Ch ứng nh ận kiếm ngh iệni
- Nhà thầu phải thực hiện các thử nghiệm qui định như đã được hướng dẫn hoặc tại công trường, trụ sở của nhà cung cấp hoặc tại phòng thí nghiệm độc lập nào đó với sự đồng ý của Chủ đầu tư.
- Các mẫu mã phải được đệ trình và các thử nghiệm được thực hiện phải đảm bảo thời gian phù hợp để tiếp tục thực hiện cho các lượt mẫu kế tiếp dự kiến sử dụng cho dự án. Mọi thử nghiệm phải được thực hiện dưới sự giám sát và hướng dẫn của kỹ sư Chủ đầu tư vào thời điểm thích hợp.
- Các mẫu đạt yêu cầu sau khi thử nghiệm sẽ là sản phẩm của Nhà thầu.
- Nhà thầu phải thông báo bằng văn bản cho Chủ đầu tư ít nhất 10 ngày trước ngày chuẩn bị thực hiện hay kiểm tra tại trụ sở của Nhà cung cấp hay tại một phòng thí nghiệm nào đó được Chủ đầu tư chấp thuận. Ngoài ra, Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư trong vòng 07 ngày với số bản chụp xác định kết quả của từng thử nghiệm (không quá 6 bộ) khi có yêu cầu.
- Việc Chủ đầu tư chấp thuận cho đặt hàng vật tư hoặc mẫu hoặc các thí nghiệm sẽ không ảnh hưởng đến quyền hạn của Chủ đầu tư theo Hợp đồng.
5.5.4 Tài liệu hưởng dẫn lắp đặt, vận hành và bảo trì
- Nhà thầu phải cung cấp các tài liệu hướng dẫn liên quan tới việc lắp đặt.
- Các tài liệu hướng dẫn phải mô tả chi tiết các biện pháp và các bước thực hiện tiếp theo và việc sử dụng tất cả các thiết bị lắp ráp, các dụng cụ đo lường và các thứ khác được dùng trong quá trình lắp đặt/ lắp ráp và trong việc vận hành và bảo trì thiết bị do Nhà thầu cung cấp.
5.5.5 Vận chuyển hàng hóa và vật tư
a. Tổng quát:
- Nhà thầu phải tự tìm hiểu và thực hiện mọi sắp xếp cần thiết để bảo đảm là việc xuống hàng và các phương tiện bốc dỡ phải có sẵn tại cảng Tp.HCM hoặc ở vị trí chuyển tàu nào khác để bốc dỡ hàng hóa và vật tư cho công trình.
- Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm về nhận hàng như khai hải quan, chọn phương tiện vận chuyển thích ứng và sẵn sàng, chọn phương tiện cẩu, thanh toán phí vận chuyển bằng tàu xe, và phí thuê các loại phương tiện khác.
b. Chuẩn bị hàng để xếp xuống tàu (nếu có):
- Nhà thầu phải chuẩn bị và đóng kiện hàng và vật tư để xếp xuống tàu theo cách tốt nhất có thể để chống hư hỏng hoặc mất mát trong lúc bốc lên dỡ xuống nhiều lần và chịu được thời tiết khắc nghiệt trong lúc vận chuyển và tồn trữ tại công trường.
\\DA\Du an\202(N)i doi Tran Van Muoì cua xa 5-4\E-HSMĩ\E HSMT TranVanMuoi.doc
57
- Mỗi kiện hoặc gói phải có bảng liệt kê hàng đóng kiện đựng trong bao bì không thấm nước. Các bản chụp của bảng liệt kê hàng đóng kiện phải chuyển đến trước cho CĐT trước khi giao hàng. Các mặt hàng phải đánh dấu để dễ nhận dạng theo phiếu đóng gói.
- Tất cả kiện hoặc gói hàng phải được ghi bên ngoài chỉ rõ trọng lượng chung, nơi nào là trọng tâm, nơi nào dùng móc cẩu được, và dấu dễ nhận dạng khi so sánh với các hồ sơ giao hàng. Các dấu/ chữ ghi ngoài thùng, kiện phải bằng vật liệu không thấm nước và được phủ lóp bảo vệ bang shellac hoặc vecni để ngăn ngừa tẩy xóa lúc quá cảnh.
6. Yêu cầu về an toàn lao động, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường
6.1 Biện pháp bảo đảm an toàn lao động
Nhà thầu phải tuân thủ quy định về an toàn lao động theo tiêu chuẩn TCVN 5301-91
- Quy phạm kỹ thuật an toàn trong lao động. Ngoài ra còn phải tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật sau đây :
- Phổ biến kiến thức an toàn lao động cho toàn cán bộ và công nhân thông suốt trước khi thi công.
- Cử cán bộ chuyên trách, theo dõi, xử lý, báo cáo và đề xuất công tác an toàn lao động thường xuyên suốt thời gian thi công.
- Phân công trách nhiệm an toàn lao động cho đội trưởng và tổ trưởng chịu trách nhiệm an toàn lao động trong khu vực và công tác mình thi công.
- Mọi cá nhân phải được có đầy đủ trang bị an toàn lao động trong khi làm việc hoặc trong khu làm việc. Sử dụng đúng loại thợ cho từng thiết bị máy móc. Công nhân vận hành máy xúc, máy cẩu, xe ben tải phải có giấy phép hay chứng chỉ vận hành.
- Các thiết bị, máy móc sử dụng phải được kiểm định, có đủ lý lịch máy và được cấp giấy phép sử dụng theo đúng quy định của Bộ Lao Động và TBXH. Trong quá trình làm việc phải thường xuyên kiểm tra để bảo đảm an toàn lao động.
- Tuyệt đối không để người đi đứng trong phạm vi máy thi công hoạt động.
- Trang bị máy phát điện và đèn chiếu sáng khi làm việc ban đêm.
- Các vách hầm, hố được chống đỡ chắc chắn phòng chống sạt lở.
- Xung quanh khu vực công trường Nhà thầu phải bố trí trạm gác không cho người lạ mặt ra vào công trường. Đơn vị thi công phảỉ trình CĐT bản vẽ mặt bằng công trường trong đó có thể hiện:
+ Vị trí công trình chính và tạm thời.
+ Vị trí các xưởng gia công, nơi lắp ráp cấu kiện máy móc thiết bị phục vụ thi công.
+ Khu vực sắp xếp nguyên vật liệu, phế liệu, kết cấu bê tông đúc sẳn.
+ Các tuyến đường đi lại vận chuyển của các phương tiện cơ giới và thủ công.
+ Hệ thống các công trình năng lượng, nước phục vụ thi công và sinh hoạt.
- Cấm sử dụng các gầu, ben chuyển vữa bê tông khi các nắp của chúng không đậy kín hoặc khi các bộ phận treo móc không đảm bảo.
- Bảo đảm tính mạng cho người công nhân và an toàn cho thiết bị cũng như các công trình ngầm như cáp điện, cáp điện thoại, cống thoát nước... phải được đặt lên vị trí quan trọng hàng đầu.
\\DA\Du anX202(ADi doi Tran Van Muoi cua xa 5-4\E-HSMT\E HSMT TranVanMuoi.doc
58
- Trước khi khởi công, đơn vị thi công phải tập hợp toàn bộ cán bộ, công nhân tham gia công trường nghe phổ biến về các qui định an toàn lao động của bên A, cũng như của đơn vị thi công đề ra. Nội qui an toàn lao động sẽ được in và giao cho các tổ trưởng sản xuất và các cán bộ tham gia thi công để thường xuyên nhắc nhở, đôn đốc công nhân thực hiện tốt.
- Đối với những điểm đào gặp chướng ngại vật hay các công trình ngầm khác như: cáp điện, cáp điện thoại, cống thoát nước... khi đào đến vị trí có công trình ngầm hoặc có khả nghi về chướng ngại vật, tổ trưởng sản xuất phải cho công nhân ngưng thi công để báo với ban chỉ huy đội và giám sát A, B để có ý kiến giải quyết, không được tự ý đập phá để thi công tiếp tục. Đội thi công sẽ thành lập tổ chuyên trách thi công vượt chướng ngại, gồm các công nhân có tay nghề, kinh nghiệm cao và cán bộ kỹ thuật có chuyên môn giỏi để thực hiện các khối lượng công tác tại các vị trí trên. Đội thi công kiến nghị giám sát A, B phải túc trực tại các địa điểm trong suốt thời gian thi công, cũng như liên lạc với các cơ quan chủ quản của các công trình ngầm để có ý kiến chỉ đạo cụ thể, kịp thời và nghiệm thu các hạng mục ẩn dấu cũng như có phát sinh về khối lượng ngay tại hiện trường để đơn vị thi công đảm bảo đúng tiến độ.
- Thời gian làm việc từng ngày, đơn vị thi cồng phải qui định cụ thể. ngoài giờ làm việc đã qui định, nghiêm cấm không được thi công khi không dược sự đồng ý của Ban chỉ huy đội cũng như giám sát A, B.
- Mọi công việc, hạng mục khác với thiết kế, dự toán phải được giám sát A, B chấp thuận, làm biên bản và ghi vào nhật ký công trường.
- về trang bị bảo hộ lao động: mọi cá nhân phải có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động khi làm việc. Trang bị máy điện và đèn chiếu sáng cho công tác làm ban đêm.
- Các vách hầm phải được chống đỡ để tránh sạt, lở.
- Các lằn phui băng đường trong quá trình thi công không được làm vỡ, bể các mép lằn phui khi xe chạy qua.
6.2 Yêu cầu về phòng chảy chữa cháy:
- Tuyệt đối tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ hiện hành.
- Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện chữa cháy tạm thời tại hiện trường như bình chữa cháy, cát, bao đay, Stéc chữa cháy tại các điểm cần thiết.
- Phối họp chặt chẽ với cảnh sát PCCC, phòng chống và xử lý kịp thời khắc phục sự cố nếu có xảy ra.
6.3 Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
- Các tiêu chuẩn thi công được sử dụng để đấu thầu và ký hợp đồng xây lắp bao hàm an toàn cho công nhân, môi trường và sức khoẻ.
- Các hành động chính Nhà thầu cần thực hiện là lập kế hoạch và biện pháp quản lý các chất thải rắn và chất thải đất trong công trình bao gồm:
+ Các thủ tục về tháo dỡ, thu hồi đối với các chất thải rắn do việc phá dỡ các công trình cũ phải được vận chuyển đến nơi quy định.
+ Đổ và ổn định đất đào tư công trình, vận chuyển đến bãi thải quy định Hoàn toàn không làm ảnh hưởng đến đất canh tác, sinh hoạt cũng như nguồn nước của nhân dân. Trường họp dự án không quy định bãi thải Nhà thầu vẫn phải thực hiện vận chuyển vật liệu thải đến bãi thải công cộng. Phần chi phí này Nhà thầu phải đưa
\\J)A\ỉ)u an\202C\Di doi Tran Van Muoi cua xa 5-4\IÌ-HSMT\E HSMTTranVanMuoi.doc
59
vào giá dự thầu khi lập hồ sơ dự thầu. Nhà thầu tuyệt đối không được thải các chất dễ gây ô nhiễm cho nguồn nước như xăng dầu, các sản phẩm nhựa,... xuống lòng hồ, sông hoặc bất cứ nguồn nước nào.
+ Lập kế hoạch và biện pháp quản lý giao thông đường bộ, đường thuỷ nhằm đảm bảo cho việc thi công đạt chất lượng tốt và đảm bảo sự đi lại trong khu vực, đảm bảo an toàn cho mọi phương tiện giao thông, tránh nhiễm bẩn không khí do cát bụi làm ảnh hưởng đến sinh hoạt của nhân dân tại khu vực xây dựng công trình.
+ Có kế hoạch và biện pháp quản lý về thiết bị thi công và vật liệu, biện pháp bảo đảm an toàn cho thiết bị và công nhân, biên pháp chống cháy nồ, phòng lũ lụt trong thời gian thi công, biên pháp giữ gìn vệ sinh công trường thi công, xử lý an toàn nước thải, các khu vực vệ sinh, kế hoạch cung cấp nước sinh hoạt có chất lượng tốt.
+ Nhà thầu phải có biện pháp xử lý kịp thời đến việc ô nhiễm nguồn nước do quá trình thi công gây ra, biện pháp này phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư.
+ Hoàn trả lại mặt bằng đối với những khu vực sử dụng làm công trường, san trả lại các bãi vật liệu sau khi lấy đất, Nhà thầu phải có động thái tích cực bảo vệ môi trường và cảnh quan xung quanh (cây trồng, vật nuôi,...).
+ Tháo dỡ lán trại, Nhà kho và thu dọn vệ sinh mặt bằng trước khi bằng giao công trình cho Chủ đầu tư.
- Không để vật liệu rơi vãi khi vận chuyển. Nếu có rơi vãi, dọn dẹp sạch sẽ ngay.
- Xe ben tải khi vận chuyển và máy thi công khi làm việc không xả khói, tiếng ồn quá quy định của ngành môi trường. Trường hợp bắt buộc phải phối họp các cơ quan hữu quan để lựa chọn thời gian phù họp tránh ảnh hưởng mọi sinh hoạt của công dân.
- Không xả tự do nước ra đường, xả dầu và các chất liệu thi công độc hại vào môi trường xung quanh.
- Khi công trình ngang qua hoặc nằm cạnh khu dân cư, khu vực công trường phải được che chắn cẩn thận không ảnh hưởng xấu đến vệ sinh chung của khu vực.
- Khi xong công việc mỗi ngày, cho công nhân dọn dẹp sạch sẽ, không để rác, đất, vật tư, phế thải trên công trình.
Ngoài các yêu cầu nêu trên, Nhà thầu phải tuân thủ đầy đủ các quy định về an toàn lao động, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường và các vấn đề liên quan theo yêu cầu Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công , theo quy định hiện hành của Nhà nước và của Chủ đầu tư.
6.4 Yêu cầu về an toàn giao thông:
- Biển báo: Thực hiện đầy đủ các bảng và dụng cụ báo hiệu công trường họp lệ ngày và đêm vị trí mương đào đi qua khu vực dân cư hoặc băng đường;
- An toàn giao thông đường bộ và đường thủy: Thực hiện đúng quy trình an toàn giao thông đường bộ và đường thủy suốt thời gian và tại vị trí thi công. Ngoài ra, khi thi công tại các giao lộ, khu vực có mật độ giao thông lớn, đơn vị thi công phải thông tin và phối họp với chính quyền địa phương trong việc điều phối giao thông;
- Bảo đảm sinh hoạt cho các hộ dân:
+ Đối với các nơi xử lý do đào với kích thước lớn và sâu, phải được rào chắn cả 4 mặt với hàng rào có kích thước lớn hơn. Hàng rào được sơn trắng đỏ và lắp đặt biển báo phòng vệ, ban đêm phải có đèn chiếu sáng.
+ Đường mương đặt ống qua đường giao thông phải tiến hành 2 bước: Đào nửa
60
\\DA\Du an\202(ADi doi Tran Van Muoi cua xa 5-4MÍ-HSMT\E HSMT TranVanMuoi.doc
đường, lắp ống, lấp đất, sau đó mới làm tiếp nửa phần còn lại để đảm bảo lưu thông bình thường.
7. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;
Nhà thầu phải nêu biện pháp huy động nhân lực (kèm biểu đồ nhân lực) và thiết bị phục vụ thi công khi thực hiện gói thầu này. Trường họp thuê máy móc, thiết bị thi công thì cần có giấy tờ xác nhận (bản cam kết hai bên kèm hóa đơn mua máy móc thiết bị đó...). Trường họp thuộc sở hữu của nhà thầu thì cần có giấy tờ chứng minh (ví dụ như hóa đơn mua máy móc thiết bị, các biên bản hoặc quyết định giao tài sản máy móc thiết bị...).
Các thiết bị thi công chủ yếu có thể bao gồm thiết bị thi công công tác đất (máy đầm), thiết bị vận tải (xe tải, xe lu), thiết bị cho công tác bê tông cốt thép (trộn bê tông, đầm bê tông), máy bơm, máy cất đường, máy cắt ống, máy phát điện dự phòng...
8. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục
Nhà thầu phải nêu biện pháp tổ chức thi công tổng thể và biện pháp thi công từng hạng mục, phù hợp với yêu cầu của gói thầu này.
9. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu
Hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu đưa vào hồ sơ dự thầu phải phù hợp với gói thầu và phù hợp với quy định hiện hành về nghiệm thu công trình, đảm bảo đúng yêu cầu về tiến độ, chất lượng và khả năng vận hành thông suốt của công trình, đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình thi công và trong quá trình đưa công trình vào sử dụng.
10. Các bản vẽ
Liệt kê các bản vẽ:
Stt Ký hiệu Tên bản vẽ Phiên bản /ngày phát hành
1 BVTKTC 01/06 Hoạ đồ tổng vị trí tuyến ống Quyết định số 474/QĐ- TCT- KHĐT ngày 23/9/2020
2 BVTKTC 02/06 Mặt bằng tuyến ống - Mặt cắt ngang
3 BVTKTC 03/06 Mặt bằng tuyến ống - Mặt cắt ngang
4 BVTKTC 04/06 Trắc dọc tuyến ống
5 BVTKTC 05/06 Trắc dọc tuyến ống
6 BVTKTC 06/06 Chi tiết - Bảng thống kê vật tư - Mặt cắt phui đào -Bảng kê đào đường
\\DA\Du an\202(ADi doi Tran Van Muoi cua xa 5-4\E-HSM1\E HSMTTranVanMuoi.doc
61

ỉ 'ệị

■: ■ '■” siggv .>':•'■>

ểxsitầ*
ỤỆ
f^ềẼềSMsị : JI *
^¥^iP^MĩiĩWẳ^ểSS^f. V.....
ÚY BAN NHẨN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỎNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
01/03/2012 Biên soạn lần thứ II
QUY ĐỊNH
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
# ■ ^ . . •
TTTJ* T^IIIE^TT
• •
CHUYÊN NGÀNH NƯỚC

Lưu hành nội bộ
LỜI NÓI ĐẦU
sogoso EQ eg03C3
Hiện nay, Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn đang áp dụng quy định 357/QĐ-TCT-KTCN ngày 27/4/2007 để hồ sơ mua sắm các vật tư chuyên ngành nước. Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng, các Đơn vị mua sắm vật tư gặp rất nhiều khó khăn trong công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng vật tư, nhất là các vật tư chưa có ban hành quy định kỹ thuật. Do vậy, qua quá trình theo dõi tình hình sử dụng các các vật tư tại Đơn vị, Phòng Kỹ thuật Công nghệ đã nghiên cứu, hiệu chỉnh, bổ sung hoàn chỉnh thêm các vật tư chuyên ngành nước.
Sổ tay đặc tính kỹ thuật và quy trình nghiệm thu các vật tư chuyên ngành nước bao gồm ngoài các vật tư như ống; phụ tùng gang; ống ngánh và phụ tùng ống ngánh; van; đồng hồ nước và các vật tư phụ khác như trụ cứu hỏa; goăng; bulông-đai ốc; Phòng Kỹ thuật Công nghệ bố sung thêm một số vật tư như ống bê tông nòng thép dự ứng lực (loại 02 gioăng); ống thép; đồng hồ nước siêu âm; đồng hồ compound; đồng hồ vận tốc, thế tích cấp c (15mm và 25mm), van giảm áp cài đặt giá trị thay đổi đầu ra theo ngày và đêm...
Trong tài liệu này, các đặc tính kỹ thuật và quy trình được mô tả chi tiết, trong đó có các hình ảnh minh họa hướng dẫn cách thức đo kiểm khi nghiệm thu. Đặc biệt là các vật liệu chế tạo bắt buộc phải đem đến Cơ quan chức năng trong nước so sánh với tài liệu của nhà sản xuất để làm cơ sở đánh giá nghiệm thu.
Đối với các tiêu chuẩn áp dụng: Phòng Kỹ thuật Công nghệ ưu tiên sử dụng tiêu chuẩn ISO đề thống nhất tiêu chuẩn chung trên thế giới. Sau đó mới đến tiêu chuân TCVN, AWWA, BS, AS.... Đây chính là cơ sở đánh giá, lựa chọn được các vật tư đáp ứng độ bền, vật liệu, kích cỡ phù họp với yêu cầu sử dụng trên mạng lưới cấp nước của Tổng Công ty.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TÔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN TRÁCH NHIỆM HŨTJ hạn một thành viên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TPHCM, ngày ..02,... tháng .0.5 năm 2012
QUY ĐỊNH
VÈ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CÁC VẶT Tư - THIÉT BỊ CHUYÊN NGÀNH NƯỚC
(Ban hành kèm theo quyết định số /QĐ-TCT-KTCN ngàyO-2 /05 /2012)
A. ỐNG TRUYỀN DẪN VÀ ÓNG NGÁNH:
I. Ong truyền dẫn:
1. Ong bê tông nòng thép dự ứng lực:
1.1. Loại 01 gioăng:
Phạm vi áp dụng : Chuyển tải nước thô, nước sạch.
Tiêu chuân sản xuất :
> Ống:
+ AWWA C301-2007.
+ AWWA manual M9.
+ Tài liệu ống bê tông SP12 của hãng Interpace (Mỹ)
> Gioăng cao su: AWWA C301-2007 (theo yêu cầu của mục 4.4.11). Cấp áp lực (PN) : 10 bar.
Mối nối thúc (kiểu tyton).
5m (không kể miệng bát).
DN900mm (36”) trở lên.
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 1.1 đính kèm.
1.2. Loại 02 gioăng:
Phạm vi áp dụng : Chuyển tải nước thô, nước sạch.
Tiêu chuẩn sản xuất :
> Óng:
+ AWWAC301-2007.
+ AWWA manual M9.
> Gioăng cao su: AWWA C301-2007 (theo yêu cầu của mục 4.4.11). Cấp áp lực (PN) : 10 bar.
Kiểu lắp ghép Chiều dài hữu dụng Các cỡ áp dụng
Trang 1

Kiểu lắp ghép : Mối nối thúc (kiếu tyton).
Chiều dài hữu dụng : 5m (không kể miệng bát).
Các cỡ áp dụng : DN900mm (36”) trở lên.
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 1.2 đính kèm.
2. ỡng và phụ tùng bằng thép lắp ghép mặt bích các cỡ: Phạm vi áp dụng : Chuyển tải nuớc sạch.
Tiêu chuẩn sản xuất :
> Ống và phụ tùng :
+ TCVN 2980-1979 đến TCVN 3010-1979. + AWWA C200-2007.
+ AWWA C208-2007.
3.
> Gioăng cao su: ISO 4633-2002.
> Mặt bích :
+ ISO 7005-1-1988.
+ Tiêu chuẩn mặt bích tương đương: ^ EN 1092-1 hoặc s DIN 2501 hoặc ^ BS 4504.
Cấp áp lực : 10 bar.
Kiểu lắp ghép:
> Lắp ghép bàng mặt bích hàn.
> Các đoạn ống trơn lắp ghép với nhau bàng hàn theo dạng âm dương hoặc các thép tấm hàn theo đường sinh dạng xoẳn ốc.
Chiều dài hữu dụng : 6m.
Các cỡ áp dụng : DNlOOmm trở lên.
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 2 đính kèm.
Õng gang cầu các cỡ:
Phạm vi áp dụng : Chuyển tải nước sạch.
Tiêu chuẩn sản xuất :
> Ống:
+ ISO 2531-2009 K9PN10.
+ ISO 4179-2005 (Lớp ximăng vữa phủ bên trong ống).
+ ISO 8179-2004 (Lớp phủ kẽm và bitum bên ngoài ống).
> Gioăng:
+ ISO 4633-2002.
Trang 2
cấp áp lực : 10 bar.
Kiểu lắp ghép : Mối nối thúc (kiểu tyton).
Chiều dài hữu dụng : 6m (không kể đầu bát).
Các cỡ áp dụng : DN1 OOmm trở lên.
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 3 đính kèm.
4. Óng nhựa uPVC:
Phạm vi áp dụng : Dần nước dịch vụ (ống cấp 3). Tiêu chuẩn sản xuất :
> Ống:
+ AS/NZS 1477-2006.
+ AS 2977-1988.
+ ISO 4422-2-1996.
+ ISO 2531-2009 K9PN10.
> Gioăng cao su:
+ AS 1646-2007.
Cấp áp lực :
+ 12 bar đối với ống DNlOOmm và DN150mm. + 10 bar đối với ống DN200mm và DN250mm.
Kiếu lắp ghép Chiều dài hữu dụng Các cỡ áp dụng Đặc tính kỳ thuật chi tiết: Xem phụ lục 4 đính kèm.
5. Óng nhựa HDPE:
Mối nối thúc với gioăng kiếu tyton. 6m (không kể đầu bát).
DNlOOmm - DN250mm.
Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn sản xuất Cấp áp lực Kiểu lắp ghép Chiều dài hữu dụne
Chuyển tải nước sạch.
ISO 4427-2007.
10 bar.
Hàn.
Tùy theo thiết kế và phương tiện vận chuyển. OD125mm trở lên.
Các cỡ áp dụng Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 5 đính kèm.
II. Òng ngánh nhựa HDPE:
Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn sản xuất Cấp áp lực Kiểu lắp ghép
Cung cấp nước cho khách hàng.
ISO 4427-2007.
10 bar.
Thúc với các phụ tùng nhựa HDPE, pp, đồng thau...
Trang 3
Chiều dài hữu dụng : 01 cuộn 100m.
Các cỡ áp dụng : OD25mm; OD32mm; OD50mm.
Đặc tính kỳ thuật chi tiết: Xem phụ lục 6 đính kèm.
B. PHỤ TỪNG:
I. Phụ tùng ống nhựa HDPE:
Có 3 dạng phụ tùng kết nối với ống nhựa HDPE:
1. Phụ tùng gang, thép liên kết với ống nhựa HDPE bằng lấp ghép cơ khí:
Phạm vi sử dụng : Lắp đặt với ống HDPE thay cho phương pháp hàn. Tiêu chuấn sản xuất :
> Phụ tùng bàng thép:
+ TCVN 2980-1979 đến TCVN 3010-1979.
> Phụ tùng gang cầu:
+ TCVN 5016-1989.
> Ống nhựa 1TDPE:
+ ISO 4427-2007 (part 2).
> Mặt bích:
+ Thép: ISO 7005-1-1992.
+ Gang: ISO 7005-2-1988 hoặc + Tiêu chuẩn mặt bích tương đương: s EN 1092-1 hoặc s DIN 2501 hoặc s BS 4504.
> Gioăng cao su:
+ ISO 4633-2002.
Cấp áp lực :PN10.
Kiểu lắp ghép : Mối nối thúc (kiểu MJ hoặc Express).
Kích thước : Theo thiết kế cụ thể theo yêu cầu của phụ lục 7
nhưng phải phù hợp với đường kính ngoài của ống nhựa HDPE.
Các cỡ áp dụng : OD125mm trở lên.
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 7 đính kèm.
2. Phụ tùng lắp ghép 2 đầu ống nhựa HDPE trơn hằng lắp ghép thúc gioăng:
Phạm vi sử dụng : Lắp đặt với ống HDPE thay cho phương pháp hàn. Tiêu chuấn sản xuất :
> Ống nhựa EIDPE:
Tran? 4
+ ISO 4427-2007 (part 1-5).
+ ISO 11922-1-1997 (E).
> Gioăng cao su:
+ ISO 4633-2002.
Cấp áp lực :PN10.
Kiểu lắp ghép : Lấp ghép thúc với gioăng dạng sợi tròn.
Kích thước : Theo thiết kế cụ thể của nhà sản xuất nhưng phải phù
hợp vói đường kính ngoài của ống nhựa HDPE.
Các cỡ áp dụng : OD125mm trở lên.
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 7 đính kèm.
3. Phụ tùng lắp ghép 2 đầu ống nhựa HDPE bằng hàn điện cực:
Phạm vi sử dụng : Áp dụng cho tất cả các phụ tùng bàng nhựa HDPE lắp ghép với ống nhựa EIDPE.
Tiêu chuẩn sản xuất :
+ ISO 4427-2007 (part 1-5).
+ ISO 11922-1-1997 (E).
Cấp áp lực : PN10.
Kiểu lắp ghép : Nối 02 đầu điện cực vào máy hàn. Mở máy hàn và
tiến hành hàn. Nhiệt độ và thời gian hàn theo yêu cầu của nhà sản xuất.
Kích thước : Phù hợp với đường kính ngoài của ống nhựa HDPE.
Các cỡ áp dụng : OD125mm trở lên.
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 7 đính kèm.
II.Phụ tùng gang:
1. Phụ tùng gang xám lắp ghép kiểu CO’ khí:
- Phạm vi sử dụng : Phụ tùng gang xám được lấp ghép với ống nhựa
uPVC, ống gang, ống bê tông để chuyến tiếp dòng chảy, liên kết các lắp ghép, khai thác tuyến ống truyền tải...
- Tiêu chuẩn sản xuất :
> Phụ tùng gang xám:
+ ISO 13-1978 (E): Đã hết hiệu lực nhưng có thể sử dụng để tham khảo.
+ TCVN 2942-1993.
+ AWWAC110-2007.
> Gioăng cao su:
+ ISO 4633-2002.
Trang 5
> Bu lông-đai ốc:
+ TCVN 1916-199. + TCVN 1876-1976. + TCVN 1897-1976. + TCVN 2735-1978.
- Cấp áp lực : 10 bar.
- Kiểu lắp ghép : Lavrih MJ hoặc Express.
- Các kích thước cơ bản
> Kiêu lavril : Theo bản vẽ cũ của SA WACO (cho các cỡ từ DN350mm trở xuống).
> Kiếu MJ hoặc Express: Theo bản vẽ của nhà sản xuất (áp dụng cho các cỡ).
- Các cỡ áp dụng : DNlOOmm trở lên.
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 8 đính kèm.
2. Phụ tùng gang cầu lắp ghép kiếu co khí:
- Phạm vi sử dụng : Phụ tùng gang cầu được lắp ghép với ống nhựa
uPVC, ống gang, ống bê tông để chuyền tiếp dòng chảy, liên kết các lắp ghép, khai thác tuyến ống truyền tải...
- Tiêu chuẩn sản xuất :
> Phụ tùng gang cầu:
+ ISO 2531-2009.
+ TCVN 5016-1989.
+ TCVN 2942-1993.
+ AWWAC110-2007.
> Gioăng cao su:
+ ISO 4633-2002.
> Bu lông-đai ốc:
+ TCVN 1916-1995. + TCVN 1876-1976. + TCVN 1897-1976. + TCVN 2735-1978.
Cấp áp lực : 10 bar.
Kiểu lắp ghép : MJ hoặc Express.
Các kích thước cơ bản : Theo bản vẽ của nhà sản xuất. Các cỡ áp dụng : DN 100mm trở lên.
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 9 đính kèm.
Trang 6

: Khai thác từ ông dịch vụ.
III. Phụ tùng ống ngánh:
1. Đai lấy nước gang cầu:
- Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuân sản xuât
> Õng và phụ tùng gang cầu:
+ TCVN 5016-1989.
+ ISO 2531-2009 K9.
> Ống nhựa uPVC:
+ AS/NZS 1477-2006.
> Ống nhựa HDPE:
+ ISO 4427-2007.
> Ren:
+ ISO 7-1-1994.
> Gioăng cao su:
+ ISO 4633-2002.
> Bu lông-đai ốc:
+ TCVN 1916-1995.
+ TCVN 1876-1976.
+ TCVN 1897-1976.
+ TCVN 2735-1978.
Cấp áp lực : 10 bar.
Kiểu lắp ghép : Lẳp ghép bằng bulông đai ốc (lắp ghép cơ khí).
Các kích thước cơ bản : Phù hợp với ống nhựa uPVC, HDPE, ống gang. Các cỡ áp dụng : DNlOOmm - DN350mm.
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 10 đính kèm.
2. Đai lấy nước PP:
- Phạm vi áp dụng : Khai thác từ ống dịch vụ.
- Tiêu chuẩn sản xuất :
> Õng và phụ tùng gang cầu:
+ TCVN 5016-1989.
+ ISO 2531-2009 K9.
> Ống nhựa uPVC:
+ AS/NZS 1477-2006.
Trang 7
> Ống nhựa HDPE:
+ ISO 4427-2007.
> Ren:
+ ISO 7-1-1994.
> Gioăng cao su:
+ ISO 4633-2002.
> Bu lông-đai ốc:
+ TCVN 1916-1995.
+ TCVN 1876-1976.
+ TCVN 1897-1976.
+ TCVN 2735-1978.
Cấp áp lực : 10 bar.
Kiểu lắp ghép : Lắp ghép bằng bulông đai ốc (lắp ghép cơ khí).
Các kích thước cơ bản : Phù hợp với ống nhựa uPVC, HDPE, ống gang.
Các cỡ áp dụng : DNlOOmm - DN250mm.
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 11 đính kèm.
3. Khâu nối thẳng:
Phạm vi áp dụng : Phục vụ công tác sửa chừa hoặc nối dài ống HDPE. Tiêu chuấn sản xuất :
+ ISO 4427-1-2007.
+ ISO 4427-2-2007.
Cấp áp lực : 10 bar.
Kiểu lắp ghép : Lấp ghép thúc (thúc 02 đầu vào ống nhựa HDPE có
cỡ tương ứng).
Các cỡ áp dụng : OD25mm, OD32mm và OD50mm.
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 12 đính kèm.
4. Khâu nối giảm:
Phạm vi áp dụng : Phục vụ công tác sửa chữa (chuyển đổi từ cỡ nhỏ sang cỡ lớn hơn hoặc ngược lại.
Tiêu chuẩn sản xuất :
+ ISO 4427-1-2007.
+ ISO 4427-2-2007.
Cấp áp lực : 10 bar.
Kiểu lắp ghép : Lắp ghép thúc (thúc 02 đầu vào ống nhựa HDPE có
cỡ tương ứng).
Trang 8
Các cỡ áp dụng : DN27-DN25mm, DN34-DN32mm.
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 13 đính kèm.
5. Khâu nối chuyến:
Phạm vi áp dụng : Chuyển đôi từ ống nhựa sang lắp ghép ren (thúc 01 đầu vào ống nhựa HDPE có cỡ tương ứng, đầu còn lại lắp với khâu túm 1 V2”
- 3Á” để lắp van cóc 3Á” X 25mm).
Tiêu chuẩn sản xuất :
> Ống nhựa HDPE:
+ ISO 4427-1-2007.
+ ISO 4427-2-2007.
> Ren:
+ ISO 7-1-1994.
Cấp áp lực : 10 bar.
Kiểu lắp ghép : Lắp ghép thúc và lắp ghép ren.
Cỡ áp dụng : OD50mm X 1 va\
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 14 đính kèm.
6. Khâu túm:
Phạm vi áp dụng : Phối hợp với khâu nối chuyển OD50mm X 1 '/2”.
Tiêu chuân sản xuất :
> Ren:
+ ISO 7-1-1994.
Cấp áp lực : 10 bar.
Kiểu lấp ghép : Lắp ghép ren.
Cỡ áp dụng : 1 '/2” - 3/Ả\
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 15 đính kèm.
7. Nút bít hủy ống nhựa OD50mm (nút chận):
Phạm vi áp dụng : Bít hủy ống nhựa HDPE OD50mm.
Tiêu chuẩn sản xuất :
> Ống nhựa HDPE:
+ ISO 4427-1-2007.
+ ISO 4427-2-2007.
> Ren:
+ ISO 7-1-1994.
Cấp áp lực Kiểu lấp ghép
: 10 bar.
: Lap ghép ren.

Trang 9
Cỡ áp dụng : OD50mm
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 16 đính kèm.
8. Van cóc:
Phạm vi áp dụng : Sử dụng trong công tác gấn đồng hồ nước khách hàng.
Tiêu chuân sản xuất :
> Ổng nhựa HDPE:
+ ISO 4427-1-2007.
+ ISO 4427-2-2007.
> Ren:
+ ISO 7-1-1994.
Cấp áp lực : 10 bar.
Kiểu lắp ghép : Lắp ghép thúc và lắp ghép ren.
Các cỡ áp dụng : VÀ" X 25mm và T' X 32mm.
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 17 đính kèm.
9. Van góc liên hợp:
Phạm vi áp dụng : Sử dụng trong công tác gắn đồng hồ nước khách hàng (lắp trước đồng hồ nước).
Tiêu chuẩn sản xuất :
> Ống nhựa HDPE:
+ ISO 4427-1-2007.
+ ISO 4427-2-2007.
> Ren:
+ ISO 228-1-2000.
Cấp áp lực : 10 bar.
Kiều lắp ghép : Lắp ghép thúc và lắp ghép ren.
Các cỡ áp dụng : 25mm X Va" và 32mm X 1 VẢ'.
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 18 đính kèm.
10. Van góc 1 chiều:
Phạm vi áp dụng : Sử dụng trong công tác gắn đồng hồ nước khách hàng (sau đồng hồ nước) và chống gian lận.
Tiêu chuẩn sản xuất :
> Ren:
+ ISO 228-1-2000.
Cấp áp lực : 10 bar.
Kiểu lắp ghép : Lắp ghép ren.
Trang 10
Các cỡ áp dụng : V” và 1”.
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 19 đính kèm.
11. Van bi:
Phạm vi áp dụng : Lắp đặt sau đồng hồ nước khách hàng hoặc sau van góc 1 chiều.
Tiêu chuẩn sản xuất :
> Ren:
+ ISO 228-1-2000.
Cấp áp lực : 10 bar.
Kiểu lắp ghép : Lấp ghép ren.
Các cỡ áp dụng : V", VÀ\ 1” và 2”.
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 20 đính kèm.
12. Van cổng thau:
Phạm vi áp dụng : Lắp đặt sau đồng hồ nước khách hàng, sau van góc 1 chiều.
Tiêu chuẩn sản xuất :
> Ren:
+ ISO 228-1-2000.
Cấp áp lực : 10 bar.
Kiểu lắp ghép : Lắp ghép ren.
- Các cỡ áp dụng : Vỉ\ 3Á”, 1” và 2”.
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 21 đính kèm.
13. Van 1 chiều dạng cánh lật:
Phạm vi áp dụng : Lắp đặt sau đồng hồ nước khách hàng. Tiêu chuân sản xuất
> Van:
+ AWWA C508-2001
> Ren:
+ ISO 228-1-2000.
Cấp áp lực : 10 bar.
Kiểu lắp ghép : Lắp ghép ren.
Các cỡ áp dụng : 25mm (1 ”) và 50mm (2”).
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 22 đính kèm.
14. Van 1 chiều dạng bi côn tác động dọc trục:
Phạm vi áp dụng : Lắp đặt sau đồng hồ nước khách hàng.
Trang ] 1
Tiêu chuẩn sản xuất :
> Ren:
+ ISO 228-1-2000.
Cấp áp lực : 10 bar.
Kiểu lắp ghép : Lắp ghép ren.
Các cỡ áp dụng : 25mm (1”) và 50mm (2”).
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 23 đính kèm.
15. Van 1 chiều dạng piston tác động dọc trục:
Phạm vi áp dụng : Lắp đặt sau đồng hồ nước khách hàng. Tiêu chuẩn sản xuất :
> Ren:
+ ISO 228-1-2000.
Cấp áp lực : 10 bar.
Kiểu lắp ghép : Lắp ghép ren.
Các cỡ áp dụng : 25mm (ỉ ”) và 50mm (2”).
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 24 đính kèm.
16. Khâu túm thau:
Phạm vi áp dụng : Sử dụng trong công tác gắn đồng hồ nước 15mm và 25mm.
Tiêu chuẩn sản xuất :
> Ren:
+ ISO 7-1-1994.
Cấp áp lực : 10 bar.
Kiểu lấp ghép : Lắp ghép ren.
Các cỡ áp dụng : 20mmxl5F và 25mmx20F.
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 25 đính kèm.
17. Nút chận thau:
Phạm vi áp dụng : Sử dụng trong công tác bít hủy đồng hồ nước.
Tiêu chuẩn sản xuất :
> Ren:
+ ISO 7-1-1994.
Cấp áp lực : 10 bar.
Kiểu lắp ghép : Lắp ghép ren.
Các cỡ áp dụng : 20mm (Và”) và 25mm (1”).
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 26 đính kèm.
Trang 12
IV. Phụ tùng sửa chữa:
1. Khâu nối sửa chữa ống bê tông:
Phạm vi áp dụng : Sửa chữa khẩn cấp khi ống bê tông có sự cố (ông bê tông chuyển tải nguồn nước từ Nhà máy nước Thủ Đức).
Tiêu chuẩn sản xuất : AWWA C301-2007.
Cấp áp lực : 10 bar.
Kiểu lắp ghép : Thúc.
Thành phần bộ sửa chữa khẩn cấp bao gồm:
+ Đoạn ống thăng (dài 3 mét).
+ Bộ ống nối lùa (dài 2 mét).
+ Bộ chuyển 2 đầu dương.
Các cỡ áp dụng : DNóOOmm (24”); DN750mm (30”); DN36'
(900mm); DN42” (1050mm); DN1200mm (48”); DN60” (1500mm); DN72” (1800mm) và DN78” (2000mm).
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 27 đính kèm.
2. Bộ sửa chữa nhỏ trên thân ống bê tông theo AWWA:
Phạm vi áp dụng : Sửa chữa khấn cấp khi ống bê tông có sự cố (ống bê tông chuyển tải nguồn nước từ Nhà máy nước Thủ Đức).
Tiêu chuân sản xuât :
> Ống bê tông nòng thép dự ứng lực:
+ AWWA C301-2007.
> Ống và phụ tùng thép:
+ TCVN 2980-1979 đến TCVN 3010-1979.
> Gioăng cao su:
+ ISO 4633-2002.
> Bu lông-đai ốc:
+ TCVN 1916-1995.
+ TCVN 1876-1976.
+ TCVN 1897-1976.
+ TCVN 2735-1978.
Cấp áp lực : 10 bar.
Kiểu lắp ghép : Lắp ghép bằng bu lông và đai ốc.
Cấu tạo bộ sửa chữa : Theo bản vẽ thiết kế riêng hoặc nhà sản xuất.
- Các cỡ áp dụng : DNóOOmm (24”); DN750mm (30”); DN36'
(900mm); DN42” (1050mm); DN 1200mm (48”); DN60” (1500mm); DN72” (1800mm) và DN78” (2000mm).
Trang 13
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 28 đính kèm.
3. Bộ sửa chữa nhỏ trên thân ống bê tông theo EN:
Phạm vi áp dụng : Sửa chữa khẩn cấp khi ống bê tông có sự cố (ống bê tông chuyển tải nguồn nuớc từ Nhà máy nước Tân Hiệp).
Tiêu chuẩn sản xuất :
> Ống bê tông:
+ EN 645-1995.
> Ông và phụ tùng thép:
+ TCVN 2980-1979 đến TCVN 3010-1979.
> Gioăng cao su:
+ ISO 4633-2002.
> Bu lông-đai ốc:
+ TCVN 1916-1995.
+ TCVN 1876-1976.
+ TCVN 1897-1976.
+ TCVN 2735-1978.
Cấp áp lực : 10 bar.
Kiểu lắp ghép : Lắp ghép bằng bu lông và đai ốc.
Cấu tạo bộ sửa chữa : Theo bản vẽ thiết kế riêng hoặc nhà sản xuất.
Các cỡ áp dụng : DNóOOmm; DN800mm; DNlOOOmm, DN1200mm
và DN 1500mm.
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 29 đính kèm.
4. Bộ sửa chữa nhỏ trên thân ống gang:
Phạm vi áp dụng : Sửa chữa khân cấp khi ống gang có sự cố Tiêu chuẩn sản xuất :
> Óng gang cầu:
+ ISO 2531-2009 K9.
> Ỏng và phụ tùng thép:
+ TCVN 2980-1979 đến TCVN 3010-1979.
> Gioăng cao su:
+ ISO 4633-2002.
> Bu lông-đai ốc:
+ TCVN 1916-1995.
+ TCVN 1876-1976.
Trang 14
+ TCVN 1897-1976.
+ TCVN 2735-1978.
Cap áp lực : 10 bar.
Kieu lap ghép : Lap ghép bang bu lông và đai ốc.
Cấu tạo bộ sửa chữa : Theo bản vẽ thiết kế riêng hoặc nhà sản xuất.
Các cỡ đang sử dụng : DN250mm đến DNlOOOmm.
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 30 đính kèm.
5. Bộ sửa chữa nhỏ trên thân ống gang sử dụng bu lông U:
Phạm vi áp dụng : Sửa chữa khẩn cấp khi ống gang có sự cố Tiêu chuẩn sản xuất :
> Ống gang cầu:
+ ISO 2531-2009 K9.
> Ong và phụ tùng thép:
+ TCVN 2980-1979 đến TCVN 3010-1979.
> Gioăng cao su:
+ ISO 4633-2002.
> Bu lông-đai ốc:
+ TCVN 1916-1995.
+ TCVN 1876-1976.
+ TCVN 1897-1976.
+ TCVN 2735-1978.
Cấp áp lực : 10 bar.
Kiểu lắp ghép : Lắp ghép bàng bu lông và đai ốc.
Cấu tạo bộ sửa chữa : Theo bản vẽ thiết kế riêng hoặc nhà sản xuất.
Các cỡ đang sử dụng : DN250mm đến DNlOOOmm.
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 31 đính kèm.
c. CHƯƠNG III: THIÉT BỊ I. Lưới lược đồng hồ nước:
- Phạm vi sử dụng: Lắp trước đồng hồ nước (bằng cơ) đế ngăn không cho các cặn lớn hơn 0,7mm lọt vào đồng hồ làm ảnh hưởng đến hoạt động của đồng hồ.
- Tiêu chuẩn sản xuất :
> Phụ tùng gang cầu:
+ TCVN 5016-1989.
Trang 15
+ TCVN 2942-1993.
+ AWWA Cl 10-2007.
> Gioăng cao su:
+ ISO 4633-2002.
> Bu lông-đai ốc:
+ TCVN 1916-1995. + TCVN 1876-1976. + TCVN 1897-1976. + TCVN 2735-1978.
> Mặt bích:
+ ISO 7005-2-1988.
+ Tiêu chuẩn mặt bích tương đương: ^ EN 1092-1.
^ DIN 2501.
V BS 4504.
- Cấp áp lực : 10 bar.
- Kiểu lắp ghép : Mặt bích.
- Các kích thước cơ bản : Theo bản vẽ thiết kế của nhà sản xuất.
- Các cỡ áp dụng : DN50mm - DN400mm.
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 32 đính kèm.
II. Van:
1. Van cổng:
- Phạm vi áp dụng : Cô lập, điều tiết mạng lưới.
- Tiêu chuân sản xuất :
> Van:
+ ISO 7259-1988 hoặc + BS 5163-2004 hoặc + AWWA C509-2001.
> Mặt bích:
+ ISO 7005-2-1988.
+ Tiêu chuẩn mặt bích tương đương: s EN 1092-1.
V DIN 2501.
V BS 4504.
Trang 16
> Tiêu chuẩn thử nghiệm van:
+ ISO 5208-2008.
- Cấp áp lực : 10 bar.
- Kiểu lắp ghép : Mặt bích, wafer.
- Các cỡ áp dụng : DNlOOmm - DNóOOmm.
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 33 đính kèm.
2. Van bướm:
- Phạm vi áp dụng : Cô lập, điều tiết mạng lưới.
- Tiêu chuẩn sản xuất :
> Van:
+ ISO 10631-1994 + Tiêu chuân tương đương:
'C BS EN 593-2009.
✓ AWWA C504-2001.
> Mặt bích:
+ ISO 7005-2-1988.
+ Tiêu chuẩn mặt bích tương đương: s EN 1092-1.
✓ DỈN2501.
✓ BS4504.
> Tiêu chuẩn thử nghiệm van:
+ ISO 5208-2008.
- Cấp áp lực : 10 bar.
- Kiểu lắp ghép : Mặt bích, wafer .
- Các cỡ áp dụng : DN400mm - DN2400mm.
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 34 đính kèm.
3. Van 1 chiều bằng gang dạng cánh lật không có đối trọng (swing check valve without counter weight):
- Phạm vi áp dụng : Ngăn không cho nước đi chiều ngược lại.
- Tiêu chuân sản xuât :
> Van:
+ AWWA C508-2001.
> Mặt bích:
+ ISO 7005-2-1988.
+ Tiêu chuấn mặt bích tương đương:
Trang 17
V EN 1092-1.
V DIN 2501. s BS 4504.
> Tiêu chuẩn thử nghiệm van:
+ ISO 5208-2008.
- Cấp áp lực : 10 bar.
- Kiểu lắp ghép : Mặt bích.
- Các cỡ áp dụng : DN50mm trở lên.
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 35 đính kèm.
4. Van giảm áp cố định áp lực đầu ra:
- Phạm vi áp dụng : Cài đặt cố định áp lực đầu ra theo yêu cầu của mạng
lưới (sử dụng trong công tác giảm thất thoát nước).
- Tiêu chuẩn sản xuất :
> Van:
+ Theo thiết kế của nhà sản xuất (thân dạng cầu hoặc dạng góc).
> Mặt bích:
+ ISO 7005-2-1988.
+ Tiêu chuẩn mặt bích tương đương:
^ EN 1092-1.
^ DIN2501.
V BS 4504.
- Cấp áp lực : 10 bar.
- Kiểu lắp ghép : Mặt bích.
- Các cỡ áp dụng : DNlOOmm - DNóOOmm.
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 36 đính kèm.
5. Van giảm áp thay đổi áp lực đầu ra:
- Phạm vi áp dụng : Điều tiết áp lực theo yêu cầu của mạng lưới, (sử
dụng trong công tác giảm thất thoát nước).
- Tiêu chuẩn sản xuất :
> Van:
+ Theo thiết kế của nhà sản xuất (thân dạng cầu hoặc dạng góc).
> Mặt bích:
+ ISO 7005-2-1988.
+ Tiêu chuẩn mặt bích tương đương:
✓ EN 1092-1.
Trang 18
V DIN 2501 hoặc
V BS 4504.
- Cap áp lực : 10 bar.
- Kiểu lắp ghép : Mặt bích.
- Các cờ áp dụng : DNlOOmm DNóOOmm.
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 37 đính kèm.
6. Van xả khí:
- Phạm vi áp dụng : Lắp đặt ở những điểm cao trên đường ống để xả khí
trong đường ống.
- Tiêu chuẩn sản xuất :
> Van:
+ AWWAC512-2007.
> Mặt bích:
+ ISO 7005-2-1988.
+ Tiêu chuẩn tương đương:
V EN 1092-1.
K DIN 2501.
V BS 4504.
> Tiêu chuẩn ren:
+ ISO 228-1-2000.
- Cấp áp lực : 10 bar.
- Kiểu lap ghép : Mặt bích hoặc ren.
- Các cỡ áp dụng : DN20mm - DN350mm (%” — 14”).
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 38 đính kèm.
III. Đồng hồ nước:
1. Đồng hồ nước đơn tia 15mm và 25mm cấp B:
- Phạm vi áp dụng : Đo đếm lưu lượng nước qua ống dịch vụ.
- Tiêu chuẩn sản xuất :
> Quy trình kiểm định:
+ ĐLVN 17-2009 hoặc + ISO 4064 -2005 hoặc + OIMLR 49-2005.
> Tiêu chuẩn kết nối:
+ Ren: ISO 228-1-2000.
Trang 'Ỉ3
- Hồ sơ pháp lý:
> Quyết định phê duyệt mẫu của Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.
> Kết quả kiểm định từng đồng hồ của nhà sản xuất.
> Thông báo kết quả kiểm định của đơn vị có chức năng kiêm định.
- Cấp đo lường : cấp B.
- Kiểu lắp ghép : Ket nối bằng ren.
- Đặc tính kỳ thuật chi tiết: Xem phụ lục 39 đính kèm.
2. Đồng hồ nước đon tia 15mm và 25mm cấp C:
- Phạm vi áp dụng : Đo đếm lưu lượng nước qua ống dịch vụ.
- Tiêu chuẩn sản xuất :
> Quy trình kiểm định:
+ ĐLVN 17-2009 hoặc + ISO 4064 -2005 hoặc + OIML R 49-2005.
> Tiêu chuẩn kết nối:
+ Ren: ISO 228-1-2000.
- Hồ sơ pháp lý:
> Quyết định phê duyệt mẫu của Tống cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.
> Ket quả kiểm định từng đồng hồ của nhà sản xuất.
> Thông báo kết quả kiểm định của đơn vị có chức năng kiểm định.
- Cấp đo lường : cấp B.
- Kiểu lắp ghép : Ket nối bằng ren.
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 40 đính kèm.
3. Đồng hồ nước đa tia 15mni và 25mm cap B:
- Phạm vi áp dụng : Đo đếm lưu lượng nước qua ống dịch vụ.
- Tiêu chuân sản xuất
> Quy trình kiểm định:
+ ĐLVN 17-2009 hoặc + ISO 4064 -2005 hoặc + OIML R 49-2005.
> Tiêu chuấn kêt nối:
+ Ren: ISO 228-1-2000.
Trang 20
- Hồ sơ pháp lý:
> Quyết định phê duyệt mẫu của Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.
> Kết quả kiểm định từng đồng hồ của nhà sản xuất.
> Thông báo kết quả kiểm định của đơn vị có chức năng kiểm định.
- Cấp đo lường : cấp B.
- Kiểu lắp ghép : Ket nối bằng ren.
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 41 đính kèm.
4. Đồng hồ nưóc đa tia 15mm và 25mm cap C:
- Phạm vi áp dụng : Đo đếm lưu lượng nước qua ống dịch vụ.
- Tiêu chuẩn sản xuất :
> Quy trình kiểm định:
+ ĐTVN 17-2009 hoặc + ISO 4064 -2005 hoặc + OÍMT R 49-2005.
> Tiêu chuẩn kết nối:
+ Ren: ISO 228-1-2000.
- Hồ sơ pháp lý:
> Quyết định phê duyệt mẫu của Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.
> Kết quả kiểm định từng đồng hồ của nhà sản xuất.
> Thông báo kết quả kiểm định của đơn vị có chức năng kiểm định.
- Cấp đo lường : cấp c.
- Kiểu lắp ghép : Kết nối bằng ren.
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 42 đính kèm.
5. Đồng hồ nước đa tia cấp c có cõ 40mm:
- Phạm vi áp dụng : Đo đếm lưu lượng nước qua ống dịch vụ.
- Tiêu chuân sản xuât :
> Quy trình kiểm định:
+ ĐLVN 17-2009 hoặc + ISO 4064 -2005 hoặc + OIMT R 49-2005.
> Tiêu chuẩn kết nối:
+ Ren : ISO 228-1-2000.
+ Mặt bích : ISO 7005-2-1988 PN10.
Trang 21
- Hồ sơ pháp lý:
> Quyết định phê duyệt mẫu của Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.
> Kết quả kiểm định từng đồng hồ của nhà sản xuất.
> Thông báo kết quả kiểm định của đơn vị có chức năng kiểm định.
- Cấp đo lường : cấp c.
- Kiểu lắp ghép : Lắp ghép mặt bích hoặc ren.
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 43 đính kèm.
6. Đồng hồ nước đơn tia cấp c có cỡ 40mm đến 150mni.
- Phạm vi áp dụng : Đo đếm lưu lượng nước qua ống dịch vụ.
- Tiêu chuẩn sản xuất :
> Quy trình kiềm định:
+ ĐLVN 17-2009 hoặc + ISO 4064 -2005 hoặc + OIML R 49-2005.
> Tiêu chuẩn kết nối:
ISO 228-1-2000.
ISO 7005-2-1988 PN10.
CấpC.
Lắp ghép mặt bích hoặc ren.
Xem phụ lục 44 đính kèm.
7. Đồng hồ the tích 15mm và 25mm cấp c dạng pittông và dĩa dao động:
- Phạm vi áp dụng : Đo đếm lưu lượng nước qua ống dịch vụ.
+ Ren + Mặt bích
- Cấp đo lường
- Kiểu lắp ghép
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết
Tiêu chuấn sản xuất :
> Quy trình kiểm định:
+ ĐLVN 17-2009 hoặc + ISO 4064-2005 hoặc + OIML R 49-2005.
> 'Liêu chuẩn kết nối:
+ Ren: ISO 228-1-2000.
- Hồ sơ pháp lý:
> Quyết định phê duyệt mẫu của Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.
> Kết quả kiểm định từng đồng hồ của nhà sản xuất.
> Thông báo kết quả kiểm định của đơn vị có chức năne kiểm định.
- cấp đo lường : cấp c.
- Kiểu lắp ghép : Ket nối bằng ren.
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 45 đính kèm.
8. Đồng hồ nước cap c dạng pittông và dĩa dao động có cỡ 40mni đến 50nim:
- Phạm vi áp dụng : Đo đếm lưu lượng nước qua one dịch vụ.
- Tiêu chuẩn sản xuất :
> Quy trình kiểm định:
+ ĐLVN 17-2009 hoặc + ISO 4064 -2005 hoặc + OIMLR 49-2005.
> Tiêu chuẩn kết nối:
+ Ren : ISO 228-1-2000.
+ Mặt bích : ISO 7005-2-1988 PN10
- Hồ sơ pháp lý:
> Quyết định phê duyệt mẫu của Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượne Việt Nam.
> Ket quả kiểm định từng đồng hồ của nhà sản xuất.
> Thông báo kết quả kiểm định của đơn vị có chức năng kiểm định.
- Cấp đo lường : cấp c.
- Kiểu lấp ghép : Lắp ghép mặt bích hoặc ren.
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 46 đính kèm.
9. Đồng hồ nước Woltman cấp B có cõ’ 40mm đến 500mm:
- Phạm vi áp dụng : Đo đếm lưu lượng nước qua ống dịch vụ và ống
phân phối.
- Tiêu chuẩn sản xuất :
> Quy trình kiểm định:
+ ĐLVN 17-2009 hoặc + ISO 4064 -2005 hoặc + OIML R 49-2005.
Tiêu chuân kêt nôi:
+ Mặt bích: ISO 7005-2-1988 PN10.
- Hồ sơ pháp lý:
> Quyết định phê duyệt mẫu của Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.
> Kết quả kiểm định time đồng hồ của nhà sản xuất.
Trang 23
> Thông báo kết quá kiềm định của đơn vị có chức năng kiểm định.
- Cấp đo lường : cấp B.
- Kiểu lắp ghép : Lắp ghép mặt bích.
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 47 đính kèm.
10. Đồng hồ nước Woltman cap c có cõ 40mm đến 150mm:
- Phạm vi áp dụng : Đo đếm lưu lượng nước qua ống dịch vụ.
- Tiêu chuẩn sản xuất :
> Quy trình kiếm định:
+ ĐLVN 17-2009 hoặc + ISO 4064 -2005 hoặc + OIML R 49-2005.
> Tiêu chuẩn kết nối:
+ Mặt bích: ISO 7005-2-1988 PN10.
- Hồ sơ pháp lý:
> Quyết định phê duyệt mầu của Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.
> Ket qua kiểm định từng đồng hồ của nhà sản xuất.
> Thông báo kết quả kiểm định của đơn vị có chức năng kiểm định.
- Cấp đo lường : cấp B.
- Kiểu lắp ghép : Lap ghép mặt bích.
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 48 đính kèm.
11. Đồng hồ nước compound:
- Phạm vi áp dụng : Đo đếm lưu lượng nước qua ống dịch vụ.
- Tiêu chuân sản xuất :
> Quy trình kiểm định:
+ ĐLVN 17-2009 hoặc + ISO 4064 -2005 hoặc + OIML R 49-2005.
> Tiêu chuẩn kết nối:
+ Ren : ISO 228-1-2000.
+ Mặt bích : ISO 7005-2-1988 PN10
- Hồ sơ pháp lý:
> Quyết định phê duyệt mẫu của Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.
> Ket quả kiểm định từng đồng hồ của nhà sản xuất.
Trang 24
> Thông báo kết quả kiêm định của đơn vị có chức năng kiểm định.
- Cấp đo lường :
+ Đồng hồ chính: kiểu Woltman - cấp B.
+ Đồng hồ phụ: kiểu vận tổc hoặc thế tích - cấp B hoặc cấp c.
- Kiều lắp ghép : Lắp ghép mặt bích hoặc ren.
- Các cỡ áp dụng :
+ DN50mm X DN15mm.
+ DN80 X DN20mm.
+ DN100 X DN25mm.
- Đặc tính kỳ thuật chi tiết: Xem phụ lục 49 đính kèm.
12. Đồng hồ nước điện từ:
- Phạm vi áp dụng : Đo đếm lưu lượng nước qua ống truyền dẫn. ống
phân phối, ống dịch vụ.
- Tiêu chuẩn sản xua :
> Tiêu chuân thiết kế và quy trình kiểm định:
- BS EN 29104-1993 hoặc ISO 9104-1991.
- OIMLR 49-2005.
> Tiêu chuấn kết nối:
- Mặt bích : ISO 7005-2-1988 PN10
- Hồ sơ pháp lý :
> Quyết định phê duyệt mẫu của Tổng cục tiêu chuấn đo lường chất lượng Việt Nam.
> Ket quả kiểm định từng đồng hồ của nhà sản xuất.
> Thông báo kết quả kiểm định của đơn vị có chức năng kiểm định.
- Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:
> Nguyên lý hoạt động:
+ Đồng hồ đo lưu lượng tạo ra từ trường vuông góc với chiều dòng chảy, dưới tác động của trường từ, các vật dần có trong dòng nước sẽ cảm ứng thành sức điện động, dựa trên định luật cảm ứng điện từ, vận tốc của dòng nước sẽ dược tính toán theo công thức E=B*1*V.
Trang 25
E=B!v
This can be represented as Where E is emf generated.
B is the magnetic Field Strength I is the length of the conductor
V is the velocity of the conductor in the magnetic field.
Faraday's Law |‘E
> Cấu tạo:
Đồng hồ đo lưu lượng điện từ chia thành 02 bộ phận chính: bộ phận sơ cấp (thường gọi là bộ cảm biến) và bộ phận thứ cấp (thường gọi là bộ chuyển đổi):
+
Mặt bích ống
Lớp tót cách diện
Chất đần (điện)

'ệỳ’
nguồn điện cấp cho cuộn day tạo từ trướng (nguồn này từ pin hoặc diện tưới)
■-> . ■- T
Dây nối đi ện cực
.<* m
Bọ chuyên doí f
(Converter)
(hình ảnh mang tính chất minh họa)
Bộ phận sơ cấp (Bộ cảm biến):
c Buồng đo có hình dạng khối trụ tròn, được thiết kế để cho chất lỏng cần đo dễ dàng đi qua. Buồng đo gồm các thành phần chủ
yếu:
• Nam châm điện: là cuộn dây quấn quanh lõi thép. Khi cấp nguồn điện, bộ phận này sẽ thành nam châm điện.
• Điện cực: là vị trí để đo điện áp khi chất lỏng đi qua, điện cực được nối đến bộ chuyển đổi để truyền tín hiệu nhằm xử lý tính toán.
• Lớp lót cách điện (và thân bên ngoài): bảo vệ chống ăn mòn, va chạm cơ khí, cách ly các phần tử mang điện: cuộn dây tạo nam châm điện, điện cực.
• Hộp đấu mạch: là nơi tập trung các đầu dây nối nguồn điện và dây tín hiệu để vận hành bộ cảm biến hoạt động, hộp được đổ keo phủ kín nhàm hoạt động ngay cả khi bị ngập trong nước (IP68).
+ Bộ phận thứ cấp (Bộ chuyển đổi):
V Bộ chuyển đôi chứa các phần tử mang điện để cấp nguồn điện, tổng hợp sổ liệu, phân tích, hiển thị kết quả đo, gồm:
V Nguồn điện: sử dụng pin hoặc nguồn điện bên ngoài.
V Vi xử lý (processor): xử lý, tính toán các tín hiệu số học, logic.
(hình ánh bộ chuyển dôi mang lính chất mình họa)
V Hệ thống đo đạc (measurement system): chứa các vi mạch phức tạp để truyền nhận, chuyển đôi các tín hiệu... với các thành phần trong hệ thống.
V Hiển thị (display): hiển thị các giá trị kết quả đo cho người vận hành theo dõi.
V Ket nối ngoài vi (output/input): xuất nhập các tín hiệu, kết nối cổng, đến các thiết bị ngoại vi.
V Cổng truyền thông (nếu có): giao tiếp với máy vi tính qua phần mềm để cấu hình, lập trình, kiểm tra các thông số cài đặt vận hành đồng hồ.
- Thiết bị kiểm chuẩn tình trạng hoạt động đồng hồ: là thiết bị dùng để kiểm tra tình trạng hoạt động phần cứng và giá trị cài đặt của đồng hồ trong ngưỡng giới hạn tiêu chuân trong thiết kế, nhằm đảm bảo đồng hồ hoạt động tin cậy chính xác.
Thiết bị Checkmaster (kiểm Thiết bị Verificator - dùng để Sử dụng thiết bị Isocal - phiên bản a tra tình trạng hoạt động đồng kiểm tra tình trạng hoạt động - để kiểm tra tình trạng hoạt động hồ ABB) các thiết bị phần cứng của đồng đồng hồ Isomag
hồ Siemens
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 50 đính kèm.
13. Đồng hồ nước siêu âm kẹp ngoài:
- Phạm vi áp dụng : Kiểm tra lưu lượng nước qua ống truyền dần, ống
phân phối, ống dịch vụ.
- Tiêu chuẩn sản xuất :
> Tiêu chuẩn EMC Directive 2004/108/EC -Elarmonizied Standard EN61326-1-2006
> Tiêu chuẩn Low Voltage Directive 2006/95/EC - Eiarmonizied Standard EN61326-1-2006
> OIML R 49-2005.
- Hồ sơ pháp lý :
> Thông báo kết quả hiệu chuẩn của đơn vị chức năng.
- Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:
> Nguyên lý hoạt động:
+ Đồng hồ siêu âm đo luu lượng bằng cách phát sóng siêu âm từ cảm biến số 1 đi xuyên qua bề dày ống và khúc xạ trong môi trường nước, sau đó sóng này bị phản xạ lại thành ống, sóng siêu âm này sẽ dược thu ở cảm biến số 2. Tương tự, cảm biến số 2 sẽ phát sóng siêu âm và sóng sẽ được thu ở cảm biến số 1. Dựa trên độ lệch thời gian của tín hiệu sóng truyền đi và về sẽ tính được vận tốc của dòng chảy và nội suy lưu lượng tức thời khi nạp đủ các thông số vào máy.
The equipment calculates the (v) speed and the (Q) flow of the fluid by the measurement of the (At) difference of the transit times of ultrasonic waves (t2i - tiz):
Q = f { 0i. tt2. t2i )
At = tỉ! - 112= Kv with K : proportion coefficient
“ The fluid should allow for the propagation of ultrasounds
> Cẩu tạo: Đồng hồ siêu âm kẹp ngoài gồm 02 bộ phận chính: các cảm biến và bộ điều khiển:
/,j1 2 Ị, \
•,' t
v V / ÌÍ0>- \ Ị 0,
\ ị
** V
Đặt 02 cảm biến trên mặt ngang của thành ống
Kết nối cáp với bộ điều khiển để đo lưu lượng
(hình ánh mang tính chất minh họa)
+ Bộ cảm biến:
Trang 28
V Gồm 02 cảm biến đảm nhận nhiệm vụ truyền và nhận sóng siêu âm.
V Tùy theo cỡ ống mà cảm biến được thiết kế có 02 loại cơ bản:
• Cảm biến cho ống cỡ nhỏ: thường từ 25 - 250mm
• Cảm biến cho ống cỡ lớn: thường từ 300 - 6000 mm (tùy theo hãng sản xuất mà thiết kế dành cho cỡ ống khác biệt).
+ Bộ điều khiển:
V Là thiết bị chứa các vi mạch để cấp nguồn điện, tạo tín hiệu, tổng hợp, xử lý, hiển thị, lưu trữ kết quả từ các cảm biến truyền về, gồm:
V Nguồn điện: sử dụng pin.
V Vi xử lý (processor): xử lý, tính toán các tín hiệu số học, logic.
V Hệ thống đo đạc (measurement system): chứa các vi mạch phức tạp để truyền nhận, chuyển đổi các tín hiệu... với các thành phần trong hệ thống.
V Hiển thị (display): hiền thị các giá trị kết quả đo cho người vận hành theo dõi.
V Kết nối ngoài vi (output/input): xuất nhập các tín hiệu, kết nối công, đến các thiết bị ngoại vi.
V Cổng truyền thông (nếu có): giao tiếp với máy vi tính qua phần mềm để phân tích các thông sổ vận hành.
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết : Xem phụ lục 51 đính kèm.
IV. Thiết bị dò tìm rò rỉ:
1. Thiết bị dò tìm rò rỉ khoanh vùng:
Phạm vi áp dụng : Tìm rò rỉ trên đường ốngcấp nước với bán kính phủ
trên mạng lưới tối thiêu 100m.
Tiêu chuẩn sản xuất : IEC, CE, FCC, IEEE.
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:
>
>
Nguvên lý hoạt động: Định khu vực rò rỉ bằng cách phân tích, tổng hợp số liệu âm thanh trên đường ống thông qua các thiết bị ghi nhận âm học (noise logger)
Cẩu tạo:
+ Nhiều noise logger (khoảng từ 5 - 15 cục), kích cỡ nhỏ gọn, dùng đê ghi nhận âm thanh trên đường ống.
+ Vali chứa toàn bộ thiết bị, dùng để bảo quản và kết nối truyền số liệu đến máy vi tính.
+ Cáp nối và CD chứa phần mềm, dùng cài đặt trên máy và thiết lập cấu hình thời gian hoạt
Hình ảnh chi minh họa
Trang 29
động trên các noise logger.
Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 52 đính kèm.
2. Thiết bị dò tìm rò rỉ tưong quan:
- Phạm vi áp dụng : Tìm rò rỉ trên đường ống và thể hiện khoảng cách
đến vị trí có rò rỉ.
- Tiêu chuẩn sản xuất : IEC, CE, FCC, IEEE.
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:
> Nguyên lý hoạt động: Định vị trí rò rỉ bằng cách thu sóng âm thanh rò rỉ lan
truyền dọc trên thành ống, từ đó nhận biết vị trí rò rỉ ở khoảng cách tính toán.
> Cấu tạo:
+ Gồm từ 2 - 3 cảm biến tương quan đặt lap trên mạng lưới như van, trụ cứu hỏa... dùng đê thu sóng âm thanh lan truyền dọc theo ống, sau đó chuyến hóa thành sóng tín hiệu và gởi tín hiệu này đến bộ tổng hợp tương quan.
+ Bộ tổng hợp tương quan dùng để thu sóng tín hiệu từ các cảm biến truyền về, qua đó phân tích đánh giá cho kết quả có rò rỉ trên màn hình.
+ Vali đựng thiết bị, cáp nối đến PC, CD chứa phần mềm cài đặt (nếu có)
Hình ảnh chỉ minh
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 53 đính kèm.
3. Thiết bị dò tìm rò rỉ nghe âm trực tiếp:
- Phạm vi áp dụng : Tìm rò rỉ trên đường ống cấp nước tại vị trí khảo sát.
- Tiêu chuẩn sản xuất : IEC, CE, FCC, IEEE.
- Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:
> Nguyên lý hoạt động: Sử dụng thiết bị thu âm thanh tại vị trí tiếp xúc, sau đó khuyếch đại, phân tích, đánh giá, hiển thị kết quả rò rỉ.
> Cẩu tạo:
+ Bộ phận cảm biến thu nhận sóng âm này chuyển thành tín hiệu điện đến Bộ tổng hợp.
+ Bộ tổng hợp sẽ khuyếch đại, lọc nhiễu và chuyển hóa thành tín hiệu âm thanh truyền đến tai người qua tai nghe (headphone). Đồng thời hiến thị cường độ âm thanh bàng chỉ số trên màn hình (nếu có).
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 54 đính kèm.
4. Thiết bị dò tìm van:
- Phạm vi áp dụng : Tìm van ở độ sâu tối thiểu 0,7m.
- Tiêu chuẩn sản xuất : IEC, CE, FCC, IEEE.
- Nguyên lý hoạt động: Thiết bị tạo ra từ trường quét qua bề
mặt kim loại, từ trường này sẽ tạo ra dòng điện cảm ứng trên bề mặt kim loại, dòng điện trên kim loại này sẽ tạo ra một từ trường của bản thân nó sẽ cảm ứng phản ngược trở lại lên trên, qua đó máy quét nhận biết được kim loại chôn ngầm.
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 55 đính kèm
5. Thiết bị dò tìm ống chôn ngầm:
- Phạm vi áp dụng: Tìm ống chôn ngầm ở độ sâu tối thiểu 3m.
- Tiêu chuẩn sản xuất: IEC, CE, FCC, IEEE.
- Nguyên lý hoạt động:
' t'gfe s -
1) Kết nối dân tín hiệu trực tiếp 2) Cảm ứng qua phát sóng 3) Cho đầu phát sóng đi vào lòng ống
Máy phát truyền trực tiếp sóng tín hiệu dọc theo ống được chôn dưới đất. Sau đó dùng 1 máy thu thu sóng tín hiệu này đế xác định vị trí và độ sâu của ống Máy phát phát sóng tín hiệu lên đoạn ổng. Đoạn ống bị cảm ứng sóng tín hiệu và dẫn sóng này dọc theo ống. Sau đó dùng máy thu thu sóng này đế xác định vị trí và độ sâu ống (chi dành cho ống kim loại) Kéo cáp đưa sensor vào trong ống. Trong quá trình di chuyển trong lòng ống,đầu sensor phát liên tục tín hiệu. Sau đó dùng một máy thu nhận biết tín hiệu này để xác định vị trí và độ sâu ống (sử dụng tốt cho ống phi kim)
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 56 đính kèm.
6. Hệ thống giám sát chất lượng nước:
- Phạm vi áp dụng : Dùng để lắp đặt tại nhà máy và các vị trí quan trọng
trên mạng lưới cấp nước.
- Khái niệm: hệ thống gồm nhiều trạm được lắp đặt tại các điểm nút trên mạng, theo dõi các chỉ tiêu chất lượng nước (pH, Clo, độ đục...), các trạm đo đạc này truyền số liệu về trung tâm để theo dõi giám sát và xử lý sự cố kịp thời khi có diễn biến xấu.
- Tiêu chuẩn sản xuất : IEC, CE, FCC, IEEE.
- Đặc tính kỳ thuật chi tiết : Xem phụ lục 57 đính kèm.
7. Thiết bị ghi nhận dữ liệu (data logger):
- Phạm vi áp dụng : Dùng để thu thập các số liệu như đồng hồ tống, áp
lực trên mạng hoặc đầu ra nhà máy, các chỉ tiêu chất lượng nước pH, Clo, độ đục...
- Khái niệm: Thiết bị hoạt động bằng cách lấy, tồng họp số liệu từ các thiết bị đo đếm bên ngoài (đồng hồ nước, thiết bị áp lực, thiết bị chất lượng nước... ) rồi lưu trữ, truyền số liệu tại chỗ hữu tuyến hoặc từ xa qua mạng vô tuyến.
- Tiêu chuẩn sản xuất : IEC, CE, FCC, IEEE.
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết : Xem phụ lục 58 đính kèm.
Trang 31
8. Thiết bị định vị toàn cầu:
- Phạm vi áp dụng : Dùng xác định tọa độ hệ thống công trình ngầm,
mạng lưới cấp nước theo hệ tọa độ toàn cầu phục vụ lưu trữ, dò tìm và quản lý.
- Khái niệm: Thiết bị thu nhận sóng vệ tinh và sóng viễn thông tại địa phương để xác định tọa độ tại nơi khảo sát theo hệ thống tọa độ toàn cầu. Vị trí xác định bao gồm: kênh tuyến, vĩ tuyến, cao độ.
- Tiêu chuẩn sản xuất : IEC, CE, FCC, IEEE hoặc tương đương
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết : Xem phụ lục 59 đính kèm.
9. Trụ cứu hỏa:
- Phạm vi áp dụng: Đấu nối vào hệ thống cấp nước đế phục vụ chữa cháy.
- Tiêu chuẩn sản xuất:
> Tiêu chuẩn thiết kế:
+ TCVN 6379 -1998 hoặc + AWWA C502- 2005.
> Tiêu chuẩn đầu nối:
+ TCVN 5739- 1993.
> Tiêu chuẩn mặt bích:
+ ISO 7005-2-1988.
- Cấp áp lực: 10 bar.
- Kiểu lấp ghép: Eắp ghép bằng bulông đai ốc (lấp ghép cơ khí).
- Các cờ áp dụng: DN1 OOmm và DN150mm.
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 60 đính kèm.
D. CÁC VẢT TƯ KHÁC:
I. Ống coi họng van:
- Phạm vi áp dụng: Lắp đặt cùng với họng 0 khóa (họng van) để thành 1 cụm bảo vệ van.
- Tiêu chuẩn sản xuất:
+ BS 3505-1986.
- Cấp áp lực: 6 bar.
- Cỡ áp dụng: OD 168mm.
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 61 đính kèm.
II. Gioăng cao su:
- Phạm vi áp dụng: Gioăng van góc đồng hồ, mặt bích, lavril, Epress, MJ
- Tiêu chuẩn sản xuất:
+ ISO 4633-2002.
Trang 32
- Các cỡ áp dụng: DN15mm và DN2400mm.
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 62 đính kèm.
III. Bu lông đai ốc:
1. Bu lông đai ốc được chế tạo từ thép thường:
- Phạm vi áp dụng: Tất cả các ứng dụng có kết nối ren.
- Tiêu chuân sản xuất:
> TCVN 1916-1995.
> TCVN 1876-1976.
> TCVN 1897-1976.
- Đặc tính kỹ thuật chi tiết: Xem phụ lục 63 đính kèm.
2. Bu lông đai ốc được chế tạo từ thép không rỉ:
- Phạm vi áp dụng: Tất cả các ứng dụng có kết nối ren.
- Tiêu chuẩn sản xuất:
> TCVN 2735-1978;
> TCVN 1876-1976;
> TCVN 1897-1976.
- Đặc tính kỳ thuật chi tiết: Xem phụ lục 64 đính kèm.
3. Bu lông đai ốc được đúc bằng gang cầu:
- Phạm vi áp dụng: Tất cả các ứng dụng có kết nối ren.
- Tiêu chuẩn sản xuất:
> TCVN 1876-1976.
> TCVN 1897-1976.
> TCVN 5016-1989.
> JIS 5526-1998.
> JIS 5527-1998.
- Đặc tính kỳ thuật chi tiết: Xem phụ lục 65 đính kèm.
TỐNG GIÁM ĐÓcJjLt
XT.TƠNG (ÌÌA>1 rfoc
PHÓ TỐNG GIÁM Đ&

Trang 33
THỤC HIỆN
TỎNG CỒNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN TNHH MTV
PHÒNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
Điện thoại : 84-38-227426
Fax : 84-38-279268
Email : trannhuanhoat@gmail.com.
Chủ Biên ^ Trần Nhuận Hoạt Lê Phước Dư
Kiêm tra
Nguyễn Tống Đăng Khoa. ìSl. Trần Duy Khang
Biên soạn và trình bày ìSl. Trần Nhuận Hoạt ÌÃ. Lương Quang Thùy

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5082 dự án đang đợi nhà thầu
  • 572 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 593 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13741 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15560 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây