Thông báo mời thầu

Triển khai thi công tuyến cáp quang CSG mạng Metro mở rộng tỉnh Thừa Thiên Huế

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 11:14 16/10/2020
Số TBMT
20201000638-00
Công bố
10:58 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Đầu tư tuyến cáp quang CSG mạng Metro mở rộng tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Triển khai thi công tuyến cáp quang CSG mạng Metro mở rộng tỉnh Thừa Thiên Huế
Chủ đầu tư
Ban Quản lý dự án hạ tầng 3 - Chi nhánh Tổng Công ty Viễn thông Mobifone , địa chỉ: Đường số 2, KCN Đà Nẵng, Phường An Hải Bắc, Quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng, Việt Nam; Số điện thoại: 0236.3747991; Số fax: 0236.3747998
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn tái đầu tư và vốn vay của TCT
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Đầu tư tuyến cáp quang CSG mạng Metro mở rộng tỉnh Thừa Thiên Huế
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Đà Nẵng

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
10:58 16/10/2020
đến
09:00 27/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 27/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
120.000.000 VND
Bằng chữ
Một trăm hai mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Triển khai thi công tuyến cáp quang CSG mạng Metro mở rộng tỉnh Thừa Thiên Huế". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Triển khai thi công tuyến cáp quang CSG mạng Metro mở rộng tỉnh Thừa Thiên Huế" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 21

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phàn 2. YÊU CẦU VÈ KỸ THUẬT Chuông V. YÊU CẦU VÈ KỸ THUẬT
1. Giói thiệu về gói thầu
- Tên dự án: Đầu tư tuyến cáp quang CSG mạng Metro mở rộng tỉnh Thừa Thiên Huế
Tên gói thầu: Triến khai thi công tuyến cáp quang CSG mạng Metro mở rộng tỉnh Thừa Thiên Huế
- Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Hạ tầng 3 - Chi nhánh Tổng Công ty viễn thông MobiFone
- Nguồn vốn: vốn tái đầu tư và vốn vay của Tống công ty viễn thông MobiFone 1. Phạm vi công việc của gói thầu:
Xây dựng mới tuyến cáp quang CSG mạng Metro mở rộng tỉnh Thừa Thiên Huế gồm 10 mạch vòng RING CSG kết nối các Node mạng:
+ 01 RING CSG 1 kết nối các Node mạng: HUPV48 - HUPL14 - HUPL02 -
HUPL25 -HUPL03 -HƯPLMA02.
+ 02 RING CSG 2 kết nối các Node mạng: HUPV48 - HUPV14 - HƯPL23 -HUPL41 -HUPL06 - HUPLMA02.
+ 03 RING CSG 3 kết nối các Node mạng: HƯPV48 - HUPV33 - HUPV10 -HUHT04 -HUHT17 - HUHTMAO1.
+ 04 RING CSG 4 kết nối các Node mạng: HƯPLMA02 - HUPL18 - HUPL10 -HUPL40 -HUPLMA01 - HUPL35 - HUHT35 - HUHTMA01.
1.1. Chi tiết các tuyến
Theo Hồ sơ bản vẽ đính kèm
Tồng khối lu'Q'ng
Tống độ dài tuyến cáp là Trong đó : + Cột bê tông đơn vuông 7-A.V-125.1 trồng mới + Block cột đơn vuông 7-A.V-125.1 trồng mới + Cáp quang treo ADSS 24FO KV100 cột ụ quầy m 190.396m; 214 214 114.919
+ Cáp quang treo ADSS 24FO KV200 m 64.387
+ Cáp quang treo ADSS 24FO KV300 m 11.870
+ Rack 19" cái 6
+ ODF 24FO Indoor đủ phụ kiện bộ 44
+ Măng xông 24FO đủ phụ kiện bộ 39
+ Cáp dự phòng măng xông m 780
+ Gông G0 bộ 2.384
+ Gông G3 bộ 809
+ Gông treo cáp dự trữ c 1 bộ 39
+ Bộ treo cáp ADSS KV100 bộ 1.411
fti 0r
+ Bộ treo cáp ADSS KV 200 + Bộ treo cáp ADSS KV 300 + Bộ néo cápADSSKVlOO + Bộ néo cáp ADSS KV200 + Bộ néo cáp ADSS KV 300 + Bộ chống rung
bộ
bộ
bộ
bộ
bộ
bộ
cái
cái
m
m
m
m
1.310
608
137
12
336
644
580
103
+ Biên báo độ cao cáp quang + Biển báo cáp quang
+ Ống Thép mạ kẽm D42
X r
+ Ống HDPE40/30 lắp mới + Hè đất
1.462
+ Đường bê tông
33
13
20
2. Thòi hạn hoàn thành:
- Thời gian thi công trong vòng 90 ngày (bao gồm cả ngày nghỉ, lễ) kể từ ngày bàn giao mặt bằng thi công.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật.
1. Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế:
Các quy phạm về bảo vệ môi trường của Việt Nam.
- Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam Tập 1, Tập 2, và Tập 3.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông QCVN33: 2019/BTTTT.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình Hạ tầng kỹ thuật - Công trình Viễn thông QCVN 07-8'2016/BXD
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp đất cho các trạm viễn thông QCVN: 09:2016/BTTTT.
- TCVN 8665: 2011: Sợi quang dùng cho mạng viễn thông - Yêu cầu kỹ thuật chung.
- TCVN 8699: 2011: Mạng viễn thông - Ống nhựa dùng cho tuyến cáp ngầm - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 8700: 2011: cống, bể, hầm, hố, rãnh kỹ thuật và tủ dấu cáp viễn thông - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCCS 01 - 2009/VNPT Cột bê tông treo cáp thông tin - Tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Quyết định 1585/QD-MOBIFONE về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật cáp quang và phụ kiện cho mạng truyền dẫn” - Ban hành lần 1.
- Và một số tiêu chuẩn nghành khác.
2. Yêu càu đối vói gói thầu.
2.1. Chỉ tiêu kỹ thuật cáp quang.
2.1.1. Sọ'i quang
a. Yêu cầu kỹ thuật
2
STT NỘI DUNG YÊU CẨU KỸ THUẬT
a. Cấu tạo
1 Đu'ò'ng kính vỏ phản xạ 12 5 pin ± lpm
2 Đường kính trường mode (tại 1=1310 nm) 8,6pm -í- 9,5pm ± 0,6pm
3 Sai sô đỏng tâm trường mode < 0,6pm
4 Độ tròn không dều của vỏ phản xạ <1%
5 Bước sóng cắt (lcc) < 1.260nm
b. Các hệ số suy hao, tán sắc
1 Hệ số suy hao (tại 1310 nm< 1 <1383 nm) < 0.35dB/km
2 Hệ số suy hao (tại 1550 nm< 1 <1625 nm) < 0.22dB/km
3 Hệ số tán sắc trong vùng bước sóng: 1288nm- 1330nm < 3,5ps/(nm.km)
4 Hệ số tán sắc tại bước sóng: l=1550nm < 18ps/(nm.km)
5 Bước sóng tán sắc 0 1.300nm < Xo < 1.324nm
6 Độ dốc tán sẳc 0 < 0,092 ps/(nm2.km)
7 Hệ số mode phân cực (PMD) <0,2 ps/sqrt(km)
8 Điếm tăng suy hao đột biến A tại bước sóng 1625nm < 0,ldB
c. Tác dụng cơ học
1 Lóp vỏ bọc sợi quang - Có 2 lớp vỏ bọc Acrlate, có khả năng chống tia cực tím.
2 Độ chịu lực của sợi (ứng suất kéo) > 0,69 GPa
3 Chiều dài sợi quang Liên tục, không có mối nối
* Nhà thầu phải cung câp trong E-HSDT tài liệu kỹ thuật hoặc chứng nhận chât
luợng của nhà sản xuất SỌ'Ĩ quang thể hiện các tiêu chí trên.
b. Yêu cầu về kiểm nghiệm đối với sợi quang đế sản xuất loại cáp quang chào thầu (*):
STT Tiêu chí Phương pháp thử, yêu câu.
1 Hệ số tán sắc màu (CD) tại bước sóng 1310 nm Phương pháp thử: IEC 60793-1-42:2013
Yêu cầu: - Mầu đo là cuộn cáp còn nguyên trong trống cáp chiều dài là lkm - Tiêu chuẩn đánh giá tại bước sóng 1310 nm: < 3.5 ps/nm X km
2 Hệ số tán sắc màu (CD) tại bước sóng Phương pháp thử: IEC 60793-1-42:2013
Yêu cầu:
STT Tiêu chí Phuong pháp thử, yêu cầu.
1550 nm - Mầu đo là cuộn cáp còn nguyên trong trống cáp chiều dài là lkm - Tiêu chuẩn đánh giá tại bước sóng 1550 nra: < 18.0 ps/nm X km
3 Bưó'c sóng cắt tán săc băng 0 Phương pháp thử: IEC 60793-1-42:2013
Yêu cầu: - Mầu đo là cuộn cáp còn nguyên trong trống cáp chiều dài là lkm - Tiêu chuẩn đánh giá: 131 Onm < xo < 1324nm
4 Độ dốc tán sắc tại điểm không Phương pháp thử: IEC 60793-1-42:2013
Yêu cầu: - Mau đo là cuộn cáp còn nguyên trong trống cáp chiều dài là lkm - Tiêu chuẩn đánh giá: < 0.092 ps/nm2 X km
(*) Nhà thâu phải cam kêt cung cấp giây chứng nhận kết quả thử nghiệm nêu trên được đon vị thử nghiệm có năng lực (do cơ quan có thẩm quyền Nhà nước cấp phép) trước khi lăp đặt.
2.1.2. Cáp quang ADSS
STT NỌIDUNG YÊU CẦU KỶ THUẠT
1 Ống đệm lỏng - Ống đệm lỏng làm bằng họp chất PBT (Polybutylene Terephthalate) với màu theo qui định tại tiêu chuẩn TIA/EIA-598. Màu của ống đệm lỏng và sợi quang không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng của cáp. - Đối với cáp có 24 FO: mỗi ống đệm lỏng chứa 6 sợi quang
2 Họp chất điền đầy ống đệm lỏng Vật liệu Thixotropic
3 Phương pháp bện ống lỏng và các phần tử độn. Phương pháp bện đảo chiều (SZ). Các ống đệm lỏng và các phần tử độn được bện xung quanh phần tử chịu lực trung tâm
4 Phần tử chịu lực trung tâm - Vật liệu sợi FRP (Fiberglass Reinforce with Plastic)
- Đối với cáp 24FO: Đường kính > l,7mm.
5 Phần tử chống thấm nước Sử dụng công nghệ lõi khô, có vật liệu hấp thu nước tốt
6 Thành phần chống thấm nước Băng bảo vệ chống thấm nưó'c (Waterblocking tape), không dẫn điện, khó cháy, chống nấm mốc
7 Dây tuốt vỏ cáp (Ripcord) Sọã Aramid Yarn (màu vàng)
STT NỘI DUNG YÊU CẦU KỸ THUẬT
8 Điện áp đường đây đi chung 1 lOkV; 35kV; 22kV; lOkV; 619 Cường độ điện trường cho phép lớn nhất 10kV/m
10 Khoảng vượt đến mức tối đa 100m, 200m, 300m
11 Lớp vỏ cáp bên trong Vật liệu HDPE (High Density Polyethylene) bề dày > 1,0mm
12 Lớp gia cưò'ng ngoài Vật liệu sợi Aramid. không dẫn điện , ít co rút
13 Dây tuốt vỏ cáp ngoài (Ripcord) Sọi Aramid Yarn (màu vàng)
14 Lớp vỏ bọc ngoài Vỏ dạng tròn, không có chỗ rỗ, điếm nối, đoạn chắp vá và các khiếm khuyết khác, Vật liệu HDPE (High Density Polyethylene), có khả năng chống tia cực tím. Be dày > l,5mm
15 Độ dài liên tục của cáp sợi quang Bất kỳ (theo yêu cầu)
16 Đánh dấu cáp Dấu không thế tấy xoá được in trên cáp tại các khoảng cách trung bình cứ chiều dài là lm. Chữ in trên cáp bao gồm các nội dung sau: - Tên chủ đầu tư Tên nhà sản xuất Số lõi và các loại cáp Cáp được đánh số thứ tự mét cáp trên thân cáp Trên vỏ cáp, dọc theo chiều dài của cáp, có sợi chỉ màu (màu xanh dương) để đánh dấu cáp thuộc sở hữu của đơn vị, SỌ'Ĩ chỉ màu có cùng vật liệu HDPE với vỏ cáp và không phai màu trong suốt thòi gian sử dụng.
17 Bán kính uốn cong nhỏ nhất sau khi lắp đặt mà không ảnh !_ •> J-A • 10 lần đường kính cáp
nưong uen SOI
18 Sức bền kéo khi lắp đặt mà không ảnh hưởng đến sợi, đối vó'i cáp ADSS > 6.200N đối với cáp ADSS khoảng vượt 100m > 12.600N đối với cáp ADSS khoảng vượt 20 Om > 15.000N đối với cáp ADSS khoảng vượt 300m
19 Sức bền kéo sau khi lắp đặt mà không ảnh hưởng đến sợi, đối > 3.100N đối với cáp ADSS khoảng vượt 10 Om

STT NỌĨ DUNG YÊU CẢU KỶ THUẬT
với cáp ADSS > 6.300N dối với cáp ADSS khoảng vượt 20 Om > 7.500N đối với cáp ADSS khoảng vượt 300m
20 Sức bền nén (độ suy hao tăng đàn hồi) mà không ảnh hưởng đến sợi đối với cáp ADSS > 2000 N/10cm (két quả suy hao ở bước sóng 1550nm < O.ldB và không làm nứt vỏ cáp)
21 Áp suất gió làm việc tối đa > 90 daN/m2
22 Khoảng nhiệt độ làm việc -30°c H- +60°c
23 Khoảng nhiệt độ khi lắp đặt 0°c - +60°c
2.1.3. Các yêu cầu khác về kiểm nghiệm đối vói các loại cáp quang chào thầu (*):
STT Tiêu chí Phưoiig pháp thủ'
1 Hệ số suy hao Phương pháp thử: IEC 60793-1-40 (C)
Két quả: - Tại bước sóng 1310nm: Suy hao trung bình cả cuộn cáp <0.35dB/lan - Tại bước sóng 1550nm: Suy hao trung bình cả cuộn cáp <0.22dB/km
2 Khả năng chịu xoắn Phương pháp thử: IEC 60794-1-2-E7
Kêt quả: - Tăng suy hao: < O.ldB sau khi hoàn thành phép thử - Sợi quang không gãy, vỏ cáp không bị hư hại
3 Khả năng chịu nén Phương pháp thử: IEC 60794-1-2-E3
Kết quả: - Tăng suy hao: < O.ldB - Cáp không bị vỡ vỏ, đứt sợi
4 Khả năng chịu va đập Phương pháp thử: IEC 60794-1-2- E4
Kết quả: - Độ tăng suy hao: < 0. ldB - Sợi quang không bị gãy, vỏ cáp không bị hư hại
5 Khả năng chịu uốn cong lặp lại Phương pháp thử: IEC 60794-1-2-E6
Kết quả: - Độ tăng suy hao: < 0.1 dB - Sợi quang không bị gãy, vỏ cáp không bị hư hại
6 Khả năng chịu căng (MAT, MOT) Phương pháp thử: IEC 60794-1-2-E1
Kết quá: - Độ căng của sợi <0.6% tải lớn nhất - Tăng suy hao: <0.1 dB tải liên tục
7 Khả năng chịu nhiệt Phương pháp thử: ỈEC 60794-1-2-F1
Ket quả: - Độ tăng suy hao: <0.1 dB/km
STT Tiêu chí Phương pháp thử
8 Khả năng chống thấm nước Phương pháp thử: IEC 60794-1-F5
Kết quả: - Nước không bị thấm qua mẫu thử
9 Độ chảy của họp chất độn đầy Phương pháp thử: IEC 60794-1-E14
Kết quả: - Chất độn đầy ồ' mẫu thử không bị chảy rơi xuống - Các sợi quang ỏ' ống lỏng vẫn giữ nguyên vị trí không bị rơi
(*) Nhà thầu phải cung cấp trong E-HSDT bán sao giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm nêu trên từ 2019 đến nay và các tài liệu chứng minh năng lực thử nghiệm đu'Ọ'c CO' quan có thẩm quyền của Nhà nước cấp phép còn hiệu lực (có chứng thực).
2.2. Chỉ tiêu kỹ thuật của phụ kiện cáp quang.
2.2.1. Măng xông.
a. Yêu càu kỹ thuật
STT NỘI DUNG YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1 Dung lượng 24FO
1.2 T r A À À 1 Á , Á Yêu câu vê kêt câu: - Được chế tạo bằng nhựa ABS đổ khuôn và làm kín mastic.
1.3 Yêu cầu về dung lượng: Gồm 24 mối hàn tương ứng măng xông 24FO - Có thể bổ trí được 1 hoặc 2 khay chứa mối nối tương ứng măng sông 24FO với dung lượng mỗi khay là 12 hoặc 24 mối hàn nổi. - Đầu vào cáp quang: > 4 đầu vào cáp quang ở 2 đầu măng xông.
- Phù họp cho các loại cáp chôn trực tiếp, đi nơâm đăt trên hê hnăr. r.án tren
1.4 Măng xông phải đảm bảo những tính năng sau: - CÓ tính năng chống lại tác động cơ khí và hóa học. - Có khả năng bảo vệ chống côn trùng xâm nhập - Khả năng chống bụi, chống thấm nước đạt tiêu chuẩn IP68
1.5 Yêu cầu kích thước sợi quang bên trong măng - Chiều dài vòng sợi quang trần: > 2 X 0.8m - Chiều dài vòng ống lỏng (ống sợi quang với
% 7
xông: sợi quang bên trong - loose tube): > 2 X 0.8m
1.6 Yêu cầu về phụ kiện kèm theo: - Có đầy đủ các phụ kiện kèm theo đủ cho 24 mối hàn nối tương ứng với từng loại măng xông; - Đối vó'i khay chứa mối hàn: Làm bằng vật liệu nhựa, chứa được 12 hoặc 24 mối hàn, lưu trừ được 12 hoặc 24 sợi quang đon; bán kính uốn cong tối thiểu sợi quang trong khay là 30 mm; chiều dài du' ra của sợi quang ít nhất khoảng 1200mm sẽ được lưu giữ trong khay; các khay có thế xếp chồng lên nhau;
1.7 Lược đỡ mối nối - Lược đỡ mối nối dược làm bằng nhựa - Mỗi lược tối thiểu đỡ đu'Ọ'c 6 mối nối
1.8 Ống co nhiệt - Có chiều dài 40 ^ 60 mm - Ống co nhiệt gồm một lõi inox và 2 lớp ống polymer co nhiệt bên ngoài.
y r -\
b. Các yêu câu thử nghiệm đôi vói các loại măng xông chào thâu (*)
STT Tiêu chí Phương pháp thử
1 Chất liệu măng xông Phương pháp thử: ASTM E 1252 - 98
Yêu cầu: - Măng xông được chế tạo bằng chất liệu nhựa ABS
2 Khả năng chịu va đập Phương pháp thử: TCVN 7699-2-31:2013 (IEC 60068-2-31:2008)
Yêu cầu: - Măng xông không bị biến dạng, rạn nứt sau thực hiện.
3 Đô kín của măng xông Phương pháp thử: TCVN 7699-2-17:2013 (IEC 60068-2-17:1994)
Yêu cầu: - Măng xông không bị giảm áp lực sau khi được tạo áp suất bên trong măng xông.
4 Khả năng chịu thay đổi về nhiệt độ Phương pháp thử: TCVN 7699-2-14:2007 (IEC 60068-2-14:2009)
Yêu cầu - Măng xông không bị rạn nứt hay biến dạng khi thay đổi nhiệt độ
(*) Nhà thầu phải cam kết cung cấp giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm nêu trên được đơn vị thử nghiệm có năng lực (do CO' quan có thẩm quyền Nhà nước cấp phép) trước khi lắp đặt. ậịi
2.2.2. ODF.
STT NỘI DUNG YÊU CẦU KỸ THUẬT
2.1 ODF 24FO
2.1.1 Vật liệu chế tạo - Vó'i chất liệu thép cold-rol, đưọ'c sơn tĩnh diện - Vủ bằng sắt khép kín được phủ một lớp SƯ11 tĩnh điện chổng gỉ màu trắng - Mặt trước gồm 1 thanh cài adapter (SC, LC, FC hoặc ST....) - Mặt sau có 2-4 lỗ luồn cáp vào ra
2.1.2 Kích thước (mm): Chiều cao: IU cho ODF 24FO
2.2 Phụ kiện kèm theo Gồm: Adapter, Khay chứa mối hàn quang, Dây nối, Óng co nhiệt
2.2.1 Đầu Adapter -Adapter SC/UPC - Mức suy hao ghép nối nằm trong dải: < 0,5 dB - Suy hao phản xạ: > 40dB - Số lần đấu nối: > 200 lần - Các đầu adapter được bảo vệ bởi các nút bảo vệ
2.2.2 Khay chứa mối hàn quang - Được làm bằng nhựa ABS bán kính uốn cong nhỏ nhất tối thiểu > 30mm, trong khay có các lược giữ ống co nhiệt bảo vệ mối hàn và có nắp đậy kính bảo vệ - Mỗi khay chứa mối hàn quang tối đa 24 mối hàn/1 khay - Khay chứa mối hàn có thể tháo rời dễ dàng, để thao tác hàn nối bên ngoài
2.2.3 Dây nối - Đường kính 0,9mm, độ dài tối thiểu l,0m (tùy thuộc loại ODF), mức suy hao ghép nối nằm trong dải: < 0,5 dB
2.2.3. Phụ kiện treo cáp ADSS.
STT NỘI DUNG YÊU CẨU KỸ THUẬT
3.1 Bộ treo cáp quang ADSS
> 6,8 kN vỡi khoảng vượt 100m
3.1.1 Lực cảng Tỡĩ da c:') £ 13,8 kN với khoảng vượt 20Ù1T1 > 16,3 kN với khoảng vượt 300m
3.1.2 Khoảng vượt 100m, 200m, 300m tùy theo khoảng vượt của cáp quang
3.1.3 Bộ móc treo Bằng thép chịu lực, mạ kẽm chống rỉ
3.1.4 Khóa đỡ cáp Bằng họp kim nhôm hoặc tương đương
3.1.5 Đệm lót cáp Bằng cao su tổng hợp
STT NỌI DUNG YÊU CẦU KỸ THUẠT
3.1.6 Dây bện xoăn bảo vệ trong (bọc phía ngoài cáp quang) Làm băng thép cường lực, mạ kẽm chổng gỉ Chiều dài: > 600mm vó'i khoảng vuợt 100m > 900mm vó'i khoảng vưọt 200m > 1 lOOmm với khoảng vưọ't 300m
3.1.7 Phụ kiện Các bulong liên kết, các phụ kiện bàng inox không gí hoặc thép mạ kẽm chống rỉ
3.2 Bộ néo cáp quang ADSS
3.2.1 Lực căng tối đa (*) > 6,8 kN với khoảng vượt lOOm > 13,8 lcN với khoảng vượt 200m > 16,3 kN vó'i khoảng vượt 300m
3.2.2 Khoảng vưọ't lOOm, 200m, 300m, tùy theo khoảng vượt của cáp quang
3.2.3 Bộ còng néo đỡ cáp Bằng thép chịu lực, mạ kẽm chống rỉ
3.2.4 Măt néo Thép chịu lực dày tối thiểu 5mm, mạ kẽm chống rỉ
3.2.5 Dây lót chịu lực trong (vói bộ néo có khoảng vượt 300m trở lên) Bang thép cường lực mạ kẽm chống gỉ Chiều dài: > 1400mm vói khoảng vưọt 300m
3.2.6 Dây bện xoắn ngoài Bang thép cường lực, mạ kẽm chống gỉ Chiều dài: > 750mm với khoảng vượt 100m > 11 OOrnm với khoảng vượt 200m > 800mm với khoảng vượt 300m
3.2.7 Phụ kiện Các bulong liên kết, các phụ kiện bằng inox không gỉ hoặc thép mạ kẽm
3.3 Gông G3, GO, Gông treo cáp dự trữ Cl, bộ dế ốp D12 Gia công bằng thép, và được mạ kẽm nhúng nóng với độ dày lớp mạ tối thiểu 80pm trước khi mang ra sử dụng
(*) Nhà thầu phải cam kết cung cấp tài liệu đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được xác nhận bởi đơn vị kiếm định độc lập (được cơ quan có thấm quyền của Nhà nước cấp phép) trước khi lắp đặt theo đúng các nội dung theo E-HSDT.
2.2.4. Óng nhựa.
Ống nhựa dùng trong công trình phải đảm bảo theo tiêu chuẩn TC.VNPT-06: 2003 “Ống nhựa dùng cho tuyến cáp ngầm - Yêu cầu kỹ thuật“ và TCVN 8699:2011: “Ống nhựa dùng cho tuyến cáp ngầm”.
STT Nội dung Yêu cầu kỹ thuật
1. Yêu cầu chung - Ống vặn xoắn HDPEx 40/30 độ dày cơ bản l,5mm
10
2.2.5. Biển báo.
STT Nội dung Yêu cầu kỹ thuật
5.1 Biển báo cáp quang
5.1.1 Vật liệu Thép dày 1 mm
5.1.2 Kích thước 130x80mm
5.1.3 Kích thước độ cao chữ 20mm
5.1.4 Màu biển Son đỏ phản quang (Son tĩnh điện)
5.1.5 Màu chữ Son vàng phản quang (Sơn tĩnh điện)
5.1.6 Đường viền Sơn vàng
5.1.7 Tên biển MOBIFONE
5.2 Biển báo độ cao
5.2.1 Vật liệu Thép dày lmm
5.2.2 Kích thưó'c 200x150mm
5.2.3 Kích thưcýc chữ viêt 30mm
5.2.4 Kích thước độ cao số 50mm
5.2.5 Màu biển Son đỏ phản quang (Sơn tĩnh điện)
5.2.6 Màu chữ Sơn vàng phản quang (Sơn tĩnh điện)
5.2.7 Đường viền Sơn vàng
5.2.8 Tên biển MOBIFONE/D0 CAO: 5,5M
5.3 Biển báo cáp quang trong cống bể
5.3.1 Vật liệu Nhựa Mica, dày 3mm
5.3.2 Kích thước 100x70mm
5.3.3 Kích thước độ cao chữ 20mm
5.3.4 Màu biển Trắng
5.3.5 Tên biển MOBIFONE
5.3.6 Kiểu cách chữ Được khắc trực tiếp, sơn màu xanh
2.2.6. Rack 19”
~STĨ^~ NÔI dung Yêu cầu kỹ thuật
6.1 Kích thước tủ (rộngxsâuxcao) >(530x410x1990)
6.2 Dung lượng tủ > 42Ư
6.3 Đường đi cáp bên trong tủ Khung được bố trí cho phép đi cáp dễ dàng dọc theo khung đứng
6.4 Vật liệu chế tạo tủ Toàn bộ khung làm bằng thép dày tối thiếu 2mm, son tĩnh điện
2.2.7. Ống thép mạ kẽm 042 :
- Ống thép được sử dụng tại các vị trí tuyến ống qua cầu, qua cống, một số vị trí đặc
^11
biệt. Ống thép đưọ'c cố định vào thành cầu bằng Colie.
- Ong thép sử dụng cho công trình có đường kính ngoài 042mm dày 2,3mm, chiều dài 6m/ống. Ông thép được mạ kẽm nhúng nóng (cả bên trong lẫn bên ngoài) với độ dày lớp mạ tối thiểu 35pm.
2^> X/Ạ I /V 1 A A__ 1 Ạ A ,1 A J A
.3. Yêu cau vê cột be tong, be tong ụ quay chan cột be tong.
2.3.1. Yêu cầu về cam kết sử dụng vật tư cho công tác bê tông:
- Vật tư dùng đế đố bê tông ụ quầy chân cột phải đáp úng các yêu càu sau:
STT Chủng loại vật tư Yêu cầu
1 Cát dùng đế chế tạo bêtông Cát vàng, mô đun > 1 đạt yêu cầu tiêu chuẩn TCVN 7570: 2006: cốt liệu cho bê tông và vữa -Yêu cầu kỹ thuật
2 Đá dăm đế chế tạo bêtông Đá 1x2 (5-20mm), đạt yêu cầu tiêu chuẩn TCVN 7570: 2006: cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu càu kỹ thuật, cụ thể như sau: + Thành phần hạt: - Lượng sót tích lũy trên lỗ sàng lOmm > 90% khối lượng; - Lượng sót tích lũy trên lỗ sàng 20mm từ 40% đến 70% khối lượng; + Hàm lượng bùn, bụi, sét không lớn hơn 2% khối lượng; + Hàm lượng hạt thoi dẹt không vượt quá 35%.
3 Ximăng để trộn bêtông Xi măng Pooclăng hoặc xi măng Pooclăng hỗn họp phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 2682: 2009 và TCVN 6260:2009. - Yêu cầu kỹ thuật
2.3.2. Yêu càu thông số kỹ thuật của cột bê tông:
- Cột bê tông treo cáp thông tin phải tuân thủ theo Tiêu chuẩn kỹ thuật TCCS 01-2009/VNPT Cột bê tông treo cáp thông tin của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
- Yêu cầu lực kéo ngang đầu cột bê tông giới hạn không nhỏ hơn lực tính toán theo bảng sau :
STT Mau cột Lực kéo ngang đầu cột bê tông giói hạn không nhỏ hon lực tính toán (N)
1 7-A-V-125 6.070
2.4. Yêu cầu về kỹ thuật và biện pháp kỹ thuật tổ chức thi công:
2.4.1. Co sỏ' tố chức thi công:
- Đe công trình được thi công đảm bảo chất lượng, an toàn lao động, đồng bộ, đảm bảo kỹ thuật thông tin, kỹ thuật an toàn và hiệu quả càn chọn đon vị xây lắp có kinh nghiệm, đủ năng lực để thực hiện thi công công trình.
- Tuân thủ các quy trình kỹ thuật an toàn thông tin, an toàn lao động trong quá trình thi công cũng như trong công tác quản lý, vận hành và sửa chữa.
- Thi công xây dựng tuyến cáp tuân thủ Qui chuẩn QCVN 33:2019/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông5', tuân thủ Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 về quản lý chất lưọng và bảo trì công trình xây dựng.
2.4.2. Những yêu cẩu chung
a. Trưóc khi thi công:
- Đầy đủ các giấy phép xây dựng.
- Đon vị thi công phải lập kế hoạch thi công để đảm bảo thi công đúng thiết kế, quy trình, quy phạm. Thi công đúng tiến độ, khối lượng và giá thành xây dựng.
- Mặt bằng hành lang tuyến phải được giải phóng xong.
- Tất cả các loại vật tư, thiết bị, dụng cụ, vật liệu trước khi sử dụng phải được nghiệm thu về chất lượng và số lượng theo đúng thiết kế. Quá trình lưu kho phải phân công người quản lý và bảo dưỡng theo quy trình, quy phạm về bảo quản vật tư.
- Phải đo kiểm trước khi thi công.
- Chuẩn bị đầy đủ nhân lực (có phân công nhiệm vụ cụ thể), các phương tiện, dụng cụ thi công chuyên dùng và các vật liệu phù hợp trưó'c khi thi công.
- Đảm bảo đầy đủ các biện pháp an toàn trước giờ thi công : phiếu công tác, đồ bảo hộ lao động và các thủ tục đăng ký công tác khác theo quy định hiện hành.
b. Trong quá trình thi công :
- Khi thi công cần có phương án đảm bảo an toàn công trình, an toàn lao động, chú ý bảo vệ tài sản của nhân dân và của Nhà nước tại những no'i đường cáp đi qua.
- Khi thi công phải liên hệ chặt chẽ với đơn vị quản lý tài sản, cơ sở vật chất trên tuyến và các cơ quan hữu quan.
- Đon vị thi công phải cử người hướng dẫn giao thông khi cáp vượt đường, các khu vực đông dân cư. Phải có biển báo công trường đang thi công, người giám sát tại nơi tập kết vật tư, nơi ra cáp và trên các tuyến thi công dọc đường giao thông.
- Việc thi công phải nhanh gọn theo tùng đoạn tuyến cáp.
- Quá trình thi công phải được phối hợp nhịp nhàng bằng các phương tiện liên lạc
giữa ngưò'i giám sát việc ra cáp khỏi trống cáp, ngưòi giám sát đội kéo cáp hoặc máy thi công và các giám sát dọc tuyến cáp đang thi công.
___ 1 nị /inA UA /Ỷiyòiyt o nt rAnfl iro AO A T/i fUiAt
------T a I tak XTKTTn—vuứruuợiĩg' ƯU, vxưuiíg-uxiv/irg, DV/rjLg,—va vat—VI in vail ETTTCT KITOC"
phải làm giàn giáo.
- Tuỳ tùng địa hình cụ thể, đơn vị thi công sẽ chọn vị trí tuyến cáp hợp lý trong khoảng cách an toàn cho phép.
- Do yêu cầu kỹ thuật rất nghiêm ngặt của sợi quang nên các quá trình vận chuyển, ra cáp, thi công lắp đặt cáp quang phải tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật và các khuyến nghị của nhà chế tạo. Tuyệt đối tránh các chấn động mạng, bẻ gập cục bộ (nhỏ hơn bán kính cong cho phép), kéo lê cáp, ... khi thi công.
- Chú ý hố trí dự phòng cáp tại các vị trí theo thiết kế ngay trong quá trình kéo cáp qua vị trí dó. Tránh trường hợp kéo ngưọ'c cáp quang sau khi kéo rải về các vị trí dự phòng.
- Tại các điếm hàn nối cáp quang phải chuẩn bị mặt bằng đảm bảo an toàn và vệ sinh.
Trong quá trình thi công nếu có vấn đề trở ngại phát sinh, thay đối khác vói thiết kế hoặc bị cản trở, đơn vị thi công phải báo ngay cho cơ quan chủ quản và đơn vị thiết kế đế phối hợp xử lý và có biện pháp kịp thời để không làm chậm trễ tiến độ thực hiện của công trình,
c. Sau khi thi công :
- Kiếm tra, hoàn thiện tuyến cáp
- Đảm bảo vệ sinh môi trường sinh thái công trưò'ng sau thi công.
- Đo kiểm chất lượng thông tuyến sau kéo rải.
- Đo kiểm chất luợng tuyến cáp sau khi hàn nối.
- Tố chức nghiệm thu và lập hồ sơ hoàn công theo đúng biểu mẫu quy định.
2.4.3. Yêu càu cụ thể:
2.4.3.1. Thi công tuyến cáp ngầm:
2.4.3.1.1. Yêu càu về tiêu chuẩn kỹ thuật:
a. Yêu càu đối vói cáp trong cống bể:
Cáp viễn thông kéo ngầm trong cống bể phải gắn biển báo sỏ' hữu tại các vị trí phù họp (bể cáp, hố ga) tuân thủ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT. Khoảng cách tối đa giữa các biển báo là 500 m.
b. Yêu cầu đối vói tuyến cống bể:
- Yêu cầu chung
+ Tuyến cống bể phải thắng (nếu điều kiện địa hình, không gian cho phép).
+ Góp đối hướng tuyến cống bể không lớn hơn 90°. Giữa hai hầm cáp hoặc hố cáp liền kề chỉ được phép có một góc đổi hướng bằng 90°.
+ Trong trường hợp tuyến đường thực tế có góc đổi hướng lún hơn 90°, thiết kế phải tính toán bảo đảm yêu cầu chất lượng.
+ Tùy theo điều kiện địa hình, không gian, tuyến cống bể phải được xây dựng theo thứ tự ưu tiên từ cao đến thấp như sau:
• Tuyến cống bể đi dưới vỉa hè hoặc giải phân cách giữa hai làn đường.
• Tuyến cống bế dưới lòng đường, đi sát về một bên lề đường, nếu là đường một chiều thì chọn lề bên tay phải theo hướng đi đường một chiều.
• Tuyến cống bể không cắt ngang qua đường sắt. Trường họp bắt buộc phải cắt ngang đường sắt phải chọn vị trí thích hợp cách xa chỗ có mật độ các phương tiện giao thông lớn.
- Yêu cầu về khoảng cách giữa đường cống cáp với các công trình khác
+ Khoảng cách nhỏ nhất giữa đường cống cáp vó'i các đường ống cấp nước, cống,
nước thải, các ống dẫn khí, xăng dầu như quy định trong bảng sau.
Khoảng cách nhỏ nhất giữa đường cống cáp vói các công trình ngầm khác
Trạng thái đi gần của đưò'ng cống cáp Khoảng cách nhỏ nhất đến các công trình ngầm khác (m)
Đưòng ống nưóc, cõ‘ ống í) (mm) Cống nưóc thải Các ống dẫn khí, xăng dầu
<300 300 - 400 >400
Song song 1 1,5 2 1 0,6
Giao chéo 0,25 0,25 0,25 0,25 0,3
CI lú TI 1ICH: Trong mọi trường họp tuyển cống cáp khi đi gần các công trình ngầm khác phai tuân theo quy định về khoảng cách an toàn của công trình ngầm này.
+ Khoảng cách nhỏ nhất giữa đường cống cáp với cáp điện lực, đường sắt phải đảm bảo theo yêu cầu của ngành điện lực tại Nghị định số 14/2014/NĐ-CP, của ngành đường sắt tại Nghị định số 56/2018/NĐ-CP.
CHÚ THÍCH:
• Cáp viễn thông ngầm khi vượt qua cáp điện lực phải đi bên trên cáp điện lực ngầm. Trường hợp một trong hai cáp có vỏ bọc bằng kim loại hoặc được đặt trong ống kim loại thì khoảng cách tại chỗ giao chéo có thể giảm xuống >0,25 m.
• Trong trường hợp không thể đạt được khoảng cách song song với cáp điện lực như quy định trong bảng này, cho phép giảm khoảng cách đó xuống đến 0,25 m đối với cáp điện lực có điện áp đến 10 kv. Đối với cáp điện lực có điện áp lớn hơn 10 kv thì cho phép khoảng cách đó giảm xuống 0,25 m nhưng một trong hai cáp đó phải đặt trong ống kim loại.
+ Khoảng cách giữa đường cống cáp với một số kiến trúc khác như quy định trong Bảng sau:
Loại kiến trúc Khoảng cách nhỏ nhất khi cống cáp đi song song (m) Khoảng cách nhỏ nhất khi cống cáp đi giao chéo (m)
Cột điện, cột treo cáp viễn thông 0,5 -
Mép vỉa hè tô -
Móng cầu vượt, đường hầm 0,6 -
Móng tường, hàng rào 1,0 -
2.4.3.1.2. Biện pháp thi công: a. Đào rãnh cáp ngầm:
Thi công rãnh đào phải thẳng, những chỗ không thể đào thẳng thì phải đảm bảo độ cong của ổng và độ cong của cáp vẫn nằm trong giới hạn cho phép.
Do các tuyến cáp ngầm đi trong khu dân CU' nên tiến hành đào rãnh bàng thủ
công.
Đáy rãnh đào phải đảm bảo bằng phang để dễ dàng lắp dặt ống.
Chỉ đưọ'c phép sử dụng công cụ có cán làm bằng gỗ hoặc bằng vật liệu cách điện khi đào rãnh gần các cáp điện.
- Đào đen đâu phải thu dọn gọn gàng ngay dến dó, tránh làm ảnh hưởng đến giao thông hoặc gây mất an Loàn.
Quy cách rãnh cho ống dẫn cáp
ri Á Ắ So ông Số tầng ống Kích thước rãnh
Miệng (min) Đáy (min) Độ sân (mm)
1 1 310 210 620
r r -\
b. Lăp ông nhựa ngâm
Loại ống sử dụng: ống nhựa ống HDPE 40/30 đuực sử dụng cho những đoạn tuyến cáp ngầm mới tại các tuyến riêng biệt.
Trưó'c khi lắp đặt lớp ống tiếp theo phải lấp đất mịn vào các khe ống đảm bảo khoảng cách theo quy định.
- Lắp đặt ống phải đảm đảo thẳng hàng (nếu điều kiện địa hình, không gian cho phép)
- Góp đổi hướng tuyến ống không lớn hơn 90°.
c. Lấp đất và đầm nén:
- Trước khi lắp đặt ống: Phải san phẳng, tạo mặt bàng để lắp đặt ống.
Đất lấp sử dụng đất đã có sẵn để lấp rãnh; rải, tưới nưóc và đầm từng lóp (với độ dày tối đa 100 mm/lớp), tối thiểu 2 lần/lớp cho đến hết miệng rãnh.
d. Kéo cáp ngầm trong ống dẫn cáp, bể cáp:
- Trước khi kéo cáp ra, cuộn cáp phải đưọư đặt nằm ngang trên giá đõ' và bô bin cáp, cáp quay quanh trục đỡ để chống lại tác động rung, giật trong quá trình ra cáp.
- Khi tháo cáp ra khỏi bô bin cần tránh tuyệt đối các tác động trọng lực đè lên than vỏ cáp, gây hư hại sợi cáp quang bên trong, không được ra cáp với lực quá mức quy định của cáp.
Kéo cáp ra khỏi bô bin và bố trí theo hình số 8, tuyệt đối không được để xoắn
cáp.
- Trước khi kéo cáp phải kiểm tra độ thông và làm sạch ống. Các điểm tắc, dập ống thì cần phải xử lý thông trước khi kéo cáp.
Lực kéo cho phép, ló'n nhất đối vói cáp sợi quang phải đảm bảo tiêu chuẩn cáp sợi quang cho phép.
- Bán kính uốn cong cho phép lớn hơn 10 lần đưò'ng kính cáp.
- Cáp quang đuợc kéo trực tiếp trong ống nhựa PVC 0110/100 (tuyến ống dẫn cáp cũ) và ống nhựa HDPE 40/30 (tuyến ống dẫn cáp mói).
2.4.3.2. Thi công tuyến cáp qua sông:
2.4.3.2.I. Yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật:
a. Yêu cầu đối vói cáp qua sông: /
16
- Cáp đặt trên cầu phải chịu đưọ’c rung, hoặc có biện pháp chổng rung.
- Cáp treo qua sông phải tính toán dây treo bảo đảm độ chùng, lực căng, chịu được tải trọng của bản thân cáp và tác động của gió bão cho khoảng vượt lớn.
b. Yêu cầu đối vói tuyến cáp qua sông
- Yêu cầu đối với tuyển cáp đặt trên cầu
+ Vị trí và kỹ thuật lắp đặt ống dẫn cáp trên cầu phải được sự thỏa thuận giữa đon vị quản lý cầu và các đơn vị quản lý công trình cáp.
+ Các ống dẫn cáp phải được lắp đặt chắc chắn trên cầu và không làm ảnh hưởng đến kết cấu và độ vững chắc của cầu.
+ Phải đánh dấu vị trí cáp qua cầu.
- Yêu cầu đối với tuyến cáp treo qua sông
+ Chiều cao của cột vưọt sông phải đảm bảo tuyến cáp vượt sông có khoảng cách an toàn cho các loại phương tiện giao thông đi lại bên dưới và các yêu cầu khác có liên quan của ngành giao thông.
+ Các cột treo cáp qua sông phải được gia cố móng, củng cố bằng dây co, đảm bảo chịu được các tải trọng tác động.
+ Không được bố trí cột góc làm cột vượt sông.
+ Lực căng của cáp không được vượt quá giới hạn lực căng cho phép của cáp.
2.4.3.2.2. Biện pháp thi công tuyến cáp qua sông:
a. Đối vói tuyến cáp đi dọc thành càu:
- Trước khi lắp đặt Colie sắt, bộ nối ống thép phải được sơn chống gỉ, ống thép không được cong phải thẳng.
- Lắp đặt bộ Colie sắt vào thành cầu theo hồ sơ thiết kế..
- Bắt cố định ống sắt mạ kẽm F42mm, độ dày 2,3mm, chiều dài 6m/ống tại từng vị trí Colie.
- Tại những vị trí nối giữa các ống với nhau sử dụng bộ nối ống thép.
b. Đối với tuyến cáp treo vượt sông:
- Kiểm tra khả năng chịu lực treo cáp và chiều cao lắp đặt vị trí treo cáp để đảm bảo yêu cầu.
- Lắp đặt phụ kiện treo cáp (có trang bị bộ chống rung cho các khoảng vượt > 200)
- Trong quá trình lắp đặt cáp quang treo vượt sông luôn chú ý đến công tác an toàn giao thông đường thủy.
2.4.3.3. Thi công tuyên cáp quang treo:
2.4.3.3.I. Tiêu chuẩn kỹ thuật:
a. Tuyến cột treo cáp:
Tuân thủ theo QCVN 33:2019/BTTTT.
- Cột treo cáp viễn thông bằng bê tông cốt thép, thép hình hoặc vật liệu khác phải bảo đảm chất lượng theo quy định.
- Các cột góc và cột chịu lực (cột nối cao, cột. vượt đường) phải được thiết kế củng cô cột. Thiêt kế củng cố cột có thế bằng dây co, chân chống, xây ụ quầy, đo bò' lốc cột hoặc làm cột ghép.
- Không dựng cột treo cáp mới đối với các tuyến đường hiện có cột treo cáp. Trên mỗi cột treo cáp, mỗi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông (chủ sỏ' hữu cáp) không treo nhiều hon 01 tủ/hộp cáp và không được quấn cáp xung quanh thần cột.
- Độ chôn sâu của cột phụ thuộc vào chiều dài cột và cấp đất:
Chiều dài cột (m) Độ chôn sâu của cột (m) đối vói đất cấp I, II, III
7 1,6
* Kích thước Block cột theo bảng
Loại cột Dài (m) Rộng (m) Cao (m)
Đơn 7m 0,7 0,7 1,11
- Yêu cầu về khoảng cách tối đa giữa các cột treo cáp và độ căng tối đa của cáp.
+ Khoảng cách tối đa giữa các cột treo cáp trên cùng một tuyến phải được tính toán phù họp với khả năng chịu tải của cột, độ cao, số lượng cáp treo và các yếu tố khác.
+ Độ căng tối đa phải nhở hơn độ căng tối đa cho phép của cáp.
- Yêu cầu về cột treo cáp dưới đường dây điện lực: Yêu cầu về cột treo cáp dưới đường dây điện lực phải đảm bảo các quy định theo Nghị định số 14/2014/NĐ-CP và QCVN01:2008/BCT. b. Tuyến cáp quang treo:
Yêu cầu chung: Tuân thủ theo QCVN 33:2019/BTTTT.
+ Tuyến cáp treo phải thẳng (nếu điều kiện địa hình, không gian cho phép).
+ Tuyến cáp phải đi ngoài phạm vi giới hạn an toàn của các công trình khác như đường sắt, đường ô tô, đê điều, nhà máy, hầm mỏ, khu vực quân sự, sân bay...
Khi tuyến cáp đi trong phạm vi an toàn của các công trình thì phải được sự đồng ý của đơn vị chủ quản công trình.
+ Cáp vượt qua đường giao thông, qua cầu, qua sông trên sợi cáp tại vị trí thấp nhất phải treo biển báo độ cao.
+ Khi treo cáp không được phép quấn xung quanh thân cột.
+ Cáp dự phòng sau khi đã trừ đoạn cáp từ điểm bắt đầu trên cột xuống tới mặt đất, phần còn lại có chiều dài tối đa không quá 10 m, tất cả phần cáp dự phòng được quấn thành đường tròn (đường kính nhỏ hon 0,6 m) đưa vào mặt sau của cột và được cố định chắc chắn, mỹ quan vào thân cột, điểm thấp nhất của vòng tròn cáp dự phòng cách mặt đất tối thiểu là 3 m. Khoảng cách giữa 02 vòng tròn cáp của 01 chủ sỏ' hữu cáp tối thiểu 200 m.
>v
18
+ Không treo tủ hoặc hộp cáp, bộ chia tín hiệu, măng sông, cáp dự phòng trên cột điện cao thế 110 KV trở lên, cây xanh, cột có lắp các thiết bị điện (trạm biến áp, thiết bị đóng cắt, tụ bù).
+ Cáp viễn thông treo phải gắn thẻ sỏ' hữu tại các vị trí phù họp (như cột góc, cáp qua đường...), theo quy dịnh tại Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT. Khoảng cách tối đa giữa 2 thẻ không quá 300 m.
+ Tại những nơi có tuyến cáp treo (có trước), việc xây dựng đường dây tải điện phía trên phải tính toán để đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định của pháp luật về điện lực, áp dụng các biện pháp phòng chống ảnh hưỏưg để đảm bảo đường dây tải điện không gây ảnh hưởng nguy hiểm, ảnh hưởng nhiễu sang tuyến cáp treo và đảm bảo an toàn đưcmg dây tải điện bị đứt.
- Khoảng cách thẳng đứng nhỏ nhất giữa cáp treo đển các công trình kiến trúc khác, tính ở điểm treo cáp thấp nhất theo quy định của các ngành, đơn vị quản lý công trình theo quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP và Nghị định số 56/2018/NĐ-CP.
- Yêu cầu về khoảng cách giữa cáp treo và công trình kiến trúc khác
Khoảng cách ngang nhỏ nhất từ cáp treo đến các công trình kiến trúc khác theo quy định tại Bảng sau.
Khoảng cách ngang nhỏ nhất từ cáp treo đến các công trình kiến trúc khác
Loại kiến trúc Khoảng cách (m)
Đường cột treo cáp tới nhà cửa và các vật kiến trúc khác (*) 3,5
Đường cột treo cáp tới mép vỉa hè, mép đường bộ (*) 0,5
Từ cáp tới các cành cây gần nhất (*) 0,5
CHÚ THÍCH: (*) Không bắt buộc nếu điều kiện địa hình, không gian không cho phép.
Trường hợp lắp đặt cáp dọc tường nhà trạm viễn thông, tường nhà cao tầng có nhiều chu
sử dụng, phải chuyển sang đi cáp ngầm, đặt cáp trong ống nhựa gắn vào tường hoặc đặt
trong thang cáp).
2.4.3.3.2.Biện pháp thi công tuyến cáp quang treo: a. Yêu cầu trong thi công công tuyến cáp treo:
- Tại vị trí cột góc, chuyển hướng cáp: cáp nằm về hướng vòng cua (không được đi cáp vòng ngoài cột để tránh cáp tì vào thân cột), không để cáp thành dây chịu lực.
- Đối với cáp ADSS, tại các vị trí cột kết cuối, măng sông, vị trí chuyển hướng cáp (< 150°) phải dùng bộ néo.
- Treo cáp không được để xoắn, xước, biến dạng, bị đứt do thi công. Không để cáp cọ vào cột, cây cối, nhà cửa...
- Tuyến cáp phải đi ngoài phạm vi giới hạn an toàn của các công trình khác như đường sắt, đường ô tô, đê điều, nhà máy, hầm mỏ, khu vực quân sự, sân bay... Khi
tuyến cáp đi trong phạm vi an toàn của các công trình thì phải được sự đồng ý của đơn vị chủ quản công trình.
- Tuyến cáp treo không được vượt lên trên đường dây điện cao thế mà phải đi xuống dưới; không đuợc vượt qua đường cao tốc mà phải đi ngầm dưới đất.
- Tại vị trí cột có măng sông: chiều dài đoạn cáp dự phòng và hàn nối cho mỗi đầu cáp là 10m.
b. Trồng trụ điện mói cho tuyến:
- Xác định chính xác vị trí, chủng loại trụ điện
- Đào đất móng trụ diện đảm bảo theo tiêu chuẩn 4447:2012 TCVN
- Vận chuyển, lắp dựng trụ điện vào vị trí hổ móng.
- Đố bê tông móng trụ điện
- Đảm bảo yêu cầu bê tông chân móng đú cường độ thiết kế mới tiến hành công tác lắp đặt phụ kiện và dây cáp quang trên trụ điện.
c. Lắp đặt phụ kiện tuyến cáp treo:
- Phụ kiện cho tuyến cáp treo phải được cung cấp đúng chủng loại, số lượng đảm bảo cáp được treo chắc chắn trên cột.
- Chất lượng các phụ kiện đều phải tuân theo các tiêu chuẩn hiện hành.
- Sử dụng bộ treo/néo: tuyến cáp đi thắng thì dùng bộ treo, còn các điểm cong cua, bẻ góc, sang đường sẽ sử dụng 1 bộ néo.
- Đối với các vị trí cột đầu tuyến cáp, cột cuối tuyến cáp, cột treo măng xông, treo cáp dự phòng, cột chuyển hướng tuyến cáp (chuyển hướng > 30° so với hướng tới) thì sử dụng bộ néo, tránh trường hợp cáp bị gập, gãy.
- Bộ gông: Sử dụng gông GO cho cột tròn và G3 cho cột vuông, bộ đế ốp DI2 cho cột 6m.
- Biển báo:
+ Đoạn cáp vượt đường giao thông phải treo biển báo độ cao (treo trên sợi cáp thấp nhất tại vị trí thấp nhất).
+ Khoảng cách tối đa giữa 2 biển báo nhận dạng cáp quang (loại biển báo treo) không quá 300m.
+ Cứ mỗi 1 bế cáp, dùng 1 biển báo nhận dạng cáp quang (loại biển báo trong cống bể)
d. Vận chuyển vật tư thiết bị, cuộn cáp đến vị trí tập kết:
- Các phương tiện vận chuyển vật tư, thiết bị phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định; các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn như cần cẩu, xe nâng phải có phiếu kiểm định.
- Người điều khiến các phương tiện vận chuyển phải có giấy phép, phải tuân theo luật an toàn giao thông và quy trình sử dụng với từng phương tiện.
- Khi bốc xếp cuộn cáp lên xuống phương tiện vận chuyển, người điều khiển phương tiện vận chuyển phải lưu ý các biện pháp an toàn:
+ Khi đưa cuộn cáp lên, xuống ô tô bằng sức người, người lao động phải dùng cầu tạo mặt phang nghiêng, cầu được làm bằng những tấm ván dày hoặc gỗ
20
vuông, bề mặt cầu phải > (30 X 300)mm, độ nghiêng không quá 10° - 15°.
Khi đưa cuộn cáp xuống xe, không ai được đứng trên đường lăn cuộn cáp; cuộn cáp phải có dây chão tốt luồn qua lõi để có thể hãm cuộn cáp khi cần.
+ Khi dùng cần cẩu đưa cuộn cáp lên xuống ô tô, người lao động phải dùng ống sắt tròn đủ cứng xuyên qua trục ru-lô, dùng dây cáp thép luồn qua ống thép dế cẩu. Không ai duực dứng và di lại phía dưới cần cẩu. Khi nâng hạ cuộn cáp lên xuống xe, mọi người phải thực hiện đúng các quy định an toàn vận hành cần cấu, xe nâng
+ Trước khi lăn cuộn cáp, người lao động phải sửa lại những chỗ gồ ghề, lồi lõm trên 1'U-Iô; đinh nhô ra trên mặt cuộn cáp phải nhổ hết để tránh các tai nạn khi lăn cuộn cáp. Ngưòi lăn cuộn cáp phải sử dụng giày, găng tay bảo hộ lao động và phải luôn chú ý không để người qua lại trên đường lăn cáp.
e. Ra cáp, kéo rải, căng cáp:
- Trưó'c khi ra cáp, người lao động phải dùng mễ (bô bin) đặt cuộn cáp cao ho'n mặt đất từ 5cm - 10cm, nền đất phải phang, nếu đất bị lún phải kê ván vào chân mễ đề phòng trường họp đang quay bị đố mễ. Người quay mễ phải quay từ từ, thấy vướng phải dừng lại kiểm tra ngay.
- Nguôi chỉ huy trực tiếp việc ra cáp phải phổ biến tín hiệu bằng cờ hoặc còi và có biện pháp đề phòng con lăn chẹt tay những người tham gia; khi ra lệnh kéo hoặc ngừng phải rõ ràng, dứt khoát; phải luôn bao quát mọi vị trí, nhất là khi ra cáp qua cống ngầm, qua đường cái.
- Khi ra cáp, người chỉ huy phải bố trí nhân lực cho đều, sao cho mỗi ngưòi không chịu quá 25kg đối với nam giới và không quá 15 kg đối với nữ giới.
- Đe việc nổi cáp an toàn thuận lợi tránh xẩy ra tai nạn, người chỉ huy phải tính toán chiều dài cuộn cáp, không đế mối nối qua đường sắt, đường quốc lộ, đưcrng dây điện, qua sông ngòi.
- Ra cáp qua đường giao thông, người phụ trách thi công phải xin phép đon vị quản lý đưò'ng giao thông đặt rào chắn, biển báo và tạm dừng giao thông. Trường hợp không được phép dừng giao thông phải dựng đường dẫn cho cáp vượt qua. Chiều cao đường dẫn phải cao hơn chiều cao lớn nhất của tầu hoả, ô tô ít nhất là lm.
- Khi kéo cáp qua đường, dùng biển báo, giăng dây hoặc cử người chỉ dẫn các phương tiện giao thông khi thi công qua đường.
--——Thực hiện dầv dù các quv định' an toàn trật tự giao thông, mỹ quan dô thị.---
- Khi gá lắp cáp trên cột trung gian không được tách dây treo ra khỏi cáp, nghiêm cấm việc tách bỏ vỏ nhựa của dây treo khi kẹp dây treo vào kẹp cáp.
- Trường hợp cáp treo chung với đường dây điện lực: trước khi thi công phải liên hệ chặt chẽ vói đơn vị quản lý đường dây điện lực, phải cắt điện và có bảo hiệu thi công tuyến cáp treo, đăng ký thời gian làm việc hàng ngày và khoảng thò'i gian thi công.
- Tiến hành kéo rải cáp, căng cáp lấy độ võng cho từng đoạn đảm bảo yêu cầu.
f. Lắp đặt cáp quang:
Khi lắp đặt cáp quang, người lao động phải thực hiện thêm một số điếm sau:
- Phải tắt các nguồn phát trước khi làm việc với các sợi quang, không đưcrc nhìn vào đầu sợi quang vì tia laze trong sợi quang không nhìn thấy có thế gây tổn thương nghiêm trọng đối với mắt người.
- Khi tách cáp, cắt cáp quang cần phải thận trọng, dùng kính, găng tay bảo hộ để tránh các mảnh vụn rất sắc của sợi quang tạo ra từ quá trình cat cáp có thế bắn vào mat hoặc xuyên thấu vào da, phải thu dọn ngay các mảnh vụn sợi quang và cho vào một hộp chứa có nắp đậy.
- Đổi với những hoá chat dims tẩy rửa các chất nhờn trong cáp quang cũng phải có các biện pháp đề phòng như trong trường hợp với cáp kim loại.
- Khi thực hiện các thao tác với cáp quang cần hết sức thận trọng, không xoắn, thắt nút, dẫm đạp, quăng quật, để xe cơ giới chạy qua vì các sợi thuỷ tinh trong cáp quang có thể bị gẫy, gây nguy hiểm cho người thi công.
g. Lắp đặt măng xông cáp quang:
Việc lắp đặt măng xông cáp quang được thực hiện như sau:
■ Chuẩn bị
- Mặt bằng phải đảm bảo dễ bố trí vật liệu, không có hơi ga, chất dễ cháy, đảm bảo cho việc hàn nối.
- Hạn chế người vào khu vực thi công.
■ Lắp đặt măng xông
- Kiểm tra hộp măng xông xem có đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật không?
- Chuẩn bị măng xông tuỳ theo cáp.
- Cuốn băng dính vào điểm lắp kẹp cáp phù hợp với loại măng xông đã lựa chọn.
- Lắp kẹp cáp không để cáp gập quá bán kính uốn cong cho phép. Sau khi xiết chặt kẹp vào cáp, vít chặt dây gia cường vào tiếp đất dây gia cường.
- Rôi mỡ lên thành của vỏ trong măng xông.
- Bôi mỡ vào mặt trong các cổng của gioăng nhựa.
- Đặt gioăng nhựa rồi ấn chặt nó lên thành vỏ trong măng xông.
- Hàn nối.
- Kiểm tra chất lượng mối hàn.
- Bôi mỡ lên mặt trên của gioăng nhựa.
- Bọc vỏ trong măng xông bằng lưới đệm.
2.4.3.4. Thi công các công tác khác:
a. Hàn nối cáp quang:
Việc hàn nối sọi quang thực hiện theo các trình tự như sau:
■ Chuẩn bị trang thiết bị hàn nối sợi quang:
- Dụng cụ cắt phần đệm và ống lỏng.
- Dụng cụ tuốt lớp vỏ phản xạ.
- Thước kẻ.
- Dung dịch cồn, dung dịch rửa chất keo trên cáp quang.
- Khăn lau bằng vải bông, giấy xốp, mềm và dai.
- Dao cắt SỌ'Ĩ, dao thường.
- Dụng cụ tuốt vỏ SỌ'Ĩ.
- Dụng cụ cắt cáp hoặc cắt sợi quang chính xác theo chiều dài.
- Kéo cắt và nhíp để kẹp SỌ'Ì.
- Thùng chứa các SỌ'Ĩ cắt bỏ.
- Găng tay bảo vệ da tay.
- Phụ kiện bảo vệ mối hàn.
- Máy hàn sợi quang.
- Khay giữ mối hàn và bảng nối hoặc măng xông.
- Máy đo OTDR (Optical Time Domain Reflectometer) hoặc máy đo công suất quang và nguồn phát quang ổn định.
» Chuấn bị các điều kiện hàn nối:
- Việc hàn nối ngoài trời phải bảo đảm nơi khô ráo, ít bụi bặm.
- Không đặt máy hàn hồ quang nơi gần các chất dễ cháy, nổ.
■ Chuẩn bị hàn nối:
- Xác định chính xác các cặp sợi cần hàn. sắp xếp SỌ'Ĩ vào khay. Khay phải có các bộ giữ sợi.
- Bóc vỏ cáp với chiều dài tối thiểu là 2m (độ dài phụ thuộc vào loại măng xông) bằng cách cắt lớp vỏ rồi dùng dây tách vỏ để kéo, tách lớp vỏ cáp. Neu không có dây để tách vỏ cáp thì sử dụng dao để tách vỏ nhưng phải bảo đảm không ảnh hưởng đến phần đệm hoặc ống bọc lõng. Sau đó làm sạch các ống bọc lõng và phần đệm bằng dụng cụ lau chuyên dụng, cắt bỏ các phần phụ, chỉ để lại ống bọc lõng và sợi gia cuừng. Sợi gia cưò'ng được cắt ngắn phù hợp với độ dài cần thiết khi nối vào măng xông.
- Tuỳ theo độ dài khay hàn, bằng dụng cụ chuyên dụng ta cắt vỏ và tuốt ổng
bọc lõng tối thiểu là lm. Đối với cáp bọc chặt, đế không ảnh hưởng đến sợi,
phải bảo đảm các sợi tự do.
- Lau sạch tất cả các sợi bằng dụng cụ chuyên dụng. Khi lau phải sử dụng găng tay bảo vệ để phòng chống ảnh hưởng của dung môi đến da tay.
- Dùng bộ tuốt vỏ để tuốt vỏ sợi khoảng 5cm. Độ dài vỏ sợi tuốt phụ thuộc vào yêu cầu của bộ cắt sợi và phương pháp nối. Khi tuốt vỏ sợi nên dùng vải ráp (có bột mài). Luôn luôn giữ bộ tuốt sợi vuông góc vó'i sợi trong khi tuốt.
- Khi lau sợi trần bằng vải lau chuyên dụng phải tẩm cồn và lau theo một hướng. Sử dụng găng tay bảo vệ để tránh tiếp xúc trực tiếp với các dung môi. Sau khi lau sạch không sờ vào sợi trần đã tuốt và sắp xếp sợi phải bảo đảm không tiếp xúc vào bề mặt sợi.
- Dùng dụng cụ để cắt sợi, độ dài sợi phải bảo đảm yêu cầu của kỹ thuật hàn.
23
- Tât cả các sợi càn hàn phải đưọ'c cắt bằng bộ cắt sợi. Dùng cặp, nhíp để loại bỏ phần thừa của sợi. Sọ'i thừa loại bỏ phải đế vào vị trí quy định. Khi cắt sợi phải đeo kính bảo vệ.
- Hàn hồ quang:
+ Đưa các sợi quang cần hàn vào máy hàn và thực hiện các thao tác theo quy định. Suy hao của mối hàn sẽ được chỉ thị trcn máy. Suy hao mối hàn không được lớn hon 0,08 dB/1 mối hàn, suy hao trung bình của các mối hàn của mỗi tuyến cáp: < 0,07 dB. Neu mối hàn dạt tiêu chuẩn thì phải bảo vệ mối hàn bằng ống co nhiệt hoặc bằng kẹp nhôm hoặc bằng các dụng bảo vệ chuyên dụng khác. Tiến hành đo kiểm tra bằng máy OTDR (hoặc máy đo công suất quang) theo cả hai chiều. Neu mối hàn không đạt yêu cầu thì thực hiện các thủ tục hàn lại cho đến khi đạt yêu cầu mới tiếp tục bảo vệ mối hàn.
+ Sau khi hàn nối sợi quang xong phải cẩn thận đưa mối hàn vào trong khay hàn. Bán kính cong của sợi quang phải bảo đảm lớn hon 20 lần đường kính cáp.
+ Sau khi tất cả các sợi quang đã được hàn ta cần giữ cho cho các sợi chắc chan bằng các ống hoặc các bọc đệm đặt trên. Các sợi riêng lẻ được cuộn quanh khay. Ống bao sợi và đệm sọi phải đuực xếp vòng quanh giá đỡ. Cáp và dây gia cường được giữ chặt nhờ các kẹp và vít.
+ Sau khi đo, kiểm tra các mối hàn đã thoả mãn yêu cầu kỹ thuật ta đóng măng xông lại. b. Ket cuối cáp quang
■ Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ
- Kìm, dao chuyên dùng
■ Thực hiện kết cuối cáp quang tại giá ODF
- Việc lắp đặt cáp quang tại giá ODF thực hiện như sau:
- Làm vệ sinh cáp.
- Bóc tuốt vỏ cáp quang rồi quần băng dính vào điểm lắp kẹp cáp. Khi cuốn phải lắp thêm một ống đệm để tránh kẹp trực tiếp vào vỏ cáp.
- Lắp kẹp cáp, phải bảo đảm khi đưa cáp vào không bị gập quá bán kính uốn cong cho phép, xiết chặt kẹp vào cáp, vít chặt dây gia cường vào thanh định vị hoặc/và tiếp đất dây gia cường. Định vị ống lỏng vào khe quy định, đậy nắp ngăn ống sợi không để kẹp vào ống sợi.
- Phân nhóm sợi quang đặt trong ống nhựa theo từng nhóm. Lắp khay chứa sợi quang vào giá. Định vị dây nối quang vào khay chứa sợi quang, đánh dấu các dây nối.
- Phân nhóm dây nối quang.
- Đưa sợi quang đã hàn đạt chất lượng vào khay đựng sợi quang, tuyệt đối không để sợi quang cong quá bán kính uốn cong cho phép.
- Đặt ống co nhiệt mối hàn đúng vị trí theo thứ tự trong gá ống bảo vệ.
Tô vít...
24
- Lắp bộ nối quang trên bảng tiếp họp. Đánh dấu tên cho từng vị trí bộ nối quang.
- Định vị cáp trên đầu giá ODF.
c. Kiểm tra, đo kiểm, nghiệm thu tuyến cáp quang:
- Việc kiểm tra, đo kiểm, nghiệm thu cần dảm bảo tuân theo các quy định của Nhà nước.
- Việc kiếm tra, đo thử tuyến cáp sau khi thi công được thực hiện như sau:
• Kiểm tra các biên bản và số liệu nghiệm thu từng phần.
• Thực hiện các phép đo tham khảo theo quy định trong “Quy trình đo thử chất lượng mạng cáp sợi quang và mạng cáp sợi đồng” của Tập đoàn VNPT.
- Việc kiếm tra hộp nối, hộp đấu dây và các trang bị phụ trọ1 khác thực hiện như sau:
• Kiểm tra để đảm bảo rằng các trang bị dã đưọ'c lắp đặt đúng vị trí, đúng kỹ thuật, đã được trang bị tiếp đất, bảo vệ đầy đủ;
• Kiếm tra để đảm bảo rằng các mối nối đã được thực hiện đúng kỹ thuật, đảm bảo chất lượng.
• Kiểm tra để đảm bảo suy hao trung bình cho từng tuyến cáp từ ODF đến ODF <=0.22 dB/km (1550nm) và <=0.35 dB/km (1310nm)
- Các kết quả đo thử, kiểm tra phải được ghi vào biên bản để làm cơ sở khi nghiệm thu công trình.
• Nhật ký công trình.
• Các biên bản và số liệu nghiệm thu từng phần.
• Các bản vẽ hoàn công.
• Các số liệu tổng hợp toàn tuyến:
+ Chiều dài tuyến (cáp, dự trữ, hàn nổi).
+ Chiều dài ống HDPE sử dụng.
+ Số lượng hàn nối hộp đấu dây...
- Tiêu chuẩn và nội dung nghiệm thu cáp quang phải tuân theo QCVN 33:2019/BTTTT: “ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng ngoại vi viễn thông”.
d. Hoàn trá mặt bằng thi cong, thu dọn, kiem tra máy móc thiết bị
- Hoàn trả mặt bằng thi công, thu dọn và trả lại hiện trạng ban đầu của khu vực vừa thi công.
Kiểm tra, vệ sinh các loại máy móc và đưa ra khỏi công trường
2.5. Các giải pháp quản lý chất lưọng
- Chất lượng cho từng loại công tác thi công mang tính chất sống còn, quyết định chất lượng công trình. Tất cả các vật liệu đưa vào sử dụng đều mói 100%, thoả mãn các tiêu chuẩn của Việt Nam và đăng ký chất lượng của nhà sản xuất, và sẽ có chứng chỉ về chất lượng của nơi sản xuất, hay xác nhận các chỉ tiêu kv thnât.
chất lưcmg của CO' quan có thẩm quyền, Được Nhà thầu thí nghiệm dể kiểm tra, kiếm định và được sự đồng ý bằng văn bản của đoư vị tư vấn giám sát.
- Lập hệ thống quản lý chất lưọưg nội bộ nhà thầu trong dó quy định rõ trách nhiệm quyền hạn của từng thành viên trong hệ thống.
- Chất lưọưg sản phẩm luôn luôn là vấn đề cần đuực Nhà thầu quan tâm hàng đầu và được xây dựng thành quy trình khoa học chặt chẽ nhằm quản lý chất lượng xây lắp công trình tốt nhất.
- Quản lý chất lượng là quá trình thiết lập, bảo quản và duy trì mức độ cần thiết theo chỉ dần thiết kế trong quá trình gia công, lắp dựng, thi công và đưa vào sử dụng. Quá trình này được thực hiện bàng cách thường xuyên kiếm tra, thanh tra, giám sát thi công, theo đúng bản vẽ, thực hiện đúng các quy trình, qui phạm tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật và các tác động có ảnh hưởng đến chất lượng. Tiến hành theo trình tự nghiệm thu đầu vào từng phần công đoạn cho từng công việc cụ thể.
- Hệ thống quản lý hồ sơ, tài liệu và các chỉ tiêu kỹ thuật đã được quy định sẽ được sử dụng vào công trình, kiểm tra định kỳ công tác kỹ thuật xây lắp, thanh tra kỹ thuật, an toàn lao động. Quá trình kiếm tra, giám sát có sự tham gia của bản thân người lao động, kỹ thuật hiện trường, Chỉ huy trưởng công trình, cán bộ giám sát chất lượng của Nhà thầu nhằm phát hiện ngăn ngừa và loại trừ hư hỏng và sự cố đối với công trình trong mọi chi tiết mọi công đoạn.
- Kiểm tra giám sát chất lưcmg vật liệu công tác xây lắp đuợc thực hiện cả trên hiện trường, trong phòng thí nghiệm, tại các đơn vị trực thuộc và cả các đại lý cung cấp bằng các dụng cụ, thiết bị thí nghiệm tiên tiến để đánh giá chất lượng vật liệu và chất lượng công trình chính xác nhất.
2.6. An toàn lao động, phòng chống cháy nó và vệ sinh môi trường:
2.6.1. An toàn lao động
- Do các tuyến truyền dẫn đa phần đều treo trên các cột điện trung thế có cấp điện áp > lkv nên đơn vị thi công càn nghiêm chỉnh chấp hành quy định về giám sát an toàn điện khi kéo cáp thông tin trên cột điện lực theo quy định của ngành điện đã ban hành để bảo đảm an toàn cho người và vật tư, thiết bị trong suốt quá trình thi công.
- Đơn vị thi công phải xây dựng phương án thi công, phương án an toàn phổ biến đến tất cả cán bộ CNV tham gia thi công, thực hiện trang bị phòng hộ lao động và kiểm tra dụng cụ thi công, an toàn trước khi sử dụng.
- Đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm về an toàn lao động cho người và vật tư.
- Phối hợp các phần việc thi công để bảo đảm an toàn cho người, vật tư và phương tiện.
- Không gây cản trở giao thông, cản trỏ' về vận hành điện trong quá trình thi công.
- Trong quá trình thi công nếu có sự cố hoặc không thể thi công theo thiết kế bản vẽ thi công, đơn vị thi công hoặc giám sát thi công phải có trách nhiệm báo cho đơn vị chủ quản và đơn vị thiết kế biết để phối hợp đưa ra phương án giải quyết. Nếu giám sát thi công hoặc đơn vị thi công không báo cho thiết kế và đơn vị chủ quản
biết mà tự ý thay đổi thì mọi sự cố xảy ra tức thòi hoặc về sau, giám sát thi công và đo'n vị thi công phải hoàn toàn chịu trách nhiệm.
2.6.1.1. An toàn cho nguôi lao động:
—■ Cần thi công dứt điếm từng tuyến, sau đó mới thi công tuyến khác.
- Cần tuân thủ các chỉ tiêu kỹ thuật, quy trình, quy phạm của ngành nhằm đảm bảo chất lượng thông tin.
- Trước khi lên cột phải trang bị đầy đủ phòng hộ lao động. Các dụng cụ thi công phải luôn trong tình trạng cách điện tốt. Kiểm tra cột và các thiết bị trên cột xem có trạm điện không. Kiểm tra các đường dây lạ đi chung tuyến.
- Không được thi công khi tròi đang mưa.
- Khi lắp đặt gần các đưòng điện cao thế, trung thế cần chú ý đến khoảng cách an toàn. Không đến gần đường dây điện, không đưa các dụng cụ, thiết bị thi công CO' giới vi phạm hành lang an toàn lưới điện.
- Ngắt tất cả các đuừng điện xung quanh nếu cần thiết theo các quy định an toàn về điện.
- Bảo đảm rằng mọi người tham gia lắp đặt đã qua đào tạo kỹ các công việc đi dây trên cột và có sức khoẻ tốt.
- Không được đi guốc, dép, giày da, ủng, chỉ được phép mang giầy vải đế cao su.
- Khi leo cao phải chú ý kiểm tra:
• Các bậc thang, tay vịn cũ và lỏng lẻo.
• Các thiết bị leo trèo bị thiếu, kể cả dây an toàn.
• Bề mặt tiếp xúc chỗ để chân bị trơn do dầu hoặc nước.
• Chân thang phải đặt chắc chắn, tránh chỗ đất lún, không bằng phang, trơn trượt và phải cử người giữ thang.
• Khi leo thang phải chờ cho người khác ra khỏi thang, không cầm dụng cụ và vật liệu trên tay, tránh những hành động vội vã, trượt hoặc nhảy khỏi thang.
- Không được lên xuống cột điện bằng dây co hoặc cột chằng, phải dùng thang hoặc phương tiện nâng của xe. Không đuợc đứng vào góc trong của đường dây.
- Các dụng cụ, vật liệu phải có dây thừng, ròng rọc kéo lên hoặc đưa xuống, không được tung ném. Dụng cụ phải đuực để trong các túi da hoặc bạt gài buộc chắc chắn, không được bỏ vào túi quần hay gác lên ngọn cây mái nhà.
- Dù thời gian làm việc ngắn, nhất thiết phải mang dây an toàn buộc người ở vị thế vững chắc.
- Khi có người làm việc trên cao, không bô trí người làm việc phía dưới và phải cảnh giới người qua lại.
- Có biển báo “ Công trường “ và canh gác bảo vệ khi thi công qua đường.
2.6.1.2. An toàn lao động khi làm việc trên cao:
- Trước khi làm việc trên cao công nhân phải kiểm tra độ bền vững, chắc chắn của thang, gốc cột (không phân biệt cột bê tông, cột sắt, cột gỗ cũ hay mới), mái nhà nếu vững chắc mới lên làm việc, không vững chắc không được lên làm việc.
- Đưa vật liệu và dụng cụ lắp đặt lên cao hoặc đưa xuống phải có dây cáp và ròng rọc kéo lên hoặc đưa xuống, cấm tung lên hoặc vứt xuống. Các dụng cụ phải có túi đựng.
- Khi thi công phải có biện pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người, phương tiện, dụng cụ và vật tư thi công, đặc biệt là khi thi công các điểm cắt đường và các tuyến có nhiều phương tiện cơ giói chạy qua.
- Phải có trang bị quần áo, dày dcp, mũ bảo hộ...cho công nhân khi thi công.
- Thi công phải có biển báo thi công và người cảnh giới an toàn thi công đặc biệt là khi thi công ngang qua đường sắt..
- Chấp hành các quy định về an toàn lao động của Ngành ban hành.
2.6.1.3. An toàn lao động khi làm việc ỏ’ khu vực có điện:
- Khi tố chức thi công ỏ' khu vực có điện lực phải chấp hành đầy đủ quy phạm kỹ thuật an toàn điện của Nhà nước, của Ngành.
- Công nhân được phân công làm việc ở khu vực có điện phải được huấn luyện kỹ thuật an toàn điện, sử dụng các trang bị, dụng cụ an toàn điện và hiểu biết phương pháp cứu chữa người bị điện giật.
- Sử dụng điện và những công việc liên quan đến điện phải có dụng cụ bảo hộ điện.
- Không cho phép làm việc trong vùng của các đường dây siêu cao áp có cường độ điện trường > 25kV/m
2.6.1.4. An toàn lao động trong vận chuyến, bốc dỡ nguyên, vật liệu và dụng cụ thi công:
- Phải kiểm tra, xác định độ bền vững của phương tiện vận chuyển trước khi sử dụng.
- Nghiêm chỉnh chấp hành luật lệ giao thông trong khi vận chuyển.
- Hàng hoá xếp trên phương tiện vận chuyển phải gọn gàng, chằng buộc chắc chắn.
- Khi vận chuyển cột điện, vật liệu... (bằng thủ công) qua cầu, dọc đường sắt, đường ô tô phải chú ý quan sát tàu, xe qua lại. Vật liệu, cột điện phân rải dọc theo đường tàu, đường ôtô không được làm trở ngại cho giao thông.
2.6.2. Phòng chống cháy nổ
Căn cứ theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một sổ điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bố sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. Đe chủ động trong công tác phòng cháy chữa cháy góp phần giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội trong quá trình thi công, yêu cầu cần đề ra một số biện pháp tố chức thực hiện cụ thể như sau:
- Thành lập ban chỉ huy PCCC do đồng chí chỉ huy công trường chịu trách nhiệm về các điều kiện an toàn trong khu vực công trường mà mình phụ trách.
- Thành lập đội PCCC nghiệp vụ được lựa chọn từ các công nhân tham gia thi công, lực lượng này được tổ chức học tập, huấn luyện nghiệp vụ cơ bản về công tác PCCC.
- về trang bị phương tiện PCCC trong quá trình thi công gồm có: 03 bình chữa cháy C02, 03 bình chữa cháy tổng hop, 03 bô nôi quy tiêu lênh PCCC. Các bình chữa.y ,
v-l
cháy đưọ'c đặt tại những vị trí dễ xảy ra cháy, nố đảm bảo dễ nhìn thấy, dễ lấy. Các phương tiện trên dưọ’c hướng dẫn sử dụng cho toàn thể CBCNV tham gia thi công.
- Thực hiện chế độ bảo quản vật tư, thiết bị theo đúng qui định về phòng chống cháy nổ. Các hệ thống điện của công trường từ nguồn cung cấp đến các khu vực dùng điện thuừng xuyên được kiếm tra nếu có nghi vấn đuừng dây không an toàn yêu cầu sửa chữa ngay.
- Đảm bảo đường đi lối lại trong công trường thồng thoáng, có người điều tiết, len
lịch trình, phương án xe ra vào cống đế cho xe ra vào không trùng giò', ùn tac.
- Lắp đặt điện thoại và có các số quay cần thiết như cấp cứu, công an, PCCC.
2.6.3. Vệ sinh môi trường
- Nhà thầu tuân thủ nghiêm các yêu cầu của tiêu chuan TCVN mới nhất liên quan đến bảo vệ môi trường và các biện pháp áp dụng nhằm giảm thiếu tác động của các hoạt động thi công của Nhà thầu đến môi trường tại các vị trí: Nhà ở, văn phòng làm việc, đường vận chuyển vật liệu, sự tác động đối với khu dân cư, đặc biệt khu vực có mật độ dân cư đông đúc.
- Nhà thầu phải khảo sát vị trí đổ thải và tuân thủ với chính quyền địa phương trong công tác vệ sinh môi trường.
- Khi thi công công trình phải chấp hành đầy đủ các qui định của Nhà nước và các điều khoản trong yêu cầu kỹ thuật của Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ dự thầu.
- Loại bỏ bụi, rác, dầu, ... đến khu vực bãi thải theo quy định.
- Hạn chế gây tiếng ồn và rung động trong quá trình thi công.
2.7. Yêu cầu về bảo hành
- Thò'i gian bảo hành công trình tối thiểu 12 tháng kể từ ngày công trình đưọư nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.
- Trong thòi gian bảo hành, nhà thầu cần phải bố trí nhân lực để xử lý các vấn đề có liên quan đến việc mất liên lạc, sự cố do thi công gây ra.
- Nhà thầu phải khắc phục sự cố, hư hỏng, khuyết tật phát sinh trong vòng tối đa 8 giờ bằng phương pháp tạm thòi để đảm bảo liên lạc, đồng thời tiến hành xử lý triệt để sự cố trong vòng 24 giò' và hỗ trợ kỹ thuật 24 giờ/24 giờ trong ngày, 7 ngày/7 ngày trong tuần. Nhà thầu không cam kết thực hiện xem như chưa đạt yêu cầu về bảo hành.
2.8. Các yêu càu khác
- Cáp quang và phụ kiện cáp quang chào thầu phải được trình bày nhãn hiệu, tên hãng sản xuất, xuất xứ, tiêu chuẩn, quy cách rõ ràng và duy nhất; Riêng đối vó'i cáp quang thì nêu cụ thể về sợi quang, phần tử chịu lực trung tâm (FRP), thành phần gia cường (aramid), lớp vỏ cáp (HDPE).
- Cam kết sản phẩm phải bảo đảm chất lượng, không méo mó biến dạng, mới 100%, sản xuất và lắp ráp hoàn chỉnh từ năm 2020 trở về sau.
- Đối với cáp quang, măng xông nhập khấu thì phải cam kết cung cấp tài liệu về nhãn hiệu, tờ khai hải quan phù hợp, bản sao có chứng thực chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (CO), chứng nhận chất lượng (CQ). Trong trường hợp cần thiết, bên chủ đầu tư có thê yêu cầu nhà cung cấp cung cấp tờ khai hải quan gốc để đối chiếu.
- Đôi vói cáp quang, măng xông là hàng sản xuất, lắp ráp trong nước thì phải cung câp trong E-HSDT giấy đăng ký nhãn hiệu do CO' quan có thẩm quyền cấp.
- Trong thời gian lựa chọn nhà thầu, Nhà thầu phải cam kết cung cấp mẫu cuộn cáp quang (số lượng là lkm cho mỗi loại cáp quang chào thầu), măng xông trong vùng 05 ngày đê kiêm tra các thông số kỹ thuật khi bcn chủ đầu tư có ycu cầu. Chi phí phát sinh liên quan do nhà thầu chịu trách nhiệm chi trả.
- Nhà thầu cam kết hỗ trợ Chủ dầu tư kiểm tra tiến độ sản xuất cáp quang tại nhà máy theo bảng tiến độ chi tiết mà Nhà thầu đề xuất tại E-HSDT.
2.9. Huóng dẫn nhà thầu kê khai vật tu chính, vật liệu chính
Nhả thâu phải có bảng kê đầy đủ, chi tiết đối với các vật tư chính, vật liệu chính tại các bảng dưới đây:
2.9.1. Bảng kê khai vật tư chính
STT Tên vật tư chính Ký mã hiệu sản phẩm Tên nhà sản xuất Nguồn gốc, xuất xứ
1 Cột bê tông vuông 7m
2 Măng xông quang 24FO
3 Cáp quang treo ADSS 24FO (KV100)
4 Cáp quang treo ADSS 24FO (KV200)
5 Cáp quang treo ADSS 24FO (KV300)
6 ODF 24FO
7 Rack 19”
8 Gông c 1 dự trữ cáp
9 Gông GO
10 Gông G3
11 Bộ treo cáp ADSS KV100
12 Bộ treo cáp ADSS KV200
13 Bộ treo cáp ADSS KV300
14 Bộ néo cáp 1 hướng ADSS KV100
15 Bộ néo cáp 1 hướng ADSS KV200
16 Bộ néo cáp 1 hướng ADSS KV300
17 Ống nhựa FIDPE 40/30 dày l,5mm
18 Bộ chống rung
30**-
STT Tên vật tư chính Ký mã hiệu sản phấm Tên nhà sản xuất Nguồn gốc, xuất xứ
19 Ong thép mạ kẽm 042 dày 2,3mm
2.9.2. Bảng kê khai vật liệu chính sản xuất cáp quang
STT Tên vật liệu chính sản xuất cáp quang Tên nhà sản xuất Nguồn góc, xuất xứ
1 Sợi quang
2 Thành phần chịu lực trung tâm (FRP)
3 Thành phần gia cường (Aramid)
4 Lóp vỏ cáp (HDPE)
5 Thành phần khác (nếu có)
* Trường hợp có sự sai khác giữa bảng kê khai vật tư chỉnh, vật liệu chính và tài liệu kỹ thuật đỉnh kèm thì căn cứ vào bảng kê khai vật tư chính, vật liệu chính đê đánh giá.
II. Các bản vẽ: Theo Hồ sơ bản vẽ đính kèm.
31

I

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 4941 dự án đang đợi nhà thầu
  • 531 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 637 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13028 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15046 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây