Thông báo mời thầu

Gói thầu số 94: Thi công xây dựng hệ thống đường ống bơm thoát nước hầm bơm mức -350 khu Khe Chàm I và hệ thống đường ống cung cấp khí nén

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 09:44 16/10/2020
Số TBMT
20201036734-00
Công bố
09:25 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Khai thác hầm lò mỏ Khe Chàm II-IV
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 94: Thi công xây dựng hệ thống đường ống bơm thoát nước hầm bơm mức -350 khu Khe Chàm I và hệ thống đường ống cung cấp khí nén
Chủ đầu tư
Chi nhánh Tập Đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam - Công ty than Hạ Long - TKV. (Sau đây viết tắt là Công ty Than Hạ Long - TKV) Địa chỉ: Tổ 65, khu Diêm Thủy, phường Cẩm Đông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. + Số điện thoại: 0203.3936.830; Số fax: 0203.3936.830
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vay thương mại và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
928- Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu Dự án khai thác hầm lò mỏ Khe Chàm II-IV
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Quảng Ninh

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
09:25 16/10/2020
đến
09:00 27/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 27/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
200.000.000 VND
Bằng chữ
Hai trăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 94: Thi công xây dựng hệ thống đường ống bơm thoát nước hầm bơm mức -350 khu Khe Chàm I và hệ thống đường ống cung cấp khí nén". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 94: Thi công xây dựng hệ thống đường ống bơm thoát nước hầm bơm mức -350 khu Khe Chàm I và hệ thống đường ống cung cấp khí nén" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 18

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Giới thiệu chung về dự án và gói thầu:

1.1. Giới thiệu về Dự án:

Thiết kế cơ sở dự án được Hội đồng thành viên Tập
đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam thẩm định,
phê duyệt tại quyết định số 689/QĐ-HĐTV ngày 05/4/2012;
Thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng công trình khai
thác mỏ hầm lò Khe Chàm II-IV được Bộ Công thương thẩm
định tại văn bản số 2535/BCT-TCNL ngày 24/3/2016, Tập
đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam phê duyệt tại
quyết định số 774/QĐ-TKV ngày 15/4/2016. Các chỉ tiêu chủ
yếu như sau:

- Trữ lượng công nghiệp: 82.581.950 tấn;

- Công suất thiết kế: 3.500.000 tấn/năm;

- Tuổi thọ mỏ 31 năm (không bao gồm thời gian XDCB); Thời
gian kết thúc đào lò XDCB tháng 6/2024; năm đạt công suất
thiết kế 2024;

- Số lò chợ XDCB: 14 lò chợ (12 lò chợ hoạt động đồng
thời; 02 lò chợ dự phòng). Trong đó: 04 lò chợ cột thủy
lực đơn xà khớp (công suất 100.000 đến 120.000 tấn/năm);
02 lò chợ cơ giới hóa (công suất 600.000 đến 750.000
tấn/năm); 08 lò chợ giá khung (công suất 180.000 đến
250.000 tấn/năm);

- Tổng số mét lò XDCB là: 46.076m, trong đó đường lò khai
thông 14.002m; lò chuẩn bị 32.074m;

- Tổng mức đầu tư theo quyết định số 689/QĐ-HĐTV ngày
05/4/2012 là 12.658 tỷ đồng; Dự toán xây dựng công trình
theo quyết định số 774/QĐ-TKV ngày 15/4/2016 là 12.510 tỷ
đồng.

1.2. Giới thiệu về gói thầu:

- Tên gói thầu: Gói thầu số 94: Thi công xây dựng hệ
thống đường ống bơm thoát nước hầm bơm mức -350 khu
Khe Chàm I và hệ thống đường ống cung cấp khí nén

- Chủ đầu tư: Công ty than Hạ Long - TKV.

- Phạm vi công việc của gói thầu: Cung cấp, lắp đặt
hệ thống cung cấp nước, thoát nước trong lò khu Khe Chàm
I.

- Nguồn vốn: Vay thương mại và các nguồn vốn huy động
hợp pháp khác.

- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu qua mạng

- Phương thức lựa chọn nhà thầu: Một giai đoạn một
túi hồ sơ.

+ Loại hợp đồng: Trọn gói

+ Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu: Quý
III năm 2020.

+ Thời gian thực hiện hợp đồng: 180 ngày.

2. Phạm vi công việc của gói thầu.

2.1. Phạm vi công việc:

Phần công việc: Lắp đặt hệ thống thoát nước mỏ khu
Khe Chàm I (gồm đường ống và các phụ kiện) và Lắp
đặt hệ thống cung cấp nước trong lò khu Khe Chàm I thuộc
hạng mục Hệ thống kỹ thuật phục vụ trong lò - Dự án
Khai thác hầm lò mỏ Khe Chàm II-IV với các nội dung như
sau:

- Lắp đặt hệ thống thoát nước mỏ khu Khe Chàm I (gồm
đường ống và các phụ kiện) bao gồm: Lắp đặt hệ
thống đường ống để bơm thoát nước từ Hầm bơm mức
-350 Khe Chàm I lên Lò chứa nước -225 bằng 02 đường ống
thép đen f150mm và các phụ kiện, lắp đặt dọc theo hông
lò, đường ống đặt trên các giá đỡ từ Hầm bơm mức
-350 qua lò đặt ống đẩy, Lò ngầm chính vận tải than
-225/-350, Ngã ba số 6, Lò xuyên vỉa vận tải mức -225
đến Lò chứa nước mức -225 khu Khe Chàm I;

- Lắp đặt hệ thống cung cấp nước trong lò khu Khe Chàm I
bao gồm: Lắp đặt hệ thống đường ống cung cấp nước
khu Khe Chàm I từ mặt bằng +32 qua Giếng nghiêng phụ
+32/-225, Sân mức -225, Lò xuyên vỉa vận tải -225 Cánh Nam,
lò xuyên vỉa vận tải -250 xuống đến cửa lò ngầm vận
tải -250/-325V11 bằng 01 hệ thống đường ống thép đúc
chịu áp lực cao DN250 và các phụ kiện, hệ thống đường
ống lắp dọc theo hông lò, đặt cố định trên các giá
đỡ.

2.2. Thời hạn hoàn thành

Thời gian từ khi hợp đồng có hiệu lực đến khi hoàn
thành hợp đồng là 180 ngày

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

Nhà thầu phải tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật/chỉ
dẫn kỹ thuật thể hiện trên bản vẽ thiết kế thi công.
Ngoài ra, nhà thầu còn phải thực hiện các công việc cần
thiết trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp
luật về xây dựng bao gồm tổ chức thi công, giám sát,
nghiệm thu, thử nghiệm, an toàn lao động, vệ sinh môi
trường, phòng chống cháy nổ, huy động thiết bị, kiểm
tra, giám sát chất lượng và các yêu cầu khác (nếu có).
Yêu cầu về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu
sau:

1. Các yêu cầu kỹ thuật:

- Yêu cầu cụ thể về tính năng, đặc tính kỹ thuật
thiết bị theo bảng dưới đây:

TT Tên thông số kỹ thuật Đơn vị Thông số kỹ thuật
yêu cầu và các tiêu chuẩn E-HSMT

I Lắp đặt hệ thống thoát nước mỏ khu Khe Chàm I (gồm
đường ống và phụ kiện)

1 Ống thép đen đúc DN150 loại dày chịu áp lực cao và
phụ kiện

- Đường kính ngoài mm >168

- Độ dày mm >7,11

- Áp lực Bar ≥ 20

- Tiêu chuẩn sản xuất

Tương đương theo tiêu chuẩn của Mỹ ASTM API 5L (hoặc cao
hơn)

2 Mặt bích DN150

- Tiêu chuẩn sản xuất

Theo tiêu chuẩn DIN, BS 4504 (hoặc tương đương)

- Đường kính ngoài mm 285

- Tâm lỗ mm 240

- Độ dày mm >28

- Số lỗ lỗ 08

- Đường kính lỗ mm 22

- Áp lực Bar ≥20

3 Cút thép 144 độ

- Tiêu chuẩn mặt bích

Theo tiêu chuẩn DIN, BS 4504 (hoặc tương đương)

- Tiêu chuẩn ống thép

Tương đương theo tiêu chuẩn của Mỹ ASTM API 5L (hoặc cao
hơn)

- Áp lực Bar ≥20

4 Cút thép 157 độ

- Tiêu chuẩn mặt bích

Theo tiêu chuẩn DIN, BS 4504 (hoặc tương đương)

- Tiêu chuẩn ống thép

Tương đương theo tiêu chuẩn của Mỹ ASTM API 5L (hoặc cao
hơn)

- Áp lực Bar ≥20

5 Cút thép 163 độ

- Tiêu chuẩn mặt bích

Theo tiêu chuẩn DIN, BS 4504 (hoặc tương đương)

- Tiêu chuẩn ống thép

Tương đương theo tiêu chuẩn của Mỹ ASTM API 5L (hoặc cao
hơn)

- Áp lực Bar ≥20

6 Cút thép 167 độ

- Tiêu chuẩn mặt bích

Theo tiêu chuẩn DIN, BS 4504 (hoặc tương đương)

- Tiêu chuẩn ống thép

Tương đương theo tiêu chuẩn của Mỹ ASTM API 5L (hoặc cao
hơn)

- Áp lực Bar ≥20

7 Cút thép 169 độ

- Tiêu chuẩn mặt bích

Tương đương tiêu chuẩn DIN, BS 4504 (hoặc cao hơn)

- Tiêu chuẩn ống thép

Tương đương theo tiêu chuẩn của Mỹ ASTM API 5L (hoặc cao
hơn)

- Áp lực Bar ≥20

8 Cút thép 170 độ

- Tiêu chuẩn mặt bích

Tương đương tiêu chuẩn DIN, BS 4504 (hoặc cao hơn)

- Tiêu chuẩn ống thép

Tương đương theo tiêu chuẩn của Mỹ ASTM API 5L (hoặc cao
hơn)

- Áp lực Bar ≥20

9 Cút thép 90 độ

- Tiêu chuẩn mặt bích

Tương đương tiêu chuẩn DIN, BS 4504 (hoặc cao hơn)

- Tiêu chuẩn ống thép

Tương đương theo tiêu chuẩn của Mỹ ASTM API 5L (hoặc cao
hơn)

- Áp lực Bar ≥20

10 Van 1 chiều DN150 lắp đặt tại mức -290

- Loại

Van một chiều lá lật mặt bích

- Vật liệu thân van

Thép đúc

- Kiểu kết nối

Mặt bích

- Áp lực Bar >16

11 Bu lông mạ kẽm M20x110

- Cấp độ bền

>8.8

II  Lắp đặt hệ thống cung cấp nước sản xuất (khu Khe
Chàm I)

1 Ống thép đen đúc DN250 loại dày chịu áp lực cao, ngoài
sơn phủ epoxy bảo vệ dầy 150m, trong phủ nhựa cao su
chống mài mòn axit dày 300m, P=40atm và phụ kiện

- Đường kính ngoài mm > 273

- Độ dày mm > 9,27

- Áp lực Bar ≥ 40

- Tiêu chuẩn sản xuất

Tương đương theo tiêu chuẩn của Mỹ ASTM API 5L (hoặc cao
hơn)

2 Mặt bích DN250

- Tiêu chuẩn sản xuất

Tương đương tiêu chuẩn DIN, BS 4504 (hoặc cao hơn)

- Đường kính ngoài mm 450

- Tâm lỗ mm 385

- Độ dày mm >42

- Số lỗ Lỗ 12

- Đường kính lỗ mm 33

- Áp lực Bar ≥40

3 Tê DN250-DN50

- Tiêu chuẩn ống thép

Tương đương theo tiêu chuẩn của Mỹ ASTM API 5L (hoặc cao
hơn)

- Tiêu chuẩn mặt bích

Tương đương tiêu chuẩn DIN, BS 4504 (hoặc cao hơn)

- Áp lực Bar ≥ 40

4 Tê DN250-DN100

- Tiêu chuẩn ống thép

Tương đương theo tiêu chuẩn của Mỹ ASTM API 5L (hoặc cao
hơn)

- Tiêu chuẩn mặt bích

Tương đương tiêu chuẩn DIN, BS 4504 (hoặc cao hơn)

- Áp lực Bar ≥ 40

5 Tê DN250-DN150

- Tiêu chuẩn ống thép

Tương đương theo tiêu chuẩn của Mỹ ASTM API 5L (hoặc cao
hơn)

- Tiêu chuẩn mặt bích

Tương đương tiêu chuẩn DIN, BS 4504 (hoặc cao hơn)

- Áp lực Bar ≥ 40

6 Tê DN250-DN250

- Tiêu chuẩn ống thép

Tương đương theo tiêu chuẩn của Mỹ ASTM, API 5L (hoặc cao
hơn)

- Tiêu chuẩn mặt bích

Tương đương tiêu chuẩn DIN, BS 4504 (hoặc cao hơn)

- Áp lực Bar ≥ 40

7 Cút thép 90 độ DN250

- Tiêu chuẩn ống thép

Tương đương theo tiêu chuẩn của Mỹ ASTM API 5L (hoặc cao
hơn)

- Tiêu chuẩn mặt bích

Tương đương tiêu chuẩn DIN, BS 4504 (hoặc cao hơn)

- Áp lực Bar ≥ 40

8 Côn thu DN250-DN200

- Tiêu chuẩn ống thép

Tương đương theo tiêu chuẩn của Mỹ ASTM API 5L (hoặc cao
hơn)

- Tiêu chuẩn mặt bích

Tương đương tiêu chuẩn DIN, BS 4504 (hoặc cao hơn)

- Áp lực Bar ≥ 40

9 Chếch DN250

- Tiêu chuẩn ống thép

Tương đương theo tiêu chuẩn của Mỹ ASTM API 5L (hoặc cao
hơn)

- Tiêu chuẩn mặt bích

Tương đương tiêu chuẩn DIN, BS 4504 (hoặc cao hơn)

- Áp lực Bar ≥ 40

10 Van 2 chiều nối bích DN250 lắp đặt tại mức -225

- Loại

Van cổng thép đúc

- Vật liệu thân van

Thép đúc

- Kiểu kết nối

Mặt bích

- Áp lực Bar >40

11 Van 2 chiều nối bích DN250 lắp đặt tại mức +32

- Loại

Van cổng thép đúc

- Vật liệu thân van

Thép đúc

- Kiểu kết nối

Mặt bích

- Áp lực Bar >16

12 Van 2 chiều nối bích DN150

- Loại

Van cổng thép đúc

- Vật liệu thân van

Thép đúc

- Kiểu kết nối

Mặt bích

- Áp lực Bar >16

13 Van 2 chiều nối bích DN100

- Loại

Van cổng thép đúc

- Vật liệu thân van

Thép đúc

- Kiểu kết nối

Mặt bích

- Áp lực Bar >16

14 Van 2 chiều nối bích DN50

- Loại

Van cổng thép đúc

- Vật liệu chế tạo

Thép đúc

- Kiểu kết nối

Mặt bích

- Áp lực Bar >16

15 Van giảm áp DN200

- Loại

Van giảm áp thủy lực mặt bích

- Vật liệu chế tạo

Thép đúc

- Kiểu kết nối

Mặt bích

- Áp lực đầu vào Bar >40

- Áp lực đầu ra Bar 0 đến 7

16 Đồng hồ đo áp lực

- Dải đo Bar 0 đến 16

- Đơn vị đo

Bar

- Tem kiểm định



17 Côn thu DN250-DN150 + phụ kiện

- Tiêu chuẩn ống thép

Tương đương theo tiêu chuẩn của Mỹ ASTM API 5L (hoặc cao
hơn)

- Tiêu chuẩn mặt bích

Tương đương tiêu chuẩn DIN, BS 4504 (hoặc cao hơn)

- Áp lực Bar ≥ 40

18 Y lọc DN250

- Loại

Y lọc thép

- Kiểu kết nối

Mặt bích

- Áp lực Bar >40

19 Y Lọc DN150

- Loại

Y lọc thép

- Kiểu kết nối

Mặt bích

- Áp lực Bar >16

20 Van xả khí

- Kích thước

DN50

- Chất liệu

Đồng

- Kết nối

Dạng ren

- Áp lực Bar >16

21 Bu lông mạ kẽm M30x170

- Cấp độ bền

>8.8

22 Bu lông mạ kẽm M20x100

- Cấp độ bền

>8.8

23 Bu lông mạ kẽm M16x90

- Cấp độ bền

>8.8

24 Bu lông mạ kẽm M27x140

- Cấp độ bền

>8.8

2. Các quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm
thu công trình

a. Quy trình

- Trên cơ sở xem xét các tài liệu thiết kế, khảo sát
hiện trường và yêu cầu trong E-HSMT, bằng kinh nghiệm và
năng lực thực tế của mình, nhà thầu phải đưa ra tài
liệu thuyết minh, bản vẽ (tổng thể và chi tiết), trình
bày đủ và rõ ràng về qui trình, biện pháp kỹ thuật thi
công các hạng mục của gói thầu để có thể đáp ứng
tốt nhất các yêu cầu về kỹ thuật và an toàn lao động,
vệ sinh môi trường.

- Nội dung tối thiểu trong phần thuyết minh biện pháp thi
công phải nêu được những điểm sau:

+ Biện pháp tổ chức thi công công trường như: lán trại,
kho bãi, sơ đồ vị trí bố trí thiết bị thi công, tổ
chức lao động và các vấn đề tổ chức thi công cần
thiết khác; các biện pháp đảm bảo chất lượng, tiến
độ; giải pháp đảm bảo giao thông…;

- Việc đưa ra các biện pháp, các kỹ thuật thi công một
cách chi tiết, hợp lý và khoa học sẽ là những yếu tố
thuận lợi cho nhà thầu trong quá trình đánh giá xem xét
HSĐX. Nhà thầu phải lường trước và nêu ra các trường
hợp khó khăn có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến việc
thi công và dự kiến phương án giải quyết hay đề nghị
giải quyết các trường hợp đó.

- Nhà thầu cần phân tích và nêu khả năng có thể xảy ra
những sự cố khách quan (bão gió, mất điện, ...) hoặc
chủ quan (máy móc hỏng, gây ảnh hưởng tới các công
trình xung quanh trong quá trình thi công...) và có biện pháp
đề phòng rủi ro với công trường để đảm bảo an toàn
và thi công đúng tiến độ, chất lượng.

- Trong tổ chức mặt bằng thi công yêu cầu nhà thầu phải
có biện pháp thi công để đảm bảo việc thi công không
ảnh hưởng đến môi trường, đời sống và các hoạt
động chung của khu vực.

b. Quy phạm, tiêu chuẩn áp dụng

- Quy phạm kỹ thuật khai thác than hầm lò 18-TCN-5-2006 ban
hành kèm theo Quyết định số 35/2006/QĐ-BCN ngày 13/10/2006
của Bộ Công nghiệp;

- QCVN 01:2011/BCT - Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về an toàn
trong khai thác than hầm lò, ban hành kèm theo Thông tư số
03/2011/TT-BCT ngày 15/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Công
thương;

- Đường ống tương đương theo tiêu chuẩn của Mỹ ASTM
API 5L (hoặc cao hơn), Mặt bích theo tương đương tiêu
chuẩn DIN, BS 4504 (hoặc cao hơn), phụ kiện lắp đặt
đường ống tương đương theo tiêu chuẩn thép CT5;

- Tiêu chuẩn về mối hàn đối với mặt bích và ống thép
theo tiêu chuẩn FOCT 16037-80-C5 hoặc các tiêu chuẩn khác
tương đương;

- TCVN 3993:985: Chống ăn mòn trong xây dựng.

-TCVN 4055-2012: Công trình xây dựng - Tổ chức thi công

- TCVN 5308:1991: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

- TCVN 4087-2012: Sử dụng máy xây dựng - Yêu cầu chung

- TCVN 4252:2012: Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng
và thiết kế tổ chức thi công

- TCVN 9398:2012: Công tác trắc địa trong xây dựng công
trình - Yêu cầu chung

- TCVN 9377-2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công
và nghiệm thu

- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm khác có liên quan.

Ngoài ra nhà thầu còn phải tuân thủ nội dung trong Quy
định quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành
kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của
Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình
xây dựng.

3. Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát

a. Yêu cầu chung

- Nhà thầu phải thi công, hoàn thiện công trình và sửa
chữa bất kỳ sai sót nào trong công trình theo đúng thiết
kế và tuân thủ các quy trình, quy phạm xây dựng hiện
hành của Việt Nam cũng như phù hợp với các điều kiện
riêng của công trình và theo sự chỉ dẫn của cán bộ
giám sát.

- Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chất
ổn định, an toàn của tất cả các hoạt động ở công
trường trong suốt thời gian thi công, hoàn thiện công trình
và trong giai đoạn bảo hành, Nhà thầu phải:

+ Quan tâm đầy đủ đến sức khỏe an toàn của người lao
động trên công trường. Đảm bảo trật tự an toàn cho
công trình không để xảy ra tình trạng nguy hiểm cho
người lao động.

+ Bằng mọi biện pháp hợp lý, Nhà thầu phải bảo vệ
môi trường ở trong và ngoài công trường nhằm tránh gây
thiệt hại về tài sản và người ở công trường và khu
vực lân cận.

- Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc bảo
vệ công trình, nguyên vật liệu và máy móc thiết bị đưa
vào sử dụng cho việc thi công công trình kể từ ngày
khởi công công trình đến ngày cấp giấy chứng nhận
nghiệm thu bàn giao công trình.

- Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng có xảy ra bất
kỳ tổn thất hay hư hỏng nào đối với công trình,
người lao động, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị thì
Nhà thầu phải tự sửa chữa, bồi thường bằng chính chi
phí của mình.

- Tổ chức thực hiện thi công công trình đạt yêu cầu
kỹ thuật và theo đúng thời hạn hoàn thành công trình đã
nêu trong hồ sơ đề xuất được chấp thuận.

- Cung cấp những cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật,
trợ lý kỹ thuật lành nghề có kinh nghiệm và đủ năng
lực đảm bảo thực hiện đúng đắn và đúng thời hạn
nghĩa vụ của Nhà thầu theo hợp đồng.

- Giám sát theo dõi những khối lượng do mình thực hiện
ở công trường trong thời gian thi công và ngay cả trong
thời gian bảo hành công trình.

Z

耀

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

愀Ĥ摧弑“¢欀Ꝥ

Ь

Ь

愀Ĥ摧弑“¢欀᭤

Ь

愀Ĥ摧弑“¢欀핤

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Ь

Vong trường hợp có tai nạn nghiêm trọng, hư hỏng hay
chết người, nhà thầu phải báo cáo ngay lập tức bằng
các phương tiện nhanh nhất sẵn có.

- Sau khi thi công hoàn thiện công trình và trước khi nghiệm
thu công trình, nhà thầu phải thu dọn, san trả hiện
trường và làm cho khu vực công trường được sạch sẽ.

Nhà thầu chịu trách nhiệm lập đầy đủ hồ sơ hoàn
công công trình theo đúng yêu cầu của bên A và các tiêu
chuẩn nghiệm thu công trình.

b. Giám sát thi công

- Giám sát kỹ thuật công trình được quyền bất cứ lúc
nào cũng được tiếp cận các vị trí thi công để kiểm
tra công tác của Nhà thầu. Nhà thầu có trách nhiệm hỗ
trợ giám sát kỹ thuật công trình trong công tác trên.

- Khi phát hiện những bất hợp lý trong thiết kế thi công
có thể gây tổn hại tới công trình hoặc thiệt hại vật
chất cho bên mời thầu thì nhà thầu phải thông báo cho
tổ chức thiết kế có biện pháp xử lý.

- Nhà thầu phải chấp nhận tạm thời đình chỉ hoặc
hoãn thi công không được đòi hỏi bồi hoàn thiệt hại
theo yêu cầu của giám sát thi công và bên mời thầu trong
những trường hợp sau:

+ Do lý do an ninh và an toàn bảo vệ môi trường

+ Do nguyên nhân thời tiết khí hậu.

4. Các yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư,
thiết bị

Các vật tư, nhiên liệu đưa vào sử dụng trong xây dựng
công trình này phải đảm bảo về tiêu chuẩn chất lượng
theo quy định và tiêu chuẩn chất lượng vật tư xây dựng
tương ứng hiện hành của nhà nước:

- Quy cách, chủng loại các loại vật liệu xem thiết kế;

- Thiết bị và nguyên vật liệu đưa vào lắp đặt cho
công trình phải mới, đồng bộ và tuân theo các quy định
tối thiểu về kỹ thuật và chất lượng;

- Tất cả các loại vật tư, thiết bị xây lắp cho công
trình phải đúng chủng loại như yêu cầu của thiết kế.
Các loại vật tư, thiết bị này có thể thay đổi nhưng
phải được thay thế bằng loại tương đương về mặt
kỹ thuật cũng như chất lượng.

- Các vật tư phục vụ thi công phải có nguồn gốc, xuất
xứ thí nghiệm kiểm tra vật liệu, biên bản kiểm tra vật
liệu trước khi đưa vào thi công.

Ghi chú:

- Các loại vật liệu khác căn cứ bản vẽ thiết kế
được phê duyệt.

- Khái niệm “Tương đương” nghĩa là có đặc tính kỹ
thuật, tính năng sử dụng và tiêu chuẩn công nghệ tương
đương, nhà thầu chỉ được chọn vật liệu cao hơn hoặc
bằng.

- Khi lập Hồ sơ đề xuất, yêu cầu nhà thầu phải ghi rõ
chủng loại của tất cả các loại vật tư sử dụng cho
gói thầu.

5. Các yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt

- Theo yêu cầu của thiết kế và các quy định hiện hành.

- Nhà thầu phải tiến hành lập kế hoạch và tiến độ
thi công chi tiết đối với từng hạng mục trong gói thầu.
Trong đó các trình tự thi công phải được tiến hành hợp
lý để đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật và tiến
độ công trình.

- Nhà thầu phải có biện pháp phối hợp với các nhà
thầu khác thuộc dự án để công trình được thi công
đồng bộ, tránh chồng chéo giữa các công tác.

6. Các yêu cầu về công tác phòng, chống cháy, nổ

- Nhà thầu thi công phải thực hiện đầy đủ các biện
pháp phòng chống cháy, nổ trên phạm vi toàn công trường.

- Những khu vực trên công trường có chứa vật liệu dễ
cháy, xăng dầu, bình hơi hoặc thiết bị áp lực...phải
đảm bảo khoảng cách tới khu vực dân cư theo quy định
về phòng chống cháy, nổ, có hàng rào cách ly và các biển
báo cấm lửa, cấm người không phận sự đến gần,
đồng thời phải bố trí và bảo quản tốt các thiết bị
dụng cụ, phương tiện chống cháy thích hợp.

7. Các yêu cầu về vệ sinh môi trường

Trong suốt quá trình xây lắp, các đơn vị thi công trên
công trường phải đảm bảo:

- Không gây ô nhiễm quá giới hạn cho phép tới môi
trường xung quanh.

- Không xả ra các yếu tố độc hại như bụi, tiếng ồn
... quá mức cho phép

- Không thải nước, bùn, rác, vật liệu phế thải, đất,
cát ra khu vực xung quanh công trường gây ảnh hưởng đến
sinh hoạt và sản xuất.

- Giữ gìn vệ sinh an toàn giao thông:

+ Việc vận chuyển thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ
thi công phải tuân theo các qui định của chính quyền địa
phương.

+ Các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, vật liệu
phế thải, đất đá,... phải có thùng xe được che chắn
kín và giằng buộc vững để tránh rơi đổ vật liệu
được vận chuyển xuống đường.

- Chống ồn, rung động quá mức: Khi sử dụng các biện
pháp thi công cơ giới phải lựa chọn giải pháp thi công
thích hợp với đặc điểm, tình hình, vị trí của công
trường. Ở những khu vực thi công gần hệ thống công
trình kỹ thuật hạ tầng, phải ưu tiên chọn giải pháp
thi công nào gây ra tiếng ồn và rung động nhỏ nhất.

- Bảo vệ công trình kỹ thuật hạ tầng, cây xanh: Trong
suốt quá trình thi công, đơn vị thi công không được gây
ảnh hưởng xấu tới hệ thống công trình kỹ thuật hạ
tầng hiện có. Những nơi có hệ thống hệ thống công
trình kỹ thuật hạ tầng đi qua từ trước, Nhà thầu
phải có biện pháp bảo vệ để hệ thống này hoạt
động bình thường. nhà thầu chỉ được phép thay đổi,
di chuyển hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng sau khi
đã có văn bản của cơ quan quản lý hệ thống công trình
này cho pháp thay đổi, di chuyển, cung cấp sơ đồ chỉ
dẫn cần thiết của toàn bộ hệ thống, và thỏa thuận
các biện pháp tạm thời để duy trì các điều kiện bình
thường cho sinh hoạt và sản xuất của dân cư trong vùng.

Nếu Bên mời thầu thấy các biện pháp phòng ngừa của
Nhà thầu vẫn chưa thích hợp thì nhà thầu phải tuân thủ
biện pháp chỉ đạo của Bên mời thầu.

8. Các yêu cầu về an toàn lao động

Ngay khi bắt đầu tiến hành thi công, nhà thầu phải trình
biện pháp an toàn lao động. Thành lập mạng lưới an toàn
viên tới tận các tổ đội thi công. Biện pháp này bao
gồm cả huấn luyện an toàn cho nhân viên, người chỉ huy
việc thực hiện gói thầu này.

Nhà thầu phải có trách nhiệm báo cáo cho CĐT về các tai
nạn xảy ra trong hoặc ngoài hiện trường mà nhà thầu có
liên quan trực tiếp đến công trường hoặc bên thứ 3.
Đầu tiên thông báo được thực hiện bằng lời, sau đó
lập biên bản chi tiết sau khi tai nạn xảy ra.

Nhà thầu phải tiến hành các biện pháp phòng ngừa tai
nạn cho nhân viên và bất cứ người nào khác khỏi bị
nguy hiểm do các phương pháp làm việc của nhà thầu gây
ra.

Nhà thầu sẽ không được thanh toán riêng cho những phần
đảm bảo an toàn lao động mà sẽ được thanh toán trong
mục tương tự trong giá chào thầu.

Nhà thầu phải đảm bảo những yêu cầu về an toàn lao
động dưới đây:

- Chỉ được phép khởi công xây dựng sau khi đã lập
thiết kế mặt bằng thi công, trong đó thể hiện các biện
pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng
chống cháy nổ.

- Thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ về bảo
vệ lao động, bao gồm:

+ Thời gian làm việc và nghỉ ngơi

+ Chế độ lao động nữ và lao động chưa thành niên

+ Chế độ trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân.

- Phải có biện pháp cải thiện điều kiện lao động cho
công nhân, giảm nhẹ các khâu lao động thủ công nặng
nhọc, ngăn ngừa và hạn chế đến mức thấp nhất các
yếu tố nguy hiểm độc hại gây sự cố, tai nạn ảnh
hưởng đến sức khỏe hoặc gây bệnh nghề nghiệp.

- Phải thực hiện các qui định về qui phạm kỹ thuật an
toàn, vệ sinh lao động. Có sổ nhật ký an toàn lao động
và thực hiện đầy đủ chế độ thống kê, khai báo,
điều tra phân tích nguyên nhân tai nạn lao động và bệnh
nghề nghiệp.

- Công nhân làm việc trên công trường phải đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu của công việc được giao về
tuổi, giới tính, sức khỏe, trình độ bậc thợ, các kỹ
thuật viên phải có chứng chỉ học tập an toàn lao động.

- Mọi công nhân làm việc trên công trường phải được
trang bị và sử dụng đúng các phương tiện bảo vệ cá
nhân phù hợp với tính chất của công việc, đặc biệt
đối với các trường hợp làm việc ở những nơi nguy
hiểm như: trên cao, nơi có nguy cơ tai nạn về điện.

- Đảm bảo tiện nghi phục vụ nhu cầu sinh hoạt của
người lao động như nhà vệ sinh, nhà tắm, nơi trú mưa
nắng, nhà ăn và nghỉ, nước uống đảm bảo vệ sinh, nơi
sơ cứu và phương tiện cứu nạn.

Về kỹ thuật an toàn lao động trong khi tiến hành xây
lắp, phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn điện; an
toàn cháy nổ và có phương tiện chống cháy; an toàn phòng
chống sét; vệ sinh mặt bằng, thoát nước, phòng chống
bão lụt, thông hơi, chiếu sáng; an toàn giao thông, đi lại,
vận chuyển với các biển báo, chỉ dẫn, thiết bị che
chắn, rào ngăn các vùng nguy hiểm; an toàn cho các bộ phận
truyền động, vùng bị ảnh hưởng của các mảnh vụn
văng ra trong quá trình thi công hoặc gia công cơ khí, vùng
ảnh hưởng của các bộ phận dẫn điện, nguồn hồ quang
điện.

9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công

- Nhà thầu chịu trách nhiệm cung cấp các thiết bị kể
cả trang thiết bị phụ trợ và lao động cần thiết cho
thi công. Trước khi thi công, nhà thầu phải đệ trình cho
kỹ sư tư vấn giám sát đầy đủ, chi tiết về chương
trình, kế hoạch thi công, bao gồm cả số lượng chủng
loại thiết bị sẽ sử dụng. Kỹ sư tư vấn giám sát có
quyền quyết định bỏ hay thay thế những thiết bị, bộ
phận công nhân nào mà kỹ sư tư vấn cho là không phù hợp
với công việc thi công.

- Nhà thầu phải có biện pháp bố trí nhân lực phù hợp,
đáp ứng được yêu cầu của công việc.

- Về phần thiết bị, nhà thầu phải có đầy đủ các
thiết bị thi công đảm bảo được yêu cầu công việc
đề ra.

- Các thiết bị cơ giới phải có chứng chỉ kiểm định
an toàn có hiệu lực trong quá trình thi công do cơ quan chức
năng có thẩm quyền cấp.

10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục

- Trước khi chào giá, nhà thầu phải xem xét, tham quan địa
điểm xây dựng công trình để nghiên cứu, đánh giá hiện
trạng mặt bằng công trường, điều kiện tự nhiên, lối
ra vào, các công trình lân cận và các yếu tố khác liên
quan, ảnh hưởng đến việc chào giá . Do đó sau này không
được đòi hỏi thêm các chi phí phát sinh do những điều
kiện tự nhiên, hiện trạng của công trường gây nên.

- Nhà thầu phải trình bên mời thầu một biểu đồ tiến
độ thi công chi tiết cho từng loại công việc. Dựa trên
cơ sở đó, bên mời thầu bổ sung thêm các điều kiện
của mình. Sau đó hai bên thống nhất và phê duyệt biểu
đồ tiến độ và coi đó là căn cứ pháp lý để thực
hiện thi công công trình.

- Nhà thầu lập thiết kế tổ chức thi công trong đó cần
nêu rõ:

+ Kế hoạch tiến độ xây dựng phải căn cứ vào sơ đồ
tổ chức công nghệ xây dựng.

+ Tổng mặt bằng xây dựng trong đó xác định rõ vị trí
xây dựng các hạng mục chính.

+ Sơ đồ tổ chức công nghệ để xây dựng các hạng mục
công trình chính và mô tả biện pháp thi công những công
việc phức tạp.

+ Lập biểu thống kê khối lượng công việc, kể cả
phần việc lắp đặt các thiết bị công nghệ, trong đó
phải tách riêng khối lượng các công việc theo hạng mục
công trình riêng biệt và theo giai đoạn xây dựng.

+ Biểu nhu cầu về thiết bị thi công.

+ Biểu nhu cầu về nhân lực thi công.

+ Sơ đồ mạng lưới cọc mốc cơ sở, độ chính xác,
phương pháp và trình tự xác định mạng lưới cọc mốc.

+ Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công.

- Nhà thầu phải có lưới rào chắn tạm thời khu vực mà
nhà thầu đảm nhận thi công. Việc tập kết vật liêu,
máy móc và các thứ khác phục vụ thi công công trình chỉ
được phép tập kết phía trong hàng rào.

- Nhà thầu sẽ phải lập chương trình làm việc chi tiết
dưới dạng biểu đồ. CĐT có thể yêu cầu Nhà thầu sửa
đổi chương trình này trong quá trình tiến hành hợp
đồng. Nhà thầu bất cứ lúc nào cũng phải tiến hành theo
chương trình được thông qua mới nhất.

- Nhà thầu phải chỉ rõ trong lịch trình rằng các công
tác được tiến hành trong giờ hành chính hay ngoài giờ
hoặc cần thiết phải làm theo ca để hoàn thành công
trình.

- Nhà thầu phải trình ký chủ đầu tư báo cáo tuần nêu
chi tiết nhân sự, đơn đặt hàng và quá trình gửi máy
móc, nguyên vật liệu và thiết bị.

11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu

- Hệ thống quản lý chất lượng:

+ Nhà thầu phải có hệ thống quản lý chất lượng, quản
lý sản xuất áp dụng vào công tác quản lý chất lượng
tại công trình;

Tuân thủ áp dụng nội dung trong Quy định quản lý chất
lượng công trình xây dựng ban hành kèm theo Nghị định
số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về Quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

+ Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.

- Khi tiến hành xây dựng công trình, yêu cầu Nhà thầu
phải tuân thủ các quy trình quy phạm kỹ thuật, an toàn và
các qui định trong các tiêu chuẩn quy phạm quản lý chất
lượng công trình xây dựng hiện hành của Nhà nước.

- Nhà thầu phải đảm bảo chất lượng với các thiết
bị cần thiết, mọi nhận xét về chất lượng công trình
phải được ghi đầy đủ vào nhật ký theo dõi chất
lượng công trình.

- Nhà thầu không được phép tự ý thay đổi quy cách kỹ
thuật theo bản vẽ thiết kế cũng như thay đổi bảng giá
dự thầu. Mọi thay đổi phải được sự chấp nhận của
cơ quan thiết kế và bằng văn bản chính thức và phải
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với phần công trình khuất, phải có biên bản
nghiệm thu kỹ thuật, chất lượng, khối lượng và phải
được giám sát thi công cho phép tiến hành che khuất.

- Biện pháp bảo đảm chất lượng: Nhà thầu phải
thường xuyên cập nhật các thông tin liên quan đến việc
triển khai công trình, bàn bạc và thống nhất với Chủ
đầu tư, tư vấn thiết kế nhằm phát hiện sai sót để
kịp thời tháo gỡ. Với mỗi công việc cụ thể, nhà
thầu phải phân công nhân lực phụ trách và báo cho CĐT và
TVGS biết để làm việc.

III. Các bản vẽ

Hồ sơ bản vẽ thi công được duyệt kèm theo E-HSMT này bao
gồm:

STT Ký hiệu Tên bản vẽ Ghi chú

I Lắp đặt hệ thống thoát nước mỏ khu Khe Chàm I (gồm
đường ống và các phụ kiện)

I.0 Mặt bằng tổng thể tuyến ống thoát nước từ
-350/-225 VM-3KCII-IV - M&T - 11 - 00

I.1 Lò đặt ống đẩy

1 Mặt bằng, trắc dọc tuyến ống VM-3KCII-IV - M&T - 11 -
01.01

2 Ống thép DN150 VM-3KCII-IV - M&T - 11 - 01.02

3 Cút thép 167°, DN150 VM-3KCII-IV - M&T - 11 - 01.03

4 Cút thép 169°, DN150 VM-3KCII-IV - M&T - 11 - 01.04

5 Cút thép 157°, DN150 VM-3KCII-IV - M&T - 11 - 01.05

6 Cút thép 163°, DN150 VM-3KCII-IV - M&T - 11 - 01.06

7 Cút thép 144°, DN150 VM-3KCII-IV - M&T - 11 - 01.07

8 Cút thép 90°, DN150 VM-3KCII-IV - M&T - 11 - 01.08

9 Giá đỡ ống VM-3KCII-IV - M&T - 11 - 01.09

I.2 Ngầm chính vận tải than -225/-350

1 Trắc dọc tuyến ống VM-3KCII-IV - M&T - 11 - 02.01

2 Ống thép DN150 VM-3KCII-IV - M&T - 11 - 02.02

3 Cút thép 170°, DN150 VM-3KCII-IV - M&T - 11 - 02.02

4 Giá đỡ ống VM-3KCII-IV - M&T - 11 - 02.02

I.3 Đoạn ống dẫn về lò chứa nước

1 Mặt bằng tuyến ống VM-3KCII-IV - M&T - 11 - 03.01

2 Cút thép 167°, DN150 VM-3KCII-IV - M&T - 11 - 03.02

3 Cút thép 144°, DN150 VM-3KCII-IV - M&T - 11 - 03.03

4 Cút thép 90°, DN150 VM-3KCII-IV - M&T - 11 - 03.04

5 Cút thép 157°, DN150 VM-3KCII-IV - M&T - 11 - 03.05

6 Giá đỡ ống VM-3KCII-IV - M&T - 11 - 03.06

II Lắp đặt hệ thống cung cấp nước trong lò Khu Khe Chàm
I

1 Mặt bằng tuyến ống cung cấp nước sản xuất trong lò
VM-3KCII-IV - 17B-TVĐT - 01

2 Chi tiết điển hình đường ống VM-3KCII-IV - 17B-TVĐT - 02

3 Chi tiết treo ống VM-3KCII-IV - 17B-TVĐT - 03

4 Chi tiết cụm van giảm áp, đồng hồ đo áp lực
VM-3KCII-IV - 17B-TVĐT - 04

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5053 dự án đang đợi nhà thầu
  • 524 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 712 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13563 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15575 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây