Thông báo mời thầu

Xây dựng 03 tuyến cống bể, kéo cáp ngầm trên địa bàn tỉnh Bình Định

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 09:20 16/10/2020
Số TBMT
20201038708-00
Công bố
09:08 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Kiên cố mạng lưới phục vụ phòng chống thiên tai năm 2018 tại Viettel Bình Định
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Xây dựng 03 tuyến cống bể, kéo cáp ngầm trên địa bàn tỉnh Bình Định
Chủ đầu tư
Tổng Công ty Mạng lưới Viettel – Chi nhánh Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội Lô B1C cụm sản xuất tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp nhỏ, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn góp của chủ sở hữu
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Xây dựng 03 tuyến cống bể, kéo cáp ngầm trên địa bàn tỉnh Bình Định
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Bình Định

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
09:08 16/10/2020
đến
14:00 23/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
14:00 23/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
16.470.000 VND
Bằng chữ
Mười sáu triệu bốn trăm bảy mươi nghìn đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Xây dựng 03 tuyến cống bể, kéo cáp ngầm trên địa bàn tỉnh Bình Định". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Xây dựng 03 tuyến cống bể, kéo cáp ngầm trên địa bàn tỉnh Bình Định" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 32

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**I. Giới thiệu về gói thầu**

\- Tên gói thầu: Xây dựng 03 tuyến cống bể, kéo cáp ngầm trên địa bàn
tỉnh Bình Định

\- Ủy quyền Chủ đầu tư: Tổng Công ty Mạng lưới Viettel -- Chi nhánh Tập
đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội.

\- Quyết định số Quyết định số 090223/QĐ-VTNet-BQLDAHTVTPL ngày
09/02/2018 được Tổng Giám đốc Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội
phê duyệt dự án: Kiên cố mạng lưới phục vụ phòng chống thiên tai năm
2018 tại Viettel Bình Định

\- Quyết định số 120/QĐ-TĐ-ĐTU ngày 4 tháng 8 năm 2018 của Tổng Giám đốc
Tập đoàn Công nghiệp -- Viễn thông Quân đội về việc phê duyệt điều chỉnh
Dự án kiên cố phòng chống thiên tai Viettel năm 2018 tại 25 tỉnh ven
biển;

\- Quyết định số 123/QĐ-TĐ-ĐTU ngày 9 tháng 8 năm 2018 của Tổng Giám đốc
Tập đoàn Công nghiệp -- Viễn thông Quân đội về việc phê duyệt điều chỉnh
Dự án kiên cố phòng chống thiên tai Viettel năm 2018 tại 25 tỉnh ven
biển;

\- Quyết định phê duyệt kế hoạch LCNT: Quyết định số 091001/QĐ-VTNet
ngày 09/10/2020 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Mạng lưới Viettel về việc
phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho Gói thầu: Xây dựng 03 tuyến
cống bể, kéo cáp ngầm trên địa bàn tỉnh Bình Định.

\- Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công số: 250820184;
250820185; 250820186/QĐ-VTNet-BQLDAHTVT ngày 25/08/2020 của Tổng Công ty
Mạng lưới Viettel về việc phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán
các công trình thuộc gói thầu: Xây dựng 03 tuyến cống bể, kéo cáp ngầm
trên địa bàn tỉnh Bình Định.

\- Phạm vi công việc của gói thầu: Xây dựng tuyến cống bể, kéo cáp với
tổng chiều dài tuyến là 11,518 Km.

\- Thuộc dự án: Kiên cố mạng lưới phục vụ phòng chống thiên tai năm 2018
tại Viettel Bình Định

\- Thời hạn hoàn thành: 60 ngày kể từ ngày có lệnh khởi công công trình.

**II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật**

1. **Quy trình quy phạm chung:**

\+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông:
QCVN 33:2011/BTTTT ngày 14/4/2011.

\+ TCVN 8699:2011: Mạng viễn thông - ống nhựa dùng cho tuyến cáp ngầm -
Yêu cầu kỹ thuật.

\+ TC.00.XD: 282 Ngày 10/01/2018: Yêu cầu kỹ thuật xây dựng công trình
cáp quang treo, ngầm của Viettel.

\+ TCN 68-132: 1998: Cáp thông tin kim loại dùng cho mạng điện thoại nội
hạt - Yêu cầu kỹ thuật.

\+ Tuân thủ các biện pháp an toàn của điện lực, hành lang điện lưới theo
nghị định số 118/2004/NĐ-CP ngày 10/5/2004 của Chính Phủ.

\+ Các biện pháp đảm bảo an toàn**:** Đơn vị thi công có trách nhiệm đảm
bảo an toàn công trình, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường\...theo
quy định của pháp luật.

\- Các tài liệu pháp lý khác có liên quan đến công trình.

**2. Yêu cầu về tiến độ thực hiện**

Tiến độ thi công công trình của gói thầu được thực hiện song song tính
từ ngày khởi công (không kể thời gian chờ giấy phép thi công và thời
gian không thi công được vì lý do khách quan). Thời gian thi công: **60
ngày kể từ ngày có lệnh khởi công công trình**.

Nhà thầu lập tiến độ thi công chi tiết cho từng hạng mục công trình và
toàn bộ công trình phải đáp ứng được tiến độ như quy định của E-HSMT,
hoặc sớm hơn so với tiến độ thi công dự kiến của Chủ đầu tư.

Trong đó phải nêu được cụ thể các yêu cầu sau:

1\. Bố trí các hạng mục thi công phù hợp với khả năng thiết bị, thi công
đạt hiệu quả cao nhất về chất lượng công trình và kế hoạch sử dụng vốn
theo tháng, qúy.

2\. Sắp xếp khối lượng và thời gian thi công phải đảm bảo quy trình công
nghệ giữa các hạng mục công việc trong một bộ phận công trình cũng như
giữa các hạng mục này với các hạng mục công việc khác trong toàn bộ công
trình. Phải bảo đảm thi công đúng tiến độ và hoàn thành công trình theo
đúng thời hạn trong hợp đồng kể từ ngày khởi công công trình và bàn giao
mặt bằng thi công.

Nhà thầu cần tính toán cụ thể các biện pháp thi công và tiến độ thi công
để ấn định được thời gian hoàn thành công trình. Đây là một trong các
chỉ tiêu để xét chọn đơn vị trúng thầu.

Chỉ tiêu thời gian hoàn thành công trình là một căn cứ pháp lý được ghi
rõ trong hợp đồng giao nhận thầu thi công. Đơn vị trúng thầu cần nghiêm
túc thực hiện đúng theo thời gian đã ký kết.

Trong thời gian thi công nếu gặp trường hợp bất khả kháng gây trậm trễ
thời gian hoàn thành công trình, Nhà thầu phải thông báo ngay bằng văn
bản cho Chủ đầu tư để cùng bàn bạc giải quyết, thời gian chờ xử lý trong
trường hợp này sẽ không tính vào thời gian thi công công trình.

Nhà thầu có thể xây dựng tiến độ thực hiện hợp đồng theo quan điểm của
mình nhưng phải hợp lý. Trước khi thi công từng công tác, từng phần
việc: Nhà thầu phải lập biện pháp thi công chi tiết gửi cho Chủ đầu tư
xem xét mới được thi công phần tiếp theo. Hoặc Nhà thầu có thể lập biện
pháp thi công chi tiết cho tất cả các công tác của công trình và gửi cho
Chủ đầu tư xem xét trước khi thi công công trình.

III\. Tiên lượng gói thầu: Theo Phụ lục đính kèm

*[Ghi chú :]{.ul}*

*[1. Nhà thầu không được tính vào giá dự thầu các vật tư Bên giao thầu
cấp đã nêu trong phụ lục.]{.ul}*

***[2. Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các khoản thuế,
phí, lệ phí: liên quan đến kinh phí thay mặt chủ đầu tư xin phép thi
công..(nếu có); các lại chi phí phát sinh theo thuế suất, mức phí, lệ
phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu theo quy
định. Trường hợp nhà thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí,
lệ phí thì HSDT của nhà thầu sẽ bị loại.]{.ul}***

3\. Trường hợp nhà thầu phát hiện tiên lượng chưa chính xác so với thiết
kế, nhà thầu thông báo cho bên mời thầu và lập một bảng riêng cho phần
khối lượng sai khác này để chủ đầu tư xem xét. Nhà thầu không được tính
toán phần khối lượng sai khác này vào giá dự thầu.

> 4\. Khối lượng vật tư B cấp:

\- Nhà thầu cấp toàn bộ các vật tư khác còn lại ngoài vật tư A cấp để sử
dụng cho công trình.

\- Nhà thầu phải có bảng kê các vật tư chính sử dụng cho công trình, nêu
rõ chủng loại, đặc tính kỹ thuật, nguồn gốc xuất xứ phải đáp ứng các
tiêu chuẩn kỹ thuật trong E-HSMT.

\- Đối với các vật tư phụ: Có bảng kê nêu rõ nguồn gốc xuất xứ và theo
tiêu chuẩn của Nhà nước.

**IV. Yêu cầu về kỹ thuật.**

**1. Các tiêu chuẩn, quy phạm chính:**

\+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông:
QCVN 33:2011/BTTTT ngày 14/4/2011.

\+ TCVN 8699:2011: Mạng viễn thông - ống nhựa dùng cho tuyến cáp ngầm -
Yêu cầu kỹ thuật.

\+ TCVN 8700:2011: Cống, bể, hầm, hố, rãnh kỹ thuật và tủ đấu cáp viễn
thông. Yêu cầu kỹ thuật.

> \+ TC.00.XD: 282 Ngày 10/01/2018: Yêu cầu kỹ thuật xây dựng công trình
> cáp quang treo, ngầm của Viettel.

\+ Tuân thủ các biện pháp an toàn của điện lực, hành lang điện lưới theo
nghị định số 118/2004/NĐ-CP ngày 10/5/2004 của Chính Phủ.

\+ Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng TCXDVN 371:2006

\+ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

**2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;**

**a. Công tác chuẩn bị mặt bằng:**

Sau khi nhận bàn giao mặt bằng thi công nhà thầu phải chuẩn bị mặt bằng
xây dựng công trình, phải tính cả những nội dung liên quan đến mặt bằng
xây dựng công trình như: Diện tích chứa vật tư vật liệu, bãi chứa đất,
bãi thải, đường vận chuyển tạm thời, hệ thống đường dây thông tin tín
hiệu, cáp thông tin, công trình thuỷ, công trình ngầm (nếu có), các diện
tích cho các công trình phụ trợ khác... đúng theo bản vẽ tổ chức thi
công được duyệt.

Trước khi thi công, Nhà thầu phải tiến hành việc giao nhận mốc, cọc
tuyến từ phía Chủ đầu tư và Tư vấn thiết kế, Nhà thầu phải đóng thêm
những cọc phụ cần thiết cho việc thi công, nhất là ở những chỗ đặc biệt
như thay đổi độ dốc, chỗ đường vòng, nơi tiếp giáp nền đào và nền
đắp\...; Nhà thầu phải tiến hành di dời toàn bộ hệ thống cọc ra ngoài
phạm vi thi công đảm bảo ở vị trí ổn định để tiện lợi cho việc khôi phục
và theo dõi trong quá trình thi công. Những cọc mốc phải được dẫn ra
ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi công, phải cố định bằng những
cọc, mốc phụ và được bảo vệ chu đáo để có thể nhanh chóng khôi phục lại
những cọc mốc chính đúng vị trí thiết kế khi cần kiểm tra thi công.
Tránh dẫn cọc phụ ra khỏi bãi, trên đường giao thông hiện tại và tới
những nơi có khả năng lún, xói lở, trượt đất,\...

Yêu cầu của công tác định vị, dựng khuôn là phải xác định được các vị
trí: tim, trục công trình, chân ta luy nền đào, đỉnh mái ta luy đào,
chiều rộng các rãnh biên, rãnh đỉnh, các mặt cắt ngang của phần đào hoặc
đắp v.v\...

Phải sử dụng máy đo đạc có độ chính xác thích hợp để định vị công trình.
Nhà thầu phải có bộ phận đo đạc công trình thường trực ở công trường để
theo dõi kiểm tra cọc mốc, cọc tim công trình trong suốt qúa trình thi
công.

Công trình xây dựng phải được treo biển báo tại công trường thi công.
Nội dung biển báo theo quy định tại điều 109 -- Luật Xây dựng
50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.

b. **Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:**

Trước khi khởi công công trình, nhà thầu phải thành lập Ban chỉ huy tại
công trường bao gồm đầy đủ các thành phần.

Tiến hành cụ thể hóa các bước trong thiết kế bản vẽ thi công và biện
pháp thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm căn cứ triển
khai thi công và kiểm tra công việc thực hiện.

Khi xảy ra tình trạng tiến độ thi công bị chậm trễ thì nhà thầu phải lập
lại biện pháp tổ chức thi công cho phù hợp theo yêu cầu mới với thủ tục
như trên.

Đối với các hạng mục công trình hay một bộ phận công trình quan trọng,
kỹ thuật phức tạp, nhà thầu phải lập thiết kế biện pháp thi công chi
tiết trình cấp có thẩm quyền chấp thuận thì mới được triển khai thi công
và đó là căn cứ để thực hiện kiểm tra nghiệm thu. Trong đó cần kê rõ số
lượng nhân công, chất lượng về các máy móc thi công, trang thiết bị và
dụng cụ kiểm tra, thí nghiệm đúng theo nội dung của HSDT.

Điều kiện làm việc cho cán bộ tư vấn giám sát: Trong thời gian thực hiện
hợp đồng nhà thầu phải tạo mọi điều kiện thuận lợi, địa điểm làm việc,
phương tiện đi lại trong phạm vi công trường cho tư vấn giám sát. Kinh
phí nhà thầu tự cân đối trong giá bỏ thầu.

**c. Người lao động:**

Nhà thầu không được phép cho bất kỳ người không có trách nhiệm nào vào
công trường và giao cho chỉ huy trưởng kiểm tra, giám sát người ra vào
công trường. Tất cả nhân viên của Nhà thầu phải được trang bị bảo hộ lao
động theo quy định.

Nhà thầu đảm bảo rằng nhân viên của Nhà thầu phải có kiểm tra sức khỏe
đáp ứng cho công tác, qua kiểm tra sát hạch về an toàn lao động, đủ số
lượng để đảm bảo thi công đúng tiến độ

Đội ngũ nhân viên kỹ thuật chính phải có trình độ chuyên môn nhất định
và kinh nghiệm đối với công việc được giao.

**d. Tổ chức kỹ thuật thi công:**

Nhà thầu phải lập chương trình làm việc về biện pháp quản lý chất lượng,
biện pháp đảm bảo tiến độ, biện pháp đảm bảo an toàn lao động, an ninh
công trường, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công trường.

Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ khối lượng công trình theo kế họach đã
đăng ký, đạt chất lượng và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Nhà thầu chịu trách
nhiệm lập quy trình thi công theo đúng yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo
chất lượng cho từng loại công việc của từng hạng mục công trình trong
hợp đồng.

Nhà thầu phải đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và an ninh
công trường theo Quyết định số 29/1999/QĐ-BXD ngày 22/10/1999 của Bộ Xây
dựng ban hành quy chế bảo vệ môi trường ngành xây dựng.

\- Nhà thầu phải thực hiện những quy định về vệ sinh và an toàn lao động
theo TCVN 5308-91, Quy trình an toàn điện do EVN ban hành theo Quyết
định số 1186/QĐ-EVN ngày 07/12/2011, QCVN QTĐ-5:2008/BCT --kiểm định
trang thiết bị hệ thống điện, QCVN QTĐ-6:2008/BCT --vận hành, sửa chữa
trang thiết bị hệ thống điện, QCVN QTĐ-7:2008/BCT-thi công các công
trình điện.

Công trường phải được che chắn bụi và vật rơi từ trên cao, chống ồn và
rung động quá mức theo TCVN 3985-85, phòng chống cháy theo TCVN3254-89,
an toàn cháy nổ theo TCVN3255-86 trong quá trình thi công.

Nhà thầu phải lập biện pháp thi công trình chủ đầu tư phê duyệt trước
khi thi công. Lưu ý biện pháp thi công phải phù hợp với đặc tính riêng
của công trình cải tạo.

Nhà thầu phải gom rác, vật liệu phế thảy vào nơi quy định, giữ cho công
trường luôn sạch sẽ.

**- Khu vực thi công:** Nếu nhà thầu muốn dựng giàn giáo hoặc sử dụng
khu đất hoặc khu công trình xung quanh thì phải có trách nhiệm và bổn
phận thông báo, xin phép và đền bù mọi thiệt hại hoặc phải thanh toán
mọi tổn phí có liên quan.

**- Việc bảo vệ nhà cửa và tài sản xung quanh công trình:**

*[\*/ Quy định chung]{.ul}*: Nhà thầu phải lập biển báo thi công công
trình tại khu vực đang thi công tiếp giáp với khu vực lân cận và phải
đảm bảo rằng sẽ không gây thiệt hại hoặc trở ngại gì cho vùng lân cận.
Nhà thầu cũng là người duy nhất chịu trách nhiệm về độ ổn định của mọi
kết cấu của công trình và độ an toàn của hệ thống giàn giáo đang sử dụng
để thi công.

*[\*/Điều tra thiệt hại]{.ul}*: Trước khi khởi công, Nhà thầu phải tiến
hành điều tra đầy đủ về tình hình hiện trạng khu vực để biết trước các
công tác thi công có gây ảnh hưởng đến xung quanh công trình hay không.
Nội dung điều tra gồm: đo kích thước, chụp ảnh và tài liệu miêu tả mức
độ thiệt hại và mọi chi tiết có liên quan đến việc thi công công trình.
Các ảnh chụp và hình vẽ đầy đủ sẽ được lựa chọn để đưa vào Hồ sơ tình
hình hiện trạng của các công trình, đường sá xung quanh tại thời điểm
điều tra. Ghi rõ ngày tháng chụp ảnh hiện trạng.

**- Bảo vệ công tác thi công:** Công tác bảo vệ được áp dụng ngay sau
khi vật tư, thiết bị được đưa đến công trường, công tác bảo vệ đó phải
được duy trì có hiệu quả trong suốt thời gian thi công.

**- Bảo dưỡng và sử dụng đường công cộng của bên thứ ba**

\*/ Nhà thầu phải chuẩn bị mọi máy móc, công cụ, phương tiện vận chuyển,
nhân công và vật liệu cho việc thi công và hoàn thiện đúng tiến độ. Nhà
thầu phải đảm bảo việc thi công của mình không làm ảnh hưởng đến giao
thông và sinh hoạt của người dân.

\*/ Nhà thầu có trách nhiệm đảm bảo việc vận chuyển vật liệu vào ra công
trường theo đúng các quy định của chính quyền địa phương.

\*/ Nhà thầu có trách nhiệm bảo dưỡng các đường giao thông công cộng và
của bên thứ ba. Bồi thường, sửa chữa các hư hỏng, thanh toán các chi phí
liên quan đến việc sử dụng các đường hay cơ sở giao thông bảo đảm sạch
sẽ không dính các vật liệu thải trong quá trình vận chuyển vật liệu.

**3. Mô tả nội dung các công việc chính:**

**3.1. Yêu cầu đối với việc xây lắp tuyến cống bể :**

***1. Đào rãnh cáp:***

a) Quy định chung:

- Thi công rãnh đào phải thẳng, những chỗ không thể đào thẳng thì phải
đảm bảo độ cong của ống *(chi tiết trong phần lắp đặt ống)* và độ
cong của cáp *(chi tiết trong phần kéo cáp)* vẫn nằm trong giới hạn
cho phép;

- Đào rãnh có thể được thực hiện bằng máy móc hoặc bằng thủ công.

- Đào nhân công: trường hợp rãnh cáp đi gần đường điện, công trình
ngầm khác, đi qua khu dân cư;

- Đào bằng máy: áp dụng thi công đối với địa hình đất đá, ruộng,
không qua khu vực dân cư, thị trấn ... đảm bảo có đủ mặt bằng
thi công cho máy đào.

- Đáy rãnh đào phải đảm bảo bằng phẳng để dễ dàng lắp đặt ống.;

- Chỉ được phép sử dụng công cụ có cán làm bằng gỗ hoặc bằng vật liệu
cách điện khi đào rãnh gần các cáp điện.

- Đào đến đâu phải thu dọn gọn gàng ngay đến đó, tránh làm ảnh hưởng
đến giao thông hoặc gây mất an toàn;

b) Quy cách rãnh đào tuyến cống bể trên hè, dưới đường:

Số lớp ống cho 1 cống cáp Số ống nhựa trong 1 cống cáp Kích thước rãnh đào
--------------------------- ------------------------------ --------------------- ---------- -------------------------------------- ----------------------------------------- -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Miệng (mm) Đáy (mm) Độ sâu rãnh đào - tuyến trên hè (mm) Độ sâu rãnh đào - tuyến dưới đường (mm) Trường hợp không đủ độ sâu
1 1 310 210 620 820 Trường hợp độ sâu đến đỉnh của tầng ống trên cùng \< 380mm yêu cầu đổ 1 lớp bê tông có cấp độ bền chịu nén của bê tông B12,5 (tương đương mác M150) dày 100 mm, rộng bằng mặt rãnh. Vị trí: phía trên cáp và dưới lớp kết cấu hoàn trả.
1 2 450 350 620 820
1 3 600 500 620 820
1 4 750 650 620 820
2 4 450 350 770 970
2 6 600 500 770 970
2 8 750 650 770 970
3 9 600 500 920 1120
3 12 750 650 920 1120
4 16 750 650 1070 1270
5 20 750 650 1220 1420

c) Quy cách rãnh đào tuyến cống bể đi dưới bó vỉa:

Hình thức Miệng (mm) Đáy (mm) Độ sâu (mm) Trường hợp không đủ độ sâu
----------- ------------ ---------- ------------- -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Cống bể 250 210 650 Trường hợp độ sâu đến đỉnh của tầng ống trên cùng \< 380mm yêu cầu đổ 1 lớp bê tông có cấp độ bền chịu nén của bê tông B12,5 (tương đường mác M150) dày 100 mm, rộng bằng mặt rãnh. Vị trí: phía trên cáp và dưới lớp kết cấu hoàn trả.

d) Quy cách khoan qua đường bộ, đường sắt: Yêu cầu độ sâu tối thiểu
1,2 m.

***2. Lắp đặt ống:***

a) Quy định chung:

- Loại ống sử dụng: ống nhựa PVC được sử dụng cho những đoạn tuyến đi
trên hè; ống PVC-HI được sử dụng cho những đoạn tuyến cắt qua đường;
ống thép mạ kẽm được sử dụng cho những vị trí đặc biệt.

- Khoảng cách lắp đặt giữa 2 ống nhựa liền kề là 30 mm .

- Trước khi lắp đặt lớp ống tiếp theo phải lấp cát vào các khe ống đảm
bảo khoảng cách theo quy định.

- Lắp đặt ống phải đảm đảo thẳng hàng, đối với những vị trí không
thẳng phải thực hiện uốn ống PVC trước dài 2 m với góc uốn tối đa
22,5^0^ và bán kính cong tối đa 5m.

- Ống nhập bể phải thẳng hàng và phải chính tâm của bể. Trường hợp
không thực hiện đúng thiết kế được phải đảm bảo:

```{=html}

```
- Đối với bể 1 đan: khoảng cách tối thiểu từ mép ngoài của ống đến góc
> thành bể gần nhất 50 mm

- Đối với bể ≥ 2 đan: khoảng cách tối thiểu từ mép ngoài của ống đến
> góc thành bể gần nhất 100 mm

```{=html}

```
- Sau khi lắp đặt ống phải bịt kín các ống bằng các nút bịt ống.

- Phải sử dụng bộ gá đỡ ống, khoảng cách giữa các bộ gá đỡ ống là
1,5 m. Đặc biệt ống trước khi được đưa vào bể phải được lắp đặt bộ
gá đỡ ống *(trừ các vị trí lắp đặt ống đi nổi, tuyến khoan qua đường
bộ, đường sắt, tuyến đi dưới bó vỉa hè)*; các vị trí không lắp đặt
được bộ gá đỡ ống phải gia cố đảm bảo tuyến ống không bị xô lệch.

- Khi lắp đặt ống (ống nhựa, ống thép) tại những vị trí chuyển hướng
phải sử dụng cút chếch ≥ 135^0^.

- Các ống và đoạn uốn ống nhựa PVC cứng được sản xuất với một đầu có
dạng đầu nối 100 mm. Phải thực hiện ghép nối như sau bằng keo dán
ống chuyên dụng.

- Các ống và đoạn uốn ống thép mạ kẽm được ghép nối bằng cách sử dụng
tấm ốp để bắt chặt đoạn nối giữa 2 ống.

- Khi sử dụng ống sắt phải mài nhẵn cạnh sắc khi cắt, nối ống.

b) Lắp đặt ống qua cầu:

- Sử dụng ống thép mạ kẽm D113,5x2,9 mm cố định vào trụ lan can cầu
bằng colie sắt dẹt 50x5 mm, khoảng cách lắp đặt colie từ 1,5 m đến
3 m.

c) Lắp đặt ống qua ao, hồ:

- Sử dụng ống thép mạ kẽm D113,5x2,9 mm cố định bằng hai cọc sắt loại
L70x70x8 mm (với chiều dài là 2,5 m, 3 m, 3,5 m tùy theo độ sâu của
ao, hồ), khoảng cách các cọc là 2 m.

- Đối với các vị trí không sử dụng được cọc sắt có thể sử dụng cọc bê
tông để đỡ ống thép.

d) Lắp đặt ống qua hệ thống kỹ thuật hạ tầng có sẵn:

- Sử dụng ống thép mạ kẽm D113,5x2,9 mm bằng bulong vòng M10 trên bộ
giá đỡ ống L40x40x4 mm đã được cố định vào thành cống, cách đỉnh
cống 20 cm, khoảng cách các bộ giá đỡ ống là 2 m.

e) Quy cách lắp đặt cáp trong ống khoan qua đường bộ, đường sắt:

- Tùy theo từng phương pháp khoan sử dụng ống để lắp đặt như sau:

```{=html}

```
- Khoan đẩy, khoan tác động: Sử dụng ống thép D113,5x2,9 mm hoặc ống
> nhựa PVC-HI D110;

- Khoan định hướng: Sử dụng ống HDPE.

```{=html}

```
- Đối với các vị trí không sử dụng được ống thép (vùng đất ven biển
nhiễm mặn), có thể lựa chọn ống thay thế cho phù hợp.

**3. Lấp cát, đất và đầm nén:**
-------------------------------

- Trước khi lắp đặt ống: Phải san phẳng, tạo mặt bằng để lắp đặt ống.

- Trong khi lắp đặt ống: Phải rải lớp cát giữa các ống và các lớp ống.

- Sau khi lắp đặt ống: Phải rải lớp cát trên mặt ống độ dày cát
150 mm.

- Đất lấp sử dụng đất đã có sẵn để lấp rãnh; rải, tưới nước và đầm
từng lớp (với độ dày tối đa 100 mm/lớp), tối thiểu 2 lần/lớp cho đến
hết miệng rãnh.

**4. Thi công bể cáp:**
-----------------------

a) Quy định chung:

- Cần xem xét các điều kiện để thiết kế bể cáp đặt tại các vị trí
đường giao nhau, hạn chế việc xây bể tại những nơi tập trung người
đi lại như đường rẽ vào công sở cơ quan, điểm chờ xe buýt ...

- Không xây bể cáp nhập trạm BTS.

- Loại bể cáp sử dụng là bể cáp bằng xây gạch (trên hè, dưới đường) và
bể cáp bằng bê tông (trên hè, dưới đường). Những vị trí đặc biệt có
thể sử dụng bể bê tông lắp ghép đổ tại chỗ hoặc bể bê tông đúc sẵn
với các hình dáng: bể chữ L, chữ T, bể chữ nhật lớn, chữ nhật tiêu
chuẩn, chữ nhật nhỏ.

- Bể cáp qua đường, cầu (cống nổi): Sử dụng ganivo 600x600 mm xây chìm
và đặt 1 cọc mốc (loại chìm) ngay phía trên để đánh dấu tại mỗi đầu
cầu. Số lượng ganivo tùy theo vị trí của từng cầu, cụ thể:

```{=html}

```
- Cầu (cống nổi) có chiều dài ≤ 15 m: không đặt ganivo;

- Cầu (cống nổi) có chiều dài 15 m \< cầu \< 30 m: đặt 1 ganivo;

- Cầu (cống nổi) có chiều dài cầu ≥ 30 m: đặt 2 ganivo tại 2 đầu cầu.

```{=html}

```
- Bể cáp đặt măng sông: Sử dụng bể 1 đan có 1 cọc mốc đánh dấu bể cho
toàn tuyến. Vị trí chôn cọc mốc nằm bên trái bể hướng từ ngoài nhìn
vào bể, cách mép ngoài thành bể 500 mm.

- Lựa chọn số lượng nắp đan cho 1 bể theo vị trí sử dụng bể.

TT Loại bể Vị trí sử dụng Ghi chú
---- ----------------------- ---------------------------------------------------------------------------- -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
1 Bể cáp loại 1 nắp đan Dọc tuyến cống bể có dung lượng ≤ 2 ống PVC D110
Bể đặt măng sông dọc tuyến cáp chôn trực tiếp
2 Bể cáp loại 2 nắp đan Bể góc (chuyển hướng) của tuyến cống bể có dung lượng ≤ 2 ống PVC D110

Bể dọc tuyến của của tuyến cống bể có dung lượng từ ≥3 và ≤ 5 ống PVC D110
Bể cáp nhập trạm đặt tại Trung tâm Viettel quận/huyện có 01 mặt tiền
3 Bể cáp loại 3 nắp đan Bể có từ ≥3 hướng cáp đến hoặc bể khoan qua đường sắt, đường bộ.
4 Bể cáp loại 4 nắp đan Bể nhập trạm đối với tuyến cống bể có dung lượng ≥3 và ≤ 5 ống PVC D110.
Bể dọc tuyến của của tuyến cống bể có dung lượng từ ≥6 ống PVC D110
5 Bể cáp loại 6 nắp đan Bể nhập tổng trạm đối với tuyến cống bể. Tổng trạm gồm: tổng trạm Khu vực, phòng máy đặt tại Tòa nhà Viettel tỉnh/Tp và BCHQS tỉnh (hoặc đơn vị bộ đội).

- Đối với các tuyến cáp đi qua cầu, cống nổi, qua ao hồ có chiều
dài \> 150 m phải bổ sung hộp kỹ thuật phục vụ kéo cáp.

- Đối với các vị trí bể có độ sâu \> 2 m đề phải bổ sung thang sắt cho
phù hợp để dễ dàng lên/xuống thao tác cáp.

- Mặt bể cáp phải bằng mặt hè hoặc mặt đường. Đối với các trường hợp
dưới ruộng (bùn), các khu đất cát yêu cầu mặt bể cáp phải cao hơn
nền là 100 mm, thành bể ngoài phải trát kín.

- Đối với khu vực có nền đất yếu cần gia cố móng trước khi đổ bê tông
đáy bể.

- Nắp đan chủ yếu sử dụng loại nắp bê tông khung sắt. Trừ những khu
vực, tuyến đường bắt buộc sử dụng mới sử dụng bể nắp đan gang cầu.

- Nắp bể cáp sau khi lắp đặt không bập bênh, đảm bảo an toàn cho người
và các phương tiện giao thông qua lại và phải ngăn được chất thải
rắn lọt xuống bể cáp.

- Mặt trên nắp đan có kẻ dòng chữ nhận dạng, \"VT-VIETTEL\" tại chính
giữ nắp đan, phông chữ sử dụng là VN.ArialH với chiều cao chữ là
100 mm.

- Phần tiếp giáp giữa ống nhựa và thành trong của bể phải đảm bảo
trơn, láng tránh xước vỏ cáp.

- Yêu cầu thành, đáy bể cáp không bị rò rỉ, thấm nước.

- Tại một số vị trí cần cắt ống có sẵn để xây bể, đục bể thông tuyến
phải có biện pháp bảo vệ cáp có sẵn trong bể không gây ảnh hưởng đến
tuyến đang hoạt động.

- Vật liệu xây dựng bể cáp có thể bằng gạch, bê tông hoặc các vật liệu
khác nhưng đảm bảo chịu được tải trọng như sau:

**Khả năng chịu tải trọng của nắp bể cáp (kN)** **Vị trí lắp đặt bể cáp**
------------------------------------------------- ----------------------------------------------------
Không nhỏ hơn 15 Trên vỉa hè hoặc những nơi ô tô không thể vào được
Không nhỏ hơn 12 Trên vỉa hè hoặc bãi đỗ xe khách
Không nhỏ hơn 250 Dưới lòng đường ít xe tải đi qua
Không nhỏ hơn 400 Dưới đường cao tốc, đường xe tải
Không nhỏ hơn 600 Khu vực bến cảng, sân bay

- Ke đỡ cáp được sử dụng trong bể cáp có từ 2 nắp đan trở lên. Số
lượng ke đỡ cáp trong 1 bể tối đa là 16 ke. Cáp hướng nào sẽ được
quấn dự trữ trên ke của hướng cáp đó (tối đa dự trữ 15 m cáp cho 1
hướng).

- Thanh đỡ nắp đan (T) không sử dụng trong tất cả các bể. Do đó điều
chỉnh lại khung và thành bể đảm bảo yêu cầu: khe hở giữa 2 nắp đan
bằng 0 mm, khe hở giữa nắp đan và khung bể là 10 mm.

**\* Trường hợp đặc biệt** (theo yêu cầu của đơn vị cấp phép) phải hoàn
trả gạch lát trên nắp đan cho phép điều chỉnh tối đa khe hở giữa nắp đan
và khung bể là 15 mm.

- Quy cách chung của bể bê tông và xây gạch:

STT Thành phần Bể cáp bằng bê tông Bể cáp bằng gạch xây
----- ------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------
Trên hè Dưới đường Trên hè Dưới đường
1 Kích thước 1 tấm đan 1200 mm x 700 mm x 70mm 1200 mm x 700 mm x 90mm 1200 mm x 500 mm x 70mm 1200 mm x 500 mm x 90mm
2 Độ rộng khung bể cáp Điều chỉnh cho phù hợp yêu cầu
3 Chiều dài khung bể Điều chỉnh cho phù hợp yêu cầu
4 Khung đỡ nắp đan Điều chỉnh cho phù hợp yêu cầu
5 Sắt chịu lực trong khung bể nắp đan Số lượng, chủng loại thép chịu lực và thép cấu tạo tùy thuộc vào vị trí lắp đặt bể cáp sao cho nắp bể cáp chịu được tải trọng phù hợp với vị trí lắp đặt bể như trong bảng
6 Sắt cấu tạo trong khung bể nắp đan
7 Chiều dày thành bể 200 mm 200 mm 220 mm 330 mm
8 Thành bể Đổ bê tông có cấp độ bền chịu nén của bê tông B20 (tương đường mác M250) Đổ bê tông có cấp độ bền chịu nén của bê tông B20 (tương đường mác M250) Xây bằng gạch với chiều dày 220mm (cả trát), sử dụng vữa mác 100 để xây và chát. Xây bằng gạch với chiều dày 330mm (cả trát), sử dụng vữa mác 100 để xây và chát.
9 Ke đỡ cáp, măng sông Thép dẹt 300 mm x 50mm x 5mm Thép dẹt 300 mm x 50mm x 5mm Thép dẹt 300 mm x 50mm x 5mm Thép dẹt 300 mm x 50mm x 5mm
10 Độ dày lớp bê tông đáy bể 100 mm 150 mm 100 mm 150 mm
11 Rốn đựng nước chính giữa đáy bể Bán kính 120mm, sâu 20mm Bán kính 120mm, sâu 20mm Bán kính 120mm, sâu 20mm Bán kính 120mm, sâu 20mm

**5. Kéo cáp quang trong cống bể:**
-----------------------------------

- Việc thiết kế kéo cáp trong tuyến cống bể phải tính toán đảm bảo yêu
cầu tối đa chỉ được lắp đặt 03 măng sông/bể cáp.

- Phải đảm bảo thông toàn bộ tuyến cống bể trước khi kéo cáp.

- Lựa chọn ống để kéo cáp: Quy định đứng quay lưng về trạm gốc *(là
trạm xuất phát của tuyến)* xác định vị trí ống để kéo cáp phải theo
thứ tự sử dụng từ dưới trước lên trên, từ trái qua phải. Cáp phải
được kéo thẳng, không được đi chéo ống tại vị trí bể cáp.

- Cáp trước khi đưa vào thi công phải được kiểm tra bằng mắt thường và
đo thử bằng máy OTDR và máy đo công suất quang.

- Cáp trước khi kéo được ra theo hình số 8 (đảm bảo bán kính uốn cong
của

cáp ≥ 20 lần đường kính cáp) và chọn vị trí bắt đầu kéo cho thích hợp.
Khi chuyển hướng phải thực hiện xếp cút cáp số 8.

- Cáp kéo phải được bôi trơn bằng mỡ hoặc dầu bôi trơn để giảm nhỏ lực
căng.

> \- Lực kéo cáp không được lớn hơn khối lượng của 1km cáp

- Khi kéo cáp phải đảm bảo bán kính uốn cong của cáp không vượt mức
cho phép.

- Kéo cáp quang với tốc độ kéo cho phép, tăng dần cho đến khi đạt tốc
độ ổn định từ 25-30 m/phút và lực căng khi kéo cáp phải đảm bảo
không vượt quá lực căng lớn nhất cho phép của cáp. Không được kéo
giật cục hoặc dừng đột ngột.

- Phải sử dụng thiết bị thông tin liên lạc trong khi ra, kéo cáp và
trong quá trình thi công lắp đặt.

- Phải để dư cáp 15 m tại các điểm nối măng sông (cho mỗi đầu cáp).
Cáp dư phải được quấn thành cuộn gọn gàng với bán kính lớn hơn bán
kính cong cho phép của cáp và treo lên ke đỡ cáp, măng sông tại vị
trí trên thành bể theo hướng tay phải của cáp đi từ trong ống đi ra.

- Cáp sau khi kéo xong phải được gắn thẻ cáp và đánh số thực hiện theo
đúng quy định. Thẻ cáp phải được lắp đặt 100% tại bể cáp bằng lạt
nhựa vào từng sợi cáp.

**6. Tiếp đất và chống sét cho mạng cáp trong cống bể:**
--------------------------------------------------------

*Áp dụng theo QCVN33:2011/BTTTT*

**3.4. Yêu cầu kỹ thuật đối với tuyến cáp chôn trực tiếp:**

**1. Đào rãnh cáp:**
--------------------

- Quy cách rãnh đào tuyến chôn trực tiếp:

Địa hình Chi tiết Miệng (mm) Đáy (mm) Độ sâu (mm) Trường hợp không đủ độ sâu
---------- -------------------------------------------------------------------------------------- ------------ ---------- ------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
1 Đất đang canh tác, hoa mầu 450 300 1200 Trường hợp độ sâu rãnh đào \< 380mm yêu cầu đổ 1 lớp bê tông có cấp độ bền chịu nén của bê tông B12,5 (tương đương mác M150) dày 100 mm, rộng bằng mặt rãnh. Vị trí: phía trên cáp và dưới lớp kết cấu hoàn trả.
2 Đường liên tỉnh, liên huyện do ngành giao thông vận tải quản lý 310 210 700
3 Đường liên xã, liên thôn do ủy ban nhân dân cấp huyện, xã hoặc tổ, thôn, xóm quản lý 310 210 500

- Đối với các tuyến cáp chôn trực tiếp đoạn tuyến đi chung rãnh, chung
hướng cáp nhập trạm (có từ 2 cáp trở lên hoặc 2 hướng cáp trở lên)
yêu cầu thay bằng đoạn tuyến cống bể 1 ống.

**2.** **Lắp đặt ống:**
-----------------------

a) Quy định chung:

- Chủng loại ống dùng trong tuyến cáp chôn trực tiếp tùy theo vị trí
lắp đặt cụ thể:

- Băng báo hiệu được sử dụng cho tuyến cáp thi công tại địa hình 1
và địa hình 2;

- Ống PVC loại 2 mảnh (được lắp ghép và cố định bằng lạt nhựa) sử
dụng cho tuyến cáp thi công tại địa hình 3 và những đoạn tuyến
cho phép lắp đặt ống nhựa tại địa hình 1, 2 *(Cụ thể tại các vị
trí nổi, qua đường, qua cửa nhà dân, cơ quan, các vị trí dễ sạt
nở, nút sụt \...)*;

- Ống thép mạ kẽm D42x2,3 mm được dùng cho lắp đặt qua ao hồ, cầu,
cống nổi, khoan qua đường bộ, đường sắt. Lưu ý phải tổ chức lắp
đặt toàn bộ phần ống nổi trước khi triển khai kéo cáp.

- Tuyến cáp chôn trực tiếp khi nhập bể (bể măng sông, bể nhập trạm,
qua cầu, cống nổi) phải sử dụng ống nhựa (≤ D40) đặt qua thành bể để
kéo cáp qua.

b) Quy cách lắp đặt cáp trong ống thép qua cầu:

- Lắp đặt 01 ống thép D42x2,3 mm, ống thép được cố định vào trụ lan
can cầu bằng colie sắt dẹt 50x5 mm, khoảng cách lắp đặt colie từ 1,5
m đến 3 m.

c) Quy cách lắp đặt cáp trong ống thép qua ao hồ:

- Lắp đặt 01 ống thép D42x2,3 mm cố định bằng một cọc sắt loại
L70x70x8 mm (với chiều dài là 2,5 m, 3 m, 3,5 m tùy theo độ sâu của
ao, hồ), khoảng cách các cọc là 2 m.

- Đối với các vị trí không sử dụng được cọc sắt có thể sử dụng cọc bê
tông để đỡ ống thép.

d) Quy cách lắp đặt cáp trong ống thép qua hệ thống kỹ thuật có sẵn:

- Đối với cống vuông: Lắp đặt 01 ống thép D42x2,3 mm bằng đai sắt dẹt
40x4 mm được cố định vào thành cống bằng vít nở sắt M10, cách đỉnh
cống 10cm, khoảng cách các bộ đai là 2 m.

- Đối với cống tròn: Lắp đặt 01 ống thép D42x2,3 mm bằng đai sắt dẹt
40x4 mm được cố định vào đỉnh cống bằng vít nở sắt M10, khoảng cách
các bộ đai là 2 m.

e) Quy cách lắp đặt cáp trong ống thép khoan qua đường bộ, đường sắt:

- Tùy theo từng phương pháp khoan sử dụng ống để lắp đặt như sau:

```{=html}

```
- Khoan đẩy, khoan tác động: Sử dụng ống thép D113,5x2,9 mm hoặc ống
> nhựa PVC-HI D110;

- Khoan định hướng: Sử dụng ống HDPE.

```{=html}

```
- Đối với các vị trí không sử dụng được ống thép (vùng đất ven biển
nhiễm mặn), có thể lựa chọn ống thay thế cho phù hợp.

**3.** **Lấp cát, đất và đầm nén:**
-----------------------------------

- Lấp đất phải thực hiện từ đầu tới cuối tuyến cáp hoặc ngược lại,
không được lấp đất từ 2 đầu vào giữa để tránh làm căng cáp hay cáp
không nằm đúng vị trí

- Yêu cầu khác xem thêm trong phần lấp cát, đất và đầm nén của tuyến
cống bể.

**4.** **Lắp đặt cáp chôn trực tiếp:**
--------------------------------------

- Ngoài quy định chung trong công tác thi công kéo cáp trong cống bể,
lắp đặt cáp chôn trực tiếp có thêm các yêu cầu khác.

- Cáp quang sử dụng cho tuyến cáp chôn trực tiếp phải đúng chủng loại
quy định.

- Đáy rãnh cáp phải được đầm chặt, bằng phẳng tạo nền ổn định trước
khi hạ cáp.

- Tại các vị trí đặc biệt có sử dụng ống bảo vệ phải đưa cáp vào ống
và hạ cáp theo quy định.

- Cáp phải được lắp đặt chính giữa rãnh cáp. Băng báo hiệu được lắp
đặt phải phẳng, chính tâm rãnh cáp phía trên của cáp từ 150-300 mm.

- Kéo cáp qua vị trí bể cáp khoảng 2 m để có đoạn cáp dư cần thiết để
uốn cáp, nối hoặc kết cuối cáp.

- Sau khi lấp đất xong thực hiện chôn cọc mốc báo hiệu tuyến cáp
quang, vị trí cọc mốc được chôn chính giữa rãnh cáp, độ sâu 500 mm,
khoảng cách 200 m/cọc, ngoài ra đặt thêm tại đoạn đặc biệt như tại
bể cáp, qua sông, qua đê, qua đường ... Cọc mốc được chôn ở các vị
trí không gây cản trở đến người đi bộ và các phương tiện giao thông,
đảm bảo hướng mặt có chữ ra ngoài đường để quan sát. Yêu cầu phải
lắp đặt cọc mốc cho ngay ngắn và tưới nước đầm chặt.

**5.** **Thi công bể cáp:**
---------------------------

- (Xem thêm trong phần thi công tuyến cống bể)

- Bể cáp qua đường, cầu (cống nổi): Sử dụng ganivo 600x600 mm xây chìm
và đặt 1 cọc mốc (loại chìm) ngay phía trên để đánh dấu tại mỗi đầu
cầu. Số lượng ganivo tùy theo vị trí của từng cầu, cụ thể:

```{=html}

```
- Cầu (cống nổi) có chiều dài ≤ 15 m: không đặt ganivo;

- Cầu (cống nổi) có chiều dài 15 m \< cầu \< 30 m: đặt 1 ganivo;

- Cầu (cống nổi) có chiều dài cầu ≥ 30 m: đặt 2 ganivo tại 2 đầu cầu.

```{=html}

```
- Bể cáp đặt măng sông: Sử dụng bể 1 đan có 1 cọc mốc đánh dấu bể cho
toàn tuyến. Vị trí chôn cọc mốc nằm bên trái bể hướng từ ngoài nhìn
vào bể, cách mép ngoài thành bể 500 mm.

- Bể cáp nhập trạm: Không xây bể cáp nhập trạm BTS.

**6. Tiếp đất và chống sét cho mạng cáp chôn trực tiếp:**
---------------------------------------------------------

*Áp dụng theo QCVN33:2011/BTTTT*

**3.5. Yêu cầu đối với việc hoàn trả mặt bằng :**

- *Đối với rãnh đào trên đường và tại giao lộ :*

\- Rào xung quanh bằng hàng rào sắt, được sơn trắng đỏ, mỗi hàng rào có
chiều cao 1,2m, chiều rộng từ 1m -- 3m, được nối kết với nhau vững chắc,
và đặt 2 biển báo công trường theo hướng lưu thông. Riêng hầm cáp tại
các giao lộ phải đặt 4 biển báo công trường (đối với giao lộ từ ngã tư
trở lên), 3 biển báo công trường (đối với ngã ba) trên hàng rào theo mỗi
hướng.

\- Phải niêm yết 1 giấy phép đào đường ngay trên hàng rào.

\+ Trên một đoạn đường đang thi công đào hoặc tái lập để lắp đặt công
trình ngầm:

\- Đặt 2 biển báo công trường : 1 ở điểm đầu và 1 ở điểm cuối đoạn thi
công.

\- Rào chắn dọc theo mương đào bằng hàng rào sắt, được sơn trắng đỏ, mỗi
hàng rào có chiều cao 1,2m, chiều rộng từ 1m -- 3m, được nối kết với
nhau vững chắc.

\- Niêm yết giấy phép đào đường trên rào chắn hoặc trên bảng công trường
tại đầu và cuối đoạn tuyến thi công.

\- Trên đoạn rãnh đào đã tái lập đá bằng phẳng chờ tái lập bêtông nhựa,
phải đặt biển báo công trường ở 2 đầu và cử người trực bù lún, quét dọn
đá văng để đảm bảo giao thông cho đến khi tái lập xong bê tông nhựa
nóng.

- *Đối với rãnh đào trên vỉa hè :*

Trên một đoạn đường thi công :

\- Đặt 2 biển báo công trường và rào chắn dọc theo rãnh đào và ở điểm
đầu và điểm cuối đoạn thi công.

\- Niêm yết giấy phép trên rào chắn hoặc trên bảng công trường tại đầu
và cuối đoạn tuyến thi công

- ***Kết cấu hoàn trả***

```{=html}

```
- Thi công hoàn trả mặt hè BTXM mác 250 đổ tại chỗ

\- Trên cơ sở công tác đào rãnh, công tác lắp ống và lấp đất đã được
nghiệm thu, tiến hành hoàn trả mặt bằng.

\- Rải lớp cát vàng gia cố XM 8% (đảm bảo độ ẩm tiêu chuẩn đã được xác
định ở bãi tập kết), dùng máy đầm đầm chặt đạt yêu cầu như kết cấu ban
đầu với chiều dầy đã lèn ép là 10cm;

\- Đổ Bê tông xi măng mác 250 dầy 5cm theo đúng quy trình; Mặt hè đã
hoàn trả phải đảm bảo độ bằng phẳng như ban đầu;

- Thi công hoàn trả mặt đường BTXM cũ:

\- Trên cơ sở công tác đào rãnh, công tác lắp ống và lấp đất đã đ­ược
nghiệm thu, tiến hành hoàn trả mặt bằng.

\- Rải lớp Cấp phối đá dăm lớp trên (đảm bảo độ ẩm tiêu chuẩn đã được
xác định ở bãi tập kết), dùng máy đầm đầm chặt đạt yêu cầu như kết cấu
ban đầu với chiều dầy đã lèn ép là 15cm;

\- Đệm cát vàng dày 3cm

\- Đổ Bê tông xi măng mác 300 dầy 20cm theo đúng quy trình; Mặt hè đã
hoàn trả phải đảm bảo độ bằng phẳng như ban đầu;

\- Dùng băng báo hiệu để quây khu vực mặt bằng đã hoàn trả, chuẩn bị bạt
tre mưa để đề phòng trời mưa làm hư hỏng bê tông xi măng.

\- Tưới nước để dưỡng ẩm theo quy định về bảo dưỡng bê tông xi măng.

\- Thu dọn vệ sinh khu vực, tưới nước rửa mặt hè đảm bảo sạch sẽ theo
quy định.

**3.7. Đối với các loại vật tư:**

\- Đối với các loại vật t­ư khác do Nhà thầu tự cung cấp: Phải nêu được
tên, chủng loại, yêu cầu đối với các vật tư chính cung cấp cho công
trình. Đối với vật tư như xi măng , cát đá, còn phải đảm bảo các tiêu
chuẩn nhà nước.

\+ Vật liệu là sắt thép (trừ ống thép mạ kẽm và sắt thép sử dụng trong
cấu kiện bê tông): Phải sơn phòng rỉ tr­ước khi đ­ưa ra hiện trư­ờng sử
dụng.

\+ Vật liệu cát, đá, sỏi phục vụ đổ bê tông phải rửa sạch, bê tông đổ
đúng mác, thời gian bảo d­ưỡng đủ, đúng quy trình.

\+ Các vật liệu này phải đảm bảo các tiêu chuẩn trong thiết kế kỹ thuật
thi công, đồng thời phải đảm bảo các tiêu chuẩn của Nhà n­ước như­ sau:

- Tiêu chuẩn xi măng TCVN 4403-85,TCVN 4316-86,TCVN2682-92.

- Tiêu chuẩn cát TCVN 1770-86.

- Tiêu chuẩn đá dăm, sỏi,\... TCVN 1771-86.

- Tiêu chuẩn n­ước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506-87.

**4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;**

**a) Yêu cầu về cung ứng, chuyên chở, bảo quản vật tư thiết bị:**

**-** Bên giao thầu sẽ cung cấp vật tư, thiết bị cho Nhà thầu tại kho
của Chủ Đầu tư. Địa điểm giao vật tư, thiết bị có thể thay đổi, nhưng
không làm tăng cự ly vận chuyển so với cự ly từ địa điểm nói trên đến
hiện trường thi công. Việc giao nhận vật tư, thiết bị ngoài phiếu xuất
kho còn phải lập Biên bản xác nhận qui cách, chủng loại để làm cơ sở
kiểm tra, theo dõi về sau.

\- Nhà thầu chịu trách nhiệm bảo quản vật tư, thiết bị do Bên giao thầu
cấp ngay sau khi nhận hàng từ kho của Bên giao thầu và chịu trách nhiệm
vận chuyển các vật tư, thiết bị này tới kho công trường của Nhà thầu.

\+ Nhà thầu phải chuẩn bị kho công trường đảm bảo yêu cầu tồn trữ, bảo
quản vật tư, thiết bị một cách an toàn.

\+ Vật tư, thiết bị được tồn trữ, bảo quản theo đúng hướng dẫn được qui
định bởi nhà chế tạo và theo yêu cầu của Bên giao thầu.

\- Tất cả vật tư, thiết bị do Bên giao thầu cấp nếu có dư, thừa, và vật
tư, thiết bị cũ thu hồi từ lưới điện thuộc trách nhiệm của Nhà thầu phải
bảo quản, vận chuyển và trả về kho của Bên giao thầu, hoặc tại một địa
điểm khác có cự ly tương đương do Bên giao thầu chỉ định.

\- Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm với bất cứ sự mất mát, hư hỏng
hay thiệt hại cho vật tư, thiết bị do Nhà thầu gây nên. Trong trường hợp
này, Nhà thầu phải chịu bồi thường bằng hiện vật theo đúng chủng loại,
mẫu mã, qui cách hoặc bị trừ bằng tiền theo quy định của Bên giao thầu.

**b) Yêu cầu về trình tự thi công lắp đặt**

Nhà thầu phân chia khối lượng công việc theo mỗi ngày công tác và nhân
lực, thiết bị dự kiến huy động trong mỗi ngày công tác.

Công tác lắp đặt thiết bị do Nhà thầu thực hiện phải theo đúng tài liệu
hướng dẫn lắp đặt của Nhà chế tạo và các quy trình, quy phạm hiện hành.
Mọi hư hỏng thiết bị do việc lắp đặt Nhà thầu phải bồi thường và chịu
phạt chậm tiến độ theo hợp đồng.

Nhà thầu cần phải đưa kế hoạch, trình tự thi công sao cho đảm bảo được
chất lượng công trình.

**5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:**

\- Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu kiểm tra vận hành thử
nghiệm các hệ thống kỹ thuật theo tiêu chuẩn và quy định về quản lý chất
lượng xây dựng công trình hiện hành.

**6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:**

Nhà thầu phải đảm bảo thực thi tất cả các biện pháp phòng chống cháy nổ
theo đúng qui định hiện hành trong phạm vi công trường, xung quanh công
trường xây dựng.

Phải có nội quy, quy chế trên công trường về phòng chống cháy nổ. Phải
tổ chức cho cán bộ công nhân viên trên công trường học tập nghiệm túc và
đầy đủ nội quy, quy chế về phòng chống cháy nổ đã đề ra.

Tùy theo điều kiện cụ thể nhà thầu bố trí đầy đủ các dụng cụ phòng cháy
chữa cháy tại hiện trường theo đúng quy định.

Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm và lập báo cáo định kỳ về
công tác PCCN trong suốt quá trình thi công theo đúng các quy định hiện
hành.

Tổ chức lực lượng chữa cháy tại chỗ, phương tiện tại chỗ để ứng phó kịp
thời với các tình huống cấp bách trên công trường.

Nhà thầu chịu hoàn toàn trách nhiệm về các vụ cháy, nổ xảy ra do lỗi của
Nhà thầu.

**7. Các yêu cầu về vệ sinh môi trường:**

\- Xe chở đất đá, vật thải phải được che chắn đúng quy định.

\- Đất đá, vật thải đổ ra phải để, đổ đúng nơi quy định.

\- Trong quá trình giải tỏa chướng ngại vật tại công trường, san dọn mặt
bằng thi công hoặc khai quang mé nhánh cây xanh (nếu có):

> \+ Nhà thầu phải lập phương án trong đó nêu rõ biện pháp tổ chức, tiến
> độ thực hiện các công việc trên (nếu có) để Bên giao thầu xem xét,
> giải quyết.
>
> \+ Nhà thầu không được thực hiện các công việc trên nếu không được sự
> cho phép của Bên giao thầu hoặc của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

\- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về
môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung
quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn và thu dọn hiện trường;
nước thải, chất thải rắn và các loại chất thải khác phải được thu gom xử
lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường. Đối với những công
trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao
che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định;

\- Nhà thầu thi công xây dựng phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc
thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám
sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi
công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ
đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền tạm ngừng thi
công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi
trường;

\- Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá
trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

\- Cam kết việc bồi thường thiệt hại do những vi phạm về vệ sinh môi
trường do mình gây ra trong quá trình thi công xây dựng và vận chuyển
vật liệu xây dựng;

\- Cam kết việc tuân thủ theo các quy định khác của pháp luật về bảo vệ
môi trường và tuân thủ theo bảng đăng ký cam kết môi trường của Chủ Đầu
tư với chính quyền địa phương nơi thi công công trình;

Lưu ý: Các công việc trên nếu chưa được đề cập trong khối lượng mời thầu
thì sẽ do Nhà thầu thực hiện với toàn bộ chi phí đã bao gồm trong giá dự
thầu

Sau khi thi công xong, nhà thầu có trách nhiệm thu dọn và làm sạch hoàn
trả mặt bằng thi công. Tất cả các máy móc thiết bị và các nguyên vật
liệu phục vụ trong quá trình thi công phải được chuyển ra khỏi khu vực
thi công.

**8. Yêu cầu về an toàn lao động:**

\- Nhà thầu phải bố trí bảo đảm an toàn mọi dịch vụ công cộng và cá nhân
tại các vùng lân cận của công trình trong suốt quá trình thi công. Nhà
thầu cũng phải tự sửa chữa mọi hư hỏng do phía Nhà thầu gây ra hoặc phải
chịu mọi phí tổn cho các vấn đề có liên quan.

\- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho con người và thiết bị là yêu cầu hàng
đầu của Chủ đầu tư đối với Nhà thầu.

\- Nhà thầu phải chỉ định ít nhất một kỹ sư an toàn cho công trình và bố
trí đầy đủ giám sát an toàn cho từng nhóm công tác tại hiện trường.

\- Kỹ sư an toàn và người giám sát an toàn phải thông thạo các quy định
về điện, các quy trình kỹ thuật an toàn cũng như các phương tiện khác để
tránh rủi ro tại hiện trường công tác.

\- Tất cả các công nhân thực hiện các công việc trong hợp đồng đều phải
được huấn luyện, hướng dẫn đầy đủ các quy trình, quy định về kỹ thuật
điện, kỹ thuật an toàn điện . . và được kiểm tra xác nhận đảm bảo tiêu
chuẩn về an toàn của các cấp có thẩm quyền theo đúng quy định hiện hành.

\- Tổng quan, trong quá trình thực hiện hợp đồng, Nhà thầu phải chịu
trách nhiệm:

\+ Tổ chức thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn trong quá trình thi
công để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho con người và thiết bị. Nhà thầu
phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về an toàn tuyệt đối trong quá trình thi
công công trình cũng như vận chuyển vật liệu, kể từ khi khởi công cho
đến khi nghiệm thu hoàn thành và đưa công trình vào sử dụng. Nhà thầu
phải tuyệt đối tuân thủ các quy định hiện hành về đảm bảo an toàn lao
động. Nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo các quy định hiện hành của của Nhà
nước

\+ Sử dụng đúng biện pháp thi công theo yêu cầu kỹ thuật của mỗi loại
hình công việc trong công trình.

\+ Nghiêm chỉnh sửa chữa, hoàn chỉnh các sai sót, tồn tại do cán bộ giám
sát công trình của Chủ đầu tư phát hiện.

\+ Người đại diện theo pháp luật của Nhà thầu phải trực tiếp kiểm tra
khối lượng và chất lượng toàn bộ công việc mà nhóm công tác đã thực hiện
để có biện pháp xử lý, hoàn chỉnh ngay trong ngày công tác.

\+ Nhà thầu phải thực hiện mọi biện pháp để bảo đảm an toàn lao động
trong quá trình thi công trên phạm vi nhà thầu hoạt động bằng nguồn kinh
phí của mình. Đồng thời phải chịu mọi phí tổn và trách nhiệm pháp lý
trước bên mời thầu, chủ đầu tư, pháp luật về việc tai nạn xẩy ra. Công
nhân làm việc trên công trường phải được trang bị đầy đủ dụng cụ, thiết
bị bảo hộ lao động, phải được đào tạo và có chứng chỉ về an toàn lao
động.

\+ Thi công chú ý đảm bảo an toàn cho các công trình liên quan, phụ cận.
Trên phạm vi nhà thầu hoạt động, nhà thầu phải thực hiện hoặc thuê đơn
vị có chức năng thực hiện phương án bảo đảm giao thông và an toàn giao
thông bằng nguồn kinh phí của mình, không để xẩy ra tình trạng ách tắc
giao thông hoặc mất an toàn giao thông. Nhà thầu phải chịu mọi phí tổn
và trách nhiệm pháp luật trước bên mời thầu, chủ đầu tư, pháp luật về
việc xẩy ra ách tắc hoặc tai nạn giao thông.

\+ Nhà thầu không được có sai phạm về các vấn đề nêu trên dẫn đến các
khiếu nại, kiện tụng từ phía người bị hại. Nếu để xảy ra tình trạng đó
thì nhà thầu phải chịu trách nhiệm đền bù về khoản thiệt hại đó. Nếu nhà
thầu không giải quyết thỏa đáng thì bên mời thầu được quyền trích một
phần trong khoản tiền trả cho nhà thầu để đền bù thay cho nhà thầu.

**9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:**

Nhà thầu phải có biện pháp huy động nhân lực, thiết bị để phục vụ thi
công cho gói thầu. Nhà thầu thi công phải vạch kế hoạch thực hiện từng
công việc, xác định rõ khối lượng dự kiến thực hiện, số lượng, chất
lượng máy móc thiết bị thi công và công tác thí nghiệm để điều động nhân
lực và máy thiết bị phục vụ thi công cho phù hợp.

Kế hoạch đó phải được giao cho đội trưởng (hay tổ, nhóm) thi công và đưa
vào sổ nhật ký thi công xây dựng công trình, đồng thời giao cho tư vấn
giám sát một bản. Khi kết thúc thời gian đó phải đưa số liệu và kết quả
thực hiện vào sổ nhật ký để theo dõi.

Các vị trí chức năng của cán bộ (Chỉ huy trưởng thi công, Phụ trách kỹ
thuật, Cán bộ KCS, Kỹ thuật thi công trực tiếp\...) bắt buộc phải có
người thay thế khi đi vắng.

Nhân lực thi công phải đầy đủ, có trình độ nghề nghiệp phù hợp với tính
chất gói thầu.

Khả năng huy động của máy móc thiết bị: Nhà thầu tự có hoặc đi thuê thì
phải có phương án kèm theo.

Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công công trình phải
được Nhà thầu chứng minh tính khả thi thông qua: Hợp đồng lao động đối
với một số cán bộ chủ chốt trong ban chỉ huy điều hành thi công tại công
trường; Hợp đồng mua bán hoặc thuê mướn đối với một số thiết bị thi công
chủ yếu theo yêu cầu của HSMT; Hợp đồng nguyên tắc trong việc cung ứng
một số vật tư chủ yếu thi công công trình...

**10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của Nhà thầu:**

\- Lập hệ thống quản lý giám sát chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính
chất, quy mô công trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng
cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất
lượng công trình xây dựng;

\- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết
bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công
trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;

\- Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định;

\- Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài
công trường;

\- Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây
dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành;

\- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao
động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu
tư;

\- Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định và lập phiếu
yêu cầu chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu.

\- Có biện pháp đảm bảo chất lượng thi công công trình, phải có bộ phận
chuyên trách công tác quản lý chất lượng công trình của mình có đủ điều
kiện và trình độ chuyên môn bảo đảm hoạt động có hiệu quả thiết thực.
Nếu nhà thầu thuê đơn vị khác làm công tác thí nghiệm kiểm tra thì phải
coi đơn vị đó như một nhà thầu phụ và phải làm các thủ tục như một nhà
thầu phụ.

\- Nhà thầu phải trang bị đầy đủ thiết bị dụng cụ thí nghiệm kiểm tra
chất lượng thi công. Nếu không có đầy đủ máy móc thiết bị thi công và
thí nghiệm có chất lượng thì không được thi công. Nếu thuê loại dụng cụ
thiết bị nào ở đâu thì phải ghi rõ trong HSDT ở bảng kê khai máy móc
thiết bị, đồng thời đóng kèm HSDT bản cam kết hoặc hợp đồng nguyên tắc
của đơn vị cho thuê thiết bị, máy móc để đảm bảo tính khả thi khi cần
huy động.

\- KCS của nhà thầu phải thực hiện đầy đủ, thường xuyên, đúng đắn và
trung thực công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, chất lượng
bán thành phẩm, chất lượng thi công công trình của nhà thầu theo đúng
quy trình thi công và nghiệm thu đã quy định. Mọi thí nghiệm và kiểm tra
nghiệm thu phải lập biên bản đầy đủ, chính xác.

\- Nếu KCS hoặc TVGS phát hiện hoặc bất cứ trường hợp nào khác phát hiện
chất lượng vật liệu hoặc thi công không đảm bảo yêu cầu thì nhà thầu
phải có biện pháp sửa chữa triệt để và kịp thời thống nhất với TVGS giải
quyết, lập biên bản đầy đủ về biện pháp sửa chữa, về chất lượng và khối
lượng công việc đã làm.

\- Nếu xẩy ra sự cố chất lượng (sụp đổ, lún võng, nghiêng lệch, nứt vỡ,
hay biến dạng lớn) thì nhà thầu không được tùy tiện xoá bỏ hiện trạng mà
phải kịp thời báo cho Tư vấn giám sát cùng phối hợp giải quyết, phải lập
biên bản và đưa vào hồ sơ hoàn công.

\- Nhà thầu phải chỉ định ít nhất 2 cán bộ quản lý và phụ trách kỹ
thuật, có trách nhiệm và có đủ kinh nghiệm làm việc liên tục tại hiện
trường để giải quyết các vấn đề liên quan đến chất lượng và tay nghề.

\- Nhà thầu phải đảm bảo rằng Bên giao thầu có thể liên hệ bằng điện
thoại bất cứ lúc nào trong thời gian thực hiện hợp đồng, bao gồm cả ban
đêm và ngày nghỉ, để giải quyết các trường hợp khẩn cấp và các phàn nàn
phát sinh trong công việc.

\- Trong một số trường hợp đặc biệt, nếu giữa cán bộ giám sát công trình
của Bên giao thầu và Nhà thầu có các ý kiến khác nhau, không thống nhất
biện pháp giải quyết thì cán bộ giám sát công trình và Nhà thầu phải báo
cáo ngay cho Bên giao thầu. Trong trường hợp này Bên giao thầu sẽ cử đại
diện đến ngay hiện trường để xem xét và giải quyết.

**11. Các yêu cầu khác:**

**a.** **Kho bãi, lán trại phục vụ thi công của đơn vị trúng thầu**

**-** Trong trường hợp trúng thầu, Nhà thầu sẽ tự sắp xếp chỗ làm việc,
chỗ ăn ở và kho bãi tạm cho đơn vị mình. Tất cả nhà cửa, lán trại và kho
bãi tạm do Nhà thầu dựng lên để phục vụ cho việc thi công xây dựng công
trình phải tuân theo các qui định của địa phương về xây dựng, vệ sinh và
các yêu cầu khác. Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm với địa phương về
các yêu cầu trên. Tất cả các lán trại của Nhà thầu sẽ được dọn đi khi
không còn cần thiết và chỗ đó phải được dọn dẹp sạch sẽ, gọn gàng.

**-** Nhà thầu có trách nhiệm xây dựng và bảo dưỡng các đường giao thông
tạm cho xe máy ra vào, hè rãnh, cua đường và các việc tương tự phục vụ
cho công tác thi công. Sau khi kết thúc thi công cần phải hoàn trả lại
hiện trạng đảm bảo như trước lúc thi công.

**-** Nhà thầu phải có biện pháp tổ chức thi công thích hợp để hạn chế
tối đa ảnh hưởng đến giao thông và sinh hoạt của người dân và đảm bảo
không làm hư hỏng các công trình lân cận. Nhà thầu chịu trách nhiệm bồi
thường, sửa chữa tất cả các hư hỏng do nhà thầu gây ra và thanh toán các
chi phí có liên quan. Việc sử dụng các đường giao thông công cộng phục
vụ cho công tác thi công bảo đảm sạch sẽ không dính các vật liệu thải
trong quá trình vận chuyển vật liệu và quá trình thi công.

**b. Thời gian hoàn thành và nghiệm thu bàn giao**

\- Thời hạn khởi công: Theo lệnh khởi công công trình của bên giao thầu.

**-** Thời hạn hoàn thành: căn cứ thời hạn được chấp nhận trúng thầu.

**-** Nhà thầu phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, đặc
biệt các công việc, bộ phận bị che khuất; bộ phận công trình; các hạng
mục công trình và công trình, trước khi yêu cầu Bên giao thầu nghiệm
thu. Đối với những công việc xây dựng đã được nghiệm thu nhưng chưa thi
công ngay thì trước khi thi công xây dựng phải nghiệm thu lại. Đối với
công việc, giai đoạn thi công xây dựng sau khi nghiệm thu được chuyển
nhà thầu khác thực hiện tiếp thì phải được nhà thầu đó xác nhận, nghiệm
thu.

**-** Bên giao thầu có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây
dựng kịp thời sau khi có phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu và có đầy
đủ các tài liệu làm cơ sở phục vụ cho việc nghiệm thu đúng theo qui định
hiện hành của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Nghiệm thu công trình xây dựng được phân thành:

a\) Nghiệm thu từng công việc xây dựng trong quá trình thi công xây
dựng;

b\) Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng;

c\) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để
đưa vào sử dụng.

**-** Các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng
hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được Bên giao thầu
nghiệm thu và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành nghiệm thu (nếu có)
theo qui định.

**-** Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công bộ
phận công trình xây dựng và công trình xây dựng. Trong bản vẽ hoàn công
phải ghi rõ họ tên, chữ ký của người lập bản vẽ hoàn công. Người đại
diện theo pháp luật của nhà thầu thi công xây dựng phải ký tên và đóng
dấu. Bản vẽ hoàn công là cơ sở để thực hiện bảo hành và bảo trì.

**-** Bản vẽ hoàn công được người giám sát thi công xây dựng của Bên
giao thầu ký tên xác nhận.

\- Nhà thầu chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính trung thực và chuẩn xác
của bộ hồ sơ hoàn công.

**-** Tất cả các thời hạn nêu trên bao gồm cả ngày Chủ Nhật và ngày Lễ..

**c. Bảo hành xây lắp công trình**

\- Thời gian bảo hành: Tối thiểu 12 tháng kể từ ngày nghiệm thu, bàn
giao

\- Phương thức bảo hành: Khi có yêu cầu về bảo hành, Nhà thầu phải cử
chuyên gia trực tiếp thực hiện hoàn thành bảo hành không chậm quá 1 ngày
kể từ khi được yêu cầu của Chủ đầu tư. Trong trường hợp nhà thầu không
đáp ứng được việc bảo hành thì Chủ đầu tư có quyền thuê nhà thầu khác
thực hiện. Toàn bộ kinh phí thuê này do nhà thầu chi trả.

**d. Thay đổi thiết kế và xử lý các trường hợp phát sinh**

Trong quá trình thi công, nếu Nhà thầu phát hiện có trở ngại về mặt kỹ
thuật, có sai sót trong thiết kế hoặc có yêu cầu thay đổi thiết kế cho
phù hợp với hiện trường, Nhà thầu phải thông báo ngay cho Bên giao thầu
để phối hợp với các thành viên tư vấn liên quan cùng thống nhất biện
pháp giải quyết. Mọi trường hợp đều phải lập biên bản đề nghị sửa đổi,
bổ sung thiết kế và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt thay đổi thiết kế, nếu có phát
sinh khối lượng, Nhà thầu phối hợp với đơn vị thiết kế lập dự toán bổ
sung. Dự toán bổ sung được lập căn cứ vào các đơn giá trúng thầu và các
đơn giá khác tại thời điểm thi công được Bên giao thầu chấp thuận.

Nhà thầu phải tuân thủ tuyệt đối thiết kế trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật
thi công. Mọi trường hợp phát sinh, thay đổi, bổ sung so với thiết kế
phải được sự chấp thuận của Bên giao thầu và đơn vị thiết kế trước khi
thi công.

Thời gian lập, phê duyệt thiết kế và dự toán hiệu chỉnh, bổ sung không
tính vào thời gian thi công công trình của Nhà thầu.

**V. Các bản vẽ.**

Bộ bản vẽ Thiết kế kỹ thuật thi công của công trình đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5236 dự án đang đợi nhà thầu
  • 240 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 162 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13304 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15190 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây