Thông báo mời thầu

Gói thầu: Mua sắm công tơ điện tử phục vụ SXKD lần 1 năm 2021

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 07:33 16/10/2020
Số TBMT
20201034884-00
Công bố
07:32 16/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Hàng hóa
Tên dự án
Mua sắm công tơ điện tử phục vụ SXKD lần 1 năm 2021
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu: Mua sắm công tơ điện tử phục vụ SXKD lần 1 năm 2021
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
SXKD
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Gói thầu: Mua sắm công tơ điện tử phục vụ SXKD lần 1 năm 2021
Phương thức
Một giai đoạn hai túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Hải Dương

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
07:32 16/10/2020
đến
14:00 09/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
14:00 09/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
1.000.000.000 VND
Bằng chữ
Một tỷ đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu: Mua sắm công tơ điện tử phục vụ SXKD lần 1 năm 2021". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu: Mua sắm công tơ điện tử phục vụ SXKD lần 1 năm 2021" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 13

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VÈ KỸ THUẬT Chương V. Yêu cầu về kỹ thuật
I. Giới thiệu chung về dự án và gói thầu:
- Tên gói thầu: Mua sắm công tơ điện tử phục vụ SXKD lần 1 năm 2021.
- Nguồn vốn: vốn SXKD.
- Quy mô gói thầu: không phải là gói thầu quy mô nhỏ.
- Thời gian thực hiện họp đồng: 150 ngày
- Loại họp đồng: Họp đồng trọn gói ỊI. Yêu cầu kỹ thuật.
* Yêu cầu các thông số kỹ thuật của công to’ cụ thể được mô tả như dưói đây:
1. Nhà thầu gửi kèm hồ sơ dự thầu:
+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng, lắp đặt công tơ.
+ Các bản thử nghiệm điển hình bản chính hoặc bản sao chứng thực của của Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng và cataloge.
+ Quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo của Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng còn hiệu lực (bản chính hoặc bản sao chứng thực của cơ quan nhà nước). *
Thiếu một trong các điều kiện kể trên thỉ coi như hồ sơ bị loại về mặt đánh giá kỹ thuật.
2. Khi nghiêm thu và bàn giao công tơ yêu cầu:
- Phải có đủ các thử nghiệm xuất xưởng, thử nghiệm điển hình cho lô sản phẩm phù hợp với các tiêu chuẩn IEC hoặc các tiêu chuẩn hiện hành tương đương.
- Toàn bộ công tơ phải được kiểm định theo quy trình kiểm định công tơ điện xoay chiều kiểu điện tử ĐLVN 39:2012 và được kẹp chì kiểm định theo quy định hiện hành.
- Phải thử nghiệm mẫu theo các quy định sau:
+ Sỏ lượng công tơ mẫu phải thử nghiệm áp dụng theo công thức sau:
SỐ lượng mẫu thử (P) Sô lượng công tơ của một lô (n)
p= 1 n < 50
p = 2 50 p = 4 100 < n < 500
p = 4+l,5n/1000 500 + Các hạng mục thử nghiệm công tơ mẫu:
Thử nghiệm tất cả các nội dung theo quy trình kiểm định công tơ điện xoay chiều kiểu điện tử ĐLVN 39:2012.
Thử nghiệm đặc tính cách điện (25.1).
Thử nghiệm các yêu cầu về điện (25.4).
56
Thử nghiệm các yêu cầu ảnh hưởng khí hậu (25.5).
- Nếu số lượng công tơ thử nghiệm không đạt yêu cầu kỹ thuật > 3% trên tổng số công tơ bốc mẫu, bên mua có quyền từ chối lô hàng.
- Chi phí thử nghiệm do bên bán chi trả.
- Kết quả chứng kiến việc lấy công tơ mẫu thử nghiệm sẽ được lập thành biên bản và có xác nhận của đại diện hai bên.
3. Thông số kỹ thuật:
A. Công tơ điện tử 1 pha 10(40)A - 220V, cấp chính xác 1, có modul RF.
1. Số lượng mẫu công tơ phải thử nghiệm ít nhất là 36 công tơ.
2. Thông số kỹ thuật:
TT MÒ TẢ YÊU CẦU
I YÊU CẢU CHUNG
1. Tiêu chuấn đáp ứng + IEC 62052-11:2003: Thiểt bị đo đếm điện - Các yêu cầu chung, thử nghiệm và điều kiện thử nghiệm -Phần 11: Thiết bị đo đếm điện. + IEC 62053-21:2003 (tương đương TCVN 758921:2007): Thiết bị đo đếm điện -Các yêu cầu riêng-Phần 21: Công tơ đo đếm điện năng tác dụng kiểu tĩnh (câp chính xác 1 và 2). + IEC 62053-31:1998: Thiết bị đo đếm điện - Các yêu cầu riêng - Phẩn 31: Xung ra thử nghiệm cùa công tơ kiêu điện cơ và kiểu điện từ. + IEC 60529: Mức bảo vệ chống xâm nhập bụi và nước của vỏ công tơ. + IEC 60695-2-11: Thử nghiêm khả năng chịu nhiệt và chổng cháy. + Các IEC 61000-4-2, 3, 4. 5, 6, 12: Tương thích điên từ (EMC). ’ + Các IEC 60068-2-1, 6, 27, 30, 75: Thử nghiệm môi trường. + QCVN 47:2011/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phổ tần số và bức xạ vô tuyến điện áp dụng cho các thiết bị thu phát vô tuyển điện của Bộ Thông tin Truyền thông + QCVN 18:2014/BTTTT: Quy chuẩn kỳ thuật Quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyên điện của Bộ Thông tin Truyền thông + Đối với các tiêu chuẩn ghi năm ban hành, chỉ áp dụng các phiên bản được nêu. Đối với các tiêu chuẩn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, thay thế. + Neu công tơ có nhiều chức năng, phần tử khác nhau cùng nằm trong vỏ công tơ thì sẽ áp dụng các tiêu chuân liên quan đôi với từng chức năng, phần tử. + Nêu trong các tiêu chuẩn nêu trên có dẫn chiếu đến các tiêu chuẩn khác Hên quan thì áp dụng thêm các tiêu chuân liên quan đươc dẫn chiếu đến.
57
TT MÔ TẢ YÊU CẦU
+ Đối với công tơ được công bố phù hợp theo các tiêu chuẩn quốc gia khác với các tiêu chuẩn IEC thì các tiêu chuẩn quốc gia đó phải đảm bảo phù hợp và tương đương với các tiêu chuẩn IEC tương ứng.
2. Tính pháp lý - Nhà thầu phải cung cấp quyết định chứng nhận phê duyệt mẫu công tơ chào thầu còn hiệu lực của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. - Công tơ phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đo lường theo tiêu chuẩn ĐLVN 39:2019. - Công tơ phải đáp ứng các yêu cầu về thử nghiệm theo tiêu chuẩn ĐLVN 237-2011 - Công tơ điện xoay chiều kiểu điện tử - Ọuy trình thử nghiệm.
3. Điện áp - Điện áp danh định: (giữa dây pha và dây trung tính): 220V hoặc 230V. ( - Dải điện áp làm việc bình thường: Từ 90% đến 110% điện áp danh định. - Dải điện áp làm việc giới hạn: Từ 80% đến 115% điện áp danh định.
4. Dòng điện: - Ib(Imax) 10(40)A.
❖ Ghi chú: Trường hợp cóng tơ cỏ dải dòng điện rộng hơn và bao trùm giá trị Ib(Imax) theo yêu câu, công tơ đỏ được xem đáp ứng yêu câu kỹ ĩhuầt.
5. Tần số - Tẩn số danh định: 50Hz. - Dải tần số làm việc bình thường: 50Hz ± 1Hz.
6. Cấp chính xác - 1
7. Bảng mạch và linh kiện điện tử - Bảng mạch và linh kiện điện từ của công tơ chủ yểu phải theo công nghệ hàn dán bề mặt (SMT), ngoại trừ một số linh kiện bắt buộc hàn chân cắm xuyên lỗ.
8. Nguồn cấp và kiểu dấu dây của công tơ - Công tơ phải được cấp nguồn hoạt động từ nguồn điện áp xoay chiêu của mạch đo. - Sơ đồ đấu dây cùa công tơ: ỉ pha 2 dây (1 dây pha + 1 dây trung tính).
9. Vỏ công tơ - Vỏ công tơ phải có vị trí kẹp chì niêm phong để các bộ phận bên trong công tơ chỉ có thể tiểp cận được sau khi đã tháo kẹp chì niêm phong. Nắp vỏ công tơ phải được băt vít và chỉ tháo ra được băng dụng cụ. Nếu toàn bộ vỏ hoặc một phần vò công tơ làm bằng kim loại thì phải có đầu nối đất bảo vệ. Nắp vỏ công tơ phải che kín một phần dây dẫn nối với công tơ đảm bảo không thể can thiệp vào đầu nổi dây công tơ khi không tháo năp vỏ công tơ. - Vỏ công tơ không chứa các thành phần vật liệu gây ô nhiêm nguy hiêm (thuỷ ngân, camium, cobalt...). - Khả năng chịu rung: đảm bảo theo tiêu chuẩn IEC 60068-2-6. - Khả năng chịu va đâp: đảm bảo theo tiêu chuẩn IEC 60068-2-75.
10. Cửa số hiến thị - Nểu nắp vỏ công tơ không là loại vật liệu trong suốt thì phải có cửa so để đọc nội dung hiển thi và quan sát bô
58
TT MÔ TẢ YÊU CẢU
chỉ thị làm việc của công tơ. Cửa sẻ này phải bằng vật liệu trong suốt, không thể tháo rời nếu không dùng dụng cụ và chịu được bức xạ mặt trời mà không bị mờ đục ừong suốt vòng đời công tơ.
11. Đầu cực nối dây- Đe và nắp hộp nối dây - Đẩu cực nối dây, để và nắp hộp đẩu dây của công tơ phải phù hợp với tiêu chuẩn IEC 62052-11:2003. Đế và nắp hộp đấu dây không chứa các thành phần vật liệu gây ô nhiễm nguy hiểm (thủy ngân, camium, cobalt...). - Các đầu cực nối dây phải bằng đồng. Các vít định vị dây dẫn phải bằng kim loại không hoen rì. Đối với mạch dòng điện, đầu cực nối phải có ít nhất 2 vít định vị dây dẫn. - Lỗ đầu cực nối dây (phần kim loại) có kích thước được thiết kế phù hợp với tiết diện dây dẫn đồng và dòng điện định mửc theo tiêu chuẩn IEC 60439-1:2004, cụ thể như sau: + Công tơ đo trực tiếp 10(40)A: phù hợp với dây dẫn đồng tiết diện 10 mm2.
12. Cách điện - Cách điện cấp bảo vệ 2. - Đảm bảo thử nghiệm điện áp xoay chiều theo các tiêu chuẩn IEC 62053-21, 22. - Đàm bảo thử nghiệm điện áp xung theo tiêu chuẩn IEC 62052-11. '
13. Khe hở không khí và chiều dài đường rò - Đảm bảo theo tiêu chuẩn IEC 62052-1 ỉ đối với cách điện cấp bảo vệ 2
14. Khả năng chịu nhiệt và chống cháy - Khối đế đầu nối dây, nắp hộp đầu nối dây và vỏ công tơ phải đảm bảo chổng lây lan lửa và không được bốc cháy do tiếp xúc với các bộ phận mang điện bị quá tải nhiệt theo thử nghiệm tại tiêu chuẩn IEC 60695-2-11, với các nhiệt độ như sau: + Khối đế đầu nối dây: 960± 15 độ c + Nắp đầu nối dây và vò còng tơ: 650±10 độ c + Thời gian thử nghiệm: 30±1 giây
15. Bảo vệ chống xâm nhập bụi và nước - Cấp bảo vệ chống xâm nhập bụi và nước của công tơ tối thiểu đạt IP51 theo tiêu chuẩn IEC 60529.
16. Bộ hiển thị - Bộ hiến thị có khả năng chịu đựng trong dải nhiệt độ làm việc và lưu trữ, vận chuyển của công tơ. - Có thể dùng màn hình tinh thể lỏng (LCD), không cần thiết duy trì nguồn nuôi cho bộ hiển thị trong trường hợp mất nguồn điện lưới. - Các giá trị đo được hiển thị bàng các phần tử số từ “0” đến “9”. Mỗi chữ số có kích thước tối thiểu (cao x rộng): 6mm x 4mm. - Các đại lượng điện năng phải được hiển thị đơn vị đo tương ứng.
17. Bộ phận phát xung theo hàng số công tơ - Công tơ phải có đèn phát sáng bằng chất bán dẫn (LED) phát xung thừ nghiệm theo hằng số công tơ nằm trên mật trước công tơ và phải đảm bảo theo tiêu chuẩn IEC 62052-11 vàlEC 62053-31.
59
TT MÔ TẢ YÊU CẦU
18. Nhãn công tơ - Ký hiệu phê duyệt mẫu (chỉ áp dụng đối với công tơ sản xuất tạỉ Việt Nam). - Tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu thương mại, nước sản xuất, năm sản xuất. - Số chế tạo công tơ: Được thể hiện bàng số và mã vạch được in mặt trước hoặc cạnh bên phải phẩn đáy công tơ. SỐ chế tạo công tơ gồm có mã chủng loại ký hiệu “xxx ”, năm sản xuất “2020” và kết hợp với số chế tạo gồm 10 số. Mỗi công tơ có một số và mã vạch duy nhất và được lưu vĩnh viễn trong công tơ và không thể xóa hoặc sửa đổi.Kiểu/ỉoại công tơ (Riêng đối với mã chủng loại công tơ “xxx” Công ty ĐL Hài Dương sẽ thông báo với nhà thầu khi ký hợp đồng mua công tơ). - Kiểu/Ioại công tơ. - Điện áp danh định (đơn vị V). - Dòng điện danh định và dòng điện cực đại (đơn vị A). - Tần số danh định (đơn vị Hz). - Hằng số công tơ (tính bằng xung/kWh, xung/kVArh hoặc Wh/xung, Varh/xung nếu công tơ có đo đếm công suất, điện năng phản kháng). - Cấp chính xác của công tơ đối với đo điện năng tác dụng (và điện năng phản kháng nếu có) theo tiêu chuẩn tương ứng. - Nhiệt độ chuẩn (nếu khác 23 độ C). - Cấp bảo vệ cách điện của vỏ công tơ. - Số pha và số dây dẫn mạch đo lường của công tơ (có thể thay bằng ký hiệu hình vẽ theo tiêu chuẩn IEC 60387). Phải có sơ đồ đấu dây và ký hiệu các đầu cực nối dây trên nắp vỏ công tơ hoặc nắp hộp đấu dây của công tơ.
19. Điều kiện khí hậu - Nhiệt độ làm việc bình thường: 0+55 độ c - Nhiệt độ vận chuyển, lưu kho bảo quản: 0+70 độ c - Độ ẩm tương đối: + Trung bình năm: <75% + 30 ngày trải đều một cách tự nhiên trong năm: 95% + Thỉnh thoảng các ngày khác: 85%
20. Khởi động - Khởi động ban đầu của công tơ: Công tơ phải khởi động trong vòng 5 giây kể từ khi công tơ được cấp nguồn. - Dòng điện khởi chuyển (độ nhậy): 0,4% Ib đối với công tơ cấp chính xác 1,
21. Công suất tiêu thụ - Công suất tiêu thụ của mạch điện áp: + Đối với công tơ có module truyền tin tích hợp cố định trên bo mạch công tơ: Tối đa 2W và 10VA. + Đối với công tơ có module truyền tin dạng tách rời gắn bên ngoài vỏ công tơ: oKhông gắn module: Tổi đa 2W và 10VA. oCó gắn module: Tối đa 3W và 15VA. - Công suất tiêu thụ của mạch dòng điện: + Tối đa 4VA đối với công tơ cấp chính xác 1.
60
TT MÔ TẢ YÊU CẦU
22. Khả năng chịu quá đòng ngắn hạn - Khả năng chịu quá dòng ngấn hạn của các công tơ đàm bảo theo các tiêu chuẩn IEC 62053-21, 22. - Đối với công tơ trực tiếp: có khả năng mang dòng điện bằng 30 Imax với dung sai tương đối từ 0% đến -10% trong một nửa chu kỳ ở tần số danh định.
23. Khả năng tương thích điện từ - Công tơ phải đáp ứng các thừ nghiệm tương thích điện từ (EMC) theo các tiêu chuẩn IEC 61000-4-2, 3, 4, 5, 6, 12.
24. Chuẩn đoán lồi và cảnh báo sự kiện - Công tơ có khả năng tự kiếm tra và chuấn đoán lỗi. - Neu có lỗi xuất hiện trong phần cứng (bảng mạch, bộ nhớ,...) của công tơ thì công tơ sẽ cảnh báo lỗi bàng ký hiệu trên màn hình hiển thị hoặc bằng bộ chỉ thị khác trên công tơ. - Cảnh báo bằng đèn LED hoặc hiển thị trên màn hình công tơ với các sự kiện: Ngược chiều công suất (nhà thầu phải có thuyết minh bằng sơ đồ các cách cảnh báo và được chứng nhận của tổ chức thử nghiệm độc lập).
25. Các chứng chỉ thử nghiệm Các chứng nhận thử nghiệm phải do đơn vị được công nhận đủ khà năng thử nghiệm phát hành, bao gồm:
25.1 Thử nghiệm các đặc tính cách điện: + Thử nghiệm điện áp xoay chiều. + Thử nghiệm điện áp xung.
25.2 Thử nghiệm các yêu cầu về đặc trưng đo lường: + Thử nghiệm sai số cơ bản. + Thử nghiệm ngưỡng độ nhậy. + Thử nghiệm khởi động và điều kiện không tải. + Thử nghiệm hằng số công tơ. + Thử nghiệm ảnh hưởng của thay đổi nhiệt độ môi trường. + Thử nghiệm ảnh hưởng của thay đổi điện áp. + Thử nghiệm ảnh hưởng của thay đổi tần số. + Thử nghiệm ảnh hưởng của các thành phần hài. + Thử nghiệm ảnh hưởng của cảm ứng từ trường ngoài.
25.3 Thử nghiệm tương thích điện từ: + Thử nghiệm miễn nhiễm đối với xung. + Thử nghiệm miễn nhiễm đối với phóng tĩnh điện. + Thử nghiệm miễn nhiễm đối với trường điện từ tần số cao. + Thừ nghiệm miễn nhiễm đối với nhiễu gây ra bởi trường điện từ tần số cao. + Thừ nghiệm đột biến quá độ nhanh. + Đo nhiễu vô tuyến.
25.4 - Thừ nghiệm các yêu cầu về điện: + Thử nghiệm công suẩt tiêu thụ. + Thừ nghiệm ảnh hưởng của tự phát nóng. + Thử nghiệm ảnh hưởng của điện áp cung cấp. + Thử nghiệm ảnh hưởng của quá dòng ngắn hạn.
25.5 - Thử nghiệm các ảnh hưởng của khí hậu: + Thử nghiệm nóng khô. + Thử nghiệm lạnh. + Thử nghiệm nóng ẩm chu kỳ.
61
TT MÔ TẢ YÊU CÂU
+ Thử nghiêm độ chính xác sau khi thử ảnh hưởng khí hậu.
25.6 - Thừ nghiệm các yêu cầu về cơ: + Thử nghiệm rung. + Thử nghiệm va đập. + Thử nghiêm bảo vệ chống xâm nhập của bụi và nước. + Thử nghiệm chịu nhiệt, chống cháy.
26. Tài liệu hướng dẫn lăp đặt, vận hành, bảo dưỡng Các loại công tơ phải có đầy đủ: - Tài liệu thể hiện chi tiết thông sổ kỹ thuật, hướng dẫn thử nghiệm, lắp đặt, vận hành và bảo quản. - Các tài liệu hướng dẫn cần đơn giản rõ ràng, có minh họa đầy đủ bàng các bản vẽ, sơ đồ cần thiết cùng các số liệu kích thước để người sử dụng dễ dàng nhận biết cách thức lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và tháo dỡ khi cần thiết. - Tài liệu chi tiết hướng dẫn sử dụng giao thức truyền thông của công tơ trong viêc đoc dữ liêu công tơ.
II YÊU CẢU CỤ THÉ
27. Chiều đo đếm điện năng - Đo đêm và ghi nhận điện năng tác dụng theo 1 hướng với câp chính xác 1 theo tiêu chuẩn IEC 62053-21. - Thông tin hiển thị trên màn hình theo chế độ tự động và thủ công bằng nút nhấn: - Điện năng tác dụng biểu tổng - hiên tai.
28. Định dạng hiển thị điện năng: - Tồi thiếu 6 chữ số, gồm: 5 chữ số nguyên và 1 chữ số thập phân. Đơn vị hiển thị kWh.
29. Truyền thông: - Công tơ được tích hợp sẵn một khối truyền thông RF đê phục vụ việc thu thập dữ liệu của công tơ từ xa. Nguồn cấp cho module là nguồn DC của công tơ nhưng không được làm ảnh hưởng đến sai số của công tơ. Khối module RF phải được lắp vào ngăn chứa module trong công tơ ở vị trí sao cho có thể kiểm tra, thay the module mà không cần cắt bỏ niêm phong chì kiểm định của công tơ. Công tơ chào thầu đã bao gồm module đo xa theo công nghệ RF và có các yêu cầu cụ thể như sau: + Tương thích được hệ thống đo xa RF hiện có của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương. + Công tơ kết nổi vật lý và giao tiếp dữ liệu với module truyền thông RF theo kiểu giao tiếp nổi tiếp bất đồng bộ UART (Universal Asynchronous Receiver - Transmitter). + Kích thước vật lý cùa cổng UART phải được miêu tả chi tiết bởi nhà sàn xuất. + Kết nối truyền số liệu chính xác, có bảo mật thông tin. Chỉ khi có lệnh yêu cầu hợp lệ từ hệ thống phần mêm hoặc bộ tập trung (DCU) thì mới truyền số liệu. + Dữ liệu truyền bao gồm tối thiểu điện năng tác dụng (kWh), cảnh báo lỗi...
62
TT MÔ TẢ YÊU CẦU
+ Giao diện tín hiệu điện và giao thức truy xuất dữ liệu của công tơ phải được cung cấp và miêu tả chi tiết bời nhà sản xuất. + Thông số kỹ thuật cổng giao tiếp thông tin UART: - Điện áp mức logic: + Mức logic 0: ov + Mức logic 1: +3.3V - Tín hiệu vào/ra (cách ly với mạch điện trong công tơ): + Chân Vcc: công suất nguồn cung cấp đàu ra tối đa 2W + Chân TxD + Chân RxD + ChânGND + Thông số kỹ thuật module truyền thông RF: - Tần số trung tâm: 408,925 MHz - Băng thông: 50 kHz (theo giấy phép sừ dụng tần số vô tuyến điện và thiết bị vô tuyến điện do Cục Tần số cấp phép cho EVN). ' Module RF phải được kiểm ừa, đo kiểm thừ nghiệm tại một Trung tâm kỹ thuật thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn Quốc tế và Việt Nam liên quan. Phải có Giấy chứng nhận hợp quy do một Trung tâm Kiểm định và Chứng nhận thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông cấp (nếu thiết bị thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bổ hợp quy theo quy định tại Phụ lục I, Thông tư số 05/2014/TT-BTTTT ngày 19/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông). - Tốc độ truyền dữ liệu: Tối thiểu 2400 bps - Chỉ thị trạng thái vận hành. - Công suất phát xạ RF: đến 500mW (27dBm) - Công suất tiêu thụ: Tối đa 1W và 5VA - Giao tiếp thông tin với công tơ: Tích hợp trên bo mạch công tơ hoặc gắn bên ngoài nắp vỏ công tơ qua cổng UART. - Khoảng cách truyền nhận dữ liệu giữa công tơ và thiết bị đọc chỉ số bán tự động tối thiểu 80m. - Điều kiện khí hậu: + Nhiệt độ làm việc bình thường: 0^55 độ c. + Nhiệt độ vận chuyển, lưu kho bảo quản: 0-^70 độ c. - Độ ẩm tương đổi: + Trung bình năm: <75% + 30 ngày trài đều một cách tự nhiên trong năm: 95% + Thỉnh thoảng đối với các ngày khác: 85%
63
B. Công tơ điện tử 1 pha 20(80)A - 220V, Ccx 1 có Module RF.
1. Số lượng mẫu công tơ phải thử nghiệm ít nhất là 12 công tơ.
2. Thông số kỹ thuật:
TT MÔ TẢ YÊU CẦU
I YÊU CÀU CHUNG
1. Tiêu chuẩn đáp ứng + IEC 62052-11:2003: Thiết bị đo đếm điện - Các yêu cầu chung, thử nghiệm và điều kiện thử nghiệm -Phàn 11: Thiết bị đo đếm điện. + IEC 62053-21:2003 (tưcmg đương TCVN 758921:2007): Thiết bị đo đếm điện -Các yêu cầu riêng-Phân 21: Công tơ đo đếm điện năng tác dụng kiểu tĩnh (câp chính xác 1 và 2). + IEC 62053-31:1998: Thiết bị đo đếm điện - Các yêu cầu riêng - Phần 31: Xung ra thử nghiệm cùa công tơ kiểu điện cơ và kiều điện từ. + IEC 60529: Mức bảo vệ chống xâm nhập bụi và nước của vỏ công tơ. + IEC 60695-2-11: Thử nghiệm khả năng chịu nhiệt và chông cháy. + Các IEC 61000-4-2, 3, 4, 5, 6, 12: Tương thích điên từ (EMC). + Các IEC 60068-2-1, 6, 27, 30, 75: Thừ nghiệm môi trường. + QCVN 47:201 Ỉ/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phổ tần số và bức xạ vô tuyến điện áp dụng cho các thiêt bị thu phát vô tuyên điện của Bộ Thông tin Truyền thông + QCVN 18:2014/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tương thích điện từ đổi với thiết bị thông tin vô tuyến điện của Bộ Thông tin Truyền thông + Đôi với các tiêu chuẩn ghi năm ban hành, chỉ áp dụng các phiên bản được nêu. Đối với các tiêu chuẩn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, thay thế. + Neu công tơ có nhiều chức năng, phần tử khác nhau cùng nằm trong vô công tơ thì sẽ áp dụng các tiêu chuẩn liến quan đối với từng chức năng, phần tử. + Nêu trong các tiêu chuẩn nêu trên có dẫn chiểu đến các tiêu chuẩn khác liên quan thì áp dụng thêm các tiêu chuẩn liên quan được dẫn chiếu đến. + Đổi với công tơ được công bố phù hợp theo các tiêu chuẩn quốc gia khác với các tiêu chuẩn IEC thì các tiêu chuẩn quốc gia đó phải đàm bảo phù hợp và tương đương với các tiêu chuân IEC tương ứng.
2. Tính pháp lý - Nhà thầu phải cung cấp quyết định chứng nhận phê duyệt mâu công tơ chào thầu còn hiệu lực của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. - Công tơ phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đo lường theo tiêu chuẩn ĐLVN 39:2019.
64
TT MÔ TẢ YÊU CẢU
- Công tơ phải đáp ứng các yêu cầu về thử nghiệm theo tiêu chuẳn ĐLVN 237-2011 - Công tơ điện xoay chiều kiểu điện từ - Quy trình thử nghiệm.
3. Điện áp - Điện áp danh định: (giữa dây pha và dây trung tính): 22ÒV hoặc 230V. ^ - Dải điện áp làm việc bình thường: Từ 90% đến 110% điện áp danh định. - Dải điện áp làm việc giới hạn: Từ 80% đến 115% điện áp danh định.
4. Dòng điện: - Ib(Imax) 20(80)A.
♦ĩ* Ghi chủ: Trường hợp công tơ có dải dòng điện rộng hơn và bao trùm giá trị ĩb(ỉmax) theo yêu cầu, cống tơ đó được xem đáp ứng yêu cầu kỹ thuăt.
5. Tần số - Tần số danh định: 50Hz. - Dải tần số làm việc bình thường: 50Hz ± 1Hz.
6. Cấp chính xác - 1
7. Bảng mạch và linh kiện điện từ - Bảng mạch và linh kiện điện tử của công tơ chủ yếu phải theo công nghệ hàn dán bề mặt (SMT), ngoại trừ một sổ linh kiện bắt buộc hàn chân cắm xuyên lỗ.
8. Nguồn cấp và kiểu dấu dây của công tơ - Công tơ phải được cẩp nguồn hoạt động từ nguồn điện áp xoay chiều của mạch đo. - Sơ đồ đấu dây của công tơ: 1 pha 2 dây (1 dây pha + 1 dây trung tính).
9. Vỏ công tơ - Vỏ công tơ phải có vị trí kẹp chì niêm phong để các bộ phận bên trong công tơ chỉ có thể tiếp cận được sau khi đã tháo kẹp chì niêm phong. Nắp vỏ công tơ phải được bắt vít và chỉ tháo ra được bằng dụng cụ. Nểu toàn bộ vỏ hoặc một phần vỏ công tơ làm bằng kim loại thì phải có đầu nối đất bảo vệ. Nắp vỏ công tơ phải che kín một phần dây dẫn nối với công tơ đảm bảo không thê can thiệp vào đầu nối dây công tơ khi không tháo năp vỏ công tơ. - Vỏ công tơ không chứa các thành phần vật liệu gây ô nhiễm nguy hiểm (thuỷ ngân, camium, cobalt...). - Khả năng chịu rung: đảm bảo theo tiêu chuẩn IEC 60068-2-6. - Khả năng chịu va đập: đảm bảo theo tiêu chuẩn IEC 60068-2-75.
10. Cửa sổ hiển thị - Nếu nằp vỏ công tơ không là loại vật liệu trong suốt thì phải có cửa sổ để đọc nội dung hiển thị và quan sát bộ chỉ thị làm việc của công tơ. Cửa sổ này phải bằng vật liệu trong suốt, không thể tháo rời nếu không dùng dụng cụ và chịu được bức xạ mặt trời mà không bị mờ đục trong suốt vòng đời công tơ.
11. Đầu cực nối dây— Đe và nắp hộp nối dây - Đẩu cực nối dây, đế và nắp hộp đầu dây của công tơ phải phù họp với tiêu chuẩn IEC 62052-11:2003. Để và nắp hộp đấu dây không chứa các thành phần vật liệu gây ô nhiễm nguy hiểm (thủy ngân, camium, cobalt...).
65
TT MÔ TẢ YÊU CÀU
- Các đầu cực nối dây phải bằng đồng. Các vít định vị dây dẫn phải bằng kim loại không hoen rỉ. Đối với mạch dòng điện, đầu cực nổi phải có ít nhất 2 vít định vị dây dẫn. - Lồ đầu cực nối dây (phần kim loại) có kích thước được thiết kế phù hợp với tiết diện dây dẫn đồng và dòng điện định mức theo tiêu chuẩn IEC 60439-1:2004, cụ thể như sau: + Công tơ đo trực tiếp 20(80)A: phù họp với dây dẫn đông tiêt diện 25 mm2.
12. Cách điện - Cách điện cẩp bảo vệ 2, - Đảm bào thử nghiệm điện áp xoay chiều theo các tiêu chuẩn IEC 62053-21, 22. - Đảm bảo thử nghiệm điện áp xung theo tiêu chuẩn IEC 62052-11. '
13. Khe hở không khí và chiều dài đường rò - Đảm bảo theo tiêu chuẩn IEC 62052-11 đối với cách điện cấp bảo vệ 2
14. Khả nãng chịu nhiệt và chông cháy - Khối để đẩu nối dây, nắp hộp đầu nối dây và vỏ công tơ phải đảm bảo chống lây lan lửa và không được bốc cháy do tiếp xúc với các bộ phận mang điện bị quá tải nhiệt theo thừ nghiệm tại tiêu chuẩn IEC 60695-2-11, với các nhiệt độ như sau: + Khối để đầu nối dây: 960±15 độ c + Nắp đầu nối dây và vỏ công tơ: 650±10 độ c + Thời gian thử nghiệm: 30±1 giây
15. Bảo vệ chổng xâm nhập bụi và nước - Cap bảo vệ chống xâm nhập bụi và nước của công tơ tối thiểu đạt IP51 theo tiêu chuẩn IEC 60529.
16. Bộ hiển thị - Bộ hiển thị có khả năng chịu đựng trong dải nhiệt độ làm việc và lưu trữ, vận chuyển của công tơ. - Có thể dùng màn hình tinh thể lỏng (LCD), không cần thiêt duy trì nguồn nuôi cho bộ hiển thị trong trường họp mất nguồn điện lưới. - Các giá trị đo được hiển thị bàng các phần từ số từ “0” đên “9”. Mỗi chữ số có kích thước tối thiểu (cao X rộng): 6mm X 4mm. - Các đại lượng điện năng phải được hiển thị đơn vị đo tương ứng.
17. Bộ phận phát xung theo hằng số công tơ - Công tơ phải có đèn phát sáng bằng chất bán dẫn (LED) phát xung thử nghiệm theo hằng số công tơ nàm trên mặt trước công tơ và phải đảm bảo theo tiêu chuẩn IEC 62052-11 vàlEC 62053-31.
18. Nhãn công tơ - Ký hiệu phê duyệt mẫu (chi áp dụng đối với công tơ sản xuất tại Việt Nam). - Tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu thương mại, nước sản xuất, năm sản xuất. - Số chế tạo công tơ: Được thể hiện bằng số và mã vạch được in mặt trước hoặc cạnh bên phải phần đáy công tơ. Số chế tạo công tơ gồm có mã chủng loại ký hiệu “xxx ”, năm sản xuất “2020” và kết hợp với số chế tạo
66
TT MÔ TẢ YÊU CẰU
gồm 10 sổ. Mỗi công tơ có một số và mã vạch duy nhất và được lưu vĩnh viễn trong công tơ và không thể xóa hoặc sửa đổi.Kiểu/loại công tơ (Riêng đối với mã chủng loại công tơ “xxx” Công ty ĐL Hải Dương sẽ thông báo với nhà thầu khi ký hợp đồng mua cồng tơ). - Kiểu/loại công tơ. - Điện áp danh định (đơn vị V). - Dòng điện danh định vả dòng điện cực đại (đơn vị A). - Tần số danh định (đơn vị Hz). - Hang số công tơ (tính bằng xung/kWh, xung/kVArh hoặc Wh/xung, Varh/xung nếu công tơ có đo đếm công suất, điện năng phản kháng). - Cấp chính xác của công tơ đối với đo điện năng tác dụng (và điện năng phản kháng nếu có) theo tiêu chuẩn tương ứng. - Nhiệt độ chuẩn (nếu khác 23 độ C). - Cấp bảo vệ cách điện của vỏ công tơ. - Số pha và số dây dẫn mạch đo lường của công tơ (có thể thay bang ký hiệu hình vẽ theo tiêu chuẩn IEC 60387). Phải có sơ đồ đấu dây và ký hiệu các đầu cực nối dây trên nắp vỏ công tơ hoặc nắp hộp đấu dây của công tơ.
19. Điều kiện khí hậu - Nhiệt độ làm việc bình thường: 0-^55 độ c - Nhiệt độ vận chuyển, lưu kho bảo quản: 0-^70 độ c - Độ ẩm tương đối: + Trung bình năm: <75% + 30 ngày trải đều một cách tự nhiên trong năm: 95% + Thỉnh thoảng các ngày khác: 85%
20. Khởi động - Khởi động ban đầu của công tơ: Công tơ phải khỏi động trong vòng 5 giây kể từ khi công tơ được cấp nguồn. - Dòng điện khởi chuyển (độ nhậy): 0,4% Ib đối với công tơ cấp chính xác 1.
21. Công suất tiêu thụ - Công suất tiêu thụ của mạch điện áp: + Đối với công tơ có module truyền tin tích hợp cổ định trên bo mạch công tơ: Tối đa 2W và 10VA. + Đối với công tơ có module truyền tin dạng tách rời gắn bên ngoài vỏ công tơ: oKhông gắn module: Tối đa 2W và 10VA. oCó gắn module: Tối đa 3W và 15VA. - Công suất tiêu thụ của mạch dòng điện: + Tối đa 4VA đối với công tơ cấp chính xác 1.
22. Khả năng chịu quá dòng ngắn hạn - Khả năng chịu quá dòng ngắn hạn của các công tơ đảm bảo theo các tiêu chuẩn IEC 62053-21, 22. - Đốỉ với công tơ trực tiếp: có khả năng mang dòng điện bằng 30 Imax với dưng sai tương đổi từ 0% đến -10% trong một nửa chu kỳ ở tần số danh định.
23. Khả năng tương thích điện từ - Công tơ phải đáp ứng các thừ nghiệm tương thích điện từ (EMC) theo các tiêu chuẩn IEC 61000-4-2, 3, 4, 5, 6, 12.
67
TT MÔ TẢ YÊU CÀU
24. Chuẩn đoán lỗi và cảnh báo sự kiện - Công tơ có khả năng tự kiếm tra và chuẩn đoán lỗi. - Nếu có lỗi xuất hiện trong phần cứng (bảng mạch, bộ nhớ,...) của công tơ thì công tơ sẽ cảnh báo lỗi bằng ký hiệu trên màn hình hiển thị hoặc bằng bộ chỉ thị khác trên công tơ. - Cảnh báo bang đèn LED hoặc hiển thị trên màn hình công tơ với các sự kiện: Ngược chiều công suất (nhà thầu phải có thuyết minh bằng sơ đồ các cách cảnh báo và được chứng nhận của tổ chức thử nghiệm độc lập).
25. Các chứng chỉ thử nghiệm Các chứng nhận thử nghiệm phải do đơn vị được công nhận đù khả năng thử nghiệm phát hành, bao gồm:
25.1 Thử nghiệm các đặc tính cách điện: + Thử nghiệm điện áp xoay chiều. + Thử nghiệm điện áp xung.
25.2 Thử nghiệm các yêu cầu về đặc trưng đo lường: + Thử nghiệm sai số cơ bản. + Thử nghiệm ngưỡng độ nhậy. + Thừ nghiệm khởi động và điều kiện không tải. + Thử nghiệm hàng số công tơ. + Thử nghiệm ảnh hưởng của thay đổi nhiệt độ môi trường. + Thử nghiệm ảnh hưởng của thay đổi điện áp. + Thử nghiệm ảnh hưởng của thay đổi tần sổ. + Thử nghiệm ảnh hưởng của các thành phần hài. + Thử nghiệm ảnh hưởng của cảm ứng từ trường ngoài.
25.3 Thử nghiệm tương thích điện từ: + Thử nghiệm miễn nhiễm đối với xung. + Thử nghiệm miễn nhiễm đối với phóng tĩnh điện. + Thừ nghiệm miễn nhiễm đổi với trường điện từ tần số cao. + Thử nghiệm miễn nhiễm đổi với nhiễu gây ra bởi trường điện từ tần số cao. + Thừ nghiệm đột biến quá độ nhanh. + Đo nhiễu vô tuyến.
25.4 - Thử nghiệm các yêu cầu về điện: + Thử nghiệm công suất tiêu thụ. + Thử nghiệm ảnh hưởng của tự phát nóng. + Thử nghiệm ảnh hưởng của điện áp cung cấp. + Thử nghiệm ảnh hưởng của quá dòng ngắn han.
25.5 - Thử nghiệm các ảnh hưởng của khí hậu: + Thử nghiệm nóng khô. + Thử nghiệm lanh. + Thử nghiệm nóng ẩm chu kỳ. + Thử nghiệm độ chính xác sau khi thừ ảnh hưởng khí hậu.
25.6 - Thừ nghiệm các yêu cẩu về cơ: + Thử nghiệm rung. + Thử nghiệm va đập. + Thử nghiệm bảo vệ chống xâm nhập của bụi và nước. + Thừ nghiệm chịu nhiệt, chổng cháy.
68
TT MÔ TẢ YÊU CẦU
26. Tài liệu hướng dẫn lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng Các loại công tơ phải có đầy đủ: - Tài liệu thể hiện chi tiết thông số kỹ thuật, hướng dẫn thừ nghiệm, lăp đặt, vận hành và bảo quản. - Các tài liệu hướng dẫn cần đơn giản rõ ràng, có minh họa đây đù băng các bản vẽ, sơ đô cân thiêt cùng các sô liệu kích thước đê người sử dụng dễ dàng nhận biết cách thức lăp đặt, vận hành, bảo dưỡng và tháo dỡ khi cần thiết. - Tài liệu chi tiết hướng dẫn sử dụng giao thức truyền thông của công tơ trong viêc đoc dữ liêu công tơ.
II YEU CẢU CỤ THÊ
27. Chiều đo đếm điện năng - Đo đểm và ghi nhận điện nâng tác dụng theo 1 hướng với cấp chính xác 1 theo tiêu chuẩn IEC 62053-21. - Thông tin hiển thị trên màn hình theo chể độ tự động và thủ công băng nút nhấn: - Điện nãng tác dung biểu tổng - hiên tai.
28. Định dạng hiển thị điện năng: - Tối thiếu 6 chữ số, gồm: 5 chữ số nguyên và 1 chữ số thập phân. Đơn vị hiển thị kWh.
29. Truyền thông: - Công tơ được tích hợp sẵn một khối truyền thông RF đê phục vụ việc thu thập dừ liệu của công tơ từ xa. Nguôn câp cho module là nguồn DC của công tơ nhưng không được làm ảnh hưởng đến sai số của công tơ. Khôi module RF phải được lăp vào ngăn chứa module trong công tơ ờ vị trí sao cho có thể kiểm tra, thay the module mà không cần cắt bỏ niêm phong chì kiêm định của công tơ. Công tơ chào thầu đã bao gồm module đo xa theo công nghệ RF và có các yêu cầu cu thê như sau: + Tương thích được hệ thống đo xa RF hiện có của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương. + Công tơ kết nối vật lý và giao tiếp dữ liệu với module truyền thông RF theo kiểu giao tiếp nối tiếp bất đồng bộ UART (Universal Asynchronous Receiver - Transmitter). + Kích thước vật lý của cổng UART phải được miêu tả chi tiết bởi nhà sản xuất. + Kết nối truyền số liệu chính xác, có bảo mật thông tin. Chỉ khi cỏ lệnh yêu cầu hợp lệ từ hệ thống phần mêm hoặc bộ tập trung (DCU) thì mới truyền số liệu. + Dữ liệu truyền bao gồm tối thiểu điện năng tác dụng (kWh), cảnh báo lỗi... + Giao diện tín hiệu điện và giao thức truy xuất dữ liệu cùa công tơ phải được cung cấp và miêu tả chi tiết bởi nhà sản xuất. + Thông số kỹ thuật cổng giao tiếp thông tin UART: - Điện áp mức logic:
69
TT MÔ TẢ YÊU CÀU
+ Mức logic 0: ov + Mức logic 1:+3.3V - Tín hiệu vào/ra (cách ly với mạch điện trong công tơ): + Chân Vcc: công suất nguồn cung cẩp đầu ra tối đa 2W + ChânTxD + Chân RxD + ChânGND + Thông số kỹ thuật module truyền thông RF: - Tần số trung tâm: 408,925 MHz - Băng thông: 50 kHz (theo giấy phép sử dụng tần số vô tuyên điện và thiết bị vô tuyến điện do Cục Tần số cấp phép cho EVN). - Module RF phải được kiểm tra, đo kiểm thử nghiệm tại một Trung tâm kỹ thuật thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn Quốc tế và Việt Nam liên quan. Phải có Giấy chứng nhận hợp quy do một Trung tâm Kiểm định và Chứng nhận thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông cấp (nếu thiết bị thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy theo quy định tại Phụ lục I, Thông tư số 05/2014/TT-BTTTT ngày 19/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông). - Tốc độ truyền dữ ỉiệu: Tối thiểu 2400 bps - Chỉ thị trạng thái vận hành. - Công suất phát xạ RF: đến 500mW (27dBm) - Công suất tiêu thụ: Tối đa 1 w và 5 VA - Giao tiếp thông tin với công tơ: Tích hợp trên bo mạch công tơ hoặc gắn bên ngoài nắp vỏ công tơ qua cổng UART. - Khoảng cách truyền nhận dữ liệu giữa công tơ và thiết bị đọc chỉ sô bán tự động tối thiểu 80m. - Điều kiện khí hậu: + Nhiệt độ làm việc bình thường: 0+55 độ c. + Nhiệt độ vận chuyển, lưu kho bảo quản: 0+70 độ c. - Độ ẩm tương đối: + Trung bình năm: <75% + 30 ngày trải đều một cách tự nhiên trong năm: 95% + Thỉnh thoảng đổi với các ngày khác: 85%
c. Công tơ điện tử 1 pha 3 giá 10(40)A - 220V, Ccx 1 có Module RF.
1. Sổ lượng mẫu công tơ phải thử nghiệm ít nhất là 04 công tơ.
2. Thông số kỹ thuật:___________________
STT Mô tả Yêu cầu kỹ thuât
THÕNG TIN CHUNG:
1 Nước sản xuất: Nhà thầu nêu rõ
2 Nhà sản xuất: Nhà thầu nêu rõ
70
STT Mô tả Yêu cầu kỹ thuât
3 Mã hiệu/ Số catalogue: Nhà thẩu nêu rõ
4 Loại: - Công tơ điện xoay chiều kiểu tĩnh (điện tử) 1 pha 2 dây (1 dây pha và 1 dây trung tính), đấu nối trực tiếp hạ thế, đo đếm điện năng nhiều biểu giá, cấp chính xác 1, đo đếm và ghi nhận điện năng 2 hướng giao nhận riêng biệt, được cấp nguồn hoạt động từ nguồn điện áp xoay chiều của mạch đo và có khả năng lập trình.
TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG:
6 Tiêu chuân áp dụng: IEC 62052-11:2003: Thiết bị đo đếm điện - Các yêu cầu chung, thử nghiệm và điều kiện thử nghiêm -Phần 11: Thiết bị đo đếm điện.
IEC 62052-21:2004: Thiết bị đo đếm điện - Các yêu cầu chung, thử nghiệm và điều kiện thử nghiệm -Phần 21: Thiết bị có biểu giả và điều khiển tải.
IEC 62053-21:2003: Thiêt bị đo đếm điện - Các yêu cầu riêng - Phần 21: Công tơ đo đếm điện nàng tác dụng kiểu tĩnh (cẩp chính xác 1 và 2).
IEC 62053-23:2003: Thiết bị đo đếm điện - Các yêu cầu riêng-Phần 23: Công tơ đo đếm điện năng phản kháng kiểu tĩnh (cấp chính xác 2 và 3).
IEC 62053-31:1998: Thiết bị đo đếm điện - Các yêu cầu riêng - Phần 31: Xung ra thử nghiệm của công tơ kiểu điện cơ và kiểu điện từ.
IEC 62056-21, 31, 41, 42, 46, 47, 51, 52, 53, 61, 62: Đo lường điện - Trao đổi dữ liệu đọc công tơ, biểu giá và điểu khiển tải.
IEC 60529: Mức bào vệ chống xâm nhập bụi và nước của vò công tơ.
IEC 61000-4: Tương thích điện từ (EMC).
IEC 60695-2-11: Thử nghiệm khả năng chịu nhiệt và chông cháy.
IEC 60068-2: Thử nghiệm môi trường.
YÊU CẦU THÔNG SÓ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIÈU KIỆN LÀM VIỆC:
7 Điện áp (giữa dây pha và dây trung tính): - Điện áp danh định (Un): - Dải làm việc bình thường: - Dải điện áp làm việc giới hạn: 220V hoặc 230V, Từ 90% đến 110% điện áp danh định. Từ 80% đến 115% điện áp danh định.
8 Dòng điện: - Dòng điện cơ sở (Ib): -Dòng điện cực đại(Imax): 10A 40A
Ghi chú: Trường hợp công tơ có dải dòng điện rộng hơn và bao trùm giá trị ỉb(Imax) theo yêu câu, công tơ đó được xem đáp ứng yêu cầu kỹ thuât.
9 Tản sổ: - Tần số làm việc danh định: - Dải tần số làm việc bình 50Hz 50Hz± 1Hz,
71
STT Mô tả Yêu cầu kỹ thuật
thường:
10 Cấp chính xác: - Đo đếm điện nàng tác dụng: - Đo đếm điện năng phản kháng: Cấp chính xác 1. Cấp chính xác 2.
11 Công suất tiêu thụ:
Mạch điện áp: Đối với công tơ có modul truyền tin dạng tách rời gắn bên ngoài vỏ công tơ: + Không gắn modul: Tối đa 2W và 10VA + Có gắn modul: Tối đa 3W và 15VA Đối với công tơ có modul truyền tin tích hợp cố định trên bo mạch công tơ: Tối đa 2W và 10VA
Mạch đòng điện: Tồi đa 4VA đối với công tơ cấp chính xác 1
12 Khởi động:
- Khởi động ban đầu: Công tơ phải làm việc trong vòng 5 giây sau khi cấp điện áp chuẩn vào các đầu nối của công tơ.
- Khởi động: Công tơ đo đếm trực tiếp phải khởi động và tiếp tục ghi nhận giá trị điện năng vào thanh ghi tai giá tri 0,4% Ib. ‘
-Thừ nghiệm điều kiện không tải: Khi cấp 115% Un cho công tơ và không có dòng điện trong mạch dòng, xung thừ nghiệm đầu ra công tơ không được phát ra nhiều hơn một xung.
13 Khả năng chịu đựng quá dòng ngắn hạn: Công tơ phải chịu được dòng điện bằng 30 Imax trong 1 nửa chu kỳ ở tẩn sổ danh định với dung sai tương đối từ 0% đến -10%.
14 Tuông thích điện từ (EMC): Công tơ phải được thiết kế và sản xuất đáp ứng theo tiêu chuẩn IEC61000-4-2, 3, 4, 5, 6, 12 về tương thích điện từ.
15 Điều kiện khí hậu:
- Độ cao so với mực nước biển: Đến I500m.
- Nhiệt độ: - Dải nhiệt độ làm việc bình thường: từ 0°c đến 55°c. - Dải nhiệt độ vận chuyển, lưu kho: từ 0°c đến 70°c.
- Độ ẩm tương đối: Theo tiêu chuẩn IEC 62052-11
16 Đồng hồ thời gian thực và lịch biểu trong công tơ: - Lịch biếu trong công tơ theo dương lịch, có năm nhuận. - Công tơ phải có đồng hồ thời gian tích hợp bên trong với độ chính xác phù hợp với tiêu chuẩn IEC62054-21. ^ - Đồng hồ được đồng bộ theo các tín hiệu thời gian nhận từ giao tiêp truyền thông từ xa hoặc tại chỗ. Công tơ sẽ ghi lại tối thiểu 5 thời điểm xảy ra gần nhất sự kiện đồng bộ thời gian trong bộ nhớ trong (nonvolatile memory) của công tơ.
17 Tuổi thọ công tơ Từ 10 năm trở lên.
72
STT Mô tả Yêu cầu kỹ thuât
YÊU CÀU YỂ TÍNH NĂNG CÔNG Tơ:
18 Chức năng đo đếm của công tơ: -Đo đếm và ghi nhận điện năng tác dụng và phản kháng theo hai hirớng giao và nhận riêng biệt với cấp chính xác 1 (đo điện nâng tác dụng) và cấp chính xác 2 (đo điện năng phản kháng) theo tiêu chuẩn IEC 62053-21. -Thông tin hiển thị trên màn hình theo chế độ tự động và thủ công bằng nút nhấn. - Đo đếm điện năng tiêu thụ tác dụng (kWh). - Đo đếm điện năng tiêu thụ phản kháng (kVArh). - Chỉ sô điện năng tác dụng và phản kháng tích lũy được lưu giữ trong thanh ghi. - Đo đếm và ghi nhận công suất cực đại (kW) theo các biêu giá. - Đo đếm giá trị tức thời thông số điện áp, dòng điện, công suất tác dụng, công suất phản kháng, hệ số công suất.
19 Ghi nhận sự kiện trên công tơ: Công tơ phải ghi lại tối thiểu 05 lần xảy ra gần nhất (có thời điêm bắt đầu và thời điểm kết thúc) cho từng sự kiện: - Mất nguồn cung cấp - Ngược chiều công suất - Lỗi điện áp pha Ngoài việc ghi nhận vào bộ nhớ, công tơ phải có chỉ thị cảnh báo tại chỗ hoặc truyền đi xa khi xảy ra các sự kiện trên.
20 Biếu giá theo thời gian sử dụng (TOU): - Có ít nhất 3 biếu giá và 8 lần chuyển đổi biểu giá trong ngày có khả năng lập trinh. Mỗi biểu giá có thể lâp trình thời gian kích hoạt một cách độc lập nhau. Thời gian băt đầu và kết thúc của mỗi biểu giá được ẩn định bàng giờ và phút bất kỳ trong ngày. - Có khả năng lập trình biêu giá cho các ngày làm việc, ngày nghỉ cuối tuần và theo mùa. - Biểu giá đã kích hoạt phải được chỉ thị báo hiệu trên màn hình hiển thị.
21 Thanh ghi điện năng và công suất cực đại theo thời gian sử dụng: - Có ít nhât 03 thanh ghi điện năng tác dụng theo biểu giá, 01 thanh ghi điện năng tác dụng theo biểu tổng, 01 thanh ghi điện năng phản kháng theo biểu tổng. - Có ít nhất 03 thanh ghi công suất tác dụng cực đại theo từng biêu giá. Giá trị các thanh ghi công suất cực đại sẽ được lưu vào trong bộ nhớ trong công tơ và sẽ tự động trờ về giá trị “không” tai thời điểm chốt số liêu tính hóa đơn.
22 Số liệu tính hóa đơn (Billing data): - Công tơ cỏ khả năng chốt số liệu tính hóa đơn tự động theo chu kỳ hoặc thủ công bằng phím reset trên công tơ. Phím reset phải được bảo vệ và có vị trí kẹp chì niêm phong, không thể can thiệp nếu không tháo chì niêm phong. - Chư kỳ tự động chốt số liệu hóa đơn có thể lập trình được tôi thiêu là 01 ỉần/tháng vào lúc OhOO của ngày
73
STT Mô tả Yêu cầu kỹ thuât
bất kỳ trong tháng. - Tối thiểu phải liru trừ được số liệu của 12 hóa đơn gần nhất. - Mỗi hóa đơn phải ghi được các số liệu sau đây vào bộ nhớ trong (non-volatile memory): + Điện năng tác dụng, phản kháng biểu tổng. + Điện năng tác dụng theo các biểu giá. + Công suất tác dụng cực đại theo các biểu giá và thời diêm xảy ra. + Thời điểm bắt đầu và kết thúc của chu kỳ tính hóa đơn.
23 Biểu đồ phụ tải (Load profile): - Công tơ phải ghi lại biểu đồ công suất tác dụng và công suất phản kháng theo từng khoảng chu kỳ tích phân kèm theo các sự kiện liên quan đến sổ liệu của biểu đồ (nếu có) vào bộ nhớ trong (non-volatile memory) của công tơ. - Khoảng chu kỳ tích phân: tối thiểu lập trình được chu kỳ tích phân theo các khoảng thời gian: 1,15, 30, 60 phút trong mồi giờ đồng hồ. * Có khả năng lưu trữ tối thiểu 60 ngày biểu đồ của công suất tác dụng và công suất phản kháng, với khoảng chu kỳ tích phân bằng 30 phút.
24 Hiến thị thông tin: - Thông số công tơ hiến thị trên 2 dòng riêng biệt, thể hiện rõ thông số và đơn vị đo. - Các thông số được hiển thị bằng mã OBIS hoặc đại lượng tiếng Anh hoặc tiếng Việt (không dấu hoặc có dấu). - Dữ liệu hiển thị trên công tơ có thể được lựa chọn tuỳ ý bởi người sử dụng. Có thể phân thành ít nhất 2 chế độ màn hình như sau: + Hiển thị chế độ tự động cuộn màn hình: Tự động hiên thị lần lượt các thông số được lập trình để hiển thị tại chế độ này. Cũng có thể thông qua phím bấm để hiển thị thông số tùy theo ý muốn. + Hiển thị chế độ thủ công: Là chế độ hiển thị thay thế cho chế độ tự động cuộn. Các thông số được lập trình trong chế độ này được hiển thị theo ý muốn thông qua việc ân phím. - Các thông sổ hiển thị thông tin tối thiểu gồm: + Điện năng tác dụng tích lũy, điện năng tác dụng các biểu giá, điện năng phản kháng tích lũy (giá trị hiện tại và giá trị tính hóa đơn). Định dạng hiển thị: 6 chữ số, gồm: 5 chữ số nguyên và 1 chữ số thập phân. Đơn vị hiển thị kWh. + Công suất tác dụng cực đại theo các biểu giá và thời điểm xảy ra công suất cực đại. + Điện áp, dòng điện, hệ sổ công suất. + Góc lệch giữa dòng điện và điện áp. + Công suất tác dụng và công suất phàn kháng tức thời. + Biểu giá kích hoạt hiện tại.
74
1 STT Mô tả Yêu cầu kỹ thuât
+ sồ liệu chốt tính hóa đơn gần nhất. + Ngày, tháng, năm và thời gian hiện tại. Kiểu ngày và thời gian: dd-mm-yy và hh:mm:ss. + Số lần lâp trình và thời điểm lâp trình cuối.
25 Bảo mật công tơ: Công tơ có chức năng bảo mật đế bảo vệ việc truy cập công tơ từ xa và tại chỗ bằng các mức mật khẩu theo 3 cấp độ như sau: - Cấp 1: Đọc dữ liệu công tơ. - Câp 2: Đồng bộ thời gian công tơ. - Cấp 3: Cấu hình toàn bộ thông số của công tơ và đặt lại mật khâu cấp 1 và 2. Trong trường họp mật khẩu câp 3 sừ dụng khỏa cứng trên công tơ thì khóa cứng này phải được bổ trí sao cho thuận tiện khi thao tác mà không cần tháo vỏ công tơ và phải được bảo vệ băng nắp đậy cỏ kẹp chì niêm phong và không thể can thiêp vào khóa cứng nếu không tháo niêm phong.
YÊU CẨU VÈ KÉT CÁU VÀ HIẺN THỊ:
26 Vỏ công tơ: - Vỏ công tơ phải có vị trí kẹp chì niêm phong để các bộ phận bên trong công tơ chỉ có thể tiếp cận được sau khi đã tháo kẹp chì niêm phong. Nắp vỏ công tơ phải được bắt vít và chỉ tháo ra được bằng dụng cụ. Nếu toàn bộ vỏ hoặc một phần vỏ công tơ làm bằng kim loại thì phải cỏ đầu nối đất bảo vệ, nắp vỏ công tơ phải che kín một phân dây dân nôi với công tơ đảm bảo không thê can thiệp vào đầu nối dây công tơ khi không tháo năp vỏ công tơ. - Vỏ công tơ không chứa các thành phần vật liệu gây ô nhiễm nguy hiểm (thủy ngân, camium, cobalt...). - Khả năng chịu rung: Đảm bảo theo tiêu chuẩn IEC 60068-2-6. - Khả năng chịu va đâp: Đảm bảo theo tiêu chuẩn IEC 60068-2-75.
27 Cửa sổ hiển thị: - Cửa số này phải làm bằng vật liệu trong suốt, không thê tháo rời và chịu được bức xạ mặt trời mà không bị mờ đục trong suốt vòng đời công tơ. - Nêu năp vỏ công tơ không phải là loại vật liệu trong suốt thì phải có cửa sổ đề đọc được nội dung hiển thị và quan sát bộ chỉ thị làm viêc của công tơ.
28 Đầu nối - Đe đầu nối: - Đâu cực nối dây, đế và nắp hộp đầu dây của công tơ phải phù họp với tiêu chuẩn 1EC 62052-11:2003. Đế và nắp hộp đấu dây không chứa các thành phần vật liệu gây ô nhiễm nguy hiểm (thủy ngân, camium, cobalt...). - Các đầu cực nối dây phải bằng đồng. Các vít định vị dây dân phải băng kim loại không hoen rỉ. Đối với mạch dòng điện, đầu cực nối phải có ít nhất 2 vít định vị dây dẫn. - Lỗ đầu cực nổi dây (phần kim loại) có kích thước được thiêt kê phù họp với tiết diện dây dẫn đồng và dòng điện định mức theo tiêu chuẩn IEC 604391:2004, cu thể như sau:
75
STT Mô tả Yêu cầu kỹ thuật
+ Công tơ đo trực tiếp 10(40)A: phù hợp với dây dẫn đồng tiết diện 10 mm2. - Chiều dài của nắp che hộp đấu dây phải dài hơn hộp đấu dây tối thiểu là 3 cm.
29 Mạch đo: - Là mạch điện tử. - Bảng mạch và linh kiện điện tử của công tơ chủ yếu phải theo công nghệ hàn dán bề mặt (SMT), ngoại trừ một số linh kiện bắt buộc hàn chân cắm xuyên lỗ.
30 Cách điện: - Có cấp bảo vệ cách điện: cấp 2. - Đảm bảo thử nghiệm điện áp xoay chiều theo tiêu chuẩn IEC 62053-21,'22. ' - Đảm bảo thử nghiệm điện áp xung theo tiêu chuẩn IEC 62052-11.
31 Khe hở không khí và chiều dài đường rò: Đảm bảo theo tiêu chuẩn IEC 62052-11 đối với công tơ có cách điện cấp bảo vệ 2.
32 Khả năng chịu nhiệt vả chống cháy: Khối đế đầu nối dây, nắp hộp đầu nối dây và vỏ công tơ phải đảm báo chống lây lan lửa và không được bốc cháy do tiếp xúc với các bộ phận mang điện bị quá tải nhiệt theo thử nghiệm tại tiêu chuẩn IEC 60695-2-11.
33 Bảo vệ chống xâm nhập bụi và nước: Cấp bảo vệ chống xâm nhập bụi và nước của công tơ tối thiểu đạt được IP51 theo tiêu chuẩn IEC 60529.
34 Hiển thị: - Bộ hiển thị dùng màn hình tinh thể lỏng (LCD). - Bộ hiến thị có khả năng chịu đựng trong dải nhiệt độ làm việc và lưu trữ, vận chuyển của công tơ. - Các thông số được hiển thị bằng mã OBIS hoặc đại lượng tiếng Anh hoặc tiếng Việt (không dấu hoặc cỏ dấu). - Các giá trị đo được hiển thị bằng các phần tử số có kích thước tối thiểu là 6mm x 4mm (cao X rộng). Các phần từ số có thể hiển thị các số từ “0” đến “9”. - Các đại lượng điện năng phải được hiển thị đơn vị đo tương ứng.
35 Bộ phận phát xung theo hằng số công tơ: Công tơ phải có đèn LED phát xung thử nghiệm theo hằng sổ công tơ (cho điện năng tác dụng và điện năng phản kháng) nằm trên mặt trước công tơ và phải đảm bảo theo tiêu chuẩn IEC 62052-11 và IEC62053-31.
36 Nhãn công tơ: - Ký hiệu phê duyệt mẫu (chỉ áp dụng đối với công tơ sản xuất tại Việt Nam). - Tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu thương mại, nước sản xuất, năm sản xuất. - Số chế tạo công tơ: Được thể hiện bằng số và mã vạch được in mặt trước hoặc cạnh bên phải phần đáy công tơ. Số chế tạo công tơ gồm có mã chủng loại ký hiệu “xxx ”, năm sản xuất “2020” và kểt hợp với sổ chế tạo gồm 10 số. Mỗi công tơ có một số và mã vạch duy nhất và được lưu vĩnh viễn trong công tơ và không thể xóa hoặc sửa đỔi.Kiểu/loại công tơ (Riêng đối với mã chủng loại công tơ “xxx” Công ty ĐL Hải Dương sẽ thông báo với nhà thầu khi ký hợp đồng mua công tơ).
76
STT Mô tả Yêu cầu kỹ thuât
- Kiếu/loại công tơ. - Điện áp danh định (đơn vị V). - Dòng điên danh đinh và dòng điên cưc đai (đơn vi A), , ' - Tần số danh định (đơn vị Hz). - Hằng số công tơ (tính bằng xung/kwh, xung/kVArh hoặc Wh/xung, Varh/xung nếu công tơ có đo đếm công suât, điện năng phản kháng). - Câp chính xác của công tơ đối với đo điện năng tác dụng (và điện năng phản kháng nếu có) theo tiêu chuân tương ứng. - Nhiệt độ chuẩn (nểu khác 23 độ C). - Câp bào vệ cách điện của vỏ công tơ. - Số pha và số dây dẫn mạch đo lường của công tơ (có thê thay băng ký hiệu hình vẽ theo tiêu chuẩn IEC 60387). Phải có sơ đồ đấu dây và ký hiệu các đầu cực nôi dây trên năp vỏ công tơ hoặc nắp hộp đẩu dây của công tơ.
37 Nguồn Pin cấp điện cho đồng hồ thời gian thực trong công tơ: - Nguồn pin cấp điện cho đồng hồ thời gian thực trong công tơ phải sử dụng pin điện một chiều kiểu không nạp lại, có tuôi thọ ít nhât 10 năm. - Công tơ phải có tín hiệu cảnh báo khi pin sắp hết khả năng làm viêc
YÊU CÀU VỀ KÉT NÓI VÀ TRUYỀN THÔNG CÔNG Tơ:
38 Công giao tiêp: - Công tơ có thế giao tiếp, lập trình qua một trong các cổng giao tiếp là cổng quang điện hoặc RS232 hoặc RS485; giao tiếp là hai chiều tuân thủ theo tiêu chuẩn IEC 62056-21 và có tốc độ truyền dữ liệu tối thiểu 2,400bps. - Cổng giao tiếp quang điện phải nằm trên bề mặt công tơ, sử dụng tín hiệu hồng ngoại, có thể bắt chặt thiêt bị giao tiếp quang điện bên ngoài một cách an toàn vào công tơ.
39 Truyền thông thu thập dữ liệu công tơ từ xa: - Công tơ có thể thu thập dữ liệu từ xa qua một trong các cổng giao tiếp là RS232 hoặc RS485. - Cổng giao tiếp RS232 hoặc RS485 là dạng tích hợp trên mạch công tơ hoặc dạng module có thể tách rời, kết nối được với các modem truyền thông công nghệ GPRS/3G (modem GPRS/3G) để truyền dữ liêu từ xa.
40 Tiêu chuấn giao tiếp cổng RS232 nếu công tơ dùng cổng giao tiểp RS232: - Phù hợp với Tiêu chuẩn: TIA/EIA-232-F. - Điện áp ngõ ra cực đại: ±25V. - Điện áp ngõ ra có tải: ±5V đến ±15V. - Trở kháng tải: 3k£2 đến 7kíX - Điện áp ngõ vào: ±15V. - Độ nhạy ngõ vào: ±3V. - Trở kháng ngõ vào: 3kQ đến 7k£l - 1 ín hiệu vào/ra (cách ly với mạch điện trong công tơ): ^ + Chân Vcc: 5V hoặc 10V (công suất nguồn cung cấp đầu ra tối đa 2W).
77
STT Mô tả Yêu cầu kỹ thuât
+ Chân TxD + Chân RxD + Chân GND
TÀI LIỆU KỸ THUẬT VÀ NHỮNG YÊU CẦU KHÁC:
42 Tài liệu kỹ thuật: - Tài liệu thể hiện chi tiết các thông số kỹ thuật, hướng đẫn kiểm tra, lắp đặt, cấu hình, vận hành, bảo quản công tơ, khối truyền thông. - Cung cấp các báo cáo kểt quả thừ nghiệm, bản catalogue/ký hiệu chủng loại công tơ. - Tài liệu hướng dẫn, mô tả chi tiết và có đính kèm công cụ phần mềm kiểm tra, thử nghiệm giao thức truyền thông của công tơ phục vụ việc đọc dữ liệu công tơ tại chỗ và từ xa. - Tài liệu cung cấp bàng tiếng Viêt hoăc tiếng Anh.
43 Phần mềm cẩu hình công tơ: - Chạy trên nền hệ điểu hành Microsoft Windows với phiên bản thông dụng tại thời điểm cung cấp. - Hỗ trợ tạo cẩu hình mẫu để cài đặt cho các công tơ cùng loại nhăm giảm thời gian lập trình cài đặt công tơ. - Phần mềm cho phép cài đật hoặc truy xuất dữ liệu đo đếm và các sự kiện lưu trữ trong công tơ. Phần mềm không hạn chế về: số lượng công tơ, số lượng người dùng, số lượng máy tính cài đặt và thời gian sử dụng. Trường hợp phần mềm được nâng cấp, các phiên bản phân mêm mới phải có khả năng cài đặt và truy xuât dữ liệu đối với các công tơ phiên bản cũ đã được mua trước đó từ nhà cung cấp. - Phần mềm cho phép xuất thông tin cấu hình, dữ liệu đo đêm, các sự kiện lưu trữ trong công tơ ra file theo định dạng *.csv và *,txt. - Công tơ không được ngừng đo đếm trong quá trình cài đặt các thông số công tơ.
44 Yêu cầu thử nghiệm:
- Chứng nhận chất lượng và thử nghiệm xuất xưởng: Công tơ được chứng nhận chất lượng và thử nghiêm xuât xưởng như sau: - Thừ nghiệm về yêu cầu độ chính xác điện năng. - Thử nghiệm hằng số công tơ. - Thử nghiệm về điều kiện khởi động - Thử nghiệm về điều kiện không tải. - Thử nghiệm độ nhạy. - Thử nghiệm khả năng tự lên số. - Thử nghiệm thanh ghi.
- Thừ nghiệm điến hình: Công tơ đạt yêu cầu thừ nghiệm điển hình theo tiêu chuẩn IEC cho các hạng mục thử nghiệm như sau; - Thử nghiệm các đặc tính cách điện: + Thừ nghiệm điện áp xoay chiều. + Thừ nghiệm điện áp xung. - Thử nghiệm các yêu cầu về đặc trưng đo lường: + Thử nghiệm sai số cơ bàn. + Thừ nghiệm ngưỡng độ nhậy.
78
STT Mô tả Yêu cầu kỹ thuât
+ Thử nghiệm khởi động và điều kiện không tải. + Thử nghiệm hằng số công tơ. + Thừ nghiệm ảnh hưởng của thay đổi nhiệt độ môi trường. + Thừ nghiệm ảnh hưởng của thay đổi điện áp. + Thừ nghiệm ảnh hưởng của thay đổi tần sổ. + Thủ nghiệm ảnh hưởng của các thành phần hài. + Thử nghiệm ảnh hưởng của cảm ứng từ trường ngoài. - Thử nghiệm tương thích điện từ: + Thử nghiệm miễn nhiễm đối với xung. + Thử nghiệm miễn nhiễm đổi với phóng tĩnh điện. + Thử nghiệm miễn nhiễm đối với trường điện từ tần số cao HF. + Thử nghiệm miễn nhiễm đổi với nhiễu gầy ra bởi trường điện từ tần số cao HF. + Thử nghiệm đột biến quá độ nhanh. + Đo nhiễu vô tuyến. - Thử nghiệm các yêu cầu về điện: + Thử nghiệm công suất tiêu thụ. + Thủ nghiệm ảnh hưởng của tự phát nóng. + Thử nghiệm ảnh hường của điện áp cung cấp. + Thừ nghiệm ânh hưởng cùa quá dòng ngắn hạn. - Thử nghiệm các ảnh hưởng cùa khí hậu: + Thử nghiệm nóng khô. + Thử nghiệm lạnh. + Thử nghiệm nóng ẩm chu kỳ. + Thử nghiệm độ chính xác sau khi thử ảnh hường khí hậu. - Thừ nghiệm các yêu cầu về cơ: + Thử nghiệm rung. + Thử nghiệm va đập. + Thử nghiệm bảo vệ chống bụi và nước xâm nhập. + Thử nghiệm chịu nhiệt, chống cháy - Thử nghiệm đổi với công tơ nhiều biểu giá: + Thử nghiệm độ chinh xác cùa thời gian. + Thử nghiệm khả năng chuyển mạch thời gian. + Thử nghiệm các thanh ghi điện năng. + Thử nghiêm các thanh ghi công suất cưc đai.
YÊU CẰU VÈ KÉT NÓI MODUL RF:
45 Truyền thông: - Công tơ được tích hợp sẵn một khối truyền thông RF đê phục vụ việc thu thập dữ liệu của công tơ từ xa. Nguồn cấp cho module là nguồn DC của công tơ nhưng không được làm ảnh hưởng đến sai số của công tơ. Khối module RF phải được lắp vào ngăn chứa module trong công tơ ở vị trí sao cho có thể kiểm tra, thay thế module mà không cần cắt bỏ niêm phong chì kiểm định của công tơ. Công tơ chào thầu đã bao gồm module đo xa theo công nghệ RF và có các yêu cầu cu thể như sau:
79
STT Mô tả Yêu cầu kỹ thuật
+ Tương thích được hệ thống đo xa RF hiện có của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương. + Công tơ kết nổi vật lý và giao tiếp dữ liệu với module truyền thông RF theo kiểu giao tiếp nối tiểp bất đồng bộ UART (Universal Asynchronous Receiver - Transmitter). + Kích thước vật lý của cổng UART phải được miêu tả chi tiết bởi nhà sản xuất. + Ket nối truyền sổ liệu chính xác, có bảo mật thông tin. Chỉ khi có lệnh yêu cầu hợp lệ từ hệ thông phân mêm hoặc bộ tập trung (DCU) thì mới truyền số liệu. + Dữ liệu truyền bao gồm tối thiểu điện năng tác dụng (kWh), cảnh báo lồi... + Giao diện tín hiệu điện và giao thức truy xuất dữ liệu của cống tơ phải được cung cấp và miêu tả chi tiết bởi nhà sàn xuất. + Thông số kỹ thuật cổng giao tiếp thông tin UART: - Điện áp mức logic: + Mức logic 0: ov + Mức logic 1: +3.3V - Tín hiệu vào/ra (cách ly với mạch điện trong công tơ): + Chân Vcc: công suất nguồn cung cấp đầu ra tối đa2W + ChânTxD + ChânRxD + ChânGND + Thông số kỹ thuật module truyền thông RF: - Tần sổ trung tâm: 408,925 MHz - Băng thông: 50 kHz (theo giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và thiết bị vô tuyến điện do Cục Tần số cấp phép cho EVN). - Module RF phải được kiểm tra, đo kiểm thử nghiệm tại một Trung tâm kỹ thuật thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn Quốc tế và Việt Nam liên quan. Phải có Giấy chứng nhận hợp quy do một Trung tâm Kiểm định và Chứng nhận thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông cấp (nếu thiết bị thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy theo quy định tại Phụ lục I, Thông tư số 05/2014/TT-BTTTT ngày 19/3/2014 cùa Bộ Thông tin và Truyền thông). - Tốc độ truyền dữ liệu: Tối thiểu 2400 bps - Chỉ thị trạng thái vận hành. - Công suất phát xạ RF: đến 500mW (27dBm) - Công suất tiêu thụ: Tối đa 1 w và 5VA
80
STT Mô tả Yêu cầu kỹ thuât
- Giao tiép thông tin với công tơ: Tích hợp trên bo mạch công tơ hoặc gắn bên ngoài nắp vỏ công tơ qua cổng UART. - Khoảng cách truyền nhận dữ liệu giữa công tơ và thiết bị đọc chỉ số bán tự động tối thiểu 80m. - Điều kiện khí hậu: + Nhiệt độ làm việc bình thường: (H55 độ c. + Nhiệt độ vận chuyển, lưu kho bào quản: (H70 độ c. - Độ ẩm tương đối: + Trung bình năm: <75% + 30 ngày trải đều môt cách tư nhiên trong năm: 95% + Thỉnh thoảng đối với các ngày khác: 85%
D. Công tơ điện tử 3 pha 1 biểu giá trục tiếp có Module RF.
1. Số lượng mẫu công tơ phải thử nghiệm ít nhất là 8 công tơ.
2. Thông số kỹ thuật;________
TT MÔ TẢ YÊU CÁU
I YÊU CẦU CHUNG
1. Tiêu chuẩn đáp ứng + IEC 62052-11:2003: Thiết bị đo đếm điện — Các yêu cầu chung, thử nghiệm và điều kiện thừ nghiệm -Phần 11: Thiết bị đo đếm điện. + IEC 62053-21:2003 (tương đương TCỴN 758921:2007): Thiết bị đo đếm điện -Các yêu cầu riêng-Phần 21: Công tơ đo đếm điện năng tác dụng kiểu tĩnh (câp chính xác 1 và 2). + IEC 62053-31:1998: Thiết bị đo đếm điện - Các yêu cầu riêng - Phần 31: Xung ra thử nghiệm cùa công tơ kiểu điện cơ và kiểu điện tử. + IEC 62056-21: 2002: Công tơ điện - Trao đổi dữ liệu trong đọc công tơ, biểu giá và điều khiển tải - Trao đổi dừ liệu trực tiếp. + IEC 60529: Mức bảo vệ chống xâm nhập bụi và nước của vỏ công tơ. + IEC 60695-2-11: Thử nghiệm khả năng chịu nhiệt và chống cháy. + Các IEC 61000-4-2, 3, 4, 5, 6, 12: Tương thích điện từ (EMC). + Các IEC 60068-2-1, 6, 27, 30, 75: Thử nghiệm môi trường. + QCVN 47:2011/BTTTT: Quy chuẩn kỳ thuật Quốc gia về phổ tần số và bức xạ vô tuyến điện áp dụng cho các thiết bị thu phát vô tuyến điện cùa Bộ Thông tin Truyền thông + QCVN 18:2014/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện của Bộ Thông tin Truyền thông
81
TT MÔ TẢ YÊU CẦU
+ Đổi với các tiêu chuẩn ghi năm ban hành, chỉ áp dụng các phiên bản được nêu. Đối với các tiêu chuẩn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, thay thế. + Neu công tơ có nhiều chức năng, phần tử khác nhau cùng nằm trong vỏ công tơ thì sẽ áp dụng các tiêu chuẩn liên quan đổi với từng chức năng, phần từ. + Neu trong các tiêu chuẩn nêu trên có dẫn chiếu đến các tiêu chuẩn khác liên quan thì áp dụng thêm các tiêu chuẩn liên quan được dẫn chiếu đến. + Đối với công tơ được công bố phù hợp theo các tiêu chuẩn quốc gia khác với các tiêu chuẩn IEC thì các tiêu chuẩn quốc gia đó phải đảm bảo phù hợp và tương đương với các tiêu chuẩn IEC tương ứng.
2. Tính pháp lý - Nhà thầu phải cung cấp quyết định chứng nhận phê duyệt mẫu công tơ chào thau còn hiệu lực của Tổng cực Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. - Công tơ phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đo lường theo tiêu chuẩn ĐLVN 39:2019. - Công tơ phải đáp ứng các yêu cầu về thừ nghiệm theo tiêu chuẩn ĐLVN 237-2011 - Công tơ điện xoay chiều kiểu điện tử - Quy trình thử nghiệm.
3. Điện áp - Điện áp danh định: (giữa dây pha và dây trung tính): 3x220/380V hoạc 3x230/400V. - Dải điện áp làm việc bình thường: Từ 90% đến 110% điện áp danh định. - Dải điện áp làm việc giới hạn: Tù 80% đến 115% điện áp danh định.
4. Dòng điện: Ib(Imax) 3xl0(100)A
♦ĩ* Ghì chú: Trường hợp công tơ có dải dòng điện rộng hơn và bao trùm giá trị Ib(ĩmax) theo yêu cầu, công tơ đỏ được xem đáp ứng yêu cầu kỳ thuật.
5. Tẩn số - Tần số danh định: 50Hz. - Dải tần sổ làm việc bình thường: 50Hz ± 1Hz.
6. Cấp chính xác - 1 đo điện năng tác dụng, 2 đo điện năng phàn kháng.
7. Bảng mạch và linh kiện điện tử - Bảng mạch và linh kiện điện tử của công tơ chủ yếu phải theo công nghệ hàn dán bề mặt (SMT), ngoại trừ một số linh kiện bắt buộc hàn chân cắm xuyên lỗ.
8. Nguồn cấp và kiểu dấu dây của công tơ - Công tơ phải được cấp nguồn hoạt động từ nguồn điện áp xoay chiều của mạch đo. - Sơ đồ đấu dây cùa công tơ: 3 pha 4 dây (3 dầy pha + 1 dây trung tính). Công tơ vẫn đảm bảo duy trì hoạt động đầy đủ các chức năng trong trường hợp mất điện áp của một hoặc hai pha bất kỳ.
9. Vỏ công tơ - Vỏ công tơ phải có vị trí kẹp chì niêm phong để các bộ phận bên trong công tơ chỉ có thể tiếp cận được sau khi đã tháo kẹp chì niêm phong. Nắp vỏ công tơ phải được bắt vít và chỉ tháo ra được bàng dụng cụ. Neu toàn bộ vỏ hoặc một phần vỏ công tơ làm bằng kim loại thì phải có đầu nối đất bảo vệ. Nắp vỏ công
82
TT MÔ TÁ YÊU CẢU
tơ phải che kín một phần dây dẫn nối với công tơ đảm bảo không thê can thiệp vào đầu nối dây công tơ khi không tháo năp vỏ công tơ. - Vỏ công tơ không chứa các thành phần vật liệu gây ô nhiễm nguy hiểm (thuỷ ngân, camium, cobalt...)7 - Khả năng chịu rung: đảm bảo theo tiêu chuẩn IEC 60068-2-6. - Khả năng chịu va đâp: đảm bảo theo tiêu chuẩn IEC 60068-2-75.
10. Cửa sổ hiến thị - Nếu nắp vỏ công tơ không là loại vật liệu trong suốt thì phải có cửa sổ để đọc nội dung hiển thị và quan sát bộ chỉ thị làm việc của công tơ. Của sổ này phải bằng vật liệu trong suốt, không thể tháo rời nểu không dùng dụng cụ và chịu được bức xạ mặt trời mà không bi mờ đuc trong suốt vòng đời công tơ.
11. Đẩu cực nối dây- Đế và nắp hộp nối dây - Đấu cực nối dây, đế và nắp hộp đầu dây của công tơ phải phù hợp với tiêu chuẩn IEC 62052-11:2003. Để và nắp hộp đấu dây không chứa các thành phần vật liệu gây ô nhiễm nguy hiểm (thủy ngân, camium, cobalt...). - Các đầu cực nối dây phải bằng đồng. Các vít định vị dây dẫn phải bằng kim loại không hoen rỉ. Đối với mạch dòng điện, đầu cực nối phải có ít nhất 2 vít định vị dây dẫn. - Lỗ đầu cực nổi dây (phàn kim loại) có kích thước được thiết kế phù hợp với tiết diện dây dẫn đồng và dòng điện định mức theo tiêu chuẩn IEC 604391:2004, cụ thể như sau: + Công tơ đo trực tiếp 10(100)A: phù hợp với dây dẫn đồng tiểt diện 35 mm2
12. Cách điện - Cách điện cấp bảo vệ 2. - Đảm bảo thử nghiêm điện áp xoay chiều theo các tiêu chuẩn IEC 62053-21,22. - Đảm bảo thử nghiệm điện áp xung theo tiêu chuẩn IEC 62052-11.
13. Khe hở không khí và chiều dài đường rò - Đảm bảo theo tiêu chuẩn IEC 62052-11 đối với cách điện cấp bảo vệ 2
14. Khả năng chịu nhiệt và chống cháy - Khối đế đầu nối dây, nắp hộp đầu nối dây và vỏ công tơ phải đảm bảo chống lây lan lửa và không được bốc cháy do tiếp xúc với các bộ phận mang điện bị quá tải nhiệt theo thử nghiệm tại tiêu chuẩn IEC 60695-2-11, với các nhiệt độ như sau: + Khối để đầu nối dây: 960±15 độ c + Nắp đầu nối dây và vò công tơ: 650±10 độ c + Thời gian thử nghiệm: 30±1 giây
15. Bảo vệ chông xâm nhập bụi và nước - Câp bặo vệ chống xâm nhập bụi và nước của công tơ tối thiểu đạt IP51 theo tiêu chuẩn IEC 60529.
lố. Bọ hiển thị - Bộ hiển thị cỏ khả năng chịu đựng trong dải nhiệt độ làm việc và lưu trữ, vận chuyển của công tơ. - Có thê dùng màn hình tinh thể lỏng (LCD), không
83
TT MO TÁ YẼU CÀU
cần thiết duy trì nguổn nuôi cho bộ hiển thị trong trường hợp mất nguồn điện lưới. _ Các giá tri đo được hiên thị băng các phân từ sô tư “0” đến “9”. Mỗi chữ số có kích thước tối thiểu (cao X rộng): 6mm X 4mm. T - Các đại lượng điện năng phải được hiên thị đơn vị đo tương ứng.
17. Bộ phận phát xung theo hằng số công tơ - Công tơ phải có đèn phát sáng bằng chất bán dẫn (LED) phát xung thử nghiệm theo hằng số công tơ nàm trên mặt trước công tơ và phải đảm bảo theo tiêu chuẩn IEC 62052-11 và IEC 62053-31.
18. Nhãn công tơ - Ký hiệu phê duyệt mẫu (chỉ áp dụng đổi với công tơ sản xuất tại Việt Nam). - Tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu thương mại, nước sản xuất, năm sản xuất. ^ ^ - Sổ chế tạo công tơ: Được thể hiện bằng số và mã vạch được in mặt trước hoặc cạnh bên phải phần đáy cổng tơ. Số chế tạo công tơ gồm Có mã chủng loại kỵ hiệu “xxx”, năm sản xuất "2020” và kết hợp với số chế tạo gồm 10 số. Mỗi công tơ có một sô và mã vạch duy nhất và được lưu vĩnh viễn trong công tơ và không thể xỏa hoặc sửa đổi.Kiểu/loại công tơ (Riêng đối với mã chủng loại công tơ “xxx” Công ty ĐL Hải Dương sẽ thông báo với nhà thâu khi ký hợp đông mua công tơ). - Điện áp danh định (đơn vị V). - Dòng điện danh định và dòng điện cực đại (đơn vị A). , ' - Tần sổ danh định (đơn vị Hz). - Hằng số công tơ (tính bàng xung/kWh, xung/kVArh hoặc Wh/xung, Varh/xung nếu công tơ có đo đếm công suất, điện năng phản khảng). - Cấp chính xác của công tơ đôi với đo điện năng tác dụng (và điện năng phản kháng nếu có) theo tiêu chuẩn tương ứng. ^ - Nhiệt độ chuẩn (nếu khác 23 độ C). - Cấp bảo vệ cách điện của vỏ công tơ. - SỔ pha và số dây dẫn mạch đo lường của công tơ (có thể thay bằng ký hiệu hình vẽ theo tiêu chuẩn IEC 60387). Phải có sơ đồ đẩu dây và ký hiệu các đầu cực nối dây trên nắp vỏ công tơ hoặc nắp hộp đẩu dây cùa công tơ.
19. Điều kiện khí hậu - Nhiệt độ làm việc bình thường: 0-^55 độ c - Nhiệt độ vận chuyển, lưu kho bảo quản: 0-^70 độ c - Độ ẩm tương đối: + Trung bình năm: <75% + 30 ngày trải đều một cách tự nhiên trong năm: 95% + Thỉnh thoảng các ngày khác: 85%
20. Khởi động - Khởi động ban đẩu của công tơ: Công tơ phải khởi đông trong vòng 5 giây kê từ khi công tơ được câp
84
TT MÔ TẢ YÊU CẢU
nguồn. - Dòng điện khởi chuyển (độ nhậy): 0,4% Ib đối với công tơ câp chính xác 1.
21. Công suất tiêu thụ - Công suầt tiêu thụ của mạch điện áp: + Đối với công tơ có module truyền tin tích hợp cố định trên bo mạch công tơ: Tối đa 2W và 10VA. + Đổi với công tơ có module truyền tin dạng tách rời găn bên ngoài vỏ công tơ: o Không gắn module: Tối đa 2W và 10VA, oCó gắn module: Tối đa 3W và 15VA. - Công suất tiêu thụ của mạch dòng điện: + Tối đa 4VA đổi với công tơ cấp chính xác 1.
22. Khả năng chịu quá dòng ngắn hạn - Khả năng chịu quá dòng ngắn hạn của các công tơ đảm bảo theo các tiêu chuẩn IEC 62053-21, 22. - Đối với công tơ trực tiếp: có khả năng mang dòng điện băng 30 Imax với dung sai tương đối từ 0% đến -10% trong môt nửa chu kỳ ở tần số danh đinh.
23. Khả năng tương thích điện từ - Công tơ phải đáp ứng các thử nghiệm tương thích điện từ (EMC) theo các tiêu chuẩn IEC 61000-4-2, 3, 4, 5, 6, 12.
24. Các chứng chỉ thử nghiệm Các chứng nhận thử nghiệm phải do đơn vị được công nhận đủ khả năng thử nghiệm phát hành, bao gồm:
24.1 Thử nghiệm các đặc tính cách điện: + Thừ nghiệm điện áp xoay chiều. + Thử nghiệm điện áp xung.
24.2 - Thử nghiệm các yêu cầu về đặc trưng đo lường: + Thử nghiệm sai số cơ bản. + Thử nghiệm ngưỡng độ nhậy. + Thử nghiệm khởi động và điều kiện không tải. + Thử nghiệm hằng sổ công tơ. + Thử nghiệm ảnh hường của thay đổi nhiệt độ môi trường. + Thử nghiệm ảnh hưởng của thay đổi điện áp. + Thử nghiệm ảnh hường của thay đổi tần số. + Thử nghiệm ảnh hưởng của ngược thứ tự pha. + Thừ nghiệm ảnh hường của điện áp không cân băng. + Thử nghiệm ảnh hường của các thành phần hài. + Thử nghiệm ảnh hưởng của cảm ứng từ trường ngoài.
24.3 - Thử nghiệm tương thích điện từ: + Thử nghiệm miễn nhiễm đối với xung. + Thử nghiệm miễn nhiễm đối với phóng tĩnh điện. + Thử nghiệm miễn nhiễm đối với trường điện từ tần sô cao. + Thử nghiệm miễn nhiễm đối vói nhiễu gây ra bởi trường điện từ tần số cao. + Thử nghiệm đột biến quá độ nhanh. + Đo nhiễu vô tuyến.
85
TT MÔ TÁ YẺU CÀU
24.4 - Thử nghiệm các yêu cầu về điện: + Thừ nghiệm công suất tiêu thụ. + Thử nghiệm ảnh hường của tự phát nóng. + Thử nghiệm ảnh hưởng của điện áp cung câp. + Thử nghiêm ảnh hường của quá dòng ngăn hạn.
24.5 - Thừ nghiệm các ảnh hưởng của khí hậu: + Thử nghiêm nóng khô. + Thừ nghiệm lạnh. + Thử nghiệm nóng ẩm chu kỳ. + Thử nghiệm độ chính xác sau khi thử ảnh hưởng khí hâu.
24.6 - Thừ nghiệm các yêu cầu về cơ: + Thử nghiệm rung. + Thử nghiệm va đập. + Thừ nghiệm bảo vệ chống xâm nhập của bụi và nước. + Thử nghiệm chịu nhiệt, chống cháy.
25. Tài liệu hướng dẫn lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng Các loại công tơ phải có đầy đủ: - Tài liệu thể hiện chi tiết thông số kỹ thuật, hướng dẫn thử nghiệm, lắp đặt, vận hành và bảo quản. - Các tài liệu hướng dẫn cân đơn giản rõ ràng, có minh họa đầy đủ bằng các bàn vẽ, sơ đồ cần thiết cùng các số liệu kích thước để người sử dụng dễ dàng nhận biết cách thức lấp đặt, vận hành, bảo dưỡng và tháo dỡ khi cần thiết. - Tài liệu chi tiết hướng dẫn sử dụng giao thức truyền thông của công tơ trong viêc đọc dữ liệu công tơ.
II YÊU CẢU CỤ THÊ
26. Chiều đo đếm điện năng - Đo đếm và ghi nhận điện năng tác dụng theo 1 hướng với câp chính xác 1 theo tiêu chuân IEC 62053-21. - Thông tin hiển thị trên màn hình theo chế độ tự động và thủ công bàng nút nhấn: - Điên năng tác dụng biểu tổng - hiện tại.
27. Định dạng hiển thị điện năng: - Tối thiểu 6 chữ số, gồm: 5 chữ số nguyên và 1 chữ sô thập phân. Đơn vị hiển thị kWh.
28. Tự chuẩn đoán Công tơ có khả năng tự kiểm tra và chuẩn đoán lỗi.
29. Cảnh báo các lỗi, sự kiện - Nếu có lỗi xuất hiện trong phần cứng (bảng mạch, bộ nhớ,...) của công tơ thì công tơ sẽ cảnh báo lỗi bằng ký hiệu trên màn hình hiển thị hoặc bàng bộ chỉ thị khác trên công tơ. - Cảnh báo bằng đèn LED hoặc hiển thị trên màn hình công tơ với các sự kiện: Mất điện áp pha, ngược chiều công suất, sai thứ tự pha điện áp.
30. Truyền thông: - Công tơ được tích hợp sẵn một khối truyền thông RF đề phục vụ việc thu thập dữ liệu của công tơ từ xa. Nguồn cấp cho module là nguồn DC của công tơ nhưng không được làm ảnh hưởng đến sai số của công tơ. Khối module RF phải được làp vào ngăn chứa module trong công tơ ờ vị trí sao cho có thê kiểm tra, thay thế module mà không cần cắt bỏ niêm phong chì kiểm định của công tơ. Công tơ chào thâu
86
TT MÔ TẢ YÊU CÀU
đã bao gồm module đo xa theo công nghệ RF và có các yêu cầu cụ thể như sau: + Tương thích được hệ thống đo xa RF hiện có của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương. + Công tơ kết nối vật lý và giao tiếp dữ liệu với module truyên thông RF theo kiểu giao tiếp nổi tiếp bất đồng bộ UART (Universal Asynchronous Receiver -Transmitter). + Kích thước vật lý của cổng UART phải được miêu tà chi tiết bởi nhà sản xuất. + Ket nối truyền số liệu chính xác, có bảo mật thông tin. Chỉ khi có lệnh yêu cầu hợp lệ từ hệ thống phần mêm hoặc bộ tập trung (DCU) thì mới truyền số liệu. + Dữ liệu truyền bao gồm tối thiểu điện năng tác dụng (kWh), cảnh báo lỗi... + Giao diện tín hiệu điện và giao thức truy xuất dữ liệu của công tơ phải được cung cấp và miêu tả chi tiết bởi nhà sản xuất. + Thông số kỹ thuật cổng giao tiếp thông tin UART: - Điện áp mức logic: + Mức logic 0: ov + Mức logic 1:+3.3V - Tín hiệu vào/ra (cách ly với mạch điện trong công tơ): + Chân Vcc: công suất nguồn cung cấp đầu ra tối đa 2W + ChânTxD + ChânRxD + ChânGND + Thông số kỹ thuật module truyền thông RF: - Tần số trung tâm: 408,925 MHz - Băng thông: 50 kHz (theo giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và thiết bị vô tuyến điện do Cục Tần số cấp phép cho EVN). - Module RF phải được kiểm tra, đo kiểm thử nghiệm tại một Trung tâm kỹ thuật thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn Quốc tể và Việt Nam liên quan. Phải có Giấy chứng nhận hợp quy do một Trung tâm Kiểm định và Chứng nhận thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông cấp (nếu thiết bị thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông băt buộc phải chứng nhận và công bô họp quy theo quy định tại Phụ lục I, Thông tư sổ 05/2014/TT-BTTTT ngày 19/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông). - Tốc độ truyền dữ liệu: Tối thiểu 2400 bps - Chỉ thị trạng thái vận hành. - Công suất phát xạ RF: đến 500mW (27dBm) - Công suất tiêu thụ: Tối đa 1 w và 5VA
87
TT MÔ TẢ YẼU CẢU
- Giao tiếp thông tin với công tơ: Tích hợp trên bo mạch công tơ hoặc gắn bên ngoài nắp vỏ công tơ qua cổng UART. - Khoảng cách truyền nhận dữ liệu giữa công tơ và thiết bị đọc chỉ số bán tự động tối thiểu 80m, - Điều kiện khí hậu: + Nhiệt độ làm việc bình thường: 0-5-55 độ c. + Nhiệt độ vận chuyển, lưu kho bảo quản: 0-5-70 độ c. - Độ ẩm tương đổi: + Trung bình nãm: <75% + 30 ngày trải đều một cách tự nhiên trong năm: 95% + Thỉnh thoảng đối với các ngày khác: 85% - Không cho phép cài đặt các thông sô cùa công tơ bằng HHU hoặc thiết bị sử dụng RF. - Khi có cảnh báo đâu sai sơ đô tín hiệu cảnh báo phải truyền được về HHƯ trong quá trình đọc công tơ bằng RF.
E. Công tơ điện tử 3 pha nhiều biểu giá trực tiếp có Modul RF.
1. Số lượng mẫu công tơ phải thử nghiệm ít nhất là 08 công tơ.
2. Thông số kỹ thuật:
TT THÔNG SÔ MÔ TẢ
I./ YÊU CẨU CHUNG
1. Tiêu chuẩn đáp ứng + IEC 62052-11:2003: Thiết bị đo đếm điện - Các yêu cẩu chung, thừ nghiệm và điều kiện thử nghiệm - Phần 11: Thiết bị đo đếm điện. + IEC 62052-21:2004: Thiết bị đo đếm điện - Yêu cầu chung, thử nghiêm và điều kiện thử nghiệm - Phần 21: Thiết bị có biểu giá và điêu khiên tải. + IEC 62053-21:2003 (tương đương TCVN 7589-21:2007): Thiết bị đo đếm điện -Các yêu cầu riêng- Phần 21: Công tơ đo đếm điện năng tác dụng kiểu tĩnh (cấp chính xác 1 và 2). + IEC 62053-23:2003: Thiết bị đo đếm điện - Các yêu cầu riêng - Phần 23: Công tơ đo đểm điện năng phản kháng kiểu tĩnh (cấp chính xác 2 và 3). + IEC 62053-31:1998: Thiết bị đo đếm điện - Các yêu cầu riêng - Phần 31: Xung ra thử nghiệm của công tơ kiểu điện cơ và kiểu điện tử. -f IEC 62056-21: 2002: Công tơ điện - Trao đổi dừ liệu trong đọc công tơ, biểu giá và điều khiển tải - Trao đổi dữ liệu trực tiếp + IEC 62056-61: 2006: Công tơ điện - Trao đổi dữ liệu trong đọc công tơ, biểu giá và điều khiển tải - Hệ thông mã nhận dạng đối tượng dữ liệu + IEC 60529: 2013 Mức bảo vệ chống xâm nhập bụi và nước cùa vỏ công tơ. + Các IEC 61000-4-2, 3, 4, 5, 6, 12: Tương thích điện từ
88
TT THÔNG SÓ MÔ TẢ
(EMC). + IEC 60695-2-11: Thử nghiệm khả năng chịu nhiệt và chông cháy. + Các IEC 60068-2-1, 6, 27, 30, 75: Thử nghiệm môi trường. + QCVN 47:2011/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia vể phổ tần số và bức xạ vô tuyển điện áp dụng cho các thiết bị thu phát vô tuyến điện của Bộ Thông tin Truyền thông + QCVN 18:2014/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia vê tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyển điện của Bộ Thông tin Truyền thông - Đôi với các tiêu chuẩn ghi năm ban hành, chỉ áp dụng các phiên bàn được nêu. Đối với các tiêu chuẩn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gôm cả các sửa đôi, thay thế. - Nêu công tơ có nhiều phần tử chức năng khác nhau cùng năm trong vỏ công tơ thì sẽ áp dụng các tiêu chuẩn liên quan đối với từng phần tử. - Nếu trong các tiêu chuẩn nêu trên có dẫn chiếu đến các tiêu chuẩn, quy định khác liên quan thì áp dụng thêm các tiêu chuẩn, quy định liên quan được dẫn chiểu đến. - Đối với công tơ được công bổ phù hợp theo các tiêu chuân quôc gia khác với các tiêu chuẩn IEC thì các tiêu chuẩn quốc gia đó phải đảm bảo phù hợp và tương đương với các tiêu chuân IEC tương ứng.
2. Tính pháp lý - Nhà thầu phải cung cập quyết định chứng nhận phê duyệt mâu công tơ chào thâu còn hiệu lực của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. - Công tơ phải đáp ứng các yêu cầu kỳ thuật đo lường theo tiêu chuẩn ĐLVN 39:2012. - Công tơ phải đáp ứng các yêu cầu về thử nghiệm theo tiêu chuân ĐLVN 237-2011 - Công tơ điện xoay chiều kiểu điện từ - Ọuy trình thử nghiêm.
3. Điện áp - Điện áp danh định (giữa dây pha và dây trung tính): 220V hoặc 230V. - Dải điện áp làm việc bình thường: Từ 90% đến 110% điện áp danh định. - Dải điện áp làm việc giới hạn: Từ 80% đến 115% điện áp danh đinh.
4. Dòng điện: Ib(Imax) 3x10(100)A
♦♦♦ Ghi chú: Trường hợp công tơ có dải dòng điện rộng hơn và bao trùm giá trị Ib(Imax) theo yêu câu, công tơ đó đươc xem đáp ứng vêu cầu kv thuât.
5. Tần số - Tẩn số danh định: 50Hz. - Dài tần sổ làm viêc bình thường: 50Hz ± 1Hz.
6. Cấp chính xác - 1 đo điện năng tác dụng, 2 đo điên năng phản kháng.
7. Bảng mạch và linh kiện điện từ - Bảng mạch và linh kiện điện tử của công tơ chù yếu phải theo công nghệ hàn dán bề mặt (SMT), ngoại trừ một số linh kiên băt buôc hàn chân cắm xuyên lỗ.
8. Nguồn cấp và kiểu - Công tơ phải được cấp nguồn hoat đông từ nguồn điên áp
89
TT THÔNG SỐ MÕ TA
dấu dây của công tơ xoay chiều của mạch đo. - Sơ đồ đấu dây của công tơ: 3 pha 4 dây (3 dây pha + 1 dây trung tính). Công tơ vân đảm bảo duy trì hoạt đọng đầy đủ cac chưc năng trong trường hợp mất điện áp của môt hoăc hai pha bât kỳ.
9. Vỏ công tơ - Vỏ công tơ phải có vị trí kẹp chì niêm phong đê các bộ phân bên trong công tơ chỉ có thể tiếp cận được sau khi đã tháo kẹp chì niêm phong. Nắp vỏ công tơ phải được băt vít và chi tháo ra được bằng dụng cụ. Nêu toàn bộ vỏ hoặc một phần vỏ công tơ làm băng kim loại thì phải có đầu nối đất bảo vệ, Nắp vỏ công tơ phải che kín một phân dây dẫn nối với công tơ đảm bảo không thê can thiệp vào đầu nổi dây công tơ khi không tháo năp vỏ công tơ. - Vỏ công tơ không chứa các thành phần vật liệu gây ô nhiễm nguy hiểm (thuỷ ngân, camium, cobalt...). - Khả năng chiu rung: đảm bảo theo tiêu chuân IEC 600682-6. , - Khả năng chịu va đập: đảm bảo theo tiêu chuân IEC 60068-2-75.
10. Cừa sổ hiển thị - Nếu nắp vỏ công tơ không là loại vật liệu trong suốt thì phải có cửa sổ đề đọc nội dung hiên thị và quan sát bộ chỉ thị làm việc của công tơ. Cửa sổ này phải bằng vật liệu trong suốt, không thể tháo rời nếu không dùng dụng cụ và chịu được bức xạ mặt trời mà không bị mờ đục trong suôt vòng đòi công tơ.
11. Đầu cực nối dây- Để và nắp hộp nối dây - Đầu cực nối dây, đế và nắp hộp đầu dây của công tơ phải phù hợp với tiêu chuẩn IEC 62052-11:2003. Đê và năp hộp đấu dây không chứa các thành phân vật liệu gây ô nhiễm nguy hiểm (thủy ngân, camium, cobalt...). - Các đầu cực nổi dây phải bằng đồng. Các vít định vị dây dẫn phải bằng kim loại không hoen rỉ. Đôi với mạch dòng điện, đầu cực nối phải có ít nhât 2 vít định vị dây dân. - Lỗ đầu cực nối dây (phần kim loại) có kích thước được thiết kế phù hợp với tiết diện dây dẫn đồng và dòng điện định mức theo tiêu chuẩn IEC 60439-1:2004, cụ thể như sau: + Công tơ đo trực tiếp 10(100)A: phù hợp với dây dẫn đồng tiết diên 35 mm2
12. Cách điện - Cách điện cấp bảo vệ 2. - Đảm bảo thử nghiệm điện áp xoay chiêu theo các tiêu chuan IEC 62053-2 i, 22. . - Đảm bảo thử nghiệm điện áp xung theo tiêu chuân IEC 62052-11.
13. Khe hở không khí và chiều dài đường rò - Đảm bảo theo tiêu chuẩn IEC 62052-11 đổi vói cách điện cấp bảo vê 2
14. Khả năng chịu nhiệt và chống cháy - Khối để đẩu nối dây, nắp hộp đầu nối dây và vỏ công tơ phải đảm bảo chông lây lan lửa và không được bôc cháy do tiếp xúc với các bộ phận mang điện bị quá tải nhiệt theo thừ nghiệm tại tiêu chuẩn IEC 60695-2-11, với các nhiệt độ như sau: + Khối đế đầu nối dây: 960±15 độ c
90
TT THÔNG SÓ MÔ TẢ
+ Nắp đầu nối dây và vỏ công tơ: 650±10 độ c + Thời gian thừ nghiêm: 30±1 giây
15. Bảo vệ chông xâm nhập bụi và nước - Cap bảo vệ chống xâm nhập bụi và nước của công tơ tối thiểu đạt IP51 theo tiêu chuẩn IEC 60529.
16. Bộ hiển thị - Bộ hiển thị có khả năng chịu đựng trong dải nhiệt độ làm việc và lưu trữ, vận chuyển của công tơ. - Dùng màn hình tinh thể lỏng (LCD) để hiển thị giá trị đo và các thông tin khác. - Sử dụng LCD, không cần thiết duy trì nguồn nuôi cho bộ hiên thị trong trường hợp mất nguồn điện lưới. - Các giá trị đo được hiển thị bằng các phần tử sổ từ “0” đên “9”. Mỗi chữ sổ có kích thước tối thiểu (cao X rộng): 6mm X 4mm. - Các đại lượng điện năng phải được hiển thị đơn vị đo tương ứng.
17. Bộ phận phát xung theo hằng số công tơ - Công tơ phải có đèn phát sáng bằng chất bán dẫn (LED) phát xung thử nghiệm theo hằng số công tơ nằm trên mặt trước công tơ và phải đảm bảo theo tiêu chuẩn IEC 62052-11 và IEC 62053-31.
18. Nhãn công tơ - Ký hiệu phê duyệt mẫu (chỉ áp dụng đối với công tơ sàn xuất tại Việt Nam). - Tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu thương mại, nước sản xuất, năm sản xuất. - Sô chế tạo công tơ: Được thể hiện bằng số và mã vạch được in mặt trước hoặc cạnh bên phải phần đáy công tơ. Sô chê tạo công tơ gôm Có mã chủng loại ký hiệu “xxx”, năm sản xuât “2020” và kết hợp với số chế tạo gồm 10 số. Môi công tơ có một số và mã vạch duy nhất và được lưu vĩnh viên trong công tơ và không thể xóa hoặc sửa đổi, Kiêu/loại công tơ (Riêng đôi với mã chủng loại công tơ “xxx” Công ty ĐL Hải Dương sẽ thông bảo với nhà thầu khi ký hợp đông mua công tơ). - Kiêu/loại công tơ. - Điện áp danh định (đơn vị V). - Dòng điện danh định và dòng điện cực đại (đơn vị A). - Tần số danh định (đơn vị Hz). - Hăng số công tơ (tính bằng xung/kWh, xung/kVArh hoặc Wh/xung, Varh/xung nếu công tơ có đo đếm công suất, điện năng phản kháng). - Câp chính xác của công tơ đôi với đo điện năng tác dụng (và điện năng phản kháng nếu có) theo tiêu chuẩn tương ứng. - Nhiệt độ chuẩn (nếu khác 23 độ C). - Câp bảo vệ cách điện của vỏ công tơ. - Sổ pha và số dây dẫn mạch đo lường của công tơ (có thể thay bàng ký hiệu hình vẽ theo tiêu chuẩn IEC 60387). Phải có sơ đo đấu dây và ký hiệu các đầu cực nổi dây trên nắp vỏ công tơ hoăc nắp hôp đấu dâv của công tơ.
19. Điểu kiện khí hậu - Nhiệt độ làm việc bình thường: 0-55 độ c - Nhiệt độ vận chuyển, lưu kho bảo quàn: 0-70 độ c - Đô ẩm tương đổi:
91
TT THÔNG SÓ MÔ TẢ
+ Trung bình năm: <75% + 30 ngày trải đều một cách tự nhiên trong năm: 95% + Thình thoảng các ngày khác: 85%
20. Khởi động - Khởi động ban đầu của công tơ: Công tơ phải khởi động trong vong 5 giây kể từ khi công tơ được cấp nguồn. - Dòng điện khởi chuyển (độ nhậy): 0,4% Ib đối với công tơ cấp chính xác 1.
21. Công suât tiêu thụ - Công suất tiêu thụ của mạch điện áp: + Đối với công tơ có module truyền tin tích hợp cố định trên bo mạch công tơ: Tối đa 2W và 10VA. + Đối với công tơ có module truyền tin dạng tách rời gan bên ngoài vỏ công tơ: oKhông gắn module: Tối đa 2W và 10VA. oCó gắn module: Tối đa 3W và 15VA. - Công suất tiêu thụ của mạch dòng điện: + Tối đa 4VA đối với công tơ cấp chính xác 1.
22. Khả năng chịu quá dòng ngán hạn - Khả năng chịu quá dòng ngắn hạn của các công tơ đảm bảo theo các tiêu chuẩn IEC 62053-21,22. - Đối với công tơ cấp chính xác 1: có khả nặng mang dòng điện bàng 30 Imax với dung sai tương đổi từ 0% đên -10% trong môt nửa chu kỳ ở tần số danh định.
23. Khả năng tương thích điên từ - Công tơ phải đáp ứng các thử nghiệm tương thích điện từ (EMC) theo các tiêu chuẩn IEC 61000-4-2, 3, 4, 5, 6, 12.
24. Chuẩn đoán lỗi và cảnh báo sự kiện - Công tơ có khả năng tự kiểm tra và chuẩn đoán lỗi. - Nếu có lỗi xuẩt hiện trong phân cứng (bảng mạch, bộ nhớ,...) của công tơ thì công tơ sẽ cảnh báo lỗi bàng ký hiệu trên màn hì nil hiển thị hoặc băng bộ chỉ thị khác trên công tơ. - Cảnh báo bàng đèn LED hoặc hiển thị trên màn hình công tơ với các sự kiện: Mất điện áp pha, ngược chiêu công suât, ngươc thứ tư pha điên áp.
25. Các chứng chỉ thử nghiêm Các chứng nhận thử nghiệm phải do đơn vị được công nhận đủ khả năng thử nghiệm phát hành, bao gôm:
25.1 Thử nghiệm các đặc tính cách điện: + Thừ nghiêm điện áp xoay chiều. + Thử nghiêm điện áp xung.
25.2 - Thừ nghiệm các yêu cầu về đặc trưng đo lường: + Thừ nghiệm sai số cơ bản. + Thử nghiệm ngưỡng độ nhậy. + Thử nghiệm khởi động và điều kiện không tài. + Thử nghiêm hàng số công tơ. + Thử nghiệm ảnh hưởng của thay đổi nhiệt độ môi trường. + Thử nghiệm ảnh hưởng của thay đổi điện áp. + Thử nghiệm ảnh hưởng của thay đổi tần số. + Thử nghiệm ảnh hưởng của ngược thứ tự pha. + Thử nghiệm ảnh hưởng của điện áp không cân bàng. + Thử nghiệm ảnh hưởng của các thành phần hài. + Thử nghiệm ảnh hường của cảm ứng từ trường ngoài.
25.3 - Thử nghiệm tương thích điện từ: + Thừ nghiệm miễn nhiễm đối với xung. + Thử nghiệm miễn nhiễm đối với phỏng tĩnh điện.
92
TT THÔNG SÓ MÔ TẢ
+ Thử nghiệm miễn nhiễm đổi với trường điện từ tần số cao. + Thử nghiệm miễn nhiễm đối với nhiễu gây ra bởi trường điện từ tần số cao. + Thử nghiệm đột biến quá độ nhanh. + Đo nhiễu vô tuyến.
25.4 - Thử nghiệm các yêu cầu về điện: + Thử nghiệm công suất tiêu thụ. + Thử nghiệm ảnh hưởng của tự phát nóng. + Thử nghiệm ảnh hưởng của điện áp cung cấp. + Thử nghiệm ảnh hưởng của quá dòng ngắn hạn.
25.5 - Thử nghiệm các ảnh hưởng của khí hậu: + Thừ nghiệm nóng khô. + Thử nghiệm lanh. + Thử nghiệm nóng ẩm chu kỳ. + Thử nghiệm độ chính xác sau khi thử ảnh hưởng khí hâu.
25.6 - Thử nghiệm các yêu cầu về cơ: + Thử nghiệm rung. + Thử nghiệm va đập. + Thử nghiệm bảo vệ chống xâm nhập của bụi và nước. + Thử nghiêm chiu nhiêt, chống cháy.
26. Tài liệu hướng dẫn ỉắp đặt, vận hành, bảo dưỡng Các loại công tơ phải có đầy đủ: - Tài liệu thể hiện chi tiết thông số kỹ thuật, hướng dẫn thừ nghiệm, lăp đặt, vận hành và bảo quản. - Các tài liệu hướng dẫn cần đơn giản rõ ràng, có minh họa đây đủ băng các bản vẽ, sơ đô cân thiêt cùng các số liệu kích thước đê người sử dụng dễ dàng nhận biết cách thức lăp đặt, vận hành, bào dưỡng và tháo dỡ khi cân thiêt. - Tài liệu chi tiết hướng dẫn sử dụng giao thức truyền thông của công tơ trong việc đọc dữ liệu công tơ tại chỗ và từ xa.
II. Yêu cầu cụ thế
27. Bộ nhớ trong - Công tơ có bộ nhớ vĩnh cừu để lưu trữ các dữ liệu đo đếm và các sự kiện, thông tin của công tơ. - Trong trường hợp nguồn mất, các dữ liệu cơ bản như điện năng tính hóa đơn, điện năng tích lũy, điện năng theo biểu giá, biểu đồ công suất; mã số công tơ, lịch, các cài đặt và các môc thời gian biêu giá điện; các sự kiện, cảnh báo lỗi sẽ được lưu lại trong bô nhớ vĩnh cừu của công tơ.
28. Chiều đo đếm điện năng - Đo đếm và ghi nhận điện năng tác dụng và phản kháng theo hai hướng giao và nhận riêng biệt với cấp chính xác 1 (đo điện năng tác dụng) và cấp chính xác 2 (đo điện năng phản kháng) theo tiêu chuẩn IEC 62053-21. - Thông tin hiển thị trên màn hình theo chế độ tự động và thủ công bàng nút nhấn.
29. Định dạng hiển thị điện năng: - Tôi thiêu 6 chữ sô, gôm: 5 chữ so nguyên và 1 chữ sổ thập phân. Đơn vị hiên thị kWh.
30. Ghi nhận và cảnh báo các sự kiện: - Công tơ phải ghi lại tối thiểu 05 lần xảy ra gần nhất (có thời diêm băt đâu và thời điểm kết thúc) cho từng sự kiện: + Mất nguồn cung cẩp
93
TT THÔNG SỐ MÔ TẢ
+ Ngược chiều công suất + Lỗi điện áp pha + Ngược dòng điện pha + Sai thứ tự pha - Ngoài việc ghi nhận vào bộ nhớ, công tơ phải có chỉ thị cảnh báo tại chỗ hoặc truyền đi xa khi xảy ra các sự kiện trên.
31. Biểu giá theo thời gian sừ dụng (TOU): - Có ít nhất 3 biểu giá và 8 lần chuyển đổi biểu giá trong ngày cỏ khả năng lập trình. Mỗi biểu giá có thể lập trình thời gian kích hoạt một cách độc lập nhau. Thời gian bắt đầu và kết thúc của mỗi biểu giá được ấn định bằng giờ và phút bất kỳ trong ngày. - Có khả năng lập trình biểu giá cho các ngày làm việc, ngày nghỉ cuối tuần và theo mùa. - Biểu giá đã kích hoạt phải được chỉ thị báo hiệu trên màn hình hiển thị.
32. Thanh ghi điện năng tác dụng theo thời gian sử dụng (TOU Energy):’ - Tổi thiểu 03 thanh ghi
33. Thanh ghi công suất cực đại theo thời gian sử dụng. Giá trị của các thanh ghi này sẽ tự động trở về giá trị “ir tại thời điểm chổt số liệu tính hóa đơn tự động hoặc thủ công - Tối thiểu 03 thanh ghi
34. Công tơ được bảo vệ chống can thiệp lập trình trái phép bằng các mức mật khẩu như sau: - Mức 1: Đọc dữ liệu công tơ. - Mức 2: Đồng bộ thời gian công tơ - Mức 3: Đặt lại mật khẩu cấp 1 và 2; Cài đặt toàn bộ thông số của công tơ và reset các thanh ghi điện năng về giá trị “0”. Trong trường họp mật khẩu cấp 3 sử dụng khóa cứng trên công tơ thì khóa cứng này phải được bố trí sao cho thuận tiện khi thao tác mà không cần tháo vỏ công tơ và phải được bảo vệ bằng nắp đậy có kẹp chì niêm phong và không thể can thiệp vào khóa cứng nếu không tháo niêm phong.
35. Đồng hồ thời gian và lịch biểu trong công tơ: - Lịch biểu trong công tơ theo dương lịch, có năm nhuận. - Công tơ phải có đồng hồ thời gian thực tích hợp bên trong với độ chính xác phù hợp với tiêu chuẩn IEC 62054-21. - Đồng hồ được đồng bộ theo các tín hiệu từ nguồn thời gian chuẩn qua giao tiếp truyền thông từ xa hoặc tại chỗ. Công tơ sẽ ghi lại tối thiểu 5 thời điểm xảy ra gần nhất sự kiện đồng bộ thời gian trong bộ nhớ không điện của công tơ. - Nguồn pin cấp điện cho đồng hồ thòi gian thực trong công tơ phải sử dụng pin điện một chiều kiểu không nạp lại, có tuổi thọ ít nhất 10 năm. - Công tơ phải có tín hiệu cảnh báo khi pin sấp hết khả năng làm việc.
94
TT THÔNG SÓ MÔ TẢ
36. Chốt số liệu tính hỏa đơn (Billing data): - Công tơ có khả nàng chổt số liệu hóa đơn tự động theo chu kỳ hoặc thù công bang cách ấn phím reset trên công tơ. Phím reset phải được bảo vệ và có vị trí kẹp chì niêm phong, không thể can thiệp nếu không tháo chì niêm phong. - Chu kỳ tự động chốt sổ liệu hóa đơn có thể lập trình được tối thiểu là 1 lần/tháng vào ỉúc OhOO của ngày bất kỳ trong tháng. - Tối thiểu phải lưu trữ được số liệu của 12 hóa đơn gần nhất. - Mồi hóa đơn phải ghi được các số liệu sau đây vào bộ nhớ không điện: - Điện năng tác dụng: biểu tổng và các biểu giá - Điện năng phản kháng: biểu tổng - Công suất tác dụng cực đại theo các biểu giá và thời điểm xảy ra - Thời điểm bắt đầu và kết thúc của chu kỳ tính hóa đơn
37. Biểu đồ phụ tải (Load Profile): - Có khả năng lưu trữ tối thiểu 30 ngày các biểu đồ công suất với chu kỳ tích phân bàng 30 phút vào bộ nhớ trong của công tơ. - Chu kỳ tích phân: tối thiểu cỏ thể lập trình được chu kỳ tích phân theo các khoảng thời gian: 1, 15, 30 hoặc 60 phút trong mỗi giờ đồng hồ.
38. Các thông tin hiển thị trên màn hình theo chế độ tự động và thủ công bằng nút nhấn. - Ngày hiện tại. - Giờ hiện tại. - Thứ tự pha - Điện năng tác dụng biểu tổng - hiện tại - Điện nàng tác dụng các biểu giá - hiện tại - Điện năng phản kháng biểu tổng - hiện tại - Công suất tác dụng cực đại theo các biểu giá và thời điểm xảy ra. - Biểu giá kích hoạt hiện tại. - Số liệu chốt tính hóa đơn gần nhất - Số lần lập trình và thời điềm lập trình cuối - Công suất tác dụng - Công suất phản kháng - Hệ số công suất tổng - Điện áp các pha - Dòng điện các pha - Góc lệch giữa dòng điện và điện áp của từng pha
39. Cổng giao tiếp hồng ngoại - Công tơ có khả năng lập trình, cài đặt thông số qua cổng giao tiếp hồng ngoại (optical).
40. Yêu cầu phần mềm - Chạy trong hệ điều hành Windows XP hoặc các phiên bản cao hơn. - Phần mềm cho phép cấu hình đầy đủ, sao lưu trích lập dự phòng và truy xuất dữ liệu đo đem và các sự kiện từ công tơ. - Cài đặt và đọc dữ liệu công tơ tại chỗ hoặc từ xa. - Các phiên bản phần mềm mới sẽ có khả năng vận hành thiết bị phiên bản cũ đã được mua trước đó từ nhà cung cấp. - Câu hình của công tơ có thê lưu thành file để chỉ đinh dùng
95
TT THÔNG SỐ MÔ TẢ
lại khi cần và in thành tài liệu để lun trữ trong họp đồng mua bán điện. - Phần mềm của các công tơ sẽ cho phép xuất dữ liệu đo đêm, các sự kiện và các câu hình từ công tơ tới các file text (txt, CSV, xml) với một cấu trúc dữ liệu. - Các file câu hình từ phiên bản phần mềm cũ sẽ có khả năng vận hành trong các phiên bản mới. - Khi cài đặt cấu hình làm việc của công tơ, công tơ không được dừng và ảnh hưởng tới đo lường của công tơ. - Các dữ liệu đọc ra trong công tơ được bảo mật và lưu thành File, không thể sừa đồi được số liệu trong File đọc công tơ.
41. Truyền thông: - Công tơ được tích hợp sẵn một khối truyền thông RF để phục vụ việc thu thập dữ liệu của công tơ từ xa. Nguồn câp cho module là nguồn DC của công tơ nhưng không được làm ảnh hường đên sai số cùa công tơ. Khối module RF phải được lắp vào ngăn chửa module trong công tơ ở vị trí sao cho có thể kiểm tra, thay thế module mà không cần cắt bỏ niêm phong chì kiểm định của công tơ. Công tơ chào thâu đã bao gôm module đo xa theo công nghệ RF và có các yêu cầu cụ thể như sau: + Tương thích được hệ thống đo xa RF hiện có của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương. + Công tơ kểt nối vật lý và giao tiếp dữ liệu với module truyền thông RF theo kiểu giao tiếp nối tiếp bất đồng bộ UART (Universal Asynchronous Receiver -Transmitter). + Kích thước vật lý của cổng UART phải được miêu tả chi tiêt bởi nhà sàn xuất. + Ket nối truyền số liệu chính xác, có bảo mật thông tin. Chỉ khi có lệnh yêu cầu họp lệ từ hệ thổng phần mềm hoặc bộ tập trung (DCU) thì mới truyền số liệu. + Dừ liệu truyền bao gồm tối thiểu điện năng tác dụng (kWh), cảnh báo lỗi... + Giao diện tín hiệu điện và giao thức truy xuất dữ liệu của công tơ phải được cung cấp và miêu tả chi tiết bời nhà sản xuất. + Thông số kỹ thuật cổng giao tiếp thông tin UART: - Điện áp mức logic: + Mức logic 0: ov + Mức logic 1: +3.3V - Tín hiệu vào/ra (cách ly với mạch điện trong công tơ): + Chân Vcc: công suất nguồn cung cấp đầu ra tối đa 2W + Chân TxD + Chân RxD + ChânGND + Thông số kỹ thuật module truyền thông RF: - Tần số trung tâm: 408,925 MHz - Băng thông: 50 kHz (theo giấy phép sử dụng tần số vô tuyên điện và thiết bị vô tuyến điện do Cục Tẩn sổ cấp
96
r TT THÔNG SỐ MÔ TẢ
phép cho EVN). - Module RF phải được kiểm tra, đo kiểm thử nghiệm tại một Trung tâm kỹ thuật thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn Quốc tế và Việt Nam liên quan. Phải có Giấy chứng nhận hợp quy do một Trung tâm Kiêm định và Chứng nhận thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông cấp (nếu thiết bị thuộc danh mục sàn phâm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyên thông băt buộc phải chứng nhận và công bố họp quy theo quy định tại Phụ lục I, Thông tư số 05/2014/TT-BTTTT ngày 19/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyên thông). - Tốc độ truyền dữ liệu: Tối thiểu 2400 bps - Chỉ thị trạng thái vận hành. - Công suất phát xạ RF: đến 500mW (27dBm) - Công suất tiêu thụ: Tối đa 1 w và 5VA - Giao tiếp thông tin với công tơ: Tích hợp trên bo mạch công tơ hoặc gắn bên ngoài nắp vỏ công tơ qua cổng UART. - Khoảng cách truyền nhận dữ liệu giữa công tơ và thiết bị đọc chỉ sô bán tự động tôi thiêu 80m. - Điều kiện khí hậu: + Nhiệt độ làm việc bình thường: 0+55 độ c. + Nhiệt độ vận chuyển, lưu kho bảo quản: 0+70 độ c. - Độ ẩm tương đối: + Trung bình năm: <75% + 30 ngày trải đều một cách tự nhiên trong năm: 95% + Thỉnh thoảng đối với các ngày khác: 85% - Không cho phép cài đặt các thông số của công tơ bằng HHU hoặc thiết bị sử dụng RF. - Khi có cảnh báo đấu sai sơ đồ, tín hiệu cảnh báo phải truyền được về HHƯ trong quá trình đoc công tơ bằng RF.
F. Công tơ điện tử 3 pha nhiều biểu giá gián tiếp có Modul RF.
1. Số lượng mẫu công tơ phải thử nghiệm ít nhất là 02 công tơ.
2. Thông số kỹ thuật:_______
TT THÔNG SỐ MÔ TẢ
I./ YẼU CẢU CHUNG
Tiêu chuẩn đáp ứng + IEC 62052-11:2003: Thiết bị đo đếm điện - Các yêu cầu chung, thử nghiệm và điều kiện thử nghiệm - Phần 11: Thiết bị đo đếm điện. + IEC 62052-21:2004: Thiết bị đo đếm điện - Yêu cầu chung, thử nghiệm và điều kiện thử nghiệm - Phần 21: Thiêt bị có biểu giá và điều khiển tải. + IEC 62053-21:2003 (tương đương TCVN 758921:2007): Thiết bị đo đếm điện —Các yêu cầu riêng-Phần 21: Công tơ đo đếm điện năng tác dụng kiểu tĩnh (câp chính xác 1 và 2).
97
TT THÔNG SÓ MÔ TẢ
+ IEC 62053-23:2003: Thiết bị đo đếm điện - Các yêu cầu riêng - Phần 23: Công tơ đo đếm điện năng phản kháng kiểu tĩnh (cấp chính xác 2 và 3). + IEC 62053-31:1998: Thiết bị đo đếm điện - Các yêu cầu riêng - Phần 31: Xung ra thử nghiệm của công tơ kiểu điện cơ và kiểu điện tử. + IEC 62056-21: 2002: Công tơ điện - Trao đổi dữ liệu trong đọc công tơ, biểu giá và điều khiển tải - Trao đổi đữ liệu trực tiếp + IEC 62056-61: 2006: Công tơ điện - Trao đổi dữ liệu trong đọc công tơ, biểu giá và điều khiển tải - Hệ thống mã nhận dạng đối tượng dữ liệu + IEC 60529: 2013 Mức bảo vệ chống xâm nhập bụi và nước cùa vỏ công tơ. + Các IEC 61000-4-2, 3, 4, 5, 6, 12: Tương thích điên từ (EMC). ‘ + IEC 60695-2-11: Thử nghiệm khả năng chịu nhiệt và chông cháy. + Các IEC 60068-2-1, 6, 27, 30, 75: Thừ nghiệm môi trường. - Đoi với các tiêu chuẩn ghi năm ban hành, chỉ áp dụng các phiên bản được nêu. Đối với các tiêu chuẩn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sừa đổi, thay thế. - Nêu công tơ có nhiều phần tử chức năng khác nhau cùng nằm trong vỏ công tơ thì sẽ áp dụng các tiêu chuẩn liên quan đối với từng phần từ. - Neu trong các tiêu chuẩn nêu trên có dẫn chiếu đến các tiêu chuẩn, quy định khác liên quan thì áp dụng thêm các tiêu chuẩn, quy định liên quan được dẫn chiếu đến. - Đoi với công tơ được công bổ phù hợp theo các tiêu chuân quôc gia khác với các tiêu chuẩn IEC thì các tiêu chuẩn quốc gia đó phải đảm bảo phù hợp và tương đương với các tiêu chuân IEC tương ứng.
2. Tính pháp lý - Nhà thầu phải cung cấp quyết định chứng nhận phê duyệt mẫu công tơ chào thầu còn hiệu lực của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. - Công tơ phái đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đo lường theo tiêu chuẩn ĐLVN 39:2019. - Công tơ phải đáp ứng các yêu cầu về thử nghiệm theo tiêu chuẩn ĐLVN 237-2011 - Công tơ điện xoay chiều kiểu điện từ - Ọuy trình thử nghiệm.
3. Điện áp - Điện áp danh định (giữa dây pha và dây trung tính): 3x57,7/100-220/380Ỳ7 - Dải điện áp làm việc bình thường: Từ 90% đến 110% điện áp danh định. - Dải điện áp làm việc giới hạn: Từ 80% đến ỉ 15% điện áp danh định.
4. Dòng điện: Ib(Imax) 3x5(6)A
98
TT THÔNG SỐ MÔ TẢ
❖ Ghi chú: Trường hợp công tơ có dải dòng diện rộng hơn và bao trùm giá trị Ib(ỉmax) theo yêu câu, câng tơ đó đươc xem đáp ứng vêu cầu kỹ thuât.
5. Tần số - Tẩn số danh định; 50Hz. - Dải tần số làm việc bình thường: 50Hz ± 1Hz.
6. Cấp chính xác - 0.5 đo điện năng tác dụng, 2 đo điện năng phàn kháng.
7. Bảng mạch và linh kiện điện từ - Bảng mạch và lỉnh kiện điện tử của công tơ chủ yếu phải theo công nghệ hàn dán bề mặt (SMT), ngoại trừ một số linh kiện bắt buộc hàn chân cắm xuyên lỗ.
8. Nguồn cấp và kiểu dấu dây của công tơ - Công tơ phải được cấp nguồn hoạt động từ nguồn điện áp xoay chiêu của mạch đo. - Sơ đồ đấu dây của công tơ: 3 pha 4 dây (3 dây pha + 1 dây trung tính). Công tơ vẫn đảm bảo duy tri hoạt động đây đủ các chức năng trong trường họp mât điện áp của một hoặc hai pha bât kỳ.
9. Vỏ công tơ - Vỏ công tơ phải có vị trí kẹp chì niêm phong để các bộ phận bên trong công tơ chỉ có thể tiếp cận được sau khi đã tháo kẹp chì niêm phong. Nắp vỏ công tơ phải được băt vít và chỉ tháo ra được bằng dụng cụ. Nếu toàn bộ vỏ hoặc một phần vỏ công tơ làm bàng kim loại thì phải có đầu nối đẩt bảo vệ. Nắp vỏ công tơ phải che kín một phần dây dẫn nối với công tơ đảm bảo không thể can thiệp vào đầu nối dây công tơ khi không tháo nắp vỏ công tơ. - Vỏ công tơ không chứa các thành phần vật liệu gây ô nhiễm nguy hiểm (thuỷ ngân, camium, cobalt...). - Khả năng chịu rung: đảm bảo theo tiêu chuẩn IEC 60068-2-6. ’ - Khả năng chịu va đập: đàm bảo theo tiêu chuẩn IEC 60068-2-75.
10. Cửa sổ hiển thị - Neu nắp vỏ công tơ không là loại vật liệu trong suốt thì phải có cửa sổ để đọc nội dung hiển thị và quan sát bộ chi thị làm việc của công tơ. Cửa sổ này phải bằng vật liệu trong suốt, không thể tháo rời nếu không dùng dụng cụ và chịu được bức xạ mặt trời mà không bị mờ đục trong suốt vòng đời công tơ.
11. Đầu cực nổi dây- Đế và nắp hộp nối dây - Đầu cực nối dây, đế và nắp hộp đầu dây của công tơ phải phù họp với tiêu chuẩn IEC 62052-11:2003. Đế và nắp hộp đấu dây không chứa các thành phần vật liệu gây ô nhiễm nguy hiểm (thủy ngần, camium, cobalt...). - Các đầu cực nổi dây phải bằng đồng. Các vít định vị dây dẫn phải bằng kim loại không hoen rỉ. Đối với mạch dòng điện, đầu cực nối phải cỏ ít nhất 2 vít định vị dây dẫn. - Lỗ đầu cực nối dây (phần kim loại) có kích thước được thiết kế phù họp với tiết diện dây dẫn đồng và dòng điện định mức theo tiêu chuẩn IEC 60439-1:2004, cụ thể như sau: + Công tơ đo trực tiếp 5(6)A: phù họp với dây dẫn đồng tiết diện 2.5 mm2
99
TT THÔNG SÓ MÔ TẢ
12. Cách điện - Cách điện cấp bảo vệ 2. - Đảm bảo thử nghiệm điện áp xoay chiều theo các tiêu chuẩn IEC 62053-21,22. - Đảm bảo thử nghiêm điên áp xung theo tiêu chuẩn IEC 62052-11. ' '
13. Khe hở không khí và chiều dài đường rò - Đảm bảo theo tiêu chuẩn IEC 62052-11 đối với cách điện cấp bảo vệ 2
14. Khả nâng chịu nhiệt và chổng cháy - Khối đề đấu nối dây, nắp hộp đầu nối dây và vỏ công tơ phải đảm bảo chống lây lan lửa và không được bốc cháy do tiêp xúc với các bộ phận mang điện bị quá tải nhiệt theo thử nghiệm tại tiêu chuẩn IEC 60695-2-11, vói các nhiệt độ như sau: + Khối đế đầu nối dây: 960±15 độ c + Nắp đầu nối dây và vỏ công tơ: 650±10 độ c + Thời gian thử nghiêm: 30±ỉ giây
15. Bảo vệ chống xâm nhập bụi và nước - Câp bảo vệ chông xâm nhập bụi và nước của công tơ tối thiểu đạt IP51 theo tiêu chuẩn IEC 60529.
16. Bộ hiển thị - Bộ hiển thị có khả năng chịu đựng trong dải nhiệt độ làm việc và lưu trữ, vận chuyển của công tơ. - Dùng màn hình tinh thể lỏng (LCD) để hiển thị giá trị đo và các thông tin khác. - Sử dụng LCD, không cần thiết duy trì nguồn nuôi cho bộ hiển thị trong trường hợp mất nguồn điện lưới. - Các giá trị đo được hiển thị bằng các phần tử số từ “0” đên “9”. Môi chữ sô cỏ kích thước tối thiểu (cao x rộng): 6mm X 4mm. - Các đại lượng điện năng phải được hiển thị đơn vị đo tương ứng.
17. Bộ phận phát xung theo hang số công tơ - Công tơ phải có đèn phát sáng bằng chất bán dẫn (LED) phát xung thử nghiệm theo hàng số công tơ nằm trên mặt trước công tơ và phải đảm bảo theo tiêu chuẩn IEC 62052-11 vàlEC 62053-31.
18. Nhãn công tơ - Ký hiệu phê duyệt mẫu (chỉ áp dụng đối với công tơ sản xuất tại Việt Nam). - Tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu thương mại, nước sản xuất, năm sản xuất. - Sổ chế tạo công tơ: Được thể hiện bằng số và mã vạch được in mặt trước hoặc cạnh bên phải phần đáy công tơ. Số chế tạo công tơ gồm Có mã chủng loại ký hiệu “xxx ”, năm sàn xuât “2020” và kết họp với số chế tạo gồm 10 sô. Môi công tơ có một sô và mã vạch duy nhất và được lưu vĩnh viễn trong công tơ và không thể xóa hoặc sừa đôi.Kiêu/loại công tơ (Riêng đối với mã chủng loại công tợ “xxx” Công ty ĐL Hải Dương sẽ thông báo vơi nhà thầu khi ký họp đồng mua công tơ). - Kiêu/loại công tơ. - Điện áp danh định (đơn vị V). - Dòng điện danh định và dòng điện cực đại (đơn vị A). - Tần số danh định (đơn vị Hz). - Hằng sổ công tơ (tính bằng xung/kWh, xung/kVArh
100
TT THÔNG SỐ MÔ TẢ
hoặc Wh/xung, Varh/xung nếu công tơ có đo đếm công suât, điện năng phản kháng). - Cấp chính xác cùa công tơ đối với đo điện năng tác dụng (và điện năng phản kháng nếu có) theo tiêu chuẩn tương ứng. f - Nhiệt độ chuẩn (nếu khác 23 độ C). - Cấp bảo vệ cách điện của vỏ công tơ. - Sô pha và số dây dẫn mạch đo lường của công tơ (có thể thay băng ký hiệu hình vẽ theo tiêu chuẩn IEC 60387). Phải có sơ đồ đấu dây và ký hiệu các đầu cực nối dây trên năp vỏ công tơ hoặc nắp hộp đấu dây của công tơ.
19. Điều kiện khí hậu - Nhiệt độ làm việc bình thường: 0-=-55 độ c - Nhiệt độ vận chuyển, lưu kho bảo quản: 0-^70 độ c - Độ ẩm tương đối: + Trung bình năm: <75% + 30 ngày trải đều một cách tự nhiên trong năm: 95% + Thỉnh thoảng các ngày khác: 85%
20. Khởi động - Khởi động ban đẩu của công tơ: Công tơ phải khởi động trong vòng 5 giây kể từ khi công tơ được cấp nguồn. - Dòng điện khởi chuyển (độ nhậy): 0,1% Ib đổi với công tơ câp chính xác 0.5.
21. Công suất tiêu thụ - Công suầt tiêu thụ của mạch điện áp: + Đối với công tơ có module truyền tin tích họp cố định trên bo mạch công tơ: Tối đa 2W và 10VA. + Đối với công tơ có module truyền tin dạng tách rời găn bên ngoài vỏ công tơ: oKhông gắn module: Tối đa 2W và 10VA. oCó gắn module: Tối đa 3W và 15VA, - Công suất tiêu thụ của mạch dòng điện: + Tối đa 4VA đối với công tơ cấp chính xác 1.
22. Khả năng chịu quá dòng ngắn hạn - Khả năng chịu quá dòng ngắn hạn của các công tơ đảm bảo theo các tiêu chuẩn IEC 62053-21, 22. - Đối với công tơ cấp chính xác 1: có khả nãng mang dòng điện bằng 30 Imax với dung sai tương đối từ 0% đến -10% trong một nửa chu kỳ ở tần số danh định.
23. Khả năng tương thích điện từ - Công tơ phải đáp ứng các thừ nghiệm tương thích điện từ (EMC) theo các tiêu chuẩn IEC 61000-4-2, 3, 4, 5, 6, 12.
24. Chuẩn đoán lỗi và cảnh báo sự kiện - Công tơ có khả năng tự kiểm tra và chuẩn đoản lồi. - Neu có lỗi xuất hiện trong phần cứng (bảng mạch, bộ nhở,...) cùa công tơ thì công tơ sẽ cảnh báo lỗi bàng ký hiệu trên màn hình hiển thị hoặc bằng bộ chỉ thị khác trên công tơ. - Cảnh báo bàng đèn LED hoặc hiển thị trên màn hình công tơ với các sự kiện: Mất điện áp pha, ngược chiều công suất, ngược thứ tự pha điện áp (nhà thầu phải có thuyết minh bằng sơ đồ các cách cảnh báo và được chứng nhận của tổ chức thử nghiệm độc lập).
101
TT THÔNG SỐ MÔ TẢ
25. Các chứng chỉ thừ nghiệm Các chứng nhận thử nghiệm phải do đơn vị được công nhận đủ khả năng thử nghiệm phát hành, bao gồm:
25.1 Thử nghiệm các đặc tính cách điện: + Thừ nghiệm điện áp xoay chiều. + Thừ nghiệm điện áp xung.
25.2 - Thử nghiệm các yêu cầu về đặc trưng đo lường: + Thử nghiệm sai số cơ bản. + Thử nghiệm ngưỡng độ nhậy. + Thử nghiệm khởi động và điều kiện không tải. + Thử nghiệm hàng số công tơ. + Thử nghiêm ảnh hường của thay đổi nhiệt độ môi trường. + Thử nghiệm ảnh hưởng của thay đổi điện áp. + Thử nghiệm ảnh hưởng của thay đổi tần số. + Thử nghiệm ảnh hưởng của ngược thứ tự pha. + Thử nghiệm ảnh hường của điện áp không cân bằng. + Thử nghiệm ảnh hưởng của các thành phần hài. + Thử nghiêm ảnh hưởng của cảm ứng từ trường ngoài.
25.3 - Thừ nghiệm tương thích điện từ: + Thử nghiệm miễn nhiễm đối với xung. + Thử nghiệm miễn nhiễm đối với dao động tắt dần. + Thử nghiệm miễn nhiễm đối với phóng tĩnh điện. + Thử nghiệm miễn nhiễm đối với trường điện từ tần số cao. + Thử nghiệm miễn nhiễm đối với nhiễu gây ra bởi trường điện từ tần số cao. + Thừ nghiệm đột biển quá độ nhanh. + Đo nhiễu vô tuyến.
25.4 - Thử nghiệm các yêu cầu về điện: + Thử nghiệm công suất tiêu thụ. + Thử nghiệm ảnh hưởng của tự phát nóng. + Thử nghiệm ảnh hưởng của điện áp cung cấp. + Thử nghiệm ảnh hưởng của quá dòng ngán han.
25.5 - Thử nghiệm các ảnh hường của khí hậu: + Thử nghiệm nóng khô. + Thừ nghiêm lạnh. + Thử nghiệm nóng ẩm chu kỳ. + Thử nghiệm độ chính xác sau khi thử ảnh hưởng khí hâu.
25.6 - Thừ nghiệm các yêu cầu về cơ: + Thử nghiệm rung. + Thử nghiệm va đập. + Thử nghiệm bảo vệ chống xâm nhập của bụi và nước. + Thử nghiệm chịu nhiệt, chống cháy.
26. Tài liệu hướng dẫn lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng Các loại công tơ phải có đầy đủ: - Tài liệu thể hiện chi tiết thông số kỹ thuật, hướng dẫn thử nghiệm, lắp đặt, vận hành và bảo quản. - Các tài liệu hướng dẫn cân đơn giàn rõ ràng, có minh họa đầy đủ bàng các bản vẽ, sơ đồ cần thiết cùng các số liệu kích thước đê người sử dụng dễ dàng nhận biết cách thức lăp đặt, vận hành, bảo dưỡng và tháo dỡ khi cần thiết. - Tài liệu chi tiết hướng dẫn sủ dụng giao thức truyền thông của công tơ trong viêc đoc dữ liêu công tơ tai chồ
102
TT THÔNG SÓ MÔ TẢ
và từ xa.
II. Yêu cầu cụ thể
27. Bộ nhớ trong - Công tơ có bộ nhớ vĩnh cửu để lưu trữ các dữ liệu đo đếm và các sự kiện, thông tin của công tơ. - Trong trường hợp nguồn mất, các dữ liệu cơ bản như điện năng tính hóa đơn, điện năng tích lũy, điện năng theo biểu giá, biểu đồ công suất; mã số công tơ, lịch, các cài đặt và các mốc thời gian biểu giá điện; các sự kiện, cảnh báo lỗi sẽ được lưu lại trong bộ nhớ vĩnh cửu của công tơ.
28. Chiều đo đếm điện năng - Đo đểm và ghi nhận điện năng tác dụng và phản kháng theo hai hướng giao và nhận riêng biệt với cấp chính xác 1 (đo điện năng tác dụng) và cấp chính xác 2 (đo điện năng phản kháng) theo tiêu chuẩn IEC 62053-21. - Thông tin hiển thị trên màn hình theo chế độ tự động và thủ công bàng nút nhấn.
29. Định dạng hiến thị điện năng: - Tối thiếu 6 chữ số, gồm: 5 chữ số nguyên và 1 chữ số thập phần. Đơn vị hiển thị kWh.
30. Ghi nhận và cảnh báo các sự kiện: - Công tơ phải ghi lại tối thiểu 05 lần xảy ra gần nhất (có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc) cho từng sự kiện: + Mất nguồn cung cấp + Ngược chiều công suất + Lỗi điện áp pha + Ngược dòng điện pha + Sai thứ tự pha - Ngoài việc ghi nhận vào bộ nhớ, công tơ phải có chỉ thị cảnh báo tại chỗ hoặc truyền đi xa khi xảy ra các sự kiện trên.
31. Biểu giá theo thời gian sử đụng (TOU): - Có ít nhất 3 biểu giá và 8 lần chuyển đổi biểu giá trong ngày có khả năng lập trình. Mỗi biểu giá có thể lập trình thời gian kích hoạt một cách độc lập nhau. Thời gian bắt đầu và kết thúc của mỗi biểu giá được ấn định bàng giờ và phút bẩt kỳ trong ngày. - Có khá năng lập trình biểu giá cho các ngày làm việc, ngày nghi cuối tuần và theo mùa. - Biểu giá đã kích hoạt phài được chỉ thị báo hiệu trên màn hình hiển thị.
32. Thanh ghi điện nâng tác dụng theo thời gian sử dụng (TOU Energy): - Tối thiểu 03 thanh ghi
33. Thanh ghi công suất cực đại theo thời gian sử dụng. Giá trị của các thanh ghi này sẽ tự động trở về giá trị “0” tại thời điểm chốt số - Tối thiểu 03 thanh ghi
103
TT THÔNG SÓ MÔ TẢ
liệu tính hóa đon tự động hoặc thủ công
34. Công tơ được bảo vệ chống can thiệp lập trình trái phép bằng các mức mật khẩu như sau: - Mức 1: Đọc dữ liệu công tơ. - Mức 2: Đồng bộ thời gian công tơ - Mức 3: Đặt lại mật khẩu cấp 1 và 2; Cài đặt toàn bộ thông số cùa công tơ và reset các thanh ghi điện năng về giá trị “0”. Trong trường hợp mật khẩu cấp 3 sừ dụng khóa cứng trên công tơ thì khóa cứng này phải được bổ trí sao cho thuận tiện khi thao tác mà không cần tháo vỏ công tơ và phải được bảo vệ bằng nắp đậy có kẹp chi niêm phong và không thể can thiệp vào khóa cứng nếu không tháo niêm phong.
35. Đồng hồ thời gian và lịch biểu trong công tơ: - Lịch biếu trong công tơ theo dương lịch, có năm nhuận. - Công tơ phải có đồng hồ thời gian thực tích họp bên trong với độ chính xác phù hơp với tiêu chuẩn IEC 62054-21. ^ - Đồng hồ được đồng bộ theo các tín hiệu từ nguồn thời gian chuẩn qua giao tiếp truyền thông từ xa hoặc tại chỗ. Công tơ sẽ ghi lại tối thiểu 5 thời điểm xảy ra gần nhất sự kiện đông bộ thời gian trong bộ nhớ không điện của công tơ. - Nguồn pin cấp điện cho đồng hồ thời gian thực trong công tơ phải sử dụng pin điện một chiều kiểu không nạp lại, có tuôi thọ ít nhât 10 năm. - Công tơ phải có tín hiệu cảnh báo khi pin sắp hết khả năng làm viêc.
36. Chôt sô liệu tính hóa đơn (Billing data): - Công tơ có khả nãng chồt số liệu hóa đơn tự động theo chu kỳ hoặc thủ công bằng cách ấn phím reset trên công tơ. Phím reset phải được bảo vệ và có vị trí kẹp chì niêm phong, không thê can thiệp nếu không tháo chì niêm phong. - Chu kỵ tự động chốt số liệu hóa đơn có thể lập trình được tối thiểu là 1 lần/tháng vào lúc OhOO của ngày bất kỳ trong tháng. ' Tối thiểu phải lưu trữ được số liệu của 12 hóa đơn gần nhất. - Mỗi hóa đơn phải ghi được các số liệu sau đây vào bộ nhớ không điện: - Điện nãng tác dụng: biểu tồng và các biểu giá - Điện năng phản kháng: biểu tổng - Công suất tác dụng cực đại theo các biểu giá và thời diêm xảy ra - Thời điểm bắt đầu và kết thúc cùa chu kỳ tính hóa đơn
37. Biểu đồ phụ tải (Load Profile): - Có khả năng lưu trữ toi thiểu 30 ngày các biểu đo công suất với chu kỳ tích phân bằng 30 phút vào bộ nhớ trong của công tơ. - Chu kỳ tích phân: tối thiểu có thể lập trình được chu kỳ tích phân theo các khoảng thời gian: 1, 15, 30 hoặc 60 phút trong mỗi giờ đồng hồ.
38. Các thông tin hiền thị - Ngày hiện tại.
104
TT THÔNG SÓ MÔ TẢ
trên màn hình theo chế độ tự động và thủ công bằng nút nhấn. - Giờ hiện tại. - Thứ tự pha - Điện năng tác dụng biểu tổng - hiện tại - Điện năng tác dụng các biểu giá - hiện tại - Điện năng phản khảng biểu tổng - hiện tại - Công suât tác dụng cực đại theo các biêu giá và thời điểm xảy ra. - Biểu giá kích hoạt hiện tại. - Số liệu chốt tính hóa đơn gần nhất - Số lần lập trình và thời điểm lập trình cuối - Công suât tác dụng - Công suất phản kháng - Hệ số công suất tổng - Điện áp các pha - Dòng điện các pha - Góc lệch giữa dòng điên và điên áp của từng pha
39. Cống giao tiếp hồng ngoại - Có cống giao tiếp hồng ngoại để lập trình, cài đặt các thông sô của công tơ. - Phải có cổng giao tiếp quang điện phải nằm trên bề mặt công tơ, sử dụng tín hiệu hồng ngoại, có thể bắt chặt thiết bị giao tiếp quang điện bên ngoài một cách an toàn vào công tơ. - Công tơ có khả năng lập trình qua cổng quang điện giao tiêp hai chiêu tuân thủ theo tiêu chuẩn IEC 62056-21 và có tốc độ truyền dữ liệu tối thiểu 2.400 bps.
40. Yêu cầu phần mềm - Chạy trong hệ điều hành Windows XP hoặc các phiên bản cao hơn. - Phần mềm cho phép cấu hình đầy đủ, sao lưu trích lập dự phòng và truy xuất dữ liệu đo đếm và các sự kiện từ công tơ. - Cài đặt và đọc dữ liệu công tơ tại chỗ hoặc từ xa. - Các phiên bản phần mềm mới sẽ có khả năng vận hành thiêt bị phiên bản cũ đã được mua trước đó từ nhà cung cấp. - Cấu hình của công tơ có thể lưu thành file để chỉ định dùng lại khi cần và in thành tài liệu để lưu trữ trong hợp đông mua bán điện. - Phần mềm của các công tơ sẽ cho phép xuất dữ liệu đo đếm, các sự kiện và các cẩu hình từ công tơ tới các file text (txt, CSV, xml) với một cấu trúc dữ liệu. - Các file cấu hình từ phiên bản phần mềm cũ sẽ có khả năng vận hành trong các phiên bản mới. - Khi cài đặt cẩu hình làm việc của công tơ, công tơ không được dừng và ảnh hưởng tới đo lường của công tơ. - Các dữ liệu đọc ra trong công tơ được bảo mật và lưu thành File, không thề sửa đồi được số liệu trong File đọc công tơ.
41. Truyền thông: - Công tơ được tích hợp sẵn một khối truyền thông RF để phục vụ việc thu thập dữ liệu của công tơ từ xa. Nguồn cấp cho module là nguồn DC của công tơ nhưng không
105
TT THÔNG SỐ MÔ TẢ
được làm ảnh hưởng đến sai số của công tơ. Khối module RF phải được lắp vào ngăn chứa module trong công tơ ở vị trí sao cho có thề kiểm tra, thay the module mà không cần cắt bỏ niêm phong chì kiểm định của công tơ. Công tơ chào thâu đã bao gôm module đo xa theo công nghệ RF và có các yêu câu cụ thê như sau: + Tương thích được hệ thống đo xa RF hiện có của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương. + Công tơ kểt nối vật lý và giao tiếp dữ liệu với module truyền thông RF theo kiểu giao tiếp nối tiếp bất đồng bộ UART (Universal Asynchronous Receiver -Transmitter). + Kích thước vật lý của cổng UART phải được miêu tà chi tiết bởi nhà sản xuất. + Kết nối truyền số liệu chính xác, cỏ bào mật thông tin. Chỉ khi có lệnh yêu cầu hợp lệ từ hệ thống phần mềm hoặc bộ tập trung (DCU) thì mới truyền số liệu. + Dữ liệu truyền bao gồm tối thiểu điện năng tác dụng (kWh), cảnh báo lỗi... + Giao diện tín hiệu điện và giao thức truy xuất dữ liệu của công tơ phải được cung cấp và miêu tả chi tiết bời nhà sản xuất. + Thông số kỹ thuật cổng giao tiếp thông tin UART: - Điện áp mức logic: + Mức logic 0: ov + Mức logic 1:+3.3V - Tín hiệu vào/ra (cách ly với mạch điện trong công tơ): + Chân Vcc: công suất nguồn cung cấp đầu ra tối đa 2W + Chân TxD + Chân RxD + ChânGND + Thông số kỹ thuật module truyền thông RF: - Tần sổ trung tâm: 408,925 MHz - Bang thông: 50 kHz (theo giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và thiết bị vô tuyến điện do Cục Tần số cấp phép cho EVN). - Module RF phải được kiểm tra, đo kiểm thừ nghiệm tại một Trung tâm kỹ thuật thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn Quốc tế và Việt Nam liên quan. Phải có Giấy chứng nhận hợp quy do một Trung tâm Kiểm định và Chứng nhận thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông cấp (nếu thiết bị thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bổ hợp quy theo quy định tại Phụ lục I, Thông tư số 05/2014/TT-BTTTT ngày 19/3/2014 của Bộ Thong tin và Truyền thông). - Tốc độ truyền dữ liệu: Tối thiểu 2400 bps - Chi thị trạng thái vận hành.
106
TT THÔNG SỐ MÔ TẢ
- Công suất phát xạ RF: đến 500mW (27dBm) - Công suất tiêu thụ: Tối đa 1 w và 5VA - Giao tiếp thông tin với công tơ: Tích hợp trên bo mạch công tơ hoăc gắn bên ngoài nắp vỏ công tơ qua cổng ƯART. - Khoảng cách truyền nhận dữ liệu giữa công tơ và thiểt bị đọc chỉ sổ bán tự động tối thiểu 80m. - Điều kiện khí hậu: + Nhiệt độ làm việc bình thường: Cb-55 độ c. + Nhiệt độ vận chuyển, lưu kho bào quản: 0+70 độ c. - Độ ẩm tương đổi: + Trung bình năm: <75% + 30 ngày trải đều một cách tự nhiên trong năm: 95% + Thỉnh thoảng đối với các ngày khác: 85% - Không cho phép cài đặt các thông số của công tơ bằng HHU hoặc thiết bị sừ dụng RF. - Khi có cành báo đấu sai sơ đồ, tín hiệu cảnh báo phải truyền được về HHU trong quá trình đoc công tơ bằng RF.
G. Công tơ điện tử 3 pha nhiều biểu giá trực tiếp có Module GPRS/3G.
1. Sổ lượng mẫu công tơ phải thử nghiệm ít nhất là 2 công tơ.
2. Thông số kỹ thuật:
TT THÔNG SÓ MÔ TẢ
u YÊU CẨU CHUNG
1. Tiêu chuân đáp ứng + IEC 62052-11:2003: Thiết bị đo đếm điện - Các yêu cầu chung, thừ nghiệm và điều kiện thử nghiệm - Phần 11: Thiết bị đo đếm điện. + IEC 62052-21:2004: Thiết bị đo đếm điện - Yêu cầu chung, thử nghiệm và điều kiện thử nghiệm - Phần 21: Thiết bị có biểu giá và điều khiền tải. + IEC 62053-21:2003 (tương đương TCVN 7589-21:2007): Thiết bị đo đếm điện Các yêu cầu riêng- Phần 21: Công tơ đo đếm điện năng tác dụng kiểu tĩnh (cấp chính xác 1 và 2). + IEC 62053-23:2003: Thiết bị đo đểm điện - Các yêu cầu riêng - Phần 23: Công tơ đo đếm điện năng phản kháng kiểu tĩnh (cấp chính xác 2 và 3). + IEC 62053-31:1998: Thiết bị đo đểm điện — Các yêu cầu riêng - Phân 31: Xung ra thử nghiệm của công tơ kiêu điện cơ và kiểu điện tử. + IEC 62056-21: 2002: Công tơ điện - Trao đổi dữ liệu trong đọc công tơ, biểu giá và điều khiển tải - Trao đổi dữ liệu trực tiếp + IEC 62056-61: 2006: Công tơ điện - Trao đổi dữ liệu trong đọc công tơ, biểu giá và điều khiển tải - Hệ thống mã nhận dạng đôi tượng dữ liệu + IEC 60529: 2013 Mức bảo vệ chống xâm nhập bụi và nước của vỏ công tơ.
107
TT THÔNG SÓ MÔ TẢ
4- Các IEC 61000-4-2, 3, 4, 5, 6, 12: Tương thích điện từ (EMC). ’ + IEC 60695-2-11: Thử nghiệm khả năng chịu nhiệt và chổng cháy. + Các IEC 60068-2-1, 6, 27, 30, 75: Thử nghiệm môi trường. + QCVN 47:2011/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về pho tần số và bức xạ vô tuyến điện áp dụng cho các thiết bị thu phát vô tuyến điện của Bộ Thông tin Truyền thông + QCVN 18:2014/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật Quổc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện của Bộ Thông tin Truyền thông - Đối với các tiêu chuẩn ghi năm ban hành, chỉ áp dụng các phiên bản được nêu. Đổi với các tiêu chuẩn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gôm cả các sửa đôi, thay thê. - Neu công tơ có nhiều phần tử chức năng khác nhau cùng nằm trong vỏ công tơ thì sẽ áp dụng các tiêu chuẩn liên quan đối với từng phần tử. - Nểu trong các tiêu chuẩn nêu trên có dẫn chiếu đến các tiêu chuẩn, quy định khác liên quan thì áp dụng thêm các tiêu chuân, quy định liên quan được dẫn chiếu đến. - Đổi với công tơ được công bố phù họp theo các tiêu chuẩn quốc gia khác với các tiêu chuẩn IEC thì các tiêu chuẩn quốc gia đó phải đảm bảo phù hợp và tương đương với các tiêu chuẩn IEC tương ứng.
2. Tính pháp lý - Nhà thầu phải cung cấp quyết định chứng nhận phê duyệt mẫu công tơ chào thầu còn hiệu lực cùa Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. - Công tơ phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đo lường theo tiêu chuẩn ĐLVN 39:2012. - Công tơ phải đáp ứng các yêu cầu về thử nghiệm theo tiêu chuẩn ĐLVN 237-2011 - Công tơ điện xoay chiều kiểu điện tử - Quy trình thử nghiệm.
3. Điện áp - Điện áp danh định (giữa dây pha và dây trung tính): 220V hoặc 230V. - Dải điện áp làm việc bình thường: Từ 90% đến 110% điện áp danh định. - Dải điện áp làm việc giới hạn: Từ 80% đến 115% điện áp danh định.
4. Dòng điện: Ib(Imax) 3xl0(100)A
*** Ghi chú: Trường hợp công tơ cỏ dải dòng điện rộng hơn và bao trùm giá trị Ib(Imax) theo yêu cầu, công tơ đỏ đươc xem đáp ứng yêu cầu kv thuât.
5. Tần số - Tẩn số danh định: 50Hz, - Dải tần số làm việc bình thường: 50Hz ± 1Hz.
6. Cấp chính xác - 1 đo điện năng tác dụng, 2 đo điên năng phản kháng.
7. Bảng mạch và linh kiện điện tử - Bảng mạch và linh kiện điện từ của công tơ chủ yếu phải theo công nghệ hàn dán bê mặt (SMT), ngoại trừ một số linh kiện bắt buộc hàn chân cắm xuyên lỗ.
108
TT THÔNG SỐ MÔ TẢ
8. Nguồn cấp và kiểu dâu dây của công tơ - Công tơ phải được cẩp nguồn hoạt động từ nguồn điện áp xoay chiêu của mạch đo. - Sơ đồ đấu dây của công tơ: 3 pha 4 dây (3 dây pha + 1 dây trung tính). Công tơ vẫn đảm bảo duy trì hoạt động đầy đù các chức năng trong trường hợp mất điện áp của môt hoăc hai pha bât kỳ.
9. Vỏ công tơ - Vỏ công tơ phải có vị trí kẹp chì niêm phong để các bộ phận bên trong công tơ chỉ có thể tiếp cận được sau khi đã tháo kẹp chì niêm phong. Nắp vỏ công tơ phải được bắt vít và chỉ tháo ra được bằng dụng cụ. Nếu toàn bộ vỏ hoặc một phần vỏ công tơ làm bằng kim loại thì phải có đâu nôi đât bảo vệ. Năp vỏ công tơ phải che kín một phần dây dẫn nối với công tơ đảm bảo không thể can thiệp vào đầu nối dây công tơ khi không tháo nắp vỏ công tơ. - Vỏ công tơ không chứa các thành phần vật liệu gây ô nhiễm nguy hiểm (thuỷ ngân, camium, cobalt...). - Khả năng chịu rung: đảm bào theo tiêu chuẩn IEC 600682-6. - Khả nãng chịu va đâp: đàm bảo theo tiêu chuẩn IEC 60068-2-75.
10. Cửa sổ hiển thị - Nểu nắp vỏ công tơ không ỉà loại vật liệu trong suốt thì phải có cửa sổ để đọc nội dung hiển thị và quan sát bộ chỉ thị làm việc của công tơ. Cửa sổ này phải bằng vật liệu trong suốt, không thể tháo rời nếu không dùng dụng cụ và chịu được bức xạ mặt trời mà không bị mờ đục trong suốt vòng đời công tơ.
11. Đầu cực nổi dây- Đế và nắp hộp nối dây - Đầu cực nối dây, đế vả nắp hộp đầu dây của công tơ phải phù hợp với tiêu chuẩn IEC 62052-11:2003. Để và nắp hộp đâu dây không chứa các thành phân vật liệu gây ô nhiêm nguy hiểm (thủy ngân, camium, cobalt...). - Các đầu cực nối dây phải bằng đồng. Các vít định vị dây dẫn phải bằng kim loại không hoen ri. Đối với mạch dòng điện, đâu cực nổi phải có ít nhất 2 vít định vị dây dẫn. - Lỗ đầu cực nối dây (phần kim loại) có kích thước được thiết kể phù hợp với tiết diện dây dẫn đồng và dòng điện định mức theo tiêu chuẩn IEC 60439-1:2004, cụ the như sau: + Công tơ đo trực tiếp 10(100)A: phù hợp với dây dẫn đồng tiết diên 35 mm2
12. Cách điện - Cách điện cẩp bảo vệ 2. - Đảm bảo thử nghiệm điện áp xoay chiều theo các tiêu chuẩn IEC 62053-21, 22. ’ - Đảm bảo thử nghiêm điên áp xung theo tiêu chuẩn IEC 62052-11.
13. Khe hở không khí và chiều dài đường rò - Đảm bảo theo tiêu chuẩn IEC 62052-11 đối với cách điện cấp bảo vệ 2
14. Khả năng chịu nhiệt và chống cháy - Khối đế đầu nối dây, nằp hộp đấu nối dây và vỏ công tơ phải đảm bảo chống lây lan lửa và không được bốc cháy do tiêp xúc với các bộ phận mang điện bị quá tải nhiệt theo thử nghiệm tại tiêu chuẩn IEC 60695-2-11, với các nhiệt độ như sau:
109
TT THÔNG SÔ MÔ TẢ
+ Khối đế đầu nối dây: 960±15 độ c + Nắp đầu nối dầy và vỏ công tơ: 650±10 độ c + Thời gian thừ nghiệm: 30±1 giây
15. Bảo vệ chống xâm nhập bụi và nước - Cấp bảo vệ chống xâm nhập bụi và nước của công tơ tối thiểu đạt IP51 theo tiêu chuẩn IEC 60529.
16. Bộ hiển thị - Bộ hiển thị có khả năng chịu đựng trong dải nhiệt độ làm việc và lưu trữ, vận chuyển của công tơ. - Dùng màn hình tinh thể lòng (LCD) để hiển thị giá trị đo và các thông tin khác. - Sử dụng LCD, không cần thiết duy trì nguồn nuôi cho bộ hiển thị trong trường hợp mất nguồn điện lưới. - Các giá trị đo được hiển thị bằng các phần tử số từ “0” đến “9”. Mỗi chữ sổ có kích thước tối thiểu (cao X rộng): 6mm X 4mm. - Các đại lượng điện năng phải được hiển thị đơn vị đo tương ứng.
17. Bộ phận phát xung theo hằng số công tơ - Công tơ phải có đèn phát sáng bằng chất bán dẫn (LED) phát xung thừ nghiệm theo hằng sổ công tơ nàm trên mặt trước công tơ và phải đảm bảo theo tiêu chuẩn IEC 62052-11 vàlEC 62053-31.
18. Nhãn công tơ - Ký hiệu phê duyệt mâu (chỉ áp dụng đôi với công tơ sàn xuất tại Việt Nam). - Tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu thương mại, nước sản xuất, năm sản xuất. - Số chế tạo công tơ: Được thể hiện bàng số và mã vạch được in mặt trước hoặc cạnh bên phải phần đáy công tơ. Sô chế tạo công tơ gồm Có mã chủng loại ký hiệu “xxx”, năm sản xuất “2020” và kết hợp với số chế tạo gồm 10 số. Mỗi công tơ có một sổ và mã vạch duy nhất và được lưu vĩnh viễn trong công tơ và không thể xóa hoặc sửa đổi. Kiểu/loại công tơ (Riêng đối với mà chủng loại công tơ “xxx” Công ty ĐL Hải Dương sẽ thông báo với nhà thầu khi ký hợp đồng mua công tơ). - Kiểu/Ioại công tơ. - Điện áp danh định (đơn vị V). - Dòng điện danh định và dòng điện cực đại (đơn vị A). - Tần số danh định (đơn vị Hz). - Hằng số công tơ (tính bằng xung/kwh, xung/kVArh hoặc Wh/xung, Varh/xung nếu công tơ có đo đếm công suất, điện nàng phản kháng), - Cấp chính xác của công tơ đối với đo điện năng tác dụng (và điện năng phản kháng nếu có) theo tiêu chuẩn tương ứng. ^ ^ - Nhiệt độ chuẩn (nếu khác 23 độ C). - Cấp bảo vệ cách điện của vò công tơ. - Số pha và số dây dẫn mạch đo lường cùa công tơ (có thể thay bằng ký hiệu hình vẽ theo tiêu chuẩn ÍEC 60387). Phải có sơ đồ đẩu dây và ký hiệu các đầu cực nối dây trên năp vỏ công tơ hoặc năp hộp đâu dây của công tơ.
19. Điều kiện khí hậu - Nhiệt độ làm việc bình thường: 0-^55 độ c - Nhiệt độ vận chuyển, lưu kho bào quản: 0-E70 độ c
110
TT THÔNG SÓ MÔ TẢ
- Độ ấm tương đối: + Trung bình năm: <75% + 30 ngày trải đều một cách tự nhiên trong năm: 95% + Thỉnh thoảng các ngày khác: 85%
20. Khởi động - Khởi động ban đầu của công tơ: Công tơ phải khời động trong vòng 5 giây kể từ khi công tơ được cấp nguồn. - Dòng điện khởi chuyển (độ nhậy): 0,4% Ib đối với công tơ câp chính xác 1.
21. Công suất tiêu thụ - Công suất tiêu thụ của mạch điện áp: + Đổi với công tơ có module truyền tin tích hợp cố định trên bo mạch công tơ: Tối đa 2W và 10VA. + Đôi với công tơ có module truyền tin dạng tách rời gắn bên ngoài vỏ công tơ: oKhông gắn module: Tổi đa 2W và 10VA. oCó gắn module: Tối đa 3 w và 15VA. - Công suất tiêu thụ của mạch dòng điện: + Tối đa 4VA đối với công tơ cấp chính xác 1.
22. Khả năng chịu quá dòng ngắn hạn - Khả năng chịu quá dòng ngấn hạn của các công tơ đảm bảo theo các tiêu chuẩn IEC 62053-21, 22. - Đối với công tơ cấp chính xác 1: có khả năng mang dòng điện bằng 30 Imax với dung sai tương đối từ 0% đến -10% trong một nửa chu kỳ ở tần số danh định.
23. Khả năng tương thích điện từ - Công tơ phải đáp ứng các thử nghiệm tương thích điện từ (EMC) theo các tiêu chuẩn IEC 61000-4-2, 3, 4, 5, 6, 12.
24. Chuẩn đoán lỗi và cành báo sự kiện - Công tơ có khả năng tự kiểm tra và chuẩn đoán lỗi. - Nêu có lỗi xuất hiện trong phần cứng (bảng mạch, bộ nhớ,...) của công tơ thì công tơ sẽ cảnh báo lỗi bằng ký hiệu trên màn hình hiển thị hoặc bang bộ chỉ thị khác trên công tơ. - Cảnh báo bằng đèn LED hoặc hiển thị trên màn hình công tơ với các sự kiện: Mất điện áp pha, ngược chiều công suất, ngược thứ tự pha điện áp.
25. Các chứng chỉ thừ nghiệm Các chứng nhận thử nghiệm phải do đơn vị được công nhận đủ khả năng thử nghiệm phát hành, bao gồm:
25.1 Thử nghiệm các đặc tính cách điện: + Thừ nghiệm điện áp xoay chiều. + Thử nghiệm điện áp xung.
25.2 - Thử nghiệm các yêu cầu về đặc trưng đo lường: + Thử nghiệm sai số cơ bản. + Thử nghiệm ngưỡng độ nhậy. + Thử nghiệm khởi động và điều kiện không tải. + Thử nghiệm hàng số công tơ. + Thử nghiệm ảnh hưởng của thay đồi nhiệt độ môi trường. + Thử nghiệm ảnh hưởng của thay đổi điện áp. + Thử nghiệm ảnh hưởng của thay đổi tần số. + Thử nghiệm ảnh hưởng của ngược thứ tự pha. + Thử nghiệm ảnh hưởng của điện áp không cân bằng. + Thử nghiệm ảnh hưởng của các thành phần hài. + Thử nghiệm ảnh hưởng của cảm ứng từ trường ngoài.
25.3 - Thử nghiệm tương thích điện từ: + Thử nghiệm miễn nhiễm đối với xung.
Ill
TT THÔNG SÓ MÔ TẢ
+ Thử nghiệm miễn nhiễm đối với phóng tĩnh điện. + Thử nghiệm miễn nhiễm đối với trường điện từ tần số cao. + Thử nghiệm miễn nhiễm đối với nhiễu gây ra bởi trường điện từ tần số cao. + Thử nghiệm đột biến quá độ nhanh. + Đo nhiễu vô tuyến.
25.4 - Thử nghiệm các yêu cầu về điện: + Thừ nghiệm công suât tiêu thụ. + Thử nghiệm ảnh hường của tự phát nóng. + Thử nghiêm ảnh hưởng của điện áp cung cấp. + Thử nghiệm ảnh hưởng của quá dòng ngắn hạn.
25.5 - Thử nghiệm các ảnh hường của khí hậu: 4- Thử nghiệm nóng khô. + Thử nghiệm lạnh. + Thừ nghiệm nóng ẩm chu kỳ. + Thử nghiệm độ chính xác sau khi thừ ảnh hưởng khí hâu.
25.6 - Thử nghiệm các yêu cẩu ve cơ: + Thử nghiệm rung. + Thử nghiệm va đập. + Thử nghiệm bảo vệ chống xâm nhập của bụi và nước. + Thừ nghiêm chiu nhiêt, chống cháy.
26. Tài liệu hướng dẫn lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng Các loại công tơ phải có đấy đủ: - Tài liệu thể hiện chi tiết thông số kỹ thuật, hướng dẫn thử nghiệm, lắp đặt, vận hành và bảo quản. - Các tài liệu hướng dẫn cần đơn giản rõ ràng, có minh họa đây đủ bằng cấc bản vẽ, sơ đồ cần thiết cùng các số liệu kích thước để người sử dụng dễ dàng nhận biết cách thưc lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và tháo dỡ khi cần thiết. - Tài liệu chi tiết hướng dẫn sử dụng giao thức truyền thông của công tơ trong việc đọc dữ liệu công tơ tại chỗ và từ xa.
II. Yêu cầu cụ thể
27. Bộ nhớ trong - Công tơ có bộ nhớ vĩnh cửu để lưu trữ các dữ liệu đo đếm và các sự kiện, thông tin của công tơ. - Trong trường họp nguồn mất, các dữ liệu cơ bản như điện năng tính hóa đơn, điện năng tích lũy, điện năng theo biểu giá, biêu đồ công suất; mã sổ công tơ, lịch, các cài đặt và các môc thời gian biêu giá điện; các sự kiện, cảnh báo lỗi sẽ được lưu lai trong bô nhớ vĩnh cửu của công tơ.
28. Chiêu đo đếm điện năng - Đo đêm và ghi nhận điện năng tác dụng và phản kháng theo hai hướng giao và nhận riêng biệt với cấp chính xác 1 (đo điện năng tác dụng) và cấp chính xác 2 (đo điện năng phản kháng) theo tiêu chuẩn IEC 62053-21. - Thông tin hiển thị trên màn hình theo chể độ tự động và thủ công bằng nút nhấn.
29. Định dạng hiển thị điện năng: - Tối thiểu 6 chữ số, gồm: 5 chữ sổ nguyên và 1 chừ số thâp phân. Đơn vi hiên thi kWh.
30. Ghi nhận và cành báo các sự kiện: - Công tơ phải ghi lại tối thiểu 05 lẩn xảy ra gần nhất (có thời điểm bắt đàu và thời điểm két thúc) cho từng sư kiên:
112
TT THÔNG SỐ MÔ TÃ
+ Mầt nguồn cung cẩp + Ngược chiều công suất + Lỗi điện áp pha + Ngược dòng điện pha + Sai thứ tự pha - Ngoài việc ghi nhận vào bộ nhớ, công tơ phải có chỉ thị cảnh báo tại chồ hoặc truyền đi xa khi xảy ra các sự kiện trên.
31. Biếu giá theo thời gian sử dụng (TOU): - Có ít nhất 3 biếu giá và 8 lần chuyển đổi biểu giá trong ngày có khả năng lập trình. Mỗi biểu giá có thể lập trình thời gian kích hoạt một cách độc lập nhau. Thời gian bắt đầu và kết thúc của mỗi biểu giá được ấn định bàng giờ và phút bât kỳ trong ngày. - Có khả năng lập trình biểu giá cho các ngày làm việc, ngày nghỉ cuôi tuần và theo mùa. - Biểu giá đã kích hoạt phải được chỉ thị báo hiệu trên màn hình hiển thi.
32. Thanh ghi điện năng tác dụng theo thời gian sử dụng (TOU Energy): - Tối thiểu 03 thanh ghi
33. Thanh ghi công suất cực đại theo thời gian sử dụng. Giá trị của các thanh ghi này sẽ tự động trở về giá trị “0” tại thời điểm chốt số liệu tính hóa đom tự động hoặc thủ công - Tối thiểu 03 thanh ghi
34. Công tơ được bảo vệ chống can thiệp lập trình trái phép bằng các mức mật khẩu như sau: - Mức 1: Đọc dữ liệu công tơ. - Mức 2; Đồng bộ thời gian công tơ - Mức 3: Đặt lại mật khẩu cấp 1 và 2; Cài đặt toàn bộ thông sô của công tơ và reset các thanh ghi điện năng vê giá trị “0”. Trong trường hợp mật khẩu cấp 3 sử dụng khóa cứng trên công tơ thì khóa cứng này phải được bố trí sao cho thuận tiện khi thao tác mà không cần tháo vỏ công tơ và phải được bào vệ bằng nắp đậy có kẹp chỉ niêm phong và không thê can thiệp vào khóa cứng nêu không tháo niêm phong.
35. Đồng hồ thời gian và lịch biểu trong công tơ: - Lịch biều trong công tơ theo dương lịch, có năm nhuận. - Công tơ phải có đồng hồ thời gian thực tích hợp bên trong với độ chính xác phù hợp với tiêu chuẩn IEC 62054-21. - Đông hô được đông bộ theo các tín hiệu từ nguôn thời gian chuẩn qua giao tiếp truyền thông từ xa hoặc tại chỗ. Công tơ sẽ ghi lại tối thiểu 5 thời điểm xảy ra gần nhất sư kiện đông bộ thời gian trong bộ nhớ không điện của công tơ, - Nguồn pin cấp điện cho đồng hồ thời gian thực trong công tơ phải sừ dụng pin điện một chiều kiểu không nạp lại, có tuổi thọ ít nhất 10 năm. - Công tơ phải có tín hiêu cảnh báo khi pin sắp hết khả
113
TT THÔNG SỐ MÔ TẢ
năng làm việc.
36. Chốt sổ liệu tính hóa đơn (Billing data): - Công tơ có khả năng chốt số liệu hóa đơn tự động theo chu kỳ hoặc thủ công bằng cách ấn phím reset trên công tơ. Phím reset phải được bảo vệ và có vị trí kẹp chì niêm phong, không thể can thiệp nểu không tháo chì niêm phong. - Chu kỳ tự động chốt số liệu hóa đơn có thể lập trình được tối thiểu là 1 lần/tháng vào lúc OhOO của ngày bất kỳ trong tháng. - Tối thiểu phải lưu trữ được số liệu của 12 hóa đơn gần nhất. - Mỗi hóa đơn phải ghi được các số liệu sau đây vào bộ nhớ không điện: - Điện năng tác dụng: biểu tổng và các biểu giá - Điện nâng phản kháng: biểu tổng - Công suất tác dụng cực đại theo các biểu giá và thời điểm xảy ra - Thời điểm bắt đầu và kết thúc của chu kỳ tính hóa đơn
37. Biểu đồ phụ tải (Load Profile): - Có khả năng lưu trữ tối thiểu 30 ngày các biểu đồ công suât với chu kỳ tích phân bàng 30 phút vào bộ nhớ trong của công tơ. - Chu kỳ tích phân: tối thiểu có thể lập trình được chu kỳ tích phân theo các khoảng thời gian: 1, 15, 30 hoặc 60 phút trong mỗi giờ đồng hồ.
38. Các thông tin hiển thị trên màn hình theo chế độ tự động và thủ công bằng nút nhấn. - Ngày hiện tại. - Giờ hiện tại. - Thứ tự pha - Điện năng tác dụng biểu tổng - hiện tại - Điện năng tác dụng các biểu giá - hiện tại - Điện năng phản kháng biếu tống - hiện tại - Công suất tác dụng cực đại theo các biểu giá và thời điểm xảy ra. - Biểu giá kích hoạt hiện tại. - SỐ liệu chốt tính hóa đơn gần nhất - Sổ lần lập trình và thời điểm lập trình cuối - Công suất tác dụng - Công suât phàn kháng - Hệ số công suất tổng - Điện áp các pha - Dòng điện các pha - Góc lệch giữa dòng điện và điện áp của từng pha
39. Cổng giao tiếp hồng ngoại - Công tơ có khả năng lập trình, cài đặt thông số qua cổng giao tiếp hồng ngoại (optical).
40. Yêu cẩu phần mềm - Chạy trong hệ điều hành Windows XP hoặc các phiên bản cao hơn. - Phần mềm cho phép cấu hình đầy đủ, sao lưu trích lập dự phòng và truy xuất dữ liệu đo đếm và các sự kiện từ công tơ. - Cài đặt và đọc dữ liệu công tơ tại chỗ hoặc từ xa. - Các phiên bản phần mềm mới sẽ có khả nãng vận hành thiêt bị phiên bản cũ đã được mua trước đó từ nhà cung cấp.
114
TT THÔNG SỐ MÔ TẢ
- Cấu hình của công tơ có thể lưu thành file để chỉ định dùng lại khi cần và in thành tài liệu để lưu trữ trong hợp đồng mua bán điện. - Phần mềm của các công tơ sẽ cho phép xuất dữ liệu đo đêm, các sự kiện và các cấu hình từ công tơ tới các file text (txt, CSV, xml) với một cấu trúc dữ liệu. - Các file cẩu hình từ phiên bản phần mềm cũ sẽ có khả năng vận hành trong các phiên bản mới. - Khi cài đặt cẩu hình làm việc của công tơ, công tơ không được dừng và ảnh hưởng tới đo lường của công tơ. - Các dữ liệu đọc ra trong công tơ được bảo mật và lưu thành File, không thể sửa đổi được số liệu trong File đọc công tơ.
41. Yêu cẩu truyền thông 3G/GPRS.
41.1 Khả năng truyền thông - Công tơ có khả năng truyền thông qua sóng RF, PLC và 3G/GPRS. Việc thay đôi truyền thông của công tơ chỉ cần thay đồi module truyên thông tương ứng mà không làm ảnh hưởng đên việc đo đếm của công tơ .
41.2 Truyền thông GPRS - Module vận hành ốn định, phù hợp cho việc truyền thông với điện kế bằng sóng 3G/GPRS - Kích thước nhỏ gọn, tiêu thụ điện năng thấp, truyền thông ôn định, khả năng chong nhiễu cao. - Công tơ phải có ngăn để lắp khối truyền thông GPRS dạng module. Module 3G/GPRS phải là dạng module tích hợp, có thê tháo rời. Module phải được thiết kế sao cho khi tháo, lắp module không phải cắt chì kiểm định công tơ. Nguồn cấp cho module là nguồn của DC công tơ nhưng không được làm ảnh hưởng đến sai số của công tơ (nhà thầu phải có thuyết minh cụ thể việc tháo lắp, thay thể module truyền thông cho công tơ chào thầu) - Module 3G/GPRS phải có chứng nhận hợp quy.
41.3 Các yêu cầu chung : Module phải tích hợp được với hệ thống tự động thu thập dữ liệu đo đếm từ xa (HES) mà PC Hải Dương đang sử dụng và của EVN HES của Tập đoàn điên lưc Viêt Nam (có xác nhân của EVNICT). ' ‘ Phần mềm đo xa và thu thập dữ liệu được cài đặt trên máy chủ của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương (Phần mêm này miễn phí và hỗ trợ chọn đời).
41.4 Mạng hoạt động Module phải hỗ trợ dịch vụ GPRS hoặc 3G các công nghệ mạng thông tin di động thích họp với tất cả các nhà cung cấp địch vụ viễn thông tại Việt Nam.
41.5 Khe cắm Sim Giao tiếp thẻ SIM/USIM phù hợp với 3GPP TS 51.011 hỗ trợ thè SIM 1.8V/3V UĨCCs
41.6 Công suất tiêu thụ - Tồi đa 2W và 5VA
41.7 Dải điện áp hoạt động DC 5V hoặc 10V
g Giao tiếp thông tin với ’ 1 công tơ Module GPRS/3G chào thầu giao tiếp với công tơ qua cổng UART được bố trí trong ngăn chứa module của công tơ.
115
TT THÔNG SÓ MÔ TÁ
Nguồn cấp cho module là nguồn DC của công tơ nhưng không được làm ảnh hưởng đến sai số của công tơ. Module được lắp đặt đồng bộ bên trong ngăn chứa module của loại công tơ điện tử 3 pha nhiều biểu giá mà Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương đang sử dụng.
41.9 Chỉ thị trạng thái vận hành Có chỉ thị trạng thái nguồn điện, trạng thái kết nổi mạng, trạng thái truyền dữ liệu bằng đèn LED.
41.9 Điều kiện khí hậu Nhiệt độ làm việc bình thường: 0+55 độ c. Nhiệt độ vận chuyển, lưu kho bảo quản: 0+70 độ c. Độ ẩm tương đối: + Trung bình năm: <75% + 30 ngày trải đều một cách tự nhiên trong năm: 95% + Thỉnh thoảng đối với các ngày khác: 85%.
41.10 Dữ liệu thu thập Tự động thu thập dữ liệu công tơ điện từ theo chu kỳ hoặc đọc tức thời theo yêu cầu. + Điện năng hữu công tổng và các biểu giá theo hai chiều giao/nhận. + Điện năng vô công tổng theo hai chiều giao/nhận. + Dữ liệu chốt hóa đơn tháng của công tơ. + Dòng hiệu hiệu dụng từng pha (A). + Điện áp hiệu dụng từng pha (V). + Hệ số công suất Coscp từng pha. + Biểu đồ phụ tải + Sự kiện, cảnh báo mất áp, ngược chiều công suất, quá dòng, điện áp cao và thấp so với quy định.
41.11 Bàng mạch và linh kiện điện tử Bảng mạch và linh kiện điện tử của Module chủ yếu phải theo công nghệ hàn dán bề mặt (SMT), ngoại trừ một sổ linh kiện bắt buộc hàn chân cắm xuyên lỗ.
41.12 Vỏ Module - Vô Module phải kín khít, đảm bảo chịu được va đập thông thường. - Vỏ Module làm bàng vật liệu cách điện hoặc bằng kim loại được sơn tĩnh điện không chứa các thành phần vật liệu gây ô nhiễm nguy hiểm (thủy ngân, camium, cobalt...). - Thiết ké với kích thước nhỏ gọn, giúp lắp đặt dễ dàng trong trong ngăn chứa module của công tơ sao cho khi tháo, lắp module không cần cắt chì kiểm đinh công tơ.
41.13 Tiêu chuẩn kỹ thuật ăng ten - Dải tần: 824 + 960/1710 + 2170 MHz. - Phân cực: tuyến tính - Chiều dài dây: 1,5m - 2m - Nhiệt độ hoạt động: -40°c + +85°c - Phương pháp gắn: Đế nam châm. - Kểt nối: SMA
116
TT
THÔNG SÓ
41.14
Đầu nối ăng ten
41.15
Giao thức truyền dữ liệu:
MÔ TẢ
-Cáp:RG174 - Antena Chuẩn SMA male
- Module GPRS phải có đâu nôi chuyên biệt đê lăp ăng ten ngoài.
- VỊ trí của đầu nổi ăng ten cần phải dễ dàng cho việc đấu nối cáp đồng trục hoặc ăng ten ngoải
- Module hoạt động ở chê độ nhận và truyên dữ liệu giữa server và công tơ.
- Cấu trúc khung thông tin bắt tay giữa module và server:
Start byte Số IMEI(ID) Mức tín hiệu Stop byte
# 999999999999 +CSQ: XXX #
- Các thông số của module có thể được cài đặt tại chỗ thông qua cong giao tiếp nối tiếp trên module hoặc từ xa qua mạng thông tin di động dựa trên giao thức TCP/IP. Giao thức cài
TT Lệnh Trả lời Ghi chú
1 Cài dịch vụ: at+ppacount= APN,dial string, username, password
at+ppacount=abcd, 1 2345,xyz,l 111 OK
at+ppacount=abcd, 1 2345,xyz,0000. Incorrect phone number, username or password
2 Thay đối mật khẩu: at-password-old password,new password
at+password=l 111,0 000 OK
at+password=2222,0 000 Incorrect password
3 Cài đặt mã số nhận dạng module: at+seri=
at+seri=999999999 OK
at+seri? 123456
117
TT
THÔNG SỔ
MÔ TẢ
4 Cài đặt địa chỉ IP của server: at+tcp= :
at+tcp= 192.168.1.1:3000 OK
at+tcp? 192.168.1.1:30 00
5 Cài đặt chế độ hoạt động: at+modecon=
at+modecon= 1 OK Chế độ luôn luôn kết nối đến dịch vụ
at+modecon= 2 OK Chế độ kết nối và ngắt kết nối tự động
at+modecon? 1 Xem chế độ hiện tại
6 Cài đặt đồng hồ thời gian: at+rtc_time= :: At+rtc_date=---
at-t-rtc_time= 17:00:30 OK
at+rtc_date=2-11-10-11 OK
at+rtc? time = 17:00:30; date = 2-11-1011 Xem thời gian hiện tại
Ghi chú:
118
TT
THONG SỐ
10
MÔ TẢ
Da
y
Mon
Tue
Wed
Thu
Fri
Sat
Sun
Cài đặt thời gian tự động kết nối: at+tlogin=:: at+dlogin=: :
at+tlogin= 07:00:30
at+dlogin= 01:00:00
at+tlogin?
OK
OK
07:00:30
Cài đặt thời gian tự động ngắt kết nối: at+tlogout=: :
Thời gian tự động kết nối
Khoảng thời gian duy trì kết nối
Xem thời gian tự động kết nối
at+tlogout= 17:00:30
at+tlogout?
OK
17:00:30
Thời gian ngắt kết nối
Xem thời gian ngắt kết nối
Cài đặt địa chỉ IP của module: at+ip=,<
at+ip= abc, 192.168.1.10
at+ip?
OK
abc,
192.168.1.10
Cài đặt công UART của module: at+usmd=(rate,parity, data, stop)
119
TT
THÔNG SÓ
at+usmd=(5,N,8,l)
MO
TẢ
OK
baud rate = 5
parity
bit = N
data bit = 8
stop bit
at+usmd?
Note:
(0,N,8,1)
= 1
Xem trạng thái hiện tại
baud rate 0 1 2 3 4 5
value 300 600 1200 2400 4800 960C
Parity = N : nul Parity = E : even Parity = 0 : odd
Stop_bit =1,2
11 Gửi dữ liệu đên công UART của module: at+txmd()
aH txmd(xyz)
OK
Độ dài dữ liệu tối đa
12
Kểt nồi mạng: at+pppconn
256 byte
at+pppconn Connected Ket nối
dịch vụ
120
TT
THÔNG SỐ
thành công
at+pppcorm Fail Kết nối dịch vụ không thành công
13 Ngẳt kểt nổi mạng: at+pppdisc
at+pppdisc Disconnected Ngắt kết nối dịch vụ thành công
at+pppdisc Fail Ngắt kết nối dịch vụ không thành công
14 Kiếm tra kết nối: at+ping
at+ping 192.168,1.10
15 Ket nối đến server: at+tcpconn=:
at+tcpconn= 192.168.1.1:3000 Connected!
16 Gửi dữ liệu đến server: at+tcpsend=:,
at+tcpsend= 192.168. l.l:3000,ab c OK Độ dài dữ liệu tối đa 256 byte
17 Ngắt kết nối đến server: at+tcpdisc=:
at+tcpdisc=l 92.168. 1.1:3000 Disconnected!
H. Công tơ điện tử 3 pha nhiều biểu giá gián tiếp có Module GPRS/3G.
121
1. số lượng mẫu công tơ phải thử nghiệm ít nhất là 05 công tơ.
2. Thông số kỹ thuật:
TT THÔNG SÓ MÔ TẢ
I./ YẼU CẢU CHUNG
1. Tiêu chuẩn đáp ứng + IEC 62052-11:2003: Thiết bị đo đếm điện — Các yêu cầu chung, thử nghiêm và điêu kiện thử nghiêm - Phần 11: Thiêt bị đo đêm điện. + IEC 62052-21:2004: Thiết bị đo đếm điện — Yêu cầu chung, thử nghiệm và điều kiện thừ nghiêm - Phần 21: Thiêt bị có biểu giá và điều khiển tải, + IEC 62053-21:2003 (tương đương TCVN 758921:2007): Thiết bị đo đếm điện —Các yêu cầu riêng-Phân 21: Công tơ đo đêm điện năng tác dụng kiểu tĩnh (câp chính xác 1 và 2). + IEC 62053-23:2003: Thiết bị đo đểm điện - Các yêu cầu riêng - Phần 23: Công tơ đo đếm điện năng phàn kháng kiểu tĩnh (cấp chính xác 2 và 3). + IEC 62053-31:1998: Thiết bị đo đếm điện - Các yêu cầu riêng - Phân 31: Xung ra thử nghiệm của công tơ kiểu điện cơ và kiêu điện tử. + IEC 62056-21: 2002: Công tơ điện - Trao đổi dữ liệu trong đọc công tơ, biểu giá và điều khiển tải - Trao đổi dữ liệu trực tiếp + IEC 62056-61: 2006: Công tơ điện - Trao đổi dữ liệu trong đọc công tơ, biểu giá và điều khiển tải - Hệ thống mã nhận dạng đôi tượng dữ liệu + IEC 60529: 2013 Mức bảo vệ chống xâm nhập bụi và nước của vỏ công tơ. + Các IEC 61000-4-2, 3, 4, 5, 6. 12: Tương thích điên từ (EMC). + IEC 60695-2-11: Thử nghiệm khả năng chịu nhiệt và chông cháy. + Các IEC 60068-2-1, 6, 27, 30, 75: Thử nghiệm môi trường. - Đôi với các tiêu chuẩn ghi năm ban hành, chỉ áp dụng các phiên bản được nêu, Đối với các tiêu chuẩn khổng ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cà các sửa đổi, thay thế. - Neu công tơ có nhiều phần tử chức năng khác nhau cùng nằm trong vỏ công tơ thì sẽ áp dụng các tiêu chuẩn liên quan đối với từng phần tử. - Nêu trong các tiêu chuân nêu trên có dẫn chiếu đến các tiêu chuẩn, quy định khác liên quan thì áp dụng thêm các tiêu chuẩn, quy định liên quan được dẫn chiếu đến. - Đối với công tơ được công bố phù hợp theo các tiêu chuận quôc gia khác với các tiêu chuẩn IEC thì các tiêu chuân quôc gia đó phải đảm bảo phù hợp và tương đương với các tiêu chuân IEC tương ứng.
2. Tính pháp lý - Nhà thầu phải cung cấp quyểt định chứng nhận phê duyệt mâu công tơ chào thâu còn hiêu lưc của Tổng cuc
122
TT THÔNG SÓ MÔ TẢ
Tiêu chuấn Đo lường Chất lượng. - Công tơ phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đo lường theo tiêu chuẩn ĐLVN 39:2019. - Công tơ phải đáp ứng các yêu cầu về thừ nghiệm theo tiêu chuẩn ĐLVN 237-201 ỉ — Công tơ điện xoay chiều kiêu điên tử - Ọuy trình thử nghiêm.
3. Điện áp - Điện áp danh định (giữa dây pha và dây trung tính): 3x5 7,7/100-220/3 80V - Dải điện áp làm việc bình thường: Từ 90% đến 110% điện áp danh định. - Dải điện áp làm việc giới hạn: Từ 80% đến 115% điện áp danh đinh.
4. Dòng điện: Ib(Imax) 3x5(6)A
♦ĩ* Ghi chú: Trường hợp công tơ cổ dải dòng điện rộng hơn và bao trùm giá trị Ib(Imax) theo yêu câu, công tơ đó đươc xem đáp ứns yêu câu kv thuât.
5. Tẩn sổ - Tần số danh định: 50Hz. - Dải tần số làm viêc bình thường: 50Hz ± 1Hz.
6. Cấp chính xác - 0.5 đo điện năng tác dụng, 2 đo điện nâng phản kháng.
7. Bảng mạch và linh kiện điện tử - Bảng mạch và linh kiện điện tử của công tơ chủ yếu phải theo công nghệ hàn dán bề mặt (SMT), ngoại trừ một số linh kiện bắt buộc hàn chân cắm xuyên lỗ.
8. Nguồn cấp và kiểu dấu dây của công tơ - Công tơ phải được cấp nguồn hoạt động từ nguồn điện áp xoay chiều của mạch đo. - Sơ đồ đấu dây của công tơ: 3 pha 4 dây (3 dây pha + 1 dây trung tính). Công tơ vẫn đảm bảo duy trì hoạt động đây đủ các chức năng trong trường hợp mât điện áp của một hoặc hai pha bất kỳ.
9. Vỏ công tơ - Vỏ công tơ phải có vị trí kẹp chì niêm phong để các bộ phận bên trong công tơ chỉ có thể tiếp cận được sau khi đã tháo kẹp chì niêm phong. Nắp vỏ công tơ phải được băt vít và chỉ tháo ra được bâng dụng cụ. Nêu toàn bộ vỏ hoặc một phần vỏ công tơ làm bằng kim loại thi phải có đầu nối đất bào vệ. Nắp vỏ công tơ phải che kín một phần dây dẫn nối với công tơ đảm bảo không thể can thiệp vào đầu nối dây công tơ khi không tháo nắp vỏ công tơ. - Vỏ công tơ không chứa các thành phần vật liệu gây ô nhiễm nguy hiêm (thuỷ ngân, camium, cobalt...). - Khả năng chịu rung: đảm bảo theo tiêu chuẩn IEC 60068-2-6. - Khả năng chịu va đập: đảm bảo theo tiêu chuẩn IEC 60068-2-75.
10. Cừa sổ hiển thị - Nếu nắp vỏ công tơ không là loại vật liệu trong suốt thì phải có cửa so để đọc nội dung hiển thị và quan sát bộ chỉ thị làm việc của công tơ. Cửa sổ này phải bảng vật liệu trong suôt, không thê tháo rời nếu không dùng dụng cụ và chịu được bức xạ mặt tròn mà không bị mờ đục trong suôt vòng đời công tơ.
11. Đầu cực nối dây- Đế và - Đẩu cực nối dây, đế và nắp hộp đầu dày của công tơ
123
TT THÔNG SÓ MÔ TẢ
nắp hộp nổi dây phải phù hợp với tiêu chuẩn IEC 62052-11:2003. Đe và năp hộp đấu dây không chứa các thành phần vật liệu gây ô nhiễm nguy hiểm (thủy ngân, camium, cobalt...). - Các đầu cực nối dây phải bằng đồng. Các vít định vị dây dân phải băng kim loại không hoen rỉ. Đối với mạch dòng điện, đầu cực nối phải có ít nhất 2 vít định vị dây dẫn. - Lỗ đầu cực nối dây (phần kim loại) có kích thước được thiêt kê phù hợp với tiêt diện dây dẫn đông và đòng điện định mức theo tiêu chuẩn IEC 60439-1:2004, cụ thể như sau: + Công tơ đo trực tiếp 5(6)A: phù hợp với dây dẫn đồng tiết diên 2.5 mm2
12. Cách điện - Cách điện cẩp bảo vệ 2. - Đảm bảo thử nghiệm điện áp xoay chiều theo các tiêu chuẩn IEC 62053-21, 22.' - Đảm bảo thử nghiệm điện áp xung theo tiêu chuẩn IEC 62052-11.
13. Khe hở không khí và chiều dài đường rò - Đảm bảo theo tiêu chuẩn IEC 62052-11 đối với cách điện cấp bảo vệ 2
14. Khả năng chịu nhiệt và chống cháy - Khôi đế đẩu nối dây, nắp hộp đầu nối dây và vỏ công tơ phải đảm bảo chông lây lan lửa và không được bốc cháy do tiêp xúc với các bộ phận mang điện bị quá tải nhiệt theo thừ nghiệm tại tiêu chuẩn IEC 60695-2-11, với các nhiệt độ như sau: + Khối đế đầu nối dây: 960±15 độ c + Nắp đầu nối dây và vò công tơ: 650±10 độ c + Thời gian thử nghiêm: 30±1 giây
15. Bảo vệ chổng xâm nhập bụi và nước - Cấp bảo vệ chổng xâm nhập bụi và nước của công tơ tối thiểu đạt IP51 theo tiêu chuẩn IEC 60529.
16. Bộ hiển thị - Bộ hiển thị có khả năng chịu đựng trong dải nhiệt độ làm việc và lưu trữ, vận chuyển của công tơ. - Dùng màn hình tinh thể lỏng (LCD) để hiển thị giả trị đo và các thông tin khác. - Sử dụng LCD, không cần thiết duy trì nguồn nuôi cho bộ hiển thị trong trường hợp mất nguồn điện lưới. - Các giá trị đo được hiển thị bàng các phần tử số từ “0” đên “9”. Môi chừ sô có kích thước tôi thiêu (cao X rộng): 6mm X 4mm. - Các đại lượng điện năng phải được hiển thị đơn vị đo tương ứng.
17. Bộ phận phát xung theo hăng sô công tơ - Công tơ phải có đèn phát sáng bàng chất bán dẫn (LED) phát xung thử nghiệm theo hăng số công tơ nằm trên mặt trước công tơ và phải đảm bảo theo tiêu chuẩn IEC 62052-11 và IEC 62053-31.
18. Nhãn công tơ - Ký hiệu phê duyệt mẫu (chỉ áp dụng đối với công tơ sàn xuât tại Việt Nam). - Tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu thương mại, nước sản xuất, năm sản xuẩt. - Số chế tạo công tơ: Được thể hiện bàng số và mã vach
124
TT THÔNG SỐ MÔ TẢ
được in mặt trước hoặc cạnh bên phải phần đáy công tơ. Sô chê tạo công tơ gôm cỏ mã chủng loại ký hiệu “xxx ”, năm sản xuất “2020” và kết hợp với số chế tạo gồm 10 sổ. Mỗi công tơ có một số và mã vạch duy nhất và được Ịưu vĩnh viễn trong công tơ và không thể xóa hoặc sửa đôi.Kiêu/loại công tơ (Riêng đối với mã chủng loại công tơ “xxx” Công ty ĐL Hải Dương sẽ thông báo với nhà thầu khi ký hợp đồng mua công tơ). - Kiêu/loại công tơ. - Điện áp danh định (đơn vị V). - Dòng điện danh định và dòng điện cực đại (đơn vi A). - Tần sổ danh định (đơn vị Hz). - Hằng số công tơ (tính bằng xung/kwh, xung/kVArh hoặc Wh/xung, Varh/xung nếu công tơ có đo đếm công suât, điện năng phản kháng). - Cấp chính xác của công tơ đối với đo điện năng tác dụng (và điện năng phản kháng nểu có) theo tiêu chuẩn tương ứng. ^ f - Nhiệt độ chuẩn (nếu khác 23 độ C). - Cấp bảo vệ cách điện của vỏ công tơ. - Sô pha và số dây dẫn mạch đo lường của công tơ (có thể thay bằng ký hiệu hình vẽ theo tiêu chuẩn IEC 60387). Phải có sơ đồ đấu dây và ký hiệu các đầu cực nối dây trên nắp vỏ công tơ hoặc náp hộp đẩu dây của công tơ.
19. Điều kiện khí hậu - Nhiệt độ làm việc bình thường: 0^55 độ c - Nhiệt độ vận chuyển, lưu kho bảo quản: 0-S-70 độ c - Độ ẩm tương đối: + Trung bình năm: <75% + 30 ngày trải đều một cách tự nhiên trong năm: 95% + Thỉnh thoảng các ngày khác: 85%
20. Khởi động ■ Khởi động ban đầu của công tơ: Công tơ phải khởi động trong vòng 5 giây kể từ khi công tơ được cấp nguồn. - Dòng điện khởi chuyển (độ nhậy): 0,1% Ib đối với công tơ câp chính xác 0.5.
21. Công suât tiêu thụ - Công suất tiêu thụ của mạch điện áp: + Đối với công tơ có module truyền tin tích hợp cố định trên bo mạch công tơ: Tối đa 2W và 10VA. + Đối với công tơ có module truyền tin dạng tách rời gãn bên ngoài vỏ công tơ: oKhông gắn module: Tối đa 2W và 10VA. oCó gắn module: Tối đa 3w và 15VA. - Công suất tiêu thụ của mạch dòng điện: + Tối đa 4VA đối với công tơ cấp chính xác 1.
22. Khả năng chịu quá dòng ngắn hạn - Khả năng chịu quá dòng ngắn hạn của các công tơ đảm bảo theo các tiêu chuẩn IEC 62053-21, 22. - Đoi với công tơ cấp chính xác 1: có khả năng mang dòng điện băng 30 Imax với dung sai tương đôi từ 0% đên -10% trong một nừa chu kỳ ờ tân số danh đinh.
23. Khả năng tương thích - Công tơ phải đáp ứng các thừ nghiệm tương thích điện từ (EMC) theo các tiêu chuẩn IEC 61000-4-2, 3, 4, 5, 6,
125
TT THÔNG SÓ MÔ TẢ
điện từ 12.
24. Chuấn đoán lỗi và cảnh báo sự kiện - Công tơ có khả năng tự kiếm tra và chuẩn đoán lỗi. - Nếu có lỗi xuất hiện trong phần cứng (bảng mạch, bộ nhớ,...) cùa công tơ thì công tơ sẽ cành báo lỗi bằng ký hiệu trên màn hình hiển thị hoặc bằng bộ chỉ thị khác trên công tơ. - Cảnh báo bằng đèn LED hoặc hiển thị trên màn hình công tơ với các sự kiện: Mất điện áp pha, ngược chiều công suất, ngược thứ tự pha điện áp (nhà thầu phải có thuyết minh bằng sơ đồ các cách cảnh báo và được chứng nhận cùa tổ chức thử nghiệm độc lập).
25. Các chứng chỉ thử nghiệm Các chứng nhận thử nghiệm phải do đơn vị được công nhận đủ khả năng thử nghiệm phát hành, bao gồm:
25.1 Thừ nghiệm các đặc tính cách điện: + Thử nghiệm điện áp xoay chiều. + Thử nghiệm điện áp xung.
25.2 - Thử nghiệm các yêu cầu về đặc trưng đo lường: + Thử nghiệm sai số cơ bản. + Thử nghiệm ngưỡng độ nhậy. + Thừ nghiệm khởi động và điều kiện không tải. + Thử nghiệm hằng số công tơ. + Thử nghiệm ảnh hưởng của thay đổi nhiệt độ môi trường. + Thử nghiệm ảnh hường của thay đổi điện áp. + Thử nghiệm ảnh hưởng cùa thay đổi tần số. + Thử nghiệm ảnh hưởng của ngược thứ tự pha. + Thử nghiệm ảnh hưởng của điện áp không cân bàng. + Thử nghiệm ảnh hưởng của các thành phần hài. + Thử nghiêm ảnh hưởng của cảm ứng từ trường ngoài.
25.3 - Thử nghiệm tương thích điện từ: + Thử nghiệm miễn nhiễm đối với xung. + Thừ nghiệm miễn nhiễm đối với dao động tắt dần. + Thử nghiêm miễn nhiễm đối với phóng tĩnh điện. + Thử nghiệm miễn nhiễm đối với trường điện từ tần sổ cao. + Thử nghiệm miễn nhiễm đối với nhiễu gây ra bởi trường điện từ tần số cao. + Thừ nghiệm đột biến quá độ nhanh. + Đo nhiễu vô tuyến.
25.4 - Thừ nghiệm các yêu cầu về điện: + Thử nghiệm công suất tiêu thụ. + Thử nghiệm ành hưởng của tự phát nóng. + Thử nghiệm ảnh hưởng của điện áp cung cấp. + Thừ nghiêm ảnh hưởng của quá dòng ngắn han.
25.5 - Thử nghiệm các ảnh hưởng của khí hậu: + Thử nghiệm nóng khô. + Thử nghiệm lạnh. + Thử nghiệm nóng ẩm chu kỳ. + Thừ nghiệm độ chính xác sau khi thừ ảnh hường khí hậu.
126
TT THÔNG SỐ MÔ TẢ
25.6 - Thử nghiệm các yêu cầu về cơ: + Thử nghiệm rung. + Thử nghiệm va đập. + Thử nghiệm bảo vệ chống xâm nhập của bụi và nước. + Thử nghiệm chịu nhiệt, chống cháy.
26. Tài liệu hướng dẫn lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng Các loại công tơ phải có đầy đủ: - Tài liệu thể hiện chi tiết thông số kỳ thuật, hướng dẫn thử nghiệm, lăp đặt, vận hành và bảo quản. - Các tài liệu hướng dẫn cần đơn giản ro ràng, có minh họa đây đủ băng các bản vẽ, sơ đồ cần thiết cùng các số liệu kích thước để người sử dụng dễ dàng nhận biết cách thức lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và tháo dỡ khi cần thiết. - Tài liệu chi tiết hướng dẫn sử dụng giao thức truyền thông cùa công tơ trong việc đọc dừ liệu công tơ tại chỗ và từ xa.
II. Yêu cầu cụ thể
27. Bộ nhớ trong - Công tơ có bộ nhớ vĩnh cửu để lưu trữ các dữ liệu đo đểm và các sự kiện, thông tin của công tơ. - Trong trường hợp nguồn mất, các dữ liệu cơ bản như điện năng tính hỏa đơn, điện năng tích lũy, điện nãng theo biểu giá, biểu đồ công suất; mã sổ công tơ, lịch, các cài đặt và các mốc thời gian biểu giá điện; các sự kiện, cảnh báo lồi sẽ được lưu lại trong bộ nhớ vĩnh cửu của công tơ.
28. Chiều đo đếm điện năng - Đo đếm và ghi nhận điện năng tác dụng và phản kháng theo hai hướng giao và nhận riêng biệt với cấp chính xác 1 (đo điện năng tác dụng) và cấp chính xác 2 (đo điện năng phản kháng) theo tiêu chuẩn IEC 62053-21. - Thông tin hiển thị trên màn hình theo chế độ tự động và thù công bằng nút nhấn.
29. Định dạng hiển thị điện năng: - Tối thiểu 6 chữ số, gồm: 5 chữ số nguyên và 1 chữ số thập phần. Đơn vị hiển thị kWh.
30. Ghỉ nhận và cảnh bảo các sự kiện: - Công tơ phải ghi lại tối thiểu 05 lẩn xảy ra gần nhất (có thòi điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc) cho từng sự kiện: + Mat nguồn cung cấp + Ngược chiều công suất + Lồi điện áp pha + Ngược dòng điện pha + Sai thứ tự pha - Ngoài việc ghi nhận vào bộ nhớ, công tơ phải cỏ chỉ thị cảnh báo tại chỗ hoặc truyền đi xa khi xảy ra các sự kiện trên.
31. Biêu giá theo thời gian sử dụng (TOU): - Có ít nhất 3 biéu giá và 8 lần chuyến đổi biểu giá trong ngày có khả năng lập trình. Mồi biểu giá có thể lập trình thời gian kích hoạt một cách độc lập nhau. Thời gian bắt đầu và kết thúc của mỗi biểu giá được ấn định bàng giờ và phút bẩt kỳ trong ngày.
127
TT THÔNG SỐ MÔ TẢ
- Có khả năng lập trình biểu giá cho các ngày làm việc, ngày nghỉ cuối tuần và theo mùa. - Biểu giá đã kích hoạt phải được chỉ thị báo hiệu trên màn hình hiển thị.
32. Thanh ghi điện năng tác dụng theo thời gian sử dụng (TOU Energy): - Tối thiểu 03 thanh ghi
33. Thanh ghi công suât cực đại theo thời gian sử dụng. Giá trị của các thanh ghi này sẽ tự động trở về giá trị “0” tại thời điểm chốt số liệu tính hóa đom tự động hoặc thủ công - Tối thiếu 03 thanh ghi
34. Công tơ được bảo vệ chống can thiệp lập trình trái phép bằng các mức mật khẩu như sau: - Mức 1: Đọc dữ liệu công tơ. - Mức 2: Đồng bộ thời gian công tơ - Mức 3: Đặt lại mật khẩu cấp 1 và 2; Cài đặt toàn bộ thông số của công tơ và reset các thanh ghi điện năng về giá trị “0”. Trong trường hợp mật khẩu cấp 3 sử dụng khóa cứng trên công tơ thì khóa cứng này phải được bố trí sao cho thuận tiện khi thao tác mà không cần tháo vỏ công tơ và phải được bảo vệ bằng nắp đậy có kẹp chì niêm phong và không thê can thiệp vào khóa cứng nếu không tháo niêm phong.
35. Đống hồ thời gian và lịch biểu trong công tơ: - Lịch biếu trong công tơ theo dương lịch, có năm nhuận. - Công tơ phải có đồng hồ thời gian thực tích hợp bên trong với độ chính xác phù hơp với tiêu chuẩn IEC 62054-21. - Đồng hồ được đồng bộ theo các tín hiệu từ nguồn thời gian chuân qua giao tiêp truyền thông từ xa hoặc tại chỗ. Công tơ sẽ ghi lại tối thiểu 5 thời điểm xảy ra gần nhất sự kiện đồng bộ thời gian trong bộ nhớ không điện của công tơ. - Nguồn pin cấp điện cho đồng hồ thời gian thực trong công tơ phải sừ dụng pin điện một chiều kiểu không nạp lại, có tuổi thọ ít nhất 10 năm. - Công tơ phải có tín hiệu cảnh báo khi pin sắp hết khả năng làm viêc.
36. Chốt số liệu tính hóa đơn (Billing data): - Công tơ có khả năng chốt số liệu hóa đơn tự động theo chu kỳ hoặc thủ công bằng cách ấn phím reset trên công tơ. Phím reset phải được bảo vệ và có vị trí kẹp chì niêm phong, không thê can thiệp nếu không tháo chì niêm phong. - Chu kỵ tự động chốt sổ liệu hóa đơn có thể lập trình được tối thiểu là 1 lần/tháng vào lúc OhOO cùa ngày bất kỳ trong tháng. - Toi thiểu phải lưu trữ được số liệu cùa 12 hóa đơn gần nhât.
128
TT THÔNG SÓ MÔ TẢ
- Mỗi hóa đom phải ghi được các số liệu sau đây vào bộ nhớ không điện: - Điện năng tác dụng: biểu tổng và các biểu giá - Điện nâng phản kháng: biểu tổng - Công suất tác dụng cực đại theo các biểu giá và thời điểm xảy ra - Thời điểm bắt đầu và kết thúc của chu kỳ tính hóa đom
37. Biếu đồ phụ tải (Load Profile): - Có khả năng lưu trữ tối thiểu 30 ngày các biểu đồ công suất với chu kỳ tích phân bằng 30 phút vào bộ nhớ trong của công tơ. - Chu kỳ tích phân: tối thiểu có thể lập trình được chu kỳ tích phân theo các khoảng thời gian: 1, 15, 30 hoặc 60 phút trong mỗi giờ đồng hồ.
38. Các thông tin hiển thị trên màn hình theo chế độ tự động và thủ công bằng nút nhấn. - Ngày hiện tại. - Giờ hiện tại. - Thứ tự pha - Điện nâng tác dụng biểu tổng - hiện tại “ Điện năng tác dụng các biểu giá - hiện tại - Điện năng phản kháng biểu tổng - hiện tại - Công suất tác dụng cực đại theo các biểu giá và thời điểm xảy ra. - Biểu giá kích hoạt hiện tại. - Số liệu chốt tính hóa đơn gần nhất - Số lần lập trình và thời điểm lập trình cuối - Công suất tác dụng - Công suất phản kháng - Hệ số công suất tổng - Điện áp các pha - Dòng điện các pha - Góc lệch giữa dòng điện và điện áp của từng pha
39. Cổng giao tiếp hồng ngoại “ Có cổng giao tiếp hồng ngoại để lập trình, cài đặt các thông số của công tơ. - Phải có cổng giao tiếp quang điện phải nằm trên bề mặt công tơ, sử dụng tín hiệu hồng ngoại, có thể bắt chặt thiết bị giao tiếp quang điện bên ngoài một cách an toàn vào công tơ. - Công tơ có khả năng lập trình qua cổng quang điện giao tiếp hai chiều tuân thủ theo tiêu chuẩn IEC 62056-21 và có tốc độ truyền dừ liêu tối thiểu 2.400 bps.
40. Yêu cầu phần mềm - Chạy trong hệ điều hành Windows XP hoặc các phiên bản cao hơn. - Phần mềm cho phép cấu hình đầy đủ, sao lưu trích lập dự phòng và truy xuât dữ liệu đo đếm và các sự kiện từ công tơ. - Cài đặt và đọc dừ liệu công tơ tại chỗ hoặc từ xa. - Các phiên bản phần mềm mới sẽ có khả năng vận hành thiêt bị phiên bàn cũ đã được mua trước đó từ nhà cung cấp. - Cấu hình của công tơ có thể lưu thành file để chỉ định dùng lại khi cần và in thành tài liệu để lưu trữ ừong hợp đồng mua bán điên.
129
TT THÔNG SỐ MÔ TẢ
- Phần mềm của các công tơ sẽ cho phép xuất dữ liệu đo đếm, các sự kiện và các cấu hình từ công tơ tới các file text (txt, CSV, xml) với một cấu trúc dữ liệu. - Các file cấu hình từ phiên bản phần mềm cũ sẽ có khả năng vận hành trong các phiên bản mới. - Khi cài đặt cấu hình làm việc của công tơ, công tơ không được dừng và ảnh hường tới đo lường của công tơ. - Các dữ liệu đọc ra trong công tơ được bảo mật và lưu thành File, không thể sửa đổi được số liệu trong File đọc công tơ.
41 Yêu cầu truyền thông 3G/GPRS.
41.1 Khả năng truyền thông - Công tơ có khả năng truyền thông qua sóng RF, PLC và 3G/GPRS. Việc thay đổi truyền thông của công tơ chỉ cần thay đổi module truyền thông tương ứng mà không làm ảnh hường đến việc đo đếm của công tơ .
41.2 Truyền thông GPRS - Module vận hành ốn định, phù họp cho việc truyền thông với điện kế bằng sóng 3G/GPRS - Kích thước nhỏ gọn, tiêu thụ điện năng thấp, truyền thông ổn định, khả năng chống nhiễu cao. - Công tơ phải có ngăn để lắp khối truyền thông GPRS dạng module. Module 3G/GPRS phải là dạng module tích hợp, có thể tháo rời. Module phải được thiết kế sao cho khi tháo, lắp module không phải cắt chì kiểm định cồng tơ. Nguồn cấp cho module là nguôn của DC công tơ nhưng không được làm ảnh hường đến sai số của công tơ (nhà thầu phải có thuyết minh cụ thể việc tháo lắp, thay thế module truyền thông cho công tơ chào thầu) - Module 3G/GPRS phải có chứng nhận hợp quy.
41.3 Các yêu cầu chung : Module phải tích họp được với hệ thống tự động thu thập dữ liệu đo đêm từ xa (HES) mà PC Hải Dương đang sử dụng và của EVN HES của Tập đoàn điên lưc Viêt Nam (có xác nhân cùa EVNICT). ■ ■ . • Phân mềm đo xa và thu thập dữ liệu được cài đặt trên máy chủ của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương (Phần mềm này miễn phí và hỗ trợ chon đời).
41.4 Mạng hoạt động Module phải hỗ trợ dịch vụ GPRS hoặc 3G các công nghệ mạng thông tin di động thích hợp với tất cả các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tại Việt Nam.
41.5 Khe căm Sim Giao tiếp thẻ SIM/USIM phù họp với 3GPP TS 51.011 hỗ trợ thẻ SIM 1.8V/3V UICCs
41.6 Công suất tiêu thụ - Tối đa 2W và 5VA
41.7 Dải điện áp hoạt động DC 5V hoặc 10V
41.8 Giao tiếp thông tin với công tơ Module GPRS/3G chào thầu giao tiếp với công tơ qua cổng UART được bố trí trong ngăn chứa module của công tơ. Nguồn cấp cho module là nguồn DC cùa công tơ nhưng không được làm ảnh hưởng đển sai số của công tơ.
130
TT THÔNG SÓ MÔ TẢ
Module được lắp đặt đồng bộ bên trong ngăn chứa module của loại công tơ điện tử 3 pha nhiều biểu giá mà Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương đang sử dụng.
41.9 Chỉ thị trạng thái vận hành Có chỉ thị trạng thái nguồn điện, trạng thái kết nối mạng, trạng thái truyền dữ liệu bằng đèn LED.
41.9 Điều kiện khí hậu Nhiệt độ làm việc bình thường: 0+55 độ c. Nhiệt độ vận chuyển, lưu kho bảo quản: 0+70 độ c. Độ ẩm tương đối: + Trung bình năm: <75% + 30 ngày trải đều một cách tự nhiên trong năm: 95% + Thinh thoảng đổi với các ngày khác: 85%.
41.10 Dữ liệu thu thập Tự động thu thập dữ liệu công tơ điện tử theo chu kỳ hoặc đọc tức thời theo yêu cầu. + Điện năng hữu công tổng và các biểu giá theo hai chiều giao/nhận. + Điện năng vô công tổng theo hai chiều giao/nhận. + Dữ liệu chốt hóa đơn tháng của công tơ. + Dòng hiệu hiệu dụng từng pha (A). + Điện áp hiệu dụng từng pha (V). + Hệ số công suất Coscp từng pha. + Biểu đồ phụ tải + Sự kiện, cảnh báo mất áp, ngược chiều công suất, quá dòng, điện áp cao và thấp so với quy định.
41.11 Bảng mạch và linh kiện điện từ Bảng mạch và linh kiện điện tử của Module chủ yếu phải theo công nghệ hàn dán bề mặt (SMT), ngoại trừ một số linh kiện bắt buộc hàn chân cắm xuyên lồ.
41.12 Vỏ Module - Vỏ Module phải kín khít, đàm bảo chịu được va đập thông thường. - Vỏ Module làm bằng vật liệu cách điện hoặc bằng kim loại được sơn tĩnh điện không chứa các thành phần vật liệu gây ô nhiễm nguy hiểm (thủy ngân, camium, cobalt...). - Thiết kể với kích thước nhỏ gọn, giúp láp đặt dễ dàng trong trong ngăn chứa module của công tơ sao cho khi tháo, lắp module không cần cắt chì kiểm định công tơ.
41.13 Tiêu chuẩn kỹ thuật ăng ten - Dải tẩn: 824 + 960/1710 + 2170 MHz. - Phân cực: tuyến tính - Chiều dài dầy: 1.5m - 2m - Nhiệt độ hoạt động: -40°c + +85°c - Phương pháp gắn: Đế nam châm, - Kết nối: SMA -Cáp: RG174 - Antena Chuẩn SMA male
131
TT
41.14
THÔNG SÓ
MÔ TẢ
Đầu nối ăng ten
41.15
Giao thức truyền dữ liệu:
- Module GPRS phải có đầu nối chuyên biệt để lắp ăng ten ngoài.
- Vị trí của đầu nối ăng ten cần phải dễ dàng cho viêc đấu nôi cáp đồng trục hoặc ăng ten ngoải
- Module hoạt động ở chê độ nhận và truyền dữ liệu giữa server và công tơ.
- Cấu trúc khung thông tin bắt tay giữa module và server: Số IMEI(ID)
Start
byte
#
999999999999
Mức tín hiệu
+CSQ: XXX
Stop byte
- Các thông sô của module cỏ thê được cài đặt tại chỗ thông qua công giao tiếp nối tiếp trên module hoặc từ xa qua mạng thông tin di động dựa trên giao thức TCP/IP. Giao thức cài
TT Lệnh Trả lời Ghi chú
1 Cài dịch vụ: at+ppacount= APN,dial string,username,password
at+ppacount=abcd, 1 2345,xyz,llll OK
at+ppacount=abcd, 1 2345,xyz,0000. Incoưect phone number, username or password
2 Thay đôi mật khâu: at+password=old password,new password
at+password=l 111,0 000 OK
at+password=2222,0 000 Incorrect password
3 Cài đặt mã số nhận dạng module: at+seri=
at+seri=:999999999 OK
at+seri? 123456
132
TT THÔNG SÓ MÔ TẢ
4 Cài đặt địa chỉ IP của server: at+tcp= :
at+tcp= 192.168.1.1:3000 OK
at+tcp? 192.168.1.1:30 00
5 Cài đặt chề độ hoạt động: at+modecon=
at+modecon= 1 OK Chế độ luôn luôn kểt nối đến dịch vụ
at+modecon= 2 OK Chế độ kết nối và ngắt kết nối tự động
at+modecon? 1 Xem chế độ hiện tại
6 Cài đặt đồng hồ thời gian: at+rtc_time=: : At+rtc_date=---
at+rtc_time~ 17:00:30 OK
at+rtc_date=2“l 1-1011 OK
at+rtc? time = 17:00:30; date = 2-11-1011 Xem thời gian hiện tại
Ghi chú:
133
TT
THÔNG SỐ
MÔ TẢ
10
Da
y
Mon
Tue
Wed
Thu
Fri
Sat
Sun
Cài đặt thời gian tự động kêt nôi: at+tlogin= ::
at+dl ogin=: :
at+tlogin= 07:00:30
at+dlogin= 01:00:00
at+tlogỉn?
OK
OK
07:00:30
Cài đặt thời gian tự động ngắt kết nôi: at+tl ogout=: :
Thời gian tự động kết nối
Khoảng thời gian duy trì kết nổi
Xem thời gian tự động kết nối
at+tlogout= 17:00:30
at+tlogout?
OK
17:00:30
Thời gian ngắt kết nối
Xem thời gian ngắt kết nối
Cài đặt địa chỉ IP của module: at+ip=,<
at+ip= abc, 192*168.1.10
at+ip?
OK
abc,
192.168.1.10
Cài đặt cổng UART của module:
134
TT
THÔNG SỐ
MÔ TẢ
11
12
at+usmd=(rate, parity, data, stop)
at+usmd=(5 ,N, 8,1) OK
at+usmd?
(0,N,8,1)
Note:
baud
rate
value
300
600
1200
2400
Parity = N : nul Parity = E : even Parity = o : odd Stop_bit =1,2
baud rate = 5
parity bit = N
data bit = 8
stop bit = 1
Xem trạng thái hiện tại
4800
960C
Gừi dữ liệu đên công UART cùa module: at+txmd()
at+txmđ(xyz)
OK
Ket nối mạng: at+pppconn
Độ dài dữ liệu tối đa 256 byte
at+pppconn
Connected
Kết nối dịch vụ
135
TT
THÔNG SÓ
MỒ TẢ
thành công
at+pppconn Fail Kết nối dịch vụ không thành công
13 Ngắt kểt nối mạng: aí+pppdisc
at+pppdisc Disconnected Ngắt kết nối dịch vụ thành công
at+pppdisc Fail Ngắt kêt nối dịch vụ không thành công
14 Kiếm tra kết nối: at+ping
at+ping 192.168.1.10 1
15 Kết nối đển server: at+tcpconn=:
at+tcpconn= 192.168.1.1:3000 Connected!
16 Gửi dữ liệu đến server: at+tcpsend=: ,
at+tcpsend= 192.168.1.1:3000,ab c OK Độ dài dữ liệu tổi đa 256 byte
17 Ngắt kết nối đến server: at+tcpdisc=:
at+tcpdisc=l 92.168. 1.1: 3000 Disconnected!
K. Yêu cầu các thông số kỹ thuật của Bộ tập trung DCU-RF
I./ Yêu cầu chung:
- Nhà thầu gửi kèm hồ sơ dự thầu:
+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng, lắp đặt và cataloge Bộ tập trung DCU-RF. + Các biên bản thử nghiệm.
+ Xác nhận tích hợp hệ thống đo xa của EVNHES.
II./ Thông số kỹ thuật:
STT MÔ TẢ YÊU CẦU
1 Nước sản xuất: Khai báo bời nhà thầu
2 Nhả sản xuất: Khai báo bời nhà thầu
3 Năm sản xuất: 2020
4 Mã hiệu / Sổ catalogue: Khai báo bởi nhà thầu
5 Địa chỉ website của nhà sản xuất: Khai báo bởi nhà thầu.
6 Yêu cầu chung - Bộ tập trung DCU-RF phải có khả năng thu thập được dữ liệu từ các công tơ điện tử đo xa RF đang được sử dụng tại Công ty Điện lực Hải Dương, đã được tích hợp và đang thu thập trên Hệ thống tự động thu thập dữ liệu đo đếm từ xa EVNHES do Công ty Viễn thông Điện lực & Công Nghệ thông tin (EVNICT) xây dựng sử dụng dùng chung tại các Tông công ty Điện lực. - Phần mềm đo xa và thu thập dữ liệu được cài đặt trên máy chủ của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương (Phần mềm này miễn phí và hỗ trợ chon đời).
I. Yêu cầu kỹ thuật
1.1 Nguôn điện áp lưới (pha-đất) AC 220/380v± 10% và 50Hz±lHz
1.2 Sơ đồ đấu dây cấp nguồn cho DCU 1 pha 2 dây hoặc 3 pha 4 dây. Đối với nguồn 3 pha 4 dây: DCU vẫn duy trì hoặt động bình thường khi mất điện áp của 1 pha hoặc 2 pha bât kỳ
1.3 Công suất tiêu thụ Tối đa 7W/25VA
1.4 Điều kiện môi trường làm việc Nhiệt độ làm việc bình thường: 0-+55 độ c. Nhiệt độ vận chuyển, lưu kho bảo quàn: 0-+70 độ c. Độ ẩm tương đối: + Trung bình năm: <75% + 30 ngày trải đều một cách tự nhiên trong năm: 95% + Thỉnh thoảng đối với các ngày khác: 85%.
1.5 Lưu trữ dừ liệu của công tơ Có khả năng lưu trữ một lượng dữ liệu tương ứng: chỉ số điện năng của 1.000 công tơ x 02 ngày gần nhất
1.6 Yêu cầu về điện Cấp cách điện bảo vệ: cấp 2 theo IEC62052-11 Đảm bảo thử nghiệm điện áp xoay chiều theo các tiêu chuẩn 1EC 62053-21, 22. ’ Đảm bảo thử nghiệm điện áp xung theo tiêu chuẩn IEC
137
STT MÔ TẢ YÊU CẢU
62052-11.
1.7 Cấp bảo vệ chống xâm nhập bụi, nước Lắp đặt trong hộp bảo vệ với IP51 theo IEC 60529 hoặc lắp đặt không cần hộp bảo vệ với IP54 theo IEC 60529
1.8 Bảo mật truy cập phần mềm Bảo vệ ít nhất bằng 02 cấp mật khẩu: + Cấp 1: đọc dữ liệu của DCU + Cấp 2: đồng bộ thời gian của DCU + Càp 3: cài đặt tất cả các tham số của DCU
1.9 Thu thập dữ liệu công tơ Mạng RF: Tần số trung tâm: 408,925MHz; Công suất phát xạ: < 5W; Băng thông: 50kHz (theo giấy phép sử dụng tần sô vô tuyên điện và thiết bị vô tuyến điện do Cục Tần số cấp phép chõ EVN)
1.10 Truyền dữ liệu về trung tâm thu thập số liệu Dịch vụ GPRS hoặc 3G của mạng thông tin di động
1.11 Cổng giao tiếp tại chỗ RS232 hoặc RS485
1.12 Chỉ thị trạng thái vận hành Có chi thị trạng thái nguồn điện, trạng thái kết nối mạng, trạng thái truyền dữ liệu bàng đèn LED
1.13 Đồng hồ và lịch biểu thời gian - DCU phải có đồng hồ thời gian tích hợp bên trong với độ chíiủi xác phù hợp theo tiêu chuẩn IEC 62054-21. - Đồng hồ được đồng bộ theo các tín hiệu thời gian nhận từ giao tiếp truyền thông từ xa hoặc tại chỗ. - Pin dự phòng cấp điện cho đồng hồ thời gian thực (RTC) trong DCU phải sử dụng pin điện một chiều (DC) kiểu không nạp lại, có tuổi thọ ít nhất 10 năm. - DCU phải có tín hiệu cảnh báo khi pin sáp hết khả năng làm việc. - Lịch biểu trong DCU theo dương lich, có năm nhuần.
1.14 Phần mềm cài đặt thông sô và đọc dữ liệu DCU - Các thông số của DCU có thể được cài đặt tại chỗ qua công giao tiêp trên DCU hoặc từ xa qua mạng di động bằng giao thức TCP/IP. ' - Phần mềm cài đặt thông số và đọc dữ liệu DCƯ có giao thức truyền dữ liệu phù hợp về Giao thức truyền dữ liệu hoặc theo công bố cùa nhà sản xuất. - Nhà sản xuất phải cung cấp tài liệu mô tả, hướng dẫn sừ dụng chi tiêt giao thức truyền dữ liệu của DCU khi cung cấp hảng hóa và hỗ trợ bên mua tích hợp giao thức truyền dữ liệu của DCƯ vào hê thống của bên mua.
II Phụ kiện
2.1 Ăng ten RF
riiụ Kien Kem meo Ăng ten GPRS/3G
138
STT MÔ TẢ YÊU CẦU
Ke bắt anten RF
Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIẺU MẢU HỢP ĐÒNG Chương VI. ĐIÈU KIỆN CHƯNG CỦA HỢP ĐỒNG
(Có sẵn trên hệ thống)
Chương VII. ĐIỀU KIỆN cụ THẺ CỦA HỢP ĐÒNG
Trừ khi có quy định khác, toàn bộ E-ĐKCT phải được Bên mời thầu ghi đầy đủ trước khi phát hành E-HSMT.
E-ĐKC 1.1 Chủ đầu tư là (bên A): Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương Địa chỉ: số nhà 33, Đại lộ Hồ Chí Minh, p. Nguyễn Trãi, Thành phố Hải Dương tỉnh Hải Dương.
E-ĐKC 1.3 Nhà thầu (bên B): [ghi tên Nhà thầu trúng thầu].
E-ĐKC UI Địa điểm Dự án/Điểm giao hàng cuối cùng là: số 02 Phố Đỗ Ngọc Du, TP Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
E-ĐKC 2.8 Các tài liệu sau đây cũng là một phần của Hợp đồng: 1. Văn bản hợp đồng (kèm theo Phạm vi cung cấp và bảng giá cùng các Phụ lục khác); 2. Biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; 3. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; 4. E-ĐKCT; 5. E-ĐKC; 6. E-HSDT và các văn bản làm rõ E-HSDT của Nhà thầu trúng thầu (nếu có); 7. E-HỒ sơ mời thầu và các tài liệu sửa đổi E-HSMT (nếu có); 8. Các tài liệu kèm theo khác (nếu có).
E-ĐKC 4 Chủ đẩu tư không ủy quyền các nghĩa vụ và trách nhiệm của mình cho người khác.
E-ĐKC 5.1 Các thông báo cần gửi về Chủ đầu tư theo địa chỉ dưới đây; Người nhận: Phòng Kế hoạch & vật tư Địa chỉ: số nhà 33, Đại lộ Hồ Chí Minh, p. Nguyễn Trãi, Thành phổ Hải Dương tỉnh Hải Dương. Điện thoại: 0220.3838.600; Fax: 02202.220.613
E-ĐKC 6.1 ' Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng: bảo đảm thực hiện họp đồng bằng hình thức nộp thư bảo lành của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành theo Mầu số 24 Chương
139

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5004 dự án đang đợi nhà thầu
  • 578 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 590 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13689 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15642 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây