Thông báo mời thầu

Gói thầu số 1: Xây lắp

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 11:13 16/10/2020
Số TBMT
20201041993-00
Công bố
10:59 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Nhà điều hành trạm 110kV Yên Bái
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 1: Xây lắp
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
SCL do NPC cấp
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Nhà điều hành trạm 110kV Yên Bái
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Yên Bái

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
10:59 16/10/2020
đến
16:00 23/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
16:00 23/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
20.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 1: Xây lắp". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 1: Xây lắp" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 18

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu thi công xây lắp SCL

1. Phạm vi công việc của gói thầu: Sửa chữa lớn hạng
mục nhà

1.1. Hạng mục: Nhà điều hành trạm 110kV Yên Bái:

- Địa điểm thực hiện: Km9 – Thị Trấn Yên Bình –
Huyện Yên Bình – Tỉnh Yên Bái.

2. Thời hạn hoàn thành: 45 ngày kể từ ngày khởi công.

II. Yêu cầu về kỹ thuật/ chỉ dẫn kỹ thuật

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình:

+ 11 TCN-18-2006: Quy phạm trang bị điện – phần I – Quy
định chung;

+ 11 TCN-19-2006: Quy phạm trang bị điện – phần II – Hệ
thống đường dẫn điện;

+ QCVN QTĐ-7: 2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ
thuật điện: Tập 7 Thi công các công trình điện;

+ TCVN 4453 -1995: Kết cấu bê tông cốt thép và bê tông cốt
thép toàn khối;

+ TCXDVN 33:2006: Cấp nước - mạng lưới đường ống và
công trình - tiêu chuẩn thiết kế;

+ TCVN 5574 : 2012 Kết cấu bê tông cốt thép. Tiêu chuẩn
thiết kế;

+ TCXDVN 1651-1: 2008 Thép cốt bê tông – Thép thanh tròn trơn;

+ TCXDVN 1652-2: 2008 Thép cốt bê tông – Thép thanh vằn;

+ TCVN 9377: 2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng Quy phạm
thi công và nghiệm thu;

+ TCVN 8652:2012: Sơn tường dạng nhũ tương - Yêu cầu kỹ
thuật.

2. Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
Thực hiện theo.

+ Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;

+ Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chinh phủ về
việc quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an
toàn điện;

+ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ
về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
các Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

3. Nội dung SCL và các giải pháp kỹ thuật chính:

Hạng mục: Nhà điều hành trạm 110kV Yên Bái:

3.1. Nhà điều hành: Công trình cấp IV 1 tầng, chiều cao
5,3m, chiều cao lên đến mái là 9,3m; bước gian 3,0m. Chiều
dài nhà 24 m; chiều rộng 15m, hành lang rộng 2,0m. Các phòng
chức năng bao gồm: 01 phòng thiết bị (84,8m2); 01 phòng
điều khiển trung tâm (84,8m2); 03 phòng làm việc (14,4m2); 01
phòng nghỉ trực ca (25,2m2); 01 Phòng tiếp khách (41,6m2); 01
phòng kho (6,6m2)

- Kiến trúc:

+ Mái: Thay thế mái cũ Fibro xi măng , xà gồ cũ bằng mái
tôn xốp tôn xốp; xà gồ thép hộp mạ kẽm 80x40x1.4, sê
nô mái được xây bổ sung tường, vệ sinh làm sạch bề
mặt cũ, láng vữa tạo dốc và chống thấm. Bổ sung máng
thu nước mái bằng inox xuống hệ thống thoát nước mái.
Xây tường thu hồi xây 220, gạch rỗng M75#, VXM M50#.

+ Phần nền: Bóc nền cũ, đổ bê tông lót nền mác 100#,
dày 5cm, lát lại gạch mới, bậc tam cấp được bóc lớp
granito cũ, ốp lát lại bằng đá granite nhân tạo theo phần
kiến trúc đã có. Bổ sung lối dốc từ hành lang lên phòng
tiếp khách.

+ Phần tường: Bóc lớp ốp tưởng mặt tiền, mặt bên.
Bóc toàn bộ lớp vữa tam hợp (vữa vôi cũ) trát và sơn
lại toàn bộ bên trong và bên ngoài nhà ( phòng thiết bị
và phòng điều khiển trung tâm chỉ lăn sơn lại).

+ Phần trần được bổ sung làm mới trần nhôm PU cho khu
vực trần hành lang, các phòng làm việc, phòng nghỉ trực
ca, phòng tiếp khách, hành lang và kho (phòng thiết bị và
phòng điều khiển trung tâm giữ nguyên).

+ Phần cửa: Thay thế toàn bộ cửa đi, cửa sổ đồng bộ
bằng cửa nhôm hệ, kính trắng 6,38mm.

- Phần kết cấu: Phần kết cấu được giữ nguyên theo
kết cấu đã có

- Cấp điện: Thay thế hệ thống đường cấp điện cho khu
vực Hành lang, các phòng làm việc, phòng nghỉ trực ca,
phòng tiếp khách, kho và phòng vệ sinh. Lắp đặt các
thiết bị điện.

- Phần nước: Thay thế hệ thống thoát nước mái

3.2. Nhà kho: Công trình cấp IV 1 tầng, chiều cao 3,6m. Chiều
dài nhà 10 m; chiều rộng 3,5m.

- Kiến trúc:

+ Mái cũ lợp tôn còn tốt

+ Phần tường sơn lại toàn bộ bên trong và bên ngoài nhà.

+ Bậc tam cấp được ốp lại bằng đá granite nhân tạo
theo kiến trúc đã có.

+ Phần cửa: Đánh gỉ và sơn lại toàn bộ cửa sắt.

- Phần kết cấu: Phần kết cấu được giữ nguyên theo
kết cấu đã có.

3.3. Nhà bếp: Công trình cấp IV 1 tầng, chiều cao 3,6m.
Chiều dài nhà 5,5 m; chiều rộng 3,6m.

- Kiến trúc:

+ Mái cũ được tôn còn tốt

+ Phần tường sơn lại toàn bộ bên trong và bên ngoài nhà.

+ Bậc tam cấp được ốp lại bằng đá granite nhân tạo
theo kiến trúc đã có.

+ Phần cửa: Thay thế các cửa sổ đã cũ bằng cửa nhôm
hệ, kính trắng 6,38mm

- Phần kết cấu: Phần kết cấu được giữ nguyên theo
kết cấu đã có.

- Cấp điện: Thay thế hệ thống điện nhà bếp đã cũ

- Chống sét: Thay thế dây, kim thu sét

- Phần nước: Thay thế hệ thống thoát nước rửa bàn
bếp

- Bàn bếp: Xây trụ, bổ sung mặt bàn bếp, ốp lại mặt
bàn bằng đá granite, lắp cửa gỗ hộc bàn bếp.

3.4. Sân rửa: Mở rộng rãnh thoát nước đã có, bổ sung
nắp đậy tấm đan BTCT, đổ bù bề mặt nền sân

3.5. Sân sau: Mở rộng rãnh thoát nước đã có, bổ sung
nắp đậy tấm đan BTCT. Bổ sung hố ga thu nước, đổ bù
bề mặt nền sân.

3.6. Nắp đậy hố cáp: Thay thế tấm đậy BTCT nắp hố
cáp.

b) Địa điểm thực hiện: tỉnh Yên Bái.

4. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư,
máy móc, thiết bị.

Vật tư do Nhà thầu cấp (gói tắt là vật tư B
cấp):

Khi tập kết vật tư B cấp tại công trường, Nhà
thầu phải thông báo cho Giám sát A biết để tiến hành
lập biên bản nghiệm thu trước khi đưa vào thi công lắp
đặt, đồng thời cung cấp cho Giám sát A bản sao y các
phiếu chứng nhận xuất xứ hàng hóa, phiếu thử nghiệm
xuất xưởng.

Căn cứ Hồ sơ mời thầu và Hồ sơ dự thầu, hai
bên thống nhất chủng loại, nguồn gốc xuất xứ vật tư
B cấp; Nhà thầu cam kết sử dụng các vật tư, vật liệu
đảm bảo chất lượng, phù hợp về quy cách và chủng
loại với thiết kế và các tiêu chuẩn hiện hành, có
nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, mới 100% chưa qua sử dụng.
Trường hợp Nhà thầu có thay đổi chủng loại vật tư B
cấp so với bảng cam kết, Nhà thầu phải có văn bản báo
cáo Công ty Điện lực Yên Bái và phải được Công ty
Điện lực Yên Bái chấp nhận trước khi đưa vào sử
dụng.

5. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:

5.1. Vật liệu thành phần.

- Loại xi măng yêu cầu cho sản xuất bê tông là xi măng
PC30, PC40 theo tiêu chuẩn hiện hành.

(1) Xi măng Pooclăng thoả mãn các yêu cầu của TCVN 2682-92.

(2) Cốt liệu dùng cho bê tông thoả mãn các yêu cầu của
TCVN 1770-86, 1771-86.

(3) Nước dùng cho bê tông thoả mãn TCVN 4560-87.

Xi măng được sử dụng là xi măng Pooclăng thông thường,
được sản xuất bằng công nghệ lò quay, Nhà thầu phải
đệ trình chứng chỉ của nhà máy sản xuất xi măng. Tổ
chức giám sát công trình có quyền yêu cầu nhà thầu tiến
hành thử nghiệm bất kỳ một chỉ tiêu nào của xi măng
tỏ ra đáng ngờ hoặc có khả năng ảnh hưởng xấu tới
chất lượng công trình. Chi phí này nhà thầu chịu, nếu
số lần thử nghiệm còn nằm trong quy định của TCVN
2682-92.

Mặc dù các thí nghiệm đã được tiến hành, tổ chức
giám sát công trình vẫn có quyền yêu cầu không sử dụng
một số bao hư hỏng và chuyển các bao này ra khỏi công
trình. Phải có biện pháp bảo vệ xi măng khi di chuyển
chống lại ảnh hưởng của thời tiết.

Xi măng được sử dụng theo trình tự lưu trữ trong kho.
Không được phép sử dụng loại xi măng khác.

- Cốt liệu: Cốt liệu thô và mịn là đá dăm và xát
nguồn gốc tự nhiên thoả mãn yêu cầu của TCVN 1771-86.

Đá gốc phải đủ cứng, bền vững, sạch không chứa
vật liệu có hại trong số lượng có thể làm ảnh
hưởng tới cường độ, độ bền, độ chống thấm của
bên tông hoặc ăn mòn cốt thép, đá phải được xay máy,
không được sử dụng đá khai thác và đá thành phần
bằng thủ công.

Cốt liệu phải có đủ chứng chỉ thí nghiệm các tính
chất trước khi đưa vào sử dụng. Cốt liệu sử dụng
phải không có phản ứng kiềm.

+ Cát: thoả mãn các yêu cầu của TCVN 1770-86

+ Đá dăm: Không được dùng đá dăm nguồn gốc đá vôi.
Đá dăm không được chứa bụi sét quá 1% về trọng
lượng. Hàm lượng các hạt thoi dẹt dao động không quá
15%.

- Cấp phối cốt liệu: Cấp phối cốt liệu cho công tác
cốt thép sẽ được phân tích như mô tả trong TCVN 1771-86.

- Thử và nghiệm thu cốt thép: Mẫu cốt liệu đúng tiêu
chuẩn do nhà thầu đề trình, được phê chuẩn sẽ được
lưu tại công trường làm chuẩn so sánh cho các đợt cung
cấp về sau trong quá trình thi công. Bất kỳ cốt liệu nào
không được nghiệm thu sẽ phải chuyển khỏi công
trường.

- Lưu kho cốt liệu: Cốt liệu thô và mịn sẽ được lưu
kho trên bãi với nền cứng, có hệ thống thoát nước.
Đống vật liệu được san bằng, tránh hiện tượng phân
tụ.

- Nước: Nước sử dụng cho công tác bê tông phải thoả
mãn TCVN 4560-87. Tốt nhất là sử dụng từ nguồn nước
sinh hoạt công cộng. Bể chứa nước kích thước thoả
đáng sẽ đảm bảo dung tích nguồn cung cấp ổn định
trên công trường.

- Mẻ trộn bê tông: Cốt liệu thô và cốt liệu mịn
được định lượng riêng biệt bằng máy cân được phê
duyệt. Nếu như định lượng xi măng theo bao có trọng
lượng đóng gói sẵn của nhà sản xuất thì phải định
kỳ kiểm tra trọng lượng tính của xi măng trong bao.

- Độ chính xác và kiểm tra thiết bị cân: Độ chính xác
của thiết bị cân sẽ là +2,5% trọng lượng xi măng cần
thiết hoặc tổng trọng lượng cốt liệu.

Nếu xác định theo thể tích, thì độ chính xác cũng như
trên.

Toàn bộ thiết bị định lượng nước phải sạch và
trong điều kiện làm việc.

- Lượng nước: Tỷ lệ nước tối ưu sẽ được xác
định theo các nguyên tắc nêu ở trên. Do độ ẩm của
cốt liệu thường xuyên thay đổi, lượng nước sẽ
được điều chỉnh có tính đế độ ẩm thực này, cũng
như tính tới độ hút nước của cốt liệu.

- Trộn: Kiểu máy trộn cưỡng bức hoặc rơi tự do thời
gian trộn, kiểm máy trộn, dung tích chống trộn sẽ do kỹ
sư tư vấn giám sát công trình quyết định căn cứ vào
thông số kỹ thuật của máy trộn và thực thế làm việc
của máy trộn.

Mọi khối lượng bê tông vượt quá công suất quy định
của trống trộn sẽ phải loại bỏ không được sử dụng
về sau.

Độ công tác: Hỗn hợp bê tông phải có cường độ
công tác đã đầm chặt đạt được tới các góc của ván
khuôn và bao quanh cốt thép, đảm bảo hoàn thiện bề mặt
và cường độ bê tông yêu cầu. Độ công tác thoả mãn
các điều kiện trên được kiểm tra thường xuyên bằng
thiết bị tử độ sụt chuyên dụng TCVN 3105-93.

Độ sụt theo quy định trong tiêu chuẩn thiết kế, nếu
độ sụt đảm bảo so với yêu cầu thì sẽ không được
sử dụng vào công trình.

Độ sụt theo quy định trong tiêu chuẩn thiết kế, nếu
độ sụt đảm bảo so với yêu cầu thì sẽ không được
sử dụng vào công trình.

Đổ bê tông: Không được tiến hành đổ bê tông vào
phần công trình nào mà chưa có bản nghiệm thu cốt thép
và ván khuôn.

Đổ bê tông vào công trình theo phương thức được quy
định và được đầm chặt bằng máy. Chiều dày một lớp
đổ trong ván khuôn không được quá 400mm đối với kết
cấu cột và đầm sâu, trọn vẹn chiều sầu đối với
tấm và dầm nhỏ. Không được dùng đầm để chuyển bê
tông từ nơi này đến nơi khác.

Không được phép ngừng quá trình đổ bê tông liền khối
theo phân khối thiết kế. Nếu bị dừng do nguyên nhân
không thể xác định trước thì phải báo cáo lập tại
hiện trường chỉ rõ vị trí, ngày, giờ để có giải
pháp xử lý.

Dưỡng hộ bê tông: Ngay sau khi đổ bê tông và hoàn thiện
bề mặt, phải áp dụng các biện pháp bảo vệ bề mặt
bê tông, chống tác dụng trực tiếp của ánh nắng mặt
trời. Việc bảo dưỡng bê tông phải tuân thủ theo TCVN
4453-1995.

Thủ tục thử nghiệm công trình.

Trong khi tiến hành đổ bê tông, phải lấy mẫu tại chính
bê tông đang sử dụng. Mẫu lấy phải ghi rõ, Công tình,
độ sụt, báo cáo kết quả thí nghiệm thực hiện các TCVN
3105-79, TCVN 3118-79. Mỗi một tổ mẫu thí nghiệm sẽ gồm 6
viên kích thước tiêu chuẩn, 3 viên dùng cho thí nghiệm ở
mỗ độ tuổi 7 ngày và 3 viên dùng cho độ tuổi 28 ngày.

Mẫu được đầm theo quy định, nhà thầu khi nộp đơn dự
thầu có quyền đưa chi tiết thí nghiệm vào giá thành một
mét khối bê tông. Phòng thí nghiệm tiến hành thử bê tông
sẽ được thoả thuận với giám sát công trình.

Các báo cáo kết quả thí nghiệm về cốt liệu, xi măng và
bê tông được lưu tại hiện trường cho mỗi phần công
việc. Cường độ bê tông thực tế là cường độ của
mẫu chuẩn trên nén ở độ tuổi 28 ngày. Cường độ này
không được dưới 5% so với mác thiết kế.

Do các yêu cầu thi công đặc biệt. Giám sát công trình căn
cứ vào kết quả nghiên cứu phát triển cường độ theo
thời gian có thể cho phép tiên đoán cường độ để tiến
hành công việc tiếp theo.

Lượng mẫu lấy tuân theo đúng quy phạm hiện hành.

5.1. Cân đong vật liệu:

a. Nhà thầu phải cân đong từng phần vật liệu để pha
trộn hỗn hợp bê thông theo cấp phối đã được xác
định thông qua thí nghiệm. Các vật liệu như xi măng, cát,
đá dăm (hoặc sỏi) phải cân đông theo khối lượng và
nước được phép cân đong theo thể tích.

c. Tuỳ thuộc vào khối lượng ngậm nước của cát, đá
và điều kiẹn thi công bê tông mà nhà thầu có thể yêu
cầu cán bộ giám sát cho phép điều chỉnh lượng nước
hoặc cấp phối cho hợp lý.

d. Nhà thầu phải lập các phiếu đổ bê tông cho từng
đợt đổ ghi rõ ngày, tháng thực hiện cấp phối quy
định và khối lượng vật liệu cân, đong cho mỗi mẻ
trộn để cán bộ giám sát dễ dàng theo dõi và kiểm tra
chất lượng khi cần thiết.

5.3. Trộn hỗn hợp bê tông:

a. Nhà thầu phải trộn hỗn hợp bê tông bằng máy trộn,
trong trường hợp đặc biệt và được sự chấp thuận
của cán bộ giám sát, Nhà thầu mới được phép trộn
hỗn hợp bê tông bằng tay. Dung tích máy trộn phải được
lựa chọn phù hoẹp với điều kiện thi công thực tế sao
cho chất lượng trộn tốt nhất và thời gian thi công nhanh
nhất.

b. Hỗn hợp bê tông phải được bộ phận kiểm tra kỹ
thuật của trạm trộn hoặc công trường nghiệm thu. Việc
lấy mẫu để kiểm tra độ dẻo, độ cứng, thể tích,
khối lượng của hỗn hợp bê tông, giới hạn bền của
bê tông được tiến hành theo 14-TCVN-65-88.

5.4. Đổ bê tông:

a. Trước khi đổ bê tông phải kiểm tra và lập các biên
bản:

Công tác chuẩn bị cống tấm, đặt cốt thép các bộ
phần chôn ngầm.

Độ chính xác của công tác lắp dựng ván khuôn cốt thép,
tấm ốp, đà giáo, giằng chống và độ vững chắc của
giằng néo chống đỡ khi chịu tải trọng động do việc
đổ bê tông gây ra.

b. Ván khuôn, cốt thép và các chi tiết đặt sẵn phải làm
sạch rác, bùn, bụi, cạo gỉ trước khi dổ hỗn hợp bê
tông. Bề mặt ván khuôn bằng gỗ dán hoặc bằng kim loại
phải quét dầu nhờn; bề mặt ván khuôn bằng bê tông cốt
thép, xi măng lưới thép phải đánh sờn và tưới ướt.

c. Đổ bê tông phải tiến hành đúng các quy tắc dưới
đây:

Trong quá trình đổ bê tông phải tiến hành theo dõi liên
tục hiện trạng của ván khuôn, đà giáo giằng chống,
cột chống đỡ và vị trí cốt thép.

Mức độ đổ đầy bê tông theo chiều cao của ván khuôn
phải quy định phù hợp với sự tính toán cường độ và
độ cứng của ván khuôn chịu áp lực của hỗn hợp bê
tông mới đổ.

Đổ bê tông trong những ngày nóng phải che bớt ánh nắng
mặt trời.

Khi trời mưa, các đoạn đang đổ phải được che kín
không để nước mưa rơi vào, trường hợp thời gian ngừng
đổ bê tông vượt quá quy định, trước khi đổ bê tông
phải xử lý bề mặt khi thi công theo đúng các chỉ dẫn
đã nêu trên.

ở những chỗ là vị trí của cốt thép và ván khuôn hẹp
không thể sử dụng được máy đầm dùi thì phải đầm
tay, với dụng cụ cầm tay thích hợp.

Trong quá trình đổ và khi đổ bê tông xong cần phải có
biện pháp ngăn ngừa hỗn hợp bê tông dính chặt, với các
bê tông dính chặt với các bu lông, các bộ phận khác của
ván khuôn và các vật chôn sẵn ở những chỗ bê tông
tới.

Khi phát hiện thấy ván khuôn, đà giáo chống, cột chống
đỡ và cốt thép bị biến dạng hoặc thay đổi vị trí
phải ngừng việc đổ bê tông, đưa bộ phận ván khuôn,
đà giáo giằng chống, cột chống đỡ, cột thép trở về
vị trí cũ và gia cố đến mức cần thiết, đồng thời
cần phải xét các ảnh hưởng của biến dạng đến chất
lượng của kết cấu đang được tiếnhành đổ bê tông
và có khả năng giữ lại hay phá bỏ phần bê tông đã
đúc.

d. Khi đổ bê tông các kết cấu phải theo dõi ghi vào nhật
ký các vấn đề dưới đây:

Ngày bắt đầu và kết thúc công việc đổ bê tông (theo
kết cấu, khối, đoạn).

Số hiệu bê tông, độ sụt (hay độ khô cứng) của bê
tông.

Khối lượng công tác bê tông đã hoàn thành theo phân
đoạn công trình.

Biên bản chuẩn bị kiểm tra mẫu bê tông số lượng mẫu,
số hiệu (có chỉ rõ vị trí kết cấu mà từ đó lấy
mẫu bê tông) thời hạn và kết quả thí nghiệm mẫu.

Nhiệt độ ngoài trời trong thời gian đổ bê tông.

Loại ván khuôn và biên bản tháo dỡ ván khuôn.

5.5. Bảo dưỡng bê tông và xử lý khuyết tật của bê
tông:

a. Nhà thầu phải tiến hành công tác bảo dưỡng bê tông
ngay sau khi bê tông vừa đổ xong. Các biện pháp bảo
dưỡng, trình tự và thời gian bảo dưỡng, công tác kiểm
tra, trình tự và thời hạn tháo, dỡ ván khuôn... của nhà
thầu phải được cán bộ giám sát xem xét và chấp thuận
trước khi thực hiện.

b. Trong bất kỳ trường hợp nào việc bảo dưỡng bê tông
cũng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Giữ chế độ nhiệt, ẩm cần thiết cho sự tăng dần
cường độ bê tông theo tốc độ đã quy định.

Ngăn ngừa các biến dạng do nhiệt độ và co ngót dẫn
đến sự hình thành các khe nứt.

Tránh các chấn động hay va chạm và các ảnh hưởng khác
làm giảm chất lượng bê tông.

c. Trong quá trình bảo dưỡng kết cấu bê tông Nhà thầu
phải thực hiện các biện pháp bảo vệ cần thiết để
tránh không va chạm đến đà giáo và ván khuôn hoặc di
chuyển thiết bị trên kết cấu bê tông.

d. Sau khi tháo, dỡ ván khuôn nhà thầu phải thực hiện ngay
lập tức các biện pháp xử lý khắc phục các hư hỏng,
khuyết tật trên bề mặt và bên trong các kết cấu bê
tông. Trong trường hợp cần thết , khi cần thiết, khi cán
bộ giám sát yêu cầu nhà thầu phải đục bỏ phần bê
tông xấu và thi công lại.

5.6. Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu bê tông:

a. Nhà thầu phải thường xuyên thực hiện việc kiểm tra
và chịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng bê tông
trong quá trình thi công. Việc kiểm tra phải quan tâm đầy
đủ đến tất cả các vấn đề sau đây:

Việc chuẩn bị và xử lý nền, móng của các bộ phần
công trình bê tông.

Chất lượng vật liệu xử dụng và thành phần hỗn hợp
của bê tông, chất lượng ván khuôn và cốt thép, việc
lắp dựng ván khuôn, giàn giáo chống đỡ và cầu công
tác, việc lắp đặt cốt thép và các bộ phận chôn
trước trong bê tông.

Sự làm việc của các thiết bị, dụng cụ cân, đong vật
liệu, trộn bê tông, phương tiện vận chuyển hỗn hợp bê
tông và các dụng cụ thi công bê tông.

Chất lượng của hỗn hợp bê tông trong tất cả các giai
đoạn thi công bê tông: Sản xuất, vận chuyển và đổ vào
khoảng đổ.

Việc bảo dưỡng kết cấu bê tông và thời gian tháo, dỡ
ván khuôn.

Thí nghiệm xác định vường độ bê tông và các chỉ tiêu
cơ lý khác được yêu cầu.

b. Nhà thầu phải tiến hành kiểm tra cường độ bê tông
bằng các thí nghiệm (nén, kéo...) tại phòng thí nghiệm
các mẫu bê tông, tuy nhiên trong trường hợp cần thiết
cán bộ giám sát có thể kiểm tra cường độ ngay tại
công trường bằng các thiết bị thích hợp.

c. Nhà thầu phải thực hiện các thí nghiệm các định
cường độ bê tông tại các cơ quan thí nghiệm (mỗi nhóm
thí nghiệm gồm 3 mẫu, lấy cùng một lúc, ở cùng một
vị trí, bảo dưỡng trong các điều kiện trương tự
điều kiện thực tế).

d. Nhà thầu phải thực hiện các thí nghiệm các định
cường độ bê tông tại các cơ quan thí nghiệm, đảm bảo
chất lượng có năng lực, được chủ nhiệm điều hành
dự án phê chuẩn. Phương pháp tính toán cường độ bê
tông trung bình của kết cấu công trình do các cơ quan nói
trên quyết định.

e. Trong trường hợp kết quả thí ngiệm xác định bê tông
không thoả mãn các yêu cầu đã quy định thì chủ nghiệm
điều hành dự án sẽ quyết định khả năng sử dụng và
biện pháp xử lý kết cấu đã thi công. Nhà thầu phải
thực hiện tất cả các công việc cần thiết liên quan
đến quyết định của chủ nhiệm điều hành dự án và
phải gánh chịu mọi chi phí nảy sinh do việc thực hiện
các công việc đó.

g. Nhà thầu phải tiến hành ghi chép và lập hồ sơ lưu
trữ các kết quả kiểm tra chất lượng công tác bê tông
(biên bản, nhật ký thi công, lý lịch khối đổ, kết quả
thí nghiệm...) tại công trường để cán bộ giám sát
tiện theo dõi.

°

Є

ᨀộ giám sát quyết định hình thức và nội dung nghiệm
thu. Quy định rằng các kết cấu dưới đây phải được
nghiệm thu trung gian trước khi ngiệm thu cuối cùng.

Các kết cấu và bộ phận công trình có lắp đặt ván
khuôn, cốt thép trước khi bắt đầu đổ hỗn hợp bê
tông.

Các phần của kết cấu bị lấp kín sau khi hoàn thành và
các bộ phận chôn trước trong kết cấu bê tông.

Tuỳ thuộc vào hình thức nghiệm thu, nhà thầu phải cung
cấp đầy đủ hoặc từng phần các hồ sơ và tài liệu
sau đây theo đúng chỉ dẫn của cán bộ giám sát trước
khi tiến hành nghiệm thu:

Các bản vẽ thi công, có ghi tất cả các thay đổi về
thiết kế hay thi công đã được chủ nhiệm điều hành
dự án phê chuẩn trong quá trình thi công.

Các sổ nhật ký thi công.

Các biên bản nghiệm thu chất lượng nền và móng.

Các biên bản bản nghiệm thu chất lượng ván khuôn, giàn
giáo.

Các biên bản nghiệm thu chất lượng cốt thép, lưới và
khung thép hàn.

Các biên bản nghiệm thu các bộ phận chôn trước trong
kết cấu bê tông.

Các số liệu thí nghiệm kiểm tra mẫu bê tông.

k. Trong quá trình thực hiện các công tác nghiệm thu các
kết cấu bê tông đã hoàn thành nhà thầu và cán bộ giám
sát cần phải kiểm tra xác định.

Chất lượng bê tông theo cường độ và trong trường hợp
cần thiết cả độ chống thấm và các chỉ tiêu khác
nữa.

Chất lượng bề mặt bê tông.

Các lỗ và các rãnh cần chừa lại theo bản vẽ thi công.

Số lượng và độ chính xác về vị trí các bộ phận
chôn trước.

Hình dánh và các kích thước hình học của kết cấu theo
bản vẽ thi công.

5.7. Công tác cốt thép:

Các vấn đề chung:

Thép phải thoả mãm theo yêu cầu trong hồ sơ thiết kế.

Nhà thầu phải cung cấp các chứng chỉ của nhà sản xuất
hoặc người cung cấp các chứng chỉ chỉ thí nghiệm cần
thiết cho giám sát chông trình trrước khi cốt thép được
đặt vào kết cấu công trình, chi phí thí nghiệm do nhà
thầu chịu. Trong quá trình thi công, giám sát công trình có
quyền yêu cầu nhà thầu thí nghiệm bổ sung (bằng chi phí
của nhà thầu) các thử nghiệm cần thết bất chấp kết
quả thử nghiệm trước đã được nghiệm thu chấp nhận.

Lưu kho và làm sạch.

Toàn bộ thép kết cấu trước và sau khi cắt uốn phải
đặt dưới mái che và cao ít nhất 450 mm cách mặt đất.

Toàn bộ thép tròn được phân loại thành từng khu riêng
biệt trong kho theo kích thước và chủng loại để dễ
nhận biết và sử dụng.

Cốt thép phải được làm sạch trước khi đặt vào ván
khuôn và không được dính dầu mỡ hoặc các chất có hại
khác khi đổ bê tông.

5.8. Công tác hoàn thiện:

5.8.1. Công tác trát vữa: Ngoài công việc trát yêu cầu
phải đảm bảo các điều kiện trong mục vật liệu xây
dựng. Nhà thầu phải tuân thủ theo các yêu cầu của bản
vẽ thiết kế thi công và các xử lý thiết kế nếu có.

Những điều kiện để tiến hành công việc trát.

Tường mới xây không nên trát ngay, cần chờ cho vữa xây
khô và tường lún sơ bộ. Khi vữa khô sẽ co ngót, tương
lún xuống gây trượt giữa tường và mặt trát vì sự co
ngót không đồng đều gây bong bộp.

Tường xây cao 3 đến 4m bằng vữa tam hợp sau 3-4 tuần
mới có thể trát được. Xây bằng vữa xi măng có thể
trát sau 3-4 ngày.

Chỉ trát xong khi:

Đã làm xong mái.

Đặt xong các trang thiết bị điện nước để ngầm.

Đảm bảo thoát nước trên mái.

Vật liệu để trát gồm có: Chất kết dính, các loại cát

Chất kết dính, xi măng: Xi măng poóc lăng, không dùng xi
măng vón cục để trát. Xi măng để quá 3 tháng phải đem
thử laịi phẩm chất trước khi dùng.

Cát: Đối với vữa trát thông thường, khi trát lớp chuẩn
bị là lớp đệm dùng cát có cỡ hạt <=2,5mm trong đó có
24-40% loại có cỡ hạt đến 1mm. Khi trát lớp mặt dùng
cát không quá 1,2mm.

Cát trộn vữa phải sạch, không lẫn chất bẩn. Nếu cát
bản phải rửa sàng sạch trước khi dùng. Lượng bụi,
bùn, đất sét không quá 5% trong đố đất sét không quá 2%
hợp chất SO3 không quá 11%.

Thi công trát:

- Nếu lớp vữa trát có chiều dày >15mm phải chia làm 2
đến 3 lớp; mỗi lớp không được dày quá 15mm, không
được mỏng quá 5mm.

- Lớp đệm trát dày từ 5-15mm.

- Lớp mặt trát dày từ 5-10mm.

- Mặt trát phải sạch và nhám đối với tường gạch hay
tường bê tông phải tưới nước trước khi trát.

- Lớp trát mặt phải bằng phẳng, đồng nhất , khi kiểm
tra bằng thước dài 2m độ gồ ghền của bề mặt không
quá 2mm.

- Sau khi trát phải chú ý bảo vệ lớp trát, che mưa nắng
trong 2-3 ngày đầul; cần giữ cho lớp trát ẩm ướt sau khi
vữ ninh kết, tốt nhất là trong tuần lễ đầu.

* Lưu ý: Riêng đối với vữa chống bức xạ (vữa Barit
mác 150 chống co ngót ARAM –G) phải được pha trộn, thi
công vào bảo dưỡng nghiêm ngặt theo chỉ dẫn của nhà
sản xuất.

5.8.2. Công tác lát, láng:

Nhà thầu phải tiến hành công việc theo đúng yêu cầu ghi
trong bản vẽ thiết kế và các yêu cầu dưới đây:

- Bề mặt của sàn chưa lát phải tương đối bằng phẳng
không được có chỗ gồ ghề quá 3mm kiểm bằng thước
dài 2m.

- Bề mặt sàn lát xong phải băng phẳng; độ gồ ghề của
mặt sàn khi kiểm tra bằng thước dài 2m phải nằm trong
giới hạn cho phép. Độ dốc của mặt sàn phải theo đúng
thiết kế.

Sai lệch bề mặt của các sàn so với mặt phẳng nằm ngang
hoặc nằm ngiêng không vượt qú 0,2% tính tương ứng với
kích thước nhà.

- Lớp mặt sàn phải kết dính chặt với nền, kiểm tra
bằng cách gõ tất cả mặt sàn, chỗ nào thấy bộp là
phải bóc lên sửa chữa lại.

- Đối với mặt sàn gạch: Gạch lát phải được chọn
theo màu và hoa các viên gạch phải nguyên lành cạnh không
sứt mẻ, các cạnh của các viên đẽo lại phải phẳng.

5.8.3. Công tác ốp gạch:

- ốp là dùng vật liệu bền và đẹp bọc các bộ phận
của công trình nhằm chống lại tác hại của ẩm ướt,
làm cho việc cạo rửa giữ gìn mặt tường được dễ
dàng, tạo điều kiện hợp vệ sinh.

- Trước khi ốp tường phải chuẩn bị bề mặt; cạo rửa
sạch vết bẩn, rêu mốc, vét lõm các mạch vữa xây, sửa
sang mặt tường cho bằng phẳng, tưới nước cho ướt mặt
tường.

- Gạch ốp cần phải được lựa chọn, không dùng những
viên gạch nứt nẻ mép và cạch bị sứt, gạch ốp phải
sạch, bề mặt ốp không được dính bụi gạch phải ngâm
nước trước khi ốp.

- Mặt ốp phẳng, đứng có có mầu sắc đồng nhất. Sai
lệch của mặt ốp so với phương thẳng đứng đo trên 1m
chiều cao không được vượt quá 2mm khi kiểm tra bằng
thước 2m, giữa bề mặt ốp với thước không có những
khoảng hở lớn quá 2mm.

- Mạch ngang phải thành đường thẳng, mặt đứng phải
thẳng hàng.

- Chiều dày của mạch với gạch 110x120 không >2mm.

- Mạch giữa các viên gạch phải miết đầy vữa và sau
đó làm sạch.

- Viên gạch phải dính chặt vào tường, không có khoảng
rỗng giữa tấm gạch và mặt tường, kiểm tra bằng cách
gỗ búa.

- Trên mặt ốp không được dính vữa.

- Chiều dày vữa gắn không được vượt quá 15mm và không
< 7mm.

5.8.4. Công tác sơn:

Trong xây dựng, sơn dầu được dùng để quét lên mặt
tường, trần, nhà các kết cấu thép chống gỉ, quét lên
gỗ để chống mục, làm tăng sức bền cơ học, có tác
dụng trang trí …..

Trước khi thực hiện công tác sơn cần phải hoàn thành
những công tác sau:

- Thi công xong công tác mái.

- Thi công xong các lớp chống thấm.

- Lắp đặt xong hệ thống ống kỹ thuật (ống dẫn cấp
thoát nước, đường dẫn điện thoại, ống thông hơi,
vật chôn ngầm...)

- Lắp xong cửa sổ, cửa đi.

- Hoàn thiện công tác trát, lát ốp.

Không thực hiện công tác sơn khi bề mặt cấu kiện có
độ ẩm vượt quá độ ẩm cho phép. Độ ẩm cho phép
đối với kết cấu gỗ khi sử dụng sơn dầu là 12%.

Vật liệu sơn phải được đóng gói cẩn thận và còn
nguyên nhãn hiệu của nhà sản xuất. Khi bao gói hư hỏng
hoặc mất nhãn hiệu hoặc có sự nghi ngờ về chất
lượng cần phải được kiểm tra chất lượng trước khi
sử dụng cho công trình.

Khi kiểm tra và sửa chữa những khiếm khuyết trên bề
mặt cần sơn.

Bề mặt cấu kiện trước khi sơn phải làm sạch bụi. Bề
mặt gồ ghề những chỗ khiếm khuyết cần phải trám mát
tiét cho nhẵn trước khi đánh giấy nhám.

Công tác sơn thực hiện từng lớp theo chủng loại và độ
dày theo yêu cầu của phương án và có nghiệm thu. Chỉ
được thực hiện lớp sơn kế tiếp sau khi có sự đồng
ý của giám sát kỹ thuật.

Bề mặt sơn phải cùng màu, mịn, bóng và không lộ lớp
sơn lót bên trong.

a. Sơn tường: Lớp vữa trát phải bằng phẳng, nhẵn
nhụi, không bị bong rộp, không nứt nẻ. Những chỗ gồ
ghề, nhỏ, lỗ hổng hay khe nứt phải được trát xoa lại.

b. Sơn gỗ: Phải rửa sạch gỗ cho sạch bụi, sau đó xem
xét lại toàn bộ bề mặt, gọt đi mắt gỗ, đinh gỗ cho
mặt bằng, đóng các mũi đinh cho lõm xuống 2mm, bóc đi
sợi sơn gỗ trước khi sơn.

c. Với kim loại: Phải rửa sạch vữa, bùn đất, dầu mỡ
trên bề mặt kim loại, cạo sạch gỉ trước khi sơn.

d. Yêu cầu kỹ thuật: Chất lượng của lớp sơn được
đánh giá và nghiệm thu khi lượt sơn ngoài đã khô hẳn:

- Sơn phải đạt được màu sắc quy định trong thiết
kế.

- Mặt lớp sơn phải là màng liên tục hay đồng nhất;
không nhìn thấy lớp sơn bên dưới nó, không được có
chỗn rộp giữa các lớp sơn.

- Đối với cấu kiện kim loại không cho phép hiện tượng
sơn bóc ra thành từng lớp do cạo dỉ không sạch.

- Trên màng sơn kim loại không được có nếp nhăn và màng
sơn ảnh hưởng chỉ được có nếp nhăn ở các bộ phận
trên mái nhà, không chiếm quá 1% diện tích sơn.

Mảng sơn trên mặt gỗ phải bằng phẳng, không có chỗ
gồ ghề do mặt gỗ không nhẵn và sơn xấu, không được
có nếp nhăn, những chỗ bỏ sót, những giọt sơn, những
vết đọng sơn ở các cạnh và góc dưới, những vết
chổi sơn hay lông chổi.

Những hạt cát, vết xây sát, ở những chỗ không đều
trên màng sơn gỗ mà mắt thường có thể nhìn thầy
được khi đứng xa khoảng 2-3m.

Đối với cửa mặt kính, tay nắm ổ khoá hay các bộ
phận bằng kim loại mạ không được dính sơn, đường ranh
giới giữa mặt kính và sơ quét trên khung gỗ phải thẳng.

5.8.5 Công tác lắp đặt thiết bị điện:

Bao gồm công tác sau:

Lắp đặt cáp nguồn.

Lắp đặt điện và các thiết bị an toàn.

Lắp hệ thống tiếp địa an toàn thiết bị.

Lắp đặt hệ thóng tiếp địa an toàn lưới điện.

Hệ thống chống sét.

Hệ thống cáp điện điện điều khiển.

Nhà thầu phải tiến hành thi công đường điện và các
thiết bị an toàn điện khác theo đúng yêu cầu trong thiết
kế kỹ thuật về kích thước, chủng loại dây dẫn,
thiết bị.

Phần đường dây điện đi trong ống nhựa ngầm trong
tường phải được tiến hành trước khi trát hoàn thiện.

Mỗi nối phải được bọc cách điện tuyệt đối an toàn
tránh rò rỉ điện ra ngoài.

Các điểm nhánh, dây rẽ phải được đặt trong hộp nối
điện cho xử lý và sửa chữa.

Dây dẫn đi trong ống nhựa đặt nổi trên tường phải
đảm bảo thẩm mỹ theo chiều ngang và chiều đứng và
phải được ghim chắc chắn vào tường.

5.8.6. Công tác lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước:

a. Nước thoát.

- Nhà thầu phải lưu ý đến độ dốc thoát nước từ
mái; đảm bảo thoát nước hết nước không bị đọng
nước gây dò thấm ảnh hưởng đến chất lượng công
trình.

- Các ống thoát nước mưu từ mái, hệ thống rãnh, ga
cống phải đảm bảo theo yêu cầu thiết kế. không bị
tắc nghẽn dềnh nước khi mưa.

- Hệ thống thoát nước từ khu vệ sinh phải đảm bảo
các ống nối liên kết mối nối được sử lý kỹ không
gây tắc hoặc rò rỉ gây mất vệ sinh ô nhiễm môi
trường.

b. Cấp nước.

- Đường ống cấp nước phải đảm bảo đường kính,
kích cỡ theo yêu cầu bản vẽ kỹ thuật.

- Các mối nối phải được xử lý tốt không để rò rỉ
ra ngoài.

- Phần đường ống kẽm đi ngầm phải được sử lý
trước khi tiến hành công tác trát, ốp ....

5.9. Công tác xác định vật tư thu hồi:

Sau khi nhận bàn giao mặt bằng, đơn vị thi công phối hợp
với các phòng ban Công ty và đơn vị kiểm đếm, xác nhận
khối lượng vật tư thu hồi và đánh giá chất lượng sơ
bộ, phân loại vật tư để nhập kho. Thu hồi toàn bộ
vật tư cũ về nhập kho, các vật tư sau khi nhập kho cho
phân loại, kiểm tra để tái sử dụng cho các công trình
khác. Nếu quá trình xác định VTTH nhà thầu phát hiện
những sai khác với hồ sơ thiết kế thì phải thông báo
ngay cho bên mời thầu biết để có biện pháp xử lý.

5.10. Công tác vận chuyển:

Trước khi vận chuyển, nhà thầu phải chuẩn bị đầy
đủ phương tiện và nhân lực phù hợp với loại vật tư
thiết bị cần vận chuyển. Đồng thời nhà thầu phải
kiểm tra, khảo sát tình trạng các tuyến đường vận
chuyển để có biện pháp vận chuyển phù hợp.

- Các loại thiết bị điện, vệ sinh phải được
vận chuyển và bốc dỡ theo đúng hướng dẫn nhà chế
tạo.

5.11. Công tác lắp đặt thiết bị:

Các bước chuẩn bị: trước khi lắp đặt, nhà thầu phải
nghiên cứu kỹ bản bản vẽ thiết kế và catalogue của
các loại thiết bị cùng với những hướng dẫn lắp đặt
của nhà sản xuất, kiểm kê đầy đủ các phụ kiện và
các dụng cụ thi công cần thiết.

Lắp đặt thiết bị điện, vệ sinh: Công tác này phải
được thực hiện theo tài liệu hướng dẫn của nhà chế
tạo thiết bị, bản vẽ thiết kế và các quy phạm thi
công hiện nay, trường hợp cụ thể sẽ được sự hướng
dẫn của chuyên gia tư vấn.

5.12. Công tác thu dọn và vệ sinh sau khi thi công:

Sau khi thi công xong nhà thầu có trách nhiệm thu dọn và làm
sạch, hoàn trả lại mặt bằng mà trong quá trình thi công
đã bị hư hại hoặc chiếm dụng. Tất cả máy móc, vật
tư, thiết bị và các nguyên vật liệu và đất thừa còn
do trong quá trình thi công phải được dọn dẹp sạch sẽ.

Công tác này chỉ được công nhận là hoàn tất khi nào
được bên mời thầu xác nhận, và phải được hoàn tất
trước ngày nghiệm thu chính thức đóng điện 3 ngày.

5.13. Công tác nghiệm thu, bàn giao:

Nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ trước khi
nghiệm thu gồm: Bản vẽ hoàn công, Biên bản nghiệm thu
kỹ thuật, nhật ký công trình, các biên bản xử lý tồn
tại (nếu có) …….

Chuẩn bị nhân lực, phương tiện phục vụ cho việc
nghiệm thu và xử lý sự cố (nếu có).

6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ;

a) Nhà thầu phải thành lập ban chỉ huy phòng chống cháy,
nổ tại công trường, có quy chế hoạt động và phân
công, phân cấp cụ thể;

b) Hạng mục phòng chống cháy, nổ phải được thẩm
định, phê duyệt theo quy định. Nhà thầu phải tổ chức
đội phòng chống cháy, nổ, có phân công, phân cấp và kèm
theo quy chế hoạt động;

c) Trên công trường phải bố trí các thiết bị chữa cháy
cục bộ. Tại các vị trí dễ xảy ra cháy phải có biển
báo cấm lửa và lắp đặt các thiết bị chữa cháy và
thiết bị báo động, đảm bảo khi xảy ra cháy kịp thời
phát hiện để ứng phó.

7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:

a) Tác động đến môi trường địa chất địa mạo

- Hạn chế tối đa việc đào đất và chỉ thực hiện ngay
khi tiến hành xây dựng trong khu vực;

- Trong giai đoạn xây dựng, nước rửa trôi sẽ được
quây để thu gom ngay cạnh khu vực thi công;

b) Tác động đến môi trường không khí

Để giảm thiểu ô nhiễm không khí do bụi, tiếng ồn và
khí thải trong quá trình thi công cần:

- Điều tra kỹ các khu vực dự kiến sẽ thiết lập các
công trình xây dựng về điều kiện khí quyển, nhất là
tốc độ gió và hướng gió, mức độ gần xa với khu dân
cư để lựa chọn vị trí công trình, lựa chọn chế độ
làm việc để tránh gây ảnh hưởng vào các thời điểm
tập trung đông dân cư hoặc các thời điểm mà người dân
dễ mẫn cảm với tiếng ồn, bụi và khí thải;

- Các công việc gây ồn (sử dụng động cơ, máy móc loại
nặng v.v...) không được thực hiện trong khoảng thời gian
từ 22 h tối đến 07 h sáng;

- Tất cả xe cộ của hạng mục và các máy móc có nguy cơ
gây ồn cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định về
tiếng ồn;

- Phun nước cho các tuyến đường vận chuyển nguyên vật
liệu mà thường xuyên có người đi qua hoặc ở để tránh
bụi;

- Các đống nguyên vật liệu có thể gây bụi cần được
che phủ đầy đủ;

- Các máy móc và thiết bị thi công cần sử dụng nhiên
liệu có chỉ số lưu huỳnh thấp để hạn chế khí SO2
sinh ra khi vận hành.

c) Tác động đến môi trường nước

- Các tác động đến chất lượng nước do không tổ chức
chu đáo vệ sinh môi trường trên công trường, do nước
thải sinh hoạt của công nhân, do lãng phí nguyên vật
liệu. Có thể tham khảo một số biện pháp giảm thiểu
sau:

- Vật liệu xây dựng cần sẽ được lưu trữ tại các kho
có mái che;

- Các nguyên vật liệu dư thừa phải được chuyển đến
chỗ quy định;

- Thu gom nước thải vệ sinh tại khu lán trại;

- Xây dựng các nhà vệ sinh lưu động tạm thời ở các
vị trí thích hợp ngay từ khi bắt đầu thực hiện hạng
mục nhằm đảm bảo các yêu cầu vệ sinh tối thiểu của
công nhân, hạn chế sự xâm nhập của chất thải hữu cơ
vào môi trường nước mặt và nước ngầm gây ô nhiễm;

- Quá trình đổ bê tông cần hạn chế tới mức tối đa
tình trạng rơi, rớt vôi vữa xuống suối;

- Nước rửa dụng cụ thi công có nơi chứa đựng hợp lý,
tránh đổ tràn lan ra môi trường xung quanh;

- Hạn chế việc làm rơi vãi dầu mỡ, các vật liệu tẩm
xăng dầu, nước vệ sinh công nghiệp các máy móc cơ giới
xuống nguồn nước suối. Quản lý chặt chẽ việc cấp
phát nhiên liệu xăng dầu;

- Không cho phép sử dụng PCB và chất amiăng trong bất kỳ
công đoạn nào của Hạng mục;

- Các nhà thầu cần lưu giữ dầu, mỡ và các hóa chất
một cách an toàn, xa nơi dân cư sinh sống.

8. Yêu cầu về an toàn lao động:

Nhà thầu phải chấp hành đúng các quy định về an toàn
lao động trên công trường theo các quy trình, quy phạm
hiện hành.

- Quy định chặt chẽ về an toàn lao động và các quy chế
phòng chống cháy nổ trên công trường;

- Trang bị đầy đủ các đồ dùng, dụng cụ bảo hộ lao
động cho công nhân;

- Nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc an toàn lao động, hạn
chế mức thấp nhất các rủi ro, sự cố có thể xảy ra;

- Có chế độ điều tiết xe phù hợp để tránh làm gia
tăng mật độ xe;

- Có hướng dẫn, biển báo những nơi nguy hiểm tại công
trường, các nút giao thông…. để đề phòng tai nạn. Ô
tô vận chuyển nguyên vật liệu phải tuân thủ nghiêm
ngặt luật lệ giao thông như đèn còi, tốc độ tại
những tuyến đường đông dân cư;

- Đối với nguy cơ cháy nổ, cần chú trọng các biện pháp
an toàn cho các kho và phải có sự vận hành chính xác của
người quản lý kho.

Giao thông: Để tránh ùn tắc giao thông trong giai đoạn thi
công cần bố trí biển báo và người chỉ huy giao thông
tại những nơi trọng điểm, khả năng gây tắc nghẽn cao;
Các phương tiện vận chuyển vật liệu cần có kế hoạch
làm việc vào ban đêm, tránh làm việc giờ cao điểm.

9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công:

Căn cứ vào khối lượng, đặc thù địa lý mặt bằng thi
công và thời gian để hoàn thành, cần có nhân lực thi
công như sau: Nhân lực có đủ trình độ, cách bố trí
nhân lực theo các tổ phù hợp với biện pháp tổ chức thi
công sao cho hợp lý đảm bảo chất lượng, đảm bảo an
toàn và đúng tiến độ.

a) Yêu cầu thiết bị xe, máy

Nhà thầu phải nêu tên các thiết bị xe, máy móc hiện có
để đảm bảo đúng tiến độ cũng như chất lượng công
trình.

b) Yêu cầu nhân công

- Chỉ huy trưởng công trường, cán bộ phụ trách kỹ
thuật thi công phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong HSYC.

- Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ các thông tin chi tiết
về nhân lực phục thi công công trình. Bên mời thầu có
quyền kiểm tra sự đúng đắn của từng phần hoặc toàn
bộ những thông tin này.

- Khi thi công phải kiểm tra sức khoẻ cho những công nhân
làm việc trên cao và trang bị đầy đủ dụng cụ phòng
hộ lao động.

10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu:

Nhà thầu xây lắp phải tuân thủ đúng theo Luật Xây dựng
số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP
ngày 12/05/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và
bảo trì công trình xây dựng; các thông tư; tiêu chuẩn, quy
phạm, quy trình của Nhà nước và của EVN.

Nhà thầu xây lắp công trình phải chịu trách nhiệm
trước Chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công
việc do mình đảm nhận; bồi thường thiệt hại khi vi
phạm hợp đồng do sử dụng vật tư, vật liệu không
đúng chủng loại, thi công không đảm bảo chất lượng
hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi
khác gây ra thiệt hại.

PAGE \* MERGEFORMAT 8

PAGE \* MERGEFORMAT 77

PAGE \* MERGEFORMAT 53

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5172 dự án đang đợi nhà thầu
  • 515 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 707 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13591 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15556 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây