Thông báo mời thầu

Gói thầu số 01: Xây lắp công trình SCL đường dây 10kv lộ 973 Trung gian Văn Quan huyện Văn Quan ,đường dây 10(35)kv lộ 973 Trung gian Bắc Sơn và nhánh rẽ Nà Rào, nhánh rẽ Chiêu Vũ huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 08:29 16/10/2020
Số TBMT
20201039649-00
Công bố
08:21 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
(1) SCL Đường dây 10kv lộ 973 Trung gian Văn Quan huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn. (2) SCL đường dây 10(35)kv lộ 973 Trung gian Bắc Sơn và nhánh rẽ Nà Rào, nhánh rẽ Chiêu Vũ huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 01: Xây lắp công trình SCL đường dây 10kv lộ 973 Trung gian Văn Quan huyện Văn Quan ,đường dây 10(35)kv lộ 973 Trung gian Bắc Sơn và nhánh rẽ Nà Rào, nhánh rẽ Chiêu Vũ huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn
Chủ đầu tư
Công ty Điện lực Lạng Sơn - Tổng Công ty Điện lực miền Bắc; Địa chỉ: Số 109 - đường Trần Đăng Ninh – Phường Tam Thanh – Thành phố Lạng Sơn - Tỉnh Lạng Sơn; Số điện thoại: 0205.2210.296; Số fax: 02053.872.501;
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Sửa chữa lớn TSCĐ năm 2020
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
(1) SCL Đường dây 10kv lộ 973 Trung gian Văn Quan huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn. (2) SCL đường dây 10(35)kv lộ 973 Trung gian Bắc Sơn và nhánh rẽ Nà Rào, nhánh rẽ Chiêu Vũ huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Lạng Sơn

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
08:21 16/10/2020
đến
08:00 27/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
08:00 27/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
30.000.000 VND
Bằng chữ
Ba mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 01: Xây lắp công trình SCL đường dây 10kv lộ 973 Trung gian Văn Quan huyện Văn Quan ,đường dây 10(35)kv lộ 973 Trung gian Bắc Sơn và nhánh rẽ Nà Rào, nhánh rẽ Chiêu Vũ huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 01: Xây lắp công trình SCL đường dây 10kv lộ 973 Trung gian Văn Quan huyện Văn Quan ,đường dây 10(35)kv lộ 973 Trung gian Bắc Sơn và nhánh rẽ Nà Rào, nhánh rẽ Chiêu Vũ huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 19

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**I. Giới thiệu về gói thầu**

1\. Phạm vi công việc của gói thầu:

\(1\) SCL Đường dây 10kv lộ 973 Trung gian Văn Quan huyện Văn Quan tỉnh
Lạng Sơn

\+ Đào đúc móng cột MT-3 = 43 móng, MT-4 = 04 móng, MK-4 = 05 móng ,
móng néo MN20-5 = 02 móng,tiếp địa RC-4 = 52 bộ, dựng cột BTLT
PC-I-10-190-4,3 = 03 cột, BTLT PC-I-12-190-7,2 = 50 cột, BTLT
PC-I-14-190-8,5 = 04 cột,dây néo cột TK. 70-12 = 02 dây, xà kép lệch
XKL-2L = 07 bộ, xà néo bằng XNB-2L = 11 bộ, xà đỡ vượt XĐV-2L = 20 bộ ,
xà rẽ nhánh XRN1F-35 = 01 bộ , xà rẽ nhánh XRN-2L = 06 bộ ,xà néo góc
XNG-35-N = 05 bộ , xà néo góc XNG-2L = 06 bộ , xà đỡ thẳng XĐT-1L = 21
bộ, xà phụ treo CSV thông minh = 03 bộ, xà đỡ cầu dao cột II = 01 bộ,
gông cột G1=05 bộ.

\+ Kéo dải dây ACRS-50/11 = 744m, kẹp cáp nhôm-nhôm dùng cho dây trần 3
bu lông 35-95 = 856 bộ.

\+ Sứ đứng gốm 35kv cả ty = 572 bộ, chuỗi sứ néo đơn Polimer = 208
chuỗi, chuỗi sứ néo kép Polimer = 21 chuỗi.

\+ CSV thông minh 35kv = 09 quả, cầu dao liên động 3 pha 35kv ngoài trời
đường dây ( chém ngang) -630A= 01 bộ

\- Thay các phụ kiện đi kèm.

\- Thu hồi vật tư cũ theo công trình nhập kho Công ty Điện lực Lạng Sơn

\(2\) SCL Đường dây 10(35)kv lộ 973 Trung gian Bắc Sơn và nhánh rẽ Nà
Rào, nhánh rẽ Chiêu Vũ huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn

\+ Đào đúc móng cột MT-3 = 11 móng, tiếp địa RC-4 = 11 bộ, dựng cột BTLT
PC-I-12-190-7,2 = 11 cột, dây néo cột TK. 70-12 + phụ kiên = 05 bộ, xà
rẽ nhánh XRN-2L = 01 bộ , xà phụ treo CSV thông minh = 03 bộ, xà đõ cầu
dao cột II tim cột 2,6m = 01 bộ, xà đõ bộ truyền động cầu dao = 01
bộ,chụp đầu cột 3m = 01 bộ, chụp đầu cột 3,5m = 16 bộ.

\+ Tháo hạ và kéo lại dây tại các vị trí thay cột, chụp xà = 12960m, kẹp
cáp nhôm-nhôm dùng cho dây trần 3 bu lông 35-95 = 180 bộ.

\+ Sứ đứng gốm 35kv cả ty = 601 bộ, chuỗi sứ néo đơn Polimer = 36 chuỗi.

\+ CSV thông minh 35kv = 09 quả, cầu dao liên động 3 pha 35kv ngoài trời
đường dây ( chém ngang) -630A= 01 bộ

\- Thay các phụ kiện đi kèm.

\- Thu hồi vật tư cũ theo công trình nhập kho Công ty Điện lực Lạng Sơn

2\. Thời hạn hoàn thành: **30 ngày**

**II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật**

Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo
dựa trên cơ sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy
định của pháp luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất lượng công
trình xây dựng.

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu
sau:

**1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình:**

\- Qui phạm trang bị điện ban hành kèm theo quyết định số
19/2006/QĐ-BCN, ngày 11/07/2006 của Bộ Công nghiệp.

\- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện;

\- Qui trình kỹ thuật an toàn điện trong ban hành kèm theo quyết định số
1186/QĐ-EVN ngày 07/12/2011 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

\- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây dựng.

\- Quy phạm trang bị điện 11 TCN -- 18 -- 2006, 11 TCN -- 19 -- 2006, 11
TCN -- 20 -- 2006, 11 TCN -- 21 - 2006;

\- Quy trình kỹ thuật an toàn điện, ban hành kèm theo quyết định số
1157/QĐ-EVN ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Tập Đoàn Điện lực Việt Nam;

\- TCVN 5574: 1991 Kết cấu bê tông cốt thép. Tiêu chuẩn thiết kế;

\- TCVN 338: 2005 Kết cấu thép. Tiêu chuẩn thiết kế;

\- TCVN 2737: 1995 Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế;

\- TCVN 5847:2016: Tiêu chuẩn chế tạo cột bê tông li tâm;

\- Dao phụ tải, dao cách ly: TCVN 8096-107:2010 ( IEC 62271-107:2005);

\- Chống sét van: IEC 60099-4; IEC 60099-8;

\- Sứ đỡ và phụ kiện: TCVN 7998-1:2009; IEC60383-1:1993;

\- Sứ chuỗi và phụ kiện: TCVN 7998-2:2009; IEC60383-2:1993; IEC 60305,
IEC 60372, IEC 60471, IEC 60120, IEC 61109:2008, ANSIC29.13-2000;

\- Dây dẫn: TCVN 5064: 1994; TCVN 6483:1999; IEC 1089:1991;

\- Các Tiêu chuẩn VN, IEC về điện;

\- Quy chuẩn thi công các công trình điện (QTĐ-7:2009/BCT);

\- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, Quy trình, Quy phạm và các văn
bản hiện hành khác có liên quan; - Tiêu chuẩn kỹ thuật lựa chọn thiết bị
thống nhất trong Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc ban hành kèm theo Quyết
định số 318/QĐ-EVN NPC ngày 03/02/2016 của Tổng giám đốc Tổng Công ty
Điện lực Miền Bắc;

\- Quy định áp dụng các tiêu chuẩn, các tài liệu hướng dẫn và phần mềm
tính toán trong công tác thiết kế điện của Công ty.

**2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:**

\- Thực hiện thi công, giám sát theo các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành
của nhà nước, của ngành và các quy định cụ thể thiết kế kỹ thuật, thiết
kế BVTC Dự án được duyệt.

\- Nhà thầu phải lập các phương án tổ chức thi công cho các giai đoạn
hoặc toàn bộ phù hợp với quá trình thi công theo đúng các quy định của
nhà nước và của ngành điện và yêu cầu cụ thể về tiến độ của dự án.

\- Công tác Giám sát được thực hiện theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày
12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây
dựng.

**3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm
theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử):**

3.1 Yêu cầu chung:

> Tất cả các vật tư, thiết bị cung cấp cho Dự án phải là sản phẩm của
> các nhà sản xuất có chứng chỉ chất lượng đạt theo tiêu chuẩn Việt Nam,
> tiêu chuẩn Quốc tế IEC hoặc tương tương. Nhà thầu phải gửi kèm theo hồ
> sơ dự thầu các tài liệu như: chứng chỉ chất lượng với vật tư, thiết bị
> sản xuất trong nước, giấy chứng nhận xuất xứ (CO), giấy chứng nhận
> chất lượng (CQ) với vật tư, thiết bị nhập khẩu. Với vật tư thiết bị
> chính phải kèm theo thêm các tài liệu về mặt kỹ thuật như tính năng,
> thông số kỹ thuật, thông số bảo hành của từng loại và catalog tương
> ứng (kèm theo bản vẽ để mô tả, nếu cần thiết).

3.2 Yêu cầu cụ thể:

------- ---------------------------------- --------------------------------------------------
**1** **Cấu kiện thép mạ kẽm:**  
\- Xuất xứ thép (nhà SX/nước SX) Nhà thầu nêu rõ ở cột bên
- Tiêu chuẩn thép JISG3101,3106/3192, ГOCT8509-72 hoặc tương đương
\- Tiêu chuẩn mạ 18TCN-04-92
\- Phương pháp mạ mạ nhúng nóng, chiều dày lớp mạ ≥ 80μm
------- ---------------------------------- --------------------------------------------------

**3.3.Thu hồi:**

\- Nhà thầu có trách nhiệm thu dọn, làm sạch và hoàn trả lại mặt bằng mà
trong quá trình thi công đã bị hư hại hoặc chiếm dụng. Tất cả các máy
móc, vật tư thiết bị, các nguyên vật liệu còn dư trong quá trình thi
công phải được dọn dẹp sạch sẽ, đảm bảo mỹ quan chung của khu vực. Công
tác này chỉ được công nhận là hoàn tất khi được chủ đầu tư xác nhận, và
phải được hoàn tất trong ngày thi công.

\- Nhà thầu phải có các biện pháp đảm bảo việc thu hồi an toàn không bị
hư hỏng, mất mát toàn bộ VTTB phải thu hồi của công trình. Hoàn trả mặt
bằng, tập kết nhập kho Công ty Điện lực Lạng Sơn.

\- Tháo dỡ, thu hồi tất cả các vật tư, thiết bị đường dây không sử dụng
vận chuyển về kho Công ty Điện lực Lạng Sơn. Các thiết bị thu hồi phải
được thí nghiệm trước khi nộp kho.

**4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:**

Do đặc điểm địa hình các tuyến đường dây sửa chữa, việc thi công lắp đặt
phần lớn vật tư, kết cấu công trình đều được thực hiện bằng phương pháp
thủ công kết hợp cơ giới.

Nhà thầu phải lập phương án tổ chức thi công cho toàn bộ công trình hoặc
từng giai đoạn thi công công trình; trong đó phải nêu rõ trình tự, các
biện pháp tổ chức thi công, quản lý chất lượng thi công, như vận chuyển,
tập kết vật tư thiết bị, thi công xây lắp, lắp đặt thiết bị công trình
theo các quy định chuyên ngành về kỹ thuật điện, xây dựng và các yêu cầu
cụ thể trong thiết kế kỹ thuật công trình được phê duyệt:

**4.1 Những công việc ban đầu**

\- Sau khi nhận các mốc cao độ và toạ độ chuẩn do Công ty Điện lực Lạng
Sơn giao, nhà thầu có trách nhiệm đo đạc kiểm tra lại các mốc, xác định
vị trí các hạng mục công trình chủ yếu. Trường hợp phát hiện có sai lệch
khác với mốc đã giao, nhà thầu kịp thời báo cho Công ty Điện lực Lạng
Sơn để có biện pháp kiểm tra lại và hiệu chỉnh kịp thời.

\- Nhà thầu phải có người và có phương tiện đo đạc kiểm tra công việc
nêu trên và phải chịu trách nhiệm việc đo đạc kiểm tra này.

**4.2 Nội dung công việc chính và yêu cầu kỹ thuật**

*4.2.1 Các công tác trên đường dây:*

\- Công tác định vị đường dây: Sau khi nhận bàn giao tuyến đường dây,
Nhà thầu tiến hành công việc trắc địa để thông tuyến, chia cột mốc trung
gian. Cọc phải bố trí sao cho không trở ngại giao thông và phải được bảo
vệ tránh hư hại, ký hiệu cọc tim mốc đường dây phải dùng sơn. Nếu trong
quá trình phóng tuyến, chia cột trung gian Nhà thầu phát hiện những sai
khác so với hồ sơ thiết kế thì phải thông báo ngay cho Chủ đầu tư biết
để có biện pháp sử lý.

*4.2.2 Công tác vận chuyển:* Trước khi vận chuyển, nhà thầu phải chuẩn
bị đầy đủ phương tiện và nhân lực phù hợp với loại vật tư cần vận
chuyển. Đồng thời Nhà thầu phải kiểm tra, khảo sát tình trạng các tuyến
đường vận chuyển để có biện pháp vận chuyển phù hợp.

\+ Vận chuyển cột điện: Phải dùng xe chuyên dùng phù hợp với chủng loại
cột (loại cột và chiều dài cột), phải có biện pháp chằng buộc chắc chắn.
Khi bốc dỡ cột lên xuống phương tiện vận chuyển phải dùng cẩu hoặc thiết
bị tương đương, cấm không được bẩy cột rơi xuống từ phương tiện vận
chuyển.

\+ Dây dẫn hoặc cáp ngầm phải được vận chuyển ở tư thế lăn (tư thế thẳng
đứng).

\+ Cách điện khi vận chuyển phải được giữ nguyên kiện, tránh vận chuyển
chung với các vật rắn khác có khả năng gây va đập, hư hỏng.

\+ Các loại thiết bị điện khác (máy biến áp, máy cắt, tủ điện,\...) phải
được vận chuyển và bốc dỡ theo đúng hướng dẫn của nhà chế tạo, không
được để xẩy ra hư hỏng và thất lạc. Khi đưa máy vào vị trí lắp đặt phải
lập biên bản xác nhận hiện trạng của máy.

*4.2.3 Công tác làm móng:*

\+ Định vị công trình

a\. Trước khi thi công phải tiến hành bàn giao cọc mốc và cọc tim. Sau
khi bàn giao nhà thầu phải đóng thêm những cọc phụ cần thiết cho việc
thi công, nhất là những chỗ đặc biệt như thay đổi độ dốc chỗ đường vòng,
nơi tiếp giáp đào và đắp v.v \.... Những cọc mốc phải được dẫn ra ngoài
phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi công và phải được bảo vệ chu đáo để có
thể nhanh chóng khôi phục lại những cọc mốc chính đúng vị trí thiết kế
khi kiểm tra thi công.

b\. Yêu cầu của công tác định vị, dựng khuôn là phải xác định được vị
trí tim, trục công trình, chân mái đất đắp, mép đỉnh mái đất đào.

c\. Phải sử dụng máy trắc địa để định vị công trình và phải có bộ phận
trắc đạc thường trực ở công trường để theo dõi kiểm tra tim cọc mốc
trong quá trình thi công.

*4.2.4 Công tác đào đất*

a. Trước khi đào hố móng phải xây dựng hệ thống tiêu nước. Tùy theo địa
hình và tính chất công trình nhà thầu phải lập biện pháp tổ chức thi
công các công việc cần thiết để đào rãnh, đắp bờ con trạch ngăn
không cho nước chảy vào hố móng công trình.

b. Đất thừa không đảm bảo chất lượng phải đổ ra bãi thải qui định,
không được đổ bừa bãi làm ứ đọng nước làm ngập úng các công trình
lân cận, làm trở ngại thi công .

c. Khi đào hố móng công trình cắt ngang qua hệ thống kỹ thuật ngầm đang
hoạt động, trước khi tiến hành đào đất nhà thầu phải được sự chấp
thuận của Chủ đầu tư.

d. Khi đào hố móng công trình phải để lại một lớp bảo vệ để chống xâm
thực và phá hoại của thiên nhiên (gió, mưa, nhiệt độ,\...). Bề dày
lớp bảo vệ tùy theo điều kiện địa chất và tính chất của công trình
nhưng không nhỏ hơn 200mm. Lớp bảo vệ chỉ được bóc đi trước khi bắt
đầu xây dựng (đổ bê-tông, xây).

e. Khi đào hố móng phải có biện pháp chống sạt lở, lún và làm biến dạng
những công trình lân cận (nếu có).

f. Trường hợp móng công trình nằm trên nền đá cứng thì toàn bộ đáy móng
phải đào tới độ sâu thiết kế. Không được để lại cục bộ những mô đá
cao hơn cao trình thiết kế.

g. Kể từ khi đào móng đến khi thi công dựng cột, lắp xà, sứ,\.... Nhà
thầu phải có biện pháp che chắn, cảnh báo, cảnh giới, treo biển tên
công trình,\... nhằm đảm bảo an toàn cho toàn bộ công trình và người
qua lại.

\- Công tác đắp đất

a. Đắp đất móng phải đắp thành từng lớp rồi đầm chặt. Độ chặt và chiều
dày từng lớp đất đắp theo như bản vẽ thiết kế qui định.

b. Nền công trình và các kết cấu khuất lấp dưới đất trước khi đắp phải
được kiểm tra và nghiệm thu.

c. Khi đắp hố móng trên nền đất ướt hoặc ngập nước phải tiến hành tiêu
thoát nước và vét bùn. Không được dùng đất khô nhào lẫn đất ướt để
đắp.

*4.2.5 Công tác bê tông*

\+ Vật liệu:

a. Xi măng: Xi măng phải được cung cấp từ nhà sản xuất có uy tín và có
giấy chứng nhận hợp chuẩn quốc gia. Xi măng đưa vào công trình phải
có giấy xuất xưởng hoặc phiếu kiểm tra cường độ xi măng và phải được
thử nghiệm theo TCVN hoặc tương tương. Thời hạn lưu kho xi măng
không được quá 3 tháng.

b. Cát, sỏi (đá): Cỡ hạt của cát, sỏi (đá) phải theo đúng TCVN hoặc
tương đương. Nguồn cung cấp cát, sỏi (đá) phải được Nhà thầu nêu rõ
trong Hồ sơ dự thầu.

c. Nước: Tất cả nước dùng để trộn bê tông phải là nước sạch, không có
dầu, chất kiềm và các chất hữu cơ có hại, phù hợp với TCVN.

d. Cốt thép: Cốt thép (BTCT) phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế đồng
thời phù hợp với TCVN. Nhà thầu phải nêu cụ thể chủng loại và tên
nhà sản xuất các loại thép xây dựng (kể cả thép dùng để gia công
tiếp địa) trong Hồ sơ dự thầu. Tất cả các loại thép phải được thí
nghiệm kiểm tra theo TCVN.

\+ Chứa xi măng: Nếu xi măng được giao trong bao, phải chứa trong kho
thoáng khí, không dột và được xếp cách ly với mặt đất.

\+ Chứa cốt thép và các kết cấu thép: Cốt thép sẽ được chứa theo kích
cỡ, loại và chiều dài, cách ly khỏi mặt đất bằng các gối kê.

*4.2.6 Công tác dựng cột:* Công tác dựng cột phải tiến hành theo qui
trình thi công phù hợp với từng chủng loại cột, kết cấu móng. Trước khi
dựng cột nhất thiết phải kiểm tra thân cột có nứt, sứt mẻ quá qui định
cho phép không. Nếu có sứt mẻ trong qui định cho phép thì phải được xử
lý ngay bằng cách trát vữa xi măng -- cát cấp phối 1:2. Công tác dựng
cột phải được thực hiện đúng phương pháp đã được nêu trong hồ sơ dự thầu
của nhà thầu và phù hợp với thiết kế tổ chức thi công. Sau khi cột được
dựng phải được kiểm tra độ nghiêng, độ lệch so với qui định cho phép.

*4.2.7 Công tác lắp đặt hệ thống tiếp địa:* Độ chôn sâu của dây tiếp địa
và cọc tiếp địa, khoảng cách giữa cọc tiếp địa, giải pháp nối tiếp
địa,\... Nhà thầu phải thực hiện theo đúng bản vẽ thiết kế. Sau khi đã
thực hiện xong công tác lắp đặt hệ thống tiếp địa, nhà thầu có trách
nhiệm đo lấy số liệu điện trở tiếp địa cho từng vị trí cột và các trạm
biến áp, thông báo ngay cho bên A và đơn vị thiết kế biết để xem xét và
có biện pháp xử lý trong trường hợp điện trở tiếp đất chưa đạt yêu cầu
của quy phạm hiện hành. Nếu có vị trí chưa đạt trị số điện trở tiếp đất
theo quy định, nhà thầu có trách nhiệm kiểm tra lại việc lắp đặt hệ
thống tiếp địa đã được thi công, đồng thời thực hiện công tác lắp đặt bổ
xung tiếp địa theo yêu cầu của cơ quan tư vấn thiết kế.

*4.2.8 Công tác rải căng dây dẫn:* Nhà thầu phải có dụng cụ nâng rulô
dây để ra dây. Cần thiết phải dọn bãi dây ở các điểm néo dây, chủ yếu ở
các cột néo để đặt các dụng cụ néo dây. Công tác rải dây và căng dây dẫn
có thể được thực hiện bằng thủ công hoặc thủ công kết hợp cơ giới. Khi
kéo dây phải hết sức tránh tình trạng dây bị kéo lê trên mặt đất, trên
các kết cấu cứng có thể làm mài mòn hoặc trầy xước dây. Phải dùng puli
để gác dây và kéo dây qua các vị trí cột. Dây sau khi kéo và đưa lên xà,
tiến hành căng dây, lấy độ võng và lắp khóa cố định. Độ võng căng dây
phù hợp theo yêu cầu của thiết kế. Sau khi căng dây lấy độ võng, nhà
thầu phải kiểm tra lại khoảng cách an toàn từ mặt đất đến điểm võng nhất
của dây và phải ghi vào nhật ký công trình. Kết quả đo được cùng ngày,
giờ và thời tiết lúc kiểm tra.

*4.2.9 Công tác lắp đặt cách điện:* Cách điện và phụ kiện trước khi lắp
phải được lau chùi sạch sẽ. Nhà thầu phải kiểm tra để phát hiện trường
hợp cách điện bị vỡ, hư hỏng mà mắt thường có thể phát hiện. Khi lắp đặt
các phụ kiện sứ, nhà thầu phải sử dụng đúng các dụng cụ thi công theo
yêu cầu của nhà chế tạo.

*4.2.10 Công tác lắp đặt thiết bị:*

\+ Các bước chuẩn bị: Trước khi lắp đặt, nhà thầu phải nghiên cứu kỹ bản
vẽ thiết kế và catalogue của các thiết bị cùng với các hướng dẫn lắp đặt
của nhà sản xuất, kiểm kê đầy đủ các phụ kiện và các dụng cụ thi công
cần thiết.

\+ Lắp đặt thiết bị điện: Công tác này phải được thực hiện theo tài liệu
hướng dẫn của nhà chế tạo thiết bị, bản vẽ thiết kế, các quy phạm thi
công hiện hành.

*4.2.10. Công tác thí nghiệm:* Việc kiểm tra và thí nghiệm ở công trường
hoặc trong phòng thí nghiệm cần được thực hiện dưới sự giám sát của kỹ
sư bên Chủ đầu tư hoặc người đại diện được uỷ quyền. Nhà thầu phải tiến
hành đầy đủ các hạng mục thí nghiệm của tất cả các vật tư, thiết bị,
hạng mục Dự án trong quá trình thi công đến khi đóng điện theo quy định
của ngành điện và xây dựng. Sau khi tiến hành xong Nhà thầu phải lập
biên bản thí nghiệm. Các hạng mục thí nghiệm đạt tiêu chuẩn là cơ sở để
tiếp tục tiến hành các công việc tiếp theo. Công tác thí nghiệm gồm có:

> *+ Thí nghiệm phần điện*

*+ Công tác thí nghiệm phải do đơn vị có đầy đủ chức năng, năng lực thí
nghiệm theo quy định.*

***Lưu ý: Thí nghiệm vật tư, thiết bị điện trước khi lắp đặt do Công ty
Điện lực Lạng Sơn thực hiện và phần chi phí này không tính trong đơn giá
dự thầu.***

**5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:**

5.1. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm

\- Khi tiến hành nghiệm thu yêu cầu phải có đầy đủ sự xác nhận của A,B,
TK và các cấp có thẩm quyền. Nhật ký thi công phải ghi đầy đủ các yếu tố
sửa đổi, bổ sung kết cấu khối lượng và xác nhận của các thành viên có
liên quan.

\- Công tác nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng: Nhà thầu
phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ (các biên bản nghiệm thu kỹ thuật, các biên
bản thí nghiệm, nhật ký công trình, các biên bản xử lý tồn tại,\...) cho
từng giai đoạn của công tác nghiệm thu, như:

\+ Nghiệm thu công việc thi công xây dựng,

\+ Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng,

\+ Nghiệm thu đóng điện toàn bộ công trình đưa vào sử dụng.

\- Nhà thầu chỉ được chuyển bước thi công sau khi có kết luận của tư vấn
giám sát, chủ đầu tư về chất lượng thi công các hạng mục công việc đảm
bảo yêu cầu theo thiết kế được duyệt.

\- Nhà thầu phải khắc phục ngay các tồn tại (nếu có), trong thời hạn mà
tư vấn giám sát và chủ đầu tư đã nêu ra trong biên bản nghiệm thu.

\- Ngay sau khi nghiệm thu đóng điện toàn bộ công trình đưa vào sử dụng,
trong thời hạn không quá 15 ngày nhà thầu phải hoàn thiện toàn bộ hồ sơ
hoàn công, bản vẽ hoàn công,\.... để phục vụ cho công tác quyết toán
công trình và công tác quản lý vận hành công trình.

5.2. Yêu cầu về an toàn:

Đơn vị thi công phải chấp hành đúng quy định kỹ thuật an toàn lao động
khi thi công của ngành Điện và Nhà nước ban hành, phải trang bị giầy
dép, quần áo, mũ bảo hộ chống điện áp, từ trường.. cho công nhân khi thi
công.

**6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có):**

\- Nhà thầu phải có các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản, phòng chống
cháy nổ trong quá trình thi công theo đúng các quy định hiện hành.

**7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;**

\- Khi thi công phải để vật liệu gọn gàng, khi thi công xong phải thu
dọn vật liệu dư thừa, vận chuyển đúng đến nơi quy định. Mọi chi phí do
nhà thầu tự lo.

\- Nhà thầu phải có các biện pháp hạn chế tới mức tối thiểu các hư hại
về tài sản trong khu vực hành lang tuyến. Sau khi thi công xong phải tu
chỉnh, phục hồi gần với trạng thái ban đầu trước khi nghiệm thu bàn giao
lần cuối. Mọi chi phí về đền bù hư hại do quá trình thi công gây ra do
nhà thầu chịu và nằm trong giá trị gói thầu.

\- Nhà thầu phải có các biện pháp quản lý, kiểm soát tiếng ồn, bụi khói,
rung, nước thải, các hóa chất có nguy hại đến môi trường, như dầu,
mỡ,\... theo đúng các quy định hiện hành.

**8. Yêu cầu về an toàn lao động;**

Đơn vị thi công phải lập phương án an toàn lao động để đảm bảo an toàn
cho người và thiết bị trong quá trình thi công, đặc biệt cần lưu ý khi
làm việc trên cao, khi đứng trên thang, khi đấu nối điện, khi đào rãnh
chôn cáp và dây đất, khi làm việc dưới đường điện mắc nổi\.... Công nhân
làm việc ở khu vực có điện phải được huấn luyện kỹ thuật an toàn điện.

An toàn về điện và sét: phải kiểm tra hệ thống dây đất, thi công hệ
thống chống sét, bảo vệ trước khi thi công Trang bị máy.

Khi thi công qua các mạng điện hạ áp phải liên hệ cắt nguồn để đảm bảo
an toàn tuyệt đối cho người thi công.

Kiểm tra thường xuyên an toàn khi sử dụng điện để thi công, kiểm tra
nguội trước khi đóng điện.

Phải bảo đảm an toàn cho các công trình ngầm khi thi công các hệ thống
tiếp đất.

Phải trang bị các thiết bị an toàn, dây bảo hiểm.

Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các phương tiện và người hoạt động trong
khu vực thi công.

Thi công phải có biển báo cảnh giới và những cảnh giới an toàn thi công.

Trong quá trình làm việc và sau khi kết thúc công việc phải đảm bảo vệ
sinh nơi thi công và khu vực xung quanh.

**\* An toàn lao động khi làm việc trên cao**

\- Trước khi làm việc trên cao, công nhân phải kiểm tra độ bền vững của
thang, cột, mái nhà mới lên làm việc, nếu không chắc chắn không lên làm
việc.

\- Đưa vật liệu lên cao hoặc đưa xuống phải có dây cáp và ròng rọc kéo
lên hoặc đưa xuống, cấm tung lên hoặc vứt xuống, các dụng cụ phải có túi
đựng.

\- Khi thi công phải có biện pháp an toàn tuyệt đối cho người và phương
tiện, dụng cụ và vật tư thi công, đặc biệt là khi thi công các điểm cắt
đường và các tuyến có nhiều phương tiện cơ giới chạy qua.

\- Phải trang bị giầy dép, quần áo, mũ bảo hộ \... cho công nhân thi
công.

\- Thi công phải có biển báo cảnh giới và những cảnh giới an toàn thi
công.

\- Chấp hành các quy định an toàn lao động mà nhà nước đã ban hành.

**\* An toàn lao động khi làm việc trong khu vực có điện**

\- Khi tổ chức thi công ở khu vực có điện phải chấp hành đầy đủ quy phạm
kỹ thuật an toàn của nhà nước và của ngành điện.

\- Công nhân làm việc ở khu vực có điện phải được huấn luyện kỹ thuật an
toàn điện.

**9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;**

\- Nhà thầu phải có tối thiểu 01 chỉ huy trưởng công trình, 01 giám sát
thi công xây dựng, tối thiểu có 01 đội trưởng thi công. Ngoài ra nhà
thầu phải lập danh sách chi tiết công nhân và trình độ của công nhân
tham gia thi công của công trình này. Biểu đồ huy động nhân lực phù hợp
với các giai đoạn của quá trình thi công.

\- Nhà thầu có bảng tiến độ, trong đó nêu rõ thời gian, khối lượng huy
động máy móc, thiết bị chính để thi công Dự án, phù hợp với các giai
đoạn của quá trình thi công.

\- Nhà thầu phải có biện pháp quản lý, duy trì tiến độ thi công để đảm
bảo hoàn thành công trình theo đúng thời hạn trong điều kiện bình thường
cũng như các tình huống xẩy ra như mưa, lũ, mất điện, thiên tai bất khả
kháng,\...

**10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục;**

\- Nhà thầu phải nêu rõ các biện pháp tổ chức thi công tổng thể và chi
tiết các hạng mục công trình theo đúng các quy định của nhà nước, ngành
điện và yêu cầu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật Dự án được duyệt và điều
kiện thực tế của công trình.

**11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;**

\- Nhà thầu phải nêu rõ các biện pháp để thực hiện công tác kiểm tra,
giám sát, đảm bảo chất lượng thi công công trình theo đúng các quy định
của nhà nước, ngành điện và yêu cầu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật Dự án
được phê duyệt.

**12. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.**

\- Nhà thầu thi công phải chịu trách nhiệm bảo hành toàn bộ công trình
với thời gian là 12 tháng kể từ ngày công trình được nghiệm thu đưa vào
sử dụng.

**III. Các bản vẽ**: *(theo phương án kỹ thuật đính kèm)*

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 4904 dự án đang đợi nhà thầu
  • 603 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 675 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13153 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15083 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây