Thông báo mời thầu

Gói thầu số 01: Toàn bộ phần xây lắp

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 07:49 16/10/2020
Số TBMT
20200972239-00
Công bố
07:48 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Đường giao thông nông thôn Khối 3 (Cụm Hòa Đình), Phường Nghi Thu, Thị xã Cửa Lò
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 01: Toàn bộ phần xây lắp
Chủ đầu tư
UBND Phường Nghi Thu (Địa chỉ: Đường Sào Nam, Phường Nghi Thu, Thị xã Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An)
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách phường; Ngân sách cấp trên hỗ trợ khi có điều kiện và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Đường giao thông nông thôn Khối 3 (Cụm Hòa Đình), Phường Nghi Thu, Thị xã Cửa Lò
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Nghệ An

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
07:48 16/10/2020
đến
15:00 23/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
15:00 23/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
35.000.000 VND
Bằng chữ
Ba mươi lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 01: Toàn bộ phần xây lắp". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 01: Toàn bộ phần xây lắp" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 36

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu.

* Tuyến đường giao thông: Gồm 5 tuyến với tổng chiều
dài: 687,41 m.

- Tuyến số 1 chiều dài 177,19 m; Tuyến số 2 chiều dài
104,34m; Tuyến số 4 chiều dài 38,79 m:

Kích thước: Bề rộng nền đường 4,0m; rộng mặt đường
2x1,5m; gia cố lề 2x0,5m; Kết cấu: Móng đá dăm dày 14 cm;
Lớp cát đệm dày 3cm; Mặt đường đổ bê tông mác M250
dày 18cm.

- Tuyến số 3 chiều dài 240,69 m; Tuyến số 5 chiều dài
126,43 m.

Kích thước: Bề rộng nền đường 5,0m; rộng mặt đường
2x1,75m; gia cố lề 2x0,75m; Kết cấu: Móng đá dăm dày 14 cm;
Lớp cát đệm dày 3cm; Mặt đường đổ bê tông mác M250
dày 18cm.

* Hệ thống thoát nước dọc: gồm 5 tuyến với tổng
chiều dài là 692m. Trong đó: tuyến số 1 dài 175m; tuyến
số 2 dài 105m; tuyến số 3 dài 246m; tuyến số 4 dài 39m;
tuyến số 5 dài 127m. Được bố trí giữa tim đường, kích
thước mương bxh: 0,5x0,6m; dốc ngang đường i =-1%, dốc vào
tim đường. Kết cấu mương: Thân và đáy mương BTXM mác
M200# dày 15cm. Lót móng bằng đá dăm đệm dày 15cm. Tấm
đan chịu lực bê tông mác M200#, dày 10cm.

* Hệ thống thoát nước ngang: gồm 2 cống thoát nước
ngang. Trong đó tuyến T1 có 1 cống bản dài 6,5m rộng B=1,0m;
tuyến T2 có 1 cống dài 6,5m rộng B=0,75m.

Kết cấu cống: Tấm bản bằng BTCT đúc sẵn M250 dày 18cm;
mũ mố bằng BTCT M200; Thân cống bằng BTCT M150 dày 32cm;
Móng cống bằng BTCT dày 40cm trên lớp đá dăm đệm 10cm.

2. Thời hạn hoàn thành: 12 tháng, kể từ ngày khởi công
xây dựng công trình.

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ
thuật phải được soạn thảo dựa trên cơ sở quy mô,
tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định
của pháp luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất
lượng công trình xây dựng.

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm
các nội dung chủ yếu sau:

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình:

Nhà thầu phải cung cấp tất cả các thiết bị, nhân lực
và phương tiện cần thiết cho cán bộ giám sát trong quá
trình đo đạc và nghiệm thu các hạng mục công việc mà
nhà thầu đã thực hiện theo đúng hồ sơ thiết kế, bản
vẽ thi công và các yêu cầu kỹ thuật quy định. Nhà
thầu, cán bộ giám sát và chủ nhiệm điều hành Dự án
phải tuân thủ đầy đủ và đúng đắn các quy trình, thủ
tục và nội dung nghiệm thu công trình đã được quy định
trong điều lệ Quản lý chất lượng công trình do nhà
nước ban hành.

Chủ nhiệm điều hành dự án chỉ được thanh toán cho
các hạng mục công việc cho nhà thầu thi công đạt chất
lượng và được cán bộ giám sát nghiệm thu một cách
đúng đắn.Việc thanh toán phải tuân theo các điều khoản
và điều kiện trình bày trong Hợp đồng dựa trên khối
lượng nghiệm thu thực tế và đơn giá của hạng mục
công việc hay khoản mục trình bày trong hợp đồng dựa
trên khối lượng nghiệm thu thực tế và đơn giá của
hạng mục công việc hay khoản gộp trình bày trong bản kê
khối lượng của Hợp đồng.

Tất cả các hạng mục công việc cần thiết mà nhà thầu
phải thực hiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật quy định
nhưng không được nêu trong Hợp đồng thì được xem xét
như đã bao hàm trong các hạng mục công việc khác có liên
quan đã trình bày trong khối lượng bảng kê khối lượng
của hợp đồng.

Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng kiểm tra, nghiệm thu cho
công tác xây lắp

TT Nội dung Qui trình, qui phạm và tiêu chuẩn áp dụng

1 Công tác đất Thi công theo đúng đồ án thiết kế và
các văn bản sửa đổi theo quy định

Quy phạm kỹ thuật thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012

2 Công tác trắc địa, định vị công trình Thi công theo
đúng đồ án thiết kế và các văn bản sửa đổi theo quy
định.

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình-Yêu cầu
chung-TCVNXD 309:2004

3 Công tác bê tông và bê tông cốt thép Thi công theo đúng
đồ án thiết kế và các văn bản sửa đổi theo quy định

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép-tiêu chuẩn thiết
kế TCVN 356:2005.

Kết cấu bê tông, bê tông lắp cốt thép lắp ghép.Quy
phạm thi công và nghiệm thu TCVN 267:2002

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạm
thi công và nghiệm thu(trừ mục 6.8 được thay thế bởi
TCVNXD 305:2004). TCVN 4453 - 1995

4 Công tác đá dăm, sỏi, xi măng Theo đúng đồ án thiết
kế và các văn bản sửa đổi theo quy định

Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1771-1987

Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:1997

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:

Nhà thầu phải tổ chức thi công theo đúng biện pháp thi
công và tiến độ mà nhà thầu đã lập trong hồ sơ dự
thầu và được chủ đầu tư chấp nhận (trúng thầu).

Chủ đầu tư sẽ tổ chức việc giám sát thi công công
trình theo đúng yêu cầu của hồ sơ dự thầu, các quy
định của Nhà nước về giám sát công trình xây dựng.

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc,
thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử):

3.1. Xi măng:

a. Xi măng sử dụng trong công trình phải thoả mãn các yêu
cầu kĩ thuật cơ bản trình bày dưới đây:

- Thoả mãn quy định trong tiêu chuẩn TCVN 2682-1992 và TCN
65-89.

- Các bao đựng xi măng phải kín, không rách, thủng

- Ngày, tháng, năm sản xuất, số hiệu xi măng phải
được ghi rõ ràng trên các bao hoặc có giấy chứng nhận
của nhà máy. Nhà thầu phải căn cứ vào số hiệu xi măng
để sử dụng cho phù hợp với yêu cầu kĩ thuật của
công trình.

b. Nhà thầu phải có kế hoạch sử dụng xi măng theo lô,
khi cần thiết có thể dự trữ nhưng thời gian dự trữ
các lô xi măng không được quá 03 tháng kể từ ngày sản
xuất.

c. Nhà thầu phải tiến hành kiểm tra cường độ xi măng
đối với các trường hợp sau:

- Xi măng dự trữ quá thời gian quy định ở trên hoặc xi
măng bị vón cục trong thời gian dự trữ

- Do một nguyên nhân nào đó gây ra sự nghi ngờ về
cường độ xi măng không đáp ứng với chứng nhận nhà
máy.

3.2. Cát:

Cát phải đảm bảo các điều kiện sau:

a. Cát sử dụng trong công trình phải là những hỗn hợp
thiên nhiên của các nham thạch rắn chắc (như thạch anh,
trường thạch…) tan vụn ra hoặc do sử dụng các thiết
bị nghiền nhỏ các đá trên để có hạt cát đường kính
từ 0,14mm đến 5mm

b. Thành phần hạt của cát, đối với cát to và cát vừa,
phải phù hợp với các trị số quy định dưới đây:

ĐƯỜNG KÍNH MẮT SÀNG (mm) LƯỢNG SÓT TÍCH LUỸ TRÊN SÀNG
THEO % TRỌNG LƯỢNG (%)

5,00

2,5

1,25

0,63

0,315

0,14 0

0-20

15-45

35-70

70-90

90-100

c. Hàm lượng bùn, bụi, sét và các tạp chất khác không
được vượt quá các trị số quy định trong bảng sau
(tính theo % khối lượng mẫu):

Tên tạp chất Bê tông vùng nước thay đổi (%) Bê tông
dưới nước (%) Bê tông trên khô (%)

Bùn, bụi và đất sét (tổng cộng) 1
2 3

Sét 0,5 1 1

Hợp chất sulfat và sulfur. Tính đổi ra SO3 1
1 1

Mica 1 1 1

Chất hữu cơ Kiểm tra theo phương pháp so sánh màu sắc,
màu sắc của dung dịch kiểm tra không được thẫm hơn màu
tiêu chu

d. Trong cát không cho phép lẫn những hạt sỏi và đá dăm
có kích thước lớn hơn 10mm, những hạt có kích thước
từ 5mm đến 10mm, cho phép lẫn trong cát, không quá 5% khối
lượng. Trường hợp đặc biệt, cho phép dùng cát có lấn
hạt có kích thước từ 5 đến 10mm chiếm dưới 10% khối
lượng nhưng phải được chủ nhiệm dự án cho phép.

e. Trong trường hợp cát có nhiều chất bẩn hơn tỷ lệ
bẩn cho phép thì phải rửa để cát có tỷ lệ bẩn thích
hợp trước khi dùng.

f. Cát sử dụng trong công trình phải xây tuân theo các
tiêu chuẩn sau:

Cát xây dựng - yêu cầu kỹ thuật: TCVN 1770-86.

Cát dùng cho bê tông thủy công - yêu cầu kỹ thuật: 14TCN
68-88.

3.3. Đá dăm:

- Đá dăm lấy ở các mỏ trong cự ly cho phép.

- Đá dăm phải lấy đảm bảo các điều kiện sau:

a. Các loại đá dăm sử dụng trong công trình phải là
loại đá chắc có đường kính từ 5mm đến 70mm.

b. Kích thước lớn nhất (Dmax) của đá phải phù hợp với
quy định dưới đây:

R

,

.

b







T

Ц

.













































ఀ- Không vượt qua 2/3 khoảng cách thực giữa 2 thanh cốt
thép và không vượt qua 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết
cấu công trình.

- Khi đổ bê tông bản, không được vượt quá 1/3 chiểu
dày của bản.

- Khi dùng máy trộn bê tông có dung tích lớn hơn 0,5 m3,
không được vượt quá 150mm, khi dung tích bé hơn 0,5 m3
không được vượt quá 70mm.

- Khi đổ bê tông bằng phễu không được vượt quá 70mm.

c. Đá dăm dùng để chế tạo bê tông phải ở trong phạm
vi cấp phối dưới đây:

KÍCH THƯỚC MẮT SÀNG LƯỢNG SÓT TÍCH LUỸ TRÊN SÀNG TÍNH
THEO % KHỐI LƯỢNG

Dmin

0,5 (Dmax+Dmin)

Dmax 95-100

40-70

0-5

d. Cường độ chịu nén của nham thạch làm ra đá dăm
phải lớn hơn 1,5 lần cường độ chịu nén của bê tông
có số hiệu nhỏ hơn 250 và 2 lần đối với bê tông có
số hiệu lớn hơn 250. Khối lượng riêng của đá không
được nhỏ hơn 2,3T/m3.

e. Số lượng các hạt dẹt và hình thoi không lớn hơn 15%
tính theo khối lượng (hạt dẹt và hạt hình thoi là những
hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn 1/3 chiều
dài). Số lượng các hạt mềm (yếu) trong đá không được
vượt quá 10% khối lượng.

f. Hàm lượng tạp chất trong đá không được vượt quá
các giá trị quy định trong bảng dưới đây (tính theo %
khối lượng mẫu).

TRÊN TẠP CHẤT BÊ TÔNG Ở VÙNG MỰC NƯỚC THAY ĐỔI (%) BÊ
TÔNG DƯỚI NƯỚC (%) BÊ TÔNG TRÊN KHÔ (%)

Bùn, bụi và đất sét 1 2 1

hợp chất sulfat và sulfur tính đổi ra SO3 0.5 0.5 0.5

3.4. Thép xây dựng:

Thép sử dụng vào công trình phải là thép: Đảm bảo các
điều kiện sau:

a. Cốt thép sử dụng trong công trình phải đảm bảo các
tính năng kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn về cốt
thép “thép trong bê tông TCVN 1651-85”.

b. Nhà thầu phải sử dụng cốt thép theo đúng yêu cầu
về nhóm , số liệu và đường kính quy định trong bản
vẽ thi công công trình. Nhà thầu chỉ được phép thay thế
nhóm, số hiệu hay đường kính cốt thép đã quy định khi
được phê chuẩn của chủ nhiệm điều hành dự án. Tuy
nhiên, trong bất kỳ trường hợp nào việc thay thế cũng
phải tuân theo các quy định dưới đây:

- Khi thay thế nhóm và số hiệu cốt thép phải so sánh
cường độ cốt thép được sử dụng trong thực tế với
cường độ tính toán của cốt thép quy định trong bản
vẽ thi công để thay đổi diện tích mặt cắt ngang cốt
thép một cách thích ứng.

- Khi thay đổi đường kính cốt thép trong cùng một nhóm
và số hiệu thì phạm vi thay đổi đường kính không
vượt quá 2mm đồng thời diện tích mặt cắt ngang tổng
cộng của cốt thép không được nhỏ hơn 2% và lớn hơn 3%
diện tích tương ứng của cốt thép quy định trong bản
vẽ thi công.

c. Nhà thầu phải xử lí cốt thép trước khi gia công đảm
bảo thoả mãn các yêu cầu sau:

- Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không
có vẩy sắt, không gỉ và không được sứt sẹo.

- Diện tích mặt cắt ngang thực tế không bị hẹp, bị
giảm quá 5% diện tích mặt cắt ngang tiêu chuẩn.

- Thanh thép không được cong vênh.

3.5. Đá xây dựng:

Đá hộc lấy từ các mỏ đảm bảo điều kiện sau:

a. Đá hộc sử dụng cho công trình phải là loại đá rắn,
chắc, không bị nứt rạn. Cường độ chịu nén và khối
lượng riêng của đá hộc phải thoả mãn các yêu cầu quy
định trong bản vẽ thi công. Trong trường hợp bản vẽ thi
công không có quy định cụ thể thì đá hộc sử dụng
phải có cường độ chịu nén tối thiểu 850 kg/cm2 và
khối lượng riêng tối thiểu 2400kg/m3.

b. Đá hộc sử dụng cho kết cấu đá xây phải dày ít
nhất 10cm, dày 25cm và chiều rộng tối thiểu phải bằng 2
lần chiều dày. Đá hộc sử dụng cho khối đá lát quy
định trong bản vẽ thi công.

3.7. Nước:

- Nước sử dụng trong công trình được dùng trong thi công
phải thoả mãn các yêu cầu quy định trong bảng dưới
đây:

hàmlượng các chất muối Mg/lít < 30500 <5000

Hàm lượng cac bon SO4 Mg/lít <2700 <2740

Độ PH

>4 >4

4. Yêu cầu về vệ sinh môi trường: Nhà thầu phải đảm
bảo vệ sinh môi trường tại hiện trường thi công, khu
vực ăn ở của cán bộ CNV (nếu có).

Phế thải xây dựng phải được tập trung và chở đến
nơi quy định. Các phương tiện vận chuyển vật liệu
phải được che đậy kín đáo.

Tháo dỡ lán trại và thu dọn vệ sinh mặt bằng trước khi
di dời bàn giao công trình.

5. Yêu cầu về an toàn lao động: Công trường phải có
bảng nội quy công trường; Khẩu hiệu an toàn lao động và
bảng quy định an toàn lao động.

Tất cả các công nhân thi công trên công trường đều
phải được trang bị bảo hộ lao động theo quy định mức
tối thiểu là: giày, nón, quần áo bảo hộ. Đối với
công nhân làm việc ở nơi nguy hiểm phải có trang bị bảo
hộ riêng theo quy định của Bộ lao động như thi công
phần điện, thi công ở trên cao, ...

6. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công: Nhà thầu phải thực hiện đúng việc huy động nhân
lực và thiết bị theo hồ sơ dự thầu và tiến độ nhà
thầu đề ra.

7. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục: Trong hồ sơ dự thầu nhà thầu phải nêu
biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục.

8. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu:

Quản lý chất lượng công trình được thực hiện
theo các quy định hiện hành của nhà nước. Cụ thể trách
nhiệm của Nhà thầu trong việc quản lý chất lượng công
trình như sau:

- Lập sổ nhật ký thi công từng hạng mục công việc về
thời gian bắt đầu, hoàn thành và mọi diễn biến trong
quá trình xây dựng của từng hạng mục công trình.

- Sau khi chuyển tiếp mỗi hạng mục xây dựng phải có
đầy đủ các biên bản nghiệm thu báo cáo đúng với mẫu
Bộ Xây dựng quy định và Nghị định 46/2015/NĐ - CP ngày
12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình
xây dựng và các nghị định, thông tư có liên quan.

- Việc thi công phải theo đúng thiết kế đã được
duyệt; áp dụng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng
đã được quy định và chịu sự giám sát, kiểm tra
thường xuyên về chất lượng công trình của Bên mời
thầu, cơ quan thiết kế, cơ quan giám sát và cơ quan giám
định Nhà nước theo phân cấp quản lý chất lượng công
trình xây dựng.

- Chịu trách nhiệm trước Bên mời thầu và trước pháp
luật về chất lượng thi công xây dựng công trình kể cả
những phần việc do Nhà thầu phụ thực hiện theo quyết
định của hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.

- Tất cả các vật liệu, cấu kiện xây dựng sử dụng
vào công trình phải có chứng nhận về chất lượng gửi
cho Bên mời thầu để kiểm soát trước khi sử dụng.

- Tổ chức hệ thống đảm bảo chất lượng công trình
để quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng trong quá
trình thi công.

Trong yêu cầu về mặt kỹ thuật không được đưa ra các
điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc
nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra
sự cạnh tranh không bình đẳng, đồng thời cũng không
đưa ra các yêu cầu quá cao dẫn đến làm tăng giá dự
thầu, không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ
cụ thể của vật tư, máy móc, thiết bị.

Trường hợp đặc biệt cần thiết phải nêu nhãn hiệu,
catalô của một nhà sản xuất nào đó, hoặc vật tư, máy
móc, thiết bị từ một nước hoặc vùng lãnh thổ nào đó
để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về mặt kỹ thuật
của vật tư, máy móc, thiết bị thì phải ghi kèm theo cụm
từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô hoặc
xuất xứ nêu ra và quy định rõ khái niệm tương đương
nghĩa là có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng
sử dụng là tương đương với các vật tư, máy móc,
thiết bị đã nêu để không tạo định hướng cho một
sản phẩm hoặc cho một nhà thầu nào đó.

III. Các bản vẽ

Các bản vẽ thiết kế thi công của gói thầu kèm theo
E-HSMT là toàn bộ của công trình đã được phê duyệt.

(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các
bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAD cùng E-HSMT trên Hệ thống).

Kèm theo hồ sơ thiết kế.

Trường hợp hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật đã được lập
riêng thì dẫn chiếu đến hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật.

PAGE \* MERGEFORMAT 75

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 4813 dự án đang đợi nhà thầu
  • 538 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 588 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13077 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15097 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây