Thông báo mời thầu

Xây lắp

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 10:54 16/10/2020
Số TBMT
20201024609-00
Công bố
10:47 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Xây dựng CSHT trạm BTS Vinaphone KV đường Lê Duẩn và KV Cầu Thuận Phước - Viễn thông Đà Nẵng năm 2020
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Xây lắp
Bên mời thầu
Chủ đầu tư
- Bên mời thầu: Viễn thông Đà Nẵng, địa chỉ số 346 đường 2/9 Quận Hải Châu Thành phố Đà Nẵng, số điện thoại: 0236.3817999 - Chủ đầu tư: Viễn thông Đà Nẵng, địa chỉ số 346 đường 2/9 Quận Hải Châu Thành phố Đà Nẵng., số điện thoại: 0236.3817999
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Khâud hao tài sản cố định
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Xây dựng CSHT trạm BTS Vinaphone KV đường Lê Duẩn và KV Cầu Thuận Phước - Viễn thông Đà Nẵng năm 2020
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Đà Nẵng

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
10:47 16/10/2020
đến
09:00 02/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 02/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
3.894.561 VND
Bằng chữ
Ba triệu tám trăm chín mươi bốn nghìn năm trăm sáu mươi mốt đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Xây lắp". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Xây lắp" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 45

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

I. **Giới thiệu về gói thầu:**

```{=html}

```
1. **Gói thầu:**

\- Tên Gói thầu: Xây lắp;

\- Chủ đầu tư: Viễn thông Đà Nẵng.

**2. Địa điểm xây dựng:**

\- Trạm BTS KV đường Lê Duẩn: 423 Lê Duẩn- P. Thạc Giám -- Q. Thanh Khê
-- TP. Đà Nẵng, Tọa độ: Lat: 16,067314 -- Long: 108,208006; Mã trạm:
DNG2020_020.

\- Trạm BTS KV Cầu Thuận Phước: Lô 32 Khu B4 đường Nguyễn Hữu An -- P.
Nại Hiên Đông -- Q. Sơn Trà -- TP. Đà Nẵng, Tọa độ: Lat: 16,1002 --
Long: 108,227802; Mã trạm: DNG2020_010.

**3. Quy mô xây dựng:**

Xây dựng CSHT trạm phát sóng Vinaphone tại vị trí nhà dân cho thuê, quy
mô thực hiện tại mỗi trạm như sau:

\- Xây dựng hệ khung dầm BTCT chịu lực đỡ 03 cột anten thân thiện môi
trường;

\- Xây dựng bệ BTCT chịu lực để lắp tủ thiết bị outdoor cabin net (tủ
thiết bị do Viễn thông Đà Nẵng cấp).

\- Xây dựng hệ thống chống sét; hệ thống điện nguồn AC;

**Quy mô, phạm vi công việc tại từng trạm như sau:**

+---------+----------------------------+----------------------------+
| **STT** | **Mã trạm** | **Quy mô, phạm vi công |
| | | việc của từng trạm** |
+=========+============================+============================+
| 1 | Trạm BTS KV đường Lê Duẩn: | **1. Phần xây dựng |
| | 423 Lê Duẩn- P. Thạc Giám | anten:** |
| | -- Q. Thanh Khê -- TP. Đà | |
| | Nẵng, Tọa độ: Lat: | \- Xây dựng hệ dầm cột |
| | 16,067314 -- Long: | BTCT trên sàn mái tầng 4 |
| | 108,208006; Mã trạm: | trục 4-5 của tòa nhà cốt |
| | DNG2020_020. | +12,2m, gồm: |
| | | |
| | | \+ Bổ sung 04 cột C1 BTCT |
| | | trục A-B/4-5 , tiết diện |
| | | 200x200 cao 3700. |
| | | |
| | | \+ Bổ sung 01 dầm dọc D1 |
| | | BTCT trục A-B , tiết diện |
| | | 200x300 dài 3500. |
| | | |
| | | \+ Bổ sung 01 dầm dọc D2 |
| | | BTCT trục A-B, tiết diện |
| | | 200x300 dài 2800. |
| | | |
| | | \+ Bổ sung 02 dầm dọc D3 |
| | | BTCT trục 4-5 , tiết diện |
| | | 200x300 dài 3700. |
| | | |
| | | \+ Các đầu cột được liên |
| | | kết thép mới vào thép đầu |
| | | trụ, dầm cũ bằng khoan cấy |
| | | thép vào bê tông bằng hóa |
| | | chất Ramset Epon G5. |
| | | |
| | | \+ Xây dựng 03 mố cột |
| | | anten BTCT, tiết diện |
| | | 350x350x400 |
| | | |
| | | - **Phần anten:** |
| | | |
| | | \+ Gia công lắp đặt 03 cột |
| | | anten trên hệ dầm bổ sung. |
| | | Mỗi cột cao 3000, cột gia |
| | | côn bằng thép ống Ø90x5mm. |
| | | Thanh giằng cột sản xuất |
| | | bằng thép góc L63x63x5mm. |
| | | |
| | | \+ Cột liên kết vào hệ dầm |
| | | bằng cụm bulông Ø18/20 mm |
| | | |
| | | \+ Cầu cáp bằng thép hình |
| | | L40x4 liên kết hàn với các |
| | | thanh ngang 30x4 rộng 0,3m |
| | | kéo từ các chân cột vào |
| | | phòng máy. |
| | | |
| | | \+ Toàn bộ thép cột anten, |
| | | cầu cáp được mạ kẽm nhúng |
| | | nóng theo tiêu chuẩn trong |
| | | hồ sơ thiết kế. |
| | | |
| | | **2. Phần xây dựng bệ tủ |
| | | thiết bị:** |
| | | |
| | | \- Bệ đỡ tủ thiết bị BTCT |
| | | chịu lực được xây dựng tại |
| | | tầng mái tòa nhà cốt |
| | | +12,2m, kích thước bệ gồm: |
| | | |
| | | \+ 02 dầm dọc D2 BTCT tiết |
| | | diện 200x250 dài 3100m |
| | | |
| | | \+ 02 dầm ngang D1 BTCT |
| | | tiết diện 250x400 dài |
| | | 1200m |
| | | |
| | | - Các đầu dầm được liên |
| | | kết thép mới vào thép |
| | | đầu dầm cũ bằng khoan |
| | | cấy thép vào bê tông |
| | | bằng hóa chất Ramset |
| | | Epon G5. |
| | | |
| | | **3. Phần hệ thống tiếp |
| | | đất:** |
| | | |
| | | \- Tổ đất gồm: Khoan và |
| | | lắp 2 điện cực (cọc tiếp |
| | | đất): Sử dụng cọc thép mạ |
| | | kẽm Ø42x3,2 khoan sâu |
| | | 9m/cọc. (vị trí lắp đặt |
| | | lối thoát hiểm phía sau |
| | | nhà. Dây liên kết các điện |
| | | cực: Sử dụng băng thép mạ |
| | | kẽm 40x4. Sử dụng hóa chất |
| | | Gem để làm giảm điện trở |
| | | suất của đất. |
| | | |
| | | \- Hệ thống dây dẫn đất: |
| | | |
| | | \+ Cáp tiếp đất cho anten: |
| | | Sử dụng cáp bện mạ kẽm Ø12 |
| | | gồm 3 dây từ kim thu sét |
| | | đến bản đất chân cột và từ |
| | | bản đất chân cột kéo 01 |
| | | sợi cáp bện mạ kẽm Ø12 đến |
| | | hàn nối tại cọc tiếp đất. |
| | | |
| | | \+ Cáp tiếp đất cho |
| | | indoor, outdoor: Sử dụng |
| | | cáp đồng bọc nhựa M70mm2 |
| | | kéo từ bản đất indoor, |
| | | outdoor đến hàn nối tại |
| | | cọc tiếp đất. |
| | | |
| | | \+ Tiếp đất cho thiết bị |
| | | (chân trụ anten) sử dụng |
| | | cáp đồng bọc nhựa M35mm2 |
| | | được đấu nối từ bản đồng |
| | | outdoor về đến bản đồng |
| | | từng chân cột anten. |
| | | |
| | | **4. Phần hệ thống điện |
| | | nguồn AC ngoại trạm.** |
| | | |
| | | \- Nguồn điện AC: 1 pha |
| | | 220V cấp nguồn cho trạm |
| | | BTS có lấy từ nguồn điện |
| | | tại trụ điện lực phía |
| | | trước tòa nhà kéo vào |
| | | phòng máy. Dây điện sử |
| | | dụng loại dây dẫn điện |
| | | 2x16mm2 (2 ruột đồng |
| | | XLPE-Cu/XLPE/PVC-0,61kV) |
| | | |
| | | \- Tủ điện AC ngoài nhà: |
| | | |
| | | \+ Lắp dựng 01 tủ điện |
| | | ngoài nhà sơn tỉnh điện |
| | | KT:380X250X130MM. |
| | | |
| | | \+ CB 63A-2P: 01 cái |
| | | |
| | | \+ 01 cầu dao đảo 63A: 01 |
| | | cái |
| | | |
| | | \+ 01 ổ cắm công nghiệp: |
| | | 01 cái |
| | | |
| | | **5. Phần kéo cáp truyền |
| | | dẫn (cáp quang) và cống bể |
| | | cáp:** |
| | | |
| | | \+ Kéo 0,42 km cáp quang |
| | | 12FO đi trong cống bể từ |
| | | vị trí Trạm BTS |
| | | DNG2020_020 về trạm BTS |
| | | 320B-Le-Duan_DNG. |
| | | |
| | | \+ Kéo 0,45 km cáp quang |
| | | 16FO đi trong cống bể và |
| | | trên cột điện lực từ vị |
| | | trí Trạm BTS DNG2020_020 |
| | | về trạm BTS |
| | | 22-Dien-Bien-Phu_DNG. |
| | | |
| | | Vật tư VTĐN cấp: 0,42 km |
| | | cáp quang 12FO KL; 0,45 km |
| | | cáp quang 16FO KL; 01 bộ |
| | | FDF 48; 01 tủ trạm |
| | | outdoor. |
| | | |
| | | **6. Vận chuyển tủ thiết |
| | | bị:** |
| | | |
| | | \- Vận chuyển tủ thiết bị |
| | | (bao gồm các phụ kiện) từ |
| | | kho ra xe, cẩu lên xe, cẩu |
| | | xuống xe, vận chuyển thủ |
| | | công lên trạm và lắp đặt |
| | | thiết bị): 01 tủ |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| | Trạm BTS KV Cầu Thuận | **1. Phần xây dựng |
| | Phước: Lô 32 Khu B4 đường | anten:** |
| | Nguyễn Hữu An -- P. Nại | |
| | Hiên Đông -- Q. Sơn Trà -- | \- Xây dựng hệ khung dầm |
| | TP. Đà Nẵng, Tọa độ: Lat: | BTCT trên sàn mái tầng 4 |
| | 16,1002 -- Long: | trục 1-4/C-D của tòa nhà |
| | 108,227802; Mã trạm: | cốt +15,8m, gồm: |
| | DNG2020_010. | |
| | | \+ Bổ sung 01 dầm dọc D1 |
| | | BTCT, tiết diện 200x300 |
| | | dài 4600. |
| | | |
| | | \+ Bổ sung 01 dầm dọc D2 |
| | | BTCT, tiết diện 200x300 |
| | | dài 4600. |
| | | |
| | | \+ Bổ sung 03 dầm dọc D3 |
| | | BTCT, tiết diện 200x300 |
| | | dài 2100. |
| | | |
| | | \+ Xây dựng 03 mố cột |
| | | anten BTCT, tiết diện |
| | | 350x350x400 |
| | | |
| | | \+ Các đầu dầm được liên |
| | | kết thép mới vào thép đầu |
| | | trụ, dầm cũ bằng khoan cấy |
| | | thép vào bê tông bằng hóa |
| | | chất Ramset Epon G5. |
| | | |
| | | - **Phần anten:** |
| | | |
| | | \+ Gia công lắp đặt 03 cột |
| | | anten trên hệ dầm bổ sung |
| | | trục 1-4 và trục C-D, Mỗi |
| | | cột cao 3,0m, cột gia côn |
| | | bằng thép ống Ø90x5mm. |
| | | Thanh giằng cột sản xuất |
| | | bằng thép góc L63x63x5mm. |
| | | |
| | | \+ Cột liên kết vào hệ dầm |
| | | bằng cụm bulông Ø18/20 mm |
| | | |
| | | \+ Cầu cáp bằng thép hình |
| | | L40x4 liên kết hàn với các |
| | | thanh ngang 30x4 rộng 0,3m |
| | | kéo từ các chân cột vào |
| | | phòng máy. |
| | | |
| | | \+ Toàn bộ thép cột anten, |
| | | cầu cáp được mạ kẽm nhúng |
| | | nóng theo tiêu chuẩn trong |
| | | hồ sơ thiết kế. |
| | | |
| | | **2. Phần xây dựng bệ tủ |
| | | thiết bị:** |
| | | |
| | | \- Bệ đỡ tủ thiết bị BTCT |
| | | chịu lực được xây dựng tại |
| | | tầng mái tòa nhà cốt |
| | | +15,8m, kích thước bệ gồm: |
| | | |
| | | \+ 02 dầm D4 BTCT tiết |
| | | diện 200x200 dài 1700m |
| | | |
| | | **3. Phần hệ thống tiếp |
| | | đất:** |
| | | |
| | | \- Tổ đất gồm: Khoan và |
| | | lắp 2 điện cực (cọc tiếp |
| | | đất): Sử dụng cọc thép mạ |
| | | kẽm Ø42x3,2 khoan sâu |
| | | 9m/cọc (vị trí lắp đặt lối |
| | | thoát hiểm phía sau |
| | | nhà-trục 6). Dây liên kết |
| | | các điện cực: Sử dụng băng |
| | | thép mạ kẽm 40x4. Sử dụng |
| | | hóa chất Gem để làm giảm |
| | | điện trở suất của đất. |
| | | |
| | | \- Hệ thống dây dẫn đất: |
| | | |
| | | \+ Cáp tiếp đất cho anten: |
| | | Sử dụng cáp bện mạ kẽm Ø12 |
| | | gồm 3 dây từ kim thu sét |
| | | đến bản đất chân cột và từ |
| | | bản đất chân cột kéo 01 |
| | | sợi cáp bện mạ kẽm Ø12 đến |
| | | hàn nối tại cọc tiếp đất. |
| | | |
| | | \+ Cáp tiếp đất cho |
| | | indoor, outdoor: Sử dụng |
| | | cáp đồng bọc nhựa M70mm2 |
| | | kéo từ bản đất indoor, |
| | | outdoor đến hàn nối tại |
| | | cọc tiếp đất. |
| | | |
| | | \+ Tiếp đất cho thiết bị |
| | | (chân trụ anten) sử dụng |
| | | cáp đồng bọc nhựa M35mm2 |
| | | được đấu nối từ bản đồng |
| | | outdoor về đến bản đồng |
| | | từng chân cột anten. |
| | | |
| | | **4. Phần hệ thống điện |
| | | nguồn AC ngoại trạm.** |
| | | |
| | | \- Nguồn điện AC: 1 pha |
| | | 220V cấp nguồn cho trạm |
| | | BTS có lấy từ nguồn điện |
| | | tại trụ điện lực kéo vào |
| | | trụ sắt phía trước tòa |
| | | nhà, đi ngầm trên vỉa hè |
| | | vào sân tòa nhà và kéo lên |
| | | phòng máy (đi trong máng |
| | | sắt ốp sát tường tòa nhà |
| | | đến tủ nguồn). Dây điện sử |
| | | dụng loại dây dẫn điện |
| | | 2x16mm2 (2 ruột đồng |
| | | XLPE-Cu/XLPE/PVC-0,61kV, |
| | | có giáp bảo vệ) |
| | | |
| | | \- Tủ điện AC ngoài nhà: |
| | | |
| | | \+ Lắp dựng 01 tủ điện |
| | | ngoài nhà sơn tỉnh điện |
| | | KT:380X250X130MM. |
| | | |
| | | \+ CB 63A-2P: 01 cái |
| | | |
| | | \+ 01 cầu dao đảo 63A: 01 |
| | | cái |
| | | |
| | | \+ 01 ổ cắm công nghiệp: |
| | | 01 cái |
| | | |
| | | **5. Phần kéo cáp truyền |
| | | dẫn (cáp quang):** |
| | | |
| | | \+ Kéo 0,41 km cáp quang |
| | | 16FO đi trong cống bể từ |
| | | vị trí Trạm BTS |
| | | DNG2020_010 về phòng kỹ |
| | | thuật của Khách sạn Hòa |
| | | Bình. |
| | | |
| | | \+ Kéo 2,99 km cáp quang |
| | | 16FO đi trong cống bể và |
| | | trên cột điện lực từ vị |
| | | trí Trạm BTS DNG2020_010 |
| | | về Trạm BTS 15 Vũng Thùng |
| | | 3. |
| | | |
| | | \+ Xây dựng bổ sung 01 hố |
| | | ga 700x700mm phía trước |
| | | nhà để kéo cáp quang vào |
| | | trạm. Cáp quang và cáp |
| | | nguồn AC được đi trong |
| | | máng sắt kẹp theo tường |
| | | nhà từ tầng 1 lên đến trạm |
| | | BTS. |
| | | |
| | | \- Vật tư VTĐN cấp: 2,55 |
| | | km cáp quang treo 16FO KL; |
| | | 0,85 km cáp quang cống |
| | | 16FO KL; 01 bộ FDF 48; 01 |
| | | bộ FDF 24; 01 tủ trạm |
| | | outdoor. |
| | | |
| | | **6. Vận chuyển tủ thiết |
| | | bị:** |
| | | |
| | | \- Vận chuyển tủ thiết bị |
| | | (bao gồm các phụ kiện) từ |
| | | kho ra xe, cẩu lên xe, cẩu |
| | | xuống xe, vận chuyển thủ |
| | | công lên trạm và lắp đặt |
| | | thiết bị: )1 tủ |
+---------+----------------------------+----------------------------+

**4. Loại, cấp công trình**

Loại công trình: Hạ tầng kỹ thuật;

Cấp công trình: Cấp IV.

**5. Thời hạn hoàn thành:**

-Tiến độ thực hiện toàn bộ các công việc trong phạm vi gói thầu: Tối đa
40 ngày kể từ ngày bên A bàn giao mặt bằng cho bên B. Thời gian kể cả
ngày nghỉ và lễ (không kể ngày mưa, bão và trường hợp bất khả kháng).

-Loại hợp đồng: hợp đồng trọn gói.

**II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật:**

**1. Các quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình:**

Tiêu chuẩn áp dụng cho công trình là tiêu chuẩn được đề ra trong hồ sơ
thiết kế, nếu thiết kế chưa chỉ rõ thì nhà thầu phải áp dụng các tiêu
chuẩn hiện hành của Việt Nam, cụ thể:

+------------------------------+--------------------------------------+
| **Số hiệu tiêu chuẩn** | **Quy chuẩn, tiêu chuẩn** |
+==============================+======================================+
| TCVN 4055 : 2012 | Tổ chức thi công |
+------------------------------+--------------------------------------+
| TCVN 4252 : 2012 | > Quy trình lập thiết kế tổ chức xây |
| | > dựng và thiết kế thi công. Quy |
| | > phạm thi công và nghiệm thu |
+------------------------------+--------------------------------------+
| TCVN 5593:2012 | Công tác thi công tòa nhà - Sai số |
| | hình học cho phép |
+------------------------------+--------------------------------------+
| TCVN 9360:2012 | > Quy trình kỹ thuật xác định độ lún |
| | > công trình dân dụng và công nghiệp |
| | > bằng phương pháp đo cao hình học |
+------------------------------+--------------------------------------+
| TCXDVN 296.2004 | Dàn giáo- Các yêu cầu về an toàn |
+------------------------------+--------------------------------------+
| TCVN 9398: 2012 | Công tác trắc địa trong xây dựng |
| | công trình- Yêu cầu chung |
+------------------------------+--------------------------------------+
| TCVN 9361 : 2012 | Thi công và nghiệm thu các công tác |
| | nền móng. |
+------------------------------+--------------------------------------+
| TCVN 4453 : 1995 | > Kết cấu bê tông và bê tông cốt |
| | > thép toàn khối. Quy phạm thi công |
| | > và nghiệm thu. |
+------------------------------+--------------------------------------+
| TCVN 9115 : 2012 | Kết cấu bêtông và BTCT - thi công và |
| | nghiệm thu |
+------------------------------+--------------------------------------+
| TCVN 9345 : 2012 | > Kết cấu bêtông và BTCT - hướng dẫn |
| | > kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác |
| | > động của khí hậu nóng ẩm |
+------------------------------+--------------------------------------+
| TCVN 9343 : 2012 | Kết cấu bêtông và BTCT - hướng dẫn |
| | công tác bảo trì |
+------------------------------+--------------------------------------+
| TCVN 4447 : 2012 | Công tác đất - thi công và nghiệm |
| | thu |
+------------------------------+--------------------------------------+
| TCVN 5641 : 1991 | Bể chứa bằng bê tông cốt thép. Quy |
| | phạm thi công và nghiệm thu. |
+------------------------------+--------------------------------------+
| TCVN 5718 : 1993 | > Mái và sàn bê tông cốt thép trong |
| | > công trình xây dựng. Yêu cầu kỹ |
| | > thuật chống thấm nước. |
+------------------------------+--------------------------------------+
| TCVN 5575 : 2018 | > Kết cấu thép - tiêu chuẩn thiết kế |
+------------------------------+--------------------------------------+
| TCVN 8790:2011 | > Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy |
| | > trình thi công và nghiệm thu |
+------------------------------+--------------------------------------+
| TCVN 9276:2012 | > Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép -- |
| | > Hướng dẫn kiểm tra, giám sát chất |
| | > lượng quá trình thi công |
+------------------------------+--------------------------------------+
| TCVN 9377 : 2012 | > Công tác hoàn thiện trong xây |
| | > dựng. Thi công và nghiệm thu. |
+------------------------------+--------------------------------------+
| TCVN 5640 : 1991 | > Bàn giao công trình xây dựng. |
| | > Nguyên tắc cơ bản |
+------------------------------+--------------------------------------+
| TCVN 4244 : 2005 | > Quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị |
| | > nâng. |
+------------------------------+--------------------------------------+
| TCVN 3254 : 1989 | > An toàn cháy. Yêu cầu chung |
+------------------------------+--------------------------------------+
| TCVN 5308 : 1991 | > Quy phạm kỹ thuật an toàn trong |
| | > xây dựng |
+------------------------------+--------------------------------------+
| TCVN 8699: 2011 | > Mạng viễn thông. ống nhựa dùng cho |
| | > tuyến cáp ngầm |
+------------------------------+--------------------------------------+
| TCVN 8700:2011 | > Cống, bể, hầm, hố, rãnh kỹ thuật |
| | > và tủ đấu cáp viễn thông |
+------------------------------+--------------------------------------+
| Tiêu chuẩn TCN 68-254 : 2006 | > Công trình ngoại vi Viễn thông - |
| | > Quy định kỹ thuật |
+------------------------------+--------------------------------------+
| Tiêu chuẩn TCN 68 - 1995 | > Tiêu chuẩn kỹ thuật về hệ thống |
| | > thông tin cáp sợi quang |
+------------------------------+--------------------------------------+
| Tiêu chuẩn ITU G.652D | > về cáp sợi quang |
+------------------------------+--------------------------------------+

2. **Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:**

1. **Yêu cầu về tổ chức thi công:**

\- Nhà thầu phải thi công và hoàn thiện công trình và sửa chữa bất kỳ
sai sót nào trong công trình theo đúng thiết kế và tuân thủ các quy
trình, quy phạm xây dựng hiện hành của Việt Nam cũng như phù hợp với các
điều kiện riêng của công trình và theo sự chỉ dẫn của cán bộ giám sát.
Bên B phải tuân thủ và làm đúng các chỉ dẫn của cán bộ giám sát về mọi
vấn đề có nêu hay không nêu trong hợp đồng.

\- Bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chất ổn định, an toàn
của tất cả các hoạt động ở công trường trong suốt thời gian thi công,
hoàn thiện công trình và trong giai đoạn bảo hành, bên B phải:

\+ Đảm bảo trật tự an toàn cho công trình không để xảy ra tình trạng
nguy hiểm cho người lao động.

\+ Bằng mọi biện pháp hợp lý, bên B phải bảo vệ môi trường ở trong và
ngoài công trường nhằm tránh gây thiệt hại về tài sản và người ở công
trường và khu vực lân cận.

Bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc bảo vệ công trình, nguyên
vật liệu và máy móc thiết bị đưa vào sử dụng cho việc thi công công
trình kể từ ngày khởi công công trình đến ngày nghiệm thu bàn giao công
trình đưa vào sử dụng.

Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng có xảy ra bất kỳ tổn thất hay hư
hỏng nào đối với công trình, người lao động, nguyên vật liệu, máy móc
thiết bị do lỗi bên B gây ra thì bên B phải tự sửa chữa, bồi thường bằng
chính chi phí của mình. Cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu đúng yêu cầu kỹ
thuật theo thiết kế đưa vào vthi công công trình.

Tổ chức thực hiện thi công công trình đạt yêu cầu kỹ thuật và theo đúng
thời hạn hoàn thành công trình đã nêu trong hồ sơ đề xuất được chấp
thuận.

Cung cấp những cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, trợ lý kỹ thuật lành
nghề có kinh nghiệm và đủ năng lực đảm bảo thực hiện đúng đắn và đúng
thời hạn nghĩa vụ của bên B theo hợp đồng.

Giám sát theo dõi những khối lượng do mình thực hiện ở công trường trong
thời gian thi công và ngay cả trong thời gian bảo hành công trình.

Nếu bên A nhận thấy không thể chấp nhận những đại diện của bên B mà theo
ý kiến của bên A người đó có hành vi sai phạm hoặc không có năng lực hay
không thực hiện đúng đắn nhiệm vụ thì bên B không được phép cho người đó
làm việc ở công trường nữa và nên thay thế càng sớm càng tốt.

Bên B phải báo cáo các chi tiết về bất kỳ tai nạn, hư hỏng nào trong
hoặc ngoài công trường. Trong trường hợp có tai nạn nghiêm trọng, hư
hỏng hay chết người, bên B phải báo cáo ngay lập tức bằng các phương
tiện nhanh nhất sẵn có.

Sau khi thi công hoàn thiện công trình và trước khi nghiệm thu công
trình, bên B phải thu dọn, san trả hiện trường và làm cho khu vực công
trường được sạch sẽ.

Bên B chịu trách nhiệm lập đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình theo đúng
yêu cầu của bên A và các tiêu chuẩn nghiệm thu công trình.

**2.2 Giám sát thi công:**

Giám sát kỹ thuật công trình bên A được quyền bất cứ lúc nào cũng được
tiếp cận các vị trí thi công để kiểm tra công tác của Nhà thầu. Nhà thầu
có trách nhiệm hỗ trợ giám sát kỹ thuật công trình trong công tác trên.

Toàn bộ vật liệu, thiết bị, bán thành phẩm sản xuất chỉ được đưa vào
công trình sau khi có văn bản nghiệm thu của giám sát kỹ thuật công
trình. Mọi vật liệu, thiết bị, bán thành phẩm không được giám sát kỹ
thuật chấp nhận phải chuyển khỏi phạm vi công trường.

Khi phát hiện những bất hợp lý trong thiết kế thi công có thể gây tổn
hại tới công trình hoặc thiệt hại vật chất cho bên mời thầu thì nhà thầu
phải thông báo cho tổ chức thiết kế có biện pháp xử lý.

Mọi vật tư thay thế chất lượng tương đương phải có chứng chỉ của nhà sản
xuất và phải được tổ chức thiết kế, bên mời thầu cho phép bằng văn bản
mới được đưa vào công trường.

Các phần khuất của công trình trước khi lấp phải có biên bản nghiệm thu.
Nếu không tuân theo những quy định trên thì mọi tổn thất phục hồi công
trình do nhà thầu chịu.

Nhà thầu phải chấp nhận tạm thời đình chỉ hoặc hoãn thi công không được
đòi hỏi bồi hoàn thiệt haị theo yêu cầu của giám sát thi công và bên mời
thầu trong những trường hợp sau:

Do lý do an ninh và an toàn bảo vệ môi trường

Do nguyên nhân thời tiết khí hậu.

**3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư :**

Nhà thầu phải đọc kỹ các yêu cầu trong hồ sơ thiết kế và quy định đặc
tính kỹ thuật của vật liệu nêu trong E-HSMT để đưa ra các loại vật tư,
vật liệu dùng cho công trình. Trong bảng kê vật tư chủ yếu phải nêu rõ
đặc tính kỹ thuật, nhãn hiệu, xuất xứ, tiêu chuẩn áp dụng.

Bảng kê các loại vật tư chủ yếu này sẽ được bên mời thầu xem xét, đánh
giá khi xét thầu và giám sát thi công nếu nhà thầu trúng thầu.

+-----------+---------------------------+---------------------------+
| > **STT** | > **Chủng loại vật tư** | > **Yêu cầu** |
+===========+===========================+===========================+
| 1. | > Cát dùng để chế tạo bê | > \- Cát phải qua sàng |
| | > tông và vữa xây, vữa | > lọc trước khi đưa vào |
| | > trát | > sử dụng cho bê tông, |
| | | > vữa và trát. |
| | | > |
| | | > \- Cát vàng, mô đun \> |
| | | > 1 đạt yêu cầu tiêu |
| | | > chuẩn TCVN 7570: 2006: |
| | | > Cốt liệu cho bê tông và |
| | | > vữa |
| | | > |
| | | > \- Yêu cầu kỹ thuật |
| | | > |
| | | > \+ Cát dùng để làm bê |
| | | > tông phải thỏa mãn các |
| | | > yêu cầu của tiêu chuẩn |
| | | > TCVN 1770 - 86 \"Cát |
| | | > xây dựng - yêu cầu kỹ |
| | | > thuật\" và TCVN 4453 - |
| | | > 1995; TCVN 5724 -- 93; |
| | | > |
| | | > \+ Cát dùng cho vữa |
| | | > xây, vữa trát phải đáp |
| | | > ứng các yêu cầu qui |
| | | > định theo TCVN 1770 -75 |
| | | > : \"Cát xây dựng - yêu |
| | | > cầu kỹ thuật\". |
| | | > |
| | | > \+ Thí nghiệm kiểm tra |
| | | > chất lượng cát được |
| | | > tiến hành theo các tiêu |
| | | > chuẩn từ TCVN 337 - 86 |
| | | > đến TCVN 346 - 86 \"Cát |
| | | > xây dựng - phương pháp |
| | | > thử\" |
+-----------+---------------------------+---------------------------+
| 2. | > Đá dăm để chế tạo | > Đá 1x2, 4x6 đạt yêu cầu |
| | > bêtông | > tiêu chuẩn TCVN 7570: |
| | | > 2006: Cốt liệu cho bê |
| | | > tông và vữa - Yêu cầu |
| | | > kỹ thuật, cụ thể như |
| | | > sau: |
| | | > |
| | | > \+ Thành phần hạt: |
| | | > |
| | | > \- Lượng sót tích lũy |
| | | > trên lỗ sàng 10mm ≥ 90% |
| | | > khối lượng; |
| | | > |
| | | > \- Lượng sót tích lũy |
| | | > trên lỗ sàng 20mm từ |
| | | > 40% đến 70% khối lượng; |
+-----------+---------------------------+---------------------------+
| | | > \+ Hàm lượng bùn, bụi, |
| | | > sét không lớn hơn 2% |
| | | > khối lượng; |
| | | > |
| | | > \+ Hàm lượng hạt thoi |
| | | > dẹt không vượt quá 35%. |
| | | > |
| | | > Đá phải rửa sạch loại |
| | | > bỏ chất bẩn bám trước |
| | | > khi đưa vào sử dụng cho |
| | | > bê tông và vữa. |
+-----------+---------------------------+---------------------------+
| 3. | > Ximăng để trộn bêtông | \- Xi măng sử dụng phải |
| | > và vữa | thỏa mãn các quy định của |
| | | các tiêu chuẩn: |
| | | |
| | | \+ Xi măng poóc lăng TCVN |
| | | 2682 - 2009 |
| | | |
| | | \+ Xi măng poóc lăng |
| | | puzơlan TCVN 4033 -- 1995 |
| | | |
| | | > \+ Xi măng Poóc lăng |
| | | > hỗn hợp - Yêu cầu kỹ |
| | | > thuật TCVN 6260: 2009 |
+-----------+---------------------------+---------------------------+
| 4. | > Thép cốt bêtông đường | > Mác thép CB240T đạt yêu |
| | > kính ≤10mm | > cầu tiêu chuẩn TCVN |
| | | > 1651-1:2008 - Thép cốt |
| | | > bêtông - phần 1: Thép |
| | | > thanh tròn trơn |
+-----------+---------------------------+---------------------------+
| 5. | > Thép cốt bêtông đường | > Mác thép CB300-V đạt |
| | > kính ≥10mm | > yêu cầu tiêu chuẩn TCVN |
| | | > 1651-2:2008 - Thép cốt |
| | | > bêtông - phần 2: Thép |
| | | > thanh vằn |
+-----------+---------------------------+---------------------------+
| 6. | > Nước | > \- Nước dùng cho công |
| | | > tác bê tông theo tiêu |
| | | > chuẩn TCVN 4506 - 2012 |
| | | > \"Nước dùng cho bê tông |
| | | > và vữa - Yêu cầu kỹ |
| | | > thuật\" |
| | | > |
| | | > \- Nước sử dụng cho bê |
| | | > tông và vữa phải là |
| | | > nước sạch và không chứa |
| | | > các tạp chất, tốt nhất |
| | | > là sử dụng nước sinh |
| | | > hoạt. |
+-----------+---------------------------+---------------------------+
| 7. | > Cấp phối vật liệu | > Bê tông và vữa phải |
| | | > được thiết kế cấp phối |
| | | > trước khi tiến hành |
| | | > trộn tại hiện trường. |
+-----------+---------------------------+---------------------------+
| 8. | > Vữa | > \- Vữa đáp ứng các yêu |
| | | > cầu theo tiêu chuẩn |
| | | > TCVN 4314 : 2003 |
+-----------+---------------------------+---------------------------+
| 9. | > Thép Ống O90x5mm; | - Tiêu chuẩn, mác thép: |
| | | JIS G3444 (STK 400); |
| | | ASTM A53 (Grade B); |
| | | Giới hạn chảy \>=2350 |
| | | (daN/cm^2^); giới hạn |
| | | bền \>= |
| | | 4000(daN/cm^2^) |
+-----------+---------------------------+---------------------------+
| 10. | > Thép tấm các loại | - Tiêu chuẩn: JIS |
| | | G3101; mác thép: SS |
| | | 400; Giới hạn |
| | | chảy \>=2450 |
| | | (daN/cm^2^); giới hạn |
| | | bền \>= |
| | | 4000(daN/cm^2^) |
+-----------+---------------------------+---------------------------+
| 11. | > Thép hình | > -TCVN 1654 -- 93; mác |
| | | > thép: CT38; Giới hạn |
| | | > chảy \>=2500 (daN/cm2); |
| | | > giới hạn bền \>= |
| | | > 4000(daN/cm2) |
+-----------+---------------------------+---------------------------+
| 12. | > Loại Bu lông các loại | Cấp độ bền 8.8 |
+-----------+---------------------------+---------------------------+
| 13. | Dây điện nguồn AC | Cáp đồng bọc 2x16mm2: |
| | | Đường kính tổng (gần |
| | | đúng): 16,3 mm. |
| | | |
| | | - Loại 2 ruột đồng, |
| | | |
| | | XLPE-Cu/XLPE/PVC-0,61kV). |
| | | |
| | | - Chiều dày vỏ: 1,8mm. |
| | | |
| | | - Đường kính tổng gần |
| | | đúng: 16,3mm. |
| | | |
| | | - Loại dây có giáp bảo |
| | | vệ. |
+-----------+---------------------------+---------------------------+
| 14. | Dây tiếp đất M70mm2 | - Cáp đồng bọc nhựa |
| | | M70mm^2.^ |
| | | |
| | | - Loại 1 ruột đồng |
| | | -Vmc. |
| | | |
| | | - Chiều dày vỏ: 1,4mm. |
| | | |
| | | - Đường kính tổng gần |
| | | đúng: 15,4mm |
+-----------+---------------------------+---------------------------+
| 15. | Dây tiếp đất M35mm2 | - Cáp đồng bọc nhựa |
| | | M35mm^2.^ |
| | | |
| | | - Loại 1 ruột đồng |
| | | -Vmc. |
| | | |
| | | - Chiều dày vỏ: 1,2mm. |
| | | |
| | | Đường kính tổng gần đúng: |
| | | 11,1mm |
+-----------+---------------------------+---------------------------+
| 16. | > Tủ điện ngoài nhà | \- Tủ được thiết kế 1 |
| | | lớp. |
| | | |
| | | \- Kích thước tủ tối |
| | | thiểu 380X250X130MM. |
| | | |
| | | \- Vỏ tủ được sơn tỉnh |
| | | điện, chiều dày 2mm. |
| | | |
| | | \- Chịu được trong mị |
| | | điều kiện thời tiết khí |
| | | hậu Đà Nẵng |
+-----------+---------------------------+---------------------------+
| 17. | > MCB 63A, 2P | \- Số cực : 2 cực |
| | | |
| | | \- Dòng điện danh định: |
| | | 63A |
| | | |
| | | -Điện áp danh định: |
| | | 230/400V |
| | | |
| | | -Khả năng ngắn mạch danh |
| | | định: 4.5kA |
| | | |
| | | -Đặc tính cắt: loại C |
| | | (dòng ngắt từ 5-10 dòng |
| | | định mức) |
| | | |
| | | \- Bề rộng 1 cực: 18mm |
+-----------+---------------------------+---------------------------+
| 18. | > Cầu dao đảo 63A | \- Số cực : 2 cực |
| | | |
| | | \- Dòng điện danh định: |
| | | 06-63A |
| | | |
| | | • Điện áp danh định: |
| | | 230/400V\~ |
| | | |
| | | • Khả năng ngắt mạch danh |
| | | định (IEC 60898): 4,5KA |
| | | |
| | | • Đặc tính cắt: loại C |
| | | (Dòng ngắt từ 5-10 dòng |
| | | định mức) |
| | | |
| | | • Bề rộng 1 cực: 18mm |
+-----------+---------------------------+---------------------------+

\- Toàn bộ các loại vật liệu sử dụng phải thỏa mãn các tiêu chuẩn Việt
Nam và đăng ký chất lượng của nhà sản xuất.

\- Nhà thầu phải cung cấp chứng chỉ theo quy định đối với vật liệu đưa
vào sử dụng như: Nguồn gốc, chứng nhận chất lượng. . . .

\- Các loại vật liệu, vật tư đưa vào sử dụng phải có nguồn gốc, xuất xứ
rõ ràng.

**4. Yêu cầu về trình tự công tác thi công các hạng mục công trình:**

**4.1 Giải pháp thi công cột anten:**

**4.1.1 Công nghệ chế tạo cột anten:**

\- Công tác chuẩn bị sản xuất:

\- Chuẩn bị vật liệu thép theo đúng yêu cầu thiết kế

\- Chuẩn bị thiết bị, máy móc dụng cụ cần thiết: máy hàn, máy khoan, máy
cắt...

**4.1.2 Công đoạn chế tạo đoạn cột:**

\- Chế tạo các chi tiết thép hình, thép tấm , thép ống

\- Khoan lỗ, cắt, nhấn cấu kiện theo bản vẽ.

\- Chế tạo mặt đế chân cột từ khâu cắt, khoan, lắp ráp, hàn.

\- Kiểm tra:kích thước hình học, lỗ khoan.

\- Gia công, lắp dựng hoàn chỉnh đoạn cột.

**4.1.3 Công đoạn mạ nhúng nóng kẽm bảo vệ bề mặt cột :**

\- Vệ sinh toàn bộ cột, xử lý các mối hàn, xỉ hàn, dầu mỡ.

\- Ngâm và tẩy rửa bề mặt cột, ngâm trợ dung.

\- Sấy khô, mạ nhúng nóng.

\- Xử lý toàn bộ cột sau khi mạ

+Vệ sinh các bề mặt cấu kiện cột bị bám xỉ kẽm.

\+ Kiểm tra lại lỗ khoan các cấu kiện.

\+ Kiểm tra các bề mặt, độ thẳng cấu kiện

**4.2. Quy trình thi công cắm râu thép dầm, trụ bổ sung đỡ anten vào hệ
dầm, cột cũ của tòa nhà:**

\- Bước 1: Dùng chổi sắt vệ sinh sạch sẽ mặt bê tông dầm nhà.

\- Bước 2: Khoan lỗ vào bê tông với đường kính lỗ khoan phù hợp với thép
liên kết và độ sâu 160mm.

\- Bước 3: Làm vệ sinh lỗ khoan sạch sẽ bằng chổi thép và bơm thổi bụi
chuyên dụng.

\- Bước 4: Bơm hóa chất vào lỗ khoan để kết nối thép hệ khung với dầm
hoặc cột bê tông của tòa nhà

\+ 1. Mở nắp nhựa.

\+ 2. Dùng tuốc nơ vít bật nắp bảo vệ.

\+ 3. Lắp vòi bơm vào tuýp keo.

\+ 4. Lắp tuýp keo vào súng bơm, bơm thải ra ngoài khoảng 15ml (2 lần
bóp cò, mỗi lần khoảng 8ml) để đảm bảo độ trộn đều giữa hai thành phần
(chỉ làm một lần đầu tiên đối với tuýp keo mới).

\+ 5. Bơm và giữ dần từ đáy lỗ ra ngoài đến khi thể tích hóa chất choán
đầy khoảng 1/2 lỗ.

\- Bước 5: Cắm râu thép (đã được làm sạch) dần từ ngoài vào trong đồng
thời xoay tròn thanh thép theo chiều kim đồng hồ.

\- Bước 6: Cố định râu thép trong thời gian chờ keo đông kết, sau thời
gian đủ tải mới lắp dựng cốt thép và thi công dầm móng. Thời gian đông
kết của hóa chất xem ở bảng sau:

------------------------- --------------------------- -----------------------
Nhiệt độ môi trường(0C) Thời gian đông kết (Phút) Thời gian đủ tải(Giờ)
49 8,5 2
32 8,5 2
20 15 2
16 18 3
------------------------- --------------------------- -----------------------

**4.3. Yêu cầu về trình tự công tác thi công hệ thống tiếp đất:**

**4.3.1 Đào rãnh, hố, khoan lỗ tiếp đất:**

\- Đánh dấu vị trí các điện cực tiếp đất sẽ thi công.

\- Đào các hố tại vị trí đặt điện cực tiếp đất, kích thước hố đào
500x700x350mm.

\- Tại tâm các hố đào khoan các lỗ đường kính đến 100mm, sâu bằng chiều
dài điện cực từ đáy hố đào.

\- Các lỗ khoan có thể thực hiện bằng máy khoan địa chất nhỏ hoặc bằng
máy khoan chuyên dụng.

\- Đặt các điện cực tiếp đất vào lỗ khoan, đầu của điện cực cách bề mặt
đất 500mmm.

\- Đào các rãnh nối các hố đào lại với nhau. Kích thước rãnh
300-500x700mm

\- Đặt dải băng thép dẹp mạ kẽm 40x4mm vào rãnh đào.

\****Chú ý***:

\+ Trước khi tiến hành đào hố và rãnh phải xác định chính xác vị trí của
các đường cáp và đường ống chôn ngầm khác để tránh làm hư hại trong quá
trình thi công.

\+ Ở khu vực cần đào rãnh ở sân bê tông phải dùng máy xẻ để xẻ mép rãnh
trước khi đào phá bê tông.

\+ Để thuận tiện thi công, bắt cút nối vào một ống trước, thực hiện hàn
chảy liên kết giữa ống và cút. Đặt ống thép mạ kẽm đã được hàn nối với
cút xuống lỗ khoan, sau đó vặn chặt ống thép mạ kẽm tiếp theo vào cút và
thực hiện hàn chảy giữa cút nối và ống thép...Phải thực hiện sơn chống
rỉ cho các mối hàn chảy nối ống với cút trước khi đặt điện cực xuống lỗ
khoan.

**4.3.2 Hàn nối điện cực tiếp đất với băng thép:**

\- Dải băng thép dẹp mạ kẽm 40x4mm được đặt ở độ sâu của rãnh đào, cách
bề mặt đất 600mm, dùng để nối các điện cực lại với nhau.

\- Các mối nối được thực hiện bằng phương pháp hàn điện.

\- Để đảm bảo nối chắc chắn giữa ống và băng thép phải dùng Côliê. Côliê
cùng loại với dây băng thép và có cùng kích thước của ống thép mạ kẽm,
được bắt chặt vào ống thép mạ kẽm và phải hàn hơi. Các mối hàn hơi nối
giữa băng thép với côlie và điện cực tiếp đất phải được sơn chống rỉ.

**4.3.3 Cải thiện đặc tính tiếp đất bằng các chất hoạt hóa:**

\- Sử dụng hóa chất Gem để cải thiện đặc tính tiếp đất.

\- Hóa chất Gem được nhét đầy vào khe hở giữa điện cực tiếp đất và lỗ
khoan.

\- Để lắp đầy khe hở giữa điện cực và lỗ khoan một cách nhanh chóng
chúng ta phải dùng nước. Vừa đổ nước, vừa nhồi chất hoạt hóa lẫn đất vào
khe hở giữa điện cực tiếp đất và lỗ khoan. Trị số điện trở tiếp đất của
mỗi điện cực khi vừa thi công xong phụ thuộc rất lớn vào độ lèn chặt khe
hở giữa điện cực tiếp đất và lỗ khoan.

\- Sử dụng chất hoạt hóa vừa giảm nhỏ điện trở tiếp đất vừa hạn chế quá
trình ăn mòn điện phân các điện cực tiếp đất bằng kim loại, do đó kéo
dài tuổi thọ khai thác các cọc tiếp đất.

**4.3.4 Lấp đất và nện chặt hố, rãnh tiếp đất:**

\- Kiểm tra lần cuối (vị trí của các điện cực cũng như các mối hàn
v.v.....

\- Lấp đất vào rãnh, cứ mỗi lớp dày 150mm đếm 300mm nện chặt 1 lần cho
đến lúc đầy rãnh.

**4.3.5 Lắp tấm tiếp đất nhà trạm:**

\- Tấm tiếp đất nhà trạm bằng đồng có kích thước 300x100x5 mm và
300x50x5 mm được khoan nhiều lỗ để thuận tiện cho việc nối cáp.

\- Toàn bộ bu lông, ê cu, vòng đệm để nối cáp phải bằng đồng mạ niken.

\- Tấm tiếp đất lắp vào tường phòng thiết bị tại vị trí thích hợp.

**4.3.6 Nối tổ tiếp đất với tấm tiếp đất nhà trạm:**

\- Tiếp đất nhà trạm gồm tiếp đất trong phòng máy (indoor) và tiếp đất
ngoài phòng máy (outdoor).

\- Tiếp đất trong phòng máy (indoor) được đấu nối từ bản đất trong phòng
máy (indoor) bằng sợi cáp đồng M70 mm2 về hàn đấu nối với Tổ đất.

\- Tiếp đất ngoài phòng máy (outdoor) được đấu nối từ bản đất ngoài
phòng máy bằng sợi cáp đồng M70 mm2 về hàn đấu nối với Tổ đất.

\- Tiếp đất 03 cột anten được đấu nối từ chân cột anten về hàn nối Tổ
đất bằng sợi cáp mạ kẽm Ø12 mm.

**4.3.7 Đo kiểm tra, nghiệm thu bàn giao hệ thống tiếp đất:**

\- Sau khi lấp đất hoàn trả mặt bằng thi công phải thực hiện đo kiểm tra
giá trị điện trở tiếp đất xem có đạt yêu cầu đề ra hay không.

\- Đo kiểm trong khi thi công: Đơn vị thi công cần thiết phải đo kiểm
trị số điện trở tiếp đất của từng điện cực trước khi nối các điện cực
lại với nhau. Trong trường hợp đặc biệt có thể đo một nhóm các điện cực
tiếp đất đã được nối lại với nhau. Kết quả đo kiểm cho đơn vị thiết kế
biết để có thể hiệu chỉnh bổ sung (nếu cần thiết).

\- Đo kiểm điện trở tiếp đất của tổ tiếp đất được thực hiện tại bể đất
nhà trạm.

\- Nếu kiểm tra đạt yêu cầu thì hoàn trả lại phần đã đào.

\- Hồ sơ hệ thống tiếp đất cần phải lưu lại để thuận tiện trong công tác
quản lý, đo thử, cải tạo sau này.

**4.4. Yêu cầu đối với hạng mục gia công cốt thép, đỗ bê tông móng trụ,
hệ khung dầm đỡ anten, dầm đỡ tủ thiết bị cabinnet.**

**4.4.1 Công tác bê tông:**

**a. Những vấn đề chung:**

Bất kỳ việc đổ bê tông nào tiến hành trước khi được Tư vấn giám sát
nghiệm thu coppha cốt thép đều phải loại bỏ và Nhà thầu phải chịu mọi
chi phí để làm lại việc đó.

Yêu cầu kỹ thuật thi công công tác bê tông và bê tông cốt thép của các
hạng mục công trình nêu trong hồ sơ này căn cứ theo Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN 4453-1995. Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối, quy phạm
thi công và nghiệm thu.

**b. Cốp pha và đà giáo:**

Cốp pha đà giáo thi công phải đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp,
không gây khó khăn cho việc lắp đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông.

Cốppha phải được ghép kín, khít không gây mất nước xi măng khi đổ và đầm
bê tông.

Cốp pha và đà giáo phải gia công, lắp dựng đúng hình dạng, kích thước
của kết cấu theo quy định thiết kế.

Với bê tông khối lớn, đóng cốp pha ngoài việc phải tuân theo TCVN
4453:1995 còn cần phải tuân theo những yêu cầu sau đây:

Đối với bê tông được bảo dưỡng bằng phương pháp tưới nước, để bê tông
được thoát nhiệt nhanh thì nên chọn cốp pha thép hoặc cốp pha hợp kim.

Ván khuôn được sản xuất phù hợp với TCVN 9342-2012. Công tác thiết kế
ván khuôn phải đảm bảo kết cấu vững chắc, duy trì ổn định trong suốt quá
trình đổ bê tông.

Loại gỗ dùng cho ván khuôn, kích thước, hình dạng phải phù hợp với kết
cấu xây dựng và được xử lý tốt. Ván khuôn gỗ trước khi dùng lại phải rút
đinh, làm sạch và sửa chữa.

Mặt trong của ván khuôn phải được quét lớp chống dính. Ngay trước khi đổ
bê tông, ván khuôn phải được làm sạch bụi bẩn bằng vòi phun nước sạch.

Các bộ phận chịu lực của đà giáo phải hạn chế tối đa số lượng các thanh
nối, các mối nối không nên bố trí trên cùng một mặt cắt ngang và ở vị
trí chịu lực lớn.

Trụ chống của đà giáo phải được đặt vững chắc trên nền cứng, không bị
trượt và không bị biến dạng khi chịu tải trọng và tác động trong quá
trình thi công.

Việc nghiệm thu công tác lắp dựng cốppha đà giáo phải được tiến hành tại
hiện trường, phải có biên bản nghiệm thu ván khuôn ngay trước khi đổ bê
tông, trong đó phải chỉ ra kích thước, dung sai, chi tiết chờ sẵn, độ
sạch và độ ổn định của hệ đà giáo.

Cốppha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ cần thiết để
kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác
trong giai đoạn thi công sau. Khi tháo dỡ cốppha đà giáo tránh không gây
ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm hư hại đến kết cấu bê tông.

Thời gian tối thiểu cần thiết kể từ khi đổ bê tông tới khi tháo ván
khuôn, đối với các phần kết cấu khác nhau theo tiêu chuẩn Nhà nước. Việc
tuân thủ yêu cầu này không giải phóng trách nhiệm cho nhà thầu sự chậm
tiến độ.

**c. Công tác cốt thép:**

Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu
của thiết kế, đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012
"Kết cấu bê tông cốt thép" và TCVN 1651:2018 "thép cốt bê tông".

Cốt thép có thể gia công tại hiện trường hoặc nhà máy nhưng phải bảo đảm
mức độ cơ giới phù hợp với khối lượng tương ứng cần gia công.

Không được sử dụng trong cùng một công trình nhiều loại thép có hình
dạng và kích thước hình học như nhau nhưng tính chất cơ lý khác nhau.

Trong mọi trường hợp việc thay đổi cốt thép phải có sự đồng ý của thiết
kế (về mác, số hiệu và đường kính) hoặc thay đổi các kết cấu neo giữ thì
phải được sự chấp thuận của thiết kế và Tư vấn giám sát của Chủ đầu tư.

Nhà thầu phải cung cấp chứng chỉ của lô thép của nhà sản xuất và các
chứng chỉ thí nghiệm cơ lý cần thiết cho Tư vấn giám sát công trình
trước khi cốt thép được đặt vào kết cấu công trình. Chi phí thí nghiệm
nhà thầu chịu. Trong quá trình thi công, nếu có nghi ngờ về chất lượng
thép, Tư vấn giám sát công trình có quyền yêu cầu nhà thầu làm thí
nghiệm bổ sung (bằng chi phí của nhà thầu) các thí nghiệm này bất chấp
các kết quả thử trước đã được nghiệm thu chấp thuận.

Toàn bộ cốt thép trước khi gia công và đổ bê tông phải đảm bảo bề mặt
sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ.

Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên
nhân khác không vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính.

Trước khi gia công, cốt thép phải được kéo uốn và nắn thẳng, độ cong
vênh còn lại không được vượt quá sai số cho phép.

Không được quét nước xi măng lên cốt thép để phòng rỉ trước khi đổ bê
tông. Những đoạn cốt thép chờ để thừa ra ngoài khối bê tông đổ lần trước
phải làm sạch bề mặt, cạo hết vữa xi măng bám dính trước khi đổ bê tông
lần sau.

Cốt thép phải được bảo quản riêng theo từng nhóm và phải có biện pháp
chống ăn mòn, chống rỉ. Cốt thép cần phải được cất giữ dưới mái che và
xếp thành đống phân biệt theo số hiệu, đường kính, chiều dài và ghi mã
hiệu để tiện sử dụng, không được xếp lẫn lộn. Trường hợp phải xếp cốt
thép ở ngoài trời thì kê một đầu cao và một đầu thấp trên nền cứng không
có cỏ mọc đồng thời đống cốt thép phải kê cao hơn mặt nền ít nhất là 30
cm, không xếp cao quá 1,2m và rộng quá 2m.

**d. Cắt, uốn thép:**

Cắt và uốn cốt thép chỉ được thực hiện phương pháp cơ học, phải phù hợp
với hình dáng, kích thước của thiết kế. Sản phẩm cốt thép đã cắt và uốn
được tiến hành kiểm tra theo từng lô. Mỗi lô gồm 100 thanh thép cùng
loại đã cắt và uốn, cứ mỗi lô lấy 5 thanh bất kỳ để kiểm tra.

**e. Hàn cốt thép:**

Liên kết hàn có thể thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau, nhưng
phải đảm bảo chất lượng mối hàn theo yêu cầu của thiết kế.

Chọn công nghệ hàn và phương pháp hàn phải tuân theo tiêu chuẩn TCXD
71:1977 " Chỉ dẫn hàn cốt thép và chi tiết đặt sẵn trong kết cấu bê tông
cốt thép".

Khi chế tạo các khung cốt thép và lưới cốt thép bằng phương pháp hàn
điểm, nếu thiết kế không có chỉ dẫn đặc biệt thì thực hiện theo quy định
sau:

\- Đối với thép tròn trơn hàn tất cả các điểm giao nhau

\- Đối với thép có gờ hàn tất cả các điểm giao nhau ở hai hàng chu vi
phía ngoài, các điểm còn lại ở giữa cách một hàn một theo thứ tự xen kẽ.

\- Đối với các khung thép dầm, hàn tất cả các điểm giao nhau.

Các mối hàn phải đảm bảo bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không
thu hẹp cục bộ và không có bọt. Phải đảm bảo chiều dài và chiều cao
đường hàn theo thiết kế.

Mối nối hàn xong phải cạo sạch xỉ hàn.

**f. Nối buộc thép:**

Việc nối buộc đối với các loại thép được thực hiện theo quy định của
thiết kế. Không được nối ở các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong.
Trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện
tích tổng cộng của cốt thép chịu lực đối với thép tròn trơn và không quá
50% đối với cốt thép có gờ.

Việc nối buộc phải thoả mãn các yêu cầu sau:

\- Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép
cốt thép không được nhỏ hơn 30d đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn
20d đối với thép chịu nén, đồng thời tuân thủ theo đúng quy định của
TCVN.

\- Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn
trơn, cốt thép có gờ không uốn móc.

\- Dây buộc dùng loại dây thép mềm có đường kính 1mm.

**g. Vận chuyển và lắp dựng cốt thép:**

Việc vận chuyển cốt thép đã gia công phải đảm bảo các yêu cầu sau:

\- Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép;

\- Cốt thép từng thanh nên buộc thành từng lô theo chủng loại và số
lượng tránh nhầm lẫn khi sử dụng;

\- Các khung, lưới cốt thép lớn nên có biện pháp phân chia thành từng bộ
phận nhỏ phù hợp với phương tiện vận chuyển.

Công tác lắp dựng cốt thép cần thoả mãn các yêu cầu sau:

\- Các bộ phận lắp dựng trước, không gây trở ngại cho các bộ phận lắp
dựng sau;

\- Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép không để biến dạng trong quá
trình đổ bê tông.

\- Khi đặt cốt thép và cốt pha tựa vào nhau tạo thành một tổ hợp cứng
thì cốp pha chỉ được đặt trên các giao điểm của cốt thép chịu lực và
theo đúng vị trí quy định của thiết kế.

Các con kê phải đặt tại các vị trí thích hợp tuỳ theo mật độ cốt thép
nhưng không lớn hơn 1m một điểm kê. Con kê có chiều dày bằng lớp bê tông
bảo vệ cốt thép và được làm bằng các loại vật liệu không ăn mòn cốt
thép, không phá huỷ bê tông.

Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế không vượt quá 3mm
đối với lớp bê tông bảo vệ có chiều dày a nhỏ hơn 15mm và 5mm đối với
lớp bê tông bảo vệ a lớn hơn 15mm.

Việc nối các thanh cốt thép đơn vào khung và lưới cốt thép phải được
thực hiện theo đúng quy định của thiết kế. Khi nối buộc khung và lưới
cốt thép theo phương làm việc của kết cấu thì chiều dài nối chồng thực
hiện theo quy định nhưng không nhỏ hơn 30d.

**h. Kiểm tra và nghiệm thu công tác cốt thép:**

Kiểm tra sự phù hợp của các loại cốt thép đưa vào công trường và tất cả
các công tác gia công vận chuyển lắp dựng cốt thép.

Việc nghiệm thu công tác cốt thép phải tiến hành tại hiện trường, phải
đánh giá chất lượng của công tác cốt thép so với thiết kế trước khi đổ
bê tông.

Khi nghiệm thu hồ sơ phải bao gồm:

\- Các bản vẽ thiết kế có ghi đầy đủ sự thay đổi về cốt thép trong quá
trình thi công và kèm theo biên bản về quyết định thay đổi;

\- Các kết quả kiểm tra mẫu thử về chất lượng thép, mối hàn và chất
lượng gia công cốt thép;

\- Các biên bản thay đổi cốt thép trên công trường so với thiết kế;

\- Các biên bản nghiệm thu kỹ thuật trong quá trình gia công và lắp dựng
cốt thép;

\- Nhật ký thi công.

**4.4.2 Vật liệu để sản xuất bê tông:**

**a.Yêu cầu chung:**

Các vật liệu để sản xuất bê tông phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo các
tiêu chuẩn hiện hành, đồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ sung của thiết
kế.

Trong quá trình lưu kho, vận chuyển và chế tạo bê tông, vật liệu phải
được bảo quản tránh nhiễm bẩn đảm bảo sự ổn định về chất lượng bê tông.

**b. Xi măng:**

Xi măng sử dụng phải thoả mãn các quy định của tiêu chuẩn TCVN 2682:1992
"Xi măng pooclăng".

Chủng loại và mác xi măng sử dụng phải phù hợp với thiết kế và các điều
kiện, tính chất, đặc điểm môi trường làm việc của kết cấu công trình.

Việc kiểm tra xi măng tại hiện trường nhất thiết phải tiến hành trong
các trường hợp:

\- Khi thiết kế thành phần bê tông;

\- Có sự nghi ngờ về chất lượng của xi măng;

\- Lô xi măng đã được bảo quản trên 3 tháng kể từ ngày sản xuất.

Việc vận chuyển và bảo quản xi măng phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN
2682:1992 "Xi măng Pooclăng".

Không sử dụng xi măng sản xuất theo công nghệ lò đứng.

**c. Cát:**

Cát sử dụng phải thoả mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 1770-1986 "Cát
xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật".

Trong cát không cho lẫn các hạt to rắn, các hạt đá dăm, sỏi có kích
thước \> 10mm. Những hạt có kích thước từ 5-10mm cho phép lẫn trong cát
không quá 5% theo khối lượng.

Lượng hạt bụi, đất sét và các tạp chất khác không được vượt quá 5% khối
lượng.

**d. Cốt liệu lớn:**

Cốt liệu lớn sử dụng phải đảm bảo chất lượng thoả mãn các yêu cầu của
tiêu chuẩn TCVN 1771-1986 "Đá dăm dùng trong xây dựng".

**e. Nước:**

Nước dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông phải đảm bảo yêu cầu của tiêu
chuẩn TCVN 4506:1987 và TCXDVN 302 - 2004 "Nước cho bê tông và vữa - Yêu
cầu kỹ thuật".

Các nguồn nước uống được đều có thể dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông.
Không dùng nước thải của nhà máy, nước bẩn từ các hệ thống thoát nước
sinh hoạt, nước ao hồ chứa nhiều bùn, nước lẫn dầu mỡ để trộn và bảo
dưỡng bê tông và phải được kiểm nghiệm trước khi sử dụng.

**4.4.3 Thi công bê tông:**

Thi công bê tông công trình bao gồm : Bê tông thương phẩm và Bê tông
trộn tại chỗ đổ bằng thủ công:

-Bê tông thương phẩm : Trước khi chuẩn bị đổ bê tông, nhà thầu phải đề
trình đơn vị cung cấp đổ bê tông thương phẩm, nhà thầu phải cung cấp hồ
sơ năng lực của đơn vị đó để chủ đầu tư xem xét kiểm tra. Trong quá
trình đổ bê tông hổn hợp bê tông thương phẩm phải được sự giám sát của
tư vấn giám sát và phê duyệt thành phần cấp phối, thí nghiệm độ sụt,
nguồn cung cấp vật liệu.

\- Đổ bê tông bằng thủ công: Nhà thầu phải tiến hành cung cấp các vật
liệu như cát, đá 1x2, xi măng và được tư vấn giám sát nghiệm thu trước
khi đưa vào sử dụng.

**a. Hỗn hợp bê tông:**

Trước khi trộn bê tông phải tập kết vật liệu đầy đủ đảm bảo cho khối
lượng bê tông được trộn, đổ liên tục cho đến khi hoàn thành. Nhà thầu
phải trình TVGS bảng thiết kế cấp phối hỗn hợp bê tông cho một mẻ trộn
được sử dụng trong công trình để TVGS xem xét trước khi sử dụng. Bảng
cấp phối cho một mẻ trộn này phải tương ứng với dụng cụ cân, đong mà đơn
vị thi công sử dụng tại hiện trường.

**b. Mẻ trộn thi công:**

Cốt liệu thô và cốt liệu mịn được định lượng riêng biệt bằng thiết bị
cân, đong. Xi măng trộn theo bao có trọng lượng đóng gói sẵn của nhà sản
xuất, phải định kỳ kiểm tra trọng lượng tịnh của xi măng trong bao.

Tỷ lệ nước tối ưu sẽ được xác định theo các nguyên tắc nêu ở trên. Do độ
ẩm của cốt liệu thường xuyên thay đổi, lượng nước sẽ được điều chỉnh có
tính đến độ ẩm này cũng như tính đến độ hụt nước của cốt liệu.

Việc hiệu chỉnh thành phần bê tông tại hiện trường được tiến hành theo
nguyên tắc không làm thay đổi tỉ lệ N/X của thành phần bê tông đã thiết
kế.

Thời gian trộn hỗn hợp bê tông được xác định theo đặc trưng kỹ thuật của
thiết bị dùng để trộn.

**c. Độ sụt của bê tông:**

Độ sụt của hỗn hợp bê tông tùy thuộc tính chất công trình, hàm lượng cốt
thép, phương pháp vận chuyển, điều kiện thời tiết.

Độ sụt phải được kiểm tra thường xuyên bằng thiết bị thử độ sụt chuyên
dụng theo TCVN 3105-93.

**d. Đổ bê tông:**

Khi đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu:

\- Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốp pha và chiều dày lớp
bê tông bảo vệ cốt thép.

\- Không dùng đầm dùi để chuyển dịch ngang bê tông trong cốp pha.

\- Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào
đó theo quy định của thiết kế.

Chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổ không quá 1,5m để tránh
bê tông bị phân tầng. Nếu đổ bê tông có chiều cao rơi lớn hơn 1,5m thì
phải dùng máng nghiêng hoặc ống vòi voi. Khi dùng máng nghiêng thì máng
phải kín và nhẵn. Chiều rộng của máng không được nhỏ hơn 3-3,5 lần đường
kính hạt cốt liệu lớn nhất. Độ dốc của máng phải đảm bảo để hỗn hợp
không bị tắc, không trượt nhanh sinh ra hiện tượng phân tầng.

Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha đà giáo và cốt thép trong quá trình
thi công để xử lý kịp thời nếu có sự cố xảy ra.

Mức độ đổ đầy bê tông vào cốp pha phải phù hợp với số liệu tính toán độ
cứng chịu áp lực ngang của cốp pha do hỗn hợp bê tông mới đổ gây ra.

Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bê tông. Trong
trường hợp ngừng đổ bê tông quá thời gian quy định phải đợi đến khi bê
tông đạt 25 daN/cm2 mới được đổ bê tông, trước khi đổ lại bê tông phải
xử lí làm nhám bề mặt. Đổ bê tông vào ban đêm và khi có sương mù phải
đảm bảo đủ ánh sáng nơi trộn và đổ bê tông.

Không được ngừng quá trình đổ bê tông liền khối theo phân khối thiết kế
đã quy định. Nếu bị dừng do nguyên nhân không thể xác định trước thì
phải có báo cáo lập tại hiện trường chỉ rõ vị trí, ngày, giờ để có giải
pháp xử lý.

Chỉ được đổ bê tông khi cấu kiện đã được nghiệm thu.

**e. Đầm bê tông:**

Có thể sử dụng các loại đầm khác nhau, nhưng phải đảm bảo sao cho sau
khi đầm, bê tông được đầm chặt và không bị rỗ.

Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bê tông được đầm kỹ.

**f. Bảo dưỡng bê tông:**

Sau khi đổ, bê tông phải được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và
nhiệt độ cần thiết để đóng rắn và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong
quá trình đóng rắn của bê tông.

Bảo dưỡng ẩm giữ cho bê tông có đủ độ ẩm cần thiết để ninh kết và đóng
rắn sau khi tạo hình. Phương pháp và quy trình bảo dưỡng ẩm thực hiện
theo tiêu chuẩn TCVN 5592: 1991 "Bê tông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự
nhiên".

Trong thời kỳ bảo dưỡng, bê tông phải được bảo vệ chống các tác động cơ
học như rung động, lực xung kích, tải trọng và các tác động có khả năng
gây hư hại khác.

Bảo dưỡng bằng tưới nước được thực hiện theo yêu cầu của TCVN 5592:
1991. Việc tưới nước phải đáp ứng yêu cầu thoát nhiệt nhanh khỏi khối bê
tông. Vì vậy chu kỳ tưới nước cần đảm bảo sao cho bề mặt bê tông luôn
ướt. Nhiệt độ nước tưới và nhiệt độ bề mặt bê tông không nên chênh nhau
quá 15^0^C

Vào mùa hè, để hạn chế việc thúc đẩy quá trình thuỷ hoá xi măng làm tăng
nhiệt độ bê tông, khối đổ xong cần được che nắng chiếu trực tiếp trong
thời gian khoảng 02 tuần lễ đầu tiên.

Phải có biện pháp hạn chế tốc độ phát nhiệt thuỷ hoá của xi măng trong
bê tông.

Phải có biện pháp hạn chế độ chênh lệch nhiệt độ giữa các điểm hoặc các
vùng trong khối bê tông không vượt quá 20^0^C.

Các biện pháp này phải được Tư vấn giám sát chấp thuận.

**g. Kiểm tra và nghiệm thu:**

Kiểm tra chất lượng thi công bê tông là tổng hợp tất cả các công tác từ
cốt pha, đà giáo, cốt thép, vật liệu để sản xuất bê tông, chế tạo hỗn
hợp bê tông, độ sụt khi đổ bê tông, dung sai các kết cấu công trình,
chất lượng bọc vật liệu cách nhiệt để giữ nhiệt khối đổ, chất lượng lắp
đặt hệ thống dàn ống thoát nhiệt (nếu có) và tình trạng vận hành, chất
lượng liền khối các phần của khối bê tông đã thi công, diễn biến nhiệt
bê tông sau khi đổ\...v.v.

Các mẫu kiểm tra cường độ bê tông được lấy tại nơi đổ bê tông và được
bảo dưỡng ẩm theo TCVN 3105: 1993. Các mẫu thí nghiệm xác định cường độ
bê tông lấy cùng lúc, cùng chỗ, kích thước viên mẫu là
150mmx150mmx150mm. Số lượng tổ mẫu được quy định tùy theo khối lượng bê
tông của các cấu kiện.

Sau khi tiến hành đổ bê tông công trình, phải lấy mẫu bê tông công trình
tại chính nơi đang đổ bê tông. Mẫu lấy phải ghi rõ ngày, tháng, tên cấu
kiện lấy mẫu, tên công trình. Báo cáo kết quả thí nghiệm công trình là
một bộ phận của công tác bàn giao công trình. Công tác lấy mẫu, dưỡng hộ
và thí nghiệm thực hiện theo các TCVN 3105-79 và TCVN 3118-79. Mỗi tổ
mẫu thí nghiệm gồm 3 viên kích thước tiêu chuẩn thí nghiệm ở tuổi 28
ngày.

Lượng mẫu lấy căn cứ vào nguyên tắc sau: ít nhất một cấu kiện chức năng
độc lập có một tổ mẫu thí nghiệm.

Nhà thầu phải thường xuyên duy trì công tác thí nghiệm kiểm tra chất
lượng công trình trong suốt quá trình thi công.

Công tác nghiệm thu được tiến hành tại hiện trường và phải bao gồm đầy
đủ hồ sơ kiểm tra chất lượng đối với các công tác liên quan đến công tác
thi công bê tông.

**4.5 Yêu cầu đối hạng mục kéo cáp quang truyền dẫn:**

**4.5.1 Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng:**

> \- Tiêu chuẩn TCN 68-254 : 2006 "Công trình ngoại vi Viễn thông - Quy
> định kỹ thuật".
>
> \- Tiêu chuẩn TCN 68 - 139:1995 " Tiêu chuẩn kỹ thuật về hệ thống
> thông tin cáp sợi quang".
>
> \- Tiêu chuẩn ITU G.652D về cáp sợi quang.
>
> \- Tiêu chuẩn ngành TCN 68 - 160: 1996.

**4.5.2 Các yêu cầu cơ bản khi lắp đặt:**

\- Trước khi thi công, đơn vị thi công tiến hành nhận vật tư cáp quang
và phụ kiện (Vật tư A cấp) theo hồ sơ thiết kế được duyệt để triển khai
thi công công trình.

\- Cáp trước khi thi công phải được đo thử, các đầu của cuộn cáp phải
được bọc kín chống thấm nước.

**4.5.3 Kéo cáp trong cống bể có sẵn và treo trên cột:**

**a. Kéo cáp trong cống bể có sẵn.**

\- Trước khi kéo cáp phải kiểm tra độ thông và làm sạch ống.

\- Ra cáp phải nhẹ nhàng, cáp không được xoắn.

\- Lực kéo cho phép, lớn nhất đối với cáp sợi quang phải đảm bảo tiêu
chuẩn cáp sợi quang yêu cầu kỹ thuật TCN 68-160:1996.

\- Bán kính uốn cong cho phép lớn hơn 20 lần đường kính cáp.

\- Cáp quang được kéo trực tiếp trong ống nhựa PVC F110/100 của cống bể
có sẵn của VNPT Đà Nẵng (không dùng ống nhựa PVC F34x2,5mm).

\- Việc đảm bảo an toàn trong khi lắp đặt phải được tính đến trước khi
lắp đặt cáp.

\- Phải tuân thủ đầy đủ công tác chuẩn bị lắp đặt cáp quang.

**b. Kéo cáp treo trên cột.**

+-----------+-----------------+-----------------+-----------------+
| > **STT** | > **Quy chuẩn** | > **Yêu cầu** | > **Ghi chú** |
+-----------+-----------------+-----------------+-----------------+
| > 1 | > Quy cách lăp | > \- Sử dụng | |
| | > đặt/ vận | > đúng loại | |
| | > chuyển | > cáp, phụ kiện | |
| | | > treo cáp đúng | |
| | | > chủng loại so | |
| | | > với thiết kế | |
+-----------+-----------------+-----------------+-----------------+
| > 2 | | > \- Vận chuyên | > \- Trong quá |
| | | > cáp phải đảm | > trình vận |
| | | > bảo tránh xổ | > chuyển bobin |
| | | > và bị lỏng | > cáp phải nằm |
| | | > các vòng cáp; | > ngang. |
| | | > chống lại các | |
| | | > tác động | |
| | | > rung, giật. | |
+-----------+-----------------+-----------------+-----------------+
| > 3 | | > \- Phương | |
| | | > pháp ra cáp: | |
| | | > | |
| | | > \+ Từ bô bin | |
| | | > trực tiếp | |
| | | > (theo hình số | |
| | | > 8). | |
| | | > | |
| | | > \+ Từ bô bin | |
| | | > có giá đỡ. | |
| | | > | |
| | | > \+ Đảm bảo | |
| | | > không bị xổ, | |
| | | > xoắn, gẫy | |
| | | > gập, rối. | |
+-----------+-----------------+-----------------+-----------------+
| > 4 | | > \- Tách rường | |
| | | > cáp ra khỏi | |
| | | > cáp: | |
| | | > | |
| | | > \- Không được | |
| | | > tách vỏ nhựa | |
| | | > của dây rường | |
| | | > khi treo cáp | |
| | | > bằng kẹp cáp. | |
| | | > | |
| | | > \- Ở các cột | |
| | | > trung gian | |
| | | > không được | |
| | | > tách dây | |
| | | > rường ra khỏi | |
| | | > cáp. | |
+-----------+-----------------+-----------------+-----------------+
| > 5 | | > \- Yêu cầu cố | \- Sử dụng bộ |
| | | > định rường | gông chữ U và |
| | | > cáp vào cột | dây đai Inox, |
| | | > với các | kẹp cáp đề cố |
| | | > trường hợp: | định cáp trên |
| | | > | cột. |
| | | > \- Điểm bắt | |
| | | > đầu và điểm | \- Sử dụng bộ |
| | | > kết thúc | gông tại các vị |
| | | > tuyến cáp. | trí dự phòng |
| | | > | cáp để quấn cáp |
| | | > \- Các cột | dự phòng. |
| | | > đổi, lệch | |
| | | > hướng. | \- Tại những |
| | | > | điểm có cáp rẽ |
| | | > \- Cột dự trữ | xuống, phải bó |
| | | > cáp. | cáp với dây |
| | | > | rường bằng lạt |
| | | > \- Khoảng | thít tại vị trí |
| | | > cách tối đa 2 | cách điểm bám |
| | | > cột | vào gông là 30 |
| | | > | cm. |
| | | > \- Cột vượt | |
| | | > đường. | |
+-----------+-----------------+-----------------+-----------------+
| > 6 | | > \- Tuyến cáp | \- Độ căng |
| | | > phải đảm bảo | trùng võng \<=1 |
| | | > độ căng và | % so với khoảng |
| | | > trùng võng | cột treo. |
+-----------+-----------------+-----------------+-----------------+
| > 7 | | > \* Cáp kéo | |
| | | > xong: | |
+-----------+-----------------+-----------------+-----------------+
| | | > \- Không được | |
| | | > xoắn, trầy | |
| | | > xước, gập gãy | |
| | | > | |
| | | > \- Không được | |
| | | > xoắn vào cáp | |
| | | > khác. | |
| | | > | |
| | | > \- Cáp dự trữ | |
| | | > treo đúng độ | |
| | | > dài quy định | |
+-----------+-----------------+-----------------+-----------------+
| > 8 | Cáp vượt đường | > \>= 5,5 m với | > -Tính với |
| | | > đường quốc lộ | > điểm thấp |
| | | > liên tỉnh, | > nhất ở vị trí |
| | | > liên huyện. | > cáp băng qua |
| | | > | > đường |
| | | > \>= 4,5 m với | |
| | | > đường liên | |
| | | > xã. | |
+-----------+-----------------+-----------------+-----------------+
| > 9 | Cáp vượt qua | > \>= 7,5 m | > -Tính đên mặt |
| | đường sắt | > trong ga; | > đường ray |
| | | > | |
| | | > \>= 6,5 m | |
| | | > ngoài ga | |
+-----------+-----------------+-----------------+-----------------+
| > 10 | Vượt qua đường | > \>= 8 m | > -Tính với |
| | tầu điện hoặc | | > điêm thâp |
| | xe buýt điện | | > nhất ở vị trí |
| | | | > cáp băng qua |
| | | | > đường |
+-----------+-----------------+-----------------+-----------------+
| > 11 | Vượt qua đường | > \>= 1 m | > -Tính với |
| | thủy có tàu bè | | > điêm cao nhât |
| | đi lại bên dưới | | > của phương |
| | | | > tiện giao |
| | | | > thông đường |
| | | | > thủy tại thời |
| | | | > điếm nước cao |
| | | | > nhất |
+-----------+-----------------+-----------------+-----------------+
| > 12 | Vượt qua ngõ | > \>= 4 m | > -Tính với |
| | hẻm. không có | | > điếm thấp |
| | xe ôtô qua lại | | > nhất ở vị trí |
| | | | > cáp băng qua |
| | | | > đường |
+-----------+-----------------+-----------------+-----------------+
| > 13 | Dọc theo đường | > \>= 3,5 m | > -Tính theo |
| | ôtô | | > mặt đường |
+-----------+-----------------+-----------------+-----------------+
| > 14 | Tiêu chuân về | > \- Cột treo | |
| | khoảng cách cáp | > cáp viễn | |
| | giao chéo với | > thông dưới | |
| | đường dây điện | > đường dây | |
| | lực | > điện lực tại | |
| | | > chỗ giao chéo | |
| | | > phải đảm bảo | |
| | | > khoảng cách | |
| | | > từ đỉnh cột | |
| | | > đến dây điện | |
| | | > lực thấp nhất | |
| | | > không nhỏ | |
| | | > hơn: | |
| | | > | |
| | | > \* 5 m đổi | |
| | | > với đường dây | |
| | | > điện lực có | |
| | | > điện áp đến | |
| | | > 10 kV; | |
| | | > | |
| | | > \* 6 m đối | |
| | | > với đường dây | |
| | | > điện lực có | |
| | | > điện áp đén | |
| | | > 35 kV; | |
| | | > | |
| | | > \* 7 m đối | |
| | | > với đường dây | |
| | | > điện lực có | |
| | | > điện áp đến | |
| | | > 110 kV; | |
| | | > | |
| | | > \* 8 m đối | |
| | | > với đường dây | |
| | | > điện lực có | |
| | | > điện áp đến | |
| | | > 220 kV. | |
+-----------+-----------------+-----------------+-----------------+
| | | > \- Không bố | |
| | | > trí cột treo | |
| | | > cáp viễn | |
| | | > thông dưới | |
| | | > dây dẫn của | |
| | | > đường dây 500 | |
| | | > kv. | |
| | | > | |
| | | > \- Cột treo | |
| | | > cáp viễn | |
| | | > thông dựng | |
| | | > cạnh đường | |
| | | > dây 500 kv | |
| | | > phải đảm bảo: | |
| | | > | |
| | | > \- Khoảng | |
| | | > cách từ đỉnh | |
| | | > cột treo cáp | |
| | | > viễn thông | |
| | | > đến dây dẫn | |
| | | > thấp nhất của | |
| | | > đường dây 500 | |
| | | > kv không nhỏ | |
| | | > hơn 20 m. | |
| | | > | |
| | | > \- Khoảng | |
| | | > cách từ cột | |
| | | > treo cáp viễn | |
| | | > thông đen | |
| | | > hình chiếu | |
| | | > lên mặt đất | |
| | | > của dây dẫn | |
| | | > gần nhất của | |
| | | > đường dây 500 | |
| | | > kv không nhỏ | |
| | | > hơn 15 m. | |
+-----------+-----------------+-----------------+-----------------+

**c . Cắt cáp:**

\- Trước khi cắt cáp, phải ướm thử các điểm cần hàn nối với vị trí của
cột nơi mà cáp không thể kéo thẳng qua được, sau đó lập kế hoạch cắt
chia cáp. Theo kế hoạch này, phải tính toán độ kéo căng của mỗi đoạn cáp
và xác định cắt chia cáp.

**d. Hàn nối cáp:**

\- Sử dụng phương pháp hàn nóng chảy, cho độ tin cậy cao tại điểm hàn
nối (do suy hao mối hàn thấp: suy hao trung bình \< 0,1dB/mối).

> \- Sợi quang có đường kính rất nhỏ, do vậy việc hàn nối đòi hỏi độ
> chính xác đồng tâm cỡ μm.

**4.6 Yêu cầu đối với hạng mục xây dựng tuyến cống bể cáp:**

**4.6.1. Về bể cáp và hố ga:**

\- Bể cáp sử dụng loại bể bê tông đảm bảo yêu cầu tải trọng.

\- Bể cáp sử dụng bể cáp tiêu chuẩn trên hè. Kích thước theo bản vẽ
thiết kế.

\- Các phụ kiện trong hầm, hố cáp :

\+ Ke đỡ cáp phải làm bằng thép mạ kẽm, được gắn cố định vào tường bể
với khoảng cách giữa các ke là 600mm. Khoảng cách từ ke thấp nhất đến
đáy hầm là 150mm. Khoảng cách giữa các lớp ke là 230mm. Kích thước và
hình dáng ke đỡ cáp phụ thuộc vào số lượng, kích cỡ của cáp lắp đặt. Bố
trí ke đỡ cáp xem bản vẽ thiết kế.

\+ Phải bố trí bể cáp ở những vị trí thích hợp để dễ ra vào, thuận lợi
trong quá trình lắp đặt cáp.

\- Đáy bể cáp, hố ga bê tông đá 1x2 , mác 150 dày 100.

\- Thành bể cáp, hố ga bê tông đá 1x2 ,mác 250 dày 200.

\- Khoảng cách giữa các bể được tính từ tâm bể.

\- Các vật liệu kết cấu trang bị trong bể theo như thiết kế.

\- Không gian trong bể đủ để cáp uốn cong theo bán kính cho phép.

\- Bể cáp được bố trí trên vĩa hè, miệng bể phải bằng mặt vìa hè sau khi
hoàn thiện.

**4.6.2 Về nắp đan và hố ga:**

\* Nắp bể cáp, hố ga phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật trong
tiêu chuẩn TC.30-05-2002-KT và các yêu cầu sau:

\- Nắp có dạng hình chữ nhật, nắp đan trên hè có tổng diện tích bề mặt
khung nắp không quá 1m2.

\- Nắp đan phải đảm bảo ngang bằng so với mặt đường vỉa hè, mặt hè phố,
không bập bênh, đảm bảo an toàn cho người đi bộ qua lại một cách dễ dàng
và an toàn, và phải ngăn được chất thải rắn xuống bể cáp.

\- Nắp đan BTCT đá 1x2 ,mác 250,kích thước 700x1200x70.(dùng cho bể trên
hè).

\- Phần thép của khung gồm thanh đuôi cá hoặc bulông gắn vào lớp bê tông
phải được bao phủ lớp bê tông có độ dày lớn hơn 20mm về mỗi phía.

\- Nắp bể theo đúng kích thước ghi trong bản vẽ.

**4.7 Về biên pháp thi công**

Đơn vị thi công phải tuân thủ các yêu cầu sau đây:

\- Nghiên cứu kỹ hiện trường, thiết kế kỹ thuật, lập phương án thi công,
phương án an toàn lao động, phổ biến đến tất cả cán bộ CNV tham gia thi
công trước khi thi công.

\- Khi thi công gặp phải các công trình ngầm phải báo cho đơn vị chủ
quản để bàn hướng giải quyết.

\- Thực hiện đúng quy trình qui phạm, các tiêu chuẩn kỹ thuật nêu trong
thiết kế, không tự ý thay đổi thiết kế. Mọi thay đổi phải được bên thiết
kế chấp thuận.

\- Những nơi có điện lưới khi thi công phải xin cắt điện, đảm bảo an
toàn tuyệt đối mới được thi công.

\- Vệ sinh, hoàn tất mọi công việc sau khi công trình hoàn thành.

**5. Yêu cầu về vận hành, thử nghiệm, an toàn:**

\- Sau khi thi công xây dựng xong công trình Nhà thầu phải hoàn thành
toàn bộ hồ sơ hoàn công, hồ sơ pháp lý và bàn giao cho Chủ đầu tư.

\- Trong thời gian bảo hành, chủ đầu tư cần thông báo cho nhà thầu về
những hư hỏng liên quan tới công trình do lỗi của nhà thầu gây ra. Nhà
thầu có trách nhiệm khắc phục các sai sót bằng chi phí của nhà thầu
trong khoảng thời gian chủ đầu tư quy định.

**6. Yêu cầu về phòng chống cháy, nổ:**

-Tuyệt đối tuân thủ Quy trình phòng chống cháy, nổ trong quá trình thi
công công trình, mọi rủi ro trên công trường đều được xử lý kịp thời. Cụ
thể:

-Tổ chức học tập về phòng chống cháy nổ cho cán bộ và công nhân trên
công trường.

-Đặt biển báo tại các vị trí nguy hiểm, không an toàn về điện và có biện
pháp khắc phục kịp thời.

-Thành lập tổ phòng cháy chữa cháy để kiểm tra an toàn cháy nổ và đảm
bảo chữa cháy kịp thời khi có sự cố xảy ra.

-Bố trí các bảng tiêu lệnh, bình bột chữa cháy, bể chứa cát, bể nước,
xô, bùi nhùi,\... để chữa cháy kịp thời khi có sự cố xảy ra.

**7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:**

\- Khi thi công công trình phải chấp hành đầy đủ các quy định của pháp
luật và các điều khoản trong (Yêu cầu kỹ thuật) của công trình, ngoài ra
còn phải thực hiện các vấn đề sau:

\- Hoàn trả lại các hố đào và quy hoạch bãi thải tránh những ảnh hưởng
không tốt đến môi trường.

\- Khi vận chuyển vật liệu phải dử dụng bạt che, đường bụi phải tưới
nước.

\- Bảo vệ các thảm thực vật xung quanh khu vực công trình, không chặt
phá cây xanh nếu như cây đó không làm ảnh hưởng đến công việc xây dựng
công trình.

\- Có kế hoạch phòng chố lụt bão, không để các chất thải, hóa chất tràn
ra hoặc hòa tan vào nguồn nước gây ảnh hưởng đến môi trường của khu vực.

\- Mọi sự cố về môi trường xảy ra đều phải có biện pháp làm giảm những
ảnh hưởng xấu và tích cực xử lý kịp thời.

**8.** **Yêu cầu về an toàn lao động:**

\- Tuân thủ qui phạm kỹ thuật an toàn lao động TCVN 5308-91 và những
điều khoản trong "Yêu cầu kỹ thuật của công trình".

\- Tổ chức học tập phổ biến an toàn lao động cho cán bộ, công nhân trên
công trường. Chăm lo đến việc bảo vệ sức khoẻ cho người lao động.

\- Lập biện pháp an toàn lao động cho từng loại công việc, thiết bị, máy
móc,\...

\- Cán bộ kỹ thuật và công nhân trên công trường được trang bị mũ bảo
hộ, ủng cao su, găng tay cao su,\... Và sử dụng chúng khi làm việc.

\- Mọi người trên công trường không được dùng chất kích thích, rượu,
bia,\... khi đang làm việc.

\- Thành lập Ban kiểm tra an toàn lao động, thường xuyên tiến hành kiểm
tra an toàn cho các máy móc, thiết bị trên công trường trong thời gian
thi công. Có kế hoạch dự báo khu vực nguy hiểm và đưa ra biện pháp xử
lý. mọi tai nạn lao động đều được làm rõ nguyên nhân, từ đó rút ra những
kinh nghiệm để đề phòng.

\- Nhà thầu phải có biện pháp và phương tiện hữu hiệu đảm bảo an toàn
cho người, thiết bị và công trình trong suốt quá trình thi công.

\- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm pháp lý trước Nhà nước cùng các phí
tổn về việc để xảy ra tai nạn trên công trường.

\- Nhà thầu phải cam kết mua mua bảo hiểm đối với các thiết bị, nhân lực
của Bên nhận thầu, bảo hiểm đối với bên thứ 3.

\- Tại những vị trí nguy hiểm Nhà thầu phải có các biển báo, cắm cờ, rào
chắn, ban đêm phải có đèn.

9. **Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:**

\- Nhà thầu cần căn cứ vào khối lượng công việc, tiến độ thực hiện, thời
điểm thi công mà huy động nhân lực, thiết bị cho phù hợp.

10. **Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:**

\- Nhà thầu phải cung cấp tất cả về: Nguồn lực lao động, vật liệu xây
dựng, máy móc công cụ thiết bị thi công, kho tàng, lán trại\... phục vụ
cho công tác thi công của đơn vị mình để hoàn thành công việc thi công
ngoài hiện trường nhưng vẫn phải đảm bảo các yếu tố cần thiết sau:

\+ Thi công công trình theo theo đúng hồ sơ yêu cầu, bản vẽ thiết kế kỹ
thuật thi công được duyệt và tuân thủ quy trình kỹ thuật thi công và các
tiêu chuẩn hiện hành.

\+ Sử dụng các biện pháp hợp lý để đảm bảo môi trường thi công, không
làm ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của khu vực lân cận.

\+ Có biện pháp đảm bảo thu và thoát nước mưa, nước thi công, nước sinh
hoạt để công trường luôn sạch sẽ khô ráo.

\+ Đảm bảo nội qui an toàn lao động và an ninh khu vực.

\+ Nhà thầu phải chủ động công việc khảo sát hiện trường thi công nhằm
đưa ra các giải pháp về kỹ thuật và tiến độ hoàn thành.

***- Lưu ý khi thi công phần ngầm:***

\+ Nhà thầu phải có trách nhiệm bảo toàn các công tác xây dựng ở phần
ngầm (Hạ tầng kỹ thuật, lún lệch móng công trình lân cận \...). Khi phát
hiện thấy có sự khác biệt ở phần ngầm tổng thể và hồ sơ thiết kế bản vẽ
thi công thể hiện thì phải dừng ngay xây dựng và báo cáo với Chủ đầu tư
và các đơn vị chuyên trách kịp thời giải quyết. Nếu Nhà thầu vẫn cứ tiếp
tục thi công thì phần thiệt hại hư hỏng đó Nhà thầu phải tự đền bù bằng
kinh phí của đơn vị mình.

\+ Nhà thầu cần phải ghi chép đầy đủ công việc thi công phần ngầm, các
giải pháp tính năng kỹ thuật thi công.

11. **Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:**

\- Nhà thầu cần lưu ý những vấn đề chủ yếu sau:

\+ Công trình phải được thi công theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (kể
cả phần sửa đổi được Bên giao thầu chấp thuận), phù hợp với hệ thống quy
chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho dự án và các quy định về chất lượng
công trình xây dựng của nhà nước có liên quan.

\+ Bên nhận thầu đảm bảo vật tư, thiết bị do nhà thầu cung cấp có nguồn
gốc xuất xứ như quy định của hồ sơ dự thầu và hợp đồng.

\+  Phối hợp và hỗ trợ Bên giao thầu được quyền vào các nơi trên công
trường và các nơi khai thác nguyên vật liệu tự nhiên của Bên nhận thầu
để kiểm tra;

\+ Phối hợp với Bên giao thầu để nghiệm thu vật tư, vật liệu đầu vào
trước khi thi công công trình.

+ Trong quá trình sản xuất, gia công, chế tạo và xây dựng ở trên công
trường, nơi được quy định trong Hợp đồng Bên giao thầu được quyền kiểm
tra, kiểm định, đo lường, thử các loại vật liệu, và kiểm tra quá trình
gia công, chế tạo thiết bị, sản xuất vật liệu.

\+ Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành theo yêu cầu của Chủ đầu tư
khi được nhà thầu thông báo về đề nghị nghiệm thu chất lượng hạng mục
công trình để thanh toán hoặc để chuyển tiếp giai đoạn thi công, hoặc
theo yêu cầu của Chủ đầu tư trong quá trình thi công, khi các công tác
thi công được cho rằng không đảm bảo các yêu cầu về chất lượng.

\+ Công tác kiểm tra chất lượng phải ghi rõ các kết quả kiểm tra, các
thông số đo đạc về kích thước hình học cùng các chỉ tiêu kỹ thuật khác
như các kết quả thí nghiệm vật tư, máy móc, thiết bị. Kết quả kiểm tra
chất lượng phải ghi rõ vào biên bản kiểm tra, đặc biệt là hạng mục công
việc bị che khuất.

\+ Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về công trình như chất lượng vật liệu
sản phẩm thi công của mình, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các số liệu
thí nghiệm, các chứng chỉ vật liệu và các thành phần cấu thành hạng mục
công trình trước khi chuyển giai đoạn thi công cũng như khi có yêu cầu
của Chủ đầu tư. Chủ đầu tư có thể sử dụng các số liệu của Nhà thầu để
làm căn cứ nghiệm thu công trình.

\+ Nhà thầu sẽ phải thực hiện bất kỳ những việc kiểm tra và thí nghiệm
cần thiết khác dưới sự chỉ đạo của Chủ đầu tư khi xét thấy cần thiết để
đảm bảo cho sự ổn định và chất lượng của công trình.

\+ Khi kiểm tra lại các hạng mục hoặc các nguyên vật liệu thi công có
kết quả không đạt các chỉ tiêu kỹ thuật thì nhà thầu phải tiến hành ngay
việc sửa chữa hoặc phá dỡ các sản phẩm, vật liệu không đạt yêu cầu và
vận chuyển ra khỏi công trường.

\+ Lập sổ nhật ký thi công từng hạng mục công việc về thời gian bắt đầu,
hoàn thành và mọi diễn biến trong quá trình xây dựng của từng hạng mục
công trình.

12\. Bảo hành công trình

\- Thời hạn bảo hành công trình là 12 tháng được tính từ ngày hai bên ký
biên bản nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng;

\- Nhà thầu phải khắc phục sự cố trong vòng tối đa 8 giờ bằng phương
pháp tạm thời để đảm bảo liên lạc, đồng thời tiến hành xử lý triệt để sự
cố trong vòng 24 giờ và hỗ trợ kỹ thuật 24 giờ trong ngày, 7 ngày trong
tuần.

\- Tất cả chi phí phát sinh sẽ do nhà thầu chịu.

**III. Các bản vẽ**

Liệt kê các bản vẽ.

1. **TRẠM BTS KV ĐƯỜNG LÊ DUẨN DNG2020_020: 423 Lê Duẩn- P. Thạc Giám
-- Q. Thanh Khê -- TP. Đà Nẵng, Tọa độ: Lat: 16,067314 -- Long:
108,208006;**

**STT** **KÝ HIỆU** **TÊN BẢN VẼ**
--------- ------------- -----------------------------------------------------
1 TT-01/01 MẶT BẰNG ĐỊNH VỊ KHU ĐẤT
2 AT-01/11 MẶT BẰNG HIỆN TRẠNG TẦNG MÁI
3 AT-02/11 MẶT CẮT A-A HIỆN TRẠNG; MẶT CẮT B-B HIỆN TRẠNG
4 AT-03/11 MẶT BẰNG BỐ TRÍ TỦ OUTDOOR; MẶT BẰNG BỐ TRÍ ANTEN
5 AT-04/11 MẶT CẮT C-C; MẶT CẮT D-D BỐ TRÍ ANTEN -- TỦ OUTDOOR
6 AT-05/11 SƠ ĐỒ HÌNH HỌC CỘT ANTEN PHÂN TÁN
7 AT-06/11 CHI TIẾT ĐOẠN CỘT GỐC
8 AT-07/11 CHI TIẾT KIM THU SÉT
9 AT-08/11 CHI TIẾT CẦU CÁP
10 AT-09/11 CHI TIẾT THANG LEO
11 AT/TĐ-10/11 MẶT BẰNG TIẾP ĐẤT CỘT ANTEN
12 AT/TĐ-11/11 MẶT CẮT TIẾP ĐẤT CỘT ANTEN
13 DM-01/05 MẶT BẰNG MỐ M1, DẦM D1,D2
14 DM-02/05 MẶT BẰNG BỐ TRÍ THÉP MỐ M1, DẦM D1,D2
15 DM-03/05 MẶT CẮT BỐ TRÍ THÉP MỐ M1, DẦM D2 VÀ CỘT C1
16 DM-04/05 MẶT CẮT CHI TIẾT BỐ TRÍ THÉP MỐ M1, DẦM D2
17 DM-05/05 CHI TIẾT CỤM BU LÔNG; BẢNG TỔNG HỢP THÉP
18 NT-01/03 MẶT BẰNG BỐ TRÍ DẦM D1, D2 -- TỦ OUTDOOR
19 NT-02/03 MẶT BẰNG BỐ TRÍ THÉP DẦM D1, D2
20 NT-03/03 BỐ TRÍ THÉP DẦM D1, D2; TỔNG HỢP THÉP
21 PT-01/05 MẶT BẰNG TIẾP ĐẤT TỦ OUTDOOR
22 PT-03/05 BẢN VẼ CHI TIẾT TIẾP ĐẤT
23 PT-04/05 BẢN VẼ CHI TIẾT TIẾP ĐẤT
24 PT-05/05 BẢN VẼ CHI TIẾT TIẾP ĐẤT
25 ĐN-01/03 MẶT BẰNG; MẶT CẮT ĐIỆN NGUỒN AC
26 ĐN-02/03 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ ĐIỆN
27 ĐN-01/03 CHI TIẾT TRỤ ĐỠ TỦ NGUỒN
28 CQ: 01 BẢN VẼ SƠ ĐỒ TUYẾN CÁP QUANG
29 CQ: 02 BẢN VẼ SƠ ĐỒ TUYẾN CÁP QUANG
30 CQ: 03 QUY CÁCH TREO CÁP SỐ 8 TRÊN CỘT
31 CQ: 04 QUY CÁCH BIỂN BÁO CÁP QUANG
32 CQ: 05 QUY CÁCH BỘ GÔNG TREO CÁP TRÊN CỘT EVN

2. **TRẠM BTS KV CẦU THUẬN PHƯỚC DNG2020_010: Lô 32 Khu B4 đường Nguyễn
Hữu An -- P. Nại Hiên Đông -- Q. Sơn Trà -- TP. Đà Nẵng, Tọa độ:
Lat: 16,1002 -- Long: 108,227802**

**STT** **KÝ HIỆU** **TÊN BẢN VẼ**
--------- ------------- ---------------------------------------------------
1 TT-01/01 MẶT BẰNG ĐỊNH VỊ KHU ĐẤT
2 AT-01/11 MẶT BẰNG HIỆN TRẠNG TẦNG MÁI
3 AT-02/11 MẶT CẮT 1-1 HIỆN TRẠNG
4 AT-03/11 MẶT BẰNG BỐ TRÍ TỦ OUTDOOR; MẶT BẰNG BỐ TRÍ ANTEN
5 AT-04/11 MẶT CẮT 1-1 BỐ TRÍ ANTEN -- TỦ OUTDOOR
6 AT-05/11 SƠ ĐỒ HÌNH HỌC CỘT ANTEN PHÂN TÁN
7 AT-06/11 CHI TIẾT ĐOẠN CỘT GỐC
8 AT-07/11 CHI TIẾT KIM THU SÉT
9 AT-08/11 CHI TIẾT CẦU CÁP
10 AT-09/11 MẶT CẮT BỐ TRÍ THANG LEO; CHI TIẾT THANG LEO
11 AT/TĐ-10/11 MẶT BẰNG TIẾP ĐẤT CỘT ANTEN
12 AT/TĐ-11/11 MẶT CẮT TIẾP ĐẤT CỘT ANTEN
13 DM-01/08 MẶT BẰNG ĐỊNH VỊ MỐ M1, DẦM D1,D3
14 DM-02/08 MẶT BẰNG BỐ TRÍ THÉP MỐ M1, DẦM D1,D3
15 DM-03/08 MẶT CẮT BỐ TRÍ THÉP MỐ M1, DẦM D1
16 DM-04/08 MẶT BẰNG ĐỊNH VỊ MỐ M1, DẦM D2,D3
17 DM-05/08 MẶT BẰNG BỐ TRÍ THÉP MỐ M1, DẦM D2, D3
18 DM-06/08 MẶT CẮT BỐ TRÍ THÉP MỐ M1, DẦM D2
19 DM-07/08 BỐ TRÍ THÉP MỐ M1, DẦM D3
20 DM-08/08 CHI TIẾT CỤM BU LÔNG; BẢNG TỔNG HỢP THÉP
21 NT-01/03 MẶT BẰNG BỐ TRÍ DẦM D1, D2 -- TỦ OUTDOOR
22 NT-02/03 MẶT BẰNG BỐ TRÍ THÉP DẦM D1, D2
23 NT-03/03 BỐ TRÍ THÉP DẦM D1, D2; TỔNG HỢP THÉP
24 PT-01/05 MẶT BẰNG TIẾP ĐẤT TỦ OUTDOOR
25 PT-02/05 MẶT CẮT TIẾP ĐẤT TỦ OUTDOOR
26 PT-03/05 BẢN VẼ CHI TIẾT TIẾP ĐẤT
27 PT-04/05 BẢN VẼ CHI TIẾT TIẾP ĐẤT
28 PT-05/05 BẢN VẼ CHI TIẾT TIẾP ĐẤT
29 ĐN-01/05 MẶT BẰNG BỐ TRÍ NGUỒN AC
30 ĐN-02/05 MẶT CẮT BỐ TRÍ NGUỒN AC
31 ĐN-03/05 CHI TIẾT MÁNG CÁP
32 ĐN-04/05 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ ĐIỆN
33 ĐN-05/05 CHI TIẾT TRỤ ĐỠ TỦ NGUỒN
34 CQ-CT: 01 BẢN VẼ SƠ ĐỒ TUYẾN CÁP QUANG
35 CQ-CT: 02 BẢN VẼ SƠ ĐỒ TUYẾN CÁP QUANG
36 CQ-CT: 03 CHI TIẾT HỐ GA THUÊ BAO

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 4887 dự án đang đợi nhà thầu
  • 573 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 666 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13211 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15315 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây