Thông báo mời thầu

Gói thầu xây lắp công trình: Tuyến Hòa Lời – Huỳnh Công Đê 4, xã Ngọc Đông, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới năm 2020 (theo Nghị quyết số 12 2017 NQ-HĐND ngày 07 7 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 08:55 16/10/2020
Số TBMT
20201041587-00
Công bố
08:53 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Tuyến Hòa Lời – Huỳnh Công Đê 4, xã Ngọc Đông, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới năm 2020 (theo Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu xây lắp công trình: Tuyến Hòa Lời – Huỳnh Công Đê 4, xã Ngọc Đông, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới năm 2020 (theo Nghị quyết số 12 2017 NQ-HĐND ngày 07 7 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
Chủ đầu tư
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Mỹ Xuyên; Địa chỉ: Số 30, đường Trần Hưng Đạo, thị trấn Mỹ Xuyên, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng; Điện thoại: 02993.851.455; Fax: 02993.851.455.
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn ngân sách tỉnh (xổ số kiến thiết); vốn ngân sách huyện; vốn nhân dân đóng góp
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Gói thầu xây lắp công trình: Tuyến Hòa Lời – Huỳnh Công Đê 4, xã Ngọc Đông, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới năm 2020 (theo Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Sóc Trăng

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
08:53 16/10/2020
đến
09:00 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
35.000.000 VND
Bằng chữ
Ba mươi lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu xây lắp công trình: Tuyến Hòa Lời – Huỳnh Công Đê 4, xã Ngọc Đông, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới năm 2020 (theo Nghị quyết số 12 2017 NQ-HĐND ngày 07 7 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu xây lắp công trình: Tuyến Hòa Lời – Huỳnh Công Đê 4, xã Ngọc Đông, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới năm 2020 (theo Nghị quyết số 12 2017 NQ-HĐND ngày 07 7 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 42

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2
YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT Chương V
YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. GIỚI THIỆU VỀ GÓI THẦU:
1. Phạm vi công việc của gói thầu:
Thi công xây dựng công trình (đường bê tông, lề đường, cầu và các hạng mục phụ trợ kèm theo) đạt chất lượng, tiến độ, đảm bảo công tác an toàn lao động và vệ sinh môi trường theo quy định hiện hành.
1.1. Thông tin về dự án và gói thầu:
- Tên dự án: Tuyến Hòa Lời - Huỳnh Công Đê 4, xã Ngọc Đông, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng thuộc chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2020 (theo Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
- Tên gói thầu: Xây lắp;
- Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Mỹ Xuyên;
- Nguồn vốn: Vốn ngân sách tỉnh (xổ số kiến thiết); Vốn ngân sách huyện; Vốn nhân dân đóng góp
- Thời gian thực hiện dự án: Năm 2020;
- Địa điểm xây dựng: Xã Ngọc Đông, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.
1.2. Quy mô xây dựng các hạng mục thuộc gói thầu:
a) Loại và cấp công trình: Công trình giao thông, Cấp IV;
b) Quy mô xây dựng:
* Xây dựng mặt đường:
- Chiều dài tuyến: L=2.136 m (bao gồm 01 cây cầu xây dựng mới).
- Vận tốc tính toán: 15 km/h.
- Tải trọng thiết kế: 2,5 tấn.
- Bề rộng mặt đường: 3,0 m. Bề rộng lề đường mỗi bên: 0,5 m.
- Độ dốc ngang mặt đường: i=2%.
- Độ dốc ngang lề đường: i=5%.
* Cầu bê tông:
- Bề rộng mặt cầu: 3,0+(2x0,2)=3,4 m.
76
- Tải trọng: 3,0 tấn.
- Chiều dài toàn cầu: 15,5 m.
+ Các nội dung khác theo hồ sơ thiết kế Bản vẽ thi công - Dự toán công trình
2. Thời hạn hoàn thành:
Thời hạn hoàn thành toàn bộ các công việc của gói thầu là 03 tháng tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
II. YÊU CẦU VỀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN:
STT Hạng mục công trình Ngày bắt đầu Ngày hoàn thành
1 Tất cả các hạng mục thuộc gói thầu Kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. 03 tháng kể từ ngày bắt đầu.
Nhà thầu phải lập biểu đồ tiến độ thi công cho từng hạng mục và toàn bộ công trình theo biểu đồ nhân lực bố trí máy móc thiết bị thi công tương ứng;
Tiến độ thi công lập phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đảm bảo tính hợp lý tiến độ hoàn thành chi tiết các hạng mục công việc;
- Điểm xuất phát tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày kết thúc công trình;
- Tiến độ nhà thầu lập phải khả thi và thuyết minh rõ ràng.
III. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT/CHỈ DẪN KỸ THUẬT:
Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ, chính xác và đúng trình tự các yêu cầu kỹ thuật đã được chỉ ra trong các bản vẽ thiết kế thi công đã được phê duyệt và theo các tiêu chuan, quy phạm thi công và nghiệm thu hiện hành của Nhà nước Việt Nam.
Các yêu cầu về vật tư, về kỹ thuật không thể hiện trong hồ sơ thiết kế được phê duyệt thì thực hiện theo các tiêu chuẩn hiện hành và theo chỉ định của đơn vị thiết kế.
Các chỉ dẫn, trình tự thủ tục thi công và nghiệm thu đều phải tuân thủ theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
Áp dụng toàn bộ Tiêu chuẩn, Quy chuan xây dựng Việt Nam cho thi công và nghiệm thu công trình, Nhà thầu chỉ áp dụng các tiêu chuan nước ngoài cho các công việc cụ thể được chỉ định rõ.
Một số tiêu chuan kỹ thuật áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu công trình:
77
STT Loại công tác Quy chuẩn, tiêu chuẩn
1 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - yêu cầu chung TCVN 9398 : 2012
2 Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447 : 2012
3 Đóng và ép cọc. Thi công và nghiệm thu TCVN 9394:2012
4 Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574 : 2012
5 Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép TCVN 9115 : 2012
6 Bêtông khối lớn - quy phạm thi công và nghiệm thu (thay thế mục 6.8 của TCVNXD 4453 : 1995) TCVNXD 305 : 2004
7 Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép lắp ghép - quy phạm thi công và nghiệm thu TCVNXD 390 : 2007
8 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép -Tiêu chuẩn thiết kế thi công lắp đặt và nghiệm thu TCVN 1651-3: 2008
9 Bê tông nặng - yêu cầu dưỡng ẫm tự nhiên TCVNXD 391 : 2007
10 Tổ chức thi công TCVN 4055 : 2012
11 Quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng TCVN 4244 : 1986
12 An toàn điện trong xây dựng TCVN 4086 : 1985
13 Công tác hàn điện - yêu cầu chung về an toàn TCVN 3146 : 1986
14 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308 : 1991
15 Xi măng pooclăng hỗn hợp TCVN 9203:2012
16 Ximăng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị thử mẫu TCVN 4487 : 89
17 Cát nghiền cho bê tông và vữa TCVN 9205:2012
18 Cốt liệu cho bê tông và vữa - các phương pháp thử TCVN 7572 : 2006
19 Nước trộn bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506 :2012
20 Hỗn hợp bê tông TCVN 3105-3110-79
21 Bêtông nặng -phương pháp xác định cường độ nén TCVN 3118 : 1993
22 Thép cốt bê tông - thép vằn TCVN 1651-2: 2008
23 Thép cốt bêtông cán nóng TCVN 1651-1: 2008
24 Cốt thép cho bêtông TCVN 8874 : 1991
78
STT Loại công tác Quy chuẩn, tiêu chuẩn
25 Kim loại , phương pháp thử kéo TCVN 197 : 1985
26 Đá dăm sỏi dùng cho bê tông thủy công - Yêu cầu kỹ thuật 14TCN 70:2002
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
2.1. Tiếp nhận mặt bằng công trình:
Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, nhà thầu liên hệ với chủ đầu tư để làm các thủ tục cần thiết nhằm tiếp nhận mặt bằng công trình để triển khai thực hiện gói thầu. Chủ đầu tư sẽ bàn giao hiện trạng thực tế của công trình và to chức cuộc họp để nhà thầu lên kế hoạch triển khai thi công và bàn bạc về phương án mặt bằng thi công, đường vận chuyển.... Khi tiếp nhận mặt bằng sẽ có biên bản bàn giao và ký nhận giữa các bên có liên quan theo quy định.
Nhà thầu cần liên hệ với chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan để xin phép sử dụng đường và các phương tiện vận chuyển trong quá trình thi công, phối hợp công tác giữ gìn an ninh trật tự trong khu vực thi công.
2.2. Biển báo thi công:
Phải có bảng hiệu công trình có ghi thông tin cụ thể của gói thầu, thành phần có liên quan và bố trí đầy đủ biển báo theo quy định. Nội dung bảng hiệu, biển báo phải được sự đồng ý của chủ đầu tư và phải tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành.
2.3. Các công trình tạm:
Phải bố trí nhà tạm cho ban chỉ huy công trình để ở và điều hành thi công, nhà tạm để ở và sinh hoạt hàng ngày cho công nhân, nhà vệ sinh tại hiện trường và nhà kho để chứa vật tư, máy móc thiết bị trong quá trình thi công .
2.4. Cấp điện, nước thi công:
Nhà thầu phải liên hệ với các bên có liên quan để sử dụng nguồn điện, nước phục vụ thi công và sinh hoạt hàng ngày tại công trình. Nhà thầu phải trả các chi phí này trong suốt quá trình thực hiện gói thầu. Nhà thầu cần phải bố trí máy phát điện dự phòng tại công trình để đảm bảo việc thi công được liên tục trong trường hợp công trường bị mất điện.
Tại khu vực thi công có bố trí các hộp cầu dao có nắp che chắn bảo vệ và hệ thống đường dây treo trên cao để dẫn tới các điểm dùng điện, phải có tiếp đất an toàn theo đúng tiêu chuẩn hiện hành.
2.5. Đường tạm phục vụ thi công:
Nhà thầu phải tự làm đường tạm để phục vụ thi công nếu cần thiết, các chi phí cho việc này do nhà thầu tự chi trả.
79
2.6. Thông tin liên lạc:
Nhà thầu cần phải lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc tại công trường để đảm bảo việc liên lạc với các bên liên quan liên tục 24/24 giờ.
2.7. Các yêu cầu khác:
Nhà thầu phải có biện pháp to chức bộ máy chỉ huy công trường.
Nhà thầu phải có biện pháp tổ chức quản lý nhân lực, vật tư, thiết bị tại công trường và bố trí công nhân phù hợp với yêu cầu từng công việc cụ thể.
Nhà thâu phải có biện pháp quản lý chất lượng thi công và được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp nhận.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử):
Tất cả các chủng loại vật tư, vật liệu sử dụng cho công trình phải đáp ứng theo yêu cầu của E-HSMT và hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt, khuyến khích nhà thầu sử dụng các vật liệu được đánh giá là tốt hơn yêu cầu trên để đưa vào công trường. Các loại vật liệu sử dụng phải có chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và hợp pháp, có đầy đủ các chứng chỉ, chứng nhận đảm bảo tiêu chuan do cơ quan có chức năng của Việt Nam cấp; Vật tư, máy móc thiết bị trước khi nhập vào công trình phải được sự đồng ý của tư vấn giám sát và phê duyệt của chủ đầu tư bằng văn bản.
Đối với thiết bị, vật tư nhập khau (nếu có) nhà thầu phải trình các tài liệu C/O, C/Q cho chủ đầu tư, trong một số trường hợp cần thiết theo yêu cầu của chủ đầu tư, tư vấn giám sát thì thiết bị, vật tư nhập khau phải được kiểm định chứng nhận của cơ quan độc lập.
Nguồn cung cấp vật tư cho công trình nhà thầu có thể dùng từ nhiều nguồn nếu thấy nguồn cung cấp nào có lợi và phải đảm bảo yêu cầu thiết kế và E-HSMT như đã nêu trên.
Các loại vật liệu khác: Phải đảm bảo đúng kích thước, chủng loại theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế và theo tiêu chuan, quy chuan xây dựng Việt Nam, phải phù hợp và đồng bộ với các vật liệu chính.
Yêu cầu về vật tư chính sử dụng cho công trình cụ thể theo bảng sau:
Tên vật tư Tiêu chuẩn kỹ thuật
Cát đen TCVN 7570-2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật.
Cát vàng TCVN 7570-2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật.
80
Tên vật tư Tiêu chuẩn kỹ thuật
Đá dăm 1x2 TCVN 7570-2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật.
Đá dăm 4x6 TCVN 7570-2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật.
Xi măng TCVN 2682-2009: Xi măng Portland. Yêu cầu kỹ thuật; TCVN 6260-2009: Xi măng Portland hỗn hợp. Yêu cầu kỹ thuật; TCVN 9202:2012: Xi măng xây trát.
Nước TCVN 4506:2012: Nước cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật
Thép tròn các loại TCVN 1651-1:2008: Thép cốt bê tông. Phần 1 Thép thanh tròn trơn TCVN 1651-2:2008: Thép cốt bê tông. Phần 2 Thép thanh vằn
Các vật tư, vật liệu khác Theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật
Yêu cầu tại bảng nêu trên chỉ là hướng dẫn (sử dụng cho một số vật liệu chính), nhà thầu phải đảm bảo các yêu cầu ở trên (nguồn gốc, xuất xứ trong bảng trên chỉ là hướng dẫn, nhà thầu có thể sử dụng các nguồn gốc khác tương đương).
3.1. Xi măng:
Xi măng sử dụng là loại xi măng PC40. Nhà thầu phải xuất trình chứng từ của nhà sản xuất cho mỗi lô xi măng, chứng từ được coi là kết quả thí nghiệm đợt 1. Tư vấn giám sát công trình có quyền yêu cầu nhà thầu tiến hành thử nghiệm bất kỳ tiêu chuẩn nào của xi măng nếu có nghi ngờ về chất lượng xi măng. Chi phí này do nhà thầu chịu.
Mặc dù các thí nghiệm đã được tiến hành, to chức giám sát công trình vẫn có quyền yêu cầu không được sử dụng xi măng bị hư hỏng và chuyển các bao này ra khỏi công trường, nhà thầu phải có biện pháp bảo quản xi măng tốt.
Xi măng khi xuất xưởng phải có giấy chứng nhận chất lượng kèm theo với nội dung:
s Tên cơ sở sản xuất;
s Tên gọi, ký hiệu mác và chất lượng xi măng theo tiêu chuẩn này;
s Loại và hàm lượng phụ gia (nếu có);
s Khối lượng xi măng xuất xưởng và số lô;
81
s Ngày, tháng, năm sản xuất xi măng.
3.2. Cát:
Cát sử dụng trong công trình phải được lấy mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lí đạt tiêu chuan mới được phép sử dụng cho các cấu kiện trong công trình.
Cát để ở kho bãi hoặc trong khi vận chuyển phải tránh để đất, rác hoặc các tạp chất khác lẫn vào.
3.3. Đá dăm các loại:
Đá dăm các loại dùng trong kết cấu bê tông phải thỏa mãn các yêu cầu theo tiêu chuan mới được phép sử dụng trong công trình.
Đá các loại dùng trong kết cấu đường phải thỏa mãn các yêu cầu theo tiêu chuan quy định mới được phép sử dụng trong công trình.
Đá để ở kho bãi hoặc trong khi vận chuyển phải tránh để đất, rác hoặc các tạp chất khác lẫn vào.
3.4. Nước:
Nước sử dụng cho công tác bê tông phải sạch và không có các tạp chất ảnh hưởng chất lượng bê tông. Tốt nhất là sử dụng từ nguồn nước sinh hoạt.
Mẫu cốt liệu đúng tiêu chuan do nhà thầu để trình sau khi được phê chuan sẽ lưu lại tại công trường làm tiêu chuan so sánh với các đợt cung cấp về sau trong quá trình thi công. Bất kỳ cốt liệu nào không được nghiệm thu sẽ phải chuyển khỏi công trình.
3.5. Bê tông:
3.5.1. Chế tạo bê tông:
Cấp phối cốt liệu cho công tác bê tông. Sau khi thiết kế xong thành phần cấp phối bê tông nhà thầu phải tiến hành lấy mẫu thí nghiệm trực tiếp tại hiện trường để kiểm tính.
Khi thiết kế cấp phối bê tông phải đảm bảo nguyên tắc: Độ sụt, mác, các yếu tố này phải được xác định tùy thuộc vào tính chất của các hạng mục công trình, hàm lượng cốt thép, phương pháp vận chuyển, phương pháp đầm, điều kiện thời tiết...
Đảm bảo hàm lượng xi măng tối thiểu theo qui định.
Chế tạo hỗn hợp: Nhà thầu phải trình tư vấn giám sát bản thiết kế hỗn hợp bê tông được sử dụng trong công trình để tư vấn giám sát xem xét trước khi sử dụng. Bản thiết kế này gồm những chi tiết sau:
s Loại và nguồn xi măng.
s Loại và nguồn cốt liệu.
s Biểu đồ thành phần hạt của cát và cấp phối đá dăm.
82
V Tỷ lệ nước - xi măng theo trọng lượng cấp phối.
V Độ sụt quy định cho hỗn hợp bê tông khi thi công.
V Thành phần vật liệu cho 1m3 bê tông.
Xi măng, cát, đá dăm và phụ gia bột được cân theo khối lượng. Nước và chất phụ gia lỏng được cân đong theo khối lượng thể tích. Sai lệch cho phép khi cân đong:
V Xi măng và phụ gia dạng bột : ±1%.
V Cát, đá dăm : ±1%.
V Nước và phụ gia lỏng : ±1%.
3.5.2. Mẻ trộn thi công:
Cốt liệu thô và cốt liệu mịn được định lượng riêng biệt bằng thiết bị cân đong. Xi măng trộn theo bao có trọng lượng đóng gói san của nhà sản xuất, phải định kỳ kiểm tra trọng lượng tịnh của xi măng trong bao.
Tỷ lệ nước tối ưu sẽ được xác định theo các nguyên tắc nêu ở trên. Do độ ẩm của cốt liệu thường xuyên thay đoi, lượng nước sẽ được điều chỉnh có tính đến độ am này cũng như tính đến độ hút nước của cốt liệu.
3.5.3. Trộn bê tông:
Bê tông phải được trộn bằng máy, chỉ được phép trộn tay đối với khối lượng rất nhỏ cho các chi tiết qui định cụ thể và trong các trường hợp như thế lượng xi măng phải tăng thêm 10%.
3.5.4. Độ sụt:
Độ sụt của bê tông phải được kiểm tra thường xuyên bằng thiết bị thử độ sụt chuyên dụng và độ sụt bê tông trong quá trình thi công phải đảm bảo theo độ sụt đã qui định trong bản thiết kế cấp phối bê tông.
3.5.5. Vận chuyển và đổ bê tông:
Hỗn hợp bê tông sẽ được chuyển đến vị trí cuối cùng càng nhanh càng tốt bằng phương tiện có khả năng ngăn ngừa hiện tượng phân tầng. Thời gian vận chuyển theo quy định trong vi phạm kỹ thuật.
Việc vận chuyển hỗn hợp bê tông phải đảm bảo không bị phân tầng, chảy nước xi măng, mất nước.
Thời gian lưu giữ bê tông <30 phút.
Khi dùng thùng treo để vận chuyển bê tông thì hỗn hợp bê tông không quá 90% dung tích thùng.
Nghiêm cấm không cho thêm nước vào bê tông sau khi vận chuyển đến nơi đổ.
83
Việc đố bê tông phải đảm bảo không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốt pha và chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.
Không được tiến hành đổ bê tông vào phần công trình nào mà chưa có biên bản nghiệm thu cốt thép và ván khuôn.
Bê tông đổ vào công trình theo phương thức được quy định và được đầm chặt bằng tay hay máy. Chiều dày một lớp đổ bê tông trong ván khuôn không quá 40 cm đối với kết cấu cột và đầm sâu. Không được dùng đầm để chuyển bê tông từ nơi này đến nơi khác.
Không được ngừng quá trình đổ liền khối theo phân khối thiết kế. Nếu bị dừng do nguyên nhân không thể xác định trước thì phải có báo cáo lập tại hiện trường chỉ rõ vị trí, ngày, giờ để có biện pháp xử lý.
Bê tông phải được đổ liên tục cho đết khi hoàn thành một kết cấu hoặc đến mạch dừng kỹ thuật của cấu kiện.
Bề mặt tiếp xúc của bê tông cũ phải sạch, nhám, làm ẩm. Đầm nén kỹ vữa bê tông mới để đảm bảo tính liền khối.
3.5.6. Đầm bê tông:
Sử dụng đầm bằng máy hoặc đầm bằng tay, đầm sâu bê tông đúng hướng dẫn trong quy phạm kỹ thuật của Việt Nam.
3.5.7. Bảo dưỡng bê tông:
Ngay sau khi bê tông được đổ và hoàn thiện bề mặt, phải áp dụng các biện pháp bảo vệ bề mặt chống các tác dụng trực tiếp của ánh sáng mặt trời. Thông thường sau một ngày có thể phủ và giữ ẩm bề mặt bằng bao đay sạch, giấy chống thấm, tấm plastic, hoặc nếu điều kiện cho phép thì phun màng mỏng chống thấm lên bề mặt bê tông.
Bê tông được dưỡng hộ liên tục ít nhất 07 ngày và được tưới nước trong suốt thời gian đó. Nếu các lỗ rong và lỗ tổ ong thấm được trong bê tông sau khi tháo ván khuôn thì phải đục lỗ các phần rong sau đó chèn bằng hỗn hợp vữa bê tông chất lượng dính bám cao hơn.
3.5.8. Thủ tục thử nghiệm bê tông:
Sau khi tiến hành đổ bê tông công trình, phải lấy mẫu bê tông công trình tại công trường. Mầu phải ghi rõ ngày, tháng, tên công trình. Báo cáo kết quả thí nghiệm công trình là một bộ phận của công tác bàn giao công trình. Công tác lấy mầu bảo dưỡng mầu thí nghiệm gồm 06 viên kích thước tiêu chuẩn 150x150x150mm, 03 viên thí nghiệm ở tuổi 07 ngày, 03 viên thí nghiệm ở tuổi 28 ngày.
Nhà thầu phải có các thiết bị sau đây tại công trình và duy trì trong suốt thời gian thi công:
s Côn thử độ sụt và thanh đầm.
84
s Khuôn mẫu loại 150mm để lấy mẫu thử lập phương.
Nhà thầu phải thường xuyên duy trì công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng công trình trong suốt quá trình thi công.
Các báo cáo kết quả thí nghiệm về cốt liệu, xi măng và bê tông được lưu tại hiện trường cho mỗi loại công việc. Cường độ bê tông thực tế là cường độ của mẫu chuan ở tuổi 28 ngày.
Lượng mẫu lấy sẽ căn cứ theo nguyên tắc sau: Ít nhất một cấu kiện chức năng độc lập có một tổ mẫu thí nghiệm.
3.6. Cốt thép:
3.6.1. Qui định chung:
Phải đảm bảo đúng tiêu chuan, quy trình, quy phạm trong công tác cốt thép theo quy định nhà nước hiện hành. Thép phải sử dụng đúng tiêu chuan, chủng loại theo hồ sơ thiết kế được duyệt và yêu cầu về cường độ thép theo tính toán của thiết kế.
Nhà thầu cung cấp các chứng chỉ của nhà sản xuất hoặc người cung cấp, các chứng chỉ thí nghiệm cần thiết cho giám sát công trình trước khi cốt thép được lắp đặt vào kết cấu công trình. Trong quá trình thi công, giám sát công trình có quyền yêu cầu nhà thầu thí nghiệm bổ sung (bằng chi phí của nhà thầu) các thử nghiệm cần thiết bất chấp các kết quả thử trước đã được nghiệm thu chấp thuận.
Cốt thép dùng cho cấu kiện bê tông phải được gia công và lắp đặt đúng bản vẽ thiết kế.
3.6.2. Gia công cốt thép:
Việc cắt uốn cốt thép chỉ được thực hiện bằng các biện pháp cơ học phù hợp hình dáng, kích thước bản vẽ thiết kế.
Toàn bộ số thép trước và sau khi gia công phải được đặt trong máy che và cao ít nhất 45 cm cách mặt đất.
Toàn bộ thép tròn được phân biệt thành từng khu riêng biệt trong kho theo kích thước và chủng loại để nhận biết sử dụng.
Sai lệch tối đa cho phép đối với cốt thép đã gia công:
s Sai lệch chiều dài : ±20mm.
s Sai lệch vị trí điểm uốn : ±20mm.
Hàn cốt thép: Có thể chọn các công nghệ hàn khác nhau nhưng phải đảm bảo chất lượng các mối hàn theo tiêu chuan.
Các mối hàn phải đảm bảo: Phải đáp ứng theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế. Chú ý là khi hàn cốt thép bề mặt phải nhẵn, không chảy, không đứt quãng, không có bọt...
85
Nối buộc cốt thép: Không nối tại các vị trí nguy hiểm khả năng chịu lực lớn, chỗ chịu uốn. Trong một mặt cắt ngang tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tong cộng của cốt thép đối với cốt thép tròn trơn và không quá 50% đối với cốt thép có gờ.
Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực: >40d đối với cốt thép chịu kéo và >20d đối với cốt thép chịu nén (d: là đường kính cốt thép).
Chiều dài nối buộc cốt thép trong các cấu kiện khác >30d.
Trong mọi trường hợp các góc của đai thép với thép chịu lực phải được buộc hoặc hàn dính 100%.
3.6.3. Lắp dựng cốt thép:
Khi lắp dựng cốt thép phải có biện pháp giữ ổn định cốt thép đúng vị trí theo hồ sơ thiết kế
Đe đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ phải đặt các tấm đệm vị bằng vữa xi măng giữa ván khuôn và cốt thép. Không dùng các vật liệu làm ăn mòn bê tông, gây phá hủy bê tông.
Cốt thép trước khi đổ bê tông phải đảm bảo bề mặt sạch, không bị rỉ sét, trước khi thi công công tác bê tông cốt thép phải được sự đồng ý của tư vấn giám sát.
Trong mùa mưa cốt thép gia công tại công trường không được để quá 03 ngày trước khi đổ bê tông.
Sai lệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng cụ thể như sau:
- Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực đặt riêng biệt:
s Đối với kết cấu khối lớn: ±30mm.
s Đối với tường, bản, móng dưới các kết cấu khung: ±20mm.
s Đối với dầm, cọc, cột: ±10mm.
- Sai số về khoảng cách giữa các hàng cốt thép bố trí nhiều hàng theo chiều cao:
s Các kết cấu có chiều dài lớn hơn 1m và móng đặt dưới kết cấu và thiết bị kỹ thuật: ±20mm.
s Đối với dầm khung và bản có chiều dày lớn hơn 100mm: ±5mm.
s Bản có chiều dài đến 100mm và chiều dày lớp bảo vệ 10mm: ±3mm.
- Sai số về khoảng cách giữa các cốt thép đai của dầm, cột, khung và dàn cốt thép: ±10mm.
- Sai lệch cục bộ về chiều dày lớp bảo vệ:
s Đối với kết cấu khối lớn: ±20mm.
s Móng đặt dưới kết cấu và thiết bị kỹ thuật: ±10mm.
86
c Dầm, cọc, cột: ±5mm.
s Tường và bản có chiều dài lớn hơn 100mm: ±5mm.
s Tường và bản có chiều dài đến 100mm với chiều dày lớp bảo vệ 10mm: ±3mm.
- Sai lệch về khoảng cách giữa các thanh phân bố trong một hàng:
•C Đối với kết cấu khối lớn: ±40mm.
c Đối với bản, tường và móng dưới các kết cấu khung: ±25mm.
- Sai lệch về vị trí cốt thép đai so với chiều đứng hoặc chiều ngang: ±10mm.
3.7. Công tác ván khuôn:
Ván khuôn phải đáp ứng yêu cầu chủ yếu sau:
- Kiên cố, cố định, cứng rắn và không biến hình khi chịu tải do trọng lượng và áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đo cũng như tải trọng sinh ra trong quá trình thi công, phải tính toán các bộ phận ván khuôn để đảm bảo cường độ và biến dạng cho phép
- Phải khép kín để không cho vữa chảy ra.
- Bảo đảm đúng hình dạng, kích thước và trình tự đổ bê tông các phần công trình.
- Bảo đảm đặt cốt thép và đổ bê tông được thuận tiện và an toàn; khi tháo dỡ ít chạm đến vật liệu và không rung chuyển để khỏi gây cho bê tông trạng thái ứng suất quá mức.
- Phải bôi dầu vào ván khuôn để giảm bớt sức dính bám giữa ván khuôn và bê
tông.
- Phải dùng bulông hoặc thép tròn để làm thanh giằng cho ván khuôn, chỉ cho phép dùng dây giằng đối với các kết cấu không quan trọng, bulông và thanh giằng phải có rông đen có kích thước quy định theo tính toán.
3.8. Các công tác khác:
Quy trình thực hiện phải tuân thủ trình tự theo quy định và chỉ dẫn kỹ thuật nêu trong hồ sơ thiết kế được phê duyệt.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
Trình tự thi công và lắp đặt theo hướng dẫn trong bản vẽ thiết kế, công tác nào thực hiện trước thì nhà thầu phải triển khai trước, tránh chồng chéo trong quá trình thi công.
4.1. Tổng quát:
Báo cho kỹ sư tư vấn giám sát các chi tiết không nhất quán trước khi thi công. Kiểm tra lại kích thước trước khi thi công hay sản xuất.
87
Không được xác định kích thước trên bản vẽ bằng thước đo.
4.2. Mốc cao độ, hệ tọa độ, tỉm tuyến và mốc định vị biên công trình:
Mốc cao độ chuan phục vụ cho thiết kế cũng đồng thời là phục vụ cho thi công, mốc cao độ sẽ được tư vấn thiết kế giao cho nhà thầu thi công và chủ đầu tư trước khi triển khai thi công.
Tim tuyến công trình và các mốc định vị sẽ được tư vấn thiết kế giao trực tiếp cho chủ đầu tư và nhà thầu thi công trước khi thi công. Hệ quy chiếu và tọa độ theo hệ VN-2000; cao độ theo hệ Hòn Dấu.
4.3. Nội dung công việc chủ yếu cần thực hiện:
Nhà thầu phải trình bày biện pháp to chức thi công công trình ở công trường. Trong đó nhà thầu phải nêu rõ sơ đồ tổ chức công trường, biện pháp đảm bảo an toàn cho các hạng mục khác. Biện pháp đay nhanh tiến độ (nếu có).
Nhà thầu nêu rõ biện pháp thi công từng hạng mục trong gói thầu. Trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức công trường, biện pháp đảm bảo an toàn lao động. Mối quan hệ giữa các hạng mục trong tổng thể các hạng mục của dự án.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:
Quá trình lắp đặt nhà thầu phải tự kiểm tra từng giai đoạn trước khi hoàn chỉnh, mỗi công đoạn đều phải được nhà thầu tự thử nghiệm đạt yêu cầu mới đề nghị tư vấn giám sát và chủ đầu tư nghiệm thu.
Sau khi hoàn chỉnh qúa trình lắp đặt, nhà thầu phải kiểm tra toàn bộ các thông số theo yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra vận hành thử nghiệm đạt yêu cầu, khi đó mới mời tư vấn giám sát, chủ đầu tư nghiệm thu theo đúng quy định.
6^7^. Ằ 1 Ấ r \
. Yêu cầu về phòng, chông cháy, nô (nêu có):
Để đề phòng và xử lý cháy nổ, trên ông trường phải có đặt một số bình cứu hỏa tại một số điểm cần thiết dễ xảy ra tai nạn, phải có bố trí một số két chứa nước và lượng nước phải đảm bảo luôn đầy để đề phòng khi sự cố xảy ra. Hàng ngày phải có cán bộ kiểm tra thường xuyên việc phòng cháy.
Phải tập huấn và phổ biến kiến thức về PCCC cho các công nhân thi công theo đúng quy định.
. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
Công tác dọn dẹp vệ sinh công trường do nhà thầu chịu mọi chi phí, Nhà thầu có trách nhiệm giữ gìn công trường sạch sẽ, gọn gàng, nhà thầu phải thu gom, vận chuyển và tiêu hủy gạch vụn, rác....
8. Yêu cầu về an toàn lao động:
Nhà thầu phải trình cho chủ đầu tư một bảng kê khai chi tiết về nhân viên, số liệu các loại lao động, tài liệu về các trang thiết bị xây dựng trên công trường.
88
Nhà thầu chịu trách nhiệm về điều kiện lao động và an toàn cho công nhân và nhân sự để thực hiện gói thầu của đơn vị mình.
Trong bảng chào giá mà nhà thầu lập, phải bao gồm cả khoản chi phí phát sinh từ việc áp dụng các biện pháp an toàn theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với an toàn về vận chuyển tại công trường, có nghĩa vụ bố trí các bảng hiệu khuyến cáo, khu vực cấm và các định hướng cần thiết cho việc thuận tiện giao thông, an toàn nhất có thể tại công trường.
Phải tập huấn và pho biến kiến thức về an toàn lao động cho các công nhân thi công theo đúng quy định.
Tại vị trí nguy hiểm nhà thầu phải bố trí các biển báo, cắm cờ, rào chắn, ban đêm có đèn.
Tất cả nguyên vật liệu, trang thiết bị xây dựng và lao động do nhà thầu tự lo, phải đúng và đủ như nhà thầu thống nhất với chủ đầu tư. Chủ đầu tư có quyền tiến hành kiểm tra toàn bộ hoặc một số khâu quan trọng trước và trong khi nhà thầu triển khai thi công.
Chủ đầu tư có quyền kiểm tra về tổ chức về bằng cấp và kinh nghiệm của nhân viên chủ chốt trực tiếp điều hành tại công trường có phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu và hồ sơ trúng thầu và kiểm tra chất lượng của nhà thầu toàn bộ vật tư, nhiên liệu, thiết bị, xe máy thi công theo chất lượng, chủng loại ghi trong hồ sơ mời thầu và hồ sơ trúng thầu. Nếu công việc nào không đạt yêu cầu thì chủ đầu tư có quyền yêu cầu nhà thầu khắc phục, kể cả việc thay đổi nhân sự.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
Có thuyết minh biện pháp bố trí nhân lực và thiết bị thi công để phục vụ gói thầu.
Nhân lực được bố trí phải đáp ứng theo quy định nêu trong E-HSMT.
Có danh sách thiết bị thi công sẵn có, khả năng huy động thiết bị thi công để thực hiện gói thầu. Tối thiểu phải có máy móc và các thiết bị thi công đáp ứng theo yêu cầu về thiết bị thi công nêu trong E-HSMT.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
Trước khi thi công, nhà thầu phải đệ trình tiến độ và biện pháp thi công chi tiết và được Chủ đầu tư chấp thuận kể cả biện pháp bảo đảm chất lượng công trình, bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
Trong quá trình thi công nếu chủ đầu tư phát hiện có vấn đề gì không phù hợp với tiến độ và biện pháp thi công đã được chấp thuận thì chủ đầu tư có quyền yêu cầu nhà thầu phải đưa ra biện pháp khắc phục, nếu nghiêm trọng thì ngưng thực hiện hợp đồng.
Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc bảo đảm an toàn lao động, trật tự, an ninh và bảo vệ môi trường, bảo đảm vệ sinh công nghiệp và mỹ quan công trình trong suốt quá trình thi công.
89
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
11.1. Kiểm tra vật tư, vật liệu và thiết bị:
Trong vòng 01 tuần, nhà thầu phải trình nộp cho chủ đầu tư các biên bản, chứng chỉ của tất cả các thử nghiệm đã được tiến hành đối với các vật tư, thiết bị của gói thầu. Thông tin đầy đủ bao gồm mã số, nhãn hiệu, chi tiết xác nhận... của các vật tư, thiết bị mà các chứng chỉ, văn bản đề cập tới cũng phải được cung cấp.
Việc chấp nhận kết quả kiểm tra, giám sát do chủ đầu tư đưa ra về cung cấp vật tư, thiết bị trong hợp đồng không có nghĩa là sẽ giải phóng nhà thầu khỏi những ràng buộc sau khi cung cấp.
11.2. Kiểm tra chất lượng xây dựng công trình:
Công tác quản lý chất lượng công trình được thực hiện theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và các quy định hiện hành.
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về chất lượng xây dựng công trình kể cả công việc do nhà thầu phụ thực hiện theo quy định của hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.
Nhà thầu phải to chức hệ thống quản lý chất lượng công trình để quản lý chất lượng sản phẩm trong quá trình thi công.
11.3. Khắc phục các vi phạm về chất lượng:
Nếu chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát phát hiện chất lượng vật liệu hoặc khi thi công không đảm bảo yêu cầu thì nhà thầu phải có biện pháp sửa chữa triệt để và kịp thời thống nhất với chủ đầu tư cách giải quyết. Lập biên bản đầy đủ về biện pháp sửa chữa về chất lượng và khối lượng công việc đã làm.
Nếu xảy ra sự cố chất lượng thì nhà thầu phải giữ nguyên hiện trạng và kịp thời báo cáo cho chủ đầu tư cùng phối hợp giải quyết, phải lập biên bản và đưa vào hồ sơ hoàn công.
11.4. Ghi chép trong quá trình thi công:
Nhà thầu phải có 01 quyển nhật ký công trình, thường xuyên phải có ở công trường để ghi chép thường xuyên, liên tục hàng ngày, kể cả những ngày nghỉ không thi công.
Sổ nhật ký công trình do nhà thầu phát hành có đóng dấu giáp lai từng trang, nhà thầu có trách nhiệm ghi chép đầy đủ theo quy định hiện hành, nhà thầu có trách nhiệm xuất trình khi chủ đầu tư hoặc cấp trên có yêu cầu kiểm tra. Sổ nhật ký công trình được nộp kèm theo hồ sơ hoàn công và được coi là một chứng từ trong nghiệm thu tổng thể và hồ sơ quyết toán công trình.
11.5. Chi phí cho thí nghiệm:
90
- Các thí nghiệm do nhà thầu thực hiện: Nhà thầu phải có trách nhiệm phải thực hiện các thí nghiệm phục vụ cho các hoạt động kiểm tra nghiệm thu theo số lượng trong quy định nghiệm thu, mọi chi phí do nhà thầu chịu, chi phí này được hiểu là đã tính trong giá dự thầu.
- Thí nghiệm theo yêu cầu của chủ đầu tư: Chi phí các thí nghiệm theo yêu cầu của chủ đầu tư để kiểm tra xác suất, kiểm tra đối chứng các loại vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm đưa vào công trình do nhà thầu chi trả.
- Các thí nghiệm khác phải thực hiện: Theo quy định hiện hành.
11.6. Yêu cầu về quy trình quản lỷ chất lượng của nhà thầu:
Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình.
Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu. Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ to chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu.
Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan,
Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy định tại Điều 24 Nghị định 46/2015/NĐ-CP và quy định của hợp đồng xây dựng.
Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi xây dựng công trình theo quy định của hợp đồng xây dựng.
Thi công công trình theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng. Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi công. Tự kiểm soát chất lượng thi công theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng. Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường.
Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu.
Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công (nếu có).
Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế. Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu.
91
Lập nhật ký thi công công trình theo quy định.
Lập bản vẽ hoàn công theo quy định.
Y êu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư.
Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.
Trong quá trình thực hiện phải trình chủ đầu tư xem xét và chấp thuận các nội dung sau:
- Kế hoạch to chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;
- Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;
- Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;
- Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng.
12. Yêu cầu khác:
Nhà thầu thực hiện đúng quy trình thi công và nghiệm thu theo quy định hiện hành.
IV. CÁC BẢN VẼ
Đính kèm theo E-HSMT là một bộ bản vẽ thiết kế thi công đã được thẩm tra và phê duyệt theo quy định hiện hành.
92

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5024 dự án đang đợi nhà thầu
  • 514 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 665 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13539 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15528 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây