Thông báo mời thầu

Gói thầu số 01: Thi công xây dựng

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 10:55 16/10/2020
Số TBMT
20201041628-00
Công bố
10:44 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Khu vệ sinh trường học các cấp xã Lai Hạ, Hạng mục: Khu vệ sinh trường tiểu học, khu vệ sinh trường THCS
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 01: Thi công xây dựng
Chủ đầu tư
UBND xã Lai Hạ; Địa chỉ: xã Lai Hạ, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh. Điện thoại: 02223.868.067
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn NS tỉnh từ nguồn chi sự nghiệp môi trường để cải tạo, nâng cấp các công trình vệ sinh trường học theo NQ số 167/NQ-HĐND ngày 17/4/2019 của HĐND tỉnh, giai đoạn 2019-2025
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
KHLCNT công trình: Khu vệ sinh trường học các cấp xã Lai Hạ, Hạng mục: Khu vệ sinh trường tiểu học, khu vệ sinh trường THCS
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Bắc Ninh

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
10:44 16/10/2020
đến
15:00 27/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
15:00 27/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
15.000.000 VND
Bằng chữ
Mười lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 01: Thi công xây dựng". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 01: Thi công xây dựng" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 12

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
1.1. Loại công trình: Công trình dân dụng, cấp IV.
1.2. Địa điểm xây dựng: xã Lai Hạ, Huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.
1.3 Quy mô xây dựng:
* Xây mới nhà vệ sinh trường THCS Lai Hạ:
- Kiến trúc: Mặt bằng nhà vệ sinh hình chữ nhật kích thước 10,5x8,0m, Chiều
cao công trình từ cos sân là 5,4m (nền nhà cao 0,3m; chiều cao tầng 3,6m; mái cao
1,5m). Nền nhà lát gạch ceramic 300x300mm. Tường trong nhà vệ sinh ốp gạch
ceramic 300x600mm, cao 1,8m; vị trí tường, dầm, trần còn lại sơn theo màu chỉ định.
Hệ thống cửa đi, cửa sổ sử dụng cửa nhôm hệ Xingfa, kính trắng dày 6,38mm.
- Kết cấu: Móng băng BTCT mác 200#, tường xây gạch xi măng M100#, VXM
mác 50#; Mái lợp tôn chống nóng dày 0,4mm trên hệ xà gồ thép;
- Hệ thống kỹ thuật:
+ Hệ thống điện: Cấp điện sử dụng dây dẫn Cu/PVC 2x4mm2; 2x1,5mm2 và
đuợc luồn trong ống ghen. Đóng ngắt điện bằng automat, chiếu sáng bằng hệ thống
bóng đèn.
+ Hệ thống cấp, thoát nước: Cấp nước sử dụng ống PPR D20-D50, thoát nước
sử dụng ống PVC D42-D110.
+ Thiết bị vệ sinh: Sử dụng thiết bị vệ sinh phù hợp với tuổi học sinh và cấp
học, phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn.
* Xây mới nhà vệ sinh trường tiểu học Lai Hạ:
- Kiến trúc: Mặt bằng nhà vệ sinh hình chữ nhật kích thước 18,4x3,5m, Chiều
cao công trình từ cos sân là 4,75m (nền nhà cao 0,15m; chiều cao tầng 3,6m; mái cao
1m). Nền nhà lát gạch ceramic 300x300mm. Tường trong nhà vệ sinh ốp gạch ceramic
300x600mm, cao 1,8m; vị trí tường, dầm, trần còn lại sơn theo màu chỉ định. Hệ thống
cửa đi, cửa sổ sử dụng cửa nhôm hệ Xingfa, kính trắng dày 6,38mm.
- Kết cấu: Móng băng BTCT mác 200#, tường xây gạch xi măng M100#, VXM
mác 50#; Mái lợp tôn chống nóng dày 0,4mm trên hệ xà gồ thép;
- Hệ thống kỹ thuật:
+ Hệ thống điện: Cấp điện sử dụng dây dẫn Cu/PVC 2x4mm2; 2x1,5mm2 và
đuợc luồn trong ống ghen. Đóng ngắt điện bằng automat, chiếu sáng bằng hệ thống
bóng đèn.
+ Hệ thống cấp,thoát nước: Cấp nước sử dụng ống PPR D20-D50, thoát nước sử
dụng ống PVC D42-D110.
+ Thiết bị vệ sinh: Sử dụng thiết bị vệ sinh phù hợp với tuổi học sinh và cấp
học, phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn.
92

2. Thời hạn hoàn thành: 60 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật (Tập V: Chỉ dẫn kỹ thuật) bao gồm
các nội dung chủ yếu sau:
1. Yêu cầu chung về quản lý chất lượng phải tuân theo:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Các Nghị định của Chính phủ: Số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý
dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ
về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; số 32/2015/NĐ- CP ngày
25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 37/2017/NĐ-CP ngày 22/4/2015 Quy
định chi tiết về hợp đồng xây dựng.
- Quyết định số 0 2 /2019/QĐ-UBND ngày 1 4 /01/2019 của Chủ tịch UBND
tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư
xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
- Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 31/8/2015 của Chủ tịch UBND
tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý chất lượng và
bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
- Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng
công trình do mình đảm nhận trước Nhà nước và Chủ đầu tư. Việc giám sát xây
dựng tại hiện trường của Tư vấn giám sát do Chủ đầu tư lựa chọn để giám sát kỹ thuật,
chất lượng tại hiện trường không làm thay đổi trách nhiệm về chất lượng xây dựng
công trình của Nhà thầu trước Nhà nước và Chủ đầu tư.
- Phải thực hiện đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã
được phê duyệt. Phải thực hiện đầy đủ các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật nêu ra
trong quá trình thi công, nghiệm thu.
- Nhà thầu phải tuân thủ sự quản lý, điều hành, giám sát chất lượng thi công của
cán bộ tư vấn giám sát do Chủ đầu tư lựa chọn.
2. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình

STT
1

Loại công
tác

Quy chuẩn,

tiêu

Tổ chức thi công
Công trình xây dựng – tổ chức thi công

TCVN 4055 : 2012

Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ

TCVN 4252 : 2012

chức thi công
Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng:
Nguyên tắc cơ bản
Sử dụng máy xây dựng:Yêu cầu chung

TCVN 5637 : 1991
TCVN 4087 : 1985
93

2

Công tác trắc địa trong công trình

3

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình: Yêu TCVN 9398: 2012
cầu chung
Dung sai trong x©y dùng c«ng tr×nh- Ph-¬ng
TCVN 9264: 2012
ph¸p ®o kiÓm c«ng tr×nh vµ cÊu kiÖn chÕ s½n cña
Công tác thi công đất, nền, móng

4

Công tác đất. Thi công và nghiệm thu

TCVN 4447 : 2012

Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu

TCVN 9361 :2012

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Quy
phạm thi công và nghiệm thu.

TCVN 4453 : 1995

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – Quy
phạm thi công và nghiệm thu
Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

TCVN 9115 : 2012
TCVN 8828:2011

5

Kết cấu thép. Gia công lắp giáp và nghiệm thu

TCXD 170:2007

6

Công tác xây
Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 4085 : 2011

Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng

TCVN 4459:1987

7

Hệ thống cấp thoát nước: Quy phạm quản lý kỹ thuật

TCVN 5576:1991

8

Công tác hoàn thiện, nghiệm thu
Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và
nghiệm thu. Phần 1 : Công tác lát và láng trong xây
Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và
nghiệm thu – Phần 2: Công tác trát trong xây dựng
C«ng t¸c hoµn thiÖn trong x©y dùng. Thi c«ng vµ
nghiÖm thu (PhÇn 2, 3 được thay thế bằng TCVN
Hoàn thiện mặt bằng xây dựng – Quy phạm thi
công và nghiệm thu

TCVN 9377-1 : 2012

Nghiệm thu các công trình xây dựng

TCVN 4091:1985

Bàn giao công trinh xây dựng. Nguyên tắc cơ bản

TCVN 5640 : 1991

9

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ

QCVN 41-2016

10

Các tiêu chuẩn về an toàn
Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động: Quy định cơ
bản

TCVN 9377-2 : 2012
TCVN 9377-3 : 2012
TCVN 4516 : 1988

TCVN 2287:1978
94

Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

TCVN 5308:1991

An toàn cháy. Yêu cầu chung

TCVN 3254:1989

An toàn nổ. Yêu cầu chung.

TCVN 3255:1986

Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động quy định cơ bản TCVN 2287 : 1978
An toàn điện trong xây dựng. Yêu cầu chung

TCVN 4086 :1985

Quy định chi tiết một số nội dung an toàn về điện

31/2014/TT-BCT

3. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
- Nhà thầu lập biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công trong đó mô tả chi tiết biện
pháp kỹ thuật thi công, công việc chủ yếu và nguồn nhân lực, vật tư, thiết bị sử dụng để
hoàn tất công trình đúng thời hạn. Yêu cầu kỹ thuật đòi hỏi thực hiện thi công phần kến
trúc, kết cấu tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy phạm Nhà nước về công tác xây dựng đã
quy định trong Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam do Bộ Xây dựng ban hành và các chỉ
định kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.
- Biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công phải đảm bảo những quy định về an toàn
lao động, phòng cháy chữa cháy cũng như các tiêu chuẩn khác có liên quan do Nhà
nước ban hành. Toàn bộ phần thiết kế, lắp đặt và độ an toàn của hệ thống dàn giáo, cột
chống, ván khuôn, sàn công tác chịu trách nhiệm của Nhà thầu.
- Nhà thầu chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường, kiểm tra, xác định toàn bộ các
kích thước, cao độ và điều kiện làm việc trước khi thi công.
- Trong quá trình thi công, nhà thầu cần báo cho Chủ đầu tư và cơ quan thiết kế
biết về những vấn đề còn chưa rõ ràng trong Hồ sơ thiết kế để xử lý. Những thay đổi về
thiết kế và những công tác phát sinh ngoài thiết kế phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư
và phải được ghi chép, vẽ chi tiết, lưu giữ để làm cơ sở thanh toán, lập Hồ sơ hoàn
công sau khi được nghiệm thu và đưa vào sử dụng.
- Toàn bộ quá trình thi công phải tiến hành công tác nghiệm thu từng đợt đối với
các khối lượng lớn hoặc trước khi chuyển giai đoạn thi công theo kế hoạch và trình tự
thi công đã thoả thuận trong hợp đồng. Toàn bộ các biên bản nghiệm thu từng đợt và
biên bản nghiệm thu bàn giao sử dụng phải được giữ làm cơ sở lập Hồ sơ hoàn công
sau này.
- Vật liệu xây dựng và chất lượng sản phẩm phải đạt yêu cầu tốt nhất và phải
thoả mãn các quy định của yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn, quy phạm. Trong trường
hợp không có các quy định và tiêu chuẩn của Việt Nam thì phải tuân thủ theo các tiêu
chuẩn Quốc tế tương đương do Nhà thầu đề xuất và được sự chấp thuận của Chủ đầu
tư, cơ quan thiết kế và Kỹ sư giám sát chất lượng.
95

- Tất cả các công việc phải được hoàn thành đúng hạn theo bảng tiến độ thi công
chi tiết, không có sai sót và phải được sự chấp nhận của Kỹ sư giám sát chất lượng.
Việc tuân thủ các quy phạm trong thiết kế thi công phải được thực hiện nhất quán.
Trong quá trình thi công, yêu cầu nhà thầu phối hợp với Chủ đầu tư, đơn vị thiết kế và
các bên liên quan để đảm bảo công tác thi công và nghiệm thu công trình được thực
hiện theo đúng quy định của pháp luật.
4. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị:
4.1. Yêu cầu chung:
- Khi lập E-HSDT nhà thầu phải chỉ định rõ nguồn gốc xuất xứ, chủng loại của
tất cả thiết bị vật tư sử dụng vào công trình.
- Vật tư, thiết bị phải đảm bảo chất lượng, mẫu mã, chủng loại theo yêu cầu của
thiết kế trong hồ sơ mời thầu, tất cả các vật tư, thiết bị đều phải được thông qua và
được sự đồng ý bằng văn bản của bên mời thầu trước khi đưa về công trường.
- Một số vật tư thiết bị nhập khẩu nhà thầu phải thuê đơn vị tư vấn được Chủ
đầu tư chấp thuận để kiểm định nguồn gốc xuất xứ, chất lượng hàng hóa.
- Tất cả các vật tư, thiết bị phải được nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng cho
công trình và phải có các chỉ tiêu cơ lý, thông số kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của EHSMT, Hồ sơ thiết kế và tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam.
- Nhà thầu phải xuất trình hồ sơ lý lịch, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận chất
lượng các chủng loại vật tư, vật liệu, thiết bị mà nhà thầu sử dụng vào công trình.
- Một số mặt hàng cần có mẫu thử, nhà thầu phải tiến hành thử nghiệm tại
phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo yêu cầu và có sự giám sát của phía Chủ đầu tư.
- Những mặt hàng nào không đảm bảo theo yêu cầu về nguồn gốc xuất xứ, chất
lượng, mẫu mã..., đều phải lập biên bản và đưa ra khỏi công trình trong thời gian
không quá 24 giờ kể từ thời điểm lập biên bản.
4.2. Mô tả quy cách, xuất xứ:
Stt
Tên vật tư, vật liệu
Quy cách
1
(ML=1,5-2mm,
Cát đen
ML=0,7-1,4mm)

2

Xi măng PC30

TCVN 2682:2009

3

Cốt thép

TCVN 1651 : 2008

4

Cát vàng

ML>2

Xuất xứ
Cát Sông Cầu
tương đương

hoặc

Xi măng Hoàng Thạch
hoặc tương đương
Thép Thái Nguyên
hoặc tương đương
Cát vàng Sông Lô
hoặc tương đương

96

5

Đá

6

Cấp phối đá dăm 0.075
– 50mm

7

Gạch xi măng M100

Đá dăm1x2; 2x4;
4x6; đá hộc
Loại I, II

(6,5x10,5x22)cm

Đá Hà Nam hoặc
tương đương
Đá Hà Nam hoặc
tương đương
Công ty CP Đại Kim
hoặc tương đương

4.3. Tiêu chuẩn áp dụng:

Stt Vật liệu
1

Xi măng pooc lăng – Yêu cầu kỹ thuật

3

Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật

4

Cốt liệu cho bê tông và vữa -Yêu cầu kỹ thuật

5

Gạch xây xi măng

Tiêu chuẩn

TCVN
2682:2009
TCVN 1770:
1986

TCVN
7570:2006
TCVN 6477 :
2011

6

Ống nhựa gân xoắn HDPE

TCVN
9070:2012

7

Thép cốt bê tông;

8

Cốt liệu cho bê tông và vữa- Các phương pháp thử

9

Nước trộn bê tông và vữa- Yêu cầu kỹ thuật

10

Vữa xây dựng- Yêu cầ kỹ thuật.

TCVN 4314:
2003

11

Vữa xây dựng- Phương pháp thử

TCVN 3121:
2003

12

Ống công bê tông cốt thép thoát nước

TCVN 1651 :
2008
TCVN
7572:2006
TCXDVN 302:
2004

TCVN
9113:2012

97

5. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
Nhà thầu phải lập biểu đồ tiến độ thi công, biện pháp thi công. Trong đó nêu rõ
dây chuyền thi công, trình tự thực hiện các công việc và biểu đồ nhân lực để thực hiện
gói thầu, đảm bảo thi công gói thầu theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và các tiêu
chuẩn hiện hành.
6. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:
Đảm bảo yêu cầu về vận hành sử dụng, an toàn hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và
các tiêu chuẩn hiện hành.
7. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có):
- Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn phòng chống cháy
nổ đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trên công trường xây dựng. Các biện pháp an
toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để
mọi người biết và chấp hành. Ở những vị trí nguy hiểm trên công trường, phải bố trí
người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường
xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn cháy nổ trên công trường. Khi phát hiện có vi
phạm về an toàn cháy nổ thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Người để xảy ra vi phạm
về an toàn cháy nổ thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhệm cấp đầy đủ các trang bị bảo bảo
đảm an toàn phòng, chống cháy nổ.
- Khi có sự cố cháy nổ, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có
trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan có thẩm quyền sử lý.
8. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi
trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao
gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đối với
những công trình xây dựng trong khu vực đô thị thì còn phải thực hiện các biện pháp
bao che, thu dọn phế thải đến nơi quy định.
- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che
chắn đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường.
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát
việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ
quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không
tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước
về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện
đúng biện pháp bảo vệ môi trường.

- Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi
công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại
do lỗi của mình gây ra.
9. Yêu cầu về an toàn lao động:
- Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công
trình trên công trường xây dựng. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến
nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận.
- Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên
công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành. Ở những vị trí nguy hiểm trên
công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường
xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có
vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Người để xảy ra vi
phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
- Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định
về an toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao
động. Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng
dẫn về an toàn lao động.
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao
động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động
trên công trường.
- Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có
liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an
toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi
thường những thiệt hại do nhà thầu không đảm bảo an toàn lao động gây ra.
10. Yêu cầu về an toàn giao thông:
- Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và
phương tiện tham gia giao thông trên công trường cũng như đảm bảo an toàn cho
người và phương tiện tham gia giao thông qua công trường. Trường hợp các biện pháp
an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận.
- Nhà thầu phải lập biện pháp đảm bảo giao thông chi tiết trình Chủ đầu tư phê
duyệt và trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép.
- Nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ các biển báo theo quy định đặc ở những vị trí
nguy hiểm giao với các tuyến đường đang khai thác Nhà thầu phải bố trí người hướng
dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn 24/24h.
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường
xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn giao thông trên công trường. Khi phát hiện

có vi phạm thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Người để xảy ra vi phạm về an toàn
thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định
về công tác đảm bảo an toàn cho người tham gia hướng dẫn an toàn giao thông.
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ,
trang thiết bị cho người hướng dẫn an toàn giao thông.
- Khi có sự cố về an toàn giao thông, Nhà thầu thi công xây dựng và các bên có
liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước theo quy
định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại
do nhà thầu không đảm bảo an toàn theo quy định.
11. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
Nhà thầu phải lập biểu đồ nhân lực và thiết bị để thực hiện gói thầu, đảm bảo
thi công gói thầu theo đúng biện pháp kỹ thuật thi công và tiến độ hoàn thành.
Nhà thầu phải có sơ đồ tổ chức của ban chỉ huy công trường và nhân sự của các
tổ, đội thi công. Trong đó phân công rõ trách nhiệm của từng bộ phận, từng tổ, đội thi
công. Trong đó phân công rõ trách nhiệm của từng bộ phận, từng tổ, đội và có danh
sách nêu rõ: Tên, tuổi, trình độ bằng cấp, kinh nghiệm công tác, chứng chỉ tay nghề,
bằng lái máy, chứng chỉ đào tạo của công nhân vận hành máy và các thiết bị nâng.
Cán bộ công nhân thi công trên công trường phải được ký hợp đồng lao động và
phải được tập huấn về an toàn lao động có ký xác nhận của chủ nhiệm công trình. Phải
cấp phát đầy đủ bảo hộ lao động cho cán bộ cũng như công nhân.
12. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
- Công tác tổ chức thi công xây lắp bao gồm: chuẩn bị xây lắp, tổ chức cung
ứng vật tư kỹ thuật và vận tải cơ giới hóa xây lắp, tổ chức lao động, lập kế hoạch tác
nghiệp, điều độ sản xuất và tổ chức kiểm tra chất lượng xây lắp.
- Công tác thi công xây lắp phải tổ chức tập trung dứt điểm và tạo mọi điều kiện
đẩy nhanh tiến độ toàn bộ công trình (hoặc một bộ phận, hạng mục công trình) vào sử
dụng, sớm đạt công suất thiết kế.
- Mọi công tác thi công xây lắp, bao gồm cả những công tác xây lắp đặc biệt và
công tác hiệu chỉnh, thử nhiệm máy móc, thiết bị phải tiến hành theo đúng các quy
trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng và các chế độ, điều
lệ hiện hành có liên quan của Nhà nước.
- Phải đặc biệt chú ý tới những biện pháp bảo hộ lao động, phòng chống cháy
nổ và bảo vệ môi trường. Nhà thầu phải lập biện pháp tổ chức thi công trong E-HSDT
gồm: Thuyết minh + bản vẽ và bảng sơ đồ tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục
công trình. Trong sơ đồ đó cần nêu rõ vị trí và chức năng của những người điều hành
chủ chốt. Biện pháp tổ chức thi công cần nêu rõ sự phối hợp giữa các đơn vị thi công
và các đơn vị quản lý về nhân lực, tiến độ và chất lượng.

- Biện pháp tổ chức và kỹ thuật thi công phải đảm bảo các yêu cầu về kỹ, mỹ
thuật, chất lượng, qui trình qui phạm kỹ thuật, an toàn và vệ sinh môi trường, các hạng
mục thi công một cách hợp lý, tạo ra mối liên hệ chặt chẽ giữa các hạng mục thi công
với nhau để dễ dàng trong việc quản lý, tổ chức và điều hành sản xuất trên công
trường.
- Trong mặt bằng tổ chức thi công ghi rõ:
Vị trí các tuyến đường tạm (bao gồm các đường cho xe, máy thi công, và các
loại xe thô sơ, các tuyến đường chuyên dùng như: đường di chuyển của các loại cần
trục, đường cho người thoát nạn khi có sự cố nguy hiểm..)
Vị trí các mạng kỹ thuật phục vụ yêu cầu thi công (cấp điện, cấp nước...)
Vị trí các kho, bãi để cấu kiện, vật liệu xây dựng, xe máy và các thiết bị thi
công chủ yếu;
Vị trí làm hàng rào ngăn vùng nguy hiểm, biện pháp chống sét để đảm bảo an
toàn.
Vị trí các nhà tạm và công trình phụ trợ phục vụ cho yêu cầu thi công.
IV. Các bản vẽ
Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công của gói thầu này bao gồm các bản vẽ được phê
duyệt kèm theo E- HSMT.

Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Chương VI. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG
Mục

A. Các quy định chung

1. Định nghĩa

Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.1. "Bản vẽ" là các bản vẽ của công trình, bao gồm các bản vẽ theo
hợp đồng và bất kỳ bản vẽ điều chỉnh hoặc bổ sung nào do Chủ đầu
tư (hay đại diện) phát hành theo đúng hợp đồng, bao gồm các tính
toán và thông tin khác được Chủ đầu tư cung cấp hay phê duyệt để
thực hiện hợp đồng;
1.2. "Bảng kê các hạng mục" là bảng liệt kê các hạng mục công việc
thuộc gói thầu bao gồm thi công, lắp đặt, thử nghiệm và nghiệm thu
công trình. Nội dung của Bảng kê các hạng mục bao gồm giá trọn
gói cho mỗi hạng mục, làm cơ sở thanh toán, quyết toán, bồi thường,
phạt vi phạm hợp đồng;
1.3. "Bất khả kháng" là những sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát và
khả năng lường trước của các bên, chẳng hạn như: chiến tranh, bạo
loạn, đình công, hỏa hoạn, thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do
kiểm dịch;
1.4. "Chủ đầu tư" là bên thuê Nhà thầu thực hiện công trình và được
quy định tại E-ĐKCT;
1.5. "Chứng nhận hết thời hạn bảo hành công trình" là giấy chứng
nhận được Chủ đầu tư phát hành trên cơ sở Nhà thầu đã khắc phục
sửa chữa các sai sót của công trình trong thời hạn bảo hành công
trình xây dựng;
1.6. "Công trình" là những gì mà Hợp đồng yêu cầu Nhà thầu thi
công, lắp đặt và bàn giao cho Chủ đầu tư được xác định trong EĐKCT;
1.7. "Công trình tạm" là các công trình cần thiết cho việc thi công và
lắp đặt công trình do Nhà thầu thiết kế, thi công, lắp đặt và tháo dỡ;
1.8. "Công trường" là khu vực được xác định trong E-ĐKCT;
1.9. "Giá hợp đồng" là tổng số tiền ghi trong hợp đồng cho việc thực
hiện và hoàn thành công trình, trong đó bao gồm cả chi phí cho việc
duy tu bảo dưỡng công trình. Giá hợp đồng đã bao gồm tất cả các chi
phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có) và chi phí dự phòng;
1.10. "Hợp đồng" là thỏa thuận giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu để thực
hiện, hoàn thành và duy tu bảo dưỡng công trình. Hợp đồng bao gồm
các tài liệu liệt kê trong Mục 2 E-ĐKC;
1.11. "Ngày" là ngày dương lịch; tháng là các tháng dương lịch;
1.12. "Ngày hoàn thành" là ngày hoàn tất công trình được Chủ đầu
tư xác nhận theo Mục 45 E-ĐKC;
1.13. "Ngày hoàn thành dự kiến" là ngày mà dự kiến Nhà thầu sẽ

hoàn thành công trình. Ngày hoàn thành dự kiến được quy định tại
E-ĐKCT. Chỉ có Chủ đầu tư mới có thể điều chỉnh Ngày hoàn thành
dự kiến bằng cách cho phép gia hạn thời gian hay đẩy nhanh tiến độ;
1.14. "Ngày khởi công" là ngày được ghi trong E-ĐKCT. Đó là
ngày chậm nhất mà Nhà thầu phải bắt đầu thực hiện công trình.
Ngày khởi công không nhất thiết phải trùng với ngày tiếp nhận mặt
bằng công trường;
1.15. "Nhà thầu" là bên có E-HSDT được Chủ đầu tư chấp thuận cho
thực hiện công trình và được quy định tại E-ĐKCT;
1.16. "Nhà thầu phụ" là một cá nhân hay tổ chức có tên trong danh
sách các nhà thầu phụ do nhà thầu chính đề xuất trong E- HSDT
hoặc nhà thầu thực hiện các phần công việc mà nhà thầu chính đề
xuất trong E-HSDT; ký Hợp đồng với nhà thầu chính để thực hiện
một phần công việc trong Hợp đồng theo nội dung đã kê khai trong
E-HSDT được Chủ đầu tư chấp thuận;
1.17. "Nhà xưởng" là bất kỳ bộ phận không tách rời nào của công
trình có chức năng cơ điện, hóa học hay sinh học;
1.18. "Sai sót" là bất kỳ phần nào của công trình chưa hoàn thành
theo đúng hợp đồng;
1.19. "Sự kiện bồi thường" là các sự kiện được xác định theo Mục 41
E-ĐKC;
1.20. "Thay đổi" là những yêu cầu do Chủ đầu tư đưa ra bằng văn
bản làm thay đổi công trình;
1.21. "Thiết bị" là các nhà xưởng, xe, máy móc của Nhà thầu được
tạm thời mang đến công trường để thi công công trình;
1.22. "Thời hạn bảo hành công trình xây dựng" là thời gian Nhà thầu
chịu trách nhiệm pháp lý về sửa chữa các sai sót đối với công trình.
Thời hạn bảo hành được tính từ ngày công trình được nghiệm thu,
bàn giao;
1.23. "Thông số kỹ thuật" là các yêu cầu kỹ thuật của công trình kèm
trong Hợp đồng và bất kỳ thay đổi hay bổ sung nào được Chủ đầu tư
đưa ra hay phê duyệt;
1.24. "Tư vấn giám sát" là nhà thầu tư vấn được Chủ đầu tư lựa chọn
để hoạt động thường xuyên và liên tục tại hiện trường nhằm giám sát
việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình. Tên nhà
thầu tư vấn giám sát được quy định tại E-ĐKCT;
1.25. "Vật tư" là tất cả những thứ được cung cấp, kể cả các vật tư
tiêu hao cho Nhà thầu sử dụng trong công trình.
2. Thứ tự ưuCác tài liệu cấu thành Hợp đồng được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên sau
tiên
đây:
2.1. Hợp đồng, kèm theo các phụ lục hợp đồng;
2.2. Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng;

2.3. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
2.4. E-ĐKCT;
2.5. E-ĐKC;
2.6. E-HSDT và các văn bản làm rõ E-HSDT của Nhà thầu;
2.7. E-HSMT và các tài liệu bổ sung E-HSMT (nếu có);
2.8. Các tài liệu khác quy định tại E-ĐKCT.
3. Luật và ngônLuật điều chỉnh hợp đồng là luật Việt Nam, ngôn ngữ của hợp đồng
ngữ
là tiếng Việt.
4. Ủy quyền

Trừ khi có quy định khác trong E-ĐKCT, Chủ đầu tư có thể ủy
quyền thực hiện bất kỳ trách nhiệm nào của mình cho người khác,
sau khi thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu và có thể rút lại quyết
định ủy quyền sau khi đã thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu.

5. Bảo đảm thựcBảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp đến Chủ đầu tư không
hiện hợp đồng muộn hơn ngày quy định trong Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp
đồng. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được thực hiện theo hình thức và
giá trị quy định cụ thể trong E-ĐKCT và có hiệu lực đến hết ngày
thứ 28 sau khi Chủ đầu tư phát hành Giấy chứng nhận hoàn thành.
6.
An
toàn,Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng
phòng
chốngchống cháy nổ và vệ sinh môi trường cho tất cả các hoạt động tại
cháy nổ và vệCông trường.
sinh môi trường
7. Nhà thầu phụ 7.1. Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ trong danh
sách các nhà thầu phụ quy định tại E-ĐKCT để thực hiện một phần
công việc nêu trong E-HSDT. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không
làm thay đổi các nghĩa vụ của Nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách
nhiệm trước Chủ đầu tư về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các
nghĩa vụ khác đối với phần việc do nhà thầu phụ thực hiện.
Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ ngoài danh sách các nhà thầu
phụ đã được quy định tại Mục này chỉ được thực hiện khi có lý do
xác đáng, hợp lý và được Chủ đầu tư chấp thuận.
7.2. Giá trị công việc mà các nhà thầu phụ quy định tại Mục 7.1 EĐKC thực hiện không được vượt quá tỷ lệ phần trăm theo giá hợp
đồng quy định tại E-ĐKCT.
7.3. Nhà thầu không được sử dụng nhà thầu phụ cho các công việc
khác ngoài công việc kê khai sử dụng nhà thầu phụ nêu trong EHSDT.
7.4. Yêu cầu khác về nhà thầu phụ quy định tại E-ĐKCT.
8. Hợp tác vớiNhà thầu phải hợp tác với các nhà thầu khác và các đơn vị liên quan
các Nhà thầucùng làm việc trên công trường trong quá trình thực hiện hợp đồng.
khác
9. Nhân sự và9.1. Nhà thầu phải huy động các nhân sự chủ chốt và sử dụng các

Thiết bị

thiết bị đã xác định trong E-HSDT để thực hiện công trình hoặc huy
động các nhân sự hay thiết bị khác được Chủ đầu tư chấp thuận. Chủ
đầu tư sẽ chỉ chấp thuận đề xuất thay thế nhân sự chủ chốt và thiết bị
trong trường hợp kinh nghiệm, năng lực của nhân sự và chất lượng,
tính năng của thiết bị thay thế về cơ bản bằng hoặc cao hơn so với đề
xuất trong E-HSDT.
9.2. Nếu Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu cho một cán bộ/nhân viên của
Nhà thầu thôi việc với lý do chính đáng, thì Nhà thầu phải bảo đảm
rằng người đó sẽ rời khỏi công trường trong vòng 7 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được yêu cầu của Chủ đầu tư và không còn được
thực hiện bất kỳ công việc nào liên quan đến hợp đồng.
9.3. Nếu Chủ đầu tư xác định được một cán bộ/nhân viên nào của
Nhà thầu tham gia các hành vi tham nhũng, gian lận, thông đồng, ép
buộc hoặc gây trở ngại trong quá trình thực hiện công trình thì nhân
viên đó sẽ bị buộc thôi việc theo Mục 9.2 E-ĐKC.

10. Bất
kháng

khả10.1. Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng bởi sự
kiện bất khả kháng phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho bên kia
về sự kiện đó và nguyên nhân gây ra sự kiện. Đồng thời, chuyển cho
bên kia giấy xác nhận về sự kiện bất khả kháng đó được cấp bởi một
tổ chức có thẩm quyền tại nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng. Trong
khoảng thời gian không thể thi công công trình do điều kiện bất khả
kháng, Nhà thầu theo hướng dẫn của Chủ đầu tư vẫn phải tiếp tục
thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng của mình theo hoàn cảnh thực tế
cho phép và phải tìm mọi biện pháp hợp lý để thực hiện các phần
việc không bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng. Trong trường
hợp này, Chủ đầu tư phải xem xét để bồi hoàn cho Nhà thầu các
khoản phụ phí cần thiết và hợp lý mà họ phải gánh chịu.
10.2. Một bên không hoàn thành nhiệm vụ của mình do trường hợp
bất khả kháng sẽ không phải bồi thường thiệt hại, bị phạt hoặc bị
chấm dứt hợp đồng. Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa các bên
do sự kiện bất khả kháng xảy ra hoặc kéo dài thì tranh chấp sẽ được
giải quyết theo quy định tại Mục 21 E-ĐKC.

11. Rủi ro củaChủ đầu tư chịu mọi rủi ro mà Hợp đồng này xác định là rủi ro của
Chủ đầu tư vàChủ đầu tư, Nhà thầu chịu mọi rủi ro mà Hợp đồng này xác định là
Nhà thầu
rủi ro của Nhà thầu.
12. Rủi ro củaKể từ ngày khởi công cho đến ngày hết hạn nghĩa vụ bảo hành của
Chủ đầu tư
Nhà thầu, Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về những rủi ro sau đây:
12.1. Rủi ro về thương tích, tử vong đối với con người, mất mát hoặc
hư hỏng tài sản (loại trừ công trình, vật tư, máy móc, thiết bị) do lỗi
của Chủ đầu tư;
12.2. Rủi ro về tổn thất, hư hại đối với công trình, vật tư, máy móc,
thiết bị do lỗi của Chủ đầu tư, do thiết kế của Chủ đầu tư hoặc do bất
khả kháng.
13. Rủi ro củaNhà thầu chịu trách nhiệm về những rủi ro sau đây:

Nhà thầu

13.1. Các rủi ro không phải là rủi ro của Chủ đầu tư, bao gồm rủi ro
về thương tích, tử vong, mất mát hay hư hỏng tài sản (kể cả đối với
công trình, vật tư, máy móc, thiết bị) kể từ ngày khởi công cho đến
ngày hết hạn nghĩa vụ bảo hành;
13.2. Rủi ro về tổn thất, hư hại đối với công trình kể từ ngày nghiệm
thu, bàn giao công trình cho đến ngày hết hạn nghĩa vụ bảo hành của
Nhà thầu do:
- Bất kỳ sai sót nào xảy ra vào Ngày hoàn thành;
- Bất kỳ sự việc nào xảy ra trước Ngày hoàn thành mà sự việc này
không phải là rủi ro của Chủ đầu tư;
- Các hoạt động của Nhà thầu trên Công trường sau Ngày hoàn
thành.

14. Bảo hiểm

Yêu cầu về bảo hiểm được quy định tại E-ĐKCT.

15. Thông tin vềNhà thầu có trách nhiệm nghiên cứu các thông tin về công trường
công trường
được đề cập trong E-ĐKCT và bất kỳ thông tin nào khác có liên
quan đến công trường.
16. An toàn

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về an toàn của tất cả các hoạt động
tại công trường.

17. Cổ vật phát17.1. Bất kỳ đồ vật gì có tính chất lịch sử hay có giá trị đáng kể được
hiện tại côngphát hiện tại công trường sẽ là tài sản của Nước Cộng hòa xã hội
trường
Chủ nghĩa Việt Nam. Nhà thầu không cho người của mình hoặc
người khác lấy hoặc làm hư hỏng cổ vật được phát hiện. Nhà thầu
phải thông báo ngay cho Chủ đầu tư về việc phát hiện này để giải
quyết theo quy định của pháp luật.
17.2. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị chậm do việc phát hiện
cổ vật hoặc Nhà thầu phải tham gia việc xử lý, bảo quản, vận chuyển
cổ vật thì Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư để xem xét, giải
quyết.
18. Quyền sửChủ đầu tư phải giao quyền sử dụng công trường cho Nhà thầu vào
dụng
côngngày quy định tại E-ĐKCT. Nếu một phần nào đó của Công trường
trường
chưa được giao cho Nhà thầu sử dụng vào ngày quy định tại EĐKCT thì Chủ đầu tư sẽ được xem là gây chậm trễ cho việc bắt đầu
các hoạt động liên quan và điều này sẽ được xác định là một Sự kiện
bồi thường.
19. Ra vào CôngNhà thầu phải cho phép Chủ đầu tư hay bất kỳ người nào khác được
trường
Chủ đầu tư ủy quyền ra vào Công trường và ra vào bất kỳ nơi nào
đang thực hiện hoặc dự kiến sẽ thực hiện công việc có liên quan đến
Hợp đồng.
20. Tư vấn giám20.1. Tư vấn giám sát có trách nhiệm thực hiện các công việc nêu
sát
trong hợp đồng.
20.2. Tư vấn giám sát có thể đưa ra chỉ dẫn cho Nhà thầu về việc thi
công xây dựng công trình và sửa chữa sai sót vào bất kỳ lúc nào.

Nhà thầu phải tuân theo các chỉ dẫn của tư vấn giám sát.
20.3. Trường hợp Chủ đầu tư thay đổi tư vấn giám sát, Chủ đầu tư sẽ
thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu.
21. Giải quyết21.1. Chủ đầu tư và Nhà thầu có trách nhiệm giải quyết các tranh
tranh chấp
chấp phát sinh giữa hai bên thông qua thương lượng, hòa giải.
21.2. Nếu tranh chấp không thể giải quyết được bằng thương lượng,
hòa giải trong thời gian quy định tại E-ĐKCT kể từ ngày phát sinh
tranh chấp thì bất kỳ bên nào cũng đều có thể yêu cầu đưa việc tranh
chấp ra giải quyết theo cơ chế được xác định tại E-ĐKCT.
B. Quản lý thời gian
22. Ngày khởiNhà thầu có thể bắt đầu thực hiện công trình vào Ngày khởi công
công và ngày quy định tại E-ĐKCT và phải tiến hành thi công công trình theo
hoàn thành dựđúng Biểu tiến độ thi công chi tiết do Nhà thầu trình và được Chủ
kiến
đầu tư chấp thuận. Nhà thầu phải hoàn thành công trình vào Ngày
hoàn thành dự kiến quy định tại E-ĐKCT.
23. Biểu tiến độ23.1. Trong khoảng thời gian quy định tại E-ĐKCT, Nhà thầu phải
thi công chi tiết trình Chủ đầu tư xem xét, chấp thuận Biểu tiến độ thi công chi tiết
bao gồm các nội dung sau:
a) Trình tự thực hiện công việc của Nhà thầu và thời gian thi công dự
tính cho mỗi giai đoạn chính của công trình;
b) Quá trình và thời gian kiểm tra, kiểm định được nêu cụ thể trong
hợp đồng;
c) Báo cáo kèm theo gồm: báo cáo chung về các phương pháp mà
Nhà thầu dự kiến áp dụng và các giai đoạn chính trong việc thi công
công trình; số lượng cán bộ, công nhân và thiết bị của Nhà thầu cần
thiết trên công trường cho mỗi giai đoạn chính.
23.2. Nhà thầu phải thực hiện theo Biểu tiến độ thi công chi tiết sau
khi bảng này được Chủ đầu tư chấp thuận.
23.3. Nhà thầu phải trình Chủ đầu tư xem xét, chấp thuận Biểu tiến
độ thi công chi tiết đã cập nhật vào những thời điểm không vượt quá
thời gian quy định tại E-ĐKCT. Nếu Nhà thầu không trình Biểu tiến
độ thi công chi tiết đã cập nhật vào những thời điểm trên, Chủ đầu tư
có thể giữ lại một số tiền quy định tại E-ĐKCT trong kỳ thanh toán
tiếp theo. Số tiền này sẽ được thanh toán ở kỳ thanh toán kế tiếp sau
khi Biểu tiến độ thi công chi tiết này được trình.
23.4. Việc chấp thuận Biểu tiến độ thi công chi tiết của Chủ đầu tư
sẽ không thay thế các nghĩa vụ của Nhà thầu. Nhà thầu có thể điều
chỉnh lại Biểu tiến độ thi công chi tiết và trình lại cho Chủ đầu tư vào
bất kỳ thời điểm nào.
24. Thay đổiChủ đầu tư và Nhà thầu sẽ thương thảo về việc gia hạn thời gian thực
thời gian thựchiện hợp đồng trong những trường hợp sau đây:
hiện hợp đồng 24.1. Chủ đầu tư không giao quyền sử dụng công trường cho Nhà

thầu vào thời gian quy định tại Mục 18 E-ĐKC;
24.2. Chủ đầu tư chậm trễ không có lý do trong việc cấp Biên bản
nghiệm thu công trình;
24.3. Các trường hợp khác được mô tả tại E-ĐKCT.
25. Đẩy nhanh25.1. Khi Chủ đầu tư cần Nhà thầu hoàn thành trước Ngày hoàn
tiến độ
thành dự kiến, Chủ đầu tư phải yêu cầu Nhà thầu đề xuất các chi phí
phát sinh nhằm đẩy nhanh tiến độ. Nếu Chủ đầu tư chấp nhận các chi
phí mà Nhà thầu đề xuất thì Ngày hoàn thành dự kiến sẽ được điều
chỉnh cho phù hợp và được cả Chủ đầu tư và Nhà thầu xác nhận.
25.2. Nếu các chi phí phát sinh do Nhà thầu đề xuất để đẩy nhanh
tiến độ được Chủ đầu tư chấp thuận thì Giá hợp đồng sẽ được điều
chỉnh và các chi phí phát sinh sẽ được xử lý như một thay đổi của
hợp đồng.
26. Trì hoãnChủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu hoãn việc khởi công hay thực
theo lệnh củahiện chậm tiến độ của bất kỳ hoạt động nào trong công trình.
Chủ đầu tư
C. Quản lý chất lượng
27. Kiểm tra27.1. Nhà thầu phải đảm bảo tất cả vật tư, máy móc, thiết bị đáp ứng
chất lượng vậtđúng yêu cầu kỹ thuật.
tư, máy móc,27.2. Nhà thầu phải cung cấp mẫu, kết quả kiểm nghiệm đối với vật
thiết bị
tư, máy móc, thiết bị quy định tại E-ĐKCT để kiểm tra và làm cơ sở
nghiệm thu công trình.
27.3. Chủ đầu tư sẽ kiểm tra vật tư, máy móc, thiết bị tại nơi khai
thác, nơi sản xuất hoặc tại công trường vào bất kỳ thời điểm nào.
27.4. Nhà thầu phải đảm bảo bố trí cán bộ và các điều kiện cần thiết
cho việc kiểm tra vật tư, máy móc, thiết bị nêu trên.
D. Quản lý chi phí
28. Xác định cácChủ đầu tư phải kiểm tra, đánh giá chất lượng công việc của Nhà
sai sót trongthầu và thông báo cho Nhà thầu về bất kỳ sai sót nào được phát hiện.
công trình
Việc kiểm tra của Chủ đầu tư không làm thay đổi trách nhiệm của
Nhà thầu. Chủ đầu tư có thể chỉ thị Nhà thầu tìm kiếm xem công
trình có sai sót hay không và Nhà thầu phải kiểm tra, thử nghiệm bất
kỳ phần việc nào mà Chủ đầu tư cho là có thể có sai sót.
29. Thử nghiệm Nếu Chủ đầu tư chỉ thị Nhà thầu tiến hành một thử nghiệm không
được quy định tại phần Thông số kỹ thuật nhằm kiểm tra xem có sai
sót hay không và sau đó kết quả thử nghiệm cho thấy có sai sót thì
Nhà thầu sẽ phải trả chi phí lấy mẫu và thử nghiệm. Nếu không có
sai sót thì việc lấy mẫu, thử nghiệm đó sẽ được coi là một Sự kiện
bồi thường.
30. Sửa chữa30.1. Kể từ Ngày hoàn thành cho đến khi kết thúc Thời hạn bảo hành
khắc phục Saicông trình, Chủ đầu tư phải thông báo cho Nhà thầu về các Sai sót
sót
trong công trình. Thời hạn bảo hành công trình phải được gia hạn

cho đến khi các Sai sót được sửa chữa xong.
30.2. Mỗi lần có thông báo về Sai sót trong Công trình, Nhà thầu
phải tiến hành sửa chữa Sai sót đó trong khoảng thời gian quy định
mà Chủ đầu tư đã thông báo.
31.
Sai
sótNếu Nhà thầu không sửa chữa Sai sót trong khoảng thời gian được
không được sửaChủ đầu tư quy định tại thông báo Sai sót trong Công trình thì Chủ
chữa
đầu tư được thuê tổ chức khác khắc phục sai sót, xác định chi phí
khắc phục sai sót và Nhà thầu sẽ phải hoàn trả khoản chi phí này.
32. Dự báo về sựNhà thầu cần dự báo sớm cho Chủ đầu tư về các sự việc có thể sắp
cố
xảy ra mà tác động xấu đến chất lượng công trình, làm tăng giá hợp
đồng hay làm chậm trễ việc thực hiện hợp đồng. Chủ đầu tư có thể
yêu cầu Nhà thầu dự báo về ảnh hưởng của sự việc này đối với giá
hợp đồng và thời gian thực hiện hợp đồng. Nhà thầu phải hợp tác với
Chủ đầu tư để đưa ra các biện pháp khắc phục.
D. Quản lý chi phí
33. Loại
đồng

hợpLoại hợp đồng: Trọn gói

34. Giá hợp34.1. Giá hợp đồng được ghi tại E-ĐKCT là toàn bộ chi phí để thực
đồng và bảnghiện hoàn thành tất cả các hạng mục của gói thầu nêu trong Bảng giá
giá hợp đồng
hợp đồng bảo đảm tiến độ, chất lượng theo đúng yêu cầu của gói
thầu. Giá hợp đồng đã bao gồm toàn bộ các chi phí về thuế, phí, lệ
phí (nếu có) và chi phí dự phòng. Giá hợp đồng là trọn gói và cố
định trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.
34.2. Bảng giá hợp đồng quy định tại Phụ lục bảng giá hợp đồng là
một bộ phận không tách rời của hợp đồng này, bao gồm các hạng
mục công việc mà Nhà thầu phải thực hiện và thành tiền của các
hạng mục đó.
35. Tạm ứng

35.1. Chủ đầu tư phải cấp cho Nhà thầu khoản tiền tạm ứng theo quy
định tại E-ĐKCT, sau khi Nhà thầu nộp Bảo lãnh tiền tạm ứng
tương đương với khoản tiền tạm ứng. Bảo lãnh tiền tạm ứng phải
được phát hành bởi một ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam và có hiệu lực cho đến khi hoàn trả hết khoản
tiền tạm ứng; giá trị của Bảo lãnh tiền tạm ứng sẽ được giảm dần
theo số tiền tạm ứng mà Nhà thầu hoàn trả. Không tính lãi đối với
tiền tạm ứng.
35.2. Nhà thầu chỉ được sử dụng tiền tạm ứng cho việc trả lương cho
người lao động, mua hoặc huy động thiết bị, nhà xưởng, vật tư và
các chi phí huy động cần thiết cho việc thực hiện Hợp đồng. Nhà
thầu phải chứng minh rằng khoản tiền tạm ứng đã được sử dụng
đúng mục đích, đúng đối tượng bằng cách nộp bản sao các hóa đơn
chứng từ hoặc tài liệu liên quan cho Chủ đầu tư. Nhà thầu sẽ bị thu
Bảo lãnh tiền tạm ứng trong trường hợp sử dụng tiền tạm ứng không
đúng mục đích.
35.3. Tiền tạm ứng phải được hoàn trả bằng cách khấu trừ một tỷ lệ

nhất định trong các khoản thanh toán đến hạn cho Nhà thầu, theo
bảng kê tỷ lệ phần trăm công việc đã hoàn thành làm cơ sở thanh
toán. Khoản tiền tạm ứng hay hoàn trả tiền tạm ứng sẽ không được
tính đến khi định giá các công việc đã thực hiện, các Thay đổi Hợp
đồng, các Sự kiện bồi thường, thưởng hợp đồng hoặc Bồi thường
thiệt hại.
36. Thanh toán 36.1. Việc thanh toán thực hiện theo quy định tại E-ĐKCT. Trường
hợp Chủ đầu tư thanh toán chậm, Nhà thầu sẽ được trả lãi trên số
tiền thanh toán chậm vào lần thanh toán kế tiếp. Lãi suất thanh toán
chậm được tính từ ngày phải thanh toán theo thỏa thuận hoặc kế
hoạch phải thanh toán cho đến ngày thanh toán thực tế và mức lãi
suất áp dụng là mức lãi suất hiện hành đối với các khoản vay thương
mại bằng VND.
36.2. Đồng tiền thanh toán là: VND.
37. Điều chỉnhViệc điều chỉnh thuế thực hiện theo quy định tại E-ĐKCT.
thuế
38. Tiền giữ lại 38.1. Mỗi lần thanh toán cho Nhà thầu, Chủ đầu tư sẽ giữ lại một
phần theo quy định tại E-ĐKCT cho đến khi hoàn thành toàn bộ
công trình.
38.2. Tiền giữ lại sẽ được hoàn trả cho Nhà thầu khi kết thúc Thời
hạn bảo hành và Chủ đầu tư đã xác nhận rằng mọi sai sót mà Chủ
đầu tư thông báo cho Nhà thầu trước khi kết thúc thời hạn đó đã
được sửa chữa. Nhà thầu có thể thay thế tiền giữ lại bằng thư bảo
lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại
Việt Nam.
39. Hiệu chỉnh,39.1. Việc hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng có thể được thực hiện trong
bổ sung hợpcác trường hợp sau:
đồng
a) Bổ sung hạng mục công việc, vật tư, máy móc, thiết bị hoặc dịch
vụ cần thiết ngoài khối lượng công việc phải thực hiện theo thiết kế
và ngoài phạm vi công việc quy định trong hợp đồng;
b) Thay đổi về chất lượng và các thông số của một hạng mục công
việc nào đó;
c) Thay đổi về thiết kế;
d) Thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng.
39.2. Chủ đầu tư và Nhà thầu sẽ tiến hành thương thảo để làm cơ sở
ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp hiệu chỉnh, bổ
sung hợp đồng.
39.3. Trường hợp hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng, Nhà thầu phải đưa
khối lượng công việc được bổ sung vào Biểu tiến độ thi công chi tiết.
40. Dự trù dòngKhi cập nhật Biểu tiến độ thi công, Nhà thầu đồng thời phải cung
tiền mặt
cấp cho Chủ đầu tư một bản dự trù dòng tiền mặt đã cập nhật.
41. Sự kiện bồi41.1. Các sự kiện sau đây sẽ được xem là Sự kiện bồi thường:

thường

a) Chủ đầu tư không giao một phần mặt bằng Công trường vào Ngày
tiếp nhận Công trường theo quy định tại Mục 18 E-ĐKC;
b) Chủ đầu tư sửa đổi lịch hoạt động của các Nhà thầu khác, làm ảnh
hưởng đến công việc của Nhà thầu trong Hợp đồng này;
c) Chủ đầu tư thông báo trì hoãn công việc hoặc không cấp Bản vẽ,
Thông số kỹ thuật hay các chỉ thị cần thiết để thực hiện Công trình
đúng thời hạn;
d) Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu tiến hành các thử nghiệm bổ sung
nhưng kết quả không tìm thấy Sai sót;
đ) Chủ đầu tư không phê chuẩn hợp đồng sử dụng Nhà thầu phụ mà
không có lý do xác đáng, hợp lý;
e) Chủ đầu tư yêu cầu giải quyết tình huống đột xuất hoặc công việc
phát sinh cần thiết để bảo đảm an toàn công trình hoặc các lý do
khác;
g) Tạm ứng chậm;
h) Nhà thầu chịu ảnh hưởng từ rủi ro của Chủ đầu tư;
i) Chủ đầu tư chậm cấp giấy chứng nhận hoàn thành công trình mà
không có lý do hợp lý.
41.2. Nếu Sự kiện bồi thường làm tăng chi phí hay cản trở việc hoàn
thành công việc trước Ngày hoàn thành dự kiến, thì Giá hợp đồng sẽ
được điều chỉnh tăng lên, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được gia
hạn. Chủ đầu tư phải xem xét quyết định việc điều chỉnh Giá hợp
đồng và gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng.
41.3. Sau khi Nhà thầu cung cấp thông tin chứng minh ảnh hưởng
của từng Sự kiện bồi thường đối với dự toán chi phí của Nhà thầu,
Chủ đầu tư phải xem xét, đánh giá và điều chỉnh Giá hợp đồng cho
phù hợp. Nếu dự toán của Nhà thầu không hợp lý thì Chủ đầu tư sẽ
điều chỉnh Giá hợp đồng dựa trên dự toán phù hợp theo đúng quy
định do Chủ đầu tư lập.
41.4. Nhà thầu có thể không được bồi thường khi các quyền lợi của
Chủ đầu tư bị ảnh hưởng nặng nề do việc Nhà thầu không cảnh báo
sớm hoặc không hợp tác với Chủ đầu tư.

42.
Phạt
vi42.1. Nhà thầu bị phạt theo mức quy định tại E-ĐKCT cho mỗi ngày
phạm và thưởngchậm hoàn thành công trình so với ngày hoàn thành dự kiến hoặc
hợp đồng
ngày hoàn thành dự kiến được gia hạn. Tổng số tiền phạt không vượt
quá tổng số tiền quy định tại E-ĐKCT. Chủ đầu tư có thể khấu trừ
khoản tiền phạt từ các khoản thanh toán đến hạn của Nhà thầu.
42.2. Chủ đầu tư bị phạt hợp đồng theo mức quy định tại E-ĐKCT
trong trường hợp Chủ đầu tư không thanh toán cho Nhà thầu theo
thời gian quy định trong E-ĐKCT.
42.3. Trường hợp quy định tại E-ĐKCT, Nhà thầu được thưởng một
khoản tiền theo mức quy định tại E-ĐKCT cho các sáng kiến của

Nhà thầu, cho mỗi ngày hoàn thành sớm công trình so với ngày hoàn
thành dự kiến. Tổng số tiền thưởng không vượt quá tổng số tiền quy
định tại E-ĐKCT.
43. Chi phí sửaNhững tổn thất hoặc hư hại của Công trình hoặc Vật tư đưa vào sử
chữa
dụng cho Công trình trong khoảng thời gian từ Ngày khởi công đến
khi kết thúc Thời hạn bảo hành sẽ do Nhà thầu sửa chữa và tự chi trả
chi phí sửa chữa, nếu các tổn thất hay hư hại đó xảy ra do các hành
động hay sơ suất của Nhà thầu.
E. Kết thúc hợp đồng
44. Nghiệm thu Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu theo quy định của pháp luật xây dựng
chuyên ngành hiện hành. Biên bản nghiệm thu phải được đại diện
Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và Nhà thầu ký xác nhận.
45. Hoàn thành Nhà thầu phải yêu cầu Chủ đầu tư cấp Giấy chứng nhận hoàn thành
công trình và Chủ đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận sau khi xác định
Công trình đã được hoàn thành.
46. Bàn giao

Chủ đầu tư cần tiếp nhận công trường và công trình theo thời gian
được quy định tại E-ĐKCT kể từ khi Nhà thầu được cấp Biên bản
nghiệm thu công trình.

47. Bản vẽ hoàn47.1. Nhà thầu phải hoàn thành và nộp cho Chủ đầu tư bản vẽ hoàn
công, hướng dẫncông theo quy định của pháp luật hiện hành, tài liệu hướng dẫn quy
vận hành
trình vận hành thiết bị lắp đặt (nếu có) vào ngày quy định tại EĐKCT.
47.2. Nếu Nhà thầu không nộp bản vẽ hoàn công hoặc hướng dẫn
vận hành vào ngày quy định tại E-ĐKCT hoặc các tài liệu này
không được Chủ đầu tư chấp nhận, Chủ đầu tư sẽ giữ lại số tiền quy
định tại E-ĐKCT từ khoản thanh toán đến hạn cho Nhà thầu.
48. Quyết toán Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ đầu tư một bản kê chi tiết cho số
tiền mà Nhà thầu yêu cầu được thanh toán theo Hợp đồng trước khi
kết thúc Thời hạn bảo hành. Chủ đầu tư phải cấp Giấy chứng nhận
kết thúc thời hạn bảo hành và xác nhận quyết toán cho Nhà thầu
trong vòng 56 ngày kể từ ngày nhận được bản kê chi tiết đúng và
hoàn chỉnh của Nhà thầu.
49. Chấm dứt49.1. Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu có thể chấm dứt Hợp đồng nếu bên
hợp đồng
kia có vi phạm cơ bản Hợp đồng.
49.2. Các vi phạm cơ bản Hợp đồng bao gồm, nhưng không chỉ hạn
chế ở các trường hợp sau đây:
a) Nhà thầu dừng thi công 28 ngày trong khi việc dừng thi công này
không có trong Biểu tiến độ thi công và chưa được Chủ đầu tư cho
phép;
b) Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu trì hoãn tiến độ Công trình và không
rút lại chỉ thị này trong vòng 28 ngày kể từ ngày ban hành văn bản
yêu cầu Nhà thầu trì hoãn tiến độ;
c) Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu bị phá sản hoặc phải thanh lý tài sản để

tái cơ cấu hoặc sáp nhập;
d) Nhà thầu có một giấy đề nghị thanh toán cho các khối lượng công
việc hoàn thành đã được nghiệm thu theo quy định nhưng không
được Chủ đầu tư thanh toán trong vòng 28 ngày kể từ ngày Nhà thầu
gửi đề nghị thanh toán;
đ) Nhà thầu không sửa chữa những sai sót gây ảnh hưởng đến tiến
độ, chất lượng Công trình trong khoảng thời gian mà Chủ đầu tư yêu
cầu;
e) Nhà thầu không duy trì Bảo lãnh tiền tạm ứng, Bảo lãnh thực hiện
hợp đồng theo quy định;
g) Nhà thầu chậm trễ việc hoàn thành Công trình và số tiền phạt hợp
đồng tương đương với tổng số tiền tối đa bị phạt;
h) Có bằng chứng cho thấy Nhà thầu đã vi phạm một trong các hành
vi bị cấm quy định tại Điều 89 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 trong
quá trình đấu thầu hoặc thực hiện Hợp đồng.
49.3. Khi Nhà thầu vi phạm Hợp đồng do một nguyên nhân khác
ngoài các trường hợp liệt kê trong Mục 49.2 E-ĐKC nêu trên, Chủ
đầu tư sẽ quyết định đó có phải một vi phạm cơ bản với Hợp đồng
hay không.
49.4. Nếu Hợp đồng bị chấm dứt, Nhà thầu phải ngừng công việc
ngay lập tức, giữ Công trường an toàn và rời khỏi Công trường càng
sớm càng tốt.
50. Thanh toán50.1. Nếu hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của Nhà thầu quy định tại
khi chấm dứtMục 49 E-ĐKC, Chủ đầu tư sẽ lập biên bản xác nhận giá trị các công
hợp đồng
việc đã thực hiện, vật liệu đã mua trừ đi khoản tiền tạm ứng của Nhà
thầu đã nhận. Nếu số tiền tạm ứng nhiều hơn giá trị các công việc đã
thực hiện, vật liệu đã mua thì nhà thầu phải có trách nhiệm hoàn trả
lại cho Chủ đầu tư khoản tiền chênh lệch này. Trường hợp ngược lại,
Chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán cho nhà thầu.
50.2. Nếu hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của Chủ đầu tư quy định tại
Mục 49 E-ĐKC hoặc do bất khả kháng, Chủ đầu tư sẽ lập biên bản
xác nhận giá trị các công việc đã thực hiện, vật liệu đã mua, chi phí
hợp lý cho việc di chuyển máy móc, thiết bị, hồi hương nhân sự mà
Nhà thầu thuê cho công trình và chi phí của Nhà thầu về việc bảo vệ
công trình, trừ đi khoản tiền tạm ứng mà Nhà thầu đã nhận. Chủ đầu
tư có trách nhiệm thanh toán cho Nhà thầu khoản tiền chênh lệch
này.
51. Tài sản

Tất cả Vật tư trên công trường, Nhà xưởng, Thiết bị, Công trình tạm
và Công trình đều sẽ là tài sản của Chủ đầu tư nếu Hợp đồng bị
chấm dứt do lỗi của Nhà thầu.

52. Chấm dứtNếu việc thực hiện hợp đồng bị dừng lại do bất khả kháng thì Chủ
hợp đồng do bấtđầu tư phải chứng nhận hợp đồng bị chấm dứt do bất khả kháng. Nhà
khả kháng
thầu phải bảo đảm an toàn cho Công trường và dừng công việc càng
nhanh càng tốt sau khi nhận được giấy chứng nhận của Chủ đầu tư;

Nhà thầu sẽ được thanh toán cho tất cả các công việc đã thực hiện
trước khi có giấy chứng nhận hợp đồng bị chấm dứt do bất khả
kháng.

Chương VII. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG
Trừ khi có quy định khác, toàn bộ E-ĐKCT phải được Bên mời thầu ghi đầy
đủ trước khi phát hành E-HSMT.
A. Các quy định chung
E-ĐKC 1.4 Chủ đầu tư là: UBND xã Lai Hạ – xã Lai Hạ, huyện Lương Tài, tỉnh
Bắc Ninh
Điện thoại:……………………….. Fax:……………………….
E-ĐKC 1.6 Công trình: Khu vệ sinh trường học các cấp xã Lai Hạ; Hạng mục:
Khu vệ sinh trường tiểu học, khu vệ sinh trường THCS.
E-ĐKC 1.8 Địa điểm Công trường tại: xã Lai Hạ, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
E-ĐKC 1.13 Ngày hoàn thành dự kiến cho toàn bộ Công trình là: 60 ngày, kể từ
ngày hợp đồng có hiệu lực
E-ĐKC 1.14 Ngày khởi công là: Dự kiến tháng…..năm 2020
E-ĐKC 1.15 Nhà thầu là:
E-ĐKC 1.24 Tư vấn giám sát là:
E-ĐKC 2.8 Các tài liệu sau đây cũng là một phần của Hợp đồng: Biên bản thương
thảo hợp đồng
E-ĐKC 4

Chủ đầu tư có thể ủy quyền các nghĩa vụ và trách nhiệm của mình cho
người khác

E-ĐKC 5

Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng: Nhà thầu cung cấp một bảo
đảm thực hiện hợp đồng theo hình thức thư bảo lãnh do Ngân hàng
hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành và
phải là bảo đảm không có điều kiện (trả tiền khi có yêu cầu theo Mẫu
số 21 Chương VIII).
- Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng:Từ 2% Giá hợp đồng.
- Hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng là: Bảo đảm thực hiện hợp
đồng có hiệu lực kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến cho đến khi
công trình được nghiệm thu, bàn giao và Nhà thầu chuyển sang nghĩa
vụ bảo hành theo quy định.

- Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng: Chủ đầu tư phải
hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng cho Nhà thầu ngay sau khi hoặc
không chậm hơn ngày kể từ khi công trình được nghiệm thu, bàn giao,
đồng thời Nhà thầu đã chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo
quy định.
E-ĐKC 7.1 Danh sách nhà thầu phụ: Theo E-HSMT.
E-ĐKC 7.2 Giá trị công việc mà nhà thầu phụ thực hiện không vượt quá: 30% giá
hợp đồng
E-ĐKC 7.4 Nêu các yêu cầu cần thiết khác về nhà thầu phụ: Theo E-HSMT.
E-ĐKC 14 Yêu cầu về bảo hiểm: Theo E-HSMT.
E-ĐKC 15 Thông tin về Công trường là: Theo E-HSMT.
E-ĐKC 18 Ngày tiếp nhận, sử dụng Công trường là: Dự kiến tháng…..năm 2020
tại công trình
E-ĐKC 21.2 Thời gian để tiến hành hòa giải: Theo E-HSMT.
- Giải quyết tranh chấp hợp đồng: Theo E-HSMT.
B. Quản lý thời gian
E-ĐKC 22 - Ngày khởi công: Dự kiến ngày…..tháng…..năm 2020

- Ngày hoàn thành dự kiến: 60 ngày
E-ĐKC 23.1 Nhà thầu phải trình Chủ đầu tư Biểu tiến độ thi công chi tiết trong
vòng 10 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng.
E-ĐKC 23.3 - Thời gian cập nhật Biểu tiến độ thi công chi tiết: ngày 25 hàng tháng
Số tiền giữ lại nếu nộp muộn Biểu tiến độ thi công chi tiết cập nhật
Theo E-HSMT.

E-ĐKC 24.3 Các trường hợp khác:
b) Do ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch
họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác.
b) Thay đổi, điều chỉnh dự án, phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp
thi công theo yêu cầu của bên giao thầu làm ảnh hưởng đến tiến độ
thực hiện hợp đồng.
c) Tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên giao thầu, các thủ tục liên quan
ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng mà không do lỗi
của bên nhận thầu gây ra.
d) Tạm dừng thực hiện công việc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền mà không do lỗi của bên giao thầu gây ra
C. Quản lý chất lượng
E-ĐKC 27.2 Vật tư, máy móc, thiết bị: Vật tư, máy móc, thiết bị: Nhà thầu phải
cung cấp mẫu, kết quả kiểm nghiệm của các loại vật tư quy định tại
Khoản 2 Mục 3 Chương V và các vật tư, máy móc thiết bị khác cho
Chủ đầu tư, Giám sát thi công để làm cơ sở nghiệm thu công trình khi
được yêu cầu cung cấp từ Chủ đầu tư và Giám sát thi công.
D. Quản lý chi phí
E-ĐKC 34.1 Giá hợp đồng: [ghi giá hợp đồng theo giá trị nêu trong Thư chấp
thuận E-HSDT và trao hợp đồng].
E-ĐKC 35.1 - Tạm ứng: Theo quy định hiện hành
E-ĐKC 36.1 Phương thức thanh toán: Việc thanh toán cho Nhà thầu có thể quy
định thanh toán bằng chuyển khoản...số lần thanh toán là nhiều lần
trong quá trình thực hiện hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành hợp
đồng. Trong thời hạn bảy 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
đề nghị thanh toán hợp lệ kèm theo chứng từ liên quan của bên nhận
thầu, bên giao thầu phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị
thanh toán tới Kho bạc Nhà nước phục vụ thanh toán.
E-ĐKC 37 Điều chỉnh thuế: “không được phép ” áp dụng điều chỉnh thuế.
E-ĐKC 38.1 Phần tiền giữ lại từ số tiền thanh toán là: 5%
E-ĐKC 42.1 Mức phạt: Mức phạt vi phạm hợp đồng thực hiện theo quy định tại
Khoản 2 Điều 146 Luật xây dựng số 50/2014/QH13.
E-ĐKC 42.2 Yêu cầu về phạt do Chủ đầu tư không thanh toán cho Nhà thầu theo
thời gian quy định trong hợp đồng:Không

E-ĐKC 42.3 Mức thưởng:Không áp dụng
Tổng số tiền thưởng tối đa: Không áp dụng
E. Kết thúc hợp đồng
E-ĐKC 46 Thời gian bàn giao công trình: 60 ngày, kể từ khi ký hợp đồng
E-ĐKC 47.1 Thời gian nộp bản vẽ hoàn công: Theo E-HSMT.
E-ĐKC 47.2 Số tiền giữ lại: 5%

Chương VIII. BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Mục này bao gồm các biểu mẫu mà sau khi ghi thông tin hoàn chỉnh sẽ trở thành một
phần của Hợp đồng. Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng và Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng
dành cho Nhà thầu trúng thầu ghi thông tin và hoàn chỉnh sau khi được trao hợp đồng.
Mẫu số 19
THƯ CHẤP THUẬN HỒ SƠ DỰ THẦU VÀ TRAO HỢP ĐỒNG
Đại diện hợp pháp của Bên mời thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Tài liệu đính kèm: Dự thảo hợp đồng.
Mẫu số 20
HỢP ĐỒNG(1)
_____, ngày____ tháng____ năm_______
Hợp đồng số:________
Gói thầu: ___________ [ghi tên gói thầu]
Thuộc dự án: ________ [ghi tên dự án]
Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ(2) ______
Căn cứ Quyết định số_____ ngày____ tháng____ năm____ của____ về việc phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] và thông báo trúng thầu số
____ ngày____ tháng ____ năm______ của Bên mời thầu;
Căn cứ văn bản số____ ngày____ tháng____ năm________ của_______ về việc thông
báo chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng,
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký hợp đồng, gồm có:
Chủ đầu tư (sau đây gọi là Bên A)
Tên Chủ đầu tư: [ghi tên Chủ đầu tư]
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:

E-mail:
Tài khoản:
Mã số thuế:
Đại diện là ông/bà: Chức vụ:
Giấy ủy quyền ký hợp đồng số_____ ngày_______ tháng_______ năm________
(trường hợp được ủy quyền).
Nhà thầu(3) (sau đây gọi là Bên B)
Tên Nhà thầu: [ghi tên nhà thầu được lựa chọn]
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
Tài khoản:
Mã số thuế:
Đại diện là ông/bà:
Chức vụ:
Giấy ủy quyền ký hợp đồng số_____ ngày_______ tháng_______ năm________
(trường hợp được ủy quyền).
Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng xây lắp với các nội dung sau:
Điều 1. Đối tượng hợp đồng
Bên A giao cho bên B thực hiện việc thi công xây dựng, lắp đặt công trình theo đúng
thiết kế.
Điều 2. Thành phần hợp đồng
Thành phần hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý như sau:
1. Hợp đồng;
2. Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng;
3. E-HSDT của Nhà thầu;
4. Điều kiện cụ thể của Hợp đồng;
5. Điều kiện chung của Hợp đồng, bao gồm phụ lục;
6. Thông số kỹ thuật;
7. Bản vẽ;
8. Mô tả công việc mời thầu nêu trong Bảng tổng hợp giá dự thầu;
9. Các tài liệu kèm theo khác (nếu có).
Điều 3. Trách nhiệm của Nhà thầu

Nhà thầu cam kết thi công công trình theo thiết kế đồng thời cam kết thực hiện đầy đủ
các nghĩa vụ và trách nhiệm được nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của
hợp đồng.
Điều 4. Trách nhiệm của Chủ đầu tư
Chủ đầu tư cam kết thanh toán cho Nhà thầu theo giá hợp đồng và phương thức thanh
toán quy định tại Điều 5 của Hợp đồng này cũng như thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và
trách nhiệm khác được quy định trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp
đồng.
Điều 5. Giá hợp đồng và phương thức thanh toán
1. Giá hợp đồng: _________ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền ký hợp
đồng].
2. Phương thức thanh toán: Thanh toán theo phương thức nêu trong điều kiện cụ thể
của hợp đồng theo quy định tại Mục 36.1 E-ĐKCT.
Điều 6. Loại hợp đồng: Trọn gói
Điều 7. Thời gian thực hiện hợp đồng:____________
[ghi thời gian thực hiện hợp đồng phù hợp với Mục 1.2 E-BDL, E-HSDT và kết quả
thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa hai bên].
Điều 8. Hiệu lực hợp đồng
1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ________ [ghi cụ thể ngày có hiệu lực của hợp đồng].
2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng theo luật định.
Hợp đồng được lập thành_____ bộ, Chủ đầu tư giữ_____ bộ, Nhà thầu giữ_______ bộ,
các bộ hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÀ
THẦU(4)
[Ghi tên, chức danh, ký tên

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ
ĐẦU TƯ
[Ghi tên, chức danh, ký tên

và đóng dấu]

và đóng dấu]

Ghi chú:
(1) Căn cứ tính chất và yêu cầu của gói thầu, nội dung hợp đồng theo mẫu này có thể
được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
(2) Cập nhật các văn bản hiện hành liên quan đến hợp đồng.
(3), (4) Trường hợp Nhà thầu liên danh thì trong hợp đồng phải bao gồm thông tin của
tất cả các thành viên liên danh. Đại diện hợp pháp của từng thành viên trong liên danh
phải ký tên, đóng dấu vào hợp đồng.

Mẫu số 21
BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG(1)
______, ngày___ tháng___ năm_____
Kính gửi: _______________ [ghi tên Chủ đầu tư]
(sau đây gọi là Chủ đầu tư)
Theo đề nghị của_______ [ghi tên Nhà thầu] (sau đây gọi là Nhà thầu) là Nhà thầu đã
trúng thầu gói thầu_______ [ghi tên gói thầu] và cam kết sẽ ký kết hợp đồng xây lắp
cho gói thầu trên (sau đây gọi là hợp đồng); (2)
Theo quy định trong E-HSMT (hoặc hợp đồng), Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư
bảo lãnh của một ngân hàng với một khoản tiền xác định để bảo đảm nghĩa vụ và trách
nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng;
Chúng tôi,_______ [ghi tên của ngân hàng] ở _______ [ghi tên quốc gia hoặc vùng
lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại_______ [ghi địa chỉ của ngân hàng(3)] (sau đây gọi là
"Ngân hàng"), xin cam kết bảo lãnh cho việc thực hiện hợp đồng của Nhà thầu với số
tiền là _______ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng như yêu cầu
quy định tại Mục 5 E-ĐKCT]. Chúng tôi cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy
ngang cho Chủ đầu tư bất cứ khoản tiền nào trong giới hạn_______ [ghi số tiền bảo
lãnh] như đã nêu trên, khi có văn bản của Chủ đầu tư thông báo Nhà thầu vi phạm hợp
đồng trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày phát hành cho đến hết ngày______ tháng_______
năm_______.(4)
Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:
(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng là thư bảo
lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính
(2) Nếu ngân hàng bảo lãnh yêu cầu phải có hợp đồng đã ký mới cấp giấy bảo lãnh thì
Bên mời thầu sẽ báo cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết định. Trong trường hợp này, đoạn
trên có thể sửa lại như sau:
"Theo đề nghị của________ [ghi tên Nhà thầu] (sau đây gọi là Nhà thầu) là Nhà thầu
trúng thầu gói thầu_______ [ghi tên gói thầu] đã ký hợp đồng số [ghi số hợp đồng]
ngày________ tháng_______ năm________ (sau đây gọi là Hợp đồng)."
(3) Địa chỉ ngân hàng: ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail để liên hệ.
(4) Ghi thời hạn phù hợp với yêu cầu quy định tại Mục 5 E-ĐKCT.

Mẫu số 22
BẢO LÃNH TIỀN TẠM ỨNG (1)
______, ngày_____ tháng____ năm_____
Kính gửi:________________ [ghi tên Chủ đầu tư ]
(sau đây gọi là Chủ đầu tư)
[ghi tên hợp đồng, số hợp đồng]
Theo điều khoản về tạm ứng nêu trong E-ĐKCT của hợp đồng, ______ [ghi tên và địa
chỉ của Nhà thầu] (sau đây gọi là Nhà thầu) phải nộp cho Chủ đầu tư một bảo lãnh
ngân hàng để bảo đảm Nhà thầu sử dụng đúng mục đích khoản tiền tạm ứng ______
[ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng] cho việc thực hiện hợp đồng;
Chúng tôi,________ [ghi tên của ngân hàng] ở [ghi tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ]
có trụ sở đăng ký tại_______ [ghi địa chỉ của ngân hàng(2)] (sau đây gọi là "ngân
hàng"), theo yêu cầu của Chủ đầu tư, đồng ý vô điều kiện, không hủy ngang và không
yêu cầu Nhà thầu phải xem xét trước, thanh toán cho Chủ đầu tư khi Chủ đầu tư có
yêu cầu với một khoản tiền không vượt quá_______ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ
và đồng tiền sử dụng như yêu cầu quy định tại Mục 35 E-ĐKCT].
Ngoài ra, chúng tôi đồng ý rằng các thay đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh các điều kiện
của hợp đồng hoặc của bất kỳ tài liệu nào liên quan đến hợp đồng được ký giữa Nhà
thầu và Chủ đầu tư sẽ không làm thay đổi bất kỳ nghĩa vụ nào của chúng tôi theo bảo
lãnh này.
Giá trị của bảo lãnh này sẽ được giảm dần tương ứng với số tiền tạm ứng mà Chủ đầu
tư thu hồi qua các kỳ thanh toán quy định tại Điều 5 của Hợp đồng sau khi Nhà thầu
xuất trình văn bản xác nhận của Chủ đầu tư về số tiền đã thu hồi trong các kỳ thanh
toán.
Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày Nhà thầu nhận được khoản tạm ứng theo hợp
đồng cho đến ngày________ tháng________ năm________ (3) hoặc khi Chủ đầu tư thu
hồi hết số tiền tạm ứng, tùy theo ngày nào đến sớm hơn.
Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:
(1) Căn cứ E-ĐKCT của gói thầu mà quy định phù hợp với yêu cầu quy định tại Mục
35.1 E-ĐKCT.
(2) Địa chỉ ngân hàng: ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail để liên hệ.
(3) Ngày quy định tại Mục 35 E-ĐKCT.
PHỤ LỤC BẢNG GIÁ HỢP ĐỒNG
(Kèm theo hợp đồng số , ngày________ tháng_______ năm________)
Phụ lục này được lập trên cơ sở yêu cầu nêu trong E-HSMT, E-HSDT và những thỏa
thuận đã đạt được trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, bao gồm giá

(thành tiền) cho từng hạng mục, nội dung công việc.
Giá (thành tiền) cho từng hạng mục, nội dung công việc đã bao gồm các chi phí về
thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày trước
ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định và chi phí dự phòng.
BẢNG GIÁ HỢP ĐỒNG
STT Mô tả công việc

Yêu cầu
kỹ thuật/Đơn
Chỉ dẫntính
kỹ thuật

vịKhối
lượng

Đơn giá

A
1
2
B
1
2
C
1
2
D
1
2
E
1
2
F
1
2


….

Giá hợp đồng
(Kết chuyển sang Điều 5 của Hợp đồng)
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA

NHÀ THẦU
[Ghi tên, chức danh, ký tên

CHỦ ĐẦU TƯ
[Ghi tên, chức danh, ký tên

và đóng dấu]

và đóng dấu]

Thành
tiền

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5217 dự án đang đợi nhà thầu
  • 43 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 56 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 12638 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14515 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây