Thông báo mời thầu

Gói thầu số 05: Thi công xây dựng công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 10:29 16/10/2020
Số TBMT
20201010070-01
Công bố
10:24 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, nâng cấp, sửa chữa các công trình thủy lợi xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
Hình thức
Thay đổi
Gói thầu
Gói thầu số 05: Thi công xây dựng công trình
Chủ đầu tư
+ Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội (Số 38, Tô Hiệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội) + Bên mời thầu: Ban Duy tu các công trình Nông nghiệp và PTNT (Địa chỉ: Số 01, Tô Hiệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, TP Hà Nội).
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Sự nghiệp ngân sách Thành phố
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Cải tạo, nâng cấp, sửa chữa các công trình thủy lợi xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
09:12 06/10/2020
đến
11:00 21/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
11:00 21/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
213.000.000 VND
Bằng chữ
Hai trăm mười ba triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 05: Thi công xây dựng công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 05: Thi công xây dựng công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 39

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**I. Giới thiệu về gói thầu**

> **a) Dự án:**
>
> \- Tên dự án: Cải tạo, nâng cấp, sửa chữa các công trình thủy lợi xã
> Tân Minh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
>
> \- Tên gói thầu: Gói thầu số 05: Thi công xây dựng công trình.
>
> \- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội
>
> \- Đại diện Chủ đầu tư: Ban Duy tu các công trình Nông nghiệp và PTNT.
>
> \- Nguồn vốn: Sự nghiệp Ngân sách Thành phố.
>
> \- Địa điểm xây dựng: xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
>
> \- Loại, cấp công trình: Công trình thủy lợi, cấp IV.
>
> \- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước (qua
> mạng).
>
> \- Phương thức đấu thầu: Một giai đoạn, một túi hồ sơ.
>
> \- Hình thức hợp đồng: Trọn gói.
>
> **b) Quy mô xây dựng:**

\- Cải tạo, nâng cấp, sửa chữa các trạm bơm và kênh: Đồng Láng, Cụ Lộc
Cầu Cốn, Vườn Bãi, Gốc Trám, Gốc Đa, Dộc Hớm gồm các nội dung sau:

\+ Cải tạo khu đầu mối trạm bơm gồm: Nhà trạm bơm, bể hút, bể xả;

\+ Lắp đặt đồng bộ máy bơm và hệ thống điện điều khiển vận hành máy bơm;

\- Kiên cố hóa các kênh chính của trạm bơm với tổng chiều dài 7,449km và
cải tạo các cống, cửa chia nước trên kênh;

\- Cải tạo nâng cấp kênh của trạm bơm Bờ Để và Đồng Cháy chiều dài
khoảng 2,265km.

**c) Nội dung xây dựng:**

c.1. Trạm bơm Đồng Láng: Nhà trạm 01 tầng kiểu trạm bơm móng tách rời,
nhà trạm bxlxh=(3,5x4,2x3,9)m. Cao độ nền nhà máy +7,1m. Kết cấu nhà
móng băng BTCT M200, tường xây gạch M75, dày 22cm, mái bằng BTCT M200
dày 10cm.

\- Bể hút: BTCT M200, cao trình đáy bể hút +3,8m; kích thước
bxl=(2,5x2,55)m

\- Bể xả: móng BTCT M200 dày 25cm, tường cao 1,8m, cao trình đáy bể xả
+8,11m.

\- Kênh xả: Xây mới đoạn kênh để nối tiếp thuận với đoạn kênh sẽ kiên cố
hóa.

\- Hệ thống thiết bị cơ khí: Trạm bơm lắp 01 máy bơm hỗn lưu trục ngang,
Q=270m3/h, N=15kw; bơm mồi N=3,0kw, Q=29m3/h, H=510mmHg cùng hệ thống
đường ống và thiết bị đồng bộ.

\- Hệ thống điện: hệ thống điện hạ thế tận dụng lại của trạm bơm cũ, bố
trí thêm dây cáp điện, tủ điện điều khiển và các thiết bị điện khác
trong phạm vi từ cột cuối đến nhà trạm.

\- Kiên cố hóa kênh mương: dài 1.174,61m gồm 04 đoạn tuyến, kết cấu
tường kênh bằng gạch xây trát vữa xi măng M75, kích thước
bxh=(0,4x0,6)m, cứ 10m bố trí 1 khe lún. Trên tuyến bố trí cống qua
đường, cửa lấy nước và bậc nước phù hợp.

c.2. Trạm bơm Cụ Lộc: Nhà trạm: kết cấu 01 tầng kiểu trạm bơm móng tách
rời, nhà trạm bxlxh=(3,5x4,20x3,9)m. cao độ nền nhà máy +7,0m. Kết cấu
nhà móng băng BTCT M200, tường xây gạch M75 dày 22cm, mái bằng BTCT M200
dày 10cm.

\- Bể hút: Kết cấu BTCT M200, kích thước bxl=(2,50x2,55)m.

\- Bể xả: móng BTCT M200 dày 25cm, tường cao 1,8m, cao trình đáy bể xả
+8,11m.

\- Kênh xả: Xây mới đoạn kênh để nối tiếp thuận với đoạn kênh sẽ kiên cố
hóa.

\- Hệ thống thiết bị cơ khí: Trạm bơm lắp 01 máy bơm hỗn lưu trục ngang,
Q=700m3/h, N=22kw; bơm mồi N=3,0kw, Q=29m3/h, H=510mmHg cùng hệ thống
đường ống và thiết bị đồng bộ.

\- Hệ thống điện: Hệ thống điện hạ thế tận dụng lại của trạm bơm cũ, bố
trí thêm dây cáp điện, tủ điện điều khiển và các thiết bị điện khác
trong phạm vi từ cột cuối đến nhà trạm.

\- Kiên cố hóa kênh mương: dài 528,47m gồm 05 đoạn tuyến, kết cấu tường
kênh bằng gạch xây trát vữa xi măng M75, kích thước bxh=(0,4x0,6)m, cứ
10m bố trí 1 khe lún. Trên tuyến bố trí cống qua đường, cửa lấy nước và
bậc nước phù hợp.

c.3. Trạm bơm Cầu Cốn: Nhà trạm 01 tầng kiểu trạm bơm móng tách rời, nhà
trạm bxlxh=(3,5x4,20x3,9)m, cao độ nền nhà máy +9,0m. Kết cấu nhà móng
băng BTCT M200, tường xây gạch M75, dày 22cm, mái bằng BTCT M200 dày
10cm.

\- Bể hút: Kết cấu BTCT M200, kích thước bxl=(2,50x2,55)m.

\- Bể xả: móng BTCT M200 dày 25cm, tường cao 1,8m, cao trình đáy bể xả
+10.00m.

\- Hệ thống thiết bị cơ khí: Trạm bơm lắp 01 máy bơm hỗn lưu trục ngang,
Q=700m3/h, N=22kw; bơm mồi N=3,0kw, Q=29m3/h, H=510mmHg cùng hệ thống
đường ống và thiết bị đồng bộ.

\- Hệ thống điện: Hệ thống điện hạ thế tận dụng lại của trạm bơm cũ, bố
trí thêm dây cáp điện, tủ điện điều khiển và các thiết bị điện khác
trong phạm vi từ cột cuối đến nhà trạm.

\- Kiên cố hóa kênh mương: dài 522,09m, kết cấu tường kênh bằng gạch xây
trát vữa xi măng M75, kích thước bxh=(0,7x0,9)m, cứ 10m bố trí 1 khe
lún. Trên tuyến bố trí cống qua đường, cửa lấy nước và bậc nước phù hợp.

c.4. Trạm bơm Vườn Bãi: Nhà trạm: kết cấu 01 tầng kiểu trạm bơm móng
tách rời, nhà trạm bxlxh=(3,5x4,20x2x3,9)m. cao độ nền nhà máy +9,2m.
Kết cấu nhà móng băng BTCT M200, tường xây gạch M75, dày 22cm, mái bằng
BTCT M200 dày 10cm.

\- Bể hút: Kết cấu BTCT M200, kích thước bxl=(2,50x2,55)m.

\- Bể xả: móng BTCT M200 dày 25cm, tường cao 1,8m, cao trình đáy bể xả +
9.70m.

\- Hệ thống thiết bị cơ khí: Trạm bơm lắp 01 máy bơm hỗn lưu trục ngang,
Q=700m3/h, N=22kw; bơm mồi N=3,0kw, Q=29m3/h, H=510mmHg cùng hệ thống
đường ống và thiết bị đồng bộ.

\- Hệ thống điện: Hệ thống điện hạ thế tận dụng lại của trạm bơm cũ, bố
trí thêm dây cáp điện, tủ điện điều khiển và các thiết bị điện khác
trong phạm vi từ cột cuối đến nhà trạm.

\- Kiên cố hóa kênh: dài 1.263,11m, kết cấu tường kênh bằng gạch xây
trát vữa xi măng M75, kích thước bxh=(0,7x0,9)m, cứ 10m bố trí 1 khe
lún. Trên tuyến bố trí cống qua đường, cửa lấy nước và bậc nước phù hợp.

c.5. Trạm bơm Gốc Trám: Nhà trạm 01 tầng kiểu trạm bơm móng tách rời,
nhà trạm bxlxh=(3,5x4,20x3,9)m. cao độ nền nhà máy +9,6m. Kết cấu nhà
móng băng BTCT M200, tường xây gạch M75, dày 22cm, mái bằng BTCT M200
dày 10cm.

\- Bể hút: Kết cấu BTCT M200, kích thước bxl=2,50x2,55m.

\- Bể xả: móng BTCT M200 dày 25cm, tường cao 1,8m, cao trình đáy bể xả
+10,56m.

\- Hệ thống thiết bị cơ khí: Trạm bơm lắp 01 máy bơm hỗn lưu trục ngang,
Q=700m3/h, N=22kw; bơm mồi N=3,0kw, Q=29m3/h, H=510mmHg cùng hệ thống
đường ống và thiết bị đồng bộ.

\- Hệ thống điện: Hệ thống điện hạ thế tận dụng lại của trạm bơm cũ, bố
trí thêm dây cáp điện, tủ điện điều khiển và các thiết bị điện khác
trong phạm vi từ cột cuối đến nhà trạm.

c.6. Trạm bơm Dộc Hớm: Nhà trạm 01 tầng kiểu trạm bơm móng tách rời, nhà
trạm bxlxh=(3,5x6,0x3,6)m. cao độ nền nhà máy +11,0m. Kết cấu nhà móng
băng BTCT M200, tường xây gạch M75, dày 22cm, mái bằng BTCT M200 dày
10cm.

\- Bể hút: Kết cấu BTCT M200, kích thước bxl=(2,50x2,55)m.

\- Bể xả: móng BTCT M200 dày 25cm, tường cao 1,8m, cao trình đáy bể xả
+10,60m.

\- Hệ thống thiết bị cơ khí: Trạm bơm lắp 02 máy bơm hỗn lưu trục ngang,
Q=700m3/h, N=22kw; bơm mồi N=3,0kw, Q=29m3/h, H=510mmHg cùng hệ thống
đường ống và thiết bị đồng bộ.

\- Hệ thống điện: hệ thống điện hạ thế tận dụng lại của trạm bơm cũ, bố
trí thêm dây cáp điện, tủ điện điều khiển và các thiết bị điện khác
trong phạm vi từ cột cuối đến nhà trạm.

\- Kiên cố hóa kênh mương: dài 2474,58 m gồm 10 đoạn tuyến, kết cấu
tường kênh bằng gạch xây trát vữa xi măng M75, kích thước
bxh=(0,4x0,6)m, cứ 10m bố trí 1 khe lún. Trên tuyến bố trí cống qua
đường, cửa lấy nước và bậc nước phù hợp.

c.7. Trạm bơm Gốc Đa:

\- Bể xả: xây dựng lại bể xả kết cấu BTCT M200; kích thước bxl=;
(2,0x2,7)m; Cao độ đáy bể xả +10.50m

\- Kiên cố hóa kênh mương: dài 1.557,70m gồm 03 đoạn tuyến, kết cấu
tường kênh bằng gạch xây trát vữa xi măng M75, kích thước bxh=(0,7x0,9)m
và bxh=(0,5x0,7)m, cứ 10m bố trí 1 khe lún. Trên tuyến bố trí cống qua
đường, cửa lấy nước và bậc nước phù hợp.

h\. Kiên cố hóa kênh Trạm bơm Bờ Để: Kiên cố hóa kênh mương: dài 904,17m
gồm 05 đoạn tuyến, kết cấu tường kênh bằng gạch xây trát vữa xi măng
M75, kích thước bxh=(0,4x0,6)m, cứ 10m bố trí 1 khe lún. Trên tuyến bố
trí cống qua đường, Cửa lấy nước và bậc nước phù hợp.

c.8. Kiên cố hóa kênh Trạm bơm Đồng Cháy: Kiên cố hóa kênh mương: dài
1.361,13m gồm 06 đoạn tuyến, kết cấu tường kênh bằng gạch xây trát vữa
xi măng M75, kích thước bxh=(0,4x0,6)m, cứ 10m bố trí 1 khe lún. Trên
tuyến bố trí cống qua đường, cửa lấy nước và bậc nước phù hợp.

**Yêu cầu về tiến độ thực hiện**

Từ khi khởi công đến khi hoàn thành hợp đồng là 180 ngày.

Nhà thầu lập bảng tiến độ hoàn thành.

**STT** **Hạng mục công trình** **Ngày bắt đầu** **Ngày hoàn thành**
--------- ------------------------- ------------------ ---------------------
1
2
...

**II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật:**

1. **Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình:**

**Ký hiệu tiêu chuẩn** **Tên tiêu chuẩn**
------------------------------------------------------ ----------------------------------------------------------------------------------------------------------
TCVN 4055:2012 Công trình xây dựng - Tổ chức thi công
TCVN 4447:2012 Công tác đất -- Thi công và nghiệm thu
TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình . Yêu cầu chung
TCVN 9165:2012 Công trình thủy lợi -- Yêu cầu kỹ thuật đắp đê
14 TCN 110 -- 1996 Chỉ dẫn thiết kế và sử dụng vải địa kỹ thuật để lọc trong công trình thủy lợi
14 TCN 102 - 202 Công trình thuỷ lợi - Xây và lát đá - Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu
TCVN 8859:2011 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô- Vật liệu, thi công và nghiệm thu
14 TCN - 59 -2002 Tiêu chuẩn ngành yêu cầu thi công và nghiệm thu các công trình Thuỷ lợi.
TCVN 8297:2009 Công trình thủy lợi. Đập đất -Yêu cầu kỹ thuật trong thi công bằng phương pháp đầm nén.
TCVN 9165:2012 Quy phạm thi công đắp đê đất đầm nén
TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu.
TCVN 4085:1985 Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4506 :2012 Nước trộn bê tông và vữa -- Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 9340:2012 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu
TCVN 9391:2012 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép -- Tiêu chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu
TCVN 8828:2011 Bê tông -- Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
TCVN 8419:2010 Công trình thủy lợi - thiết kế công trình bảo vệ bờ sông để chống lũ
TCVN 8637:2011 Công trình thủy lợi -- Máy bơm nước -- Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt và nghiệm thu.
\....
Và tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành khác có liên quan.

Nhà thầu cần tuân thủ đầy đủ theo yêu cầu của hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ
thuật thi công đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định và tiêu chuẩn kỹ
thuật hiện hành.

**2. Yêu cầu chung về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:**

\- Nhà thầu phải thi công và hoàn thiện công trình và sửa chữa bất kỳ
sai sót nào trong công trình theo đúng thiết kế và tuân thủ các quy
trình, quy phạm xây dựng hiện hành của Việt Nam cũng như phù hợp với các
điều kiện riêng của công trình và theo sự chỉ dẫn của cán bộ giám sát.
Nhà thầu phải tuân thủ và làm đúng các chỉ dẫn của cán bộ giám sát về
mọi vấn đề có nêu hay không nêu trong hợp đồng.

\- Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chất ổn định, an
toàn của tất cả các hoạt động ở công trường trong suốt thời gian thi
công, hoàn thiện công trình và trong giai đoạn bảo hành, nhà thầu phải:

\+ Quan tâm đầy đủ đến sức khoẻ an toàn của người lao động trên công
trường. Đảm bảo trật tự an toàn cho công trình không để xảy ra tình
trạng nguy hiểm cho người lao động.

\+ Bằng mọi biện pháp hợp lý, nhà thầu phải bảo vệ môi trường ở trong và
ngoài công trường nhằm tránh gây thiệt hại về tài sản và người ở công
trường và khu vực lân cận.

\- Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc bảo vệ công trình,
nguyên vật liệu và máy móc thiết bị đưa vào sử dụng cho việc thi công
công trình kể từ ngày khởi công công trình đến ngày cấp giấy chứng nhận
nghiệm thu bàn giao công trình.

\- Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng có xảy ra bất kỳ tổn thất hay
hư hỏng nào đối với công trình, người lao động, nguyên vật liệu, máy móc
thiết bị thì bên B phải tự sửa chữa, bồi thường bằng chính chi phí của
mình.

\- Cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu đúng yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế
đưa vào thi công công trình.

\- Tổ chức thực hiện thi công công trình đạt yêu cầu kỹ thuật và theo
đúng thời hạn hoàn thành công trình đã nêu trong hồ sơ dự thầu được chấp
thuận.

\- Cung cấp những cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, trợ lý kỹ thuật lành
nghề có kinh nghiệm và đủ năng lực đảm bảo thực hiện đúng đắn và đúng
thời hạn nghĩa vụ của nhà thầu theo hợp đồng.

\- Giám sát theo dõi những khối lượng do mình thực hiện ở công trường
trong thời gian thi công và ngay cả trong thời gian bảo hành công trình.

\- Nếu bên A nhận thấy không thể chấp nhận những đại diện của bên B mà
theo ý kiến của bên A người đó có hành vi sai phạm hoặc không có năng
lực hay không thực hiện đúng đắn nhiệm vụ thì bên B không được phép cho
người đó làm việc ở công trường nữa và nên thay thế càng sớm càng tốt.

\- Nhà thầu phải báo cáo các chi tiết về bất kỳ tai nạn, hư hỏng nào
trong hoặc ngoài công trường. Trong trường hợp có tai nạn nghiêm trọng,
hư hỏng hay chết người, bên B phải báo cáo ngay lập tức bằng các phương
tiện nhanh nhất sẵn có.

\- Sau khi thi công hoàn thiện công trình và trước khi nghiệm thu công
trình, bên B phải thu dọn, san trả hiện trường và làm cho khu vực công
trường được sạch sẽ.

\- Nhà thầu chịu trách nhiệm lập đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình theo
đúng yêu cầu của bên A và các tiêu chuẩn nghiệm thu công trình.

\- Ngoài ra nhà thầu phải tuân thủ đúng quy định hiện hành của nhà nước
về việc tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát.

**3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư và thiết bị để thi công
công trình:**

\- Tất cả các loại vật vât tư, vật liệu và thiết bị để đưa vào thi công
và lắp đặt cho công trình phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có đầy đủ
hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Yêu cầu phải có chứng nhận nguồn gốc xuất xứ
của các loại vật tư, vật liệu. Các thiết bị phục vụ thi công phải là
những thiết bị tốt, có công suất phù hợp và được kiểm nghiệm theo định
kỳ. Chủng loại vật tư, vật liệu phải tuân thủ theo đúng hồ sơ thiết kế
quy định và theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, được nghiệm thu và
thử nghiệm theo quy phạm quy định.

\- Khi có yêu cầu, nhà thầu phải xuất trình hồ sơ lý lịch về vật tư,
thiết bị mà nhà thầu sử dụng vào công trình.

\- Một số mặt hàng cần có mẫu thử, nhà thầu phải tiến hành thử nghiệm
tại nơi kiểm tra theo yêu cầu và có sự giám sát của phía chủ đầu tư.

\- Những mặt hàng nào không đảm bảo theo yêu cầu về chất lượng, mẫu
mã\..., đều phải lập biên bản và đưa ra khỏi công trình trong thời gian
không quá 24 giờ.

**4. Các yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:**

\- Nhà thầu phải tuân thủ các trình tự thi công theo thiết kế, và các
yêu cầu trình tự thi công của Chủ đầu tư. Tất cả các hạng mục của gói
thầu xây lắp phải được thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được phê
duyệt và theo quy trình thi công và nghiệm thu hiện hành của Nhà nước.
Trước khi khởi công công trình nhà thầu phải lập biện pháp thi công, phê
duyệt và gửi Chủ đầu tư để theo dõi và giám sát.

\- Đối với từng hạng mục công việc chính nhà thầu phải:

\+ Trích dẫn tiêu chuẩn qui phạm thi công.

> \+ Mô tả phương án thi công chính.

\+ Qui trình và thủ tục nghiệm thu.

> \+ Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công.

**5. Các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:**

Ngay sau khi nhận bàn giao mặt bằng nhà thầu phải:

5.1 Có nội qui qui định về việc phòng cháy, chữa cháy đặt tại công
trình.

5.2 Bố trí đầy đủ các thiết bị phòng cháy, chữa cháy và phải thường
xuyên kiểm tra, bổ sung kịp thời.

5.3 Có bố trí lực lượng phòng cháy chữa cháy đã qua tập huấn, đảm bảo
luôn luôn có mặt kịp thời khi xảy ra sự cố.

**6. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;**

Nhà thầu phải thực hiện tất cả các biện pháp phòng ngừa hợp lý nhằm
tránh những tác hại đến môi trường sống và môi trường làm việc, gồm:

6.1 Chuẩn bị các phương tiện vệ sinh công cộng nhằm ngăn ngừa sự ô nhiễm
về sinh thái hoặc ô nhiễm về công nghiệp tại hiện trường.

6.2 Phế thải xây dựng phải được dọn và vận chuyển kịp thời trong thời
gian ngắn nhất chống ách tắc cản trở giao thông và môi trường cảnh quan
khu vực. Nhà thầu phải tuân thủ các biện pháp bảo vệ môi trường, vận
chuyển vật liệu và phế thải theo đúng quy định của Thành phố**.**

6.3 Có giải pháp để giảm tiếng ồn khi thi công, tuân thủ qui định về mức
ồn tối đa cho phép trong công trình xây dựng theo tiêu chuẩn hiện hành.

**7. Yêu cầu về an toàn lao động:**

Nhà thầu phải đưa ra trong Hồ sơ dự thầu của mình các biện pháp an toàn
lao động trong suốt quá trình thi công và biện pháp khắc phục khi có sự
cố xảy ra. Trong đó cần nêu rõ biện pháp an toàn lao động trong từng
loại công việc, biện pháp an toàn cho các khu vực có mạng điện nước và
các xe, máy của Nhà thầu đi qua.

Nhà thầu phải có các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông cho xe lưu
thông qua công trường; các xe ra vào, thi công trên công trường...

**8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:**

Nhà thầu phải có giải pháp huy động nhân lực, máy móc thiết bị thi công
để thực hiện gói thầu theo đúng các yêu cầu đề ra trong hồ sơ mời thầu

**9. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể các hạng mục:**

Nhà thầu phải có giải pháp thi công tổng thể, bố trí chung mặt bằng thi
công trên công trường, giải pháp thi công chi tiết cho các hạng mục công
trình

**10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của Nhà thầu:**

Nhà thầu phải có hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu
theo đúng qui định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của
Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Nhà thầu phải bố trí cán bộ giám sát chính trên công trường phụ trách
công tác nghiệm thu nội bộ các hạng mục công trình và thực hiện công tác
nghiệm thu theo đúng các qui định hiện hành.

**11. Yêu cầu thi công lắp đặt thiết bị**

11.1. Lắp đặt, vận hành, chạy thử, kiểm tra kiểm định chất lượng thiết
bị

\* Thi công lắp đặt thiết bị

\+ Yêu cầu chung:

\- Khi thi công lắp đặt thiết bị nhà thầu cần đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ
thuật chuyên ngành và an toàn lao động nhằm thi công an toàn, tiến độ,
chất lượng, nâng cao hiệu quả sử dụng. Đặc biệt lưu ý lắp đặt tại các
điểm đấu nối ngoài trời, các vị trí kết nối với đường điện, các điểm kết
nối có liên quan đến hệ thống chống sét, thiết bị cắt lọc sét, cầu
dao...

\- Lắp đặt đảm bảo các yêu cầu về thẩm mỹ, an toàn khi sử dụng, giảm tối
đa các tác động của các yếu tố thiên nhiên thời tiết.

\- Đảm bảo dễ dàng trong công tác vận hành sử dụng và bảo hành bảo trì
thiết bị:

\+ Về an toàn lao động: nhà thầu phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn lao
động và phòng chống cháy nổ theo đúng các quy định hiện hành.

\+ Quy trình lắp đặt thiết bị: Đảm bảo theo đúng quy định chuyên ngành.

\+ Các hạng mục đấu nối với hệ thống điện:

\- Nhà thầu phải tuân thủ các quy định an toàn về điện. Có sự phối hợp
chặt chẽ giữa Đơn vị thi công lắp đặt thiết bị với Cơ quan quản lý điện
tại địa phương nhằm đóng ngắt điện và sử dụng điện an toàn hợp lý.

\* Vận hành chạy thử, kiểm tra kiểm định chất lượng thiết bị:

\- Sau khi lắp đặt hoàn thiện toàn bộ hệ thống, nhà thầu tiến hành chạy
thử bằng phương pháp chạy thiết bị liên tục, đồng thời theo dõi thường
xuyên để kiểm tra công suất thiết kế, công suất thực tế, sau đó hiệu
chỉnh lại cho phù hợp với mục đích, nhu cầu và công suất cần sử dụng
cũng như khả năng tương thích giữa các thiết bị với nhau.

\- Kịp thời phát hiện và khắc phục những lỗi kỹ thuật do quá trình sản
xuất, lắp đặt và vận hành.

\- Kiểm tra mức độ an toàn khi vận hành thiết bị, dự đoán những trường
hợp có thể xảy ra cũng như phương án xử lý kịp thời khi có các điều kiện
bất khả kháng.

11.2. Chuyển giao công nghệ, bảo hành bảo trì:

\* Chuyển giao công nghệ:

\- Sau khi vận hành chạy thử hệ thống đạt yêu cầu đề ra, nhà cung cấp tổ
chức các lớp hướng dẫn sử dụng tại nơi đặt thết bị, mời các chuyên gia
và các cán bộ kỹ thuật hướng dẫn cán bộ làm công tác thông tin và truyền
thông cơ sở vận hành thiết bị, đồng thời có sự hỗ trợ về mặt kỹ thuật
cho đến khi sử dụng thành thạo. Các lớp học này được bố trí riêng theo
công nghệ truyền thanh có dây hoặc không dây.

\- Đới với các trang thiết bị khác: Đơn vị thụ hưởng giao nhiệm vụ trông
giữ và vận hành cho cán bộ nào thì nhà thầu sẽ hướng dẫn sử dụng và
chuyển giao công nghệ cho người đó tại nơi đặt thiết bị.

\- Trong quá trình vận hành thiết bị tiếp theo, chuyên gia kỹ thuật của
nhà cung cấp tiếp tục hướng dẫn sử dụng cho đến khi thành thạo.

11.3. Bảo hành bảo trì:

\- Thời gian bảo hành: Tbh = Tbh Nhà sản xuất + Tbh Nhà cung cấp.

\- Địa điểm bảo hành: Tại nơi sử dụng.

\- Điều kiện bảo hành: Theo các điều kiện của Nhà sản xuất.

\- Bảo trì (Theo thời gian hàng tháng, trong và hết thời gian bảo hành):
Nhà thầu cử cán bộ kỹ thuật thường xuyên đến tại nơi sử dụng để bảo trì,
bảo dưỡng cho các thiết bị, đồng thời hỗ trợ người sử dụng về mặt kỹ
thuật, kịp thời phát hiện và khắc phục những lỗi kỹ thuật xảy ra, đảm
bảo chất lượng của các thiết bị.

11.4. Quản lý vận hành và khai thác sau khi gói thầu hoàn thành:

\- Sau khi gói thầu hoàn thành (lắp đặt, chạy thử và chuyển giao công
nghệ xong), chủ đầu tư bàn giao lại cho các đơn vị thụ hưởng trong gói
thầu. Các đơn vị thụ hưởng có trách nhiệm quản lý và sử dụng một cách có
hiệu quả.

\- Để đảm bảo vận hành và khai thác có hiệu quả hệ thống trang thiết bị
được đầu tư thì nhà thầu có trách nhiệm hướng dẫn, chuyển giao công nghệ
trên cơ sở đó đơn vị thụ hưởng có trách nhiệm cử cán bộ có trình độ vận
hành theo đúng thông số kỹ thuật của từng loại thiết bị và tuân thủ theo
chế độ bảo dưỡng, bảo trì để tăng tuổi thọ cho máy móc, thiết bị.

11.5 Yêu cầu chung về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:

\- Nhà thầu phải thi công và hoàn thiện công trình và sửa chữa bất kỳ
sai sót nào trong công trình theo đúng thiết kế và tuân thủ các quy
trình, quy phạm xây dựng hiện hành của Việt Nam cũng như phù hợp với các
điều kiện riêng của công trình và theo sự chỉ dẫn của cán bộ giám sát.
Nhà thầu phải tuân thủ và làm đúng các chỉ dẫn của cán bộ giám sát về
mọi vấn đề có nêu hay không nêu trong hợp đồng.

\- Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chất ổn định, an
toàn của tất cả các hoạt động ở công trường trong suốt thời gian thi
công, hoàn thiện công trình và trong giai đoạn bảo hành, nhà thầu phải:

\+ Quan tâm đầy đủ đến sức khoẻ an toàn của người lao động trên công
trường. Đảm bảo trật tự an toàn cho công trình không để xảy ra tình
trạng nguy hiểm cho người lao động.

\+ Bằng mọi biện pháp hợp lý, nhà thầu phải bảo vệ môi trường ở trong và
ngoài công trường nhằm tránh gây thiệt hại về tài sản và người ở công
trường và khu vực lân cận.

\- Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc bảo vệ công trình,
nguyên vật liệu và máy móc thiết bị đưa vào sử dụng cho việc thi công
công trình kể từ ngày khởi công công trình đến ngày cấp giấy chứng nhận
nghiệm thu bàn giao công trình.

\- Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng có xảy ra bất kỳ tổn thất hay
hư hỏng nào đối với công trình, người lao động, nguyên vật liệu, máy móc
thiết bị thì bên B phải tự sửa chữa, bồi thường bằng chính chi phí của
mình.

\- Cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu đúng yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế
đưa vào thi công công trình.

\- Tổ chức thực hiện thi công công trình đạt yêu cầu kỹ thuật và theo
đúng thời hạn hoàn thành công trình đã nêu trong hồ sơ dự thầu được chấp
thuận.

\- Cung cấp những cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, trợ lý kỹ thuật lành
nghề có kinh nghiệm và đủ năng lực đảm bảo thực hiện đúng đắn và đúng
thời hạn nghĩa vụ của nhà thầu theo hợp đồng.

\- Giám sát theo dõi những khối lượng do mình thực hiện ở công trường
trong thời gian thi công và ngay cả trong thời gian bảo hành công trình.

\- Nếu bên A nhận thấy không thể chấp nhận những đại diện của bên B mà
theo ý kiến của bên A người đó có hành vi sai phạm hoặc không có năng
lực hay không thực hiện đúng đắn nhiệm vụ thì bên B không được phép cho
người đó làm việc ở công trường nữa và nên thay thế càng sớm càng tốt.

\- Nhà thầu phải báo cáo các chi tiết về bất kỳ tai nạn, hư hỏng nào
trong hoặc ngoài công trường. Trong trường hợp có tai nạn nghiêm trọng,
hư hỏng hay chết người, bên B phải báo cáo ngay lập tức bằng các phương
tiện nhanh nhất sẵn có.

\- Sau khi thi công hoàn thiện công trình và trước khi nghiệm thu công
trình, bên B phải thu dọn, san trả hiện trường và làm cho khu vực công
trường được sạch sẽ.

\- Nhà thầu chịu trách nhiệm lập đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình theo
đúng yêu cầu của bên A và các tiêu chuẩn nghiệm thu công trình.

\- Ngoài ra nhà thầu phải tuân thủ đúng quy định hiện hành của nhà nước
về việc tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát.

11.6. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư:

\- Tất cả các loại vật vât tư, vật liệu đưa vào thi công và lắp đặt cho
công trình phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có đầy đủ hóa đơn, chứng
từ hợp lệ. Yêu cầu phải có chứng nhận nguồn gốc xuất xứ của các loại vật
tư, vật liệu. Các thiết bị phục vụ thi công phải là những thiết bị tốt,
có công suất phù hợp và được kiểm nghiệm theo định kỳ. Chủng loại vật
tư, vật liệu phải tuân thủ theo đúng hồ sơ thiết kế quy định và theo các
tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, được nghiệm thu và thử nghiệm theo quy
phạm quy định.

\- Khi có yêu cầu, nhà thầu phải xuất trình hồ sơ lý lịch về vật tư,
thiết bị mà nhà thầu sử dụng vào công trình.

\- Một số mặt hàng cần có mẫu thử, nhà thầu phải tiến hành thử nghiệm
tại nơi kiểm tra theo yêu cầu và có sự giám sát của phía chủ đầu tư.

\- Những mặt hàng nào không đảm bảo theo yêu cầu về chất lượng, mẫu
mã\..., đều phải lập biên bản và đưa ra khỏi công trình trong thời gian
không quá 24 giờ.

11.7. Các yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:

\- Nhà thầu phải tuân thủ các trình tự thi công theo thiết kế, và các
yêu cầu trình tự thi công của Chủ đầu tư. Tất cả các hạng mục của gói
thầu xây lắp phải được thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được phê
duyệt và theo quy trình thi công và nghiệm thu hiện hành của Nhà nước.
Trước khi khởi công công trình nhà thầu phải lập biện pháp thi công và
gửi Chủ đầu tư để theo dõi và giám sát.

\- Đối với từng hạng mục công việc chính nhà thầu phải:

\+ Trích dẫn tiêu chuẩn qui phạm thi công.

\+ Mô tả phương án thi công chính.

\+ Qui trình và thủ tục nghiệm thu.

\+ Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công.

11.8. Các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:

Ngay sau khi nhận bàn giao mặt bằng nhà thầu phải:

\- Có nội qui qui định về việc phòng cháy, chữa cháy đặt tại công trình.

\- Bố trí đầy đủ các thiết bị phòng cháy, chữa cháy và phải thường xuyên
kiểm tra, bổ sung kịp thời.

\- Có bố trí lực lượng phòng cháy chữa cháy đã qua tập huấn, đảm bảo
luôn luôn có mặt kịp thời khi xảy ra sự cố.

11.9. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;

Nhà thầu phải thực hiện tất cả các biện pháp phòng ngừa hợp lý nhằm
tránh những tác hại đến môi trường sống và môi trường làm việc, gồm:

\- Chuẩn bị các phương tiện vệ sinh công cộng nhằm ngăn ngừa sự ô nhiễm
về sinh thái hoặc ô nhiễm về công nghiệp tại hiện trường.

\- Phế thải xây dựng phải được dọn và vận chuyển kịp thời trong thời
gian ngắn nhất chống ách tắc cản trở giao thông và môi trường cảnh quan
khu vực. Nhà thầu phải tuân thủ các biện pháp bảo vệ môi trường, vận
chuyển vật liệu và phế thải theo đúng quy định của Thành phố.

\- Có giải pháp để giảm tiếng ồn khi thi công, tuân thủ qui định về mức
ồn tối đa cho phép trong công trình xây dựng theo tiêu chuẩn hiện hành.

11.10. Yêu cầu về an toàn lao động:

Nhà thầu phải đưa ra trong Hồ sơ dự thầu của mình các biện pháp an toàn
lao động trong suốt quá trình thi công và biện pháp khắc phục khi có sự
cố xảy ra. Trong đó cần nêu rõ biện pháp an toàn lao động trong từng
loại công việc, biện pháp an toàn cho các khu vực có mạng điện nước và
các xe, máy của Nhà thầu đi qua.

Nhà thầu phải có các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông cho xe lưu
thông qua công trường; các xe ra vào, thi công trên công trường...

11.11. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:

Nhà thầu phải có giải pháp huy động nhân lực, máy móc thiết bị thi công
để thực hiện gói thầu theo đúng các yêu cầu đề ra trong hồ sơ mời thầu

11.12 Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể các hạng mục:

Nhà thầu phải có giải pháp thi công tổng thể, bố trí chung mặt bằng thi
công trên công trường, giải pháp thi công chi tiết cho các hạng mục công
trình.

11.13 Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của Nhà thầu:

Nhà thầu phải có hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu
theo đúng qui định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của
Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Nhà thầu phải bố trí cán bộ giám sát chính trên công trường phụ trách
công tác nghiệm thu nội bộ các hạng mục công trình và thực hiện công tác
nghiệm thu theo đúng các qui định hiện hành.

**12. Yêu cầu khác:**

Yêu cầu nhà thầu lập tiến độ thi công cho các hạng mục công việc chính
của gói thầu, tổng tiến độ thi công công trình không vượt quá 180 ngày;

\- Tiến độ thi công xây lắp công trình là một phần của Hồ sơ thiết kế tổ
chức thi công mà nhà thầu phải nộp và là một tiêu chí đánh giá về kỹ
thuật. Nhà thầu cần căn cứ vào tiến độ yêu cầu của Bên mời thầu, căn cứ
vào năng lực của mình và các yếu tố kỹ thuật đưa và E-HSDT;

\- Nhà thầu phải nộp theo E-HSDT Biểu tiến độ thi công bao gồm cả Biểu
đồ nhân lực để hoàn tất công trình theo tiến độ thi công mà Bên mời thầu
dự kiến cho gói thầu;

\- Trong tiến độ cần nêu rõ và cụ thể cho từng hạng mục, đơn vị của tiến
độ là ngày. Có thể đề xuất những tiến độ hạng mục thi công cụ thể giúp
cho gói thầu hoàn thành ngắn hơn thời gian dự kiến;

\- Cùng với tiến độ thi công nhà thầu phải lập tiến độ điều động nhân
lực, máy thi công dự kiến theo khả năng thi công và mặt bằng thi công
của gói thầu.

**III. Các bản vẽ và chỉ dẫn kỹ thuật:** Bên mời thầu đính kèm hồ sơ
thiết kế, các bản vẽ là tệp tin PDF/Word/Cad trên Hệ thống

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5251 dự án đang đợi nhà thầu
  • 518 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 530 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13476 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15471 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây