Thông báo mời thầu

Gói số 7: Thi công sửa chữa trụ sở Văn phòng Sở Y tế; thiết bị công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 10:11 16/10/2020
Số TBMT
20201042315-00
Công bố
10:03 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Sửa chữa cơ sở y tế năm 2019: Bệnh viện Phổi; Bệnh viện Tâm thần; Văn phòng Sở Y tế và cơ sở y tế thuộc các Trung tâm Y tế: huyện Lấp Vò, huyện Lai Vung, huyện Châu Thành, thành phố Sa Đéc
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói số 7: Thi công sửa chữa trụ sở Văn phòng Sở Y tế; thiết bị công trình
Chủ đầu tư
Sở Y tế tỉnh Đồng Tháp. - Địa chỉ: 05, Võ Trường Toản, P.1, TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp - Điện thoại : 0277.3851609. Fax: 0277.3853113
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn sự nghiệp y tế năm 2020
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Sửa chữa cơ sở y tế năm 2019: Bệnh viện Phổi; Bệnh viện Tâm thần; Văn phòng Sở Y tế và cơ sở y tế thuộc các Trung tâm Y tế: huyện Lấp Vò, huyện Lai Vung, huyện Châu Thành, thành phố Sa Đéc
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Đồng Tháp

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
10:03 16/10/2020
đến
09:00 27/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 27/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
20.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói số 7: Thi công sửa chữa trụ sở Văn phòng Sở Y tế; thiết bị công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói số 7: Thi công sửa chữa trụ sở Văn phòng Sở Y tế; thiết bị công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 37

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu:

Gói số 7: Thi công sửa chữa trụ sở Văn phòng Sở Y tế;
thiết bị công trình thuộc dự án Sửa chữa cơ sở y tế
năm 2019: Bệnh viện Phổi; Bệnh viện Tâm thần; Văn phòng
Sở Y tế và cơ sở y tế thuộc các Trung tâm Y tế: huyện
Lấp Vò, huyện Lai Vung, huyện Châu Thành, thành phố Sa
Đéc.

- Địa điểm thi công: Phường 1, TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng
Tháp.

- Nguồn vốn: Vốn sự nghiệp y tế năm 2020.

- Hình thức hợp đồng: Trọn gói;

2. Thời gian thực hiện hợp đồng ≤ 120 ngày.

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm
các nội dung chủ yếu như sau:

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình

Stt Tiêu chuẩn

Thi công chung

HYPERLINK
"http://hethongphapluatvietnam.net/tieu-chuan-quoc-gia-tcvn-4055-2012-ve
-to-chuc-thi-cong.html" TCVN 4055:2012 về Tổ chức thi công

HYPERLINK
"http://hethongphapluatvietnam.net/tieu-chuan-quoc-gia-tcvn-4252-2012-ve
-quy-trinh-lap-thiet-ke-to-chuc-xay-dung-va-thiet-ke-to-chuc-thi-cong.ht
ml" \o "Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4252:2012 về Quy trình lập
thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi
công" TCVN 4252:2012 về Quy trình lập thiết kế tổ chức
xây dựng và thiết kế tổ chức thi công

HYPERLINK
"http://hethongphapluatvietnam.net/tieu-chuan-viet-nam-tcvn-5637-1991-ve
-quan-ly-chat-luong-xay-lap-cong-trinh-xay-dung-nguyen-tac-co-ban.html"
TCVN 5637:1991 về Quản lý chất lượng xây lắp công trình
xây dựng-nguyên tắc cơ bản

HYPERLINK
"http://hethongphapluatvietnam.net/tieu-chuan-viet-nam-tcvn-5638-1991-ve
-danh-gia-chat-luong-cong-tac-xay-lap-nguyen-tac-co-ban.html" TCVN
5638:1991 về Đánh giá chất lượng công tác xây lắp -
Nguyên tắc cơ bản

HYPERLINK
"http://hethongphapluatvietnam.net/tieu-chuan-viet-nam-tcvn-5640-1991-ve
-ban-giao-cong-trinh-xay-dung-nguyen-tac-co-ban.html" TCVN 5640:1991
về Bàn giao công trình xây dựng - nguyên tắc cơ bản

TCVN 4087 – 2012 về Sử dụng máy xây dựng. Yêu cầu chung

HYPERLINK
"http://hethongphapluatvietnam.net/tieu-chuan-quoc-gia-tcvn-9398-2012-ve
-cong-tac-trac-dia-trong-xay-dung-cong-trinh-yeu-cau-chung.html" \o
"Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9398:2012 về Công tác trắc địa
trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung" TCVN 9398:2012 về
Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu
chung

Vật liệu thi công

HYPERLINK
"http://hethongphapluatvietnam.net/tieu-chuan-quoc-gia-tcvn-4506-2012-ve
-nuoc-tron-be-tong-va-vua-yeu-cau-ky-thuat.html" \o "Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN 4506:2012 về Nước trộn bê tông và vữa - Yêu
cầu kỹ thuật" TCVN 4506:2012 về Nước trộn bê tông và
vữa - Yêu cầu kỹ thuật

HYPERLINK
"http://hethongphapluatvietnam.net/tieu-chuan-viet-nam-tcvn-7570-2006-ve
-cot-lieu-cho-be-tong-va-vua-yeu-cau-ky-thuat-do-bo-khoa-hoc-va-cong-ngh
e-ban-hanh.html" TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và
vữa - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật

HYPERLINK
"http://hethongphapluatvietnam.net/tieu-chuan-viet-nam-tcvn-4314-2003-ve
-vua-xay-dung-yeu-cau-ky-thuat-do-bo-khoa-hoc-va-cong-nghe-ban-hanh.html
" TCVN 4314:2003 về Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật

HYPERLINK
"http://hethongphapluatvietnam.net/tieu-chuan-viet-nam-tcvn-1651-2-2008-
ve-thep-cot-be-tong-phan-2-thep-thanh-van-do-bo-khoa-hoc-va-cong-nghe-ba
n-hanh.html" TCVN 1651-2:2008 về thép cốt bê tông – phần 2:
thép thanh vằn

HYPERLINK
"http://hethongphapluatvietnam.net/tieu-chuan-viet-nam-tcvn-1651-1-2008-
ve-thep-cot-be-tong-phan-1-thep-thanh-tron-tron-do-bo-khoa-hoc-va-cong-n
ghe-ban-hanh.html" TCVN 1651-1:2008 về thép cốt bê tông - phần
1: thép thanh tròn trơn

C Công tác hoàn thiện

HYPERLINK
"http://hethongphapluatvietnam.net/tieu-chuan-viet-nam-tcvn-4516-1988-ve
-hoan-thien-mat-bang-xay-dung-quy-pham-thi-cong-va-nghiem-thu.html"
TCVN 4516:1988 về hoàn thiện mặt bằng xây dựng - quy phạm
thi công và nghiệm thu

TCVN 5674:1992 về Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi
công và nghiệm thu

HYPERLINK
"http://hethongphapluatvietnam.net/tieu-chuan-quoc-gia-tcvn-9377-2-2012-
ve-cong-tac-hoan-thien-trong-xay-dung-thi-cong-va-nghiem-thu-phan-2-cong
-tac-trat-trong-xay-dung.html" \o "Tiêu chuẩn quốc gia TCVN
9377-2:2012 về Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công
và nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng" TCVN
9377-2:2012 về Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công
và nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng

TCVN 9404 – 2012 về Sơn xây dựng - phân loại

TCVN 9206:2012 về Đặt thiết bị điện trong nhà ở và
công trình công cộng - tiêu chuẩn thiết kế;

TCVN 9207:2012 về Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và
công trình công cộng - tiêu chuẩn thiết kế;

Ngoài những tiêu chuẩn quy chuẩn trên, Nhà thầu cũng phải
tuân thủ theo những quy phạm hiện hành khác có liên quan
và yêu cầu kỹ thuật của Nhà sản xuất thiết bị, máy
móc... đồng thời phải đệ trình lên Chủ đầu tư
phương án thi công và nghiệm thu cũng như phải căn cứ vào
ý kiến của đơn vị tư vấn thiết kế công trình, tư
vấn giám sát thi công.

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát

Nhà thầu phải có trách nhiệm bố trí đủ nhân sự phù
hợp năng lực để thực hiện chức năng tổ chức kỹ
thuật, giám sát thi công một cách liên tục, có hệ thống,
tuân thủ chỉ dẫn của thiết kế và quy trình quy phạm
hiện hành.

- Thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được duyệt bao
gồm phần bổ sung, sửa đổi thiết kế và một số thông
số khác, đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật. Thực hiện
đúng quy trình, quy phạm, đúng định mức Nhà nước.

- Phải tiến hành nghiệm thu từng phần theo từng hạng
mục và đánh giá chất lượng theo đúng quy phạm Nhà
nước.

- Thực hiện bảo hành công trình theo luật định.

- Nhà thầu phải tuân thủ sự giám sát chặt chẽ của
chủ đầu tư , tư vấn giám sát và các cơ quan chức năng
về các mặt chất lượng, kỹ thuật, an toàn chất lượng
của công trình. Thực hiện ghi chép hồ sơ nhật ký công
trình nghiêm túc và đầy đủ.

- Kịp thời phát hiện và báo cho chủ đầu tư biết những
sự cố hoặc sai phạm kỹ thuật có thể xảy ra.

- Nhà thầu bằng chi phí của mình chịu trách nhiệm thực
hiện các thí nghiệm vật liệu cần thiết theo qui định
kỹ thuật và cung cấp kết quả cho chủ đầu tư trước
khi nghiệm thu vật liệu, cấu kiện, hạng mục công trình.

2.1. Theo dõi và kiểm tra chất lượng

a) Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về kỹ thuật và giải
pháp thi công đảm bảo tuân thủ đầy đủ và đúng đắn
các yêu cầu kỹ thuật và sự giám sát của nhà tư vấn
giám sát.

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về chất lượng vật
liệu, thiết bị và sản phẩm của mình, đồng thời cung
cấp đầy đủ các số liệu thí nghiệm, các chứng chỉ
vật liệu và các phần cấu thành hạng mục công trình cho
Chủ đầu tư hoặc nhà tư vấn (QLDA+giám sát).

b) Trong quá trình thi công phải thường xuyên theo dõi và
kiểm tra chất lượng. Tất cả công tác theo dõi và kiểm
tra chất lượng tại hiện trường của Nhà thầu phải
được ghi chép vào sổ nhật kí công trình. Đối với các
tài liệu cơ bản, tài liệu thí nghiệm, biên bản nghiệm
thu… Nhà thầu phải lập thành hồ sơ lưu giữ cả ở
công trường lẫn văn phòng của Nhà thầu để nhà tư vấn
giám sát, quản lí dự án, Chủ đầu tư và bất kì người
nào khác được Chủ đầu tư uỷ quyền có thể tham khảo
và xem xét vào bất cứ thời gian nào.

- Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành bất cứ
lúc nào theo yêu cầu của Chủ đầu tư hoặc nhà tư vấn
(QLDA+giám sát) hoặc Nhà thầu thông báo đề nghị nghiệm
thu chất lượng hạng mục công trình để thanh toán hoặc
chuyển tiếp giai đoạn thi công.

- Kết quả kiểm tra chất lượng phải được ghi vào biên
bản kiểm tra chất lượng hạng mục công trình.

- Khi kết thúc công tác hạng mục phải tiến hành nghiệm
thu chuyển bước thi công. Thành phần trong hội đồng
nghiệm thu: Nhà thầu, TVGS, TV thiết kế (theo yêu cầu của
Chủ đầu tư), Chủ đầu tư.

c) Giám sát của chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát có
quyền yêu cầu Nhà thầu bằng kinh phí của mình xử lí,
phá bỏ hoặc thi công lại hạng mục công việc mà kết
quả kiểm tra cho thấy không đảm bảo chất lượng theo
đúng các yêu cầu kỹ thuật qui định.

- Nhà thầu phải thực hiện bất kỳ những việc kiểm tra
và thực nghiệm cần thiết dưới sự chỉ đạo của Chủ
đầu tư hoặc nhà tư vấn (QLDA+giám sát) trong quá trình đo
đạc nghiệm thu mà họ thấy cần thiết.

- Khi kiểm tra lại, thí nghiệm lại vật liệu sản phẩm
hay hạng mục công trình của Nhà thầu đã hoàn thành mà
đem lại những kết quả không đúng với các tiêu chuẩn
kỹ thuật, thì Nhà thầu phải tiến hành ngay việc sữa
chữa, đồng thời phải tiến hành thí nghiệm lại việc
sữa chữa đó bằng kinh phí của Nhà thầu.

2.2. Nghiệm thu và thanh toán

Nhà thầu, nhà tư vấn giám sát phải tuân thủ đầy đủ
và đúng đắn các qui trình, thủ tục và nội dung nghiệm
thu công trình đã được qui định trong văn bản quản lí
chất lượng công trình xây dựng do Chính phủ ban hành.

Chủ đầu tư chỉ thanh toán khối lượng công việc thi
công đạt chất lượng và được Hội đồng nghiệm thu
xác nhận. Việc thanh toán phải tuân theo các điều khoản
và điều kiện trong hợp đồng. Nhà thầu phải lập bảng
kê khối lượng, có xác nhận của TVGS.

Nhà thầu phải làm đầy đủ bản vẽ hoàn công có xác
nhận của các bên và kèm theo hồ sơ đề nghị thanh toán.

2.3. Các thoả thuận chung:

a) Bố trí mặt bằng.

Nhà thầu bố trí một khu vực đất thích hợp cho việc
xây dựng văn phòng làm việc, nhà kho, lán trại, khu WC và
các phương tiện bảo quản tạm thời, căn cứ vào bản
vẽ bố trí địa điểm của Nhà thầu đã được Chủ
đầu tư phê duyệt. Toàn bộ chi phí xây dựng, dọn dẹp do
Nhà thầu chịu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm giải
quyết các tuyến thoát nước mưa, nước thải liên quan
đến khu vực thi công và sinh hoạt của mình.

b) Điện nước.

Nhà thầu sẽ được Chủ đầu tư cung cấp các điểm
đấu điện, cấp nước thi công (nếu có). Nhà thầu phải
tự xây dựng bể chứa nước và lắp đặt tủ điện cần
thiết cho thi công và sinh hoạt. Chi phí tiêu hao điện,
nước do Nhà thầu tự trang trải.

c) Hàng rào và việc bảo vệ.

Nhà thầu phải trang bị bằng chi phí của mình hàng rào
công trường ở những khu vực cần thiết để bảo vệ
công trường, kho tàng, lán trại. Nhà thầu phải tự tổ
chức việc bảo vệ và giám sát, tự chịu phí tổn cũng
như rủi ro. Hàng rào phải cao ≥ 2m và bao bọc công
trường tránh bụi bẩn và vật liệu bắn ra ngoài ảnh
hưởng đến môi trường xung quanh.

d) Dọn dẹp và vệ sinh công trường.

Công tác dọn dẹp, bố trí công trường do Nhà thầu chịu
phí tổn. Nhà thầu có trách nhiệm giữ gìn công trường
xây dựng sạch sẽ, gọn gàng. Nhà thầu phải có trách
nhiệm thu gom, vận chuyển và tiêu huỷ gạch, vữa, rác
rưởi… dưới dạng phát sinh do các công việc tiến hành
theo hợp đồng của Nhà thầu.

Nhà thầu phải trình bày phương án đảm bảo vệ sinh cho
các phương tiện vận tải ra vào công trường và có trách
nhiệm phải thực hiện bất kỳ lúc nào việc dọn dẹp
của bất kể loại công việc gì khi cần thiết mà không
gây phát sinh thêm việc thanh toán cho các công việc bổ
sung.

e) An toàn lao động.

Nhà thầu chịu trách nhiệm về điều kiện lao động và
an toàn cho nhân viên mình.

Trong bảng chào giá mà Nhà thầu lập, phải bao gồm cả
khoản chi phí phát sinh từ việc áp dụng các biện pháp an
toàn theo qui định của pháp luật Việt Nam.

Nhà thầu phải có trách nhiệm đối với an toàn về vận
chuyển tại công trường và có nghĩa vụ bố trí các
bảng hiệu khuyến cáo, khu vực cấm và các định hướng
cần thiết cho việc giao thông được thuận tiện, an toàn
nhất có thể tại công trường.

2.4. Trao đổi công việc trên công trường:

- Mọi ý kiến đề nghị yêu cầu của Nhà thầu đối với
Chủ đầu tư, đều thực hiện bằng văn bản và lưu vào
hồ sơ.

- Các quyết định, chỉ thị của Chủ đầu tư hoặc
người đại diện của họ cũng phải thể hiện bằng văn
bản, trường hợp các ý kiến chỉ thị bằng miệng, thì
Nhà thầu lập thành văn bản nhưng phải có xác nhận của
Chủ đầu tư hoặc của nhà tư vấn (giám sát, QLDA).

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc,
thiết bị

TT Tên vật tư – vật liệu Tiêu chuẩn - Chủng loại vật


1 Xi măng PCB40

Vicem Hà Tiên (1 con lân)

“hoặc tương đương" trở lên.

TCVN 6260 : 2009

2 Cốt liệu và nước trộn cho bê tông và vữa:

- Cốt liệu cho bê tông và vữa -Yêu cầu kỹ thuật.

- Cốt liệu cho BT và vữa - Các phương pháp thử

- Nước trộn bê tông và vữa -Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7570 : 2006

TCVN 7572 : 2006

TCVN 302 : 2004

3 Bê tông:

- Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu cơ bản đánh
giá chất lượng và nghiệm thu

TCVN 374 : 2006

4 Cốt thép cho bê tông:

- Cường độ cốt thép theo thiết kế Thép Miền Nam

“hoặc tương đương" trở lên.

5 Thép xà gồ, thép hộp, thép tấm … Hòa Phát

“hoặc tương đương" trở lên.

6 Đá xây dựng qui cách các loại Đá xây dựng Đồng Nai,

“hoặc tương đương" trở lên.

TCVN 7570 : 2006

7 Cát các loại Cát Thường Phước,

“hoặc tương đương" trở lên.

TCVN 7570 : 2006

8 Trần tấm hợp kim, khung chuyên dụng các loại Hunter
Douglas VN

“hoặc tương đương" trở lên.

9 Ngói lợp 10 viên/m2 Đồng Nai

“hoặc tương đương” trở lên

10 Cửa đi, vách: khung nhôm hệ 700 (phụ kiện: khóa, chốt,
bản lề sàn….) + kính các loại Nhôm hiệu Ynghua , kính
Bình Dương “hoặc tương đương” trở lên

11 Gạch xây đất nung các loại Đồng Tháp

“hoặc tương đương" trở lên.

12 Gạch ốp, lát các loại (Loại I) Đồng Tâm

“hoặc tương đương" trở lên.

TCVN 7745 : 2007.

Gạch gốm ốp lát ép bán khô

D



и

̀Ĥ萑ȷꐔx␷㠀$⑈怀㞄愂Ĥ摧⸪ ଀D

`

p

ђ





°

t

愀Ĥ摧咎ú‹欀酤

愀Ĥ摧咎ú‹欀魤

ༀ㞄ጂྤ᐀ྤ㄀$葞ȷ摧⸪

葠Ȝ摧⸪

摧౴œ

kd

愀Ĥ摧౴œ

愀Ĥ摧౴œ

愀Ĥ摧౴œ

kd

cầu kỹ thuật và ISO 9001: 2008

13 Sơn nước cao cấp trong nhà Kova (lót KOVA-108, phủ
KOVA-168), “hoặc tương đương" trở lên.

14 Sơn nước cao cấp ngoài nhà chống thấm Kova (lót
KOVA-118, phủ KOVA-268), “hoặc tương đương" trở lên.

15 Bột trét ngoài trời, trong nhà KOVA VILLA

“hoặc tương đương" trở lên.

16 Chất chống thấm Kova

“hoặc tương đương" trở lên.

17 Sơn dầu chống rỉ và sơn màu Bạch Tuyết

“hoặc tương đương" trở lên.

18 Đèn chiếu sáng các loại (theo thiết kế) Điện Quang

“hoặc tương đương" trở lên.

19 Automat các loại Panasonic

“hoặc tương đương" trở lên.

20 Dây điện, dây cáp, dây tín hiệu… các loại Cadivi

“hoặc tương đương" trở lên.

21 Ồ cắm, công tắc, mặt, hộp, tủ điện…các loại
Panasonic

“hoặc tương đương" trở lên.

22 Ống nhựa PVC các loại và các phụ kiện Binh Minh

“hoặc tương đương" trở lên.

23 Máy lạnh treo tường 1.5HP, inverter + phụ kiện lắp đặt
hoàn chỉnh Panasonic

“hoặc tương đương" trở lên.

24 Các loại vật tư, vật liệu khác…. Theo hồ sơ thiết
kế

Ghi chú:

- Khái niệm cụm từ tương đương được hiểu là tương
đương về đặc tính, thông số kỹ thuật, chất lượng,
giá…; nhà thầu phải chứng minh vật tư, thiết bị dự
thầu phải tương đương với vật tư, thiết bị nêu trong
E-HSYC. Nếu nhà thầu không chứng minh được thì chủ đầu
tư yêu cầu nhà thầu cung cấp vật tư, thiết bị theo
đặc tính, thông số kỹ thuật, chất lượng của E-HSYC;
đồng thời để làm cơ sở đánh giá E-HSĐX.

- Vật tư, vật liệu, thiết bị, đưa vào công trình phải
mới 100%, loại 1 và có xuất xứ rõ ràng, tính năng đáp
ứng yêu cầu của E-HSYC.

- Nhà thầu phải liệt kê tên một loại vật tư, vật
liệu, nhãn hiệu, nhà sản xuất sử dụng cho gói thầu này
theo mẫu trên để làm cơ sở đánh giá E-HSĐX.

- Qui cách, chủng loại các vật tư không có trong các bảng
trên, yêu cầu nhà thầu ghi đầy đủ chủng loại, thương
hiệu, xuất xứ, nguồn gốc vật tư đưa vào E-HSĐX.

3. 1. Yêu cầu vật liệu trong công tác xây lắp:

a) Tất cả chủng loại vật tư vật liệu của công trình
theo yêu cầu của thiết kế, khuyến khích các Nhà thầu
sử dụng các loại vật liệu được đánh giá là tốt hơn
yêu cầu trên để đưa vào công trình. Các loại vật liệu
phải có chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ rõ
ràng, có đầy đủ các chứng chỉ đảm bảo tiêu chuẩn do
cơ quan có chức năng của Việt Nam cấp, vật tư vật liệu
trước khi đưa vào công trình phải được sự đồng ý
của Chủ đầu tư.

b) Nguồn cung cấp vật tư vật liệu cho công trình Nhà
thầu có thể khai thác từ nguồn cung cấp nào có lợi và
phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của thiết kế
và E-HSYC.

c) Vật liệu khác: Phải đảm bảo đúng kích thước,
chủng loại theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế và theo
Tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt nam, phù hợp và
đồng bộ với vật liệu chính do nhà sản xuất cung cấp.

d) Bảng yêu cầu về vật liệu cung cấp cho công trình: Nhà
thầu phải điền đầy đủ thông tin trong bảng kê danh
mục vật tư, thiết bị (mẫu phía trên) cho các nội dung
công việc trong phần tiên lượng mời thầu (các loại vật
tư thiết bị giống nhau có thể gộp chung). Ngoài ra, các
vật liệu xây dựng cơ bản như: Xi măng, cát, đá, thép
ván không cũng phải được liệt kê trong bảng kê danh mục
vật tư, thiết bị.

3.2. Yêu cầu về thiết bị thi công

a) Nhà thầu phải huy động các máy thi công để phục vụ
thi công công trình. Những thiết bị xe máy đưa vào công
trình đều là loại được lựa chọn có công suất và
tính năng phù hợp, chất lượng còn tốt, đảm bảo an
toàn, vệ sinh môi trường.

b) Nhà thầu tuỳ thuộc vào Biểu đồ tiến độ thi công
và biểu đồ sử dụng máy móc thi công mà sử dụng dụng
máy móc cho phù hợp.

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt

Nhà thầu tự đưa ra trình tự thi công, lắp đặt hợp lý,
phù hợp với tiêu chuẩn thi công, tiến độ thi công công
trình.

Nêu rõ trình tự thi công cho từng công việc, hạng mục,
tổng thể công trình theo đúng trình tự, yêu cầu kỷ
thuật của hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được
phê duyệt.

4.1. Tiếp nhận mặt bằng công trình:

Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, Nhà thầu cử
kỹ thuật trắc địa đến để tiếp nhận mặt bằng công
trình và mốc thực địa, các trục định vị và phạm vi
công trình, có biên bản ký nhận theo quy định. Các mốc
được đánh dấu, bảo quản bằng bê tông và sơn.

Nhà thầu liên hệ với chính quyền địa phương và các
đơn vị có liên quan để xin phép sử dụng các phương
tiện công cộng ở địa phương cũng như phối hợp công
tác giữ gìn an ninh trật tự trong khu vực thi công.

4.2. Biển báo thi công: Nhà thầu bố trí bảo vệ 24/24
giờ, phía cổng ra vào có lắp đặt bảng hiệu công trình
có ghi thông tin về công trình, kích thước và nội dung
của biển báo phải được Bên mời thầu và giám sát thi
công đồng ý.

4.3. Các công trình tạm: Các công trình tạm bố trí ở
mặt bằng thi công như: Nhà bảo vệ; Ban chỉ huy điều
hành và phục vụ y tế; Nhà vệ sinh hiện trường được
thu dọn hàng ngày đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh; Kho chứa
xi măng; Kho chứa vật tư, thiết bị; Máy trộn bê tông,
bể nước thi công; Bãi chứa vật liệu được bố trí phù
hợp với thời điểm thi công và điều kiện mặt bằng;
Khu lán trại nhà ở công nhân; Hệ thống điện nước
phục vụ thi công.

4.4. Cấp điện thi công: Nhà thầu tự liên hệ với Chính
quyền địa phương và các cơ quan chức năng để mua điện
phục vụ thi công. Trong trường hợp nguồn điện không
cấp được điện cho công trường, Nhà thầu phải dùng
máy phát điện để đảm bảo thi công liên tục. Tại khu
vực thi công có bố trí các hộp cầu giao có nắp che chắn
bảo vệ và hệ thống đường dây treo trên cột dẫn tới
các điểm dùng điện, có tiếp đất an toàn theo đúng tiêu
chuẩn an toàn về điện hiện hành.

4.5. Cấp nước thi công: Nhà thầu phải liên hệ với Chính
quyền địa phương và cơ quan chức năng để đảm bảo có
nước đủ tiêu chuẩn phục vụ thi công và sinh hoạt ở
lán trại, văn phòng. Cần có bể chứa nhỏ phục vụ thi
công.

4.6. Thoát nước: Trên mặt bằng thi công, Nhà thầu cần
bố trí hệ thống thoát nước tạm bằng mương và ống
thích hợp.

4.7. Đường thi công: Nhà thầu phải tự làm đường tạm
để phục vụ quá trình thi công (nếu cần thiết).

4.8. Thông tin liên lạc: Nhà thầu cần liên hệ đặt hệ
thống thông tin liên lạc, điện thoại tạm thời tại khu
công trường để đảm bảo liên lạc với các bên liên
quan liên tục 24/24 giờ.

4.9. Hệ thống cứu hỏa: Để đề phòng và xử lý cháy
nổ, trên công trường có đặt một số bình cứu hỏa
tại các điểm cần thiết dễ xảy ra tai nạn, hàng ngày
có cán bộ kiểm tra thường xuyên việc phòng cháy. Đảm
bảo theo tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ hiện hành

5. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ

- Công nhân và cán bộ trong công trường đều được
hướng dẫn về các biện pháp ngăn ngừa, phòng chống cháy
nổ trong thi công, cách sử dụng các dụng cụ, phương
tiện cứu hỏa khi có hỏa hoạn xảy ra.

- Nhà thầu phải niêm yết các quy định về PCCC, các
bảng chỉ dẫn và biển báo tại những vị trí dễ gây
hỏa hoạn để mọi người dễ dàng nhận biết.

- Cán bộ của công trường sẽ thường xuyên kiểm tra và
nhắc nhở mọi người nhằm hạn chế những nguy cơ gây
hỏa hoạn để mọi người cần lưu ý.

- Nhà thầu phải đặt các bình cứu hỏa văn phòng công
trường, tại các kho và những nơi nguy hiểm dễ xảy ra
hỏa hoạn.

6. Yêu cầu về vệ sinh môi trường

- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện
pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên
công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có
biện pháp chống bụi, chống ồn và thu dọn hiện trường;
nước thải, chất thải rắn và các loại chất thải khác
phải được thu gom xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật về môi trường. Đối với những công trình xây
dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện
pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy
định.

- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế
thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ
sinh môi trường.

- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách
nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi
trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát
của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường
hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy
định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan
quản lý nhà nước về môi trường có quyền tạm dừng thi
công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện
pháp bảo vệ môi trường.

- Các tổ chức, cá nhân để xảy ra các hành vi làm tổn
hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng
công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và
bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

7. Yêu cầu về an toàn lao động

7.1. 100% nhân sự chủ chốt; công nhân; người của nhà
thầu làm việc trong khu vực thi công phải được đào tạo
cơ bản về an toàn lao động và kiểm tra về trình độ, ý
thức giữ gìn an toàn lao động cho mình và cho xung quanh.
Công tác huấn luyện an toàn do nhà thầu chịu trách nhiệm
trước khi đưa vào thi công.

7.2. 100% máy móc, phương tiện, thiết bị thi công đưa vào
sử dụng đều phải kiểm tra đảm bảo an toàn thiết bị
(có chứng chỉ đăng kiểm đối với các máy có yêu cầu).

7.3. Tổ chức an toàn cho từng công tác, bộ phận và phổ
biến an toàn cho các công tác đó theo quy định về an toàn
lao động của Nhà nước:

7.4. Giới hạn phạm vi hoạt động và các khu vực làm
việc của công nhân, của tổ sản xuất phải, có biển
báo. Cấm những người không có nhiệm vụ vào khu vực
đang được giới hạn để đảm bảo an toàn (trạm biến
thế, cầu dao điện...)

7.5. Kho bãi, nhà xưởng phải bố trí hợp lý, chú ý đến
kỹ thuật an toàn, phòng cháy.

7.6. Sau khi tháo dỡ các kết cấu phụ phải xếp thành
từng đống gọn theo từng chủng loại, không vứt bừa
bãi.

7.8. Công tác an toàn về điện:

Ngoài việc an toàn cho các thiết bị dùng điện, các
đường điện dùng trong khu vực thi công phải được:

- Cầu dao tổng phải được đặt ở vị trí thuận lợi
có biển báo, có một người theo dõi riêng để phát hiện
nổ, chập ngắt mạch kịp thời.

- Các đường điện nối với thiết bị sử dụng phải
dùng dây cáp cao su, chôn ngầm. Qua đường xe chạy phải
đặt trong ống kèm, chôn sâu 0,6m. Các đường điện chiếu
sáng phục vụ sản xuất, bảo vệ, sinh hoạt phải đi trong
dây bọc.

7.9. Công tác vệ sinh môi trường, chống ồn, chống bụi:

- Phế thải công trình được vận chuyển từ trên cao
xuống phải qua hệ thống ống thu phế thải và được
tập kết vào nơi quy định trước khi vận chuyển ra ngoài.

- Phải tổ chức vệ sinh mặt bằng thi công, khu lán trại,
sân bãi, khu vực đường thi công thường xuyên.

- Thiết lập hệ thống che chắn bụi công trình bằng bạt
che.

- Xe chở vật liệu đến công trường đều phải có bạt
chắn bụi.

- Các bãi vật liệu rời như cát, đá đều phải có bạt
nhựa bao phủ.

- Cần bố trí một khu vệ sinh riêng cho công nhân ở trong
khu vực thi công, có bể tự hoại và bố trí tổ lao động
vệ sinh thường xuyên để tránh gây ô nhiễm cho xung quanh.

- Tuyệt đối cấm đốt các phế thải trong công trường.

- Các thiết bị thi công đưa đến công trường được
kiểm tra, chạy thử và là những thiết bị trong thời hạn
sử dụng hạn chế tiếng ồn.

- Thi công đến tầng nào quây giáo xung quanh, ngoài giáo
quây bạt dứa che chắn bụi. Khi hoàn thiện ngoài, tiến
hành từ trên xuống, làm đến đâu rút giáo dần đến đó

8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công

Nhà thầu phải huy động nhân lực và thiết bị phục vụ
thi công đáp ứng yêu cầu tại tại Khoản 2.2 Tiêu chuẩn
đánh giá về năng lực kỹ thuật, Mục 2, Chương III của
HSMT. Ngoài ra, nhà thầu có thể đề xuất thêm nhân lực
và thiết bị thi công nếu thấy cần thiết

9. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục

Nhà thầu phải đưa ra giải pháp kỹ thuật và thuyết minh
biện pháp tổ chức thi công chi tiết cho các công tác cụ
thể.

Biện pháp tổ chức thi công nhà thầu đưa ra phải phù
hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn thi công hiện hành, phù
hợp với thiết kế bản vẽ thi công.

10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu

- Nhà thầu thi công phải lập và thông báo cho chủ đầu
tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất
lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng
công trình của nhà thầu.

- Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:

+ Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất
lượng, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của
công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;

+ Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu,
sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công
trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ
thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy,
thiết bị và công trình;

+ Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng,
nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận
(hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng;

+ Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ
đầu tư và quy định của hợp đồng.

Mục 4. Các bản vẽ:

I Văn phòng Sở Y tế

1 Văn phòng Sở Y tế      

  Bản vẽ hiện trạng 5 Bản vẽ HT 01/05 → HT 05/05

  Bản vẽ cải tạo 6 Bản vẽ CT 01/06 → CT 06/06

  Bản vẽ cấp nước 3 Bản vẽ CN 01/03 → CN 03/03

  Bản vẽ điện 6 Bản vẽ Đ 01/06 → Đ 06/06

  Bản vì kèo 10 Bản vẽ VK 01/10 → VK 10/10

(Ghi chú: Bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các
bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAD cùng E-HSYC trên Hệ thống).

PAGE

E-HSYC chào hàng cạnh tranh xây lắp gói số số 7: Thi công
sửa chữa trụ sở Văn phòng Sở Y tế; thiết bị công
trình

PAGE \* MERGEFORMAT 8

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5004 dự án đang đợi nhà thầu
  • 578 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 595 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13689 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15647 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây