Thông báo mời thầu

Thi công xây dựng công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 11:07 16/10/2020
Số TBMT
20201042831-00
Công bố
11:05 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Hàng rào ranh đất (phần đất liền) Khu di tích Hòn Đá Bạc
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây dựng công trình
Bên mời thầu
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Ngân sách nhà nước cấp
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Hàng rào ranh đất (phần đất liền) Khu di tích Hòn Đá Bạc
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Cà Mau

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
11:05 16/10/2020
đến
14:00 23/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
14:00 23/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
5.000.000 VND
Bằng chữ
Năm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây dựng công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây dựng công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 49

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
1.1. Giới thiệu chung về dự án:
a) Dự án:
- Tên dự án: Hàng rào ranh đất (phần đất liền) khu di tích Hòn Đá Bạc.
- Chủ đầu tư: Giám đốc Công an tỉnh Cà Mau.
- Bên mời thầu: Công an tỉnh Cà Mau.
- Nguồn vốn: Kinh phí thường xuyên Bộ Công an cấp năm 2020.
- Quyết định đầu tư: Quyết định số ……/QĐ-CAT-PH10 ngày 05/10/2020 của
Giám đốc Công an tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây
dựng công trình Hàng rào ranh đất (phần đất liền) khu di tích Hòn Đá Bạc.
- Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu: Quyết định số ……/QĐ-CATPH10 ngày 07/10/2020 của Giám đốc Công an tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt Kế hoạch
lựa chọn nhà thầu xây dựng công trình Hàng rào ranh đất (phần đất liền) khu di tích Hòn
Đá Bạc.
b) Địa điểm xây dựng:
- Vị trí: Xã Khánh Bình Tây, huyện Trần Văn thời, tỉnh Cà Mau.
- Hiện trạng mặt bằng: Xem hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt.
- Hạ tầng kỹ thuật hiện có cho địa điểm: Xem hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được
phê duyệt.
c) Quy mô xây dựng:
- Loại công trình: Dân dụng; cấp công trình: cấp IV.
- Bao gồm 01 hạng mục chính: Xây dựng mới.
1.2. Phạm vi công việc của gói thầu:
a) Hàng rào kéo kẽm gai bên trái (giáp rừng phòng hộ):
Đắp bờ ranh đất chiều dài 200,1m. Kích thước bờ đất: mặt 3m, chân 5m, cao 1,3m.
Tận dụng cọc bê tông cốt thép từ trụ cầu phá dỡ (114 đoạn cọc ≥ 4m, gồm: 4m-6m: 24
đoạn, 6,1m-8m: 12 đoạn, 8,1m-10m: 33 đoạn) làm cọc hàng rào (4m/nhịp), cao 1,7m (ép
độ sâu ≥ 2,3m) tính từ mặt trên bờ đất, chiều dài 200,1m, số lượng 51 đoạn cọc và kéo
kẽm gai đan ô vuông 0,25m x 0,25m.
b) Hàng rào xây tường đặc bên phải:
- Kết cấu: Hàng rào tường đặc dài 201,7m; ép 71 đoạn cọc bê tông cốt thép, tiết diện:
0,25mx0,25m, dài ≥ 4m, nhịp 3m; đà kiềng bê tông cốt thép, mác 200, tiết diện
0,2mx0,3m, dài 191,7m; cột bê tông cốt thép, mác 200, tiết diện 0,2mx0,2m, cao 2,8m.
Cọc bê tông cốt thép tận dụng từ trụ cầu phá dỡ (114 đoạn cọc ≥ 4m) dùng làm cọc hàng
rào ranh đất bên trái (nêu trên - giáp rừng phòng hộ), số lượng 51 đoạn cọc. Còn lại 63
đoạn cọc, làm cọc hàng rào bên phải (thiếu 08 đoạn cọc). Bổ sung cọc neo chống lật,
1

Kèm theo hồ sơ thiết kế.

E-HSYC xây lắp (1GĐ-1THS)

Trang 72

khoảng cách 03 nhịp/01 đoạn cọc neo, số lượng 25 cọc. Kích thước cọc neo và cọc bổ
sung 0,2mx0,2mx4m, số lượng 33 cọc.
- Kiến trúc: Xây dựng tường rào đặc dài 201,7m, chiều dày 100mm, cao 2,8m, theo
ranh đất, được chia thành 66 nhịp (60 nhịp 3m; 02 nhịp 3,25m; 01 nhịp 3,3m; 02 nhịp
3,35m; 01 nhịp 3,46m). Tường xây bằng gạch ống 8x8x19mm, dày 100mm, quét 02 nước
vữa xi măng.
2. Thời hạn hoàn thành:
Tổng thời gian hoàn thành công trình là: ≤ 60 ngày (kể cả ngày nghĩ, ngày lễ, ngày
tết theo qui định của Luật Lao động và điều kiện thời tiết).
II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện
Nêu yêu cầu về thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành hợp đồng theo
ngày/tuần/tháng.
Tổng tiến độ thực hiện gói thầu là: ≤ 60 ngày.
III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật1
Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo dựa trên
cơ sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định của pháp luật xây dựng
chuyên ngành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình;
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các tiêu
chuẩn về phương pháp thử);
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;
8. Yêu cầu về an toàn lao động;
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục;
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;
12. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.
Trong yêu cầu về mặt kỹ thuật không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự
tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh
tranh không bình đẳng, đồng thời cũng không đưa ra các yêu cầu quá cao dẫn đến làm tăng
1

Trường hợp hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật đã được lập riêng thì dẫn chiếu đến hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật.

E-HSYC xây lắp (1GĐ-1THS)

Trang 73

giá dự thầu, không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của vật tư, máy móc,
thiết bị.
Trường hợp đặc biệt cần thiết phải nêu nhãn hiệu, catalô của một nhà sản xuất nào
đó, hoặc vật tư, máy móc, thiết bị từ một nước hoặc vùng lãnh thổ nào đó để tham khảo,
minh họa cho yêu cầu về mặt kỹ thuật của vật tư, máy móc, thiết bị thì phải ghi kèm theo
cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô hoặc xuất xứ nêu ra và quy định rõ
khái niệm tương đương nghĩa là có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng sử dụng là
tương đương với các vật tư, máy móc, thiết bị đã nêu để không tạo định hướng cho một
sản phẩm hoặc cho một nhà thầu nào đó.
1. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu công
trình:
- Tuân thủ các qui định về trách nhiệm, quyền hạn của chủ đầu tư, giám sát của chủ
đầu tư, chủ nhiệm đồ án hoặc người được ủy quyền và tổ chức thi công xây lắp đã được
ghi rõ trong các qui định về quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản và quản lý chất lượng
công trình xây dựng.
- Cơ sở để đánh giá chất lượng công tác thi công xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn
chủ yếu sau:
+ Các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng;
+ Các tiêu chuẩn về thi công, nghiệm thu, thí nghiệm hiện trường;
+ Các tiêu chuẩn về an toàn;
+ Tiêu chuẩn về vật liệu.
Các tiêu chuẩn trên nằm trong hệ thống Tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của nhà
nước tại thời điểm thi công.
STT

Loại công tác

Quy chuẩn, tiêu chuẩn

I

Yêu cầu chung

1

Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng

TCVN 5637 : 1991

2

Nghiệm thu các công trình xây dựng

TCVN 4091 : 1985

3

Bàn giao công trình xây dựng – Nguyên tắc cơ bản

TCVN 5640 : 1991

4

Tổ chức thi công

TCVN 4055 : 2012

5

Quy trình lập thiết kế TCXD & TCTC – Quy phạm
thi công và nghiệm thu

TCVN 4252 : 2012

6

Sử dụng máy xây dựng – Yêu cầu chung

TCVN 4087 : 2012

7

Dàn giáo – Các yêu cầu về an toàn

8

Cốp pha nhựa dùng cho bê tông

II

Công tác trắc địa, định vị công trình

1

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu
cầu chung

TCVN 9398 : 2012

2

Công tác trắc địa trong xây dựng

TCVN 3972 : 1985

3

Công tác thi công tòa nhà – Sai số hình học cho

TCVN 5593 : 2012

E-HSYC xây lắp (1GĐ-1THS)

TCXDVN 296 : 2004
TCVN 7690 : 2005

Trang 74

phép
III

Công tác thi công đất, nền, móng

1

Công tác đất – Thi công và nghiệm thu

TCVN 4447 : 2012

2

Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu

TCVN 9361 : 2012

IV

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép

1

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn
thiết kế

TCVN 5574 : 2012

2

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy
phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 4453 : 1995

3

Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép lắp ghép – Thi
công và nghiệm thu

TCVN 9915 : 2012

4

Bê tông – Yêu cầu bão dưỡng ẩm tự nhiên

TCVN 8828 : 2011

5

Hổn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá
chất lượng và nghiệm thu

TCVN 9340 : 2012

6

Thép cốt bê tông – Phần 1: Thép thanh tròn trơn

TCVN 1651-1 : 2008

7

Thép cốt bê tông – Phần 2: Thép thanh vằn

TCVN 1651-2 : 2008

8

Thép cốt bê tông – Phần 3: Lưới thép hàn

TCVN 1651-3 : 2008

9

Thép cốt bê tông – Mối nối bằng dập ép ống – Yêu
cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu

TCVN 9390 : 2012

10

Thép cốt bê tông – Hàn hồ quang

TCVN 9392 : 2012

11

Thép thanh cốt bê tông – Thử uốn và thử uốn lại
không hoàn toàn

TCVN 6287: 1997

12

Bê tông nặng – Phương pháp thử độ sụt

TCVN 3106 : 1993

13

Bê tông nặng – Lấy mẫu chế tạo và bảo dưỡng mẫu

TCVN 3105 : 1993

14

Mái bằng và sàn BTCT trong công trình – Yêu cầu
chống thấm

TCVN 5718 : 1993

15

Phụ gia hóa học cho bê tông

TCVN 8826 : 2011

V

Kết cấu thép

1

Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 5575 : 2012

2

Kết cấu thép – Gia công, lắp ráp và nghiệm thu –
Yêu cầu kỹ thuật

TCXD 170 : 1989

3

Sơn bảo vệ kết cấu thép – Quy trình thi công và
nghiệm thu

TCVN 8790 : 2011

4

Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép – Hướng dẫn kiểm tra,
giám sát chất lượng quá trình thi công

TCVN 9276 : 2012

5

Kim loại – Phương pháp thử kéo

TCVN 197 : 2002

6

Vật liệu Kim loại – Thử uốn

TCVN 198 : 2008

E-HSYC xây lắp (1GĐ-1THS)

Trang 75

VI

Công tác xây tô, ốp lát, hoàn thiện

1

Kết cấu gạch đá – Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 4085 : 1985

2

Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7570 : 2006

3

Nước trộn cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 4506 : 2012

4

Xi măng xây trát

TCVN 9202 : 2012

5

Xi măng Poóc lăng – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 2682 : 2009

6

Xi măng Poóc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6260 : 2009

7

Cát nghiền cho bê tông và vữa

TCVN 9205 : 2012

8

Vật liệu chống thấm – Sơn nhũ tương bitum

TCVN 9065 : 2012

9

Sơn xây dựng – Phân loại

TCVN 9404 : 2012

10

Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và
nghiệm thu. Phần 1: Công tác lát và láng trong xây
dựng.

TCVN 9377-1 : 2012

11

Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và
nghiệm thu. Phần 2: Công tác trát trong xây dựng

TCVN 9377-2 : 2012

12

Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và
nghiệm thu. Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng

TCVN 9377-3 : 2012

13

Cửa đi, cửa sổ - Phần 1: Cửa gỗ

TCVN 9366-1 : 2012

14

Cửa đi, cửa sổ - Phần 2: Cửa kim loại

TCVN 9366-2 : 2012

15

Tấm lợp dạng sóng – Yêu cầu thiết kế và hướng dẫn
lắp đặt

TCVN 8053 : 2009

16

Bu lông, vít, vít cấy và đai ốc – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 1916 : 1995

17

Khóa treo – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 5761 : 1993

18

Khóa cửa có tay nắm – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 5762 : 1993

19

Gạch rỗng đất sét nung

TCVN 1450 : 2009

20

Gạch đặc đất sét nung

TCVN 1451 : 2009

21

Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng

TCVN 4459 : 1987

22

Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 4314 : 2003

23

Hoàn thiện mặt bằng xây dựng – Quy phạm thi công
và nghiệm thu

TCVN 4516 : 1988

24

Sản phẩm sứ vệ sinh – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6073 : 1995

25

Gạch gốm ốp lát – Gạch Granite – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6883 : 2001

26

Gạch gốm ốp lát – Định nghĩa, phân loại, đặc tính
kỹ thuật và ghi nhãn

TCVN 7132 : 2002

27

Gạch gốm ốp lát ép bản khô – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7745 : 2007

28

Đá ốp lát tự nhiên

TCVN 4732 : 2007

E-HSYC xây lắp (1GĐ-1THS)

Trang 76

29

Gạch trang trí đất sét nung

TCXD 111 : 1983

30

Sơn tường, sơn nhũ tương – Yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thử

TCVN 6934 : 2001

VII

Các hệ thống kỹ thuật:

1

Quy phạm trang bị điện.

2

Quy phạm nối đất và nối không thiết bị điện.

TCVN 4756 : 1989

3

Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà.

TCVN 7447 : 2004

4

Thiết kế, lắp đặt trang thiết bị điện trong các công
trình xây dựng – Phần an toàn.

TCVN 394 : 2007

5

Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công
cộng – Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 9207 : 2012

6

Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng
– Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 9206 : 2012

7

Các mối nối tiếp xúc điện – Quy tắc nghiệm thu và
phương pháp thử.

TCVN 3624 : 1981

8

Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong – Nguyên tắc cơ
bản.

TCVN 5639 : 1991

9

Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình
– Quy phạm thi công và nghiệm thu.

TCVN 4519 : 1988

11TCN-18 : 2006 đến
11TCN-21 : 2006

- Ngoài các tiêu chuẩn đã được liệt kê, nhà thầu cần phải tuân thủ tất cả các tiêu
chuẩn khác có liên quan đến công tác thi công xây dựng công trình hiện hành của nhà
nước tại thời điểm thi công, Luật xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
Lưu ý: Các tiêu chuẩn áp dụng dưới đây, nếu nhà nước đã ban hành các tiêu chuẩn
thay thế, sửa đổi và đã có hiệu lực tại thời điểm thi công thì áp dụng các tiêu chuẩn thay
thế, sửa đổi đó.
2.1. Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công:
- Trong phạm vi công trình và trong phạm vi giới hạn khu đất xây dựng, nếu có các
chướng ngại (công trình, cây cối...) ảnh hưởng đến an toàn hoặc gây khó khăn cho thi
công thì nhà thầu cần có các biện pháp giải quyết phù hợp như di chuyển, đào, nhổ gốc
cây ...
- Nếu có các hạng mục công trình ngầm (cáp điện, đường ống …) nằm trong khu
vực xây dựng thì nhà thầu cần có các biện pháp bảo vệ cần thiết. Liên hệ với các ngành
chủ quản các công trình ngầm trên để xác định vị trí và thống nhất biện pháp bảo vệ, xử
lý. Trong trường hợp gây ra hư hỏng do không có biện pháp bảo vệ, phòng ngừa thích
hợp, hoặc các hạng mục công trình này chưa được xác định trong hồ sơ thiết kế thì nhà
thầu phải tự sửa chữa, phục hồi lại hoặc di chuyển ra ngoài khu vực.
- Khi cần di chuyển các hạng mục nói trên, nhà thầu phải thông báo cho chủ đầu tư
hoặc kỹ sư giám sát và tư vấn thiết kế để có kế hoạch thực hiện.
- Sau khi nhận bàn giao cọc mốc và cọc tim, nhà thầu thi công phải đóng thêm
E-HSYC xây lắp (1GĐ-1THS)

Trang 77

những cọc phụ cần thiết cho việc thi công. Những cọc mốc phải được dẫn ra ngoài phạm
vi ảnh hưởng của xe máy thi công, phải cố định bằng những cọc, mốc phụ và được bảo vệ
chu đáo để nhanh chóng khôi phục lại những cọc mốc chính đúng vị trí thiết kế khi cần
kiểm tra thi công.
2.2. Công tác định vị công trình:
Định vị công trình áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN 3972 : 1985, TCVN 9398 : 2012,
TCVN 4447 : 2012.
Nhà thầu phải khảo sát kỹ hiện trạng địa điểm xây dựng, kết hợp với các bản vẽ
thiết kế để tính toán chính xác khối lượng công tác móng, xây bó nền, san nền …
Nhà thầu phải cắm các cọc công trình để thiết lập các đường tuyến và góc đo theo
bản vẽ thiết kế trước khi thi công. Giám sát thi công sẽ kiểm tra lại nếu thấy cần thiết,
nếu có sai sót sẽ yêu cầu nhà thầu điều chỉnh lại cho phù hợp.
Trên toàn bộ công trình thi công, nhà thầu phải đặt hệ thống cọc mốc được sơn đỏ
và phải đảm bảo chắc chắn không bị xê dịch trong suốt quá trình thi công. Hệ thống cọc
mốc này phục vụ cho công tác kiểm tra cao độ, cao trình và độ dốc khi giám sát thi công
của chủ đầu tư yêu cầu.
Trên công trường thi công, nhà thầu phải luôn có sẵn máy móc, thiết bị phục vụ cho
công tác kiểm tra, định vị công trình như: máy toàn đạc điện tử, máy kinh vĩ, máy thủy
bình … Máy móc thiết bị phải ở trạng thái tốt còn thởi gian kiểm định, sẵn sàng làm việc
và đảm bảo tính chính xác cao.
Nhà thầu sẽ chịu mọi chi phí để thực hiện công việc khảo sát và đo đạc bổ sung mà
công việc đòi hỏi như cọc độ dốc, cọc góc tạm thời … Nhà thầu chịu trách nhiệm về tính
chính xác của việc khảo sát và đo đạc được thực hiện bởi công nhân kỹ thuật của mình.
Mốc định vị mặt bằng và các mốc cao độ chuẩn: theo hồ sơ thiết kế.
a) Mốc tim trục:
Tất cả các mốc tim trục phải được gửi ngoài phạm vi thi công, được bảo quản cẩn
thận cho đến khi công trình hoàn thành.
Các mốc tim trục phải được định vị bằng các thiết bị trắc đạc thích hợp: Máy toàn
đạc điện tử, máy kinh vĩ, máy thủy bình, … và phải được kiểm tra khép kín tránh sai số
cộng dồn.
Trong quá trình thi công, để xác định các tim cột, nhà thầu phải gửi các tim trục ra
ngoài. Các trục này phải thực hiện bằng máy trắc đạc và phải thể hiện trên bản vẽ trắc đạc
để dẽ dàng kiểm tra.
b) Mốc cao độ:
Để đưa các mốc cao độ vào công trình, từ mốc chuẩn của của bên A (nếu nằm ngoài
công trình) phải dẫn về mốc chuẩn riêng (cốt 0.000) cho công trình. Các mốc cao độ phải
dẫn đến từng cột bê tông và phải kiểm tra khép kín để tránh sai số cộng dồn.
c) Mốc đường bao:
Trước khi thi công phải định vị đường biên công trình, đặt các mốc của đường biên
để kiểm tra kích thước đường bao so với thiết kế và lộ giới trong giấy phép xây dựng.
Nếu có sự khác biệt phải báo cho chủ đầu tư biết ngay để kịp thời xử lý.
Tất cả các công tác trắc đạc của từng giai đọan phải được thể hiện trên bản vẽ trắc
đạc.
Trước khi bàn giao công trình, nhà thầu phải thực hiện công tác trắc đạc hòan công
về cao độ, độ thẳng đứng cả công trình, các tim trục, đường bao công trình.
E-HSYC xây lắp (1GĐ-1THS)

Trang 78

2.3. Công tác đất, hố móng:
Áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4447 : 2012
Công tác đào hố móng: Nhà thầu đào hố móng theo đúng như trong bản vẽ thiết kế
kỹ thuật thi công được cung cấp. Nhà thầu phải khảo sát kỹ hiện trạng tại vị trí xây dựng,
kết hợp với các bản vẽ thiết kế để tính toán chính xác khối lượng công tác hố móng …
Chủ đầu tư sẽ không thanh toán khối lượng phát sinh do các yêu cầu trên.
Nhà thầu chỉ được phép thực hiện các bước tiếp theo khi hố móng đã được nghiệm
thu bằng văn bản.
Công tác lấp đất hố móng: Chỉ được lấp đất hố móng sau khi nghiệm thu phần công
trình khuất và cường độ bê tông đã ổn định. Đất lấp từng lớp dày 20cm, tưới nước đầm
kỹ từng lớp cho tới khi đạt tới hệ số đầm nén K theo yêu cầu thiết kế.
Nền công trình sau khi thực hiện đắp đất sẽ được xử lý theo yêu cầu của hồ sơ thiết
kế.
2.4. Công tác bê tông lót:
Chiều dày lớp bê tông lót phải ≥ 100mm, phải thi công nhiều lớp. Trước khi thi
công lớp bê tông lót, nhà thầu phải đầm đất nền bên dưới cho thật chặt và bằng phẳng.
Yêu cầu kỹ thuật của lớp bê tông lót: theo hồ sơ thiết kế.
2.5. Công tác cốp pha, dàn giáo:
Công tác lắp dựng cốp pha phải bảo đảm được các yêu cầu sau:
- Tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 4453 : 1995
- Dựng lắp cốp pha theo đúng yêu cầu thiết kế.
- Đảm bảo độ cứng và không bị biến dạng khi đổ và đầm bê tông.
- Cốp pha phải kín, khít, không rò rỉ nước xi măng và vữa BT khi thi công.
- Kết cấu cốp pha phải dẽ tháo lắp, không gây hư hại bê tông.
Các cột chống của dàn giáo phải đủ khả năng chịu lực, được đặt vững chắc trên nền
đất hoặc sàn BTCT. Hệ giằng dàn giáo phải được bố trí hợp lý, có độ cứng cần thiết và
thuận tiện cho thi công. Toàn bộ hệ dàn giáo, cây chống, giằng chéo … chỉ được sử dụng
bằng thép (dàn giáo thép) nhằm tăng tính ổn định cũng như dễ dàng tháo lắp khi thi công.
Cốp pha tường phải được thi công đúng theo yêu cầu kỹ thuật, phải có đủ khả năng
chịu được trọng lượng bản thân của tường bê tông cốt thép và hoạt tải thi công.
Cốp pha dầm, sàn, tường … phải được vệ sinh kỹ, tưới nước ướt hoàn toàn bề mặt
trước khi đổ bê tông.
Cốp pha dầm sàn tầng kỹ thuật của các phân xưởng sản xuất, hệ thống kho … phải
sử dụng cốp pha định hình có độ phẳng cao, ít mối nối. Hạn chế tối đa công tác mài để
làm phẳng cấu kiện bê tông.
Cốp pha và đà giáo khi lắp dựng xong được kiểm tra tại hiện trường theo các nội
dung sau:
- Hình dáng, kích thước: phù hợp với kết cấu của thiết kế;
- Kết cấu cốp pha: đảm bảo tính bền vững và ổn định khi đổ và đầm BT.
- Độ phẳng của các tấm ghép nối: mức độ gồ ghề giữa các tấm không quá 3mm.
- Độ kín khít giữa các tấm cốp pha, giữa cốp pha và mặt nền: đảm bảo không bị mất
nước xi măng khi đổ và đầm bê tông.
- Chi tiết chôn ngầm, đặt sẵn: đảm bảo kích thước, vị trí, số lượng theo qui định.
E-HSYC xây lắp (1GĐ-1THS)

Trang 79

- Chống dính cốp pha: lớp chống dính phủ kín các mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông.
- Vệ sinh bên trong cốp pha: không dính rác, bùn đất và các chất bẩn khác.
- Độ ẩm của cốp pha gỗ: tưới nước trước khi đổ bê tông.
- Kết cấu đà giáo: lắp dựng đảm bảo kích thước, số lượng và vị trí theo thiết kế.
- Cột chống và đà giáo: được kê, đệm và đặt trên nền cứng đảm bảo ổn định.
- Độ cứng và ổn định: cột chống được giằng chéo và giằng ngang đủ số lượng, kích
thước và vị trí theo thiết kế.
Công tác tháo dỡ cốp pha phải đúng yêu cầu kỹ thuật, không được tháo cốp pha
trước khi bê tông đạt đủ cường độ cho phép theo tiêu chuẩn.
2.6. Công tác cốt thép:
Cốt thép: Khi nhà thầu tập kết vào công trường và trước khi gia công lắp đặt vào
cấu kiện, nhà thầu sẽ cùng giám sát thi công của chủ đầu tư lấy mẫu và gửi đi kiểm định.
Cường độ cốt thép sau khi kiểm định có kết quả cao hơn hoặc bằng cường độ cốt thép
thiết kế thì sẽ được sử dụng vào công trình.
Kết quả kiểm định chỉ mang tính chất kiểm tra, không được dùng để qui đổi thép.
Không chấp nhận việc thay đổi M thép.
Cốt thép sử dụng có đường kính không được nhỏ hơn đường kính thép theo thiết kế.
Mọi sự thay đổi vế cốt thép phải được nhà thầu tư vần thiết kế chấp thuận.
Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tồng cần đảm bảo bề mặt sạch,
không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ …
Các thanh thép bị dẹp, bị giảm tiết diện do các nguyên nhân không được vượt quá
giới hạn cho phép. Nếu vượt quá giới hạn thì phần thép đó được sử dụng theo tiết diện
thực tế còn lại.
Cắt và uốn thép chỉ được thực hiện bằng phương pháp cơ học. Cốt thép phải được
uốn cắt phù hợp với hình dáng, kích thước theo thiết kế, không được cắt bằng gió đá.
Chỉ khi trong hồ sơ thiết kế chỉ định các bộ phận kết cấu liên kết hàn, ngoài ra việc
nối cốt thép phải tuân thủ khuyến cáo tại mục 12.3 của tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5575
: 2012.
Các mối hàn cốt thép phải đáp ứng các yêu cầu: bề mặt nhẵn, không cháy, không
đứt quãng, không thu hẹp cục bộ, không có bọt. Phải đảm bảo chiều dài và chiều cao
đường hàn theo yêu cầu của thiết kế.
Việc nối buộc đối với các loại thép được thực hiện theo qui định của thiết kế.
Không được nối ở các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong. Trong một mặt cắt ngang của
tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực đối với thép
tròn trơn và không quá 50% đối với thép gân.
Số lượng nối buộc hay hàn dính phải ≤50% số điểm giao nhau theo thứ tự xen kẽ.
Trong các mối buộc cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu).
Việc nối các thanh cốt thép đơn vào khung và lưới cốt thép phải được thực hiện
theo đúng qui định của thiết kế.
Cốt thép sau khi được lắp dựng phải bảo đảm tính ổn định, không bị biến dạng
trong quá trình đổ và đầm bê tông. Sau khi đổ bê tông, cốt thép, thép buộc không được
lòi ra khỏi mặt bê tông.
Nhà thầu phải báo cho giám sát thi công của chủ đầu tư kiểm tra cốt thép trước khi
đổ bê tông. Bê tông chỉ được đổ sau khi có sự đồng ý của giám sát thi công của chủ đầu
E-HSYC xây lắp (1GĐ-1THS)

Trang 80

tư và có biên bản nghiệm thu cốt thép.
a) Kiểm tra và nghiệm thu công tác cốt thép:
+ Sự phù hợp của thép đưa vào sử dụng so với hồ sơ thiết kế;
+ Công tác gia công cốt thép: phương pháp cắt, uốn và làm sạch bề mặt cốt thép
trước khi gia công. Trị số sai lệch cho phép của cốt thép đã gia công theo bảng 4 TCVN
4453 : 1995.
+ Công tác hàn: Bậc thợ, thiết bị, que hàn, công nghệ hàn và chất lượng đường hàn.
Trị số sai lệch cho phép đối với sản phẩm cốt thép đã gia công hàn theo bảng 5 và chất
lượng mối hàn theo bảng 6 của TCVN 4453 : 1995.
+ Sự phù hợp về việc thay đổi cốt thép so với thiết kế
+ Sự phù hợp của các loại thép chờ và chi tiết đặt sẵn so với thiết kế.
+Sự phù hợp của các loại vật liệu làm con kê, mật độ các điểm kê sai lệch và chiều
dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.
b) Khi nghiệm thu cốt thép phải có hồ sơ gồm:
+ Các bản vẽ hoàn công có ghi đầy đủ sự thay đổi về cốt thép (nếu có) trong quá
trình thi công và các biên bản quyết định thay đổi.
+ Các kết quả về mẫu thử chất lượng thép, cường độ mối hàn và chất lượng gia
công cốt thép.
+ Các biên bản thay đổi cốt thép trên công trường so với thiết kế.
+ Các biên bản nghiệm thu kỹ thuật trong quá trình gia công lắp dựng.
+ Nhật ký thi công.
2.7. Công tác bê tông và bê tông cốt thép:
a) Chọn thành phần bê tông:
- Thi công các cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép trên cơ sở hồ sơ thiết kế kỹ thuật
thi công. Sau khi nhận bàn giao mặt bằng, chuẩn bị thi công, nhà thầu phải trình chủ đầu
tư danh mục các loại vật liệu sẽ dùng chế tạo BT và BTCT như: xi măng, thép, cát, đá,
các phụ gia … kèm theo phiếu thí nghiệm và lý lịch vật liệu.
- Tất cả các loại BT khi thi công công trình đều phải trộn bằng máy.
- Nhà thầu phải thực hiện thí nghiệm M BT của: Móng, dầm, bản, đà giằng,… theo
M thiết kế. Nhất thiết phải dùng xi măng theo qui định của hồ sơ thiết kế.
- Kiểm tra M bê tông do các cơ sở thí nghiệm có tư cách pháp nhân thực hiện, nhằm
bảo đảm: độ sụt hoặc độ cứng của hỗn hợp bê tông theo bảng 11 TCVN 4453 : 1995.
b) Thiết kế cấp phối bê tông:
- Nhiệm vụ của thiết kế thành phần bê tông là chọn được một hỗn hợp bê tông tiết
kiệm, có các tính chất phù hợp với phương pháp thi công bê tông và bảo đảm đạt được
loại bê tông đáp ứng mọi yêu cầu của thiết kế khi hoàn thành công trình.
- Phải thiết kế thành phần bê tông từ trước để có điều kiện thí nghiệm thành phần
hỗn hợp bê tông đã chọn trước khi dùng nó để thi công.
- Phải tiến hành thiết kế thành phần hỗn hợp bê tông theo trình tự sau:
+ Công tác chuẩn bị (chuẩn bị và phơi khô cốt liệu, kiểm tra thiết bị...)
+ Chọn tỉ lệ nước, xi măng sao cho với vật liệu và phương tiện đầm nén sẽ dùng vào
trong thời gian cho phép để bê tông đạt được cường độ yêu cầu.
+ Xác định tỷ lệ giữa các cốt liệu của bê tông và sơ bộ tính toán thành phần.
E-HSYC xây lắp (1GĐ-1THS)

Trang 81

+ Kiểm nghiệm thành phần bê tông ở một cối trộn thử
+ Tính toán lần cuối thành phần bê tông và lượng vật liệu cho 1m3 bê tông vào một
cối trộn.
- Kết quả trộn thành phần phải được ghi vào nhật ký công trình.
c) Vận chuyển hỗn hợp bê tông:
Vận chuyển hỗn hợp bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng phương tiện hợp lý, tránh để hỗn hợp bệ tông bị phân tầng, bị thoát nước
xi măng và mất nước do nắng, gió.
- Thời gian cho phép lưu lại hỗn hợp bê tông trong quá trình vận chuyển cần xác
định bằng thí nghiệm trên cơ sở điều kiện thời tiết, loại xi măng,… có thể tham khảo
bảng 14 TCVN 4453 : 1995.
d) Biện pháp thi công bê tông:
Trước khi thực hiện các công tác đổ bê tông, nhà thầu sẽ trình cho chủ đầu tư hoặc
giám sát các điều khoản, dữ kiện sau đây để được chấp thuận:
- Phương pháp sản xuất bê tông, chuyên chở, đổ và đầm nén kể cả loại và kích cỡ
của thiết bị sử dụng.
- Vị trí và loại của tất cả các mối nối mà nhà thầu đề nghị mà nó chưa được trình
bày trên bản vẽ thi công
- Phương pháp xây dựng ván khuôn, kể cả các chống đỡ tạm thời
e) Đổ và đầm nén bê tông:
Phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Không làm sai lệch vị trí, hình dáng cốt thép, vị trí cấp pha và chiều dày lớp bê
tông bảo vệ.
- Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong cốp pha.
- Bê tông phải được đổ liên tục cho đến khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo qui
định của thiết kế.
- Chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổ không vượt quá 1,5m. Khi chiều
cao này bắt buộc phải lớn hơn, nhà thầu phải có biện pháp thích hợp theo các qui định
hiện hành.
- Chiều dày mỗi lớp bê tông phải căn cứ theo các điều kiện như: thời tiết, năng lực
trộn, cự ly vận chuyển, khả năng đầm, tính chất của kết cấu. Nhưng không vượt quá các
trị số cho trong bảng 16 TCVN 4453 : 1995.
- Đổ bê tông dầm và bản phải được tiến hành đống thời hoặc có thể đổ riêng từng
phần, nhưng phải bố trí mạch dừng bê tông thích hợp theo quy định tại điều 6 của TCVN
4453 : 1995 và thời gian ngưng thi công cho phép khi đổ bê tông theo bảng 16 TCVN
4453 : 1995.
- Bê tông phải được đầm nén đều khắp bằng phương pháp rung cơ học để tạo được
một khối rắn chắc đồng nhất với một bề mặt láng nhẵn được chỉ định.
- Đầm nén phải được hoàn tất trước khi bê tông đông đặc lần đầu tiên. Bê tông đông
đặc từng phần sẽ không được tái sử dụng hay dùng đến. Sự dịch chuyển của ván khuôn
có thể tránh được bằng cách đổ và đầm nén bê tông theo từng lớp mỏng và đổ nhanh liên
tiếp.
- Đầu rung và động cơ phải có kích thước tương xứng với kết cấu đang thi công có
nghĩa là máy rung nhỏ không được dùng cho khối lượng bê tông lớn và máy lớn không
E-HSYC xây lắp (1GĐ-1THS)

Trang 82

được dùng cho các tường mỏng hay các mặt cắt có đặt nhiều lớp cốt thép. Cần bố trí một
thợ sửa sắt lành nghề để theo dõi từ đầu đến cuối việc sửa chữa những sự di chuyển sai
lệch. Công tác đầm rung phải được thực hiện bởi một thợ điều hành có khả năng, kinh
nghiệm và thực hiện sao cho không gây ra ảnh hưởng tai hại đến bê tông mới cứng bên
cạnh.
f) Bảo dưỡng bê tông:
- Bê tông phải được bảo dưỡng khỏi ảnh hưởng xấu của điều kiện khi hậu sau khi
đổ. Cần có các biện pháp thích hợp để tránh bê tông khỏi bị bốc hơi nước quá nhiều từ bề
mặt do nhiệt độ cao hay các luồng gió khô và để duy trì nhiệt độ bê tông chỉ cao hơn 5 0C
so với nhiệt độ môi trường.
- Bảo dưỡng độ ẩm thực hiện theo TCVN 8828 : 2011 Bê tông nặng, yêu cầu bảo
dưỡng tự nhiên.
- Thời gian bảo dưỡng bê tông không được nhỏ hơn các trị số ghi trong bảng 1 & 2
của TCVN 8828 : 2011.
- Trong thời kỳ bảo dưỡng, bê tông phải được bảo vệ chống các tác động cơ học
như: rung động, lực xung kích, tải trọng và các tác động có thể xảy ra hư hại.
- Trong thời kỳ bảo dưỡng bề mặt lộ ra ngoài, mặt phẳng của bê tông phải được che
phủ khỏi bốc hơi quá nhanh bằng các phương pháp sau:
+ Đóng ván bề mặt bê tông;
+ Trực tiếp và liên tục dùng nước dưới dạng một lớp sương mỏng để không làm hư
hỏng bề mặt.
+ Bao phủ với một lớp không thấm nước sát với bề mặt bê tông để tránh sự lưu
thông quá đáng của không khí.
+ Dùng màn bảo dưỡng bề mặt
+ Các phương pháp khác được chấp thuận.
- Trong bất kỳ trường hợp nào, phương pháp bảo dưỡng không được làm hư hỏng
bề mặt đã hoàn tất.
- Không được đi lại hay đè tải trọng lên bê tông cho đến khi bê tông đủ cứng để có
thể chịu tải mà không ảnh hưởng đến bê tông.
g) Hoàn thiện bề mặt bê tông (theo cấp hoàn thiện thông thường)
Sau khi tháo dỡ cốp pha, bề mặt bê tông phải được hoàn thiện, sửa chữa các khuyết
tật và đảm bảo độ phẳng, nhẵn, đồng đều về màu sắc, mức độ ghồ ghề của bề mặt bê tông
khi đo bằng thước áp sát dài 2 m không vượt quá 7mm.
h) Mạch ngừng bê tông và xử lý mối nối:
* Mạch ngừng:
- Trường hợp bê tông đổ với khối lượng lớn không thể thi công liện tục được thì sẽ
thực hiện mạch ngừng thi công. Vị trí mạch ngừng phải tuân thủ theo các qui định của
tiêu chuẩn TCVN 4453 :1995 hoặc được xác định trong bản vẽ thi công. Trường hợp
trong quá trình thi công phát sinh thêm các mạch ngừng khác thì phải được sự đồng ý của
giám sát kỹ thuật A
- Trong trường hợp ngừng đổ bê tông quá thời gian qui định khi đó phải đợi đến khi
bê tông đạt cường độ 25daN/cm2 mới được đổ tiếp.
- Trước khi đổ bê tông mới nối tiếp với bê tông cũ phải cố định lại cốp pha và bề
mặt bê tông cũ phải được chải sạch, xử lý nhám mặt và được tưới bằng nước xi măng.
E-HSYC xây lắp (1GĐ-1THS)

Trang 83

* Xử lý mối nối:
- Sau khi bê tông đã đông cứng, cần phun cát hay dùng súng rung nhỏ để làm lộ các
viên đá ra nhưng không làm hư hỏng hay lỏng lẻo các viên đá trong đó.
- Những điều nêu trên cũng được áp dụng cho mặt nối phẳng nằm ngang và được
thực hiện một giờ sau khi đổ bê tông, bằng cách dùng một cọ mềm hay nước. Nếu nhà
thầu xây dựng không thực hiện các qui định trên, nhà thầu sẽ bị buộc phải đục bề mặt này
tới độ sâu 12mm.
- Ngay trước khi đổ lớp bê tông kế cận, mặt phẳng nối kết phải hoàn toàn sạch, làm
ướt và tô một lớp mỏng vữa xi măng mới dày khoảng 12mm giống hệt với tất cả đặc tính
hiện diện của bê tông được đổ.
- Đối với các bề mặt lộ ra, nhà thầu phải cẩn thận duy trì một cạnh nằm ngang
không bị gãy, nứt nẻ ở cạnh lộ ra hay tô một cạnh vát.
- Bất kỳ mối nối thi công nào trong công tác nền móng đều phải giật bậc và chống
nhau 600mm, các mặt phẳng nối phải được chuẩn bị và tô trát như được mô tả ở phần
trên.
i) Chất lượng bê tông:
Việc kiểm tra chất lượng bê tông phải tuân theo các tiêu chuẩn của nhà nước hiện
hành và cần chú ý đến các yếu tố sau:
Kiểm tra độ sụt và độ cứng của bê tông.
Kiểm tra cường độ, khả năng chống thấm so với yêu cầu thiết kế. Giám sát của chủ
đầu tư chịu trách nhiệm giám sát tất cả các công đoạn chuẩn bị đổ bê tông kể cả các mẫu
bê tông kiểm nghiệm.
Việc kiểm tra độ cứng của mẫu sẽ được thực hiện cho mỗi 20m3 bê tông được đổ
hoặc do quyết định của giám sát kỹ thuật phù hợp theo tiêu chuẩn qui định.
Mẫu thử sẽ được lấy tại các vị trí đại diện cho khả năng chịu lực của cấu kiện bê
tông cốt thép, ngoài ra vị trí của mẫu thử cũng được thực hiện theo yêu cầu của giám sát.
Việc lấy mẫu và kiểm nghiệm bê tông là bắt buộc đối với những cấu kiện cơ bản
gồm: móng, cột, dầm, sàn,… và giám sát thi công của chủ đầu tư sẽ yêu cầu tiến hành
kiểm nghiệm cho các cấu kiện khác nếu cần.
Ngoài việc lấy mẫu có thể dùng súng bắn bê tông, siêu âm hoặc các thử nghiệm
không phá hoại khác nếu được chấp nhận.
Nếu thí nghiệm xác định bê tông không đạt yêu cầu, việc quyết định khả năng sử
dụng và biện pháp xử lý kết cấu đã thi công bị hư hỏng phải có sự thỏa thuận của nhà
thầu thiết kế.
j) Xử lý bê tông không đạt yêu cầu:
- Bê tông đổ vượt quá kích thước phải bỏ bớt: tiến hành loại bỏ phần bê tông dư
bằng cách cưa từng miếng nhỏ và đục bằng búa nhỏ. Việc đục bỏ không được làm rạn
nứt phần bê tông còn lại.
- Bê tông không đủ kích thước nhưng vẫn bọc kính cốt thép: trám bằng vữa xi măng
M cao.
- Bê tông không đủ kích thước, không bọc kín cốt thép:
+ Nếu ở những vị trí không trọng yếu thì xử bằng sản phẩm chuyên dụng
+ Nếu ở những vị trí trọng yếu: Nhà thầu sẽ lập báo cáo và đề xuất phương án xử lý
và chỉ tiến hành xử lý khi được Chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
E-HSYC xây lắp (1GĐ-1THS)

Trang 84

Công tác bê tông phải được nghiệm thu bằng biên bản, sau đó nhà thầu mới được
thực hiện công tác tiếp theo.
k) Loại bỏ:
Mặc dù đã được mô tả đầy đủ trong qui định kỹ thuật này, bất kỳ bê tông nào không
được chủ đầu tư hoặc giám sát chấp thuận về phương diện chất lượng hoặc kích thước
hình học hoặc không được sản xuất theo qui định sẽ bị phá bỏ và thay thế cho đến khi
chủ đầu tư hoặc giám sát chấp thuận với chi phí do nhà thầu xây dựng đảm nhận, trừ khi
được chỉ định khác đi bởi chủ đầu tư hoặc giám sát.
l) Kiểm tra và nghiệm thu:
Thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 4453 : 1995
* Kiểm tra:
- Kiểm tra cốp pha, đà, giáo được thực hiện theo các yêu cầu ghi ở bảng 1: TCVN
4453 : 1995
- Kiểm tra công tác cốt thép được thực hiện theo các yêu cầu ghi ở bảng 10: TCVN
4453 : 1995
- Kiểm tra chất lượng bê tông bao gồm: kiểm tra vật liệu, thiết bị, qui trình sản xuất,
các tính chất của hỗn hợp bê tông và bê tông đã đông cứng. Các yêu cầu kiểm tra này
được ghi ở bảng 19: TCVN 4453 : 1995.
- Độ sụt của bê tông được kiểm tra tại hiện trường với các yêu cầu sau:
+ Đối với bê tông trộn tại hiện trường cần phải kiểm tra ngay khi vừa trộn mẻ bê
tông đầu tiên.
+ Đối với bê tông thương thẩm cần kiểm tra mỗi lần giao hàng tại nơi đổ bê tông.
+ Khi trộn bê tông trong điều kiện thời tiết và độ ẩm vật liệu ổ định thì kiểm tra một
lần trong một ca.
+ Khi có sự thay đổi chủng loại và độ ẩm vật liệu, cũng như khi thay đổi thành phần
cấp phối bê tông thì phải kiểm tra ngay mẻ trộn đầu tiên, sau đó kiểm tra thêm ít nhất một
lần trong một ca.
+ Các mẫu kiểm tra cường độ bê tông được lấy tại nơi đổ bê tông và được bảo
dưỡng ẩm theo TCVN 3105 : 1993.
+ Các mẫu thí nghiệm xác định cường độ bê tông được lấy theo từng tổ, mỗi tổ gồm
3 viên mẫu được lấy cùng lúc và cùng một chỗ theo qui định của TCVN 3105 : 1993.
Kích thước mẫu chuẩn (150 x 150 x 150) mm. Số lượng tổ mẫu được qui định theo khối
lượng như sau:
Đối với khung và kết cấu (móng, cộ, dầm, bản, …) cứ 20 m3 lấy một tổ mẫu, nhưng
nếu khối lượng bê tông ít hơn vẫn lấy một tổ mẫu.
Để kiểm tra tính chống thấm của bê tông cứ 500m3 lấy một tổ mẫu, nhưng nếu khối
lượng bê tông ít hơn vẫn lấy một tổ mẫu.
* Nghiệm thu:
Công tác nghiệm thu được tiến hành tại hiện trường và phải có đầy đủ hồ sơ:
- Chất lượng cốt thép (theo biên bản nghiệm thu trước khi đổ bê tông).
- Chất lượng bê tông (thông qua kết quả thử mẫu và quan sát hiện trường). Cường
độ bê tông trong công trình sau khi kiểm tra ở tuổi 28 ngày bằng ép mẫu đúc tại hiện
trường được coi là đạt yêu cầu thiết kế khi giá trị trung bình của từng tổ mẫu không nhỏ
hơn M thiết kế.
E-HSYC xây lắp (1GĐ-1THS)

Trang 85

- Kích thước, hình dạng, vị trí của kết cấu, các chi tiết đặt sẵn, khe co giãn,… so với
thiết kế.
- Bản vẽ hoàn công của từng loại kết cấu.
- Các bản vẽ thi công có ghi đầy đủ các thay đổi trong quá trình xây lắp.
- Các văn bản cho phép thay đổi chi tiết và bộ phận trong thiết kế
- Các kết quả kiểm tra cường độ bê tông trên các mẫu thử và các kết quả kiểm tra
chất lượng vật liệu khác, nếu có.
- Các biên bản nghiệm thu cốp pha, cốt thép trước khi đổ bê tông.
- Các biên bản nghiệm thu nền móng, nếu có.
- Các biên bản nghiệm thu trung gian của các bộ phận kết cấu.
- Sổ nhật ký thi công
- Dung sai cho phép.
Các sai lệch cho phép về kích thước và vị trí của các kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép toàn khối so với thiết kế không vượt quá các trị số ghi trong bảng 20 của TCVN
4453 : 1995. Các sai lệch này được xác định theo phương pháp đo bằng các phương tiện,
thiết bị chuyên dùng.
2.8. Thi công đóng cọc BTCT:
Cọc BTCT, đường kính, chiều dài cọc theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế.
Hạ cọc đều theo thiết kế, hạ theo phương vuông góc với mặt phẳng đáy móng.
Đầu cọc sau khi hạ phải bằng phẳng.
Sau khi hạ cọc BTCT, nhà thầu phải thông báo cho chủ đầu tư, Tư vấn giám sát tổ
chức nghiệm thu chuyển giai đoạn thi công.
2.9. Kiểm tra, nghiệm thu công tác san lấp mặt bằng (nếu có):
- Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 4447: 2012 Công tác đất – Thi công và nghiệm thu.
- Đắp cát san nền cho mặt bằng công trình, chiều dày của lớp cát đầu tiên đắp tối đa
dày 50cm. San lấp bằng phương pháp ủi lấn dần cho đủ chiều dày qui định. Sau đó dùng
xe bánh xích hoặc bánh lu lốp cho đạt độ chặt quy định, các vệt bánh xe đi trên lớp này bị
lún phải được đắp bằng phẳng nhằm đảm bảo ổn định chiều dày mỗi lớp kế tiếp thi công
không quá 50cm.
Chú ý: Khi san lấp thành từng lớp phải đảm bảo chiều dày, cao độ, có kiểm tra lấy
mẫu thí nghiệm độ chặt K>=0,9. Lớp dưới được nghiệm thu đạt yêu cầu mới thi công lớp
trên. Khi đắp cát san nền phải bố trí hướng thoát nước để không ngập úng trong quá trình
thi công và lu lèn phải đảm bảo độ ẩm theo qui định.
2.10. Thi công xây tô và hoàn thiện:
2.10.1. Chuẩn bị và các yêu cầu khi thi công
- Sau khi mặt bằng đã chuẩn bị xong phải tiến hành xác định trục nhà bảo vệ và
hàng rào công trình, xác định tim móng và đường mép hố theo bản vẽ thi công.
- Trên mặt bằng, độ sai lệch các kích thước theo chiều dài, chiều rộng nhà và công
trình được qui định như sau:
Không vượt quá 10mm khi các kích thước này ≥ 10m, ≤ 100m.
Không vượt quá 30mm khi các kích thước này ≥ 10mm.
- Công tác xác định các mốc cao độ, trục nhà và công trình phải được kiểm tra,
nghiệm thu và lập thành biên bản. Sau khi được bàn giao và trong quá trình thi công, đơn
E-HSYC xây lắp (1GĐ-1THS)

Trang 86

vị thi công có trách nhiệm bảo vệ các mốc cao độ và các cọc tim đúng kích thước và vị
trí.
- Sau khi xây dựng xong, độ sai lệch do xê dịch trục các kết cấu không vượt quá trị
số cho phép trong tiêu chuẩn hiện hành và đối với tường xê dịch trục của kết cấu không
vượt quá 10mm.
- Phải thi công các kết cấu gạch đá theo đúng thiết kế. Trong quá trình xây phải
chừa sẵn các lỗ, rãnh, đường ống nước, đường ống thông hơi, những chỗ có trang trí, lắp
đặt sau này.
- Để liên kết các khung cửa sổ và cửa đi vào tường, trong quá trình xây cần đặt sẵn
các miếng gỗ tắc kê có ngâm tẩm chống mối mọt hoặc các biện pháp liên kết khác, theo
đúng chỉ dẫn của thiết kế như bát sắt hoặc bản lề âm tường…
2.10.2. Vật liệu xây tô:
- Cát dùng cho vữa xây, vữa trát phải đáp ứng yêu cầu theo tiêu chuẩn hiện hành.
Kích thước hạt cát lớn nhất không vượt quá 2,5mm đối với khối xây gạch và 5mm đối
với khối xây đá hộc.
- Ximăng: Phải đảm bảo chất lượng qui định của nhà máy sản xuất và có giấy chứng
nhận chất lượng của tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS).
- Gạch xây: Phải đảm bảo yêu cầu về cường độ, qui cách và tiêu chuẩn kỹ thuật
theo qui định trong các tiêu chuẩn hiện hành về gạch xây (gạch đặc đất sét nung, gạch
rỗng đất sét nung). Các loại gạch cung cấp cho công trường đầu phải có giấy chứng nhận
về qui cách và chất lượng do bộ phận KCS của nhà máy sản xuất cấp.
2.10.3. Vữa xây:
- Vữa dùng trong khối xây gạch đá phải có M và chỉ tiêu kỹ thuật thỏa mãn yêu cầu
thiết kế và yêu cầu của qui phạm này cũng như các qui định về hướng dẫn pha trộn và sử
dụng vữa xây dựng. Vật liệu để sản xuất vữa phải bảo đảm yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật
nêu tại mục 2.11.2.
- Trước khi trát, bề mặt công trình phải sạch và tưới nước tạo ẩm. Nếu bề mặt kim
loại phải tẩy hết rỉ.
- Mặt tường sau khi trát không được có khe nứt, gồ ghề, nẻ chân chim hoặc vữa
chảy. Phải chú ý chỗ trát dưới bệ cửa sổ, gờ cửa, chân tường,…
- Các cạnh cột, gờ cửa, tường phải thẳng, sắc cạnh. Các góc vuông phải được kiểm
tra bằng thước vuông. Các gờ bệ cửa sổ phải thẳng hàng với nhau. Mặt trên bệ cửa sổ
phải có độ dốc theo thiết kế và lớp vữa trát ăn sâu vào dưới khung cửa sổ ít nhất là
10mm.
2.10.4. Yêu cầu kỹ thuật đối với khối xây:
- Khối xây phải đảm bảo nguyên tắc kỹ thuật thi công: ngang bằng, đứng thẳng,
phẳng mặt, vuông góc, mạch không trùng, thành một khối đặc chắc.
- Chiều dày khối xây phải đảm bảo đúng theo yêu cầu của thiết kế (tường dày
100mm, 200mm, …)
- Phải tránh va chạm mạnh, không được vận chuyển, đặt vật liệu, dụng cụ đè trực
tiếp lên khối đang xây hoặc mới xây xong.
- Khi xây tường bằng gạch phải làm theo yêu cầu của thiết kế về kiểu và cách xây,
các hàng giằng trong khối xây. Khi xây xong mỗi tầng phải kiểm tra độ ngang bằng mốc,
cao độ của khối xây.
2.10.5. Kiểm tra nghiệm thu công tác xây gạch:
E-HSYC xây lắp (1GĐ-1THS)

Trang 87

Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 5674: 1992 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi
công và nghiệm thu; TCVN 4085:2011 Kết cấu gạch đá – Quy phạm thi công và nghiệm
thu. TCVN 5593:1991 Công trình xây dựng – Sai số hình học cho phép.
- Gạch xây phải đảm bảo yêu cầu về cường độ, quy cách, tiêu chuẩn kĩ thuật như
quy định và đảm bảo chất lượng.
- Sử dụng viên gạch nửa được sản xuất từ nhà máy hoặc dùng máy cắt, không được
dùng bay chặt gạch nguyên thành gạch nửa.
- Cấp phối vữa xây phải được Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư chấp nhận.
- Vật liệu làm vữa phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật (có kết quả thí nghiệm).
- Phân loại vữa xây tường trong và ngoài (nếu dùng vữa khác nhau).
- Vữa và phụ gia phải có Mác và tiêu chuẩn kỹ thuật thỏa mãn yêu cầu thiết kế (có
kết quả thí nghiệm).
- Nước sạch phải được lấy từ nguồn nước của khu vực.
- Kiểm tra tim trục theo yêu cầu thiết kế, đơn vị thi công cần có búng mực lên
tường, cột hoặc giá ngựa.
- Kiểm tra liên kết giữa bê tông và tường phải có râu thép.
- Kiểm tra mạch vữa xây theo phương đứng không được trùng mạch, theo chiều
ngang phải phẳng, mạch vữa phải đầy. Gạch phải được tưới nước đủ ẩm trước lúc xây.
- Kiểm tra kích thước khối xây theo thiết kế, độ thẳng, phẳng, kích thước hình học.
Hạn chế va chạm với khối xây khi vữa chưa đạt mác thiết kế.
2.10.6. Công tác trát:
Công tác trát được tiến hành sau khi đã hoàn thành công việc lắp đặt mạng dây
ngầm và các chi tiết có chỉ định đặt ngầm trong lớp trát cho hệ thống điện, cấp thoát nước
...v.v.
Bề mặt nền trát phải được cọ rửa bụi bẩn, làm sạch rêu mốc, tẩy sạch dầu mỡ bám
dính.
Trước khi trát, cần chèn kín các lỗ hở lớn, sử lý cho phẳng bề mặt trát.
Vữa dùng để trát phải phù hợp với mục đích sử dụng của công trình, thích hợp với
mặt trát và lớp hoàn thiện, trang trí tiếp theo.
Vữa trát phải đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn TCVN
4314 : 2003 và tiêu chuẩn TCVN 9377-2 : 2012.
Trong trường hợp lớp vữa trát có chức năng làm tăng khả năng chịu lửa hoặc cách
âm, cách nhiệt, vật liệu sử dụng và qui trình chế tạo vữa trát cần được tuân thủ nghiêm
ngặt theo đúng yêu cầu của thiết kế và nhà cung cấp.
Khi tiến hành trát nhiều lớp trên bề mặt kết cấu, cần lựa chọn vật liệu trát sao cho
giữa nền trát, lớp trát lót và lớp trát hoàn thiện có sự gắn kết và tương thích về độ dãn nở,
co ngót.
Khi trát tường, trát trần với diện tích lớn, nên phân thành những khu vực nhỏ hơn có
khe co dãn hoặc phải có những giải pháp kỹ thuật để tránh cho lớp trát không bị nứt do
hiện tượng co ngót.
Nếu bên trong lớp trát có các hệ thống đường ống kim loại, vật chôn sẵn, vật liệu
chế tạo vữa trát phải được lựa chọn thích hợp hoặc phải có biện pháp phòng tránh sao cho
không xảy ra hiện tượng ăn mòn, phá hoại.
Nếu bề mặt trát không đủ dộ nhám cho lớp vữa trát bám dính, trước khi trát phải xử
E-HSYC xây lắp (1GĐ-1THS)

Trang 88

lý tạo nhám và sử dụng các biện pháp tạo khả năng bám dính khác. Phải trát thử một vài
chỗ để xác định độ dính kết cần thiết trước khi tiến hành trát đại trà.
Ở những vị trí tiếp giáp giữa hai kết cấu bằng vật liệu khác nhau, trước khi trát phải
được gắn một lớp lưới thép phủ kín chiều dày mạch ghép và phải trùm về hai bên ít nhất
một đoạn từ 15cm đến 20 cm. Kích thước của ô lưới thép không lớn hơn 3cm.
Cát dùng để chế tạo vữa trát phải được sàng qua các loại sàng thích hợp để đạt được
kích thước hạt cốt liệu lớn nhất Dmax ≤ 2,5 mm khi trát nhám mặt hoặc trát các lớp lót và
Dmax ≤ 1,25 mm khi trát các lớp hoàn thiện bề mặt.
Mặt trát phải thoả mãn các yêu cầu sau:
- Lớp vữa trát phải dính chắc với kết cấu, không bị bong dộp. Kiểm tra độ bám dính
thực hiện bằng cách gõ nhẹ lên mặt trát. Tất cả những chỗ bộp phải phá ra trát lại.
- Mặt trát phẳng, không gồ ghề cục bộ.
- Bề mặt vữa trát không được có vết rạn chân chim, không có vết vữa chảy, vết hằn
của dụng cụ trát, vết lồi lõm, không có các khuyết tật ở góc cạnh, gờ chân tường, gờ chân
cửa, chỗ tiếp giáp với các vị trí đặt thiết bị, điện, vệ sinh, thoát nước,...
- Các đường gờ cạnh của tường phải thẳng, sắc nét. Các đường vuông góc phải
kiểm tra bằng thước vuông. Các cạnh cửa sổ, cửa đi phải song nhau. Mặt trên của bệ cửa
có độ dốc theo thiết kế, lớp vữa trát phải chèn sâu vào dưới nẹp khuôn cửa ít nhất là
10mm.
- Dung sai của mặt trát không vượt quá các qui định theo tiêu chuẩn cho phép.
2.12. Công tác dọn dẹp mặt bằng chuẩn bị bàn giao công trình:
Nhà thầu phải dọn dẹp toàn bộ hệ thống kho bãi công trường, tổng vệ sinh các hạng
mục; Tổ chức nghiệm thu sơ bộ trước khi bàn giao công trình đưa vào sử dụng.
3. Các yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị:
TT
1

2

3

Tên vật liệu

Yêu cầu kỹ thuật/tiêu chuẩn áp dụng

Phần xây lắp
Ximăng

Theo yêu cầu của thiết kế và tuân thủ các tiêu chuẩn:
- TCVN 2682:2009 Xi măng Poóc lăng – Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 6260:2009 Xi măng Poóc lăng hổn hợp – Yêu cầu kỹ
thuật;
- TCVN 9202:2012 Xi măng xây trát;
- Nhận biết: có tính năng kỹ thuật tương đương xi măng Hà
Tiên, Nghi Sơn.
Thép các loại
- TCVN 197:2002 Kim loại – Phương pháp thử kéo;
(tròn, gai, hộp,
- TCVN 198:2008 Vật liệu Kim loại – Thử uốn;
ống…)
- TCVN 312:1984 Kim loại – Phương pháp thử uốn va đập ở
nhiệt độ thường
- TCVN 313:1984 Kim loại – Phương pháp thử xoắn.
- TCVN 1650:1985 Thép tròn cán nóng, cỡ, thông số kích cỡ
- TCVN 1651-1:2008 Thép cốt bê tông – Thép thanh tròn
trơn;
- TCVN 1651-2:2008 Thép cốt bê tông – Thép thanh vằn;
- Nhận biết: tính năng kỹ thuật tương đương thép Vicasa
Đá dăm các loại Đá dăm đảm bảo yêu cầu thiết kế và TCVN 7570 : 2006
làm cốt liệu
- M của đá dăm sử dụng đổ bê tông > 1.5 lần M bê tông (đối

E-HSYC xây lắp (1GĐ-1THS)

Trang 89

4

Cát xây, tô trát,
đổ bê tông

5

Cát san lấp

6

Nước cho thi
công
Gạch rỗng đất
sét nung (gạch
ống)

7

với bê tông M <300)
- M của đá dăm sử dụng đổ bê tông > 2 lần M bê tông (đối với
bê tông M 300)
- Xuất xứ: An Giang, Biên Hòa hoặc tương đương
- TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ
thuật
- Cát dùng để xây, tô có Modul: 1,5 – 2;
- Cát dùng cho bê tông có Modul: 1,5 – 2;
- Xuất xứ: An Giang, Biên Hòa hoặc tương đương
Yêu cầu kỹ thuật:
- Khối lượng thể tích xốp >1200 kg/m3;
- Lượng hạt lọt qua lỗ sàn 14mm ≤ 10%;
- Mô đun độ lớn Mk ≥ 1,0;
- Hàm lượng hạt bụi hữu cơ: ≤ 5%;
- Xuất xứ: Cần Thơ, An Giang, Bến Tre hoặc tương đương
TCVN 4506:2012 Nước trộn cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ
thuật
- TCVN 1450:2009 Gạch rỗng đất sét nung;
- TCVN 6355-1÷8:2009 Gạch xây – phương pháp thử;
- Gạch loại I, M50 theo yêu cầu thiết kế;
- Theo công nghệ sản xuất: Tuynel hoặc tương đương

“Khái niệm tương đương nghĩa là có đặc tính kỹ thuật tương tự và tính năng sử
dụng là tương đương với các vật tư, vật liệu, thiết bị liệt kê trong bảng trên”
* Các vật liệu, vật tư, thiết bị không liệt kê trong bảng trên đây thực hiện theo yêu
cầu của bản vẽ thiết kế và thuyết minh thiết kế hoặc chỉ dẫn kỹ thuật.
* Trong HSDT của mình, nhà thầu phải định rõ và đầy đủ chủng loại, mã hiệu,
nguồn gốc, xuất xứ/chứng nhận xuất xưởng (nếu có) của các vật liệu, vật tư, thiết bị sử
dụng cho công trình mà không được ghi “hoặc tương đương”
4. Các yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
Mọi công tác thi công xây lắp, bao gồm cả những công tác xây lắp đặt biệt và công
tác hiệu chỉnh, thử nghiệm máy móc, thiết bị phải tiến hành theo đúng các qui trình, qui
phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng và các chế độ, điều lệ hiện hành
có liên quan của nhà nước.
Tùy theo qui mô công trình, mức độ cần phải chuẩn bị và những điều kiện xây dựng
cụ thể, những công tác chuẩn bị bên trong mặt bằng công trường, bao gồm toàn bộ hoặc
một phần những công việc sau đây:
- Xác lập hệ thống mốc định vị cơ bản phục vụ thi công;
- Giải phóng mặt bằng: Chặt cây, phát bụi trong phạm vi thiết kế qui định, phá dỡ
những công trình nằm trong mặt bằng không kết hợp sử dụng được trong quá trình thi
công xây lắp;
- Chuẩn bị kỹ thuật mặt bằng: San lấp mặt bằng, bảo đảm thoát nước bề mặt xây
dựng những tuyến đường tạm và đường cố định bên trong mặt bằng công trường, lắp đặt
mạng lưới cấp điện và cấp nước phục vụ thi công, mạng lưới thông tin liên lạc điện thoại
và vô tuyến ...v.v.
- Xây dựng những công xưởng và công trình phục vụ như: hệ thống kho tàng, bãi
lắp ráp, tổ hợp cấu kiện và thiết bị, trạm trộn bê tông, sân gia công cốt thép, bãi đúc cấu
E-HSYC xây lắp (1GĐ-1THS)

Trang 90

kiện bê tông cốt thép, xưởng mộc và gia công ván khuôn, trạm máy thi công, xưởng cơ
khí sửa chữa, gara ô tô, trạm cấp phát xăng dầu ...v.v.
- Xây lắp các nhà tạm phục vụ thi công: trong trường hợp cho phép kết hợp sử dụng
những nhà và công trình có trong thiết kế thì phải xây dựng trước những công trình này
để kết hợp sử dụng trong quá trình thi công.
- Đảm bảo hệ thống cấp nước phòng cháy và trang bị chữa cháy, những phương tiện
liên lạc và còi hiệu chữa cháy.
Khi thi công nhà thầu cần tôn trọng trình tự kỹ thuật của các công tác nhằm đảo bảo
chất lượng và tiến độ thi công công trình, bảo đảm các bộ phận công trình vừa thi công,
cũng như bảo đảm an toàn lao động.
Trình tự thi công được tóm tắt bỏi 5 nguyên tắc sau:
- Thi công ngoài phạm vi công trình trước, bên trong công trình sau: hệ thống
đường xá, cung cấp điện nước, công trình hạ tầng ...
- Thi công bên ngoài nhà trước, bên trong nhà sau: mương thoát nước, kho bãi chứa
vật liệu, lán trại tạm, trụ sở ban chỉ huy công trình, nhà xưởng, khu vệ sinh cho công
nhân ...
- Thi công dưới mặt đất trước, trên mặt đất sau;
- Thi công cuối nguồn làm trước đầu nguồn làm sau (đối với hệ thống thoát nước);
- Thi công phần kết cấu thô trước, trang trí sau. Kết cấu thi công từ dưới thấp lên
cao, trang trí và hoàn thiện từ trên cao xuống thấp.
5. Các yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:
Việc vận hành thử nghiệm các thiết bị công nghệ (nếu có) chỉ được thực hiện dưới
sự chỉ đạo của các cán bộ kỹ thuật của nhà thầu và có mặt người đại diện của đơn vị chủ
quản;
Thử nghiệm các thiết bị công nghệ phải tiến hành theo đúng yêu cầu của thiết kế,
phù hợp với qui trình thử nghiệm của từng loại thiết bị và các qui phạm nhà nước hiện
hành;
Trước khi thử nghiệm (không tải và có tải) phải:
+ Trình bày cho những người tham gia thử nghiệm nắm được yêu cầu, trình tự công
việc làm, những biện pháp bảo đảm an toàn lao động đã được duyệt;
+ Thông báo cho những người làm việc ở khu vực gần nơi thử nghiệm biết thời gian
bắt đầu và kết thúc của cuộc thử nghiệm;
+ Kiểm tra lại các liên kết giữa thiết bị và bệ máy, tình trạng cách điện và tiếp địa
của phần điện, trang thiết bị. Kiểm tra lại hệ thống khởi động, phanh hãm, các bộ phận đo
kiểm tra và bảo vệ;
+ Làm vệ sinh loại bỏ các vật lạ ra khỏi thiết bị;
+ Kiểm tra sự hoàn hảo của hệ thống tín hiệu. Trong trường hợp cần thiết, phải đặt
hệ thống tín hiệu báo động sự cố, tổ chức cấp cứu.
+ Tất cả các đường ống và phụ kiện dẫn từ máy bơm, máy nén thủy lực, nén khí tới
hệ thống thử nghiệm, trước khi đấu nối phải được thử nghiệm bằng phương pháp thủy
lực;
+ Trước khi chạy thử toàn bộ thiết bị, cần phải cho động cơ chạy không tải và chạy
từng phần. Chạy thử thiết bị lần đầu nhất thiết phải chạy không tải, sau đó kiểm tra lại
toàn diện khi đã dừng thiết bị hoàn toàn;
E-HSYC xây lắp (1GĐ-1THS)

Trang 91

+ Khi thử nghiệm các thiết bị công nghệ cấm:
Để người đứng trước các cửa nắp, các mối liên kết bằng mặt bích của các thiết bị
chịu áp lực;
Tháo dỡ các che chắn bảo vệ;
Khởi động thiết bị khi chưa được phép của người chỉ huy cuộc thử và khi chưa báo
trước cho những người cùng tham gia;
Mở các cửa nắp, làm vệ sinh và tra dấu mỡ cho thiết bị, tỳ tựa vào các pầhn chuyển
động, làm việc ở phía trên và phía dưới của thiết bị,... khi thiết bị đang hoạt động.
+ Việc sửa chữa các sai sót đã phát hiện được sau khi thử nghiệm phải do nhà thầu
(đơn vị lắp đặt) giải quyết và chỉ sau khi đã dừng thiết bị hoàn toàn và ngừng việc cấp
điện.
6. Các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:
- Để phòng ngừa cháy xảy ra tại công trường xây dựng cần thực hiện các biện pháp
sau:
+ Ngăn ngừa sự hình thành môi trường dễ cháy;
+ Ngăn ngừa sự hình thành các nguồn gây cháy trong môi trường dễ cháy.
Để ngăn ngừa sự hình thành các nguồn gây cháy trong môi trường dễ cháy nhà thầu
phải đặc biệt chú ý đến việc vận hành, sử dụng máy móc, thiết bị, vật liệu và các sản
phẩm có thể là nguồn gây cháy trong môi trường dễ cháy. Có biện pháp chống sét, nối
đất cho nhà, công trình và thiết bị; sử dụng các dụng cụ không phát ra tia lửa điện khi làm
việc với các chất dễ cháy; loại trừ những khả năng có thể dẫn đến tự cháy do nhiệt, phản
ứng hóa học hoặc các sinh vật từ các chất vật liệu, sản phẩm và kết cấu công trình. Cấm
dùng ngọn lửa trần trong môi trường dễ cháy.
Các nguyên liệu lỏng và dễ cháy như xăng, dầu, mỡ,... phải được bảo quản trong
kho riêng theo đúng các qui định phòng chống cháy hiện hành.
- Để phòng ngừa nổ phải loại trừ:
+ Sự hình thành môi trường nguy hiểm nổ;
+ Sự xuất hiện các nguồn kích nổ.
Để ngăn ngừa sự xuất hiện các nguồn kích nổ phải đảm bảo:
+ Có những qui định chặt chẽ đối với các công việc làm có liên quan đến lửa hoặc
nguồn nhiệt;
+ Ngăn ngừa sự đốt nóng thiết bị đấn nhiệt độ tự bốc cháy của môi trường nguy
hiểm nổ;
+ Sử dụng các vật liệu khi va đập và ma sát không phát sinh tia lửa có khả năng
kích nổ trong môi trường nguy hiểm nổ;
+ Sử dụng các phương tiện chóng sét và chống tích điện, loại trừ dòng điện rò, dòng
điện chạm đất...
+ Sử dụng các thiết bị phòng nổ;
+ Sử dụng các thiết bị bảo vệ tác động nhanh để ngắt các nguồn điện có khả năng
kích nổ;
+ Loại trừ sự xuất hiện nhiệt lượng nguy hiểm của các phản ứng hoá học và các tác
động cơ học.
- Các biện pháp tổ chức và kỹ thuật để bảo đảm an toàn cháy nổ phải bao gồm việc
hướng dẫn, phổ biến các yêu cầu về an toàn phòng chống cháy nổ cho cán bộ, công nhân,
E-HSYC xây lắp (1GĐ-1THS)

Trang 92

nhân viên phục vụ; phổ biến các tiêu chuẩn, qui phạm kỹ thuật an toàn cháy nổ và các chỉ
dẫn cần thiết khi làm việc với các chất và vật liệu có nguy cơ cháy, nổ. Tuân thủ trình tự
chuẩn bị và tiến hành các quá trình sản xuất, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các yêu
cầu về an toàn.
7. Các yêu cầu về vệ sinh môi trường:
Trong quá trình thi công xây lắp, nhà thầu không được thải bừa bãi nước thải bẩn và
các phế liệu khác làm hỏng đất nông nghiệp, các loại đất canh tác khác và các công trình
lân cận.
Nếu mhà thầu gây ra ô nhiễm môi trường thì phải có trách nhiệm xử lý, đồng thời
phải bồi thường cho người bị hại.
Ban chỉ huy công trình được toàn quyền quản lý, giải quyết mọi vấn đề liên quan
đến công tác vệ sinh môi trường và thực hiện thủ tục pháp lý đối với cơ quan chính
quyền. Ban Chỉ huy công trình đề ra các biện pháp che chắn, chống bụi, khói, tiếng ồn,
bố trí giờ giấc thi công hợp lý cho từng công tác nhất là các công tác dễ gây ô nhiễm môi
trường và tiếng ồn. Ngoài ra Ban Chỉ huy công trường của nhà thầu phải tổ chức một
nhóm lao động phục vụ công tác vê sinh môi trường.
Khi thi công xong thì tiến hành thu dọn vệ sinh sạch sẽ, gọn ràng đúng nơi quy định
để khi triển khai thi công các công tác tiếp theo không gặp trở ngại và đảm bảo vệ sinh
khu vực thi công.
Các vật liệu thừa và chất thải sau khi thi công xong nếu không còn sử dụng được
nữa thì xử lý hủy bỏ đảm bảo vệ sinh cho công trường.
Các xe vận chuyển vật liệu phải phủ bạt cẩn thận, tránh rơi vãi khi vận chuyển dễ
gây nguy hiểm cho người lưu thông, ảnh hưởng đến mỹ quan đường phố.
Nhà vệ sinh trên công trường phải được quét dọn thường xuyên, đảm bảo có nước
và dụng cụ vệ sinh.
8. Các yêu cầu về an toàn lao động:
- Nhà thầu phải có biện pháp và phương tiện hữu hiệu để đảm bảo an toàn cho con
người, thiết bị và công trình trong suốt quá trình thi công.
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm pháp lý trước nhà nước cùng toàn bộ các phí tổn
về việc để xảy ra tai nạn trong công trường
- Tại vị trí nguy hiểm, nhà thầu phải bố trí các biển báo, cắm cờ, rào chắn, ban đêm
có đèn báo hiệu.
- Công nhân lao động bắt buộc đội mũ an toàn lao động và găng tay bảo hộ, có dây
an toàn cho công nhân lao động trên cao.
- Các tổ trưởng vận hành thiết bị phải có khinh nghiệm về hoạt động của thiết bị và
nhận biết kịp thời những sự cố kỹ thuật có thể xảy ra.
- Khi tổ chức sắp xếp mặt bằng thi công, phải đặc biệt chú ý bảo đảm an toàn cho
công nhân. Phải che chắn, chiếu sáng, có những dụng cụ, trang bị, thiết bị phòng hộ lao
động theo đúng những qui định của kỹ thuật an toàn.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
Hồ sơ dự thầu phải đưa ra được biện pháp huy động hợp lý các nhân lực và thiết bị
để thực hiện gói thầu. Số lượng và trình độ chuyên môn các nhân sự, nhân lực dự kiến
huy động để bố trí cho gói thầu phải phù hợp với các công việc. Điều kiện năng lực và
trình độ chuyên môn của chỉ huy trưởng công trường, cán bộ phụ trách kỹ thuật thi công,
công nhân trực tiếp thi công phải có trình độ chuyên môn và tay nghề theo đúng quy định
E-HSYC xây lắp (1GĐ-1THS)

Trang 93

của HSMT. Nhà thầu phải đăng ký rõ họ tên, tuổi, trình độ chuyên môn của cán bộ chỉ
huy trưởng công trường, cán bộ kỹ thuật chỉ đạo thi công, giám sát chất lượng từng hạng
mục công trình thuộc gói thầu trong HSDT và phải có bản sao công chứng các văn bằng
tốt nghiệp đính kèm theo yêu cầu của HSMT.
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về các số liệu kê khai trong HSDT, trong quá trình
thi công bên mời thầu có thể kiểm tra đột xuất về các chứng chỉ của cán bộ kỹ thuật và
công nhân thi công gói thầu. Nếu nhà thầu không đáp ứng được yêu cầu của bên mời thầu
thì bên mời thầu có quyền đình chỉ thi công và nhà thầu phải có trách nhiệm thay thế số
cán bộ, công nhân khác đáp ứng yêu cầu như HSMT.
Nhà thầu phải kê khai năng lực thiết bị theo yêu cầu của HSMT về số lượng,
chủng loại, chất lượng của thiết bị, mức độ đã khấu hao, hình thức sở hữu của thiết bị bố
trí cho gói thầu. Đối với thiết bị thuộc sở hữu phải có hóa đơn hoặc hợp đồng mua bán
kèm theo; đối với thiết bị đi thuê phải có hợp đồng thỏa thuận giữa 02 bên và hồ sơ
chứng thực của thiết bị kèm theo.
Các bản kê khai và bố trí trang thiết bị thi công, thí nghiệm kiểm tra và nhân lực sẽ
đảm nhận nhiệm vụ thi công phải đảm bảo tính khả thi. Nhà thầu trúng thầu, khi thi công
mà bố trí khác đi phải được sự thống nhất của chủ đầu tư sau khi đã được cấp quyết định
đầu tư cho phép.
Hàng ngày (nếu một dây chuyền công việc giống nhau thì trong ngày đầu của thời
gian đó) người chỉ huy công trường phải vạch kế hoạch thực hiện từng công việc, xác
định rõ khối lượng thực hiện để dự kiến số lượng, chất lượng máy móc thiết bị thi công,
công tác thí nghiệm, nhân lực, công nghệ thi công, chất lượng phải đạt được.
Kế hoạch đó phải được giao cho đội trưởng (hay tổ, nhóm) thi công và đưa vào sổ
nhật ký công trường, đồng thời giao cho giám sát một bản. Khi kết thúc thời gian đó phải
đưa số liệu và kết quả thực hiện vào sổ nhật ký để theo dõi.
Kế hoạch huy động thiết bị máy móc phải hợp lý và đáp ứng tiến độ thi công công
trình; toàn bộ các loại máy móc, thiết bị phục vụ thi công phải phù hợp với điều kiện kỹ
thuật của gói thầu và phải do những công nhân lành nghề được đào tạo đúng ngành nghề
trực tiếp vận hành. Bên mời thầu sẽ loại bỏ bất cứ máy móc, nhân công nào không tuân
thủ hay không phù hợp với điều kiện kỹ thuật và có quyền yêu cầu di dời, thay thế.
Trước khi thi công hạng mục công trình hay một bộ phận công trình quan trong,
kỹ thuật phức tạp, nhà thầu phải lập thiết kế biện pháp thi công chi tiết trình tư vấn giám
sát chấp nhận thì mới được triển khai thi công và đó là căn cứ để thực hiện kiểm tra
nghiệm thu. Trong đó cần kể rõ số lượng, chất lượng về các máy móc thi công và các
kiểm tra thí nghiệm, về nhân lực,… đúng theo nội dung của HSDT.
Khi nhà thầu trúng thầu không thực hiện đúng các nội dung như đã đăng ký trong
HSDT, bên mời thầu có quyền đình chỉ thi công công trình và yêu cầu nhà thầu thực hiện
đúng như đã đăng ký. Nếu nhà thầu không thực hiện, bên mời thầu báo cáo cấp có thẩm
quyền để hủy bỏ hợp đồng.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
Nhà thầu cần nghiên cứu kỹ HSMT, đặc biệt đối với hồ sơ thiết kế BVTC được
duyệt và khảo sát hiện trường để xem xét địa hình, địa chất gói thầu và khu vực xung
quanh, xác định mặt bằng thi công, làm lán trại và các điều kiện khác để có thông tin cần
thiết giúp cho việc chuẩn bị HSDT chính xác và phù hợp với thực tế, hạn chế những sai
sót cho nhà thầu, phát hiện và đề xuất những biện pháp thi công đạt tiến độ, chất lượng
cao.
E-HSYC xây lắp (1GĐ-1THS)

Trang 94

Trong trường hợp khi nghiên cứu hồ sơ và khảo sát hiện trường thấy có những vấn
đề chưa rõ trong HSMT, những sai khác giữa hồ sơ thiết kế BVTC với HSMT hoặc thực
tế hiện trường, … nhà thầu cần trao đổi ngay bằng văn bản, fax, e-mail với bên mời thầu
để bên mời thầu nghiên cứu giải đáp kịp thời bằng văn bản, fax cho tất cả nhà thầu được
biết.
Nội dung yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục:
- Giải pháp kỹ thuật thi công các hạng mục kèm theo sơ đồ công nghệ thi công đối
với các loại công việc phức tạp.
- Sơ đồ tổ chức quản lý công trường trong đó thể hiện trình tự kế hoạch rõ ràng,
hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế thi công, nêu mối quan hệ với cơ quan có liên quan
như: chủ đầu tư, tư vấn, giám sát,...
- Sơ đồ tổ chức mặt bằng và biện pháp thi công hợp lý: mặt bằng giao thông, điện
nước thi công, giải pháp khắc phục khó khăn hiện trường,…
- Biện pháp bảo đảm giao thông, an toàn lao động và vệ sinh môi trường, phòng
chống cháy nổ. Trong biện pháp an toàn lao động phải nêu rõ biện pháp bảo đảm an toàn
công trình, an toàn thiết bị, an toàn cho người,…
- Biện pháp quản lý chất lượng của nhà thầu. Các chỉ tiêu chất lượng công trình
chủ yếu nhà thầu sẽ thực hiện.
- Biểu tiến độ thi công cho từng hạng mục và toàn công trình kèm theo biểu đồ
phân bổ nhân lực và máy móc, thiết bị thi công tương ứng. Biểu đồ thi công có thể lập
theo sơ đồ ngang, trên đó ghi rõ số lượng, công suất các loại máy, thiết bị chủ yếu, số ca
máy làm việc, số lượng lao động của đơn vị. Các nội dung phải phù hợp với thời gian thi
công.
- Nhà thầu cần thuyết minh cụ thể về các thiết bị thi công, các thiết bị kiểm tra và
nguồn cung cấp vật tư, nguyên liệu, quy cách phẩm chất của chúng được sử dụng vào
công trình.
Bên mời thầu mong muốn nhận được đơn dự thầu kèm theo HSDT với những nội
dung phong phú, những đề xuất biện pháp thi công công trình đạt chất lượng cao, biện
pháp bảo vệ môi trường, tiến độ thi công nhanh trên cơ sở các phương pháp luận, luận cứ
khoa học và phù hợp thực tế.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
- Nhà thầu có trách nhiệm Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên
quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình
của nhà thầu. Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy
mô công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân
đối với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu;
- Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:
+ Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các
thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;
+ Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị
được sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các
biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;
+ Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công
xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng
mục công trình, công trình xây dựng;
E-HSYC xây lắp (1GĐ-1THS)

Trang 95

+ Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp
đồng.
- Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định;
- Lập bản vẽ hoàn công theo quy định;
- Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm
thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;
- Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng,
thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định
của hợp đồng xây dựng;
- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế
xây dựng công trình. Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thiết
kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi công. Tự kiểm
soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng
xây dựng. Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo quy
định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường.
- Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây
dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có).
12. Các yêu cầu khác đối với nhà thầu:
- Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt
bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình;
- Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định
của pháp luật có liên quan;
- Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công
xây dựng (nếu có).
- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh
môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất
của chủ đầu tư;
- Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của
mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường
hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.
IV. Các bản vẽ
Nhà thầu sẽ được cung cấp 01 bộ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công hoàn chỉnh đã được
Chủ đầu tư phê duyệt (các bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAD cùng E-HSMT trên Hệ
thống) khi tham dự thầu trên http://www.muasamcong.mpi.com.vn.

E-HSYC xây lắp (1GĐ-1THS)

Trang 96

Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Chương VI. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG
Mục
1. Định nghĩa

A. Các quy định chung
Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.1. "Bản vẽ" là các bản vẽ của công trình, bao gồm các bản vẽ
theo hợp đồng và bất kỳ bản vẽ điều chỉnh hoặc bổ sung nào do
Chủ đầu tư (hay đại diện) phát hành theo đúng hợp đồng, bao gồm
các tính toán và thông tin khác được Chủ đầu tư cung cấp hay phê
duyệt để thực hiện hợp đồng;
1.2. "Bảng kê các hạng mục" là bảng liệt kê các hạng mục công
việc thuộc gói thầu bao gồm thi công, lắp đặt, thử nghiệm và
nghiệm thu công trình. Nội dung của Bảng kê các hạng mục bao
gồm giá trọn gói cho mỗi hạng mục, làm cơ sở thanh toán, quyết
toán, bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng;
1.3. "Bất khả kháng" là những sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát và
khả năng lường trước của các bên, chẳng hạn như: chiến tranh, bạo
loạn, đình công, hỏa hoạn, thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do
kiểm dịch;
1.4. "Chủ đầu tư" là bên thuê Nhà thầu thực hiện công trình và
được quy định tại E-ĐKCT;
1.5. "Chứng nhận hết thời hạn bảo hành công trình" là giấy chứng
nhận được Chủ đầu tư phát hành trên cơ sở Nhà thầu đã khắc phục
sửa chữa các sai sót của công trình trong thời hạn bảo hành công
trình xây dựng;
1.6. "Công trình" là những gì mà Hợp đồng yêu cầu Nhà thầu thi
công, lắp đặt và bàn giao cho Chủ đầu tư được xác định trong EĐKCT;
1.7. "Công trình tạm" là các công trình cần thiết cho việc thi công
và lắp đặt công trình do Nhà thầu thiết kế, thi công, lắp đặt và tháo
dỡ;
1.8. "Công trường" là khu vực được xác định trong E-ĐKCT;
1.9. "Giá hợp đồng" là tổng số tiền ghi trong hợp đồng cho việc
thực hiện và hoàn thành công trình, trong đó bao gồm cả chi phí
cho việc duy tu bảo dưỡng công trình. Giá hợp đồng đã bao gồm tất
cả các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có) và chi phí dự phòng;
1.10. "Hợp đồng" là thỏa thuận giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu để
thực hiện, hoàn thành và duy tu bảo dưỡng công trình. Hợp đồng
bao gồm các tài liệu liệt kê trong Mục 2 E-ĐKC;
1.11. "Ngày" là ngày dương lịch; tháng là các tháng dương lịch;
1.12. "Ngày hoàn thành" là ngày hoàn tất công trình được Chủ đầu
tư xác nhận theo Mục 45 E-ĐKC;
1.13. "Ngày hoàn thành dự kiến" là ngày mà dự kiến Nhà thầu sẽ
hoàn thành công trình. Ngày hoàn thành dự kiến được quy định tại
E-ĐKCT. Chỉ có Chủ đầu tư mới có thể điều chỉnh Ngày hoàn

E-HSYC xây lắp (1GĐ-1THS)

Trang 97

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5005 dự án đang đợi nhà thầu
  • 601 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 636 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13592 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15667 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây