Thông báo mời thầu

Thi công, cung cấp VTTB và mua bảo hiểm phần điện (bao gồm thi công hộp đầu, hộp nối cáp ngầm trung thế) cho dự án “Ngầm hóa lưới điện đường Hòa Bình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 10:54 16/10/2020
Số TBMT
20201040714-00
Công bố
10:49 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Ngầm hóa lưới điện đường Hòa Bình
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công, cung cấp VTTB và mua bảo hiểm phần điện (bao gồm thi công hộp đầu, hộp nối cáp ngầm trung thế) cho dự án “Ngầm hóa lưới điện đường Hòa Bình
Chủ đầu tư
+ Bên mời thầu: Chi nhánh Tổng công ty Điện lực TP. HCM, Ban Quản lý dự án lưới điện phân phối TP. HCM , địa chỉ: 01 Đường Võ Văn Tần, Phường 6, Quận 3, TP. HCM +Bên chủ đầu tư: TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 35 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Điện thoại: (84.8) 2220.1177 - 2220.1188 - 2220.1199 Fax: (84.8) 2220.1155 - 2220.1166
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn KHCB và vốn vay tín dụng thương mại, có tham gia chương trình hỗ trợ lãi suất của Thành phố Hồ Chí Minh
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho dự án “Ngầm hóa lưới điện đường Hòa Bình” -hiệu chỉnh
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hồ Chí Minh

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
10:49 16/10/2020
đến
09:00 27/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 27/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
71.000.000 VND
Bằng chữ
Bảy mươi mốt triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công, cung cấp VTTB và mua bảo hiểm phần điện (bao gồm thi công hộp đầu, hộp nối cáp ngầm trung thế) cho dự án “Ngầm hóa lưới điện đường Hòa Bình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công, cung cấp VTTB và mua bảo hiểm phần điện (bao gồm thi công hộp đầu, hộp nối cáp ngầm trung thế) cho dự án “Ngầm hóa lưới điện đường Hòa Bình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 26

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
Thi công, cung cấp VTTB và mua bảo hiểm phần điện (bao gồm thi công hộp đầu,
hộp nối cáp ngầm trung thế) cho dự án “Ngầm hóa lưới điện đường Hòa Bình”
đúng theo thiết được duyệt và bao gồm cung cấp VTTB (B cấp), xin phép xây dựng, ký
quỹ xin phép, tháo dỡ, thu hồi VTTB, thí nghiệm,… theo yêu cầu E-HSMT.
Quy mô chính gói thầu như sau:
1) Tên dự án: Ngầm hóa lưới điện đường Hòa Bình.
2) Tổng mức đầu tư được duyệt:
- Tổng mức đầu tư được duyệt (sau thuế): 50.487.197.432 đồng (theo
Quyết định số 3951/QĐ-EVNHCMC ngày 12/8/2020 của Tổng công ty
Điện lực TPHCM).
- Giá trị dự toán được duyệt (sau thuế): 48.191.184.536 đồng (theo quyết
định số 3305/QĐ-ALĐPP ngày 21/8/2020).
3) Nguồn vốn: Vốn KHCB và vốn vay tín dụng thương mại, có tham gia
chương trình hỗ trợ lãi suất của Thành phố Hồ Chí Minh.
4) Tên chủ đầu tư: Tổng công ty Điện lực Tp.HCM
5) Thời gian thực hiện dự án: Năm 2020 -2021.
6) Địa điểm, quy mô dự án:
- Địa điểm xây dựng: Quận Tân Phú, TP.HCM
- Quy mô dự án:
A. Phần chuyên điện
Phần trung thế ngầm:
+ Lắp mới 01 bộ tủ RMU 04 ngăn mở rộng (3 ngăn L + 01 CB-1
module scada)-22KV 630A ngoài trời (bao gồm phụ kiện lắp đặt
hoàn chỉnh như đầu cáp đơn…).
+ Lắp mới 01 bộ tủ RMU 05 ngăn mở rộng, (5 ngăn L) 22KV 630A
ngoài trời + Vỏ tủ, MR có bộ chỉ thị sự cố ngăn L (bao gồm phụ
kiện lắp đặt hoàn chỉnh như đầu cáp đơn …).

+ Lắp mới 01 bộ tủ RMU 06 ngăn mở rộng, (4 ngăn L+ 2 ngăn T)
22KV 630A ngoài trời + Vỏ tủ, MR có bộ chỉ thị sự cố ngăn L
(bao gồm phụ kiện lắp đặt hoàn chỉnh như đầu cáp đơn, …).
+ Lắp mới 02 bộ tủ RMU 03 ngăn mở rộng, (2 ngăn L + 1 ngăn T)
22KV 630A trong thân trạm trụ thép xây dựng mới (bao gồm phụ
kiện lắp đặt hoàn chỉnh như đầu cáp đơn, …) tích hợp trong trạm
trụ thép D1300x1000.
+ Lắp mới 06 bộ tủ RMU 02 ngăn mở rộng, (1 ngăn K + 1 ngăn T)
22KV 630A trong thân trạm trụ thép xây dựng mới (bao gồm phụ
kiện lắp đặt hoàn chỉnh như đầu cáp đơn, …) tích hợp trong trạm
trụ thép D1000x1000.
+ Lắp mới 03 bộ tủ RMU 04 ngăn mở rộng (3 ngăn L + 1 ngăn T) 22KV 630A ngoài trời + MR có bộ chỉ thị sự cố ngăn L, (bao gồm
phụ kiện lắp đặt hoàn chỉnh như đầu cáp đơn, chì ống,…)
+ Lắp mới 06 bộ tủ RMU 04 ngăn mở rộng (4 ngăn L) -22KV 630A
ngoài trời + MR có bộ chỉ thị sự cố ngăn L, (bao gồm phụ kiện lắp
đặt hoàn chỉnh như đầu cáp đơn, …)
+ Lắp mới 01 bộ tủ RMU 03 ngăn mở rộng (3 ngăn L) -22KV 630A
ngoài trời + MR có bộ chỉ thị sự cố ngăn L, (bao gồm phụ kiện lắp
đặt hoàn chỉnh như đầu cáp đơn, …)
+ Lắp mới 02 bộ tủ RMU 05 ngăn mở rộng (4 ngăn L + 1 ngăn T) 22KV 630A ngoài trời + MR có bộ chỉ thị sự cố ngăn L, (bao gồm
phụ kiện lắp đặt hoàn chỉnh như đầu cáp đơn, chì ống,…)
+ Kéo mới 3.063 mét chiều dài cáp ngầm trung thế XLPE3M240mm2-24kV.
+ Kéo mới 1.315 mét chiều dài cáp ngầm trung thế XLPE3M95mm2-24kV.
+ Kéo mới 1.963 mét chiều dài cáp ngầm trung thế XLPE-3M50
mm2-24kV.
+ Lắp mới 43 hộp đầu cáp cho cáp ngầm 24kV – 3M50mm2 (ngoài
trời).
+ Lắp mới 20 hộp đầu cáp cho cáp ngầm 24kV – 3M95mm2 (ngoài
trời).
+ Lắp mới 14 hộp đầu cáp cho cáp ngầm 24kV – 3M240mm2 (ngoài

trời).
+ Sử dụng 15 hộp nối cáp ngầm 24kV – 3M240mm2.
+ Sử dụng 12 hộp nối cáp ngầm 24kV – 3M50mm2.
+ Sử dụng 02 hộp nối cáp ngầm 24kV – 3M95mm2.
Phần trung thế nổi:
+ Trồng mới trụ BTLT 14m ghép: 09 vị trí.
+ Lắp mới DS 24kV 603A OD: 09 bộ
+ Lắp mới LBFCO 24kV 200A: 28 bộ.
+ Lắp mới LA 18kV 10kA: 17 bộ.
Phần hạ thế ngầm:
+ Kéo mới 7.802,6 mét cáp ngầm
3A240+A120mm2–XLPE–0,6/1kV.

hạ

thế

ruột

nhôm

+ Kéo mới 6.292,35 mét cáp ngầm hạ thế ruột đồng 2M16mm2 –
0,6/1kV.
+ Kéo mới 2.433,27 mét cáp ngầm
3M25+M16mm2– XLPE – 0,6/1kV.

hạ

thế

ruột

đồng

+ Lắp mới 50 tủ hạ thế composite (gồm 10 tủ phân phối và 40 tủ liên
kết).
Phần trạm biến áp:
+ Xây dựng mới 02 trạm trụ thép tích hợp tủ RMU 2L+1T công suất
400kVA
+ Xây dựng mới 02 trạm trụ thép tích hợp tủ RMU 1K+1T công suất
250kVA
+ Xây dựng mới 04 trạm trụ thép tích hợp tủ RMU 1K+1T công suất
400kVA
B. Phần thu hồi: theo hồ sơ TKBVTC-DT
C. Phần không chuyên điện:
c.1. Phần mương cáp:
+ Đào tái lập mương cáp: 7.677,7 mét; trong đó:
+ Đào và tái lập mương cáp Bê tông nhựa nóng(BTNN): 4.339,5 mét.
+ Đào và tái lập mương cáp Gạch Terrazo: 3.170,7 mét.

+ Đào và tái lập mương cáp bê tông xi măng: 167,5 mét.
c.2. Phần xây dựng:
+ Xây dựng bệ tủ RMU 5 ngăn: 4 Cái.
+ Xây dựng bệ tủ RMU 6 ngăn: 1 Cái.
+ Xây dựng móng tủ RMU 4 ngăn : 10 Cái.
+ Xây dựng móng trạm biến thế cột thép tích hợp RMU
D1300x1000: 02 Cái.
+ Xây dựng móng trạm biến thế cột thép tích hợp RMU
D1000x1000: 06 Cái.
+ Xây dựng móng tủ hạ thế (kt 360 x 450): 50 Cái.
c.3. Phần ống cáp:
+ Lắp mới 3.226 mét oáng HDPE xoắn D195/150.
+ Lắp mới 13.294 mét ống HDPE xoắn D130/100.
+ Lắp mới 2.530 mét ống HDPE thẳng D90.
+ Lắp mới 6.863 mét ống HDPE thẳng D65/50.
2. Đơn giá chào thầu: (NHÀ THẦU PHẢI ĐỌC KỸ NỘI DUNG NÀY ĐỂ
TÍNH TOÁN ĐẦY ĐỦ GIÁ CHÀO THẦU)
2.1. Đơn giá dự thầu là đơn giá tổng hợp đầy đủ bao gồm: chi phí trực tiếp về vật
liệu, vật liệu phụ, nhân công, máy thi công, các chi phí trực tiếp khác; chi phí
chung, thuế và lãi của nhà thầu; các chi phí xây lắp khác được phân bổ trong
đơn giá dự thầu như xây bến bãi, nhà ở công nhân, kho xưởng, điện nước thi
công, kể cả việc sửa chữa đền bù đường có sẵn mà xe, thiết bị thi công của nhà
thầu thi công vận chuyển vật liệu đi lại trên đó, các chi phí bảo vệ môi trường
cảnh quan, an toàn PCCC trong suốt quá trình thi công, an toàn lao động trên
công trường, phí bảo hiểm thuộc trách nhiệm Nhà thầu, phí bảo hiểm thuộc
trách nhiệm bên mời thầu mà đã ủy thác cho Nhà thầu mua; chi phí thỏa
thuận hướng tuyến và xin phép đào đường; chi phí đào, tái lập phục vụ thi
công hộp nối cáp ngầm; đào, tái lập mở phui (mở Puly) tại các vị trí lắp
đặt tủ phân phối, tủ liên kết, tủ RMU, trạm biến áp, góc cua thực hiện
công tác thi công kéo cáp ngầm; chi phí cào bóc, thảm nhựa mặt đường tại
các vị trí đào puly, đào thi công hộp nối cáp theo thiết kế được duyệt, chi phí
thỏa thuận, làm việc với các đơn vị liên quan; chi phí thí nghiệm; không mất
điện khách hàng (thuê máy phát,…) phù hợp theo thiết kế được duyệt; Chi phí
thử nghiệm lại tất cả các VTTB A cấp trước khi đóng điện (thử nghiệm tại hiện
trường trong ngày đóng điện) trường hợp nhà thầu thi công chậm trễ làm phát
sinh chi phí thử nghiệm lại, các loại thuế, phí các loại liên quan đến toàn bộ

mọi hoạt động thi công hoàn tất gói thầu; chi phí hoàn tất thủ tục xin phép cho
công tác di dời cây xanh (nếu có); chi phí phục vụ cho công tác kiểm tra
nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng của cơ quan quản lý nhà nước về xây
dựng có thẩm quyền nếu có; chi phí cho các yêu tố rủi ro và chi phí trượt giá có
thể xảy ra trong quá trình thực hiện gói thầu. Khi tham dự thầu, nhà thầu phải
chịu trách nhiệm tìm hiểu, tính toán và chào đầy đủ các loại thuế, phí, lệ phí
(nếu có). Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm các chi phí về thuế, phí, lệ phí
(nếu có) theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày có
thời điểm đóng thầu theo quy định và chi phí dự phòng. Trường hợp nhà thầu
tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí thì HSDT của nhà thầu sẽ
bị loại.
- Ngoài ra, những công việc mang tính chất phục vụ cho công tác thi công mà
không nêu trong bảng tiên lượng, E-HSMT thì được hiểu là biện pháp thi công mà
nhà thầu phải thực hiện và chi phí đã nằm trong giá dự thầu.
- Đối với vật tư thiết bị B cấp: nhà thầu tính toán chào thầu đầy đủ theo yêu
cầu của HSMT. Trong trường hợp cần sử dụng hàng tồn kho của chủ đầu tư, chủ
đầu tư sẽ xem xét điều chỉnh sang A cấp. Thủ tục điều chỉnh được thực hiện bằng
phụ lục hợp đồng được hai bên ký kết. Phần vật tư thiết bị B cấp điều chuyển sang
A cấp sẽ được khấu trừ trong quá trình thanh quyết toán cho nhà thầu.
2.2. Chi phí bảo hiểm xây dựng công trình thuộc trách nhiệm bên mời thầu mà
đã ủy thác cho Nhà thầu mua. Nhà thầu chào giá khoán và không quá 0,24% x
(gxd + VTTB A cấp).
Trong đó:
+ VTTB A cấp dự án = 20.702.679.825 đồng.
+ Gxd: theo dự toán chào thầu
Bảng vật thiết bị A cấp :
STT

Tên thiết bị - vật liệu

A

PHẦN ĐIỆN

I

Hạng mục đường dây trung thế nổi

Đơn
vị

Số lượng

Đơn giá

a. Thiết bị :
LA 18kV-10kA
LBFCO-24KV-200A
DS 3 pha 24kV-630A OD
b. Vật liệu :
1
2

Sứ đứng 24kV + ty sứ đứng
Sứ treo 24kV Polymer

Thành tiền

259.143.000
bộ (1
pha)
bộ (1
pha)
bộ
cái
chuỗi

51

853.000

43.503.000

84

990.000

83.160.000

9

14.720.000

132.480.000
35.042.500,00
24.750.000,00
3.610.000,00

90,000
19,000

275.000,000
190.000,000

STT

Tên thiết bị - vật liệu

3

Cáp nhôm lõi thép bọc 24kV 240mm2

II.

Hạng mục cáp ngầm trung thế:

1
2
3
4
5
6
7

a. Thiết bị :
b. Vật liệu :
Cáp ngầm 24kV 3x240mm2 ( băng
đồng)
Cáp ngầm 24kV 3x50mm2 ( băng
đồng)
Cáp ngầm 24kV 3x95mm2 ( băng
đồng)
Đầu cáp ngầm 3 pha-24kV
3x240mm2 OD
Đầu cáp ngầm 3 pha-24kV 3x50mm2
OD
Đầu cáp ngầm 3 pha-24kV 3x95mm2
OD
Hộp dầu cáp cáp 24kV - T- plug đôi
-3*240mm2

Đơn
vị

Số lượng

m

81,000

Đơn giá
82.500,000

Thành tiền
6.682.500,00

6.251.976.532,34
m

3.063,516

1.445.040

4.426.903.160,64

m

1.969,552

352.273

693.819.991,70

m

1.314,980

581.000

764.003.380,00

cái

14,000

1.460.000

20.440.000,00

cái

43,000

960.000

41.280.000,00

cái

20,000

1.130.000

22.600.000,00

cái

3,000

14.600.000

43.800.000,00

8

Hộp dầu cáp cáp 24kV - T- plug 3*95mm2

cái

9,000

6.400.000

57.600.000,00

9

Hộp dầu cáp cáp 24kV - T- plug 3*95mm2 đôi

cái

4,000

18.870.000

75.480.000,00

10

Hộp đầu cáp cáp 24kV - T- plug 3*50mm2 đôi

cái

1,000

15.000.000

15.000.000,00

11

Hộp nối cáp (loại đổ nhựa) 24kV
3*240mm2

cái

15,000

3.350.000

50.250.000,00

12

Hộp nối cáp (loại đổ nhựa) 24kV
3*50mm2

cái

12,000

3.050.000

36.600.000,00

cái

2,000

2.100.000

4.200.000,00

13
14
III.

Hộp nối cáp (loại đổ nhựa) 24kV
3*95mm2
Chì ống trung thế 15A
Hạng mục trạm biến áp:
a.Thiết bị :

cái

1.080.000

b.Vật liệu :

1
2
3

MCCB 3 pha 400V-600A
MCCB 3 pha 400V-400A
MCCB 3 pha 400V-300A

4

Trạm trụ thép D1000x1000

5

Trạm trụ thép D1000x1300

IV.

Hạng mục hạ thế ABC

cái
cái
cái
trọn
bộ
trọn
bộ

-

6,000
2,000
32,000

7.200.000
5.200.000
2.975.000

442.872.000,00
43.200.000,00
10.400.000,00
95.200.000,00

6,000

35.836.000

215.016.000,00

2,000

39.528.000

79.056.000,00

STT

Tên thiết bị - vật liệu

Đơn
vị

Số lượng

Đơn giá

A. Thiết bị
B. Vật liệu
1

V.
1

Hộp đầu cáp hạ thế 3*240+1*120 (bao
gồm 3 đầu cosse 240 mm2 và 01 đầu
cosse 120mm2)

Hạng mục cáp ngầm hạ thế
A. thiết bị
Tủ phân phối hạ thế loại 1 và phụ kiện
(Composite 1200*500*320)

3

Tủ phân phối hạ thế loại 2 và phụ kiện
(Composite 1200*500*320)
Tụ bù hạ thế 20 KvaR

1
2
3

B. Vật liệu
Cáp ngầm hạ thế 3x240+120mm2
Cáp ngầm hạ thế 3x25+16mm2
Cáp ngầm hạ thế 2x16mm2

2

4

Hộp đầu cáp hạ thế 3*240+1*120 (bao
gồm 3 đầu cosse 240 mm2 và 01 đầu
cosse 120mm2)

13.153.700,00
cái

23,000

571.900

I

1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
II.

Tên thiết bị - vật liệu
Hạng mục cáp ngầm trung thế
a. Thiết bị :
Tủ RMU (3L+1CB) 22kV 630A OD
Tủ RMU (5L) 22kV 630A OD
Tủ RMU (4L+2T) 22kV 630A OD
Tủ RMU (3L+1T) 22kV 630A OD
Tủ RMU (4L) 22kV 630A OD
Tủ RMU (2L+1T) loại 1 -22kV 630A
ID
Tủ RMU (1K+1T) loại 2- 22kV 630A
OD
Tủ RMU (3L)- 22kV 630A OD
Tủ RMU (4L+1T) loại 3- 22kV 630A
OD
b. Vật liệu :
Chì ống trung thế 15A
Hạng mục trạm biến áp
a. Thiết bị :

13.153.700,00

1.017.180.000,00
tủ

40,000

19.471.000,000

778.840.000,00



10,000

22.209.000,000

222.090.000,00

bộ

13,000

1.250.000,000

m
m
m

7.802,568
2.433,266
6.292,352

201.700
127.950
51.250

16.250.000,00
2.282.516.290,30
1.573.777.965,60
311.336.384,70
322.483.040,00

cái

131,000

571.900

74.918.900,00

Tổng giá trị trước thuế
Thuế VAT
Tổng giá trị sau thuế
STT

Thành tiền

10.301.884.023
1.030.188.402
11.332.072.425
Đơn
vị

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

bộ
bộ
bộ
bộ
bộ

1,000
1,000
1,000
3,000
6,000

788.800.000
405.000.000
524.000.000
340.000.000
312.000.000

788.800.000
405.000.000
524.000.000
1.020.000.000
1.872.000.000

bộ

2,000

236.000.000

472.000.000

bộ

6,000

159.000.000

954.000.000

bộ

1,000

230.000.000

230.000.000

bộ

2,000

450.000.000

900.000.000

1.080.000,000

51.840.000

cái

48,000

STT

Tên thiết bị - vật liệu
MBA 3P 400kVA-22/0,4kV
MBA 3P 250kVA-22/0,4kV
b. Vật liệu :
Biến dòng điện hạ thế TI 600/5A OD
Điện năng kế 3P 5-20A/220-380V
Tổng giá trị trước thuế
Thuế VAT
Tổng giá trị sau thuế

1
2
1
2

Đơn
vị
máy
cái
bộ
bộ

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

6,000 173.043.000,000
2,000 131.418.000,000

1.038.258.000
262.836.000
8.518.734.000
851.873.400
9.370.607.400

24,000
8,000

2.3 Các công việc thí nghiệm hiệu chỉnh theo thiết kế được duyệt thuộc phạm vi
thực hiện của Chủ đầu tư và các công việc thử nghiệm, tính toán cung cấp trị số
và cài đặt, chỉnh định trị số rơle và các thí nghiệm vật tư thiết bị B cấp, chi phí
thí nghiệm hiệu chỉnh chức năng Scada … thuộc phạm vi nhà thầu (đã bao gồm
trong giá chào thầu) như sau:
a/ Các công việc thí nghiệm thuộc phạm vi thực hiện của Chủ đầu tư:
Tên công việc

STT
A
I

Thiết bị
Trung thế nổi

1

LA 18kV-10kA

2
II
1
2
3
4
5
6
7
8
9
III
1
2
IV
B
I
1

DS 3 pha 24kV-630A OD
Trung thế ngầm
Tủ RMU (3L+1CB) 22kV 630A OD
Tủ RMU (5L) 22kV 630A OD
Tủ RMU (4L+2T) 22kV 630A OD
Tủ RMU (3L+1T) 22kV 630A OD
Tủ RMU (4L) 22kV 630A OD
Tủ RMU (2L+1T) loại 1 -22kV 630A ID
Tủ RMU (1K+1T) loại 2- 22kV 630A OD
Tủ RMU (3L)- 22kV 630A OD
Tủ RMU (4L+1T) loại 3- 22kV 630A OD
Trạm biến áp
MBA 3P 400kVA-22/0,4kV
MBA 3P 250kVA-22/0,4kV
Hạ thế ngầm
Tủ phân phối hạ thế
Vật liệu
Trung thế nổi
Tiếp đất thiết bị

Đơn vị

bộ (1
pha)
bộ

Số
lượng

42
9

bộ
bộ
bộ
bộ
bộ
bộ
bộ
bộ
bộ

1
1
1
3
6
2
6
1
2

máy
cái

6
2

tủ

50

Bộ

39

Tên công việc

STT
II
1
2
3
III
1
2
3
4
IV
1
2
V
1

Đơn vị

Số
lượng

Sợi
Sợi
Sợi

91
1
91

Bộ
cái
cái
cái

8
6
2
32

Bộ
sợi

50
278

Bộ

15

Trung thế ngầm
Cáp ngầm trung thế 22kV
Thí nghiệm Pdtest cáp
Thí nghiệm Pdtest cáp
Trạm biến áp
Tiếp đất lặp lại
MCCB 3 pha 400V-600A
MCCB 3 pha 400V-400A
MCCB 3 pha 400V-300A
Hạ thế ngầm
Tiếp địa tủ hạ thế
Cáp ngầm hạ thế
Hạ thế nổi
Tiếp địa hạ thế

b/ Các chi phí thí nghiệm còn lại (ngoài các hạng mục thử nghiệm nêu trên) phục
vụ cho nghiệm thu, đóng điện; chi phí tính toán cung cấp trị số và cài đặt, chỉnh
định trị số rơle và các thí nghiệm vật tư thiết bị B cấp, chi phí thí nghiệm hiệu
chỉnh chức năng Scada … được hiểu là chi phí đã bao gồm trong giá dự thầu.
2.4 Các công việc thi công live-line theo thiết kế được duyệt thuộc phạm vi
thực hiện của Chủ đầu tư như sau:
STT

MCV

1
HL.07
2
HL.07
3
HL.07
4
HL.07
5
HL.07
6

Thành phần công việc
Trạm TM Việt Thác - Trụ HOBIT65L
Lắp cò lèo 3 pha
Trạm TM Việt Thác 2 - Trụ
HOBI-T65L
Lắp cò lèo 3 pha
Trạm Trần Văn Lươi - Trụ
HOBI-T63L
Lắp cò lèo 3 pha
Trạm Kim Thoa - Trụ HOBIT62C1
Lắp cò lèo 3 pha
Trạm Nam Quang 2 - Trụ HOBIT61L
Lắp cò lèo 3 pha
Trạm Kim Thoa - Trụ HOBIT60L

ĐVT

Số lượng

Tp

1,00

1 cò

3,00

Tp

1,00

1 cò

3,00

Tp

1,00

1 cò

3,00

Tp

1,00

1 cò

3,00

Tp

1,00

1 cò

3,00

Tp

1,00

STT

MCV

Thành phần công việc

HL.07

Lắp cò lèo 3 pha
Trạm Cơ khí Hai Phương - Trụ
HOBI-T59L
Lắp cò lèo 3 pha
Trạm Lâm Sanh - Trụ HOBIT58L
Lắp cò lèo 3 pha
Trạm CS Đông Phương- Trụ
HOBI-T58L
Lắp cò lèo 3 pha
Trạm Thuận Hưng 2- Trụ HOBIT57L
Lắp cò lèo 3 pha
Trạm CS Dinstun- Trụ HOBIT56L
Lắp cò lèo 3 pha
Trạm CS Văn Thành Hưng- Trụ
HOBI-T54L
Lắp cò lèo 3 pha
Trạm Dân Kiệt 1- Trụ HOBIT52L
Lắp cò lèo 3 pha
Trạm Dân Kiệt - Trụ HOBI-T51L
Lắp cò lèo 3 pha
Trạm Mỹ Ngọc - Trụ HOBI-T50L
Lắp cò lèo 3 pha
Trạm Việt Cường - Trụ HOBIT49L
Lắp cò lèo 3 pha
Trạm Nông Nghiệp Lâm Vương Trụ HOBI-T48L
Lắp cò lèo 3 pha
Trạm Quyền Anh - Trụ HOBIT47L
Lắp cò lèo 3 pha
Trạm Vật Tư Thủy Sản - Trụ
HOBI-T47L
Lắp cò lèo 3 pha
Trạm CS Tân Thạnh - Trụ
HOBI-T45L

7
HL.07
8
HL.07
9
HL.07
10
HL.07
11
HL.07
12
HL.07
13
HL.07
14
HL.07
15
HL.07
16
HL.07
17
HL.07
18
HL.07
19
HL.07
20

ĐVT

Số lượng

1 cò

3,00

Tp

1,00

1 cò

3,00

Tp

1,00

1 cò

3,00

Tp

1,00

1 cò

3,00

Tp

1,00

1 cò

3,00

Tp

1,00

1 cò

3,00

Tp

1,00

1 cò

3,00

Tp

1,00

1 cò
Tp
1 cò
Tp
1 cò

3,00
1,00
3,00
1,00
3,00

Tp

1,00

1 cò

3,00

Tp

1,00

1 cò

3,00

Tp

1,00

1 cò

3,00

Tp

1,00

1 cò

3,00

Tp

1,00

STT

MCV

Thành phần công việc

HL.07

Lắp cò lèo 3 pha
Trạm Hưng Long - Trụ HOBIT44L
Lắp cò lèo 3 pha
Trạm TS Tân Phú - Trụ TOHIT35L
Lắp cò lèo 3 pha
Trạm Tiến Phát 1 - Trụ HOBIT35L/1
Lắp cò lèo 3 pha
Trạm Hòa Thạnh 8 - Trụ HOBIT35L
Tháo cò lèo 3 pha
Trạm Hòa Thạnh 17 - Trụ HOBIT25L
Tháo cò lèo 3 pha
Trạm Hòa Thạnh 17TC - Trụ
HOBI-T22L
Tháo cò lèo 3 pha
Trạm Văn Thành - Trụ HOBIT24C
Lắp cò lèo 3 pha
Trạm Hiệp Lợi - Trụ HOBI-T24C
Lắp cò lèo 3 pha
Trạm Tân Hiệp Lợi 2 - Trụ
HOBI-T23C
Lắp cò lèo 3 pha
Trạm Hòa Thạnh 7/1 - Trụ
HOBI-T20C1
Tháo cò lèo 3 pha
Trạm Đầm Sen - Trụ HOBI-T11L
Tháo cò lèo 3 pha
Thay sứ treo đường dây 3 pha
Thay sứ treo đường dây 3 pha
Thay FCO đường dây 3 pha
Thay FCO đường dây 3 pha

21
HL.07
22
HL.07
23
HL.07
24
HL.07
25
HL.07
26
HL.07
27
HL.07
28
HL.07
29
HL.07
30
HL.07
31
HL.07
32
HL.05
33
HL.09

ĐVT

Số lượng

1 cò

3,00

Tp

1,00

1 cò

3,00

Tp

1,00

1 cò

3,00

Tp

1,00

1 cò

3,00

Tp

1,00

1 cò

3,00

Tp

1,00

1 cò

3,00

Tp

1,00

1 cò

3,00

Tp

1,00

1 cò
Tp
1 cò

3,00
1,00
3,00

Tp

1,00

1 cò

3,00

Tp

1,00

1 cò
Tp
1 cò
Tp
1 sứ
Tp
1 cái

3,00
1,00
3,00
1,00
30,00
1,00
132,00

3. Đơn giá trụ thu hồi và giá VTTB A cấp
a. Đơn giá (giá sàn) yêu cầu và giá chào mua trụ thu hồi của nhà thầu

Đơn vị

Khối lượng

Trụ BTLT 14m

Cái

3

Trụ BTLT 12m

Cái

121

Trụ BTLT 8,4m

Trụ

69

Trụ BTLT 6m

Trụ

2

Trụ BTLT vuông 8m

Trụ

4

Loại trụ

Đơn giá (giá
sàn) yêu cầu
của Bên mời
thầu
(chưa thuế)
(đồng)

Ghi chú: (*) Nhà thầu chào đơn giá (trước thuế) mua trụ thu hồi tại công trường
theo từng chủng loại trụ tương ứng. Đơn giá chào này không được thấp hơn đơn
giá yêu cầu (giá sàn). Đơn giá nhà thầu chào phải bao gồm toàn bộ chi phí bốc dỡ,
vận chuyển về kho nhà thầu, cắt gốc và trám xi măng vị trí thu hồi đảm bảo an
toàn, mỹ quan, thu dọn vệ sinh sạch sẽ vị trí thu hồi. Đơn giá này là cơ sở để các
bên đàm phán ký kết hợp đồng mua bán thanh lý trong trường hợp nhà thầu được
chọn trúng thầu, không dùng để đánh giá lựa chọn nhà thầu.
II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện hợp đồng
Nhà thầu phải hoàn thành toàn bộ công việc theo nội dung của Hợp đồng
(cho đến khi công trình được nghiệm thu hoàn thành và nhà thầu nộp đầy đủ hồ sơ
quyết toán A-B cho Chủ đầu tư) trong khoảng thời gian 180 ngày kể từ ngày hợp
đồng có hiệu lục. Cụ thể như sau:
-Thời gian nộp hồ sơ chuẩn bị thi công (Biện pháp thi công và sơ đồ tổ
chức được duyệt, danh sách cán bộ chủ chốt, danh sách công nhân, danh sách máy
móc, thiết bị phục vụ thi công, bảng VTTB B cấp, nhật ký thi công, bảng kế hoạch
tiến độ thi công chi tiết, hồ sơ xin phép thi công,... được tư vấn giám sát thông qua)
cho Chủ đầu tư: trong vòng 05 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.
-Thời gian bàn giao mặt bằng, khởi công công trình: trong vòng 10 ngày kể
từ ngày ký hợp đồng.
-Thời gian thi công: 165 ngày, kể từ ngày khởi công cho đến khi công trình
hoàn thành (bao gồm thời gian xin phép thi công đối với các hạng mục công việc
bắt buộc phải xin phép), được nghiệm thu bàn giao.
-Thời gian nộp hồ sơ quyết toán: sau khi kết thúc nghiệm thu, bàn giao

công trình, trong vòng 05 ngày nhà thầu phải hoàn tất và gửi cho Chủ đầu tư bộ hồ
sơ thanh quyết toán A-B (gồm đề nghị thanh toán, bảng quyết toán A-B, hóa đơn)
và các tài liệu liên quan (nếu có).
Nhà thầu có thể chào thời gian cụ thể từng phần công việc khác với yêu cầu
trên nhưng tổng thời gian thực hiện hợp đồng không được vượt qua thời gian yêu
cầu (120 ngày).
Đối với phần bảo hiểm xây dựng công trình: yêu cầu thời gian bảo hiểm xây
dựng công trình là từ khi khởi công đến khi nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công
trình cộng thêm tối thiểu 36 tháng bảo hành kể từ ngày công trình được nghiệm
thu đưa vào sử dụng.
III. Yêu cầu về kỹ thuật VTTB.
1. Yêu cầu kỹ thuật chung đối với VTTB B cấp.
1.1. Nhà thầu phải cung cấp các thông tin sau trong E-HSDT:
- Bảng chào chủng loại, xuất xứ, quy cách kỹ thuật, … cho các vật tư, thiết bị
B cấp theo Mẫu số 09(c) Chương V của E-HSMT. Chi tiết như sau:
Mẫu số 09(c)
BẢNG CHÀO CHỦNG LOẠI, XUẤT XỨ, QUY CÁCH KỸ THUẬT VẬT
TƯ THIẾT BỊ DO NHÀ THẦU CẤP (B CẤP)
Sau khi xem xét kỹ E-HSMT, chúng tôi cam kết cung cấp vật tư, thiết bị, vật liệu
xây dựng (B cấp) đúng yêu cầu của E-HSMT, hồ sơ thiết kế được duyệt và quy
cách kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan. Cụ thể như sau:
STT

Tên vật tư, thiết bị

1.

BAKELITE 20x740x1150 (bảng điện)

2.

Bảng chỉ danh 200*300*0,4

3.

Bảng chỉ danh trạm

4.

Băng keo cách điện trung thế

5.

Băng keo hạ thế

6.

Bảng tên trạm

7.

Bảng tên tủ hạ thế

8.

Bộ tiếp địa d16*2.4m + sắt D6*8.3m

Đặc tính,
qui cách
kỹ thuật

Nhà sản
xuất/ Nhà
cung cấp

Nước
sản
xuất

Ghi chú

STT

Tên vật tư, thiết bị

Đặc tính,
qui cách
kỹ thuật

Nhà sản
xuất/ Nhà
cung cấp

Nước
sản
xuất

Ghi chú

9.

boulon thép mạ có đai ốc 12*40

10.

Boulon VRS thép mạ + đai ốc 16*300

11.

Boulon VRS thép mạ + đai ốc 16*800

12.

BU LÔNG 10x40

13.

BU LÔNG 5x40

14.

Bu lông M12x40

15.

Bu lông M16x300

16.

Bu lông M16x500

17.

Bu lông M16x600

18.

Bu lông M16x700

19.

Bu lông móc cáp M16x300

20.

Cáp đồng bọc 0,6 kV -240mm2

21.

Cáp đồng bọc HT- 300mm2

22.

Cáp đồng bọc CV 24kV 25mm2

23.

Cáp đồng bọc CV 24kV 50mm2

24.

Cáp đồng bọc CV 24kV 95mm2

25.

Cáp đồng trần 50mm2

(*)

26.

Cáp đồng trần M25

(*)

27.

Cáp nhị thứ 4*3,5mm2

28.

Cát vàng

29.

Chụp đầu cực LA

30.

Chụp đầu cực LBFCO

31.

Ciment PC40

(*)

STT

Tên vật tư, thiết bị

32.

Cọc tiếp địa d16*2.4m và thép mạ Zn đk 6*6.5

33.

Cọc tiếp địa dk16*2,4m

34.

Colier kẹp ống cáp ngầm

35.

Colier kẹp ống cáp ngầm

36.

Colier kẹp ống cáp vào tường

37.

Cosse cu 3,5 mm2

38.

Cosse Cu/AL 95mm2

39.

Cosse ép bằng Cu 240mm2

40.

Cosse ép bằng Cu 50mm2

41.

Cosse ép bằng Cu 95mm2

42.

Cosse ép bằng Cu-Al 240mm2

43.

COSSE ép Cu 25mm2

44.

COSSE ép Cu 50mm2

45.

Đá 1x2

46.

Đà L75x8x8 dài 2,4m

47.

Đà L75x8x8 dài 2m

48.

Đầu cose 240mm2

49.

Đầu cose 300mm2

50.

Đầu cosee Cu 16mm2

51.

ĐỒNG BẢN 12x25x650 (thanh cái tổng)

52.

ĐỒNG BẢN 4x40x800 (thanh cái re?)

53.

ĐỒNG BẢN 6x20x120 (thanh cái rẽ)

54.

Fuse trung thế-65K

Đặc tính,
qui cách
kỹ thuật

Nhà sản
xuất/ Nhà
cung cấp

Nước
sản
xuất

Ghi chú

(*)

STT

Tên vật tư, thiết bị

55.

Giá đỡ đầu cáp ngầm

56.

Giá đỡ DS

57.

Giáp buộc sứ đơn cáp ACV 240mm2

58.

Giáp níu dừng dây 240mm2

59.

Giáp níu dừng dây 95mm2

60.

Hàn cadwel

61.

Kẹp ngừng cáp 4x95mm2

62.

Kẹp nối ép rẽ dạng h (150-240/150-240)

63.

Kẹp nối ép rẽ dạng h (150-240/25-50)

64.

Kẹp nối ép rẽ dạng h (25-50/25-50)

65.

Kẹp nối ép rẽ dạng h (70-95/70-95)

66.

Kẹp nối ép rẽ dạng h (95/25-50)

67.

Kẹp nối IPC 95-35mm2

68.

Kẹp tiếp địa

69.

khâu nối PVC đk 42

70.

Khóa đai

71.

Móc treo chữ U

72.

Nắp chụp MBA

73.

Nối IPC 95-95

74.

Nước

75.

Ống nhựa HDPE 34

76.

Ống nhựa HDPE đk 42mm

77.

Ống PVC d27

Đặc tính,
qui cách
kỹ thuật

Nhà sản
xuất/ Nhà
cung cấp

Nước
sản
xuất

Ghi chú

(*)

(*)

(*)

STT

Tên vật tư, thiết bị

Đặc tính,
qui cách
kỹ thuật

Nhà sản
xuất/ Nhà
cung cấp

Nước
sản
xuất

Ghi chú

78.

Ống thép mạ d150 dài 6m

79.

Ống thép mạ d90 dài 6m

80.

Thanh chống thép dẹt 60*6-0,92m

81.

Thanh chống thép l50 2,1m

82.

Thùng bảo vệ điện kế 01 (0,45*0,35*0,2)

(*)

83.

Trụ BTLT 14m-6,5kN

(*)

84.

VIS 4*10

85.

Vis mạ kẽm 4x10

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:
- Đối với các VTTB có đánh dấu (*) ở cột Ghi chú: yêu cầu nhà thầu phải chào thầu chi
tiết quy cách kỹ thuật theo quy định tại Mục III.2. Yêu cầu kỹ thuật chi tiếp đối với VTTB B cấp
Chương V của E-HSMT
- Toàn bộ VTTB B cấp: nhà thầu phải chào rõ nguồn gốc, xuất xứ, và quy cách kỹ thuật
phải đáp ứng theo yêu cầu E-HSMT và thiết kế được duyệt.

- Bảng chào chi tiết quy cách kỹ thuật đối với các vật tư thiết bị chính: Cáp đồng
trần 25mm2, Cáp đồng trần 50mm2, Trụ BTLT 14m-6,5kN, Cọc tiếp địa
ĐK16*2,4m, Cáp đồng bọc HT- 300mm2, Ống nhựa HDPE 34, Cái nối IPC 95-95,
Kẹp nối IPC 95-35mm2, Thùng bảo vệ điện kế 01 (0,45*0,35*0,2) theo Mẫu quy
định tại Mục III.2. Yêu cầu kỹ thuật chi tiếp đối với VTTB B cấp Chương V của EHSMT.
- Cung cấp hoặc cam kết (trường hợp E-HSDT vượt quá dung lượng cho phép
trên hệ thống) cung cấp đầy đủ Biên bản thử nghiệm, CO, CQ, Catalog, các tài liệu
kỹ thuật liên quan,… của vật tư, thiết bị chào thầu trong trường hợp được chọn
trúng thầu.
- Văn bản cam kết trong E-HSDT:
+ Vật liệu, vật tư thiết bị sử dụng cho công trình có nguồn gốc xuất xứ rõ
ràng, đảm bảo chất lượng, mới 100%, đáp ứng qui cách kỹ thuật theo yêu cầu
của E-HSMT, thiết kế được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định hiện
hành có liên quan.

+ Cung cấp đầy đủ các Biên bản thử nghiệm điển hình với đầy đủ các hạng
mục thử nghiệm điển hình, biên bản thử nghiệm thường xuyên, catalog, CO,
CQ, bảo hành,... đáp ứng yêu cầu của E-HSMT.
1.2. Chất lượng vật tư thiết bị.
- Tất cả các vật tư, thiết bị B cấp phải mới 100% và phải theo hợp đồng đã ký,
đúng tiêu chuẩn sản xuất và thử nghiệm nêu trong hồ sơ thiết kế được duyệt, tiêu
chuẩn Việt Nam và đáp ứng quy cách kỹ thuật theo thiết kế được duyệt, quy định
của Tổng Công ty Điện lực TP.HCM và các quy định khác có liên quan; có đầy đủ
biên bản thử nghiệm, chứng từ xuất xưởng, chứng nhận nguồn gốc xuất xứ, chứng
nhận chất lượng, tài liệu kỹ thuật, cam kết bảo hành, hướng dẫn lắp đặt, vận
hành,… của Nhà sản xuất. Đối với các thiết bị đóng cắt, bảo vệ, dây dẫn, cáp ngầm
phải thử nghiệm đạt tiêu chuẩn vận hành, thử PD (đối với cáp ngầm trung thế)
trước khi lắp đặt, đóng điện (thời gian hiệu lực của kết quả thử vận hành, PD theo
quy định hiện hành của Tổng công ty Điện lực TP.HCM).
-Tất cả các vật liệu, vật tư thiết bị trước khi lắp đặt cho công trình phải được
cán bộ giám sát của Chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu chấp thuận. Việc sử dụng vật
liệu đã được cán bộ giám sát của Bên mời thầu kiểm tra, chấp thuận không làm
giảm nhẹ trách nhiệm cho Nhà thầu trong việc thi công bất cứ một công việc nào.
- Bên giao thầu có quyền chọn mẫu bất kỳ trong từng lô hàng vật liệu, vật tư,
thiết bị do Nhà thầu cấp để thử nghiệm tại Công ty Thí nghiệm điện lực TP.HCM
hoặc Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng của Nhà nước Việt Nam nhằm
đảm bảo chất lượng hàng hóa trước khi lắp đặt.
- Các hạng mục thử nghiệm sẽ do Bên giao thầu chỉ định từ các hạng mục thử
nghiệm điển hình qui định trong thiết kế, HSMT đối với từng vật tư, thiết bị do
Nhà thầu cấp. Số lượng mẫu thử nghiệm không vượt quá 1% tổng số hàng cung
cấp, tối thiểu là 01 đơn vị tính (Trong gói thầu, ngoài các VTTB có nêu rõ yêu cầu
quy cách kỹ thuật, thử nghiệm điển hình, thử nghiệm nghiệm thu,... trong E-HSMT
bắt buộc nhà thầu phải đáp ứng, các VTTB B cấp còn lại phải đảm bảo tuân thủ
quy cách kỹ thuật, yêu cầu thử nghiệm,... nêu trong thiết kế được duyệt và phải
được đơn vị giám sát của Chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu đạt yêu cầu trước khi
lắp đặt. Trong quá trình thực hiện, nếu có nghi ngờ chất lượng VTTB, Chủ đầu tư
sẽ tiến hành lấy mẫu xác suất ít nhất 01 mẫu cho từng loại VTTB chào thầu để thử
nghiệm kiểm tra chất lượng, các hạng mục thử nghiệm theo quy định trong thiết kế
được duyệt). Những mẫu hàng không còn giá trị sử dụng do quá trình thử nghiệm
sẽ không được tính vào số lượng giao hàng. Mọi chi phí cho việc thử nghiệm này
do Nhà thầu chịu.
- Nếu kết quả thử nghiệm không đạt yêu cầu, Bên giao thầu có quyền loại bỏ
toàn bộ số lượng mặt hàng đó mà không phải chịu bất kỳ một phí tổn nào.
- Nhà thầu phải nộp bộ hồ sơ chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ và chất lượng
(gồm: tài liệu mô tả kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn lắp đặt vận hành, tài liệu hướng

dẫn bảo trì, giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ, tờ
khai hải quan (đối với VTTB nhập khẩu), Biên bản thử nghiệm xuất xưởng, Biên
bản thử nghiệm điển hình, Biên bản thử nghiệm nghiệm thu, …) của VTTB do nhà
thầu cấp cho Kỹ sư giám sát của Bên mời thầu xem xét, chấp thuận trước khi vận
chuyển VTTB đó đến công trường và lắp đặt vào công trình.
- Trừ các thử nghiệm do Chủ đầu tư ký hợp đồng giao cho đơn vị thử nghiệm
độc lập thực hiện, Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ tất cả các hạng mục thử nghiệm
cần thiết trước khi đưa vào vận hành của các VTTB B cấp, thử vận hành VTTB A
cấp, thử nghiệm thông tuyến, thử PD cáp ngầm và đo điện trở đất tiếp địa đối với
các trường hợp nhà thầu thi công không đảm bảo chất lượng, không đúng thiết kế
dẫn đến thử nghiệm lần đầu không đạt, phải thi công lại và thử lại theo đúng thiết
kế được duyệt và quy định hiện hành của Tổng công ty Điện lực TP.HCM. Mọi chi
phí cho việc thử nghiệm này do Nhà thầu chịu, cụ thể các VTTB (nếu có trong
công trình) phải thử nghiệm vận hành như sau:
+ Recloser, LBFCO, FCO, LA, DS, LBS, MÁY BIẾN ÁP, RMU, Tủ thiết bị
đóng cắt trung thế các loại, Tủ thiết bị phân phối hạ thế, các loại MCCB có
dòng định mức ≥100A.
+ Thử thông tuyến cáp ngầm (bao gồm cả thử PD) trước khi đóng điện.
+ Thí nghiệm đo điện trở đất tiếp địa.
+ Thời hạn thử nghiệm: theo quy định hiện hành
1.3. Các yêu cầu về chuyên chở, bảo quản vật tư thiết bị.
Bên giao thầu sẽ cung cấp vật tư, thiết bị (A cấp) cho Nhà thầu tại kho của Bên
giao thầu hoặc địa điểm khác trên địa bàn TP.HCM. Nhà thầu chịu trách nhiệm bốc
dỡ, vận chuyển và bảo quản, lắp đặt ngay sau khi nhận hàng từ kho của Bên giao
thầu cho đến khi VTTB được lắp đặt và nghiệm thu đưa vào vận hành, đồng thời
phải chịu trách nhiệm bồi thường nếu để xảy ra mất mát, hư hỏng.
a) Nhà thầu phải chuẩn bị kho công trường đảm bảo yêu cầu tồn trữ, bảo quản
vật tư, thiết bị một cách an toàn.
b) Vật tư, thiết bị được tồn trữ, bảo quản theo đúng hướng dẫn được qui định
bởi nhà chế tạo và theo yêu cầu của Bên giao thầu.
Tất cả vật tư, thiết bị do Bên giao thầu cấp nếu có dư, thừa, và vật tư, thiết bị cũ
thu hồi từ lưới điện thuộc trách nhiệm của Nhà thầu phải bảo quản, vận chuyển và
trả về kho của Bên giao thầu, hoặc tại một địa điểm khác có cự ly tương đương do
Bên giao thầu chỉ định.
Đối với VTTB tháo dỡ, thu hồi (nếu có), yêu cầu Nhà thầu phải đưa vào trong
kế hoạch thi công chi tiết, trình Chủ đầu tư thông qua trước khi thi công và phải
phân nhóm (gồm: nhóm trụ; nhóm thiết bị, sứ cách điện, phụ kiện sứ treo; nhóm
dây dẫn; nhóm sắt thép, phụ kiện khác), phải được cán bộ giám sát A kiểm tra bàn
giao hiện trường, xác định vị trí cắt cáp trước khi tháo dỡ. Trong quá trình tháo dỡ,

nhà thầu phải thực hiện cẩn trọng, bảo quản tránh làm hư hỏng VTTB, không cắt
vụn cáp, cáp thu hồi phải được quấn vào rulô hoặc cuộn lại đảm bảo đủ chiều dài
để sử dụng lại; thực hiện đánh giá sơ bộ, chuyển về kho của Điện lực ngay trong
ngày tháo dỡ (trước 16 giờ), để thực hiện đánh giá, nhập kho theo đúng quy định.
Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm với bất cứ sự mất mát, hư hỏng, cắt vụn cáp
hay thiệt hại cho vật tư, thiết bị (bao gồm VTTB thu hồi) do Nhà thầu gây nên. Trong
trường hợp này, nhà thầu phải chịu trách nhiệm bồi thường bằng VTTB mới tương
đương hoặc tốt hơn hoặc bồ thường bằng tiền tính theo giá thị trường tại thời điểm
mất/hư hỏng và không thấp hơn giá trị thực của Chủ đầu tư cấp (giá theo hợp đồng
mua sắm/giá theo sổ sách) theo đúng quy định hiện hành của Bên giao thầu.
2. Yêu cầu kỹ thuật chi tiết đối với VTTB B cấp.
Nhà thầu nghiên cứu kỹ E-HSMT và hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo
E-HSMT để chào vật tư, thiết bị B cấp theo Mẫu số 09(c) Chương V của EHSMT. Toàn bộ VTTB B cấp phải đáp ứng yêu cầu quy cách kỹ thuật theo EHSMT, thiết kế được duyệt, qui định của Tổng công ty Điện lực TP.HCM và các
qui định khác liên quan.
Nhà thầu phải chào đầy đủ thông tin yêu cầu tại các cột theo danh mục trong
Mẫu số 09(c). Trường hợp nhà thầu phát hiện sai khác thì phải chào trong bảng
chào riêng.
Nhà thầu scan nộp cùng E-HSDT các hồ sơ, tài liệu (Biên bản thử nghiệm điển
hình, catalog, chứng nhận chất lượng, xuất xứ,… của từng vật tư, thiết bị B cấp) để
chứng minh nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng và khả năng đáp ứng yêu cầu E-HSMT
của các vật tư, thiết bị chào thầu, đồng thời chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu gốc để
phục vụ việc xác minh khi có yêu cầu của Bên mời thầu hoặc nhà thầu phải có cam
kết cung cấp đầy đủ đáp ứng yêu cầu E-HSMT trong trường hợp trúng thầu đồng
thời chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu gốc này để phục vụ việc xác minh, làm rõ khi có
yêu cầu của Bên mời thầu.
Trường hợp vượt quá dung lượng E-HSDT cho phép trên hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia, nhà thầu phải có cam kết cung cấp đầy đủ trong trường hợp trúng thầu đồng
thời chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu gốc này để phục vụ việc xác minh, làm rõ khi có
yêu cầu của Bên mời thầu.
Đối với: Cáp đồng trần 25mm2, Cáp đồng trần 50mm2, Trụ BTLT 14m-6,5kN,
Cọc tiếp địa ĐK16*2,4m, Cáp đồng bọc HT- 300mm2, Ống nhựa HDPE 34, Cái
nối IPC 95-95, Kẹp nối IPC 95-35mm2, Thùng bảo vệ điện kế 01 pha
(0,45*0,35*0,2) yêu cầu nhà thầu chào thầu chi tiết quy cách kỹ thuật theo quy
định tại các mục dưới đây và scan cung cấp kèm theo E-HSDT Biên bản thử
nghiệm điển hình với đầy đủ hạng mục thử nghiệm và bản chào với đầy đủ quy
cách kỹ thuật theo quy định sau:
III. Yêu cầu kỹ thuật thi công xây lắp.

2.1 Thông số kỹ thuật trụ BTLT 14m-6.5kN:
THỬ NGHIỆM ĐIỂN HÌNH:
1. Lấy mẫu
Mẫu thử được lấy theo lô, cỡ lô kiểm tra là 100 sản phẩm. Nếu số lượng của
lô sản xuất lớn hơn 100 sản phẩm thì sẽ chia thành các lô nhỏ không quá 100 sản
phẩm. Nếu số lượng không đủ 100 sản phẩm cũng được tính là một lô.
Kiểm tra các chỉ tiêu về ngoại quan, hình dạng và kích thước được thực hiện
cho từng lô. Từ lô kiểm tra lấy ngẫu nhiên không ít hơn 5% sản phẩm đại diện cho
lô để thử. Với lô nhỏ dưới 100 sản phẩm, lấy ngẫu nhiên không ít hơn 5% sản
phẩm nhưng không ít hơn 3 sản phẩm để thử.
Xác định khả năng chịu tải được thực hiện cho từng lô. Từ mỗi lô kiểm tra
lấy ngẫu nhiên không ít hơn 2 sản phẩm đã đạt yêu cầu về ngoại quan, hình dạng
kích thước và cường độ bê tông để thử. Trường hợp lô nhỏ hơn 50 sản phẩm, lấy
ngẫu nhiên không ít hơn 1 sản phẩm để thử. Các sản phẩm sau khi thử uốn nứt tại
tải trọng thiết kế hoặc mô men uốn thiết kế, sẽ thử tiếp uốn gãy tới tải trọng gãy tới
hạn hoặc mô men uốn gãy tới hạn nếu có yêu cầu.
2. Xác định kích thước và mức sai lệch kích thước
3. Kiểm tra ngoại quan và các khuyết tật
4. Xác định cường độ bê tông
5. Xác định khả năng chịu tải
5.1. Thử uốn nứt
5.2. Thử uốn gãy
BẢNG TÓM TẮT CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT:
STT

MÔ TẢ

1.
2.
3.
4.

Nhà sản xuất
Nước sản xuất
Mã hiệu sản phẩm
Các yêu cầu kỹ thuật chung trình bày trong
“YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG”
Tiêu chuẩn sản xuất và thử nghiệm:
1. Phân loại:
• Mục đích sử dụng: Truyền dẫn, phân phối
điện (cột nhóm I)
• Trạng thái ứng suất: Cốt thép không ứng
lực trước hoặc cốt thép ứng lực trước.
2. Hình dạng: Cột điện bê tông ly tâm có dạng
côn cụt rỗng, mặt cắt tròn độ côn bằng 1,11%
và 1,33% theo chiều dài cột.

5.
6.

7.

YÊU CẦU
Nhà thầu phát biểu
Nhà thầu phát biểu
Nhà thầu phát biểu
Đáp ứng
TCVN 5847-2016

CHÀO
THẦU
(*)
(*)
(**)
(*)
(*)
(*)

Đáp ứng
Đáp ứng
Đáp ứng

(*)

STT

MÔ TẢ

8.

3. Ký hiệu sản phẩm:
Các sản phẩm cột điện bê tông được ký hiệu
bằng các chữ cái và số theo trình tự qui ước như
sau:
• Trạng thái ứng suất của kết cấu cột:
+ Cột điện bê tông cốt thép ly tâm không
ứng lực trước: NPC;
+ Cột điện bê tông cốt thép ly tâm ứng
lực trước: PC.
• Nhóm theo mục đích sử dụng: Cột điện
bê tông nhóm I
• Kích thước cơ bản:
+ Chiều dài cột, m: 6 ... 22
+ Đường kính ngoài đầu cột điện nhóm I,
mm: 120, 140, 160, 190, 230;
• Tải trọng và mô men uốn thiết kế (kN)
• Số hiệu tiêu chuẩn áp dụng: TCVN
5847:2016.
Ví dụ: "PC.I-12-190-3,5.TCVN 5847:2016" được
hiểu là loại cột điện bê tông cốt thép ly tâm ứng
lực trước, nhóm I, dài 12 m, đường kính ngoài
đầu cột 190 mm, tải trọng thiết kế 3,5 kN, sản
xuất theo TCVN 5847:2016.
4. Yêu cầu kỹ thuật:
4.1. Yêu cầu về vật liệu
4.1.1. Xi măng
Xi măng dùng để sản xuất cột điện bê tông
cốt thép ly tâm có thể sử dụng xi măng poóc lăng
phù hợp với TCVN 2682:2009 hoặc xi măng
poóc lăng hỗn hợp phù hợp với TCVN
6260:2009. Đối với vùng có môi trường xâm
thực có thể dùng xi măng poóc lăng bền sun phát
(PCSR) phù hợp với TCVN 6067:2004 hoặc xi
măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát (PCBMSR,
PCBHSR) phù hợp với TCVN 7711:2013. Cũng
có thể sử dụng các loại xi măng poóc lăng khác
kết hợp với phụ gia hoạt tính đáp ứng yêu cầu về
khả năng chống xâm thực.

9.

YÊU CẦU

CHÀO
THẦU
(*)

Đáp ứng

Đáp ứng
Đáp ứng

Đáp ứng
Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

STT

MÔ TẢ
4.1.2. Cốt liệu
Các loại cốt liệu dùng để sản xuất cột điện
bê tông cốt thép ly tâm có kích thước hạt cốt liệu
lớn nhất không quá 25 mm và không lớn hơn 4/5
khoảng cách nhỏ nhất của cốt thép ứng lực trước
(PC) và cốt thép dọc; các chỉ tiêu khác phải phù
hợp với TCVN 7570:2006. Ngoài ra còn phải
thỏa mãn các quy định của thiết kế.
4.1.3. Nước
Nước trộn bê tông phù hợp với TCVN
4506:2012.
4.1.4. Phụ gia
Phụ gia bê tông dùng để sản xuất cột điện bê
tông cốt thép ly tâm phù hợp với TCVN
8826:2011, TCVN 8827:2011 và TCVN
10302:2014.
4.1.5. Cốt thép
Cốt thép ứng lực trước (PC) phù hợp TCVN
6284-1:1997; TCVN 6284-2:1997; TCVN 62843:1997 hoặc theo tiêu chuẩn tương đương.
Cốt thép thường phù hợp với TCVN 16511:2008; TCVN 1651-2:2008 hoặc theo tiêu chuẩn
tương đương.
Thép kết cấu phù hợp TCVN 5709:2009 hoặc
theo tiêu chuẩn tương đương.
4.1.6. Bê tông
Cường độ chịu nén ở tuổi 28 ngày của bê tông
chế tạo cột điện bê tông cốt thép ly tâm không
nhỏ hơn 30 MPa đối với cột điện bê tông cốt thép
ly tâm không ứng lực trước và không nhỏ hơn 40
MPa đối với cột điện bê tông cốt thép ly tâm ứng
lực trước với mẫu thử hình trụ (150 x 300) mm.
Cũng có thể sử dụng mẫu lập phương (150 x 150
x 150) mm nhưng phải nhân hệ số chuyển đổi
theo TCVN 3118:1993.

YÊU CẦU

Đáp ứng

Đáp ứng

Đáp ứng

Đáp ứng

Đáp ứng
Đáp ứng

Đáp ứng

CHÀO
THẦU
(*)

YÊU CẦU

MÔ TẢ

STT

10. 4.2. Yêu cầu về kích thước, tải trọng và mô men uốn
thiết kế
4.2.1. Kích thước cơ bản và tải trọng thiết kế của các
loại cột điện bê tông cốt thép ly tâm được quy định như
sau
Tải trọng thiết kế, kN, không
nhỏ hơn
Đường kính ngoài đầu cột
[mm]

Kích thước

Chiều
cao
Chiều
Chiều
điểm
sâu
dài cột
chất tải chôn
L
kể từ
đất
120
[m]
mặt đất h1 [m]
[m]
14

11,35

2,4

-

140

160

190

-

-

6,5

CHÀO
THẦU
(*)

(*)

230

7,2

Đáp ứng

8,5

11.

9,2

9,2

11,0

11,0

13,0

13,0

4.2.2. Sai lệch kích thước
Mức sai lệch kích thước cho phép của cột điện bê
tông được quy định như sau:
1. Sai lệch chiều dài cột L, mm
- Đối với cột có L ≤ 14 m
-

Đối với cột có L > 14 m

2. Sai lệch đường kính ngoài, mm
3. Sai lệch chiều dày dột, mm

(*)
Mức cho phép

+ 25
-10
+ 50
-10
+4
-2
+7
-5

STT

MÔ TẢ

4.2.3. Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép tại:
• Bề mặt thân cột: không nhỏ hơn 15 mm
và không nhỏ hơn đường kính cốt thép dự
ứng lực và cốt thép thường;
• Bề mặt đỉnh cột: trát vữa xi măng, chiều
dày không nhỏ hơn 25 mm;
• Bề mặt đáy cột: trát vữa xi măng, chiều
dày không nhỏ hơn 35 mm.
13. 4.2.5. Các lỗ cột:
Các lỗ cột bao gồm lỗ để leo cột và bắt thiết bị,
lỗ tiếp địa và lỗ bắt ngáng bê tông: Vị trí và
kích thước như bản vẽ đính kèm.
14. 4.3. Yêu cầu ngoại quan và các khuyết tật cho
phép
4.3.1. Độ nhẵn bề mặt
• Bề mặt ngoài cột điện bê tông phải nhẵn
đều. Cho phép có lỗ rỗ ở vị trí mép khuôn
với chiều sâu không lớn hơn 2 mm, dài
không quá 15 mm.
• Kích thước cho phép của lỗ rỗ, vết lồi,
lõm trên bề mặt ngoài của cột và mặt mút
được qui định như sau:
Kích thước, không lớn hơn
(Đơn vị tính bằng milimet)
Bề mặt
Lỗ rỗ
Vết lồi,
Đường
Chiều
lõm
kính
sâu
Mặt ngoài
10
5
2
cột
Mặt mút
8
3
2
cột
15. 4.3.2. Nứt bề mặt
Cho phép có các vết nứt bề mặt bê tông do
biến dạng mềm nhưng chiều rộng của các vết nứt
không được quá 0,05 mm. Các vét nứt không
được nối tiếp nhau vòng quanh thân cột.

YÊU CẦU

12.

CHÀO
THẦU
(*)

Đáp ứng
Đáp ứng
Đáp ứng

(*)
Đáp ứng

(*)
Đáp ứng

(*)

Đáp ứng
Đáp ứng

(*)
Đáp ứng

STT

MÔ TẢ

16. 4.3.3. Lớp phủ bảo vệ cột
Trên bề mặt cột điện sử dụng trong môi
trường xâm thực cần có thêm lớp phủ chống
thấm có độ cao tính từ đáy cột lớn hơn 0,5 m so
với chiều sâu chôn đất (h1).
17. 4.4. Yêu cầu về khả năng chịu tải
4.4.1. Độ bền uốn nứt
Khi thử uốn nứt các cột điện không được
xuất hiện vết nứt có chiều rộng lớn hơn 0,25 mm
khi thử ở mức tải trọng thiết kế, và vết nứt không
được phát triển nối nhau vòng quanh thân cột.
Đối với các cột điện bê tông ứng lực trước,
sau khi xả tải, chiều rộng vết nứt xuất hiện không
được lớn hơn 0,05 mm.
18. 4.4.2. Độ bền uốn gãy
Khi thử uốn gãy, tải trọng gãy tới hạn của cột
điện không nhỏ hơn 2 lần tải trọng thiết kế.
Chú thích: Hệ số tải trọng k lớn hơn hoặc bằng
2. Trong các trường hợp thiết kế chỉ định hoặc có
thỏa thuận riêng, hệ số k có thể nhỏ hơn 2.
19. 4.4.3 Ghi nhãn:
4.4.3.1. Ký hiệu đúc chìm

Ký hiệu cột điện bê tông được đúc chìm
vào bề mặt chính điện cột, vuông góc với chiều
dài thân cột bằng chữ in hoa, ghi rõ:
- Tên viết tắt của cơ sở sản xuất;
- Dạng kết cấu cốt thép (PC/NPC);
- Chiều dài cột;
- Tải trọng hoặc mô men uốn thiết kế.
- Tên viết tắt của Tổng Công ty Điện lực
TPHCM: EVNHCMC.
VÍ DỤ: TP-PC.12-3,5 EVNHCMC được
hiểu là cột điện bê tông ly tâm ứng lực trước, sản
xuất tại Công ty TNHH sản xuất trụ điện và cơ
khí Tiền Phong, dài 12, tải trọng thiết kế 3,5 kN,
chủ sở hữu là Tổng Công ty Điện lực TPHCM.

Vật liệu tô nét ký hiệu in chìm trên thân
cột: sơn màu đen đậm, không tan trong nước.
Qui cách kích thước và mức sai lệch cho phép
của chữ và số in chìm được qui định như sau:

YÊU CẦU

CHÀO
THẦU
(*)

Đáp ứng

(*)
Đáp ứng

Đáp ứng

(*)
Đáp ứng

(*)
Đáp ứng

Đáp ứng

YÊU CẦU

MÔ TẢ

STT
Chỉ tiêu

Kích thước
[mm]
50
20
6
3

Mức sai
lệch [mm]
±5
±2
±2
±1

Chiều cao chữ và số
Chiều rộng chữ
Chiều rộng nét chữ
Chiều sâu in chìm
Khoảng cách giữa 2
10
±2
chữ in
Khoảng cách từ hàng
3000
±50
chữ tới đáy cột
20. 4.4.3.2. Nhãn mác in trên cột
• Nhãn mác in gồm các thông tin sau:
- Ký hiệu nhận biết của sản phẩm;
- Ngày, tháng, năm sản xuất;
- Số lô sản phẩm;
- Số hiệu tiêu chuẩn áp dụng.
• Nhãn mác được thể hiện bằng chữ in hoa
trên bề mặt chính thân cột, ở vị trí dễ nhìn,
không cùng vị trí ký hiệu cột in chìm.
• Cỡ chữ nhãn mác cần đảm bảo nhìn rõ bằng
mắt thường ở khoảng cách tối thiểu 1000
mm.
• Vật liệu dùng in nhãn mác đảm bảo không bị
hòa tan trong nước và không phai màu.
(*)
: Là các yêu cầu cơ bản
(**) : là các yêu cầu không cơ bản

CHÀO
THẦU

Đáp ứng
Đáp ứng
Đáp ứng
Đáp ứng
Đáp ứng
Đáp ứng
(*)
Đáp ứng

Đáp ứng

Đáp ứng

Đáp ứng

2.2 Thông số kỹ thuật Cọc tiếp địa ĐK16*2,4m
YÊU CẦU THỬ NGHIỆM ĐIỂN HÌNH:

- Đo kích thước. (*)
- Đo độ dày của lớp đồng (*)
- Thử dòng 5000A trong 9s (*)
- Thử lực kéo đứt và giới hạn chảy (*)
(*): Các hạng mục thử nghiệm phải được thực hiện.
BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT :
STT
1.

MÔ TẢ
Tiêu chuẩn sản xuất và thử nghiệm UL 467

YÊU CẦU

CHÀO
THẦU
(*)

STT
2.

3.

MÔ TẢ

YÊU CẦU

Cọc tiếp địa 2,4m bao gồm cọc Đáp ứng
thép, bulông hướng cọc, bulông
đóng cọc, khớp nối và kẹp tiếp địa.
Cọc tiếp địa có chiều dài là n x 2,4 Đáp ứng
m (n là số nguyên) bao gồm :
+ 01 cọc tiếp địa 2,4m,
+ n-1 cọc thép,
+ n-1 khớp nối.
Cọc thép (Earthing rod) :
Cấu trúc từ trong ra ngoài

CHÀO
THẦU
(*)

(*)
(*)

6.

Lõi thép, lớp nikel, lớp đồng nguyên
chất.
Lớp đồng bên ngoài phủ lên lõi thép Đáp ứng
tạo thành sự kết dính bền vững giữa
đồng và thép.
Độ dày tối thiểu của lớp đồng
0,25mm

7.

Chiều dài tối thiểu của cọc tiếp địa 2,4 m

(*)

8.

Đường kính tối thiểu của cọc thép

14,2 mm

(*)

9.

Lực kéo đứt (tensile strength)

75.000 psi

(*)

10.

Giới hạn chảy (yield strenth)

64. 000psi

(*)

Cả hai đầu cọc được ven răng để có Đáp ứng
thể nối với nhau bằng khớp nối và
có thể nối với bulông đóng cọc và
bulông hướng cọc ở hai đầu.
Ký hiệu trên cọc Đường kính cọc, Đáp ứng
chiều dài cọc, logo của nhà chế tạo,
ký hiệu UL
Đóng gói
10 cọc/ bó

(*)

Bulông hướng cọc (driving point) :
Bulông hướng cọc được kết nối với Đáp ứng
cọc thép để hướng cọc đi sâu vào
đất dưới tác động của lực đóng tác
dụng lên bulông đóng cọc
Phần dưới của bulông hướng cọc Đáp ứng
phải có dạng hình nón với góc
nghiêng của đáy hình nón là 60.
Phần trên của bulông hướng cọc Đáp ứng
phải được ven răng bên trong để có
thể kết nối với cọc thép

(*)
(*)

Bulông đóng cọc (driving bolt)

(*)

4.
5.

11.

12.

13.
14.
15.

16.

17.

18.

(*)

(*)

(*)

(*)

(*)

(*)

STT
19.

20.

21.

22.
23.

MÔ TẢ

YÊU CẦU

Bulông đóng cọc được kết nối với Đáp ứng
cọc thép và chịu lực đóng cọc trực
tiếp bằng búa.
Phần dưới của bulông đóng cọc Đáp ứng
phải được ven răng bên trong để có
thể kết nối với cọc thép.
Phần trên của bulông đóng cọc phải Đáp ứng
đảm bảo độ bền cơ cho phép đóng
cọc trực tiếp bằng búa
Khớp nối (coupling unit) :
Khớp nối được ven răng bean trong Đáp ứng
cho phép kết nối 2 cọc thép lại với
nhau để gia tăng chiều dài của cọc
tiếp địa.

CHÀO
THẦU
(*)

(*)

(*)

(*)
(*)

(*)
: là các yêu cầu cơ bản
CÁC HẠNG MỤC THỬ NGHIỆM NGHIỆM THU
1. Số lượng mẫu thử: Số lượng mẫu thử đủ để thử nghiệm các hạng mục thử nghiệm
theo mục 2 cho mỗi loại hàng hóa.
2. Hạng mục thử nghiệm:
- Đo độ dày của lớp đồng (*)
- Thử dòng 5000A trong 9s (*)

- Thử lực kéo đứt và giới hạn chảy (*)
2.3 Thông số kỹ thuật cáp đồng trần M25 mm2 , M50mm2:
YÊU CẦU THỬ NGHIỆM ĐIỂN HÌNH:
1.Thử nghiệm thường xuyên:
- Đo điện trở của dây dẫn
2.Thử nghiệm điển hình:
- Đo điện trở của dây dẫn (*)
- Đo đường kính của sợi đồng (*)
- Đo chiều dài bước xoắn của mỗi lớp , đường kính các lớp. (*)
Thử nghiệm suất kéo đứt của sợi đồng (*)
Thử nghiệm lực kéo đứt của dây dẫn (*)
Thử nghiệm độ dãn dài tương đối khi đứt của sợi đồng (*)
Thử nghiệm số lần bẻ cong của sợi đồng (*)
(*): Các hạng mục thử nghiệm phải được thực hiện.
BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT :

-

TT Mô tả

Đơn vị

Yêu cầu

Chào thầu

Hạng mục

Nhà thầu phải phát biểu

(*)

1 Nhà sản xuất

Nhà thầu phải phát biểu

(*)

2 Nước sản xuất

Nhà thầu phải phát biểu

(*)

3 Mã hiệu

Nhà thầu phải phát biểu

(*)

Các yêu cầu kỹ thuật chung trình bày
4 trong bản “YÊU CẦU KỸ THUẬT
CHUNG”

Đáp ứng

5 Tiêu chuẩn sản xuất và thử nghiệm
6 Tiêu chuẩn quản lý chất lượng
7 Vật liệu dẫn điện
8 Mặt cắt danh định

mm²

Số lượng sợi cấu thành :
- Dây dẫn 25mm²
- Dây dẫn 50mm²
9 - Dây dẫn 70mm²
- Dây dẫn 95mm²
- Dây dẫn 120mm²
- Dây dẫn 150mm²

Sợi

Đường kính sợi cấu thành :

11 - Dây dẫn 70mm²
- Dây dẫn 95mm²
- Dây dẫn 120mm²
- Dây dẫn 150mm²
Dây dẫn bao gồm nhiều sợi đồng có
12 cùng đường kính danh định được vặn
xoắn đồng tâm.

TCVN 5064
hoặc tương đương

(*)

Nhà thầu phải phát biểu

(*)

Đồng

(*)

25, 50, 70, 95, 120, 150

(*)

7
7
19
19
19
19

(*)

mm

- Dây dẫn 25mm²
- Dây dẫn 50mm²
10 - Dây dẫn 70mm²
- Dây dẫn 95mm²
- Dây dẫn 120mm²
- Dây dẫn 150mm²
Số lớp xoắn :
- Dây dẫn 25mm²
- Dây dẫn 50mm²

(*)

2,13
3,0
2,13
2,51
2,80
3,15

(*)

Lớp
1
1
2
2
2
2

(*)

Đáp ứng
(*)

TT Mô tả

Đơn vị

Dây dẫn phải có bề mặt đồng đều, các

Yêu cầu
Đáp ứng

sợi bện không chồng chéo, xoắn gãy
hay đứt đoạn cũng như các khuyết tật
13
khác có hại cho quá trình sử dụng. Tại
các đầu cuối của dây bện nhiều sợi
phải có đai chống bung xoắn.

(*)

Các lớp xoắn kế tiếp nhau phải ngược
chiều nhau và lớp xoắn ngoài cùng
14
theo chiều phải. Các lớp xoắn phải
chặt.

Đáp ứng

Bội số bước xoắn của các lớp xoắn:
Tuân theo TCVN 5064-1994, bảng 2a.

Đáp ứng

Trên mỗi sợi bất kỳ của lớp sợi ngoài
cùng không được có quá 5 mối nối
trên suốt chiều dài chế tạo. Khoảng
cách giữa các mối nối trên các sợi dây
16
khác nhau cũng như trên cùng 1 sợi
không được nhỏ hơn 15m. Mối nối
phải được hàn bằng phương pháp hàn
chảy.

Đáp ứng

15

Sai lệch cho phép đối với đường kính
sợi đồng, không lớn hơn :
- Dây dẫn 25mm²
- Dây dẫn 50mm²
17
- Dây dẫn 70mm²
- Dây dẫn 95mm²
- Dây dẫn 120mm²
- Dây dẫn 150mm²

Chào thầu

(*)

(*)

(*)

mm
 0,02
 0,02
 0,02
 0,02
 0,02
 0,03

(*)

Suất kéo đứt của sợi đồng, không nhỏ N/mm²
hơn :
- Dây dẫn 25mm²
- Dây dẫn 50mm²
18
- Dây dẫn 70mm²
- Dây dẫn 95mm²
- Dây dẫn 120mm²
- Dây dẫn 150mm²

400
400
400
400
400
380

(*)

TT Mô tả
Độ giãn dài tương đối của sợi đồng,

Đơn vị

21

1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
1,5

6
7

- Dây dẫn 70mm²
- Dây dẫn 95mm²
- Dây dẫn 120mm²
- Dây dẫn 150mm²

6
6
7
5

Điện trở một chiều của dây dẫn ở /Km
20C, không lớn hơn :
- Dây dẫn 25mm²
- Dây dẫn 50mm²

0,7336
0,3688

- Dây dẫn 70mm²
- Dây dẫn 95mm²
- Dây dẫn 120mm²
- Dây dẫn 150mm²

0,2723
0,1944
0,1560
0,1238

- Dây dẫn 95mm²
- Dây dẫn 120mm²
- Dây dẫn 150mm²

(*)

Lần.

- Dây dẫn 25mm²
- Dây dẫn 50mm²

Lực kéo đứt của dây dẫn, không nhỏ
hơn :
- Dây dẫn 25mm²
- Dây dẫn 50mm²
22
- Dây dẫn 70mm²

Chào thầu

%.

không nhỏ hơn :
- Dây dẫn 25mm²
- Dây dẫn 50mm²
19
- Dây dẫn 70mm²
- Dây dẫn 95mm²
- Dây dẫn 120mm²
- Dây dẫn 150mm²
20 Số lần bẻ cong mà không gãy của sợi
đồng, không nhỏ hơn:

Yêu cầu

(*)

(*)

N
9463
17455
27115
37637
46845
55151

(*)

TT Mô tả
Đường kính ngoài của dây :

Đơn vị

Yêu cầu

Chào thầu

mm

Nhà thầu phải trình bày

(*)

- Dây dẫn 25mm²
- Dây dẫn 50mm²
23 - Dây dẫn 70mm²
- Dây dẫn 95mm²
- Dây dẫn 120mm²
- Dây dẫn 150mm²

thông số này ở cột bên
cạnh

24 Đường kính lớn nhất của bành dây

m

2,5

(*)

25 Bề rộng lớn nhất của bành dây

m

1,4

(*)

Lỗ giữa của bành dây

Gia cường bằng thép tấm
có bề dày không ít hơn
10mm và có thể gắn vào

26

(*)

trục có đường kính 95
mm
Chiều dài dây quấn trên mỗi bành
27

 1000m
Đảm bảo trong mổi bành
dây chỉ gồm một đoạn
dây liên tục, không đứt
đoạn.

(*)

(*)
: là các yêu cầu cơ bản
CÁC HẠNG MỤC THỬ NGHIỆM NGHIỆM THU
3. Số lượng mẫu thử: Số lượng mẫu thử đủ để thử nghiệm các hạng mục thử nghiệm
theo mục 2 cho mỗi loại hàng hóa.
4. Hạng mục thử nghiệm:
- Đo điện trở của dây dẫn (*)
- Đo đường kính của sợi đồng (*)
- Đo chiều dài bước xoắn của mỗi lớp , đường kính các lớp. (*)
- Thử nghiệm suất kéo đứt của sợi đồng (*)
- Thử nghiệm lực kéo đứt của dây dẫn (*)

- Thử nghiệm độ dãn dài tương đối khi đứt của sợi đồng (*)
- Thử nghiệm số lần bẻ cong của sợi đồng (*)
2.4 Thông số kỹ thuật hộp bảo vệ điện kế 1 pha (0,45x0,35x0,2):

YÊU CẦU THỬ NGHIỆM ĐIỂN HÌNH:
- Đo độ dày của hộp. (*)
- Thử nghiệm độ bền cơ (*):
+ Thử nghiệm tải tỉnh (static load withstand)

+ Thử nghiệm chống sốc (shock load withstand)
+ Thử nghiệm chống xoắn (Torsional withstand)
+ Thử nghiệm chống va đập (impact force withstand)
+ Thử độ bền của cửa tử (door strength)
+ Thử chống xâm nhập của vật kim loại (metal insert strength)
+ Thử sốc cơ gây ra bởi vật có cạnh sắc nhọn (resistance to mechanical
shock impacts induced by sharp-edged objects)
+ Thử độ bền cơ của đáy tủ (test of mechanical strength of the base)
- Thử khả năng chịu nhiệt bất thường (Verification of resistance to abnormal
heat) (*)
- Thử chống cháy (Verification of category of flammability). (*)
- Thử chịu nhiệt khô (Dry heat test). (*)
- Thử nghiệm độ bền điện (Verification of dielectric properties). (*)
- Thử chống ăn mòn và lão hóa (Verification of corrosion and ageing
resistance). (*)
- Thử độ kín của tủ (*)
(*): Các hạng mục thử nghiệm phải được thực hiện (Biên bản thử nghiệm
phải đính kèm trong hồ sơ dự thầu).
BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT :
STT

Mô tả

Yêu cầu

Chào
thầu

1.

Hạng mục

Nhà thầu phát biểu

(*)

2.

Nhà sản xuất

Nhà thầu phát biểu

(*)

3.

Nước sản xuất

Nhà thầu phát biểu

(*)

4.

Mã hiệu

Nhà thầu phát biểu

(*)

5.

Các yêu cầu kỹ thuật chung trình
bày trong phần “YÊU CẦU KỸ
THUẬT CHUNG”

Đáp ứng

(*)

6.

Tiêu chuẩn quản lý chất lượng

Nhà thầu phát biểu

(*)

7.

Tiêu chuẩn sản xuất và thử
nghiệm

“Tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản
Thùng điện kế và qui định lắp
đặt ” của Tổng Công ty Điện
lực Việt Nam (ban hành kèm

(*)

STT

Mô tả

Yêu cầu

Chào
thầu

QĐ số 1744/EVN/KTLĐ 25/9/2000).
IEC 60529, IEC 439-5, IEC
68-2
Cấu tạo :

(*)

8.

Nhà thầu phải cung cấp bản vẽ
thiết kế cấu tạo của Thùng điện
kế với đầy đủ các chi tiết, kích
thước và độ dày của từng thành
hộp

Đáp ứng

(*)

9.

Thùng điện kế bao gồm phần
hộp có cửa mở dạng bản lề.
Trên phần cửa lắp đặt cửa sổ
đọc chỉ số điện kế.

Đáp ứng

(*)

Composite, được sản xuất
bằng công nghệ ép nóng.

(*)

05mm

(*)

10. Vật liệu chế tạo
11. Độ dày tối thiểu của các thành
Thùng điện kế kể cả cửa sổ đọc
chỉ số điện kế
12. Bên trong Thùng điện kế phải
có tấm giá đỡ đáp ứng các yêu
cầu sau :
+ Vật liệu chế tạo phải đảm bảo
cho phép người sử dụng khoan
lổ để lắp đặt điện kế.

(*)

Đáp ứng

Vật liệu chế tạo
Độ dày tấm giá đỡ [mm]

Nhà thầu phải phát biểu các
+ Chịu được tải trọng của điện
thông số này

STT

Mô tả
kế

13. Phần cửa mở dạng bản lề phải
có kết cấu khóa chắc chắn đảm
bảo không tự mở trong quá trình
vận hành thùng điện kế.

Yêu cầu
Đáp ứng
Đáp ứng

14. Thùng điện kế được thiết kế đáp
ứng được các yêu cầu sau :
+ Đảm bảo an toàn cho con
người.
+ Đảm bảo điều kiện vận hành
của điện kế.

Chào
thầu

(*)

(*)

Đáp ứng

Đáp ứng

+ Đảm bảo chống lấy cắp điện.
+ Tránh được tác động của thời
tiết, chống bắt bụi.

Đáp ứng

15. Ốc vít và các chi tiết có đường
ren ốc của Thùng điện kế phải
theo tiêu chuẩn Việt Nam
(TCVN).

Đáp ứng

(*)

16. Trên mặt ngoài của Thùng điện
kế phải có biểu tượng của
EVNHCMC, có nhãn mác ghi
rõ nơi sản xuất và năm sản xuất.

Đáp ứng

(*)

17. Cửa sổ đọc chỉ số điện kế được
chế tạo bằng vật liệu trong suốt,
không bị vàng úa, rạn nứt, đọng
hơi nước trong mọi điều kiện
môi trường ở Việt Nam.

Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

STT

Mô tả

Yêu cầu

Nhà thầu phải thiết kế cụ thể
cấu tạo lắp ghép phần cửa sổ
với nắp hộp nhằm đảm bảo cấu
trúc chắc chắn và độ kín.

Đáp ứng

Chào
thầu

18. Màu của Thùng điện kế

Màu xám

(*)

19. Thùng điện kế phải có bao gói
để bảo vệ khi vận chuyển và khi
bảo quản trong kho.

Đáp ứng

(*)

20. Mặt đáy hộp phải có 02 lổ
đường kính 30mm để luồn cáp
muller.

Đáp ứng

(*)

Các vị trí lổ này được thiết kế
sao cho đảm bảo độ kín cho hộp
khi lưu kho và cho phép người
sử dụng có thể dể dàng đột lổ
mà không cần bất kỳ dụng cụ hỗ
trợ nào.

Đáp ứng

21. Kích thước Thùng điện kế :

(*)

+ Bao ngoài :
Cao

450mm

Ngang

350mm

Sâu

200mm

+ Cửa sổ đọc chỉ số điện kế
+ Sai số kích thước

Cao 110mm x Ngang 110mm
 0,2mm

Thông số kỹ thuật cơ bản
22. Độ kín của hộp khi chưa đột lổ
bắt dây

(*)
IP 54 theo IEC 60529

(*)

STT

Mô tả

23. Độ bền va đập

Yêu cầu

Chào
thầu

20J

(*)

24. Cấp chống cháy của tồn bộ hộp FH 2-100mm theo IEC 439-5

(*)

25. Thùng điện kế được lắp đặt
ngoài trời, cố định trên trụ với
các điều kiện môi trường như
sau :

(*)

• Nhiệt độ :
+ Trung bình :
+ Cực đại ngoài nắng :
+ Cực đại trong râm :
• Độ ẩm :
+ Trung bình :

30C
70C
40C

+ Cực đại :
• Tốc độ gió cực đại :
• Thời gian nắng trung bình :
• Độ nhiễm muối: Nhiễm
muối trung bình ngày các
vùng ven biển

80%
95%
150km/h
10 giờ/ngày
3-4 mgCl-/m2

26. Giá đỡ: Giá treo bằng thép mạ
dùng để gắn cố định hộp điện kế
lên trụ bằng bu lông M16.

Đáp ứng

(*)

27. Phụ kiện: Bulông, đai ốc, lông
đền,... đầy đủ để gắn chặt giá
treo vào mặt sau của hộp điện
kế.

Đáp ứng

(*)

(*)

: là các yêu cầu cơ bản

CÁC HẠNG MỤC THỬ NGHIỆM NGHIỆM THU
Số lượng mẫu thử: Số lượng mẫu thử đủ để thử nghiệm các hạng mục thử
nghiệm theo mục 2 cho mỗi loại hàng hóa.
Hạng mục thử nghiệm:
- Đo độ dày hộp (*).
- Thử nghiệm độ bền điện (Verification of dielectr ic properties) (*).
- Thử độ bền va đập (Verification of impact force withstand).
- Thử chống cháy (Verification of category of flammability). (*)
1.5 Thông số kỹ thuật Nối bọc cách điện (IPC 35-95 mm2, IPC 95-95mm2):
CÁC HẠNG MỤC THỬ NGHIỆM ĐIỂN HÌNH:
1. Thử nghiệm cơ khí (Mechanical Test)
- Thử nghiệm siết bu-lông và chức năng siết bứt đầu bu-lông (Shear head
function’s test and connector bolt tightening test)
- Thử nghiệm cơ khí đối với cáp trục chính (Test for mechanical damage to the
main conductor)
- Thử nghiệm kéo đối với cáp nhánh rẽ (Branch cable pull-out test)
- Thử nghiệm ảnh hưởng của nhiệt độ thấp (Low temperature impact test)
2. Thử nghiệm độ bền điện môi (Dielectric voltage test)
3. Thử nghiệm lắp đặt ở nhiệt độ thấp (Low temperature assembly test)
4. Thử nghiệm lão hoá thời tiết (Climatic ageing Test)
5. Thử nghiệm ăn mòn (Corrosion test)
6. Thử nghiệm lão hoá điện (Electrical ageing test)
THỬ NGHIỆM NGHIỆM THU:
a. Số lượng mẫu thử: Số lượng mẫu thử đủ để thử các hạng mục như nêu tại
mục b.
b. Hạng mục thử:
1. Thử nghiệm cơ khí (Mechanical Test) (*)
2. Thử nghiệm độ bền điện môi (Dielectric voltage test) (*)
BẢNG TÓM TẮT THÔNG SỐ KỸ THUẬT:
STT
1.

MOÂ TAÛ
Nhà sản xuất
Nước sản xuất
Mã hiệu

YÊU CẦU
Nhà thầu phải trình bày
các thông số này

Chào
thầu
(*)

STT
2.
3.
4.

5.

6.

7.

8.

MOÂ TAÛ
Yêu cầu kỹ thuật chung

YÊU CẦU

Đáp ứng phần
“Yêu cầu kỹ thuật chung”
Giấy chứng nhận hệ thống quản lý Cung cấp trong hồ sơ dự
chất lượng của nhà sản xuất (ISO
thầu
hoặc tương đương)
Tên tiêu chuẩn sản xuất và thử
NF C 33-020
nghiệm
Nối bọc cách điện dùng để nối cáp
xoắn treo hạ thế với cáp xoắn treo
hạ thế hoặc cáp bọc cách điện hạ
Đáp ứng
thế (cáp đồng hoặc nhôm) mà
không phải lột bỏ lớp cách điện của
cáp.
1. Điều kiện vận hành:
40m so với mực nước
- Độ cao:
biển
40C
- Nhiệt độ môi trường cao nhất:
- Nhiệt độ môi trường trung bình
30C
trong năm:
- Độ ẩm tương đối cao nhất:
95%
- Khí hậu:
Nhiệt đới
- Môi trường:
Nhiễm mặn, ô nhiểm
công nghiệp
- Bức xạ mặt trời:
1000W/m2
- Vận tốc gió lớn nhất:
30m/s
2. Cấu tạo:
Nối bọc cách điện là loại nối kẹp
Đáp ứng
xuyên qua cách điện (Insulation
Piercing Type) của cáp xoắn treo
hạ thế hoặc cáp bọc cách điện hạ
thế.
Độ dày tối đa của lớp cách điện của
cáp ABC có tiết diện [mm2]:
+ 16
1,9 mm
+ 35
1,9 mm
+ 50
2,1 mm
+ 95
2,1 mm
+ 150
2,3 mm
Đáp ứng
Vật liệu cách điện và nắp bịt đầu

Chào
thầu
(*)
(*)
(*)
(*)

(*)

(*)

(*)

STT

9.

10.

11.

12.

13.

9.
10.

13.

14.

MOÂ TAÛ

YÊU CẦU

cáp của nối bọc cách điện phải bền
với các tác dụng cơ học, thời tiết,
tia cực tím và lão hoá.
Các răng kim loại phải được làm
bằng đồng mạ thiếc hoặc hợp kim
Đáp ứng
đồng mạ thiếc với độ dày lớp thiếc
mạ từ 3-8 µm.
Phần nối rẽ nhánh của nối bọc cách
điện phải có nắp bịt đầu cáp. Nắp
bịt đầu cáp không được rời khỏi
Đáp ứng
thân của nối bọc cách điện ngay cả
khi không sử dụng.
Nối bọc cách điện được thiết kế để
đấu nối và tháo bỏ bằng bu-lông.
Đáp ứng
Khi đấu nối, đầu bu-lông có cấu
trúc lục giác siết bứt đầu.
Mô-men để siết bứt đầu bu-lông
không được lớn hơn 20Nm với tất
cả các loại nối bọc cách điện. Đầu
Đáp ứng
siết bứt của bu-lông có đường kính
13 hoặc 17mm.
Bu-lông, đai ốc và long-đen (nếu
có) phải được chế tạo từ các vật
Đáp ứng
liệu chống ăn mòn (thép không rỉ,
thép mạ...).
Bề mặt bên trong nối bọc cách điện
phải
được
bôi
hợp
chất
Đáp ứng
(compound) chống ôxi-hoá.
Sau khi thi công lắp đặt, nối bọc
cách điện phải hoàn toàn chống
Đáp ứng
thấm nước.
Các loại nối bọc cách điện:
Trục chính
Nhánh rẽ
(mm²)
(mm²)
IPC 150 - 150
50 - 150
50 - 150
IPC 150 - 50
50 - 150
16 - 50
IPC 95 - 95
35 - 95
35 - 95
IPC 95 - 35
35 - 95
16 - 35
IPC 35 - 35
16 - 35
16 - 35
Dòng điện vận hành liên tục:
Trục chính
Nhánh rẽ
(A)
(A)

Chào
thầu

(*)

(*)

(*)

(*)

(*)

(*)
(*)
(*)

(*)

STT

15.

16.

17.

18.

MOÂ TAÛ
IPC 150 - 150
IPC 150 - 50
IPC 95 - 95
IPC 95 - 35
IPC 35 - 35
Các thử nghiệm điển hình phải tuân
theo tiêu chuẩn NF C 33-020:2013
Thử nghiệm độ bền điện môi trong
nước:
+ Ngâm nước 30 phút
+ Thử với điện áp 6kV tần số công
nghiệp trong vòng 1 phút
Thử nghiệm lão hoá thời tiết:
+ Thử nghiệm độ bền điện môi
trong nước (6kV trong 1 phút);
+ Tiến hành lão hoá trong 6 tuần
với các tác động của tia cực tím, độ
ẩm, phun nước, nhiệt độ, mỗi tuần
gồm 4 chu kỳ lão hoá liên tiếp;
+ Thời gian chờ sau lão hoá ở môi
trường phòng thí nghiệm: ít nhất
24h nhưng không quá 72h;
+ Thử nghiệm độ bền điện môi
trong không khí với điện áp 6kV
tần số
công nghiệp trong
vòng 1 phút;
+ Thử nghiệm độ bền điện môi
trong nước với điện áp 1kV tần số
công nghiệp trong vòng 1 phút
Thử nghiệm lão hoá điện: 1000 chu
kỳ với mạch thử nghiệm gồm 6 nối
bọc cách điện.

YÊU CẦU
285
285
225
225
125

285
150
225
125
125
Đáp ứng

(*)
(*)

Đáp ứng
(*)

Đáp ứng

Đáp ứng

: là các yêu cầu cơ bản

(*)

Chào
thầu

2.6 Thông số ống nhựa chịu lực HDPE phẳng d34:
Các hạng mục thử nghiệm điển hình:
-

Kiểm tra bề mặt(*)

-

Kiểm tra kích thước (*)

-

Thử độ bền cơ (áp suất nước tác dụng từ trong ra ngoài) (*)

(*)

-

Thử sự hồi nhiệt (heat reversion) (*)
Bảng tóm tắt các thông số kỹ thuật:

Stt

MÔ TẢ

YÊU CẦU

(*)

Nhà sản xuất
Nước sản xuất

Chào
thầu

Nhà thầu phải trình bày các
thông tin này ở cột bên

Mã hiệu
Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất
lượng IOS
Đơn vị ban hành Giấy chứng nhận

(*)

Nhà thầu phải trình bày các
thông tin này ở cột bên, đồng
thời cung cấp văn bản cam kết
bảo hành kèm theo

(*)

Các yêu cầu kỹ thuật chung

Đáp ứng “Yêu cầu kỹ thuật
chung”

(*)

Tiêu chuẩn SX và thử nghiệm

DIN 8074, DIN 8075

(*)
(*)

Vật liệu

Nhựa PE tỷ trọng cao, nguyên
chất (HDPE) có bổ sung các chất
phụ gia để tăng cường khả năng
chống oxy hóa. Không sử dụng
vật liệu tái chế.
Màu cam

(*)

Thời hạn bảo hành kể từ ngày phát
hành biên bản nghiệm thu hàng hóa
thuộc đợt giao hàng cuối cùng

Màu của ống nhựa:

1.

Nhà thầu phải trình bày các
thông tin này ở cột bên

Màu của ống nhựa phải đồng
nhất trên toàn bộ bề mặt ống,
không biến đổi theo thời gian và
môi trường.

Trên mặt ngoài của ống nhựa, dọc theo
chiều dài của ống, in dòng chữ “CAP
Đáp ứng
NGAM CAO THE, NGUY HIEM
CHET NGUOI” bằng mực đen bền với
điều kiện thời tiết ngoài trời ở Việt

(*)

Nam và lập lại ở các vị trí cách khoảng
1m.

(*)

Độ cao của chữ in:
2.

+ Đường kính trong của ống nhỏ hơn
100mm
+ Đường kính trong của ống từ 100mm
trở lên

10 mm
15 mm

3.

Mặt trong của ống phải trơn tru để
không gây hỏng cáp khi thay đổi cũng
như khi luồn cáp vào.

4.

Mặt trong và ngoài phải không có các
bề mặt bất thường như lồi lõm, phồng
rộp, nứt, vỡ, …

5.

Các đầu ống phải cắt vuông góc với
trục ống và phải thẳng nhẵn, không sắc Đáp ứng
cạnh..

6.

Kích thước ống:

(*)

Đáp ứng

(*)

Đáp ứng

(*)

Đường kính danh nghĩa của ống
(nominal size) theo AS 1477.1:

Đường kính
ngoài trung
bình [mm]
Tối
thiểu

Tối

20

Độ dày
thành ống
[mm]
Tối

đa

Tối
thiểu

20

20,3

1,8

2,2

25

25

25,3

1,8

2,2

32

32

32,3

1,9

2,3

40

40

40,4

2,3

2,8

50

50

50,5

2,9

3,4

63

63

63,6

3,6

4,2

75

75

75,7

4,3

5,0

90

90

90,9

5,1

5,9

110

110

111,0

6,3

7,2

đa

125

125

126,2

7,1

8,1

140

140

141,3

8,0

9,0

160

160

161,5

9,1

10,3

180

180

181,7

10,2

11,5

200

200

201,8

11,4

12,8

225

225

227,1

12,8

14,3

250

250

252,3

14,2

15,9

Áp suất làm việc (permissible working
pressure)

7.

6 MPa

(*)

Thử nghiệm độ bền cơ:
8.

+ Thời gian thử:

170 giờ

+ Ứng suất nước tác dụng từ trong ra
ngoài:

4 N/mm2

+ Nhiệt độ thử:

80C
 3%

Sự hồi nhiệt của ống

9.

(*)

+ Ống đường kính danh nghĩa từ 3275:

100m/cuộn

+ Ống đường kính danh nghĩa từ trên
75:

Ống dài từ 6-12m, bó ống tùy
thuộc nhà sản xuất

: là các yêu cầu cơ bản

2.7 Thông số kỹ thuật cáp đồng bọc cách điện 0.6/1kV 240mm2, 300mm2
I.

CÁC HẠNG MỤC THỬ NGHIỆM ĐIỂN HÌNH:

1. Thử nghiệm điện:
■ Điện trở ruột dẫn (*)
■ Thử nghiệm điện áp ở 2500V(*)
■ Điện trở cách điện ở 70°C(*)

2. Các yêu cầu đề cập đến đặc tính kết cấu và kích thước:
■ Kiểm tra sự phù họp với các yêu cầu về kết cấu(*)
■ Đo chiều dày cách điện. (*)
■ Đo đường kính ngoài(*)

(*)
(*)

Quy cách đóng gói:
10.

(*)

3. Tính chất cơ học của cách điện:
■ Thử nghiệm kéo trước lão hóa(*)
■ Thử nghiệm kéo sau lão hóa(*)
■ Thử nghiệm tổn hao khối lượng(*)

4. Thử nghiệm nén ở nhiệt độ cao. (*)
5. Độ đàn hồi và độ bền va đập ở nhiệt độ thấp. (*)
6. Thử nghiệm sốc nhiệt. (*)
7. Thử nghiệm chịu ngọn lửa. (*)
II.

BẢNG TÓM TẮT CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT:

STT

Mô tả

Đơn vị

Tiêu chuẩn sản xuất và thử nghiệm
1.
2. 1. Ruột dẫn điện:
- Cấp:
- Nhiệt độ ruột dẫn lớn nhất trong
sử dụng bình thuờng:
- Vật liệu dẫn điện:
3. - Ruột dẫn điện đuợc bện tròn ép chặt:

Yêu cầu

Chào thầu

TCVN6610-1:2014;
TCVN6610-3:2000;
TCVN 6612:2007

(*)

cấp 2 theo
TCVN
6612:2007.
70°C

(*)

Đồng ủ.
Đáp ứng
Số lượng sợi không phủ tối thiểu trong
ruột dẫn điện:
- Dây 25 mm2
- Dây 35 mm2
- Dây 50 mm2
- Dây 70 mm2
4. - Dây 95 mm2
- Dây 120mm2
- Dây 150 mm2
- Dây 185 mm2
- Dây 240 mm2
- Dây 300 mm2
- Dây 400 mm2

(*)
Sợi
Sợi
Sợi
Sợi
Sợi
Sợi
Sợi
Sợi
Sợi
Sợi
Sợi

6
6
6
12
15
18
18
30
34
34
53

STT

Mô tả

Điện trở một chiều tối đa của ruột dẫn
ở 20°C:
- Dây 25 mm2
- Dây 35 mm2
- Dây 50 mm2
- Dây 70 mm2
5. - Dây 95 mm2
- Dây 120mm2
- Dây 150 mm2
- Dây 185 mm2
- Dây 240 mm2
- Dây 300 mm2
- Dây 400 mm2
Đường kính lớn nhất của ruột dẫn
tròn:
- Dây 25 mm2
- Dây 35 mm2
- Dây 50 mm2
- Dây 70 mm2
6. - Dây 95 mm2
- Dây 120mm2
- Dây 150mm2
- Dây 185 mm2
- Dây 240 mm2
- Dây 300 mm2
- Dây 400 mm2
7. 2. Cách điện:
- Cách điện phải là hợp chất
polyvinyl clorua loại PVC/C được
8. bao quanh ruột dẫn.
- Điện áp danh định

Đơn vị

Yêu cầu

Chào thầu
(*)

Q/km
Q/km
Q/km
Q/km
Q/km
Q/km
Q/km
Q/km
Q/km
Q/km
Q/km

0,727
0,524
0,387
0,268
0,193
0,153
0,124
0,0991
0,0754
0,0601
0,0470

mm
mm
mm
mm
mm
mm
mm
mm
mm
mm
mm

6,6
7,9
9,1
11,0
12,9
14,5
16,2
18,0
20,6
23.1
26.1

(*)

Đáp ứng

450/750V

(*)

STT

Mô tả

Chiều dày cách điện (giá trị quy
định):
- Dây 25 mm2
- Dây 35 min2
- Dây 50 mm2
- Dây 70 mm2
- Dây 95 mm2
9.
- Dây 120mm2
- Dây 150mm2
- Dây 185 mm2
- Dây 240 mm2
- Dây 300 mm2
- Dây 400 mm2

Đơn vị

Yêu cầu

(*)
mm
mm
mm
mm
mm
mm
mm
mm
mm
mm
mm

Chiều dày cách điện không được nhỏ
hơn yêu cầu nêu trên. Tuy nhiên,
chiều dày tại một vị trí nào đó có thể
10. nhỏ hơn giá trị quy định, với điều
kiện đáp ứng theo TCVN 66101:2014.

1,2
1,2
1,4
1,4
1,6
1,6
1,8
2,0
2,2
2,4
2,6
Đáp ứng

Điện áp thử nghiệm xoay chiều trong
5 phút - 50Hz:
11. - Dây 240 mm2
- Dây 300 mm2
- Dây 400 mm2

V
V
V

2500
2500
2500

Điện trở cách điện nhỏ nhất ở 70°C:
- Dây 240 mm2
12. - Dây 300 mm2
- Dây 400 mm2

MΩ.km
MΩ.km
MΩ.km

0,0032
0,0030
0,0028

13. Màu sắc của cách điện

Chào thầu

(*)

(*)

(*)

Xám nhẹ

(*)

STT

Mô tả

Đơn vị

Ký hiệu trên bề mặt của lớp cách điện:
+ Đánh dấu mét: trên bề mặt dây phải
đuợc đánh số liên tục ở mỗi mét chiều
dài. số đánh dấu không được quá 6
chữ số, chiều cao mỗi chữ số không
được nhỏ hcm 5 mm. Mỗi bành dây có
thể được đánh dấu bắt đầu từ một số
nguyên bất kỳ. Khi được quấn vào
14. bành, số nhỏ nhất sẽ nằm trong cùng.
+ Tên nhà sản xuất.
+ Năm sản xuất.
+ Ký hiệu “UV PVC - 450/750 V CU - lx [tiết diện ruột dẫn] mm2
Các ký hiệu trên được in liên tục dọc
theo chiều dài dây với mực in bền với
điều kiện thời tiết.

Yêu cầu

Chào thầu
(*)

Đáp ứng

Đáp ứng
Đáp ứng
Đáp ứng
Đáp ứng

15. 3. Bành dây:
Kích thước không được vượt quá các
giá trị sau:
+ Đường kính
+ Bề rộng
Lỗ giữa của bành dây phải được gia
cường bằng 1 tấm thép có độ dày
không ít hơn 10 mm và có thể gắn với
16. trục có đường kính 95 mm (mô tả
tham khảo).
Chiều dài mỗi bành dây không nhỏ
hơn 1000 m (nếu số luợng mua>
1000m).
Đảm bảo trong mỗi bành chỉ gồm một
đoạn dây liên tục, không đứt đoạn

(*)

(*)
m
m

2,5
1,4
Nhà thầu mô tả rõ nội
dung này
Đáp ứng
Đáp ứng

: là các yêu cầu cơ bản

III. Yêu cầu kỹ thuật thi công xây lắp.
1. Yêu cầu về việc chấp hành các qui định luật pháp
Nhà thầu phải chấp hành qui định của pháp luật Việt Nam, quy trình, quy định
của Tập đoàn Điện lực Việt nam, của Tổng Công ty Điện lực TP.HCM, cũng như
của Ban QLDA Lưới điện phân phối TP.HCM có liên quan đến việc tổ chức thực
hiện khối lượng công việc trong hợp đồng.

2. Khu vực thi công
Nếu nhà thầu muốn dựng giàn giáo hoặc sử dụng khu đất hoặc khu công trình
xung quanh thì phải có trách nhiệm thông báo, xin phép và đền bù mọi thiệt hại
hoặc phải thanh toán mọi tổn phí có liên quan.
3. Việc bảo vệ nhà cửa và tài sản xung quanh công trình
Nhà thầu phải lập biển báo thi công công trình tại khu vực đang thi công và phải
đảm bảo rằng sẽ không gây thiệt hại hoặc trở ngại gì cho vùng lân cận. Nhà thầu
cũng là người duy nhất chịu trách nhiệm về độ ổn định của mọi kết cấu của công
trình và độ an toàn của hệ thống giàn giáo đang sử dụng để thi công.
Trước khi khởi công, Nhà thầu phải tiến hành điều tra đầy đủ về tình hình hiện
trạng khu vực để biết trước các công tác thi công có gây ảnh hưởng đến xung
quanh công trình hay không. Nội dung điều tra gồm: đo kích thước, chụp ảnh và tài
liệu miêu tả mức độ thiệt hại và mọi chi tiết có liên quan đến việc thi công công
trình. Các ảnh chụp và hình vẽ đầy đủ sẽ được lựa chọn để đưa vào Hồ sơ tình hình
hiện trạng của các công trình, đường sá xung quanh tại thời điểm điều tra. Ghi rõ
ngày tháng chụp ảnh hiện trạng.
4. Bảo vệ công tác thi công
Nhà thầu phải chú ý che chắn, chống đỡ để tránh cho công trình khỏi những ảnh
hưởng của thay đổi thời tiết, các công trình thi công khác và sự quá tải. Nhà thầu
cũng phải có biện pháp an toàn thích hợp cho mọi kết cấu hoàn thiện bề mặt dễ gây
đổ hoặc biến màu, cho các vật liệu chịu lực dễ bị phá hủy hoặc biến chất.
Công tác bảo vệ được áp dụng ngay sau khi công việc được hoàn thiện và ngay
sau khi vật liệu được đưa đến công trường, công tác bảo vệ đó phải được duy trì có
hiệu quả trong suốt thời gian thi công.
5. An toàn cho các công trình dịch vụ công cộng và cá nhân
Nhà thầu phải bố trí bảo đảm an toàn, duy tu, bảo dưỡng và bảo quản mọi công
trình, dịch vụ công cộng và cá nhân tại các vùng lân cận của công trình trong suốt
quá trình thi công. Nhà thầu cũng phải tự sửa chữa mọi hư hỏng do phía Nhà thầu
gây ra hoặc phải chịu mọi phí tổn cho các vấn đề có liên quan.
6. Chất thải thi công và nước thải
Nhà thầu phải cung cấp, sửa chữa và điều chỉnh liên tục khi cần thiết và bảo
quản các kênh dẫn nước tạm, rãnh thoát nước và các phương tiện tương tự để thoát
nước và các loại nước thải khác.
Ở những nơi nước không chảy được vào các rãnh thoát nước bên đường thì các
ao lắng, bể chứa hoặc các hình thức thu nước tương tự khác phải được bố trí theo
yêu cầu của chính quyền địa phương.
7. Tiếng ồn và chấn động
Những tiếng ồn và chấn động trong công trường phải được giảm tối thiểu trong
giới hạn cho phép theo quy định của chính quyền địa phương.

Các máy móc công cụ, thiết bị gây ồn chỉ được dùng trong thi công ở những nơi
được phép. Máy khoan, máy phát điện, máy nén khí, Xe cẩu, … các máy móc gây
ồn và rung khác sử dụng cho công tác kết cấu phải được làm giảm ồn trong suốt
thời gian vận hành bằng các hình thức như bộ giảm âm, tấm chắn và tương đương,
hoặc phải đặt xa các công trình lân cận theo yêu cầu của chính quyền địa phương
và kỹ sư giám sát của Bên mời thầu.
8. Bảo dưỡng và sử dụng đường công cộng của bên thứ ba
Nhà thầu phải chuẩn bị mọi máy móc, công cụ, phương tiện vận chuyển, nhân
công và vật liệu, VTTB cho việc thi công và hoàn thiện đúng tiến độ. Nhà thầu
phải đảm bảo việc thi công của mình không ảnh hưởng đến giao thông và sinh hoạt
của các hộ dân, công trình bên cạnh.
Nhà thầu có trách nhiệm đảm bảo việc vận chuyển vật liệu, VTTB vào ra công
trường theo đúng các quy định của chính quyền địa phương.
Nhà thầu có trách nhiệm bảo dưỡng các đường giao thông công cộng và của bên
thứ ba. Bồi thường, sửa chữa các hư hỏng, thanh toán các chi phí liên quan đến
việc sử dụng các đường hay cơ sở giao thông bảo đảm sạch sẽ, vệ sinh môi trường
không dính các vật liệu thải trong quá trình vận chuyển vật liệu, VTTB.
9. Đường giao thông và cổng ra vào tạm
Nhà thầu có trách nhiệm xây dựng và bảo dưỡng các đường giao thông tạm cho
xe máy ra vào, hè rãnh, cua đường và các việc tương tự cho các công tác thi công.
Sau khi kết thúc thi công cần phải làm lại đảm bảo như trước lúc thi công.
Nhà thầu sẽ thanh toán các chi phí liên quan đến việc dọn dẹp mặt bằng tháo bỏ
các công trình tạm, hè rãnh sau khi kết thúc công trình cho các bên liên quan.
10. Dàn giáo và phụ kiện
Dàn giáo và phụ kiện cần phải được lắp đặt bằng vật liệu đảm bảo chắc chắn
bằng các loại và kiểu phù hợp với công tác xây lắp được tiến hành tạo điều kiện
cho việc thi công và giám sát. Hệ thống này cần phải được thường xuyên kiểm tra
và bảo dưỡng, tuân thủ đúng quy chuẩn và quy phạm hiện hành
11. Quản lý thi công và sơ đồ tổ chức
Sơ đồ tổ chức:
• Nhà thầu phải lập và nộp sơ đồ tổ chức cho Bên mời thầu trong đó bao
gồm một danh sách đầy đủ và chi tiết về sơ đồ bố trí các bộ phận tham gia
thi công và đội ngũ cán bộ thi công trên công trình.
• Danh sách này bao gồm mọi chi tiết có liên quan về chuyên môn, chức
vụ nhiệm vụ, khả năng, kinh nghiệm, tuổi đời và thời hạn công tác của nhân
viên với nhà thầu.
• Việc cung cấp sơ đồ tổ chức này và sự chấp nhận của Bên mời thầu hoàn
toàn không đặt nhà thầu ra khỏi trách nhiệm và nghĩa vụ về ảnh hưởng của
việc bố trí nhân công hợp lý trên công trường. Trong trường hợp nhân lực bổ

sung được Bên mời thầu coi là cần thiết thi công có hiệu quả thì nhà thầu
phải chịu chi phí cho việc bổ sung nhân lực đó.
Các kỹ sư tham gia thi công công trình phải được bố trí làm việc thường xuyên
hoặc nửa thời gian tại công trường theo quy chế của tiến độ thi công hoặc mệnh
lệnh trực tiếp của giám sát Bên mời thầu đến giai đoạn hoàn thiện của thi công kết
cấu, những kỹ sư đó phải trực tiếp nghiệm thu tất cả các việc lắp đặt kỹ thuật theo
đúng yêu cầu kỹ thuật hiện hành và theo đúng yêu cầu các bản vẽ
12. Kho bãi, lán trại phục vụ thi công của đơn vị trúng thầu
Trong trường hợp trúng thầu, Nhà thầu sẽ tự sắp xếp chỗ làm việc, chỗ ăn ở và
kho bãi tạm cho đơn vị mình. Tất cả nhà cửa, lán trại và kho bãi tạm do Nhà thầu
dựng lên để phục vụ cho việc thi công xây dựng công trình phải tuân theo các qui
định của TP.HCM địa phương về xây dựng, vệ sinh và các yêu cầu khác. Nhà thầu
hoàn toàn chịu trách nhiệm với địa phương về các yêu cầu trên. Tất cả các lán trại
của Nhà thầu sẽ được dọn đi khi không còn cần thiết và chỗ đó phải được dọn dẹp
sạch sẽ, gọn gàng.
Nhà thầu có trách nhiệm xây dựng và bảo dưỡng các đường giao thông tạm cho
xe máy ra vào, hè rãnh, cua đường và các việc tương tự phục vụ cho công tác thi
công. Sau khi kết thúc thi công cần phải hoàn trả lại hiện trạng đảm bảo như trước
lúc thi công.
Nhà thầu phải có biện pháp tổ chức thi công thích hợp để hạn chế tối đa ảnh
hưởng đến giao thông và sinh hoạt của người dân và đảm bảo không làm hư hỏng
các công trình lân cận. Nhà thầu chịu trách nhiệm bồi thường, sửa chữa tất cả các
hư hỏng do nhà thầu gây ra và thanh toán các chi phí có liên quan. Việc sử dụng
các đường giao thông công cộng phục vụ cho công tác thi công bảo đảm sạch sẽ
không dính các vật liệu thải trong quá trình vận chuyển vật liệu và quá trình thi
công.
13. Thời gian hoàn thành và nghiệm thu bàn giao
Thời hạn hoàn thành: căn cứ thời hạn được chấp nhận trúng thầu và quy định
trong hợp đồng.
Nhà thầu phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, đặc biệt các công
việc, bộ phận bị che khuất; bộ phận công trình; các hạng mục công trình và công
trình, trước khi yêu cầu Bên giao thầu nghiệm thu. Đối với những công việc xây
dựng đã được nghiệm thu nhưng chưa thi công ngay thì trước khi thi công xây
dựng phải nghiệm thu lại. Đối với công việc, giai đoạn thi công xây dựng sau khi
nghiệm thu được chuyển nhà thầu khác thực hiện tiếp thì phải được nhà thầu đó
xác nhận, nghiệm thu.
Bên giao thầu có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu nghiệm thu đóng điện thiết bị
liên động không tải, có tải, nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng
kịp thời sau khi có phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu và có đầy đủ các tài
liệu làm cơ sở phục vụ cho việc nghiệm thu đúng theo qui định tại Nghị định số

46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì
công trình xây dựng và các quy định liên quan. Nghiệm thu công trình xây dựng
được phân thành:
a) Nghiệm thu vật tư, thiết bị; nghiệm thu từng công việc xây dựng trong quá
trình thi công xây dựng;
b) Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng;
c) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào
sử dụng.
Các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng hoàn thành
chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được Bên giao thầu nghiệm thu.
Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công bộ phận công
trình xây dựng và hạng mục công trình, công trình xây dựng theo hệ tọa độ
VN2000. Đối với cáp ngầm trung hạ thế phải thể hiện đầy đủ tọa độ x, y, z. Các vị
trí hộp nối cáp phải thể hiện trên bản vẽ hoàn công, gồm cả thông tin người làm
hộp nối. Người làm hộp đầu, hộp nối cáp phải có chứng chỉ đào tạo nghề về thi
công làm hộp đầu, hộp nối cáp ngầm. Trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ tên,
chữ ký của người lập bản vẽ hoàn công. Người đại diện theo pháp luật của nhà
thầu thi công xây dựng phải ký tên và đóng dấu. Bản vẽ hoàn công là cơ sở để thực
hiện bảo hành và bảo trì.
Bản vẽ hoàn công được người giám sát thi công xây dựng của Bên giao thầu ký
tên xác nhận.
Nhà thầu chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính trung thực và chuẩn xác của bộ hồ
sơ nghiệm thu VTTB, công việc, bộ phận, hạng mục công trình, công trình hoàn
thành.
Tất cả các thời hạn nêu trên bao gồm cả ngày nghỉ và ngày lễ.
14. Bảo hành công trình
Nhà thầu chịu trách nhiệm bảo hành công trình trong vòng 36 tháng kể từ ngày
công trình hoàn thành được nghiệm thu đưa vào sử dụng.
Nhà thầu có trách nhiệm bảo hành công trình, bảo hành thiết bị theo đúng các
thỏa thuận trong hợp đồng. Các thỏa thuận của các bên hợp đồng về thời hạn bảo
hành, mức bảo đảm bảo hành phải phù hợp với quy định của pháp luật về xây
dựng.
Bảo đảm bảo hành có thể thực hiện bằng hình thức bảo lãnh hoặc hình thức khác
do các bên thỏa thuận, nhưng phải ưu tiên áp dụng hình thức bảo lãnh;
Nhà thầu chỉ được hoàn trả bảo đảm bảo hành công trình sau khi kết thúc thời
hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành.
Trong thời hạn bảo hành, Nhà thầu phải thực hiện việc bảo hành trong vòng tối
đa hai mươi mốt (21) ngày kể từ ngày nhận được thông báo sửa chữa của Chủ đầu

tư hoặc khoảng thời gian khác theo thống nhất của 02 bên tuỳ theo tính chất của
công việc cần bảo hành; trong khoảng thời gian này, nếu nhà thầu không tiến hành
bảo hành thì Chủ đầu tư có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân
khác sửa chữa.
15. Thay đổi thiết kế và xử lý các trường hợp phát sinh
Trong quá trình thi công, nếu Nhà thầu phát hiện có trở ngại về mặt kỹ thuật, có
sai sót trong thiết kế hoặc có yêu cầu thay đổi thiết kế cho phù hợp với hiện trường,
Nhà thầu phải thông báo ngay cho cán bộ giám sát A để phối hợp với giám sát tác
giả cùng thống nhất biện pháp giải quyết kịp thời tại công trường. Mọi trường hợp
đều phải lập biên bản đề nghị sửa đổi, bổ sung thiết kế và trình chủ đầu tư xem xét
chấp thuận theo quy định.
Nhà thầu phải tuân thủ tuyệt đối thiết kế trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công
được duyệt. Mọi trường hợp phát sinh, thay đổi, bổ sung so với thiết kế phải được
sự chấp thuận của đơn vị giám sát, Chủ đầu tư và đơn vị thiết kế trước khi thi công.
16. Quản lý và giám sát công trình
Các công việc của Nhà thầu trên công trường sẽ được kiểm tra, giám sát thường
xuyên, liên tục và có hệ thống trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng để đảm bảo
rằng tất cả khối lượng công việc được thực hiện một cách hoàn chỉnh và đạt chất
lượng.
Nhà thầu phải tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo nội
dung qui định trong Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ
về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
Nhà thầu phải phân công cán bộ chủ chốt có trách nhiệm và có đủ kinh nghiệm
làm việc liên tục tại hiện trường để giải quyết các vấn đề liên quan đến chất lượng,
khối lượng, tiến độ, an toàn, vệ sinh môi trường, PCCN và tay nghề.
Nhà thầu phải đảm bảo rằng Bên giao thầu có thể liên hệ bằng điện thoại bất cứ
lúc nào trong thời gian thực hiện hợp đồng, bao gồm cả ban đêm và ngày nghỉ, để
giải quyết các trường hợp khẩn cấp và các phàn nàn phát sinh trong công việc.
Bên giao thầu sẽ thông báo danh sách cán bộ giám sát thi công xây dựng công
trình cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu thiết kế xây dựng công
trình biết để phối hợp thực hiện.
Cán bộ quản lý và giám sát công trình của Bên giao thầu có trách nhiệm thực
hiện đúng theo các nội dung được qui định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày
12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng. Cụ
thể như theo dõi, kiểm tra, nghiệm thu, xác định khối lượng, chất lượng,… toàn bộ
các công việc do Nhà thầu thực hiện đúng theo thiết kế, hợp đồng và các qui trình
qui phạm chuyên ngành hiện hành. Cán bộ quản lý và giám sát công trình của Bên
giao thầu có quyền yêu cầu Nhà thầu sửa chữa hoàn chỉnh các sai sót, tồn tại trong
quá trình thi công hoặc các sửa chữa khẩn cấp để tránh thiệt hại và/hoặc để đảm
bảo cho sự an toàn đối với con người và tài sản. Kết quả kiểm tra và các ý kiến của

cán bộ giám sát công trình đều phải ghi vào sổ nhật ký công trình hoặc biên bản
kiểm tra theo qui định. Đơn vị thi công phải nghiêm túc chấp hành và tổ chức sửa
chữa ngay theo yêu cầu và phù hợp với thiết kế. Cán bộ giám sát A có quyền yêu
cầu nhà thầu tạm ngừng thi công nếu phát hiện thi công không đảm bảo chất lượng,
không đảm bảo an toàn hoặc các vi phạm hợp đồng khác, đồng thời báo cáo Chủ
đầu tư để xem xét và phải chịu trách nhiệm về việc đình chỉ này.
Trong một số trường hợp đặc biệt, nếu giữa cán bộ giám sát công trình của Bên
giao thầu và Nhà thầu có các ý kiến khác nhau, không thống nhất biện pháp giải
quyết thì cán bộ giám sát công trình và Nhà thầu phải báo cáo ngay cho Bên giao
thầu. Trong trường hợp này Bên giao thầu sẽ cử đại diện đến ngay hiện trường
hoặc tổ chức mời họp các bên liên quan để xem xét, giải quyết.
17. Các yêu cầu về an toàn lao động và bảo vệ tài sản xung quanh
An toàn tuyệt đối cho con người và thiết bị là một trong những yêu cầu hàng đầu
của Bên giao thầu đối với Nhà thầu.
Nhà thầu phải chỉ định ít nhất một kỹ sư an toàn cho công trình và bố trí đầy đủ
giám sát an toàn cho từng nhóm công tác tại hiện trường.
Kỹ sư an toàn và người giám sát an toàn phải thông thạo tất cả các quy định,
quy luật về điện, các qui trình kỹ thuật an toàn cũng như các phương tiện khác để
tránh rủi ro tại nơi thực hiện công việc trong hợp đồng.
Tất cả các công nhân, các nhóm thực hiện các công việc trong hợp đồng đều
phải được huấn luyện, hướng dẫn đầy đủ các qui trình, qui định về kỹ thuật điện,
kỹ thuật an toàn điện... và được kiểm tra, xác nhận đảm bảo đúng theo tiêu chuẩn
về an toàn của cấp có thẩm quyền theo đúng qui định hiện hành
Tổng quan, trong quá trình thi công, Nhà thầu chịu trách nhiệm :
a) Tổ chức thực hiện đầy đủ thủ tục cho phép làm việc, qui định giám sát an
toàn trong lúc làm việc, thủ tục nghỉ giải lao, kết thúc công tác và bàn giao... đúng
qui định trong qui trình kỹ thuật an toàn điện.
b) Tổ chức thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn, trang bị an toàn trong quá
trình thi công để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho con người và thiết bị.
c) Đặc biệt lưu ý chỉ thực hiện công tác trong phạm vi cho phép làm việc, làm
rào chắn hoàn chỉnh, đúng địa điểm công tác và thực hiện tiếp địa lặp lại tại từng vị
trí công tác để tránh dòng điện ngược lên lưới do máy phát của khách hàng, do cây
ngả lên đường dây làm dây dẫn đứt rơi vào đường dây khác đang mang điện ,...
d) Trong trường hợp thi công có cắt điện, Nhà thầu phải đảm bảo thực hiện đầy
đủ các thủ tục, kiểm tra an toàn điện, thực hiện công tác đúng giờ qui định, tuyệt
đối không được kéo dài thời gian công tác trong ngày với bất kỳ lý do gì và phải
trả điện đúng giờ.
e) Nghiêm chỉnh tổ chức thực hiện các biện pháp thi công theo yêu cầu kỹ
thuật của từng loại công tác trong qui trình thi công.

f) Tổ chức thực hiện đầy đủ khối lượng công trình theo kế hoạch, phương án
đã đăng ký, đạt chất lượng đảm bảo yêu cầu đóng điện ngay sau khi thi công xong
để tái lập điện cho khách hàng.
g) Sửa chữa, hoàn chỉnh các sai sót, tồn tại cho đúng thiết kế do cán bộ giám
sát công trình của Bên giao thầu phát hiện.
h) Người đại diện theo pháp luật của Nhà thầu phải trực tiếp kiểm tra khối
lượng và chất lượng toàn bộ công việc mà nhóm công tác đã thực hiện để có biện
pháp xử lý, hoàn chỉnh ngay trong ngày công tác.
Trước khi khởi công, Nhà thầu phải tiến hành điều tra đầy đủ về tình hình hiện
trạng khu vực để biết trước các công tác thi công có gây ảnh hưởng đến xung
quanh công trình hay không. Nội dung điều tra gồm: đo kích thước, chụp ảnh và tài
liệu miêu tả mức độ thiệt hại và mọi chi tiết có liên quan đến việc thi công công
trình. Các ảnh chụp và hình vẽ đầy đủ sẽ được lựa chọn để đưa vào Hồ sơ tình hình
hiện trạng của các công trình, đường sá xung quanh tại thời điểm điều tra. Ghi rõ
ngày tháng chụp ảnh hiện trạng.
Nhà thầu phải bố trí bảo đảm an toàn mọi dịch vụ công cộng và cá nhân tại các
vùng lân cận của công trình trong suốt quá trình thi công. Nhà thầu cũng phải tự sửa
chữa mọi hư hỏng do phía Nhà thầu gây ra hoặc phải chịu mọi phí tổn cho các vấn
đề có liên quan.
Nếu nhà thầu muốn dựng giàn giáo hoặc sử dụng khu đất hoặc khu công trình
xung quanh thì phải có trách nhiệm thông báo, xin phép và đền bù mọi thiệt hại
hoặc phải thanh toán mọi tổn phí có liên quan.
Nhà thầu phải lập biển báo thi công công trình tại khu vực đang thi công tiếp
giáp với khu vực lân cận và phải đảm bảo rằng sẽ không gây thiệt hại hoặc trở ngại
gì cho vùng lân cận. Nhà thầu cũng là người duy nhất chịu trách nhiệm về độ ổn
định của mọi kết cấu của công trình và độ an toàn của hệ thống giàn giáo đang sử
dụng để thi công.
Cán bộ giám sát của chủ đầu tư chịu trách nhiệm kiểm tra việc triển khai các
biện pháp an toàn của nhà thầu trên công trường trong quá trình thi công. Cán bộ
giám sát của chủ đầu tư có quyền không cho phép nhà thầu thi công nếu phát hiện
nhà thầu vi phạm nguyên tắc an toàn.
Chủ đầu tư có quyền kiểm tra công trường bất kỳ thời gian nào trong quá trình
thi công của nhà thầu. Trong trường hợp nhà thầu vi phạm các nguyên tắc an toàn
trong thi công, tùy theo mức độ vi phạm, Chủ đầu tư sẽ đình chỉ thi công ngay tức
thời hoặc có hình thức cảnh cáo, nhắc nhở. Nếu nhà thầu bị cảnh cáo và/hoặc nhắc
nhở quá 03 lần thì chủ đầu tư sẽ xem xét, chấm dứt hợp đồng với nhà thầu.
18. Điện, Nước thi công và các thủ tục với các cơ quan chuyên ngành
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trong việc cung cấp điện, nước phục vụ thi công
công trình, phải bố trí các khu tạm và phân phối nước xung quanh công trình và

chịu mọi phí tổn cho các công việc có liên quan cũng như việc dọn dẹp và làm
mới lại khi hoàn thiện.
Nhà thầu chịu trách nhiệm xin phép thi công xây dựng công trình theo đúng quy
định (nếu công trình, hạng mục công trình bắt buộc phải xin phép xây dựng), thông
báo tiến độ thi công và chủ động liên hệ với các cơ quan quản lý Nhà nước và các
cơ quan liên quan hỗ trợ, xử lý các vướng mắc trong quá trình thi công xây dựng
công trình.
19. Thí nghiệm
Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ các thí nghiệm (thử nghiệm VTTB trước khi lắp
đặt, thử nghiệm nghiệm thu, thử tiếp địa, thử mẫu bê tông, thử thông tuyến cáp
ngầm,…) theo yêu cầu nêu trong E-HSMT và hợp đồng và phải được thực hiện bỡi
các cơ quan độc lập, có đầy đủ chức năng hành nghề thí nghiệm theo quy định.
Tại công trường hoặc mọi nơi cần thiết khác, Nhà thầu phải cung cấp nhân công,
thiết bị và các phụ kiện khác để tiến hành kiểm tra tiêu chuẩn VTTB theo các yêu
cầu đã đưa ra trong E-HSMT và hợp đồng. Kết quả kiểm tra phải được lập thành
biên bản có xác nhậncủa cán bộ Giám sát của chủ đầu tư.
20. Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng
Nhà thầu phải thực hiện quản lý tiến độ và trình bày bảng tiến độ thực hiện hợp
đồng bằng biểu đồ thanh ngang (Sử dụng phần mềm Microsoft Project) và đính
kèm bảng tiến độ trong Hồ sơ dự thầu. Trong đó thể hiện rõ việc tổ chức và tiến
hành thực hiện các công việc như thế nào, ngày dự định khởi công và hoàn thành
các hạng mục khác nhau của công trình (bao gồm cả công tác chuẩn bị thi công,
xin phép, phần tháo dỡ, thu hồi VTTB nếu có, phần hồ sơ hoàn công, hồ sơ quyết
toán A-B) theo đúng thời hạn quy định của hồ sơ mời thầu.
Trong trường hợp trúng thầu, ngay sau khi ký kết hợp đồng, Nhà thầu phải lập
và trình kế hoạch, tiến độ thực hiện hợp đồng, biện pháp tổ chức thi công, bảng
đăng ký nguồn gốc xuất xứ VTTB B cấp, danh sách nhân sự tham gia thực hiện gói
thầu chính thức cho giám sát A, Chủ đầu tư thông qua trước khi triển khai thực
hiện. Bảng tiến độ thực hiện hợp đồng phải thể hiện đầy đủ các chi tiết về các bước
chuẩn bị, thủ tục cần thiết, công việc thực hiện (bao gồm cả phần tháo dỡ, thu hồi
VTTB nếu có), số lần cắt điện, phạm vi cắt điện, … trong suốt quá trình thực hiện.
Sự chấp nhận Bảng kế hoạch, tiến độ thực hiện hợp đồng, bảng đăng ký VTTB B
cấp, danh sách nhân sự của Chủ đầu tư không loại bỏ trách nhiệm của Nhà thầu về
nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong hợp đồng.
Cần phải hiểu rõ rằng, bảng kế hoạch, tiến độ thực hiện hợp đồng, bảng đăng ký
VTTB B cấp, danh sách nhân sự của Nhà thầu là dùng để làm cơ sở cho việc theo
dõi, giám sát và để đánh giá quá trình thực hiện hợp đồng của nhà thầu.
21. Biện pháp thi công
Trong bản yêu cầu kỹ thuật biện pháp thi công bao gồm các phần sau, nhà thầu
phải trình trong E-HSDT và trước khi thi công:

• Hình chụp thực tế công trường (các vị trí đấu nối, vị trí lắp thiết bị, vị trí
mương cáp, vị trí giao chéo nếu có,…).
• Có mô tả đầy đủ các mặt công tác chuẩn bị thi công, … phối hợp xử lý sự
cố (nếu có), xử lý phản ánh của khách hàng hoặc các bên liên quan trong quá
trình thi công,… trong vòng 02 giờ kể từ khi nhận được phản ánh. Nhà thầu
phải có biện pháp cử nhóm công tác hoặc tổ xử lý sự cố,… đảm bảo có mặt
tại hiện trường trong vòng 02 giờ kể từ khi nhận được thông báo của chủ đầu
tư hoặc khách hàng…
• Bản vẽ tổ chức thi công thể hiện các chi tiết yêu cầu đặc biệt lưu ý thi
công.
• Biện pháp thi công cụ thể từng công việc (Đào tái lập mương cáp, vê
tông móng tủ, bê tông móng trụ, trồng trụ, lắp tủ RMU, máy biến áp, thiết bị
đóng cắt, đà, sứ, kéo dây, …), có thuyết minh bố trí vật liệu, máy móc, nhân
công cần thiết. Trong đó, các công tác thi công mương cáp, kéo cáp ngầm và
làm hộp đầu cáp, hộp nối cáp phải đảm bảo tuân thủ theo Sổ tay thi công cáp
ngầm phân phối của Tổng công ty Điện lực TP.HCM và các quy định hiện
hành.
• Thể hiện đầy đủ các nội dung về an toàn, phòng chống cháy nổ, vệ sinh
môi trường, các trình tự thủ tục triển khai thi công công việc có cắt điện và
không cắt điện, hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu, biện
pháp nâng cao chất lượng, rút ngắn tiến độ thi công, trình tự thủ tục nghiệm
thu công việc, hạng mục công việc, công trình hoàn thành. Đặc biệt trình
bày rõ biện pháp thi công không cắt điện (dùng máy phát dự phòng,
trạm biến áp lưu động, live-line,…)
• Các nhu cầu cần thiết khác.
Sau khi ký hợp đồng, nhà thầu phải hoàn thiện (theo kết quả đàm phán,..), phê
duyệt biện pháp thi công để trình Bên mời thầu trước khi khởi công công trình.
Nhà thầu phải lập báo cáo tình hình thi công hàng tuần (gồm đầy đủ các nội
dung yêu cầu) cho Kỹ sư giám sát và chủ đầu tư. Báo cáo phải rõ ràng và chính xác
về tình hình thi công, các khó khăn, vướng mắc (nếu có), tình hình cung cấp
VTTB, dự kiến công việc cho tuần kế tiếp, có đánh giá tiến độ thực hiện so với tiến
độ của hợp đồng, nếu có sự chậm tiến độ của mỗi hạng mục công trình thì phải nêu
lý do chậm trễ và các biện pháp khắc phục của Nhà thầu.
Nhà thầu không được phép thay đổi các biện pháp đã được Kỹ sư giám sát chấp
nhận mà không có sự thỏa thuận bằng văn bản của Kỹ sư giám sát. Việc thi công
sẽ được bắt đầu khi và chỉ khi Kỹ sư giám sát đã chấp nhận các biện pháp thi công
đó.
Nhà phầu phải đảm bảo thi công đúng biện pháp thi công, phương án thi công
được duyệt, phải tuân theo hướng dẫn của Kỹ sư giám sát để đảm bảo cho việc thi
công được an toàn và không được kéo dài thời gian.

Sự chấp nhận của kỹ sư giám sát đối với biện pháp thi công, phương án thi công
dự kiến mà nhà Thầu lập không hề miễn cho Nhà thầu khỏi trách nhiệm và nghĩa
vụ của mình trong hợp đồng về thời gian thi công, sự an toàn cho người và tài sản
có liên quan.
22. Các bản vẽ
Nhà thầu phải nộp cho Kỹ sư giám sát các bản vẽ triển khai thi công rõ ràng,
đầy đủ đối với các phần thi công có tính chất phức tạp để Kỹ sư giám sát theo dõi
góp ý liên tục và để so sánh với các yêu cầu kỹ thuật cụ thể của hợp đồng.
Nhà thầu phải lưu ý rằng sự chính xác của các kích thước và các vấn đề nảy sinh
do kích thước thiếu chính xác là trách nhiệm của nhà thầu.
Khi các kích thước được chọn từ bản vẽ hoặc có điều gì đó không rõ ràng, Nhà
thầu phải nghiên cứu và báo cáo cho kỹ sư giám sát biết trước khi thi công. Nhà
thầu phải chịu mọi phí tổn nếu có sai sót trong việc này.
Định vị công trình: việc định vị công trình được thực hiện trong quá trình bàn
giao công trường giữa chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, giám sát và nhà thầu. Nhà thầu
có trách nhiệm cung cấp, cắm cột mốc, đánh dấu và duy trì, bảo quản và phục hồi
các đường định vị, cột mốc và điểm đánh dấu trong suốt thời gian thi công.
23. Kiểm tra hồ sơ, kích thước
Trước khi khởi công, Nhà thầu phải kiểm tra, nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế, cùng
tham gia bàn giao công trường, định vị công trình, đồng thời thực hiện kiểm tra và
giám sát quá trình thi công để đảm bảo rằng độ chênh lệch kích thước hoặc sai số ở
trong phạm vi trong phép. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm bảo vệ công trường sau
khi đã nhận bàn giao, chịu trách nhiệm bảo quản tất cả VTTB (bao gồm cả VTTB
A, B cấp hoặc VTTB A đã cấp cho nhà thầu nhưng chưa lắp) đã lắp đặt nhưng
chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng và phải bồi thường bằng VTTB tương
đương hoặc tốt hơn nếu xảy ra mất mát.
Nhà thầu phải cung cấp mọi phương tiện thích hợp cho Kỹ sư giám sát kiểm tra
các kích thước cho thi công chính xác, bao gồm các thiết bị cần thiết (máy kinh vĩ,
quả dọi, thước dây .v.v.) và công nhân có tay nghề. Việc kiểm tra kích thước và
khảo sát phải được tuân theo chỉ dẫn của Kỹ sư giám sát và quy định của hợp
đồng.
Tất cả mọi mốc chuẩn phải được định vị bằng các ống thép đóng sâu vào lòng
đất và được bảo vệ bằng khối bê tông cốt thép bao quanh. Nhà thầu phải bảo vệ
cẩn thận và giữ gìn các mốc chuẩn này và tránh cho chúng khỏi bị gãy vỡ, cháy
hoặc bị dỡ bỏ ra khỏi công trường.
Thước dây chuẩn đã được chấp nhận phải có sẵn tại công trường để kiểm tra các
loại thước dây thông dụng khác. Nhà thầu phải đảm bảo rằng mọi mốc định vị và
các thiết bị đo lường đều có khả năng đạt độ chính xác cho phép.

Nhà thầu phải lưu toàn bộ các kích thước thực của toàn bộ công tác sau khi thi
công. Hồ sơ này phải hoàn chỉnh và nộp cho Kỹ sư giám sát không quá 05 ngày
sau khi hoàn thành mỗi hạng mục công trình.
24. Các sửa chữa khẩn cấp
Nếu trong bất kỳ thời điểm thi công nào mà Kỹ sư giám sát quyết định rằng các
công tác sửa chữa, bảo dưỡng hoặc các công tác tương tự khác cần phải thực hiện
để tránh thiệt hại cho thi công hoặc cho tài sản xung quanh, cho sự an toàn của bất
cứ ai thì Kỹ sư giám sát phải thông báo ngay lập tức quyết định đó cho Nhà thầu và
Nhà thầu phải thực hiện ngay quyết định đó.
25. Kiểm tra, nghiệm thu
Tất cả VTTB, công việc thi công, công việc lấp khuất phải được nhà thầu tự
nghiệm thu, thông báo kỹ sư giám sát tiến hành nghiệm thu đảm bảo đạt yêu cầu
trước khi lắp đặt đối với VTTB, trước khi thi công công việc kế tiếp đối với công
việc thi công, công việc lấp khuất. Các công việc lấp khuất phải có đầy đủ hình
chụp kèm theo.
Khi bất cứ bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình đã được hoàn
thành, nhà thầu có thông báo và sau khi Kỹ sư giám sát kiểm tra, xác nhận và báo
cáo thì Chủ đầu tư phải tiến hành ngay việc tổ chức kiểm tra và nghiệm thu theo
quy định.
Việc kiểm tra, nghiệm thu phải được tiến hành theo đúng tiêu chuẩn, quy trình,
quy phạm và quy định hiện hành của Nhà nước, của Tập đoàn Điện lực Việt Nam,
Tông công ty Điện lực TP HCM và quy định của hợp đồng.
Nhà thầu phải bàn giao bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình
hoàn thành cùng với toàn bộ hồ sơ có liên quan theo quy định của Nhà nước, của
hợp đồng cho Bên mời thầu đúng thời hạn.
Nhà thầu phải sửa chữa các tồn tại theo đúng tiến độ như đã ghi trong biên bản
nghiệm thu bàn giao bộ phận, hạng mục công trình, công trình.
26. Hồ sơ hoàn công, nghiệm thu.
Trong mọi trường hợp, Nhà thầu phải chịu trách nhiệm hoàn tất toàn bộ hồ sơ hoàn
công, hồ sơ nghiệm thu VTTB, công việc, bộ phận công trình (bao gồm nghiệm thu
đóng điện liên động không tải, có tải,…), hạng mục công trình, công trình hoàn
thành. Đảm bảo công việc thi công đến đâu phải có hồ sơ đến đó và trước ngày
nghiệm thu tối thiểu 02 ngày, nhà thầu phải cung cấp đủ hồ sơ cho giám sát A, Chủ
đầu tư để chuẩn bị tổ chức nghiệm thu.
27. Các nội dung sẽ được bổ sung vào hợp đồng:
27.1 Bổ sung nội dung tại mục ĐKC 5, chương VII. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ
CỦA HỢP ĐỒNG:

Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng: Nhà thầu có thể thực hiện một trong
các hình thức đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh do Ngân hàng hoặc tổ chức tín
dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành để bảo đảm trách nhiệm thực
hiện hợp đồng của Nhà thầu.
Thư bảo lãnh của Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại
Việt Nam phát hành phải là bảo đảm không có điều kiện (trả tiền khi có yêu cầu)
(Mẫu số 23 Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng).
Nhà thầu phải nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng có giá trị tương đương 03%
giá trị hợp đồng (cụ thể là: ……… đồng) cho Chủ đầu tư trong vòng 07 ngày kể từ
ngày hợp đồng được ký kết.
Thời gian hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng: Bảo đảm thực hiện
hợp đồng phải có giá trị và có hiệu lực tới khi Nhà thầu đã thi công, hoàn thành
công trình, hoặc hạng mục công trình tương ứng với Hợp đồng đã ký kết được Chủ
đầu tư nghiệm thu và chuyển sang nghĩa vụ bảo hành công trình theo quy định,
thời gian bảo hành là 36 tháng. Nếu các điều khoản của bảo đảm thực hiện hợp
đồng nêu rõ ngày hết hạn và Nhà thầu chưa hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng
vào thời điểm 10 ngày trước ngày hết hạn, Nhà thầu sẽ phải gia hạn giá trị của bảo
đảm thực hiện hợp đồng cho tới khi công việc đã được hoàn thành và mọi sai sót
đã được sửa chữa xong
Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng: trong thời hạn 30 ngày kể từ
khi công trình được bàn giao, nghiệm thu, đồng thời nhà thầu đã chuyển sang thực
hiện nghĩa vụ bảo hành theo quy định.
Nhà thầu sẽ không được nhận lại bảo lãnh thực hiện hợp đồng trong trường
hợp từ chối thực hiện Hợp đồng đã có hiệu lực hoặc không thực hiện đầy đủ trách
nhiệm theo quy định của hợp đồng đã có hiệu lực dẫn đến phải chấm dứt hợp đồng
(trường hợp này ngoài việc nhà thầu không được nhận lại bảo lãnh thực hiện hợp
đồng, nhà thầu còn bị xem xét xử phạt hợp đồng theo quy định tại Mục 42.1 –
ĐKC của hợp đồng) và bảo lãnh này sẽ được trả cho chủ đầu tư như một khoản bồi
thường cho bất cứ thiệt hại nào phát sinh do lỗi của nhà thầu, khi nhà thầu không
hoàn thành nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theo hợp đồng.
Trường hợp là nhà thầu liên danh thì từng thành viên phải nộp bảo đảm thực hiện
hợp đồng cho bên giao thầu, mức bảo đảm tương ứng với phần giá trị hợp đồng mà
mỗi thành viên thực hiện. Nếu liên danh có thỏa thuận nhà thầu đứng đầu liên danh
nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng thì nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo đảm cho
bên giao thầu, từng thành viên nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà thầu đứng
đầu liên danh tương ứng với giá trị hợp đồng do mình thực hiện.
27.2 bổ sung về phạt vi phạm hợp đồng:
a) Nguyên tắc chung:

- Đối với hợp đồng có nhiều hạng mục, thì mức phạt tối đa của mỗi hạng mục bị vi
phạm là 12% giá trị phần hạng mục bị vi phạm. Mức phạt lên đến 12% chủ đầu tư
sẽ xem xét chấm dứt hợp đồng.
- Hạng mục hợp đồng/phần hợp đồng: là các hạng mục xây lắp, VTTB B cấp được
đánh số thứ tự A, B, C,… trong bảng chi tiết hạng mục xây lắp (Mẫu 01 A của EHSMT) và giá chào tương ứng của nhà thầu trong E-HSDT.
b) Mức phạt:
* Về phạt do chậm tiến độ:
- Giá trị phạt do chậm tiến độ được tính = tỷ lệ % x phần giá trị hợp đồng bị
vi phạm (cứ mỗi tuần chậm sẽ phạt tỷ lệ = 0,5%, mức phạt tối đa đến 12% sẽ thực
hiện chấm dứt hợp đồng)
* Về chất lượng thi công:
Các nội dung vi phạm về chất lượng công trình:
- Để xảy ra lỗi, không đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công nhà thầu
không tự kiểm soát mà do chủ đầu tư (hoặc tư vấn CĐT) phát hiện do hậu kiểm
phải làm lại
- Có hiện tượng làm hồ sơ không đúng sự thật bị phát hiện phải làm lại.
- Không đảm bảo chất lượng thi công gây sự cố sau khi đưa vào sử dụng.
- Không thực hiện đúng theo thiết kế được duyệt hoặc không tuân thủ phương án
thi công hoặc tự ý thay đổi thiết kế. Không bảo quản tốt vật tư Chủ đầu tư cấp để
xảy ra hư hỏng làm giảm chất lượng vật tư.
- Không thực hiện ký quỹ giá trị thi công đào và tái lập mặt đường với Sở Giao
thông vận tải TP.HCM khi xin cấp giấy phép thi công.
- Bị người dân, báo đài, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chủ đầu tư, tư vấn giám
sát, chuyên gia của nhà tài trợ vốn phản ánh tình trạng thi công không đảm bảo
chất lượng.
Giá trị phạt do sai sót về chất lượng thi công = tỷ lệ % x phần giá trị hợp
động bị vi phạm (tỷ lệ từ 0,5% đến 12% tùy theo tính chất vi phạm do chủ đầu tư
phối hợp TVTK, TVGS, nhà thầu thi công đánh giá và quyết định)
* Về số lần và thời gian cắt điện:
Nếu nhà thầu trả điện trễ hoặc tăng số lần cắt điện do nguyên nhân chủ quan
của nhà thầu:

Thời gian trả
điện trễ

Lần 1

Lần 2

Lần 3

> Lần 4

< 20 phút

Nhắc nhở,
cảnh cáo

Phạt 0,1% phần
giá trị hợp đồng
bị vi phạm

Phạt 0,2%
phần giá trị
hợp đồng bị
vi phạm

Phạt 0,5 phần giá trị
hợp đồng bị vi
phạm/lần và xem xét
chấm dứt hợp đồng

Từ 20 phút đến <
1 giờ

Nhắc nhở,
cảnh cáo

Phạt 0,2% phần
giá trị hợp đồng
bị vi phạm

Phạt 0,5%
phần giá trị
hợp đồng bị
vi phạm

Phạt 1% phần giá trị
hợp đồng bị vi phạm
/lần và xem xét chấm
dứt hợp đồng

Từ 1 giờ đến 2
giờ

Phạt 0,1%
phần giá trị
hợp đồng bị vi
phạm

Phạt 0,4% phần
giá trị hợp đồng
bị vi phạm

Phạt 0,8%
phần giá trị
hợp đồng bị
vi phạm

Phạt 1,2% phần giá
trị hợp đồng bị vi
phạm/lần và xem xét
chấm dứt hợp đồng

> 2 giờ

Phạt 0,2%
phần giá trị
hợp đồng bị vi
phạm

Phạt 0,5% phần
giá trị hợp đồng
bị vi phạm

Phạt 1%
phần giá trị
hợp đồng bị
vi phạm

Phạt 1,5% phần giá
trị hợp đồng bị vi
phạm/lần và xem xét
chấm dứt hợp đồng

Nếu tăng số lần cắt điện để thi công hoàn thành công trình do nhà thầu gây ra:
Số lần cắt điện
tăng

Lần 1

Lần 2

Lần 3

> Lần 4

Hạ thế

Nhắc nhở,
cảnh cáo

Phạt 0,1% phần
giá trị hợp đồng
bị vi phạm

Phạt 0,2%
phần giá trị
hợp đồng bị
vi phạm

Phạt 0,5% phần giá
trị hợp đồng bị vi
phạm /lần và xem xét
chấm dứt hợp đồng

Trung thế

Nhắc nhở,
cảnh cáo

Phạt 0,3% phần
giá trị hợp đồng
bị vi phạm

Phạt 0,5%
phần giá trị
hợp đồng bị
vi phạm

Phạt 1% phần giá trị
hợp đồng bị vi phạm
/lần và xem xét chấm
dứt hợp đồng

* Về chuẩn bị hồ sơ và phối hợp thực hiện hợp đồng:

Nếu nhà thầu chậm trễ trong nộp hồ sơ chuẩn bị thi công, hồ sơ nghiệm thu,
hoàn công, hồ sơ quyết toán: nếu chậm 05 ngày do lỗi của nhà thầu, thì bắt đầu
ngày thứ sáu phạt 0,2% phần giá hợp đồng vi phạm cho mỗi 02 ngày chậm.
Trường hợp phải hiệu chỉnh hồ sơ do sai sót, sau 03 ngày nếu Nhà thầu chưa
chuyển hồ sơ hiệu chỉnh theo yêu cầu của Chủ đầu tư thì sẽ phạt thêm 0,2% phần
giá trị hợp đồng bị vi phạm cho mỗi 02 ngày chậm.
Trường hợp nhà thầu vi phạm chế độ chuẩn bị hồ sơ, tham dự họp, sẽ bị xử
phạt như sau:

Nội dung phối
hợp

Lần 1

Lần 2

Lần 3

> Lần 4

Không chuẩn bị
Nhắc nhở,
đủ hồ sơ trước khi cảnh cáo
họp

Phạt 0,2%
phần giá trị
hợp đồng bị
vi phạm

Phạt 0,5% phần
giá trị hợp đồng
bị vi phạm

Phạt 1% phần giá trị
hợp đồng bị vi phạm
/lần và xem xét chấm
dứt hợp đồng

Không tham dự
họp hoặc họp
không đúng thành
phần

Phạt 0,2%
phần giá trị
hợp đồng bị
vi phạm

Phạt 0,5% phần
giá trị hợp đồng
bị vi phạm

Phạt 1% phần giá trị
hợp đồng bị vi phạm
/lần và xem xét chấm
dứt hợp đồng

Nhắc nhở,
cảnh cáo

* Về an toàn lao động, bảo vệ môi trường:

Nhà thầu thi công không trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, công nhân không
được đào tạo và cấp thẻ an toàn, chứng nhận đào tạo an toàn vệ sinh lao động phù
hợp với công việc được phân công, thi công không đảm bảo an toàn, thi công để
xảy ra tai nạn, thi công không đảm bảo vệ sinh môi trường,... để chủ đầu tư,
TVGS, cơ quan, báo đài phản ánh, nhắc nhở.
Giá trị phạt do sai sót về an toàn lao động, vệ sinh môi trường = tỷ lệ % x giá
trị hợp đồng bị vi phạm (lần đầu tỷ lệ phạt là 2%, lần thứ hai trở đi cứ mỗi lần vi
phạm sẽ phạt 4%, tối đa 12%)
* Yêu cầu khác về phạt vi phạm hợp đồng:
Nếu hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của Nhà thầu quy định tại mục 49 E-ĐKC
hoặc trường hợp nhà thầu đơn phương chấm dứt hợp đồng thì Nhà thầu không
được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng và nhà thầu bị xử phạt tối đa đến 12%
giá trị hợp đồng, đồng thời nhà thầu phải chịu bồi thường thêm 2% giá trị hợp
đồng.
Tổng số tiền phạt không vượt quá 12% giá trị hợp đồng.
Nếu Nhà thầu vi phạm Hợp đồng và giá trị phạt vượt quá 12% giá trị hợp đồng
hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ đảm bảo chất lượng cho công trình, Chủ đầu
tư có quyền đề nghị chấm dứt hợp đồng, và Chủ đầu tư sẽ xem xét, không chấp
nhận Nhà thầu tham gia đấu thầu các công trình tiếp theo của Chủ đầu tư.
Trường hợp chấm dứt hợp đồng nhưng tiền tạm ứng chưa được khấu trừ hết thì
nhà thầu phải hoàn trả cho Chủ đầu tư phần tiền tạm ứng còn lại cộng với tiền lãi
(của phần tiền tạm ứng còn lại) được tính bằng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn do
ngân hàng Thương mại nơi Chủ đầu tư mở tài khoản công bố tại thời điểm thanh lý
hợp đồng.
Ngoài ra, nhà thầu còn phải chịu trách nhiệm bồi thường các thiệt hại do chậm
trễ hợp đồng, đơn phương chấm dứt hợp đồng gây ra cho Chủ đầu tư và Bên thứ ba

theo số liệu tính toán dựa trên kết quả thực tế sản xuất kinh doanh, vận hành của
ngày gần nhất.
Nhà thầu còn phải chịu trách nhiệm bồi thường các thiệt hại do chậm trễ hợp
đồng, đơn phương chấm dứt hợp đồng gây ra cho Chủ đầu tư và Bên thứ ba theo số
liệu tính toán dựa trên kết quả thực tế sản xuất kinh doanh, vận hành của ngày gần
nhất, cụ thể như sau:
+ Nhà thầu phải bồi thường thiệt hại tương ứng với các mức thiệt hại do lỗi
của nhà thầu theo các nội dung quy định trên (các bên lập biên bản xác nhận thiệt
hại) và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng.
+ Mức bồi thường = Chi phí khắc phục thiệt hại tương ứng + chi phí thiệt hại
do chậm đưa công trình vào sử dụng.
Trong đó:
▪ Chi phí khắc phục thiệt hại tương ứng bao gồm chi phí khắc phục tất cả
các hư hỏng, sự cố do nhà thâu gây ra như mua săm lại VTTB, khắc phục
công trình lân cận bị hư hỏng, thiệt hại về tài sản, vật chất, tính mạng,...
do đơn vị thiết kế, thi công, giám sát hoặc cung cấp hàng hóa gây ra (thiết
kế sai quy chuẩn, tiêu chuẩn, lựa chọn vị trí, địa điểm không phù hợp dẫn
đến thi công xong phải đập bỏ, thi công sai thiết kế, thi công không đảm
bảo an toàn gây sự cố,...), (trường hợp nhà thầu tự khắc phục thì không
phải bồi thường chi phí này).
▪ Chi phí thiệt hại do chậm đưa công trình vào sử dụng bao gồm: chi phí trả
lãi vay trong thời gian công trình chậm đưa vào sử dụng.
IV. Các bản vẽ:
Các bản vẽ thi công: theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được duyệt kèm theo EHSMT và hợp đồng.
Nhà thầu chịu trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây
dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5237 dự án đang đợi nhà thầu
  • 526 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 543 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13486 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15480 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây