Thông báo mời thầu

THI CÔNG XÂY DỰNG ĐƯỜNG TỪ DỐC CẦU ĐẾN TRƯỜNG TH PHẠM PHÚ THỨ

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 09:02 16/10/2020
Số TBMT
20201041775-00
Công bố
09:01 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Nâng cấp, mở rộng đường trục chính GTNT, đô thị xã Điện Phương
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
THI CÔNG XÂY DỰNG ĐƯỜNG TỪ DỐC CẦU ĐẾN TRƯỜNG TH PHẠM PHÚ THỨ
Chủ đầu tư
+ Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Đầu tư Xây dựng Thị xã Điện Bàn; Số 103 đường Mẹ Thứ, Khối 3, phường Vĩnh Điện, số fax: 0235.3767.399, điện thoại liên hệ: 0235.3769.959 + Bên mời thầu: Ban quản lý dự án Đầu tư Xây dựng Thị xã Điện Bàn; Số 103 đường Mẹ Thứ, Khối 3, phường Vĩnh Điện, số fax: 0235.3767.399, điện thoại liên hệ: 0235.3769.959
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
NGÂN SÁCH THỊ XÃ
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU DỰ ÁN Nâng cấp, mở rộng đường trục chính GTNT, đô thị xã Điện Phương
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Quảng Nam

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
09:01 16/10/2020
đến
10:00 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
10:00 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
75.000.000 VND
Bằng chữ
Bảy mươi lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "THI CÔNG XÂY DỰNG ĐƯỜNG TỪ DỐC CẦU ĐẾN TRƯỜNG TH PHẠM PHÚ THỨ". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "THI CÔNG XÂY DỰNG ĐƯỜNG TỪ DỐC CẦU ĐẾN TRƯỜNG TH PHẠM PHÚ THỨ" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 64

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

MỤC LỤC

Mô tả tóm tắt

Từ ngữ viết tắt

Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU

Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu

Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu

Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

Chương IV. Biểu mẫu mời thầu và dự thầu

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. Yêu cầu về kỹ thuật

Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG

Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng

Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng

Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng

MÔ TẢ TÓM TẮT

Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU

Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu

Chương này cung cấp thông tin nhằm giúp nhà thầu chuẩn
bị hồ sơ dự thầu. Thông tin bao gồm các quy định về
việc chuẩn bị, nộp hồ sơ dự thầu, mở thầu, đánh
giá hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng. Chỉ được sử
dụng mà không được sửa đổi các quy định tại Chương
này.

Chương này áp dụng thống nhất đối với tất cả các
gói thầu xây lắp qua mạng, được cố định theo định
dạng tệp tin PDF và đăng tải trên Hệ thống.

Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu

Chương này quy định cụ thể các nội dung của Chương I
khi áp dụng đối với từng gói thầu.

Chương này được số hóa dưới dạng các biểu mẫu trên
Hệ thống (webform). Bên mời thầu nhập các nội dung thông
tin vào E-BDL trên Hệ thống.

Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

Chương này bao gồm các tiêu chí để đánh giá hồ sơ dự
thầu và đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu

Chương này bao gồm: Mục 1 (Đánh giá tính hợp lệ của
E-HSDT) được cố định theo định dạng tệp tin PDF/word và
đăng tải trên Hệ thống; Mục 2 (Tiêu chuẩn đánh giá về
năng lực, kinh nghiệm) được số hóa dưới dạng webform.
Bên mời thầu cần nhập thông tin vào các webform tương
ứng; Mục 3 (Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật) và Mục 4
(Tiêu chuẩn đánh giá về giá) là tệp tin PDF/Word do bên
mời thầu chuẩn bị theo mẫu.

Căn cứ vào các thông tin do Bên mời thầu nhập vào, Hệ
thống sẽ tự động tạo ra các biểu mẫu dự thầu có
liên quan tương ứng với tiêu chuẩn đánh giá.

Chương IV. Biểu mẫu mời thầu và dự thầu

Chương này bao gồm các biểu mẫu mà Bên mời thầu và nhà
thầu sẽ phải hoàn chỉnh để thành một phần nội dung
của hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu.

Chương này được số hóa dưới dạng webform. Bên mời
thầu và nhà thầu cần nhập các thông tin vào webform tương
ứng phù hợp với gói thầu để phát hành E-HSMT và nộp
E-HSDT trên Hệ thống.

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. Yêu cầu về kỹ thuật

Chương này cung cấp các thông tin về thông số kỹ thuật,
bản vẽ, thông tin bổ sung mô tả công trình được hiển
thị dưới dạng tệp tin PDF/Word/CAD do Bên mời thầu chuẩn
bị và đính kèm lên Hệ thống.

Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG

Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng

Chương này gồm điều khoản chung được áp dụng cho tất
cả các hợp đồng của các gói thầu khác nhau. Chỉ
được sử dụng mà không được sửa đổi các quy định
tại Chương này.

Chương này áp dụng thống nhất đối với tất cả các
gói thầu xây lắp qua mạng, được cố định theo định
dạng tệp tin PDF và đăng tải trên Hệ thống.

Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng

Chương này bao gồm dữ liệu hợp đồng và Điều kiện
cụ thể, trong đó có điều khoản cụ thể cho mỗi hợp
đồng. Điều kiện cụ thể của hợp đồng nhằm chi tiết
hóa, bổ sung nhưng không được thay thế Điều kiện chung
của Hợp đồng.

Chương này được số hóa dưới dạng webform. Bên mời
thầu nhập các nội dung thông tin vào điều kiện cụ thể
của hợp đồng trên Hệ thống.

Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng

Chương này gồm các biểu mẫu mà sau khi được hoàn chỉnh
sẽ trở thành một bộ phận cấu thành của hợp đồng.
Các mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Thư bảo lãnh)
và Bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có yêu cầu về tạm
ứng) do nhà thầu trúng thầu hoàn chỉnh trước khi hợp
đồng có hiệu lực.

Chương này bao gồm tệp tin PDF/Word do Bên mời thầu chuẩn
bị theo mẫu.

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

E-TBMT Thông báo mời thầu

E-CDNT Chỉ dẫn nhà thầu

E-HSMT Hồ sơ mời thầu

E-HSDT Hồ sơ dự thầu

E-BDL Bảng dữ liệu đấu thầu

E-ĐKC Điều kiện chung của hợp đồng

E-ĐKCT Điều kiện cụ thể của hợp đồng

VND đồng Việt Nam

Luật đấu thầu Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

Nghị định số 63 Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014

Thông tư số 07 Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC
ngày 08/9/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài
chính quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin
về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng

Hệ thống Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tại địa
chỉ http://muasamcong.mpi.gov.vn

PDF Định dạng tài liệu được cố định theo tiêu chuẩn
của hãng Adobe Systems để tài liệu được hiển thị như
nhau trên mọi môi trường làm việc

Excel Định dạng tài liệu theo dạng bảng biểu của hãng
Microsoft dùng trong việc tính toán, nhập dữ liệu

Word Định dạng tài liệu theo dạng văn bản của hãng
Microsoft dùng trong việc trình bày, nhập dữ liệu

Webform Định dạng tài liệu theo dạng biểu mẫu nhập sẵn
trên Hệ thống, thông qua mạng internet, tương tác giữa máy
tính của người sử dụng và máy chủ của Hệ thống

Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU

Chương I. CHỈ DẪN NHÀ THẦU

1. Phạm vi gói thầu 1.1. Bên mời thầu quy định tại E-BDL
phát hành bộ E-HSMT này để lựa chọn nhà thầu thực
hiện gói thầu xây lắp quy mô nhỏ theo phương thức một
giai đoạn một túi hồ sơ.

1.2. Tên gói thầu, tên dự án, thời gian thực hiện hợp
đồng quy định tại E-BDL

2. Giải thích từ ngữ trong đấu thầu qua mạng 2.1. Thời
điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận E-HSDT và
được quy định trong E-TBMT trên Hệ thống.

2.2. Ngày là ngày theo dương lịch, bao gồm cả ngày nghỉ
cuối tuần, nghỉ lễ, nghỉ Tết theo quy định của pháp
luật về lao động.

2.3. Thời gian và ngày tháng trên Hệ thống là thời gian và
ngày tháng được hiển thị trên Hệ thống (GMT+7).

3. Nguồn vốn Nguồn vốn (hoặc phương thức thu xếp vốn)
để sử dụng cho gói thầu được quy định tại E-BDL.

4. Hành vi bị cấm 4.1. Đưa, nhận, môi giới hối lộ.

4.2. Lợi dụng chức vụ quyền hạn để can thiệp bất
hợp pháp vào hoạt động đấu thầu.

4.3. Thông thầu, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Thỏa thuận về việc rút khỏi việc dự thầu hoặc rút
đơn dự thầu được nộp trước đó để một hoặc các
bên tham gia thỏa thuận thắng thầu;

b) Thỏa thuận để một hoặc nhiều bên chuẩn bị E-HSDT
cho các bên tham dự thầu để một bên thắng thầu;

c) Thỏa thuận về việc từ chối cung cấp hàng hóa, không
ký hợp đồng thầu phụ hoặc các hình thức gây khó khăn
khác cho các bên không tham gia thỏa thuận.

4.4. Gian lận, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Trình bày sai một cách cố ý hoặc làm sai lệch thông
tin, hồ sơ, tài liệu của một bên trong đấu thầu nhằm
thu được lợi ích tài chính hoặc lợi ích khác hoặc
nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào;

b) Cá nhân trực tiếp đánh giá E-HSDT, thẩm định kết
quả lựa chọn nhà thầu cố ý báo cáo sai hoặc cung cấp
thông tin không trung thực làm sai lệch kết quả lựa chọn
nhà thầu;

c) Nhà thầu cố ý cung cấp các thông tin không trung thực
trong E-HSDT;

d) Nhà thầu sử dụng chứng thư số của nhà thầu khác
để tham dự đấu thầu qua mạng;

đ) Bên mời thầu cố tình cung cấp thông tin sai lệch khi
thông báo và phát hành E-HSMT trên Hệ thống so với E-HSMT
được phê duyệt;

e) Bên mời thầu cung cấp thông tin sai lệch của E-HSDT so
với bản gốc E-HSDT trên Hệ thống cho Tổ chuyên gia.

4.5. Cản trở, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ
hoặc báo cáo sai sự thật; đe dọa, quấy rối hoặc gợi
ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ
hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông
đồng đối với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về
giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán;

b) Các hành vi cản trở đối với nhà thầu, cơ quan có
thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán;

c) Các hành vi tấn công vào Hệ thống nhằm phá hoại và
cản trở các nhà thầu tham dự.

4.6. Không bảo đảm công bằng, minh bạch, bao gồm các hành
vi sau đây:

a) Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu đối với gói
thầu do mình làm Bên mời thầu, Chủ đầu tư hoặc thực
hiện các nhiệm vụ của Bên mời thầu, Chủ đầu tư;

b) Tham gia đánh giá E-HSDT đồng thời tham gia thẩm định
kết quả lựa chọn nhà thầu đối với cùng một gói
thầu;

c) Là cá nhân thuộc Bên mời thầu, Chủ đầu tư nhưng
trực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc tham
gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà
thầu hoặc là người đứng đầu Chủ đầu tư, Bên mời
thầu đối với các gói thầu do cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ
hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con
dâu, con rể, anh chị em ruột đứng tên dự thầu hoặc là
người đại diện theo pháp luật của nhà thầu tham dự
thầu;

d) Nhà thầu tham dự thầu gói thầu xây lắp do mình cung
cấp dịch vụ tư vấn trước đó;

đ) Đứng tên tham dự thầu gói thầu thuộc dự án do Chủ
đầu tư, Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức nơi mình đã
công tác trong thời hạn 12 tháng, kể từ khi thôi việc
tại cơ quan, tổ chức đó;

4.7. Tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu, thông tin sau
đây về quá trình lựa chọn nhà thầu, trừ trường hợp
quy định tại điểm b khoản 7 Điều 73, khoản 12 Điều 74,
điểm i khoản 1 Điều 75, khoản 7 Điều 76, khoản 7 Điều
78, điểm d khoản 2 Điều 92 của Luật đấu thầu:

a) Nội dung E-HSMT trước thời điểm phát hành theo quy
định; b) Nội dung E-HSDT, sổ tay ghi chép, biên bản cuộc
họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với
từng E-HSDT trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà
thầu;

c) Nội dung yêu cầu làm rõ E-HSDT của Bên mời thầu và
trả lời của nhà thầu trong quá trình đánh giá E-HSDT
trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;

d) Báo cáo của Bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia,
báo cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo
cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa
chọn nhà thầu trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà
thầu;

đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu trước khi được công
khai theo quy định;

e) Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu
được đóng dấu mật theo quy định của pháp luật.

4.8. Chuyển nhượng thầu, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công
việc thuộc gói thầu có giá trị từ 10% trở lên (sau khi
trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu
phụ) tính trên giá hợp đồng đã ký kết;

b) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà
thầu chuyển nhượng công việc thuộc trách nhiệm thực
hiện của nhà thầu, trừ phần công việc thuộc trách
nhiệm của nhà thầu phụ đã kê khai trong hợp đồng.

4.9. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho gói
thầu chưa được xác định dẫn tới tình trạng nợ
đọng vốn của nhà thầu.

5. Tư cách hợp lệ của nhà thầu 5.1. Hạch toán tài chính
độc lập.

5.2. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết
luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có
khả năng chi trả theo quy định của pháp luật.

5.3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định
tại E-BDL.

5.4. Không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động
đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

5.5. Đã đăng ký trên Hệ thống và không trong trạng thái
bị tạm ngừng tham gia Hệ thống theo quy định tại khoản
3 Điều 21 Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 12 năm
2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư do chưa thanh toán phí
duy trì tên và hồ sơ năng lực của nhà thầu theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Thông tư số
11/2019/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư.

Đối với nhà thầu liên danh, tất cả các thành viên trong
liên danh phải đáp ứng tất cả các nội dung nêu trên.

5.6. Đáp ứng điều kiện về cấp doanh nghiệp theo quy
định tại E-BDL.

6. Nội dung của E-HSMT 6.1. E-HSMT bao gồm E-TBMT và Phần 1,
Phần 2, Phần 3 cùng với tài liệu sửa đổi, làm rõ E-HSMT
theo quy định tại Mục 7 E-CDNT (nếu có), trong đó bao gồm
các nội dung sau đây:

Phần 1. Thủ tục đấu thầu:

- Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu;

- Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu;

- Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT;

- Chương IV. Biểu mẫu mời thầu và dự thầu.

Phần 2. Yêu cầu về kỹ thuật:

- Chương V. Yêu cầu về kỹ thuật.

Phần 3. Điều kiện hợp đồng và Biểu mẫu hợp đồng:

- Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng;

- Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng;

- Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng.

6.2. Bên mời thầu chịu trách nhiệm về tính chính xác,
hoàn chỉnh của E-HSMT, tài liệu giải thích làm rõ E-HSMT
hay các tài liệu sửa đổi E-HSMT theo quy định tại Mục 7
E-CDNT.

7. Sửa đổi, làm rõ E-HSMT, khảo sát hiện trường 7.1.
Trường hợp sửa đổi E-HSMT thì bên mời thầu phải đăng
tải quyết định sửa đổi E-HSMT (kèm theo các nội dung
sửa đổi) và E-HSMT đã được sửa đổi cho phù hợp
(webform và file đính kèm). Việc sửa đổi phải được
thực hiện trước thời điểm đóng thầu tối thiểu 03
ngày làm việc và bảo đảm đủ thời gian để nhà thầu
hoàn chỉnh E-HSDT; trường hợp không bảo đảm đủ thời
gian như nêu trên thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu.

7.2. Trường hợp cần làm rõ E-HSMT, nhà thầu gửi đề
nghị làm rõ đến bên mời thầu thông qua Hệ thống tối
thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng
thầu để xem xét, xử lý. Nội dung làm rõ E-HSMT được
bên mời thầu đăng tải lên Hệ thống. Trường hợp sau
khi làm rõ dẫn đến sửa đổi E-HSMT thì việc sửa đổi
thực hiện theo quy định tại Mục 7.1 E-CDNT.

7.3. Hệ thống gửi thông báo sửa đổi E-HSMT, nội dung làm
rõ E-HSMT tới địa chỉ email của nhà thầu đã nhấn nút
"theo dõi" trong giao diện của E-TBMT trên Hệ thống. Nhà
thầu cần thường xuyên cập nhật thông tin về sửa đổi,
làm rõ E-HSMT trên Hệ thống để bảo đảm cho việc chuẩn
bị E-HSDT phù hợp và đáp ứng với yêu cầu của E-HSMT.

7.4. Nhà thầu khảo sát hiện trường công trình cũng như
khu vực liên quan và tự chịu trách nhiệm tìm hiểu mọi
thông tin cần thiết để lập E-HSDT và thực hiện hợp
đồng thi công công trình. Toàn bộ chi phí khảo sát hiện
trường do nhà thầu tự chi trả.

7.5. Bên mời thầu cho phép nhà thầu và các bên liên quan
của nhà thầu tiếp cận hiện trường để phục vụ mục
đích khảo sát hiện trường với điều kiện nhà thầu và
các bên liên quan của nhà thầu cam kết rằng Bên mời
thầu và các bên liên quan của

Bên mời thầu không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào
đối với nhà thầu và các bên liên quan của nhà thầu
liên quan đến việc khảo sát hiện trường. Nhà thầu và
các bên liên quan của nhà thầu tự chịu trách nhiệm cho
những rủi ro của mình như tai nạn, mất mát hoặc thiệt
hại tài sản và bất kỳ các mất mát, thiệt hại và chi
phí nào khác phát sinh từ việc khảo sát hiện trường.

8. Chi phí dự thầu E-HSMT được phát hành miễn phí trên
Hệ thống ngay sau khi Bên mời thầu đăng tải thành công
E-TBMT trên Hệ thống. Nhà thầu phải chịu mọi chi phí
liên quan đến việc chuẩn bị E-HSDT. Chi phí nộp E-HSDT
đối với đấu thầu rộng rãi là 330.000 VND (đã bao gồm
thuế), đối với chào hàng cạnh tranh là 220.000 VND (đã bao
gồm thuế). Trong mọi trường hợp, Bên mời thầu không
chịu trách nhiệm về các chi phí liên quan đến việc tham
dự thầu của nhà thầu

9. Ngôn ngữ của E-HSDT E-HSDT cũng như tất cả thư từ và
tài liệu liên quan đến E-HSDT trao đổi giữa nhà thầu
với Bên mời thầu được viết bằng tiếng Việt. Các tài
liệu và tư liệu bổ trợ trong E-HSDT có thể được viết
bằng ngôn ngữ khác, đồng thời kèm theo bản dịch sang
tiếng Việt. Trường hợp thiếu bản dịch, nếu cần
thiết, Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu gửi bổ
sung theo đường fax, email hoặc bằng văn bản.

10. Thành phần của E-HSDT và tính hợp lệ của vật tư,
thiết bị, các dịch vụ liên quan 10.1. E-HSDT phải bao gồm
các thành phần sau:

a) Thỏa thuận liên danh đối với trường hợp nhà thầu
liên danh theo Mẫu số 06 Chương IV;

b) Bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 17 E-CDNT;

c) Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu theo
Mục 15 E-CDNT;

d) Đề xuất về kỹ thuật theo quy định tại Mục 14
E-CDNT;

đ) Đề xuất về giá và các bảng biểu được ghi đầy
đủ thông tin theo quy định tại Mục 11 và Mục 12 E-CDNT;

e) Đơn dự thầu được Hệ thống trích xuất theo quy
định tại Mục 11 E-CDNT;

g) Các nội dung khác theo quy định tại E-BDL.

10.2. Tính hợp lệ của vật tư, thiết bị và các dịch
vụ liên quan:

a) Tất cả vật tư, thiết bị và dịch vụ liên quan
được cung cấp theo hợp đồng phải có xuất xứ rõ ràng,
hợp pháp. Nhà thầu phải nêu rõ ký hiệu, mã hiệu, nhãn
mác (nếu có) và xuất xứ của vật tư, thiết bị. Bên
mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp bằng chứng
về xuất xứ của vật tư, thiết bị và tính hợp lệ
của dịch vụ.

b) "Xuất xứ của vật tư, thiết bị" được hiểu là
nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ vật
tư, thiết bị hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến
cơ bản cuối cùng đối với vật tư, thiết bị trong
trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia
vào quá trình sản xuất ra vật tư, thiết bị đó.

c) Các tài liệu chứng minh về xuất xứ của vật tư,
thiết bị và tính hợp lệ của dịch vụ có thể bao gồm:
chứng nhận xuất xứ, chứng nhận chất lượng, vận đơn,
tài liệu kỹ thuật liên quan của vật tư thiết bị; tài
liệu chứng minh tính hợp lệ của dịch vụ cung cấp cho
gói thầu.

11. Đơn dự thầu và các bảng biểu Nhà thầu điền trực
tiếp thông tin vào các Mẫu ở Chương IV. Hệ thống tự
động trích xuất ra đơn dự thầu cho nhà thầu. Nhà thầu
kiểm tra thông tin trong đơn dự thầu được Hệ thống
trích xuất để hoàn thành E-HSDT.

12. Giá dự thầu và giảm giá 12.1. Giá dự thầu là giá do
nhà thầu chào trong đơn dự thầu (chưa bao gồm giảm giá),
bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu. Hệ
thống sẽ tự động trích xuất giá dự thầu từ Mẫu số
18 Chương IV vào đơn dự thầu.

Trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì ghi tỷ
lệ phần trăm giá trị giảm giá vào đơn dự thầu. Giá
trị giảm giá này được hiểu là giảm đều theo tỷ lệ
cho tất cả hạng mục trong Bảng tổng hợp giá dự thầu.

12.2. Nhà thầu ghi đơn giá dự thầu cho tất cả các công
việc nêu trong các cột "Hạng mục công việc" theo Mẫu số
18 Chương IV.

Trường hợp tại cột "đơn giá dự thầu" nhà thầu ghi là
"0" thì được coi là nhà thầu đã phân bổ giá của nội
dung công việc này vào nội dung công việc khác thuộc gói
thầu, nhà thầu phải có trách nhiệm thực hiện nội dung
công việc này theo đúng yêu cầu nêu trong E-HSMT.

12.3. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về giá dự thầu
để thực hiện các công việc theo đúng yêu cầu nêu trong
E-HSMT, trường hợp nhà thầu có đơn giá thấp bất
thường, Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ
về cơ cấu đơn giá đó theo quy định tại Mục 22 E-CDNT.

Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các
khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) áp theo thuế suất,
mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày có
thời điểm đóng thầu theo quy định. Trường hợp nhà
thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ
phí (nếu có) thì E-HSDT của nhà thầu sẽ bị loại.

12.4. Trường hợp nhà thầu phát hiện khối lượng của
các hạng mục công việc nêu trong cột "Hạng mục công
việc" chưa chính xác so với thiết kế, nhà thầu có thể
thông báo cho Bên mời thầu để Bên mời thầu xem xét tại
bước thương thảo hợp đồng. Nhà thầu không được tính
toán phần khối lượng sai khác này vào giá dự thầu.

13. Đồng tiền dự thầu và đồng tiền thanh toán Đồng
tiền dự thầu và đồng tiền thanh toán là VND.

14. Thành phần đề xuất kỹ thuật Nhà thầu phải nộp
một Đề xuất kỹ thuật (đính kèm file lên Hệ thống)
gồm mô tả cụ thể phương pháp thực hiện công việc,
thiết bị, nhân sự, lịch biểu thực hiện và bất kỳ
thông tin nào khác theo quy định tại Chương V và phải mô
tả đủ chi tiết để chứng minh tính phù hợp của đề
xuất đối với các yêu cầu công việc và thời hạn cần
hoàn thành công việc.

15. Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà
thầu Nhà thầu kê khai các thông tin cần thiết vào các
Mẫu trong Chương IV để cung cấp thông tin về năng lực,
kinh nghiệm theo yêu cầu tại Chương III. Trường hợp nhà
thầu được mời vào thương thảo hợp đồng, nhà thầu
phải chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu để đối chiếu
với thông tin nhà thầu kê khai trong E-HSDT và để bên mời
thầu lưu trữ.

16. Thời hạn có hiệu lực của E-HSDT 16.1. E-HSDT có hiệu
lực bằng thời gian nêu tại E-TBMT.

16.2. Trong trường hợp cần thiết, trước khi hết thời
hạn hiệu lực của E-HSDT, Bên mời thầu có thể đề
nghị các nhà thầu gia hạn hiệu lực của E-HSDT, đồng
thời yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có
hiệu lực của bảo đảm dự thầu (bằng thời gian hiệu
lực E-HSDT sau khi gia hạn cộng thêm 30 ngày). Nếu nhà thầu
không chấp nhận việc gia hạn hiệu lực của E-HSDT thì
E-HSDT của nhà thầu sẽ không được xem xét tiếp và nhà
thầu sẽ được nhận lại bảo đảm dự thầu. Nhà thầu
chấp nhận đề nghị gia hạn E-HSDT không được phép thay
đổi bất kỳ nội dung nào của E-HSDT. Việc đề nghị gia
hạn và chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn phải
được thể hiện bằng văn bản.

17. Bảo đảm dự thầu 17.1. Khi tham dự thầu qua mạng, nhà
thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu
trước thời điểm đóng thầu theo hình thức thư bảo lãnh
do ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp
tại Việt Nam phát hành. Đối với những ngân hàng, tổ
chức tín dụng đã kết nối với Hệ thống, nhà thầu
thực hiện bảo lãnh dự thầu qua mạng. Đối với ngân
hàng, tổ chức tín dụng chưa có kết nối đến Hệ
thống, nhà thầu quét (scan) thư bảo lãnh của ngân hàng và
đính kèm khi nộp E-HSDT. Giá trị, đồng tiền và thời gian
có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định
cụ thể tại E-BDL.

Trường hợp liên danh thì phải thực hiện biện pháp bảo
đảm dự thầu theo một trong hai cách sau:

a) Từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện riêng rẽ
bảo đảm dự thầu nhưng bảo đảm tổng giá trị không
thấp hơn mức yêu cầu quy định tại Mục 17.1 E-CDNT; nếu
bảo đảm dự thầu của một thành viên trong liên danh
được xác định là không hợp lệ thì E-HSDT của liên danh
đó sẽ không được xem xét, đánh giá tiếp. Nếu bất kỳ
thành viên nào trong liên danh vi phạm một trong các trường
hợp quy định tại điểm b Mục 17.3 E-CDNT thì bảo đảm
dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh sẽ không
được hoàn trả;

b) Thành viên đứng đầu liên danh sẽ thực hiện bảo
đảm dự thầu cho cả liên danh. Trong trường hợp này,
bảo đảm dự thầu có thể bao gồm tên của liên danh
hoặc tên của thành viên đứng đầu liên danh. Nếu bất
kỳ thành viên nào trong liên danh vi phạm một trong các
trường hợp quy định tại điểm b Mục 17.3 E-CDNT thì bảo
đảm dự thầu của cả liên danh sẽ không được hoàn
trả.

17.2. Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi
thuộc một trong các trường hợp sau đây: có giá trị
thấp hơn, thời gian hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu
quy định tại Mục 17.1 E-CDNT, không đúng tên Bên mời
thầu (đơn vị thụ hưởng), không có chữ ký hợp lệ
hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Bên mời
thầu.

17.3. Các trường hợp phải nộp bản gốc thư bảo lãnh
dự thầu cho bên mời thầu:

a) Nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng;

b) Nhà thầu vi phạm quy định của pháp luật về đấu
thầu dẫn đến không được hoàn trả giá trị bảo đảm
dự thầu trong các trường hợp sau đây:

- Nhà thầu có văn bản rút E-HSDT sau thời điểm đóng
thầu và trong thời gian có hiệu lực của E-HSDT;

- Nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến
phải hủy thầu theo quy định tại điểm d Mục 30.1 E-CDNT;

- Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực
hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 36 E-CDNT;

- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành
thương thảo hợp đồng trong thời hạn 5 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo mời đến thương thảo
hợp đồng của Bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả
kháng;

- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn
thiện, ký kết hợp đồng trong thời gian quy định tại
Thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng của Bên
mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng.

17.4. Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
yêu cầu của bên mời thầu, nếu nhà thầu từ chối nộp
bản gốc thư bảo lãnh dự thầu theo yêu cầu của bên
mời thầu thì nhà thầu sẽ bị xử lý theo đúng cam kết
của nhà thầu trong đơn dự thầu.

17.5. Đối với nhà thầu được lựa chọn, bảo đảm dự
thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà thầu
thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng.

18. Thời điểm đóng thầu Nhà thầu phải nộp E-HSDT trên
Hệ thống trước thời điểm đóng thầu nêu trong E-TBMT.

19. Nộp, rút và sửa đổi E-HSDT 19.1. Nộp E-HSDT: nhà thầu
chỉ nộp một bộ E-HSDT đối với một E-TBMT khi tham gia
đấu thầu qua mạng. Trường hợp liên danh, thành viên
đứng đầu liên danh (đại diện liên danh) hoặc thành viên
được phân công trong thỏa thuận liên danh nộp E-HSDT.

19.2. Sửa đổi, nộp lại E-HSDT: trường hợp cần sửa
đổi E-HSDT đã nộp, nhà thầu phải tiến hành rút toàn
bộ E-HSDT đã nộp trước đó để sửa đổi cho phù hợp.
Sau khi hoàn thiện E-HSDT, nhà thầu tiến hành nộp lại
E-HSDT mới. Trường hợp nhà thầu đã nộp E-HSDT trước khi
bên mời thầu thực hiện sửa đổi E-HSMT thì nhà thầu
phải nộp lại E-HSDT mới cho phù hợp với E-HSMT đã
được sửa đổi.

19.3. Rút E-HSDT: nhà thầu được rút E-HSDT trước thời
điểm đóng thầu. Hệ thống thông báo cho nhà thầu tình
trạng rút E-HSDT (thành công hay không thành công). Hệ thống
ghi lại thông tin về thời gian rút E-HSDT của nhà thầu. Sau
thời điểm đóng thầu, tất cả các E-HSDT nộp thành công
trên Hệ thống đều được mở thầu để đánh giá.

20. Mở thầu 20.1. Bên mời thầu tiến hành mở thầu trên
Hệ thống ngay sau thời điểm mở thầu. Trường hợp có
ít hơn 03 nhà thầu nộp E-HSDT thì Bên mời thầu mở thầu
ngay mà không phải xử lý tình huống theo quy định tại
Khoản 4 Điều 117 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP. Trường
hợp không có nhà thầu nộp E-HSDT, Bên mời thầu báo cáo
Chủ đầu tư xem xét gia hạn thời điểm đóng thầu hoặc
tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu qua mạng.

20.2. Biên bản mở thầu được đăng tải công khai trên
Hệ thống, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Thông tin về gói thầu:

- Số E-TBMT;

- Tên gói thầu;

- Tên bên mời thầu;

- Hình thức lựa chọn nhà thầu;

- Loại hợp đồng;

- Thời điểm hoàn thành mở thầu;

- Tổng số nhà thầu tham dự.

b) Thông tin về các nhà thầu tham dự:

- Tên nhà thầu;

- Giá dự thầu;

- Giá dự thầu sau giảm giá (nếu có);

- Giá trị và hiệu lực bảo đảm dự thầu;

- Thời gian có hiệu lực của E-HSDT;

- Thời gian thực hiện hợp đồng;

- Các thông tin liên quan khác (nếu có).

20.3. Việc mở thầu phải được hoàn thành trong vòng 02
giờ kể từ thời điểm đóng thầu.

21. Bảo mật 21.1. Thông tin liên quan đến việc đánh giá
E-HSDT và đề nghị trao hợp đồng phải được giữ bí
mật và không được phép tiết lộ cho các nhà thầu hay
bất kỳ người nào không có liên quan chính thức đến quá
trình lựa chọn nhà thầu cho tới khi công khai kết quả
lựa chọn nhà thầu. Trong mọi trường hợp không được
tiết lộ thông tin trong E-HSDT của nhà thầu này cho nhà
thầu khác, trừ thông tin được công khai khi mở thầu.

21.2. Trừ trường hợp làm rõ E-HSDT theo quy định tại Mục
22 E-CDNT và thương thảo hợp đồng, nhà thầu không được
phép tiếp xúc với Bên mời thầu về các vấn đề liên
quan đến E-HSDT của mình và các vấn đề khác liên quan
đến gói thầu trong suốt thời gian từ khi mở thầu cho
đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.

22. Làm rõ E-HSDT 22.1. Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách
nhiệm làm rõ E-HSDT theo yêu cầu của bên mời thầu. Theo
đó, khi có yêu cầu, nhà thầu nộp các tài liệu chứng
minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm cho bên mời
thầu để phục vụ mục đích làm rõ E-HSDT của bên mời
thầu. Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật,
tài chính nêu trong E-HSDT của nhà thầu, việc làm rõ phải
bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản
của E-HSDT đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.

22.2. Trong quá trình đánh giá, việc làm rõ E-HSDT giữa nhà
thầu và Bên mời thầu được thực hiện trực tiếp trên
Hệ thống.

22.3. Việc làm rõ E-HSDT chỉ được thực hiện giữa Bên
mời thầu và nhà thầu có E-HSDT cần phải làm rõ. Nội
dung làm rõ E-HSDT được Bên mời thầu bảo quản như một
phần của E-HSDT. Đối với các nội dung làm rõ ảnh
hưởng trực tiếp đến việc đánh giá về kỹ thuật, tài
chính nếu quá thời hạn làm rõ mà nhà thầu không có văn
bản làm rõ hoặc có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng
được yêu cầu làm rõ của Bên mời thầu thì Bên mời
thầu sẽ đánh giá E-HSDT của nhà thầu theo E-HSDT nộp
trước thời điểm đóng thầu.

23. Xác định tính đáp ứng của E-HSDT 23.1. Bên mời thầu
sẽ xác định tính đáp ứng của E-HSDT dựa trên nội dung
của E-HSDT theo quy định tại Mục 10 E-CDNT.

23.2. E-HSDT đáp ứng cơ bản là E-HSDT đáp ứng các yêu
cầu nêu trong E-HSMT mà không có các sai khác, đặt điều
kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản. Sai khác, đặt điều
kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản nghĩa là những điểm
trong E-HSDT mà:

a) Nếu được chấp nhận thì sẽ gây ảnh hưởng đáng
kể đến phạm vi, chất lượng hay hiệu quả sử dụng
của công trình được quy định trong hợp đồng; gây hạn
chế đáng kể và không thống nhất với E-HSMT đối với
quyền hạn của Chủ đầu tư hoặc nghĩa vụ của nhà
thầu trong hợp đồng;

b) Nếu được sửa lại thì sẽ gây ảnh hưởng không công
bằng đến vị thế cạnh tranh của nhà thầu khác có E-HSDT
đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong E-HSMT.

23.3. Bên mời thầu phải kiểm tra các khía cạnh kỹ thuật
của E-HSDT theo quy định tại Mục 14 và Mục 15 E-CDNT nhằm
khẳng định rằng tất cả các yêu cầu quy định trong
E-HSMT đã được đáp ứng và E-HSDT không có những sai
khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót các nội dung cơ bản.

23.4. E-HSDT không đáp ứng cơ bản các yêu cầu nêu trong
E-HSMT thì E-HSDT đó sẽ bị loại; không được phép sửa
đổi các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung
cơ bản trong E-HSDT đó nhằm làm cho nó trở thành đáp ứng
cơ bản E-HSMT.

24. Sai sót không nghiêm trọng 24.1. Với điều kiện E-HSDT
đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong E-HSMT thì Bên mời
thầu có thể chấp nhận các sai sót mà không phải là
những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung trong
E-HSDT.

24.2. Với điều kiện E-HSDT đáp ứng cơ bản E-HSMT, Bên
mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các thông tin
hoặc tài liệu cần thiết trong một thời hạn hợp lý
để sửa chữa những sai sót không nghiêm trọng trong E-HSDT
liên quan đến các yêu cầu về tài liệu. Yêu cầu cung
cấp các thông tin và các tài liệu để khắc phục các sai
sót này không được liên quan đến bất kỳ khía cạnh nào
của giá dự thầu. Nếu không đáp ứng yêu cầu nói trên
của Bên mời thầu thì E-HSDT của nhà thầu có thể sẽ
bị loại.

24.3. Với điều kiện E-HSDT đáp ứng cơ bản E-HSMT, Bên
mời thầu sẽ điều chỉnh các sai sót không nghiêm trọng
cho phù hợp với yêu cầu của E-HSMT.

25. Nhà thầu phụ 25.1. Nhà thầu chính được ký kết hợp
đồng với các nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu
phụ kê khai theo Mẫu số 16 Chương IV. Việc sử dụng nhà
thầu phụ sẽ không làm thay đổi các trách nhiệm của nhà
thầu chính. Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm về
khối lượng, chất lượng, tiến độ và các trách nhiệm
khác đối với phần công việc do nhà thầu phụ thực
hiện. Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ
không được xem xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu
chính. Bản thân nhà thầu chính phải đáp ứng các tiêu
chí năng lực, kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh
nghiệm của nhà thầu phụ).

Trường hợp trong E-HSDT, nếu nhà thầu chính không đề
xuất sử dụng nhà thầu phụ cho một công việc cụ thể
hoặc không dự kiến các công việc sẽ sử dụng nhà thầu
phụ thì được hiểu là nhà thầu chính có trách nhiệm
thực hiện toàn bộ các công việc thuộc gói thầu.
Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu
phát hiện việc sử dụng nhà thầu phụ thì nhà thầu
chính sẽ được coi là thực hiện hành vi "chuyển nhượng
thầu" theo quy định tại Mục 4.8 E-CDNT.

25.2. Nhà thầu chính chỉ được sử dụng nhà thầu phụ
thực hiện các công việc với tổng giá trị dành cho nhà
thầu phụ không vượt quá tỷ lệ phần trăm (%) trên giá
dự thầu của nhà thầu theo quy định tại E-BDL.

25.3. Nhà thầu chính không được sử dụng nhà thầu phụ
cho công việc khác ngoài công việc đã kê khai sử dụng
nhà thầu phụ nêu trong E-HSDT; việc thay thế, bổ sung nhà
thầu phụ ngoài danh sách các nhà thầu phụ đã nêu trong
E-HSDT chỉ được thực hiện khi có lý do xác đáng, hợp
lý và được Chủ đầu tư chấp thuận; trường hợp sử
dụng nhà thầu phụ cho công việc khác ngoài công việc đã
kê khai sử dụng nhà thầu phụ, ngoài danh sách các nhà
thầu phụ đã nêu trong E-HSDT mà không có lý do chính đáng
và chưa được Chủ đầu tư chấp thuận được coi là
hành vi "chuyển nhượng thầu".

26. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu 26.1. Nguyên tắc ưu
đãi:

a) Trường hợp sau khi tính ưu đãi, nếu các E-HSDT xếp
hạng ngang nhau thì ưu tiên cho nhà thầu có đề xuất chi
phí trong nước cao hơn hoặc sử dụng nhiều lao động
địa phương hơn (tính trên tổng giá trị tiền lương,
tiền công chi trả nêu trong E-HSDT);

b) Trường hợp nhà thầu tham dự thầu thuộc đối tượng
được hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi thì khi tính ưu
đãi chỉ được hưởng một loại ưu đãi cao nhất theo quy
định của E-HSMT;

c) Trường hợp sau khi tính ưu đãi, nếu các E-HSDT xếp
hạng ngang nhau thì ưu tiên xếp hạng cao hơn cho nhà thầu
ở địa phương nơi triển khai gói thầu.

26.2. Đối tượng và cách tính ưu đãi:

a) Đối tượng được hưởng ưu đãi là nhà thầu có
tổng số lao động là nữ giới hoặc thương binh, người
khuyết tật chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên và có thời gian
sử dụng lao động tối thiểu bằng thời gian thực hiện
gói thầu nhưng phải tồn tại trong thời gian thực hiện
gói thầu;

b) Cách tính ưu đãi: nhà thầu thuộc đối tượng được
hưởng ưu đãi được xếp hạng cao hơn E-HSDT của nhà
thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong
trường hợp E-HSDT của các nhà thầu được đánh giá ngang
nhau. Trường hợp sau khi ưu đãi nếu các E-HSDT xếp hạng
ngang nhau thì ưu tiên xếp hạng cao hơn cho nhà thầu ở
địa phương nơi triển khai gói thầu.

27. Đánh giá E-HSDT 27.1. Bên mời thầu áp dụng phương pháp
đánh giá theo quy định tại E-BDL để đánh giá E-HSDT.

27.2. Căn cứ vào E-HSDT của các nhà thầu đã nộp trên Hệ
thống và phương pháp đánh giá E-HSDT tại mục 27.1 E-CDNT,
bên mời thầu chọn 01 trong 02 quy trình đánh giá E-HSDT
dưới đây cho phù hợp để đánh giá E-HSDT:

27.2.1. Quy trình 1 (áp dụng đối với phương pháp "giá
đánh giá" và "giá thấp nhất"):

a) Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ theo quy định tại Mục
1 Chương III;

b) Bước 2: Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm theo quy
định tại Mục 2 Chương III;

c) Bước 3: Đánh giá về kỹ thuật theo quy định tại Mục
3 Chương III;

d) Bước 4: Đánh giá về giá theo quy định tại Mục 4
Chương III;

- Nhà thầu có E-HSDT không đáp ứng sẽ không được đánh
giá ở bước tiếp theo.

đ) Bước 5: Sau khi đánh giá về giá, Bên mời thầu lập
danh sách xếp hạng nhà thầu trình Chủ đầu tư phê
duyệt. Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời vào
thương thảo hợp đồng. Việc xếp hạng nhà thầu thực
hiện theo quy định tại E-BDL.

27.2.2. Quy trình 2 (chỉ áp dụng đối với phương pháp "giá
thấp nhất" và các E-HSDT đều không có bất kỳ ưu đãi
nào).

a) Bước 1: Xếp hạng nhà thầu căn cứ vào giá dự thầu,
nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất được xếp hạng
thứ nhất. Bên mời thầu tiến hành đánh giá E-HSDT của
nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất căn cứ vào biên
bản mở thầu trên Hệ thống. Trường hợp có nhiều nhà
thầu có giá dự thầu thấp nhất bằng nhau thì tiến hành
đánh giá tất cả các nhà thầu này.

b) Bước 2: Đánh giá tính hợp lệ theo quy định tại Mục
1 Chương III;

c) Bước 3: Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm theo quy
định tại Mục 2 Chương III;

d) Bước 4: Đánh giá về kỹ thuật theo quy định tại Mục
3 Chương III;

đ) Bước 5: Nhà thầu đáp ứng về mặt kỹ thuật sẽ
được mời vào thương thảo hợp đồng.

Trường hợp E-HSDT của nhà thầu xếp hạng thứ nhất
không đáp ứng thì thực hiện các bước đánh giá nêu
trên đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo.

28. Thương thảo hợp đồng và đối chiếu tài liệu 28.1.
Việc thương thảo hợp đồng phải dựa trên các cơ sở
sau đây:

a) Báo cáo đánh giá E-HSDT;

b) E-HSDT và các tài liệu làm rõ E-HSDT (nếu có) của nhà
thầu;

c) E-HSMT.

28.2. Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:

a) Không tiến hành thương thảo đối với các nội dung nhà
thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của E-HSMT;

b) Trong quá trình thương thảo hợp đồng, nếu phát hiện
hạng mục công việc, khối lượng mời thầu nêu trong
Chương IV thiếu so với hồ sơ thiết kế thì Bên mời
thầu yêu cầu nhà thầu bổ sung khối lượng công việc
thiếu đó trên cơ sở đơn giá đã chào; trường hợp trong
E-HSDT chưa có đơn giá thì Bên mời thầu báo cáo Chủ
đầu tư xem xét, quyết định việc áp đơn giá nêu trong
dự toán đã phê duyệt đối với khối lượng công việc
thiếu so với hồ sơ thiết kế hoặc đơn giá của nhà
thầu khác đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật
nếu đơn giá này thấp hơn đơn giá đã phê duyệt trong
dự toán gói thầu.

28.3. Nội dung thương thảo hợp đồng:

a) Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa
rõ hoặc chưa phù hợp, chưa thống nhất giữa E-HSMT và
E-HSDT, giữa các nội dung khác nhau trong E-HSDT có thể dẫn
đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách
nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;

b) Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu phát hiện và
đề xuất trong E-HSDT (nếu có),

c) Thương thảo về nhân sự:

Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay
đổi nhân sự chủ chốt đã đề xuất trong E-HSDT để
đảm nhiệm các vị trí như chủ nhiệm thiết kế, chủ
nhiệm khảo sát (đối với gói thầu xây lắp có yêu cầu
nhà thầu phải thực hiện thiết kế một hoặc hai bước
trước khi thi công), vị trí chỉ huy trưởng công trường,
trừ trường hợp do thời gian đánh giá E-HSDT kéo dài hơn
so với quy định hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị
trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không
thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp đó,
nhà thầu được quyền thay đổi nhân sự khác nhưng phải
bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh
nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân
sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá
dự thầu;

d) Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình
lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện
các nội dung chi tiết của gói thầu;

đ) Thương thảo về các sai sót không nghiêm trọng quy
định tại Mục 24 E-CDNT;

e) Thương thảo về các nội dung cần thiết khác.

28.4. Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham
gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản
hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ
lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công
việc, bảng giá, tiến độ thực hiện.

28.5. Nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng
phải nộp các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng
lực và kinh nghiệm cho bên mời thầu để đối chiếu với
thông tin nhà thầu kê khai trong E-HSDT. Trường hợp phát
hiện nhà thầu kê khai không trung thực dẫn đến làm sai
lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì nhà thầu sẽ bị
coi là có hành vi gian lận quy định tại điểm c Mục 4.4
E-CDNT.

28.6. Trường hợp thương thảo không thành công, Bên mời
thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà
thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo; trường hợp
thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không
thành công thì Bên mời thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét,
quyết định hủy thầu theo quy định tại điểm a Mục 30.1
E-CDNT.

29. Điều kiện xét duyệt trúng thầu Nhà thầu được xem
xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều
kiện sau đây:

29.1. Có E-HSDT hợp lệ theo quy định tại Mục 1 Chương III;

29.2. Có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu theo quy
định tại Mục 2 Chương III;

29.3. Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu theo quy
định tại Mục 3 Chương III;

29.4. Đáp ứng điều kiện theo quy định tại E-BDL;

29.5. Có giá đề nghị trúng thầu (đã bao gồm thuế, phí,
lệ phí (nếu có)) không vượt giá gói thầu được phê
duyệt.

30. Hủy thầu 30.1. Bên mời thầu sẽ thông báo hủy thầu
trong trường hợp sau đây:

a) Không có nhà thầu tham dự hoặc tất cả E-HSDT không
đáp ứng được các yêu cầu nêu trong E-HSMT;

b) Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã ghi trong E-HSMT;

c) E-HSMT không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu
thầu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn
đến nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu
để thực hiện gói thầu, dự án;

d) Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ,
thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để
can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dẫn
đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu.

30.2. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về
đấu thầu dẫn đến hủy thầu (theo quy định tại điểm
c và điểm d Mục 30.1 E-CDNT) phải đền bù chi phí cho các
bên liên quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

30.3. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại Mục 30.1
E-CDNT, trong thời hạn 5 ngày làm việc Bên mời thầu phải
hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu
đã nộp bản gốc bảo đảm dự thầu, trừ trường hợp
nhà thầu vi phạm quy định tại điểm d Mục 30.1 E-CDNT.

31. Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu 31.1. Trong thời
hạn quy định tại E-BDL, Bên mời thầu phải gửi văn bản
thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu
tham dự thầu theo đường bưu điện, fax và phải đăng
tải kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống. Nội
dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu như sau:

a) Thông tin về gói thầu:

- Số E-TBMT;

- Tên gói thầu;

- Giá gói thầu hoặc dự toán được duyệt (nếu có);

- Tên Bên mời thầu;

- Hình thức lựa chọn nhà thầu;

- Thời gian thực hiện hợp đồng;

- Thời điểm hoàn thành đăng tải kết quả lựa chọn nhà
thầu;

b) Thông tin về nhà thầu trúng thầu:

- Mã số doanh nghiệp hoặc số Đăng ký kinh doanh của nhà
thầu;

- Tên nhà thầu;

- Giá dự thầu;

- Giá dự thầu sau giảm giá (nếu có);

- Điểm kỹ thuật (nếu có);

- Giá đánh giá (nếu có);

- Giá trúng thầu;

31.2. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại điểm a
Mục 30.1 E-CDNT, trong thông báo kết quả lựa chọn nhà
thầu và trên Hệ thống phải nêu rõ lý do hủy thầu.

31.3. Trong văn bản thông báo phải nêu rõ danh sách nhà
thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không
được lựa chọn của từng nhà thầu.

32. Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu Khi thấy quyền
và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh hưởng, nhà thầu
có quyền gửi đơn kiến nghị về các vấn đề trong quá
trình lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu
đến Chủ đầu tư, Người có thẩm quyền, Hội đồng tư
vấn theo địa chỉ quy định tại E-BDL. Việc giải quyết
kiến nghị trong đấu thầu được thực hiện theo quy
định tại Mục 1 Chương XII Luật đấu thầu và Mục 2
Chương XII Nghị định 63.

33. Theo dõi, giám sát quá trình lựa chọn nhà thầu Khi phát
hiện hành vi, nội dung không phù hợp quy định của pháp
luật đấu thầu, nhà thầu có trách nhiệm thông báo cho
tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo dõi, giám sát
theo quy định tại E-BDL.

34. Thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng Đồng
thời với thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, Bên
mời thầu gửi thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp
đồng, bao gồm cả yêu cầu về biện pháp bảo đảm thực
hiện hợp đồng, thời gian hoàn thiện, ký kết hợp đồng
theo quy định tại Mẫu số 19 Chương VIII cho nhà thầu
trúng thầu với điều kiện nhà thầu đã được xác minh
là đủ năng lực để thực hiện tốt hợp đồng. Thông
báo chấp thuận E-HSDT và thông báo trao hợp đồng là một
phần của hồ sơ hợp đồng. Trường hợp nhà thầu trúng
thầu không đến hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc
không nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo thời hạn
nêu trong thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng thì
nhà thầu sẽ bị loại và không được hoàn trả giá trị
bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 17.3 E-CDNT.

35. Điều kiện ký kết hợp đồng 35.1. Tại thời điểm
ký kết hợp đồng, E-HSDT của nhà thầu được lựa chọn
còn hiệu lực.

35.2. Tại thời điểm ký kết hợp đồng, nhà thầu được
lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực
kỹ thuật, tài chính để thực hiện gói thầu. Trường
hợp thực tế nhà thầu không còn đáp ứng cơ bản yêu
cầu về năng lực, kinh nghiệm theo quy định nêu trong E-HSMT
thì Chủ đầu tư sẽ từ chối ký kết hợp đồng với
nhà thầu. Khi đó, Chủ đầu tư sẽ hủy quyết định phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, thông báo chấp thuận
E-HSDT và trao hợp đồng trước đó và mời nhà thầu xếp
hạng tiếp theo sau khi xem xét E-HSDT đã đáp ứng các yêu
cầu của E-HSMT vào thương thảo hợp đồng.

35.3. Chủ đầu tư phải bảo đảm các điều kiện về
vốn tạm ứng, vốn thanh toán và các điều kiện cần
thiết khác để triển khai thực hiện gói thầu theo đúng
tiến độ.

36. Bảo đảm thực hiện hợp đồng 36.1. Trước khi hợp
đồng có hiệu lực, nhà thầu trúng thầu phải cung cấp
một bảo đảm thực hiện hợp đồng theo hình thức thư
bảo lãnh do Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam phát hành với nội dung và yêu cầu
như quy định tại Mục 5 E-ĐKCT Chương VII. Thư bảo lãnh
thực hiện hợp đồng phải sử dụng Mẫu số 21 Chương
VIII hoặc một mẫu khác được Chủ đầu tư chấp thuận.

36.2. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện
hợp đồng trong trường hợp sau đây:

a) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng có hiệu
lực;

b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình
nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực
hiện hợp đồng.

Chương II. BẢNG DỮ LIỆU ĐẤU THẦU

E-CDNT 1.1 Tên Bên mời thầu là: Ban quản lý dự án Đầu
tư Xây dựng thị xã Điện Bàn

E-CDNT 1.2 Tên gói thầu: Thi công xây dựng Đường từ dốc
cầu đến Trường TH Phạm Phú Thứ.

Tên dự án là: Nâng cấp, mở rộng đường trục chính
GTNT, đô thị xã Điện Phương

Thời gian thực hiện hợp đồng là: 150 ngày

E-CDNT 3 Nguồn vốn (hoặc phương thức thu xếp vốn): Vốn
ngân sách thị xã

E-CDNT 5.3 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy
định như sau:

- Nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc vốn góp
trên 30% với:

+ Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Đầu tư Xây dựng Thị
xã Điện Bàn; Số 103 đường Mẹ Thứ, Khối 3, phường
Vĩnh Điện, số fax: 0235.3767.399, điện thoại liên hệ:
0235.3769.959

+ Bên mời thầu: Ban quản lý dự án Đầu tư Xây dựng
Thị xã Điện Bàn; Số 103 đường Mẹ Thứ, Khối 3,
phường Vĩnh Điện, số fax: 0235.3767.399, điện thoại liên
hệ: 0235.3769.959

trừ trường hợp Chủ đầu tư, Bên mời thầu, nhà thầu
tham dự thầu thuộc cùng một tập đoàn kinh tế nhà nước
và sản phẩm thuộc gói thầu là đầu vào của Chủ đầu
tư, Bên mời thầu, là đầu ra của nhà thầu tham dự
thầu, đồng thời là ngành nghề sản xuất, kinh doanh chính
của tập đoàn.

- Nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc vốn góp
với các nhà thầu tư vấn; không cùng có cổ phần hoặc
vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với
từng bên. Cụ thể như sau:

+ Tư vấn lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật:

- Công ty cổ phần Phương Ngọc Anh. Địa chỉ: Khối 7,
phường Vĩnh Điện, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.

- Công ty TNHH Phú Mỹ Lợi. Địa chỉ: Số 56 Nguyễn Thiếp,
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

- Đơn vị thẩm định BCKTKT: Phòng Quản lý đô thị thị
xã Điện Bàn.

+ Tư vấn lập, thẩm định E-HSMT:

- Công ty CP Tư vấn xây dựng T.D.T; Phòng Tài chính - Kế
hoạch thị xã Điện Bàn

+ Tư vấn đánh giá E-HSDT; thẩm định kết quả lựa chọn
nhà thầu: Công ty CP Tư vấn xây dựng T.D.T, Phòng Tài
chính – Kế hoạch thị xã Điện Bàn

. Nhà thầu tham dự thầu không cùng thuộc một cơ quan
hoặc tổ

chức trực tiếp quản lý với1:

+ Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Đầu tư Xây dựng Thị
xã Điện Bàn; Số 103 đường Mẹ Thứ, Khối 3, phường
Vĩnh Điện, số fax: 0235.3767.399, điện thoại liên hệ:
0235.3769.959;

+ Bên mời thầu: Ban quản lý dự án Đầu tư Xây dựng
Thị xã Điện Bàn; Số 103 đường mẹ Thứ, Khối 3,
phường Vĩnh Điện, số fax: 0235.3767.399, điện thoại liên
hệ: 0235.3769.959

E-CDNT 5.6 Điều kiện về cấp doanh nghiệp: Không áp dụng.

E-CDNT 10.1 (g) Nhà thầu phải nộp cùng với E-HSDT các tài
liệu sau đây: không yêu cầu.

E-CDNT 17.1 Nội dung bảo đảm dự thầu:

- Giá trị và đồng tiền bảo đảm dự thầu: 75.000.000 đ
(Bảy mươi lăm triệu đồng y) bằng bảo lãnh Ngân hàng.

- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu: ≥ 180
ngày, kể từ ngày đóng thầu.

E-CDNT 25.2 Giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ: 0% giá
dự thầu của nhà thầu

E-CDNT 27.1 Phương pháp đánh giá E-HSDT là: Áp dụng phương
pháp giá thấp nhất và đánh giá theo quy trình 01, quy định
tại khoản 27.2.1, Mục 27. Đánh giá E-HSDT, Chương 1. Chỉ
dẫn nhà thầu

E-CDNT 27.2.1 Xếp hạng nhà thầu: Nhà thầu có giá dự thầu
sau khi trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất
được xếp hạng thứ nhất.

E-CDNT 29.4 Nhà thầu có giá dự thầu sau khi trừ đi giá
trị giảm giá (nếu có) thấp nhất.

E-CDNT 31.1 Thời hạn đăng tải kết quả lựa chọn nhà
thầu trên Hệ thống là 05 ngày làm việc, kể từ ngày
Chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

E-CDNT 32 - Địa chỉ của Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án
Đầu tư Xây dựng Thị xã Điện Bàn; Số 103 đường Mẹ
Thứ, Khối 3, phường Vĩnh Điện, số fax: 0235.3767.399,
điện thoại liên hệ: 0235.3769.959;

- Địa chỉ của Người có thẩm quyền: Ông Nguyễn Xuân
Hà, Phó Chủ tịch UBND Thị xã Điện Bàn; Số 22 đường
Hoàng Diệu, Khối 3, phường Vĩnh Điện, số điện thoại
0914.093.469 số fax: 0235.3767.399, điện thoại liên hệ:
0235.3769.959;

- Địa chỉ của Hội đồng tư vấn: Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Quảng Nam. Số 02 - Đường Trần Phú, TP Tam
Kỳ

E-CDNT 33 Địa chỉ của tổ chức, cá nhân thực hiện
nhiệm vụ theo dõi, giám sát: Phòng Tài chính - Kế hoạch
thị xã Điện Bàn, địa chỉ nhận đơn: Phường Vĩnh
Điện, thị xã Điện Bàn, số fax: 0235.3867.357, điện
thoại liên hệ: 0235.3716.272

Chương III. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ E-HSDT

Mục 1. Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT

E-HSDT của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp
ứng đầy đủ các nội dung sau đây:

1. Có bảo đảm dự thầu không vi phạm một trong các
trường hợp quy định tại Mục 17.2 E-CDNT. Thư bảo lãnh
phải được đại diện hợp pháp của ngân hàng hoặc tổ
chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam ký tên
với giá trị và thời hạn hiệu lực, tên của Bên mời
thầu (đơn vị thụ hưởng) theo quy định tại Mục 17.1
E-CDNT;

2. Không có tên trong hai hoặc nhiều E-HSDT với tư cách là
nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong
liên danh) đối với cùng một gói thầu.

3. Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp
của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
Trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc
cụ thể, ước tính giá trị tương ứng mà từng thành
viên trong liên danh sẽ thực hiện, trách nhiệm của thành
viên đại diện liên danh sử dụng chứng thư số của mình
để tham dự thầu, thực hiện bảo đảm dự thầu;

Trường hợp có sự sai khác giữa thông tin về bảo đảm
dự thầu, thỏa thuận liên danh mà nhà thầu kê khai trên
Hệ thống và thông tin trong file quét (scan) thư bảo lãnh,
thỏa thuận liên danh thì căn cứ vào thông tin trong file
quét (scan) thư bảo lãnh dự thầu, thỏa thuận liên danh
để đánh giá.

4. Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại
Mục 5 E-CDNT.

Nhà thầu có E-HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá trong
các bước tiếp theo.

Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm
được xác định bằng tổng năng lực, kinh nghiệm của
các thành viên liên danh song phải bảo đảm từng thành
viên liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với
phần việc mà thành viên đó đảm nhận trong liên danh;
nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh không đáp ứng
về năng lực, kinh nghiệm thì nhà thầu liên danh được
đánh giá là không đáp ứng yêu cầu.

Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không
được xem xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu chính. Bản
thân nhà thầu chính phải đáp ứng các tiêu chí về năng
lực và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh
nghiệm của nhà thầu phụ).

Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực
hiện theo các tiêu chuẩn đánh giá quy định dưới đây,
nhà thầu được đánh giá là đạt về năng lực và kinh
nghiệm khi đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn đánh giá.

2.1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm thực hiện
theo Mẫu số 03 Chương IV. Biểu mẫu này được số hóa
dưới dạng webform trên Hệ thống.

2.2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật

a) Nhân sự chủ chốt

Tiêu chuẩn đánh giá về nhân sự chủ chốt thực hiện
theo Mẫu số 04A Chương IV. Biểu mẫu này được số hóa
dưới dạng Webform trên Hệ thống.

b) Thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy động để
thực hiện gói thầu

Tiêu chuẩn đánh giá về thiết bị thi công thực hiện theo
Mẫu số 04B Chương IV. Biểu mẫu này được số hóa dưới
dạng Webform trên Hệ thống.

Ghi chú: Trường hợp nhà thầu tham dự thầu là công ty mẹ
(ví dụ như Tổng công ty) thì nhà thầu phải kê khai cụ
thể phần công việc dành cho các công ty con theo Mẫu số 16
Chương IV. Việc đánh giá kinh nghiệm, năng lực của nhà
thầu căn cứ vào giá trị, khối lượng do công ty mẹ,
công ty con đảm nhiệm trong gói thầu.

Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật

Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Việc xây dựng tiêu
chuẩn đánh giá về kỹ thuật dựa trên các nội dung quy
định tại Chương V. Căn cứ vào từng gói thầu cụ thể,
khi lập E-HSMT phải cụ thể hóa các tiêu chí làm cơ sở
để đánh giá về kỹ thuật bao gồm:

TT Tiêu chí Nội dung yêu cầu Mức đánh giá

1 Tính hợp lý và yêu cầu khả thi của các giải pháp kỹ
thuật, biện pháp tổ chức thi công + Các giải pháp kỹ
thuật (Mức độ đáp ứng yêu cầu về vật tư, vật
liệu: Tài liệu chứng minh xuất xứ vật tư, chất lượng
vật tư chính, biện pháp kiểm tra, kiểm soát vật tư
chính, có cam kết nhà cung cấp hoặc hợp đồng nguyên
tắc…) Đạt

+ Không đưa ra được các giải pháp kỹ thuật hợp lý
Không đạt

2 Biện pháp tổ chức thi công + Biện pháp tổ chức thi
công: công tác chuẩn bị khởi công, công tác đất, công
tác xây, láng, lát, trát, công tác cốt pha, cốt thép, bê
tông; lắp đặt thiết bị…; biện pháp huy động máy móc,
bố trí công trường xây dựng, bố trí bộ máy, nhân lực
Đạt

+ Không đưa ra được các biện pháp tổ chức thi công hợp
lý Không đạt

3 Đảm bảo tiến độ thi công Thể hiện tiến độ ngang
biểu hiện thời gian khởi công, thời gian hoàn thành, sự
phối hợp giữa các công tác thi công, các tổ đội thi
công; biểu đồ huy động nhân lực, vật liệu, thiết bị
Đạt

+ Không đáp ứng tiến độ theo yêu cầu trên Không đạt

4 Các biện pháp đảm bảo chất lượng + Có thuyết minh
hợp lý về biện pháp bảo đảm chất lượng, gồm những
nội dung như sơ đồ bố trí tổ chức giám sát, kiểm tra
các khâu thi công, thực hiện các thí nghiệm phục vụ thi
công, ghi nhật ký thi công, ... Đạt

+ Không có biện pháp đảm bảo chất lượng theo yêu cầu
Không đạt

5 Bảo đảm điều kiện an toàn lao động, phòng cháy, chữa
cháy, vệ sinh môi trường

+ An toàn lao động (tổ chức đào tạo, thực hiện và
kiểm tra an toàn lao động; biện pháp bảo đảm an toàn lao
động, an toàn giao thông ra vào công trình; bảo đảm an
ninh, quản lý nhân sự, thiết bị, bảo đảm an toàn công
trình và cư dân xung quanh)

+ Phòng cháy, chữa cháy (Quy phạm, quy định,tiêu chuẩn;
Các giải pháp, biện pháp, trang bị phương tiện phòng
chống cháy, nổ; Tổ chức bộ máy quản lý hệ thống
phòng chống cháy, nổ)

+ Vệ sinh môi trường (Bảo đảm vệ sinh môi trường xung
quanh trong công tác thi công; tập kết vật liệu; hạn chế
tiếng ồn, rung, ảnh hưởng giao thông; giải pháp biện
pháp khống chế ô nhiễm không khí bởi bụi và khói,
khống chế ô nhiễm do chất thải, nước thải, khống chế
ô nhiễm chất thải rắn, giám sát và quản lý môi
trường, biện pháp bảo vệ an ninh trật tự xã hội, vệ
sinh sau khi bàn giao đưa vào sử dụng) Đạt

+ Không có biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng
cháy, chữa cháy, an toàn lao động Không đạt

6 Đáp ứng các yêu cầu bảo hành, bảo trì: + Có thuyết
minh chế độ bảo hành, bảo trì công trình (thời gian bảo
hành ít nhất 12 tháng, nhiệm vụ nhà thầu trong quá trình
bảo hành) Đạt

+ Không đáp ứng các yêu cầu bảo hành Không đạt

7 Uy tín của nhà thầu:

+ Không có hợp đồng tương tự chậm tiến độ hoặc bỏ
dở do lỗi của nhà thầu Đạt

+ Có hợp đồng tương tự chậm tiến độ hoặc bỏ dở do
lỗi của nhà thầu Không đạt

3.1. Đánh giá theo phương pháp đạt/không đạt:

Lưu ý: Tiêu chí tổng quát được đánh giá là đạt khi
tất cả các tiêu chí chi tiết được đánh giá là đạt;
E-HSDT được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật
khi có tất cả các tiêu chí tổng quát đều được đánh
giá là đạt.

Mục 4. Tiêu chuẩn đánh giá về giá

Áp dụng phương pháp giá thấp nhất để đánh giá về
giá, cụ thể:

Cách xác định giá thấp nhất theo các bước sau đây:

Bước 1. Xác định giá dự thầu, giá dự thầu sau giảm
giá (nếu có);

Bước 2. Xác định ưu đãi (nếu có) theo quy định tại
Mục 26 E-CDNT;

Bước 3. Xếp hạng nhà thầu: E-HSDT có giá dự thầu sau khi
trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) cộng ưu đãi (nếu
có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.

Chương IV. BIỂU MẪU MỜI THẦU VÀ DỰ THẦU

Stt Biểu mẫu Cách thực hiện Trách nhiệm thực hiện

Bên mời thầu Nhà thầu

1 Mẫu số 01. Bảng chi tiết hạng mục xây lắp Số hóa
dưới dạng Webform trên Hệ thống X

2 Mẫu số 02. Bảng tiến độ thực hiện

X

3 Mẫu số 03. Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và
kinh nghiệm

X

4 Mẫu số 04A. Yêu cầu nhân sự chủ chốt

X

5 Mẫu số 04B. Thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy
động để thực hiện gói thầu

X

6 Mẫu số 05. Giấy ủy quyền scan và đính kèm khi nộp
E-HSDT

X

7 Mẫu số 06. Thỏa thuận liên danh

X

8 Mẫu số 07A. Bảo lãnh dự thầu (áp dụng trong trường
hợp nhà thầu độc lập)

X

9 Mẫu số 07B. Bảo lãnh dự thầu (áp dụng trong trường
hợp nhà thầu liên danh)

X

10 Mẫu số 08. Đơn dự thầu

X

11 Mẫu số 09. Phân công trách nhiệm trong thỏa thuận liên
danh

X

12 Mẫu số 10A. Hợp đồng tương tự do nhà thầu thực
hiện

X

13 Mẫu số 10B. Mô tả tính chất tương tự của hợp
đồng

X

14 Mẫu số 11A. Bảng đề xuất nhân sự chủ chốt

X

15 Mẫu số 11B. Bảng lý lịch chuyên môn của nhân sự chủ
chốt

X

16 Mẫu số 11C. Bảng kinh nghiệm chuyên môn

X

17 Mẫu số 11D. Bảng kê khai thiết bị

X

18 Mẫu số 12. Hợp đồng không hoàn thành trong quá khứ

X

19 Mẫu số 13A. Tình hình tài chính của nhà thầu

X

20 Mẫu số 13B. Doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động
xây dựng

X

21 Mẫu số 14. Nguồn lực tài chính

X

22 Mẫu số 15. Nguồn lực tài chính hàng tháng cho các hợp
đồng đang thực hiện

X

23 Mẫu số 16. Phạm vi công việc sử dụng nhà thầu phụ

X

24 Mẫu số 17. Bảng tiến độ thực hiện

X

25 Mẫu số 18. Bảng tổng hợp giá dự thầu

X

Mẫu số 01 (Webform trên Hệ thống)

BẢNG CHI TIẾT HẠNG MỤC XÂY LẮP(1)

Bên mời thầu liệt kê danh mục các hạng mục xây lắp
liên quan để thực hiện gói thầu theo bảng sau:

STT Mô tả công việc mời thầu Yêu cầu kỹ thuật/Chỉ
dẫn kỹ thuật chính Khối

lượng mời thầu Đơn vị tính

(1) (2) (3) (4) (5)

I Hạng mục 1: Chi phí xây dựng Chương V

Nền đường và công trình

Nền đường

1 Phá dỡ mặt đường bê tông cũ bằng búa căn khí nén
3m3/ph

26.296 m3

2 Đào đường bê tông xi măng cũ

0.263 100m3

3 Vận chuyển phế thải mặt đường BTXM cũ bằng ôtô tự
đổ 5 tấn trong phạm vi <= 1000m

0.263 100m3

4 Đào vét hữu cơ đường bằng máy đào 0,8m3

11.989 100m3

5 Vận chuyển đất vét hữu cơ ra bãi thải đổ bằng ôtô
tự đổ 5 tấn trong phạm vi <= 1000m

11.989 100m3

6 Đào nền đường bằng máy đào 0,8m3, đất cấp II

3.195 100m3

7 Vận chuyển đất bằng ôtô tự đổ 5 tấn trong phạm vi
<= 1000m, đất cấp II (20% phế thải)

0.639 100m3

8 Đắp đất nền đường bằng máy lu bánh thép 16T, độ
chặt yêu cầu K=0,95 Chương V 27.103 100m3

9 Vận chuyển đất bằng ôtô tự đổ 7 tấn trong phạm vi
<= 1000m, đất cấp III ( tần dụng 80% đất đào đắp lề)

34.395 100m3

10 Vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ 7T 4km tiếp theo
trong phạm vi <= 5km, đất cấp III

34.395 100m3

11 Vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ 7T 10,55km tiếp theo
ngoài phạm vi 5km, đất cấp III

34.395 100m3

12 Cấp phối đá dăm Dmax25 phần mở rộng

9.257 100m3

BÙ VÊNH MẶT ĐƯỜNG

13 Thi công móng cấp phối đá dăm bù vênh

0.458 100m3

14 Đắp cát công trình bằng máy lu bánh thép 9T, độ chặt
yêu cầu K=0,85

0.179 100m3

VÚT NỐI ĐƯỜNG DÂN SINH

15 Đổ bê tông thủ công bằng máy trộn, bê tông mặt
đường, chiều dày mặt đường <=25 cm, đá 2x4, mác 300

50.400 m3

16 Rải giấy dầu lớp cách ly

2.100 100m2

17 Thi công móng cấp phối đá dăm lớp dưới

0.315 100m3

AN TOÀN GIAO THÔNG

18 Trụ đỡ bảng tên đường D80

5.000 cái

19 Biển báo phản quan tam giác 70cm

7.000 cái

20 Tấm giữa mạ kẽm nhúng nóng (2320x310x4)mm

3.000 Tấm

21 Tấm đầu, cuối mạ kẽm nhúng nóng

(700x310x4)mm

2.000 Tấm

22 Cột thép mạ kẽm nhúng nóng D141x 4.5mm; L=2m

4.000 Cột

23 Mũ cột

4.000 Cái

24 Tấm thép đệm (5x70x300)mm

4.000 hộp

25 Bu lông D19x180

4.000 cái

26 Bu lông D16x35

40.000 cái

27 Tiêu phản quang

4.000 Cái

BIỂN BÁO ĐI ĐỘNG

28 Sản xuất lắt đặt biển báo phản quang biển tam giác
cạnh 70cm

6.000 cái

29 Sản xuất lắt đặt biển báo phản quang biển tròn ĐK
70, R302

2.000 cái

30 Sản xuất biển báo phản quang biển chữ nhật 80x30cm

2.000 cái

31 Sản xuất và lắp đặt giá đỡ biển báo di động

0.084 tấn

CẢI TẠO MƯƠNG THUỶ LỢI

Kết cấu thân mương

32 Công tác gia công lắp dựng cốt thép đường kính <=
10mm

5.391 tấn

33 Đổ bê tông thân mương đá 1x2, mác 250

53.338 m3

34 Ván khuôn thép thân mương

7.202 100m2

35 Đổ bê tông lót móng đá 4x6, mác 100

23.930 m3

36 Đào móng công trình, chiều rộng móng <= 6m, bằng máy
đào 0,8m3, đất cấp II

0.588 100m3

37 Đắp đất công trình bằng đầm đất cầm tay 70kg, độ
chặt yêu cầu K=0,95 Chương V 0.179 100m3

38 Vận chuyển đất bằng ôtô tự đổ 7 tấn trong phạm vi
<= 1000m, đất cấp II

0.409 100m3

39 Công tác gia công lắp dựng cốt thép mối nối, đường
kính<= 10mm

0.005 tấn

40 Đổ bê tông thủ công bằng máy trộn, bê tông móng, đá
1x2, mác 250

0.045 m3

41 VXM XM mác 100

1.022 m2

42 Quét nhựa bitum và dán bao tải, 4 lớp nhựa

6.612 m2

Kết cấu hồ thu

43 Công tác gia công lắp dựng cốt thép. Cốt thép tường,
đường kính cốt thép <= 10mm,

0.105 tấn

44 Đổ bê tông thủ công bằng máy trộn, bê tông hố ga,
đá 1x2, mác 250

3.608 m3

45 Ván khuôn thép

0.226 100m2

46 Thép viền hố thu L100x80x6

0.103 tấn

47 Lắp đặt cấu kiện bê tông đúc sẵn trọng lượng >
50kg bằng cần cẩu

4.000 cấu kiện

48 Công tác gia công, lắp đặt cốt thép bê tông đúc sẵn
đường kính <= 10mm

0.016 tấn

49 Đổ bê tông tấm đan đá 1x2, mác 250

0.307 m3

50 Thép viền đan hố thu L100x80x6

0.103 tấn

51 Đổ bê tông lót móng đá 4x6, mác 100

0.490 m3

Đấu nối đầu mương

52 Đổ bê tông thủ công bằng máy trộn, bê tông tường
đầu, đá 2x4, mác 150

0.541 m3

53 Ván khuôn tường đầu

0.035 100m2

54 Đổ bê tông móng đá 2x4, mác 150

2.697 m3

55 Ván khuôn móng

0.075 100m2

56 Thi công lớp đá đệm móng, loại đá có đường kính
Dmax<= 4

0.750 m3

57 Đổ bê tông móng đá 2x4, mác 150

0.416 m3

58 Đào móng công trình, chiều rộng móng <= 6m, bằng máy
đào 0,8m3, đất cấp II

0.043 100m3

59 Đắp đất công trình bằng đầm đất cầm tay 70kg, độ
chặt yêu cầu K=0,95

0.009 100m3

60 Vận chuyển đất bằng ôtô tự đổ 7 tấn trong phạm vi
<= 1000m, đất cấp II

0.034 100m3

MẶT ĐƯỜNG

1 Bê tông mặt đường, dày 24cm, 1km mặt đường rộng
5.5m, Vữa bê tông đá 2x4 M300 ban hành theo van bản
1712/QĐ-UBND ngày 14/5/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam)

1.327 1 km

Di dời điện

ĐƯỜNG DÂY TRUNG ÁP 22kV

A. PHẦN ĐIỆN

1. Dây dẫn

1 Dây nhôm bọc lõi thép AsV-70-12,7/24 KV

1476.0 m

2. Cách điện , phụ kiện

1 Sứ đứng 24kV (loại linepost)

38.0 Quả

2 Cách điện néo 22 kV loại Polyme hoặc cách điện tương
đương

6.0 Chuỗi

3 Giáp níu cho dây bọc A-70

9.0 cái

4 Cụm đấu rẽ cho dây bọc 70

6.0 cái

5 Đầu cốt nhôm + ốc siếc cáp cho dây bọc; ĐCA-2.70(B)

6.0 cái

6 Dây buộc cổ sứ, dây bọc loại AV-30/10 mm

38.0 Sợi

3. Tiếp địa

1 Tiếp địa cột; RC-4

2.0 Bộ

2 Chi tiết tiếp địa gốc

2.0 Bộ

3 Chi tiết tiếp địa ngọn (trung áp đi riêng)

2.0 Bộ

4. Thu hồi

1 Thu hồi dây nhôm lõi thép 70mm2

1386.0 Mét

2 Thu hồi sứ đứng 22kV + ty

54.0 Bộ

3 Thu hồi chuỗi néo 22kV

6.0 Bộ

4 Thu hồi kẹp nhôm 3 buloong

120.0 Bộ

B. PHẦN XÂY DỰNG

1. Cột, biển cấm cột

1 Cột BTLT 12m DUL có lực đầu cột 4,3KN

8.0 Cột

2 Cột BTLT 12m loại thường có lực đầu cột 9KN

4.0 Cột

3 Biển cấm trèo và số thứ tự cột

11.0 biển

2. Móng cột, móng néo, dây néo

1 Móng cột BTLT; MT-2

8.0 Móng

2 Móng cột BTLT; MT-3

2.0 Móng

3 Móng trụ cột BTLT đôi; MTĐ-3

1.0 Móng

3. Xà, cổ dề

1 Xà đỡ thẳng lệch 3 pha cột ly tâm

8.0 Bộ

2 Xà đỡ góc đơn lệch 3 pha cột ly tâm

2.0 Bộ

3 Xà néo góc đôi lệch 3 pha ngang tuyến; NGLĐN-3N

1.0 Bộ

5. Tháo lắp lại

1 Thu hồi xà đỡ A lèo cột BTLT

8.0 Bộ

2 Thu hồi xà néo cuối trụ BTLT

1.0 Bộ

3 Thu hồi xà cầu chì trụ BTLT

1.0 Bộ

4 Thu hồi cột bêtông ly tâm H10 chặt gốc

9.0 Cột

5 Thu hồi cột bêtông ly tâm 10,5m chặt gốc

3.0 Cột

ĐƯỜNG DÂY 0.4 kV

A. PHẦN ĐIỆN

1. Dây dẫn

1 Cáp voặn xoắn ruột nhôm, chịu lực đều ABC-A(4x95)

240 m

2 Cáp đấu nối từ công tơ 1 pha về hộ tiêu thụ

117.5 m

2. Cách điện, phụ kiện

1 Sứ puli hạ thế; SO-0,4

20 cái

2 Khóa néo cáp vặn xoắn cho dây ABC tiết diện A(4x95) mm2;

1 cái

3 Khóa néo cáp vặn xoắn cho dây ABC tiết diện A(4x70) mm2;

1 cái

4 Khóa đỡ cáp voắn xoắn cho dây ABC-A(4x95);

12 cái

5 Kẹp răng xuyên cách điện 1 bulong

46 cái

6 Kẹp răng hạ thế hai bu lông; KR2-95/95

8 cái

3. Tiếp địa

1 Chi tiết tiếp địa gốc; TĐG-1

1 Bộ

4. Tháo lắp lại

1 Dây cáp văn xoắn 95mm2 tháo lắp lại

409 Mét

2 Thu hồi dây nhôm bọc 70mm2 tháo lắp lại

213 Mét

3 Dây đồng M(2x6) tháo lắp lại

64 Mét

4 Dây đồng M(2x16) tháo lắp lại

72 Mét

5 Thùng 1 công tơ 1 pha (Đã lắp công tơ) tháo lắp lại

16 Thùng

6 Thùng 4 công tơ 1 pha (Đã lắp công tơ) tháo lắp lại

18 Thùng

5. Thu hồi

1 Thu hồi dây nhôm bọc 70mm2

720 Mét

2 Thu hồi dây nhôm bọc 50mm2

240 Mét

3 Thu hồi kẹp cáp nhôm các loại

48 Cái

4 Thu hồi cầu đồng các loại

16 Cái

B. PHẦN XÂY DỰNG

1. Cột, biển cấm cột

1

Cột Bê tông ly tâm; LT-8,5m lực đầu cột 300DaN

3 Cột

2 Cột Bê tông ly tâm; LT-8,5m lực đầu cột 430DaN

3 Cột

3 Cột Bê tông ly tâm; LT-10m lực đầu cột 500DaN

1 Cột

4 Biển cấm trèo và số thứ tự cột

6 biển

2. Móng cột, móng néo, dây néo

1 Móng cột bê tông ly tâm; MT-1

4 Móng

2 Móng cột bê tông ly tâm; MT-2

1 Móng

3 Móng trụ đôi cột bê tông ly tâm; MTĐ-1H

1 Móng

3. Xà, cổ dề

1 Bu lông móc mạch đơn; BLM-250

2 Bộ

2 Giá móc khóa treo dây cột ly tâm; TMK-LT

17 Bộ

3 Đai thép buộc cột đơn + khóa đai; ĐTB

90 Bộ

4 Xà hạ thế 8 sứ buli

1 Móng

5 Xà kéo dây sau công tơ; PA-1

15 bộ

4. Tháo lắp lại

Cần đèn chữ S + đèn cao áp tháo lắp lại

14

m

5. Thu hồi

1 Thu hồi cột bê tông ly tâm 8,4m chặt gốc

2 Cột

2 Thu hồi xà hạ thế + 8 sứ buli

1 Bộ

3 Thu hồi xà hạ thế + 4 sứ buli

10 Bộ

4

Thu hồi giá móc

12 Cái

5 Thu hồi xà sau công tơ

11 Bộ

Thí nghiệm phần đường dây

Cách điện

1 Cách điện đứng, điện áp 3-35kV

10 cái

2 Cách điện treo đã lắp thành chuỗi

6 chuỗi

Cáp lực

1 Cáp lực, điện áp 1-35kV, cáp 1 ruột

1 sợi

Tiếp đất

1 Cột điện, cột thu lôi bằng bê tông

2 vt

* Bảng tiên lượng mời thầu trên đây liệt kê khối
lượng công việc mà nhà thầu phải thực hiện làm căn
cứ để nhà thầu tính toán giá dự thầu cũng như để
bên mời thầu đánh giá giá dự thầu. Tuy nhiên, nhà thầu
phải kiểm tra toàn bộ khối lượng công việc so với hồ
sơ thiết kế, khối lượng thực tế nhà thầu phải thực
hiện phải đảm bảo hoàn thành công trình theo hồ sơ
thiết kế được duyệt.

* Phần khối lượng thừa so với hồ sơ thiết kế được
duyệt sẽ được giảm trừ trong quá trình thanh, quyết
toán công trình.

* Phần khối lượng thiếu: Trường hợp nhà thầu phát
hiện khối lượng của các hạng mục công việc nêu trong
cột "Hạng mục công việc" chưa chính xác so với thiết
kế, nhà thầu có thể thông báo cho Bên mời thầu để Bên
mời thầu xem xét tại bước thương thảo hợp đồng. Nhà
thầu không được tính toán phần khối lượng sai khác này
vào giá dự thầu; Trường hợp hồ sơ dự thầu của Nhà
thầu không có bảng thông báo về khối lượng thiếu như
trên thì được hiểu rằng khối lượng được liệt kê
trong bảng tiên lượng mời thầu phù hợp với hồ sơ
thiết kế được duyệt và nhà thầu phải hoàn thành công
trình theo hồ sơ thiết kế được duyệt.

Ghi chú:

(1), (2), (4), (5) Bên mời thầu ghi tên các hạng mục, công
việc cụ thể của từng hạng mục, đơn vị tính, khối
lượng để nhà thầu làm cơ sở chào giá dự thầu.

(3) Bên mời thầu ghi dẫn chiếu cụ thể đến nội dung
yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật để thực
hiện hạng mục công việc tương ứng trong Chương V của
E-HSMT hoặc trong hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật (tên Mục, số
trang, số quyển…) để nhà thầu thuận tiện trong việc
xem xét, nghiên cứu các yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn
kỹ thuật làm cơ sở chào giá dự thầu

Mẫu số 02 (Webform trên Hệ thống)

BẢNG TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Nêu yêu cầu về thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn
thành hợp đồng theo ngày/tuần/tháng

Thời gian thực hiện công trình 150 ngày

* Lưu ý: Nhà thầu phải dự thầu với tiến độ thi công
không quá 150 ngày. Nếu tiến độ dự thầu > 150 ngày thì
xem như E-HSDT không đáp ứng yêu cầu của E-HSMT về tiến
độ thi công xây dựng.

Mẫu số 03 (Webform trên Hệ thống)

BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC VÀ KINH NGHIỆM

Các tiêu chí năng lực và kinh nghiệm Các yêu cầu cần
tuân thủ Tài liệu cần nộp

TT Mô tả Yêu cầu Nhà thầu độc lập Nhà thầu liên danh

Tổng các thành viên liên danh Từng thành viên liên danh
Tối thiểu một thành viên liên danh

1 Lịch sử không hoàn thành hợp đồng Từ ngày 01 tháng 01
năm 2017 đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có
hợp đồng không hoàn thành. Phải thỏa mãn yêu cầu này
Không áp dụng Phải thỏa mãn yêu cầu này Không áp dụng
Mẫu số 12

2 Năng lực tài chính

2.1 Kết quả hoạt động tài chính Nhà thầu kê khai số
liệu tài chính theo báo cáo tài chính năm 2017, 2018, 2019
để cung cấp thông tin chứng minh tình hình tài chính lành
mạnh của nhà thầu. Phải thỏa mãn yêu cầu này Không áp
dụng Phải thỏa mãn yêu cầu này Không áp dụng Mẫu số
13A

Giá trị tài sản ròng của nhà thầu trong năm gần nhất
phải dương.

2.2 Doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động xây dựng
Doanh thu bình quân hàng năm tối thiểu là 8,2 tỷ đồng,
trong vòng 03 năm gần đây (2017, 2018, 2019). Doanh thu xây
dựng hàng năm được tính bằng tổng các khoản thanh toán
cho các hợp đồng xây lắp mà nhà thầu nhận được trong
năm đó. Phải thỏa mãn yêu cầu này Phải thỏa mãn yêu
cầu này Không áp dụng Không áp dụng Mẫu số 13B

2.3 Yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu Nhà
thầu phải chứng minh có các tài sản có khả năng thanh
khoản cao hoặc có khả năng tiếp cận với tài sản có
khả năng thanh khoản cao sẵn có, các khoản tín dụng hoặc
các nguồn tài chính khác (không kể các khoản tạm ứng
thanh toán theo hợp đồng) để đáp ứng yêu cầu về
nguồn lực tài chính thực hiện gói thầu với giá trị là
1.604.816.000 đồng Phải thỏa mãn yêu cầu này Phải thỏa
mãn yêu cầu này Không áp dụng Không áp dụng Các Mẫu số
14, 15

3 Kinh nghiệm thực hiện hợp đồng xây lắp tương tự Số
lượng tối thiểu các hợp đồng tương tự theo mô tả
dưới đây mà nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn
thành phần lớn với tư cách là nhà thầu chính (độc lập
hoặc thành viên liên danh) hoặc nhà thầu phụ trong vòng 03
năm (2017, 2018, 2019) năm trở lại đây (tính đến thời
điểm đóng thầu):

Số lượng hợp đồng bằng 02 hoặc khác 02, ít nhất có 01
hợp đồng có giá trị tối thiểu là 3,8 tỷ đồng và
tổng giá trị tất cả các hợp đồng ≥ 7,6 tỷ đồng.
Phải thỏa mãn yêu cầu này Phải thỏa mãn yêu cầu này
Phải thỏa mãn yêu cầu (tương đương với phần công
việc đảm nhận) Không áp dụng Mẫu số 10A, 10B

Mẫu số 04A (Webform trên Hệ thống)

YÊU CẦU NHÂN SỰ CHỦ CHỐT

Nhà thầu phải chứng minh rằng mình có đầy đủ nhân sự
cho các vị trí chủ chốt đáp ứng những yêu cầu sau
đây:

STT Vị trí công việc(2) Tổng số năm kinh nghiệm (tối
thiểu____ năm)(3) Kinh nghiệm trong các công việc tương tự
(tối thiểu____ năm)(4)

1 Chỉ huy trưởng công trình Là 01 Kỹ sư chuyên ngành xây
dựng giao thông (cầu, đường bộ)

Và 01 kỹ sư Điện 05 năm 05 năm và Có các giấy tờ sau
để chứng minh:

+ Bản sao bằng tốt nghiệp đại học (được chứng
thực).

+ Đối với Kỹ sư xây dựng cầu đường: Bản sao chứng
chỉ hành nghề giám sát công trình xây dựng giao thông
(cầu, đường bộ) hạng III hoặc đã trực tiếp tham gia
thi công xây dựng ít nhất 01 công trình từ cấp III hoặc
02 công trình từ cấp IV cùng loại trở lên (được chứng
thực) theo quy định tại Khoản 12, Điều 1, Nghị định
100/2018/NĐ-CP

+ Đối với Kỹ sư Điện: Có chứng chỉ hành nghề Tư
vấn giám sát thi công điện hạng III trở lên hoặc đã
trực tiếp tham gia thi công xây dựng ít nhất 01 công trình
từ cấp III hoặc 02 công trình từ cấp IV cùng loại trở
lên (được chứng thực) theo Quy định tại Khoản 12,
Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP của Thủ tướng Chính
phủ.

+ Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của cán bộ chủ chốt

+ Văn bản xác nhận của chủ đầu tư đối với công
trình tương tự đã từng giữ vị trí chỉ huy trưởng
công trình (bản sao có chứng thực).

+ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc
hợp đồng xác định thời hạn nhưng có thời hạn hợp
đồng ≥12 tháng hoặc giấy tờ khác để chứng minh là
nhân sự thường trực của nhà thầu (bản sao có chứng
thực).

2 Cán bộ kỹ thuật thi công trực tiếp.

Số lượng tối thiểu 03 người và không kiêm nhiệm.

- 01 Kỹ sư chuyên ngành xây dựng giao thông (cầu, đường
bộ)

- 01 kỹ sư điện

- 01 cán bộ quản lý an toàn lao động (có chứng nhận bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về an toàn lao động) 03 năm
03 năm và Có các giấy tờ sau để chứng minh:

+ Bản sao bằng tốt nghiệp (được chứng thực).

+ Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của cán bộ chủ
chốt.

+ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc
hợp đồng xác định thời hạn nhưng có thời hạn hợp
đồng ≥12 tháng hoặc giấy tờ khác để chứng minh là
nhân sự thường trực của nhà thầu (bản sao có chứng
thực).

Lưu ý: Nhà thầu phải cung cấp thông tin chi tiết về các
nhân sự chủ chốt được đề xuất và hồ sơ kinh nghiệm
của nhân sự theo các Mẫu số 11A, 11B và 11C Chương IV.
Nếu không cung cấp đầy đủ các hồ sơ, thủ tục nêu
trên kèm theo E-HSDT thì xem như không đáp ứng yêu cầu về
các nhân sự chủ chốt.

Mẫu số 04B (Webform trên Hệ thống)

THIẾT BỊ THI CÔNG CHỦ YẾU DỰ KIẾN HUY ĐỘNG ĐỂ THỰC
HIỆN GÓI THẦU(1)

Nhà thầu phải chứng minh khả năng huy động thiết bị thi
công chủ yếu để thực hiện gói thầu theo yêu cầu sau
đây:

STT Loại thiết bị và đặc điểm thiết bị Số lượng
tối thiểu cần có

GIAO THÔNG

01 - Máy trộn bê tông dung tích > 250 lít 02 chiếc

02 - Ô tô tưới nước dung tích ≥5m3 01 chiếc

03 - Ô tô tự đổ 7-10 tấn trở lên 02 chiếc

04 - Máy ủi các loại 02 chiếc

05 - Máy đào các loại 02 chiếc

06 - Máy đầm bánh cứng loại 6-10 tấn 01 chiếc

07 - Máy lu rung 16-25 tấn 01 máy

08 - Máy lu bánh lốp 01 máy

09 - Máy san 110 CV 01 máy

10 - Máy rải 50-60 m3/h 01 máy

11 - Máy thủy bình 01 máy

12 - Máy kinh vĩ 01 máy

13 Máy đầm bê tông, dầm dùi - 1,5 kW 01 máy

14 Máy phát điện 01 máy

DI DỜI ĐIỆN

15 Xe cẩu > 05 tấn 01 xe

16 Máy đầm bê tông, dầm dùi 1,5 kW 01 máy

17 Máy trộn bê tông dung tích > 250 lít 01 chiếc

18 Máy phát điện 01 máy

Nhà thầu phải kê khai thông tin chi tiết về các thiết bị
thi công chủ yếu dự kiến huy động để thực hiện gói
thầu theo Mẫu số 11D Chương IV.

Ghi chú: (1) Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà Bên
mời thầu quy định yêu cầu về thiết bị thi công chủ
yếu dự kiến huy động và số lượng để thực hiện gói
thầu cho phù hợp.

Mẫu số 05

GIẤY ỦY QUYỀN(1)

Hôm nay, ngày________ tháng________ năm______, tại________

Tôi là ______ [ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức
danh của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu],
là người đại diện theo pháp luật của_______ [ghi tên nhà
thầu] có địa chỉ tại_______ [ghi địa chỉ của nhà
thầu] bằng văn bản này ủy quyền cho ______ [ghi tên, số
CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người được ủy
quyền] thực hiện các công việc sau đây trong quá trình
tham dự thầu gói thầu_______ [ghi tên gói thầu] thuộc dự
án________ [ghi tên dự án] do________ [ghi tên Bên mời thầu]
tổ chức:

[Ký thỏa thuận liên danh (nếu có);

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Bên mời
thầu trong quá trình tham gia đấu thầu, kể cả văn bản
đề nghị làm rõ E-HSMT và văn bản giải trình, làm rõ
E-HSDT hoặc văn bản đề nghị rút E-HSDT;

- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến
nghị;

- Ký kết hợp đồng với Chủ đầu tư nếu được lựa
chọn](2).

Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công
việc trong phạm vi ủy quyền với tư cách là đại diện
hợp pháp của_______ [ghi tên nhà thầu].________ [ghi tên
người đại diện theo pháp luật của nhà thầu] chịu
trách nhiệm hoàn toàn về những công việc do_____ [ghi tên
người được ủy quyền] thực hiện trong phạm vi ủy
quyền.

Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày________ đến
ngày________ (3). Giấy ủy quyền này được lập thành_______
bản có giá trị pháp lý như nhau, người ủy quyền
giữ________ bản, người được ủy quyền giữ________ bản,
Bên mời thầu giữ______bản.

Người được ủy quyền

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)] Người
ủy quyền

[ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà thầu,
chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Trường hợp ủy quyền thì scan bản gốc giấy ủy
quyền đính kèm cùng E-HSDT. Bản gốc của giấy ủy quyền
phải được đánh máy hoặc viết bằng mực không phai,
đánh số trang theo thứ tự liên tục và được người
đại diện theo pháp luật của nhà thầu ký tên và đóng
dấu. Việc ủy quyền của người đại diện theo pháp
luật của nhà thầu cho cấp phó, cấp dưới, giám đốc chi
nhánh, người đứng đầu văn phòng đại diện của nhà
thầu để thay mặt cho người đại diện theo pháp luật
của nhà thầu thực hiện một hoặc các nội dung công
việc nêu trên đây. Việc sử dụng con dấu trong trường
hợp được ủy quyền có thể là dấu của nhà thầu hoặc
dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan được ủy quyền.
Người được ủy quyền không được tiếp tục ủy quyền
cho người khác.

(2) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc
nêu trên.

(3) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy
ủy quyền phù hợp với quá trình tham gia đấu thầu.

Mẫu số 06

THỎA THUẬN LIÊN DANH(1)

____, ngày________ tháng_______ năm_______

Gói thầu:_______ [ghi tên gói thầu]

Thuộc dự án: __________ [ghi tên dự án]

Căn cứ (2)______ [Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày
26/11/2013 của Quốc hội];

Căn cứ (2)______ [Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014
của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu
về lựa chọn nhà thầu];

Căn cứ E-HSMT______ [ghi tên gói thầu] ngày____ tháng______
năm________ [ngày được ghi trên E-HSMT];

Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh,
gồm có:

Tên thành viên liên danh________ [ghi tên từng thành viên liên
danh]

Đại diện là ông/bà:

Chức vụ:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Fax:

E-mail:

Tài khoản:

Mã số thuế:

Giấy ủy quyền số ngày____ tháng_______ năm ______ (trường
hợp được ủy quyền).

Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết
thỏa thuận liên danh với các nội dung sau:

Điều 1. Nguyên tắc chung

1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham
dự thầu gói thầu_______ [ghi tên gói thầu] thuộc dự
án________ ghi tên dự án].

2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho
mọi giao dịch liên quan đến gói thầu này là:_______ [ghi
tên của liên danh theo thỏa thuận].

3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý
tham gia độc lập hoặc liên danh với thành viên khác để
tham gia gói thầu này. Trường hợp trúng thầu, không thành
viên nào có quyền từ chối thực hiện các trách nhiệm và
nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng. Trường hợp thành
viên của liên danh từ chối hoàn thành trách nhiệm riêng
của mình như đã thỏa thuận thì thành viên đó bị xử
lý như sau:

- Bồi thường thiệt hại cho các bên trong liên danh;

- Bồi thường thiệt hại cho Chủ đầu tư theo quy định
nêu trong hợp đồng;

- Hình thức xử lý khác_______ [ghi rõ hình thức xử lý
khác].

Điều 2. Phân công trách nhiệm

Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực
hiện gói thầu __________ [ghi tên gói thầu] thuộc dự
án______ [ghi tên dự án] đối với từng thành viên như sau:

1. Thành viên đứng đầu liên danh:

Các bên nhất trí ủy quyền cho_______ [ghi tên một bên] làm
thành viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh
trong những phần việc sau(3):

[- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Bên mời
thầu trong quá trình tham dự thầu, kể cả văn bản đề
nghị làm rõ E-HSMT và văn bản giải trình, làm rõ E-HSDT
hoặc văn bản đề nghị rút E-HSDT;

- Thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh;

- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến
nghị;

- Các công việc khác trừ việc ký kết hợp đồng________
[ghi rõ nội dung các công việc khác (nếu có)].

2. Thành viên sử dụng chứng thư số để tham dự thầu
là:_______ [ghi tên thành viên được phân công sử dụng
chứng thư số].

3. Các thành viên trong liên danh thỏa thuận phân công trách
nhiệm thực hiện công việc theo bảng dưới đây(4):

STT Tên Nội dung công việc đảm nhận Tỷ lệ % giá trị
đảm nhận so với tổng giá dự thầu

1 Tên thành viên đứng đầu liên danh - _______

- _______ - _______ %

- _______ %

2 Tên thành viên thứ 2 - _______

- _______ - _______ %

- _______ %

.... .... .... ......

Tổng cộng Toàn bộ công việc của gói thầu 100%

Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh

1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các
trường hợp sau:

- Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và
tiến hành thanh lý hợp đồng;

- Các bên cùng thỏa thuận chấm dứt;

- Nhà thầu liên danh không trúng thầu;

- Hủy thầu gói thầu _____ [ghi tên gói thầu] thuộc dự
án_______ [ghi tên dự án] theo thông báo của Bên mời thầu.

Thỏa thuận liên danh được lập thành_______ bản, mỗi bên
giữ _______ bản, các bản thỏa thuận có giá trị pháp lý
như nhau.

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH

[ghi tên từng thành viên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, nội dung thỏa
thuận liên danh theo mẫu này có thể được sửa đổi bổ
sung cho phù hợp.

(2) Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo quy
định hiện hành. (3) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc
nhiều công việc nêu trên.

(4) Nhà thầu phải ghi rõ nội dung công việc cụ thể và
ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong
liên danh sẽ thực hiện, trách nhiệm chung, trách nhiệm
của từng thành viên, kể cả thành viên đứng đầu liên
danh.

Mẫu số 07A

BẢO LÃNH DỰ THẦU(1)

(áp dụng đối với nhà thầu độc lập)

Bên thụ hưởng:_____ [ghi tên và địa chỉ của Bên mời
thầu]

Ngày phát hành bảo lãnh:______ [ghi ngày phát hành bảo lãnh]

BẢO LÃNH DỰ THẦU số:______ [ghi số trích yếu của Bảo
lãnh dự thầu]

Bên bảo lãnh:______ [ghi tên và địa chỉ nơi phát hành,
nếu những thông tin này chưa được thể hiện ở phần
tiêu đề trên giấy in]

Chúng tôi được thông báo rằng [ghi tên nhà thầu](sau đây
gọi là "Bên yêu cầu bảo lãnh") sẽ tham dự thầu để
thực hiện gói thầu [ghi tên gói thầu] thuộc dự án [ghi
tên dự án] theo Thư mời thầu/E-TBMT số [ghi số trích yếu
của Thư mời thầu/E-TBMT].

Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng rằng chúng tôi bảo
lãnh cho nhà thầu tham dự thầu gói thầu này bằng một
khoản tiền là _____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ
và đồng tiền sử dụng].

Bảo lãnh này có hiệu lực trong_____(2) ngày, kể từ
ngày______ tháng__ năm_____(3).

Theo yêu cầu của Bên yêu cầu bảo lãnh, chúng tôi, với
tư cách là Bên bảo lãnh, cam kết chắc chắn sẽ thanh toán
cho Bên thụ hưởng một khoản tiền hay các khoản tiền
không vượt quá tổng số tiền là [ghi bằng chữ] [ghi
bằng số] khi nhận được văn bản thông báo nhà thầu vi
phạm từ Bên thụ hưởng trong đó nêu rõ:

1. Nhà thầu rút E-HSDT sau thời điểm đóng thầu và trong
thời gian có hiệu lực của E-HSDT;

2. Nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến
phải hủy thầu theo quy định tại điểm d Mục 30.1 E-CDNT
của E-HSMT;

3. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành
thương thảo hợp đồng trong thời hạn 5 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo mời đến thương thảo
hợp đồng của Bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả
kháng;

4. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn
thiện hợp đồng trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày
nhận được thông báo trúng thầu của Bên mời thầu hoặc
đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng,
trừ trường hợp bất khả kháng;

5. Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực
hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 36.1 E-CDNT trong
E-HSMT.

Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh được lựa chọn: bảo lãnh
này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi Bên yêu cầu bảo lãnh
ký kết hợp đồng và nộp Bảo lãnh thực hiện hợp
đồng cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng
đó.

Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh không được lựa chọn: bảo
lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi chúng tôi nhận
được bản chụp văn bản thông báo kết quả lựa chọn
nhà thầu từ Bên thụ hưởng gửi cho Bên yêu cầu bảo
lãnh; trong vòng 30 ngày sau khi hết thời hạn hiệu lực
của E-HSDT.

Bất cứ yêu cầu bồi thường nào theo bảo lãnh này đều
phải được gửi đến địa chỉ của chúng tôi trước
hoặc trong ngày đó.

Đại diện hợp pháp của ngân hàng

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm dự
thầu là thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp
luật Việt Nam.

(2) Ghi theo quy định tại Mục 17.1 BDL.

(3) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại
E-TBMT.

Mẫu số 07B

BẢO LÃNH DỰ THẦU(1)

(áp dụng đối với nhà thầu liên danh)

Bên thụ hưởng:_____ [ghi tên và địa chỉ của Bên mời
thầu]

Ngày phát hành bảo lãnh:______ [ghi ngày phát hành bảo lãnh]

BẢO LÃNH DỰ THẦU số:______ [ghi số trích yếu của Bảo
lãnh dự thầu]

Bên bảo lãnh:______ [ghi tên và địa chỉ nơi phát hành,
nếu những thông tin này chưa được thể hiện ở phần
tiêu đề trên giấy in]

Chúng tôi được thông báo rằng [ghi tên nhà thầu](2) (sau
đây gọi là "Bên yêu cầu bảo lãnh") sẽ tham dự thầu
để thực hiện gói thầu [ghi tên gói thầu] thuộc dự án
[ghi tên dự án] theo Thư mời thầu/E-TBMT số [ghi số trích
yếu của Thư mời thầu/E-TBMT].

Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng rằng chúng tôi bảo
lãnh cho nhà thầu tham dự thầu gói thầu này bằng một
khoản tiền là _____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ
và đồng tiền sử dụng].

Bảo lãnh này có hiệu lực trong____(3) ngày, kể từ
ngày________ tháng_____ năm________ (4).

Theo yêu cầu của Bên yêu cầu bảo lãnh, chúng tôi, với
tư cách là Bên bảo lãnh, cam kết chắc chắn sẽ thanh toán
cho Bên thụ hưởng một khoản tiền hay các khoản tiền
không vượt quá tổng số tiền là [ghi bằng chữ] [ghi
bằng số] khi nhận được văn bản thông báo nhà thầu vi
phạm từ Bên thụ hưởng trong đó nêu rõ:

1. Nhà thầu rút E-HSDT sau thời điểm đóng thầu và trong
thời gian có hiệu lực của E-HSDT;

2. Nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến
phải hủy thầu theo quy định tại điểm d Mục 30.1 E-CDNT
của E-HSMT;

3. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành
thương thảo hợp đồng trong thời hạn 5 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo mời đến thương thảo
hợp đồng của Bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả
kháng;

4. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn
thiện hợp đồng trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày
nhận được thông báo trúng thầu của Bên mời thầu hoặc
đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng,
trừ trường hợp bất khả kháng;

5. Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực
hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 36.1 E-CDNT của
E-HSMT.

Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh__________ [ghi
đầy đủ tên của nhà thầu liên danh] vi phạm quy định
của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả giá trị
bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 17.3 E-CDNT của
E-HSMT thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong
liên danh sẽ không được hoàn trả.

Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh được lựa chọn: bảo lãnh
này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi Bên yêu cầu bảo lãnh
ký kết hợp đồng và nộp Bảo lãnh thực hiện hợp
đồng cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng
đó.

Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh không được lựa chọn: bảo
lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi chúng tôi nhận
được bản chụp văn bản thông báo kết quả lựa chọn
nhà thầu từ Bên thụ hưởng gửi cho Bên yêu cầu bảo
lãnh; trong vòng 30 ngày sau khi hết thời hạn hiệu lực
của E-HSDT.

Bất cứ yêu cầu bồi thường nào theo bảo lãnh này đều
phải được gửi đến địa chỉ của chúng tôi trước
hoặc trong ngày đó.

Đại diện hợp pháp của ngân hàng

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm dự
thầu là thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp
luật Việt Nam. Khuyến khích các ngân hàng sử dụng theo
Mẫu này, trường hợp sử dụng theo mẫu khác mà vi phạm
một trong các quy định như: có giá trị thấp hơn, thời
gian hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại
Mục 17.1 E-CDNT, không đúng tên Bên mời thầu (đơn vị
thụ hưởng), không phải là bản gốc và không có chữ ký
hợp lệ hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Bên
mời thầu thì bảo lãnh dự thầu trong trường hợp này
được coi là không hợp lệ.

(2) Tên nhà thầu có thể là một trong các trường hợp sau
đây:

- Tên của cả nhà thầu liên danh, ví dụ nhà thầu liên
danh A + B tham dự thầu thì tên nhà thầu ghi là "Nhà thầu
liên danh A + B";

- Tên của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo
lãnh dự thầu cho cả liên danh hoặc cho thành viên khác
trong liên danh, ví dụ nhà thầu liên danh A + B + C tham dự
thầu, trường hợp trong thỏa thuận liên danh phân công cho
nhà thầu A thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh
thì tên nhà thầu ghi là "nhà thầu A (thay mặt cho nhà thầu
liên danh A + B + C)", trường hợp trong thỏa thuận liên danh
phân công nhà thầu B thực hiện bảo đảm dự thầu cho
nhà thầu B và C thì tên nhà thầu ghi là "Nhà thầu B (thay
mặt cho nhà thầu B và C)";

- Tên của thành viên liên danh thực hiện riêng rẽ bảo
lãnh dự thầu. (3) Ghi theo quy định tại Mục 17.1 E-BDL.

(4) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại
E-TBMT.

Mẫu số 08

ĐƠN DỰ THẦU (1)

Ngày:______ [tự trích xuất theo thời gian trên Hệ thống]

Tên gói thầu:_____ [tự trích xuất theo tên gói thầu trong
E-TBMT]

Kính gửi:_____ [tự trích xuất theo tên Bên mời thầu trong
E-TBMT]

Sau khi nghiên cứu E-HSMT, chúng tôi:

- Tên nhà thầu: ________ [tự trích xuất theo thông tin nhà
thầu đã đăng ký trên Hệ thống];

- Số đăng ký kinh doanh:_____ [tự trích xuất theo thông tin
nhà thầu đã đăng ký trên Hệ thống];

cam kết thực hiện gói thầu_______ [tự trích xuất tên gói
thầu theo thông tin trong E-TBMT] với các thông tin chính như
sau:

- Số E-TBMT:_____ [tự trích xuất theo số E-TBMT trong E-TBMT];

- Thời điểm đóng thầu: ______ [tự trích xuất theo thời
điểm đóng thầu trong E-TBMT];

theo đúng yêu cầu nêu trong E-HSMT với tổng số tiền là
__________ [Hệ thống tự tổng hợp khi nhà thầu điền giá
chào trong các biểu mẫu dự thầu trên Hệ thống] cùng
với các bảng tổng hợp giá dự thầu kèm theo.

Ngoài ra, chúng tôi tự nguyện giảm giá dự thầu với tỷ
lệ phần trăm giảm giá là_______ [Ghi tỷ lệ giảm giá].

Giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá là:__________
[Hệ thống tự động tính].

Thời gian thực hiện hợp đồng là________ [tự trích xuất
từ biểu mẫu dự thầu].

Hiệu lực của E-HSDT:________ [Hệ thống trích xuất từ
E-TBMT]

Bảo đảm dự thầu:_____ [ ghi giá trị bằng số, bằng
chữ và đồng tiền của bảo đảm dự thầu]

Hiệu lực của Bảo đảm dự thầu: ________ [ghi thời gian
hiệu lực kể từ ngày đóng thầu]

Chúng tôi cam kết:

1. Chỉ tham gia trong một E-HSDT này với tư cách là nhà
thầu chính hoặc đại diện liên danh trong trường hợp nhà
thầu có liên danh.

2. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận
đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả
năng chi trả theo quy định của pháp luật.

3. Không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh trong
đấu thầu.

4. Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối lộ, thông
thầu, cản trở và các hành vi vi phạm quy định khác của
pháp luật đấu thầu khi tham dự gói thầu này.

5. Những thông tin kê khai trong E-HSDT là trung thực.

Nếu E-HSDT của chúng tôi được chấp nhận, chúng tôi sẽ
thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo
quy định tại Mục 36 E-CDNT của E-HSMT.

6. Trường hợp chúng tôi không nộp bản gốc bảo đảm
dự thầu theo yêu cầu của chủ đầu tư quy định tại
Mục 17.3 E-CDNT thì chúng tôi sẽ bị nêu tên trên Hệ
thống và tài khoản của chúng tôi sẽ bị khóa trong vòng 6
tháng kể từ ngày Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư nhận được văn bản đề nghị của chủ
đầu tư.

Ghi chú:

(1) Đơn dự thầu đã được ký bằng chữ ký số của
đại diện hợp pháp của nhà thầu khi nhà thầu nộp thầu
qua mạng.

Mẫu số 9 (Webform trên Hệ thống)

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TRONG THỎA
THUẬN LIÊN DANH(1)

Tên nhà thầu liên danh:_____________

STT Tên Mã số doanh nghiệp Nội dung công việc đảm nhận
Tỷ lệ % giá trị đảm nhận so với tổng giá dự thầu

1 Tên thành viên đứng đầu liên danh

- _________ - _________ %

2 Tên thành viên thứ 2

- _________ - _________ %

.... ....

.... ......

Tổng cộng Toàn bộ công việc của gói thầu 100%

Ghi chú:

Nhà thầu nhập theo thỏa thuận liên danh đã ký kết.

Mẫu số 10A (Webform trên Hệ thống)

HỢP ĐỒNG TƯƠNG TỰ

Hợp đồng tương tự

Hợp đồng số __ ngày____ tháng ____năm _______ Thông tin hợp
đồng:

Ngày trao hợp đồng: ngày___ tháng__ năm___ Ngày hoàn thành:
ngày___ tháng__ năm___

Tổng giá hợp đồng ____________ VND

Nếu là thành viên trong liên danh hoặc nhà thầu phụ, nêu
rõ khoản tiền thành viên đó tham gia trong tổng giá hợp
đồng Tỷ lệ trên tổng giá hợp đồng Số tiền: ________
VND

Tên Chủ đầu tư

Địa chỉ

Điện thoại/Số Fax

Nghề-mail

Mô tả đặc điểm tương tự tại tiêu chí đánh giá 4
Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và kinh
nghiệm Mục 2.1 Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá HSDT

Mô tả yêu cầu về tính chất tương tự(1) Đặc điểm
tương tự của hợp đồng mà nhà thầu đã hoàn thành(2)

Mẫu số 10B (Webform trên Hệ thống)

MÔ TẢ TÍNH CHẤT TƯƠNG TỰ CỦA HỢP ĐỒNG

[Thông tin về từng hợp đồng, mỗi hợp đồng cần bảo
đảm các thông tin sau đây]

STT Tên và số hợp đồng Đặc điểm tương tự của hợp
đồng mà nhà thầu đã hoàn thành(1)

[ghi thông tin phù hợp]

1 Ghi tên và số hợp đồng tương tự 1

2 Ghi tên và số hợp đồng tương tự 2



n Ghi tên và số hợp đồng tương tự n

Ghi chú:

(1) Nhà thầu cần ghi các đặc điểm tương tự của hợp
đồng để chứng minh sự đáp ứng về hợp đồng tương
tự.

Mẫu số 11A (Webform trên Hệ thống)

BẢNG ĐỀ XUẤT NHÂN SỰ CHỦ CHỐT

Đối với từng vị trí công việc quy định tại Mẫu này
thì nhà thầu phải kê khai các thông tin chi tiết theo Mẫu
số 11B và Mẫu số 11C Chương này. Nhà thầu phải kê khai
những nhân sự chủ chốt có năng lực phù hợp đáp ứng
các yêu cầu quy định tại Mục 2.2 Chương III và có thể
sẵn sàng huy động cho gói thầu; không được kê khai
những nhân sự đã huy động cho gói thầu khác có thời
gian làm việc trùng với thời gian thực hiện gói thầu
này. Trường hợp kê khai không trung thực thì nhà thầu sẽ
bị đánh giá là gian lận.

STT Họ và tên Vị trí công việc

1 [ghi tên nhân sự chủ chốt 1] [ghi cụ thể vị trí công
việc đảm nhận trong gói thầu]

2 [ghi tên nhân sự chủ chốt 2] [ghi cụ thể vị trí công
việc đảm nhận trong gói thầu]



n [ghi tên nhân sự chủ chốt n] [ghi cụ thể vị trí công
việc đảm nhận trong gói thầu]

Mẫu số 11B (Webform trên Hệ thống)

BẢNG LÝ LỊCH CHUYÊN MÔN CỦA NHÂN SỰ CHỦ CHỐT

Thông tin nhân sự Công việc hiện tại

Stt Tên Số định danh/ CMTND Vị trí Ngày, tháng, năm sinh
Trình độ chuyên môn Tên người sử dụng lao động Địa
chỉ của người sử dụng lao động Chức danh Số năm làm
việc cho người sử dụng lao động hiện tại Người liên
lạc (trưởng phòng/cán

bộ phụ trách

nhân sự) Điện thoại/ Fax/ Email

1 [ghi tên nhân sự chủ chốt 1]

2 [ghi tên nhân sự chủ chốt 2]



n [ghi tên nhân sự chủ chốt n]

Nhà thầu phải cung cấp tất cả các thông tin được yêu
cầu và chuẩn bị tài liệu để đối chiếu (bản chụp
được chứng thực các văn bằng, chứng chỉ có liên quan)
trong quá trình thương thảo hợp đồng

Mẫu số 11C (Webform trên Hệ thống)

BẢNG KINH NGHIỆM CHUYÊN MÔN

STT Tên nhân sự chủ chốt Từ ngày Đến ngày Công ty/Dự
án/Chức vụ/ Kinh nghiệm chuyên môn và quản lý có liên
quan

1

… … …

2

… …

Mẫu số 11D (Webform trên Hệ thống)

BẢNG KÊ KHAI THIẾT BỊ

Nhà thầu chỉ được kê khai những thiết bị thi công chủ
yếu đáp ứng yêu cầu đối E-HSMT mà có thể sẵn sàng huy
động cho gói thầu; không được kê khai những thiết bị
đã huy động cho gói thầu khác có thời gian huy động
trùng với thời gian thực hiện gói thầu này. Trường hợp
kê khai không trung thực thì nhà thầu sẽ bị đánh giá là
gian lận.

Thiết bị thi công phải thuộc sở hữu của nhà thầu
hoặc có thể đi thuê nhưng nhà thầu phải chứng minh khả
năng huy động để đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
Trường hợp đi thuê thì phải có hợp đồng thuê thiết
bị và tài liệu chứng minh thiết bị thuộc sở hữu của
bên cho thuê. Nhà thầu phải kê khai theo mẫu dưới đây
đối với mỗi loại thiết bị:

STT Thông tin thiết bị Hiện trạng Nguồn thiết bị (Sở
hữu của nhà thầu, Đi thuê, Cho thuê, Chế tạo đặc
biệt)

Loại thiết bị Tên nhà sản xuất Đời máy

(model) Công suất Năm sản xuất Tính năng Xuất xứ Địa
điểm hiện tại của thiết bị Thông tin về tình hình huy
động, sử dụng thiết bị hiện tại

1

2



Trường hợp các thiết bị không thuộc sở hữu của mình
thì nhà thầu phải kê khai thêm các thông tin dưới đây:

STT Loại thiết bị Tên chủ sở hữu Địa chỉ chủ sở
hữu Số điện thoại Tên và chức danh Số fax Thông tin chi
tiết về thỏa thuận/cho thuê/chế tạo thiết bị cụ thể
cho dự án

1

2



Mẫu số 12 (Webform trên Hệ thống)

HỢP ĐỒNG KHÔNG HOÀN THÀNH TRONG QUÁ KHỨ (1)

Các hợp đồng không hoàn thành trong quá khứ theo Chương
III.

□ Không có hợp đồng nào đã ký nhưng không thực hiện
kể từ ngày 01 tháng 01 năm____ [trích xuất từ Mẫu số 03]
theo quy định tại tiêu chí đánh giá 1 trong Bảng tiêu
chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm Mục 2.1
Chương III.

□ Có hợp đồng đã ký nhưng không hoàn thành tính từ
ngày 01 tháng 01 năm______ [trích xuất từ Mẫu số 03] theo
quy định tại tiêu chí đánh giá 1 trong Bảng tiêu chuẩn
đánh giá về năng lực và kinh nghiệm Mục 2.1 Chương III.

STT Năm Phần việc hợp đồng không hoàn thành Mô tả hợp
đồng Chủ đầu tư Địa chỉ Nguyên nhân Tổng giá trị
hợp đồng

1

2



Ghi chú:

(1) Nhà thầu phải kê khai chính xác, trung thực các hợp
đồng không hoàn thành trong quá khứ; nếu Bên mời thầu
phát hiện bất cứ nhà thầu nào có hợp đồng không hoàn
thành trong quá khứ mà không kê khai thì được coi là hành
vi "gian lận" và E-HSDT sẽ bị loại. Trường hợp nhà thầu
liên danh thì từng thành viên kê khai theo Mẫu này.

Mẫu số 13A (Webform trên Hệ thống)

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA NHÀ THẦU(1)

(Số liệu tài chính cho 3 năm gần nhất(2) [VND])

Tên nhà thầu: ___________

Ngày: __________________

Tên thành viên của nhà thầu liên danh (nếu có):_

Thông tin từ Bảng cân đối kế toán

l

n

Є

¬

®

О

Ф

о

р

̀Ĥꐓx␷㠀$⑈愀Ĥ摧䜇s

n

¬

®

°

І

̀Ĥꐓx␷㠀$⑈愀Ĥ摧䜇sᨀІ

ґ



ё

є

ј

ѕ

А

В

Д

Ж

И

К

М

О

Р

Т

Ф

р

̤̀ꐓx␷㠀$⑈愀̤摧⸜Ø

摧ᐏÃ

ћ

Ё

J

в

¬

愀̤摧⸜ØᄀЁ



̀Ĥꐓx␷㠀$⑈愀Ĥ摧䜇s

̀Ȥꐓx␷㠀$⑈愀Ȥ摧䜇s

␃ጁ碤㄀$␷㠀$⑈愀Ĥ摧䜇s

ЃB*

ЃB*

ЃB*

и

̀Ȥꐓx␷㠀$⑈愀Ȥ摧䜇s

ጀ碤㜀$␸䠀$摧ᯘç

ጀ碤㜀$␸䠀$摧㿠Ì

̀Ȥꐓx␷㠀$⑈愀Ȥ摧䜇s

̀Ȥꐓx␷㠀$⑈愀Ȥ摧䜇s

̀Ȥꐓx␷㠀$⑈愀Ȥ摧䜇s

ጀ碤㜀$␸䠀$摧ྕÂ

̤̀ꐓx␷㠀$⑈愀̤摧橂Ò

̀Ȥꐓx␷㠀$⑈愀Ȥ摧䜇s

ጀ碤㜀$␸䠀$摧䏱×

愀Ĥ摧‏

摧‏

摧‏

̤̀ꐓx␷㠀$⑈愀̤摧祩#

ꐓx␱㜀$␸䠀$摧䜇s

ഀ׆Āᠤጀ碤㜀$␸䠀$摧䜇s

ꐁ$ꐓx␷㠀$⑈愀Ȥ摧䜇s

̀Ȥꐓx␷㠀$⑈愀Ȥ摧䜇s

ꐓx␱㜀$␸䠀$摧䜇s

ഀ׆Ā⓴ጀ碤㜀$␸䠀$摧䜇s

̀Ĥꐓx␷㠀$⑈愀Ĥ摧䜇s

̀Ĥꐓx␱愀Ĥ摧䜇s

̀Ȥꐓx␷㠀$⑈愀Ȥ摧䜇s

愀Ĥ摧ნ6

ጀ碤㄀$摧䜇s

h

̀Ĥꐓx␷㠀$⑈愀Ĥ摧䜇s

̀Ĥꐓx␷㠀$⑈愀Ĥ摧䜇s

̀Ĥꐓx␱愀Ĥ摧䜇s

ጀ碤㜀$␸䠀$摧弬ó

愀Ĥ摧ნ6

ꐓx␱㜀$␸䠀$摧䜇s

̀Ȥꐓx␷㠀$⑈愀Ȥ摧䜇s

ጀ碤㜀$␸䠀$摧䜇s

̀Ĥꐓx␱愀Ĥ摧䜇s

̀Ȥꐓx␷㠀$⑈愀Ȥ摧䜇s

愀Ĥ摧ᐏÃ

шя4“

шя4“

̀Ĥꐓx␷㠀$⑈愀Ĥ摧䜇s

шяT

шяT

̀Ĥꐓx␷㠀$⑈愀Ĥ摧䜇s

愀Ĥ摧ᐏÃ

̀Ȥꐓx␷㠀$⑈愀Ȥ摧䜇s

̀Ĥꐓx␷㠀$⑈愀Ĥ摧䜇s

̀Ȥꐓx␷㠀$⑈愀Ȥ摧䜇s

愀Ĥ摧ᐏÃ

$

愀Ĥ摧ᐏÃ

̀Ȥꐓx␷㠀$⑈愀Ȥ摧䜇s

愀Ĥ摧ᐏÃ

ጀ碤㜀$␸䠀$摧䜇s

T

шяъT

␃ጁ碤㄀$␷㠀$⑈愀Ĥ摧䜇s

̀Ĥꐓx␱愀Ĥ摧䜇s

̀Ȥꐓx␷㠀$⑈愀Ȥ摧䜇s

EH

̀Ĥꐓx␷㠀$⑈愀Ĥ摧䜇s

Năm 2

Năm 3

Thông tin từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Năm Tổng doanh thu Doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt
động sản xuất kinh doanh(3) Lợi nhuận trước thuế Lợi
nhuận sau thuế

Năm 1

Năm 2

Năm 3

Ghi chú:

(1) Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên
của nhà thầu liên danh phải kê khai theo Mẫu này.

(2) Khoảng thời gian được nêu ở đây cần giống khoảng
thời gian được quy định tại Mẫu số 03 Chương IV.

Nhà thầu chuẩn bị các tài liệu để đối chiếu trong
quá trình thương thảo:

Bản sao các báo cáo tài chính (các bảng cân đối kế toán
bao gồm tất cả thuyết minh có liên quan, và các báo cáo
kết quả kinh doanh) cho các năm như đã nêu trên, tuân thủ
các điều kiện sau:

1. Phản ánh tình hình tài chính của nhà thầu hoặc thành
viên liên danh (nếu là nhà thầu liên danh) mà không phải
tình hình tài chính của một chủ thể liên kết như công
ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty liên kết với nhà
thầu hoặc thành viên liên danh.

2. Các báo cáo tài chính phải hoàn chỉnh, đầy đủ nội
dung theo quy định.

3. Các báo cáo tài chính phải tương ứng với các kỳ kế
toán đã hoàn thành. Kèm theo là bản chụp được chứng
thực một trong các tài liệu sau đây:

- Biên bản kiểm tra quyết toán thuế;

- Tờ khai tự quyết toán thuế (thuế giá trị gia tăng và
thuế thu nhập doanh nghiệp) có xác nhận của cơ quan thuế
về thời điểm đã nộp tờ khai;

- Tài liệu chứng minh việc nhà thầu đã kê khai quyết
toán thuế điện tử;

- Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế (xác nhận
số nộp cả năm) về việc thực hiện nghĩa vụ nộp
thuế;

- Báo cáo kiểm toán (nếu có);

- Các tài liệu khác.

Mẫu số 13B (Webform trên Hệ thống)

DOANH THU BÌNH QUÂN HÀNG NĂM TỪ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG(1)

Từng nhà thầu hoặc thành viên liên danh phải ghi vào Mẫu
này.

Thông tin được cung cấp phải là doanh thu hàng năm từ
hoạt động xây dựng của nhà thầu hoặc của từng thành
viên liên danh về các khoản tiền theo hóa đơn xuất cho
nhà thầu hoặc của từng thành viên liên danh trong từng
năm đối với công việc đang thực hiện hoặc đã hoàn
thành.

Số liệu doanh thu hàng năm từ hoạt động xây dựng
cho_______ năm gần nhất (trích xuất từ Mẫu số 03)

STT Tên nhà thầu/thành viên liên danh Năm Số tiền Doanh thu
bình quân hàng năm từ hoạt động xây dựng(2)

1

2



Ghi chú:

(1) Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên
của nhà thầu liên danh phải ghi vào Mẫu này.

(2) Để xác định doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt
động xây dựng, nhà thầu sẽ chia tổng doanh thu từ hoạt
động xây dựng của các năm cho số năm dựa trên thông tin
đã được cung cấp.

Mẫu số 14 (Webform trên Hệ thống)

NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH(1)

Nêu rõ các nguồn tài chính dự kiến, chẳng hạn như các
tài sản có khả năng thanh khoản cao(2), các hạn mức tín
dụng và các nguồn tài chính khác (không phải là các
khoản tạm ứng theo hợp đồng) có sẵn để đáp ứng yêu
cầu về nguồn lực tài chính được nêu trong Mẫu 15 -
Nguồn lực tài chính hàng tháng cho các hợp đồng đang
thực hiện

STT Nguồn tài chính Số tiền (VND)

1

2

3



Tổng nguồn lực tài chính của nhà thầu (TNL)

Ghi chú:

(1) Từng nhà thầu hoặc thành viên liên danh phải cung cấp
thông tin về nguồn lực tài chính của mình, kèm theo tài
liệu chứng minh. Nguồn lực tài chính mà nhà thầu dự
kiến huy động để thực hiện gói thầu được tính theo
công thức sau:

NLTC = TNL - ĐTH

Trong đó:

- NLTC là nguồn lực tài chính mà nhà thầu dự kiến huy
động để thực hiện gói thầu;

- TNL là tổng nguồn lực tài chính của nhà thầu (tổng
nguồn lực tài chính quy định tại Mẫu này);

- ĐTH là tổng yêu cầu về nguồn lực tài chính hàng tháng
cho các hợp đồng đang thực hiện (quy định tại Mẫu số
15). Nhà thầu được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về
nguồn lực tài chính cho gói thầu nếu có nguồn lực tài
chính dự kiến huy động để thực hiện gói thầu (NLTC)
tối thiểu bằng giá trị yêu cầu tại tiêu chí đánh giá
2.3 Mẫu số 03 Chương IV.

Trường hợp trong E-HSDT, nhà thầu có nộp kèm theo bản cam
kết tín dụng của tổ chức tín dụng hoạt động hợp
pháp tại Việt Nam, trong đó cam kết sẽ cung cấp tín dụng
cho nhà thầu để thực hiện gói đang xét với hạn mức
tối thiểu bằng giá trị yêu cầu tại tiêu chí đánh giá
2.3 Mẫu số 03 Chương IV trong suốt thời gian thực hiện
hợp đồng thì nhà thầu được đánh giá là đáp ứng yêu
cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu và không phải
kê khai thông tin theo quy định Mẫu này và Mẫu số 15.

(2) Tài sản có khả năng thanh khoản cao là tiền mặt và
tương đương tiền mặt, các công cụ tài chính ngắn hạn,
các chứng khoán sẵn sàng để bán, chứng khoán dễ bán,
các khoản phải thu thương mại, các khoản phải thu tài
chính ngắn hạn và các tài sản khác mà có thể chuyển
đổi thành tiền mặt trong vòng một năm.

Mẫu số 15 (Webform trên Hệ thống)

NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH HÀNG THÁNG CHO CÁC HỢP ĐỒNG ĐANG
THỰC HIỆN

STT Tên hợp đồng Người liên hệ của Chủ đầu tư
(địa chỉ, điện thoại, fax) Ngày hoàn thành hợp đồng
Thời hạn còn lại của hợp đồng tính bằng tháng (A)(2)
Giá trị hợp đồng chưa thanh toán, bao gồm cả thuế (B)(3)
Yêu cầu về nguồn lực tài chính hàng tháng (B/A)

1

2

3



Tổng yêu cầu về nguồn lực tài chính hàng tháng cho các
hợp đồng đang thực hiện (ĐTH)

Ghi chú:

(1) Từng nhà thầu hoặc thành viên liên danh phải cung cấp
thông tin được nêu dưới đây để tính toán tổng các
yêu cầu về nguồn lực tài chính, bằng tổng của: (i) các
cam kết hiện tại của nhà thầu (hoặc từng thành viên
trong liên danh) trong tất cả các hợp đồng mà nhà thầu
(hoặc từng thành viên trong liên danh) đang thực hiện hoặc
sẽ được thực hiện; (ii) yêu cầu về nguồn lực tài
chính đối với hợp đồng đang xét theo xác định của
Chủ đầu tư. Ngoài ra, nhà thầu cũng phải cung cấp thông
tin về bất kỳ nghĩa vụ tài chính nào khác có thể ảnh
hưởng đáng kể đến việc thực hiện hợp đồng đang
xét nếu nhà thầu được trao hợp đồng.

(2) Thời hạn còn lại của hợp đồng tính tại thời
điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu.

(3) Giá trị hợp đồng còn lại chưa được thanh toán tính
tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng
thầu.

Mẫu số 16 (Webform trên Hệ thống)

PHẠM VI CÔNG VIỆC SỬ DỤNG NHÀ THẦU PHỤ(1)

STT Tên công ty(2) Công việc đảm nhận trong gói thầu(3)
Khối lượng công việc Giá trị % so với giá dự thầu(4)
Hợp đồng/Văn bản thỏa thuận(5)

1

2

3



Ghi chú:

(1) Trường hợp nhà thầu tham dự thầu là công ty mẹ (ví
dụ như Tổng công ty) thì nhà thầu phải kê khai cụ thể
phần công việc dành cho các công ty con, công ty thành viên.
Việc đánh giá kinh nghiệm, năng lực của nhà thầu căn
cứ vào giá trị, khối lượng do công ty mẹ, công ty con,
công ty thành viên đảm nhận trong gói thầu. Trường hợp
nhà thầu tham dự thầu không phải là công ty mẹ thì kê
khai các nhà thầu phụ.

(2) Ghi cụ thể tên công ty con, công ty thành viên hoặc nhà
thầu phụ (Trường hợp khi tham dự thầu chưa xác định
được cụ thể danh tính của nhà thầu phụ thì ghi "Nhà
thầu phụ 1,2,3..." vào cột này và phải kê khai các cột
còn lại theo đúng yêu cầu. Sau đó, nếu được lựa chọn
thì khi huy động thầu phụ thực hiện công việc đã kê
khai phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư).

(3) Ghi cụ thể phần công việc đảm nhận của công ty con,
công ty thành viên hoặc nhà thầu phụ.

(4) Ghi cụ thể giá trị % công việc của công ty con, công
ty thành viên đảm nhận so với giá dự thầu.

(5) Đối với trường hợp sử dụng nhà thầu phụ, nhà
thầu ghi cụ thể số hợp đồng hoặc văn bản thỏa
thuận.

Mẫu số 17 (Webform trên Hệ thống)

BẢNG TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Nhà thầu đề xuất tiến độ thực hiện phù hợp với
yêu cầu của bên mời thầu và phù hợp với đề xuất
kỹ thuật của nhà thầu

STT Thời gian thực hiện hợp đồng theo yêu cầu của bên
mời thầu Thời gian thực hiện hợp đồng do nhà thầu
đề xuất

Trích xuất E-HSMT

Mẫu số 18 (Webform trên Hệ thống)

BẢNG TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU

(Đối với loại hợp đồng trọn gói)

STT Mô tả công việc mời thầu Yêu cầu kỹ thuật/ Chỉ
dẫn kỹ thuật chính Khối lượng mời thầu Đơn vị tính
Đơn giá dự thầu Thành tiền

(Cột 4 x 6)

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)

I Hạng mục 1: Hạng mục chung A

1 …

2 …

II Hạng mục 2: Công tác đất B

1 …

2 …

II Hạng mục 3:….

1 ….

2 …

Tổng hợp giá dự thầu (đã bao gồm thuế, phí, lệ phí
(nếu có)) A + B +…

Ghi chú:

(6) Nhà thầu điền đơn giá dự thầu của từng hạng mục
cụ thể. Giá dự thầu là tổng giá trị của các hạng
mục ghi trong cột "Mô tả công việc mời thầu". Giá dự
thầu của nhà thầu phải bao gồm chi phí cho các loại
thuế, phí, lệ phí (nếu có) và chi phí dự phòng. Nhà
thầu phải tính toán các chi phí nêu trên và phân bổ vào
trong giá dự thầu. (7) Hệ thống tự động tính.

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu.

- Loại công trình: Giao thông.

- Cấp công trình: Cấp III.

- Đường từ dốc cầu đến Trường TH Phạm Phú Thứ,
chiều dài: 1349 m.

Quy mô:

- Cấp đường: cấp V-ĐB theo TCVN 4054-2005.

- Quy mô mặt cắt ngang:

+ Mặt cắt ngang : Bn = (1.0+5.5+1.0)m = 7.5m.

+ Bề rộng mặt đường: 5.5m, độ dốc ngang một mái 2%.

+ Bề rộng lề đất : 2x1.0m = 2.0m, độ dốc ngang 4%.

- Kết cấu áo đường

a) KCAĐ đối với phần tăng cường trên mặt đường cũ:

+ Mặt đường bê tông M300 dày 24cm.

+ Lót 1 lớp giấy dầu.

+ Bù vênh bằng bê tông M150 nếu chiều cao bù vênh <7,5mm

+ Bù vênh bằng CPDD Dmax25 nếu chiều cao bù vênh >7,5mm

b) KCAĐ đối với phần cạp mở rộng:

+ Mặt đường bê tông M300 dày 24cm.

+ Lót 1 lớp giấy dầu.

+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại I Dmax25 dày 18cm.

+ Lớp móng đất đồi K98 dày 30cm.

- Nền đường

+ Nền đường được đắp từng lớp đạt độ chặt K95.
Trước khi đắp phải tiến hành đánh cấp (>20%) và dọn
sạch đất lẫn hữu cơ đối với phần nền đường không
nằm trên đường cũ. Đối với phần nền đường nằm
trong đường cũ thì chiều dày lớp đất đắp bên trên <
20cm thì cày xới đất trước khi đắp lớp đất phía
trên, sau đó lu K95.

+ Đối với nền đường đào, 30cm dưới lớp kết cấu áo
đường yêu cầu đạt độ chặt K98.

+ Độ dốc mái ta luy nền đắp 1/1.5.

- Đường giao dân sinh:

Nguyên tắc thiết kế là vuốt nối vào đường cũ trên cơ
sở mở rộng mặt đường tại vị trí tiếp giáp với bán
kính vuốt nối phù hợp với hiện trạng Rmin=2m-5m. Vuốt
nối trên 1 đoạn đường về với hiện trạng, đảm bảo
độ dốc tối đa imax ≤ 11%. Mặt đường đoạn vuốt nối
sử dụng phụ thuộc vào kết cấu mặt đường cũ cụ
thể như sau:

+ Bê tông xi măng M300 đá 1x2 dày 24cm.

+ Lót 1 lớp giấy dầu.

+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại 1 Dmax=25 dày 18cm

- An toàn giao thông

Tuân theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu
đường bộ QCVN 41:2016-BGTVT.

- Quy mô công trình: vĩnh cửu hoá bằng bê tông, chịu tải
trọng H30-XB80. Khổ cống theo khổ nền đường.

* DI DỜI ĐIỆN:

+ Trồng trụ bê tông ly tâm 8,5m mới thay thế trụ cũ. Cách
trụ cũ từ 2,0 đến 3,0m theo phương vuông góc với đường
dây.

+ Thay mới xà phụ kiện đường dây.

+ Di dời công tơ sang trụ mới, thay thế đai thép lắp công
tơ, thay thế kẹp răng đấu công tơ, thay thế xà dây về
và bổ sung dây sau công tơ cho các hộ bị thiếu.

+ Di dời chiếu sáng hiện trạng sang trụ mới sử dụng
lại toàn bộ trừ đai thép.

+ Bổ sung chi tiết tiếp địa gốc để đấu lại tiếp
địa hiện có.

+ Đánh lại số cột các vị trí thay trụ mới.

2. Thời hạn hoàn thành: 150 ngày.

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật2

Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ
thuật phải được soạn thảo dựa trên cơ sở quy mô,
tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định
của pháp luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất
lượng công trình xây dựng.

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm
các nội dung chủ yếu sau:

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình:

1.1 Quy định chung:

Phần yêu cầu kỹ thuật này trình bày các yêu cầu cơ
bản về kỹ thuật thi công, theo dõi và kiểm soát chất
lượng, xử lý và sửa chữa các sai sót, đo đạc và
nghiệm thu các hạng mục công việc trong quá trình thi công
công trình.

Phần yêu cầu kỹ thuật này là một bộ phận của hợp
đồng do đó việc nhà thầu không tuân thủ đúng đắn các
yêu cầu kỹ thuật cơ bản nêu ở đây trong quá trình hợp
đồng sẽ được xem như là nhà thầu đó vi phạm hợp
đồng.

Tuỳ thuộc vào công trình thi công và các hạng mục công
việc cụ thể mà khi thực hiện hợp đồng nhà thầu phải
tham chiếu đến các yêu cầu kỹ thuật tương ứng để
đánh giá và thực hiện đầy đủ, đúng đắn các yêu
cầu đó.

Khi tiến hành thi công, nhà thầu sẽ được cấp các tài
liệu cụ thể về địa hình, địa chất, thủy văn, chỉ
dẫn kỹ thuật và các tài liệu cần thiết khác (Nếu có).

1.2 Yêu cầu trong hồ sơ dự thầu phải nêu rõ:

- Phương án bố trí mặt bằng thi công cho toàn bộ công
trình và cho các hạng mục công trình.

- Biện pháp kỹ thuật thi công, tổ chức thi công chi tiết
cho các công tác xây lắp chủ yếu của các hạng mục
công trình (kèm bản vẽ tổ chức thi công).

- Biện pháp huy động vật tư, thiết bị và nhân lực.

- Biện pháp an toàn lao động phòng chống cháy nổ trong thi
công.

- Biện pháp vệ sinh môi trường.

- Biện pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm.

- Biện pháp quản lý tiến độ thi công.

- Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành công trình.

1.3 Theo dõi và kiểm tra chất lượng:

Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về kỹ thuật
và giải pháp thi công của mình nhằm đảm bảo tuân thủ
đầy đủ và đúng đắn các công việc được yêu cầu
theo đúng yêu cầu kỹ thuật, các điều kiện và điều
khoản của hợp đồng.

Trong quá trình thi công nhà thầu phải thường xuyên theo
dõi và kiểm tra chất lượng thi công. Tất cả các công
tác theo dõi và kiểm tra chất lượng tại hiện trường
của nhà thầu phải được ghi chép vào sổ Nhật ký thi
công. Đối với các tài liệu cơ bản, tài liệu thí
nghiệm, biên bản nghiệm thu v.v... nhà thầu phải lập
thành hồ sơ lưu giữ ở các công trường và văn phòng
của nhà thầu để cán bộ giám sát, chủ đầu tư và bất
kỳ người nào khác được chủ đầu tư uỷ quyền có
thể tham khảo và xem xét vào bất kỳ thời gian nào.

Cán bộ giám sát hoặc Bên mời thầu có quyền yêu cầu
Nhà thầu xử lý, phá bỏ hoặc thi công lại các hạng mục
công việc mà kết quả kiểm tra cho thấy không bảo đảm
chất lượng theo đúng yêu cầu kỹ thuật quy định. Trong
trường hợp như vậy nhà thầu phải chịu mọi chi phí
liên quan đến việc thi công lại, giám sát, thí nghiệm và
các chi phí khác nảy sinh từ việc thi công lại của nhà
thầu.

1.4 Nghiệm thu và thanh toán:

Nhà thầu, Cán bộ giám sát A và Bên mời thầu phải tuân
thủ đầy đủ và đúng đắn các quy trình, thủ tục và
nội dung nghiệm thu theo quy định hiện hành. Bên mời thầu
chỉ thanh toán cho các hạng mục công việc do nhà thầu thi
công đạt chất lượng và được cán bộ giám sát A
nghiệm thu một cách đúng đắn. Việc thanh toán phải tuân
theo các điều khoản và điều kiện trình bày trong hợp
đồng dựa trên khối lượng nghiệm thu thực tế và đơn
giá hạng mục công việc hay khoản gộp trình bày trong
Bảng kê khối lượng hợp đồng. Tất cả các hạng mục
công việc cần thiết mà nhà thầu phải thực hiện đúng
theo yêu cầu kỹ thuật quy định nhưng không được nêu
trong hợp đồng thì được xem như đã bao hàm trong các
hạng mục công việc khác có liên quan đã trình bày trong
Bảng kê khối lượng của hợp đồng

1.5 Tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng áp dụng:

Trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoài việc phải tuân
theo các yêu cầu nêu trong yêu cầu kỹ thuật này nhà thầu
còn có trách nhiệm áp dụng và tuân thủ các tiêu chuẩn,
quy phạm nêu dưới đây. Trường hợp có tiêu chuẩn mới
ban hành thì bên mời thầu sẽ có thông báo điều chỉnh.

Danh mục các tiêu chuẩn áp dụng:

STT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

Áp dụng cho công tác thi công, nghiệm thu  

1 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu TCVN 4447-2012

2 Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu TCVN 9436-2012

3 Quy trình tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu
mặt đường bê tông xi măng trong xây dựng công trình giao
thông Kèm theo Quyết định 1591/QĐ-BGTVT ngày 17/8/2012 của
Bộ GTVT

4 Mặt đường ô tô - Phương pháp đo và đánh giá xác
định độ bằng phẳng theo chỉ số gồ ghề quốc tế IRI
TCVN 8865-2011

5 Mặt đường ô tô - Xác định độ bằng phẳng bằng
thước dài 3m TCVN 8864-2011

6 Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám mặt đường
bằng phương pháp rác cát - Thử nghiệm TCVN 8866:2011

7 Quy trình thí nghiệm thí nghiệm xác định độ chặt
nền, móng đường bằng phểu rót cát 22TCN 346-06

8 Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các
lớp móng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường
TCVN 8821-2011

9 Quy trình thi công nghiệm thu các lớp kết cấu áo đường
bằng cấp phối thiên nhiên TCVN 8857:2011

10 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo
đường ôtô- Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN
8859:2011

11 Xi măng pooclăng hỗ hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN
6260:2009

12 Ống cống BTCT thoát nước TCVN 9113:2013

13 Kết cấu gạch đá -Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4085-2011

14 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối-
Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4053 – 1995

-. Thi công và nghiệm thu phần điện:

- TCXD 2737 - 1995 - Tiêu chuẩn tải trọng và tác động.

- TCXD 356 - 2005 - Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép.

- TCVN 4447 - 2012: Công tác đất - Quy phạm thi công và
nghiệm thu.

- TCVN 5408 – 2007: Tiêu chuẩn mạ kẽm nhúng nóng.

- TCXDVN 259:2001- Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo
đường, đường phố, quảng trường đô thị.

- TCXDVN 333: 2005 - chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công
trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị - tiêu
chuẩn thiết kế.

- Quy phạm trang bị điện 11TCN-18 (19, 20, 21) – 2006 ban hành
kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN, ngày 11/7/2006 của
Bộ Công nghiệp.

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện QCVN
QTĐ-7:2009/BCT- Tập 7: Thi công các công trình điện ban hành
kèm theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT, ngày 31/12/2009 của Bộ
Công Thương.

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện QCVN
01:2008/BCT ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BCT,
ngày 17/6/2008 của Bộ Công thương.

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong xây dựng
QCVN 14:2014/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 14/2014/TT-BXD,
ngày 06/9/2014 của Bộ Xây dựng.

- Thông tư 31/2014/TT-BCT ngày 02/10/2014 của Bộ Công thương
quy định chi tiết nội dung an toàn điện.

- Các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam có liên quan.

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:

- Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm
tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản
mốc định vị và mốc giới công trình.

- Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có
liên quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và
chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà
thầu. Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà
thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong đó nêu rõ
sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá
nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình
của nhà thầu.

- Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:

+ Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất
lượng, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của
công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;

+ Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu,
sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công
trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ
thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy,
thiết bị và công trình;

+ Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng,
nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận
(hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng;

+ Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu
tư và quy định của hợp đồng.

- Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của
hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên
quan,

- Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc
mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu
kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy
định tại Điều 24 Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015
và quy định của hợp đồng xây dựng.

- Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu,
cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình,
thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng
theo quy định của hợp đồng xây dựng.

- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy
phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình. Kịp thời
thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa
thiết kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện
hiện trường trong quá trình thi công. Tự kiểm soát chất
lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và
quy định của hợp đồng xây dựng. Hồ sơ quản lý chất
lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo
quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế
tại công trường.

- Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt
thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình đối với
công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong
trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu.

- Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất
lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có).

- Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu
thiết kế. Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn
động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi
đề nghị nghiệm thu.

- Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định.

- Lập bản vẽ hoàn công theo quy định.

- Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc
chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây
dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.

- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối
lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công
xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu
cầu đột xuất của chủ đầu tư.

- Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết
bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường
sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ
trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận
khác.

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, thiết
bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử):

Tất cả các loại vật tư, vật liệu và thiết bị do nhà
thầu cung cấp đưa vào công trình phải đảm bảo các tiêu
chuẩn kỹ thuật nêu trong thiết kế kỹ thuật thi công
công trình đã được phê duyệt và tuân thủ các quy phạm
tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Chủ đầu tư yêu cầu
cụ thể đối với vật liệu chính do nhà thầu cung cấp
như sau:

Xi măng:

TT Tên loại sản phẩm Chỉ tiêu kỹ thuật Mức yêu cầu
Phương pháp thử Quy cách mẫu

1

Xi măng poóc lăng

1. Cường độ nén Theo Bảng 1 của TCVN 2682:2009 TCVN
6016:2011 Mẫu cục bộ được lấy tối thiểu ở 10 vị trí
khác nhau trong lô. Mẫu gộp tối thiểu 10kg được trộn
đều từ các mẫu cục bộ

2. Hàm lượng magiê oxit (MgO), % khối lượng, không lớn hơn
5,0 TCVN 141:2008

3. Độ ổn định thể tích Le chatelier, mm, không lớn hơn
10,0 TCVN 6017:1995

4. Hàm lượng mất khi nung ( MKN), %, không lớn hơn 3,0 TCVN
141:2008

5. Hàm lượng cặn không tan (CKT), %, không lớn hơn 1,5

Cốt liệu cho bê tông và vữa:

TT Tên loại sản phẩm Chỉ tiêu kỹ thuật Mức yêu cầu
Phương pháp thử Quy cách mẫu

1 Cốt liệu nhỏ (cát) cho bê tông và vữa

1. Thành phần hạt Theo Bảng 1 của TCVN 7570:2006 TCVN
7572-2:2006 Lấy ở 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí
lấy tối thiểu 5kg, trộn đều các mẫu, rồi chia tư lấy
tối thiểu 20 kg làm mẫu thử

2. Hàm lượng các tạp chất:

- Sét cục và các tạp chất dạng cục

- Hàm lượng bụi, bùn, sét Theo Bảng 2 của TCVN 7570:2006
TCVN 7572-8:2006

3. Tạp chất hữu cơ Không thẫm hơn màu chuẩn TCVN
7572-9:2006

4. Hàm lượng ion clo (Cl-)(d) Theo Bảng 3 của TCVN 7570:2006
TCVN 7572-15:2006

5. Khả năng phản ứng kiềm – silic Trong vùng cốt liệu
vô hại TCVN 7572-14:2006

2 Cốt liệu lớn (đá dăm, sỏi, sỏi dăm) cho bê tông 1.
Thành phần hạt Theo Bảng 4 của TCVN 7570:2006 TCVN
7572-2:2006 Lấy tối thiểu ở 10 vị trí. Mẫu gộp tối
thiểu 60kg

2. Mác của đá dăm Theo mục 4.2.3 của TCVN 7570:2006 TCVN
7572-10:2006

TCVN 7572-11:2006

3. Độ nén dập trong xi lanh của sỏi và sỏi dăm Theo
Bảng 7 của TCVN 7570:2006

4. Hàm lượng bụi, bùn, sét Theo Bảng 5 của TCVN 7570:2006
TCVN 7572-8:2006

5. Tạp chất hữu cơ trong sỏi Không thẫm hơn màu chuẩn
TCVN 7572-9:2006

6. Hàm lượng ion clo (Cl-), không vượt quá(d) 0,01% TCVN
7572-15:2006

7. Khả năng phản ứng kiềm – silic Trong vùng cốt liệu
vô hại TCVN 7572-14:2006

3 Cát nghiền cho bê tông và vữa 1. Thành phần hạt(e) Theo
Bảng 1 của TCVN 9205:2012 TCVN 7572-2:2006 Lấy ở
10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 5kg, trộn
đều các mẫu, rồi chia tư lấy tối thiểu 20 kg làm mẫu
thử

2. Hàm lượng hạt có kích thước nhỏ hơn 75 µm(e) Theo
mục 3.5 của TCVN 9205:2012 TCVN 9205:2012

3. Hàm lượng hạt sét, %, không lớn hơn 2 TCVN 344:1986

4. Hàm lượng ion clo (Cl-), không vượt quá(d) Theo Bảng 2
của TCVN 9205:2012 TCVN 7572-15:2006

5. Khả năng phản ứng kiềm – silic Trong vùng cốt liệu
vô hại TCVN 7572-14:2006

Cốt thép:

Đường kính danh nghĩa

d

mm Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa

An

mm2 Khối lượng 1 m dài Phương pháp thử Quy cách mẫu

Yêu cầu

kg/m Sai lệch cho phép

%

6 28,3 0,222 (8 TCVN 1651-1:2008

TCVN 1651-2:2008

TCVN 1651-3:2008 Lấy 1 m dài thí nghiệm

8 50,3 0,395 (8

10 78,5 0,617 (6

12 113 0,888 (6

14 154 1,21 (5

16 201 1,58 (5

18 255 2,00 (5

20 314 2,47 (5

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:

Trình tự thi công chủ đạo:

- Công tác chuẩn bị.

- Dọn dẹp mặt bằng, định vị, lên khuôn.

- Đào đắp đất nền đường, lu lèn đạt độ chặt
thiết kế.

- Thi công lớp cấp phối đá dăm.

- Thi công thoát nước đắp đất.

- Thi công các lớp mặt đường bê tông xi măng.

- Tiến hành các công tác hoàn thiện khác như lắp đặt
biển báo,...

- Bảo dưỡng, bảo hành công trình,...

4.1 Trình tự, yêu cầu kỹ thuật thi công nền đường:

4.1.1. Trình tự thi công:

- Dùng máy xúc, kết hợp thủ công đào khuôn đường.

- Đất đào được vận chuyển đổ đi bằng ô tô tự
đổ đúng vị trí quy định.

- Cấp phối đồi được vận chuyển từ mỏ bằng ô tô
tự đổ.

- San đất bằng máy ủi và thủ công theo từng lớp một
dày 15cm.

- Đầm lèn nền đường bằng đầm rung và lu tĩnh.

4.1.2. Các yêu cầu kỹ thuật thi công:

- Đào đất:

+ Việc đào đất, đào đá, phải được thực hiện sao cho
không gây trở ngại trong giao thông.

+ Các vật liệu đào từ đường nếu được phép tận
dụng lại để đắp phải theo ý kiến của Kỹ sư TVGS,

không nên dồn đống gây cản trở giao thông, phải bố trí
di chuyển đến vị trí đắp ngay (nếu được chấp
thuận).

+ Việc đào đất, đá phải kết hợp với việc đào cống
dọc nhằm thoát nước khi gặp mưa.

+ Mái taluy đào phải đảm bảo đúng độ dốc ngang trong
qúa trình đào nền, không để dẫn đến tình trạng
trượt, sụt đột ngột (taluy đào là 1/1)

+ Sau khi hoàn thiện phải đảm bảo đồng nhất bằng
phẳng.

- Đắp đất:

+ Trước khi lấy đất để đắp từ nơi khác, Nhà thầu
phải trình TVGS các chứng chỉ thí nghiệm các tính chất
cơ lý của đất, độ ẩm tối thuận, dung trọng khô lớn
nhất của đất,...

+ Việc đắp đất phải được thực hiện từng lớp một,
các lớp đắp phải được thực hiện song song với tim
đường.

+ Việc đổ đất và san vật liệu sao cho giữa các đống
vật liệu không có khoảng trống, đầm lèn phải thực
hiện ngay sau khi gạt, tạo phẳng. Những đợt lu đầu
phải dùng lu nhẹ, sau đó dùng lu nặng dần, quá trình lu
lèn phải thực hiện theo đúng Thiết kế tổ chức thi công
sơ đồ lu do nhà thầu lập đã được Kỹ sư tư vấn giám
sát chấp thuận.

+ Việc kiểm tra độ chặt phải tiến hành thường xuyên
cho mỗi lớp và phải được TVGS nghiệm thu trước khi
đắp lớp bên trên.

+ Nền đất dắp phải tạo dốc ngang để việc thoát
nước ngang trong trường hợp trời mưa được dể dàng,
không đọng nước trên mặt đường đang đắp. Taluy nền
đắp 1/1.5

+ Nền đắp sau khi hoàn thiện phải bằng phẳng, không có
vật liệu rời rạc, không có đá cục, rác rưởi.

4.2. Trình tự, yêu cầu kỹ thuật thi công lớp cấp phối
đá dăm:

4.2.1. Trình tự thi công:

- Hỗn hợp cấp phối đá dăm được khai thác và trộn
tại mỏ đảm bảo độ ẩm yêu cầu sau đó vận chuyển
đến công trường bằng ô tô tự đổ.

- San vật liệu bằng máy san lớp dày 15cm với hệ số lu
lèn là 1,25 - 1,3 ( sẽ xác định chính xác thông qua lần
rải thử ).

- Đầm vật liệu bằng lu bánh thép từ lu nhẹ đến lu
nặng.

- Tiến hành công tác bão dưỡng, hoàn thiện để chuẩn
bị thi công mặt BTXM.

4.2.2. Các yêu cầu kỹ thuật thi công:

- Cấp phối đá dăm là hỗn hợp đá nghiền từ đá sạch
(kể cả cở hạt nhỏ và hạt mịn), mức độ bám bẩn
không đáng kể, không lẩn đá phong hóa và không lẫn hữu
cơ, không dùng phương pháp trộn các loại đá có kích cở
khác nhau ở bãi trộn hoặc ở công trường.

- Trong mọi trường hợp vật liệu được sản xuất từ
máy nghiền phải được thí nghiệm thành phần cấp phối.
Nếu không đạt yêu cầu thì phải điều chỉnh hệ thống
nghiền đá.

- Vật liệu trước khi đưa ra hiện trường phải được
kiểm tra nghiệm thu và được Kỹ sư TVGS chấp thuận mới
cho phép vận chuyển.

- Nền đường trước khi rải móng CPĐD phải được lu lèn
đúng yêu cầu, đạt yêu cầu về kích thước hình học,
đồng nhất và đã được nghiệm thu.

- Trong quá trình san, nếu vùng nào có hiện tượng phân
tầng, vật liệu không đều thì phải bổ sung và trộn
lại bằng thủ công hoặc thay thế vật liệu mới đúng
yêu cầu.

- Trước khi san, rải lớp sau, mặt của lớp dưới phải
đủ độ ẩm để liên kết các lớp. Nên thi công lớp sau
ngay sau khi thi công xong lớp trước.

- Ngay sau khi san rải vật liệu thì tiến hành lu lèn. Độ
chặt sau khi kết thúc lu lèn phải đạt tối thiểu K ≥ 98%
độ chặt lớn nhất của vật liệu theo thí nghiệm đầm
nén tiêu chuẩn.

4.3. Trình tự, yêu cầu kỹ thuật thi công mặt đường bê
tông xi măng:

- Trải lớp giấy dầu lên lớp CPDD.

- Vận chuyển hỗn hợp bê tông xi măng.

- Rải hỗn hợp bê tông xi măng dày 24 cm.

- Đầm hỗn hợp bê tông xi măng.

- Công tác bão dưỡng, hoàn thiện.

4.4. Trình tự, yêu cầu kỹ thuật thi công hệ thống thoát
nước ngang:

4.4.1. Trình tự thi công:

- Định vị phạm vi thi công.

- Tập kết vật liệu về đúng nơi quy định, đảm bảo
việc triển khai thi công thuận lợi.

- Tiến hành đào trần hố móng đến cao độ thiết kế.

4.4.2. Các yêu cầu kỹ thuật thi công:

Công tác thi công cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép
toàn khối phải tuân thủ theo: Kết cấu bê tông và bê
tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4453-1995 và các quy trình thí nghiệm, thi công và nghiệm
thu hiện hành có liên quan.

4.5. Trình tự, yêu cầu kỹ thuật thi công di dời điện

4.5.1 Công tác thi công móng:

* Đào hố móng:

Trước khi đào hố móng phải thực hiện công tác san gạt
mặt bằng để thi công hố móng, hố móng phải được
đào đảm bảo kích thước móng theo yêu cầu của bản vẽ
thiết kế và có độ mở để đảm bảo công tác an toàn,
tránh sụt lở. Công tác giác móng cần chú ý bảo vệ các
cọc tiêu, hướng panô. Đáy hố móng sau khi đào phải
được dọn sạch sẽ, bằng phẳng và kiểm tra độ cao
tương đối giữa đáy hố móng so với trụ. Chỉ cho phép
đắp đất làm phẳng đáy hố móng khi độ chênh dưới
100mm và sau đó phải tiến hành đầm kỹ. Đào đất xong
phải có biện pháp bảo vệ an toàn cho người và gia súc.
Đồng thời tiến hành công tác nghiệm thu kích thước hố
đào. Công tác bêtông phải được tiến hành liền sau khi
nghiệm thu kích thước hố đào. Không nên kéo dài thời
gian lưu giử hố đào để tránh tình trạng nguy hiểm và
ảnh hưởng đến môi trường. Nếu trong quá trình thi công
phát hiện đáy hố móng có hiện tượng sình lầy, lún thì
phải báo cho đơn vị quản lý thi công và thiết kế biết
để có biện pháp xử lý.

Công tác đào đất chủ yếu được tiến hành bằng thủ
công. Công tác đào đất phải được tiến hành theo đúng
quy định về công tác đào đất.

* Công tác đổ bêtông :

- Thành phần cốt liệu bê tông phải được thực hiện
theo đúng quy định. Cốt thép móng cột phải được bố
trí theo đúng yêu cầu của bản vẽ thiết kế. Trước khi
đổ bê tông móng, kích thước coffa phải được kiểm tra
kỹ càng đảm bảo móng được đổ đúng theo kích thước
của bản vẽ thiết kế. Bêtông móng được trộn theo
đúng quy định, bê tông đổ xuống móng theo máng trượt
thành từng lớp dày 25-30cm và được đầm chặt. Khi thi
công xong móng phải bảo dưỡng bêtông theo đúng quy định
để cho quá trình đông kết đạt yêu cầu chất lượng.
Khi bêtông móng đạt >75% cường độ đông kết tối đa
thì mới cho phép dựng cột vào móng.

- Ximăng : đưa vào sử dụng cho công trình phải có đầy
đủ chứng chỉ đánh giá chất lượng sản phẩm của nhà
sản xuất. Ximăng được cung ứng phù hợp với tiến độ
thi công, không bảo quản lâu ngày tại công trình làm ảnh
hưởng đến chất lượng vật liệu.

- Cát dùng cho công tác bêtông phải là loại cát sạch
không nhiễm mặn, không lẫn tạp chất phù hợp với tiêu
chuẩn TCVN 7572-2006.

- Đá sử dụng cho công tác bê tông phải có kích thước
đều hạt, cở hạt phù hợp theo từng loại kết cấu
bêtông của hồ sơ thiết kế đồng thời phù hợp với
TCVN 7572-2006.

- Nước trộn bêtông và bảo dưỡng bêtông phải được
sử dụng từ nguồn nước sạch không bị nhiễm mặn,
không có dầu, chất kiềm và các chất hữu cơ có hại..
và thoả mãn yêu cầu TCXD 4506:2012..

- Cốt thép : Cốt thép sử dụng cho công trình yêu cầu
phải đảm bảo chất lượng và kích thước quy định cho
từng hạng mục công việc theo hồ so thiết kế phù hợp
với TCVN 1651-1,2:2008; kiểm tra thử nghiệm theo TCVN
1651-1,2:2008.

* Lấp đất hố móng : Chỉ được tiến hành khi công tác
bêtông móng đã đạt được độ đông kết tốt.

4.5.2. Công tác lắp dựng cột, kết cấu sắt thép và nối
đất:

Thực hiện xong công tác nghiệm thu bộ phận- phần ngầm
đối với các vị trí, tiến hành công tác lắp dựng cột,
các kết cấu thép và thực hiện hiện nối đất bằng
dụng cụ chuyên dùng.

Dựng cột: Trước khi dựng cột nhất thiết phải kiểm tra
thân cột có nứt, sứt mẻ, quá qui định cho phép không,
sau khi dựng cột phải kiểm tra độ nghiêng, độ lệch so
với qui định cho phép.

Dựng cột bằng thủ công kết hợp với cơ giới.

4.5.3. Công tác thi công tiếp địa:

Rãnh tiếp địa được đào đảm bảo kích thước theo yêu
cầu của bản vẽ thiết kế. Đào đất xong phải có biện
pháp bảo vệ an toàn cho người và gia súc. Đồng thời
tiến hành công tác nghiệm thu kích thước rãnh đào. Công
tác đóng tiếp địa phải được tiến hành liền sau khi
nghiệm thu kích thước rãnh đào.

Lấp đất rãnh tiếp địa: Chỉ được tiến hành khi công
tác đóng cọc và lắp đặt dây nối tiếp địa đạt yêu
cầu, đúng thiết kế.

Công tác đào đất và đóng cọc tiếp địa chủ yếu
được tiến hành bằng thủ công. 4.5.4. Công tác thi công
kẹp xiết cáp:

Dùng cho cáp 4 lõi để gắn vào cột bằng các bulông móc
tiêu chuẩn. Các bộ phận bằng nhựa được chế tạo
bằng vật liệu nhựa chịu nhiệt và chống tia cực tím.
Các chi tiết bằng thép phải được mạ kẽm nhúng nóng.

Các kẹp siết được thiết kế phù hợp với các bộ
phận đồng bộ kèm theo, việc lắp đặt phải thuận tiện
và đơn giản. Kẹp siết phải được tự do chuyển động
đối với các móc treo để xử lý an toàn trong trường
hợp giảm chuyển động của mưa gió, hay bất kỳ nguyên
nhân nào.

4.5.5. Kẹp treo cáp:

Dùng để treo cáp trên các cột theo các đường thẳng.
Thân kẹp phải chế tạo bằng hợp kim nhôm được đúc áp
lực, xử lý nhiệt với sức chống ăn mòn và phong hoá cao.

Các nệm cao su dùng trong các kẹp treo để đảm bảo có áp
lực đều lên dây cáp. Các nệm phải làm bằng cao su có
khả năng chống được tia cực tím.

Các kẹp treo được thiết kế phù hợp với các bộ phận
đồng bộ kèm theo, việc lắp đặt phải thuận tiện và
đơn giản. Kẹp treo phải được tự do chuyển động đối
với các móc treo để xử lý an toàn trong trường hợp
giảm chuyển động của mưa gió, hay bất kỳ nguyên nhân
nào.

Kiểm tra các ghíp nối cho cáp ngoài trời tự đỡ có lớp
cách điện XLPE, điện áp định mức 1KV.

4.5.6. Ghíp nối:

Kiểm tra các ghíp nối cho cáp ngoài trời tự đỡ có lớp
cách điện XLPE, điện áp định mức 1KV.

Các ghíp nối của cáp vặn xoắn sử dụng để nối các
đầu dây trục chính và để nối các dây rẽ nhánh. Toàn
bộ ghíp nối với dây lên đèn và rẽ nhánh sử dụng ghíp
nối 2 bulong.

Ghíp nối được bọc cách điện và phù hợp cho các cấp
dây dẫn sử dụng. Vỏ bọc ghíp nối hoàn toàn làm bằng
vật liệu nhựa cách điện có cơ tính cao và có khả năng
chống phong hoá. Bên ngoài ghíp không có bộ phận nào bằng
kim loại trừ các ốc vít. Việc nối các dây dẫn thông qua
các cầu nối đặc biệt. Các cầu nối đặc biệt này có
các phần răng tiếp xúc sẽ ăn vào dây dẫn cách điện
tạo ra tiếp xúc mà không cần bỏ lớp cách điện của
dây dẫn. Các ghíp nối được bọc cách điện theo kiểu
từng phần, tại các vị trí tiếp xúc được bảo vệ
bằng một lớp đệm cao su có khả năng chống phong hoá,
nhờ lớp bảo vệ này mà điểm tiếp xúc được bảo vệ
một cách tốt hơn, không bị ảnh hưởng của các tác
động môi trường.

5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn: Áp dụng. Sau
khi thi công, đơn vị thi công phải vận hành thử nghiệm
và bàn giao, hướng dẫn cho đơn vị sử dung để sau này
quản lý.

6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:

6.1. Yêu cầu chung

Công tác phòng chống cháy, nổ hiện nay đang được hết
sức quan tâm nhằm đảm bảo môi trường sinh thái cân
bằng. Việc không để sảy ra cháy nổ là trách nhiệm của
mỗi công dân chúng ta vì vậy đảm bảo không để ra cháy
trong quá trình thi công là một yếu tố vô cùng quan trọng
trong toàn bộ tổng thể phương án thi công công trình.

6.2. Thực hiện

- Trước khi thi công công trình, Cán bộ phụ trách Phòng -
Chữa cháy có trách nhiệm đọc Nội quy thi công công trình
có yêu cầu Phòng chống cháy nổ tới từng công nhân, cán
bộ, và những người có nhiệm vụ đi lại thi hành nhiệm
vụ trên phạm vi Công trường.

- Kết hợp các hình thức Tuyên truyền, giáo dục cán bộ
công nhân viên nghiêm chỉnh chấp hành Nội quy thi công trên
phạm vi công trường.

- Tập huấn sử dụng bình bọt, vật liệu rời ( cát )
dập cháy khi có hiệu lệnh (Bằng còi) của cán bộ chuyên
trách Phòng - Chữa cháy. Tìm nguồn nước dự trữ để sử
dụng nếu xảy ra cháy.

- Dùng biển báo niêm yết tại các vị trí dễ nhìn, dễ
quan sát thấy.

- Niêm yết số điện thoại báo cháy, cấp cứu, công an
tại địa điểm thi công và tại vị trí đặt máy điện
thoại liên lạc.

- Khi cháy báo cao ngay cho chính quyền địa phương, lực
lượng phòng cháy chữa cháy khu vực.

- Huy động lực lượng tập trung phát quang, tạo đường
gianh giới giữa khu vực sảy ra cháy và khu vực chưa cháy.

- Các số điện thoại khẩn cấp :

+ Cứu hoả : 114

+ Cấp cứu : 115

+ Công an khu vực : 113

- Liên lạc trước Phòng cảnh sát phòng cháy chữa cháy, và
các đội chữa cháy khu vực để có kế hoạch phối hợp
khi cần thiết.

- Cán bộ phụ trách Phòng - Chữa cháy được trang bị 02
còi ( 01 dự phòng) để phát hiệu lệnh báo cháy khi quan
sát thấy.

- Vị trí tập kết vật liệu rời ( cát, đá,... ) phục
vụ thi công được bố trí tại các vị trí gần các
nguồn cháy, sẵn sàng đựơc dùng để dập các nguồn cháy
khi cần thiết.

- Trang bị bình cứu hoả ( bình bọt CO2) loại 10kg dọc theo
khu vực có khả năng phát cháy.

- Cấm tàng trữ, tích luỹ vật liệu, nhiên liệu, dễ phát
sinh cháy.

- Cấm tự tiện sửa chữa, đấu nối, đóng ngắt cầu dao,
vận hành thiết bị, gia tăng phụ tải khi chưa có ý kiến
của Cán bộ phụ trách Điện thi công.

- Cấm dựng các cột cao, không có khả năng tiêu sét, làm
phát sinh nguồn cháy.

- Không được đun nấu gần khu vực dễ cháy.

7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:

7.1. Yêu cầu chung

Công tác vệ sinh môi trường nhằm đảm bảo môi trường
sinh thái trong lành là công việc của tất cả nhân loài,
việc thi công công trình cũng không nằm ngoài trách nhiệm
đó. Để thực hiện tốt vấn đề vệ sinh môi trường
xung quanh ta cần thực hiện tốt các tiêu chí sau.

7.2. Thực hiện

- Trong quá trình thi công, Nhà thầu thi công và các đơn vị
liên quan phải đảm bảo các biện pháp bảo vệ môi
trường theo quy định của Pháp luật và Báo cáo đánh giá
tác động môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt;

- Thực hiện và đảm bảo việc thực hiện các giải pháp
bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động môi trường;

- Các phương tiện, thiết bị thi công phải đảm bảo tiêu
chuẩn khí thải theo Quyết định số 249/2005/QĐ - TTg ngày
10/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về quy định lộ
trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ;

- Vị trí lưu giữ đất đá loại phải được đặt xa các
đối tượng nhạy cảm ít nhất 100m;

- Tưới nước đường vận chuyển (nếu đường đất và
có bụi) trong những ngày không có mưa, giám sát môi
trường không khí xung quanh, giảm thiểu bụi và phát sinh
từ hoạt động vận chuyển đất đá thải;

- Các xe vận chuyển đất đá loại từ khu vực Dự án
đến nơi san lấp mặt bằng phải đáp ứng các yêu cầu
của tiêu chuẩn khí thải;

- Các phế thải vận chuyển có khả năng phát sinh bụi
hoặc trên đường Quốc lộ hay đường địa phương phải
được phun ẩm;

- Khi vận chuyển trên các đường địa phương là đường
cấp phối, giới hạn tốc độ vận chuyển dưới 25km/h;

- Phế thải sẽ được phân loại và tái sử dụng. Trong
đó, bê tông, gạch vỡ... sẽ được tái sử dụng để
đắp nền đường công vụ và công trường; cây gỗ
được tái sử dụng cho các hạng mục tạm thời của Dự
án;

- Rác thải được thu gom và tập kết tạm thời tại các
vị trí quy định trong công trường, sau đó được chuyển
dần về bãi rác địa phương để đổ bỏ;

- Bố trí các thiết bị thi công ở khoảng cách phù hợp
đến các đối tượng nhạy cảm, tắt các thiết bị hoạt
động gián đoạn, kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị
định kỳ; ưu tiên sử dụng các thiết bị có mức phát
thải âm thấp;

- Giảm thiểu mức ồn từ thi công: Kiểm soát mức ồn
nguồn (sử dụng các phương tiện vận chuyển có mức ồn
>70dBA từ 21 ÷ 6h). Giám sát mức ồn tác động tại đối
tượng nhạy cảm để có các biện pháp giảm thiểu bổ
sung;

- Không được vận chuyển phế thải qua khu dân cư dọc
theo đường liên thôn và đường liên xã vào ban đêm, từ
22h đến 6h;

- Tại khu vực công trường phải bố trí mái che cho các khu
vực: nhiên liệu, các loại sơn, giấy, thực phẩm… khu
vực cung cấp nhiên liệu được bao quanh bởi tường rào;
các thao tác được thực hiện trong tường rào đó;

- Công trường thi công sẽ được ngăn cách với khu vực
xung quanh bởi các tường chắn và nước chảy tràn sẽ
được dẫn đến cống có song chắn bằng sắt và vải
địa kỹ thuật;

- Nghiêm cấm đổ chất thải sinh hoạt, chất thải thi công
và chất thải nguy hại vào sông ngòi, kênh mương, ao hồ,
và rừng xung quanh;

- Quản lý chất thải sinh hoạt, chất thải thi công và
chất thải nguy hại;

- Xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải thi công theo
Tiêu chuẩn/ Quy chuẩn của Việt Nam trước khi xả ra môi
trường xung quanh;

- Sử dụng tối đa lao động tại địa phương vào những
công việc phù hợp với năng lực, trình độ của người
dân địa phương như các công việc lao động phổ thông,
đơn giản như đào đắp, chuyên chở vật liệu, nấu ăn
v.v…

- Đặt các biển báo thi công tại các địa điểm thích
hợp để người dân biết và không vi phạm hành lang an
toàn xây dựng.

8. Yêu cầu về an toàn lao động:

8.1. Yêu cầu chung

Công trình thi công có nhiều người lao động tham gia và
được thực hiện tại hai mũi thi công. Có nhiều chủng
loại vật tư thiết bị phục vụ công tác thi công trên
toàn bộ dự án nên việc quản lý công nhân trên Công
trường với công tác an toàn lao động là vấn đề cần
được quan tâm sâu sắc.

8.2 Thực hiện

1/ An toàn cho người thi công:

- Công nhân làm việc trên công trường phải có đầy đủ
các tiêu chuẩn sau:

+ Đủ tuổi theo quy định của Nhà Nước đối với từng
loại nghề.

+ Đủ sức khoẻ theo tiêu chuẩn từng loại nghề. Được
kiểm tra sức khoẻ định kỳ.

+ Được học tập, kiểm tra kiến thức về an toàn lao
động.

- Bố trí một tổ sơ cấp cứu ngay tại công trường có
bác sỹ, có đủ cơ số thuốc đảm bảo công tác sơ cấp
cứu tức thì nếu sảy ra sự cố.

- Tất cả cán bộ hoạt động trong khu vực công trường
đều phải tuân thủ nghiệm ngặt các quy đinh về an toàn
lao động.

- Đội mũ, quần áo bảo hộ, dụng cụ an toàn khi hoạt
động trong công trường.

- Các khu vực nguy hiểm được cảnh báo bằng các biển
chỉ dẫn: Nguy hiểm sụt lở, cua gấp...

- Tuyệt đối không dùng các chất kích thích: rượu, bia,
thuốc lào,.. khi đang trong hoạt động thi công.

2/ An toàn cho thiết bị thi công:

- Công nhân sử dụng thiết bị máy móc phục vụ cho thi
công phải được học tập và có giấy chứng nhận về tay
nghề, về an toàn lao động .

- Tất cả máy móc sử dụng trên công trường đều phải
có lí lịch rõ ràng và qui trình sử dụng máy phổ biến
cho người vận hành máy.

- Không nên để thiết bị tại những vị trí có nguy cơ
sụt lở cao.

- Toàn bộ dây dẫn điện từ bảng điện ra thiết bị là
dây bọc cách điện.

- Máy thi công đất phải đứng cách hố móng không nhỏ
hơn 1m.

- Khi hết ca sản xuất hay ngừng làm việc thì công nhân
vận hành máy phải đưa máy về trạng thái ổn định mới
được dừng, tắt máy.

- Tất cả các nguồn cấp điện cho máy phải có cầu dao
ngắt điện ở ngay khu vực thi công để có thể dừng ngay
hoạt động của máy trong trường hợp khẩn cấp. Hộp
cầu dao phải có khoá để cho người không có trách nhiệm
không thể tự ý đóng hay ngắt cầu dao.

- Các thiết bị cần phải được nối vỏ với hệ thống
tiếp đất.

- Chỉ được tiến hành bảo dưỡng máy móc khi đã ngắt
điện, ngừng động cơ.

9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công:

a/ Yêu cầu:

- Nhà thầu chỉ sử dụng các thiết bị phục vụ thi công
còn tốt, đạt yêu cầu các thông số kỹ thuật, đảm
bảo an toàn trong vận hành.

- Thường xuyên thực hiện việc kiểm tra, di tu bảo dưởng
thường xuyên bởi các thợ lành nghề bậc cao.

- Sử dụng thiết bị thi công chuyên dùng, phù hợp với
từng thành phần công việc.

- Công nhân thi công công trình được tập trung bởi những
thợ có tay nghề cao, đã tham gia nhiều công trình xây dựng
lớn, có trình độ chuyên môn hoá cao và tính kỷ luật
trong công việc, có trách nhiệm với sản phẩm mình tạo
ra.

- Bố trí số lượng công nhân phù hợp cho từng công
việc, phù hợp với tay nghề của họ để nâng cao hiệu
quả công việc và thường xuyên tổ chức các buổi nâng
cao tay nghề cho đội ngũ công nhân.

b/ Nhà thầu phải lập sơ đồ huy động bố trí cán bộ
quản lý và thi công công trình.

c/ Danh mục số lượng máy móc thiết bị thi công:

Nhà thầu phải thống kê tất cả máy móc, thiết bị thi
công (Có bảng kê kèm theo hồ sơ).

10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng
thể và các hạng mục:

Đặc điểm của tuyến đường xây dựng hiện tại là đi
trùng với đường hiện trạng. Dự án áp dụng các giải
pháp kỹ thuật chủ yếu bao gồm nâng cao độ mặt đường
hiện tại, cạp mở rộng nền đường. Với đặc điểm
về giao thông và giải pháp như vậy nên phương pháp tổ
chức thi công chính của tuyến đường là phương pháp thi
công cuốn chiếu với trình tự thực hiện tại mỗi đoạn
sau:

Công tác xây dựng nền, các lớp mặt đường được tiến
hành như sau:

+ Đối với các đoạn chiều cao nâng đường đỏ so với
đường hiện tại ≤50cm tiến hành thi công một nửa
đường, sau khi hoàn thành thi công nốt một nửa đường
còn lại.

- Thi công bằng máy kết hợp với thủ công.

- Thi công theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của hồ sơ mời
thầu.

11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu:

Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về kỹ thuật
và biện pháp bảo đảm chất lượng của mình nhằm đảm
bảo tuân thủ đầy đủ và đúng đắn các công việc
được yêu cầu theo đúng yêu cầu kỹ thuật, các điều
kiện và điều khoản của hợp đồng.

Trong quá trình thi công nhà thầu phải thường xuyên theo
dõi và kiểm tra giám sát chất lượng thi công. Tất cả
các công tác theo dõi và kiểm tra chất lượng tại hiện
trường của nhà thầu phải được ghi chép vào sổ Nhật
ký thi công. Đối với các tài liệu cơ bản, tài liệu thí
nghiệm, biên bản nghiệm thu v.v... nhà thầu phải lập
thành hồ sơ lưu giữ ở các công trường và văn phòng
của nhà thầu để cán bộ giám sát, chủ đầu tư và bất
kỳ người nào khác được chủ đầu tư uỷ quyền có
thể tham khảo và xem xét vào bất kỳ thời gian nào.

12. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.

III. Các bản vẽ

Liệt kê các bản vẽ1.

Kèm theo HSMT là 01 bộ Hồ sơ thiết kế thi công do Công ty
Cổ phần Phương Ngọc Anh và được Phòng Quản lý Đô
thị thị xã Điện Bàn thẩm định.

STT Ký hiệu Tên bản vẽ Phiên bản/ngày phát hành

1

01 bộ Hồ sơ thiết kế thi công Công ty cổ phần Phương
Ngọc Anh lập kèm theo

2



(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các
bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAD cùng E-HSMT trên Hệ thống).

Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG

Chương VI. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

Mục A. Các quy định chung

1. Định nghĩa Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:

1.1. "Bản vẽ" là các bản vẽ của công trình, bao gồm các
bản vẽ theo hợp đồng và bất kỳ bản vẽ điều chỉnh
hoặc bổ sung nào do Chủ đầu tư (hay đại diện) phát
hành theo đúng hợp đồng, bao gồm các tính toán và thông
tin khác được Chủ đầu tư cung cấp hay phê duyệt để
thực hiện hợp đồng;

1.2. "Bảng kê các hạng mục" là bảng liệt kê các hạng
mục công việc thuộc gói thầu bao gồm thi công, lắp
đặt, thử nghiệm và nghiệm thu công trình. Nội dung của
Bảng kê các hạng mục bao gồm giá trọn gói cho mỗi hạng
mục, làm cơ sở thanh toán, quyết toán, bồi thường, phạt
vi phạm hợp đồng;

1.3. "Bất khả kháng" là những sự kiện nằm ngoài tầm
kiểm soát và khả năng lường trước của các bên, chẳng
hạn như: chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn,
thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch;

1.4. "Chủ đầu tư" là bên thuê Nhà thầu thực hiện công
trình và được quy định tại E-ĐKCT;

1.5. "Chứng nhận hết thời hạn bảo hành công trình" là
giấy chứng nhận được Chủ đầu tư phát hành trên cơ
sở Nhà thầu đã khắc phục sửa chữa các sai sót của
công trình trong thời hạn bảo hành công trình xây dựng;

1.6. "Công trình" là những gì mà Hợp đồng yêu cầu Nhà
thầu thi công, lắp đặt và bàn giao cho Chủ đầu tư
được xác định trong E-ĐKCT;

1.7. "Công trình tạm" là các công trình cần thiết cho việc
thi công và lắp đặt công trình do Nhà thầu thiết kế, thi
công, lắp đặt và tháo dỡ;

1.8. "Công trường" là khu vực được xác định trong
E-ĐKCT;

1.9. "Giá hợp đồng" là tổng số tiền ghi trong hợp đồng
cho việc thực hiện và hoàn thành công trình, trong đó bao
gồm cả chi phí cho việc duy tu bảo dưỡng công trình. Giá
hợp đồng đã bao gồm tất cả các chi phí về thuế, phí,
lệ phí (nếu có) và chi phí dự phòng;

1.10. "Hợp đồng" là thỏa thuận giữa Chủ đầu tư và
Nhà thầu để thực hiện, hoàn thành và duy tu bảo dưỡng
công trình. Hợp đồng bao gồm các tài liệu liệt kê trong
Mục 2 E-ĐKC;

1.11. "Ngày" là ngày dương lịch; tháng là các tháng dương
lịch;

1.12. "Ngày hoàn thành" là ngày hoàn tất công trình được
Chủ đầu tư xác nhận theo Mục 45 E-ĐKC;

1.13. "Ngày hoàn thành dự kiến" là ngày mà dự kiến Nhà
thầu sẽ hoàn thành công trình. Ngày hoàn thành dự kiến
được quy định tại E-ĐKCT. Chỉ có Chủ đầu tư mới có
thể điều chỉnh Ngày hoàn thành dự kiến bằng cách cho
phép gia hạn thời gian hay đẩy nhanh tiến độ;

1.14. "Ngày khởi công" là ngày được ghi trong E-ĐKCT. Đó
là ngày chậm nhất mà Nhà thầu phải bắt đầu thực
hiện công trình. Ngày khởi công không nhất thiết phải
trùng với ngày tiếp nhận mặt bằng công trường;

1.15. "Nhà thầu" là bên có E-HSDT được Chủ đầu tư chấp
thuận cho thực hiện công trình và được quy định tại
E-ĐKCT;

1.16. "Nhà thầu phụ" là một cá nhân hay tổ chức có tên
trong danh sách các nhà thầu phụ do nhà thầu chính đề
xuất trong E- HSDT hoặc nhà thầu thực hiện các phần công
việc mà nhà thầu chính đề xuất trong E-HSDT; ký Hợp
đồng với nhà thầu chính để thực hiện một phần công
việc trong Hợp đồng theo nội dung đã kê khai trong E-HSDT
được Chủ đầu tư chấp thuận;

1.17. "Nhà xưởng" là bất kỳ bộ phận không tách rời nào
của công trình có chức năng cơ điện, hóa học hay sinh
học;

1.18. "Sai sót" là bất kỳ phần nào của công trình chưa
hoàn thành theo đúng hợp đồng;

1.19. "Sự kiện bồi thường" là các sự kiện được xác
định theo Mục 41 E-ĐKC;

1.20. "Thay đổi" là những yêu cầu do Chủ đầu tư đưa ra
bằng văn bản làm thay đổi công trình;

1.21. "Thiết bị" là các nhà xưởng, xe, máy móc của Nhà
thầu được tạm thời mang đến công trường để thi công
công trình;

1.22. "Thời hạn bảo hành công trình xây dựng" là thời
gian Nhà thầu chịu trách nhiệm pháp lý về sửa chữa các
sai sót đối với công trình. Thời hạn bảo hành được
tính từ ngày công trình được nghiệm thu, bàn giao;

1.23. "Thông số kỹ thuật" là các yêu cầu kỹ thuật của
công trình kèm trong Hợp đồng và bất kỳ thay đổi hay
bổ sung nào được Chủ đầu tư đưa ra hay phê duyệt;

1.24. "Tư vấn giám sát" là nhà thầu tư vấn được Chủ
đầu tư lựa chọn để hoạt động thường xuyên và liên
tục tại hiện trường nhằm giám sát việc thi công xây
dựng công trình, hạng mục công trình. Tên nhà thầu tư
vấn giám sát được quy định tại E-ĐKCT;

1.25. "Vật tư" là tất cả những thứ được cung cấp, kể
cả các vật tư tiêu hao cho Nhà thầu sử dụng trong công
trình.

2. Thứ tự ưu tiên Các tài liệu cấu thành Hợp đồng
được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên sau đây:

2.1. Hợp đồng, kèm theo các phụ lục hợp đồng;

2.2. Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng;

2.3. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

2.4. E-ĐKCT;

2.5. E-ĐKC;

2.6. E-HSDT và các văn bản làm rõ E-HSDT của Nhà thầu;

2.7. E-HSMT và các tài liệu bổ sung E-HSMT (nếu có);

2.8. Các tài liệu khác quy định tại E-ĐKCT.

3. Luật và ngôn ngữ Luật điều chỉnh hợp đồng là
luật Việt Nam, ngôn ngữ của hợp đồng là tiếng Việt.

4. Ủy quyền Trừ khi có quy định khác trong E-ĐKCT, Chủ
đầu tư có thể ủy quyền thực hiện bất kỳ trách
nhiệm nào của mình cho người khác, sau khi thông báo bằng
văn bản cho Nhà thầu và có thể rút lại quyết định ủy
quyền sau khi đã thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu.

5. Bảo đảm thực hiện hợp đồng Bảo đảm thực hiện
hợp đồng phải được nộp đến Chủ đầu tư không
muộn hơn ngày quy định trong Thư chấp thuận E-HSDT và trao
hợp đồng. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được thực
hiện theo hình thức và giá trị quy định cụ thể trong
E-ĐKCT và có hiệu lực đến hết ngày thứ 28 sau khi Chủ
đầu tư phát hành Giấy chứng nhận hoàn thành.

6. An toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường Nhà
thầu phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn,
phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường cho tất cả
các hoạt động tại Công trường.

7. Nhà thầu phụ 7.1. Nhà thầu được ký kết hợp đồng
với các nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ quy
định tại E-ĐKCT để thực hiện một phần công việc nêu
trong E-HSDT. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay
đổi các nghĩa vụ của Nhà thầu. Nhà thầu phải chịu
trách nhiệm trước Chủ đầu tư về khối lượng, chất
lượng, tiến độ và các nghĩa vụ khác đối với phần
việc do nhà thầu phụ thực hiện.

Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ ngoài danh sách các
nhà thầu phụ đã được quy định tại Mục này chỉ
được thực hiện khi có lý do xác đáng, hợp lý và
được Chủ đầu tư chấp thuận.

7.2. Giá trị công việc mà các nhà thầu phụ quy định
tại Mục 7.1 E-ĐKC thực hiện không được vượt quá tỷ
lệ phần trăm theo giá hợp đồng quy định tại E-ĐKCT.

7.3. Nhà thầu không được sử dụng nhà thầu phụ cho các
công việc khác ngoài công việc kê khai sử dụng nhà thầu
phụ nêu trong E-HSDT.

7.4. Yêu cầu khác về nhà thầu phụ quy định tại E-ĐKCT.

8. Hợp tác với các Nhà thầu khác Nhà thầu phải hợp tác
với các nhà thầu khác và các đơn vị liên quan cùng làm
việc trên công trường trong quá trình thực hiện hợp
đồng.

9. Nhân sự và Thiết bị 9.1. Nhà thầu phải huy động các
nhân sự chủ chốt và sử dụng các thiết bị đã xác
định trong E-HSDT để thực hiện công trình hoặc huy động
các nhân sự hay thiết bị khác được Chủ đầu tư chấp
thuận. Chủ đầu tư sẽ chỉ chấp thuận đề xuất thay
thế nhân sự chủ chốt và thiết bị trong trường hợp
kinh nghiệm, năng lực của nhân sự và chất lượng, tính
năng của thiết bị thay thế về cơ bản bằng hoặc cao
hơn so với đề xuất trong E-HSDT.

9.2. Nếu Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu cho một cán
bộ/nhân viên của Nhà thầu thôi việc với lý do chính
đáng, thì Nhà thầu phải bảo đảm rằng người đó sẽ
rời khỏi công trường trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được yêu cầu của Chủ đầu tư và không còn
được thực hiện bất kỳ công việc nào liên quan đến
hợp đồng.

9.3. Nếu Chủ đầu tư xác định được một cán bộ/nhân
viên nào của Nhà thầu tham gia các hành vi tham nhũng, gian
lận, thông đồng, ép buộc hoặc gây trở ngại trong quá
trình thực hiện công trình thì nhân viên đó sẽ bị buộc
thôi việc theo Mục 9.2 E-ĐKC.

10. Bất khả kháng 10.1. Khi xảy ra trường hợp bất khả
kháng, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng
phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho bên kia về sự
kiện đó và nguyên nhân gây ra sự kiện. Đồng thời,
chuyển cho bên kia giấy xác nhận về sự kiện bất khả
kháng đó được cấp bởi một tổ chức có thẩm quyền
tại nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng. Trong khoảng
thời gian không thể thi công công trình do điều kiện bất
khả kháng, Nhà thầu theo hướng dẫn của Chủ đầu tư
vẫn phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng
của mình theo hoàn cảnh thực tế cho phép và phải tìm
mọi biện pháp hợp lý để thực hiện các phần việc
không bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng. Trong
trường hợp này, Chủ đầu tư phải xem xét để bồi hoàn
cho Nhà thầu các khoản phụ phí cần thiết và hợp lý mà
họ phải gánh chịu.

10.2. Một bên không hoàn thành nhiệm vụ của mình do
trường hợp bất khả kháng sẽ không phải bồi thường
thiệt hại, bị phạt hoặc bị chấm dứt hợp đồng.
Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa các bên do sự kiện
bất khả kháng xảy ra hoặc kéo dài thì tranh chấp sẽ
được giải quyết theo quy định tại Mục 21 E-ĐKC.

11. Rủi ro của Chủ đầu tư và Nhà thầu Chủ đầu tư
chịu mọi rủi ro mà Hợp đồng này xác định là rủi ro
của Chủ đầu tư, Nhà thầu chịu mọi rủi ro mà Hợp
đồng này xác định là rủi ro của Nhà thầu.

12. Rủi ro của Chủ đầu tư Kể từ ngày khởi công cho
đến ngày hết hạn nghĩa vụ bảo hành của Nhà thầu,
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về những rủi ro sau đây:

12.1. Rủi ro về thương tích, tử vong đối với con người,
mất mát hoặc hư hỏng tài sản (loại trừ công trình,
vật tư, máy móc, thiết bị) do lỗi của Chủ đầu tư;

12.2. Rủi ro về tổn thất, hư hại đối với công trình,
vật tư, máy móc, thiết bị do lỗi của Chủ đầu tư, do
thiết kế của Chủ đầu tư hoặc do bất khả kháng.

13. Rủi ro của Nhà thầu Nhà thầu chịu trách nhiệm về
những rủi ro sau đây:

13.1. Các rủi ro không phải là rủi ro của Chủ đầu tư,
bao gồm rủi ro về thương tích, tử vong, mất mát hay hư
hỏng tài sản (kể cả đối với công trình, vật tư, máy
móc, thiết bị) kể từ ngày khởi công cho đến ngày hết
hạn nghĩa vụ bảo hành;

13.2. Rủi ro về tổn thất, hư hại đối với công trình
kể từ ngày nghiệm thu, bàn giao công trình cho đến ngày
hết hạn nghĩa vụ bảo hành của Nhà thầu do:

- Bất kỳ sai sót nào xảy ra vào Ngày hoàn thành;

- Bất kỳ sự việc nào xảy ra trước Ngày hoàn thành mà
sự việc này không phải là rủi ro của Chủ đầu tư;

- Các hoạt động của Nhà thầu trên Công trường sau Ngày
hoàn thành.

14. Bảo hiểm Yêu cầu về bảo hiểm được quy định tại
E-ĐKCT.

15. Thông tin về công trường Nhà thầu có trách nhiệm
nghiên cứu các thông tin về công trường được đề cập
trong E-ĐKCT và bất kỳ thông tin nào khác có liên quan đến
công trường.

16. An toàn Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về an toàn
của tất cả các hoạt động tại công trường.

17. Cổ vật phát hiện tại công trường 17.1. Bất kỳ đồ
vật gì có tính chất lịch sử hay có giá trị đáng kể
được phát hiện tại công trường sẽ là tài sản của
Nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Nhà thầu
không cho người của mình hoặc người khác lấy hoặc làm
hư hỏng cổ vật được phát hiện. Nhà thầu phải thông
báo ngay cho Chủ đầu tư về việc phát hiện này để
giải quyết theo quy định của pháp luật.

17.2. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị chậm do
việc phát hiện cổ vật hoặc Nhà thầu phải tham gia việc
xử lý, bảo quản, vận chuyển cổ vật thì Nhà thầu
phải thông báo cho Chủ đầu tư để xem xét, giải quyết.

18. Quyền sử dụng công trường Chủ đầu tư phải giao
quyền sử dụng công trường cho Nhà thầu vào ngày quy
định tại E-ĐKCT. Nếu một phần nào đó của Công
trường chưa được giao cho Nhà thầu sử dụng vào ngày quy
định tại E-ĐKCT thì Chủ đầu tư sẽ được xem là gây
chậm trễ cho việc bắt đầu các hoạt động liên quan và
điều này sẽ được xác định là một Sự kiện bồi
thường.

19. Ra vào Công trường Nhà thầu phải cho phép Chủ đầu
tư hay bất kỳ người nào khác được Chủ đầu tư ủy
quyền ra vào Công trường và ra vào bất kỳ nơi nào đang
thực hiện hoặc dự kiến sẽ thực hiện công việc có
liên quan đến Hợp đồng.

20. Tư vấn giám sát 20.1. Tư vấn giám sát có trách nhiệm
thực hiện các công việc nêu trong hợp đồng.

20.2. Tư vấn giám sát có thể đưa ra chỉ dẫn cho Nhà
thầu về việc thi công xây dựng công trình và sửa chữa
sai sót vào bất kỳ lúc nào. Nhà thầu phải tuân theo các
chỉ dẫn của tư vấn giám sát.

20.3. Trường hợp Chủ đầu tư thay đổi tư vấn giám sát,
Chủ đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu.

21. Giải quyết tranh chấp 21.1. Chủ đầu tư và Nhà thầu
có trách nhiệm giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa
hai bên thông qua thương lượng, hòa giải.

21.2. Nếu tranh chấp không thể giải quyết được bằng
thương lượng, hòa giải trong thời gian quy định tại
E-ĐKCT kể từ ngày phát sinh tranh chấp thì bất kỳ bên
nào cũng đều có thể yêu cầu đưa việc tranh chấp ra
giải quyết theo cơ chế được xác định tại E-ĐKCT.

B. Quản lý thời gian

22. Ngày khởi công và ngày hoàn thành dự kiến Nhà thầu
có thể bắt đầu thực hiện công trình vào Ngày khởi
công quy định tại E-ĐKCT và phải tiến hành thi công công
trình theo đúng Biểu tiến độ thi công chi tiết do Nhà
thầu trình và được Chủ đầu tư chấp thuận. Nhà thầu
phải hoàn thành công trình vào Ngày hoàn thành dự kiến quy
định tại E-ĐKCT.

23. Biểu tiến độ thi công chi tiết 23.1. Trong khoảng thời
gian quy định tại E-ĐKCT, Nhà thầu phải trình Chủ đầu
tư xem xét, chấp thuận Biểu tiến độ thi công chi tiết
bao gồm các nội dung sau:

a) Trình tự thực hiện công việc của Nhà thầu và thời
gian thi công dự tính cho mỗi giai đoạn chính của công
trình;

b) Quá trình và thời gian kiểm tra, kiểm định được nêu
cụ thể trong hợp đồng;

c) Báo cáo kèm theo gồm: báo cáo chung về các phương pháp
mà Nhà thầu dự kiến áp dụng và các giai đoạn chính
trong việc thi công công trình; số lượng cán bộ, công
nhân và thiết bị của Nhà thầu cần thiết trên công
trường cho mỗi giai đoạn chính.

23.2. Nhà thầu phải thực hiện theo Biểu tiến độ thi
công chi tiết sau khi bảng này được Chủ đầu tư chấp
thuận.

23.3. Nhà thầu phải trình Chủ đầu tư xem xét, chấp
thuận Biểu tiến độ thi công chi tiết đã cập nhật vào
những thời điểm không vượt quá thời gian quy định tại
E-ĐKCT. Nếu Nhà thầu không trình Biểu tiến độ thi công
chi tiết đã cập nhật vào những thời điểm trên, Chủ
đầu tư có thể giữ lại một số tiền quy định tại
E-ĐKCT trong kỳ thanh toán tiếp theo. Số tiền này sẽ
được thanh toán ở kỳ thanh toán kế tiếp sau khi Biểu
tiến độ thi công chi tiết này được trình.

23.4. Việc chấp thuận Biểu tiến độ thi công chi tiết
của Chủ đầu tư sẽ không thay thế các nghĩa vụ của
Nhà thầu. Nhà thầu có thể điều chỉnh lại Biểu tiến
độ thi công chi tiết và trình lại cho Chủ đầu tư vào
bất kỳ thời điểm nào.

24. Thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng Chủ đầu tư
và Nhà thầu sẽ thương thảo về việc gia hạn thời gian
thực hiện hợp đồng trong những trường hợp sau đây:

24.1. Chủ đầu tư không giao quyền sử dụng công trường
cho Nhà thầu vào thời gian quy định tại Mục 18 E-ĐKC;

24.2. Chủ đầu tư chậm trễ không có lý do trong việc cấp
Biên bản nghiệm thu công trình;

24.3. Các trường hợp khác được mô tả tại E-ĐKCT.

25. Đẩy nhanh tiến độ 25.1. Khi Chủ đầu tư cần Nhà
thầu hoàn thành trước Ngày hoàn thành dự kiến, Chủ
đầu tư phải yêu cầu Nhà thầu đề xuất các chi phí
phát sinh nhằm đẩy nhanh tiến độ. Nếu Chủ đầu tư
chấp nhận các chi phí mà Nhà thầu đề xuất thì Ngày
hoàn thành dự kiến sẽ được điều chỉnh cho phù hợp
và được cả Chủ đầu tư và Nhà thầu xác nhận.

25.2. Nếu các chi phí phát sinh do Nhà thầu đề xuất để
đẩy nhanh tiến độ được Chủ đầu tư chấp thuận thì
Giá hợp đồng sẽ được điều chỉnh và các chi phí phát
sinh sẽ được xử lý như một thay đổi của hợp đồng.

26. Trì hoãn theo lệnh của Chủ đầu tư Chủ đầu tư có
thể yêu cầu Nhà thầu hoãn việc khởi công hay thực hiện
chậm tiến độ của bất kỳ hoạt động nào trong công
trình.

C. Quản lý chất lượng

27. Kiểm tra chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị 27.1.
Nhà thầu phải đảm bảo tất cả vật tư, máy móc, thiết
bị đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật.

27.2. Nhà thầu phải cung cấp mẫu, kết quả kiểm nghiệm
đối với vật tư, máy móc, thiết bị quy định tại
E-ĐKCT để kiểm tra và làm cơ sở nghiệm thu công trình.

27.3. Chủ đầu tư sẽ kiểm tra vật tư, máy móc, thiết
bị tại nơi khai thác, nơi sản xuất hoặc tại công
trường vào bất kỳ thời điểm nào.

27.4. Nhà thầu phải đảm bảo bố trí cán bộ và các
điều kiện cần thiết cho việc kiểm tra vật tư, máy móc,
thiết bị nêu trên.

D. Quản lý chi phí

28. Xác định các sai sót trong công trình Chủ đầu tư
phải kiểm tra, đánh giá chất lượng công việc của Nhà
thầu và thông báo cho Nhà thầu về bất kỳ sai sót nào
được phát hiện. Việc kiểm tra của Chủ đầu tư không
làm thay đổi trách nhiệm của Nhà thầu. Chủ đầu tư có
thể chỉ thị Nhà thầu tìm kiếm xem công trình có sai sót
hay không và Nhà thầu phải kiểm tra, thử nghiệm bất kỳ
phần việc nào mà Chủ đầu tư cho là có thể có sai sót.

29. Thử nghiệm Nếu Chủ đầu tư chỉ thị Nhà thầu tiến
hành một thử nghiệm không được quy định tại phần
Thông số kỹ thuật nhằm kiểm tra xem có sai sót hay không
và sau đó kết quả thử nghiệm cho thấy có sai sót thì
Nhà thầu sẽ phải trả chi phí lấy mẫu và thử nghiệm.
Nếu không có sai sót thì việc lấy mẫu, thử nghiệm đó
sẽ được coi là một Sự kiện bồi thường.

30. Sửa chữa khắc phục Sai sót 30.1. Kể từ Ngày hoàn
thành cho đến khi kết thúc Thời hạn bảo hành công trình,
Chủ đầu tư phải thông báo cho Nhà thầu về các Sai sót
trong công trình. Thời hạn bảo hành công trình phải
được gia hạn cho đến khi các Sai sót được sửa chữa
xong.

30.2. Mỗi lần có thông báo về Sai sót trong Công trình, Nhà
thầu phải tiến hành sửa chữa Sai sót đó trong khoảng
thời gian quy định mà Chủ đầu tư đã thông báo.

31. Sai sót không được sửa chữa Nếu Nhà thầu không sửa
chữa Sai sót trong khoảng thời gian được Chủ đầu tư quy
định tại thông báo Sai sót trong Công trình thì Chủ đầu
tư được thuê tổ chức khác khắc phục sai sót, xác
định chi phí khắc phục sai sót và Nhà thầu sẽ phải
hoàn trả khoản chi phí này.

32. Dự báo về sự cố Nhà thầu cần dự báo sớm cho Chủ
đầu tư về các sự việc có thể sắp xảy ra mà tác
động xấu đến chất lượng công trình, làm tăng giá hợp
đồng hay làm chậm trễ việc thực hiện hợp đồng. Chủ
đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu dự báo về ảnh
hưởng của sự việc này đối với giá hợp đồng và
thời gian thực hiện hợp đồng. Nhà thầu phải hợp tác
với Chủ đầu tư để đưa ra các biện pháp khắc phục.

D. Quản lý chi phí

33. Loại hợp đồng Loại hợp đồng: Trọn gói

34. Giá hợp đồng và bảng giá hợp đồng 34.1. Giá hợp
đồng được ghi tại E-ĐKCT là toàn bộ chi phí để thực
hiện hoàn thành tất cả các hạng mục của gói thầu nêu
trong Bảng giá hợp đồng bảo đảm tiến độ, chất
lượng theo đúng yêu cầu của gói thầu. Giá hợp đồng
đã bao gồm toàn bộ các chi phí về thuế, phí, lệ phí
(nếu có) và chi phí dự phòng. Giá hợp đồng là trọn gói
và cố định trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.

34.2. Bảng giá hợp đồng quy định tại Phụ lục bảng
giá hợp đồng là một bộ phận không tách rời của hợp
đồng này, bao gồm các hạng mục công việc mà Nhà thầu
phải thực hiện và thành tiền của các hạng mục đó.

35. Tạm ứng 35.1. Chủ đầu tư phải cấp cho Nhà thầu
khoản tiền tạm ứng theo quy định tại E-ĐKCT, sau khi Nhà
thầu nộp Bảo lãnh tiền tạm ứng tương đương với
khoản tiền tạm ứng. Bảo lãnh tiền tạm ứng phải
được phát hành bởi một ngân hàng hoặc tổ chức tín
dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và có hiệu lực
cho đến khi hoàn trả hết khoản tiền tạm ứng; giá trị
của Bảo lãnh tiền tạm ứng sẽ được giảm dần theo
số tiền tạm ứng mà Nhà thầu hoàn trả. Không tính lãi
đối với tiền tạm ứng.

35.2. Nhà thầu chỉ được sử dụng tiền tạm ứng cho
việc trả lương cho người lao động, mua hoặc huy động
thiết bị, nhà xưởng, vật tư và các chi phí huy động
cần thiết cho việc thực hiện Hợp đồng. Nhà thầu phải
chứng minh rằng khoản tiền tạm ứng đã được sử dụng
đúng mục đích, đúng đối tượng bằng cách nộp bản sao
các hóa đơn chứng từ hoặc tài liệu liên quan cho Chủ
đầu tư. Nhà thầu sẽ bị thu Bảo lãnh tiền tạm ứng
trong trường hợp sử dụng tiền tạm ứng không đúng mục
đích.

35.3. Tiền tạm ứng phải được hoàn trả bằng cách khấu
trừ một tỷ lệ nhất định trong các khoản thanh toán
đến hạn cho Nhà thầu, theo bảng kê tỷ lệ phần trăm
công việc đã hoàn thành làm cơ sở thanh toán. Khoản tiền
tạm ứng hay hoàn trả tiền tạm ứng sẽ không được
tính đến khi định giá các công việc đã thực hiện, các
Thay đổi Hợp đồng, các Sự kiện bồi thường, thưởng
hợp đồng hoặc Bồi thường thiệt hại.

36. Thanh toán 36.1. Việc thanh toán thực hiện theo quy định
tại E-ĐKCT. Trường hợp Chủ đầu tư thanh toán chậm, Nhà
thầu sẽ được trả lãi trên số tiền thanh toán chậm
vào lần thanh toán kế tiếp. Lãi suất thanh toán chậm
được tính từ ngày phải thanh toán theo thỏa thuận hoặc
kế hoạch phải thanh toán cho đến ngày thanh toán thực tế
và mức lãi suất áp dụng là mức lãi suất hiện hành
đối với các khoản vay thương mại bằng VND.

36.2. Đồng tiền thanh toán là: VND.

37. Điều chỉnh thuế Việc điều chỉnh thuế thực hiện
theo quy định tại E-ĐKCT.

38. Tiền giữ lại 38.1. Mỗi lần thanh toán cho Nhà thầu,
Chủ đầu tư sẽ giữ lại một phần theo quy định tại
E-ĐKCT cho đến khi hoàn thành toàn bộ công trình.

38.2. Tiền giữ lại sẽ được hoàn trả cho Nhà thầu khi
kết thúc Thời hạn bảo hành và Chủ đầu tư đã xác
nhận rằng mọi sai sót mà Chủ đầu tư thông báo cho Nhà
thầu trước khi kết thúc thời hạn đó đã được sửa
chữa. Nhà thầu có thể thay thế tiền giữ lại bằng thư
bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt
động hợp pháp tại Việt Nam.

39. Hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng 39.1. Việc hiệu chỉnh,
bổ sung hợp đồng có thể được thực hiện trong các
trường hợp sau:

a) Bổ sung hạng mục công việc, vật tư, máy móc, thiết
bị hoặc dịch vụ cần thiết ngoài khối lượng công
việc phải thực hiện theo thiết kế và ngoài phạm vi công
việc quy định trong hợp đồng;

b) Thay đổi về chất lượng và các thông số của một
hạng mục công việc nào đó;

c) Thay đổi về thiết kế;

d) Thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng.

39.2. Chủ đầu tư và Nhà thầu sẽ tiến hành thương thảo
để làm cơ sở ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng trong
trường hợp hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng.

39.3. Trường hợp hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng, Nhà
thầu phải đưa khối lượng công việc được bổ sung vào
Biểu tiến độ thi công chi tiết.

40. Dự trù dòng tiền mặt Khi cập nhật Biểu tiến độ
thi công, Nhà thầu đồng thời phải cung cấp cho Chủ đầu
tư một bản dự trù dòng tiền mặt đã cập nhật.

41. Sự kiện bồi thường 41.1. Các sự kiện sau đây sẽ
được xem là Sự kiện bồi thường:

a) Chủ đầu tư không giao một phần mặt bằng Công
trường vào Ngày tiếp nhận Công trường theo quy định
tại Mục 18 E-ĐKC;

b) Chủ đầu tư sửa đổi lịch hoạt động của các Nhà
thầu khác, làm ảnh hưởng đến công việc của Nhà thầu
trong Hợp đồng này;

c) Chủ đầu tư thông báo trì hoãn công việc hoặc không
cấp Bản vẽ, Thông số kỹ thuật hay các chỉ thị cần
thiết để thực hiện Công trình đúng thời hạn;

d) Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu tiến hành các thử
nghiệm bổ sung nhưng kết quả không tìm thấy Sai sót;

đ) Chủ đầu tư không phê chuẩn hợp đồng sử dụng Nhà
thầu phụ mà không có lý do xác đáng, hợp lý;

e) Chủ đầu tư yêu cầu giải quyết tình huống đột
xuất hoặc công việc phát sinh cần thiết để bảo đảm
an toàn công trình hoặc các lý do khác;

g) Tạm ứng chậm;

h) Nhà thầu chịu ảnh hưởng từ rủi ro của Chủ đầu
tư;

i) Chủ đầu tư chậm cấp giấy chứng nhận hoàn thành
công trình mà không có lý do hợp lý.

41.2. Nếu Sự kiện bồi thường làm tăng chi phí hay cản
trở việc hoàn thành công việc trước Ngày hoàn thành dự
kiến, thì Giá hợp đồng sẽ được điều chỉnh tăng
lên, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được gia hạn.
Chủ đầu tư phải xem xét quyết định việc điều chỉnh
Giá hợp đồng và gia hạn thời gian thực hiện hợp
đồng.

41.3. Sau khi Nhà thầu cung cấp thông tin chứng minh ảnh
hưởng của từng Sự kiện bồi thường đối với dự
toán chi phí của Nhà thầu, Chủ đầu tư phải xem xét,
đánh giá và điều chỉnh Giá hợp đồng cho phù hợp. Nếu
dự toán của Nhà thầu không hợp lý thì Chủ đầu tư sẽ
điều chỉnh Giá hợp đồng dựa trên dự toán phù hợp
theo đúng quy định do Chủ đầu tư lập.

41.4. Nhà thầu có thể không được bồi thường khi các
quyền lợi của Chủ đầu tư bị ảnh hưởng nặng nề do
việc Nhà thầu không cảnh báo sớm hoặc không hợp tác
với Chủ đầu tư.

42. Phạt vi phạm và thưởng hợp đồng 42.1. Nhà thầu bị
phạt theo mức quy định tại E-ĐKCT cho mỗi ngày chậm hoàn
thành công trình so với ngày hoàn thành dự kiến hoặc ngày
hoàn thành dự kiến được gia hạn. Tổng số tiền phạt
không vượt quá tổng số tiền quy định tại E-ĐKCT. Chủ
đầu tư có thể khấu trừ khoản tiền phạt từ các
khoản thanh toán đến hạn của Nhà thầu.

42.2. Chủ đầu tư bị phạt hợp đồng theo mức quy định
tại E-ĐKCT trong trường hợp Chủ đầu tư không thanh toán
cho Nhà thầu theo thời gian quy định trong E-ĐKCT.

42.3. Trường hợp quy định tại E-ĐKCT, Nhà thầu được
thưởng một khoản tiền theo mức quy định tại E-ĐKCT cho
các sáng kiến của Nhà thầu, cho mỗi ngày hoàn thành sớm
công trình so với ngày hoàn thành dự kiến. Tổng số tiền
thưởng không vượt quá tổng số tiền quy định tại
E-ĐKCT.

43. Chi phí sửa chữa Những tổn thất hoặc hư hại của
Công trình hoặc Vật tư đưa vào sử dụng cho Công trình
trong khoảng thời gian từ Ngày khởi công đến khi kết
thúc Thời hạn bảo hành sẽ do Nhà thầu sửa chữa và tự
chi trả chi phí sửa chữa, nếu các tổn thất hay hư hại
đó xảy ra do các hành động hay sơ suất của Nhà thầu.

E. Kết thúc hợp đồng

44. Nghiệm thu Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu theo quy
định của pháp luật xây dựng chuyên ngành hiện hành.
Biên bản nghiệm thu phải được đại diện Chủ đầu tư,
Tư vấn giám sát và Nhà thầu ký xác nhận.

45. Hoàn thành Nhà thầu phải yêu cầu Chủ đầu tư cấp
Giấy chứng nhận hoàn thành công trình và Chủ đầu tư
sẽ cấp Giấy chứng nhận sau khi xác định Công trình đã
được hoàn thành.

46. Bàn giao Chủ đầu tư cần tiếp nhận công trường và
công trình theo thời gian được quy định tại E-ĐKCT kể
từ khi Nhà thầu được cấp Biên bản nghiệm thu công
trình.

47. Bản vẽ hoàn công, hướng dẫn vận hành 47.1. Nhà thầu
phải hoàn thành và nộp cho Chủ đầu tư bản vẽ hoàn
công theo quy định của pháp luật hiện hành, tài liệu
hướng dẫn quy trình vận hành thiết bị lắp đặt (nếu
có) vào ngày quy định tại E-ĐKCT.

47.2. Nếu Nhà thầu không nộp bản vẽ hoàn công hoặc
hướng dẫn vận hành vào ngày quy định tại E-ĐKCT hoặc
các tài liệu này không được Chủ đầu tư chấp nhận,
Chủ đầu tư sẽ giữ lại số tiền quy định tại E-ĐKCT
từ khoản thanh toán đến hạn cho Nhà thầu.

48. Quyết toán Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ đầu tư
một bản kê chi tiết cho số tiền mà Nhà thầu yêu cầu
được thanh toán theo Hợp đồng trước khi kết thúc Thời
hạn bảo hành. Chủ đầu tư phải cấp Giấy chứng nhận
kết thúc thời hạn bảo hành và xác nhận quyết toán cho
Nhà thầu trong vòng 56 ngày kể từ ngày nhận được bản
kê chi tiết đúng và hoàn chỉnh của Nhà thầu.

49. Chấm dứt hợp đồng 49.1. Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu
có thể chấm dứt Hợp đồng nếu bên kia có vi phạm cơ
bản Hợp đồng.

49.2. Các vi phạm cơ bản Hợp đồng bao gồm, nhưng không
chỉ hạn chế ở các trường hợp sau đây:

a) Nhà thầu dừng thi công 28 ngày trong khi việc dừng thi
công này không có trong Biểu tiến độ thi công và chưa
được Chủ đầu tư cho phép;

b) Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu trì hoãn tiến độ Công
trình và không rút lại chỉ thị này trong vòng 28 ngày kể
từ ngày ban hành văn bản yêu cầu Nhà thầu trì hoãn tiến
độ;

c) Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu bị phá sản hoặc phải
thanh lý tài sản để tái cơ cấu hoặc sáp nhập;

d) Nhà thầu có một giấy đề nghị thanh toán cho các khối
lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu theo quy
định nhưng không được Chủ đầu tư thanh toán trong vòng
28 ngày kể từ ngày Nhà thầu gửi đề nghị thanh toán;

đ) Nhà thầu không sửa chữa những sai sót gây ảnh hưởng
đến tiến độ, chất lượng Công trình trong khoảng thời
gian mà Chủ đầu tư yêu cầu;

e) Nhà thầu không duy trì Bảo lãnh tiền tạm ứng, Bảo
lãnh thực hiện hợp đồng theo quy định;

g) Nhà thầu chậm trễ việc hoàn thành Công trình và số
tiền phạt hợp đồng tương đương với tổng số tiền
tối đa bị phạt;

h) Có bằng chứng cho thấy Nhà thầu đã vi phạm một trong
các hành vi bị cấm quy định tại Điều 89 Luật đấu
thầu số 43/2013/QH13 trong quá trình đấu thầu hoặc thực
hiện Hợp đồng.

49.3. Khi Nhà thầu vi phạm Hợp đồng do một nguyên nhân
khác ngoài các trường hợp liệt kê trong Mục 49.2 E-ĐKC
nêu trên, Chủ đầu tư sẽ quyết định đó có phải một
vi phạm cơ bản với Hợp đồng hay không.

49.4. Nếu Hợp đồng bị chấm dứt, Nhà thầu phải ngừng
công việc ngay lập tức, giữ Công trường an toàn và rời
khỏi Công trường càng sớm càng tốt.

50. Thanh toán khi chấm dứt hợp đồng 50.1. Nếu hợp đồng
bị chấm dứt do lỗi của Nhà thầu quy định tại Mục 49
E-ĐKC, Chủ đầu tư sẽ lập biên bản xác nhận giá trị
các công việc đã thực hiện, vật liệu đã mua trừ đi
khoản tiền tạm ứng của Nhà thầu đã nhận. Nếu số
tiền tạm ứng nhiều hơn giá trị các công việc đã thực
hiện, vật liệu đã mua thì nhà thầu phải có trách nhiệm
hoàn trả lại cho Chủ đầu tư khoản tiền chênh lệch
này. Trường hợp ngược lại, Chủ đầu tư có trách
nhiệm thanh toán cho nhà thầu.

50.2. Nếu hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của Chủ đầu
tư quy định tại Mục 49 E-ĐKC hoặc do bất khả kháng,
Chủ đầu tư sẽ lập biên bản xác nhận giá trị các
công việc đã thực hiện, vật liệu đã mua, chi phí hợp
lý cho việc di chuyển máy móc, thiết bị, hồi hương nhân
sự mà Nhà thầu thuê cho công trình và chi phí của Nhà
thầu về việc bảo vệ công trình, trừ đi khoản tiền
tạm ứng mà Nhà thầu đã nhận. Chủ đầu tư có trách
nhiệm thanh toán cho Nhà thầu khoản tiền chênh lệch này.

51. Tài sản Tất cả Vật tư trên công trường, Nhà
xưởng, Thiết bị, Công trình tạm và Công trình đều sẽ
là tài sản của Chủ đầu tư nếu Hợp đồng bị chấm
dứt do lỗi của Nhà thầu.

52. Chấm dứt hợp đồng do bất khả kháng Nếu việc thực
hiện hợp đồng bị dừng lại do bất khả kháng thì Chủ
đầu tư phải chứng nhận hợp đồng bị chấm dứt do
bất khả kháng. Nhà thầu phải bảo đảm an toàn cho Công
trường và dừng công việc càng nhanh càng tốt sau khi nhận
được giấy chứng nhận của Chủ đầu tư; Nhà thầu sẽ
được thanh toán cho tất cả các công việc đã thực hiện
trước khi có giấy chứng nhận hợp đồng bị chấm dứt
do bất khả kháng.

Chương VII. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

Trừ khi có quy định khác, toàn bộ E-ĐKCT phải được Bên
mời thầu ghi đầy đủ trước khi phát hành E-HSMT.

A. Các quy định chung

E-ĐKC 1.4 Chủ đầu tư là: Ban quản lý dự án Đầu tư Xây
dựng Thị xã Điện Bàn; Số 103 đường Mẹ Thứ, Khối 3,
phường Vĩnh Điện, số fax: 0235.3767.399, điện thoại liên
hệ: 0235.3769.959

E-ĐKC 1.6 Công trình bao gồm:

Tên công trình: Nâng cấp, mở rộng đường trục chính
GTNT, đô thị xã Điện Phương

Tên gói thầu: Thi công xây dựng Đường từ dốc cầu
đến Trường TH Phạm Phú Thứ.

Địa điểm xây dựng: xã Điện Phương, thị xã Điện
Bàn, tỉnh Quảng Nam.

E-ĐKC 1.8 Địa điểm Công trường tại Đường từ dốc
cầu đến Trường TH Phạm Phú Thứ và được xác định
trong Bản vẽ.

E-ĐKC 1.13 Ngày hoàn thành dự kiến cho toàn bộ Công trình
là 150 ngày

E-ĐKC 1.14 Ngày khởi công: Dự kiến tháng 10/2020

E-ĐKC 1.15 Nhà thầu là: [ghi tên, địa chỉ, số tài khoản,
mã số thuế, điện thoại, fax, email của Nhà thầu].

E-ĐKC 1.24 Tư vấn giám sát là: [ghi tên, địa chỉ, điện
thoại, fax, email của Tư vấn giám sát].

E-ĐKC 2.8 Các tài liệu sau đây cũng là một phần của Hợp
đồng:

Hồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công.

HSDT của Nhà thầu;

Thương thảo Hợp đồng;

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng;

Bảo lãnh tạm ứng;

Bản tiến độ thi công;

Hợp đồng xây lắp;

Phụ lục bảng giá.

E-ĐKC 4 Chủ đầu tư có thể ủy quyền các nghĩa vụ và
trách nhiệm của mình cho người khác.

E-ĐKC 5 Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng: Nhà
thầu cung cấp một bảo đảm thực hiện hợp đồng theo
hình thức thư bảo lãnh do Ngân hàng với số tiền có giá
trị tương đương 3% Giá hợp đồng.

- Thời gian hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp
đồng là: Bảo đảm thực hiện hợp đồng có hiệu lực
kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến khi công
trình được nghiệm thu, bàn giao và Nhà thầu chuyển sang
nghĩa vụ bảo hành theo quy định

Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng: Chủ
đầu tư phải hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng
cho Nhà thầu ngay sau khi công trình được nghiệm thu, bàn
giao, đồng thời Nhà thầu đã chuyển sang thực hiện nghĩa
vụ bảo hành theo quy định

E-ĐKC 7.1 Danh sách nhà thầu phụ: [ghi danh sách nhà thầu
phụ phù hợp với danh sách nhà thầu phụ nêu trong E-HSDT].

E-ĐKC 7.2 Giá trị công việc mà nhà thầu phụ thực hiện
không vượt quá 0% giá hợp đồng

E-ĐKC 7.4 Nêu các yêu cầu cần thiết khác về nhà thầu
phụ [ghi yêu cầu khác về nhà thầu phụ (nếu có)].

E-ĐKC 14 Yêu cầu về bảo hiểm: Kể từ ngày khởi công cho
đến hết thời hạn bảo hành công trình, Nhà thầu phải
mua bảo hiểm cho vật tư, máy móc, thiết bị, nhà xưởng
phục vụ thi công, bảo hiểm đối với người lao động,
bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba cho
rủi ro của Nhà thầu.

E-ĐKC 15 Thông tin về Công trường là:

- Tên công trình: Nâng cấp, mở rộng đường trục chính
GTNT, đô thị xã Điện Phương

- Loại công trình: Giao thông.

- Cấp công trình: Cấp 3.

E-ĐKC 18 Ngày tiếp nhận, sử dụng Công trường là: Sau khi
ký hợp đồng, tại Đường từ dốc cầu đến Trường TH
Phạm Phú Thứ

E-ĐKC 21.2 Thời gian để tiến hành hòa giải: 30 ngày

Giải quyết tranh chấp: Trường hợp thương lượng không
có kết quả thì trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát sinh
tranh chấp Hợp đồng không thể hòa giải, các bên sẽ
gửi vấn đề lên trọng tài để xử lý tranh chấp theo
các quy tắc của Việt Nam (hoặc Tòa án Nhân dân) theo quy
định của pháp luật. Quyết định của trọng tài (hoặc
Tòa án Nhân dân) là quyết định cuối cùng và có tính
chất bắt buộc với các bên.

B. Quản lý thời gian

E-ĐKC 22 - Ngày khởi công dự kiến: 10/2020.

- Ngày hoàn thành dự kiến: 02/2021.

E-ĐKC 23.1 Nhà thầu phải trình Chủ đầu tư Biểu tiến
độ thi công chi tiết trong vòng 03 ngày làm việc từ ngày
ký Hợp đồng.

E-ĐKC 23.3 - Thời gian cập nhật Biểu tiến độ thi công chi
tiết:

Căn cứ vào thời gian thực hiện Hợp đồng Nhà thầu
phải lập tiến độ chi tiết để trình cho Chủ đầu tư
trong vòng 03 ngày sau ngày khởi công, nhà thầu lập biểu
đồ tiến độ thi công tổng thể theo ngày; Biểu đồ huy
động nhân lực, máy móc để thi công theo tiến độ chi
tiết do nhà thàu lập

- Số tiền giữ lại nếu nộp muộn Biểu tiến độ thi
công chi tiết cập nhật [ghi số tiền].

E-ĐKC 24.3 Các trường hợp khác: [ghi các trường hợp gia
hạn thời gian thực hiện hợp đồng khác (nếu có)].

C. Quản lý chất lượng

E-ĐKC 27.2 Yêu cầu Nhà thầu phải cung cấp mẫu, kết quả
kiểm nghiệm tất cả các vật tư, máy móc, thiết bị khi
đưa vào công trình trước khi thi công lắp đặt.

D. Quản lý chi phí

E-ĐKC 34.1 Giá hợp đồng: Ghi giá hợp đồng theo giá trị
nêu trong Thư chấp thuận HSDT và trao hợp đồng.

E-ĐKC 35.1 - Tạm ứng: 20% vốn bố trí kế hoạch, tạm ứng
theo hình thức chuyển khoản, kèm theo chứng từ bảo lãnh
tạm ứng có chứng thực của ngân hàng.

- Thời gian tạm ứng: Sau khi ký hợp đồng.

E-ĐKC 36.1 Phương thức thanh toán:

Thanh toán: Việc thanh toán được thực hiện dựa trên cơ
sở nguồn vốn bố trí cho công trình và khối lượng công
việc thực tế hoàn thành được nghiệm thu nhân với đơn
giá trong hợp đồng.

Giá trị thanh toán không quá 90% giá trị khối lượng
được nghiệm thu

Thời hạn thanh toán:

Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho nhà thầu trong vòng 10 ngày
làm việc, kể từ ngày Chủ đầu tư nhận được hồ sơ
thanh toán hợp lệ của nhà thầu, nhưng phải phù hợp với
kế hoạch phân vốn phân bổ cho dự án

Đồng tiền và hình thức thanh toán:

+ Đồng tiền thanh toán: Giá hợp đồng sẽ được thanh
toán bằng đồng tiền Việt Nam.

+ Hình thức thanh toán: thanh toán bằng hinh thức chuyển
khoản vào tài khoản nhà thầu.

E-ĐKC 37 Điều chỉnh thuế: không được phép áp dụng
điều chỉnh thuế.

E-ĐKC 38.1 Phần tiền giữ lại từ số tiền thanh toán là:
Phần tiền giữ lại từ số tiền thanh toán là: không
vượt quá 10%

E-ĐKC 42.1 Mức phạt:

Đối với nhà thầu: nếu chậm tiến độ 01 ngày thì phạt
0.07% của giá trị khối lượng thực hiện chậm tiến độ
thi công công trình nhưng tổng số tiền phạt không quá 12%
giá trị hợp đồng bị vi phạm.

Ngoài ra nếu Nhà thầu vi phạm các quy định trong quá trình
triển khai thi công tại Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày
27/11/2017 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động
sản, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ
tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở mà
bị kết luận là vi phạm và bị xử phạt của các cơ quan
quản lý Nhà nước về xây dựng cơ bản thì phải chịu
phạt tiền theo kết luận xử phạt đó (nếu có)

E-ĐKC 42.2 Yêu cầu về phạt do Chủ đầu tư không thanh
toán cho Nhà thầu theo thời gian quy định trong hợp đồng:
Hai bên sẽ thống nhất mức phạt trong quá trình thương
thảo Hợp đồng.

E-ĐKC 42.3 Mức thưởng: Không áp dụng hình thức thưởng
hợp đồng.

E. Kết thúc hợp đồng

E-ĐKC 46 Thời gian bàn giao công trình dự kiến: 03/2021

E-ĐKC 47.1 Thời gian nộp bản vẽ hoàn công: Hoàn thành
trước ngày nghiệm thu kỹ thuật để có cơ sở nghiệm thu
bàn giao công trình đưa vào sử dụng.

E-ĐKC 47.2 Số tiền giữ lại: Thanh toán theo vốn kế hoạch
đã phân bổ, nếu bố trí đủ nguồn vốn thì giữ lại 5%
giá gói thầu.

Chương VIII. BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG

Mục này bao gồm các biểu mẫu mà sau khi ghi thông tin hoàn
chỉnh sẽ trở thành một phần của Hợp đồng. Mẫu bảo
lãnh thực hiện hợp đồng và Mẫu bảo lãnh tiền tạm
ứng dành cho Nhà thầu trúng thầu ghi thông tin và hoàn
chỉnh sau khi được trao hợp đồng.

Mẫu số 19

THƯ CHẤP THUẬN HỒ SƠ DỰ THẦU VÀ TRAO HỢP ĐỒNG

____, ngày____ tháng____ năm____

Kính gửi: [ghi tên và địa chỉ của Nhà thầu trúng thầu,
sau đây gọi tắt là "Nhà thầu"]

Về việc: Thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng

Căn cứ Quyết định số____ ngày______ tháng_____năm______
của Chủ đầu tư [ghi tên Chủ đầu tư, sau đây gọi tắt
là "Chủ đầu tư"] về việc phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà thầu gói thầu [ghi tên, số hiệu gói thầu], Bên
mời thầu [ghi tên Bên mời thầu, sau đây gọi tắt là
"Bên mời thầu"] xin thông báo Chủ đầu tư đã chấp
thuận E-HSDT và trao hợp đồng cho Nhà thầu để thực
hiện gói thầu [ghi tên, số hiệu gói thầu] với giá hợp
đồng là________ [ghi giá trúng thầu trong quyết định phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu] với thời gian thực
hiện hợp đồng là _____ [ghi thời gian thực hiện hợp
đồng trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà
thầu].

Đề nghị đại diện hợp pháp của Nhà thầu tiến hành
hoàn thiện và ký kết hợp đồng với Chủ đầu tư, Bên
mời thầu theo kế hoạch như sau:

Thời gian hoàn thiện hợp đồng: [ghi thời gian hoàn thiện
hợp đồng], tại địa điểm [ghi địa điểm hoàn thiện
hợp đồng];

Thời gian ký kết hợp đồng: [ghi thời gian ký kết hợp
đồng]; tại địa điểm [ghi địa điểm ký kết hợp
đồng], gửi kèm theo Dự thảo hợp đồng.

Đề nghị Nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực
hiện hợp đồng theo Mẫu số 21 Chương VIII của E-HSMT với
số tiền_____ và thời gian hiệu lực______ [ghi số tiền và
thời gian có hiệu lực theo quy định tại Mục 5 Chương VII
của E-HSMT].

Văn bản này là một phần không tách rời của hồ sơ hợp
đồng. Sau khi nhận được văn bản này, Nhà thầu phải có
văn bản chấp thuận đến hoàn thiện, ký kết hợp đồng
và thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
theo yêu cầu nêu trên, trong đó Nhà thầu phải cam kết
năng lực hiện tại của nhà thầu vẫn đáp ứng yêu cầu
nêu trong E-HSMT. Chủ đầu tư sẽ từ chối hoàn thiện, ký
kết hợp đồng với Nhà thầu trong trường hợp phát hiện
năng lực hiện tại của Nhà thầu không đáp ứng yêu cầu
thực hiện gói thầu.

Nếu đến ngày____ tháng___ năm____ [căn cứ quy mô, tính
chất của gói thầu để quy định thời hạn cuối cùng cho
việc thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp
đồng, hoàn thiện, ký kết hợp đồng nhưng không muộn
hơn 28 ngày, kể từ ngày phát hành văn bản thông báo chấp
thuận E-HSDT và trao hợp đồng] mà Nhà thầu không tiến
hành hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc từ chối hoàn
thiện, ký kết hợp đồng hoặc không thực hiện biện
pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo các yêu cầu nêu
trên thì Nhà thầu sẽ bị loại và không được nhận lại
bảo đảm dự thầu.

Đại diện hợp pháp của Bên mời thầu

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Mẫu số 20

HỢP ĐỒNG(1)

_____, ngày____ tháng____ năm_______

Hợp đồng số:________

Gói thầu: ___________ [ghi tên gói thầu]

Thuộc dự án: ________ [ghi tên dự án]

Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của
Quốc hội;

Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của
Quốc hội;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của
Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ(2) ______

Căn cứ Quyết định số_____ ngày____ tháng____ năm____
của____ về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] và thông báo trúng thầu
số ____ ngày____ tháng ____ năm______ của Bên mời thầu;

Căn cứ văn bản số____ ngày____ tháng____ năm________
của_______ về việc thông báo chấp thuận hồ sơ dự thầu
và trao hợp đồng,

Chúng tôi, đại diện cho các bên ký hợp đồng, gồm có:

Chủ đầu tư (sau đây gọi là Bên A)

Tên Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Đầu tư Xây dựng
thị xã Điện Bàn.

Địa chỉ: Số 103, đường Mẹ Thứ, P. Vĩnh Điện, Tx.
Điện Bàn.

Điện thoại: 0235.3769959

Fax: 0235.3767399

E-mail: banqlcdadtxd@dienban.gov.vn

Tài khoản: 9552.3.7632184

Đại diện là ông/bà: Dương Tấn Bình.

Chức vụ: Giám Đốc.

Giấy ủy quyền ký hợp đồng số_____ ngày_______
tháng_______ năm________ (trường hợp được ủy quyền).

Nhà thầu(3) (sau đây gọi là Bên B)

Tên Nhà thầu: [ghi tên nhà thầu được lựa chọn]

Địa chỉ:

Điện thoại:

Fax:

E-mail:

Tài khoản:

Mã số thuế:

Đại diện là ông/bà:

Chức vụ:

Giấy ủy quyền ký hợp đồng số_____ ngày_______
tháng_______ năm________ (trường hợp được ủy quyền).

Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng xây lắp với các
nội dung sau:

Điều 1. Đối tượng hợp đồng

Bên A giao cho bên B thực hiện việc thi công xây dựng, lắp
đặt công trình theo đúng thiết kế.

Điều 2. Thành phần hợp đồng

Thành phần hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý như sau:

1. Hợp đồng;

2. Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng;

3. E-HSDT của Nhà thầu;

4. Điều kiện cụ thể của Hợp đồng;

5. Điều kiện chung của Hợp đồng, bao gồm phụ lục;

6. Thông số kỹ thuật;

7. Bản vẽ;

8. Mô tả công việc mời thầu nêu trong Bảng tổng hợp
giá dự thầu;

9. Các tài liệu kèm theo khác (nếu có).

Điều 3. Trách nhiệm của Nhà thầu

Nhà thầu cam kết thi công công trình theo thiết kế đồng
thời cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và trách
nhiệm được nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ
thể của hợp đồng.

Điều 4. Trách nhiệm của Chủ đầu tư

Chủ đầu tư cam kết thanh toán cho Nhà thầu theo giá hợp
đồng và phương thức thanh toán quy định tại Điều 5
của Hợp đồng này cũng như thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ và trách nhiệm khác được quy định trong điều kiện
chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng.

Điều 5. Giá hợp đồng và phương thức thanh toán

1. Giá hợp đồng: _________ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng
chữ và đồng tiền ký hợp đồng].

2. Phương thức thanh toán: Thanh toán theo phương thức nêu
trong điều kiện cụ thể của hợp đồng theo quy định
tại Mục 36.1 E-ĐKCT.

Điều 6. Loại hợp đồng: Trọn gói

Điều 7. Thời gian thực hiện hợp đồng:____________

[ghi thời gian thực hiện hợp đồng phù hợp với Mục 1.2
E-BDL, E-HSDT và kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp
đồng giữa hai bên].

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ________ [ghi cụ thể
ngày có hiệu lực của hợp đồng].

2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh
lý hợp đồng theo luật định.

Hợp đồng được lập thành_____ bộ, Chủ đầu tư
giữ_____ bộ, Nhà thầu giữ_______ bộ, các bộ hợp đồng
có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÀ THẦU(4)

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu] ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Căn cứ tính chất và yêu cầu của gói thầu, nội dung
hợp đồng theo mẫu này có thể được sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp.

(2) Cập nhật các văn bản hiện hành liên quan đến hợp
đồng.

(3), (4) Trường hợp Nhà thầu liên danh thì trong hợp đồng
phải bao gồm thông tin của tất cả các thành viên liên
danh. Đại diện hợp pháp của từng thành viên trong liên
danh phải ký tên, đóng dấu vào hợp đồng.

Mẫu số 21

BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG(1)

______, ngày___ tháng___ năm_____

Kính gửi: _______________ [ghi tên Chủ đầu tư]

(sau đây gọi là Chủ đầu tư)

Theo đề nghị của_______ [ghi tên Nhà thầu] (sau đây gọi
là Nhà thầu) là Nhà thầu đã trúng thầu gói thầu_______
[ghi tên gói thầu] và cam kết sẽ ký kết hợp đồng xây
lắp cho gói thầu trên (sau đây gọi là hợp đồng); (2)

Theo quy định trong E-HSMT (hoặc hợp đồng), Nhà thầu phải
nộp cho Chủ đầu tư bảo lãnh của một ngân hàng với
một khoản tiền xác định để bảo đảm nghĩa vụ và
trách nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng;

Chúng tôi,_______ [ghi tên của ngân hàng] ở _______ [ghi tên
quốc gia hoặc vùng lãnh thổ] có trụ sở đăng ký
tại_______ [ghi địa chỉ của ngân hàng(3)] (sau đây gọi
là "Ngân hàng"), xin cam kết bảo lãnh cho việc thực hiện
hợp đồng của Nhà thầu với số tiền là _______ [ghi rõ
giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng như
yêu cầu quy định tại Mục 5 E-ĐKCT]. Chúng tôi cam kết
thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho Chủ đầu tư
bất cứ khoản tiền nào trong giới hạn_______ [ghi số
tiền bảo lãnh] như đã nêu trên, khi có văn bản của Chủ
đầu tư thông báo Nhà thầu vi phạm hợp đồng trong thời
hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày phát hành cho đến
hết ngày______ tháng_______ năm_______.(4)

Đại diện hợp pháp của ngân hàng

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm
thực hiện hợp đồng là thư bảo lãnh của ngân hàng
hoặc tổ chức tài chính

(2) Nếu ngân hàng bảo lãnh yêu cầu phải có hợp đồng
đã ký mới cấp giấy bảo lãnh thì Bên mời thầu sẽ báo
cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết định. Trong trường hợp
này, đoạn trên có thể sửa lại như sau:

"Theo đề nghị của________ [ghi tên Nhà thầu] (sau đây gọi
là Nhà thầu) là Nhà thầu trúng thầu gói thầu_______ [ghi
tên gói thầu] đã ký hợp đồng số [ghi số hợp đồng]
ngày________ tháng_______ năm________ (sau đây gọi là Hợp
đồng)."

(3) Địa chỉ ngân hàng: ghi rõ địa chỉ, số điện
thoại, số fax, e-mail để liên hệ.

(4) Ghi thời hạn phù hợp với yêu cầu quy định tại Mục
5 E-ĐKCT.

Mẫu số 22

BẢO LÃNH TIỀN TẠM ỨNG (1)

______, ngày_____ tháng____ năm_____

Kính gửi:________________ [ghi tên Chủ đầu tư ]

(sau đây gọi là Chủ đầu tư)

[ghi tên hợp đồng, số hợp đồng]

Theo điều khoản về tạm ứng nêu trong E-ĐKCT của hợp
đồng, ______ [ghi tên và địa chỉ của Nhà thầu] (sau đây
gọi là Nhà thầu) phải nộp cho Chủ đầu tư một bảo
lãnh ngân hàng để bảo đảm Nhà thầu sử dụng đúng
mục đích khoản tiền tạm ứng ______ [ghi rõ giá trị
bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng] cho việc
thực hiện hợp đồng;

Chúng tôi,________ [ghi tên của ngân hàng] ở [ghi tên quốc
gia hoặc vùng lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại_______
[ghi địa chỉ của ngân hàng(2)] (sau đây gọi là "ngân
hàng"), theo yêu cầu của Chủ đầu tư, đồng ý vô điều
kiện, không hủy ngang và không yêu cầu Nhà thầu phải xem
xét trước, thanh toán cho Chủ đầu tư khi Chủ đầu tư có
yêu cầu với một khoản tiền không vượt quá_______ [ghi
rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng
như yêu cầu quy định tại Mục 35 E-ĐKCT].

Ngoài ra, chúng tôi đồng ý rằng các thay đổi, bổ sung
hoặc điều chỉnh các điều kiện của hợp đồng hoặc
của bất kỳ tài liệu nào liên quan đến hợp đồng
được ký giữa Nhà thầu và Chủ đầu tư sẽ không làm
thay đổi bất kỳ nghĩa vụ nào của chúng tôi theo bảo
lãnh này.

Giá trị của bảo lãnh này sẽ được giảm dần tương
ứng với số tiền tạm ứng mà Chủ đầu tư thu hồi qua
các kỳ thanh toán quy định tại Điều 5 của Hợp đồng
sau khi Nhà thầu xuất trình văn bản xác nhận của Chủ
đầu tư về số tiền đã thu hồi trong các kỳ thanh toán.

Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày Nhà thầu nhận
được khoản tạm ứng theo hợp đồng cho đến ngày________
tháng________ năm________ (3) hoặc khi Chủ đầu tư thu hồi
hết số tiền tạm ứng, tùy theo ngày nào đến sớm hơn.

Đại diện hợp pháp của ngân hàng

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Căn cứ E-ĐKCT của gói thầu mà quy định phù hợp với
yêu cầu quy định tại Mục 35.1 E-ĐKCT.

(2) Địa chỉ ngân hàng: ghi rõ địa chỉ, số điện
thoại, số fax, e-mail để liên hệ.

(3) Ngày quy định tại Mục 35 E-ĐKCT.

PHỤ LỤC BẢNG GIÁ HỢP ĐỒNG

(Kèm theo hợp đồng số , ngày________ tháng_______
năm________)

Phụ lục này được lập trên cơ sở yêu cầu nêu trong
E-HSMT, E-HSDT và những thỏa thuận đã đạt được trong
quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, bao gồm giá
(thành tiền) cho từng hạng mục, nội dung công việc.

Giá (thành tiền) cho từng hạng mục, nội dung công việc
đã bao gồm các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có)
theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày
trước ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định và chi
phí dự phòng.

BẢNG GIÁ HỢP ĐỒNG

STT Mô tả công việc Yêu cầu kỹ thuật/ Chỉ dẫnkỹ
thuật Đơn vịtính Khối lượng Đơn giá Thành tiền

I Hạng mục 1: Hạng mục chung

1

2

II Hạng mục 2:

1

2

III Hạng mục…

… ….

Giá hợp đồng

(Kết chuyển sang Điều 5 của Hợp đồng)

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÀ THẦU

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu] ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

1 Kèm theo hồ sơ thiết kế.

2 Trường hợp hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật đã được lập
riêng thì dẫn chiếu đến hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật.

1 Chủ đầu tư căn cứ pháp luật về xây dựng để đưa
ra danh mục các bản vẽ cho phù hợp.

PAGE \* MERGEFORMAT 46

PAGE \* MERGEFORMAT 47

UBND THỊ XÃ ĐIỆN BÀN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN Độc lập - Tự
do - Hạnh phúc

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

HỒ SƠ MỜI THẦU XÂY LẮP QUA MẠNG

MỘT GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15 tháng
11 năm 2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Số hiệu gói thầu và số thông báo mời thầu:
/2020

Tên gói thầu: Thi công xây dựng Đường từ dốc cầu
đến Trường TH Phạm Phú Thứ.

Dự án: Nâng cấp, mở rộng đường trục chính GTNT, đô
thị xã Điện Phương.

Phát hành ngày: / /2020

Ban hành kèm theo Quyết định: /QĐ - UBND ngày /
/2020 của UBND thị xã Điện Bàn.

ĐẠI DIỆN BÊN LẬP HSMT

CÔNG TY CP TV XD T.D.T

GIÁM ĐỐC

Dương Hiển Hội

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THỊ XÃ ĐIỆN BÀN

KT. GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Trần Văn Thạnh

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5166 dự án đang đợi nhà thầu
  • 614 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 724 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13614 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15610 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây