Thông báo mời thầu

Gói thầu số 01: Thi công xây dựng

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 09:25 16/10/2020
Số TBMT
20201041852-00
Công bố
09:23 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Nâng cấp hệ thống chiếu sáng các xã: Sông Nhạn, Xuân Quế, Thừa Đức, Sông Ray, Lâm San, Xuân Đông, Xuân Bảo, Bảo Bình
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 01: Thi công xây dựng
Chủ đầu tư
Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Cẩm Mỹ, địa chỉ: Khu trung tâm hành chánh huyện Cẩm Mỹ, T.Đồng Nai
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Sự nghiệp thị chính năm 2020
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Nâng cấp hệ thống chiếu sáng các xã: Sông Nhạn, Xuân Quế, Thừa Đức, Sông Ray, Lâm San, Xuân Đông, Xuân Bảo, Bảo Bình
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Đồng Nai

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
09:23 16/10/2020
đến
10:00 23/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
10:00 23/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
25.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 01: Thi công xây dựng". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 01: Thi công xây dựng" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 52

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẢU VÈ KỸ THUẬT Chuông V. YÊU CẦU VÈ KỸ THUẬT
I. Giói thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
♦♦♦ Phần nâng cấp thay cáp LV-ABC 3x35mm2-0,6/lKV: tổng chiều dài các tuyến là 15.554 mét.
+ Hệ thống chiếu sáng xã Xuân Đông huyện cẩm Mỹ: 1.854,4 mét, trong đó
gồm:
- Tuyến chiếu sáng khu vực ngã ba DDT765 - Xuân Tây: 1.884,9m
- Tuyến chiếu sáng thuộc TBA CS1: 1.024m.
- Tuyến chiếu sáng thuộc TBA CS2: 830,4m.
+ Hệ thống chiếu sáng xã Bảo Bình huyện cấm Mỹ: 1.788,4 mét.
+ Hệ thống chiếu sáng xã Sông Nhạn huyện cấm Mỹ: tổng chiều dài 1.776,2 mét, trong đó gồm:
- Hệ thống chiếu sáng Ấp 3 - xã Sông Nhạn huyện cẩm Mỹ: 739,6 mét.
- Hệ thống chiếu sáng trung tâm UBND xã Sông Nhạn huyện cẩm Mỹ: 1.036,6
mét.
+ Hệ thống chiếu sáng xã Sông Ray huyện cẩm Mỹ: tổng chiều dài 1.518 mét, trong đó gồm:
- Tuyến chiếu sáng ngã tư BH2: 320,9m.
- Tuyến chiếu sáng chợ ấp 6: 1.197,1111.
+ Hệ thống chiếu sáng xã Xuân Quế huyện cẩm Mỹ: 1.675,5 mét.
+ Hệ thống chiếu sáng xã Xuân Bảo huyện cẩm Mỹ: tổng chiều dài 1.800,6 mét, trong đó gồm:
- Tuyến chiếu sáng ấp Tân Hạnh - xã Xuân Bảo huyện cẩm Mỹ: 555 mét.
- Tuyến chiếu sáng ấp Nam Hà - xã Xuân Bảo huyện cẩm Mỹ: 642,3 mét.
- Tuyến chiếu sáng ấp Tân Mỹ - xã Xuân Bảo huyện cẩm Mỹ: 603,3 mét.
+ Hệ thống chiếu sáng xã Thíra Đức huyện cẩm Mỹ: tống chiều dài 1.584,6 mét, trong đó gồm:
- Tuyến chiếu sáng ấp 3 - xã Thừa Đức huyện cẩm Mỹ: 960,1 mét.
- Tuyến chiếu sáng ấp 4 - xã Thừa Đức huyện cẩm Mỹ: 624,5 mét.
+ Hệ thống chiếu sáng xã Lâm San huyện cẩm Mỹ: 1.670,9 mét.
❖ Phần nâng cấp bổ sung thêm 1 dây cáp AV Ix35mm2 - 0,6/lKV dọc tuyến:
+ Hệ thống chiếu sáng ấp Láng Me - xã Xuân Đông huyện cẩm Mỹ: 3.229,7 mét.
2. Thời hạn hoàn thành: Tối đa 120 ngày.
64
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
1. Quy trình, quy phạm áp (lụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình;
Stt Tên tiêu chuẩn Mã hiêu •
1 Tổ chức thi công TCVN-4055-85
2 Nghiệm thu các công trình xây dựng TCVN-4091-85
3 Tiêu chuẩn ngành điện 11TCN-19-2006
4 Qui phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN-5308-91
5 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng QCXDVN 0L2008/BXD
6 Tiêu chuẩn thiết kế về tải trọng và tác động TCVN 2737-1995
7 Qui phạm trang bị điện phần: I. Qui định chung II. Điròng dây tải điện III. Bảo vệ và tự động IV. Trạm phân phối vả trạm biến áp 11TCN- 18 -2006 11TCN- 19 -2006 11TCN - 20 - 2006 11TCN-21 -2006
8 Qui định các tiêu chuẩn kỹ thuật vật tư thiết bị lưới điện trong Tổng công ty điện lực Miền nam 2608/QĐ-EVN.SPC ngày 03/09/2015
9 Quy trình an toàn điện nội bộ của Tập đoàn điện lực Việt Nam EVN 1186/QĐ-EVN ngày 7/12/2011
10 Lớp phủ kẽm nhúng nóng trên bề mặt sản phấm gang và thép - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 5408-2007
11 Ống nhựa TCVN 9070-2012
12 Máy biến áp điện lực. Phần 1: Quy định chung Máy biến áp điện lực. Phần 2: Độ tăng nhiệt Máy biến áp điện lực. Phần 3: Mức cách điện vả thử nghiệm điện môi và khoảng cách ly bên ngoài trong không khí Máy biến áp điện lực. Phần 5: Khả năng chịu ngắn mạch TCVN 6306-1:2006 TCVN 6306-2:2006 TCVN 6306-3:2006 TCVN 6306-5:2006
13 Tủ điện đóng cắt và điều khiển cao áp TCVN 8096-2010
14 Tủ điện đóng cắt và điều khiến hạ áp TCVN 7994-2009
15 Thiết bị đóng cắt vả điều khiển hạ áp. Phần 1: Qui tác chung. Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp. Phần 2. Aptomat. TCVN 6592-1:2009 TCVN 6592-2:2009
16 Cáp điện lực cách điện bằng chất điện môi rắn có điện áp danh định từ lkV đến 30kV TCVN 5935-1995 (IEC 60502-2)
65
17 Khí cụ đóng cắt mạch điện, điện áp đến 1000V - Yêu cầu an toàn TCVN 3145-1979
18 Thiết bị kỹ thuật điện có điện áp lớn hơn 1000V - Yêu cầu an toàn TCVN 4114-1985
19 Cáp điện lực điện áp đến 35kV - Yêu cầu kỹ thuật chung TCVN 5844-1994
20 Dây dẫn điện bện kiếu dây tròn đồng tâm dùng cho ĐD trên không IEC- 1109
21 Băng dính cách điện - Yêu cầu kỹ thuật chung TCVN 5630-1991
22 Cột BTLT cốt thép - Kết cấu cốt thép TCVN - 5847 -2016
23 Cột BTLT cốt thép - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN - 5847 -2016
24 Các tiêu chuẩn chế tạo khác
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đảm bảo thi công công trình đạt chất lượng theo yêu cầu bản vẽ thiết kế và hồ sơ mời thầu. Thực hiện đúng các quy định về quản lý chất lượng công trình ban hành theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 vả Thông tư 26/2016/BXD ngày 26/10/2016. Nếu thi công không đạt phải chịu mọi chi phí bồi thường thiệt hại liên quan đến việc làm hỏng và làm lại đúng với yêu cầu chất lượng.
- Các giải pháp kỹ thuật cho các công tác, hạng mục chủ yếu:
- Hồ sơ thể hiện đầy đủ công tác tổ chức thi công, các biện pháp kỹ thuật thi công chi tiết cho các công tác xây lắp trong các hạng mục; các giải pháp kỹ thuật (nếu có), được đánh giá hợp lý về mặt kỹ thuật thi công.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất ỉưọìig vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các tiêu chuấn về phương pháp thử);
3.1. Vật liệu.
Nhà thầu phải cần trình các tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, hoặc cấp có đủ thấm quyền kèm với các tải liệu cỏ liên quan đế dược phê duyệt, bao gồm:______________
Stt Tên loai vât tir • • Quy cách Chất lượng Nơi sản xuất (nhà thầu phải nêu rõ)
1 Cáp điện Theo thiết kế QCVN 4:2009/BKHCN Đạt chất lượng
2 Vật tư, phụ kiện Theo thiết kế QCVN 4:2009/BKIICN Đạt chất lượng
- Chứng chỉ thí nghiệm mà Nhả thầu dự kiến đặt hàng để các hãng sẵn sàng
66
cung cấp kill được chấp thuận.
Tất cả các hàng hoá, vật liệu được đưa vào công trình phải là hàng hoá, vật liệu mới và ở mức độ phù hợp nhất cho mục đích đã dự kiến. Tất cả các vật liệu trước khi đưa vào công trình phải được Kỹ sư tư vấn giám sát chấp thuận. Khi nhà thầu đề nghị việc sử dụng vật liệu thì nhả thầu phải chịu trách nhiệm xác định nguồn cung cấp vật liệu được chọn sẽ đáp ứng các yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại yêu cầu.
3.2. Kho bãi chứa vật liệu.
Vật liệu phải được cất giữ trong những kho, bãi ở các vị trí đảm bảo các yêư cầu theo quy định. Vật liệu cần đế ở mặt bằng sạch, on định, bằng phang, cách ấm vả có hệ thống thoát nước, phòng chống cháy 110 và phải được sự đồng ý của kỹ sư Tư vấn giám sát.
Các vật liệu như thép, các phụ kiện dễ bị ăn mòn, gỉ sét trong điều kiện tự nhiên phải được cất giữ trong kho dùng đế chứa các loại vật liệu sắt thép và các phụ kiện quan trọng khác. Các vật liệu có khả năng bị phân huỷ trong môi trường tự nhiên như ximăng, hoá chất, phụ gia... phải được cất giữ trong các kho kín, chuyên dùng theo quy định. Kho chứa phải có ldioá, phải phân khu khoa học, vật liệu để trong kho phải đirợc bố trí thuận lợi cho việc kiếm tra.
Cát, sỏi, đá dăm, gạch, các vật tư vả phụ kiện không bị ăn mòn v.v... được chứa tại bãi. Nơi chứa vật liệu phải cao ráo, được tạo dốc theo yêu cầu đế thoát nước tốt, xung quanh phải làm rãnh thoát nước. Các bãi, đống chửa cốt liệu thô phải được xếp vả rải thành những lớp cao không quá 1 mét. Chiều cao của các đống đó không quá 5 mét.
Có phiếu kiểm kho thường xuyên trong suốt quá trình thi công vả trình TVGS khi có yêu cầu. Những mẫu vật liệu, hồ sơ thiết bị do Nhà thầu trình TVGS sẽ được giữ lại để sử dụng nhằm xác nhận tính phù hợp của các vật liệu, máy móc hoặc thiết bị được lắp đặt tại công trường.
3.3. Kiểm tra vật liệu.
Tất cả vật liệu phải qua kiếm tra, lấy mẫu, thí nghiệm, thử lại, và loại bỏ tại bất kỳ thời điểm nào trước khi thi công vả nghiệm thu Công trình.
Bất kỳ công việc nào dùng vật liệu chưa thí nghiệm mà không được phép thì đây là sự thực hiện mạo hiểm của Nhà thầu. Vật liệu được phát hiện ra là không thế chấp nhận được vả chưa được phép sẽ không được thanh toán và Nhà thầu phải loại bỏ bằng tiền của mình.
3.4. Máy móc thiết bị thi công.
Máy móc, thiết bị đưa vào sử dụng thi công công trình của nhà thầu phải đầy đủ như kê trong hồ sơ dự thầu về số lượng, chất lượng, chủng loại và phải được sự chấp thuận của kỹ sư tư vấn vả Chủ đầu tư.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;
- Trình tự thi công do nhà thầu lập phải đảm bảo khoa học, hợp lý, đúng tống
67
tiến độ đã cam kết với chủ đầu tư.
- Để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật chất lượng công trình, trong quá trình thi công bên B phải bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn kỹ thuật giám sát và hướng dẫn kỹ thuật thi công đúng theo yêu cầu thiết kế và quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành.
- Những bộ phận công trình ngầm, khuất đều phải có biên bản nghiệm thu, dược kỹ thuật bên A xác nhận về chất lượng mới được chuyển sang phần việc tiếp theo. Quá trình thi công hai bên A và B phải lấy mẫu thử (mẫu thử phải được cơ quan có tư cách pháp nhân thử mẫu).
5. Yêu cầu về an toàn lao động;
Nhà thầu phải thực hiện theo Điều 34 Nghị định 59/2015/NĐ-CP, cụ thể như
sau:
- Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công và công trình trước khi thi công xây dựng. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bển thì phải được các bên thỏa thuận.
- Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thế hiện công khai trên công trường xây dựng đế mọi người biết vả chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải được bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
- Nhả thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi xảy ra sự cố mất an toàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đến khi khắc phục xong mới được tiếp tục thi công, Người đế xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm tố chức hướng dẫn, phố biến, tập huấn các quy định về an toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động theo quy định của pháp luật về an toàn lao dộng. Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được huấn luyện và chưa được hướng dan về an toàn lao động.
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động cho người lao động theo quy định kill sử dụng lao động trên công trường.
- Nhà thầu thi công có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động như sau:
a) Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao dộng trực tiếp đến dưới 50 (năm mươi) người thì cán bộ kỹ thuật thi công có thế kiêm nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động;
68
b) Đối với công tnrờng của nhà thầu có tống số lao động trực tiếp từ 50 (năm mươi) người trở lên thì phải bố trí ít nhất 1 (một) cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệ sinh lao động;
c) Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp từ 1.000 (một nghìn) người trở lên thì phải thành lập phòng hoặc ban an toàn, vệ sinh lao động hoặc bố trí tối thiếu 2 (hai) cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệ sinh lao động;
d) Người làm công tác chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 51 Nghị định này.
- Số lượng cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn quy định tại các Điếm a, b và c Khoản 6 Điều này cần được bố trí phù hợp với quy mô công trường, mức độ rủi ro xảy ra tai nạn lao động của công trường cụ thế.
- Cơ quan quản lý nhả nước về xây dựng theo phân cấp quản lý có trách nhiệm kiếm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý an toàn lao động trên công trường của chủ đầu tư và các nhà thầu. Trường hợp công trình xây dựng thuộc đối tượng cơ quan quản lý nhà nước kiếm tra công tác nghiệm thu thì công tác kiếm tra an toàn lao động được phối hợp kiểm tra đồng thời
- Hồ sơ thế hiện đầy đủ, chi tiết các nội dung yêu cầu, tuân theo các quy định chung hiện hành và phù hợp với thực tế công trình xây dựng thì được xem là đạt yêu cầu (nhà thầu phải đảm bảo tuân thủ và thực hiện những quy định về an tOcàn lao động trong xây dựng theo TCVN 5308: 1991 “Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng” và các quy định tại văn bản số 590/SXD-TĐ ngày 01/7/2005 về việc tăng cường các biện pháp ATLĐ vả VSMT tại các công trường xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai).
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);
- Nhả thầu phải có biện pháp thực hiện phòng, chống cháy nổ cho công trình trong suốt quá trình thi công. Thực hiện đầy đủ theo các tiêu chuẩn sau:
Số hiệu tiêu chuẩn Quy chuẩn, tiêu chuẩn
TCVN 5760: 1993 Hệ thống chữa cháy- Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng
TCVN2622: 1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - yêu cầu thiết kế
TCVN 3254: 1989 An toàn cháy - Yêu cầu chung
TCVN 5738: 1993 Hệ thống báo cháy - Yêu cầu kỹ thuật
- Mọi sự cố xảy ra do không đảm bảo yêu cầu phòng chống chống cháy nố nhà thầu phải chịu trách nhiệm. Trường hợp có sự cố nhà thầu phải báo cáo kịp thời vả phối hợp với các cơ quan chức năng, chủ đầu tư đế xác định nguyên nhân và khắc
69
phục hậu quả, các chi phí phát sinh do việc xảy ra các sự cố cỉo nhà thầu chịu.
* Hồ sơ thể hiện đầy đủ, chi tiết các nội dung yêu cầu, tuân theo các quy định chung hiện hành và phù hợp với thực tế công trình xây dựng thì được xem lả đạt yêu cầu.
7. Yêu cầu về vệ sinh môi triròng;
a. Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gôm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.
b. Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.
c. Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiếm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhả thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng vả yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.
d. Người đế xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục VII thi công;
* Giải pháp công nghệ do bên B chọn và lập giải pháp công nghệ, biện pháp thi công hợp lý. Nhà thầu phải đề xuất các biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục chính tuân thủ các quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các yêu cầu cơ bản sau:
- Thi công trong khu vực đã được chỉ định và theo bản vẽ mặt bằng thi công đã nêu khi tham gia dự thầu được chấp thuận bởi chủ đầu tư. Định vị công trình đúng tim mốc đã được bàn giao từ chủ đầu tư và đơn vị thiết kế.
- Quá trình thi công đảm bảo không làm ảnh hưởng đến các hạng mục lân cận vả cơ sở hạ tầng của khu vực: đường giao thông, cống thoát nước, đường dây điện, điện thoại...
- Nhà thầu phải có biện pháp che chắn, ngăn cách và có những quy định cụ thể cho công nhân, không được đi lại gây mất trật tự trong khu vực, những vật tư thiết bị tập kết về công trường phải đế đủng nơi quy định theo tố chức mặt bằng thi công.
- Neu có vướng mắc kỹ thuật với các hạng mục đcã thi công như mương hoặc cống ngầm, v.v... nhà thầu phải báo thiết kế xử lý và khi thi công phải đảm bảo
70
thông đường ống, không làm hư hỏng chỗ ghép và hạng mục đã thi công.
- về điện, nước phục vụ thi công nhà thầu tự lo việc dẫn dắt vào công trường, chịu trách nhiệm trả tiền tiêu thụ và đồng thời có trách nhiệm bảo quản nguồn cũng như nội quy sử dụng.
* Các biện pháp thi công được lập phải đảm bảo tiến độ thi công công trình, nhà thầu phải thực hiện đúng theo Điều 32 Nghị định 59/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng. Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tống tiến độ của dự án đã được phê duyệt.
- Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.
- Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án.
- Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình vả điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo cỉài nhung không được làm ảnh hưởng đến tống tiến độ của dự án.
* Trường hợp xét thấy tống tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tống tiến độ của dự án.
- Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở bảo đảm chất lượng công trình.
Trường hợp đấy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng. Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng.
9. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục;
Được đánh giá trên các đề xuất của nhà thầu về việc quản lý chất lượng thi công xây dựng của nhả thầu. Hồ sơ thế hiện các biện pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng của nhà thầu theo Chương 4 Điều 25 Nghị định 46/2015/NĐ-CP thì được xem là đạt yêu cầu cụ thế như sau
- Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình.
- Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thế có liên quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu. Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công
71
trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu.
- Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:
a) Ke hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;
b) Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thế các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị vả công trình;
c) Ke hoạch kiếm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;
d) Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tu* vả quy định của hợp đồng.
- Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan,
- Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy định tại Điều 24 Nghị định 46/2015/NĐ-CP và quy định của hợp đồng xây dựng.
- Thực hiện các công tác thí nghiệm kiếm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dụng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng.
- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dụng, thiết kế xây dựng công trình. Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thiết kế,hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi công. Tự kiếm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng. Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường.
- Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lẳp đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu.
- Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có).
- Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế. Thực hiện thí nghiệm, kiếm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu.
- Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định.
- Lập bản vẽ hoàn công theo quy định.
72
- Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyến bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động vả vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của họp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư.
- Hoàn trả mặt bằng, di chuyến vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.
10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lirợng của nhà thầu;
Nhà thầu phải thực hiện đúng theo Điều 35, Điều 36 Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015, cụ thể như sau:
a. Thời gian bảo hành công trình: 12 tháng, thời hạn bảo hành được tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu đưa công trình, hạng mục công trình đế đưa vào sử dụng.
b. Mức bảo hành công trình: 5% giá trị hợp đồng.
c. Khi chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng thì nhà thầu thi công xây dựng công trình tố chức khắc phục
ngay sau khi có yêu cầu và phải chịu mọi phí tốn khắc phục.
d. Nhà thầu thi công xây dựng công trình và chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành.
* Nhà thầu phải có đề xuất thời gian khắc phục (chậm nhất trong vòng 1 tuần kể từ ngày Chủ đầu tư có yêu cầu sửa chữa) vả giải pháp kỹ thuật sửa chữa những hư hỏng của công trình đảm bảo không ảnh hưởng đến sự hoạt động của công trình.
Mục 4. Các bản vẽ
STT Ký hiệu Tên bản vẽ Phiên bản / ngày phát hành
1 BV: 01-60 Bản vẽ thiết kế thi công Phát hành tháng 03 năm 2020
73

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5218 dự án đang đợi nhà thầu
  • 43 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 53 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 12638 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14513 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây